intTypePromotion=1
ADSENSE

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế - Trịnh Văn Sơn

Chia sẻ: Kinh Kha | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

47
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Quá trình hội nhập sâu và phát triển, đòi hỏi một nguồn nhân lực chất lượng cao, trong điều kiện hiện nay đã đặt ra những yêu cầu và thách thức lớn đối với các cơ sở đào tạo. Vì vậy, nâng cao chất lượng đào tạo là một yêu cầu cấp thiết đối với các trường đại học nói chung và Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế nói riêng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế - Trịnh Văn Sơn

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 72B, số 3, năm 2012<br /> <br /> GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO<br /> Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ<br /> Trịnh Văn Sơn<br /> Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế<br /> <br /> Tóm tắt. Quá trình hội nhập sâu và phát triển, đòi hỏi một nguồn nhân lực chất<br /> lượng cao, trong điều kiện hiện nay đã đặt ra những yêu cầu và thách thức lớn đối<br /> với các cơ sở đào tạo. Vì vậy, nâng cao chất lượng đào tạo là một yêu cầu cấp thiết<br /> đối với các trường đại học nói chung và Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế nói<br /> riêng. Đó chính là một trong những mục tiêu và nội dung quan trọng trong chiến<br /> lược phát triển hiện tại và lâu dài của Trường, thực hiện tốt yêu cầu đào tạo đáp<br /> ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu của doanh nghiệp. Chất lượng đào tạo của Trường Đại<br /> học Kinh tế - Đại học Huế qua nghiên cứu còn bộc lộ nhiều hạn chế, tồn tại; đòi<br /> hỏi phải có những giải pháp trước mắt và lâu dài nhằm đổi mới toàn diện nâng cao<br /> chất lượng đào tạo.<br /> <br /> 1. Đặt vấn đề<br /> Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế là một trong 7 trường thành viên của Đại<br /> học Huế. Đến nay, trường được giao nhiệm vụ và tổ chức đào tạo đại học 6 ngành với<br /> tổng số 15 chuyên ngành; 3 chuyên ngành đào tạo thạc sỹ và 2 chuyên ngành đào tạo<br /> tiến sỹ: Kinh tế nông nghiệp và Quản trị kinh doanh. Qui mô đào tạo bình quân hàng<br /> năm tăng 10%. Năm 2011, có hơn 10.000 sinh viên, học viên học tại trường.<br /> Trong quá trình tổ chức đào tạo, Nhà trường luôn quan tâm đến đổi mới chương<br /> trình nội dung, phương pháp và đầu tư cơ sở vật chất để không ngừng nâng cao chất<br /> lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ cho sự phát triển kinh tế -xã hội của<br /> đất nước. Trong những năm qua, Trường Đại học Kinh tế đã gặt hái được những kết quả<br /> đáng khích lệ trong đào tạo và nghiên cứu khoa học, đã cung cấp cho xã hội hàng nghìn<br /> cử nhân có chất lượng, đã và đang làm việc trên khắp các vùng miền của đất nước. Tuy<br /> nhiên, trong bối cảnh hiện nay với quá trình hội nhập và phát triển nhanh, mạnh, sản<br /> phẩm và chất lượng đào tạo của nhà trường vẫn chưa ngang tầm với đòi hỏi thực tế và<br /> chưa đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp, còn nhiều vấn đề cần quan tâm giải quyết,<br /> đặc biệt về chất lượng đào tạo.<br /> <br /> 275<br /> <br /> 2. Thực trạng đào tạo và chất lượng đào tạo của Trường Đại học Kinh tế - Đại học<br /> Huế<br /> 2.1. Đánh giá chung về thực trạng đào tạo<br /> Trong những năm qua, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã từng bước ổn<br /> định và phát triển, tạo dựng được uy tín trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Qui<br /> mô tuyển sinh, đào tạo tăng lên một cách hợp lý trong mối quan hệ với các yếu tố nguồn<br /> lực và nhu cầu xã hội. Chất lượng đào tạo từng bước được nâng cao, sản phẩm đào tạo<br /> được các doanh nghiệp đánh giá khá tốt.<br /> Đánh giá về qui mô đào tạo.<br /> Năm 2010, qui mô sinh viên là 9.257: chính quy (CQ) 4.407 và vừa làm vừa<br /> học (VLVH) 4.850 tăng so với năm 2009 là 14,42% và so với năm 2006 là 33,40%. Tốc<br /> độ tăng qui mô đào tạo bình quân thời kỳ 2006-2010 là khoảng 12 %.<br /> Bảng 1. Quy mô đào tạo đại học của Trường -giai đoạn 2006-2010<br /> ĐVT: sinh viên<br /> 2006<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> 1. Hệ CQ<br /> <br /> 2.665<br /> <br /> 38,4<br /> <br /> 3167<br /> <br /> 42,2<br /> <br /> 3467<br /> <br /> 47,3<br /> <br /> 4.089<br /> <br /> 50,5<br /> <br /> 4.407<br /> <br /> 47,6<br /> <br /> 2.Hệ VLVH<br /> <br /> 4.274<br /> <br /> 61,6<br /> <br /> 4.336<br /> <br /> 57,8<br /> <br /> 3.860<br /> <br /> 52,7<br /> <br /> 4001<br /> <br /> 49,5<br /> <br /> 4.850<br /> <br /> 52,4<br /> <br /> 3.Tổngcộng<br /> <br /> 6.939<br /> <br /> 100<br /> <br /> 7.503<br /> <br /> 100<br /> <br /> 7.327<br /> <br /> 100<br /> <br /> 8.090<br /> <br /> 100<br /> <br /> 9.257<br /> <br /> 100<br /> <br /> (Nguồn: Phòng Đào tạo Đại học và Công tác sinh viên).<br /> <br /> 2.1.2. Đánh giá kết quả học tập của sinh viên<br /> Kết quả đánh giá theo từng năm học cho thấy tỷ lệ sinh viên khá, giỏi chiếm một<br /> tỷ trọng khá cao, tỷ lệ sinh viên xếp loại yếu kém nhỏ. Qua nghiên cứu cho thấy tỷ lệ<br /> sinh viên của các ngành kế toán, tài chính ngân hàng có tỷ lệ sinh viên giỏi, khá cao hơn<br /> so với các ngành khác (Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Kinh tế chính trị). Có rất nhiều<br /> nguyên nhân, nhưng có thể giải thích trong đó có nguyên nhân về chất lượng tuyển sinh<br /> đầu vào.<br /> Bảng 2. Kết quả học tập của sinh viên hệ chính quy năm học 2009-2010 theo ngành học<br /> ĐVT:sinh viên<br /> <br /> Giỏi<br /> <br /> Ngành ĐT<br /> Kế toán<br /> <br /> Khá<br /> <br /> TBK, TB<br /> <br /> Yếu<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> 141<br /> <br /> 42,86<br /> <br /> 293<br /> <br /> 24,21<br /> <br /> 168<br /> <br /> 12,71<br /> <br /> 7<br /> <br /> 6,50<br /> <br /> 276<br /> <br /> TCNH<br /> <br /> 67<br /> <br /> 20,36<br /> <br /> 87<br /> <br /> 7,19<br /> <br /> 51<br /> <br /> 3,89<br /> <br /> 20<br /> <br /> 18,50<br /> <br /> Quản trị kinh doanh<br /> <br /> 81<br /> <br /> 24,62<br /> <br /> 518<br /> <br /> 42,81<br /> <br /> 448<br /> <br /> 33,91<br /> <br /> 32<br /> <br /> 29,60<br /> <br /> Kinh tế<br /> <br /> 28<br /> <br /> 8,51<br /> <br /> 242<br /> <br /> 20,00<br /> <br /> 459<br /> <br /> 34,74<br /> <br /> 34<br /> <br /> 31,50<br /> <br /> Kinh tế CT<br /> <br /> 10<br /> <br /> 3,04<br /> <br /> 37<br /> <br /> 3,05<br /> <br /> 69<br /> <br /> 5,22<br /> <br /> 4<br /> <br /> 3,70<br /> <br /> Hệ thống TT quản lý<br /> <br /> 2<br /> <br /> 6,08<br /> <br /> 33<br /> <br /> 2,72<br /> <br /> 126<br /> <br /> 9,53<br /> <br /> 11<br /> <br /> 10,20<br /> <br /> Cộng<br /> <br /> 329<br /> <br /> 100<br /> <br /> 1210<br /> <br /> 100<br /> <br /> 1321<br /> <br /> 100<br /> <br /> 108<br /> <br /> 100<br /> <br /> (Nguồn: Phòng đào tạo đại học và công tác sinh viên).<br /> <br /> 2.1.3. Thực trạng sinh viên tốt nghiệp và việc làm<br /> Cùng với qui mô tuyển sinh và qui mô đào tạo tăng lên, hàng năm, Trường Đại<br /> học Kinh tế - ĐH Huế đào tạo và cung cấp ra xã hội một lực lượng cử nhân (hệ chính<br /> qui) thuộc các ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán, TCNH, Kinh tế chính trị và<br /> Hệ thống thông tin quản lý,<br /> Bảng 3. Tình hình sinh viên tốt nghiệp ra trường và kết quả tốt nghiệp (hệ CQ)<br /> <br /> 2007<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> SL<br /> <br /> 2008<br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> 2009<br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> 2010<br /> %<br /> <br /> SL<br /> <br /> %<br /> <br /> 97,6<br /> <br /> 774<br /> <br /> 97,2<br /> <br /> Tình hình sinh viên tốt nghiệp<br /> Tổng số<br /> <br /> 395<br /> <br /> 98,9<br /> <br /> 535<br /> <br /> 97,8<br /> <br /> 664<br /> <br /> Kết quả xếp loại tốt nghiệp<br /> Giỏi<br /> <br /> 22<br /> <br /> 5,56<br /> <br /> 39<br /> <br /> 7,07<br /> <br /> 77<br /> <br /> 11,59<br /> <br /> 88<br /> <br /> 11,37<br /> <br /> Khá<br /> <br /> 180<br /> <br /> 45,57<br /> <br /> 310<br /> <br /> 57,91<br /> <br /> 354<br /> <br /> 53,31<br /> <br /> 524<br /> <br /> 67,70<br /> <br /> TB Khá<br /> <br /> 185<br /> <br /> 46,83<br /> <br /> 178<br /> <br /> 35,52<br /> <br /> 228<br /> <br /> 34,34<br /> <br /> 159<br /> <br /> 20,54<br /> <br /> 8<br /> <br /> 2,04<br /> <br /> 8<br /> <br /> 1,49<br /> <br /> 11<br /> <br /> 1,65<br /> <br /> 3<br /> <br /> 0,39<br /> <br /> TB<br /> <br /> (Nguồn: Phòng đào tạo đại học và công tác sinh viên).<br /> <br /> Năm 2011, có 917 SV tốt nghiệp, trong đó giỏi 140 sv (15,27%); khá 563 sv<br /> (61,39%), TB khá 210 sv (22,92% và trung bình là 9 sv (0,98%).<br /> 2.1.4. Tình hình việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên<br /> Kết quả điều tra sinh viên cho thấy, phần lớn sinh viên sau tốt nghiệp đều có<br /> việc làm. Tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp đạt tỷ lệ bình quân khoảng<br /> 65- 75%, trong đó đáng chú ý là sinh viên tốt nghiệp các ngành đang có nhu cầu cao<br /> trong xã hội như ngành TCNH, Kế toán đạt tỷ lệ trên 90%.<br /> Kết quả khảo sát cho thấy: phần lớn sinh viên sau tốt nghiệp đã có cơ hội về việc<br /> 277<br /> <br /> làm, trong đó, 2 ngành Kế toán và Tài chính ngân hàng hàng chiếm tỷ lệ cao, số còn lại<br /> chủ yếu có cơ hội việc làm sau 6 tháng. Cá biệt có những sinh viên sau 1 năm vẫn chưa<br /> tìm được việc làm ổn định, ngành kinh tế có 1 và KTCT có 2 sinh viên (kết quả khảo<br /> sát của 200 sinh viên tốt nghiệp- khóa 40 - khóa 2006-2010).<br /> 2.2. Đánh giá một số chỉ tiêu về năng lực và chất lượng đào tạo của Trường<br /> Đại học Kinh tế- ĐH Huế<br /> 2.2.1. Đánh giá về các chuyên ngành đào tạo của Trường<br /> Hiện nay, với 6 ngành và các chuyên ngành của trường đã và đang đào tạo là<br /> hoàn toàn phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội, phù hợp với khối ngành kinh tế quản trị kinh doanh. Trong đó, có một số ngành đang có nhu cầu cao của xã hội như Kế<br /> toán, Tài chính và Quản trị kinh doanh. Việc lựa chọn các ngành, chuyên ngành của<br /> trường (đã được Giám đốc Đại học Huế phê duyệt) là cơ sở quan trọng để trường mở<br /> rộng qui mô, nâng cao vị thế và đầu tư nâng cao chất lượng đào tạo.<br /> Trong những năm tới nhà trường tiếp tục mở thêm một số chuyên ngành mới<br /> đang có nhu cầu lớn của xã hội phù hợp với năng lực đào tạo của trường. Ngoài ra,<br /> trường còn tổ chức các khoá đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng kiến thức về quản lý kinh tế,<br /> quản trị kinh doanh, các nghiệp vụ kế toán tài chính theo nhu cầu của các địa phương và<br /> doanh nghiệp. Cùng với việc mở rộng các chuyên ngành đào tạo, việc đa dạng hoá các<br /> hệ (chính qui, VLVH) và hình thức đào tạo (đại học bằng thứ nhất, bằng thứ 2, liên<br /> thông cao đẳng và trung cấp lên đại học…) đã tạo cơ sở quan trọng trong việc nâng cao<br /> chất lượng đào tạo.<br /> 2.2.2. Chương trình và hệ đào tạo<br /> Trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn xây<br /> dựng chương trình của Đại học Huế, Trường Đại học Kinh tế đã chủ trương xây dựng<br /> chương trình đào tạo theo hướng mở, vừa đảm bảo tính cơ bản, khoa học vừa đảm bảo<br /> tính thực tiễn và luôn luôn cập nhật những thông tin mới nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của<br /> xã hội. Các môn học, học phần, đặc biệt là các học phần chuyên ngành thường xuyên<br /> được bổ sung, cập nhật và điều chỉnh phù hợp với nhu cầu xã hội, nhu cầu của các<br /> doanh nghiệp.<br /> Để có những thông tin về đánh giá mục tiêu, chương trình và công tác tổ chức<br /> đào tạo, chúng tôi đã thiết kế bảng hỏi để điều tra sinh viên. Bảng hỏi điều tra: bao gồm:<br /> Thông tin chung về trường, cá nhân phỏng vấn; thông tin về sự kỳ vọng và mức độ hài<br /> lòng và các ý kiến đánh giá về mục tiêu, chương trình và công tác tổ chức đào<br /> tạo…thông qua thước đo Likert 5 mức độ. Số lượng phiếu điều tra thu nhận 556.<br /> Dữ liệu sau khi thu thập được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS.11.5 bao<br /> gồm thống kê mô tả, đánh giá độ tín cậy các thang đo, phân tích nhân tố và phân tích<br /> hồi qui.<br /> 278<br /> <br /> Qua kết quả khảo sát sinh viên đánh giá về chương trình đào tạo, mục tiêu đào<br /> tạo, có sự cân đối giữa thời gian học tập trên lớp và tự học ở nhà đạt tỷ lệ trên 70%, mức<br /> điểm đánh giá bình quân 2,76 đến 3,07. Điều đó, có thể nói chương trình, mục tiêu và<br /> tính cân đối trong cấu trúc chương trình của Trường là khá phù hợp.<br /> Bảng 6. Kết quả khảo sát sinh viên về mục tiêu, chương trình đào tạo<br /> <br /> TT<br /> <br /> Nội dung khảo sát<br /> <br /> Số người<br /> trả lời<br /> <br /> Tỷ lệ rất đồng<br /> ý, đồng ý<br /> <br /> Mức<br /> điểm<br /> TB<br /> <br /> 1<br /> <br /> Sinh viên được biết rõ mục tiêu đào tạo<br /> <br /> 553<br /> <br /> 87,70<br /> <br /> 3,07<br /> <br /> 2<br /> <br /> CTĐT cân đối giữa trên lớp và tự học<br /> <br /> 550<br /> <br /> 84,91<br /> <br /> 2,97<br /> <br /> 3<br /> <br /> CTĐT với cấu trúc chương trình linh hoạt<br /> <br /> 554<br /> <br /> 70,40<br /> <br /> 2,76<br /> <br /> 4<br /> <br /> Phù hợp giữa lý thuyết và thực hành của<br /> từng chuyên ngành phù hợp<br /> <br /> 550<br /> <br /> 51,09<br /> <br /> 2,51<br /> <br /> (CTĐT: Chương trình đào tạo.<br /> Nguồn: Số liệu khảo sát sinh viên, năm 2010).<br /> <br /> Tuy nhiên, cảm nhận về mức độ tương quan giữa lý thuyết và thực hành của các<br /> chương trình đào tạo chưa thật hợp lý, sự linh hoạt của chương trình chưa cao, tỷ lệ<br /> đánh giá đạt 50,09% với mức điểm 2,51. Điều này cho thấy cần bổ sung vào chương<br /> trình theo hướng tăng các hoạt động mang tính thực hành, thực tế trong quá trình học<br /> tập của sinh viên là vấn đề hết sức cần thiết.<br /> 2.2.3. Công tác tổ chức đào tạo<br /> Bảng 7. Kết quả khảo sát về một số nội dung công tác tổ chức đào tạo<br /> <br /> Tỷ lệ rất đồng<br /> ý, đồng ý (%)<br /> <br /> Mức<br /> điểm<br /> TB<br /> <br /> TT<br /> <br /> Nội dung khảo sát<br /> <br /> Số người<br /> trả lời<br /> <br /> 1<br /> <br /> Sinh viên được thông báo đầy đủ về<br /> các tiêu chí đánh giá các học phần<br /> <br /> 555<br /> <br /> 88,83<br /> <br /> 3,16<br /> <br /> 2<br /> <br /> Kế hoạch giảng dạy, thời gian biểu<br /> được thống báo kịp thời, đầy đủ<br /> <br /> 556<br /> <br /> 84,71<br /> <br /> 3,07<br /> <br /> 3<br /> <br /> Cung cấp đầy đủ các tài liệu học tập<br /> <br /> 554<br /> <br /> 80,04<br /> <br /> 2,99<br /> <br /> 4<br /> <br /> Phòng học được trang cấp đủ các<br /> trang thiết bị phục vụ giảng dạy và<br /> học tập<br /> <br /> 556<br /> <br /> 74,10<br /> <br /> 2,90<br /> <br /> 279<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2