BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM THỊ MINH NGA
MÃ SINH VIÊN
: A15963
CHUYÊN NGÀNH
: NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
Giáo viên hƣớng dẫn
: Th.s Phạm Thị Bảo Oanh
Sinh viên thực hiện
: Phạm Thị Minh Nga
Mã sinh viên
: A15963
Chuyên ngành
: Ngân hàng
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản lý –
Trường Đại học Thăng Long đã giúp đỡ em trong thời gian làm Khóa luận, đặc biệt là
giáo viên hướng dẫn – Thạc sĩ Phạm Thị Bảo Oanh. Mặc dù rất bận rộn trong công tác
giảng dạy và nghiên cứu khoa học nhưng cô đã luôn dành sự quan tâm và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình làm Khóa luận tốt nghiệp đại học.
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị trong Ngân hàng TMCP
Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 1 đã cho phép và tạo điều kiện cho em trong thời
gian thực tập tại đây.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và người thân đã luôn ở bên và là
nguồn động lực giúp em hoàn thành Khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Minh Nga
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Thị Minh Nga
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI .............................................................................................................. 1
1.1. Một số vấn đề cơ bản về cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
của ngân hàng thƣơng mại ................................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ ................... 1
1.1.2. Phân loại cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ .................... 2
1.1.3. Đặc điểm của cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ ............. 3
1.1.4. Vai trò của cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ .................. 4
1.1.5. Nguyên tắc cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ ................. 5
1.1.6. Điều kiện cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ .................... 6
1.1.7. Các biện pháp đảm bảo tiền vay cho vay ngắn hạn doanh nghiệp
vừa và nhỏ .......................................................................................................... 7
1.1.8. Quy trình cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ .................... 9
1.2. Nâng cao chất lƣợng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ của
ngân hàng thƣơng mại ........................................................................................ 12
1.2.1. Khái niệm chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ ..
............................................................................................................ 12
1.2.2. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp
vừa và nhỏ ......................................................................................................... 13
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp
vừa và nhỏ ........................................................................................................ 13
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay ngắn hạn doanh
nghiệp vừa và nhỏ ........................................................................................... 19
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 ...................................................................... 25
2.1. Lịch sử phát triển của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 1 ................................................................................... 25
2.2. Quy định cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1 ............................ 26
2.2.1. Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1 ............... 26
2.2.2. Các biện pháp đảm bảo tiền vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 ................................................................... 28
2.2.3. Quy trình cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi
nhánh Sở giao dịch 1....................................................................................... 29
2.3. Tình hình cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn năm
2011 - 2013 ........................................................................................................... 32
2.3.1. Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ . 32
2.3.2. Tình hình doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và
nhỏ ............................................................................................................ 34
2.3.3. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ ....... 35
2.4. Thực trạng chất lƣợng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai
đoạn năm 2011 – 2013 ........................................................................................ 46
2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá ......................................................................... 46
2.4.2. Đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Sở giao dịch 1 ............................................................................................. 51
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY
NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1 ........................... 56
3.1. Định hƣớng phát triển kinh doanh tại Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1 trong thời gian tới ..................... 56
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay ngắn hạn
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội - Chi
nhánh Sở giao dịch 1 ........................................................................................... 57
3.2.1. Xây dựng, đổi mới cơ chế, quy trình, thủ tục cho vay ngắn hạn đối
với do anh nghiệp vừa và nhỏ hợp lý, nhanh gọn, linh hoạt ........................ 57
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định ........................................ 57
3.2.3. Tăng cường giám sát và quản lý khoản vay ngắn hạn của doanh
nghiệp vừa và nhỏ ........................................................................................... 58
3.2.4. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng .......................................... 58
3.2.5. Thực hiện tốt hơn nữa công tác thu hồi nợ ngắn hạn đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ ........................................................................................... 59
3.2.6. Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa rủi ro cho vay ngắn hạn
đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ .................................................................... 59
3.2.7. Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng đến đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ........................................................................................... 60
3.2.8. Xây dựng chính sách dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp
vừa và nhỏ vay vốn ngắn hạn ......................................................................... 60
3.2.9. Cải thiện công tác quản lý nhân sự .................................................. 61
3.3. Một số kiến nghị ...................................................................................... 61
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ................................................................... 61
3.3.2. Kiến nghị với chính quyền địa phương ............................................ 62
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ................................................ 62
3.3.4. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội .............. 63
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên đầy đủ Kí hiệu
Cán bộ tín dụng CBTD
Doanh nghiệp vừa và nhỏ DNVVN
Ngân hàng Nhà nước NHNN
Ngân hàng thương mại NHTM
Tổ chức tài chính TCTC
Tổ chức tín dụng TCTD
Thương mại cổ phần TMCP
Tài sản đảm bảo TSĐB
Sở giao dịch SGD
Vốn lưu động VLĐ
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Bảng 2.1. Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 giai
đoạn năm 2011 – 2013 .................................................................................................. 33
Bảng 2.2. Tình hình doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1
giai đoạn năm 2011 – 2013 ........................................................................................... 34
Bảng 2.3. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 ............. 35
giai đoạn năm 2011 – 2013 ........................................................................................... 35
Bảng 2.4. Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo loại tiền cho vay ............................ 37
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương thức cho vay ..................... 38
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo ngành nghề kinh doanh ................. 40
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương pháp đảm bảo tiền vay .... 42
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo nhóm nợ ......................................... 43
Bảng 2.9. Chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 ..................... 47
giai đoạn năm 2011 – 2013 ........................................................................................... 47
Bảng 2.10. Tình hình thu lãi cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 ........... 49
giai đoạn năm 2011 – 2013 ........................................................................................... 49
Bảng 2.11. Vòng quay vốn cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 ............. 50
giai đoạn năm 2011 - 2013 ............................................................................................ 50
Bảng 2.12. Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 .. 51
giai đoạn năm 2011 - 2013 ............................................................................................ 51
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo loại tiền cho vay ............. 37
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương thức cho vay ..... 39
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo ngành nghề kinh doanh .. 40
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương pháp đảm bảo tiền vay .. 42
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu dư nợ ngắn hạn DNVVN theo nhóm nợ ...................................... 44
Sơ đồ 1.2. Quy trình cho vay ngắn hạn DNVVN ............................................................ 9
Sơ đồ 2.1. Quy trình cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 ....................... 29
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2008 – năm bi tráng của nền kinh tế thế giới, cuộc khủng hoảng tài chính
bùng phát tại Mỹ và lan rộng ra toàn cầu, trong đó có Việt Nam – một nền kinh tế trẻ
đang trên đà hội nhập, phải gánh chịu những dư chấn không hề nhỏ. Trên thế giới, các định chế tài chính khổng lồ sụp đổ hoàn toàn, trong nước, ngành tài chính – ngân hàng cũng nhiều phen chao đảo, nổi cộm nhất là tình hình nợ xấu đáng báo động của các ngân hàng thương mại. Năm 2011, lần đầu tiên Ngân hàng Nhà nước phải công bố tỷ
lệ nợ xấu trong các ngân hàng. Theo đó, nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng thương mại
cổ phần ở mức 3,6% - 3,8% tổng dư nợ. Con số này tới cuối năm 2012 là 4,08%, cho
dù theo các tổ chức đánh giá độc lập thì con số thực tế cao hơn rất nhiều. Bốn tháng
đầu năm 2013, tỷ lệ nợ xấu tăng cao, chạm mức 4,67%; đến 30/6/2013 nợ nhóm 5 đã chiếm gần 50% tổng nợ xấu của các ngân hàng thương mại cổ phần. Cuối năm 2013,
nhờ nỗ lực cố gắng của toàn ngành và hoạt động tích cực của Công ty Quản lý tài sản
của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) đã giúp tỷ lệ này giảm còn 3,79% tổng dư
nợ. Nhưng mới đây theo Ngân hàng Nhà nước công bố thì tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ
thống đã liên tục tăng trong 6 tháng đầu năm 2014 và đã trở lại trên mức 4%. Tương
ứng, chi phí trích lập dự phòng rủi ro của các ngân hàng thương mại nói chung trong
nửa đầu năm nay dự tính sẽ tiếp tục tăng và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận.
Những con số đáng buồn này đã cho thấy chất lượng cho vay của hệ thống ngân
hàng thương mại cổ phần Việt Nam còn nhiều yếu kém, trong đó có cho vay ngắn hạn
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Cho vay ngắn hạn là một trong những hoạt động tín dụng chủ chốt và được ưa
chuộng của các ngân hàng thương mại, nó chiếm khoảng từ 50% - 75% tổng dư nợ của các ngân hàng thương mại. Còn về đối tượng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ là
thành phần kinh tế quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Cụ thể, về lao động, hàng
năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP. Số tiền thuế và phí mà các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã nộp cho Nhà nước tăng 18,4 lần sau 10 năm. Sự đóng góp của họ đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các chương trình phát triển khác của đất nước.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1, em đã quyết định chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa vả nhỏ” làm đề tài cho
khóa luận tốt nghiệp chương đào tạo bậc đại học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua quá trình nghiên cứu, khóa luận tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:
- Hệ thống lại cơ sở lý luận về chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa
và nhỏ của ngân hàng thương mại.
- Phân tích làm rõ thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1.
- Tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao
dịch 1.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
của ngân hàng thương mại.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn năm 2011 – 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp, trong đó tập trung sử dụng các
phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp
phân tích tổng hợp.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài lời mở đầu, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, đồ thị và hình
vẽ, kết cấu của khóa luận gồm có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa
và nhỏ của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Một số vấn đề cơ bản về cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ của
ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cho vay là nghiệp vụ tín dụng chủ yếu để tạo ra lợi nhuận cho NHTM. Vì vậy,
vai trò của hoạt động cho vay là vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các NHTM. Ta tìm hiểu khái niệm cho vay và cho vay ngắn hạn DNVVN.
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận
để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản
tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Cũng theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 thì: “Cho vay là hình
thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Theo TS Nguyễn Minh Kiều trong Nghiệp vụ ngân hàng – NXB Thống kê 2009
– trang 78, 79: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo
thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi”.
Dù có nhiều định nghĩa khác nhau, song nhìn chung, các khái niệm đều đưa ra
được các đặc điểm nổi bật của hoạt động cho vay. Do vậy, có thể hiểu hoạt động cho
vay của NHTM là việc NHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng được quyền
sử dụng một khoản tiền nhất định để sử dụng vào mục đích xác định trước trong
khoản thời gian cụ thể với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi đã thỏa thuận
trong hợp đồng vay vốn.
Hoạt động cho vay của NHTM bao gồm nhiều sản phẩm cho vay khác nhau, nếu phân theo thời gian thì cho vay bao gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung – dài hạn; nếu
phân theo mục đích sử dụng vốn thì gồm: cho vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng;…
Trong đó, cho vay ngắn hạn DNVVN cũng là một trong số các sản phẩm cho vay nên nó có đầy đủ các đặc điểm của hoạt động cho vay thông thường. Do đó, ta có thể
hiểu cho vay ngắn hạn DNVVN là việc NHTM giao hoặc cam kết giao cho DNVVN
được quyền sử dụng một khoản tiền nhất định để sử dụng vào mục đích bổ sung
vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp với 1
nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ cả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn với thời gian cho vay không quá 12 tháng.
1.1.2. Phân loại cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
(1) Phân theo loại tiền:
+ Cho vay ngắn hạn DNVVN bằng nội tệ: là việc NHTM cho DNVVN
vay vốn kinh doanh ngắn hạn bằng VNĐ.
+ Cho vay ngắn hạn DNVVN bằng ngoại tệ: là việc NHTM cho DNVVN
vay vốn kinh doanh ngắn hạn bằng ngoại tệ như: USD, GBP, JPY,…
(2) Phân theo phương thức cho vay:
+
Cho vay ngắn hạn DNVVN từng lần (theo món) là phương thức cho vay mà mỗi lần vay DNVVN đều phải làm các thủ tục từ nộp hồ sơ xin vay vốn, lập kế
hoạch trả nợ, xin xét duyệt,… đến kí hợp đồng vay vốn. Phương thức này sử dụng khi DNVVN có nhu cầu vay để sử dụng cho một mục đích cụ thể như: thanh toán tiền mua
hàng, hoặc chi trả nhu cầu điện nước,…
+
Cho vay ngắn hạn DNVVN theo hạn mức là phương thức cho vay mà NHTM và DNVVN sẽ thỏa thuận xác định một hạn mức trong khoảng thời gian ngắn
(dưới 1 năm). Hạn mức cho vay là dư nợ vay tối đa của DNVVN được duy trì trong thời
gian đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay. Theo đó, DNVVN khi vay vốn chỉ phải nộp
hồ sơ vay vốn một lần. Trong cả thời gian vay, DNVVN được quyền đến ngân hàng vay vốn nhiều lần. Mỗi lần xin giải ngân DNVVN chỉ cần nộp cho ngân hàng các chứng từ
chứng minh cho nhu cầu sử dụng vốn hợp pháp và đảm bảo số dư nợ tại mỗi thời điểm
không vượt quá hạn mức tín dụng mà hai bên đã thỏa thuận trước đó.
(3) Phân theo mục đích sử dụng vốn:
+
Cho vay mua hàng dự trữ: NHTM cho DNVVN vay để mua hàng tồn kho như: nguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm. Đây là loại hình cho vay kinh doanh
ngắn hạn DNVVN chủ yếu của ngân hàng.
+
Cho vay vốn lưu động (VLĐ): là cho vay nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu hụt VLĐ của DNVVN (nhu cầu VLĐ thời vụ). Chi phí mà DNVVN phải chịu khi vay gồm có chi phí trả lãi và chi phí ngoài lãi (như: phí cam kết sử dụng hạn mức).
Thời hạn cho vay tùy theo đặc điểm về chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của từng doanh nghiệp, có thể là vài ngày đến 1 năm.
+
Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: Áp dụng đối với các DNVVN hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, vì doanh nghiệp sau khi nhận được các dự án công trình xây dựng cần vốn mua nguyên liệu, thuê thiết bị,… để thực hiện thi công công trình.
2
(4) Phân theo phương thức đảm bảo tiền vay:
Cho vay ngắn hạn DNVVN có đảm bảo bằng tài sản: DNVVN khi vay +
vốn ngắn hạn tại NHTM phải thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản.
+
Cho vay ngắn hạn DNVVN không đảm bảo bằng tài sản: NHTM cho vay ngắn hạn dựa vào uy tín của DNVVN mà không cần tài sản đảm bảo (TSĐB) cho
khoản vay ngắn hạn.
1.1.3. Đặc điểm của cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
Là một hình thức cho vay nên cho vay ngắn hạn DNVVN mang những đặc điểm
chung của cho vay và cho vay ngắn hạn, ngoài ra cũng có những đặc điểm riêng của mình:
Thời hạn cho vay tối đa đến 12 tháng. Loại hình cho vay này chủ yếu đáp ứng
nhu cầu thiếu hụt VLĐ của DNVVN, mà VLĐ là nguồn vốn quay vòng theo chu trình:
mua nguyên vật liệu - sản xuất hàng hóa – bán hàng hóa – thu tiền. Các doanh nghiệp thường sẽ phải hoạt động sao cho VLĐ quay vòng trong thời gian dưới 12 tháng để đảm
bảo hiệu quả kinh doanh và có vốn sử dụng trong chu kỳ kế tiếp. Do vậy, thời hạn cho
vay ngắn hạn tối đa 12 tháng được xem là phù hợp nhất đối với DNVVN và NHTM.
Phục vụ chủ yếu cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của DNVVN. Đối tượng
của hình thức cho vay ngắn hạn này là DNVVN. Theo điều 4 - Luật doanh nghiệp số
60/2005/QH11: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vì mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh” nên hình thức cho vay này chỉ hướng tới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN.
Mục tiêu của hình thức cho vay này là bổ sung VLĐ cho DNVVN. VLĐ đảm
bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra liên tục và thông suốt, đặc biệt quan trọng
doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, nếu không có VLĐ thì mọi hoạt động sản xuất –
kinh doanh bị ngưng trệ và về lâu dài có thể dẫn đến phá sản. Vì vậy, DNVVN luôn
phải đảm bảo nguồn VLĐ của mình có đủ. Nhu cầu về VLĐ luôn luôn tồn tại và là
một nhu cầu lớn nên mục tiêu của hình thức cho vay ngắn hạn này đáp ứng tốt cho nhu
cầu thực tế của DNVVN.
Nguồn trả nợ chính là từ hiệu quả sử dụng vốn vay ngắn hạn. NHTM cho DNVVVN vay vốn ngắn hạn để bổ sung VLĐ, tham gia vào quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó tạo ra nguồn thu nên ngân hàng yêu cầu DNVVN sử
dụng chính hiệu quả sử dụng vốn là doanh thu bán hàng để trả nợ cho NHTM.
Thường phải có TSĐB. NHTM thường yêu cầu DNVVN phải có TSĐB bởi vẫn
còn những yếu tố rủi ro xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mà
NHTM không lường trước được nên nguồn thu nợ thứ nhất từ hiệu quả sử dụng vốn không đảm bảo chắc chắn cho ngân hàng thu nợ. Do đó, NHTM thường yêu cầu
3
DNVVN phải có TSĐB để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ tại ngân hàng.
1.1.4. Vai trò của cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
(1) Đối với ngân hàng thương mại
Giúp đa dạng hóa danh mục tài sản, giúp phân tán rủi ro. Với nguyên tắc phân tán rủi ro trong kinh doanh, NHTM cần đa dạng hóa danh mục tài sản của mình dưới
nhiều hình thức khác nhau, cần đa dạng hóa hoạt động tín dụng, tiếp đến là đa dạng
hóa hoạt động cho vay, tới đa dạng hóa hoạt động cho vay ngắn hạn và đa dạng hóa
cho vay ngắn hạn DNVVN,… Càng chia nhỏ và đi sâu vào chi tiết thì NHTM càng phân tán độ rủi ro tốt và càng kiểm soát vốn cho vay chặt chẽ hơn.
Giúp gia tăng lợi nhuận cho NHTM. Các NHTM luôn chú trọng hoạt động cho
vay nói chung và cho vay ngắn hạn DNVVN nói riêng. Bởi thu nhập từ lãi cho vay là
nguồn thu nhập chính, luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu nhập của NHTM, dùng để bù đắp cho mọi chi phí của ngân hàng. Hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN
càng có quy mô lớn thì lãi cho vay thu về càng lớn, lợi nhuận của NHTM càng cao. Vì
thế, chú trọng vào cho vay ngắn hạn DNVVN chính là góp phần gia tăng lợi nhuận
cho ngân hàng.
(2) Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Giúp DNVVN nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh. DNVVN vay vốn ngắn
hạn chủ yếu để bổ sung thiếu hụt VLĐ nhất thời. Sự gia tăng nhất thời nhu cầu VLĐ này của doanh nghiệp thường bắt nguồn từ việc mở rộng sản xuất, gia tăng lượng hàng
hóa cần sản xuất khi DNVVN có được các hợp đồng lớn, hoặc có được nhiều hợp
đồng trong cùng một thời điểm, hay sản xuất gia tăng theo mùa vụ,… Nên nhu cầu về
nguyên vật liệu thô, chi phí mua hàng, chi phí vận chuyển, chi trả lương, chi trả các
chi phí trực tiếp và gián tiếp khác,… cũng sẽ tăng. Nếu không có vốn đáp ứng kịp thời
thiếu hụt này, DNVVN có thể không rơi vào tình trạng khó khăn ngay lập tức nhưng chắc
chắn sẽ mất đi nhiều cơ hội trong kinh doanh và sau đó là uy tín của DNVVN sẽ bị đánh
giá thấp, về lâu dài sẽ ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Là loại hình cho vay có chi phí sử dụng vốn thấp. DNVVN sẽ không mất nhiều thời gian và công sức và chi phí cho việc tìm kiếm nguồn cung cấp vốn thỏa mãn các điều kiện: hợp pháp, thời gian vay linh hoạt quy mô vốn vay đa dạng, lãi suất vay ổn
định và được kiểm soát, điều tiết bởi Chính phủ, các điều kiện vay đều được quy định rõ ràng bởi luật pháp và các thỏa thuận được cam kết bằng hợp đồng cho vay, được Nhà nước bảo đảm quyền lợi và thực thi cho các bên.
Thời gian cho vay linh hoạt. Các khoản vay ngắn hạn có thể diễn ra ở bất kỳ thời điểm nào, và thời hạn cho vay có thể kéo dài (tối đa là 12 tháng), tương thích và đáp ứng được nhu cầu vốn ngắn hạn của DNVVN.
4
Quy mô vốn của hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN khá đa dạng. Nhu cầu
vốn ngắn hạn của DNVVN rất đa dạng tùy vào quy mô của doanh nghiệp cũng như
nhu cầu vay vốn ngắn hạn khác nhau tại các thời điểm khác nhau. Thêm nữa, NHTM
là đầu mối huy động vốn nên có được nguồn vốn tập trung đủ khả năng đáp ứng được nhu cầu đa dạng về quy mô vốn ngắn hạn của doanh nghiệp.
(3) Đối với nền kinh tế
Góp phần làm gia tăng tốc độ luân chuyển vốn của nền kinh tế. Cho vay trong
đó có cho vay ngắn hạn DNVVN là hoạt động giúp NHTM thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM là “cầu nối” trong quá trình luân chuyển vốn từ người thừa vốn
đến DNVVN thiếu vốn. Việc gia tăng các hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN góp
phần đẩy nhanh vòng quay của nguồn vốn trong toàn nền kinh tế và tăng khả năng
sinh lời của dòng tiền đó, góp phần tăng hiệu quả sử dụng vốn của cả nền kinh tế.
Góp phần phát triển kinh tế. Theo thống kê của trang www.moj.gov.vn - Tạp
chí Dân chủ và Pháp luật ngày 25/03/2014: “Loại hình DNVVN đóng vai trò quan
trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, giúp huy động các
nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, xóa đói giảm nghèo. Cụ thể, về lao động, hàng
năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng
góp hơn 40% GDP;… Số tiền thuế và phí mà các DNVVN tư nhân đã nộp cho Nhà
nước đã tăng 18,4 lần sau mỗi 10 năm”. Mà cho vay ngắn hạn DNVVN đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của doanh nghiệp, giúp DNVVN đảm bảo hoạt động sản xuất liên
tục, không bị gián đoạn, từ đó góp phần tạo điều kiện cho các DNVVN phát triển lớn
mạnh hơn, đồng thời hoạt động kinh doanh của bản thân NHTM cũng tăng trưởng. Khi
các DNVVN và NHTM phát triển sẽ góp sức vào phát triển kinh tế chung một cách
hiệu quả và mạnh mẽ hơn.
1.1.5. Nguyên tắc cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nguyên tắc 1: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong
hợp đồng cho vay.
Theo nguyên tắc này thì khoản vay phải được xác định trước về mục đích kinh tế. Bởi vậy, các DNVVN trước khi vay vốn ngắn hạn phải trình bày với ngân hàng mục đích vay vốn, gửi cho ngân hàng: các kế hoạch hay phương án sản xuất kinh
doanh, các hợp đồng cung cấp và tiêu thụ sản phẩm, các tài liệu kế toán để ngân hàng thẩm định và đưa ra quyết định cho vay. Khi thực hiện hợp đồng cho vay ngắn hạn, ngân hàng cùng doanh nghiệp phải cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Hơn nữa, sau khi nhận giải ngân, ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn vay ngắn hạn của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền đình chỉ cho vay và thu hồi vốn đã cho vay, từ đó hạn chế tối 5
đa tổn thất có thể xảy ra đối với ngân hàng.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải hoàn trả đúng hạn, đầy đủ cả gốc và lãi.
Hoàn trả là thuộc tính vốn có của hoạt động cho vay. Sự hoàn trả là mối quan
tâm hàng đầu của các NHTM khi cho vay. Bởi nguồn vốn của NHTM chủ yếu là nguồn vốn huy động, ngân hàng là “người đi vay để cho vay”, ngân hàng cũng phải
đảm hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho người gửi khi họ có nhu cầu rút tiền. Vì vậy, ngân
hàng đòi hỏi DNVVN đi vay phải hoàn trả tiền vay đúng hạn, nếu không thu hồi đúng
hạn các khoản cho vay có khả năng dẫn đến mất khả năng thanh khoản và phá sản.
Ngoài ra, ngân hàng phải thu thêm tiền lãi để bù đắp các chi phí trả lãi tiền gửi,
chi phí tiền lương nhân viên, thuế và trích lập các quỹ,…
Để thực hiện nguyên tắc này, trong hoạt động quản lý vốn vay, ngân hàng phải
xác định thời hạn cho vay, đồng thời thường xuyên theo dõi và đôn đốc DNVVN hoàn trả nợ gốc và lãi.
1.1.6. Điều kiện cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
Điều kiện 1: DNVVN phải có đủ tư cách pháp lý
Trong quan hệ cho vay và đi vay giữa NHTM và doanh nghiệp sẽ có sự chuyển
giao và giao dịch về tài sản, do đó doanh nghiệp cần chứng minh sự tồn tại của mình là
hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Hơn nữa, mối quan hệ vay mượn giữa
DNVVN và ngân hàng được pháp luật bảo vệ nên cần thiết phải được xây dựng trên cơ sở pháp luật.
Điều kiện 2: Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp.
Vốn vay phải được sử dụng vào những mục đích không vi phạm pháp luật, phù
hợp với ngành nghề mà DNVVN đã đăng ký kinh doanh. Vì nếu khách hàng sử dụng
vốn bất hợp pháp thì các cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành tịch thu tài sản, và xử lý
tùy vào mức độ sai phạm của doanh nghiệp. Việc này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả
năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng.
Điều kiện 3: DNVVN phải có năng lực tài chính lành mạnh, đủ để hoàn trả
tiền vay đúng hạn cam kết.
DNVVN có tình hình tài chính lành mạnh tức là doanh nghiệp đó có tình hình tài
sản – nguồn vốn bảo đảm cho hoạt động sản xuất – kinh doanh diễn ra một cách ổn định, thường xuyên và liên tục.
DNVVN phải có khả năng quản lý tốt, hoạt động kinh doanh hiệu quả và có lợi
nhuận. Đó là cơ sở đảm bảo DNVVN có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
Điều kiện 4: DNVVN phải có phương án sử dụng vốn vay vào sản xuất kinh
doanh khả thi và hiệu quả.
6
Đối với NHTM thì nguồn thu từ dự án vay vốn ngắn hạn của DNVVN chính là
nguồn thanh toán “thứ nhất”, đảm bảo an toàn vốn và mối quan hệ tín dụng giữa doanh
nghiệp và ngân hàng. Bởi vậy, DNVVN cần lập ra phương án sử dụng vốn vay ngắn
hạn vào dự án của mình như thế nào cho hiệu quả nhất, đảm bảo tính sinh lời của đồng vốn mà NHTM sẽ cho vay. Phương án sử dụng vốn vay này phải khả thi, cho thấy khả
năng trả nợ của doanh nghiệp đối với khoản vay ngắn hạn đã đề nghị vay.
Điều kiện 5: DNVVN phải thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định
Vì nguồn thu “thứ nhất” của NHTM từ kết quả của phương án được tài trợ bởi vốn vay ngắn hạn đó là chưa đủ sức chắc chắn. Nên NHTM quan tâm đến phương
thức đảm bảo tiền vay. Đảm bảo tiền vay cung cấp nguồn thanh toán “thứ hai” cho
NHTM trong trường hợp DNVVN sử dụng vốn vay không hiệu quả, không thực hiện
được nghĩa vụ hoàn trả nợ của mình. Khi ấy, đảm bảo tiền vay sẽ là công cụ bảo đảm lợi ích của ngân hàng.
1.1.7. Các biện pháp đảm bảo tiền vay cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo điều 3 - Nghị định số 178/1999/NĐ-CP quy định các biện pháp bảo đảm
tiền vay của tổ chức tín dụng (TCTD) (trong đó có NHTM) bao gồm:
1.1.7.1. Bảo đảm tiền vay bằng tài sản:
Trước hết, ta cần hiểu cho vay có đảm bảo bằng tài sản là việc cho vay vốn của
NHTM mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay vốn được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng
hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.
Theo quy định của điều 326 - Luật Dân sự số 33/2005/QH11: “Cầm cố tài sản là
việc bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự”.
Ta hiểu, bản chất của cầm cố là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.
Theo đó trong quan hệ cho vay ngắn hạn DNVVN, cầm cố tài sản được hiểu là việc
DNVVN (bên vay vốn) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình chuyển giao cho NHTM (bên cho vay) nắm giữ trong thời gian vay vốn, để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Theo quy định của điều 342 - Luật Dân sự số 33/2005/QH11: “Thế chấp tài sản là việc bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp”.
Theo đó, DNVVN sẽ đảm bảo cho khoản vay ngắn hạn bằng tài sản của mình
nhưng khác với hình thức cầm cố ở chỗ DNVVN không phải chuyển giao tài sản cho NHTM (bên cho vay) mà chỉ giao các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền
7
sử dụng hợp pháp với tài sản đem thế chấp đó cho NHTM trong thời gian vay vốn.
Theo khoản 5 điều 2 - Nghị định số 178/1999/NĐ-CP: “Bảo đảm tiền vay bằng tài
sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với tổ chức tín dụng”.
Theo khái niệm trên, tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng thì TSĐB chưa hình
thành hay hợp đồng bảo đảm chỉ được ký khi tài sản đã hình thành. Vì trong thời gian
TSBĐ chưa hình thành tính rủi ro cho hoạt động cho vay ngắn hạn là rất cao. Do vậy,
Nghị định số 85/2002/NĐ-CP quy định việc bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay được áp dụng trong các trường hợp:
+ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho TCTD cho vay đối
với khách hàng vay và đối tượng cho vay trong một số trường hợp cụ thể.
+ TCTD xem xét, quyết định việc bảo đảm tiền vay nếu khách hàng vay và
tài sản hình thành từ vốn vay đáp ứng đủ các điều kiện quy định của pháp luật.
Theo quy định tại khoản 3 điều 1 - Nghị định số 85/2002/NĐ-CP: “Bảo lãnh
bằng tài sản của bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) là việc bên bảo lãnh cam kết với tổ
chức tài chính về việc sử dụng tài sản thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất
của mình, đối với doanh nghiệp nhà nước là tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để
thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ”.
Như vậy, bản chất của bảo lãnh chính là việc bên bảo lãnh dùng tài sản thuộc sở hữu
của mình để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho DNVVN trong các trường hợp:
+ Khi đến hạn hoàn trả nợ ngắn hạn mà DNVVN không thực hiện nghĩa vụ
trả nợ.
+ Hoặc đến hạn hoàn trả nợ ngắn hạn mà DNVVN đã thực hiện nghĩa vụ
trả nợ nhưng không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận.
1.1.7.2. Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản (tín chấp)
NHTM chủ động lựa chọn DNVVN để cho vay ngắn hạn mà không cần có bảo đảm bằng tài sản: Khi khách hàng vay có quan hệ tín dụng tốt với các NHTM, hiệu quả sử dụng vốn cao, khả năng trả nợ tương đối chắc chắn, sẽ được NHTM xem xét
cho vay ngắn hạn mà không yêu cầu doanh nghiệp phải có TSĐB.
Theo điều 20 – Nghị định số 178/1999/NĐ-CP quy định các điều kiện đối với khách hàng vay không có bảo đảm bằng tài sản. DNVVN vay ngắn hạn phải có đủ các
điều kiện sau đây:
+ Có tín nhiệm với NHTM cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ
đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi;
8
+ Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi,
có khả năng hoàn trả nợ;
+ Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
+ Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của
NHTM nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng cho vay ngắn hạn;
+ Cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo
đảm bằng tài sản quy định tại điểm này;
Có kết quả sản xuất kinh doanh có lãi trong hai năm liền kề với thời
+ điểm xem xét cho vay.
1.1.8. Quy trình cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mỗi NHTM sẽ có riêng cho mình một quy trình phù hợp với đặc điểm và cách quản
lý hoạt động của ngân hàng đó, nhưng nhìn chung đều tiến hành qua 6 bước như sau:
Sơ đồ 1.2. Quy trình cho vay ngắn hạn DNVVN
Bƣớc 3 • Phê duyệt và ký
hợp đồng
Bƣớc 1 • Tiếp nhận hồ sơ và thu thập các thông tin về khách hàng DNVVN
Bƣớc 2 • Thẩm định khách hàng DNVVN và phương án vay vốn – trả nợ của doanh nghiệp
Bƣớc 6 • Thanh lý hợp đồng
Bƣớc 4 • Giải ngân
cho vay
Bƣớc 5 • Kiểm tra và giám sát việc sử dụng vốn vay
(Nguồn: voer.edu.vn)
Bƣớc 1: Tiếp nhận hồ sơ và thu thập các thông tin về khách hàng DNVVN
Quy trình cho vay được bắt đầu bằng những cuộc tiếp xúc giữa cán bộ tín dụng (CBTD) với DNVVN có nhu cầu vay vốn. Qua đó, CBTD sẽ tìm hiểu lý do xin vay vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Trong quá trình này, doanh nghiệp được hướng dẫn
về các thủ tục cần chuẩn bị cho hồ sơ xin vay vốn.
Bộ hồ sơ xin vay vốn ngắn hạn gồm:
- Hồ sơ do khách hàng lập và cung cấp cho ngân hàng, gồm:
+
Giấy đề nghị xin vay vốn ngắn hạn: khách hàng lập theo mẫu có sẵn của NHTM, nội dung của văn bản gồm: mục đích vay vốn, nhu cầu vay, thời hạn vay, lãi
9
suất, biện pháp đảm bảo tiền vay.
+
Hồ sơ pháp lý: là hồ sơ chứng minh cho ngân hàng biết về năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng vay vốn như: giấy phép thành lập doanh
nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ tổ chức hoạt động, quyết định bổ nhiệm người điều hành và kế toán trưởng,…
+
Hồ sơ kinh tế, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của 2-3 năm liên tục gần nhất, báo cáo tình
hình sản xuất kinh doanh lũy kế từ đầu năm đến thời điểm xin vay vốn,…
+
Hồ sơ về khoản vay: Đối với khoản vay ngắn hạn bằng VNĐ, gồm có: phương án sản xuất kinh doanh, kế hoạch trả nợ, chứng từ chứng minh cho phương án
vay vốn và trả nợ. Đối với khoản vay ngắn hạn bằng ngoại tệ, DNVVN cần gửi thêm
các tài liệu, chứng từ chứng minh nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ theo quy định quản lý ngoại hối hiện hành của Nhà nước.
+
Hồ sơ đảm bảo tiền vay (nếu hồ sơ vay có đảm bảo bằng tài sản), gồm: bản kê khai TSĐB tiền vay kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của
DNVVN với tài sản đem đảm bảo đó, các văn bản chứng nhận giá trị của TSĐB, các
giấy tờ bảo lãnh cần thiết.
Khi hồ sơ do khách hàng lập được nộp, CBTD sẽ đến cơ sở sản xuất kinh doanh
của DNVVN để điều tra thực tế về khách hàng vay vốn:
- Xem xét khả năng quản lý của khách hàng qua cơ sở vật chất, khả năng làm
việc của cán bộ quản lý, nhân viên, công nhân.
- Thu thập tài liệu chi tiết về các khoản mục tài sản ngắn hạn trong báo cáo tài
chính: hàng tồn kho (quy mô, chất lượng, khả năng bán); tài sản cố định (mức độ hiện
đại, năng lực sản xuất, khả năng sinh lời, khả năng bán); tài sản lưu động khác (tài sản
thiếu chờ xử lý, chi phí chờ phân bổ); khoản phải thu (nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ được
ủy thác,…); nợ phải trả (khối lượng, kỳ hạn, TSĐB) và lợi nhuận.
- Kiểm tra những nội dung thuộc phương án vay vốn – trả nợ như: sự cần thiết của khoản vay, điều kiện để thực hiện, các số liệu làm căn cứ cho dự tính thu nhập của phương án vay vốn, TSĐB tiền vay (số lượng, ký mã hiệu, tình trạng của tài sản khi đem đảm bảo).
Bƣớc 2: Thẩm định khách hàng DNVVN và phương án vay vốn – trả nợ của doanh nghiệp
CBTD có thể tiến hành thẩm định khách hàng và phương án vay vốn, từ đó xác
định xem khách hàng có đủ điều kiện vay theo quy định không, từ đó đưa ra ý kiến về
việc cho vay đối với khách hàng.
- Thẩm định phi tài chính: là công tác làm rõ các vấn đề về tư cách pháp nhân,
10
địa vị pháp lý; cách thức, khả năng, kinh nghiệm tổ chức quản lý và điều hành của
doanh nghiệp; uy tín, lợi thế kinh doanh và các thông tin phi tài chính khác như: quan
hệ của DNVVN đó với các TCTD khác.
- Thẩm định tài chính:
+
Phân tích tình hình tài chính của DNVVN: trên cơ sở các tài liệu thu thập được và căn cứ vào những chuẩn mực mà ngành ngân hàng và riêng mỗi NHTM
đã xây dựng, CBTD sẽ tiến hành đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
+ Thẩm định phương án sản xuất kinh doanh: nhằm xem xét, làm căn cứ
đánh giá tính khả thi của phương án vay vốn – trả nợ.
+ Xác định rủi ro của khoản cho vay và các biện pháp phòng ngừa rủi ro
+
Thẩm định TSĐB tiền vay (nếu có): tính sở hữu hợp pháp, giá trị, chất lượng, khả năng chuyển đổi thành tiền, khả năng kiểm soát, quản lý của ngân hàng với TSĐB.
Kết quả phân tích, thẩm định sẽ được thể hiện trong một bản báo cáo tóm tắt, và
gửi cho những người có thẩm quyền theo quy định của ngân hàng.
Bƣớc 3: Phê duyệt và ký hợp đồng
Những người có thẩm quyền trong ngân hàng sẽ xem xét các báo cáo và tiến hành
phê duyệt sau đó hợp đồng sẽ được kí kết giữa ngân hàng và DNVVN hoặc từ chối đề
nghị xin vay vốn nếu nhận thấy doanh nghiệp không đủ điều kiện được cấp vốn.
Bƣớc 4: Giải ngân
CBTD sẽ hướng dẫn khách hàng làm các thủ tục cần thiết để rút vốn vay theo
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Ngân hàng có thể giải ngân trực tiếp bằng cách giao tiền mặt cho khách hàng
hoặc gián tiếp thông qua tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng. Ngân hàng cũng
có thể giải ngân một lần hay nhiều lần theo thỏa thuận đã ký.
Bƣớc 5: Kiểm tra và giám sát việc sử dụng vốn vay
Các khoản vay này sau khi giải ngân vẫn phải tiếp tục theo dõi liên tục để đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết, và theo dõi các thời điểm trả gốc và lãi của doanh nghiệp.
Định kỳ, CBTD yêu cầu khách hàng gửi báo cáo tài chính để đánh giá, xem xét những nhu cầu mới của doanh nghiệp về dịch vụ ngân hàng, đồng thời nhằm phát hiện kịp thời những dấu hiệu rủi ro của khoản cho vay và có biện pháp kịp thời.
Nếu có sai phạm xảy ra, ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp như: thu hồi nợ
trước hạn, phát mại TSĐB, hạn chế, đình chỉ cho vay hoặc khởi kiện trước pháp luật.
11
Bƣớc 6: Thanh lý hợp đồng cho vay
Kết thúc thời hạn cho vay, nếu khách hàng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ bao gồm
cả gốc và lãi cho ngân hàng thì hợp đồng cho vay hết hiệu lực. Ngân hàng và khách
hàng sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.
CBTD sẽ tổng kết và lưu trữ các thông tin về khoản vay để có thể sử dụng khi
cần thiết.
1.2. Nâng cao chất lƣợng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tham khảo các tài liệu khác nhau, ta thấy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về
cụm từ “chất lượng”. Trong cuốn “Quanlity is free” của Philip B.Crosby – một chuyên
gia về quản lý chất lượng cho rằng: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”. Trong giáo trình “Quản lý chất lượng toàn diện” của Đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh –
2008 đã đưa ra khái niệm chất lượng của Tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu như
sau: “Chất lượng là mức phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của người tiêu dùng”.
Theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, thuật ngữ “chất lượng” được định nghĩa là: “Khả
năng thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan khác của một tập
hợp các đặc tính vốn có của sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình”.
Từ đó, ta rút ra khái niệm về chất lượng của sản phẩm cho vay. Chất lượng cho vay được hiểu là sự đáp ứng yêu cầu cho vay của khách hàng phù hợp với sự phát triển
của nền kinh tế, đảm bảo sự tồn tại của NHTM. Chất lượng cho vay là kết quả tổng
hợp của những thành tựu hoạt động cho vay, thể hiện ở sự ổn định và phát triển của
nền kinh tế.
Từ đó ta có thể hiểu chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN là sự đáp ứng yêu
cầu cho vay ngắn hạn của DNVVN phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NHTM. Chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN
được đánh giá theo các góc độ khác nhau:
Về phía NHTM, chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN được thể hiện ở khả năng đáp ứng nhu cầu vay bổ sung vốn ngắn hạn cho các DNVVN, từ đó đảm bảo tính an toàn và sinh lời trong hoạt động cho vay của NHTM.
Về phía khách hàng DNVVN, chất lượng cho vay ngắn hạn thể hiện ở việc đáp ứng
được nhu cầu vốn, chi phí sử dụng vốn nhỏ hơn giá trị thu được từ nguồn vốn vay đó.
Xét từ góc độ nền kinh tế, chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN thể hiện ở việc
các chủ thể tận dụng được tối đa nguồn lực có được để tạo ra thêm của cải, vật chất góp phần phát triển nền kinh tế.
12
Do giới hạn của đề tài, khóa luận chỉ tập trung phân tích chất lượng cho vay ngắn hạn
DNVVN từ góc độ của NHTM được cụ thể hóa qua các chỉ tiêu định tính và định lượng.
1.2.2. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
Xét riêng về phía NHTM, nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN có thể
đem lại một số kết quả tích cực sau:
Giúp nâng cao khả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn. Nâng cao chất lượng
cho vay ngắn hạn DNVVN luôn bao gồm nâng cao chất lượng công tác thu hồi nợ.
Bởi nếu hoạt động thu hồi nợ không diễn ra đúng hạn và khoản nợ thu hồi không đầy đủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc nguồn vốn và lợi nhuận của ngân hàng.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Qua quá trình hoàn thiện hoạt động cho
vay ngắn hạn DNVVN, ngân hàng sẽ có được đội ngũ nhân lực sáng tạo hơn trong
công việc và thành thạo nghiệp vụ hơn. Bởi trong tất cả các yếu tố cấu thành nên một tố chức thì con người là nhân tố quan trọng bậc nhất, đặc biệt là với ngành dịch vụ tài
chính. Cán bộ công nhân viên làm tốt nghiệp vụ mới có thể tạo ra sản phẩm dịch vụ
tốt, thỏa mãn nhu cầu khách hàng DNVVN nói riêng và khách hàng nói chung.
NHTM sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng hơn. Nâng cao chất lượng cho vay
ngắn hạn DNVVN giúp NHTM tăng độ tin tưởng của những khách hàng DNVVN
hiện tại bằng các hình thức và chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, qua đó tạo ra một
hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, và thu hút thêm được các khách hàng DNVVN khác.
Góp phần đảm bảo và làm gia tăng lợi nhuận cho NHTM, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh. Cho vay ngắn hạn luôn giữ vai trò quan trọng,
thu nhập từ lãi cho vay của ngân hàng là nguồn thu chính, là nguồn bù đắp chi phí cho
ngân hàng. Vì vậy, nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN chính là thu hút
thêm nhiều khách hàng DNVVN đến với ngân hàng, giúp gia tăng lợi nhuận cho
NHTM cho vay.
Đối với một TCTD thì thế mạnh tài chính có thể phản ánh chất lượng tất cả các mặt hoạt động. Đối với NHTM cũng vậy, khi lợi nhuận tăng, thế mạnh tài chính sẽ tăng và ngân hàng có thêm nguồn lực mở rộng nhiều hoạt động sâu rộng hơn, tăng tính cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, từ đó tác động ngược trở lại làm tăng uy tín,
thu hút được thêm nhiều khách hàng đến với ngân hàng.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.3.1. Các chỉ tiêu định tính
Khả năng thỏa mãn nhu cầu vay vốn ngắn hạn của DNVVN. Trước hết, ta hiểu chỉ tiêu thỏa mãn nhu cầu vay vốn ngắn hạn của DNVVN được xét trên ba tiêu chí:
13
thỏa mãn quy mô khoản vay của doanh nghiệp, thỏa mãn thời hạn vay của doanh
nghiệp và thỏa mãn lãi suất cho vay – tức là mức chi phí DNVVN bỏ ra để được sử
dụng vốn với ước tính lợi nhuận đem về cho doanh nghiệp phải lớn hơn hoặc bằng
mức chi phí này. Có thể nói đây là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất. Nếu NHTM không thỏa mãn một trong ba yêu cầu trên của DNVVN thì không thể xây dựng được
một cơ chế cho vay ngắn hạn hợp lý và thu hút được khách hàng DNVVN đến với
mình. Còn nếu NHTM thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chí với khả năng thỏa mãn càng
cao thì chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN càng được đánh giá tốt và ngược lại.
Khả năng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cho vay ngắn hạn DNVVN. Đây
là một chỉ tiêu thể hiện mức độ chuyên nghiệp và am hiểu thị trường của ngân hàng.
NHTM có thực sự thấu hiểu nhu cầu của DNVVN hay không thể hiện ở việc tạo ra các
sản phẩm cho vay ngắn hạn phù hợp, thỏa mãn được nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp hay không. Nếu ngân hàng tạo ra càng đa dạng hóa được danh mục sản phẩm -
dịch vụ của mình và ngày càng phục vụ tốt các dịch vụ này chứng tỏ chất lượng cho
vay ngắn hạn DNVVN của ngân hàng càng tốt và ngược lại.
Khả năng thu hút khách hàng DNVVN mới sử dụng dịch vụ của ngân hàng.
Ngoài khách hàng DNVVN hiện tại, việc NHTM thu hút thêm được các khách hàng
DNVVN mới đến và sử dụng dịch vụ cho vay ngắn hạn cũng như các dịch vụ khác thể
hiện uy tín trong cho vay ngắn hạn DNVVN của ngân hàng đối với giới doanh nghiệp cao, cho thấy chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN của ngân hàng tốt và ngược lại.
1.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng
a) Nhóm chỉ tiêu đánh giá dư nợ cho vay và doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn
doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN là chỉ tiêu tuyệt đối, phản ánh số dư nợ trên
tài khoản cho vay ngắn hạn DNVVN tại mỗi thời điểm nhất định.
Dựa vào dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN và tổng dư nợ cho vay ta tính tỷ trọng
dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN nhằm đánh giá được quy mô dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN trong tổng dư nợ cho vay của NHTM trong một thời kỳ.
Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN Tỷ trọng dư nợ cho vay = x 100% ngắn hạn DNVVN Tổng dư nợ cho vay
Tỷ trọng này phản ánh quy mô cho vay ngắn hạn DNVVN trong tổng dư nợ, qua đó thể hiện vai trò của cho vay ngắn hạn DNVVN trong hoạt động cho vay của NHTM.
Hơn nữa, thông qua chỉ số này, kết hợp với các chỉ tiêu phân tích chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN khác, ta có thể thấy ngay chất lượng cho vay ngắn hạn
14
DNVVN bị suy giảm sẽ ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động kinh doanh nói chung và
hoạt động cho vay nói riêng của NHTM. Nếu dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay mà chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN kém
thì rủi ro trong cho vay nói chung và cho vay ngắn hạn DNVVN nói riêng tăng cao và ngược lại.
- Doanh số thu nợ ngắn hạn DNVVN: là chỉ tiêu tuyệt đối, phản ánh tổng số tiền
ngân hàng thu hồi được sau khi đã giải ngân cho DNVVN trong một thời kì.
Để phản ánh tính hình thu nợ ngắn hạn DNVVN, ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu
tương đối:
Doanh số thu nợ ngắn hạn DNVVN Tỷ trọng doanh số thu = x 100% nợ ngắn hạn DNVVN Tổng doanh số thu nợ cho vay
Tỷ trọng doanh số thu nợ ngắn hạn DNVVN phản ánh khả năng thu nợ ngắn hạn
DNVVN của NHTM trong so với tổng doanh số thu nợ cùng thời kỳ. Từ đó ngân hàng
đánh giá được chất lượng thu hồi nợ ngắn hạn DNVVN của mình. Tỷ trọng này càng
cao chứng tỏ doanh số thu nợ ngắn hạn DNVVN càng lớn, thể hiện chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN càng tốt và ngược lại.
b) Nhóm chỉ tiêu về nợ quá hạn và nợ xấu từ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Trước khi tính các chỉ tiêu về nợ quá hạn (NQH) và nợ xấu, NHTM phải thục
hiện thao tác phân loại nợ. Trong điều 10 - Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, các
khoản nợ được phân loại như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc
và lãi đúng hạn;
+ Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
+
Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
+ Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Nợ gia hạn nợ lần đầu;
+ Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi
15
đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây: +
Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo
quy định của pháp luật;
Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính TCTD hoặc công ty con của TCTD hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một TCTD khác trên cơ sở
TCTD cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính TCTD nhận vốn góp;
Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho
khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo
quy định của pháp luật;
Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp
được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,
chính sách dự phòng rủi ro của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
+ Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Khoản nợ ở nhóm 3 trong các trường hợp đã nêu ở trên quá hạn từ 30
ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi
đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
16
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn
hoặc đã quá hạn;
+ Khoản nợ ở nhóm 3 trong các trường hợp đã nêu ở trên quá hạn trên 60
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi
trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
+ Nợ của khách hàng là TCTD được NHNN công bố đặt vào tình trạng kiểm
soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản.
- Nợ quá hạn là các khoản nợ mà một phần hay toàn bộ nợ gốc và lãi đã quá
hạn: bao gồm các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5.
- Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5.
Từ đó ta có được các chỉ tiêu về NQH và nợ xấu sau:
NQH cho vay ngắn hạn DNVVN Tỷ lệ NQH cho vay = x 100% ngắn hạn DNVVN Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
Tỷ lệ NQH cho vay ngắn hạn DNVVN cho biết NQH từ các khoản cho vay ngắn
hạn DNVVN chiếm bao nhiêu phần trong tổng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN của
NHTM. Kết quả từ phép toán này càng cao thì chứng tỏ NQH càng lớn, cho thấy chất
lượng cho vay ngắn hạn DNVVN càng thấp và ngược lại.
Theo thời gian, tỷ lệ này có xu hướng giảm thể hiện nỗ lực nâng cao chất lượng
cho vay ngắn hạn DNVVN của NHTM có bước đi đúng đắn, đem lại hiệu quả và
ngược lại.
Tỷ lệ nợ xấu cho Nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN
= x 100% vay ngắn hạn
Tổng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN DNVVN
Tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu căn bản nhất, dễ dàng nhìn nhận được chất lượng cho vay
ngắn hạn DNVVN của NHTM nhất. Tỷ lệ này cho biết tỷ trọng các khoản vay ngắn hạn của DNVVN đã quá hạn trả gốc và quá hạn trả lãi trên tổng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng cho vay ngắn hạn
DNVVN càng thấp và ngược lại.
Theo thời gian, tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn giảm là tín hiệu tốt trong quá trình cải thiện chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN của NHTM và nếu con số này có xu 17
hướng tăng theo thời gian báo hiệu một cách rõ ràng về sự đi xuống của chất lượng
cho vay ngắn hạn DNVVN.
Tỷ lệ nợ xấu/NQH Nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN
= x 100% cho vay ngắn hạn
NQH cho vay ngắn hạn DNVVN DNVVN
Con số này cho biết thực chất trong số NQH cho vay ngắn hạn DNVVN thì nợ xấu
chiếm bao nhiêu phần trăm, đồng thời cũng cho thấy phần còn lại của NQH là nợ ngắn
hạn DNVVN nhóm 2 chiếm bao nhiêu phần trăm trong NQH cho vay ngắn hạn DNVVN.
Tỷ lệ nợ xấu trên NQH cho vay ngắn hạn DNVVN càng cao thì chất lượng cho
vay ngắn hạn DNVVN càng thấp và ngược lại.
c) Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ: Chỉ tiêu này phản
ánh số vòng chu chuyển vốn cho vay ngắn hạn DNVVN.
Doanh số thu nợ ngắn hạn DNVVN Vòng quay vốn cho vay = ngắn hạn DNVVN Dư nợ ngắn hạn DNVVN bình quân
Vòng quay vốn càng cao càng chứng tỏ nguồn vốn vay ngắn hạn của DNVVN đã
luân chuyển nhanh, nói cách khác xem xét đồng vốn mà NHTM cho doanh nghiệp vay
đã tham gia vào những kỳ kinh doanh của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao phản ánh khả năng quản lý vốn cho vay DNVVN càng cao, phản ánh chất lượng cho vay ngắn
hạn DNVVN càng tốt. Ngược lại, chỉ số thấp chứng tỏ có thể có những bất ổn xảy ra
trong quá trình thu hồi vốn, chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN giảm. Nó giúp ngân
hàng kịp thời phát hiện những rủi ro có thể xảy ra, đôn đốc doanh nghiệp có biện pháp
khắc phục khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Đây cũng là căn cứ để NHTM quyết
định cho vay trong những lần kế tiếp hay không.
d) Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro
Cũng như tỷ lệ nợ xấu từ cho vay ngắn hạn DNVVN, trước khi tính tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR), NHTM phải phân loại nợ, sau đó tính DPRR cho vay ngắn hạn DNVVN cần trích lập.
DPRR cho vay ngắn hạn DNVVN = Dự phòng chung + Dự phòng cụ thể đƣợc trích lập
Trong đó:
+
Dự phòng chung: là khoản tiền NHTM trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự
phòng cụ thể, trong các trường hợp khó khăn về tài chính của NHTM khi chất
18
lượng các khoản nợ suy giảm.
Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể +
các khoản nợ theo các nhóm nợ.
DPRR cho vay ngắn hạn DNVVN càng lớn thì chứng tỏ chất lượng cho vay càng thấp vì rủi ro càng cao thì dự phòng phải càng lớn, đồng thời ngân hàng phải dành ra
một khoản tiền lớn hơn để dự phòng, số tiền này bị đóng băng, không có khả năng sinh
lời cho ngân hàng.
Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay ngắn hạn DNVVN phải trích lập x 100% DPRR cho vay ngắn = hạn DNVVN Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
Tương tự như DPRR cho vay ngắn hạn đối với DNVVN, tỷ lệ trích lập DPRR
cho vay ngắn hạn DNVVN càng cao thì chất lượng cho vay ngắn hạn càng thấp.
e) Nhóm chỉ tiêu về thu nhập từ hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Lãi thực thu từ cho vay ngắn hạn DNVVN Tỷ lệ lãi thực thu từ cho x 100% vay ngắn hạn DNVVN = Tổng thu lãi từ cho vay ngắn hạn DNVVN
Lãi thực thu từ cho vay ngắn hạn DNVVN là số lãi thực tế mà NHTM đã thu được
từ cho vay ngắn hạn DNVVN trong một kỳ kinh doanh, thường là năm quý hay tháng.
Tỷ lệ lãi thực thu từ cho vay ngắn hạn DNVVN nói lên khả năng thu nợ, trong đó
có nợ lãi của NHTM so với dự tính ban đầu. NHTM có quy trình thẩm định tốt, giám
sát và theo dõi khoản vay tốt thì mới thu hồi nợ tốt. DNVVN có sử dụng vốn vay ngắn
hạn có hiệu quả mới có khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn và đầy đủ. Vì vậy con số này càng lớn thể hiện chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN càng tốt và ngược lại.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa
và nhỏ
1.2.4.1. Các nhân tố khách quan
- Uy tín, đạo đức của DNVVN
Trong quy trình cho vay ngắn hạn DNVVN các NHTM thường chỉ đưa ra quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả nợ của DNVVN nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của DNVVN có thể gây nên.
Đạo đức của DNVVN là một yếu tố quan trọng của quy trình thẩm định, phẩm
chất của doanh nghiệp không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà
19
còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiến
lược phát triển trong tương lai. Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính chân thật và khả
năng chi trả của DNVVN có thể thay đổi sau khi món vay được thực hiện. Khách hàng
có thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh,
phương án kinh doanh,… Những việc làm này của DNVVN tạo ra rủi ro trong hoạt
động cho vay ngắn hạn, làm giảm chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN.
Uy tín của DNVVN cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của doanh nghiệp là tiêu chí để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ cam kết
trong hợp đồng từ phía khách hàng. Uy tín của DNVVN được thể hiện dưới nhiều khía
cạnh đa dạng như: chất lượng hàng hóa, giá cả hàng hoá - dịch vụ, mức độ chiếm lĩnh
thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng. Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng
kết quả thực tế trên thị trường qua thời gian càng dài càng chính xác. Uy tín của
DNVVN đến vay vốn càng được đánh giá cao thì chất lượng cho vay ngắn hạn càng tốt.
- Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của DNVVN
Chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức,
kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Đây chính là tiền đề tạo ra khả
năng kinh doanh có hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả đúng hạn nợ ngân hàng cả gốc lẫn lãi. Nếu trình độ của người quản lý còn
bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế thì doanh nghiệp rất dễ bị
thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cho vay ngắn hạn
của ngân hàng.
- Môi trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia
luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của
DNVVN trên thị trường. Tính ổn định về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà các DNVVN kinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện thuận lợi để các DNVVN hoạt
động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng. Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao chùm đến các hoạt động của NHTM, làm ảnh hưởng tới chất lượng cho vay
ngắn hạn DNVVN, gây tổn thất cho ngân hàng.
- Môi trường chính trị
Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh
20
doanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng. Tính ổn định về chính trị
trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các DNVVN hoạt động kinh
doanh có hiệu quả. Nếu xảy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh,
xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,… có thể dẫn đến những thiệt hại cho DNVVN và cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưu thông hàng
hoá đình trệ,…). Và như vậy, những món tiền DNVVN vay ngân hàng sẽ khó được hoàn
trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN.
- Môi trường pháp lý
Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của DNVVN và NHTM là hệ thống pháp luật. Với một môi trường pháp lý
chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng
thời với nó là sự sách nhiễu của các cơ quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho DNVVN gặp phải những khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh
doanh dễ bị rủi ro. Do đó, xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi
trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có các
DNVVN và NHTM.
- Môi trường cạnh tranh
Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng cho vay ngắn hạn
DNVVN nói riêng và hoạt động kinh doanh chung của NHTM. Sự tác động đó diễn ra theo hai chiều hướng. Thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh ngân hàng luôn phải
quan tâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng
cố và khuyếch trương uy tín và thế mạnh của ngân hàng. Hướng tác động này đã tạo
điều kiện nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN. Tuy nhiên, ở hướng thứ
hai, dưới áp lực của cạnh tranh gay gắt các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện
cho vay ngắn hạn cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng cho vay
ngắn hạn DNVVN.
- Môi trường tự nhiên
Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịch bệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả DNVVN và ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoàn trả của doanh nghiệp, NHTM có
thể bị mất vốn hoàn toàn. Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệ không lớn, mặt khác ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với các Công ty Bảo hiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ nên chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN
chịu sự tác động khá nhỏ của yếu tố này.
1.2.4.2. Các nhân tố chủ quan
- Chính sách cho vay ngắn hạn DNVVN 21
Chính sách cho vay ngắn hạn DNVVN phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt
động cho vay, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng.
Nếu chính sách cho vay ngắn hạn DNVVN không hợp lý, không cân bằng được các
mối quan hệ lợi ích an toàn, sinh lợi và lành mạnh, chính sách quá chú trọng mục tiêu sinh lợi, coi nhẹ mục tiêu an toàn và lành mạnh sẽ dẫn đến suy giảm chất lượng cho
vay ngắn hạn DNVVN.
- Quy trình cho vay ngắn hạn DNVVN
Quy trình cho vay ngắn hạn DNVVN là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết
thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của CBTD và lãnh đạo ngân hàng có
liên quan. Quy trình cho vay ngắn hạn DNVVN là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ
chức khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay ngắn hạn của DNVVN có chất lượng.
- Kiểm soát nội bộ
Đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đối với mọi ngân hàng.
Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng thường xuyên,
chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN đúng hướng, thực hiện
đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong qui chế cho vay cũng như qui trình cho vay
ngắn hạn DNVVN. Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của CBTD, giúp cho hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN kịp thời sửa
chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN.
- Tổ chức nhân sự
Con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi hoạt động kinh
doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt động của một ngân
hàng. Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh, chất lượng trong hoạt động cho
vay ngắn hạn DNVVN, ngân hàng cần phải có một đội ngũ CBTD giỏi, được đào tạo
có hệ thống, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực cho vay ngắn hạn DNVVN, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động cho vay ngắn hạn và hoạt động của DNVVN. Trong bố trí sử dụng, CBTD cần phải được sàng lọc kỹ càng và phải có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng những kiến
thức cần thiết để bắt kịp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị trường. Ngoài ra, họ còn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, bởi lẽ nếu CBTD thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng.
Như thế mới đảm bảo chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN được nâng lên.
- Thông tin tín dụng
Hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN muốn đạt được hiệu quả cao, an toàn cần
22
phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này. Vai trò và yêu cầu
thông tin phục vụ công tác cho vay ngắn hạn DNVVN và kinh doanh ngân hàng là hết
sức quan trọng. Muốn nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN, ngân hàng cần
xây dựng được hệ thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro cho vay ngắn hạn DNVVN. Từ đó giúp nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN của NHTM.
23
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Chương 1 của khóa luận đã đề cập đến một số cơ sở lý luận chung về NHTM và
chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN, từ khái niệm đến đặc điểm và vai trò. Trong
chương 1 cũng đã đề cập chi tiết đến những chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn
hạn DNVVN cũng như những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng lên chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN, tạo tiền đề cho khóa luận tiếp tục phân tích đánh giá
thực trạng cho vay ngắn hạn DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở
giao dịch 1.
24
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1
2.1. Lịch sử phát triển của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội – Chi
nhánh Sở giao dịch 1
Tên doanh nghiệp: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sở
giao dịch 1.
Giám đốc: Nguyễn Văn Cường
Địa chỉ: Số 21 – Cát Linh – Phường Cát Linh – Quận Đống Đa – Hà Nội.
Điện thoại: (04) 6253 555
Fax: (04) 6270 4888
Ngày 28/03/2005, sau khi Hội sở chính của Ngân hàng TMCP Quân Đội được
chuyển từ 28A – Điện Biên Phủ - Quận Ba Đình về số 3 – Liễu Giai – Quận Ba Đình
thì Chi nhánh SGD 1 đồng thời được thành lập theo quyết định số 09/2005/QĐ-HĐQT
ngày 28/03/2005, khi ấy mang tên là Chi nhánh SGD Hà Nội, do ông Lê Văn Minh là
Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quân Đội kiêm Giám đốc Chi nhánh. Chi nhánh
SGD 1 là một trong những chi nhánh cấp 1 đầu tiên và có quy mô lớn của Ngân hàng
TMCP Quân Đội.
Đến tháng 6/2012, cùng với Hội sở chính, Chi nhánh được chuyển về số 21 – Cát Linh - Phường Cát Linh – Quận Đống Đa. Địa chỉ cũ của chi nhánh tại số 3 – Liễu
Giai hiện nay là nơi giao dịch của Chi nhánh Ba Đình.
Ngày 11/07/2014, Chi nhánh được đổi tên từ SGD Hà Nội thành Chi nhánh SGD 1.
Trải qua hơn 8 năm hình thành và phát triển, Chi nhánh SGD 1 đã có những bước
đi vững chắc, có được nền tảng cơ sở vật chất khang trang và hiện đại, đội ngũ nhân
lực đông đảo lên tới 148 người với năng lực làm việc tốt và kinh nghiệm làm việc dày
dạn. Hoạt động của Chi nhánh được đánh giá là rất đa dạng và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng trong và ngoài địa bàn quận Đống Đa và trở thành một trong những chi nhánh đem lại lợi nhuận lớn cho Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Các thành tích mà Chi nhánh SGD 1 đã đạt được trong suốt 8 năm hình thành và
phát triển:
+ Chi nhánh đạt doanh thu cao nhất khu vực miền Bắc 6 tháng đầu năm 2007.
+ Giai đoạn năm 2007 – 2010 Chi nhánh SGD 1 đều nằm trong Top 10 chi
nhánh có doanh thu cao nhất khu vực miền Bắc.
+ Đạt nhiều thành tích cao trong các cuộc thi nghiệp vụ ngân hàng và các
25
chương trình giao lưu văn nghệ và thể thao do Ngân hàng TMCP Quân Đội tổ chức.
Có 17 cá nhân được trao bằng khen danh hiệu “Cán bộ tín dụng giỏi” – +
danh hiệu trao hàng năm của Ngân hàng TMCP Quân Đội.
2.2. Quy định cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1
Các quy định cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh SGD 1 về nguyên tắc,
điều kiện, biện pháp đảm bảo tiền vay và quy trình cho vay phải tuân theo các quy
định chung của pháp luật về cho vay ngắn hạn như đã trình bày ở chương 1 và các quy định của Ngân hàng TMCP Quân Đội mà mỗi chi nhánh sẽ có thêm những quy định
chi tiết và cụ thể.
2.2.1. Nguyên tắc và điều kiện cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1
2.2.1.1. Nguyên tắc cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Sở giao
dịch 1
Thực tiễn và lý thuyết có sự đồng nhất ở chỗ DNVVN vay vốn ngắn hạn tại Chi
nhánh SGD 1 phải tuân thủ đầy đủ hai nguyên tắc: tiền vay phải được sử dụng đúng
mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay; tiền vay phải hoàn trả đúng hạn, đầy
đủ cả gốc và lãi. Bởi đây là hai nguyên tắc cơ bản áp dụng cho tất cả các loại hình cho
vay trong đó có cho vay ngắn hạn DNVVN, để đảm bảo tính an toàn và sinh lợi cho ngân hàng. Tuy nhiên, do đặc thù hoạt động kinh doanh nên ngoài hai nguyên tắc trên,
tại Chi nhánh SGD 1 còn yêu cầu khách hàng DNVVN vay vốn thì phải đảm bảo thực
hiện thêm nguyên tắc thứ ba: Vốn vay ngắn hạn phải được DNVVN thực hiện các
biện pháp đảm bảo tiền vay. Trong nền kinh tế thị trường thì việc dự báo các sự kiện
xảy ra trong tương lai chỉ mang tính tương đối, khó chính xác. Vì vậy, mặc dù SGD 1
đã tiến hành thẩm định, đánh giá khả năng trả nợ của DNVVN trước khi chấp thuận
cho vay nhưng chi nhánh vẫn cần doanh nghiệp thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền
vay để phòng ngừa rủi ro.
2.2.1.2. Điều kiện cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Sở giao dịch 1
Điều kiện cho vay ngắn hạn DNVVN tại SGD 1 cũng tuân thủ các điều kiện chung nhất đã được nêu trong mục 1.2.5. Tuy nhiên, Chi nhánh SGD 1 đã quy định
những điều kiện cụ thể hơn cho sản phẩm cho vay ngắn hạn DNVVN như sau:
Điều kiện 1: DNVVN phải có đủ tư cách pháp lý.
DNVVN là công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần phải được công
nhận là pháp nhân theo quy định tại điều 94 và 96 – Luật dân sự số 33/2005/QH11 và các quy định khác của luật pháp Việt Nam.
26
Với DNVVN là công ty hợp danh thì mọi thành viên hợp danh nên công ty phải
có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và hoạt động theo Luật
doanh nghiệp 2005.
Với DNVVN là doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp phải có đủ năng lực
pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo Luật doanh nghiệp 2005.
Riêng với DNVVN là công ty con, chịu chế độ hạch toán phụ thuộc thì phải có
giấy ủy quyền vay vốn ngắn hạn của pháp nhân trực tiếp quản lý.
Điều kiện 2: Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp.
DNVVN phải sử dụng vốn vay ngắn hạn vào mục đích hợp pháp, không bị pháp
luật nghiêm cấm và đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Điều kiện 3: DNVVN phải có năng lực tài chính lành mạnh, đủ để hoàn trả
tiền vay đúng hạn cam kết.
DNVVN phải hoạt động kinh doanh có lãi trong hai năm liên tiếp trước trời điểm
vay vốn ngắn hạn.
DNVVN không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
trong 6 tháng gần nhất.
DNVVN vay ngắn hạn để thực hiện một phương án thì doanh nghiệp phải có tối
thiểu 10% vốn tự có trong tổng nhu cầu vốn. Riêng với DNVVN có mức tín nhiệm ở
mức tốt nhất tại SGD 1, nếu vốn tự có thấp hơn 10% trong tổng nhu cầu vốn thì quyết định cho vay sẽ do Giám đốc chi nhánh quyết định.
Điều kiện 4: DNVVN phải có phương án sử dụng vốn vay ngắn hạn vào sản
xuất kinh doanh khả thi và hiệu quả. Phương án sử dụng vốn vay ngắn hạn của
DNVVN sẽ được SGD 1 thẩm định và đánh giá mức độ khả thi trước khi quyết định
có cho vay vốn hay không.
Điều kiện 5: DNVVN phải có phương án trả nợ khả thi. Chi nhánh SGD 1 yêu
cầu DNVVN phải lập kế hoạch trả nợ và xem xét phương án trả nợ này cùng với năng lực tài chính của doanh nghiệp liệu có là một phương án khả thi hay không để đưa ra quyết định cho vay.
Điều kiện 6: DNVVN phải thực hiện đảm bảo tiền vay ngắn hạn theo quy định.
Nếu DNVVN sử dụng tài sản để đảm bảo cho khoản vay ngắn hạn thì điều kiện
của TSĐB như sau:
+ TSBĐ bao gồm: Động sản (động sản không phải đăng ký quyền sở hữu
và động sản phải đăng ký quyền sở hữu) và bất động sản.
+
TSBĐ tồn tại dưới ba hình thức là: vật (phương tiện giao thông, kim khí đá quý, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa,…); giấy tờ có giá (cổ 27
phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, chứng chỉ
quỹ,…) và quyền tài sản (quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ,
quyền được nhận bảo hiểm, quyền góp vốn kinh doanh, quyền khai thác tài nguyên, lợi
tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố, quyền sử dụng đất,…).
+ Tài sản DNVVN dùng để đảm bảo cho khoản vay ngắn hạn phải được
nêu đầy đủ thông tin trong hồ sơ TSĐB.
+
Tài sản DNVVN muốn dùng làm TSĐB phải được Chi nhánh SGD 1 thẩm định để đảm bảo tài sản đó hợp pháp, tuân thủ các quy định trong luật pháp Việt Nam hiện hành, như: tài sản không có tranh chấp, hay tài sản phải được chủ sở hữu
mua bảo hiểm,…
+
Tài sản mà DNVVN đem đến dùng làm TSĐB phải được Chi nhánh SGD 1
định giá, giá trị hiện thời của nó phải đủ để đảm bảo cho khoản vay.
+
Giá trị TSĐB tiền vay ngắn hạn sẽ được thỏa thuận giữa Chi nhánh SGD 1 và DNVVN vay vốn trên cơ sở tham khảo giá do SGD 1 định giá, giá trị còn lại theo ghi
chép của kế toán thuộc DNVVN, và giá thị trường của tài sản,… Đối với TSĐB đem cầm
cố, thế chấp thì mức cho vay tối đa bằng 75% giá trị TSĐB.
2.2.2. Các biện pháp đảm bảo tiền vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi
nhánh Sở giao dịch 1
Chi nhánh SGD 1 cũng áp dụng các biện pháp đảm bảo tiền vay ngắn hạn DNVVN tương tự như trong quy định về các biện pháp đảm bảo tiền vay ở mục 1.1.7.
Bảo đảm tiền vay ngắn hạn bằng tài sản:
+ Bảo đảm tiền vay ngắn hạn bằng tài sản của DNVVN tham gia vay vốn:
cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
+ Bảo đảm tiền vay ngắn hạn bằng tài sản của bên thứ ba.
Không bảo đảm tiền vay ngắn hạn (tín chấp): DNVVN muốn đảm bảo tiền vay
ngắn hạn bằng uy tín thì phải có thời gian cộng tác trong thời gian dài nhất định và thỏa mãn đồng thời các quy định về:
+
Mức uy tín của DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 và tại các chi nhánh khác của DNVVN thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội phải đạt mức Tốt (đánh giá
theo các tiêu chí trong quy định của Ngân hàng TMCP Quân Đội) trở lên. Các mức xếp hạng là: Kém, Trung bình, Khá, Tốt, Rất tốt.
+
Tùy vào mức uy tín của DNVVN, quy mô khoản vay và quy mô vốn của DNVVN, SGD 1 sẽ cho doanh nghiệp vay ngắn hạn không cần TSĐB với bao nhiêu phần trăm trong tổng nhu cầu vốn ngắn hạn mà DNVVN xin vay, phần còn lại của khoản vay doanh nghiệp vẫn cần đảm bảo bằng tài sản.
28
2.2.3. Quy trình cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Sở giao
dịch 1
Quy trình cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh SGD 1 được tóm tắt trong
hình 2.1 dưới đây:
Sơ đồ 2.1. Quy trình cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1
• Lập hồ sơ vay vốn ngắn hạn
Bƣớc 1
• Thu thập thêm thông tin
Bƣớc 2
• Thẩm định tín dụng
Bƣớc 3
• Lập Báo cảo thẩm định cho vay ngắn hạn
Bƣớc 4
• Ký kết hợp đồng cho vay và giải ngân
Bƣớc 5
• Thu nợ và giám sát khoản vay ngắn hạn
Bƣớc 6
• Kết thúc, thanh lý hợp đồng cho vay ngắn hạn DNVVN
Bƣớc 7
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn ngắn hạn
Khi DNVVN có nhu cầu vay vốn phải liên hệ với ngân hàng. Trưởng Phòng
khách hàng SME sẽ chỉ định một CBTD ra tiếp nhận nhu cầu vay vốn của doanh ngiệp
và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo yêu cầu của Chi nhánh SGD 1. Bộ hồ
sơ xin vay vốn ngắn hạn tại Chi nhánh SGD 1 gồm có:
- Đơn đề nghị xin vay vốn ngắn hạn của DNVVN theo mẫu của Ngân hàng
TMCP Quân Đội.
- Hồ sơ pháp lý.
- Hồ sơ kinh tế.
- Hồ sơ về khoản vay.
- Hồ sơ đảm bảo tiền vay.
Bước 2: Thu thập thêm thông tin
Ngoài các thông tin thu thập được từ việc đến thực tế tại DNVVN xin vay vốn,
29
CBTD cũng cần tham khảo các nguồn thông tin bên ngoài khác như:
Từ hồ sơ vay vốn trước đây của DNVVN; +
+ Thông tin từ đối tác, từ bạn hàng của DNVVN;
+ Từ các cơ quan quản lý Nhà nước tại phường (xã), thành phố,… mà
DNVVN đóng trụ sở; công an, tòa án, viện kiểm sát,…;
+ Từ Trung tâm tín dụng (CIC) của NHNN;
+ Từ các chi nhánh khác thuộc cùng hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội;
+ Báo, đài, internet,…
Nội dung của thông tin cần thu thập bao gồm:
+
Nhân sự: trình độ, kinh nghiệm và năng lực quản lý của đội ngũ lãnh đạo
DNVVN, cơ cấu bộ máy nhân sự; đội ngũ công nhân viên.
+ Nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn thực tế tại DNVVN xin vay vốn, mục
đích sử dụng vốn mà DNVVN đã đưa ra có phù hợp với tình hình thực tế không.
+
Triển vọng và khả năng phát triển, khả năng trả nợ của DNVVN đi vay (đôi khi tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp đang yếu kém nhưng có thể
chỉ vì lý do khách quan như mới thành lập, những khó khăn trong toàn ngành, trong
nền kinh tế,...).
+
+ Đến tận cơ sở của DNVVN để xem xét, đánh giá TSĐB (nếu có).
Riêng với các doanh nghiệp quy mô nhỏ và siêu nhỏ hay trường hợp DNVVN mới được thành lập, CBTD cần tìm hiểu thông tin tình hình tài chính một
cách chi tiết và xác thực rõ ràng. Bởi thông tin tài chính của các doanh nghiệp này dễ
bị bóp méo do chưa được bên thứ ba (công ty kiểm toán) kiểm tra.
+
Ngoài ra, CBTD còn phải tìm hiểu thêm về: giá cả (giá nguyên vật liệu đầu vào, giá nhân công, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, giá cả đầu ra của sản phẩm
- dịch vụ,…) cung – cầu thị trường của mặt hàng mà DNVVN xin vay vốn ngắn hạn
đang sản xuất – kinh doanh, các yếu tố ảnh hưởng đến cung – cầu, các thông tin, chỉ tiêu thuộc ngành mà DNVVN tham gia, công nghệ - kỹ thuật DNVVN sử dụng trong sản xuất kinh doanh, các bạn hàng, nhà cung cấp của DNVVN,…
Bước 3: Thẩm định tín dụng
Thẩm định phi tài chính
CBTD của Phòng khách hàng SME của Chi nhánh SGD 1 sẽ bắt đầu kiểm tra tính đầy đủ của thông tin do DNVVN cung cấp của bốn bộ hồ sơ trong hồ sơ vay vốn.
Tiếp đến, CBTD sẽ kiểm tra tính hợp pháp của các giấy tờ, văn bản trong hồ sơ
pháp lý và lưu ý các nội dung sau:
30
+ Lĩnh vực mà DNVVN được cấp phép kinh doanh;
Thời gian hoạt động của DNVVN; +
+ Điều lệ hoạt động của DNVVN, đặc biệt là điều khoản quy định về
quyền hạn, trách nhiệm để biết ai là người có quyền hạn, quyền hạn đến đâu;
+ Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu;
+ Các quyết định bổ nhiệm các vị trí quan trọng trong DNVVN như: chủ
tịch hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, kế toán trưởng,…
Thẩm định khả năng tài chính của DNVVN
Thông qua các báo cáo tài chính ba năm gần nhất (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo
kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính) do
DNVVN cung cấp, CBTD tính toán các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, các khoản phải
thu, phải trả,... Kết hợp với các thông tin mà CBTD đã thu thập thêm ở bước 2 để đưa ra đánh giá khả năng tài chính của DNVVN tốt hay không, có đủ khả năng trả nợ cho ngân
hàng khi vay vốn ngắn hạn không.
Thẩm định phương án sản xuất – kinh doanh
Đánh giá tính khả thi của phương án sản xuất – kinh doanh có sử dụng vốn vay ngắn
hạn của DNVVN rất quan trọng với Chi nhánh SGD 1. Vì nó có thể cho biết và dự báo
trước hiệu quả của việc DNVVN sử dụng đồng vốn vay ngắn hạn đó. Nếu DNVVN sử
dụng không hiệu quả rất dễ ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn của Chi nhánh. Để có được đánh giá chính xác về tính khả thi của phương án sản xuất – kinh doanh, ngoài
thông tin do DNVVN cung cấp, CBTD phải dựa vào các thông tin và số liệu đã thu
thập trong bước 2.
Thẩm định TSĐB
CBTD xem xét tính hợp pháp của quyền chủ sở hữu: đối chiếu giữa các giấy tờ
chứng nhận tư cách pháp lý của DNVVN với các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu,
phát hiện các sai lệch hay tính không hợp lệ, hợp pháp,…
CBTD cần đánh giá xu hướng giảm giá trị theo loại TSĐB: giá trị thị trường của
tài sản, công nghệ sản xuất TSĐB, sự mất giá của loại TSĐB theo thời gian,…
Ngoài ra, nếu DNVVN sử dụng đảm bảo khoản vay bằng hình thức bảo lãnh thì
CBTD cần xem xét năng lực pháp lý, năng lực tài chính, uy tín,… của bên bảo lãnh.
Bước 4: Lập Báo cáo thẩm định cho vay ngắn hạn
CBTD sẽ phải lập Báo cáo thẩm định cho vay ngắn hạn sau khi đã tìm hiểu rõ
thông tin về DNVVN xin vay vốn, nội dung cuối cùng mà báo cáo phải nêu là đánh giá về khả năng trả nợ và đề xuất nên cho vay vốn ngắn hạn hay không, đề xuất nguồn vốn ngắn hạn có thể cho vay là bao nhiêu.
31
Báo cáo sẽ được duyệt theo trình tự: Trưởng phòng Hỗ Trợ và Trưởng phòng
khách hàng SME kiểm duyệt, rồi đưa lên Phó giám đốc Kinh doanh duyệt, quyết định
cuối cùng và quan trọng nhất thuộc về Giám đốc Chi nhánh SGD 1. Nếu Giám đốc Chi
nhánh ra phán quyết đồng ý cấp tín dụng cho DNVVN thì ngân hàng sẽ mời doanh nghiệp lên để thỏa thuận các điều khoản liên quan đến khoản cho vay ngắn hạn. Nếu
Giám đốc Chi nhánh không chấp thuận cho vay thì ngân hàng phải giải thích rõ bằng
văn bản cho khách hàng biết lý do từ chối cho vay.
Bước 5: Ký kết hợp đồng cho vay và giải ngân
Sau khi có được quyết định cho vay của Giám đốc chi nhánh, DNVVN và đại
diện của SGD 1 sẽ ký kết hợp đồng cho vay ngắn hạn với các điều khoản đã được thỏa
thuận rõ ràng giữa hai bên, đồng thời thực hiện giao dịch đảm bảo tại cơ quan đăng ký
giao dịch đảm bảo.
Sau khi hợp đồng ký kết, Chi nhánh SGD 1 tiến hành giải ngân cho khách hàng DNVVN.
Bước 6: Thu nợ và giám sát khoản vay ngắn hạn
Sau khi giải ngân, CBTD của Phòng khách hàng DNVVN sẽ liên tục theo dõi
việc DNVVN sử dụng vốn vay ngắn hạn xem có đúng phương án và đúng thỏa thuận
với ngân hàng không để kịp thời xử lý và tránh rủi ro không thu hồi được nợ.
Tùy từng trường hợp và thỏa thuận trong hợp đồng cho vay, Chi nhánh SGD 1 có
các hình thức thu nợ phù hợp.
Bước 7: Kết thúc, thanh lý hợp đồng cho vay ngắn hạn DNVVN
Thanh lý mặc định: tức là DNVVN thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoàn trả đúng hạn
nợ gốc và lại thì hợp đồng cho vay ngắn hạn sẽ chấm dứt hiệu lực.
Thanh lý bắt buộc: khi DNVVN không thực hiện hay không thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ hoàn trả nợ đúng hạn, Chi nhánh SGD 1 sẽ phải dựa vào các cơ sở pháp lý và
cam kết trước đó trong hợp đồng cho vay để xử lý nợ và bù đắp rủi ro.
2.3. Tình hình cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn năm 2011 - 2013
2.3.1. Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
(1) Doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN
Từ bảng 2.1 được trình bày tại trang 33 của khóa luận, nhìn chung, doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN thời kỳ này có sự tăng trưởng khá đều. So với năm 2011,
doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN năm 2012 tăng 266.175,46 triệu đồng, ứng với mức tăng 24,19%. Năm 2013, mức tăng doanh số cho vay ngắn hạn tăng cao hơn nữa đạt 27,38% so với năm 2012, tương ứng với con số tuyệt đối là 374.206,41 triệu đồng.
32
Mức tăng trưởng này chưa phải mức cao nhưng vẫn là những con số đáng mừng
bởi tình hình kinh tế trong nước giai đoạn này vô cùng khó khăn, nhất là trong năm
2012. Theo Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI): “Tính đến ngày 1-
4-2012 VN chỉ còn 312.600 doanh nghiệp đang hoạt động trong tổng số trên 694.000 doanh nghiệp thành lập kể từ khi có Luật doanh nghiệp, và riêng trong năm 2012,
thống kê có khoảng 55.000 doanh nghiệp giải thể, trong đó 95% là DNVVN”. Tuy
vậy, cũng theo thống kê của VCCI thì: “Trong năm 2012, vẫn có khoảng 65.000 doanh
nghiệp đăng ký thành lập mới, hầu hết là DNVVN”, tính ra thì vẫn có thêm khoảng 10.000 doanh nghiệp tham gia thị trường, và có nhu cầu vốn ngắn hạn lớn. Số lượng
DNVVN đến với Chi nhánh SGD 1 để vay vốn ngắn hạn với quy mô khoản vay nhỏ
hơn nhưng số lượng vẫn tăng nên doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN cũng theo đó
tăng lên.
Bảng 2.1. Tình hình doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 giai
đoạn năm 2011 – 2013
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch năm
Chênh lệch năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
2011 – 2012
2012 - 2013
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Tuyệt đối
Tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tƣơng đối (%)
Tƣơng đối (%)
1.100.523,24
64,53 1.366.698,70
71,90 1.740.905,10
74,99
266.175,46
24,19
374.206,41
27,38
Doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN
1.705.466,00 100,00 1.900.713,00 100,00 2.321.425,00 100,00
195.247,00
11,45
420.712,00
22,13
Doanh số cho vay
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
(2) Tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN
Bảng 2.1 cũng đã cho thấy tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi
nhánh SGD 1 là khá cao. Tỷ trọng này năm 2011, 2012 và 2013 lần lượt là 64,53%; 71,90% và 74,99%. Doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN ngày càng tăng lên và luôn
chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số cho vay của toàn Chi nhánh SGD 1 thể hiện
chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN cũng tăng lên, chứng tỏ Chi nhánh SGD 1 đã chú trọng đến hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN.
33
Và thực tế để có kết quả này, Chi nhánh SGD 1 đã phải lập ra kế hoạch kinh doanh
chi tiết cho Phòng khách hàng SME và giao chỉ tiêu cho từng thành viên trong từng quý
nhằm biến hoạt động cho vay DNVVN trở thành hoạt động cho vay đặc trưng của Chi nhánh, trong đó có cho vay ngắn hạn DNVVN đang là hoạt động cho vay chiếm đa số. Ngoài ra, để khuyến khích các DNVVN trong thời kỳ kinh tế khó khăn, SGD 1 đã có
chính sách dành riêng cho các DNVVN trong hoạt động sản xuất hàng hóa tiêu dùng và
thực phẩm giúp các doanh nghiệp này có thể yên tâm kinh doanh sản xuất, tạo ra sản
phẩm cung cấp cho thị trường trong nước giúp bình ổn giá cả, góp phần giảm thiểu hàng hóa nhập khẩu, giảm tình trạng lạm phát.
2.3.2. Tình hình doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.2. Tình hình doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 giai đoạn năm 2011 – 2013
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch năm
Chênh lệch năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
2011 – 2012
2012 – 2013
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Tuyệt đối
Tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tƣơng đối (%)
Tƣơng đối (%)
889.312,97
64,75 1.218.581,97
77,01 1.601.865,62
83,50
329.269,00
37,03
383.283,66
31,45
Doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
1.373.412,56 100,00 1.582.344,00 100,00 1.918.480,37 100,00
208.931,44
15,21
336.136,37
21,24
Doanh số thu nợ
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
(1) Doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
Một cách tổng quát, tình hình doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN rất khả
quan. Mức tăng trưởng doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN trong cả giai đoạn đều trên 30%. Cụ thể, doanh số thu nợ năm 2011 là 889.312,97 triệu đồng, tăng 329.269,00 triệu đồng trong năm 2012, tương ứng tăng 37,03%. Sang năm 2013, doanh số thu nợ tiếp tục tăng 383.283,66 triệu đồng, tương ứng tăng 31,45% đạt mốc 1.601.865,62 triệu đồng.
Tuy con số tuyệt đối của doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN vẫn đang tăng lên nhưng tốc độ tăng năm 2013 (31,45%) lại giảm 5,68% so với tốc độ tăng năm
2012 (37,03%). Mặc dù thời kỳ này, tốc độ tăng doanh số thu nợ luôn lớn hơn tốc độ
tăng doanh số cho vay và chưa ảnh hưởng xấu đến chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN nhưng Chi nhánh SGD 1 cần sớm khắc phục sự suy giảm tốc độ này, nhưng về lâu dài nếu doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN tăng nhanh còn doanh số 34
thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN lại tăng chậm hơn thì dư nợ cho vay ngắn hạn
DNVVN sẽ ngày một tăng cao.
(2) Tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
Bảng 2.2 cũng đã đưa ra số liệu về tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN. Nhìn chung, tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN khá cao và
có xu hướng tăng lên chứng tỏ chất lượng công tác thu hồi nợ ngắn hạn DNVVN khá
tốt. Năm 2011, tỷ trọng doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN đạt 64,75%, năm
2012 là 77,01%, năm 2013 là 83,50%.
Để có được kết quả đó là sự phấn đấu nỗ lực rất lớn của đội ngũ CBTD của toàn
Chi nhánh SGD 1, nhất là các nhân viên thuộc Phòng khách hàng SME và Phòng Hỗ
trợ. Ý thức được tình hình kinh tế đang khó khăn có thể dẫn đến nhiều rủi ro cho Chi
nhánh, cán bộ công nhân viên thuộc hai bộ phận này đã thực sự nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc, tiến hành công tác thẩm định cho vay chính xác và công
tác theo dõi khoản vay sát sao, tiến hành đôn đốc, nhắc nhở các DNVVN trả nợ gốc và
nợ lãi đúng hạn. Đồng thời, phần lớn các khách hàng DNVVN của Chi nhánh cũng có
ý thức trách nhiệm cao và tinh thần hợp tác trong việc hoàn trả nợ. Từ đây cho thấy
chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN ở mặt này khá tốt.
2.3.3. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.3.3.1. Khái quát tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bảng 2.3. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1
giai đoạn năm 2011 – 2013
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch năm
Chênh lệch năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
2011 – 2012
2012 – 2013
Chỉ tiêu
Số tiền
Số tiền
Số tiền
Tuyệt đối
Tuyệt đối
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
Tƣơng đối (%)
Tƣơng đối (%)
213.210,27
26,80
361.327,00
32,44
500.366,48
32,99
148.116,73
69,47
139.039,48
38,48
Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
795.520,06 100,00
1.113.889,06
100,00
1.516.833,69
100,00
318.369,00
40,02
402.944,63
36,17
Dƣ nợ cho vay
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
(1) Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
Từ bảng 2.3, ta thấy dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN tăng lên nhưng tốc độ
35
gia tăng có xu hướng giảm xuống. Đây là một tín hiệu tốt khi doanh số cho vay ngắn
hạn DNVVN ngày càng tăng. Tình hình cụ thể như sau: Năm 2012, dư nợ cho vay
ngắn hạn DNVVN là 361.327,00 triệu đồng, tăng 147.116,73 triệu đồng, tương ứng
tăng 69,47% so với năm 2011. Lý do chính cho việc dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN tăng lên với mức độ cao là bởi kinh tế giai đoạn này diễn biến khó lường
khiến cho doanh nghiệp gặp khó khăn lớn trong khâu tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm
sản xuất ra không bán được nên doanh nghiệp không thể thu hồi được VLĐ trả cho
Chi nhánh, hàng hóa buộc phải đem vào lưu kho khiến hàng lưu kho ngày càng lớn, chi phí lưu kho tăng lên, nhiều khách hàng DNVVN vay vốn ngắn hạn của Chi
nhánh bị rơi vào tình trạng chậm trả, thậm chí một vài khách hàng DNVVN đã bị
buộc ngừng hoạt động.
Sang đến năm 2013, dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN vẫn tăng với con số tuyệt đối là 139.039,48 triệu đồng, nhưng mức độ gia tăng dư nợ đã giảm chỉ còn 38,48% -
thấp hơn hẳn so với tốc độ gia tăng dư nợ ngắn hạn DNVVN năm trước là 69,47%.
Nhận thấy dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN trong năm 2012 tăng lên quá cao, trong
năm 2013, mặc dù doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN tăng lên có thể dẫn đến sự gia
tăng cao hơn nữa của dư nợ cho vay. Nhưng với sự chỉ đạo quyết liệt từ ban lãnh đạo
Chi nhánh trong công tác thu hồi nợ đã đạt hiệu quả tốt, không những kìm hãm dư nợ
tăng lên mà còn khiến tốc độ gia tăng dư nợ cho vay giảm xuống.
(2) Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
Ta thấy ngay rằng tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN còn khá cao, và có
xu hướng tăng lên. Năm 2012, tỷ trọng dư nợ mới ở mức 26,80% sang đến năm 2013
đã là 32,44%. Tuy chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh SGD 1 được
xem là ở mức độ khá nhưng tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN đang tăng lên
nên nếu Chi nhánh không tìm cách nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN thì
rủi ro trong cho vay ngắn hạn DNVVN sẽ gia tăng theo.
Qua đây, có thể thấy mức độ cấp thiết của việc nâng cao chất lượng cho vay ngắn
hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1.
2.3.3.2. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ theo loại tiền
Nhìn chung, từ bảng 2.4 và biểu đồ 2.1 trình bày trong trang 37 của khóa luận
ta thấy dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN bằng VNĐ thời kỳ này đang trên đà tăng lên và luôn chiếm tỷ trọng cao trong dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN. Cụ thể, năm 2012, dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN bằng VNĐ tăng lên 115,616,49 triệu đồng,
tương ứng tỷ lệ gia tăng là 64,55%, đến năm 2013 tiếp tục tăng 117.817,73 triệu đồng, ứng với tỷ lệ gia tăng là 39,97%, đạt mốc 412.552,16 triệu đồng. Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN bằng VNĐ đều ở mức cao, chiếm trên 80% dư nợ cho
36
vay ngắn hạn DNVVN với con số qua các năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là 84,01%;
81,57% và 82,45%.
Bảng 2.4. Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo loại tiền cho vay
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch năm
Chênh lệch năm
Năm
2011 – 2012
2012 – 2013
Chỉ tiêu
2011
2012
2013
Số tiền
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
1. VNĐ
179.117,95 294.734,43 412.552,16 115.616,49 64,55 117.817,73 39,97
34.092,32
66.592,57
87.814,32
32.500,24 95,33
21.221,75 31,87
2. Ngoại tệ (quy đổi)
213.210,27 361.327,00 500.366,48 148.116,73 69,47 139.039,48 38,48
Dƣ nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
Từ bảng 2.4 ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo loại tiền cho vay
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
18.43%
15.99 %
17.55 %
81.57%
84.01 %
82.45 %
VNĐ
Ngoại tệ (quy đổi)
Tiếp đến, dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN bằng ngoại tệ cũng luôn trong
trạng thái tăng lên, đặc biệt trong năm 2012, mức tăng rất cao đạt 95,33%, ứng với con số tuyệt đối là 32.500,24 triệu đồng. Sang đến năm 2013, dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN vẫn tiếp tục tăng 21.221,75 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 31,87%.
Ngược lại với tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN bằng VNĐ, tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN bằng ngoại tệ chiếm phần nhỏ hơn, nằm trong khoảng
37
từ 15% - 18%.
Nhận xét chung nhất về dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo loại tiền có sự
tăng trưởng tốt, tỷ trọng hợp lý: dự nợ bằng VNĐ chiếm tỷ trọng lớn. Bởi khách hàng
DNVVN của Chi nhánh phần lớn là doanh nghiệp trong nước, có ít doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất - nhập khẩu và DNVVN vay vốn ngắn hạn bằng VNĐ là chủ
yếu với mục đích chi trả trong nước nên dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN cũng chiếm
tỷ trọng lớn hơn.
2.3.3.3. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ theo phương thức
cho vay
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương thức cho vay
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch năm
Chênh lệch năm
Năm
2011 – 2012
2012 – 2013
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
Tỷ lệ
2011
2012
2013
Số tiền
Số tiền
(%)
(%)
1. Cho vay từng
122.915,72 207.184,90 245.029,47
84.269,18 68,56
37.844,56 18,27
lần (theo món)
2. Cho vay theo
90.294,55 154.142,10 255.337,01
63.847,55 70,71 101.194,92 65,65
hạn mức tín dụng
Dƣ nợ cho vay
213.210,27 361.327,00 500.366,48 148.116,73 69,47 139.039,48 38,48
ngắn hạn DNVVN
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
Dựa vào bảng 2.4, ta thiết lập biểu đồ biểu diễn tỷ trọng cho vay ngắn hạn
DNVVN từng lần và cho vay ngắn hạn DNVVN theo hạn mức trong dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN được trình bày ở trang tiếp theo.
Trước hết, nhìn vào bảng 2.4 ta thấy dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương thức cho vay từng lần đang ở trạng thái tăng trưởng. Trong năm 2012, mức
tăng so với năm 2011 đạt 84.269,18 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ gia tăng 68,56%. Năm 2013, dư nợ theo thương thức cho vay này tăng lên nhưng mức tăng giảm mạnh so với năm 2012, chỉ còn 37.844,56 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ gia tăng giảm
xuống còn 18,27%. Từ biểu đồ 2.2 cho thấy tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN từng lần chiếm đa số trong năm 2011 và 2012 với con số cụ thể là 57,65% và giảm xuống trong năm 2013 còn 48,97% - không còn chiếm ưu thế so với dư nợ cho vay
38
ngắn hạn DNVVN theo hạn mức tín dụng.
60%
40%
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương thức cho vay
57.65%
57.34%
51.03%
48.97%
42.66%
42.35%
20%
0%
Cho vay từng lần (theo món)
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tình hình tương tự đối với dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo hạn mức tín
dụng. Dư nợ theo hạn mức tín dụng ngày càng tăng, nhưng tốc độ gia tăng cũng có xu
hướng giảm xuống. Cụ thể là tăng 70,71% năm 2012, nhưng mức tăng năm 2013 giảm
còn 65,65%. Tuy vậy, tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo hạn mức tín
dụng lại đang có chiều hướng tăng lên. Hai năm 2011 và 2012, tỷ trọng chỉ đạt khoảng
42% nhưng đã tăng lên và chiếm 51,03% trong năm 2013.
Nhìn chung, tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay có
chuyển biến tốt, nhất là tình hình tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo hạn
mức tín dụng tăng lên và chiếm đa số. Đây là tín hiệu tốt bởi SGD 1 sẽ chỉ áp dụng
cho vay theo hạn mức khi nắm rõ và chính xác về tình hình kinh doanh và nhu cầu vốn
thường xuyên của DNVVN xin vay hoặc giữa hai bên đã có quan hệ tín dụng lâu dài.
Việc áp dụng cho vay ngắn hạn theo hạn mức sẽ đem lại lợi ích cho DNVVN vì thủ
tục xin vay bớt rườm rà, doanh nghiệp sẽ chủ động về vốn hơn và không bị giới hạn về
doanh số nợ vay, còn về phía ngân hàng thì giảm thiểu được rủi ro trong cho vay ngắn hạn DNVVN.
Từ đây có thể thấy chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh SGD
1 đang dần được cải thiện hơn, cụ thể cải thiện trong công tác thẩm định tài chính
doanh nghiệp và trong uy tín của Chi nhánh đối với các DNVVN. Nhưng cũng cần
nói thêm, chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN không cải thiện nhanh chóng, không bắt kịp tốc độ gia tăng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN sẽ tạo nên rủi ro lớn hơn
cho Chi nhánh SGD 1.
2.3.3.4. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ngành nghề
kinh doanh
Bảng 2.6 và biểu đồ 2.3 được trình bày ở trang 40 của khóa luận.
Nhìn chung, dư nợ ngắn hạn DNVVN theo từng ngành nghề kinh doanh đều có xu hướng tăng lên trong giai đoạn năm 2011 – 2013, tốc độ gia tăng tăng mạnh trong
năm 2012 và giảm xuống trong năm 2013. Dựa vào biểu đồ 2.3 có thể thấy ngay rằng 39
dư nợ ngắn hạn DNVVN tập trung phần lớn trong lĩnh vực xây dựng – giao thông và
thương mại – dịch vụ; dư nợ trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp là rất nhỏ, phần
còn lại thuộc về các ngành nghề kinh doanh khác.
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo ngành nghề kinh doanh
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chênh lệch năm 2011 – 2012
Chênh lệch năm 2012 – 2013
Chỉ tiêu
2011
2012
2013
Số tiền
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
94.111,01
174.376,41
221.412,17
80.265,40 85,29
47.035,76 26,97
1. Xây dựng – Giao thông
106.562,49
168.811,97
255.286,98
62.249,48 58,42
86.475,00 51,23
2. Thương mại – Dịch vụ
7.632,93
10.442,35
14.210,41
2.809,42 36,81
3.768,06 36,08
3. Nông – Lâm – Ngư nghiệp
4. Khác
4.903,84
7.696,27
9.456,93
2.792,43 56,94
1.760,66 22,88
213.210,27
361.327,00
500.366,48 148.116,73 69,47 139.039,48 38,48
Dƣ nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo ngành nghề kinh doanh
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
2.89 %
2.13 %
1.89 %
2.84 %
2.30 %
3.58 %
48.26 %
44.14 %
44.25 %
46.72 %
51.02 %
49.98 %
Xây dựng - Giao thông Thương mại - Dịch vụ Nông - Lâm - Ngư nghiệp Khác
Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN hoạt động trong ngành xây dựng – giao thông giai đoạn này luôn chiếm tỷ trọng lớn, nằm trong khoảng 44% - 48%. Về tình hình 40
biến đổi cụ thể: năm 2011, dư nợ ngắn hạn DNVVN thuộc ngành này đạt mức
94.111,01 triệu đồng, tăng 80.265,40 triệu đồng, tương ứng 85,29% trong năm 2012,
và tiếp tục tăng 47.035,76 triệu đồng, tương ứng tăng 26,97%, đạt mốc 221.412,17
triệu đồng vào cuối năm 2013.
Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN thuộc ngành thương mại – dịch vụ cũng luôn
chiếm tỷ trọng cao trong khoảng 46% - 51% trong tổng dư nợ cho vay ngắn hạn
DNVVN. Chi tiết về quá trình biến đổi trong giai đoạn như sau: năm 2012 dư nợ cho
vay ngắn hạn DNVVN trong ngành này tăng lên 58,42%, ứng với con số tuyệt đối là 62.249,48 triệu đồng. Năm 2013, dư nợ tăng 62.249,48 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ gia
tăng lên là 51,23%, đạt mốc 255.286,98 triệu đồng.
Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo ngành nghề kinh doanh như vậy
là phản ánh thực tế tình hình khách hàng DNVVN tại Chi nhánh SGD 1. Khách hàng DNVVN đến Chi nhánh SGD 1 chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động trong hai lĩnh
vực lớn nêu trên, có một vài doanh nghiệp hoạt động trong ngành nông – lâm – ngư
nghiệp và một vài doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác. Một số khách hàng
DNVVN thân thiết của SGD 1 có thể kể tên như: Công ty cổ phần dệt 10/10, Công ty
cổ phần công trình viễn thông quân đội, Công ty cổ phần đầu tư và thương mại 319,
Công ty cổ phần Đường Sơn, Công ty gas và cung cấp khí đốt ALS, Công ty cổ phần
Petrolimex Hà Tây,… Trong các DNVVN có quan hệ tín dụng lâu dài và uy tín với Chi nhánh SGD 1 có khá nhiều doanh nghiệp là thành viên trực thuộc Bộ Quốc phòng
có trụ sở tại Hà Nội.
2.3.3.5. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ theo phương thức
đảm bảo tiền vay
Nhìn chung, từ bảng 2.7 và biểu đồ 2.4 trình bày trong trang 42, ta thấy dư nợ
cho vay ngắn hạn DNVVN theo cả hai phương pháp đảm bảo tiền vay đều tăng lên
qua các năm 2011, 2012 và 2013.
Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN có đảm bảo bằng tài sản tăng lên 141.505,85 triệu đồng năm 2012, ứng với tỷ lệ tăng là 74,11% so với năm 2011. Năm 2013 dư nợ có đảm bảo bằng tài sản tăng từ 332.456,97 triệu đồng lên 450.529,98 triệu đồng, tức tăng 118.073,01 triệu đồng, ứng với tỷ lệ gia tăng là 35,52%. Ta có thể thấy ngay dư
nợ cho vay ngắn hạn DNVVN có đảm bảo bằng tài sản trong năm 2013 tăng với lượng thấp hơn so với lượng tăng năm 2012, đồng thời tốc độ gia tăng năm 2013 cũng giảm gần một nửa so với tốc độ gia tăng năm 2012.
Trong khi đó, ngược lại với tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN có đảm bảo bằng tài sản, dư nợ ngắn hạn DNVVN năm 2012 chỉ tăng 6.610,88 triệu đồng, nhưng sang đến năm 2013 dư nợ không đảm bảo bằng tài sản đã tăng tới 20.966,47 triệu đồng –
41
tức gấp hơn ba lần lượng tăng trong năm 2012. Tương ứng với những con số đó, tỷ lệ gia
tăng năm 2013 (72,62%) cũng tăng gấp gần ba lần tỷ lệ gia tăng năm 2012 (29,70%).
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương pháp đảm bảo tiền vay
Đơn vị: triệu đồng
Chênh lệch năm
Chênh lệch năm
Năm
2011 – 2012
2012 – 2013
Chỉ tiêu
2011
2012
2013
Số tiền
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
190.951,12 332.456,97 450.529,98 141.505,85 74,11 118.073,01 35,52
1. Có đảm bảo bằng tài sản
22.259,15
28.870,0
49.836,50
6.610,88 29,70
20.966,47 72,62
2. Không đảm bảo bằng tài sản
(tín chấp)
Dƣ nợ cho vay
213.210,27 361.327,00 500.366,48 148.116,73 69,47 139.039,48 38,48
ngắn hạn DNVVN
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
Dựa vào bảng 2.7 ta lập biểu đồ sau:
100%
80%
60%
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương pháp đảm bảo tiền vay
92.01%
90.04%
89.56%
40%
7.99%
10.44%
9.96%
20%
0%
Có đảm bảo bằng tài sản
Không đảm bảo bằng tài sản (tín chấp)
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Về tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo phương pháp đảm bảo tiền vay có sự chênh lệch rõ nét. Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN có đảm bảo bằng tài sản luôn chiếm tỷ trọng cao, tối thiểu là 89,56% (năm 2011), còn dư nợ cho
vay ngắn hạn DNVVN không có đảm bảo bằng tài sản chiếm tỷ trọng thấp hơn rất nhiều, tối đa trong giai đoạn này là 10,44% (năm 2011). Càng về cuối giai đoạn này, dư nợ có đảm bảo bằng tài sản càng cao; nhất là trong năm 2012, dư nợ có đảm bảo bằng tài sản ở mức rất cao 92,01%. Giải thích cho tình hình này là do kinh tế đang ở thời kỳ khủng hoảng, rủi ro mất vốn của Chi nhánh SGD 1 tăng lên nên cần đảm bảo
42
khoản vay ngắn hạn DNVVN bằng tài sản, đảm bảo lợi ích của ngân hàng. Ngoài ra,
trong điều kiện cho vay ngắn hạn của Chi nhánh SGD 1 thường yêu cầu khách hàng
DNVVN phải có TSĐB (giá trị TSĐB của DNVVN tại Chi nhánh thường ở mức
125% - 150% giá trị khoản vay ngắn hạn), thêm nữa, tiêu chí để DNVVN được vay vốn ngắn hạn với phương pháp đảm bảo tiền vay bằng uy tín của Chi nhánh SGD 1 là
khá chặt chẽ và khắt khe nên tỷ trọng dư nợ ngắn hạn DNVVN có đảm bảo bằng tài
sản luôn chiếm tỷ trọng rất cao.
Qua đây đã thể hiện phần nào thấy chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN của
Chi nhánh SGD 1, Chi nhánh cần tiếp tục phát huy.
2.3.3.6. Tình hình dư nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ theo nhóm nợ
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN theo nhóm nợ
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chênh lệch năm 2011 – 2012
Chênh lệch năm 2012 – 2013
Chỉ tiêu
Tỷ lệ
Tỷ lệ
2011
2012
2013
Số tiền
Số tiền
(%)
(%)
202.592,40 350.017,46 482.703,54 147.425,07
72,77 132.686,08 37,91
Nhóm 1
6.396,31
2.045,12
3.957,90
(4.351,20) (68,03)
1.912,78 93,53
Nhóm 2
1.847,35
3.415,79
5.924,49
1.568,44
84,90
2.508,70 73,44
Nhóm 3
1.290,11
2.970,17
3.757,43
1.680,06 130,23
787,26 26,51
Nhóm 4
1.084,10
2.878,46
4.023,12
1.794,36 165,52
1.144,67 39,77
Nhóm 5
213.210,27
361.327,00
500.366,48
148.116,73
69,47
139.039,48
38,48
Dƣ nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
Dựa vào bảng 2.8 ta có biểu đồ 2.5 - được trình bày ở trang 44 của khóa luận.
Một cách tổng quát có thể thấy rằng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN ở các nhóm đều có xu hướng tăng lên trong giai đoạn này, trừ nợ nhóm 2 trong năm 2012 là
giảm xuống. Về tỷ trọng dư nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) cũng luôn chiếm tỷ lệ rất cao, trên 95%. Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) tăng cao trong năm 2011, còn lại đều ở mức thấp. Các nhóm nợ xấu (gồm nợ nhóm 3, 4, 5) cũng đều được giữ ở tỷ trọng thấp.
(1) Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN nhóm 1
Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN ở nhóm 1 trong năm 2012 tăng 147.425,07 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ gia tăng là 72,77%. Năm 2013 nợ nhóm 1 có mức tăng là 43
132.686,08 triệu đồng – thấp hơn mức tăng của năm 2012, điều đó cũng đã ảnh hưởng
tới tỷ lệ gia tăng dư nợ nhóm 1 năm 2013 chỉ còn 37,91%. Tỷ trọng dư nợ nhóm 1 như
đã khái quát ở trên là luôn chiếm tỷ lệ rất lớn: cao nhất là 96,87% (năm 2012) và thấp
nhất cũng đạt 95,02% (năm 2011). Có thể thấy nỗ lực và quyết tâm rất lớn của toàn Chi nhánh SGD 1 trong giai đoạn khó khăn này, đặc biệt trong năm 2012 không những
không để tụt giảm dư nợ nhóm 1 mà còn là năm có tỷ trọng dư nợ nhóm 1 cao nhất.
Điều này cho thấy một cách khá rõ ràng chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN của
SGD 1 đã tạo ra những thành tích nhất định.
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu dư nợ ngắn hạn DNVVN theo nhóm nợ
0.80%
0.75%
1.18%
0.79%
N ă m 2 0 1 3
96.47%
0.80%
0.82%
0.95%
0.57%
N ă m 2 0 1 2
96.87%
0.51%
0.61%
0.87%
3.00%
N ă m 2 0 1 1
95.02%
0% 5% 10% 15% 20% 25% 30% 35% 40% 45% 50% 55% 60% 65% 70% 75% 80% 85% 90% Nhóm 3
Nhóm 5
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 4
(2) Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN ở nhóm 2
Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN ở nhóm 2 trong năm 2012 suy giảm mạnh, từ
6.396,31 triệu đồng giảm xuống còn 2.045,12 triệu đồng, ứng với tỷ lệ suy giảm là 68,03%. Đây cũng chính là lý do cho tỷ lệ tăng đạt con số 93,53%, vào năm 2013 dù con số tuyệt đối tăng lên là không lớn (1.912,78 triệu đồng). Về tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN nhóm 2 ở mức khá cao là 3% trong năm 2011, nhưng nhờ việc thu hồi nợ nhóm 2 diễn ra rất hiệu quả trong năm 2012 quả nên tỷ trọng chỉ còn 0,57%. Sang năm 2013 thì tỷ trọng dư nợ nhóm 2 tăng lên là 0,79% do một số DNVVN thực
44
hiện chính sách bán hàng trả chậm với điều khoản về thời gian trả chậm không phù
hợp với chu trình kinh doanh dẫn đến tình trạng chậm trả nợ cho Chi nhánh.
(3) Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN nhóm 3
Trong suốt thời kỳ này, dư nợ ngắn hạn DNVVN ở nhóm 3 liên tục tăng mạnh. Năm 2012, con số này tăng 1.568,44 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 84,90%. Năm
2013, nợ nhóm 3 tăng 2.508,70 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 73,44%, đạt mốc
5.924,49 triệu đồng. Về tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN ở nhóm 3 cũng tăng
lên liên tục, con số lần lượt qua các năm là 0,87%; 0,95% và 1,18%.
Lý giải cho tình hình này chính là những nguyên nhân đã nêu trước đây: do tác
động của khủng hoảng kinh tế, một số khách hàng DNVVN của Chi nhánh SGD 1 sản
xuất hàng hóa ra nhưng không tiêu thụ được, không thu hồi được VLĐ như dự kiến,
dẫn đến nợ đọng kéo dài. Đây là tình trạng chung của các ngân hàng, không chỉ xảy ra với Chi nhánh SGD 1, nhưng không vì thế mà SGD 1 được phép chủ quan, cần kìm
hãm sự gia tăng này, tránh gây ảnh hưởng tới tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN,
dẫn đến giảm chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN.
(4) Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN nhóm 4
Cũng như tình hình dư nợ nhóm 3 ở trên đã trình bày, dư nợ cho vay ngắn hạn
DNVVN ở nhóm 4 thời kỳ này trên đà tăng lên. Trong năm 2012, nợ nhóm 4 tăng đột
biến 1.680,06 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 130,23%. Tới năm 2013, tình hình đã được kiểm soát, nợ nhóm 4 tăng 787,26 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 26,51%. Tỷ
trọng dư nợ ngắn hạn DNVVN nhóm 4 cũng có những biến động theo sát biến động của
dư nợ nhóm 4. Con số tỷ trọng này lần lượt qua các năm là 0,61%; 0,82% và 0,75%.
Nguyên nhân của sự tăng đột biến dư nợ ngắn hạn DNVVN nhóm 4 năm 2012 là
do tháng 6/2011 Chi nhánh SGD 1 đã áp dụng biện pháp gia hạn nợ cho 12 doanh
nghiệp đang có dư nợ ngắn hạn nhóm 3, nhưng sang đến năm 2012 chỉ có 3 doanh
nghiệp hoàn trả được nợ cho Chi nhánh, số nợ còn lại được chuyển sang dư nợ nhóm 4
và nhóm 5 trong năm 2012. Trong năm 2013, Chi nhánh đã bán nợ cho Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) và Công ty trách nhiệm hữu hạn quản lý nợ và khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB AMC) nên dư nợ ngắn hạn nhóm 4 đến cuối năm 2013 vẫn được đánh giá là trong tầm kiểm soát.
(5) Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN nhóm 5
Tương tự tình hình dư nợ ngắn hạn DNVVN nhóm 4, dư nợ nhóm 5 cũng tăng
đột biến 1.794,36 triệu đồng, tức tăng 165,53% trong năm 2012 và tăng ít hơn trong
năm 2013 là 1.144,65 triệu đồng, ứng với tỷ lệ tăng là 39,77%. Tỷ trọng dư nợ nhóm 5 lần lượt như sau: 0,51%; 0,80% và 0,80%.
45
Lý giải cho tình hình biến động dư nợ ngắn hạn DNVVN nhóm 5 tương tự như
đối với dư nợ nhóm 4. Và để kiểm soát tình hình dư nợ nhóm 5 trong hai năm 2012 và
2013, Chi nhánh SGD 1 cũng buộc đã sử dụng biện pháp bán nợ cho các công ty quản
lý nợ. Đây là biện pháp không mang tính lâu dài, Chi nhánh cần thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn vay ngắn hạn chặt chẽ hơn nữa, chú ý đến nhân tố tác
động từ môi trường kinh tế, tránh xảy ra tình trạng tăng nhanh dư nợ các nhóm nợ: 3,4
và 5, làm tăng tỷ lệ nợ xấu và làm giảm chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN.
2.4. Thực trạng chất lƣợng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn
năm 2011 – 2013
2.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá
2.4.1.1. Các chỉ tiêu định tính
Khả năng thỏa mãn nhu cầu vay vốn ngắn hạn của DNVVN
Theo Báo cáo tổng kết cuối các năm 2011, 2012 và 2013 về tình hình kinh doanh
của Chi nhánh SGD 1 cho thấy trung bình mỗi năm có khoảng hơn 1000 hồ sơ của
DNVVN đủ điều kiện vay vốn ngắn hạn với tổng quy mô xin vay lên tới hơn 2.700 tỷ
đồng. Chi nhánh SGD 1 chỉ tiến hành cho vay và giải ngân cho trung bình khoảng
97% số hồ sơ xin vay với tổng quy mô các khoản vay ngắn hạn trung bình giai đoạn
này là khoảng 2.500 tỷ đồng/năm. Với tỷ lệ như vậy có thể thấy ngay rằng khả năng thỏa mãn nhu cầu vay vốn về mặt quy mô của Chi nhánh SGD 1 khá tốt, chứng tỏ chất
lượng cho vay ngắn hạn ở khía cạnh này là tốt. Đó là nhờ thành quả của hoạt động huy
động vốn giúp Chi nhánh SGD 1 luôn có nguồn vốn dồi dào, đáp ứng đủ nhu cầu vay
mượn của khách hàng DNVVN.
Về lãi suất cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh SGD 1 tuân theo mức lãi
suất của Ngân hàng Quân Đội. Trong năm 2011 lãi suất cho vay ngắn hạn DNVVN ở
mức trung bình là 18,25%, năm 2012 là 12,5%, đến năm 2013 là 8,3%. Ta so sánh với
lãi suất cho vay ngắn hạn dành cho doanh nghiệp của các NHTM khác trong cùng thời kỳ thì có thể thấy ngay lãi suất của SGD 1 có tính cạnh tranh khá tốt. Nhưng vẫn chưa phải là mức lãi suất hấp dẫn đối với các DNVVN trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng này nên khả năng thỏa mãn về lãi suất cho vay ngắn hạn DNVVN thì được đánh giá ở
mức khá mà thôi. Chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN ở mặt này vẫn chưa đạt mức mong đợi.
Cuối cùng là khả năng thỏa mãn về thời hạn vay vốn ngắn hạn của DNVVN. Chi
nhánh SGD 1 có kỳ hạn cho vay ngắn hạn rất linh hoạt và đáp ứng tốt các nhu cầu VLĐ cho DNVVN: kỳ hạn 12 tháng, kỳ hạn theo tháng, thậm chí cho vay ngắn hạn với thời hạn 2 tuần, hay vài ngày,… Có thể nói về mặt này, Chi nhánh SGD 1 đáp ứng tốt nhu cầu của 46
khách hàng.
Khả năng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cho vay ngắn hạn DNVVN.
Các sản phẩm cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 gồm: phân theo
phương thức cho vay (cho vay theo món, cho vay theo hạn mức tín dụng); phân theo mục đích sử dụng vốn (cho vay mua hàng, cho vay trả lương công nhân viên, cho vay
công trình xây dựng ngắn hạn,…); phân theo loại tiền cho vay (VNĐ, ngoại tệ); phân
theo phương thức đảm bảo tiền vay (có đảm bảo bằng tài sản, không đảm bảo bằng tài
sản). Hiện tại, với các sản phẩm cho vay ngắn hạn này, Chi nhánh đang đáp ứng khá tốt nhu cầu vay của các DNVVN. Chi nhánh luôn theo sát tình hình thị trường để có
thể cập nhật và cung cấp các sản phẩm cho vay ngắn hạn, đáp ứng kịp thời nhu cầu của
DNVVN. Chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN ở mặt này được đánh giá ở mức khá.
Khả năng thu hút khách hàng DNVVN mới và sử dụng dịch vụ của ngân hàng.
Chi nhánh SGD 1 đã xây dựng được nền tảng uy tín tốt đối với các khách hàng
DNVVN nên đã có rất nhiều DNVVN giữ mối quan hệ tín dụng lâu dài với Chi nhánh.
Nhưng khả năng thu hút khách hàng DNVVN mới đến với Chi nhánh SGD 1 thì còn
nhiều hạn chế. Trong giai đoạn năm 2011 – 2013, số lượng khách hàng DNVVN mới
tìm tới Chi nhánh SGD 1 để vay vốn ngắn hạn trung bình tăng 19%/năm. Nguyên nhân
là do Chi nhánh SGD 1 chưa có chiến lược marketing tới các DNVVN, mới chỉ thực
hiện các quảng cáo chung chung về Chi nhánh qua một số pano, áp phích, chưa đẩy mạnh các biện pháp marketing đến tới đối tượng khách hàng DNVVN. Chất lượng cho
vay ngắn hạn DNVVN được đánh giá còn kém trong hoạt động thu hút khách hàng
mới đến với ngân hàng.
2.4.1.2. Các chỉ tiêu định lượng
Bảng 2.9. Chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1
giai đoạn năm 2011 – 2013
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tỷ lệ NQH cho vay ngắn hạn DNVVN 4,99 3,13 3,53
Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN 1,99 2,56 2,74
39,76 81,92 77,59 Tỷ lệ nợ xấu/NQH cho vay ngắn hạn DNVVN
(Nguồn: Tác giả tự tính toán)
(1) Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay ngắn hạn DNVVN
47
Tỷ lệ NQH cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 trong giai đoạn năm
2011 - 2013 tăng giảm thất thường, không có chiều hướng ổn định. Năm 2011 tỷ lệ
này là 4,99%, giảm xuống trong năm 2012 còn 3,13%, sang đến năm 2013 thì tỷ lệ
NQH cho vay ngắn hạn DNVVN lại tăng lên 3,53%. Tình hình tỷ lệ NQH cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh SGD 1 tuy đang có chiều hướng tăng lên trong năm
2013 nhưng nhìn chung trong giai đoạn này các chỉ tiêu vẫn trong khả năng kiểm soát.
Nguyên nhân dẫn đến những biến động trong thời kỳ này là do trong năm 2012,
Chi nhánh SGD 1 đã tiến hành thu nợ ngắn hạn DNVVN ở nhóm 2 khá tốt nên đã giúp giảm bớt 1,86% tỷ lệ NQH. Nhưng sang năm sau – năm 2013 thì tình hình không còn
giữ vững ở con số 3,13% nữa, do một số DNVVN không còn sử dụng vốn vay ngắn hạn
đúng mục đích đã cam kết mà cố tình đem vốn vay ngắn hạn tài trợ cho các hoạt động
dài hạn như đầu tư vào bất động sản nên khi tình hình bất động sản suy thoái dẫn đến không trả được nợ cho Chi nhánh. Một số DNVVN khác lại gặp tình trạng đối tác kinh
doanh chậm trả tiền hàng hóa hay phá sản nên không thể trả nợ cho Chi nhánh SGD 1.
Qua đây có thể đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh
SGD 1 còn hạn chế, cần nhiều biện pháp cải thiện và thực hiện các biện pháp này một
cách đồng bộ và quyết liệt, đảm bảo giữ vững tỷ lệ NQH ở mức ổn định và tiến tới
giảm thiểu NQH, không để xảy ra tình trạng biến động thất thường.
(2) Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN
Tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN là tỷ lệ phản ánh rõ nét nhất chất lượng
cho vay ngắn hạn DNVVN. Từ bảng 2.9 có thể thấy ngay, tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn
hạn DNVVN đang có chiều hướng tăng lên trong suốt giai đoạn năm 2011 – 2013.
Năm 2011, tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN ở mức 1,99%, tăng lên đạt 2,56%
năm 2012 và tiếp tục tăng vào năm 2013 lên 2,74%.
Mặc dù không có quy định về ngưỡng nợ xấu trong cho vay nhưng tại Thông tư
số 21/2013/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động NHTM, thì tỷ lệ nợ xấu dưới
3% là một trong các điều kiện để NHTM được xem xét mở chi nhánh và theo Thông tư số 08/2010/TT-NHNN nợ xấu từ 10% trở lên thì ngân hàng chính thức bị đưa vào diện bị kiểm soát đặc biệt. Chính từ những quy định trên đã hình thành ngưỡng nợ xấu quen thuộc trong khoảng 3% - 10% trong ngành ngân hàng.
Theo đó, mức nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh SGD 1 trong giai đoạn này được đánh giá vẫn trong tình trạng an toàn. Từ đó cũng cho thấy chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN vẫn ở mức khá. Để đạt được thành tích trong công tác hạn
chế nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN, Chi nhánh SGD 1 đã chủ động có các biện pháp hỗ trợ như: gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, giảm lãi suất, giảm nợ gốc cho DNVVN (Chi nhánh tiến hành giảm một phần nợ gốc cho một số DNVVN để tiếp tục xoay vòng
48
vốn gốc thu hồi được, bù đắp cho phần vốn gốc đã xóa nợ),… Thêm vào đó Chi nhánh
cũng thực hiện các biện pháp thanh lý để thu hồi nợ như: thuyết phục DNVVN bán tài
sản thế chấp, bán tài sản chính, gán nợ,… Ngoài ra, Chi nhánh còn kết hợp với Công ty
quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB AMC) phát hiện và đưa ra các giải pháp xử lý kịp thời các khoản nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN.
Tuy nhiên, Chi nhánh SGD 1 vẫn cần có thêm các biện pháp nâng cao hoạt động
thu hồi nợ ngắn hạn DNVVN hiệu quả hơn nữa để giảm tỷ lệ nợ xấu, bởi tỷ lệ nợ xấu
đã đạt 2,74% năm 2013 và có xu hướng tăng trong suốt giai đoạn này.
(3) Tỷ lệ nợ xấu/NQH cho vay ngắn hạn DNVVN
Năm 2011, chỉ tiêu này đạt con số 39,76%, sang tới năm 2012 tăng vọt lên
81,92%, bởi trong năm 2012 NQH cho vay ngắn hạn DNVVN giảm xuống còn nợ xấu
cho vay ngắn hạn DNVVN lại tăng lên. Năm 2013 tỷ lệ nợ xấu/NQH đã giảm xuống còn 77,59% nhưng vẫn là một tỷ lệ cao. Đây là dấu hiệu cho thấy nợ ngắn hạn
DNVVN nhóm 3,4 và 5 đang ngày cảng chiếm tỷ trọng cao trong NQH. Điều này
cũng phản ánh chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN chưa đạt yêu cầu.
Bảng 2.10. Tình hình thu lãi cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1
giai đoạn năm 2011 – 2013
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chênh lệch năm 2011 – 2012
Chênh lệch năm 2012 – 2013
Chỉ tiêu
2011
2012
2013
Số tiền
Số tiền
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%)
64.563,70 111.183,30 158.156,49 46.619,60 72,21 46.973,19 42,23
Lãi thực thu cho vay ngắn hạn DNVVN
80.473,26 137.178,65 195.481,22 56.705,39 70,46 58.302,57 42,50
Tổng thu lãi cho vay ngắn hạn DNVVN
Tổng thu lãi cho vay 131.427,83 219.661,57 305.058,09 88.233,74 67,13 85.396,52 38,88
61,23
62,45
64,08
Tỷ lệ lãi cho vay ngắn hạn DNVVN/Tổng thu lãi cho vay (%)
80,23
81,05
80,91
Tỷ lệ lãi thực thu/ Tổng thu lãi cho vay ngắn hạn DNVVN (%)
49
(Nguồn: Tác giả tự tính toán)
(1) Tỷ lệ lãi cho vay ngắn hạn DNVVN/ Tổng thu lãi cho vay
Tỷ lệ lãi cho vay ngắn hạn DNVVN/Tổng thu lãi cho vay trong giai đoạn năm
2011 – 2013 luôn chiếm trên 61%, và có xu hướng ngày càng tăng, đạt tỷ lệ cao nhất năm 2013 là 64,08%. Điều này cho thấy hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN mang
lại phần lớn lợi nhuận cho Chi nhánh SGD 1 trong thời gian qua. Để có được kết quả
đó, Chi nhánh SGD 1 đã không ngừng đầu tư, chú trọng phát triển chuyên sâu cho
hình thức cho vay này như: tiến hành nghiên cứu, đưa ra một số cải thiện trong quy trình cho vay để giản tiện thủ tục và thời gian đi lại, gặp gỡ cho khách hàng DNVVN
vay vốn ngắn hạn, góp phần nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN.
(2) Tỷ lệ lãi thực thu/Tổng thu lãi cho vay ngắn hạn DNVVN
Từ số liệu đã tính toán trong bảng 2.10 có thể thấy tỷ lệ này luôn ở mức cao: năm 2011 đạt 80,23%, năm 2012 tăng lên là 81,05% đến năm 2013 giảm nhẹ xuống 80,91%.
Đó là nhờ hiệu quả của công tác thu hồi nợ tại Chi nhánh SGD 1 và mối liên hệ chặt chẽ
mà các CBTD đã thiết lập với khách hàng DNVVN vay vốn. Từ đó có thể đánh giá chất
lượng cho vay ngắn hạn DNVVN ở khía cạnh này đạt mức khá bởi chất lượng cho vay
có tốt thì tỷ lệ lãi thực thu mới cao, và sát với dự tính.
Bảng 2.11. Vòng quay vốn cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1
giai đoạn năm 2011 - 2013
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Doanh số thu nợ ngắn hạn DNVVN
889.312,97
1.218.581,97
1.601.865,63
Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
213.210,27
361.327,00
500.366,48
4,17
3,37
3,20
Vòng quay vốn cho vay ngắn hạn DNVVN (lần)
(Nguồn: Tác giả tự tính toán)
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn đối với DNVVN của SGD 1 khả tốt. Vốn ngắn hạn quay vòng tối thiểu là hơn 3 vòng trong một năm trong suốt 3 năm từ
2011 đến 2013. Tỷ lệ này tốt nhất là 4,17 lần trong năm 2011. Nhưng nó lại đang có xu hướng giảm dần từ 4,17 lần xuống 3,37 lần (năm 2012) và xuống tiếp còn 3,20 lần (năm 2013). Có thể nói đây là xu hướng không tốt. Nguyên nhân của việc đi xuống này là do tình hình kinh tế chung năm 2012 có xu hướng biến động xấu, đến năm 2013 đã có những hỗ trợ về chính sách cụ thể do Nhà nước đưa ra nhưng do độ trễ của các
chính sách nên hiệu quả vẫn chưa được thấy rõ ngay trong năm 2013. DNVVN kinh
50
doanh không tốt dẫn đến khả năng trả nợ kém đi, mà doanh nghiệp vẫn phải cố gắng
tiếp tục vay vốn ngắn hạn để duy trì hoạt động nên doanh số thu nợ của SGD 1 tuy vẫn
tăng lên nhưng tốc độ tăng rất ít so với tốc độ tăng lên của dư nợ. Mặc dù Chi nhánh
SGD 1 đã thực hiện các biện pháp thu nợ nhưng hiệu quả của chúng trong hoàn cảnh kinh tế suy giảm ảnh hưởng quá lớn tới doanh nghiệp như hiện nay là không cao.
Qua chỉ tiêu này cho thấy chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN của SGD 1 vẫn
cần có những cải thiện đồng bộ hơn nữa cả về doanh số thu nợ và dư nợ cho vay để đạt
hiệu suất quay vòng vốn ngắn hạn DNVVN là tốt nhất có thể.
Bảng 2.12. Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay ngắn hạn DNVVN tại Chi nhánh SGD 1
giai đoạn năm 2011 - 2013
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
DPRR cho vay ngắn hạn DNVVN
3.885,75
10.849,35
17.312,68
Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN
213.210,27
361.327,00
500.366,48
Tỷ lệ trích lập DPRR cho vay ngắn
1,82
3,43
3,46
hạn DNVVN (%)
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh)
Theo số liệu và tính toán đã nêu trong bảng 2.12 có thể thấy tỷ lệ trích lập DPRR
cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh SGD 1 đang ngày càng tăng trong thời kỳ
này. Năm 2011, tỷ lệ trích lập đạt 1,82% tăng lên đạt 3,43% (năm 2012) và tăng nhẹ
trong năm 2013 đạt 3,46% . Từ năm 2011 đến 2012, tỷ lệ trích lập tăng mạnh là do dư
nợ ở các nhóm nợ xấu tăng lên và do tình hình kinh tế đi xuống dẫn đến giá trị TSĐB
được khấu trừ giảm xuống. Sang năm 2013, Chi nhánh SGD 1 đã tiến hành thắt chặt
hơn công tác thẩm định giá trị TSĐB nên tạm thời giữ vững tỷ lệ trích lập DPRR cho
vay ngắn hạn DNVVN.
Về mặt này có thể đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN ở mức trung bình, số tiền DPRR cho vay ngắn hạn DNVVN không phải ở mức quá cao ảnh hưởng đến lợi nhuận của Chi nhánh nhưng cần giữ vững không để tỷ lệ trích lập tăng cao thêm nữa.
2.4.2. Đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sở giao
dịch 1
2.4.2.1. Kết quả đạt được
Từ những số liệu thu thập và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay ngắn hạn
DNVVN tại Chi nhánh SGD 1 ở mức trung bình – khá. Một số điểm tốt đạt được như sau:
51
Dư nợ cho vay ngắn hạn DNVVN trong tổng dư nợ cho vay của SGD 1 khá cao,
thường chiếm 26% – 32%, và có xu hướng tăng dần lên chứng tỏ Chi nhánh SGD 1 rất
coi trọng phát triển hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN. Mặc dù cho vay ngắn hạn
đem lại lợi nhuận ít hơn so với cho vay trung hạn và dài hạn nhưng rủi ro trong cho vay thấp hơn cũng là lợi thế của hình thức cho vay này.
Về doanh số thu nợ ngắn hạn DNVVN cũng là điểm sáng trong chất lượng cho
vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh SGD 1, luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng
doanh số thu nợ của Chi nhánh từ 64% - 83% và cũng có xu hướng tăng lên.
Vì dư nợ cho vay và doanh số thu nợ cho vay ngắn hạn DNVVN giai đoạn này
đều khá tốt nên dẫn đến vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn DNVVN cũng khá tốt, con
số tối thiểu là 3,20 lần trong năm 2013.
Tiếp đến, tỷ lệ liên quan tới lãi thực thu từ cho vay ngắn hạn DNVVN cũng là những con số chứng minh tốt cho chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi
nhánh SGD 1. Tỷ lệ lãi thực thu cho vay ngắn hạn trên lãi dự thu cho vay ngắn hạn
DNVVN luôn là những con số đáng mừng trong suốt giai đoạn năm 2011 – 2013, chỉ
tiêu này thấp nhất là 81,92% và cao nhất là 85,21%. Còn tỷ lệ lãi thực thu từ cho vay
ngắn hạn DNVVN trên tổng thu nhập của toàn chi nhánh cũng là tỷ lệ khá tốt, luôn đạt
trên 54%. Những con số này là minh chứng tốt nhất cho chất lượng cho vay ngắn hạn
của Chi nhánh SGD 1.
2.4.2.2. Hạn chế còn tồn tại
Ngoài những kết quả tốt đạt được đã nêu ở trên thì chất lượng cho vay ngắn hạn
DNVVN của Chi nhánh SGD 1 vẫn còn tồn tại không ít những hạn chế cần khắc phục.
Về tỷ lệ NQH cho vay ngắn hạn DNVVN thì có thể nói đây là con số chưa phải
tốt. Mặc dù trong năm 2012, với sự cố gắng cao của toàn thể Chi nhánh SGD 1 đã đưa
tỷ lệ này giảm xuống còn 3,13% - đây là một tỷ lệ có kiểm soát. Nhưng SGD 1 đã
không duy trì được kết quả này, khiến con số lại tăng lên vào năm 2013 là 3,53%. Và
về tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN thì có chiều hướng tăng lên trong suốt giai đoạn năm 2011 – 2013, cao nhất vào năm 2013 là 2,74%. Đồng thời, tuy tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ NQH vẫn còn trong ngưỡng an toàn, song với xu hướng tăng lên rõ rệt lại là biểu hiện không tốt của chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN. SGD 1 phải làm sao để
doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN sẽ tỷ lệ nghịch với tỷ lệ NQH và tỷ lệ nợ xấu, chứ không phải là doanh số cho vay ngắn hạn DNVVN tăng thì tỷ lệ NQH và tỷ lệ nợ xấu cũng tăng theo.
Cũng giống tình hình của tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn DNVVN, vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn DNVVN và tỷ lệ lãi thực thu cho vay ngắn hạn trên lãi dự thu cho vay ngắn hạn DNVVN cũng có xu hướng giảm. Điều này nói lên khả năng thu hồi 52
nợ cho vay ngắn hạn DNVVN và hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn cho vay DNVVN
của Chi nhánh SGD 1 đang giảm đi. Qua đó, ta thấy chất lượng cho vay ngắn hạn
DNVVN chưa đồng đều.
2.4.2.3. Nguyên nhân của hạn chế
(1) Nguyên nhân khách quan:
Do khách hàng DNVVN sử dụng nguồn vốn vay không hiệu quả, sản xuất –
kinh doanh thua lỗ, dẫn đến không có khả năng hoàn trả vốn gốc và vốn lãi cho Chi
nhánh SGD 1.
Do đạo đức của khách hàng DNVVN đến vay vốn. Khi nguồn vốn ngắn hạn đã
được giải ngân thì việc sử dụng nguồn vốn đó là theo chủ quan của DNVVN, nếu
DNVVN cố ý che giấu và sử dụng đồng vốn sai mục đích hay cố ý không hoàn trả nợ
cho Chi nhánh SGD 1 thì rất khó để Chi nhánh SGD 1 tránh được rủi ro mất vốn dù đã có các biện pháp đảm bảo tiền vay trước đó.
Do tình hình kinh tế giai đoạn năm 2011 – 2013 vô cùng khó khăn. Tỷ lệ nợ
xấu của toàn ngành ngân hàng luôn ở mức rất cao. Dù Nhà nước cũng đã có những gói
kích cầu nhưng dường như là “muối đổ bể” và phát huy hiệu quả chưa cao, thêm vào
đó có cả những chính sách riêng dành cho khách hàng DNVVN của Ngân hàng TMCP
Quân Đội được các chi nhánh trực thuộc áp dụng nhưng tác động của khủng hoảng
kinh tế quá lớn, rất nhiều DNVVN đã cố gắng gượng nhưng vẫn gặp tình trạng phá sản.
(2) Nguyên nhân chủ quan:
Hạn chế trong năng lực chuyên môn. Một số CBTD mới được tuyển dụng năng
lực chuyên môn còn rất hạn chế, thực hiện nghiệp vụ không đúng và không đầy đủ quy
định trong quy trình cho vay. Các cán bộ quản lý còn chủ quan trong hoạt động kiểm
tra kiểm soát kết quả công việc của nhân viên nên không phát hiện kịp thời các lỗ
hổng, thiếu sót.
Yếu kém trong đạo đức nghề nghiệp của một số CBTD. Một số CBTD chạy theo thành tích về doanh số, bỏ qua các yêu cầu trong quy trình cho vay, lập nên các bản báo cáo sai lệch về tình hình của khách hàng DNVVN, không còn mang tính khách quan và đúng đắn nữa, dẫn đến hậu quả không tốt cho Chi nhánh SGD 1, cụ thể
như nợ xấu tăng lên.
Hạn chế trong quy trình nghiệp vụ của Chi nhánh SGD 1. Bắt nguồn từ vấn đề
kinh tế khó khăn và muốn rút ngắn thời gian của quy trình làm việc nên Chi nhánh
SGD 1 đã cắt giảm Phòng Thẩm định vào năm 2012 và gộp chức năng thẩm định vào Phòng Hỗ trợ, vì vậy CBTD phải làm rất nhiều công tác chuyên môn cùng một lúc mà
53
không chuyên sâu và phân đoạn rõ ràng được. Việc này dẫn đến chất lượng công việc
giảm đi và nguy cơ móc nối giữa CBTD và DNVVN là rất lớn và khó kiểm soát.
Hạn chế trong chiến lược của Chi nhánh SGD 1. Có thể thấy rõ các biện pháp
nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn đã được thực hiện nhưng chưa đồng bộ và quyết liệt, rất nhiều chỉ tiêu đã có chiều hướng tốt lên nhưng ngay sau đó lại đi xuống.
Chi nhánh cần có một loạt các biện pháp quản lý chặt chẽ, đồng bộ và quyết liệt thực
hiện hơn nữa trong thời gian tới.
Hạn chế trong chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong hoạt động thẩm định. Chi nhánh SGD 1 trong quá trình thẩm định tình hình tài chính của DNVVN còn
phụ thuộc vào nguồn thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) mà nguồn thông
tin này luôn có độ trễ nhất định nên thông tin đôi khi không đúng với thực tế diễn ra
khiến rủi ro cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh tăng cao.
Hạn chế trong hoạt động thu hồi, phát mại TSĐB. Chi nhánh còn yếu trong
hoạt động giám sát, kiểm soát TSĐB để các tài sản này bị thất thoát và giảm giá trị
nhanh chóng. Công tác phát mại cũng được tiến hành rất qua loa và trì trệ dẫn đến giá
trị thu hồi rất ít.
54
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
Chương 2 đã tập trung phân tích thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn
DNVVN tại Chi nhánh Sở giao dịch 1, đồng thời đưa ra những đánh giá về chất lượng
cho vay ngắn hạn DNVVN tại đây. Trên cơ sở đó, khóa luận tiếp tục đi sâu tìm hiểu và
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 1 tại chương 3.
55
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH
SỞ GIAO DỊCH 1
3.1. Định hƣớng phát triển kinh doanh tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân
Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1 trong thời gian tới
Tại cuộc họp định hướng phát triển diễn ra vào ngày 20 – 12 – 2013, Chi nhánh
SGD 1 đã đưa ra các phương hướng phát triển cho chi nhánh trong thời gian tới, nội dung cơ bản như sau:
Chi nhánh SGD 1 tiếp tục tăng trưởng và phát triển bền vững. Mục tiêu của
Chi nhánh SGD 1 luôn hướng tới mục tiêu chung của Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Trước hết là giữ vững tốc độ tăng trưởng đảm bảo phát triển bền vững, không đưa ra và thực hiện các mục tiêu cao hơn mức đáp ứng của nguồn lực, không tạo ra tình hình
phát triển nóng. Tiếp đến, Chi nhánh cùng với các chi nhánh khác đồng lòng xây dựng
Ngân hàng TMCP Quân Đội trở thành đơn vị quân đội thực hiện tốt chức năng tham
gia xây dựng kinh tế; đến năm 2015 sẽ trở thành một trong năm ngân hàng cổ phần
hàng đầu ở Việt Nam. Cụ thể Chi nhánh cần tập trung vào: Các khách hàng doanh
nghiệp quân đội truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp lớn; tập trung
có chọn lọc DNVVN; phát triển các dịch vụ KH cá nhân; mở rộng các hoạt động kinh doanh trên thị trường vốn; phát triển hoạt động ngân hàng đầu tư; liên kết chặt chẽ trong
nội bộ ngân hàng và các thành viên (Công ty Chứng khoán Thăng Long (TLS), Công ty
Quản lý Quỹ (MB Capital), Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC), Công ty CP
địa ốc Ngân hàng Quân đội (Land) để hướng tới trở thành một tập đoàn tài chính.
Chi nhánh SGD 1 tiếp tục phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Chi nhánh cần
liên tục củng cố các bộ phận bán lẻ (cụ thể gồm: Bộ phận tiếp tân, tiếp xúc khách
hàng, Phòng khách hàng cá nhân, Phòng khách hàng SME và Phòng khách hàng CIB);
đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ; cải thiện chính sách khách hàng phù hợp và có tính cạnh tranh tùy vào từng đối tượng khách hàng.
Nâng cao chất lượng cho vay nhằm hạn chế tối đa xảy ra rủi ro mất vốn và lãi. Đây là công tác tổng hợp, bao gồm nhiều hoạt động cần thực hiện đồng bộ, liên tục và được hoàn thiện theo thời gian. Các công tác trọng yếu trong việc nâng cao chất lượng cho vay là tập trung vào quản lý chặt chẽ quy trình cho vay và đặc biệt hoạt động thẩm
định; áp dụng các biện pháp đảm bảo tiền vay và tiến hành lập dự phòng rủi ro.
Thực hiện tốt các công tác nhân sự như: đào tạo và có các khóa học nâng cao và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của Chi nhánh SGD 1; tổ chức các
56
hoạt động đoàn thể cho cán bộ công nhân viên như giao lưu thể thao – văn nghệ nhằm
tạo sân chơi, môi trường giải trí – hoạt động nâng cao tinh thần cho cán bộ công nhân
viên sau thời gian làm việc căng thẳng; chú trọng thêm các hoạt động phúc lợi cho cán
bộ nhân viên,…
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân Đội - Chi
nhánh Sở giao dịch 1
3.2.1. Xây dựng, đổi mới cơ chế, quy trình, thủ tục cho vay ngắn hạn đối với do anh
nghiệp vừa và nhỏ hợp lý, nhanh gọn, linh hoạt
Trước nhất, Chi nhánh SGD 1 cần chú trọng xây dựng một cơ chế cho vay ngắn
hạn phù hợp với từng đối tượng khách hàng DNVVN khác nhau trên cơ sở tuân thủ
đúng các quy định chung của pháp luật.
Thủ tục, quy trình cho vay ngắn hạn phải rõ ràng, chi tiết hơn về: Các tiêu chí
xếp hạng năng lực tài chính của DNVVN, thủ tục tiến hành giao dịch đảm bảo.
CBTD cần xử lý nghiệp vụ linh hoạt, chặt chẽ, đúng quy định và đặc biệt là
hướng tới giảm thiểu tối đa thời gian xử lý hồ sơ cho vay để nâng cao tính cạnh tranh
trong kinh doanh, giúp Chi nhánh SGD 1 nắm bắt các cơ hội kinh doanh và đáp ứng
nhu cầu vốn ngắn hạn của DNVVN một cách kịp thời.
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định
Thẩm định là hoạt động quan trọng ảnh hưởng đến quyết định có cho vay ngắn
hạn DNVVN hay không. Chất lượng công tác thẩm định thể hiện năng lực của Chi
nhánh SGD 1 trong việc khảo sát và đánh giá tình hình của DNVVN xin vay vốn,
thường sẽ tập trung vào bốn yếu tố: tư cách pháp lý, năng lực tài chính, phương án sử
dụng vốn vay ngắn hạn và TSĐB. Công tác này được thực hiện tốt mới giảm thiểu rủi
ro trong cho vay ngắn hạn DNVVN, góp phần nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn
DNVVN.
Ngày nay, hệ thống cách thức và phương pháp thẩm định của các ngân hàng nói chung và Chi nhánh SGD 1 nói riêng được xem là khá hoàn thiện, nhưng các vấn đề chất lượng cho vay lại thường phát sinh do nguyên nhân từ công tác thẩm định chưa tốt. Theo nhìn nhận chung là từ yếu tố con người nên Chi nhánh SGD 1 cần thực hiện
các giải pháp về nhân lực trong hoạt động thẩm định:
Một, CBTD thuộc SGD 1 phải được đào tạo chuyên sâu và nghiệp vụ thẩm định
và liên tục tham gia các khóa bồi dưỡng của hệ thống Ngân hàng TMCP Quân Đội tổ
chức để cải thiện nghiệp vụ thẩm định và cập nhật các phương pháp thẩm định mới.
Hai, CBTD phải thực hiện đúng quy trình thẩm định của Ngân hàng TMCP Quân
57
Đội đã xây dựng và áp dụng cho toàn hệ thống.
Ba, CBTD phải thu thập thông tin về đối tượng DNVVN cần thẩm định một cách
đầy đủ và chính xác nhất để từ đó xây dựng được các bản báo cáo và đưa ra các đánh
giá chuẩn xác, bởi đây là căn cứ để lãnh đạo Chi nhánh đưa ra quyết định cho vay ngắn hạn.
Bốn, CBTD làm công tác thẩm định cần có tinh thần học hỏi, trước hết là tham
khảo ý kiến của đồng nghiệp, sau đó là ý kiến của ban lãnh đạo để tăng kiến thức
nghiệp vụ và đạt kết quả tốt trong công việc.
Năm, CBTD làm công tác thẩm định cần rèn luyện đạo đức nghề nghiệp của
mình để đảm bảo tính khách quan trong công việc.
3.2.3. Tăng cường giám sát và quản lý khoản vay ngắn hạn của doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Sau khi khoản vay ngắn hạn đã được giải ngân cho DNVVN, vì khoản vay có kỳ
hạn vay ngắn nên công tác giám sát tình hình sử dụng vốn vay ngắn hạn của DNVVN
của Chi nhánh SGD 1 có nhiều buông lỏng với thái độ chủ quan. Điều này cần được
chỉnh đốn và thay đổi để nâng cao chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN. Tuy là
khoản cho vay ngắn hạn sẽ có rủi ro ít hơn cho vay trung – dài hạn nhưng rủi ro tiềm
ẩn luôn tồn tại, nhất là trong bối cảnh kinh tế đang biến động khôn lường như hiện
nay. Do vậy, Chi nhánh nên áp dụng các biện pháp sau để giám sát tốt hơn nữa các khoản cho vay ngắn hạn DNVVN:
Một, mỗi khoản vay ngắn hạn của DNVVN cần được phân công trách nhiệm giám
sát cho một CBTD. CBTD này và chịu trách nhiệm nếu để xảy ra sai sót, bắt buộc
CBTD phải theo dõi và giám sát khoản vay đến khi thu hồi hoàn toàn vốn gốc và lãi.
Hai, các DNVVN phải thực hiện báo cáo hiệu quả sử dụng vốn vay ngắn hạn nếu
kỳ hạn vay trên 6 tháng.
Ba, có hình thức nhắc nhở khi DNVVN có những sai phạm trong hoạt động sử
dụng vốn ngắn hạn, nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục sai phạm hoặc sử dụng vốn không có hiệu quả thì Chi nhánh SGD 1 phải thực hiện các biện pháp cứng rắn hơn như: ngừng giải ngân hoặc thu hồi vốn trước hạn,…
3.2.4. Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng
Như đã nhận xét trong phần 2.4.2 về nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong chất lượng cho vay ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh SGD 1 là do chất lượng nguồn
thông tin còn chưa tốt. Chi nhánh cần khắc phục nhược điểm này bằng cách tăng
cường công tác tìm hiểu và khai thác các nguồn thông tin từ các cơ quan thanh tra, kiểm soát như: hải quan, cơ quan thuế, bộ phận quản lý thị trường,… để nắm bắt tình
58
hình tài chính của DNVVN xin vay vốn một cách chính xác, khách quan.
3.2.5. Thực hiện tốt hơn nữa công tác thu hồi nợ ngắn hạn đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Công tác thu hồi nợ ngắn hạn DNVVN của Chi nhánh SGD 1 đang thực hiện đạt hiệu quả tương đối tốt, nhưng đó vẫn chưa phải là con số mong đợi, với nguồn lực
hiện có của Chi nhánh SGD 1 thì có thể thực hiện tốt hơn nữa. Các biện pháp cụ thể
như sau:
Một, quản lý tốt TSĐB để kịp thời xử lý khi DNVVN không còn khả năng hoàn trả
nợ, giúp hạn chế tác động của rủi ro trong hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN.
Hai, xử lý TSĐB nhanh chóng, linh hoạt để thu hồi lại lượng giá trị thuộc về Chi
nhánh nhằm tránh thất thoát thêm giá trị của TSĐB theo thời gian.
Ba, thành lập uỷ ban chủ nợ: Nếu Chi nhánh SGD 1 là một trong số các chủ nợ của DNVVN và chủ nợ nào cũng muốn lấy lại tiền và tất cả các chủ nợ đều có thứ tự
ưu tiên trả nợ như nhau thì một uỷ ban trả nợ có thể được thành lập. Sau đó uỷ ban này
bán số tài sản của doanh nghiệp và chia số tiền thu được cho các chủ nợ khác nhau.
Bốn, sử dụng biện pháp lý để thu hồi nợ vay: Chi nhánh SGD 1 có thể nhờ công an
địa phương thúc ép trả nợ hoặc khởi kiện ra toà. Đây là biện pháp mà các ngân hàng đều
không muốn áp dụng vì nó rất phức tạp, thủ tục lại rườm rà và mất nhiều thời gian nên
sẽ là biện pháp cuối cùng đưa ra để thu hồi nợ ngắn hạn cho vay ngắn hạn DNVVN.
3.2.6. Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa rủi ro cho vay ngắn hạn đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Rủi ro là vấn đề luôn tồn tại của bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào, đặc biệt là loại
hình kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thì rủi ro diễn ra thường trực, buộc ngành ngân
hàng phải xây dựng một hệ thống các biện pháp phòng ngừa rủi ro. Thực hiện tốt các
biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro.
Chủ động phân tán rủi ro: Đây là cách hạn chế rủi ro mang tính tích cực và đem
lại hiệu quả cao nhất. Chi nhánh SGD 1 cũng cần nêu cao tinh thần chủ động phân tán rủi ro bằng các hoạt động cụ thể như: đa dạng hóa các sản phẩm cho vay ngắn hạn DNVVN và xây dựng các cơ chế cho vay ngắn hạn riêng cho từng sản phẩm dựa trên ngành nghề kinh doanh của DNVVN, kỳ hạn vay, phương thức đảm bảo tiền vay, …
đồng thời hạn chế cho vay các DNVVN hoạt động trong lĩnh vực mà thị trường đã có dấu hiệu lão hóa, sản phẩm của DNVVN không có sức cạnh tranh trên thị trường.
Thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay ngắn hạn: Đây không còn là vấn đề
của riêng Chi nhánh SGD 1 mà còn phụ thuộc vào phía khách hàng DNVVN, nhưng trong phạm vi quản lý thì SGD 1 vẫn luôn nắm trong tay khả năng kiểm soát. Các biện
59
pháp đảm bảo tiền vay ngắn hạn DNVVN cần được thỏa thuận và thực hiện một cách
hợp lý ngay từ khi ký hợp đồng cho vay, Chi nhánh cần kiên quyết từ chối cho vay nếu
TSĐB không đủ điều kiện đảm bảo cho khoản vay. Cụ thể các hoạt động sau cần chú ý
đặc biệt:
Một là, thỏa thuận, cam kết rõ ràng, chắc chắn về phương thức đảm bảo tiền vay giữa
Chi nhánh SGD 1 và DNVVN để dễ dàng giải quyết nếu có tranh chấp, khiếu nại xảy ra.
Hai là, TSĐB (nếu có) phải được định giá cẩn thận bằng các phương pháp chính
xác và bởi các tổ chức có uy tín.
Ba là, TSĐB (nếu có) phải được đánh giá lại giá trị nếu kỳ hạn khoản vay dài
hơn 6 tháng.
3.2.7. Tăng cường hoạt động marketing ngân hàng đến đối tượng doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Ngày nay, với phương châm kinh doanh của mọi ngành nghề hướng tới khách
hàng coi khách hàng là “thượng đế” thì ngành ngân hàng cũng không phải ngoại lệ.
Chi nhánh SGD 1 cần thực hiện mạnh mẽ các hoạt động marketing giới thiệu sản
phẩm cho vay ngắn hạn của mình tới các DNVVN.
Trước hết là nghiên cứu thị trường của sản phẩm cho vay ngắn hạn DNVVN
tại địa bàn nơi Chi nhánh SGD 1 đặt trụ sở. Đó chính là tìm hiểu: nhu cầu vay vốn
ngắn hạn của DNVVN, thị phần hiện tại thuộc về Chi nhánh SGD 1, sản phẩm cùng loại của các đối thủ, loại hình cho vay ngắn hạn nào có chất lượng tốt nhất, hình thức
cho vay ngắn hạn nào mang lại lợi nhuận cao cho Chi nhánh,… Tất cả các thông tin
này đều cần được tìm hiểu và tổng hợp để đưa ra các nhận xét, đánh giá giúp Chi
nhánh SGD 1 có một định vị thị trường rõ ràng, hướng đi sáng rõ thì mọi việc mới có
đích đến. Ngoài ra, thông tin nghiên cứu thị trường giúp Chi nhánh có được các chính
sách hợp lý, thu hút khách hàng DNVVN.
Sử dụng sức mạnh tuyên truyền của các phương tiện thông tin đại chúng như
truyền hình, internet, đài, báo,… để mang sản phẩm cho vay ngắn hạn đến gần khách hàng DNVVN hơn nữa.
3.2.8. Xây dựng chính sách dành riêng cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
vay vốn ngắn hạn
Trên cơ sở nghiên cứu thông tin về đối tượng khách hàng DNVVN trong giải pháp tăng cường hoạt động marketing ở trên, Chi nhánh SGD 1 cần có những chính
sách dành cho DNVVN. Cụ thể như:
Một, tạo đường dây nóng tư vấn tài chính miễn phí cho DNVVN.
Hai, mức lãi suất ưu đãi cho vay ngắn hạn dành cho DNVVN sản xuất hàng hóa xuất
60
khẩu và các DNVVN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa tiêu dùng, thực phẩm,…
Ba, xếp hạng uy tín cho khách hàng DNVVN sử dụng dịch vụ của Chi nhánh
SGD 1 để có căn cứ đánh giá khách hàng, nếu DNVVN có mức uy tín ở loại Khá trở
lên sẽ được hưởng các chính sách ưu đãi khi vay vốn ngắn hạn tại Chi nhánh.
Bốn, duy trì mối quan hệ gắn bó với các khách hàng truyền thống bằng các ưu
đãi trong dịch vụ cung cấp từ đó tạo lập các đầu mối cung cấp thông tin, là cầu nối
giúp tiếp cận nhanh chóng và dễ dàng hơn với các khách hàng DNVVN mới, đồng
thời là nguồn thông tin tín dụng dồi dào và có tính cập nhật cao, giúp bổ sung những thiếu sót và độ trễ của nguồn thông tin tín dụng do NHNN cung cấp.
3.2.9. Cải thiện công tác quản lý nhân sự
Yếu tố con người luôn là yếu tố quan trọng bậc nhất trong bối cảnh các yếu tố
cạnh tranh khác đều được các đối thủ trên thị trường áp dụng, sự khác biệt chỉ có thể tạo nên từ chất lượng nguồn nhân lực. Vì vậy, các hoạt động quản lý nhân sự, đào tạo
và bồi dưỡng kiến thức cần được Chi nhánh SGD 1 chú trọng hơn nữa để nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, thông qua đó chất lượng hoạt động cho vay ngắn hạn
DNVVN cũng sẽ được nâng cao:
Với đội ngũ lãnh đạo: cần đặt ra các chỉ tiêu, phẩm chất mà một nhà lãnh đạo
cần có được từ đó tìm ra và đề đạt các vị trí một cách chính xác phù hợp với năng lực
của các cá nhân. Ban lãnh đạo phải biết cách phối hợp hoạt động tạo nên sự ăn khớp, nhịp nhàng giữa các bộ phận phòng ban.
Tuyển dụng nhân sự: các chi nhánh trực thuộc không được phép tuyển dụng
trực tiếp. Công tác tuyển dụng là do Hội sở chính tổ chức thực hiện, sau đó sẽ phân
công thành viên được tuyển dụng về các chi nhánh. Vì vậy phần việc tuyển dụng còn
lại thuộc trách nhiệm của Chi nhánh SGD 1 là tìm hiểu năng lực của nhân viên mới và
giao cho họ các công việc phù hợp, nhân viên thuộc bộ phận nhân sự của Phòng Hành
chính – Kế toán cần làm báo cáo cụ thể về tình hình làm việc của các cá nhân và trình
lên ban lãnh đạo để ban lãnh đạo xem xét và đánh giá chất lượng nhân sự cụ thể.
Chế độ đãi ngộ - lương, thưởng
Thời gian trả lương cho cán bộ công nhân viên tại Chi nhánh SGD 1 còn hay trậm trễ nên cần khắc phục. Bộ phận Hành chính – Nhân sự cần thực hiện công tác tổng hợp
bảng chẩm công, chấm thưởng đúng tiến độ để giải ngân tiền lương đúng ngày.
Tiền thưởng cần được trích lập có kế hoạch, trao thưởng đúng dịp, tránh chậm trễ
làm mất tính khuyến khích, động viên.
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ
61
Tạo điều kiện và hỗ trợ cho các DNVVN bằng các chính sách hỗ trợ vay vốn ngắn hạn cụ thể như: hỗ trợ về lãi suất vay vốn, kỳ hạn vay vốn, sử dụng các gói tài
chính hỗ trợ giá cho nguyên vật liệu đầu vào và hỗ trợ cho hoạt động tiêu thụ sản
phẩm đầu ra. Chính phủ cũng cần giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với loại hình doanh nghiệp nhỏ. Tất cả các chính sách cần giám sát và thực hiện có hiệu quả bởi
trong giai đoạn kinh tế khó khăn, số lượng các DNVVN bị phá sản nhiều như hiện nay
thì các chính sách có được đưa ra nhưng không phát huy hiệu quả thì vai trò của Chính
phủ đang bị lu mờ, dẫn đến khả năng phục hồi của nền kinh tế chậm chạp và có thêm nhiều kết cục xấu.
Cần xây dựng một môi trường pháp lý hoàn thiện và chặt chẽ đảm bảo quyền
lợi và nghĩa vụ của bên đi vay và bên cho vay. Chính phủ cần hoàn thiện các quy định
pháp luật có liên quan trực tiếp đến giao dịch đảm bảo, đăng ký giao dịch đảm bảo, quy định về cấp các giấy tờ sở hữu tài sản, quyền sử dụng, quy định về các ngành nghề
kinh doanh,…
3.3.2. Kiến nghị với chính quyền địa phương
Cơ quan chính quyền địa phương Quận Đống Đa và cơ quan chính quyền thành
phố Hà Nội quan tâm, tạo điều kiện ưu đãi các DNVVN hoạt động tại địa bàn cũng
như tạo điều kiện cho Chi nhánh SGD 1 để phát huy tính cạnh tranh trong môi trường
kinh tế nói chung và trong ngành ngân hàng nói riêng, đóng góp vào sự phát triển chung của địa phương.
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước
Cải thiện và hệ thống hóa luật pháp liên quan cho thống nhất, bởi hiện nay hệ
thống này còn chồng chéo, gây khó khăn cho các NHTM trong việc tiếp cận và thực
hiện các quy định.
Tiến hành thanh tra, kiểm tra các hoạt động cho vay trong đó có cho vay ngắn hạn DNVVN: NHNN tiến hành sát sao hoạt động thanh kiểm tra chất lượng cho vay
nói chung và cho vay ngắn hạn DNVVN nói riêng để kịp thời phát hiện những sai phạm, gây tổn thất cho nền kinh tế. Đồng thời, thông qua hoạt động kiểm tra kiểm soát buộc các ngân hàng phải chú trọng xây dựng chất lượng hoạt động cho vay của mình và tạo ra một môi trường ngân hàng lành mạnh, cạnh tranh công bằng.
Kết hợp hỗ trợ các NHTM thực hiện các chính sách kinh tế, các biện pháp giảm thiểu nợ xấu và phòng ngừa rủi ro tín dụng. Sự kết hợp thực hiện các chính sách giữa NHNN và các NHTM là vô cùng quan trọng, thông qua đó Nhà nước thực
hiện tốt các chính sách quản lý vĩ mô của mình. Nhờ có sự hỗ trợ và quản lý của NHNN giúp các NHTM xử lý được vấn đề nợ xấu trong thời gian qua và cùng nhau thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro một cách có hiệu quả hơn nữa nhằm tránh 62
các hậu quả nghiêm trọng cho NHTM và toàn nền kinh tế.
3.3.4. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội
Nghiên cứu để cải tiến quy trình cho vay, cải tiến thủ tục và các điều kiện cho vay bán lẻ để các chi nhánh có thể thực hiện tốt hơn nữa yêu cầu của khách hàng trong đó có khách hàng DNVVN.
Tăng cường đầu tư phát triển công nghệ thông tin ngân hàng để tăng sức cạnh
tranh cho toàn hệ thống, giúp tăng năng suất lao động và theo kịp nhu cầu của thị
trường ngày càng phát triển về khoa học – kĩ thuật.
Xây dựng một đội ngũ thanh tra, giám sát hoạt động của các chi nhánh để theo
dõi, phát hiện kịp thời và xử lý các sai phạm dứt điểm, tránh gây hậu quả nghiêm trọng.
Tạo sự độc lập tương đối cho các chi nhánh. Sự phụ thuộc quá lớn vào Hội sở
chính sẽ gây ra sự trì trệ trong hoạt động và hiệu quả công việc không cao.
Tăng tính linh hoạt hơn nữa trong hoạt động, nhất là việc điều chỉnh lãi suất
linh hoạt để tăng tính cạnh tranh trong thị trường. Ngoài ra, cần có những chính sách
lãi suất riêng dành cho DNVVN để tạo được sức hút đối với đối tượng khách hàng này
và tạo mối quan hệ gắn bó lâu dài giữa ngân hàng với khách hàng.
Tiến hành quảng bá thương hiệu của Ngân hàng TMCP Quân Đội mạnh mẽ
hơn nữa để đem hình ảnh, uy tín của ngân hàng sâu đậm trong tâm trí khách hàng, nổi
bật đặc tính riêng biệt của mình trong các đối thủ trên thị trường.
63
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Kết thúc chương 3 - khóa luận đã trình bày định hướng phát triển của Ngân hàng
TMCP Quân Đội - Chi nhánh Sở giao dịch 1 trong thời gian tới, đồng thời đề đạt, đưa
ra một số giải pháp Chi nhánh cần thực hiện để đạt được mục tiêu đã đề ra và nhất là
cải thiện chất lượng cho vay ngắn hạn đối với DNVVN – nội dung chính mà khóa luận hướng tới.
64
KẾT LUẬN
Trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở giao
dịch 1, cùng với những kiến thức đã học, em đã có một cái nhìn tổng thể về hoạt động
của NHTM. Khóa luận đã đi sâu vào phân tích thực trạng chất lượng cho vay ngắn hạn
DNVVN tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 cho thấy những thiếu sót chưa được cải thiện của hoạt động này. Em mong rằng với đề tài đã thực hiện có thể đóng góp một số giải
pháp giúp Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 1 hoàn thiện hơn
hoạt động cho vay ngắn hạn DNVVN của mình. Trong quá trình thực hiện khóa luận,
do trình độ kiến thức chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế của em còn nhiều hạn chế nên trong nội dung phân tích, các đánh giá và giải pháp đưa ra còn mang tính chủ
quan và không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến từ các thầy cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Minh Nga
65
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS Mai Văn Bạn (2011), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà
xuất bản Tài chính, tr.40-51.
2. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, tr.78, 79.
3. GS.TS Nguyễn Văn Tiến (2012), Giáo trình Tiền tệ - Ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê.
4. Quản lý chất lượng toàn diện (2008), Nhà xuất bản Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư số 08/2010/TT-NHNN, ban hành ngày
22/03/2010, Quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng.
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư số 02/2013/TT-NHNN, ban hành ngày 21/01/2013, Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng.
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư số 21/2013/TT-NHNN, ban hành ngày
09/09/2013, Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.
8. Chính phủ, Nghị định số 178/1999/NĐ–CP, ban hành ngày 29/12/1999, Quy định
các biện pháp đảm bảo tiền vay của tổ chức tín dụng.
9. Quốc hội, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, ban hành ngày 16/06/2010,
Quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể
tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác
có hoạt động ngân hàng.
10. Quốc hội, Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, ban hành ngày 29/11/2005, Quy
định về việc thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần
kinh tế; quy định về nhóm công ty.
11. Quốc hội, Luật Dân sự số 33/2005/QH11, ban hành ngày 14/06/2005, Quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân
sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.
12. Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO), ISO 9001:2008, Quy định các yêu cầu đối
với một hệ thống quản lý chất lượng, tiêu chuẩn này được sử dụng để xây dựng và
đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của các tổ chức, doanh nghiệp.
13. Báo cáo tổng hợp của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Sở giao dịch 1.
14. Sổ tay tín dụng Ngân hàng TMCP Quân Đội.
15. Philip B.Crosby (1980), Quality is free, New American Library Publishers.
16. Website của Ngân hàng TMCP Quân Đội https://www.mbbank.vn
17. Website của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam http://www.sbv.gov.vn/
18. Website trung tâm thông tin tín dụng http://www.creditinfo.org.vn/
19. Website của Tạp chí Dân chủ và Pháp luật http://www.moj.gov.vn/
20. Website của chương trình Tài nguyên Giáo dục Mở Việt Nam http://www.voer.edu.vn/

