BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T
R
Ầ
N
S
O
N
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ----------------
G
H
À
O
NGÔ MINH HOÀNG
Q
U
Ả
N
T
R
Ị
K
I
N
H
D
O
A
N
H
CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƢ ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020
K
H
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Ó
A
:
2
0
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
1
1
-
2
0
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1
3
TS. VŨ QUANG
H
À
N
Ộ
I
-
2
0
1
4
Hà Nội – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ“Các giải pháp huy động vốn đầu tƣ để phát
triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020” là kết quả của quá trình
học tập, nghiên cứu khoa học độc lập.
Tôi xin cam đoan các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được
trích dẫn và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đã
được công bố, các trang web, …
Tôi xin cam đoan các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ cơ sở lý luận và quá
trình nghiên cứu thực tiễn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
Ngô Minh Hoàng
LỜI CẢM ƠN
Đề tài“Các giải pháp huy động vốn đầu tƣ để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt
nghiệp sau hai năm theo học chương trình cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại
trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên tôi xin
chân thành cảm ơn sâu sắc đến Thầy GVC.TS Vũ Quang thuộc Viện Kinh tế và Quản l
- Trường Đại học Bách khoa Hà nội. Thầy đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này. Ngoài ra tôi xin chân thành cảm
ơn các Thầy, Cô trong Viện Kinh tế và Quản l đã đ ng g p những ý kiến quý báu cho
luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Viện Đào tạo sau đại học, Viện Kinh tế và Quản
l - Trường Đại học Bách khoa Hà nội, lãnh đạo và các anh chị đang công tác tại Trung
tam xúc tiến du lịch Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo điều kiện và thời gian cho tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên tôi
hoàn thành khóa học và bài luận văn này.
Trân trọng.
Tác giả Ngô Minh Hoàng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1, Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................ 1
2, Mục đích nghiên cứu .................................................................................................... 2
3, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 2
4, Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 2
5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................................... 2
6, Kết cấu của luận văn ..................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƢ ĐỂ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ DU LỊCH ........................................................................................................... 4
1, Tổng quan về Đầu tƣ và huy động vốn đầu tƣ ......................................................... 4
1.1. Khái niệm đầu tƣ và vốn đầu tƣ .......................................................................... 4
1.1.1 Đầu tư ................................................................................................................ 4
1.1.2 Vốn đầu tư.......................................................................................................... 6
1.1.3 Phân loại đầu tư : ............................................................................................... 6
1.1.3.1 Theo đặc điểm đầu tư : ................................................................................ 6
1.1.3.2 Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư : ............................................................ 7
1.1.3.3 Theo ngành đầu tư ....................................................................................... 8
2, Huy động vốn đầu tƣ để phát triển du lịch ............................................................. 15
2.1 Quan điểm phát triển du lịch bền vững ............................................................. 15
2.2 Đầu tƣ phát triển du lịch: ................................................................................... 16
2.2.1 Nội dung của đầu tư phát triển du lịch: ........................................................... 16
2.2.2 Những tác động của đầu tư phát triển du lịch đến kinh tế xã hội: .................. 17
2.2.3 Đặc điểm của Du lịch: ..................................................................................... 18
2.2.4 Vai trò của ngành du lịch trong phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia: .. 19
2.2.5 Những vấn đề lý luận cơ bản về khai thác du lịch: ......................................... 20
2.2.5.1 Khái niệm “Khai thác du lịch”: ................................................................. 20
2.2.5.2 Vai trò của khai thác du lịch đối với sự phát triển của ngành du lịch nói
chung: .................................................................................................................... 21
3, Những yếu tồ ảnh hƣởng đến việc huy động vốn đầu tƣ để phát triển du lịch ... 21
3.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch: ........................................................... 21
3.2 Những yếu tố ảnh hƣởng đến việc huy động vốn đầu tƣ để phát triển du lịch
tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ............................................................................................. 27
3.2.1 Điểm mạnh : .................................................................................................... 27
3.2.2 Điểm yếu : ....................................................................................................... 27
3.2.3 Cơ hội : ............................................................................................................ 28
3.2.4 Thách thức : ..................................................................................................... 28
4, Những tiêu chí đánh giá , nhận xét .......................................................................... 29
4.1 Những Tiêu chí đánh giá về đầu tƣ và vốn đầu tƣ phát triển ngành du lịch: 29
4.1.1 Tiêu chí đánh giá về vốn đầu tư phát triển ngành du lịch: .............................. 29
4.1.2 Tiêu chí đánh giá về huy động vốn đầu tư phát triển ngành du lịch: .............. 32
5, Kinh nghiệm trong nƣớc và nƣớc ngoài ................................................................. 33
5.1 Kinh nghiệm của một số khu vực trong nƣớc về đầu tƣ phát triển kinh tế du
lịch: .............................................................................................................................. 34
5.2 Kinh nghiệm của một số khu vực nƣớc ngoài về đầu tƣ phát triển kinh tế du
lịch: .............................................................................................................................. 36
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ................................................................................................. 40
CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU. ......................................................................................... 41
2.1, Tổng quát về Bà Rịa – Vũng Tàu. ........................................................................ 41
2.1.1 Khái quát về sự hình thành các khu du lịch theo địa hình địa lý của tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu. .................................................................................................................... 41
2.1.1.1 Lịch sử hình thành tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ................................................ 41
2.1.1.2 Vị trí địa lý tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ............................................................ 43
2.1.1.3 Diện tích và dân cư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ............................................... 43
2.1.1.4 Khí hậu thời tiết tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. .................................................... 44
2.1.1.5 Sự hình thành các khu du lịch theo địa hình địa lý tại tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu. ........................................................................................................................... 44
2.1.2 Chính sách phát triển du lịch và tác động của du lịch đến nền kinh tế của tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu. ........................................................................................................... 52
2.1.2.1 Chính sách phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: ......................... 52
2.1.2.2 Tác động của du lịch đến nền kinh tế của Bà Rịa - Vũng Tàu:.................... 55
2.2, Tổng quan về đầu tƣ và vốn đầu tƣ cho ngành du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu ..... 58
2.3, Nội dung huy động vốn đầu tƣ .............................................................................. 61
2.3.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển ngành du lịch: ....................................................... 61
2.3.2 Vai trò của vốn đầu tư đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.................... 63
2.3.2.1 Vai trò của vốn đầu tư đối với phát triển du lịch .......................................... 64
2.3.2.1.1 Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch .............................................................. 65
2.3.2.1.2 Khai thác tốt tiềm năng, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ cảnh
quan môi trường, phát triển kinh tế du lịch bền vững. .......................................... 65
2.3.2.1.3 Gia tăng GNP cho nền kinh tế ................................................................ 65
2.3.3 Các công cụ huy động vốn đầu tư ....................................................................... 66
2.3.3.1 Các công cụ thuộc chính sách tài chính – tiền tệ .......................................... 66
2.3.3.2 Thị trường tài chính và các công cụ trên thị trường tài chính ....................... 68
2.3.3.3. Các công cụ tài chính vĩ mô hỗ trợ cho quá trình huy động vốn ................. 69
2.2.4 Thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. ............................... 70
2.5, Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
......................................................................................................................................... 74
2.5.1 Những kết quả đạt được:..................................................................................... 74
2.5.2 Những hạn chế: ................................................................................................... 76
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế: ........................................................................................ 76
CHƢƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020 ........................................... 78
3.1, Giải pháp huy động vốn đầu tƣ để phát triển du lịch đến năm 2020 tại Bà Rịa -
Vũng Tàu theo hƣớng bền vững .................................................................................. 78
3.2, Một số kiến nghị nhằm phát triển các khu du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm
2020 ................................................................................................................................. 79
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ................................................................................................. 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 84
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1.1.5.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Biểu đồ 2.2.1.1-1: Số lượng lượt khác đến Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu qua các năm (Triệu lượt)
Biểu đồ 2.2.1.1-2 : Doanh thu du lịch Tỉnh qua các năm (Nghìn tỷ)
Biểu đồ 2.1.2.2-1 : Cơ cấu kinh tế Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2012
Biểu đồ 2.1.2.2-2 : Dự kiến cơ cấu kinh tế Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2015
Biểu đồ 2.2.1.2-3 : Nguồn nhân lực dự kiến cần trong năm 2015
Bảng 2.2.2.1 Bảng tổng hợp kết quả hoạt động ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.2.4.1 Bảng tổng hợp về đầu tư và vốn đầu tư cho ngành du lịch
BRVT 2011-2014
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
LỜI MỞ ĐẦU
1, Tính cấp thiết của đề tài
C ng sự nghiệp đổi mới của đất nước hơn 20 năm qua và sau 10 năm thực hiện Chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2001-2010, ngành u lịch đã c nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Luật Du lịch năm 2005 kh ng định một bước tiến lớn về khuôn khổ pháp l . Chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch, các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án được triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước. Hệ thống quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương tới địa phương không ngừng đổi mới và hoàn thiện c ng với sự hình thành phát huy vai tr của an chỉ đạo nhà nước về du lịch. Sự ra đời của Hiệp hội u lịch Việt Nam, sự trưởng thành và lớn mạnh không ngừng của hệ thống doanh nghiệp du lịch; cơ sở hạ tầng, các trung tâm, điểm đến du lịch, khu nghỉ dư ng, khách sạn, khu giải trí, các tuyến du lịch, loại hình du lịch đa dạng tạo diện mạo mới và tiền đề quan trọng tạo đà cho du lịch Việt Nam phát triển.
Những kết quả đánh giá thông qua các chỉ tiêu về lượng khách, thu nhập, tỷ trọng G P và việc làm đã kh ng định vai tr của ngành u lịch trong nền kinh tế quốc dân. Ngành u lịch đã đ ng g p quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, xoá đ i, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội, bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá, bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh, quốc ph ng. ên cạnh những thành tựu đạt được, qua 10 năm thực hiện Chiến lược cho thấy ngành u lịch c n nhiều hạn chế và bất cập; nhiều kh khăn, trở ngại vẫn chưa được giải quyết thoả đáng; chưa c bước phát triển đột phá để kh ng định thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn; kết quả chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất nước, phát triển nhưng vẫn n chứa nhiều nguy cơ, yếu tố thiếu bền vững..
Xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, giao lưu mở rộng và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế giới đang tạo những cơ hội to lớn đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển du lịch. Trước bối cảnh và xu hướng đ , Việt Nam cần phải c Chiến lược phát triển du lịch với quan điểm phát triển đột phá đáp ứng được những yêu cầu mới của thời đại về tính chuyên nghiệp, tính hiện đại, hội nhập, hiệu quả và bền vững tương xứng với tiềm năng của đất nước, đủ sức cạnh tranh trong khu vực và quốc tế. Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020 phải khắc phục được những điểm yếu, hạn chế của giai đoạn vừa qua đồng thời phải tạo bước phát triển mạnh về chiều sâu, lấy chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả làm thước đo đánh giá để thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với tính chất hiện đại.
Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 là kim chỉ nam định hướng cho các ngành, các cấp, các thành phần kinh tế - xã hội, trong đ ngành u lịch là hạt nhân trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.
1
à Rịa – Vũng Tàu là tỉnh ven biển Đ ô n g Nam ộ, được xác định là một trong những vùng trọng điểm trong chiến lược phát triển du lịch của cả nước từ nay đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Đặc biệt, à Rịa – Vũng Tàu c bãi biển
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang dài, những dãy núi lớn, di tích lịch sử văn h a lâu đời. Đây là tiềm năng lợi thế rất lớn để phát triển du lịch.
Do đ , định hướng phát triển du lịch của tỉnh à Rịa – Vũng Tàu trong những năm tới là khai thác có hiệu qủa các tiềm năng và lợi thế; phát triển một cách toàn diện cả du lịch biển, du lịch văn hoá, và du lịch sinh thái gắn với du lịch lịch sử, đưa du lịch thật sự trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh.
Tuy nhiên, là một tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế về phát triển du lịch nhưng vẫn chưa được khai thác có hiệu qủa và chưa phát triển ngang tầm với vị trí thuận lợi và tiềm năng của nó do công tác khơi thông và huy động vốn đầu tư để phát triển các dự án du lịch thời gian qua còn nhiều khó khăn, bất cập. Trăn trở với thực trạng đ , tôi chọn đề tài: “Các giải pháp huy động vốn đầu tƣ để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2, Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ một số cơ sở lý luận và thực trạng phát triển du lịch cũng như tình hình huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế du lịch của Bà Rịa Vũng Tàu, từ đ đề suất một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh tới năm 2020.
3, Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận về du lịch, thực trạng phát triển du lịch, thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế du lịch tại bà Rịa Vũng Tàu.
Phạm vi nghiên cứu
Là thực trạng huy động vốn để phát triển kinh tế du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2010-2013 và các giải pháp kiến nghị trong đề tài nhằm tăng cường vốn đầu tư kinh tế du lịch tỉnh có ỹ nghĩa tới năm 2020.
4, Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích, đối chiếu, so sánh, khảo sát kinh nghiệm thực tế… để phân tích thực trạng và qua đ đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp.
5, Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: đề tài đã hệ thống hóa và làm sang tỏ được một số khái niệm cơ bản về du lịch, vai trò của hoạt động du lịch đ i với phát triển kinh tế xã hội, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch, đầu tư cho du lịch, nội dung và tiêu chí phát triển đầu tư du lịch…
2
- Về mặt thực tiễn: Thông qua việc ngheien cứu cụ thể tiềm năng và thực trạng huy động vốn phát triển du lịch tại Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2010-2013 đề tài đã rút ra được
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang những kết quả đạt được, hạn chế và tồn tại tỏng quá trình thực hiện, từ đ đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế du lich Bà Rịa Vũng Tàu tương xứng tiềm năng của mình trong thời gian đến 2020.
6, Kết cấu của luận văn
Nội dung nghiên cứu gồm 3 Chương như sau :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch
Chương 2 : Thực trạng huy động vốn để phát triển du lịch Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
3
Chương 3 : Các giải pháp huy động vốn để phát triển kinh tế du lịch Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƢ ĐỂ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH
1, Tổng quan về Đầu tƣ và huy động vốn đầu tƣ
1.1. Khái niệm đầu tƣ và vốn đầu tƣ
1.1.1 Đầu tƣ
Trong các mô hình kinh tế vĩ mô đơn giản, xét về phương diện tiêu dùng thì đầu
tư là bộ phận hợp thành lớn thứ hai sau nhu cầu. Khái niệm đầu tư theo nghĩa rộng bao
hàm hai phạm trù phân biệt:
- Một mặt, đầu tư liên quan đến việc mua sắm tài sản tài chính như: cổ phiếu, trái
phiếu và các loại chứng khoán khác, đ là loại đầu tư tài chính. Các tài sản tài chính
có thể có thể c được từ các đợt phát hành mới hay được mua lại trên thị trường tài
chính.
- Mặt khác, đầu tư nhằm vào việc mua sắm các tài sản vật chất như máy móc,
thiết bị, nhà xưởng,… hay còn gọi là hàng hoá đầu tư vật chất.
Việc mua sắm các tài sản tài chính được xem như một việc đầu tư bởi người
mua hy vọng chúng sẽ đem lại nguồn thu nhập trong tương lai (ch ng hạn như cổ tức
hay lãi của trái phiếu…). Tuy nhiên, ở đây không xuất hiện sự gia tăng nguồn vốn mới
cho nền kinh tế bởi vì việc mua bán một sản ph m tài chính sẽ là sự đầu tư đối với
người mua nó nhưng lại là sự giảm đầu tư đối với người bán. Hay nói cách khác, về
phương diện kinh tế vĩ mô, các khoản đầu tư và giảm đầu tư về tài sản tài chính bù trừ
cho nhau.
Như vậy, chỉ có sự tạo ra các hàng hóa đầu tư vật chất (máy móc, thiết bị, nhà
xưởng,…) sẽ không dẫn đến hiện tượng bù trừ và hình thức đầu tư loại này mới thực
sự đem lại sự gia tăng phát triển cho nền kinh tế. Chính việc tạo ra hàng hóa đầu tư vật
chất mới này sẽ tạo thêm việc làm mới và kéo theo sự phát triển của các ngành sản xuất
4
bổ trợ khác, trong khi tài sản tài chính trên thị trường thứ cấp không ảnh hưởng trực tiếp
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
với hai quá trình đ . Và cũng chính vì điều đ mà loại đầu tư này được xem là đầu tư c
tính chất phát triển, gọi tắt là đầu tư phát triển.
Tổng giá trị các hàng hóa đầu tư mới được sản xuất trong nền kinh tế ở thời kỳ nhất định tạo nên tổng lượng đầu tư. Nhưng vì các hàng hóa vốn này được sử dụng và phần nào bị hao m n trong năm đ để phục vụ sản xuất nên một phần hàng h a đầu tư được dành cho đầu tư thay thế, phần còn lại tạo nên khoản bổ sung cho tổng giá trị tư bản vật chất của nền kinh tế và được gọi là đầu tư ròng.
Như vậy, để có nguồn đầu tư mới cho nền kinh tế, điều kiện cần có là làm sao
cho các doanh nghiệp và những nhà đầu tư hy vọng rằng họ sẽ nhận được một
khoản lợi nhuận từ việc đầu tư vào hàng hóa mới cao hơn khoản lãi do mua tài sản tài
chính trên thị trường. Theo quan điểm của kinh tế học thì tổng thu nhập của nền kinh tế
(Y) tức là tổng sản ph m quốc dân GNP thường được biểu hiện ở mô hình đơn giản:
Y = C + S (1)
Trong đ : C: tiêu dùng, S: tiết kiệm. Tuy nhiên, kinh tế học luôn giả định rằng phần không sử dụng mục đích tiêu dùng - phần tiết kiệm (S) là phần tài sản được tích luỹ cho mục đích đầu tư. o vậy : Y = C + I (2)
Từ (1) và (2), suy ra S = I
Từ đ , có thể thấy tiết kiệm hay tích lũy vốn với mục đích là để đầu tư. Hay nói
cách khác, đầu tư là từ bỏ tiêu dùng hiện tại để đổi lấy sản lượng cao hơn và như vậy
gia tăng tiêu dùng trong tương lai.
Qua phân tích trên cho thấy :
- Đầu tư theo nghĩa rộng được hiểu là bao hàm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp. Chỉ có đầu tư trực tiếp ròng tức là đầu tư tạo ra hàng hóa vốn mới làm tăng nguồn vốn cho nền kinh tế xét về tổng thể.
- Để cho nền kinh tế có thêm được nguồn vốn, điều quan trọng và mang tính quyết
định là làm thế nào cho những người có ý định đầu tư tin tưởng rằng họ sẽ nhận được
khoản hiệu qủa (kinh tế, chính trị, xã hội) do đầu tư vào hàng hóa vốn đem lại cao hơn
việc bỏ vốn đầu tư vào các hoạt động khác.
5
- Hoạt động vốn đầu tư luôn gắn liền với rủi ro như rủi ro kinh doanh, rủi ro tài
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang chính.
Từ đ chúng ta c thể dẫn đến khái niệm đầu tư như sau:
- Theo quản điểm của doanh nghiệp : đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh trên
cơ sở chấp nhận rủi ro nhất định để thu được số lợi nhuận lớn hơn số vốn bỏ ra.
- Theo quan điểm của xã hội: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, chấp nhận
rủi ro nhất định nhằm thu được hiệu qủa nhất định vì mục tiêu phát triển quốc gia.
1.1.2 Vốn đầu tƣ
Tài sản của một quốc gia bao gồm tài nguyên thiên nhiên, môi trường, tài
sản được sản xuất ra và tích lũy lại trong suốt quá trình hình thành và phát triển, nguồn
nhân lực và tri thức.
Quá trình phát triển của mỗi quốc gia, địa phương luôn đ i hỏi phải tạo ra được
những tài sản mới nhằm bù đắp được những tài sản đã tiêu hao trong quá trình sử
dụng; đồng thời không ngừng tăng thêm khối lượng và chất lượng tài sản quốc gia. Để
đáp ứng yêu cầu và đ i hỏi đ , quốc gia, địa phương phải huy động, đầu tư những yếu
tố cần thiết cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh từ công cụ, tài sản cố
định, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu, lao động, công nghệ,… và tất cả những
yếu tố đ được xem là nguồn vốn đầu tư để tạo ra thu nhập tài sản quốc gia, địa phương.
Như vậy, vốn đầu tư được hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ nguồn lực đưa vào hoạt động của nền kinh tế xã hội, bao gồm tài nguyên, đất đai, môi trường, tri thức, công nghệ và kể cả những tài sản hiện hữu như máy móc thiết bị, nhà xưởng… Và vốn đầu tư hiểu theo nghĩa hẹp thì chính là nguồn lực được thể hiện bằng tiền của các cá nhân, doanh nghiệp và quốc gia.
1.1.3 Phân loại đầu tƣ :
1.1.3.1 Theo đặc điểm đầu tƣ :
a. Đầu tƣ trực tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người bỏ vốn tham gia trực tiếp vào quá
6
trình hoạt động và quản lý đầu tư, họ biết được mục tiêu đầu tư cũng như phương thức
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra (người bỏ vốn và người sử dụng vốn là một
chủ thể). Hoạt động đầu tư này có thể được thực hiện dưới các dạng: hợp đồng hợp tác,
liên doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn…; Đầu tư trực tiếp của nước
ngoài tại Việt Nam.
b. Đầu tƣ gián tiếp.
Đầu tư gián tiếp là hình thức bỏ vốn vào hoạt đông kinh tế nhằm đem lại hiệu qủa
cho bản thân người bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu qủa cho bản thân
người có vốn cũng như cho xã hội, nhưng người có vốn không trực tiếp tham gia quản lý
hoạt động đầu tư. Đầu tư gián tiếp thường được thực hiện dưới dạng: cổ phiếu, tín
phiếu,…
1.1.3.2 Theo tính chất sử dụng vốn đầu tƣ :
a. Đầu tƣ phát triển.
Đầu tư phát triển là phương thức đầu tư trực tiếp; trong đ , việc bỏ vốn nhằm gia
tăng giá trị tài sản. Sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu tư phát triển nhằm tạo ra những
năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực hiện có vì mục tiêu phát triển.
Đối với các nước đang phát triển, đầu tư phát triển có vai trò quan trọng hàng
đầu; là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập quốc dân, tạo ra
việc làm và thu nhập cho người lao động như đầu tư để tạo mới, mở rộng, cải tạo hoặc
nâng cấp đường xá, cầu cống, doanh nghiệp sản xuất, cơ sở dịch vụ,…
b. Đầu tƣ dịch chuyển
Đầu tư dịch chuyển là phương thức đầu tư trực tiếp; trong đ , việc bỏ vốn nhằm
dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản. Trong đầu tư dịch chuyển, không có sự gia
tăng giá trị tài sản.
Đầu tư dịch chuyển có ý nghĩa quan trọng trong hình thành và phát triển thị
trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường hối đoái…, hỗ trợ cho hoạt động đầu
7
tư phát triển như hoạt động mua bán cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường vốn…
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
1.1.3.3 Theo ngành đầu tƣ
a. Đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện, nước…Cơ
sở hạ tầng xã hội như trường học, bệnh viện, nhà trẻ, cơ sở văn hóa, thể thao…
Đối với các nước đang phát triển, cơ sở hạ tầng rất yếu kém và mất cân
đối nghiêm trọng. Cơ sở hạ tầng cần được đầu tư phát triển, đi trước một bước, tạo tiền
đề phát triển các lĩnh vực kinh tế khác.
b. Đầu tƣ vào lĩnh vực sản xuất
b.1. Đầu tƣ phát triển công nghiệp
Đầu tư phát triển công nghiệp là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các
công trình công nghiệp.
Trong công cuộc phát triển ở Việt Nam hiện nay, đầu tư công nghiệp đất nước
theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa là chính yếu nhằm gia tăng giá trị sản lượng
công nghiệp trong GDP
b.2. Đầu tƣ phát triển nông nghiệp
Đầu tư phát triển nông nghiệp là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các
công trình nông nghiệp.
Việt Nam từ điểm xuất phát là một nước nông nghiệp, với lợi thế so sánh trong
nông nghiệp, đặc biệt là sản xuất lương thực. Vì thế đầu tư phát triển nông nghiệp có ý
nghĩa chiến lược, lâu dài nhằm đảm bảo an toàn lương thực quốc gia và tỷ trọng giá
trị sản lượng nông nghiệp hợp lý trong GDP.
c. Đầu tƣ phát triển dịch vụ
Đầu tư phát triển dịch vụ là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các công
8
trình dịch vụ (thương mại, khách sạn-du lịch, dịch vụ khác,…).
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đầu tư dịch vụ là xu thế phát triển
nhằm gia tăng tỷ trọng giá trị dịch vụ trong GDP ở Việt Nam trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1.1.3.4 Theo tính chất đầu tƣ
a. Đầu tƣ theo chiều rộng (đầu tƣ mới)
Đầu tư mới là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các công trình
mới. Trong đầu tư mới, cùng với việc hình thành các công trình mới, đ i hỏi có bộ máy
quản lý mới. Đầu tư mới có ý nghĩa quyết định trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Đầu tư mới đ i hỏi nhiều vốn đầu tư, trình độ công nghệ và quản lý mới.
b. Đầu tƣ chiều sâu
Đầu tư chiều sâu là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm cải tạo, mở rộng,
nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các
công trình đã c sẵn.
Trong đầu tư chiều sâu, tiến hành việc cải tạo, mở rộng và nâng cấp các công trình
có sẵn, với bộ máy quản l đã hình thành từ trước khi đầu tư.
Đầu tư chiều sâu là hình thức đầu tư ưu tiên đối với các nước đang phát triển trong
điều kiện còn thiếu vốn, công nghệ và quản lý. Đầu tư chiều sâu cần được xem xét
trước khi có quy định đầu tư mới.
c. Tận dụng năng lực sản xuất - dịch vụ
Trước khi quyết định đầu tư, dù là đầu tư mới hay đầu tư chiều sâu; cần đánh giá đúng năng lực sản xuất - dịch vụ hiện có. Nếu năng lực sản xuất - dịch vụ của một ngành, sản ph m kinh tế - kỹ thuật chưa được tận dụng, trên quan điểm tiết kiệm và hiệu qủa, cần huy động các giải pháp để sử dụng 100% công suất thiết kế của năng lực sản xuất đã có.
1.1.1.4 Các nguồn vốn đầu tƣ
9
Trong tổng thu nhập của mỗi nước, nguồn hình thành vốn đầu tư là từ quỹ bù đắp và quỹ tích lũy. Đây chính là phần còn lại sau khi đã trừ đi phần tiêu dùng, trong đ quỹ tích lũy là bộ phận quan trọng nhất. Quỹ tích luỹ được hình thành từ các khoản tiết kiệm. Nền kinh tế càng phát triển, thu nhập càng cao thì tỷ lệ tích lũy càng cao. Đối với các
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang nước đang phát triển, do thu nhập còn thấp nên quy mô và tỷ lệ tích lũy đều thấp, trong khi đ nhu cầu nguồn vốn đầu tư rất cao. Vì vậy, rất cần đến nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Mặt khác, trong xu hướng chu chuyển vốn quốc tế và toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, ngay cả các nước phát triển vẫn có sự kết hợp giữa nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước để phát triển kinh tế. Như vậy vốn đầu tư của mỗi nước được hình thành từ tiết kiệm trong nước và tiết kiệm nước ngoài.
Tiết kiệm trong nước bao gồm tiết kiệm của Nhà nước, tiết kiệm của doanh nghiệp
và tiết kiệm của cộng đồng dân cư. Đây là nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước.
Tiết kiệm của nước ngoài hình thành vốn đầu tư nước ngoài được hình thành dưới
dạng đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài.
1.1.1.4.1 Nguồn vốn đầu tƣ trong nƣớc
Nguồn vốn đầu tư thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia. Nguồn vốn này có ưu
điểm là ổn định, bền vững, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và hậu qủa đối với nền
kinh tế do những tác động từ bên ngoài. Mặc dù ngày nay các dòng vốn nước ngoài
ngày càng trở nên đặc biệt không thể thiếu đối với các nước đang phát triển nhưng
nguồn vốn trong nước vẫn giữ vị trí quyết định.
a. Vốn Ngân sách nhà nƣớc Tiết kiệm của ngân sách Nhà nước chính số chênh lệch dương giữa tổng các
khoản thu mang tính không hoàn lại (chủ yếu là các khoản thu thuế) với tổng chi tiêu
dùng của ngân sách. Tổng thu ngân sách sau khi chi cho các khoản chi thường xuyên,
còn lại hình thành nguồn vốn đầu tư phát triển.
Như vậy, vốn đầu tư của Nhà nước là một phần tiết kiệm của ngân sách để chi
cho đầu tư phát triển. Nguồn vốn này phụ thuộc vào khả năng tập trung thu nhập
quốc dân vào ngân sách và quy mô chi tiêu dùng của Nhà nước.
Đối với các nước đang phát triển, do tiết kiệm của nền kinh tế bị hạn chế bởi
yếu tố về thu nhập bình quân đầu người, do đ để duy trì sự tăng trưởng kinh tế và mở
rộng đầu tư đ i hỏi Nhà nước phải gia tăng tiết kiệm NSNN trên cơ sở kết hợp chính
sách thuế và chi tiêu. Đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng, ổn định và có tính định
10
hướng cao đối với các nguồn vốn đầu tư khác.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
b. Vốn của doanh nghiệp
Tiết kiệm của doanh nghiệp là số lãi ròng có được từ kết qủa kinh doanh. Đây là
nguồn tiết kiệm cơ bản để các doanh nghiệp tạo vốn cho đầu tư phát triển theo chiều
rộng và chiều sâu. Qui mô của tiết kiệm doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố như
hiệu quả kinh doanh, chính sách thuế, sự ổn định kinh tế vĩ mô,…
c. Vốn của dân cƣ
Vốn của dân cư là phần vốn của các hộ gia đình, các cá nhân và tổ chức đoàn thể xã hội. Đây là phần còn lại của thu nhập sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế và sử dụng cho mục đích tiêu dùng. Mức độ vốn của dân cư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức thu nhập bình quân đầu người, chính sách lãi suất, chính sách thuế và sự ổn định kinh tế vĩ mô….
Vốn của dân cư giữ vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính, do khả
năng chuyển hóa nhanh chóng thành nguồn vốn đầu tư thông qua các hình thức gửi tiết
kiệm, mua chứng khoán, trực tiếp đầu tư,… Vốn của dân cư cũng dễ dàng chuyển thành
nguồn vốn đầu tư của Nhà nước thông qua các hình thức mua trái phiếu chính phủ,
trái phiếu kho bạc hay chuyển thành vốn đầu tư của các doanh nghiệp thông qua
việc mua trái phiếu, cổ phiếu của các doanh nghiệp phát hành.
Tóm lại, tiết kiệm là một quá trình nền kinh tế dành ra một phần thu nhập ở
hiện tại để tạo ra nguồn vốn cung ứng cho đầu tư phát triển, qua đ nâng cao hơn nữa
nhu cầu tiêu dùng trong tương lai. Tuy vậy, đối với nền kinh tế đang chuyển đổi, bước
đầu thực hiện chính sách công nghiệp hóa do nguồn tiết kiệm trong nước thấp, không
đáp ứng đủ nhu cầu vốn nên cần phải thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài để tạo ra cú
hích cho sự đầu tư phát triển nền kinh tế.
1.1.1.4.2 Nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
So với nguồn vốn trong nước, nguồn vốn đầu tư nước ngoài có ưu thế là mang
lại ngoại tệ cho nền kinh tế. Tuy nhiên, nguồn vốn nước ngoài lại luôn chứa n những
nhân tố tiềm tàng gây bất lợi cho nền kinh tế, đ là sự lệ thuộc; nguy cơ khủng hoảng
nợ; sự tháo chạy đầu tư; sự gia tăng tiêu dùng và giảm tiết kiệm trong nước… Do đ ,
11
vấn đề huy động vốn nước ngoài đặt ra những thử thách không nhỏ trong chính sách
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
huy động vốn của các nền kinh tế đang chuyển đổi, đ là: Một mặt phải ra sức huy
động vốn nước ngoài để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn cho công nghiệp hóa; mặt khác
phải kiểm soát chặt chẽ sự huy động vốn nước ngoài để ngăn chặn khủng hoảng. Để
vượt qua những thử thách đ đ i hỏi Nhà nước phải sử dụng tốt các công cụ tài chính
trong việc ổn định hóa môi trường kinh tế vĩ mô, tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi
cho sự vận động vốn nước ngoài, điều chỉnh và lựa chọn các hình thức thu hút vốn sao
cho có lợi cho nền kinh tế.
Về bản chất, vốn đầu tư nước ngoài cũng được hình thành từ tiết kiệm của các
chủ thể kinh tế nước ngoài và được huy động thông qua các hình thức cơ bản sau:
a. Vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI)
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn do các nhà đầu tư nước ngoài đưa vào
trong nước để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dưới nhiều hình thức hợp
đồng hợp tác kinh doanh; liên doanh góp vốn hay thành lập các doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài và các hình thức khác như đầu tư vào khu chế xuất, khu công
nghiệp, khu kinh tế cao, thực hiện những hợp đồng BT, BOT, BTO.
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hình thành từ tiết kiệm của tư nhân và các công
ty nước ngoài đầu tư vốn vào nước khác nhằm khai thác lợi thế so sánh, tận dụng các
yếu tố lao động, tài nguyên của địa phương, tiết kiệm chi phí vận chuyển để tăng lợi
nhuận cho việc đầu tư.
Đối với các nước đang phát triển, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài mang ý nghĩa
quan trọng trong việc tạo nên cú hích ban đầu cho sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
Bên cạnh nguồn vốn ngoại tệ, FDI còn mang theo công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến
và khả năng tiếp cận thị trường thế giới. Vì vậy, thu hút FDI đang trở thành hình thức
huy động vốn phổ biến, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước đang phát triển.
b. Vốn đầu tƣ gián tiếp nƣớc ngoài
Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là những khoản đầu tư thực hiện thông qua các
hoạt động cho vay và viện trợ. Nguồn vốn có thể là của chính phủ các nước, có thể là
12
của các tổ chức quốc tế được huy động thông qua các hình thức cơ bản sau:
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
* Vốn tài trợ phát triển chính thức (Official Development Asistance - ODA)
Đây là nguồn vốn thuộc chương trình hợp tác phát triển do chính phủ các nước
ngoài hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức liên chính phủ và các tổ
chức phi chính phủ cho một nước tiếp nhận. Nguồn vốn ODA bao gồm viện trợ
không hoàn lại, các khoản vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, khối lượng vốn
vay và thời hạn thanh toán nhằm hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ các chương trình, dự
án…
Nguồn vốn ODA tuy có ưu điểm hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và xóa đ i giảm nghèo (phát triển cơ sở hạ tầng; thực hiện các chương trình xã hội, phát triển giáo dục đào tạo và con người; phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng nông nghiệp, nông thôn và các địa phương có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn) và hỗ trợ cải cách (cải cách chính sách và thể chế; điều chỉnh cơ cấu và cải cách kinh tế; cải cách hành chính và luật pháp ).
Tuy nhiên, các nước tiếp nhận viện trợ thường xuyên phải đối mặt những
thử thách rất lớn đ là rủi ro kinh tế vĩ mô (nguy cơ nợ nần, nguy cơ tỷ giá hối đoái,
nguy cơ lệ thuộc nguồn vốn đầu tư bên ngoài và các tệ nạn đi kèm như tham nhũng gây
thất thoát nguồn vốn); rủi ro can thiệp từ bên ngoài (chấp nhận các điều kiện và ràng
buộc khắt khe về thủ tục chuyển giao vốn; động cơ chính trị của các nhà tài trợ). Mỗi tổ
chức, mỗi chính phủ đều có những phương cách và thông lệ riêng trong việc cung cấp
ODA nhằm để đạt được những mục tiêu chính sách riêng của họ. Bên cạnh đ , do trình
độ quản lý của các nước tiếp nhận viện trợ còn thấp nên hiệu qủa sử dụng vốn này
không cao, làm cho nhiều nước lâm vào cảnh nợ nần chồng chất và nền kinh tế không
phát triển được. Do đ , vấn đề quan trọng là cần phải nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng nguồn vốn ODA để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế đã đề ra.
* Vốn viện trợ của các tố chức phi chính phủ (Non-Government
Organization- NGO)
Đây là các khoản viện trợ không hoàn lại. Trước đây loại viện trợ này chủ yếu là
vật chất, phục vụ cho mục đích nhân đạo như cung cấp thuốc men cho các trung tâm y
tế, chỗ ở và lương thực cho các nạn nhân thiên tai… Hiện nay loại viện trợ này được
13
thực hiện nhiều hơn bằng các chương trình phát triển dài hạn, có sự hỗ trợ của các
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
chuyên gia như huấn luyện những người làm công tác bảo vệ sức khỏe, thiết lập các dự
án tín dụng, cung cấp nước sạch ở nông thôn, cung cấp dinh dư ng và sức khỏe ban
đầu…
* Những khoản đầu tƣ thông qua thị trƣờng tài chính
Thị trường tài chính, trong đ có thị trường vốn trung và dài hạn, cung cấp
những nguồn tài trợ trung và dài hạn cho Chính phủ một nước và các doanh nghiệp,
ngày nay không còn giới hạn trong phạm vi một quốc gia mà sự phát triển mạnh mẽ
của nó đã mở ra nhiều triển vọng cho Chính phủ và các doanh nghiệp của một nước để
huy động vốn trên bình diện quốc tế.
Các nhà đầu tư sẽ thực hiện đầu tư gián tiếp thông qua hình thức mua bán chứng khoán được Chính phủ hay các doanh nghiệp thuộc một quốc gia nào phát hành trên thị trường tài chính nước ngoài hay khu vực.
Đầu tư gián tiếp thông qua qua thị trường tài chính (FPI) có ưu điểm góp phần
bổ sung thêm nguồn vốn cho nền kinh tế cũng như thúc đ y việc củng cố và cải tiến
hoạt động của các thị trường vốn nội địa. Điều này sẽ khiến cho vốn và các nguồn lực
trong nền kinh tế được phân bổ tốt hơn, tạo cơ hội đa dạng hóa danh mục đầu tư, cải
thiện khả năng quản lý rủi ro và thúc đ y sự gia tăng của tiết kiệm và đầu tư với kết quả
là nền kinh tế sẽ trở nên vững mạnh hơn cà tăng trưởng kinh tế sẽ được thúc đ y.
Tuy nhiên, sự gia tăng mạnh mẽ và quá mức dòng vốn FPI thông qua hình
thức đầu tư này vào trong nước sẽ khiến cho nền kinh tế dễ rơi vào tình trạng phát triển
quá nóng (bong bóng); sự di chuyển quá mức của dòng vốn FPI sẽ khiến cho hệ thống
tài chính trong nước dễ bị tổn thương và rơi vào khủng hoảng một khi gặp phải các cú
sốc từ bên trong cũng như bên ngoài nền kinh tế; đồng thời dòng vốn FPI cũng làm
giảm tính độc lập của chính sách tiền tệ và tỷ giá gây nên những hậu qủa tiêu cực cho
nền kinh tế.
Tóm lại, nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài được sử dụng có hiệu qủa sẽ
có tác dụng thúc đ y, khuyến khích và tạo điều kiện thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
14
Đối với các nước đang phát triển, nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là nguồn
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
vốn rất quý giá, cần phải tận dụng và khai thác có hiệu quả, tạo thành đ n b y kích thích
tăng trưởng kinh tế.
2, Huy động vốn đầu tƣ để phát triển du lịch
2.1 Quan điểm phát triển du lịch bền vững
Trong thời đại của toàn cầu hóa, phát triển du lịch bền vững không chỉ là một
hiện tượng nhất thời, mà còn là một xu thế của thời đại và có ý nghĩa quan trọng không
chỉ về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển bền vững của xã
hội, của cộng đồng theo quan điểm phát triển kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ môi
trường. Do vậy, việc hiểu rõ một số khái niệm về phát triển du lịch bền vững và đáp ứng
yêu cầu của sự phát triển này rất quan trọng trong việc hoạch định chiến lược phát
triển du lịch của các quốc gia trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng.
* Theo Tổ chức Du lịch Thế giới định nghĩa: “Phát triển du lịch bền vững
thỏa mãn những nhu cầu hiện tại của du khách và các vùng đ n khách trong khi vẫn bảo
vệ và nâng cao các cơ hội cho tương lai. Phát triển du lịch bền vững đòi hỏi phải quản
lý tất cả các nguồn tài nguyên theo một cách nào đ để vừa đáp ứng các nhu cầu kinh
tế, xã hội, th m mỹ trong khi vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa, các quá trình sinh thái cơ bản,
sự đa dạng sinh học và các hệ thống đảm bảo sự sống”.
* Theo Luật Du lịch năm 2005 của Việt Nam, phát triển du lịch bền vững là
sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu về du lịch của tương lai. Phát triển du lịch bền vững phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
- Phát triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, bảo đảm hài hoà
giữa kinh tế, xã hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du
lịch văn hoá - lịch sử, du lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên
du lịch.
- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
15
- Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, lợi ích chính đáng và an ninh, an
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
toàn cho khách du lịch, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh
du lịch.
- Bảo đảm sự tham gia của mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư trong
phát triển du lịch.
- Góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại và giao lưu quốc tế để quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam.
- Phát triển đồng thời du lịch trong nước và du lịch quốc tế, tăng cường thu hút ngày
càng nhiều khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam.
2.2 Đầu tƣ phát triển du lịch:
Du lịch được định hướng là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia nhiều tỉnh
thành. Song trên thực tế thời gian qua tổng thu nhập xã hội từ hoạt động du lịch chưa
tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của ngành. Vì vậy, cùng với việc đ y mạnh liên kết
v ng để phát triển du lịch, Việt Nam nói riêng và các quốc gia làm du lịch nói chung cần
chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, góp phần thúc đ y du lịch phát triển
bền vững. Đ chính là mục tiêu của hoạt động đầu tư phát triển du lịch.
Đầu tư phát triển du lịch là việc tận dụng, phát huy hết các tiềm năng sẵn có, phát
huy thế mạnh của các tuyến, gói du lịch hiện tại, bổ sung thêm những sản ph m du lịch
mới. Để làm được những điều này, các đơn vị làm du lịch cần nguồn vốn đầu tư, nguồn
tài chính ổn định và bền vững để phục vụ cho công tác phát triển du lịch. Những hoạt
động này được nói chung là những hoạt động đầu tư phát triển du lịch.
2.2.1 Nội dung của đầu tƣ phát triển du lịch:
Nội dung của đầu tư phát triển du lịch bao gồm:
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; du lịch chiếm tỷ trọng
ngày càng cao trong cơ cấu GDP, tạo động lực thúc đ y phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, c trọng tâm, trọng
điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, kh ng
16
định thương hiệu và khả năng cạnh tranh.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
- Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; phát triển du lịch
bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn h a dân tộc, đồng
thời đ y mạnh xã hội h a, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước cho
đầu tư phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế quốc gia về yếu tố tự
nhiên và văn h a dân tộc.
- Đầu tư phát triển du lịch phải có mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể,
được lên chiến lược và kế hoạch thực hiện rõ ràng, chi tiết.
- Đầu tư phát triển du lịch cần tập trung phát triển sản ph m du lịch, trong đ
ưu tiên phát triển các dòng sản ph m chính, phát triển sản ph m du lịch đặc trưng
theo các v ng, đa dạng hóa sản ph m phục vụ các đối tượng khách với những nhu
cầu đa dạng.
Bên cạnh đ , nội dung đầu tư phát triển du lịch ở mỗi sản ph m, mỗi quốc
gia, vùng miền lại có những nội dung khác nhau tùy tình hình hoạt động và đặc thù
của ngành du lịch tại đ .
2.2.2 Những tác động của đầu tƣ phát triển du lịch đến kinh tế xã hội:
Không ai có thể phủ nhận vai trò của ngành du lịch n i chung và đầu tư phát
triển du lịch n i riêng đến sự phát triển về kinh tế xã hội của một quốc gia. ưới
đây là những tác động từ việc đầu tư phát triển du lịch đến kinh tế xã hội:
Thứ nhất, du lịch được coi là ngành công nghiệp mang lại thu nhập cao cho
xã hội, chính vì vậy đầu tư phát triển du lịch trước hết sẽ góp phần tăng thêm thu
nhập cho xã hội, đ ng g p vào G P của quốc gia, tạo động lực phát triển kinh tế
xã hội.
Thứ hai, đầu tư phát triển du lịch tạo công ăn việc làm cho người lao động tại
quốc gia làm du lịch. Do tính chất đặc thù của ngành, nhân lực ngành du lịch cũng
có những đặc trưng riêng. Tuy nhiên, cũng như tất cả các ngành khác, ngành du
lịch cũng cần một đội ngũ nhân viên làm, quản lý du lịch, từ người làm điều hành
17
tour, hướng dẫn viên du lịch, nhân viên phục vụ bàn, buồng, phòng, khách sạn.....
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Tất cả tạo nên một thị trường việc làm du lịch phong phú, đa dạng. Người lao
động c được công việc ổn định. Đây chính là một trong những tác động mạnh mẽ
từ đầu tư, phát triển du lịch. Với lượng công việc từ ngành du lịch, ngành này sẽ
góp phần đảm bảo về vấn đề việc làm cho người lao động, giúp xã hội phát triển
tốt hơn.
Thứ ba, đầu tư phát triển du lịch sẽ giúp quốc gia tận dụng hết những tiềm
năng về thiên nhiên, những địa điểm du lịch từ đ mang đến hình ảnh đẹp cho bạn
bè năm châu về đất nước và con người.
Thứ tư, đầu tư phát triển du lịch thúc đ y sự phát triển kinh tế và đa dạng hoá
các ngành nghề kinh tế của các quốc gia, các địa phương. Phát triển du lịch còn
đ ng vai tr đáng kể trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế tại nhiều quốc
gia thông qua sự gia tăng thu nhập ngoại tệ.
Trên đây là những tác động cơ bản của đầu tư phát triển du lịch đến sự phát triển của một quốc gia xét về mặt kinh tế xã hội . Bên cạnh đ , đầu tư phát triển du lịch còn có nhiều những tác động khác đến nhiều mặt trong sự phát triển chung của một quốc gia.
3, Những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn đầu tư để phát triển du lịch
2.2.3 Đặc điểm của Du lịch:
Du lịch là ngành có những đặc điểm đặc thù khác với những ngành khác. Đây
là ngành không khói, mang lại nhiều lợi ích cho môi trường, cho người lao động,
khách du lịch cũng như cho đất nước.
Ngành du lịch hiện nay đã, đang và sẽ có nhiều bước chuyển mình mới, hòa
cùng với xu thế phát triển trên toàn thế giới. Để ngành du lịch Việt Nam cũng như
ngành du lịch của mỗi quốc gia phát triển tốt nhất, rất cần thiết để các đơn vị và cá
nhân hiểu đúng về các đặc thù của ngành du lịch để phân biệt với các ngành khác.
Thứ nhất, Du lịch là ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp
khách du lịch vừa được nghỉ ngơi, giảm strees vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ
mà khách chưa biết. Đây là một trong những đặc điểm riêng biệt của ngành du lịch
18
nói chung. Với đặc thù này, ngành du lịch mang lại lợi ích cho quốc gia từ lợi
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
nhuận, môi trường đến những vấn đề về tâm lý, tình cảm của du khách...Từ đ , du
lịch còn góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng thu nhập
cho người lao động , cụ thể là các hướng dẫn viên , các dịch vụ liên quan...
Thứ hai, Sự khác biệt giữa tiêu dùng dịch vụ du lịch và tiêu dùng các hàng
hoá khác là tiêu dùng các sản ph m du lịch xảy ra c ng lúc, c ng nơi với việc sản
xuất ra chúng. Đây cũng là l do làm cho sản ph m du lịch mang tính đặc thù mà
không thể so sánh giá cả của sản ph m du lịch này với giá cả của sản ph m du lịch
kia một cách tuỳ tiện được.
Thứ ba, Sản ph m du lịch mang tính liên ngành có quan hệ đến nhiều lĩnh
vực khác trong nền kinh tế. Khi một khu vực nào đ trở thành điểm du lịch, du
khách ở mọi nơi đổ về sẽ làm cho nhu cầu về mọi hàng hoá dịch vụ tăng lên đáng
kể. Xuất phát từ nhu cầu này của du khách mà ngành kinh tế du lịch không ngừng
mở rộng hoạt động của mình thông qua mối quan hệ liên ngành trong nền kinh tế,
đồng thời làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế quốc dân.
2.2.4 Vai trò của ngành du lịch trong phát triển kinh tế-xã hội của một quốc
gia:
Thực tế cho thấy, ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định du
lịch là một trong những ngành kinh tế quan trọng, đ ng g p đáng kể và hiệu quả
vào sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, văn h a,... của đất nước.
Ngành Công nghiệp không kh i “ u lịch” giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Theo thống kê1, ngành du lịch và lữ hành hiện chiếm khoảng 9,9
GDP, 10,9 % xuất kh u, và 9,4 đầu tư của thế giới .
Theo thống kê khác tại Hội nghị Bộ trưởng Du lịch G20 năm 20122, ngành
du lịch chiếm 9% thu nhập GDP thế giới. Không thể phủ nhận, ngành du lịch là
1 Theo tài liệu Chỉ số Cạnh tranh u lịch 2009 ( Travel & Tourism Competitiveness Index – TTCI 2009 ), do iễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) ấn hành. 2 Theo công bố mới đây tại Hội nghị ộ trưởng u lịch G20 vừa diễn ra ngày 16 tháng 5 năm 2012 tại Mexico
19
một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất. Mặc d đối diện
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
với khủng hoảng kinh tế nhưng ngành công nghiệp này vẫn tăng trưởng tới 4,6%,
đ n được 982 triệu lượt khách và thu nhập du lịch tăng 3,8%. ự báo du lịch thế
giới sẽ tiếp tục tăng trưởng một cách bền vững trong những năm tới, đạt 1 tỷ lượt
khách trong năm 2012 và 1,8 tỷ lượt năm 2030.
Nhìn nhận lại những con số trên, có thể thấy vai trò của ngành du lịch trong
sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia là vô cùng quan trọng. Cụ thể như
sau:
- Ngành du lịch là nguồn thu nhập chính cho nhiều quốc gia và là ngành xuất
kh u hàng đầu, tạo ra nhiều công ăn việc làm và cơ hội cho sự phát triển cho
người lao động nói riêng và quốc gia nói chung.
- Du lịch là công cụ cứu cánh, thúc đ y chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kích
thích các ngành kinh tế khác phát triển.
- Du lịch là phương tiện chuyển giao của cải tự nguyện lớn nhất từ các nước
giàu sang các nước nghèo. Khoản tiền do du khách mang lại cho các khu vực
nghèo khổ trên thế giới còn lớn hơn viện trợ chính thức của các chính phủ.
- Du lịch luôn là một ngành c tính trường tồn và bền vững cao so với các
ngành kinh tế khác nên tạo nguồn thu nhập ổn định cho các quốc gia phát triển
ngành này.
2.2.5 Những vấn đề lý luận cơ bản về khai thác du lịch:
2.2.5.1 Khái niệm “Khai thác du lịch”: “Khai thác” 3là cụm từ có nhiều cách hiểu khác nhau. Đ là hoạt động để thu
lấy những sản vật có sẵn trong tự nhiên, ví dụ khai thác tài nguyên, khai thác lâm
thổ sản…”Khai thác” c n là tận dụng hết những khả năng c n tiềm n.
Như vậy, khai thác du lịch là những hoạt động nhằm tận dụng hết những địa
3 Theo định nghĩa từ trang từ điển http://vi.wiktionary.org/
20
điểm , những hình thức du lịch chưa được phát hiện tại quốc gia làm du lịch. Khai
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
thác du lịch là công tác phát hiện, tận dụng những địa điểm , những hình thức mới
nhằm đem đến những sản ph m du lịch hiệu quả nhất cho du khách.
Việc khai thác các tuyến du lịch mới cũng nhằm xây dựng sản ph m du lịch
mới, độc đáo, mang đ ng cấp quốc tế, góp phần đa dạng hóa các loại hình du lịch,
đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách về tìm hiểu, khám phá các giá trị di sản và
kh ng định các giá trị nổi bật toàn cầu của các địa điểm, các di sản đã được khai
thác thành công trước đ .
2.2.5.2 Vai trò của khai thác du lịch đối với sự phát triển của ngành du lịch
nói chung:
Khai thác du lịch có tầm ảnh hưởng lớn đến sự phát triển bền vững của ngành
du lịch nói riêng và sự phát triển kinh tế-xã hội nói chung, cụ thể:
- Khai thác du lịch giúp phát huy thế mạnh của các sản ph m du lịch đã được
khai thác thành công trước đ , bổ sung thêm những điểm nhấn trong sản ph m du
lịch, đem lại sự thỏa mãn cho khách hàng.
- Khai thác du lịch giúp phát triển những sản ph m du lịch mới mẻ, thu hút và
có sức hấp dẫn với du khách, tạo lập sự mới mẻ trong sản ph m, hình thức và điều
này sẽ thu hút du khách tìm đến các địa điểm du lịch.
- Khai thác du lịch góp phần giúp ngành du lịch ngày một phát triển hơn, tăng đ ng g p và GDP của quốc gia, giúp kinh tế, xã hội của quốc gia làm du lịch phát triển mạnh mẽ hơn và bền vững hơn.
3, Những yếu tồ ảnh hƣởng đến việc huy động vốn đầu tƣ để phát triển du lịch
3.1 Những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch:
Hiện nay, trên thế giới có nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về hai từ
“ u lịch”. ưới đây là một số những cách hiểu phổ biến và được sử dụng nhiều
trên thế giới và tại Việt Nam.
Từ năm 1941, hai nhà nghiên cứu W.Hunziker và Kraff (Thuỵ sĩ) đã định
21
nghĩa: “Du lịch là tổng hợp những hiện tượng và các mối quan hệ nảy sinh từ việc
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
di chuyển và dừng lại của con người tại nơi không phải là nơi cư trú thường xuyên
của họ; Hơn nữa, họ không ở đó vĩnh viễn và không có bất kỳ hoạt động nào để có
thu nhập tại nơi đến”.
( Theo W.Hunziker và Kraff)
Theo quan điểm của Nhà kinh tế Kalfiotis, “Du lịch là sự di chuyển tạm thời
của cá nhân hay tập thể từ nơi này đến nơi khác nhằm thoả mãn nhu cầu tinh
thần, đạo đức và do đó tạo nên các hoạt động kinh tế”
Theo quan điểm của các tác giả Robert W. Mc. Intosh, Charles R.Goeldner,
J.R rent Ritcie thì “du lịch là tổng hợp các mối quan hệ nảy sinh từ tác
động qua lại giữa khách du lịch, nhà cung cấp, nhà cung ứng, chính quyền và
cộng đồng chủ nhà trong quá trình thu hút và đón tiếp khách du lịch.Với cách tiếp
cận tổng hợp ấy, các thành phần tham gia vào hoạt động du lịch bao gồm: Khách
du lịch; Các doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách du lịch; Chính quyền sở tại; Cộng đồng dân cư địa phương”4.
Ngoài ra, còn có nhiều những cách hiểu khác như:
“Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú,
trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục
đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục
đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài
môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là
kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư5”
(Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ chức
4 Theo tài liệu “Kinh nghiệm phát triển du lịch tại các nước Đông Nam Á và bài học rút ra cho Việt Nam” của trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội ,năm 2012 5 Theo Tổ chức u lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ chức thuộc Liên Hiệp Quốc , trích nguồn từ trang http://vi.wikipedia.org/wiki/Du_l%E1%BB%8Bch
22
thuộc Liên Hiệp Quốc)
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Tại Việt Nam, theo Luật Du Lịch , khái niệm này được hiểu là:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,
giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
“Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh
doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch” 6
( Theo Điều 4 Luật Du Lịch , Luật số 44/2005/QH11 của Quốc hội Việt
Nam)
Như vậy, Du lịch là cụm từ được sử dụng để chỉ những hoạt động đi du lịch
với những mục đích khác nhau. Đ c thể là vui chơi, giải trí, nghỉ dư ng, thăm
thân nhân, công tác, hội nghị khách hàng hay du lịch khen thưởng, hoặc nhằm mục
đích kinh doanh.. ên cạnh đ , ta cũng c thể hiểu du lịch là việc thực hiện chuyến
đi khỏi nơi cư trú, c tiêu tiền, có thể lưu trú qua đêm và c sự trở về.
Theo Tổ chức Du lịch Thế giới, có các dạng du lịch:
- Du lịch làm ăn: Đây là loại hình du lịch áp dụng đối với những khách đi du
lịch với mục đích công việc, mục đích kinh doanh. Hiện chúng ta không thể
phủ nhận mục đích kinh tế trong chuyến đi của nhiều người, đặc biệt là các
thương gia. Mục đích chính này thường là tìm kiếm cơ hội đầu tư, cơ hội kinh
doanh, tìm đối tác làm ăn,…Đây được xem là đối tượng phục vụ đặc biệt của các
cơ sở kinh doanh du lịch , đặc biệt là các cơ sở lưu trú.
- Du lịch giải trí : Là loại hình du lịch mang tính chất giải trí, áp dụng đối với
những khách hàng muốn đi du lịch để xả stress, tìm hiểu những danh lam thắng
cảnh. Nhằm tìm kiếm sự thư giãn thoái mái, giải toả tâm lý và áp lực căng th ng
6 Theo Điều 4 Luật u Lịch , Luật số 44/2005/QH11 của Quốc hội Việt Nam, trích nguồn từ Cổng thông tin điện tử Chính Phủ nước cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam: http://chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=32495
23
từ công việc hàng ngày thông qua các hoạt động giải trí ở điểm đến du lịch,
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
khách du lịch đi theo hình thức này thường chọn những nơi yên bình, thanh
tĩnh, không c nhiều người đi lại. Họ có thể có nhu cầu tham quan, tuy nhiên đấy
không phải là yếu tố cơ bản.
- Du lịch nội quốc, quá biên: Du lịch khám phá những miền đất mới lạ trên
toàn thế giới:
- Du lịch tham quan trong thành phố: Là loại hình du lịch trong nội thành của
một thành phố, khám phá hết những điểm vui chơi, du lịch đặc sắc.
- Du lịch trên những miền quê (du lịch sinh thái): 7Du lịch sinh thái là loại
hình du lịch diễn ra trong các vùng có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn khá tốt
nhằm mục tiêu nghiên cứu, chiêm ngư ng, thưởng thức phong cảnh, động thực vật
cũng như các giá trị văn hoá hiện hữu.
- Du lịch mạo hiểm, khám phá, trải nghiệm: Loại hình du lịch mang đặc điểm
mạo hiểm, dành cho những du khách muốn khám phá cảm giác mới lạ, khám phá
và trải nghiệm những miền đất mới. Loại hình du lịch này đ i hỏi phải có những
trang thiết bị hộ trợ cần thiết, những chương trình huấn luyện, kiểm tra, chĩ dẫn và
đặc biệt là đội ngũ ứng cứu hết sức cơ động. Việt Nam là một nước có lợi thế khá
lớn để phát triển loại hình du lịch này bởi được thiên nhiên ưu đãi về các điều kiện
địa hình và khí hậu. Việt Nam có tới ¾ diện tích là đồi núi có nhiều vực sâu, lại
nằm trong vùng nhiệt đới gi m a nên c cơ hội “khoanh v ng” được
nhiều điểm du lịch phù hợp cho du khách khám phá.
Ngoài ra, còn có những loại hình du lịch khác như:
- Du lịch hội thảo, triển lãm MICE.
- Du lịch giảm stress, Du lịch ba-lô, tự túc khám phá.
7 Trích từ trang http://tusach.thuvienkhoahoc.com/
24
- Du lịch bụi, du lịch tự túc.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Du lịch là ngành có những đặc điểm đặc thù khác với những ngành khác. Đây
là ngành không khói, mang lại nhiều lợi ích cho môi trường, cho người lao động,
khách du lịch cũng như cho đất nước.
Ngành du lịch hiện nay đã, đang và sẽ có nhiều bước chuyển mình mới, hòa
cùng với xu thế phát triển trên toàn thế giới. Để ngành du lịch Việt Nam cũng như
ngành du lịch của mỗi quốc gia phát triển tốt nhất, rất cần thiết để các đơn vị và cá
nhân hiểu đúng về các đặc thù của ngành du lịch để phân biệt với các ngành khác.
Thứ nhất, Du lịch là ngành không khói, ít gây ô nhiễm môi trường, giúp
khách du lịch vừa được nghỉ ngơi, giảm strees vừa biết thêm nhiều điều hay mới lạ
mà khách chưa biết. Đây là một trong những đặc điểm riêng biệt của ngành du lịch
nói chung. Với đặc thù này, ngành du lịch mang lại lợi ích cho quốc gia từ lợi
nhuận, môi trường đến những vấn đề về tâm lý, tình cảm của du khách...Từ đ , du
lịch còn góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng thu nhập
cho người lao động , cụ thể là các hướng dẫn viên , các dịch vụ liên quan...
Thứ hai, Sự khác biệt giữa tiêu dùng dịch vụ du lịch và tiêu dùng các hàng
hoá khác là tiêu dùng các sản ph m du lịch xảy ra c ng lúc, c ng nơi với việc sản
xuất ra chúng. Đây cũng là l do làm cho sản ph m du lịch mang tính đặc thù mà
không thể so sánh giá cả của sản ph m du lịch này với giá cả của sản ph m du lịch
kia một cách tuỳ tiện được.
Thứ ba, Sản ph m du lịch mang tính liên ngành có quan hệ đến nhiều lĩnh
vực khác trong nền kinh tế. Khi một khu vực nào đ trở thành điểm du lịch, du
khách ở mọi nơi đổ về sẽ làm cho nhu cầu về mọi hàng hoá dịch vụ tăng lên đáng
kể. Xuất phát từ nhu cầu này của du khách mà ngành kinh tế du lịch không ngừng
mở rộng hoạt động của mình thông qua mối quan hệ liên ngành trong nền kinh tế,
25
đồng thời làm biến đổi cơ cấu ngành trong nền kinh tế quốc dân.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Thực tế cho thấy, ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định du
lịch là một trong những ngành kinh tế quan trọng, đ ng g p đáng kể và hiệu quả
vào sự nghiệp phát triển kinh tế, chính trị, xã hội, văn h a,... của đất nước.
Ngành Công nghiệp không kh i “ u lịch” giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Theo thống kê8, ngành du lịch và lữ hành hiện chiếm khoảng 9,9
GDP, 10,9 % xuất kh u, và 9,4 đầu tư của thế giới .
Theo thống kê khác tại Hội nghị Bộ trưởng Du lịch G20 năm 20129, ngành
du lịch chiếm 9% thu nhập GDP thế giới. Không thể phủ nhận, ngành du lịch là
một trong những ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất. Mặc d đối diện
với khủng hoảng kinh tế nhưng ngành công nghiệp này vẫn tăng trưởng tới 4,6%,
đ n được 982 triệu lượt khách và thu nhập du lịch tăng 3,8%. ự báo du lịch thế
giới sẽ tiếp tục tăng trưởng một cách bền vững trong những năm tới, đạt 1 tỷ lượt
khách trong năm 2012 và 1,8 tỷ lượt năm 2030.
Nhìn nhận lại những con số trên, có thể thấy vai trò của ngành du lịch trong
sự phát triển kinh tế-xã hội của một quốc gia là vô cùng quan trọng. Cụ thể như
sau:
- Ngành du lịch là nguồn thu nhập chính cho nhiều quốc gia và là ngành xuất
kh u hàng đầu, tạo ra nhiều công ăn việc làm và cơ hội cho sự phát triển cho
người lao động nói riêng và quốc gia nói chung.
- Du lịch là công cụ cứu cánh, thúc đ y chuyển dịch cơ cấu kinh tế và kích
thích các ngành kinh tế khác phát triển.
- Du lịch là phương tiện chuyển giao của cải tự nguyện lớn nhất từ các nước
giàu sang các nước nghèo. Khoản tiền do du khách mang lại cho các khu vực
nghèo khổ trên thế giới còn lớn hơn viện trợ chính thức của các chính phủ.
- Du lịch luôn là một ngành c tính trường tồn và bền vững cao so với các ngành
8 Theo tài liệu Chỉ số Cạnh tranh u lịch 2009 ( Travel & Tourism Competitiveness Index – TTCI 2009 ), do iễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) ấn hành. 9 Theo công bố mới đây tại Hội nghị ộ trưởng u lịch G20 vừa diễn ra ngày 16 tháng 5 năm 2012 tại Mexico
26
kinh tế khác nên tạo nguồn thu nhập ổn định cho các quốc gia phát triển ngành này.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn đầu tư để phát triển
du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
3.2.1 Điểm mạnh :
a, à Rịa – Vũng Tàu nằm ở khu vực miền Đông Nam ộ, phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía ắc giáp tỉnh Đồng Nai, Phía Đông giáp tỉnh ình Thuận, phía Nam giáp biển Đông. Chiều dài bờ biển ở đây khoảng 305 km với nhiều bãi tắm đẹp. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ về du lịch n i chung và du lịch biển đảo n i riêng.
b, à Rịa – Vũng Tàu có lợi thế so sánh về nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân văn với những cảnh quan thiên nhiên đẹp của rừng, của biển, các di tích lịch sử văn hóa xưa và nay là tiềm năng để phát triển những sản ph m du lịch đặc thù ở miền biển và miền núi, đặc biệt là loại hình du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dư ng, mạo hiểm, dã ngoại, du lịch hội nghị-hội thảo, du lịch văn hóa-di tích lịch sử,...
c, Có nguồn nhân lực tại chỗ dồi dào, giá lao động rẻ có khả năng đáp ứng nhu cầu về lao động cho sự phát triển du lịch.
d, Những năm qua, du lịch à Rịa – Vũng Tàu có bước phát triển và đang có sức hấp dẫn rất lớn đối với các nhà đầu tư, doanh nghiệp lữ hành trong và ngoài nước nhằm đ y mạnh đầu tư, khai thác nguồn tài nguyên du lịch dồi dào, độc đáo cả về mặt tự nhiên và nhân văn của tỉnh. Đây là điều kiện thuận lợi để Ninh Thuận có thể huy động được nhiều nguồn lực để phát triển ngành du lịch trong tương lai.
3.2.2 Điểm yếu :
a, Những năm qua, Tỉnh đã có nhiều chính sách và nỗ lực đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, đầu tư hạ tầng cho du lịch chưa đồng bộ, thỏa đáng, thiếu tập trung, nguồn vốn đầu tư chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước, chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư của các nhà đầu tư vào tỉnh nên xã hội hóa đầu tư cơ sở hạ tầng còn hạn chế. Hạ tầng cơ sở phát triển ở mức thấp, các điều kiện về vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch còn thiếu và kém đồng bộ là những trở ngại lớn, hạn chế việc tiếp cận, phát triển và khai thác các tuyến, điểm du lịch ở vùng sâu, vùng xa nơi c dồi dào tiềm năng về du lịch
b, Lượng khách đến à Rịa – Vũng Tàu tuy có tốc độ tăng trưởng nhanh nhưng còn thấp so với các tỉnh, thành phố trong vùng, tỷ trọng khách quốc tế qua các năm còn thấp, thời gian lưu trú còn ngắn. Các sản ph m du lịch còn đơn điệu, cơ sở lưu trú du lịch còn ít và chưa khắc phục được tính mùa vụ.
27
c, Các doanh nghiệp thiếu hệ thống thông tin hỗ trợ cho các hoạt động của mình, thiếu thông tin về nhu cầu khách du lịch, không xác định cụ thể các thị trường khách du lịch nên việc tạo ra sản ph m du lịch đáp ứng các nhu cầu của từng thị trường gặp nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp phối hợp chưa mạnh, chưa cùng nhau liên kết xây dựng sản ph m du lịch đặc trưng, phát triển du lịch của vùng theo hướng cùng khai thác, cùng có lợi
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
3.2.3 Cơ hội :
a, Ngày nay trên thế giới, du lịch đã trở thành hiện tượng kinh tế-xã hội phổ
biến, là cầu nối hữu nghị, phương tiện gìn giữ hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia, dân
tộc. Du lịch hiện được xem là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, phát triển với tốc
độ cao, thu hút được nhiều quốc gia tham gia vì những lợi ích to lớn về nhiêu mặt mà nó
đem lại. Ngành du lịch đang góp phần quan trọng thúc đ y tăng trưởng nền kinh tế quốc
dân, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động,...
b, Việt Nam là điểm đến mang nhiều nét Á Ðông hấp dẫn, gợi mở những khám
phá, nhưng điều quan trọng nhất, đây còn là điểm đến thân thiện, an toàn trong tình hình
biến động của an ninh khu vực và thế giới.
c, Đối với Việt Nam, ngành du lịch hiện được Đảng và Nhà nước quan tâm,
được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển
kinh tế- xã hội của đất nước. Nhiều chủ trương, định hướng phát triển và quản lý du lịch
đã lần lượt ban hành làm hành lang pháp lý cho hoạt động phát triển du lịch.
d, Sự hợp tác về kinh tế của Việt Nam (Việt Nam gia nhập ASEAN,
WTO,...) và quá trình hội nhập sẽ dẫn đến có nhiều du khách tới làm ăn, tạo điều kiện
mở rộng thị trường du lịch.
e, Đời sống của người dân ngày càng tăng lên nên nhu cầu đi du lịch nhiều,
thị trường khách du lịch đến Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ tăng lên.
f, Xu hướng khách quốc tế thích đi tham quan những nơi cảnh thiên nhiên còn hoang sơ, nguyên thủy, chưa bị công nghiệp hóa.
3.2.4 Thách thức :
a, Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, kéo theo sự
28
cạnh tranh của những nước, doanh nghiệp về du lịch trên thế giới và trong khu vực ngày càng gay gắt; trong khi đ khả năng cạnh tranh của du lịch Việt Nam rất hạn chế, các doanh nghiệp du lịch Việt Nam thuộc loại nhỏ, thiếu vốn, chất lượng dịch vụ hạn chế, năng lực quản l thấp.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
b, Năm gần ình Thuận, là tỉnh cũng có những sản ph m du lịch tương tự như du lịch biển, sinh thái, núi, văn hóa,...thậm chí có những điểm du lịch độc đáo hơn đồng thời có điều kiện cơ sở hạ tầng ưu thế hơn và có nhiều chính sách linh hoạt hơn trong đầu tư, phát triển du lịch. Đây cũng là thách thức đối với việc thu hút đầu tư và phát triển du lịch à Rịa – Vũng Tàu.
4, Những tiêu chí đánh giá , nhận xét
4.1 Những Tiêu chí đánh giá về đầu tƣ và vốn đầu tƣ phát triển ngành du lịch:
Khi đầu tư phát triển du lịch, yếu tố quan trọng nhất là vốn đầu tư. Vốn đầu
tư đối với một doanh nghiệp xuất hiện từ khi doanh nghiệp c n chưa hình thành và
sẽ tiếp tục phát triển đến khi nào doanh nghiệp dừng hoạt động. Hiện nay, vốn đầu
tư là một trong những nhân tố tiên quyết trong sự phát triển của bất kì một doanh
nghiệp nào. Đặc biệt, đối với ngành du lịch, một trong những ngành mũi nhọn của
nhiều quốc gia thì tìm kiếm nguồn vốn đầu tư để đầu tư phát triển du lịch là việc
làm rất quan trọng. Mặc dù vậy, không phải sự đầu tư nào cũng đem lại hiệu quả
và không phải nguồn vốn nào cũng được sử dụng một cách tối ưu nhất. Phần 1.3
của đề tài sẽ đi vào tìm hiểu và phân tích các tiêu chí đánh giá về đầu tư và vốn
đầu tư phát triển du lịch.
Nội dung của phần 4.1 sẽ gồm hai nội dung chính:
- Tiêu chí đánh giá về vốn đầu tư phát triển ngành du lịch.
- Tiêu chí đánh giá về huy động vốn đầu tư phát triển ngành du lịch
Cụ thể như sau:
4.1.1 Tiêu chí đánh giá về vốn đầu tƣ phát triển ngành du lịch:
Để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển ngành du lịch , chúng
ta sử dụng các tiêu chí sau:
Thứ nhất, ta dùng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư hay hệ số thu hồi
29
vốn đầu tư phát triển ngành du lịch.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được từng năm trên một đơn vị vốn
đầu tư và mức thu nhập thuần được tính cho 1 đơn vị vốn đầu tư. Mức lợi nhuận
thu được càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn đầu tư càng hiệu quả.
Công thức như sau:
RRi = Wipv/Iv0
Với:
RRi : Lợi nhuận thu được từng năm trên một đơn vị vốn đầu tư.
Wipv- Lợi nhuận thuần năm i tính chuyển về thời điểm hiện tại.
Iv0- Vốn đầu tư tại thời điểm hiện tại( dự án bắt đầu hoạt động).
npv = NPV/Iv0
Với:
npv: Mức thu nhập thuần được tính cho 1 đơn vị vốn đầu tư
NPV: Tổng mức thu nhập thuần
Iv0: Vốn đầu tư tại thời điểm hiện tại( dự án bắt đầu hoạt động).
Thứ hai, ta dùng Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư ( T ). Chỉ tiêu này cho
biết thời gian mà dự án cần hoạt động để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra từ lợi nhuận
và khấu hao thu được hàng năm. ự án có hiệu quả khi T tuổi thọ của dự án hoặc
T T định mức. Thời gian thu hồi vốn càng ngắn thì hiệu quả của dự án càng cao.
Thứ ba, ta dùng chỉ số vòng quay của vốn lưu động để đánh giá hiệu quả sử
30
dụng vốn đầu tư.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
LWci= Oi/Wci hoặc LWci=Opv/Wcpv
Với:
Oi - Doanh thu thuần năm i
Wci - Vốn lưu động bình quân nămi của dự án.
Opv - Doanh thu thuần bình quân năm i của dự án.
Wcpv - Vốn lưu động bình quân của cả đời dự án.
Vốn lưu động là một bộ phận của vốn đầu tư, vốn lưu động quay vòng càng
nhanh, càng cần ít vốn và trong điều kiện khác không đổi thì hiệu quả sử dụng vốn
càng cao.
Thứ tư, ta dùng chỉ tiêu điểm hoà vốn.
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đ doanh thu vừa đủ để trang trải các khoản chi
phí phải bỏ ra. Điểm hoà vốn được biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá
trị. Nếu sản lượng hoặc doanh thu của cả đời dự án lớn hơn sản lượng hoặc doanh
thu hoà vốn thì dự án c lãi và ngược lại.
Y = FC/(P-V)
Điểm hòa vốn về sản lượng bằng tỷ số giữa chi phí cố định với hiệu số giữa
giá bán và chi phí khả biến trên một đơn vị sản ph m.
31
Đánh giá hiệu quả: Điểm hoà vốn càng nhỏ càng tốt, mức an toàn của dự án càng cao, thời gian thu hồi vốn càng ngắn.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
4.1.2 Tiêu chí đánh giá về huy động vốn đầu tƣ phát triển ngành du lịch:
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết
quả kinh tế-xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải bỏ ra để có
được các kết quả đ trong một thời kì nhất định.
Thế nào được gọi là sự đầu tư phát triển ngành du lịch hiệu quả và chưa hiệu
quả?. Câu hỏi này sẽ được trả lời bằng những tiêu chí đánh giá về đầu tư phát triển
ngành du lịch, cụ thể như sau:
Thứ nhất, tiêu chí đầu tiên được sử dụng để đánh giá về đầu tư phát triển du
lịch là mức độ thực hiện và hoàn thành các mục tiêu đầu tư, các mục đích được đề
ra trước đ trong các kế hoạch đầu tư phát triển ngành du lịch.
Ví dụ minh họa: Mục tiêu đề ra trong bản kế hoạch đầu tư phát triển ngành
du lịch là phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; phát triển du
lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn h a dân tộc,
đồng thời đ y mạnh xã hội h a, thì khi đánh giá về hiệu quả đầu tư phát triển
ngành du lịch, trước tiên cần xem xét mức độ hoàn thành các mục tiêu trong đ c
mục tiêu này.
Lúc này, việc đầu tư phát triển ngành du lịch có hiệu quả chính là phát triển
được cả du lịch nội địa và ngoại địa, phát triển bền vững và có sự gắn chặt với việc
bảo tồn và phát huy các giá trị văn h a dân tộc, đúng với mục tiêu đã đề ra trước
đ .
Nếu việc đầu tư phát triển du lịch chỉ tập trung vào phát triển du lịch nội địa
mà du lịch ngoại địa hoàn toàn không được chú trọng và các giá trị văn h a dân
tộc không được làm nổi bật thì lúc này việc đầu tư phát triển du lịch được coi là
chưa hiệu quả.
Thứ hai, tiêu chí tiếp theo được sử dụng để đánh giá hiệu quả của đầu tư phát
triển du lịch là mức độ sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, nguồn nhân lực cũng như
32
các công cụ phục vụ cho công tác đầu tư phát triển du lịch.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Đầu tư phát triển du lịch hiệu quả chính là sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
đầu tư, tận dụng hết thế mạnh của nguồn nhân lực, đồng thời sử dụng tối ưu lợi ích
mà các công cụ mang lại cho công tác đầu tư phát triển du lịch.
Thứ ba, chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả của đầu tư phát triển du lịch
là mức độ hoàn thành các chỉ số mục tiêu đưa ra khi lên kế hoạch đầu tư phát triển
du lịch.
Các chỉ số mục tiêu này có thể là:
- Phần trăm tăng lên của số lượng du khách nước ngoài đến du lịch trong
nước?
- Số lượng các sản ph m du lịch mới? Mức độ yêu thích của du khách đối với
các sản ph m ? Các ý kiến phản hồi?
- Thu nhập đ ng g p vào G P cả nước tăng/giảm?
......
Việc đạt được số phần trăm tăng cao các chỉ số mục tiêu như trên chính là
việc đầu tư phát triển ngành du lịch đạt hiệu quả. Các chỉ số này sẽ được thống kê
chi tiết trong các báo cáo hằng quý, hằng năm của các doanh nghiệp làm du lịch để
dựa vào đ c những hướng đi đầu tư phát triển mới cho ngành du lịch.
Thứ tư, hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư phát triển ngành du lịch là tiêu chí d ng để đánh giá hiệu quả chung của hoạt động đầu tư phát triển ngành du lịch. Đ là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động phát triển du lịch và nâng cao đời sống của người lao động trong các đơn vị làm du lịch trên cơ sở số vốn đầu tư mà đơn vị đã sử dụng so với các kì khác, các đơn vị làm du lịch khác hoặc so với định mức chung.
5, Kinh nghiệm trong nƣớc và nƣớc ngoài
Mỗi quốc gia đều có những đặc trưng riêng về thiên nhiên, điều kiện môi
trường dẫn đến những sự khác nhau trong ngành du lịch nước nhà. Tuy nhiên, có
những quốc gia mặc d điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, ít địa điểm du lịch
vẫn vươn lên, đầu tư phát triển kinh tế du lịch và đã rất thành công trong việc đưa
33
du lịch lên thành ngành công nghiệp không kh i đem lại thu nhập rất cao cho quốc
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
gia. Với phần 1.4, đề tài sẽ đi vào tìm hiểu và phân tích những kinh nghiệm của
một số khu vực trong nước và nước ngoài về đầu tư phát triển kinh tế du lịch.
5.1 Kinh nghiệm của một số khu vực trong nƣớc về đầu tƣ phát triển kinh tế
du lịch:
* Đầu tư phát triển kinh tế du lịch Hội An - Quảng Nam :
Hội An - Quảng Nam được biết đến như một điểm du lịch di sản nổi tiếng tại
Việt Nam, thu hút nhiều lượt du khách nước ngoài đến đây mỗi năm.
Đánh giá về sự phát triển kinh tế du lịch tại đây, Ông Nguyễn Qu Phương
nhận định:
“ Quảng Nam là trường hợp đặc biệt, ngay sau khi được công nhận 02 di sản
thì lượng khách đến năm sau đó đã tăng khoảng 4 lần, giai đoạn 2000-2012 lượng
khắc quốc tế tăng khoảng 14 lần, khách nội địa tăng khoảng 50 lần, tổng thu nhập
từ du lịch tăng khoảng 35 lần. Quảng Nam là điển hình cho việc khai thác giá trị di sản văn hóa phục vụ cho phát triển”10
( Th.S Nguyễn Qu Phương - Vụ trưởng Vụ Lữ hành (Tổng cục Du lịch)
Vậy điều gì đã làm nên thành công của Hội An nói riêng và Quảng Nam nói
chung trong công cuộc đầu tư phát triển kinh tế du lịch tại đây?. Đ là:
- Hội An đã c được sự đồng thuận trong từng hành động của nhân dân trong
việc xem công tác bảo tồn di sản là hàng đầu khi khai thác di sản.
- Đầu tư phát triển du lịch nhưng luôn xem bảo tồn, phát huy các giá trị văn
hoá và phát triển du lịch bền vững là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu. Phát triển du
lịch nhưng luôn gắn bó với các giá trị văn h a.
- Sử dụng vốn đầu tư hiệu quả và đúng mục đích trong việc bảo tổn di sản,
không sử dụng nguồn vốn đầu tư sai mục đích và đi lệch đường hướng đã định sẵn
10 Theo tài liệu “Hội An chia sẻ kinh nghiệm làm du lịch di sản” , tài liệu của Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Ngày 26 Tháng 6 Năm 2013.
34
trước đ .
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
* Đầu tư phát triển kinh tế du lịch tâm linh tại Ninh Bình:
Năm 2014, Việt Nam đ n lế tết nguyên đán với sự kiện nổi bật là lẽ chùa Bái
Đính tại Ninh ình. Điều này một phần đã thể hiện rõ hiệu quả của đầu tư phát
triển kinh tế du lịch tâm linh tại Ninh ình n i riêng và đối với ngành du lịch tại
Việt Nam nói chung.
Về thế mạnh, Ninh Bình hiện được coi là một trong những trung tâm của cả
Phật giáo và Thiên chúa giáo nước ta. Trên địa bàn tỉnh có nhiều nhà thờ cổ, trong
đ nhà thờ bằng đá Phát Diệm đã c tuổi đời hơn 100 năm và gần đây nhất là chùa
ái Đính được đầu tư xây dựng, mở rộng với quy mô lớn trên diện tích 700 ha, là
trung tâm văn h a tâm linh Phật giáo lớn nhất Việt Nam, mang tầm khu vực và
quốc tế. Nắm bắt được những thế mạnh này, Ninh ình đã c những chiến lược và
chính sách đầu tư phát triển kinh tế du lịch tâm linh đúng mức và đã mang lại
những thành công đáng kể.
Kinh nghiệm của Ninh Bình trong việc đầu tư phát triển du lịch tâm linh
thành công nằm ở các điểm mấu chốt sau:
- Lãnh đạo tỉnh và ngành văn h a đã lựa chọn sáng suốt hướng đi mới cho du
lịch Ninh Bình trong việc hoạch định và thực thi các chính sách phát triển du lịch
tâm linh.
- Tháng 4-2012, Tổng Thư k tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) Ta-lép Ri-
phai đã c chuyến thăm và làm việc tại Việt Nam, và chính sự kiện này đã đem lại
cho Ninh ình cơ hội để quảng bá hình ảnh du lịch tâm linh ra thế giới. Ban lãnh
đạo tỉnh đã nắm bắt được thế mạnh và cơ hội lớn này.
Như vậy, Ninh ình đã thành công trong việc xây dựng chiến lược đầu tư
phát triển du lịch đúng hướng là du lịch tâm linh. Hứa hẹn trong thời gian tới,
ngành du lịch tâm linh tại Ninh Bình sẽ còn phát triển hơn nữa.
* Một số bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước về thu hút vốn đầu tư phát
35
triển du lịch có thể vận dụng vào tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Một là, thống nhất nhận thức của toàn thể Đảng bộ, chính quyền và nhân dân
trong tỉnh trong quá trình quy hoạch phát triển ngành du lịch. Với chính sách đầu tư
nhất quán, hợp lý sẽ góp phần đ y nhanh tiến độ đền bù, giải toả, tạo môi trường đầu
tư tốt để thu hút đầu tư và rút ngắn thời gian triển khai thực hiện dự án.
Hai là, tăng cường công tác cải cách thủ tục đầu tư theo hướng thông thoáng,
tập trung một đầu mối.
Ba là, huy động cả nguồn vốn trong nước và nước ngoài để đầu tư phát triển du
lịch, đặc biệt nên tranh thủ thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài vào du lịch.
Bốn là, đa dạng các kênh huy động vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch.
Năm là, xây dựng và hoàn thiện quy hoạch tổng thể phát triển du lịch và chiến
lược phát triển du lịch trong dài hạn trên cơ sở lợi thế so sánh của từng vùng trong
tỉnh.
Sáu là, đ y mạnh và nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, giới thiệu và
quảng bá tiềm năng thế mạnh du lịch của tỉnh.
5.2 Kinh nghiệm của một số khu vực nƣớc ngoài về đầu tƣ phát triển kinh tế
du lịch:
* Đầu tư phát triển kinh tế du lịch Singapore:
Điểm yếu trong tiềm năng du lịch của đảo quốc Singapore:
- Quốc đảo nhỏ: Diện tích quốc đảo chỉ có 710 km2
- Tài nguyên hạn chế
- Vị trí địa lý và nguồn lực con người chưa được khai thác triệt để.
Nắm bắt được những điểm yếu trên, Singapore đã biến những điểm yếu trở
thành những điểm mạnh, phát huy triệt để lợi thế về vị trí địa lý và nguồn lực con
người cùng với chính sách đầu tư, phát triển đúng mức, hiệu quả đã đem đến
những kinh nghiệm quý báu trong việc đầu tư phát triển kinh tế du lịch cho các
36
nước đang phát triển du lịch trên thế giới.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Kinh nghiệm lớn nhất mà Singapore mang lại trong việc đầu tư phát triển du
lịch là việc đầu tư c hiệu quả vào việc hoạch định, xây dựng chiến lược và các kế
hoạch phát triển du lịch phù hợp cho từng giai đoạn của Chính phủ Singgapore.
+ Năm 1968 : “Kế hoạch Du lịch Singapore”
+ Năm 1986 : “Kế hoạch Phát triển du lịch”
+ Năm 1993: “Kế hoạch Phát triển chiến lược”
+ Năm 1996: “ u lịch 21”
+ Năm 2005: “ u lịch 2015”
+ Năm 2012: “Địa giới du lịch 2020”
Những kế hoạch trên đều được đầu tư đúng mức từ khâu lên kế hoạch, thực
hiện cho tới việc giám sát thực hiện. Ở mỗi kế hoạch qua từng giai đoạn khác
nhau, đảo quốc này đều có những chiến lược và hướng tập trung khác nhau và
phân bổ nguồn vốn rất hiệu quả. Với “Kế hoạch phát triển du lịch” (năm 1986),
Singapore chủ trương bảo tồn và khôi phục các khu lịch sử văn h a. Với “Kế
hoạch Phát triển chiến lược” (năm 1993), Singgapore tập trung phát triển các sản
ph m du lịch mới.
Năm 2012, Singgapore chi 300 triệu đô Sing để tổ chức các sự kiện du lịch,
chi 340 triệu đô Sing phát triển các sản ph m du lịch, chi 265 triệu đô Sing phát
triển nguồn nhân lực du lịch. Đến năm 2015, Singapore sẽ đầu tư cho Quỹ phát
triển du lịch là 2 tỷ đô Sing, dự kiến đ n khoảng 17 triệu khách du lịch quốc tế và
doanh thu từ du lịch khoảng 30 tỷ đô Sing. Những điều này cho thấy Singapore
luôn điều chỉnh được các mức đầu tư và nắm rõ mục đích đầu tư cũng như điều
chỉnh phù hợp với các sản ph m, các kế hoạch đề ra trước đ .
→ Bài học mà Singapore mang lại khi đầu tư phát triển kinh tế du lịch chính
là ở việc hoạch định chiến lược và chính sách phát triển du lịch qua từng giai
37
đoạn khác nhau.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
* Đầu tư phát triển kinh tế du lịch Malaysia:
Malaysia là đất nước có ngành Du lịch phát triển. Theo thống kê vào năm
2010, 24,6 triệu là con số lượt khách du lịch quốc tế đến đây và mức thu nhập thu
về lên tới17,93 tỷ USD. 10 thị trường khách du lịch hàng đầu của Malaysia theo
thứ tự quan trọng bao gồm Singapore, Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc, Brunay,
Ấn Độ, Australia, Philipines, Anh và Nhật Bản.
Thông điệp chính của ngành du lịch thể hiện mục tiêu và quan điểm phát
triển trên: “Định vị Malaysia là điểm đến du lịch hàng đầu trong nhận thức thị
trường và xây dựng ngành du lịch thành ngành c đ ng góp chính trong phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước”.
Những kinh nghiệm về đầu tư phát triển kinh tế du lịch tại Malaysia:
- Tập trung vốn đầu tư vào việc phát triển sản ph m và thị trường với mục
tiêu chính là tập trung vào thị trường có khả năng chi trả cao, đ y mạnh chương
trình tiêu dùng của khách du lịch.
- Tập trung vốn đầu tư phát triển du lịch xanh, giải thưởng khách sạn xanh,
chiến dịch quốc gia về một Malaysia xanh, một Malaysia sạch và phát triển toàn
diện, chú trọng tính cân bằng và tính bền vững.
- Tập trung đầu tư vào đ y mạnh du lịch chữa bệnh, du lịch giáo dục và cuối
cùng là du lịch MICE.
- Sử dụng nguồn vốn đầu tư c hiệu quả vào các gói du lịch mới mẻ và thu
hút như “Malaysia ngôi nhà thứ 2 của tôi” hay kênh du lịch mua sắm ch ng hạn.
- Về quy hoạch du lịch, Malaysia không có một quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch như cách tiếp cận của Việt Nam mà chỉ c “Kế hoạch chuyển đổi du lịch
Malaysia đến năm 2020” nhằm thu hút các thị trường trường du lịch có khả năng
38
chi trả cao và tăng chi tiêu du lịch.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
- Malaysia đã khai thác ba nét nổi bật nhằm tạo nên sự độc đáo và hấp dẫn để
phát triển du lịch, thu hút du khách: Malaysia là một quốc gia đa dân tộc, c văn
hóa m thực đặc sắc, các sản ph m du lịch đa dạng, đ ng cấp quốc tế với mức giá
cạnh tranh. Malaysia đã khai thác thành công tất cả những điểm trên và có sự đầu
tư cũng như sử dụng các nguồn vốn đầu tư đúng mức, hợp lý và hiệu quả.
Có thể thấy rằng, Việt Nam và ngành Du lịch nước ta cần tham khảo và học
tập các nước trong việc thu hút đầu tư du lịch, phát triển và quản lý nhà nước đối với
hoạt động du lịch về năm vấn đề chủ yếu:
Một là, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và đề ra các chính sách,
giải pháp để thúc đ y phát triển du lịch.
Hai là, mạnh dạn huy động vốn đầu tư để đầu tư hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật
chất nhằm phát triển du lịch.
Ba là, tạo ra những sản ph m độc đáo, đa dạng, hấp dẫn lôi cuốn sự chú ý
của du khách.
Bốn là, tăng cường tuyên truyền, quảng bá về du lịch.
39
Năm là, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho du lịch.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Luận văn “CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020” c
mục tiêu đề tài nhằm đề xuất những giải pháp trong việc huy động vốn đầu tư
nhằm phát triển kinh tế tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cho giai đoạn đến năm 2020. Để
tạo cơ sở và nền tảng cơ sở lý luận cho việc phân tích thực trạng đầu tư phát triển
du lịch cũng như đề xuất những giải pháp phù hợp và hiệu quả, chương 1 đã tập
trung tìm hiểu và nghiên cứu những kiến thức cơ bản về đầu tư, du lịch, vốn đầu
tư, phát triển du lịch, các chỉ tiêu đánh giá cũng như những kinh nghiệm đầu tư
phát triển du lịch của một số v ng trong nước và trên thế giới.
Nội dung chương 1 tập trung trả lời câu hỏi lý luận về đầu tư, vốn đầu tư, du
lịch và phát triển du lịch. Bên cạnh đ , chương 1 cũng đã đi vào xây dựng nội
dung các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển du lịch hiệu quả và đưa ra một số minh
họa về những khu vực đầu tư phát triển du lịch thành công.
Với chương 1, các vấn đề về cơ sở lý luận đã được làm rõ và đây sẽ là tiền đề
để chương 2 và chương 3 xây dựng nội dung về thực trạng và những giải pháp
40
nhằm phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
CHƢƠNG 2 : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU.
2.1, Tổng quát về Bà Rịa – Vũng Tàu.
2.1.1 Khái quát về sự hình thành các khu du lịch theo địa hình địa lý của tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nhắc đến cái tên Bà Rịa - Vũng Tàu, nhiều du khách nước ngoài và người
dân Việt Nam đều sẽ nhớ đến vùng du lịch biển với nhiều danh lam thắng cảnh
tuyệt mỹ. Đây là tỉnh có ngành du lịch phát triển mạnh mẽ trong nhiều năm qua.
Đề tài giải pháp đầu tư phát triển du lịch BR-VT sẽ đi từ khái quát sự hình thành
các khu du lịch theo địa hình địa lý tại tỉnh nhằm đưa ra những chính sách đầu tư
phát triển phù hợp và hiệu quả nhất cho ngành du lịch BR-VT.
2.1.1.1 Lịch sử hình thành tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Từ thế kỷ XVII, người Việt Nam bắt đầu khai phá v ng đất Bà Rịa. an đầu,
đây là địa danh thuộc dinh Trấn Biên, tỉnh Gia Định. Tên Bà Rịa - Vũng Tàu ngày
nay đã được đổi tên nhiều lần. Vào năm 1808, vua Gia Long đổi tên Trấn Biên
thành Biên Hòa và sau này mới xuất hiện tên Bà Rịa và giữ đến tận ngày nay.
Về nghĩa tên à Rịa, ta có thể hiểu như tên của người khai phá ra v ng đất
này. Vào khoảng năm 1789 c một người đàn bà tục gọi là Bà Rịa người Bình
Định đưa dân nghèo vào khai hoang ở Tam Phước. à là người có công trong việc
kh n hoang, xây dựng đời sống trên miền đất mới và là người có uy tín, có tài
năng tổ chức, cũng là người động viên người dân xung quanh tiến hành các hoạt
động khai phá, kh n hoang. Bên cạnh đ , bà c n là người hiến tặng nhiều tài sản
của mình để làm từ thiện, giúp đ người dân tại đây. à chết năm 1803 được dân
lập đền thờ như một vị phúc thần. Tên của bà đã trở thành tên của tỉnh.
Về miền đất Vũng Tàu, vào đầu thế kỷ XVI trên bản đồ thế giới, Vũng Tàu
có tên là : Cinco Chagas Veirdareiras (Năm vết thương của chúa cứu thế ). Tên gọi
41
này xuất phát từ vị trí địa lý của miền đất này. u khách khi đến với Vũng Tàu sẽ
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
dễ dàng nhận thấy sự xuất hiện của 5 ngọn núi tại Vũng Tàu và đ là khởi nguồn
của cái tên này.
Các bản đồ hàng hải của người Bồ Đào Nha đều ghi Vũng Tàu là Cinco
Chagas Veirdareiras. Nhưng khi cuốn hải trình nổi tiếng "Biển Phương Đông" (La
Neptune Oriental) của một nhà hàng hải Pháp ra đời thì nó lại có tên là Cap Saint
Jacques, c người giải thích đ là do cách đọc của các thuỷ thủ Châu Âu nên
Cinco Chagas trở thành Silkei Chagas và cuối c ng là Saint Jacques. Đây cũng là
tên một khách sạn cao cấp nổi tiếng tại Vũng Tàu, được nhiều du khách yêu mến.
Trong thời Pháp thuộc Vũng Tàu c một cái tên khác là Ô Cấp hoặc Cấp. Ô
Cấp là phiên âm của tiếng Pháp au Cap trong câu Aller au Cap (đi ra mũi đất). Ô
Cấp lúc đầu d ng để chỉ cả v ng đất Vũng Tàu.
Về lịch sử hình thành, phát triển miền đất BRVT, có những mốc thời gian
quan trọng như sau:11
· Bà Rịa – Vũng Tàu là v ng đất được khai phá và xây dựng cách nay hơn
300 năm.
· 1698 – tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày nay được lưu dân người Việt từ miền
Trung vào khai phá từ thời nhà Nguyễn, là v ng đất của thành Gia Định.
· 1895 – Thực dân Pháp tách phần đất của thành phố Vũng Tàu ngày nay lập
thành phố Cap Saint Jacques.
· 1945 – Chính quyền cách mạng thành lập tỉnh Cáp (bao gồm Bà Rịa và
Vũng Tàu ngày nay).
· 1967 – Thành lập tỉnh Bà Rịa - Long Khánh.
· 1975 – Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ngày nay là một phần của tỉnh Đồng Nai.
· 1980 – Thành lập Đặc Khu Vũng Tàu – Côn Đảo trên cơ sở thị xã Vũng
Tàu thuộc tỉnh Đồng Nai và Côn Đảo.
· 12/08/1991 – Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chính thức được thành lập theo Nghị
11 Theo trang http://www.bariavungtautourism.com.vn
42
quyết kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa VIII và phát triển đến nay.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
2.1.1.2 Vị trí địa lý tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Về vị trí địa lý, BRVT là tỉnh nằm trên bán đảo cùng tên, cách Thành phố Hồ
Chí Minh 125 km về phía Đông Nam theo đường bộ và 80 km theo đường chim
bay. Đây là cửa ngõ quan trọng của v ng Đông nam bộ ra biển.
Bà Rịa – Vũng Tàu nằm ở khu vực miền Đông Nam ộ, phía Tây giáp thành
phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Phía Đông giáp tỉnh Bình Thuận,
phía Nam giáp biển Đông. Chiều dài bờ biển ở đây khoảng 305 km với nhiều bãi
tắm đẹp. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh mẽ về du lịch nói chung và
du lịch biển đảo nói riêng.
Nếu nhìn theo chiều Bắc Nam, Vũng Tàu nằm ở khúc quanh đang đổi hướng
từ Nam sang Tây của phần dưới chữ S (bản đồ Việt Nam) và nhô h n ra khỏi đất
liền như một dải đất có chiều dài khoảng 14 km và chiều rộng khoảng 6 km.
2.1.1.3 Diện tích và dân cƣ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Theo số liệu thống kê năm 2013: iện tích tự nhiên của tỉnh là 1.982km2,
dân số 1.041.565 người, mật độ dân số 525 người/km2.
Về dân cư, tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh RVT đạt gần 1.041.565
người, mật độ dân số đạt 516 người/km2. Dân số sống tại thành thị đạt gần
512.100 người, tại nông thôn đạt 515.100 người. Dân số nam đạt 513.4100 người,
nữ đạt 513.800 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 8,9 %.12
Người dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu c đời sống văn h a, phong tục tập quán,
nghệ thuật tôn giáo, tín ngư ng… rất phong phú và đa dạng, trong đ tiêu biểu
nhất là yếu tố văn h a biển. ân cư tại BRVT nhiều dân tộc khác nhau.
Về tôn giáo, tại BTVT của các tín đồ, tu sỹ, linh mục, chức sắn theo các tôn
giáo như Phật giáo, Công giáo, Cao Đài, Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam, Bửu
Sơn Kỳ Hương, Tin Lành...Mỗi năm, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tăng thêm khoảng
12 Dân số trung bình phân theo địa phương qua các năm, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
43
30.000 dân (chủ yếu là dân từ các tỉnh thành khác đến sinh sống).
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
2.1.1.4 Khí hậu thời tiết tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một năm tại BRVT
chia hai mùa rõ rệt:13
- M a mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, có gió mùa Tây Nam.
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, c gi m a Đông ắc.
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27°C, tháng thấp nhất khoảng 24,8°C, tháng
cao nhất khoảng 28,6°C. Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2400
giờ. Lượng mưa trung bình 1500mm. à Rịa-Vũng Tàu nằm trong vùng ít có bão.
Bên cạnh đ , à Rịa – Vũng Tàu không c m a đông nên c thể thực hiện các
chuyến nghỉ ngơi, du lịch cả năm.
2.1.1.5 Sự hình thành các khu du lịch theo địa hình địa lý tại tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu.
Về địa hình, Bà Rịa - Vũng Tàu c 7 đơn vị hành chính nằm trên đất liền và
một đơn vị hành chính hải đảo là huyện Côn Đảo. Địa hình tỉnh có thể chia làm
các vùng sau:
Thứ nhất, RVT c v ng bán đảo . án đảo Vũng Tàu dài và hẹp diện tích
82,86 km2, độ cao trung bình 3-4m so với mặt biển.
Thứ hai, BRVT có vùng hải đảo. Hải đảo bao gồm quần đảo Côn Lôn và đảo
Long Sơn.
Thứ ba, RVT c v ng đồi núi bán trung du . V ng đồi núi bán trung du nằm
ở phía Bắc và Đông ắc tỉnh phần lớn ở huyện Tân Thành, Châu Đức, Xuyên
Mộc.
Thứ tư, RVT c v ng thung lũng đồng bằng ven biển. V ng thung lũng
13 Theo thống kê từ trang từ điển bách khoa toàn thư mở Việt Nam http://vi.wikipedia.org/wiki/B%C3%A0_R%E1%BB%8Ba_-_V%C5%A9ng_T%C3%A0u
44
đồng bằng ven biển bao gồm một phần đất của các huyện Tân Thanh Long Điền,
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Bà Rịa, Đất Đỏ. Khu vực này có những đồng lúa nước, xen lẫn những vạt đôi thấp
và rừng thưa c những bãi cát ven biển. Thềm lục địa rộng trên 100.000 km2.
Như vậy, căn cứ vào địa hình, địa lý của tỉnh BRVT, có thể thấy việc hình
thành các khu du lịch theo địa hình địa lý sẽ phân ra thành các khu du lịch tương
ứng với 4 v ng khác nhau như trên.
ưới đây là bản đồ hành chính tỉnh BRVT. Với bản đồ này, ta sẽ định hình
được vị trí của các khu du lịch đối với 4 v ng khác nhau như trên đã tìm hiểu.
Hình 2.1.1.5.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
( Nguồn: http://vi.wikipedia.org )
Cụ thể như sau:
* Đối với vùng bán đảo
Khu du lịch biển Vũng Tàu được coi là nổi bật nhất v ng bán đảo. Bờ biển
dài 305,4 km với khoảng 156 km có bãi cát thoai thoải, nước xanh, có thể sừ dụng
45
làm bãi tắm và hình thành các resort cao cấp kết hợp các loại hình du lịch thể thao
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
biển. Thành phố Vũng Tàu cách thành phố Hồ Chí Minh 125km và cách thành phố
iên Hoà 90 km. Vũng Tàu giống như một h n đảo bởi n được bao bọc ba mặt là
biển và sông án ngữ mặt thứ tư. Thành phố có bờ biển trải dài 20km, hầu hết là
ghềnh đá nhấp nhô từ chân Núi Lớn và Núi Nhỏ chạy ra biển.Từ rặng Bồng Đào
đến mũi Nghinh Phong, bờ biển được tạo bởi những vách đá dựng đứng. có một
cửa sông và bờ vịnh kín gió thuận lợi cho tàu bè thả neo.
Các địa điểm du lịch nổi tiếng tại v ng bán đảo Vũng Tàu c thể kể :
- Núi Lớn Bạch Dinh: Bạch Dinh còn có tên gọi là “ inh Ông Thượng”.
Bạch inh được Pháp xây dựng từ năm 1898 đến năm 1916, d ng làm nơi nghỉ
mát cho Toàn quyền Pháp Paul oumer và được đặt tên là Villa Blanche theo tên
cô con gái yêu của ông ta. Núi Lớn (còn gọi là tương kỳ) diện tích khoảng 400ha
gồm các đỉnh Núi Lớn (245m), Vũng Mây (220m), H n Sụp (215m). Địa chỉ của
Bạch Dinh là số 10 đường Trần Phú, thành phố Vũng Tàu.
- Núi nhỏ -Tượng chúa Kitô: Theo đường Hạ Long, vòng núi Nhỏ, từ Bãi
Trước, qua Bãi Dứa, hoặc theo đường Thùy Vân, lên núi Nhỏ đến Mũi Nghinh
Phong, theo một đường bậc thang khá đẹp lên núi Nhỏ để đến thăm Tượng Chúa
Ki Tô. Núi Nhỏ (còn gọi là Tao Phùng) cao 138m, diện tích khoảng 180ha. Tượng
chúa Kitô nằm trên đỉnh núi Nhỏ, thành phố Vũng Tàu.
- Bãi Sau : Nằm phía Nam Vũng Tàu, c n c tên là Th y Vân hay c n c tên
là Th y ương, chạy dài gần 10 km. Đây là một trong những bãi biển đẹp của
Việt Nam, bãi cát dài ph ng.
- ãi Trước : Còn gọi là bãi Tầm ương do c thể ngắm mặt trời lặn vào mỗi
buổi chiều, ãi Trước có những hàng dừa chạy dọc theo bờ biển và giống như một
vịnh nhỏ ít s ng và c hình v ng cung khá đẹp.
- Bãi Dâu : Còn gọi là bãi Phương Thảo, dài 3 km, thơ mộng và tĩnh mịch.
- Bãi Dứa: Còn gọi là bãi Hương Phong, một bãi tắm nhỏ nhưng khá xinh
46
xắn.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Tại v ng Vũng Tàu cũng c những địa danh lịch sử hoặc những địa điểm
khác để du lịch và thăm quan như:
- Thích Ca Phật Đài: Là một ngôi chùa lớn nằm trên sườn núi Lớn của thành
phố Vũng Tàu. Vẻ đẹp của ngôi chùa chính là sự kết hợp rất khéo léo giữa kiến
trúc tôn giáo và phong cảnh thiên nhiên. Điểm đặc biệt ở ngôi chùa này là ngọn
tháp át Giác cao 19m và tượng Phật Thích Ca ngồi thiền trên tòa sen xây trên
lưng chừng núi du khách đứng từ xa có thể chiêm ngư ng được. u khách đến
Thích Ca Phật Đài theo đường Lê Lợi, rẽ về đường Trần Phú hoặc từ đường Trần
Phú – bãi Trước theo đường ven biển đi qua bãi âu, tới địa phận Bến Đá là gặp
Thích Ca Phật Đài.
- Khu di tích Đình Thắng Tam: Lễ hội Nghinh Ông Thắng Tam Vũng Tàu
được xem là một trong những sản ph m du lịch tâm linh của Bà Rịa Vũng Tàu, thu
hút đông đảo du khách, đặc biệt là những du khách nước ngoài. Vị trí: 77A đường
Hoàng Hoa Thám, P Thắng Tam, Vũng Tàu.
- Niết Bàn Tịnh Xá: “Niết Bàn Tịnh Xá” c n gọi là ch a “Phật Nằm” được
xây dựng trên sườn núi Nhỏ, hướng mặt ra biển. Ch a được khởi công xây dựng từ
năm 1969 và khánh thành vào năm 1974 bằng tiền quyên góp của đồng bào phật
tử. Niết Bàn Tịnh Xá nằm trên đường Hạ Long của Thành phố Vũng Tàu.
- Chùa Quan Thế Âm Bồ Tát: Chùa Quan Thế Âm Bồ Tát nằm trên đường
vòng núi Lớn, thành phố Vũng Tàu, cách bãi âu 500m. Điểm nổi bật của chùa là
tượng phật Bà Quan Âm trắng cao 16m hướng ra biển đứng trên tòa sen, tay cầm
bình Cam Lộ, với khuôn mặt hiền h a, đức độ. Đây là một pho tượng đẹp và cũng
là điểm tham quan của khách du lịch ở Vũng Tàu.
- Linh Sơn cổ tự: Trong chánh điện có thờ một tượng Phật cao 1,2m bằng đá
thếp vàng được điêu khắc rất khéo léo tạo nên vẻ từ bi và sống động trên nét mặt
của đức Phật. Đây là ngồi ch a lâu đời nhất của Vũng Tàu, nằm trên đường Hoàng
47
Hoa Thám của thành phố.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Ngoài ra, đến với Vũng Tàu, du khách c thể đi thăm ảo tàng vũ khí cổ trên
đường Hải Đăng hoặc Hải đăng Vũng Tàu nằm trên đỉnh Núi Nhỏ.
* Đối với vùng hải đảo
BRVT có quần đảo Côn Lôn và đảo Long Sơn nổi tiếng. Vùng này hình
thành nên các khu du lịch hải đảo, cụ thể như sau:
Quần đảo Côn Lôn với những điểm du lịch hải đảo thú vị như: Côn Lôn Nhỏ
với Hòn Bà, Hòn Ông. Côn Lôn Lớn với đảo Hòn Trứng và Hòn Tài với hình dạng
giống chú thỏ, hay du khách có thể đến thăm đảo Hòn Cau, Hòn Nồi, Hòn Vung,
hòn Bông Lang, Hòn Bảy Cạnh, cầu Ma Thiêng Lãnh, Hòn Trọc, H n Trác, Mũi
Cá Mập...Từ trên cao, quần đảo này như một chú gấu đang vươn mình giữa biển
khơi, trong đ h n đảo lớn nhất mang tên Côn Đảo.
Trên con đường rợp bóng lá bàng xanh th m, bạn có thể tới khu di tích hệ
thống nhà t Côn Đảo với các trại giam Phú Hải, Phú Sơn, Phú Tường, chuồng
cọp, khu nhà chúa đảo, cầu Ma Thiên Lãnh, cầu tàu 914, nghĩa trang Hàng
ương...
Côn Đảo là một trong 21 khu du lịch quốc gia của Việt Nam. Ngày 5 tháng 9
năm 2011, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam kí Quyết định số 1518/QĐ-TTG phê
duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
đến năm 2030, theo đ định hướng sẽ phát triển Côn Đảo thành khu kinh tế du lịch
hiện đại, tầm c khu vực và quốc tế.
Tới Côn Đảo, du khách có thể đi canô ra đảo, lặn ngắm san hô, dùng bữa trưa
trên đảo và tắm biển thỏa thích và trải nghiệm những kiểu du lịch và thưởng thức
những nét thú vị khác nhau ở đây, ví dụ như: Thăm h n ảy Cạnh, xem vích đẻ
trứng, viếng mộ chị Võ Thị Sáu, thăm khu bảo tành Côn Đảo, Trại Phú Hải, Trại
Phú Tường – nhà t Côn Đảo, viếng đền thờ bà Phi Yến và thăm chợ Côn Đảo.
Bên cạnh các khu du lịch hảo đảo Côn Lôn, Côn Đảo, xã đảo Long Sơn cũng
48
là địa điểm du lịch được nhiều người biết đến. Xã đảo Long Sơn lâu nay nổi tiếng
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
bởi nét đẹp thiên nhiên, người dân Long Sơn cũng rất đỗi hiền hòa, hiếu khách,
sống chủ yếu bằng nghề đi biển, làm muối. Long Sơn c diện tích 92 km², trong
đ c đến 54km² là đất liền, còn lại là đất mặn. Long Sơn là đất của hải sản, đặc
biệt nổi tiếng với con hào.
Long Sơn là một xã đảo trực thuộc thành phố Vũng Tàu, cách trung tâm
thành phố Vũng Tàu khoảng 25km. Đặc trưng nổi bật khi du lịch Long Sơn là hải
sản ở đây, đa dạng, phong phú và nhiều loài hải sản lạ để thưởng thức và khám
phá.
Đến Long Sơn, bạn có thể vào tham quan chiêm ngư ng Nhà lớn Long Sơn
hay Đền Ông Trần là một di tích kiến trúc quốc gia được Bộ Văn h a Thông tin
công nhận từ năm 1991. Đ là một quần thể kiến truc uy nghi gồm ba phần là khu
đền thờ; một khu quần thể các di tích nhà Long Sơn hội, trường học, chợ, nhà mát,
nhà bảo tồn, các dãy phố và lăng mộ của ông Trần người sáng lập ra Nhà Lớn.
* Đối với vùng đồi núi trung du
Ba huyện Tân Thành, Châu Thành, Xuyên Mộc là ba huyện thuộc v ng đồi
núi trung du của tỉnh RVT. Nơi đây cũng c nhiều di tích lịch sử, những địa danh
thắng cảnh thu hút nhiều sự quan tâm của du khách khắp nơi.
Cụ thể:
Đến với Tân Thành, du khách có thể đi thăm các địa điểm như:
- Ch a Đại Tòng Lâm thuộc Phú Mỹ, huyện Tân Thành, nằm bên trái quốc lộ
51 hướng đi Vũng Tàu, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 70km. Ở đây c n c
pho tượng có giá trị th m mỹ là pho tượng Bồ tát Quan Âm lộ thiên đứng trên đầu
con rồng, cao 17m. Trong chánh điện, ch a c n tôn trí 10.000 tượng Phật theo
kinh Vạn Phật (từ đức Đông Phương A Súc ệ Phật đến đức Tinh Tú Phật) làm
bằng đồng mạ vàng (mỗi tượng 1.000.000đ) và tượng Phật bằng vàng (mỗi tượng
49
1.800.000đ).
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
- Chùa núi Thị Vải ( Linh Sơn ửu Thiền): Chùa tọa lạc trên núi Thị Vãi,
thuộc xã Phú Mỹ, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Theo Quốc lộ 51 đi
Vũng Tàu, qua khỏi ch a Đại Tòng Lâm 100m, rẽ trái đi vào 2km là tới chân núi
Thị Vải.
- Căn cứ Núi Dinh: Núi Dinh chạy hình v ng cung theo hướng Đông Nam -
Tây Bắc. Đỉnh cao nhất là núi Ông Trịnh cao 504m, phần còn lại thoải dần về 2
phía. Đầu thế kỷ 20, ở đây là rong nguyên sinh với thảm thực vật nhiệt đới đa
dạng, nhiều lại cây gỗ qúi hiếm. Căn cứ núi Dinh trải dài trên một diện tích rộng
c địa hình phức tạp, địch biết nhưng chúng không thể nào tìm được nơi hoạt động
cụ thể của lực lượng cách mạng. Các địa danh Hang Dây Bí, Hang Tổ, Hang Mai,
Chùa Diệu Linh, ưng L ng, Hang ơi..là những địa điểm mà du khách có thể
đến thăm quan khi đến với căn cứ Núi Dinh nổi tiếng trong lịch sử đấu tranh của
dân tộc Việt Nam.
- Suối Tiên: Suối Tiên thuộc huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cách
thị xã Bà Rịa 7km về phía tây bắc. Đến với Suối Tiên, du khách sẽ được trải
nghiệm những mỏm đá mang nhiều hình th độc đáo, con đường m n đến những
ngôi chùa nhỏ và vẻ đẹp hoang sơ của những con suối....
Ngoài ra, đến với Tân Thành, du khách còn có thể đến thăm các ch a Phật
Quang, Thiền viện Viên Không, Thiền viện Phổ Chiếu, Thiền viên Huệ Chiếu...
Đối với Xuyên Mộc, du khách có thể đến thăm các khu du lịch như ến Lội,
Thác Xuân Sơn (Thác Ray), Rừng nguyên sinh Bình Châu, Suối nước nóng Bình
Châu, Chùa Bảo Tích, Bãi Biển Hồ Cốc...
- Rừng Bình Châu - Phước Bửu là một qu n thể cảnh quan đa dạng, có sức
thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan. Khu rừng cấm quốc
gia Bình Châu - Phước Bửu nằm dọc theo ven biển, thuộc phía nam huyện Xuyên
50
Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Khu rừng này trải dài trên đại phận 5 xã Bình Châu,
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
ưng Riềng, Bông Trang, Xuyên Mộc và Phước Bửu, với tổng diện tích hơn
11.000 ha.
- Khu du lịch nước nóng Bình Châu nằm cách huyện Xuyên Mộc khoảng 30
km, theo quốc lộ 23. Nằm giữa rừng nguyên sinh rộng tới 7000 ha, một bầu nước
sôi với hơn 70 điểm phín nước lộ thiên, v ng c nước nóng hoạt động rộng hơn 1
km vuông, gồm nhiều hồ lớn nhỏ tạo thành các dòng chảy c lưu lượng nhỏ. vùng
hồ rộng nhất khoảng 100 m vuông với độ sâu hơn 1m. Đây là điểm nóng nhất,
nhiệt độ tầng mặt nước khoảng 64 độ và đáy nước là 84 độ. Những nơi nông, nước
chỉ nóng khoảng 40 độ, có thể ngâm chân, tay để chữa bệnh.
* Đối với vùng thung lũng đồng bằng ven biển
Với v ng thung lũng đồng bằng ven biển, các khu du lịch nằm ở các huyện
Tân Thanh, Bà Rịa, Đất Đỏ, Long Điền. Cụ thể:
Tại Bà Rịa,
- Tịnh xá Ngọc Phước: tiền thân là tịnh xá Ngọc Hòa, toạ lạc tại núi Chân
Tiên, xã Tam Phước, tỉnh Phước Tuy (cũ), do H a thượng Pháp sư Trưởng Giáo
đoàn 5 c ng với chư tôn đức sáng lập năm 1957, trên đường hành đạo từ miền
Trung đi về phương Nam... Tới đây, du khách c thể thăm quan bảo điện, Các
công trình đài Quan Âm, nhà thờ linh cốt cùng với Ni xá, nhà ăn...
- Địa đạo Long Phước: thuộc xã Long Phước thị xã Bà Rịa, là căn cứ cách
mạng của tỉnh Bà Rịa Long Khánh.
Tại Long Điền,
- Lễ hội Nghinh Cô nằm trong hệ thống lễ hội thờ Mẫu - Nữ thần tiêu biểu
của ngư dân à Rịa - Vũng Tàu. Thời gian diễn ra là ngày 12 tháng 2 âm lịch. Nét
độc đáo của lễ hội Nghinh Cô Long Hải chính là sự hội tụ, ngưng đọng của nhiều
dòng, nhiều nét đẹp văn h a và hương vị riêng của mọi miền. Đến với lễ hội
Nghinh Cô, du khách sẽ được chiêm ngư ng vẻ đẹp của những chiếc ghe, thuyền
51
đủ màu sắc từ mọi nơi và cả tục phóng sinh của người dân.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
- Núi Chân Tiên, Chùa Long Hà, Chùa Long Bàn, Dinh Cô, Thiền viên tịch
chiếu.
- Chùa Thiên Bửu Tháp: Chùa tọa lạc ở xã Tam An, huyện Long Đất, tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu, sát núi Chân Tiên, trên con đường đi vào ch a Long Hòa, dinh Bà
Cố.
- Nhà tưởng niệm anh hùng Võ Thị Sáu: Ngôi nhà lưu niệm nữ liệt sỹ anh
hùng lực lượng vũ trang công an nhân dân Võ Thị Sáu thật đơn sơ, khiêm nhường
bên tỉnh lộ 23 ,cách thị xã Bà Rịa 12 km về phía Tây, thuộc xã Phước Long Thọ,
huyện Long Đất, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Ngôi nhà c lối kiến trúc dân dã đặc
trưng của làng quê Việt Nam.
- Bãi Tắm Long Hải: Bãi Long Hải thuộc thị trấn Long Hải, huyện Long
Điền, cách thành phố Vũng Tàu 30km về hướng đông bắc. Chạy dài, uốn lượn
phía nam chân núi Thùy Vân, hay Kỳ Vân (ngày nay c tên Minh đạm), bãi Long
Hải là một bãi biển sạch, đẹp, nước xanh trong. Nối liền với bãi Long Hải là đèo
Nước Ngọt, cũng là một địa điểm thu hút nhiều du khách khi đến với Long Hải.
2.1.2 Chính sách phát triển du lịch và tác động của du lịch đến nền kinh tế của
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2.1.2.1 Chính sách phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:
Theo thống kê, từ năm 2001 đến nay, Ngành Du lịch BR-VT luôn có sự tăng
trưởng khá. Từ năm 2001 R-VT đ n 3,9 triệu lượt khách, doanh thu đạt 548,8 tỷ
đồng, đến năm 2009 đã đ n được 7,73 triệu lượt khách với doanh thu du lịch 1.563
tỷ đồng. Năm 2010, tỉnh BR-VT đặt mục tiêu thu hút 8,4 triệu lượt khách với
doanh thu 1.780 tỷ đồng. Theo Sở Văn h a – Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu, năm 2013, doanh thu du lịch của địa phương này đã đạt 2.895 tỷ đồng,
tăng hơn 18% so với năm 2012. Các cơ sở lưu trú du lịch cũng đã đ n và phục vụ
khoảng 12,5 triệu lượt khách, tăng 13% so với năm 2012. Những con số trên cho
52
thấy ngành du lịch Bà Rịa Vũng Tàu vẫn trên đà phát triển mạnh mẽ.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
14
12
10
8
Lượt khách
6
4
2
0
Năm 2001
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2012
Năm 2013
3500
3000
2500
2000
1500
1000
500
0
Năm 2001
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2012
Năm 2013
Biểu đồ 2.2.1.1-1: Số lượng lượt khác đến Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu qua các năm (Triệu lượt)
Biểu đồ 2.2.1.1-2 : Doanh thu du lịch Tỉnh qua các năm (Nghìn tỷ)
Để c được những kết quả này, các cơ quan ban ngành của tỉnh đã c những
53
chính sách phát triển du lịch phù hợp và hiệu quả, cụ thể như sau:
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Thứ nhất, các chính sách phát triển du lịch tỉnh BRVT Tập trung cho mục
tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
Ngày 27-5-2008, an Thường vụ Tỉnh ủy tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ( R-VT)
đã ban hành Nghị quyết số 05-NQ/TU về phát triển du lịch đến năm 2010 và tầm
nhìn 2015. Nghị quyết đặt mục tiêu đến năm 2015, R-VT trở thành một trong
những trung tâm du lịch nghỉ dư ng và giải trí lớn của cả nước và du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
Với mục tiêu tổng quát như trên, các hoạt động triển khai du lịch sẽ được tiến
hành dựa trên mục tiêu này và không tách rời mục tiêu, tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất để ngành du lịch phát triển.
Thứ hai, Định hướng phát triển du lịch của tỉnh BR-VT trong thời gian tới là
phát triển các loại hình du lịch: nghỉ dư ng biển; thể thao-giải trí; hội nghị, hội
thảo (MICE); sinh thái, thể thao biển kết hợp điều dư ng bằng suối khoáng nóng...
Thứ ba, BR-VT chủ trương tiếp tục đa dạng hóa các sản ph m du lịch bằng
việc trùng tu, tôn tạo các di tích nổi tiếng, thu hút đông du khách như Thích ca
Phật đài, ạch inh, địa đạo Long Phước, Trận địa pháo cổ và hầm thủy lôi núi
Lớn, di tích lịch sử cách mạng Côn Đảo.
Thứ tư, RVT chủ trương giới thiệu hình ảnh du lịch BR-VT “ấn tượng –
thân thiện” đến với du khách, nhà đầu tư trong và ngoài nước bằng việc tổ chức
các chương trình xúc tiến, đ y mạnh tuyên truyền, quảng bá du lịch trên các
phương tiện thông tin đại chúng; tiếp tục tái bản có bổ sung và cập nhật thông tin
các ấn ph m như c m nang du lịch với nhiều thứ tiếng, các đĩa V quảng cáo
sản ph m du lịch.
Thứ năm, để tiếp tục duy trì đà tăng trưởng của ngành du lịch, tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu cũng chủ trương hướng đến trọng tâm nâng cao chất lượng dịch vụ,
54
cung ứng các sản ph m - dịch vụ đáp ứng nhu cầu của du khách.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Cuối cùng, tỉnh RVT xác định công tác quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng
được ưu tiên hàng đầu. Với việc đầu tư cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi
để các chính sách phát triển du lịch được thực hiện tốt nhất.
2.1.2.2 Tác động của du lịch đến nền kinh tế của Bà Rịa - Vũng Tàu:
Nền kinh tế của Bà Rịa-Vũng Tàu chịu tác động lớn từ ngành du lịch bởi theo
định hướng những năm qua, tỉnh chủ trương phát triển du lịch trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn. Những tác động cụ thể bao gồm:
- Ngành du lịch có tác động tích cực đến chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tức là chuyển đổi ngành này sang ngành khác,
cũng c thể hiểu là chuyển đổi cơ cấu về vùng hoặc thành phần kinh tế. Đối với
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, các chính sách phát triển du lịch đã làm chuyển đổi cơ
cấu kinh tế về ngành và vùng của tỉnh. Việc chuyển dịch này đã giúp RVT n i
riêng và Việt Nam nói chung phát triển tốt hơn.
Biểu đồ 2.1.2.2-1 : Cơ cấu kinh tế Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2012
Cơ cấu kinh tế năm 2012
24.5
Công nghiệp- xây dựng
Nông lâm ngư nghiệp
5.8
Dịch vụ
69.7
55
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Cơ cấu kinh tế của Bà Rịa-Vũng Tàu vào năm 2012 là: công nghiệp – xây
dựng 69,7%; dịch vụ 24,5% và nông lâm ngư nghiệp 5,8%. Việc đ y mạnh phát
triển kinh tế du lịch với những chính sách phát triển sẽ giúp cơ cấu kinh tế của
RVT thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn.
Biểu đồ 2.1.2.2-2 : Dự kiền cơ cấu kinh tế Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu năm 2015
Cơ cấu kinh tế 2015
27
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Hải sản
Dịch vụ
9
64
Dự kiến đến năm 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên địa bàn
là 13,5%/năm trong giai đoạn 2011-2015; cơ cấu kinh tế năm 2015 là: ịch vụ:
64%; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 27%; Hải sản: 9%. Cơ cấu này qua giai
đoạn 2020 sẽ thay đổi rõ rệt với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng
14%/năm trong giai đoạn 2016-2020; cơ cấu kinh tế năm 2020 là: ịch vụ: 65%;
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 28%; Hải sản: 7%. Như vậy có thể thấy sự
tăng trưởng mạnh về ngành dịch vụ, bên cạnh đ xuất hiện thêm ngành mới là
ngành hải sản...
- Du lịch phát triển tác động mạnh đến lĩnh vực lưu thông và quá trình tái sản
xuất xã hội của nhiều ngành công nghiệp. nông nghiệp, thủ công nghiệp trong
56
vùng.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
- Du lịch phát triển tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao đông, tăng
thu nhập bình quân đầu người cho nhân dân và làm thay đổi bộ mặt địa phương.
Ngành du lịch phát triển sẽ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động tại
BRVT.
Với tình hình sử dụng lao động trong ngành du lịch tại BRVT thì từ nay đến
năm 2015, trên địa bàn tỉnh sẽ c hơn 50% trong tổng số 186 dự án du lịch đã
được cấp phép sẽ đi vào hoạt động và dự kiến cần 15.000 lao động đã qua đào tạo,
trong đ phải có ít nhất hơn 4.000 lao động c trình độ đại học, cao đ ng; hơn
5.000 lao động trình độ trung cấp. Số còn lại tối thiểu phải qua đào tạo sơ cấp (bảo
4000
6000
Cao đẳng đại học
Trung cấp
Sơ cấp
5000
vệ, nhân viên chăm s c cây cảnh, điện, nước, cấp cứu thủy nạn)… ..
Biểu đồ 2.2.1.2-3 : Nguồn nhân lực dự kiến cần trong năm 2015
Những con số trên đây cho thấy ngành du lịch của tỉnh sẽ cần rất nhiều lao
động làm trong ngành này và điều này cho thấy tác động của phát riển du lịch đến
việc tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp nâng cao đời sống vật chất cho
người dân.
Định hướng đến năm 2020, trở thành thành phố cảng, đô thị cảng lớn nhất
57
nước cùng với Hải Phòng, trung tâm Logistics và công nghiệp hỗ trợ, trung tâm
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
công nghiệp quan trọng của cả nước. Theo đ , G P bình quân đầu người dự báo
đạt 27.000 US /người/năm (tương đương thu nhập của các nước phát triển). Với
định hướng phát triển như trên, RVT sẽ có một bộ mặt mới trong thời gian tới,
và tác động của du lịch đến việc làm thay đổi bộ mặt địa phương sẽ được nhìn
nhận một cách rõ ràng hơn.
Bên cạnh những tác động đến kinh tế, trong thời kì hội nhập, ngoài đ ng g p cho nền kinh tế, hoạt động du lịch còn kết nối các nền văn h a thế giới để bổ sung cho nhau. Từ sự tiếp thu có chọn lọc làm phong phú thêm nền văn h a nhân loại và góp phần xây dựng nền văn h a tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam. Với sự phát triển mạnh mẽ của du lịch Bà Rịa-Vũng Tàu, du khách sẽ biết đến văn h a Việt nhiều hơn và điều này sẽ kết nối các nền văn h a lại với nhau.
2.2, Tổng quan về đầu tƣ và vốn đầu tƣ cho ngành du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu
Du lịch Bà Rịa Vũng Tàu vẫn được coi là lĩnh vực và khu vực thu hút nhiều vốn
đầu tư trong và ngoài nước. Với mục 3.1, đề tài sẽ tập trung đi vào khai thác những vấn
đề khái quát về tình hình đầu tư và vốn đầu tư cho ngành du lịch tại BRVT.
ưới đây là số liệu tóm tắt về đầu tư và vốn đăng k đầu tư vào RVT những năm
gần đây:
Bảng 2.2.1 Bảng tổng hợp về đầu tư và vốn đăng ký đầu tư cho ngành du
lịch BRVT 2011-2014
( Nguồn: Tổng hợp từ nhiều trang báo mạng khác nhau – Có trích nguồn ở dưới)
STT Giai đoạn Số dự án Vốn đầu tƣ
Năm 2011 152 35.300 tỷ đồng 01
Năm 2012 300 220.000 tỷ đồng 02
Năm 2013 292 230.000 tỷ đồng 03
9 7. 200 tỷ đồng 04 2 tháng đầu năm 2014
58
Dựa vào bảng trên, ta có những phân tích cụ thể ở dưới đây:„
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
14 Tính đến hết năm 2011, RVT c 152 dự án đầu tư du lịch với tổng diện
2.2.1.1 Giai đoạn năm 2011
tích gần 4000 ha. Số vốn đăng k đầu tư trên 35.300 tỷ đồng và 11,966 tỷ USD.
Trong năm 2011, c 19 dự án du lịch được thỏa thuận địa điểm. Ngoài ra,
còn có 39 dự án đầu tư du lịch trên đất lâm nghiệp, sử dụng diện tích rừng khoảng
3.204ha, vốn đăng k trên 10.640 tỷ đồng.
Để thúc đ y du lịch phát triển, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã đầu tư hoàn thiện
nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch như tuyến đường ven biển từ
Vũng Tàu-Long Hải- Phước Hải - ình Châu đến Hàm Tân tỉnh Bình Thuận,
đường lên khu du lịch Núi Nhỏ.
2.2.1.2 Giai đoạn năm 2012:
Tính đến hết năm 2012, trên địa bàn tỉnh có 300 dự án đầu tư nước ngoài với
tổng vốn đăng k hơn 27,5 tỷ USD và 410 dự án đầu tư trong nước, với tổng vốn
đầu tư đăng k gần 220 ngàn tỷ đồng.
Hiện nay, toàn tỉnh RVT đã c gần 9.000 doanh nghiệp với tổng vốn đăng
ký khoảng 60 ngàn tỷ đồng, hoạt động đa dạng trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội
và phát triển cả về quy mô, chất lượng trong sản xuất, kinh doanh và cung ứng
dịch vụ.
2.2.1.3 Giai đoạn năm 2013:
Trong năm 2013, à Rịa - Vũng Tàu c 292 dự án đầu tư nước ngoài với
tổng vốn đăng k hơn 27 tỷ USD. Ngoài ra, thành phố cũng c 415 dự án đầu tư
trong nước, tổng vốn đăng k hơn 230.000 tỷ đồng, G P bình quân đầu người là
14 Theo Sở Văn h a - Thể thao và u lịch tỉnh à Rịa - Vũng Tàu
59
6.433 USD.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
15Theo thống kê từ trang báo điện tử Vnexpress, hơn 7.200 tỷ đồng vốn đầu
2.2.1.4 Giai đoạn những tháng đầu năm 2014
tư vào Vũng Tàu chỉ trong những ngày đầu năm 2014. Số nhà đầu tư bỏ vốn vào
ngành du lịch Vũng Tàu nằm ở con số gần 10, trong đ c 2 đơn vị nước ngoài.
Các lĩnh vực đầu tư tại đây cũng không chỉ riêng ngành du lịch, bên cạnh đ c n
16TP Vũng Tàu vừa tổ chức Ngày hội đầu tư, trao giấy chứng nhận đầu tư cho
có dầu khí và địa ốc, hai lĩnh vực được coi là có tiềm năng tại đây.
9 dự án với tổng vốn đăng k hơn 7.200 tỷ đồng. Các dự án mà các nhà đầu tư bỏ
vốn vào là lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dầu khí, bất động sản và trong đ
không thể thiếu lĩnh vực vẫn còn rất nhiều tiềm năng là du lịch.
Theo thống kê thì tổng vốn đăng k đầu tư lên tới 61 triệu US , tương ứng
khoảng 7.260 tỷ đồng. Đây là một khoản vốn đầu tư khá lớn đối với BRVT.
Như vậy, tình hình đầu tư và vốn đầu tư chỉ những ngày đầu năm và những
năm gần đây đã cho thấy những tín hiệu lạc quan cho việc đầu tư và phát triển du
lịch Vũng Tàu. V ng đất này sẽ còn thu hút nhiều nguồn đầu tư khác nhau trong
và ngoài nước.
Tuy nhiên, bên cạnh đ vẫn còn những hận chế trong vấn đề thu hút đầu tư
phát triển du lịch BRVT, cụ thể:
- Đăng k nhiều, nhưng thực hiện vẫn còn ít
- Đăng k lập dự án xong, không thấy nhà đầu tư
- Có dấu hiệu ăn chia phần đất
Mặc dù có những hạn chế như vậy nhưng nhìn chung tình hình đầu tư và thu hút
15 Theo áo điện tử VnExpress 16 Theo áo Tiền Phong Ngày 9 Tháng 2 Năm 2014
60
vốn đầu tư tại BRVT vẫn có nhiều dấu hiệu khả quan.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
2.3, Nội dung huy động vốn đầu tƣ
2.3.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển ngành du lịch:
Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ d ng để chỉ các nguồn tập trung và phân phối
cho đầu tư phát triển kinh tế đáp ứng nhu cầu chung của Nhà nước và của xã hội.
Phân loại nguồn vốn đầu tư, các nhà kinh tế phân thành nguồn vốn đầu tư trong
nước và vốn đầu tư nước ngoài hay còn gọi là Vốn ODA hay FDI....
Phần tiết kiệm hay tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào
quá trình tái sản xuất xã hội chính là nguồn hình thành vốn đầu tư, xét về bản chất.
Về nguồn vốn đầu tư phát triển ngành du lịch, bao gồm các nguồn hình thành
sau:
Thứ nhất, một trong những nguồn vốn được sử dụng để phát triển ngành du
lịch là nguồn vốn trong nước , bao gồm nguồn vốn Nhà nước, nguồn vốn từ khu
vực tư nhân.
Về nguồn vốn Nhà nước, nguồn vốn này được chia nhỏ thành nguồn vốn của
ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và nguồn
vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước .
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước được hiểu là nguồn chi của ngân sách Nhà
nước cho các dự án đầu tư trong nước. Mỗi quốc gia muốn phát triển đều cần phát
triển đồng bộ ở tất cả các ngành nghề khác nhau. Đối với ngành du lịch, việc đầu tư
phát triển cũng cần sự hỗ trợ từ phía Nhà nước, và đây chính là công cụ Nhà nước
sử dụng để đầu tư, giúp phát triển ngành du lịch trong nước. Nguồn vốn này được
hình thành từ nguồn thu của ngân sách Nhà nước thông qua việc thu thuế, bán tài
nguyên, thu lệ phí...
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là nguồn vốn có vai trò quan
trọng của Nhà nước trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nói
chung. Thông qua nguồn vốn này, Nhà nước thực hiện việc quản lí và điều tiết kinh
61
tế vĩ mô, thực hiện việc khuyến khích phát triển kinh tế của các ngành, các vùng,
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang miền, góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá- hiện đại hoá. Đối với ngành du lịch, vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước sẽ được Nhà nước phân bố hợp lý thông qua những đề xuất từ các đơn vị
làm du lịch.
Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp Nhà nước là nguồn vốn từ những doanh
nghiệp nắm phần lớn khối lượng vốn của nền kinh tế. Việc các doanh nghiệp Nhà
nước đầu tư phát triển ngành du lịch sẽ giúp điều tiết vốn giữa các doanh nghiệp với
nhau, đem lại hiệu quả cho ngành du lịch của nước nhà nói chung.
Về nguồn vốn từ khu vực tư nhân, nguồn vốn này bao gồm phần tiết kiệm
của dân cư, phần tích luỹ của các doanh nghiệp tự doanh. Với những dự án đầu tư
phát triển ngành du lịch, các doanh nghiệp làm du lịch sẽ cần có sự hỗ trợ từ những
khoản tiền, vốn này, đem lại lợi ích cho người sở hữu vốn và cho người sử dụng
vốn.
Thứ hai, nguồn vốn thứ hai được sử dụng để phát triển ngành du lịch là
nguồn vốn nước ngoài, bao gồm vốn ODA, vốn FDI, nguồn vốn tín dụng từ các
ngân hàng thương mại.
Vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ
nước ngoài cung cấp với mục tiêu tài trợ các nước đang phát triển. Nguồn vốn tín
dụng từ các ngân hàng thương mại, tuy không có lãi suất ưu đãi và dễ dàng như
nguồn vốn O A, nhưng n lại c ưu điểm là không gắn với các ràng buộc về chính
trị xã hội. Nguồn vốn FDI hay là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn
vốn quan trọng cho đầu tư và phát triển không chỉ đối với các nước nghèo mà kể cả
các nước công nghiệp phát triển. Đây là nguồn vốn mà việc tiếp nhận không phát
sinh nợ đối với các nước tiếp nhận, thay vì nhận lãi suất trên vốn, nhà đầu tư sẽ
được nhận phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đi vào hoạt động có hiệu quả.
62
Để đầu tư phát triển ngành du lịch hiệu quả, việc sử dụng các nguồn vốn từ nước ngoài cũng rất quan trọng và đ i hỏi các cơ quan ban ngành c liên quan phải kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc sử dụng những nguồn vốn này nhằm đem lại hiệu quả cao nhất.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
2.3.2 Vai trò của vốn đầu tƣ đối với sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế
Qua thực tiễn của các nước có mức tăng trưởng cao cho thấy vốn là một nhân tố
đặc biệt quan trọng, là chìa khóa của sự thành công về tăng trưởng. Nhật Bản và các
nước công nghiệp mới (NIC) đã đạt được những thành quả vượt bậc về kinh tế nhờ
thực hiện tốt chính sách huy động vốn và đầu tư vốn. Vốn đã đ ng góp hơn 50% mức
tăng trưởng thu nhập của các nước này trong một thời gian dài. Vai trò quan trọng của
vốn thể hiện ở chỗ, muốn khai thác tốt các nguồn lực tự nhiên như đất đai, tài nguyên
thì luôn cần có một lượng vốn đầu tư nhất định.
Mô hình tăng trưởng kinh tế của Harrod-Domar đã chứng minh có sự quan hệ tỷ
lệ thuận giữa tỷ lệ vốn đầu tư và tỷ lệ tăng trưởng thu nhập quốc nội (GDP). Quan hệ
giữa mức tăng vốn đầu tư và tăng trưởng đã được xác lập bằng phương trình kinh tế:
Mức tăng GDP = Mức tăng vốn đầu tư / ICOR Trong đ : ICOR (Incremental Capital Output Ratio) là hệ số tăng trưởng vốn-
đầu ra, biểu thị hiệu qủa của việc sử dụng vốn đầu tư.
Như vậy, bên cạnh việc sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả thì việc gia tăng tỷ
lệ vốn đầu tư sẽ kéo theo tốc độ tăng trưởng tăng và ngược lại.
Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế chỉ là một điều kiện tiền đề để tạo ra sự phát
triển. Phát triển kinh tế là cả một quá trình làm biến đổi sâu sắc về mọi mặt kinh tế xã
hội của một đất nước cả về số lượng và chất lượng trong dài hạn. Phát triển kinh tế
đ i hỏi sự tăng trưởng phải được duy trì liên tục trong dài hạn, tạo nên những chuyển
biến trong cơ cấu kinh tế và cấu trúc xã hội theo hướng hiện đại, nền kinh tế hoạt động
với năng suất và hiệu quả cao, hàng hóa có sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế,
môi trường được bảo vệ, đời sống vật chất và văn hóa của người dân được cải thiện rõ
rệt.
Ngoài những tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế, việc duy trì ổn định lâu
dài nguồn cung cấp vốn đầu tư sẽ góp phần quan trọng để đạt được những mục tiêu phát
triển kinh tế. Điều này thể hiện trước hết ở tác động của vốn đầu tư đến việc phát triển
cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
63
Đầu tư vốn vào cơ sở hạ tầng sẽ tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế nhanh
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
và bền vững. Việc kiến tạo cơ sở hạ tầng luôn phải đi trước một bước để mở đường cho
nền kinh tế phát triển. Ngân hàng thế giới đã nhận định rằng sự gia tăng tổng sản ph m
quốc gia thường tương ứng với sự gia tăng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Vì vậy, muốn
phát triển kinh tế cần phải có một lượng vốn lớn để đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Mặt khác,
để đạt được mục đích phát triển kinh tế nhanh và bền vững, cần phải tạo cơ cấu kinh
tế tối ưu phù hợp với đặc điểm tình hình của mỗi nước. Một kinh tế cơ cấu tối ưu luôn
bảo đảm sự phát triển cân đối, hài hòa cả về cơ cấu ngành, vùng và lãnh thổ. Ở đây vốn
đầu tư đ ng vai trò quan trọng trong việc khai thác hiệu qủa các nguồn lực, tiềm năng
tạo ra động lực đ y mạnh chuyển dịch cơ cấu theo hướng tối ưu, từ đ tạo ra sự phát
triển nhanh và bền vững.
Vai trò của vốn đối với phát triển kinh tế còn thể hiện qua việc vốn bảo đảm sự kết
hợp cân đối giữa tiết kiệm và đầu tư. Tiết kiệm chính là nguồn gốc của đầu tư nhưng
việc tiết kiệm và đầu tư được thực hiện bởi các chủ thể khác nhau, do đ dễ dẫn đến tình
trạng nền kinh tế bị thừa hoặc thiếu vốn làm cho sự phát triển không ổn định, tăng
trưởng thấp, thất nghiệp tăng.
Trong tình trạng thừa vốn, nhà nước phải khuyến khích đầu tư và kích cầu tiêu
dung để tiêu hóa tốt lượng vốn từ tiết kiệm. Trong trường hợp thiếu vốn, nhà nước
phải có chính sách thu hút vốn từ bên ngoài, kiểm soát và nâng cao hiệu qủa hấp thụ
vốn của nền kinh tế, đồng thời phải thực hành tiết kiệm để nâng cao tỷ trọng nguồn vốn
trong nước. Sự chu chuyển vốn sẽ tạo nên sự cân bằng vĩ mô giữa tiết kiệm và đầu tư,
góp phần ổn định và phát triển kinh tế.
Vốn còn là điều kiện không thể thiếu trong việc tạo ra việc làm, qua đ nâng cao
đời sống vật chất và văn hóa tinh thần cho người dân. Vốn đầu tư góp phần quan trọng
trong việc phát triển giáo dục, y tế, văn hóa xã hội, thúc đ y phát triển xã hội theo
hướng công bằng, văn minh.
2.3.2.1 Vai trò của vốn đầu tƣ đối với phát triển du lịch
Cũng như đối với các ngành kinh tế khác, vốn đầu tư có vai trò rất quan trọng
64
đối với sự phát triển của ngành du lịch.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
2.3.2.1.1 Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch
Vốn đầu tư vào du lịch không chỉ làm ra những sản ph m cung cấp cho nhu
cầu đời sông kinh tế, xã hội mà còn thúc đ y xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng như
giao thông, hệ thống bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc, điện, nước,… phục vụ
cho phát triển du lịch.
Để đưa du khách đến với các địa điểm du lịch, trước hết cần phải đầu tư xây dựng các cơ
sở hạ tầng như hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển… Muốn giữ chân du khách
phải đầu tư xây dựng, tôn tạo các khu du lịch, xây dựng cơ sở lưu trú, hoàn chỉnh hệ
thống thông tin liên lạc, cung cấp điện, nước sạch cho các khu du lịch. Muốn gia tăng
nguồn thu từ khách du lịch phải đầu tư vốn để tạo ra các sản ph m du lịch đa dạng, phong
phú và hấp dẫn… Sự tăng trưởng của ngành du lịch cũng có quan hệ chặt chẽ với mức độ
gia tăng vốn đầu tư và tính hiệu qủa trong việc sử dụng vốn đầu tư để phát triển cơ sở hạ
tầng du lịch.
2.3.2.1.2 Khai thác tốt tiềm năng, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ
cảnh quan môi trƣờng, phát triển kinh tế du lịch bền vững.
Vốn đầu tư vào du lịch sẽ khai thác tốt tiềm năng du lịch, thúc đ y ngành du lịch
phát triển, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, trong đ nâng dần tỷ
trọng của các ngành dịch vụ trong thu nhập quốc dân và giảm dần tỷ trọng của các
ngành nông lâm nghiệp.
Việc xác định quy mô và định hướng đầu tư vốn phù hợp sẽ tạo điều kiện cho
kinh tế du lịch phát triển bền vững, khai thác tốt các tiềm năng và bảo vệ cảnh
quan môi trường.
2.3.2.1.3 Gia tăng GNP cho nền kinh tế
Vốn đầu tư vào du lịch sẽ giúp ngành du lịch phát triển, từ đ tiếp tục đ ng
góp một cách bền vững và mạnh mẽ đối với sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu và địa
phương, tạo ra việc làm và thúc đ y giao lưu thương mại, đem lại nhiều lợi ích cho các
nước đang phát triển và các khu vực nghèo tại tất cả các quốc gia.
Sự đi lại của khách du lịch trên toàn toàn cầu với mục đích kinh doanh và giải
65
trí đã trở thành một nhân tố quan trọng trong sự phát triển hài hòa của xã hội hiện tại.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Quyền đi du lịch, nhằm giao lưu, khám phá, kinh doanh thương mại và trải nghiệm là
một nhân tố gắn kết quan trọng đ ng góp đáng kể trong việc gia tăng GNP cho nền
kinh tế nơi khách đến đầu tư kinh doanh, tham quan.
2.3.3 Các công cụ huy động vốn đầu tƣ
Huy động vốn đầu tư là quá trình tổ chức khai thác các nguồn lực tài chính
đưa vào phục vụ cho đầu tư tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội. Chính vì thế, chính
sách huy động vốn là hướng vào nâng cao tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư từ các khu vực
kinh tế để gia tăng thêm khối lượng vốn mới cho nền kinh tế. Các công cụ huy động
vốn thường được sử dụng là:
2.3.3.1 Các công cụ thuộc chính sách tài chính – tiền tệ
a. Thuế
Thuế là công cụ để nhà nước huy động, tập trung các nguồn lực tài chính của xã hội
vào ngân sách dưới hình thức cư ng chế, bắt buộc. Tạo lập nguồn thu cho NSNN là
chức năng cơ bản của thuế. Theo kinh nghiệm phát triển, để có được nguồn thu từ thuế
không những đáp ứng cơ bản các nhu cầu chi tiêu dùng mà còn dành ra một phần
thỏa đáng tạo nguồn vốn cho sự đầu tư phát triển, thì đ i hỏi nhà nước phải thiết lập
một hệ thống thuế có hiệu qủa, được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cơ bản đó là
thuế phải thúc đ y sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia, phải có độ nổi – tính ổn định và
phải đảm bảo tính trung lập và đơn giản.
b. Tín dụng
Tín dụng được xem là chiếc cầu nối giữa các nguồn cung cầu về vốn tiền tệ
trong nền kinh tế. Bằng việc huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các cá nhân,
các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho những doanh nghiệp, cá nhân kể cả ngân
sách đang gặp thiếu hụt về vốn trên nguyên tắc có hoàn trả, các tổ chức tín dụng góp
phần quan trọng trong việc điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất
kinh doanh không bị gián đoạn, đồng thời còn giúp các doanh nghiệp bổ sung vốn đầu
tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ, cải tiến quản lý, từ đ
66
thúc đ y kinh tế phát triển. Tín dụng bao gồm tín dụng Nhà nước và tín dụng ngân hàng.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Xét trên góc độ huy động vốn, tín dụng nhà nước là hoạt động đi vay do nhà
nước tiến hành nhằm cân đối ngân sách khi mà nguồn thu thuế và các nguồn khác
không đáp ứng đầy đủ các nhu cầu chi tiêu của ngân sách. Tín dụng nhà nước giúp nhà
nước huy động và tập trung được nguồn thu lớn tạo điều kiện cho ổn định kinh tế vĩ
mô, phân bổ lại nguồn lực tài chính, nâng cao nguồn vốn tập trung để thỏa mãn nhu
cầu đầu tư của nhà nước.
Tín dụng nhà nước được thực hiện nhằm vay nợ trong nước thông qua các công
cụ như công trái, tín phiếu ngắn hạn, trái phiếu dài hạn phát hành trong nước. Bằng việc
phát hành các chứng khoán này, nhà nước cung cấp cho thị trường tài chính một khối
lượng hang hóa lớn, ít rủi ro làm phong phú thêm sản ph m để phát triển thị trường.
Tín dụng nhà nước cũng được thực hiện nhằm vay nợ nước ngoài bằng việc vay từ
nguồn viện trợ phát triển chính thức ODA, phát hành trái phiếu của nhà nước trên thị
trường quốc tế. Tín dụng nhà nước là một kênh huy động vốn cần thiết và quan trọng
để bù đắp bội chi ngân sách và tạo nguồn vốn đầu tư. Tuy nhiên, việc vay nợ phải
được kiểm soát một cách chặt chẽ để tránh tình trạng vay quá giới hạn cho phép, dẫn
đến áp lực nặng nề của việc trả nợ cũng như mất cân đối giữa đầu tư của ngân sách, đầu
tư của khu vực doanh nghiệp và dân cư làm gia tăng lãi suất huy động vốn, gây hạn chế
việc vay vốn đầu tư.
Tín dụng ngân hàng là công cụ thu hút vốn nhãn rỗi của các doanh nghiệp và
dân cư để cho vay. Các ngân hàng thương mại và các tổ chức trung gian tín dụng bằng
việc cho vay những nguồn tiền huy động được đã cung cấp cho nền kinh tế một
khoản vốn đầu tư cần thiết để phát triển. Bên cạnh việc thực hiện nghiệp vụ vay và
cho vay, các ngân hàng còn thực hiện nghiệp vụ đầu tư vốn dưới các hình thức đầu tư
trực tiếp như h n vốn liên doanh, liên kết, thành lập công ty, xí nghiệp bằng vốn tự có
của mình; hoặc đầu tư gián tiếp như sử dụng các nguồn vốn huy động có thời hạn và
vốn tự có để đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác, và hưởng thu
67
nhập qua chênh lệch giá trên thị trường thứ cấp.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa kinh tế diễn ra ngày
càng sâu rộng, quá trình điều tiết và chung chuyển vốn đã vượt khỏi giới hạn của một
quốc gia làm hình thành các quan hệ tín dụng quốc tế, tín dụng không chỉ là một kênh
quan trọng thu hút vốn đầu tư từ trong nước mà còn là một nhân tố thúc đ y huy động
vốn đầu tư nước ngoài.
c. Các quỹ hỗ trợ tài chính nhà nƣớc
Là công cụ tài chính năng động để đa dạng hóa sự huy động các nguồn lực tài
chính của xã hội vào nhà nước, qua đ tiến hành hỗ trợ đầu tư ở một số lĩnh vực hay
hoạt động có tính chất ưu tiên cần khuyến khích nhằm góp phần thúc đ y phát triển kinh
tế-xã hội.
Trên góc độ này, quỹ hỗ trợ tài chính của nhà nước có tác dụng rất tích cực trong việc tăng cường thu hút vốn đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân. Như vậy, tính hợp lý việc thành lập và phát triển các quỹ hỗ trợ tài chính không những tạo cho nước tăng thêm công cụ để gia tăng nguồn lực tài chính, thực hiện tốt vai trò quản lý vĩ mô mà còn góp phần hình thành và phát triển thị trường tín dụng hỗ trợ của nhà nước để hướng vào khai thác nội lực, nâng tỷ lệ vốn hóa các nguồn tích lũy đưa vào đầu tư phát triển.
2.3.3.2 Thị trƣờng tài chính và các công cụ trên thị trƣờng tài chính
Thị trường tài chính là nơi tập trung các quan hệ cung cầu về vốn và tại đây
các loại chứng khoán được các chủ thể thị trường sử dụng như là công cụ tài chính để
giải quyết nhu cầu giao lưu vốn. Cụ thể hơn, trên thị trường tài chính, đối với người cần
vốn, chứng khoán là công cụ tài chính để huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn,
ngắn hạn; còn đối với người thừa vốn, thì chứng khoán là công cụ đầu tư để mang lại
những khoản thu nhập nhất định.
Dựa vào khuôn khổ của luật pháp quy định, các chủ thể huy động vốn trên thị
trường tài chính phải chủ động xây dựng chiến lược phát hành chứng khoán một cách
có hiệu quả, trong đ cần minh chứng cho các nhà đầu tư phải thật hấp dẫn; tạo ra nhiều
tiện ích, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các nhà đầu tư…
Đối với nền kinh tế đang chuyển đổi, để thúc đ y nhanh sự ra đời và phát triển
68
thị trường tài chính nhằm tạo vốn cho tiến trình công nghiệp hoá, nhà nước phải chủ
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
động tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự ra đời và vận hành của một thị trường tài
chính có hiệu qủa, đ là ổn định kinh tế; thực hiện chính sách kích thích tiết kiệm đầu
tư, chính sách cổ phần hóa DNNN, chính sách kích cung và kích cầu chứng khoán và
những khuôn khổ pháp lý cho sự chuyển nhượng, mua bán chứng khoán trên thị
trường,…
2.3.3.3. Các công cụ tài chính vĩ mô hỗ trợ cho quá trình huy động vốn a. Chi ngân sách nhà nƣớc
Mặc dù đây không phải là công cụ trực tiếp huy động nguồn lực tài chính cho
nhà nước nhưng nó có tác động đến việc làm mở rộng hay thu hẹp nguồn vốn đầu tư mà
nhà nước cung ứng cho nền kinh tế cũng như làm biến đổi quy mô tiết kiệm - đầu tư của
khu vực kinh tế tư nhân thông qua việc phân phối nguồn lực tài chính tập trung thành 2
quỹ tiêu dùng và quỹ đầu tư.
b. Các công cụ tài chính thuộc chính sách tiền tệ + Lãi suất Trên thị trường tài chính, lãi suất được xem như là giá cả của tín dụng. Trên góc
độ kinh tế vĩ mô, lãi suất là công cụ để thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ.
o đ , lãi suất ít nhạy cảm với quan hệ cung cầu về vốn. Một khi có sự mất cân đối
quan hệ cung cầu vốn thì diễn ra quá trình phân phối lại thu nhập giữa người đi vay và
cho vay thông qua sự thay đổi tăng hay giảm lãi suất. Chính đặc tính này mà lãi suất có
tác động đến sự phân phối nguồn tài chính xã hội trong mối tương quan giữa tiết kiệm
và đầu tư.
Trong ngắn hạn, lãi suất càng cao thì khích lệ công chúng hạn chế tiêu dùng trong
hiện tại để tăng tiết kiệm trong thu nhập. Qua đ , từ khoản tiết kiệm này, họ sẽ chọn
hướng đầu tư vào hoạt động tài chính khi thấy có lợi hơn. Ngược lại, ở mức lãi suất
cao sẽ làm hạn chế các doanh nghiệp đi vay vốn để đầu tư do khi đ thu nhập có được
từ các dự án đầu tư khó bù được số lãi phải trả cho số tiền cho vay. Tình trạng này
69
kéo dài sẽ dẫn đến đầu tư của xã hội giảm.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
+ Thị trƣờng mở
Là hoạt động mà NHTƯ tham gia vào mua bán chứng khoán trên thị trường tài
chính để thực hiện chính sách tiền tệ. Bằng công cụ này, NHTƯ thực hiện thay đổi
mức cung tín dụng của các TCTD theo hướng mở rộng hay thu hẹp. Khi nền kinh tế
mở cần mở rộng mức cung tiền tệ, NHTƯ thực hiện nghiệp vụ mua bán chứng khoán
và ngược lại.
Đối với một nền kinh tế phát triển, công cụ thị trường mở đã tô thêm vẻ đẹp
cho thị trường tài chính và trở thành công cụ có tính chủ đạo được NHTƯ sử dụng
thường xuyên trong việc thực hiện chính sách tiền tệ và góp phần nâng cao hiệu suất
của chính sách huy động vốn.
Đối với nền kinh tế đang chuyển đổi, do hệ thống thị trường tài chính hoạt động
còn yếu kém và chứng khoán của nó yếu cả về số lượng và chất lượng nên việc sử
dụng công cụ này ở mức rất hạn chế.
+ Dự trữ bắt buộc
Là số tiền mà các TCTD phải gửi lại NHTƯ theo một tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền gửi để thực hiện chính sách tiền tệ. Dự trữ bắt buộc là công cụ có tính pháp định. Căn cứ vào các diễn biến tình hình kinh tế và mục tiêu chính sách tiền tệ, NHTƯ c thể đặt ra yêu cầu dự trữ trong một khuôn khổ giới hạn mà pháp luật cho phép.
+ Tỷ giá hối đoái
Gắn liến với sự vận động của hai đồng tiền trong mối tương quan so sánh sức
mua của chúng, tỷ giá hối đoái thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập của những
đối tượng có liên quan đến hoạt động thương mại quốc tế. Do đ , sự tác động của tỷ
giá hối đoái đến quá trình huy động vốn của nền kinh tế được biểu hiện thông qua
những ảnh hưởng của nó đến sự thay đổi tiết kiệm - đầu tư, cán cân thanh toán và sự ổn
định kinh tế vĩ mô.
2.2.4 Thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Đề tài sẽ xem xét thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu trên
70
các phương diện:
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
- Khách du lịch
- Doanh thu du lịch
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch
- Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
- Đầu tư cho ngành du lịch Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- Nguồn nhân lực du lịch Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
ưới đây là bảng tổng hợp những kết quả đạt được trong ngành du lịch của
tỉnh RVT giai đoạn 2011-2013 xét về lượt khách và doanh thu.
Bảng 2.2.4.1 Bảng tổng hợp kết quả lượt khách và doanh thu ngành du
lịch của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2011-2013
STT Chỉ tiêu 2011 2012 2013 Chênh Chênh
lệch lệch
2012/2 2013/
011 2012
9.5 11 15,8% 12.5 13,7% Lượt 1
khách
du lịch (
Triệu
lượt)
2000 2438 21,9% 2895 Doanh 2 18,74
thu du %
lịch
( Tỷ
71
đồng)
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
Về khách du lịch đến với Bà Rịa - Vũng Tàu và doanh thu ngành du lịch,
nhìn vào bảng trên, ta thấy:
- Trong năm 2012, doanh thu du lịch toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã đạt
2438 tỷ đồng, tăng 21,9% so với năm 2011. Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch
đ n và phục vụ hơn 11 triệu lượt khách, tăng 15,8% so với năm 2010.
- Trong năm 2013, doanh thu du lịch toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã đạt
2.895 tỷ đồng, tăng 18,74% so với năm 2012. Các doanh nghiệp kinh doanh du
lịch đ n và phục vụ gần 12,5 triệu lượt khách, tăng 13,7% so với năm 2012.
Theo báo cáo từ Sở Văn h a, Thể thao và Du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu, 6 tháng
đầu năm 2013, RVT đ n hơn 4,25 triệu lượt du khách, đạt 56% kế hoạch năm,
trong đ khách quốc tế là 141.000 lượt.Tổng doanh thu du lịch ước đạt 797 tỷ
đồng, đạt 53% kế hoạch năm.
Riêng 2 tháng đầu năm 2014, Sở VHTTDL cho biết, trong tháng 2, các DN
du lịch, điểm tham quan, bãi tắm trên toàn tỉnh đ n và phục vụ hơn 1,9 triệu lượt
khách, nâng tổng lượng khách đến BR-VT từ đầu năm đến nay lên hơn 2,7 triệu
lượt, trong đ c 80.371 lượt khách quốc tế. Tổng doanh thu du lịch ước đạt 628 tỷ
đồng, đạt 19,45 % kế hoạch năm.
Theo báo cáo của các đơn vị kinh doanh và Ban quản lý các khu du lịch, tổng
lượt khách tham quan, giải trí tại các khu du lịch, bãi tắm trên địa bàn tỉnh trong
dịp tết năm 2014 đạt gần 158.000 lượt khách, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2013,
trong đ c khoảng 8.500 lượt khách quốc tế. Tổng doanh thu đạt hơn 79 tỷ đồng,
tăng 14% so với cùng kỳ năm trước.
Những con số về tình hình khách du lịch và doanh thu du lịch như trên cho ta
thấy ngành du lịch BRVT vẫn không ngừng tăng trưởng mạnh mẽ.
Về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và cơ sở hạ tầngphục vụ du lịch,
72
tính đến tháng 6, toàn tỉnh có 145 khách sạn và resort đang hoạt động kinh doanh
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
với 5.965 ph ng, trong đ c 111 khách sạn và resort đã được xếp hạng từ đạt tiêu
chu n tối thiểu đến cao cấp.
Vào giai đoạn trước đây, cơ sở hạ tầng kinh tế nói chung và hạ tầng du lịch
nói riêng rất thiếu thốn. Lúc này các sản ph m du lịch nghèo nàn, hầu như chỉ có
tắm biển; nguồn nhân lực nhiều hạn chế, doanh thu du lịch đạt thấp…
Sau đ , với việc điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh đến
năm 2010 và định hướng đến năm 2020, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch đã khá
đồng bộ và hiện đại. Chất lượng nhân lực phục vụ du lịch được nâng lên; sản
ph m du lịch ngày càng đa dạng, phong phú hơn. Công tác tổ chức các sự kiện
ngày càng mang tính chuyên nghiệp hơn. oanh thu du lịch tăng bình quân hơn
10%/năm, lượng khách nội địa tăng bình quân khoảng 7%/năm, khách quốc tế
khoảng 9%/năm.
Về đầu tư cho ngành du lịch Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu , Đến hết tháng 6 Năm
2013, toàn tỉnh có 146 dự án đầu tư vào du lịch đã được thỏa thuận địa điểm (dự
án trong nước) và được cấp giấy chứng nhận đầu tư (dự án đầu tư c vốn nước
ngoài) trên tổng diện tích 5.488 ha, với tổng vốn đăng k đầu tư gần 39.300 tỷ
đồng và hơn 11,46 tỷ US . Trước đ , giai đoạn nnăm 2011, địa phương này c
152 dự án đầu tư du lịch với tổng diện tích gần 4000 ha. Số vốn đăng k đầu tư
trên 35.300 tỷ đồng và 11,966 tỷ US . Như vậy con số dự án đầu tư cho du lịch
liên tục tăng cao qua các năm và hứa hẹn sẽ c n tăng cao hơn nữa trong thời gian
tới.
Bên cạnh đ , RVT cũng đã làm tốt trong việc thu hút đầu tư nước ngoài để
thực hiện các dự án lớn: Vườn thú Safari tại Hồ Linh, khu du lịch Atlantic, trung
tâm vui chơi và giải trí liên hợp tại ãi Trước, các khu du lịch Hồ Tràm, Hồ Cốc,
Lộc An…
Thời gian tới, việc đưa vào khai thác giai đoạn I dự án khu nghỉ dư ng phức
73
hợp The Grand - Hồ Tràm Strip (tháng 7-2013) và việc khánh thành, đưa vào sử
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
dụng đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đoạn TP. Hồ Chí
Minh - Long Thành (tháng 1-2014)..chắc chắn sẽ mang lại những cơ hội đầu tư
mới cho ngành du lịch RVT n i chung. Đ cũng chính là thời cơ để ngành du
lịch BRVT thu hút nhiều lượng khách hơn nữa trong thời gian tới.
Về nguồn nhân lực phục vụ trong ngành du lịch, theo dự báo từ nay đến năm
2020, ngành du lịch tỉnh cần từ 12.000-15.000 lao động đã qua đào tạo để phục vụ
hàng trăm dự án du lịch sẽ đi vào hoạt động. Nguy cơ thiếu lao động ngành du lịch
đang cận kề.
Tính đến cuối năm 2010, số liệu từ Sở văn h a, Thể thao và Du lịch (
VHTTDL) cho thấy toàn tỉnh c 12.200 lao động phục vụ trong ngành du lịch,
trong đ số lao động trình độ trên đại học là 31 người, trình độ đại học - cao đ ng
là 2.843 người, trình độ trung cấp 3.650 người, trình độ sơ cấp là 1.751 người và
lao động đào tạo tại chỗ hoặc tham gia các khóa học ngắn hạn là 2.310 người. Con
số này liên tục tăng cao cho đến năm 2013 và những tháng đầu năm 2014 cho thấy
nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ trong ngành du lịch vẫn tiếp tục tăng cao, chứng
tỏ tiềm năng phát triển du lịch BRVT là rất lớn.
2.5, Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Với những phân tích về thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu giai đoạn 2011-2013 như phần trên, đánh giá chung về thực trạng cụ thể như
sau
2.5.1 Những kết quả đạt đƣợc:
- Ban lãnh đạo tỉnh và các cơ quan ban ngành luôn quan tâm đúng mức đến
hoạt động du lịch, đặt mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế trọng điểm của
tỉnh.
- Luôn gắn liền mục tiêu phát triển du lịch với mục tiêu chung của tỉnh là
“phát triển kinh tế biển, xây dựng BR-VT thành tỉnh công nghiệp và cảng biển
74
theo hướng hiện đại vào năm 2015; phát triển kinh tế gắn với yêu cầu phát triển
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
bền vững; nâng cao thu nhập, chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm an sinh
xã hội và phúc lợi xã hội…”
- Doanh thu du lịch và lượt khách du lịch liên tục tăng trưởng cao trong giai
đoạn 2011-2013 và những tháng đầu năm 2014.
- Luôn chú trọng đến vấn đề đầu tư phát triển du lịch, công tác quy hoạch,
đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch được ưu tiên hàng đầu.
- Các dự án đầu tư và ngành du lịch liên tục tăng cao về số lượng dự án và
tổng số vốn đầu tư cho thấy sự quan tâm của các đơn vị đầu tư đến ngành du lịch
của tỉnh và tiềm năng phát triển du lịch của BRVT rất cao.
- Luôn chú trọng đến vấn đề xây dựng thương hiệu du lịch tại BRVT
- Có mục tiêu, định hướng và chiến lược phát triển du lịch cụ thể và rõ ràng.
- Thực hiện tốt việc thu hút vốn đầu tư từ các đơn vị trong nước và nguồn
vốn nước ngoài.
- Nghiên cứu, xây dựng và triển khai thực hiện được nhiều loại hình du lịch
độc đáo, tạo thêm các tour, tuyến mới, phân công tạo thành tour, tuyến liên hoàn,
phối hợp du lịch với hội nghị, hội thảo, mở ra nhiều điểm vui chơi, giải trí phong
phú để thu hút khách lưu trú.
- Đã điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của tỉnh để tháo g những vướng mắc
về đầu tư du lịch trên đất lâm nghiệp, tạo điều kiện hỗ trợ các nhà đầu tư hoàn
thành dự án du lịch đã c chủ trương đầu tư và các dự án mới trong các năm tới.
- Thực hiện tốt công tác xúc tiến du lịch; tổ chức các sự kiện để quảng bá, thu
hút khách như: Khai hội Văn h a-Du lịch, Festival Diều quốc tế Vũng Tàu, Lễ hội
Nghinh Ông Thắng Tam Vũng Tàu…
- Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cũng thực hiện tốt nhiều giải pháp
nhằm kích cầu du lịch; thiết kế tour, tuyến, xây dựng các sản ph m du lịch mới…
75
để thu hút và giữ chân du khách ở lại lâu dài.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
2.5.2 Những hạn chế:
Bên cạnh những kết quả đạt được thì việc đầu tư phát triển du lịch BRVT vẫn
còn những hạn chế như sau:
- Đội ngũ nhân sự làm việc trong ngành du lịch ở nhiều địa phương vẫn chưa
được đào tạo sâu về chuyên môn và kỹ năng.
- Lượng khách chủ yếu là khách bình dân, nội địa, số lượng khách quốc tế ít,
chỉ khoảng hơn 400.000 lượt/năm;
- Doanh thu du lịch bình quân trên mỗi du khách còn thấp.
- Du lịch mang tính mùa vụ, chỉ đông khách vào cuối tuần
- Tính liên kết trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp du lịch và giữa ngành
du lịch tỉnh với các địa phương khác chưa cao
- Môi trường tự nhiên và xã hội còn nhiều phức tạp.
- Nhiều sản ph m du lịch còn nghèo nàn, ít hấp dẫn, cộng với sự thuận lợi về
giao thông và gần TP. Hồ Chí Minh cũng tạo ra hạn chế là kích thích du lịch ngắn
ngày, khiến cho các cơ sở lưu trú và kinh doanh dịch vụ khác không c cơ hội tăng
doanh thu.
2.5.3 Nguyên nhân hạn chế:
Những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế khiến ngành du lịch BRVT vẫn
chưa phát triển đúng mức bao gồm:
- Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm c đường xá giao thông đi lại, với đủ các
tiêu chu n an toàn và dễ tiếp cận cho khách du lịch để thực hiện việc di chuyển
nhanh chóng, an toàn và thuận tiện chưa đạt hiệu quả.
- Khâu đào tạo trong quản lý nguồn nhân lực quản lý và làm du lịch còn yếu
kém.
- Chưa chú trọng đúng mức đến việc đầu tư phát triển du lịch, chưa khai thác
76
hết tiềm năng từ các điểm du lịch và các loại hình du lịch mới.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Trên cơ sở lý thuyết đã được phân tích ở chương 1, chương 2 đã đi vào tổng
quát lại những thông tin cơ bản về lịch sử hình thành, vị trí địa l , điều kiện tự
nhiên cũng như việc hình thành các khu du lịch tại RVT theo địa hình địa lý tại
đây.
Với chương 2, đề tài đã mang đến bức tranh thực trạng tình hình phát triển du
lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu với những phân tích trên các khía cạnh về doanh thu
du lịch, việc đầu tư phát triển các dự án du lịch, đồng thời tổng quan lại tình hình
phát triển ngành du lịch tại tỉnh , từ đ làm tiền đề để đưa ra những giải pháp cho
chương 3.
Qua chương 2, ta thấy để trở thành một trong những trung tâm du lịch nghỉ
dư ng và giải trí lớn của cả nước, tỉnh BR-VT phấn đấu hoàn thành và đưa vào
khai thác toàn bộ hoặc từng phần các dự án đã c chủ đầu tư, đã được cấp phép tại
các khu vực đã được quy hoạch du lịch. Với sự quan tâm từ an lãnh đạo tỉnh
cũng như nhìn nhận vào thực tế tình hình phát triển du lịch trong tỉnh, chương 3 sẽ
đề xuất những giải pháp phát triển, thu hút đầu tư du lịch và vốn đầu tư đến năm
77
2020 tại Bà Rịa - Vũng Tàu theo hướng bền vững.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
CHƢƠNG 3 : CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020
3.1, Giải pháp huy động vốn đầu tƣ để phát triển du lịch đến năm 2020 tại Bà Rịa - Vũng Tàu theo hƣớng bền vững
Với mục tiêu tạo môi trường đầu tư minh bạch, rõ ràng, hấp dẫn, tin cậy để
vận động thu hút, nâng cao chất lượng dòng vốn đầu tư, tăng cường hiệu quả các
đ ng g p tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, những năm qua RVT
đã c rất nhiều những cố gắng nhằm phát triển, thu hút đầu tư du lịch và vốn đầu
tư nhằm phát triển du lịch BRVT nói riêng và kinh tế xã hội của tỉnh nói chung.
ưới đây là những giải pháp phát triển, thu hút đầu tư du lịch và vốn đầu tư
đến năm 2020 tại Bà Rịa - Vũng Tàu theo hướng bền vững.
- Xây dựng chương trình thực hiện Nghị quyết của Thành uỷ Vũng Tàu về
phát triển Kinh tế dịch vụ đến năm 2015, tầm nhìn đề năm 2020 và chương trình
thực hiện Nghị quyết của Thành uỷ Vũng Tàu về tăng cường công tác đảm bảo an
ninh trật tự tại các địa bàn du lịch giai đoạn 2010-2015.
- Tháo g kh khăn, vướng mắc từ tác động suy giảm kinh tế toàn cầu, kịp
thời đ y mạnh giải phóng mặt bằng, giải ngân vốn đầu tư cơ bản... để tăng tốc.
- Tích cực phối hợp với các đơn vị liên quan xúc tiến nhanh, hỗ trợ tối đa cho
các doanh nghiệp (DN) trong khâu giải phóng mặt bằng, nhanh chóng hoàn thiện
cơ sở hạ tầng, sẵn sàng giao mặt bằng cho các nhà đầu tư.
- Đưa bộ phận một cửa vào hoạt động để có thể hỗ trợ các nhà đầu tư bất cứ
lúc nào khi có yêu cầu.
- Tiếp tục đầu tư hoàn thiện về hạ tầng, đường giao thông, các chính sách thu
78
hút đầu tư... nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của các nhà đầu tư.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tập trung phát triển các loại hình du
lịch kết hợp nghỉ dư ng, thể thao - giải trí, du lịch hội thảo - hội nghị, du lịch sinh
thái và du lịch lịch sử, văn h a.
- Tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn
cho du khách. Thực hiện tốt công tác đăng k , niêm yết giá và bán hàng hoá, dịch
vụ theo giá niêm yết; giá cả hàng hoá, dịch vụ tương xứng với giá trị; thường
xuyên kiểm tra, xử lý kiên quyết các hành vi gian lận thương mại.
- Đ y mạnh tiến độ đầu tư các công trình trọng điểm đáp ứng yêu cầu đô thị
loại 1 thuộc Tỉnh như trung tâm hành chính – chính trị thành phố, quảng trường,
nhà hát, sân vận động, nhà tang lễ, thư viện, cải tạo kênh Bến Đình, bảo vệ và phát
triển rừng cảnh quan ngập mặn Phước Cơ, Đền thờ Vua H ng, các trường học, dự
án tái định cư...
- Phấn đấu vì mục tiêu lượng khách tham quan, du lịch đến Vũng Tàu năm
2020 khoảng 10 triệu lượt người, tiếp tục duy trì, nâng cao tỷ lệ khách quốc tế, tốc
độ tăng doanh thu dịch vụ du lịch hàng năm.
- Khảo sát thực trạng, nhu cầu và triển khai công tác bồi dư ng kỹ năng, văn
hoá ứng xử trong hoạt động du lịch.
- Hình thành nhiều kênh thông tin như trạm thông tin tại bến tàu, cảng biển,
trung thông tin điện tử, website du lịch, các bảng chỉ dẫn, panô giới thiệu địa chỉ
du lịch tin cậy và đường dây nóng tiếp nhận thông tin phản ánh của du khách.
3.2, Một số kiến nghị nhằm phát triển các khu du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020
ưới đây là một số kiến nghị nhằm phát triển các khu du lịch Bà Rịa – Vũng
Tàu đến năm 2020:
a, Đảng và Nhà nước cần tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để ngành du lịch
nước nhà nói chung và du lịch Bà Rịa Vũng Tàu n i riêng c môi trường tốt để
79
phát triển theo định hướng đã định.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
- Huy động hợp lý nguồn thu thuế, phí và lệ phí. Tăng cường quản lý chặt chẽ
và tập trung vào các nguồn thu từ thuế VAT, thu nhập doanh nghiệp, thu từ đất đai,
nhà ở, tài nguyên. Đặc biệt là cần thể chế hoá các khoản thu phí và lệ phí được cụ thể rõ
ràng. Đổi mới công tác quản lý thu thuế theo phương thức nâng cao trách nhiệm của
các cá nhân doanh nghiệp trong việc tự giác chấp hành chính sách thuế và thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, thông qua cơ chế tự kê khai, tự tính thuế và tự nộp
thuế. Tăng cường chủ động và nâng cao vai trò trách nhiệm trong công tác quản lý thu
ở các cấp chính quyền địa phương theo nguyên tắc tập trung các nguồn thu lớn về ngân
sách tỉnh, đồng thời đổi mới phân cấp nguồn thu phù hợp với thực tiễn quản lý thu của
cơ sở.
- Cần thực hiện tốt pháp lệnh thực hành tiết kiệm, phân bổ nguồn vốn ngân sách
hợp lý, quản lý chặt chẽ các nguồn chi. Kiên quyết cắt giảm các khoản chi chưa thật
cấp bách, kém hiệu quả đồng thời đ y mạnh việc thực hiện xã hội hoá các khoản chi
thường xuyên như chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, phát triển khoa học công
nghệ, bảo vệ môi trường. Giảm chi thường xuyên sẽ làm tăng nguồn tiết kiệm ngân
sách để tăng vốn đầu tư phát triển.
- Ngân sách Nhà nước tập trung đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng, khắc phục
tình trạng lạc hậu yếu kém về cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội nói chung, hạ tầng du
lịch nói riêng. Các khoản thu từ cơ sở hạ tầng hay có liên quan đến cơ sở hạ tầng như
thu từ khai thác quỹ đất, công sản, phí sử dụng hạ tầng, tài nguyên ... nên được đầu
tư trở lại cho phát triển cơ sở hạ tầng.
- Vấn đề cần quan tâm hiện nay là thực hiện cơ chế tài chính sử dụng quỹ đất
tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng; chủ trương này đã được thể chế hóa trong Luật Đất
đai và nếu tổ chức triển khai được sẽ đem lại nguồn thu khá lớn cho ngân sách, tạo lập
nguồn vốn đầu tư để xây dựng các công trình hạ tầng xã hội. Trong thời gian tới,
chính quyền địa phương các cấp cần tiếp tục chỉ đạo mạnh mẽ hơn, đồng bộ hơn; tiến
80
hành quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch dự án chuyển mục đích sử dụng đất đối với
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
mọi quỹ đất hiệncó, nếu làm được điều này thì hàng năm thông qua việc cấp quyền sử
dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đấu giá đất, cho
thuê đất... tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ huy động được hàng trăm tỷ đồng để tạo vốn xây
dựng cơ sở hạ tầng. Đồng thời khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn xây dựng các công
trình tạo ra các vùng đất mới c đủ điều kiện sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh
doanh, xây dựng các khu dân cư, khu công nghiệp và cụm công nghiệp, khu đô thị mới;
nhất là các dự án sử dụng đất hoang hóa, đất ven biển, đồi núi... tạo ra các khu du lịch
sinh thái để phục vụ kinh doanh và du lịch.
- Đối với nguồn vốn tín dụng Nhà nước cần được quan tâm khai thác và sử
dụng linh hoạt, đây là kênh tạo vốn sinh lợi đáng kể, nếu có phương án sử dụng chặt
chẽ và hợp l đồng vốn sẽ được quay vòng nhanh, giải quyết các biện pháp tình thế rất
hiệu quả. Yêu cầu này đ i hỏi các tổ chức tài chính trên địa bàn như: Kho bạc Nhà
nước, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng chính sách, Bảo hiểm... phải đ y mạnh việc
huy động vốn bằng sự trợ giúp của Trung ương, để hình thành một lượng vốn tín dụng
đầu tư đủ mạnh, phục vụ mục tiêu xóa đ i giảm nghèo, tạo công ăn việc làm, xây dựng
đường xá, trường học và hạ tầng xã hội, tạo nền cho sự phát triển kinh tế tỉnh nói
chung và cho phát triển ngành du lịch nói riêng.
- Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương cũng là một kênh huy động vốn
hữu hiệu để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch. Đây là loại trái phiếu đầu tư có kỳ
hạn từ 03 – 5 năm do UBND cấp tỉnh uỷ quyền cho Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tài
chính, tín dụng trên địa bàn phát hành, nhằm huy động vốn cho các dự án, công trình
thuộc nguồn vốn đầu tư của ngân sách địa phương. Sự đột phá trong việc phát hành trái
phiếu chính quyền địa phương để đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển du lịch sẽ làm tăng
tính chủ động, động lực, tính sáng tạo và trách nhiệm trong việc huy động và sử dụng
nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước, góp phần thúc đ y phát triển kinh tế địa phương
81
nói chung và kinh tế du lịch nói riêng.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
- Đối với kênh tạo vốn và sử dụng vốn từ DNNN: Trước hết cần tháo g những
vướng mắc về cơ chế chính sách liên quan đến tài chính doanh nghiệp, tạo mọi điều
kiện để các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển sản xuất-kinh doanh,
nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. Đ y nhanh tiến trình
đổi mới sắp xếp gắn liền với việc tăng cường năng lực tài chính cho các doanh nghiệp
Nhà nước, thông qua hình thức cổ phần hóa, giao bán, khoán kinh doanh, cho thuê, sáp
nhập, hợp nhất, giải thể hoặc công bố phá sản. Kiên quyết xóa bỏ tình trạng bao cấp, bảo
hộ bất hợp lý đặc quyền và độc quyền trong kinh doanh của các DNNN. Vấn đề này
cũng được xem là biện pháp xử lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp theo hướng đầu tư c
hiệu quả.
b, Các cơ quan, đơn vị, đoàn thể và U N các phường, xã thuộc Thành phố
Vũng Tàu theo chức năng, nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể của cơ quan,
đơn vị, địa phương mình để triển khai thực hiện kế hoạch mà Tỉnh Ủy RVT đã đưa ra.
Dựa vào tình hình thực tế của từng địa phương, các cơ quan đoàn thể địa phương c liên
quan tiến hành rà soát lại những quy hoạch đã có, hoàn thành dứt điểm những quy
hoạch còn dở dang; chu n bị triển khai quy hoạch các khu du lịch trọng điểm còn chưa
có quy hoạch; tiến hành quy hoạch tiếp một số khu, điểm du lịch có tiềm năng ở địa
phương. Đây sẽ là cơ sở để xem xét khen thưởng cho các đơn vị thực hiện tốt chiến lược
và đem lại hiệu quả cao.
c, Văn ph ng HĐN và U N , Chi cục Thống kê, phòng Nội vụ và cơ quan liên
quan tham mưu U N thành phố theo dõi, đôn đốc thực hiện; tổng hợp, tham mưu
UBND thành phố báo cáo sơ kết tình hình thực hiện Kế hoạch này vào cuối năm 2013,
tổng kết vào cuối năm 2015, đồng thời đề xuất UBND thành phố xem xét khen thưởng.
d, Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh những vướng mắc, phải kịp
82
thời báo cáo về UBND thành phố để chỉ đạo giải quyết.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Đối với du lịch, một ngành kinh tế tổng hợp, mang tính văn h a, liên v ng và
liên ngành sâu sắc, hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, chất
lượng cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, cơ chế, chính sách của Nhà nước,
tình hình an ninh, chính trị,...Đặc biệt, du lịch là một ngành kinh doanh dịch vụ,
luôn có nhu cầu đổi mới phát triển một cách năng động, sáng tạo, nên vấn đề đầu
tư và thu hút vốn đầu tư nhằm phát triển du lịch rất quan trọng. Xuất phát từ quan
điểm này, tác giả lựa chọn đề tài “CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM
2020” làm luận văn thạc sỹ.
Với chương 3, các giải pháp đề xuất nhằm huy động vốn đầu tư để phát triển
kinh tế du lịch tỉnh RVT đã được phân tích và làm rõ. Để c cơ sở lý luận và
thực tế đưa ra giải pháp, chương 3 đã dựa vào những phân tích ở chương 1 và
chương 2.
Báo cáo sẽ còn nhiều hạn chế về nội dung lẫn hình thức, do giới hạn về trình
độ, thời gian và kiến thức, rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô để báo cáo
83
được hoàn thiện hơn.
Các giải pháp huy động vốn đầu tư để phát triển kinh tế du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 Học viên : Ngô Minh Hoàng Thầy hƣớng dẫn : GVC.TS Vũ Quang
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Võ Quế, Du lịch cộng đồng – Lý thuyết và vận dụng ( Tập 1), Nhà xuất
bản khoa học và kỹ thuật, 2014.
2. Trần Thị Thuý Lan - Nguyễn Đình Quang, Giáo trình tổng quan du lịch,
Nxb Hà Nội, 2008.
3. Luận văn Định hướng phát triển ngành du lịch Cần Thơ đến năm 2020,
trích nguồn từ http://doc.edu.vn/tai-lieu/luan-van-dinh-huong-phat-trien-nganh-du-
lich-can-tho-den-nam-2020-16629/ .
4. UBND thành phố Vũng Tàu, Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động
số 15-CTr/TU ngày 24/5/2012 và Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày
16/7/2012 của Thành ủy Vũng Tàu, Ngày 11 tháng 10 năm 2012.
5. Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Chỉ số Cạnh tranh Du lịch 2009 (
Travel & Tourism Competitiveness Index – TTCI 2009 ), 2009.
6. Trang web chính thức của du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu:
http://www.bariavungtautourism.com.vn .
7. Cổng thông tin điện tử của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu: http://www.baria-
vungtau.gov.vn .
8. Báo Bà Rịa Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu - Công tác xúc tiến du lịch năm
2014: Cần tập trung cho Côn Đảo, 4/3/2014 .
9. Các trang web uy tín về tài liệu và kiến thức:
- Google.com.vn
- Wikipedia.org
84
- 123doc.vn

