BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --------------------------------------- NGUYỄN VIỆT HÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI (EVN HANOI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --------------------------------------- NGUYỄN VIỆT HÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG TẠI

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI (EVN HANOI)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

HÀ NỘI - 2013

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài luận văn thạc sỹ “Một số giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống

đo đếm điện năng của EVN HANOI” là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn

của TS Trần Thị Bích Ngọc– Giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý – Trường

Đại học Bách khoa Hà Nội và sự giúp đỡ của các đồng nghiệp trong Tổng

công ty Điện lực TP Hà Nội.

Trong quá trình thực hiện tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu thông qua một

số giáo trình chuyên ngành, tài liệu ở thư viện, tài liệu của Tổng công ty. Tôi

xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết luận

nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa

học của luận văn chưa từng được công bố.

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2013 Học viên Nguyễn Việt Hùng

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn đối với

thầy cô Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách khoa Hà nội đã nhiệt

tình truyền đạt những kiến thức trong suốt thời gian em được học tại trường.

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới cô hướng dẫn khoa học TS

Trần Thị Bích Ngọc người đã tận tâm giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong suốt quá

trình thực hiện hoàn thành luận văn này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo Tổng công ty Điện lực TP Hà

Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn.

Cuối cùng xin chân thành cảm ơn cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và các

bạn học viên lớp CH11A QTKD đã có nhiều đóng góp, hỗ trợ tôi trong suốt

thời gian học tập cũng như thực hiện đề tài.

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt

huyết và năng lực của mình, song với kiến thức còn nhiều hạn chế và trong giới

hạn thời gian quy định, luận văn này chắc chắn còn nhiều thiếu sót tôi rất mong

nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp và các

chuyên gia để nghiên cứu một cách sâu hơn, toàn diện hơn trong thời gian tới.

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Việt Hùng

MỤC LỤC

1

Trang phụ bìa Mục lục Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị MỞ ĐẦU ................................................................................................................. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ 4 HTĐĐĐN ................................................................................................................ 1.1. Khái niệm về chất lượng .............................................................................. 4 1.1.1. Khái niệm chung ............................................................................. 4 6 1.1.2. Khái niệm về chất lượng HTĐĐĐN .............................................. 1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTĐĐĐN .......................... 11 1.2. Khái niệm về quản lý chất lượng ................................................................. 21 1.2.1. Một số quan điểm về quản trị chất lượng sản phẩm ....................... 21 1.2.2. Các giai đoạn phát triển nhận thức về quản lý chất lượng sản

phẩm................................................................................................ 22 Các công cụ quản trị chất lượng .................................................................. 23 1.3.1. Sơ đồ lưu trình................................................................................. 23 1.3.2 Sơ đồ nhân quả ............................................................................... 24 1.3.2 Biểu đồ cây...................................................................................... 25 Tầm quan trọng của nâng cao chất lượng HTĐĐĐN .................................. 26 1.4.1. Vai trò của việc nâng cao chất lượng.............................................. 26 1.4.2. Tầm quan trọng của nâng cao chất lượng HTĐĐĐN .................... Phương hướng nâng cao chất lượng HTĐĐĐN .......................................... 28 29

30

1.3. 1.4. 1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG I ......................................................................................... CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG CỦA EVN HANOI..... Giới thiệu tổng quan về EVN HANOI và cơ chế quản lý chất lượng hệ 2.1 thống đo đếm điện năng................................................................................ 30 2.1.1. Giới thiệu về Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội ............................ 30 2.1.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý, phân cấp quản lý và cơ chế quản lý chất lượng hệ thống đo đếm điện năng trong EVN HANOI............................................................................................ 33 Các yêu cầu chất lượng hệ thống đo đếm điện năng .................................... 39 Các quy định trong công tác quản lý chất lượng HTĐĐĐN ....................... 40 2.3.1. Các quy định của pháp luật về quản lý Đo lường ........................... 40 2.3.2. Quy trình kinh doanh về công tác quản lý vận hành hệ thống đo 2.2. 2.3.

đếm điện năng tại EVNHANOI ...................................................... 48

2.4.

Tổng quan về kết quả công tác kiểm định, kiểm tra, quản lý vận hành hệ thống đo đếm điện năng trong những năm gần đây của EVN HANOI........ 49 2.4.1. Hiện trạng HTĐĐĐN trên lưới điện và phân cấp quản lý vận

hành HTĐĐĐN ............................................................................... 49 2.4.2. Đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về Đo lường 51 2.4.3. Đánh giá thực trạng về công tác kiểm định phương tiện đo ........... 52 2.4.4. Đánh giá công tác kiểm tra, quản lý vận hành hệ thống đo đếm

điện năng ......................................................................................... 57

2.4.5 Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố công nghệ đến chất lượng

HTĐĐĐN của EVN HANOI .......................................................... 66

2.5.

Phân tích tồn tại, nguyên nhân trong công tác quản lý chất lượng HTĐĐĐN của EVN HANOI hiện nay ......................................................... 71 2.5.1. Cơ cấu tổ chức................................................................................. 71 2.5.2. Quy định của pháp luật ................................................................... 72 2.5.3. Quy định quản lý nội bộ.................................................................. 72 2.5.4. Phương tiện đo ................................................................................ 74 2.5.5. Phụ kiện HTĐĐĐN......................................................................... 75 2.5.6. Con người........................................................................................ 75 2.5.7 Ứng dụng CNTT, công nghệ mới ................................................... 78

83

KẾT LUẬN CHƯƠNG II........................................................................................ CHƯƠNG III: PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HTĐĐĐN CỦA EVNHANOI ............................ Phương hướng, mục tiêu về nâng cao chất lượng HTĐĐĐN của EVN 3.1. HANOI ......................................................................................................... 83 3.2. Đề xuất các giải pháp.................................................................................... 83 3.2.1. Giải pháp về cơ cấu tổ chức theo đúng Luật Đo lường .................. 83 3.2.2. Giải pháp về con người ................................................................... 93 3.2.3. Giải pháp về luật, quy trình quản lý................................................ 94 3.2.4. Giải pháp về thiết bị, công nghệ ..................................................... 103 3.2.5. Phối kết hợp các bộ phận ................................................................ 107 3.2.6. Các giải pháp khác .......................................................................... 109 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 114 Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu Tên bảng Trang

2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của EVN HANOI 33

2.2 Số lượng lao động của EVN HANOI qua một số năm gần đây 36

2.3 Trình độ văn hoá của cán bộ công nhân viên (đến 31/12/2012) 36

2.4 40

Bảng chuẩn đo lường để thực hiện kiểm định PTĐ của EVN HANOI

2.5 44

Danh mục, địa điểm được công nhận khả năng kiểm định PTĐ của EVNHANOI.

2.6 49

Bảng tổng hợp thiết bị đo đếm phục vụ bán điện cho khách hàng của EVN HANOI đến hết năm 2012

2.7 Bảng số liệu kiểm định PTĐ hàng năm của EVN HANOI 52

2.8 53

Bảng số lượng kiểm định PTĐ với số lượng khách hàng tương ứng của EVN HANOI

2.9 56

Số lượng PTĐ kiểm định không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường của EVN HANOI

2.10 Số lượng HTĐĐĐN của các khách hàng của EVN HANOI 57

2.11 Bảng tỷ lệ tổn thất điện năng của EVN HANOI 58

2.12 Số lượng PTĐ thay định kỳ thực tế của EVN HANOI 59

2.13 Số lượng kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN hàng năm của EVN HANOI 60

2.14 Bảng số lượng phúc tra GCS công tơ hàng năm của EVN HANOI 60

2.15 Bảng số lượng HTĐĐĐN bị sự cố hàng năm của EVN HANOI 61

2.16 62

Bảng tổng hợp số lượng kiểm tra giám sát mua bán điện của EVN HANOI

2.17 67

Số liệu mua công tơ cơ khí và điện tử của EVN HANOI trong các năm gần đây

3.1 90

Bảng chức năng, biên chế của Công ty thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện Hà Nội

3.2 Mẫu biên bản treo tháo, đấu nối HTĐĐĐN 98

3.3 Kế hoạch đầu tư HTĐĐĐN và truyền số liệu từ xa đến năm 2020 104

3.4 Kế hoạch mua băng kiểm định PTĐ đến năm 2020 105

3.5 108

Bảng chức năng, biên chế quản lý về Đo lường điện tại Ban Kỹ thuật

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Số hiệu Tên hình vẽ, đồ thị Trang

1.1 Hình các loại công tơ đang sử dụng 6

1.2 Hình các loại máy biến điện áp đang sử dụng 6

1.3 Hình các loại máy biến dòng điện đang sử dụng 7

1.4 Sơ đồ đấu nối các thành phần của HTĐĐĐN trực tiếp 7

1.5 Sơ đồ đấu nối các thành phần của HTĐĐĐN gián tiếp qua TI hạ thế 7

1.6 Chi tiết HTĐĐĐN gián tiếp qua TI hạ thế trong tủ điện 8

1.7 Sơ đồ đấu nối các thành phần của HTĐĐĐN trung thế 8

1.8 Sơ đồ lưu trình tổng quát 24

1.9 Sơ đồ nhân quả (hay mô hình xương cá) 24

1.10 Biểu đồ cây 25

2.1 Mô hình tổ chức của EVN HANOI 31

2.2 Cơ chế quản lý chất lượng hệ thống đo đếm điện năng tại EVN 38

HANOI

2.3 Hình dấu kiểm định kiểu 2 46

2.4 Hình tem quản lý kiểm định PTĐ 46

2.5 Hình mẫu tem kiểm định của EVN HANOI 47

2.6 Sơ đồ phân cấp quản lý vận hành HTĐĐĐN 50

2.7 Hình ảnh Kiểm định viên đo lường của EVN HANOI đang kiểm 54

định công tơ điện.

2.8 Hình ảnh nhân viên kiểm tra của EVN HANOI đang kiểm tra 63

HTĐĐĐN tại hiện trường

2.9 Sơ đồ các cấp lưu kho PTĐ trong EVN HANOI 64

2.10 Máy biến dòng điện, máy biến điện áp lưu trong kho của Công ty 64

Điện lực huyện ngoại thành.

2.11 Các công tơ bị hư hỏng trong quá trình lưu kho tại Công ty Điện lực, 65

tại các Tổ, đội.

2.12 Mô hình cơ bản hệ thống công tơ điện tử được kết nối, truyền số liệu 66

từ xa về trụ sở của EVN HANOI

2.13 Biểu đồ mua công tơ 1 pha cơ khí và điện tử của EVN HANOI trong 68

các năm gần đây

2.14 Biểu đồ mua công tơ 3 pha cơ khí và điện tử của EVN HANOI trong 68

các năm gần đây

2.15 Hình ảnh Kiểm định viên đang kiểm định công tơ điện tử 3 pha 69

nhiều biểu giá trên băng kiểm điện tử MTE.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu CMIS 2.0 của EVN HANOI 2.16 70

Hình ảnh công tơ bị tác động vào bên trong 2.17 77

Sơ đồ công tơ bị đấu tắt mạch dòng dây pha 2.18 77

Hình ảnh HTĐĐĐN bị khách hàng đấu tắt mạch dòng dây pha 2.19 78

Tổng hợp các nhóm nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng 2.20 81

HTĐĐĐN

3.1 Mô hình tổ chức bộ máy của Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Đo lường 87

điện Hà Nội.

3.2 Mô hình tổ chức của Công ty thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện 90

Hà Nội

3.3 Kiểu dáng mã vạch trên công tơ điện tử 111

DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Bộ KH&CN : Bộ Khoa học và Công nghệ

: Công nghệ thông tin CNTT

: Công nhân kỹ thuật CNKT

: Điện năng ĐN

: Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN

EVN HANOI : Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội

: Ghi chỉ số GCS

: Hiệu chuẩn HC

: Hệ thống điện HTĐ

HTĐĐĐN : Hệ thống đo đếm điện năng

: Phòng Kiểm định Đo lường điện KCS

: Kinh doanh KD

: Kiểm định KĐ

: Phương tiện đo PTĐ

: Quyết định QĐ

: Sửa chữa SC

: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng TĐC

: Trạm biến áp TBA

: Máy biến điện áp đo lường TU

: Máy biến dòng điện đo lường TI

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:

Hiện nay,Việt Nam đang phát triển đất nước theo con đường Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa nhằm đưa đất nước phát triển kinh tế ngày càng giàu mạnh và trong tương lai trở thành một đất nước có nền công nghiệp phát triển vào năm 2020. Công nghệ thông tin, kỹ thuật ngày càng phát triển nhanh, đáp ứng kịp thời với các nhu cầu ngày càng cao của con người nói riêng và của cả Xã hội nói chung. Do điện năng là một mặt hàng đặc thù, không thể cất giữ, mua bao nhiêu phải bán ngay bấy nhiêu thông qua hệ thống đo đếm điện năng để xác định được sản lượng điện mua bán do đó trong kinh doanh bán điện sẽ có nhiều vấn đề khó khăn, phức tạp, đòi hỏi người quản lý cũng như người thực hiện ngoài việc hiểu biết về Kinh doanh phải am hiểu về kiến thức chuyên ngành điện. Đây cũng là một thuận lợi nhưng cũng là một khó khăn cho người quản lý cũng như người thực hiện kinh doanh mặt hàng đặc thù này.

Hệ thống đo đếm điện năng bao gồm các phương tiện đo như công tơ điện, máy biến dòng điện, máy biến điện áp đo lường, mạch đấu dây và các thành phần khác để hoàn thiện một hệ thống đo đếm như dây dẫn điện, hòm bảo vệ, ống thép bảo vệ, cột điện…

Hệ thống đo đếm điện năng chuẩn là hệ thống đo, đếm chính xác sản lượng điện năng giao nhận của hai bên mua điện và bán điện. Tuy nhiên trong thực tế không có phương tiện đo nào chính xác tuyệt đối mà luôn luôn có sai số nằm trong phạm vi cho phép của pháp luật. Hệ thống đo đếm điện năng chính xác cao là Hệ thống đo đếm điện năng có các thành phần công tơ điện, máy biến dòng điện, máy biến điện áp đo lường có cấp chính xác cao, có dây dẫn điện đảm bảo đủ tiết diện, chất lượng tốt, được đấu với sơ đồ đấu dây phù hợp. Để nâng cao được chất lượng hệ thống đo đếm điện năng thì phải có nhiều biện pháp đồng bộ từ đầu tiên là công tác định hướng quản lý chất lượng, công tác kiểm định công tơ, máy biến dòng điện, máy biến điện áp, công tác bảo quản phương tiện đo, công tác lắp đặt, quản lý, vận hành, kiểm tra, công tác thay định kỳ, xử lý sự cố phương tiện đo…

Vì hệ thống đo đếm điện năng là một hệ thống quan trọng trong quá trình mua bán điện, một mắt xích quan trong trong toàn bộ chu trình từ sản xuất phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, đo đếm bán điện và thu tiền điện nên để nâng cao hiệu quả trong quá trình Sản xuất Kinh doanh bán điện thì phải nâng cao chất lượng hệ thống đo đếm điện năng. Đây là 1 khâu để ghi nhận được thành quả trong cả quá trình lao động, vận hành hệ thống điện cung cấp đến khách hàng.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

1

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hiện nay cùng với quá trình mở cửa, với sự phát triển như vũ bão của nền kỹ thuật,công nghệ hiện đại và xu thế hội nhập khu vực hoá, toàn cầu hoá kinh tế, sự cạnh tranh trên thị trường sẽ ngày càng gay gắt quyết liệt. Các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối đầu với những thử thách to lớn như : Sức ép của hàng nhập, của người tiêu dùng trong và ngoài nước. Môi trường kinh doanh mới mẻ đầy biến động. Cung thường xuyên vượt cầu. Hàng rào thuế quan dần bị xoá bỏ.Những thị trường quan trọng như thị trường Châu Âu, thị trường Mỹ, thị trường Nhật Bản lại hết sức nghiêm ngặt về thủ tục và tiểu chuẩn chất lượng sản phẩm. Vì vậy vấn đề chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp Việt Nam đang ngày càng cấp bách và trở thành vấn đề ưu tiên hàng đầu. Như ông Hoàng Mạnh Tuấn nguyên Tổng cục phó Tổng Cục Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng đã nói: "chất lượng sản phẩm ngày nay đang trở thành một nhân tố cơ bản để quyết định sự thắng bại trong cạnh tranh, quyết định sự tồn tại, thương vong trong từng doanh nghiệp nói riêng cũng như sự thành công hay tụt hậu của nền kinh tế đất nước nói chung".

Chính vì vậy em đã chọn đề tài luận văn là : “Một số giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống đo đếm điện năng của EVN HANOI ” nhằm góp phần vào việc tìm ra những tồn tại hiện nay, đề ra những quan điểm hướng đi và biện pháp để nâng cao chất lượng hệ thống đo đếm điện năng.

2. Mục đích nghiên cứu:

Đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống đo đếm điện năng của

Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội (EVN HANOI).

3. Đối tượng nghiên cứu:

Chất lượng hệ thống đo đếm điện năng của Tổng Công ty Điện lực TP Hà

Nội (EVN HANOI).

4. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu là các hoạt động, công tác liên quan đến chất lượng hệ thống đo đếm điện năng của Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội (EVN HANOI) trong 3 năm từ năm 2010 đến năm 2012.

5. Phương pháp nghiên cứu:

Phân tích, so sánh các số liệu, hiện trạng việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn hiện hành của EVN HANOI trong công tác đo đếm điện năng từ đó phản ánh thực trạng chất lượng hệ thống đo đếm điện năng; phân tích để tìm các nhân tố ảnh hưởng và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống đo đếm điện năng tại EVN HANOI.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

2

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

6. Cấu trúc luận văn:

Ngoài mở đầu, kết luận danh mục, tài liệu tham khảo, phụ lục thì Luận văn

được xây dựng và triển khai theo các Chương sau:

Chương I: Tổng quan về quản lý chất lượng và quản lý hệ thống đo đếm điện

năng.

Chương II: Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng hệ thống đo

đếm điện năng trong EVN HANOI.

Chương III: Phương hướng, mục tiêu và các giải pháp nâng cao chất lượng

hệ thống đo đếm điện năng của EVN HANOI.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

3

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ QUẢN LÝ HTĐĐĐN

1.1. Khái niệm về chất lượng :

1.1.1. Khái niệm chung:

Trong cuộc sống hàng ngày, thuật ngữ chất lượng thường xuyên được nhắc tới, nhưng không phải ai cũng có thể hiểu được thấu đáo và sử dụng đúng các thuật ngữ này.

Có rất nhiều các quan điểm khác nhau được các nhà nghiên cứu đưa ra trên cơ sở nghiên cứu ở các góc độ khác nhau.

Theo Philip.B.Groby cho rằng: "Chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu hay đặc tính nhất định".

J.Jujan lại cho rằng: : "Chất lượng là sự phù hợp với các mục đích và việc sử dụng".

Các khái niệm trên được nhìn nhận một cách linh hoạt và gắn liền nhu cầu, mục đích sử dụng của người tiêu dùng.

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông: " Chất lượng là tổng thể những tính chất, những thuộc tính cơ bản của sự vật.. làm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác".

Theo tiêu chuẩn số 8402-86 (Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO) và tiêu chuẩn số TCVN 5814-94 (Tiêu chuẩn Việt nam): "Chất lượng là tập hợp các đặc tính của 1 thực thể, đối tượng; tạo cho chúng khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn":

Các khái niệm đưa ra trên đây cho dù được tiếp cận dưới góc độ nào đều phải đảm bảo được 2 đặc trưng chủ yếu.

-Chất lượng luôn luôn gắn liền với thực thể vật chất nhất định, không có chất lượng tách biệt khỏi thực thể. Thực thể được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ là sản phẩm mà còn bao hàm cả các hoạt động, quá trình, doanh nghiệp hay con người.

-Chất lượng được đo bằng sự thoả mãn nhu cầu. Nhu cầu bao gồm cả những nhu cầu đã nêu ra và những nhu cầu tiềm ẩn được phát hiện trong quá trình sử dụng.

Hệ thống đo đếm điện năng cũng là 1 sản phẩm tổng hợp của EVN HANOI được sử dụng để làm phương tiện đo đếm điện năng tiêu thụ của khách hàng và nó cũng phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật đo lường, đảm bảo hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật.

Trong những năm trước đây, quan điểm của các quốc gia thuộc hệ thống XNCN cho rằng chất lượng sản phẩm đồng nhất với giá trị sử dụng của sản phẩm. Họ cho rằng, :"Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính kỹ thuật, kinh tế của sản phẩm phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó". Quan điểm này được xem xét dưới góc độ của nhà sản xuất. Theo đó, chất lượng sản phẩm được xem xét biệt lập, tách rời với nhu cầu, sự biến động của thị trường, hiệu quả kinh tế

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

4

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

và các điều kiện của một doanh nghiệp. Tuy nhiên, quan điểm này lại phù hợp với hoàn cảnh lúc bấy giờ. Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung mọi vấn đề đều được thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch, sản phẩm sản xuất ra không đủ đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng ít chú ý tới vấn đề chất lượng sản phẩm, mà nếu có cũng chỉ trên giấy tờ, khẩu hiệu mà thôi.

Nhưng năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự hạch toán kinh doanh, cũng như chịu mọi trách nhiệm về sự phát triển của công ty mình. Cùng tồn tại trong một môi trường, điều kiện, các doanh nghiệp vừa bình đẳng vừa cạnh tranh với nhau để vươn lên tồn tại, phát triển, suy cho cùng vấn đề tiêu thụ sản phẩm là yếu tố quyết định đến sự tồn tại cảu doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Chính vì vậy, mà nảy sinh nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm theo hướng công nghệ là tập hợp các đặc tính kỹ thuật, công nghệ và vận hành sản phẩm, có thể đo được hoặc so sánh được, nó phản ánh giá trị sử dụng và chắc năng của sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm. Trong những điều kiện xác định về kinh tế xã hội, quan điểm này đã phản ánh đúng bản chất của sản phẩm về mặt kỹ thuật. Nhưng ở đây, nó chỉ là 1 chỉ tiêu kỹ thuật, không gắn liền với những biến đổi của nhu cầu thị trường, cũng như điều kiện sản xuất và hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, mỗi nước mỗi khu vực cụ thể. Do vậy, điều đó sẽ dẫn đến nguy cơ chất lượng sản phẩm không cải tiến kịp thời, khả năng tiêu thụ kém và không phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng. Tuy nhiên quan điểm này để dùng đánh giá được chất lượng sản phẩm, đồng thời có thể cải tiến, hoàn thiện sản phẩm (về mặt kỹ thuật) thông qua việc xác đinh rõ những đặc tính hoặc chỉ tiêu của sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm tiếp cận theo hướng khách hàng là các đặc tính của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của khách hàng và có khả năng thoả mãn nhu cầu của họ. Theo cách tiếp cận này thì chỉ có những đặc tính của sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mới được coi là chất lượng sản phẩm. Mức độ thoả mãn nhu cầu là cơ sở để đánh giá chất lượng sản phẩm . ở đây, chất lượng sản phẩm không cần thiết phải tốt nhất, cao nhất mà chỉ cần nó phù hợp và đáp ứng được các nhu cầu của người tiêu dùng. Khách hàng chính là người xác định chất lượng của sản phẩm chứ không phải nhà sản xuất hay nhà quản lý. Do đó, sản phẩm hàng hoá cần phải được cải tiến, đổi mới một cách thường xuyên và kịp thời về chất lượng để thoả mãn 1 cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng. Đây cũng chính là khó khăn lớn mà nhà sản xuất- kinh doanh phải tự tìm ra câu trả lời và hướng đi lên của doanh nghiệp.

Theo các hướng tiếp cận trên đây, để giảm đi những hạn chế của từng quan niệm, tổ chức ISO đã đưa ra khái niệm về chất lượng sản phẩm như sau: "Chất lượng sản phẩm là một tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng); tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năng thoả mãn nhu cầu xác định hoặc tiềm ẩn". Quan niệm này phản ánh được chính xác, đầy đủ, bao quát nhất những vấn đề liên quan tới chất lượng sản phẩm, từ các yếu tố, đặc tính cơ lý hoá liên quan đến nội tại sản phẩm tới nhứng yếu tố chủ quan trong quá trình mua sắm và sử dụng của người tiêu dùng: đó là khả năng thoả mãn nhu cầu. Chính vì sự kết hợp này mà khái niệm trên đây được chấp nhận khá phổ biến.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

5

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Nhưng trái lại, việc nâng cao chất lượng sản phẩm lại bị giới hạn bởi công nghệ và các điều kiện kinh tế xã hội khác. Do đó, chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế thị trường được coi là hệ thống những đặc tính nội tại của sản phẩm, được xác định bằng những thông số có thể đo được hoặc so sánh được và phù hợp với những điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật hiện tại, thoả mãn được nhu cầu nhất định của xã hội.

1.1.2. Khái niệm về chất lượng HTĐĐĐN:

1.1.2.1. Khái niệm về hệ thống đo đếm điện năng: [28, 29]

Hệ thống đo đếm điện năng bao gồm các phương tiện đo như công tơ điện, máy biến dòng điện, máy biến điện áp đo lường, mạch đấu dây và các thành phần khác để hoàn thiện một hệ thống đo đếm như dây dẫn điện, hòm bảo vệ, ống thép bảo vệ, cột điện… Hệ thống đo đếm điện năng được sử dụng để đo dòng điện (I), điện áp (U), góc pha (φ), công suất tác dụng (P), công suất phản kháng (Q), công suất toàn phần (S)… đếm điện năng (điện năng tác dụng, phản kháng, toàn phần) tiêu thụ của phụ tải.

Các thiết bị chính trong hệ thống đo đếm điện năng

a/ Công tơ điện: biến đổi các tín hiệu đầu vào bao gồm dòng điện, điện áp thành kết quả đầu ra là điện năng (có thể là điện năng tác dụng hoặc điện năng phản kháng hoặc cả 2).

Hình 1.1: Hình các loại công tơ đang sử dụng.

(Nguồn: Giáo trình Đo lường điện. 2013. Tài liệu nội bộ của EVN HANOI)

b/ Máy biến điện áp đo lường (hay còn gọi là TU): biến đổi điện áp cao thành điện áp thấp phù hợp với công tơ để thực hiện phép đo.

Hình 1.2: Hình các loại máy biến điện áp đang sử dụng

(Nguồn: Giáo trình Đo lường điện. 2013. Tài liệu nội bộ của EVN HANOI)

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

6

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

c/ Máy biến dòng điện đo lường (hay còn gọi là TI): biến đổi dòng điện lớn thành dòng điện nhỏ phù hợp với công tơ để thực hiện phép đo.

Hình 1.3: Hình các loại máy biến dòng điện đang sử dụng

(Nguồn: Giáo trình Đo lường điện. 2013. Tài liệu nội bộ của EVN HANOI)

Tùy theo thực tế, một hệ thống đo đếm điện năng có thể là :

- Công tơ điện, dây dẫn đấu nối, hòm công tơ: đo trực tiếp.

Hình 1.4: Sơ đồ đấu nối các thành phần của HTĐĐĐN trực tiếp

(Nguồn: Giáo trình Đo lường điện. 2013. Tài liệu nội bộ của EVN HANOI)

- Công tơ, TI, dây dẫn đấu nối, hòm (tủ) công tơ: đo đếm gián tiếp ở cấp điện áp thấp, thông thường là hạ thế nhưng có dòng điện tiêu thụ lớn.

Hình 1.5: Sơ đồ đấu nối các thành phần của HTĐĐĐN gián tiếp qua TI hạ thế

(Nguồn: Giáo trình Đo lường điện. 2013. Tài liệu nội bộ của EVN HANOI)

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

7

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Hình 1.6: Chi tiết HTĐĐĐN gián tiếp qua TI hạ thế trong tủ điện

(Nguồn: Internet)

- Công tơ, TU, TI, dây dẫn đấu nối, hòm công tơ: đo đếm ở cấp điện áp cao hay còn gọi là đo cao thế và có công suất tiêu thụ lớn.

Hình 1.7: Sơ đồ đấu nối các thành phần của HTĐĐĐN trung thế

(Nguồn: Giáo trình Đo lường điện. 2013. Tài liệu nội bộ của EVN HANOI)

Các thành phần của HTĐĐĐN được đấu nối với nhau, các thành phần này có tầm quan trọng như nhau vì chỉ cần 1 thành phần nhỏ trong HTĐĐĐN bị sự cố thì ảnh hưởng đến kết quả đo đếm điện năng.

1.1.2.2. Chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng: [28, 29]

a/ Sai số của phương tiện đo trong hệ thống đo đếm điện năng:

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

8

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Để đo lường các đại lượng vật lý người ta dùng các phương tiện đo. Tuy nhiên không có phương tiện đo nào có thể đo chính xác các đại lượng cần đo, nghĩa là giữa kết quả đo được bằng phương tiện đo với giá trị thật của đại lượng cần đo bao giờ cũng có sự khác nhau. Chính sự khác nhau này là sai số của phép đo. Trong thực tế, để xác định sai số của phương tiện đo người ta thường so sánh kết quả đo được của phương tiện đo đó với phương tiện đo mẫu (là phương tiện đo có cấp chính xác cao, sai số rất nhỏ). Có các loại sai số sau:

- Sai số tuyệt đối: Là hiệu giữa số chỉ của phương tiện đo và giá trị thực của đại lượng đo tương ứng.

∆X = ⏐XSC – Xt⏐ [28]

Trong đó: ∆X là sai số tuyệt đối XSC là số chỉ của phương tiện đo Xt là giá trị thực của đại lượng đo tương ứng (giá trị thực là giá trị đạt được của một phép đo hoàn hảo hoặc là kết quả của một phép đo không có sai số) Nếu XSC > Xt thì ∆X > 0 thì phương tiện đo sai số dương Nếu XSC < Xt thì ∆X < 0 thì phương tiện đo sai số âm Sai số tuyệt đối có thứ nguyên cùng đại lượng đo. - Sai số tương đối : Là tỷ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị thực quy ước của đại lượng đo tính theo phần trăm và ký hiệu bằng chữ δ%:

δ% = ( ∆X/ Xt) x 100 [28]

Trong đó: δ% là sai số tương đối tính theo % ∆X là sai số tuyệt đối; Xt là giá trị thực. - Nguyên nhân gây ra sai số :

+ Do sai số của thiết bị đo chính trong mạch đo điện năng là công tơ.

+ Do sai số của thiết bị mở rộng phạm vi đo trong mạch đo điện năng là máy biến điện áp đo lường (TU) và máy biến dòng điện đo lường (TI).

+ Do điều kiện đo: điều kiện đo phải thỏa mãn các yêu cầu ghi trong hồ sơ của các phương tiện đo tham gia phép đo.

+ Do các sai sót chủ quan: lắp sai sơ đồ đấu dây, lựa chọn thiết bị không phù hợp với phép đo, lắp đặt thiết bị không đúng quy định . . .

b/ Cấp chính xác của hệ thống đo đếm điện năng: Cấp chính xác là sai số tương đối của thiết bị đo so với thiết bị mẫu. Đối với hệ thống đo lường có nhiều thiết đo bị được nối về mặt vật lý với nhau, cấp chính xác của hệ thống là tổng các cấp chính xác của từng thiết bị đo tham gia vào hệ thống. Hiện nay các phương tiện đo đang sử dụng có các cấp chính xác sau: 0,1 ; 0,2 ; 0,5 ; 1 ; 2 ; 3 Cấp chính xác càng cao thì giá thành của phương tiện đo càng cao và nó tăng rất cao so với cấp chính xác liền kề.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

9

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

c/ Chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng: để đảm bảo chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng thì tất cả các thành phần tham gia Hệ thống phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật. HTĐĐĐN phải hoạt động chính xác, liên tục, tin cậy, ổn định. Ngoài ra để duy trì được chất lượng hệ thống đo đếm điện năng thì trong công tác quản lý phải có những quy định, quy trình cụ thể, rõ ràng, có những chính sách, định hướng phù hợp và đặc biệt phải có một đội ngũ quản lý tốt để triển khai thực hiện đúng, kiểm soát sát sao chất lượng, ngoài ra các công nhân kỹ thuật lành nghề thực hiện đúng sự chỉ đạo điều hành, hướng dẫn thực hiện, quản lý chặt chẽ, kịp thời phát hiện hệ thống đo đếm điện năng hoạt động bất thường…

Hệ thống đo đếm điện năng có chức năng đo đếm, xác định sản lượng điện năng mua bán giữa bên bán điện và bên mua điện từ đó làm căn cứ pháp lý để tính toán số tiền thanh toán giữa bên mua và bên bán theo đúng quy định biểu giá bán điện của Chính phủ quy định. Vì vậy chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng ảnh hưởng trực tiếp lợi ích vật chất của các bên liên quan. Hệ thống đo đếm điện năng đảm bảo chất lượng là hệ thống đo đếm không thừa, không thiếu, đo đếm đúng đủ theo quy định của pháp luật, phản ánh đúng thực tế sản lượng giao nhận, là cái cân đong đo đếm cho các bên. Chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng không đảm bảo, không chính xác có thể là đo đếm ít (sai số âm lớn) dẫn đến sản lượng đo đếm không phản ánh đúng thực tế, sản lượng bên bán ít hơn sản lượng bên mua tiêu thụ thực tế làm gây thiệt hại cho bên bán không thu đủ số tiền bán thực tế. Ngược lại, chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng không đảm bảo, không chính xác có thể là đo đếm nhiều (sai số dương lớn) dẫn đến sản lượng đo đếm không phản ánh đúng thực tế, sản lượng bên bán nhiều hơn sản lượng bên mua tiêu thụ thực tế làm gây thiệt hại cho bên mua phải tra quá số tiền tiêu thụ thực tế.

Đối với phương diện quản lý nhà nước, Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh Đo lường năm 1999 và cho đến nay đã ban hành Luật Đo lường có hiệu lực từ ngày 01/7/2012 để mọi tổ chức cá nhân phải thực hiện đúng. Ngoài Đo lường có hiệu lực từ ngày 01/7/2012, Chính phủ, các Bộ ngành liên quan cũng đã ra các Nghị định hướng dẫn thực hiện, các Thông tư, Quyết định, Quy định chi tiết việc thực hiện để đảm bảo chất lượng kỹ thuật đo lường các phương tiện đo đếm điện năng nói riêng và các phương tiện đo lường nói chung. Bộ Khoa học Công nghệ giao cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là một tổ chức quản lý nhà nước về lĩnh vực Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng ban hành các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), các Quy trình thử nghiệm, Quy trình kiểm định, phê duyệt mẫu các phương tiện đo sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam, ủy quyền hoặc công nhận các tổ chức có năng lực kiểm định để cho phép kiểm định các phương tiện đo phù hợp với năng lực, quyết định chứng nhận cho các Kiểm định viên đã được đào tạo để kiểm định phương tiện đo, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện các quy định về Đo lường, Chất lượng của các tổ chức cá nhân… Tại các tổ chức kiểm định đã được ủy quyền hoặc công nhận khả năng kiểm định phải tiến hành duy trì, đảm bảo năng lực kiểm định trong suốt thời hạn quyết định ủy quyền hoặc công nhận khả năng kiểm định có hiệu lực. Các Kiểm định viên sau khi có quyết định chứng nhận Kiểm định viên phương tiện đo phải nghiêm chỉnh thực hiện đúng các Tiêu chuẩn (TCVN), các Quy trình thử nghiệm, Quy trình kiểm định phương tiện

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

10

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

đo, khi phương tiện đo đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường mới được phép dán tem kiểm định, kẹp chì niêm phong, cấp giấy chứng nhận kiểm định cho phương tiện đo. Các phương tiện đo sau khi kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường phải được sử dụng, vận chuyển, bảo quản đúng yêu cầu, tránh sử dụng không đúng làm ảnh hưởng đến chất lượng phương tiện đo. Mỗi phương tiện đo đều có quy định thời hạn kiểm định do đó phải thực hiện kiểm định định kỳ phương tiện đo để có thể đảm bảo phương tiện đo luôn đảm bảo chất lượng trong khi hoạt động. Khi phương tiện đo không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường phải tiến hành thay thế phương tiện đo khác đã được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường, phương tiện đo không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường phải được tiến hành sửa chữa, hiệu chỉnh rồi kiểm định lại đúng theo quy trình, nếu đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường thì mới được tiếp tục sử dụng lại, nếu sửa chữa hiệu chỉnh không đạt thì tiến hành thanh lý.

Như vậy ta có thể thấy chất lượng của Hệ thống đo đếm điện năng đòi hỏi phải đảm bảo chất lượng ở tất cả các khâu, chỉ cần 1 khâu không đảm bảo thì Hệ thống đo đếm điện năng cũng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đo lường.

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTĐĐĐN :

1.1.3.1. Cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật: [21]

Căn cứ Điều 24 Luật Đo lường, nguyên tắc hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải độc lập, khách quan, chính xác, công khai minh bạch về trình tự, thủ tục thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm; tuân thủ trình tự, thủ tục kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã được công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền; Tuân thủ quy định về bảo mật thông tin, số liệu, kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.

Như vậy, đầu tiên tổ chức kiểm định phải phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:

1. Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật. 2. Có đủ quy trình kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm do tổ chức công bố áp dụng đối với lĩnh vực đăng ký hoạt động.

3. Có đủ chuẩn đo lường và phương tiện thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm (thuộc sở hữu của tổ chức đề nghị) đối với lĩnh vực đăng ký hoạt động. Các chuẩn đo lường và phương tiện này phải được định kỳ hiệu chuẩn theo quy định. 4. Có điều kiện môi trường, mặt bằng làm việc bảo đảm yêu cầu của quy trình tương ứng. 5. Đảm bảo tính độc lập về tổ chức hoạt động, lợi ích kinh tế và khách quan trong hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm. 6. Hệ thống quản lý của tổ chức đăng ký phải được thiết lập và duy trì đáp ứng theo Tiêu chuẩn.

1.1.3.2. Quy định của pháp luật:

1.1.3.2.1. Luật Đo lường và các Nghị định quy định chi tiết: [16, 21]

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

11

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

• Các quy định chung: Phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán, thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác (sau đây gọi là phương tiện đo nhóm 2) thuộc Danh mục phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục phương tiện đo nhóm 2. (Điều 16 - Luật Đo lường) • Yêu cầu cơ bản đối với phương tiện đo (Điều 17 - Luật Đo lường) + Yêu cầu kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện đo phải được thể hiện trên phương tiện đo hoặc ghi trên nhãn hàng hóa, tài liệu đi kèm. + Cấu trúc của phương tiện đo phải bảo đảm ngăn ngừa sự can thiệp dẫn đến làm sai lệch kết quả đo.

+ Đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường đã được tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng. • Yêu cầu đối với phương tiện đo nhóm 2 (Điều 19 - Luật Đo lường)

+ Đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 17 của Luật Đo lường. + Phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm soát về đo lường bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:

- Phê duyệt mẫu khi sản xuất, nhập khẩu - Kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng; - Kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng; - Kiểm định sau sửa chữa. + Việc phê duyệt mẫu phương tiện đo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phải được thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Luật này. + Việc kiểm định phương tiện đo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật này. + Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết các khoản 2, 3 và 4 của Điều này.

• Phê duyệt mẫu phương tiện đo (Điều 20 - Luật Đo lường)

+ Phê duyệt mẫu phương tiện đo do cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền thực hiện để đánh giá, xác nhận mẫu phương tiện đo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định. + Việc thử nghiệm mẫu phương tiện đo để phê duyệt phải được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định.

+ Mẫu phương tiện đo có thể được miễn, giảm thử nghiệm. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc miễn, giảm thử nghiệm mẫu phương tiện đo.

• Kiểm định phương tiện đo (Điều 21 - Luật Đo lường)

+ Việc kiểm định phương tiện đo do tổ chức kiểm định thực hiện để đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo theo yêu cầu kỹ thuật đo lường. + Phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng, kiểm định sau sửa chữa.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

12

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

+ Một số phương tiện đo nhóm 2 phải được kiểm định định kỳ bằng hình thức kiểm định đối chứng. Việc kiểm định đối chứng được thực hiện bởi tổ chức kiểm định khác thuộc Danh mục tổ chức kiểm định được chỉ định. + Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể việc kiểm định đối chứng và phương tiện đo nhóm 2 thuộc đối tượng phải được kiểm định đối chứng.

1.1.3.2.2. Các thông tư hướng dẫn thực hiện, các QĐ của Bộ KH& CN:

a. Yêu cầu kỹ thuật của HTĐĐĐN được quy định trong Thông tư 32/2010/TT- BCT ngày 30/7/2010 của Bộ Công thương về Quy định HTĐ phân phối: [2]

• Công tơ đo đếm điện năng:

+ Là loại 3 pha 4 dây; Kiểu điện tử tích hợp chức năng và có thể lập trình được; Có nhiều biểu giá; Đo đếm điện năng tác dụng và phản kháng theo hai chiều nhận và phát riêng biệt theo 4 góc phần tư; Có chức năng đo công suất cực đại, ghi biểu đồ phụ tải tổng; Có chức năng lưu trữ thông tin đo đếm;

+ Có giao thức thích hợp để thu thập, đọc số liệu tại chỗ và từ xa; + Được cấp nguồn từ hệ thống điện áp thứ cấp đo lường và phải đảm bảo duy trì hoạt động khi mất điện áp 1 hoặc 2 pha bất kỳ;

+ Có các vị trí niêm phong, kẹp chì đảm bảo không thể tiếp cận với các đầu cực đấu dây và thay đổi các thông số cài đặt trong công tơ nếu không phá bỏ chì niêm phong;

+ Đối với hệ thống đo đếm tại vị trí đo đếm chính, công tơ đo điện năng tác dụng phải đạt cấp chính xác 0,2 (đối với cấp 110kV), cấp chính xác 0,5 (đối với cấp 1000V đến 35 kV) và cấp chính xác 1 (đối với cấp hạ áp). Công tơ đo điện năng phản kháng phải đạt và cấp chính xác 2. • Máy biến dòng điện dùng cho đo đếm điện năng: + Có các cuộn dây thứ cấp đo lường dùng riêng cho công tơ đo đếm điện năng;

+ Giá trị dòng điện thứ cấp danh định là 1A hoặc 5A; + Có vị trí niêm phong kẹp chì tại nắp hộp đấu dây cuộn thứ cấp đo lường cấp cho công tơ đo đếm điện năng đảm bảo không thể tác động vào mạch điện đấu nối nếu không phá bỏ niêm phong; + Biến dòng điện phục vụ đo đếm chính phải đạt cấp chính xác 0,2 (đối với

cấp 110kV), cấp chính xác 0,5 (đối với cấp 1000V đến 35 kV và cấp hạ áp). • Máy biến điện áp dùng cho đo đếm điện năng:

+ Có cuộn dây thứ cấp đo lường dùng riêng cho công tơ đo đếm điện năng; + Giá trị điện áp hệ thống thứ cấp danh định là 100V hoặc 110V; + Có vị trí niêm phong tại nắp hộp đấu dây cuộn thứ cấp đo lường cấp cho công tơ đo đếm điện năng đảm bảo không thể tác động vào mạch điện đấu nối; + Biến điện áp phục vụ đo đếm chính phải đạt cấp chính xác 0,2 (đối với cấp 110kV), cấp chính xác 0,5 (đối với cấp 1000V đến 35 kV). + Ngoài ra Thông tư 32/2010/ TT-BCT còn quy định , Trách nhiệm quản

lý, vận hành hệ thống đo đếm: • Trách nhiệm đầu tư, lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng: Đơn vị phân phối điện có trách nhiệm:

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

13

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

+ Đầu tư, lắp đặt hệ thống đo đếm chính, các hệ thống đo đếm dự phòng, hệ thống thu thập số liệu đo đếm tại các vị trí đo đếm và các thiết bị phục vụ thu thập số liệu nếu cần thiết;

Chủ trì thực hiện các công việc sau:

+ Thí nghiệm, kiểm định ban đầu các thiết bị đo đếm, lập trình, cài đặt các thông số làm việc của công tơ thuộc các hệ thống đo đếm;

+ Thực hiện các biện pháp niêm phong kẹp chì các thiết bị đo đếm bao gồm công tơ, CT, VT, mạch đo, hàng kẹp, tủ trung gian đảm bảo tính bảo mật của hệ thống đo đếm;

+ Khách hàng sử dụng điện và Đơn vị phân phối và bán lẻ điện có trách nhiệm phối hợp với Đơn vị phân phối điện thực hiện lắp đặt và kiểm tra toàn bộ hệ thống đo đếm trong trường hợp vị trí đo đếm thuộc phạm vi lưới điện của khách hàng. • Trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống đo đếm:

+ Đơn vị đầu tư, sở hữu hệ thống đo đếm chịu trách nhiệm chung trong việc quản lý, vận hành và thực hiện các công tác kiểm tra, kiểm định và bảo dưỡng định kỳ đối với hệ thống đo đếm.

+ Đơn vị phân phối điện phải thỏa thuận với Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối và Đơn vị phân phối điện khác đấu nối vào lưới điện của mình để phối hợp quản lý, vận hành, bảo dưỡng, thay thế các hệ thống đo đếm đảm bảo các hệ thống đo đếm làm việc chính xác, ổn định, tin cậy và bảo mật.

+ Trong quá trình quản lý, vận hành, Đơn vị phân phối điện và Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống đo đếm. Trường hợp phát hiện bất thường hoặc sự cố trong hệ thống đo đếm phải thông báo ngay cho các bên liên quan để phối hợp xử lý.

b. Danh mục PTĐ phải kiểm định và việc đăng ký kiểm định: [4]

Trong QĐ này quy định các loại PTĐ có mục đích sử dụng định lượng hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe… trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân, trong hoạt động, kinh doanh … thì bắt buộc phải kiểm định được quy định trong Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN. Như vậy công tơ điện, máy biến dòng điện, máy biến điện áp đo lường là các PTĐ trong thành phần của HTĐĐĐN bắt buộc phải được kiểm định. Chu kỳ kiểm định PTĐ được quy định trong Văn bản kỹ thuật Việt Nam về quy trình kiểm định hiện hành.

c. Dấu KĐ, tem KĐ và giấy CNKĐ: [5]

Quy định về việc sử dụng dấu kiểm định, tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định cho những PTĐ sau khi kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường được quy định trong Quyết định số 17/2005/QĐ-BKHCN. Phương tiện đo đạt yêu cầu kiểm định được mang dấu và/hoặc tem kiểm định hoặc được cấp giấy chứng nhận kiểm định hoặc đồng thời được mang dấu, tem kiểm định và được cấp giấy chứng nhận kiểm định. Dấu kiểm định có 2 loại là dấu kiểu 1 và dấu kiểu 2.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

14

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

d. Việc công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo được quy định trong Quyết định số 20/2006/QĐ-BKHCN. Tổ chức để được công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo phải có đủ các điều kiện sau: [6]

• Là pháp nhân có hệ thống quản lý đảm bảo các yêu cầu về tính trung thực, khách quan trong hoạt động kiểm định theo quy định trong Phụ lục V của Quy định này;

• Có hồ sơ đề nghị công nhận khả năng kiểm định (viết tắt là hồ sơ đề nghị); • Có đủ chuẩn và phương tiện kiểm định được kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định; • Có điều kiện môi trường, mặt bằng làm việc bảo đảm theo yêu cầu quy định của quy trình kiểm định phương tiện đo;

• Nhân viên kiểm định của tổ chức đề nghị phải có giấy chứng nhận hoàn thành khoá đào tạo kiểm định viên đo lường phù hợp với lĩnh vực đề nghị công nhận khả năng kiểm định.

e. Việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường được quy định trong Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN. [7, 12]

• Chứng nhận kiểm định viên đo lường là việc cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền tổ chức xem xét hồ sơ đề nghị của tổ chức kiểm định để chứng nhận cho người thực hiện việc kiểm định phương tiện đo của tổ chức kiểm định này là kiểm định viên đo lường (sau đây viết tắt là kiểm định viên). • Việc kiểm định phương tiện đo của kiểm định viên là hợp pháp chỉ sau khi được chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên.

• Tuy nhiên ngày 30/6/2011, Bộ KH & CN ban hành Thông tư số 13/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong đó bãi bỏ các quy định liên quan đến việc cấp thẻ Kiểm định viên đo lường do đó đối với Kiểm định viên đo lường chỉ cần làm thủ tục để TĐC ra quyết định chứng nhận Kiểm định viên đo lường.

f. Việc phê duyệt mẫu phương tiện đo được quy định trong Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN: [3, 13]

Phê duyệt mẫu phương tiện đo là việc cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền tổ chức đánh giá, xác nhận mẫu phương tiện đo hoặc mẫu của loại (type) phương tiện đo phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định phải đăng ký phê duyệt mẫu với cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền.

Quyết định này là hàng rào pháp lý để đảm bảo chất lượng PTĐ sử dụng làm đo đếm mua bán điện, ngăn chặn các PTĐ không đảm bảo chất lượng, nguồn gốc trôi nổi trên thị trường sử dụng để lắp đặt HTĐĐĐN trong mua bán điện giữa các tổ chức, cá nhân.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

15

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

g. Quy trình và chu kỳ kiểm định đối với các phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định được quy định trong Quyết định số 25/2007/QĐ- BKHCN. [8, 10]

Việc kiểm định các phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định được thực hiện theo quy trình kiểm định quy định tại các văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.

Danh mục văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam về quy trình kiểm định và chu kỳ kiểm định áp dụng đối với từng phương tiện đo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định. Tổ chức kiểm định phải thực hiện đầy đủ các hạng mục kiểm định theo đúng Quy trình kiểm định tương ứng, ngoài ra còn có thể kiểm tra thêm một số các hạng mục khác tuỳ theo sự thoả thuận giữa hai bên mua bán điện. Chính điều này giúp cho chất lượng của PTĐ được đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về đo lường, mặt khác sẽ đảm bảo đo đếm chính xác hơn khi được lắp đặt phù hợp ở các phụ tải thực tế của khách hàng.

h. Việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo được quy định trong Quyết định số 28/2007/QĐ-BKHCN. [9, 14]

Chuẩn đo lường của tổ chức kiểm định sử dụng để kiểm định phương tiện đo phải được chứng nhận. Chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo là việc cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền xem xét, chứng nhận chuẩn đo lường sử dụng để kiểm định phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định. Quyết định này còn yêu cầu tổ chức kiểm định phải ban hành Quy định về việc sử dụng, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường để kiểm định, sử dụng chuẩn đo lường để kiểm định phù hợp với phạm vi kiểm định được chứng nhận, định kỳ thực hiện việc kiểm định chuẩn đo lường này theo quy định của quy trình kiểm định chuẩn đo lường tương ứng, thực hiện việc sử dụng, duy trì, bảo quản chuẩn đo lường để kiểm định theo quy định tại Chương III của Quy định này, thực hiện chế độ báo cáo và chấp hành việc kiểm tra, thanh tra theo quy định.

1.1.3.2.3. Các Quyết định của TĐC:

a. Quyết định phê duyệt mẫu PTĐ: sau khi PTĐ đăng ký phê duyệt mẫu, được thử nghiệm mẫu theo Quy trình thử nghiệm, đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường thì TĐC sẽ ban hành Quyết định phê duyệt mẫu PTĐ.

b. Quyết định ban hành Văn bản kỹ thuật Việt Nam: trong công tác kiểm định PTĐ, phải thực hiện một số Quy trình kiểm định tương ứng sau: [30]

• Quy trình kiểm định Công tơ kiểu cảm ứng: ĐLVN 07: 2012 • Quy trình kiểm định Công tơ kiểu điện tử: ĐLVN 39: 2012 • Quy trình kiểm định Máy biến dòng điện đo lường:ĐLVN18: 2009 • Quy trình kiểm định Máy biến điện áp đo lường: ĐLVN 24: 2009 • Quy trình kiểm định Máy đo điện trở cách điện: ĐLVN 142:2012 • Quy trình kiểm định Máy đo điện trở tiếp địa: ĐLVN 143:2012 Các quy trình kiểm định này đều do TĐC ra quyết định ban hành và được công sau: thức của TĐC trên tại địa chỉ như trang web chính

bố http://portal.tcvn.vn/default.asp?action=article&ID=5843.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

16

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

1.1.3.3. Phương tiện đo: [2]

1.1.3.3.1. Cấp chính xác: Cấp chính xác là một đặc trưng tổng quát của phương tiện đo, xác định bởi giới hạn cho phép của sai số cơ bản, sai số phụ và các tính chất khác của phương tiện đo có ảnh hưởng đến độ chính xác như độ ổn định, độ nhạy, độ phân giải, độ lặp lại của phương tiện đo v.v.. Cơ sở để quy định và ký hiệu cấp chính xác là độ lớn của sai số cơ bản cho phép và hình thức biểu thị sai số. Khi sản xuất phương tiện đo, nhà sản xuất phải công bố sai số cho phép và cấp chính xác của phương tiện đo.

• Công tơ đo điện năng tác dụng phải đạt cấp chính xác 0,2 (đối với cấp 110kV), cấp chính xác 0,5 (đối với cấp 1000V đến 35 kV) và cấp chính xác 1 (đối với cấp hạ áp). Công tơ đo điện năng phản kháng phải đạt và cấp chính xác 2. • Biến dòng điện phục vụ đo đếm chính phải đạt cấp chính xác 0,2 (đối với cấp 110kV), cấp chính xác 0,5 (đối với cấp 1000V đến 35 kV và cấp hạ áp). • Biến điện áp phục vụ đo đếm chính phải đạt cấp chính xác 0,2 (đối với cấp 110kV), cấp chính xác 0,5 (đối với cấp 1000V đến 35 kV).

1.1.3.3.2. Phương pháp đo:

• Phương pháp đo có thể sử dụng cơ cấu, nguyên lý đo kiểu cảm ứng (công tơ cảm ứng, máy biến dòng, máy biến điện áp cảm ứng); hoặc sử dụng nguyên lý đo kiểu điện tử (công tơ điện tử, máy biến dòng, máy biến điện áp điện tử). • Phương pháp đo có thể đo kiểu 1 pha, 2 pha, 3 pha (1 pha 2 dây, 3 pha 2 phần tử, 3 pha 3 phần tử).

• Phương pháp đo trực tiếp, gián tiếp. • Phương pháp đo công suất tác dụng, công suất phản kháng, công suất toàn phần.

1.1.3.3.3. Chất lượng, tuổi thọ PTĐ: phụ thuộc vào vật liệu chế tạo, công nghệ chế tạo, cơ cấu đo, nguyên lý đo, đặc tính phụ tải… Các yếu tố này liên quan chặt chẽ với nhau, phụ thuộc vào nhau, nếu các yêu tố không tương thích, phù hợp với nhau thì dẫn đến chất lượng, tuổi thọ PTĐ bị ảnh hưởng. Vật liệu chế tạo phụ thuộc vào cơ cấu, nguyên lý đo từ đó sẽ có công nghệ chế tạo phù hợp, nếu đặc tính phụ tải có dòng điện lớn thì vật liệu chế tạo phải sử dụng vật liệu dẫn điện tốt, toả nhiệt tốt…

1.1.3.3.4. Mạch đấu dây đo lường: Mạch đấu dây đo lường là cách đấu nối, sơ đồ đấu dây để ghép nối các PTĐ, linh phụ kiện với nhau tạo thành một HTĐĐĐN. Mạch đấu dây đo lường phụ thuộc vào sơ đồ đấu dây của các PTĐ, nếu sơ đồ đấu dây vào PTĐ sai thì mạch đo lường đo đếm điện năng sẽ sai, dẫn đến kết quả đo đếm điện năng sẽ sai. Khi dùng sơ đồ đấu dây gián tiếp phải chú ý đấu đúng cực tính. Cần phải nối đất cuộn thứ cấp của máy biến dòng, đầu cuối máy biến điện áp để bảo đảm an toàn.

Theo Thông tư 32/2010/ TT-BCT, Mạch đo đếm điện năng phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

17

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

• Cáp nhị thứ của mạch đo đếm phải được đi theo đường ngắn nhất, số lượng điểm nối qua hàng kẹp là ít nhất và phải có đủ điều kiện thực hiện biện pháp niêm phong, kẹp chì mạch đo đếm tại các điểm nối.

• Đối với hệ thống đo đếm 110 kV, cuộn thứ cấp của CT, VT và cáp nhị thứ nối với công tơ đo đếm điện năng của hệ thống đo đếm chính không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác và phải hoàn toàn độc lập với hệ thống đo đếm dự phòng. Cáp nhị thứ của hệ thống đo đếm chính phải đi riêng và nối trực tiếp từ hộp đấu dây của CT, VT đến tủ công tơ mà không qua hàng kẹp tại tủ trung gian.

• Trường hợp công tơ được cấp điện áp từ một trong những VT thanh cái thông qua bộ chuyển mạch điện áp, các đầu đấu dây bộ chuyển mạch điện áp phải đảm bảo điều kiện niêm phong kẹp chì và công tơ đo đếm điện năng phải được lập trình để ghi lại thời điểm và khoảng thời gian chuyển mạch điện áp. • Phụ tải mạch thứ cấp CT, VT bao gồm cả công tơ đo đếm điện năng không được vượt quá phụ tải định mức của CT, VT.

• Trường hợp mạch dòng điện của hệ thống đo đếm dự phòng sử dụng chung với các thiết bị đo lường khác, phải đảm bảo không làm ảnh hưởng tới độ chính xác của hệ thống đo đếm và đủ điều kiện thực hiện niêm phong kẹp chì toàn bộ mạch dòng điện, thiết bị đo lường, công tơ đo đếm điện năng. • Các hộp nối thí nghiệm phải được lắp đặt để phục vụ cho việc kiểm định thiết bị đo đếm và đủ điều kiện niêm phong, kẹp chì.

1.1.3.3.5. Niêm phong kẹp chì và bảo mật: Theo Thông tư 32/2010/ TT-BCT, Niêm phong kẹp chì và bảo mật phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

• Toàn bộ hệ thống đo đếm điện năng bao gồm hộp đấu dây CT, VT, công tơ đo đếm điện năng, hàng kẹp, con nối, mạch dòng điện, mạch điện áp, thiết bị phụ trợ, mạch logic chuyển đổi, tủ công tơ, mạng thông tin phải được niêm phong kẹp chì để chống can thiệp trái phép. • Đối với công tơ đo đếm điện năng điện tử, phần mềm của công tơ phải có mật khẩu bảo vệ với nhiều mức phân quyền truy nhập khác nhau. • Trường hợp Đơn vị phân phối điện lắp đặt và khai thác hệ thống thu thập số liệu đo đếm tự động thì phải đảm bảo các yêu cầu sau: • Số liệu đo đếm điện năng sau khi được đọc và truyền về máy chủ đặt tại vị trí đo đếm phải được mã hóa để tránh sự thay đổi trái phép;

• Phần mềm quản lý hệ thống đọc, truyền và tổng hợp số liệu đo đếm điện năng phải được bảo mật bằng nhiều cấp mật khẩu để đảm bảo tính bảo mật, chính xác và tin cậy của số liệu đo đếm..

1.1.3.4. Ứng dụng CNTT, công nghệ mới: [2]

1.1.3.4.1. Sử dụng PTĐ có công nghệ mới: sử dụng PTĐ công nghệ mới có cấp chính xác cao hơn, thay thế dần những PTĐ không đạt cấp chính xác theo quy định của Thông tư 32/2010 của Bộ Công thương.

1.1.3.4.2. Trang thiết bị hiện đại, công nghệ phù hợp với PTĐ để KĐ, kiểm tra: nếu các trang thiết bị không đảm tính tương thích, công nghệ không phù hợp thì sẽ rất khó khăn trong quá trình kiểm định chất lượng PTĐ. Các thiết bị kiểm tra lạc hậu sẽ không đảm bảo việc kiểm tra HTĐĐĐN được chính xác, đảm bảo.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

18

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

1.1.3.4.3. Chương trình quản lý khách hàng, quản lý công văn, công việc: Để quản lý, điều hành công việc, quản lý khách hàng (từ việc ký hợp đồng, HTĐĐĐN, ghi chỉ số, lập hóa đơn, chấm xóa nợ, thanh lý…) phải sử dụng các phần mềm chuyên dụng, được phân cấp từ trên xuống dưới để tất cảc các Đơn vị cùng phải thực hiện. Từ đó trong các công tác báo cáo, phân tích, dự báo, quản lý điều hành được thuận tiện, nhanh chóng, chính xác.

1.1.3.4.4. Hệ thống truyền số liệu từ xa công tơ điện tử: bao gồm các công tơ đầu nguồn, ranh giới cho đến các công tơ khách hàng (sản lượng lớn, 3 pha, 1 pha) được đấu nối thành 1 hệ thống mạng truyền số liệu về máy chủ trung tâm. Hệ thống mạng này được sử dụng phối kết hợp nhiều công nghệ để phù hợp với các đặc điểm quận huyện (GPRS, 3G, TCP/IP, WAN, cáp quang, RS232, RS485, RF 408,925 MHz, PLC…).

1.1.3.4.5. Hệ thống phân tích dữ liệu, báo cáo: sau khi các công tơ được kết nối với máy chủ để truyền dữ liệu về, từ đó có các hệ thống lưu trữ dữ liệu, phân tích dữ liệu, xuất các báo cáo theo các yêu cầu khác nhau, tính toán sản lượng, tổn thất, xuất dữ liệu để lập hóa đơn, cảnh báo khi có hiện tượng bất thường…

1.1.3.4.6. Nghiên cứu, ứng dụng đề tài khoa học, công nghệ mới: tăng cường nghiên cứu ứng dụng đề tài khoa học, công nghệ mới trong đo đếm điện năng, sử dụng hệ thống truyền số liệu từ xa phù hợp với từng đặc thù về phụ tải, đặc thù về vị trí địa lý, công nghệ mới trong việc kiểm định PTĐ, công nghệ mới trong công tác kiểm tra…

1.1.3.5. Nhân tố ảnh hưởng bên trong:

1.1.3.5.1. Quy trình quản lý nội bộ: [22]

• Quy trình Kinh doanh điện năng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. • Hướng dẫn thực hiện Quy trình Kinh doanh điện năng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại EVN HANOI. • Quy trình kiểm soát chuẩn đo lường (QT X08-01): quy định kiểm soát trang thiết bị chuẩn đo lường để kiểm định PTĐ của EVN HANOI.

• Quy trình kiểm soát PTĐ (QT X08-02): quy định kiểm soát các PTĐ phải kiểm định và các phương tiện đo dùng trong việc kiểm tra, sửa chữa hiệu chỉnh công tơ điện quay vòng trên lưới điện Hà Nội.

• Quy trình sửa chữa, hiệu chỉnh công tơ cảm ứng (QT X04-01): quy định trình tự, các hạng mục sửa chữa hiệu chỉnh công tơ điện quay vòng kiểu cảm ứng.

1.1.3.5.2. Công tác tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực :

• Đào tạo ban đầu, đào tạo liên tục: cho các đối tượng liên quan như người làm công tác sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm định PTĐ; người lắp đặt, quản lý, vận hành, kiểm tra HTĐĐĐN .

• Tuyển dụng: đúng với nhu cầu lao động, đúng với ngành nghề được đào tạo, được kiểm tra sát hạch thi đầu vào. Có thời gian thử việc tối thiểu 3 tháng để đánh giá khả năng đáp ứng công việc, trình độ chuyên môn, tay nghề.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

19

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

• Thi nâng bậc, giữ bậc: theo Quy chế đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của EVN HANOI, việc giữ bậc CNKT phải thực hiện hàng năm, nâng bậc theo chu kỳ:

• Bậc 1 lên bậc 2 : 1 năm • Bậc 2 lên bậc 3 : 2 năm • Bậc 3 lên bậc 4 : 3 năm • Bậc 4 lên bậc 5 : 4 năm • Bậc 5 lên bậc 6 : 5 năm • Bậc 6 lên bậc 7 : 6 năm

1.1.3.5.3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề: mặc dù trong công tác tuyển dụng, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực được thực hiện thường xuyên, đúng quy định nhưng trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề của người lao động còn phụ thuộc rất lớn vào sự chăm chỉ làm việc, sự tận tâm trong công việc, tâm huyết với nghề, ý chí phấn đấu, rèn luyện tay nghề thường xuyên, ham học hỏi để tích luỹ kinh nghiệm, đặc biệt là với thế hệ trẻ phải có tính xung kích sáng tạo, chịu khó cần cù, mạnh dạn dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm, ham học cũng như chia sẻ kiến thức cho đồng nghiệp để cùng nhau tiến bộ, phát triển, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

1.1.3.5.4. Ý thức, trách nhiệm: của người lao động phải được hiểu rõ tầm quan trọng của công việc được giao, sự ảnh hưởng đến các công việc, đến đồng nghiệp, đến khách hàng, đến hình ảnh và uy tín của ngành điện… từ đó luôn luôn tâm niệm và cố gắng làm hết khả năng, trách nhiệm của bản thân cho công việc được giao.

1.1.3.5.5. Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị: là yếu tố rất quan trọng nhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh đều dựa phần lớn vào các máy móc, thiết bị, các công việc làm thủ công dần dần bị thay thế. Việc sử dụng máy móc thiết bị hiện đại giúp cho năng suất lao động được tăng lên rất nhiều, các chức năng được phát triển sử dụng mà khi không có công nghệ như hiện nay thì điều đó trước đây là không thể thực hiện được. Chính vì vậy, điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị mang yếu tố ràng buộc đến chất lượng của HTĐĐĐN, nếu cơ sở vật chất thiết bị hiện đại, đầy đủ sẽ góp phần rất lớn trong công tác kiểm định, lắp đặt, quản lý vận hành, kiểm tra HTĐĐĐN được chính xác, chất lượng, liên tục, tin cậy… Tuy nhiên để có thể đầu tư được cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại, đầy đủ số lượng là cả một vấn đề về tài chính, là bài toán về hiệu quả kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp nào cũng gặp phải.

1.1.3.6. Nhân tố bên ngoài:

1.1.3.6.1. Tác động của khách hàng: sự tác động của khách hàng có 2 loại là cố ý và vô ý. Tác động vô ý có thể là do hành động của trẻ con chưa có sự nhận thức đầy đủ, đùa nghịch thả diều, ném gạch đá vào HTĐĐĐN ngoài trời, tuy nhiên điều này hầu như chỉ vào Hệ thống điện truyền tải và phân phối chứ ít khi vào HTĐĐĐN. Còn lại là trường hợp tác động cố ý của khách hàng. Hầu hết khách hàng đều thực hiện nghiêm chỉnh quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong Hợp đồng mua bán điện, thực hiện đúng các quy định của pháp luật; tuy nhiên vẫn còn một số bộ phận khách hàng cố tình có các hành vi vi phạm Hợp đồng mua bán điện, vi phạm các quy định của pháp luật, tác động vào HTĐĐĐN để làm sai lệch kết quả đo đếm sản lượng

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

20

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

tiêu thụ điện, gây tổn thất điện năng cho ngành điện, ảnh hưởng đến chất lượng của HTĐĐĐN cũng như sự an toàn của hệ thống điện, của con người. Để ngăn chặn được việc này phải phối kết hợp nhiều biện pháp từ khâu tuyên truyền cho người dân hiểu để không vi phạm đến việc tăng cường công tác kiểm tra định kỳ cũng như đột xuất, có các biện pháp răn đe mạnh như phạt tiền nhiều, xử lý hành chính cho đến xử lý hình sự truy tố trước pháp luật.

1.1.3.6.2. Điều kiện môi trường, vị trí địa lý: trong HTĐĐĐN, thiết bị đo chính là công tơ điện bị ảnh hưởng rất nhiều bởi điều kiện về nhiệt độ, độ ẩm, từ trường, độ rung, bụi bẩn, vị trí treo công tơ. Khi đó công tơ có thể không đảm bảo được cấp chính xác theo quy định hoặc có thể bị hư hỏng dẫn đến HTĐĐĐN không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo hoạt động liên tục, chính xác, tin cậy. Ngoài ra sự tác động của thiên nhiên, thời tiết cực đoan cũng góp phần không nhỏ đến chất lượng của Hệ thống điện nói chung và HTĐĐĐN nói riêng.

1.2. Khái niệm về quản lý chất lượng

1.2.1. Một số quan điểm về quản trị chất lượng sản phẩm

Chúng ta biết rằng, để đạt được "chất lượng" như mong muốn, nó đòi hỏi phải có sự kết hợp hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Một trong những yếu tố hết sức quan trọng là "quản lý chất lượng". Phải có hiểu biết đúng đắn về chất lượng và quản lý chất lượng thì mới có thể giải quyết tốt vấn đề chất lượng. Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong nhiều ngành, nhiều loại hình doanh nghiệp với quy mô lớn nhỏ khác nhau. Nhờ có nó mà các doanh nghiệp có thể xác định đúng đắn những nhiệm vụ quan trọng và phương pháp nâng cao khả năng cạnh tranh.

Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể hiểu và vận dụng đúng nghĩa của nó. Từ các khía cạnh, góc độ khác nhau mỗi nhà nghiên cứu có những cách tiếp cận riêng.

Theo nhà quản lý người Anh A.G. Robetson: "Quản lý chất lượng sản phẩm là ứng dụng các biện pháp , thủ tục, kỹ thuật, đảm bảo cho sản phẩm phù hợp với thiết kế, yêu cầu trong hợp đồng kinh tế bằng con đưòng hiệu quả nhất, kinh tế nhất".

Theo Ishikawa - nhà nghiên cứu chất lượng người Nhật cho rằng: "Quản lý chất lượng sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu - thiết kế- triển khai sản xuất và bảo dưỡng, một sản phẩm có chất lượng phải kinh tế nhất và bao giờ cũng thoả mãn được nhu cầu của người tiêu dùng".

Quản lý chất lượng sản phẩm theo định nghĩa của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO là một hoạt động có chức năng quản lý nhằm đề ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như: Hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.

Nhìn chung các khái niệm trên đây đều có những điểm giống nhau: Quản lý chất lượng là hệ thống các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, có hiệu quả kinh tế cao nhất được tiến

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

21

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

hành ở tất cả các công đoạn hình thành chất lượng sản phẩm từ nghiên cứu-thiết kế- triển khai sản xuất-bảo quản và vận chuyển... đến tiêu dùng. Quản lý chất lượng cần được bảo đảm trong tất cả các khâu, đó là trách nhiệm của toàn bộ nhân sự trong công ty từ cán bộ lãnh đạo cho tới các nhân viên, công nhân trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2.2. Các giai đoạn phát triển nhận thức về quản lý chất lượng sản phẩm

Trong lịch sử phát triển của sản xuất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đã không ngừng tăng lên do tính chất cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt. Cùng với sự phát triển đó thì khoa học quản lý được phát triển và hoàn thiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng, phản ánh sự thích ứng với môi trường và điều kiện kinh doanh mới. Quá trình nhận thức và ứng dụng về quản lý chất lượng sản phẩm đã vận động qua các giai đoạn khác nhau:

- Kiểm tra chất lượng.

Các sản phẩm sau quá trình sản xuất mới tiến hành kiểm tra các khuyết tật. Khi phát hiện ra các khuyết tật mới đề ra các biện pháp xử lý, thông thường phương pháp này không phát hiện ra được nguyên nhân đích thực.

Tuy nhiên, để khắc phục những sai sót này thì các doanh nghiệp đã tăng cường các cán bộ KCS. Đi kèm với việc này là việc tăng chi tiêu rất nhiều mà công tác kiểm tra không đảm bảo, trong nhiều trường hợp độ tin cậy rất thấp.

- Kiểm soát chất lượng

Là việc đề ra các biện pháp đề phòng ngừa các sai sót, hay khuyết tật có thể xảy ra trong quá trình sản xuất thông qua

+Kiểm soát con người.

+Kiểm soát phương pháp và quy trình sản xuất.

+Kiểm soát người cung ứng ( nguyên, nhiên vật liệu...)

+Kiểm soát trang thiết bị dùng trong thử nghiệm và sản xuất.

+Kiểm soát thông tin.

- Đảm bảo chất lượng.

Sau khi kiểm soát được chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải duy trì mức chất lượng đã đạt được thông qua việc đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đây là quá trình cung cấp các hồ sơ chứng minh việc kiểm soát chất lượng và các bằng chứng việc kiểm soát chất lượng sản phẩm cho khách hàng.

Đảm bảo chất lượng là mọi hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được kiểm định nếu cần để đem lại lòng tin thoả đáng sản phẩm thoả mãn các yêu cầu đã định đối với chất lượng.

Quan điểm đảm bảo chất lượng lần đầu tiên được áp dụng đối với các ngành công nghiệp đòi hỏi độ tin cậy cao sau đó phát triển rộng sang các sản phẩm bình thường khác độ tin cậy không cao.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

22

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

- Quản lý chất lượng

Là việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, đồng thời tính toán hiệu quả kinh tế để có thể có được giá thành rẻ nhất. Bằng việc đề ra các chính sách thích hợp, quản lý chất lượng cho phép tiết kiệm tối đa và giảm thiểu các chi phí không cần thiết.

- Quản lý chất lượng toàn diện

Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của quản lý chất lượng sản phẩm bao gồm có 4 quá trình trên

Quản lý chất lượng toàn diện là một phương phá quản lý trong một tổ chức định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đến sự thành công dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên trong công ty và xã hội.

Chất lượng (sản phẩm) toàn diện là sự thoả mãn sự mong đợi của người tiêu dùng có liên quan đến doanh nghiệp cả bên trong và bên ngoài. Quản lý chất lượng toàn diện được thực hiện trên quy mô tổng thể với sự tham gia của mọi thành viên trong doanh nghiệp, nhằm đạt được: "chất lượng toàn diện" trên cơ sở đảm bảo đầy đủ các điều kiện cần thiết để có:

+Chất lượng thông tin

+Chất lượng đào tạo

+ Chất lượng trong hành vi thái độ cư xử trong nội bộ doanh nghiệp cũng như đối với khách hàng bên ngoài

1.3. Các công cụ quản trị chất lượng .

Trong quá trình tổ chức và thực hiện việc quản lý chất lượng sản phẩm các doanh nghiệp cần có các công cụ để đánh giá và đưa ra những giải pháp tối ưu cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm. Có rất nhiều các công cụ quản lý khác nhau được áp dụng phổ biến ở các nước trên thế giới, tuy nhiên ở Việt Nam, hầu hết các doanh nghiệp đều chưa hiểu rõ và áp dụng còn rất hạn chế. Như vậy, việc tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của các công cụ này là hết sức cần thiết. Một số công cụ quản lý sau đây có thể ứng dụng trong hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

1.3.1. Sơ đồ lưu trình: [18]

Là hình thức thể hiện toàn bộ các hoạt động cần thực hiện của một quá trình sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ thông qua nhưng sơ đồ khối và các ký hiệu nhất định. Điểm xuất phát của mỗi quá trình được thể hiện bằng 1 hình tròn, mỗi bước trong quá trình được thể hiện bằng 1 hình chữ nhật thể hiện 1 hoạt động. Kết thúc của quá trình là một hình ô van. Điểm ở đó chia thành một số nhánh có một quyết định được thể hiện bằng 1 hình thoi. Các đường vẽ mũi tên nối liền giữa các ký hiệu thể hiện chiều hướng của quá trình.Dưới đây là sơ đồ lưu trình tổng quát:

Sơ đồ lưu trình được sử dụng để nhận biết, phân tích quá trình hoạt động nhờ đó phát hiện các hạn chế, các hoạt động thừa lãng phí không tạo ra giá trị gia tăng

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

23

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

trong doanh nghiệp để loại bỏ chúng, tiến hành những hoạt động cải tiến và hoàn thiện, nhằm giảm những lãng phí về thời gian và tài chính.

Hình 1.8 : Sơ đồ lưu trình tổng quát

Sơ đồ lưu trình là một công cụ đơn giản nhưng rất tiện lợi giúp những người thực hiện hiểu rõ quá trình, biết được vị trí của mình trong quá trình và xác định được những hoạt động cụ thể cần sửa đổi.

Để thiết lập sơ đồ lưu trình cần tuân thủ những yêu cầu cơ bản sau:

• Những người xây dụng sơ đồ là những người có liên quan trực tiếp đến quá trình đó.

• Tất cả các thành viên của quá trình cần tham gia vào thiết lập sơ đồ lưu trình.

• Dữ liệu và thông tin phải trình bày rõ ràng, cụ thể, dễ hiểu, dễ nhận biết.

• Trong khi xây dựng sơ đồ lưu trình cần đặt ra càng nhiều câu hỏi càng tốt. Các câu hỏi cần đặt ra liên tục trong suốt tiến trình xây dựng sơ đồ lưu trình.

• Dự kiến đủ thời gian cần thiết cho việc thiết lập sơ đồ lưu trình.

1.3.2. Sơ đồ nhân quả: [18]

Sơ đồ nhân quả hay còn gọi là sơ đồ Ishikawa hay sơ đồ xương cá là sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó. Kết quả ls những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi đánh giá, còn nguyên nhân là những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu, chất lượng đó.

Hình 1.9 : Sơ đồ nhân quả (hay mô hình xương cá)

Mục đích của sơ đồ nhân quả là tìm kiếm, xác định các nguyên nhân gây ra những vấn đề về chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc quá trình. Từ đó đề xuất các

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

24

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

biện pháp khắc phục nguyên nhân nhằm khắc phục sự không phù hợp hoặc cải tiến và hoàn thiện chất lượng. Trong doanh nghiệp những trục trặc về chất lượng xảy ra do rất nhiều nguyên nhân gây ra tuy nhiên người ta thấy thường có một số nhóm yếu tố chính như con người, chuyên liệu, phương tiện, thiết bị và phương pháp sản xuất.

• Bước 1: Xác định chỉ tiêu chất lượng.

• Bước 2: Vẽ chỉ tiêu chất lượng là mũi tên dài biểu hiện xương sống cá, đầu mũi tên ghi chỉ tiêu chất lượng đó

• Bước 3: Xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượng đã lựa chọn; vẽ các yếu tố nay như những xương nhanh chính của cá.

• Bước 4: Tìm tất cả các yếu tố khác có ảnh hưởng đến các nhóm yếu tố chính vừa xác định được.

• Bước 5: Trên mỗi nhánh xương của từng yếu tố chính, vẽ thêm các nhánh xương dăm của cá thể hiện các yếu tố trong mối quan hệ họ hàng, trực tiếp gián tiếp. Có bao nhiêu yếu tố tác động tới chỉ tiêu chất lượng đó thì có bấy nhiêu các nhánh xương.

• Bước 6: Ghi tên các yếu tố và chỉ tiêu chất lượng lên sơ đồ.

1.3.3. Biểu đồ cây (Tree diagram) hoặc Biểu đồ hệ thống: chia một mục tiêu thành các mục tiêu nhỏ hay một phương án thành các phương án chi tiết có thể thực hiện được trong thực tế. Biểu đồ này cũng có thể sử dụng để phân tích nguyên nhân tương tự như biểu đồ nhân quả.

Mục đích biểu đồ cây xác định các hành động, giải pháp nhằm đạt được mục tiêu, cải tiến quá trình, cải tiến tính năng sản phẩm. Biểu đồ cây thể hiện mối quan hệ giữa vấn đề và giải pháp/hành động.

Chất lượng công tơ điện tử

Công tơ

Kiểm định viên

Quy trình kiểm định

Hệ thống băng kiểm định

Phù hợp, cập nhật kịp thời

Tay nghề cao

Độ ổn định cao

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Đầy đủ, rõ ràng các hạng mục

Đảm bảo chất lượng, ổn định

Tương thích với công tơ cần kiểm

Kinh nghiệm trong công tác

Tính tương thích tốt

Hình 1.10 : Biểu đồ cây

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

25

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Những bước đơn giản sau đây để xây dựng một biểu đồ cây:

a) Chọn cho mình mục đích chung (thân cây)

b) Chọn những nhánh cây (mục tiêu phụ) cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu chung (cành cây to)

c) Thêm những nhánh của mục tiêu phụ (các cành cây), theo cách tương tự để xây dựng một sơ đồ tổ chức

d) Xác định các hoạt động ở mức thấp nhất (giống như lá trên cây)

e) Xem xét lại toàn bộ biểu đồ để kiểm tra sự nhất quán, logic và sự hoàn thiện.

Biểu đồ cây cho phép sắp xếp, định hướng thông qua các sự lựa chọn trong chương trình cải tiến. Nó giúp cho việc truyền đạt dễ dàng hơn cho các thành viên trong nhóm và những người khác về các bước thực hành liên quan và tiến độ thực hiện.

1.4. Tầm quan trọng của nâng cao chất lượng hệ thống đo đếm điện năng

1.4.1. Vai trò của việc nâng cao chất lượng:

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nâng cao chất lượng sản phẩm là biện pháp hữu ích nhất để có thể cạnh tranh thu hút khách hàng. Công việc này không những có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Vai trò đó được thể hiện như sau.

- Nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao uy tín của quốc gia, khẳng định thương hiệu Việt Nam trên trường quốc tế. Không những lợi ích kinh tế - văn hoá mà nó còn thúc đẩy nhanh tiến trình hội nhập, rút ngắn khoảng cách chêch lệch về phát triển kinh tế.

- Đối với các doanh nghiệp, nó cho phép nâng cao uy tín, góp phần mở rộng thị trường trong nước, chiếm lĩnh thị trường thế giới, tăng thu nhập và tạo tích luỹ đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động.

- Đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao cho người tiêu dùng, tạo niềm tin đối với khách hàng, thoả mãn ngày càng tốt hơn yêu cầu của họ, tiến tới thay thế hàng ngoại bằng hàng nội.

Trong môi trường kinh doanh ngày nay, nếu muốn giữ vững tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường - chưa nói gì đến việc tăng tỷ lệ đó - cần thiết phải xây dựng được hệ thống bảo đảm chất lượng trong doanh nghiệp. Ngày nay, người tiêu dùng coi trọng giá trị của chất lượng hơn là lòng trung thành đối với nhà sản xuất trong nước, và giá cả chưa hẳn trong mọi trường hợp đã là nhân tố quyết định trong sự lựa chọn của người tiêu dùng. Chất lượng đã thay thế giá cả, và điều đó đúng với cả công nghiệp, dịch vụ và nhiều thị trường khác. Vì vậy, quản trị chất lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp. Nó quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Quản trị chất lượng được thể hiện trên toàn hệ thống bao gồm tất cả các khâu, các quá trình từ nghiên cứu thiết kế đến chế tạo, phân phối và tiêu dùng sản phẩm. Quản trị chất lượng là một quá trình liên tục và mang tính hệ thóng thể hiện

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

26

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

sự gắn bó chặt chẽ giữa doanh nghiệp với môi trường bên ngoài. Nó có ý nghĩa chiến lược và mang tính tác nghiệp. Nếu quản trị chất lượng tốt, nó sẽ mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh giảm đến mức thấp nhất các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất như chi phí sai hỏng bên trong, chi phí sai hỏng bên ngào, chi phí thẩm định và chi phí phòng ngừa... từ đó giảm được giá thành của một sản phẩm, thoả mãn tốt nhu cầu khách hàng. Phân tích chi phí chất lượng là một công cụ quản lý quan trọng cung cấp cho chúng ta một phương pháp đánh giá hiệu suất tổng hợp của quản lý chất lượng, một phương pháp để xác định các khu vực có trục trặc và các chỉ tiêu hành động.

Quản trị chất lượng tốt sẽ bảo đảm tốt cho chu trình sản xuất được tiến hành liên tục và có hiệu quả cao - sản phẩm được tuân thủ theo chất lượng đã được thiết kế. Rõ ràng muốn sản xuất được một sản phẩm đáp ứng được yêu cầu khách hàng, thì cần phải xác định, theo dõi và kiểm soát các đầu vào của quy trình: Vật liệu, thủ tục, phương pháp thông tin, con người, kỹ năng, kiến thức, đào tạo, máy móc thiết bị... Như vậy, mỗi một nhiệm vụ trong toàn bộ máy tổ chức sản xuất được coi trọng và kiểm soát chặt chẽ.

Quản trị chất lượng tốt, chất lượng sản phẩm được đảm bảo và nâng cao dẫn đến tính năng tác dụng, tiết kiệm nguồn tài nguyên tăng giá trị sản phẩm trên một đơn vị đầu vào. Nhờ đó tăng tích luỹ cho tái sản xuất mở rộng, tăng năng suất lao động và tăng thu nhập cho người lao động.

Khi chất lượng được bảo đảm và nâng cao thì sản phẩm được tiêu thụ nhiều hơn, tạo điều kiện cho doanh ngiệp chiếm lĩnh được thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh nhờ đó doanh nghiệp ngày càng đáp ứng vững, phát triển và mở rộng sản xuất, mang lại lợi ích cho mọi đối tượng trong nền kinh tế xã hội.

1.4.2. Tầm quan trọng của nâng cao chất lượng HTĐĐĐN :

Hệ thống đo đếm điện năng là một hệ thống quan trọng trong quá trình mua bán điện, một mắt xích quan trong trong toàn bộ chu trình từ sản xuất phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, đo đếm bán điện và thu tiền điện nên để nâng cao hiệu quả trong quá trình Sản xuất Kinh doanh bán điện thì phải nâng cao chất lượng hệ thống đo đếm điện năng. Đây là 1 khâu để ghi nhận được thành quả trong cả quá trình lao động, vận hành hệ thống điện cung cấp đến khách hàng. Hệ thống đo đếm điện năng phải luôn luôn hoạt động an toàn, liên tục, chính xác, tin cậy. Chỉ cần một sự cố nhỏ cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tính ổn định và sự chính xác của kết quả đo đếm, cũng đồng nghĩa với việc tính toán sản lượng điện tiêu thụ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh cũng bị không chính xác.

Đo lường thống nhất và chính xác sẽ góp phần bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân; nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa; sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, vật tư, năng lượng; đảm bảo an toàn bảo vệ sức khỏe và môi trường; đẩy mạnh phát triển khoa học công nghệ; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu quốc tế.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

27

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

1.5. Phương hướng nâng cao chất lượng HTĐĐĐN:

Để nâng cao chất lượng HTĐĐĐN, trước hết phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về Đo lường trong đó có một số ý kiến nổi trội mang tính thời sự của nhân dân và Đại biểu Quốc hội đó là tính độc lập và khách quan của hoạt động kiểm định PTĐ, chất lượng, tính hợp pháp của PTĐ sử dụng trong HTĐĐĐN. Sau đó là có biện pháp quản lý chất lượng trong công tác kiểm định PTĐ, lắp đặt, quản lý vận hành, kiểm tra HTĐĐĐN, sử dụng PTĐ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Viện Kinh tế và Quản lý

Nguyễn Việt Hùng

28

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trong quá trình thực hiện phép đo, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, tính chính xác của kết quả đo như phương pháp đo, phương tiện đo, các quy định về đo lường của pháp luật, việc thực hiện các thao tác, điều kiện môi trường, quản lý, lắp đặt phương tiện đo trong quá trình đo đếm mua bán điện.

Chương I của luận văn đã hệ thống một cách khái quát về cơ sở lý luận của chất lượng hệ thống đo đếm điện năng. Trong đó, luận văn nêu rõ các khái niệm cũng như nội dung, vai trò, mục tiêu và tầm quan trọng về chất lượng hệ thống đo đếm điện năng cũng như các văn bản, quy định của pháp luật về Đo lường. Những văn bản này tạo thành một hành lang pháp lý cho các tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo. Nếu tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo tuân thủ chặt chẽ các quy định này thì sẽ bảo đảm có được một kết quả đo đếm chính xác, chất lượng, đảm bảo công bằng trong thanh toán, giao nhận điện năng.

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Việt Hùng 29

Từ những nghiên cứu lý luận về chất lượng hệ thống đo đếm điện năng của Chương I đã làm cơ sở để phát triển nội dung chương 2 của luận văn.

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG CỦA EVNHANOI

2.1. Giới thiệu tổng quan về EVN HANOI và cơ chế quản lý chất lượng hệ thống đo đếm điện năng.

2.1.1. Giới thiệu về Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội:

Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội (tiền thân là Nhà máy đèn Bờ Hồ, được khởi công xây dựng từ năm 1892 ) được thành lập theo Quyết định số 738/ QĐ-BCT ngày 5/2/2010 của Bộ Công thương, là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Với nhiệm vụ: Quản lý vận hành, kinh doanh bán điện và đầu tư phát triển lưới điện từ cấp điện áp 110kv xuống 0,4kv. Ngoài ra Tổng công ty còn có nhiệm vụ chính trị đặc biệt quan trọng đó là đảm bảo vận hành cung ứng điện liên tục, an toàn, ổn định với chất lượng cao phục vụ các hoạt động chính trị, an ninh, văn hoá, ngoại giao, phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội, trái tim của Đất nước. Với định hướng chiến lược đúng đắn, linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Thủ đô và ngành điện, cùng với sự phấn đấu nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên, trong những năm qua Tổng công ty đã hoàn thành xuất sắc vai trò của một đơn vị chủ chốt trong việc cung cấp điện năng cho Thủ đô Hà Nội với tỷ lệ phát triển hàng năm từ 12%-15%. Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ chính là kinh doanh bán điện, trong những năm qua, Tổng công ty đã chủ động từng bước tham gia vào các lĩnh vực kinh doanh khác theo cơ chế thị trường. Trong đó kinh doanh viễn thông công cộng được xác định là một trong những nhiệm vụ kinh doanh chính, giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của Tổng Công ty. Trong những năm tới, ngoài việc thực hiện có hiệu quả các lĩnh vực kinh doanh chính, đó là: kinh doanh điện năng và kinh doanh viễn thông công cộng. Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội tiếp tục duy trì và mở rộng mối quan hệ hợp tác đầu tư và phát triển theo hướng đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh đặc biệt đối với các công trình, dự án nguồn điện, lĩnh vực tài chính và các hoạt động kinh tế khác… phù hợp với khả năng của Tổng công ty và chủ trương của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cũng như chính sách pháp luật của Nhà nước. Song song với các hoạt động sản xuất kinh doanh, Chúng tôi tiếp tục đẩy mạnh xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp trong Tổng Công ty với khẩu hiệu “ Thắp sáng niềm tin” của Tập đoàn Điện lực Việt Nam phù hợp với bản sắc văn hoá của Thủ đô Hà Nội. (cid:190) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội: • Đảm bảo phân phối điện an toàn, liên tục, ổn định cho các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng của Thủ đô.

• Kinh doanh đa ngành, trong đó kinh doanh điện năng, viễn thông công cộng và cơ khí điện lực là ngành kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn của EVN, sử dụng hợp lý các nguồn lực để tối đa hóa lợi nhuận, tích lũy đầu tư phát triển Tổng công ty.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

30

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Tổ chức mạng lưới kinh doanh bán điện của EVN HANOI: Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội - Công ty mẹ có các Công ty con là các Công ty Điện lực quận huyện và hoạt động theo nguyên tắc quan hệ Công ty mẹ - Công ty con. Hình 2.1: Mô hình tổ chức của EVN HANOI

(Nguồn: http://evnhanoi.vn/sodotochuc/18-So-do-to-chuc.aspx) Theo quy chế phân cấp của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội, các Công ty Điện lực quận huyện có quyền hạn kinh doanh bán điện và bảo toàn vốn của EVN HANOI theo quy định. Mạng lưới các Công ty Điện lực quận huyện:

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

31

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội hiện có 29 Công ty Điện lực quận huyện nằm ở 29 quận huyện phân chia theo địa giới hành chính. Gồm: Công ty Điện lực Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa, Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Tây Hồ, Thanh Xuân, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Long Biên, Mê Linh, Hà Đông, Sơn Tây, Chương Mỹ, Thạch Thất, Thường Tín, Ba Vì, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thanh Oai, Ứng Hòa. Các Công ty điện lực này có chức năng gống nhau là quản lý, vận hành, kinh doanh bán điện đến từng khách hàng. Mạng đường dây phân phối điện: hệ thống đường dây phân phối điện đến từng khách hàng. Đối với khách hàng sử dụng công suất lớn (trên 80kW) thì sử dụng trạm biến áp riêng có cấp điện áp 10kV, 22kV, 35kV hạ áp xuống 0.4kV; hệ thống đo đếm có thể lắp đặt ở phía cao thế hoặc ở phía hạ thế. Đối với khách hàng sử dụng công suất nhỏ (dưới 80kW) thì mua điện sau trạm biến áp của ngành điện có cấp điện áp 220/380V; hệ thống đo đếm lắp đặt ở vị trí trên cột (hoặc trên tường) gần nơi sử dụng điện của khách hàng. Các dịch vụ đang kinh doanh tại Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội: ● Phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện ● Tư vấn đầu tư xây dựng công trình ● Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 110KV ● Thiết kế kiến trúc công trình ● Giám sát lắp đặt thiết bị công trình, xây dựng hoàn thiện công trình điện dân dụng công nghiệp, đường dây tải điện và trạm biến áp ● Lập dự án đầu tư xây dựng công trình ● Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ● Dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án ● Dịch vụ tư vấn thực hiện dự án ● Dịch vụ tư vấn điều hành, quản lý dự án ● Xây lắp các công trình điện ● Cây dựng đường dây và trạm biến áp không giới hạn quy mô cấp điện áp ● Xây dựng công trình bưu chính viễn thông ● Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính kế toán, kiếm toán, thuế, chứng khoán) ● Thí nghiệm hiệu chỉnh thiêt bị điện lực ● Sản xuất thiết bị điện ● Sản xuất vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông ● Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện ● Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện ● Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông ● Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông ● Sửa chữa thiết bị điện ● Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế ● Quảng cáo (Trừ dịch vụ quảng cáo thuốc lá) ● Lắp đặt hệ thống điện…

Sau đây là kết quả của công tác kinh doanh điện năng của EVN HANOI trong các

năm gần đây:

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

32

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của EVN HANOI

2009 2010 2011 2012

8.337 9.813,8 10.448,1 11.495,08

Chỉ tiêu Đơn vị Sản lượng điện mua đầu nguồn 106 kWh 106 kWh Sản lượng điện thương phẩm 7.820 8.908,6 9.514,4 10.540

Tỷ lệ tổn thất điện năng % 7,96 8,07 7,69 7,29

đồng/kWh 1.024,2 1.182,37 1.348,91 1.497

Giá bán điện bình quân trước thuế

- công tơ 1.758.310 1.839.678 1.894.586

Tổng số công tơ 1 pha bán điện cho khách hàng

- 85 070 96 784 104 168 công tơ

Tổng số công tơ 3 pha bán điện cho khách hàng

công tơ 1 249 8681 843 380 1 936 462 1 998 754 Tổng số công tơ bán điện cho khách hàng

(Nguồn: Báo cáo công tác Kinh doanh hàng năm của EVN HANOI)

Căn cứ vào Bảng 2.1 một số các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, ta thấy hàng năm, tốc độ phát triển khách hàng thấp chỉ khoảng 5% (trong đó tốc độ phát triển khách hàng 1 pha chỉ khoảng 3%, khách hàng 3 pha khoảng 7%), tương ứng sản lượng điện đầu nguồn tăng khoảng 9%, tỷ lệ tổn thất điện năng giảm 0,38%. Doanh thu tăng do sản lượng điện đầu nguồn tăng và giá bán điện bình quân tăng vì vậy để có lợi nhuận tăng thì phải giảm nhiều tỷ lệ tổn thất điện năng, nâng cao năng suất lao động, sử dụng nhân lực hợp lý, đầu tư phát triển và sửa chữa đại tu lưới điện có hiệu quả…

2.1.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý, phân cấp quản lý và cơ chế quản lý chất lượng hệ thống đo đếm điện năng trong EVN HANOI:

Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam nên mô hình tổ chức bộ máy quản lý phải theo quy định của pháp luật và của EVN, tuy nhiên vẫn có một số đặc thù riêng nên EVN HANOI vẫn có một số phòng ban đặc thù.

a. Nhiệm vụ của một số chức danh và phòng ban chính của EVN HANOI.

* Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc: là người đại diện phần vốn nhà nước của Tập đoàn tại EVN HANOI, chịu trách nhiệm toàn bộ công tác sản xuất, kinh doanh của EVN HANOI đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục phục vụ các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và đời sống của nhân dân.

* Phó Tổng Giám đốc: gồm PTGĐ phụ trách kỹ thuật, PTGĐ phụ trách kinh doanh, PTGĐ phụ trách xây dựng cơ bản, PTGĐ phụ trách sản xuất khác có trách nhiệm điều hành, quản lý và giám sát hoạt động mình được phân công.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

33

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

* Văn phòng Tổng công ty: Tham mưu cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác hành chính, quản trị, văn thư, văn phòng, lưu trữ, y tế, pháp chế, quan hệ cộng đồng, thông tin tuyên truyền, công tác truyền thống, quảng bá thương hiệu, văn hóa doanh nghiệp; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện.

* Ban Kế hoạch: Tham mưu cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác kế hoạch hàng năm, dài hạn, quy hoạch và chiến lược phát triển toàn diện, bao gồm tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn...; điều độ các nguồn lực và các biện pháp để thực hiện kế hoạch, công tác thống kê kết quả hoạt động trong các lĩnh vực này; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện.

* Ban Tổ chức và nhân sự: Tham mưu cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, tổ chức sản xuất, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, chế độ chính sách, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng và kỷ luật; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện.

* Ban Kỹ thuật: Tham mưu cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác quản lý kỹ thuật phù hợp với quy hoạch, xây dựng, vận hành, sửa chữa, cải tạo lưới điện của Tổng công ty; các vấn đề kỹ thuật có liên quan trong công tác hoạch định chiến lược khoa học công nghệ và phát triển lưới điện của Tổng công ty; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện..

* Ban Khoa học Công nghệ và Môi trường: Tham mưu cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin và môi trường; biên soạn tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, tập huấn, bồi huấn về khoa học, công nghệ thông tin và môi trường cho CBCNV của Tổng công ty; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện.

* Ban tài chính kế toán: Tham mưu cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác tài chính, hạch toán kế toán, giá cả, thuế, phí, lệ phí, bảo toàn và phát triển vốn, phân tích hoạt động kinh tế, thống kê thông tin kinh tế; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện.

* Ban Vật tư: Tham mưu cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác mua sắm, tiếp nhận, quản lý, cấp phát và sử dụng vật tư, thiết bị của Tổng công ty; thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

34

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

* Ban Kinh doanh: Tham mưu cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác kinh doanh điện năng trong toàn Tổng công ty theo quy định; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện.

* Ban Kiểm tra Giám sát mua bán điện: Tham mưu cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác kiểm tra, giám sát, phát hiện, xử lý vi phạm sử dụng điện, trộm cắp điện, gian lận trong thực hiện hợp đồng mua bán điện; các nội dung liên quan đến kiểm tra, giám sát, phát hiện, xử lý vi phạm sử dụng điện, trộm cắp điện, gian lận trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định của Luật Điện lực và các nghị định, thông tư, hướng dẫn thi hành; tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện.

* Phòng Kiểm định Chất lượng Đo lường điện (KCS): Tham mưu cho Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc trong quản lý, chỉ đạo, điều hành công tác đo lường kiểm định phương tiện đo theo quy định của pháp luật, là đầu mối làm việc với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trong công tác công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo, chuẩn đo lường để kiểm định, đào tạo, cấp thẻ kiểm định viên, báo cáo với các đoàn kiểm tra về Đo lường như Chi cục đo lường Hà Nội, Sở Khoa học công nghệ Hà Nội…Kiểm định ban đầu công tơ kiểu cảm ứng 1 pha, 3 pha, kiểm định ban đầu và định kỳ công tơ điện tử, máy biến dòng điện, máy biến điện áp, máy đo điện trở tiếp đất, máy đo điện trở cách điện, lập trình công tơ điện tử…

* Xưởng Công tơ: sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm định định kỳ công tơ kiểu cảm

ứng.

* Công ty thí nghiệm điện Điện lực Hà Nội: Thử nghiệm hiệu chỉnh trạm điện đến 110 kV và thử nghiệm định kỳ hàng năm đối với các trạm điện đang vận hành. Thử nghiệm các loại thiết bị điện, dụng cụ điện, thiết bị, dụng cụ an toàn, thiết bị tạo xung áp, xung dòng, thử nghiệm phóng điện cục bộ. Thử nghiệm các thông số quan trọng của dầu máy biến thế. Tư vấn kỹ thuật trong lãnh vực thiết bị điện, rơle bảo vệ và tự động…

Ngoài ra còn có một số các phòng ban khác có nhiệm vụ bổ sung, hỗ trợ các bộ phận trên đây hoạt động có hiệu quả và đảm bảo thực hiện đúng trách nhiệm của mình.

b. Đặc điểm lao động của EVN HANOI:

Do đặc điểm ngành nghề là quản lý, vận hành, kinh doanh điện nên công việc tương đối ổn định, việc ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật, tự động hoá trong sản xuất còn đang tiếp tục mở rộng nên vẫn nhiều công việc phải làm thủ công do đó có lao động còn làm các công việc đơn giản như ghi chỉ số, nhập chỉ số vào máy tính, thu tiền tại nhà…, ngoài ra có một bộ phận công nhân kỹ thuật làm các công tác như quản lý điện, kiểm tra điện, treo tháo công tơ…

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

35

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Biểu 2.2: Số lượng lao động của EVN HANOI qua một số năm gần đây.

Năm Số lao động

2010 6350

2011 6812

2012 7919

(Nguồn: Ban Tổ chức & Nhân sự)

Trình độ văn hoá CBCNV của EVN HANOI đến hết năm 2012 như sau:

Biểu 2.3: Trình độ văn hoá của cán bộ công nhân viên (đến 31/12/2012).

Trình độ Số người Tỷ lệ

Trên đại học 173 2,18%

Đại học 2573 32,49%

5173 65,33% Trung cấp, Cao đẳng, Công nhân kỹ thuật

(Nguồn: Ban Tổ chức & Nhân sự)

Số CBCNV có trình độ trên đại học là 173 người chiếm tỷ lệ rất ít là 2,18% làm việc tại các phòng ban của khối cơ quan Tổng công ty và các Công ty Điện lực, đa số là chuyên ngành được đào tạo là Quản trị doanh nghiệp, Hệ thống điện, Thiết bị điện.

Số CBCNV có trình độ đại học chiếm gần 1/3 CBCNV đa số là ngành Hệ thống điện, ngành Đo lường điện rất ít không đáng kể. Số CBCNV này làm việc tại phòng ban của khối cơ quan Tổng công ty, các Công ty Điện lực và các Đội quản lý điện phường xã.

Số CBCNV có trình độ cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật là 5173 người chiếm đa số, hầu hết được đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề điện (trước đây là Trường đào tạo nghề điện) với trình độ công nhân ra trường bậc 3/7 làm việc trực tiếp ở các Công ty Điện lực.

c/ Cơ chế quản lý chất lượng hệ thống đo đếm điện năng tại EVN

HANOI:

Chất lượng của Hệ thống đo đếm điện năng nói chung và chất lượng của phương tiện đo nói riêng chịu sự ảnh hưởng tác động và sự quản lý theo phân cấp của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội như sau:

• Đầu tiên từ khâu định hướng chất lượng, xác định nhu cầu, đề xuất mua các loại phương tiện đo phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế, đề xuất các tiêu chuẩn kỹ thuật, đo lường, cấp chính xác, các thông số ký thuật phương tiện đo… do Ban Kinh doanh đề xuất.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

36

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

• Tiếp theo khi Tổng Giám đốc duyệt đề xuất của Ban Kinh doanh, chuyển sang Ban Kế hoạch cân đối nguồn vốn, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và giao cho Ban Vật tư tiến hành các thủ tục trình tự đấu thầu mua sắm vật tư thiết bị hàng hoá theo quy định. Trong quá trình đấu thầu theo quy định sẽ có Hồ sơ yêu cầu trong đo có các yêu cầu về chất lượng, yêu cầu kỹ thuật, đo lường… đòi hỏi các nhà thầu tham gia phải đáp ứng được. Khi các nhà thầu nộp Hồ sơ dự thầu và tiến hành mở thầu theo quy định thì sẽ có Tổ chuyên gia xét thầu nghiên cứu đánh giá các Hồ sơ đáp ứng của các nhà thầu; quá trình này sẽ chọn ra nhà thầu có đủ năng lực, đáp ứng được các yêu cầu của Hồ sơ yêu cầu, có khả năng cung cấp phương tiện đo đúng yêu cầu kỹ thuật, cam kết đảm bảo chất lượng. Sau khi chọn được nhà thầu trúng thầu, ký kết hợp đồng kinh tế thì nhà thầu sẽ bàn giao phương tiện đo về kho Vật tư để lưu giữ, bảo quản trước khi chuyển đi Kiểm định hay cấp phát.

• Sau khi tiếp nhận phương tiện đo của Ban Vật tư, Phòng Kiểm định Đo lường sẽ tiến hành kiểm tra, nghiệm thu, thử nghiệm, kiểm định các phương tiện đo đó theo các quy trình kiểm định, thử nghiệm và theo yêu cầu kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu.

• Phương tiện đo sau khi nghiệm thu đảm bảo chất lượng thì trước khi đưa vào sử dụng thì phải được kiểm định ban đầu theo quy trình kiểm định phương tiện đo của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tại Phòng Kiểm định Đo lường. Các phương tiện đo đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường sẽ được Ban Vật tư cấp phát cho các Đơn vị khi có quyết định cấp.

• Tại các Công ty Điện lực sẽ nhập kho Vật tư các PTĐ đã được cấp phát từ Tổng công ty. Công ty Điện lực sẽ lựa chọn hệ thống đo đếm điện năng phù hợp: Khi có nhu cầu bán điện cho khách hàng, bộ phận thiết kế sẽ tiến hành thiết kế phương án cấp điện nói chung và thiết kế hệ thống đo đếm điện năng nói riêng. Tuỳ thuộc vào công suất phụ tải, mục đích sử dụng điện, vị trí lắp đặt… mà người thiết kế sẽ tính toán sử dụng các phương tiện đo để đo đếm cao thế, hạ thế gián tiếp, trực tiếp cho phù hợp, lựa chọn công tơ có cấp chính xác 2, cấp chính xác 1, cấp chính xác 0,5 hay 0,2; sử dụng máy biến điện áp đo lường ở cấp điện áp phù hợp (nếu cần), sử dụng máy biến dòng điện đo lường có tỷ số biến thích hợp phù hợp với cấp điện áp định mức; sử dụng sơ đồ đấu dây đo lường phù hợp với phương tiện đo; ngoài ra còn sử dụng các vật tư thiết bị khác như dây dẫn có tiết diện thích hợp, hòm chống tổn thất, hàng kẹp đấu dây, ống thép bảo vệ dây nhị thứ…

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

37

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Hình 2.2: Cơ chế quản lý chất lượng hệ thống đo đếm điện năng tại EVN HANOI.

Định hướng, xác định nhu cầu sử dụng PTĐ

Cân đối, xem xét, phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm

Nhà cung cấp

Đấu thầu, tiến hành mua sắm

Nhập kho VTTB

-

Thử nghiệm, nghiệm thu PTĐ

-

+

còn hạn bảo hành

-

Kiểm định PTĐ, lập trình CTĐT. Sửa chữa PTĐ thay định kỳ, sự cố

+

Cấp phát, nhập kho về Công ty Điện lực.

Thiết kế, Lắp đặt HTĐĐĐN

Kiểm tra, Quản lý vận hành HTĐĐĐN

PTĐ đến hạn thay định kỳ, sự cố

Thanh lý

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

hết hạn bảo hành

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

38

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Chất lượng của hệ thống đo đếm điện năng còn phụ thuộc rất lớn vào quá trình lắp đặt, quản lý, vận hành hệ thống đo đếm trong suốt thời gian sử dụng. Đã có nhiều trường hợp hệ thống đã không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đo lường ngay từ khi được lắp đặt mới lên lưới do khi vận chuyển bảo quản phương tiện đo không đúng yêu cầu, đấu dây bị sai sơ đồ, hay trong quá trình sử dụng công nhân quản lý đã chủ quan không kiểm tra thường xuyên dẫn đến khách hàng đã tác động vào hệ thống đo đếm, gây sai số công tơ, hoặc khi công tơ bị hỏng, chết lâu ngày mới phát hiện ra…

• Phương tiện đo đang sử dụng trên lưới sau khi hết hạn kiểm định thì Công ty Điện lực phải tiến hành thay định kỳ. Đối với phương tiện đo là công tơ 3 pha đo đếm điện năng thì sau khi thay định kỳ phải khép kín thủ tục kinh doanh sau đó mới được tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm định và nếu đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường thì đưa sử dụng quay vòng lại trên lưới. Đối với phương tiện đo không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường nếu còn hạn bảo hành thì sẽ chuyển đi bảo hành ở Nhà cung cấp, nếu hết hạn bảo hành thì sẽ phải thanh lý.

2.2. Các yêu cầu về chất lượng hệ thống đo đếm điện năng:

2.2.1. Định hướng chất lượng hệ thống đo đếm phù hợp với nhu cầu hiện tại và dự báo tương lai gần (3 năm tiếp theo) và tính đến định hướng 10 năm tiếp theo của Tổng công ty.

2.2.2. Lập các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật cho các thành phần trong hệ thống đo đếm để các Đơn vị thực hiện thống nhất, đảm bảo hệ thống đo đếm đảm bảo chất lượng, sử dụng đúng theo nhu cầu, thuận lợi trong quá trình lắp đặt, quản lý, vận hành, kiểm tra, hạn chế tối đa các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng của hệ thống đo đếm trong suốt quá trình sử dụng.

2.2.3. Triển khai thực hiện đấu thầu mua sắm các phương tiện đo và các linh phụ kiện kèm theo đúng theo các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đã được duyệt theo quy định.

2.2.4. Thử nghiệm, nghiệm thu các phương tiện đo và các linh phụ kiện kèm theo đảm bảo đúng theo các tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật và đo lường.

2.2.5. Nhập kho, bảo quản các phương tiện đo đảm bảo các yêu cầu về nhiệu độ, độ ẩm, thời gian lưu…

2.2.6. Kiểm định phương tiện đo đúng theo quy định của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Phương tiện đo đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường mới được cấp cho các Công ty Điện lực để sử dụng. Đối với công tơ điện tử phải được lập trình đúng theo yêu cầu kỹ thuật rồi mới chuyển về cho các Công ty Điện lực

2.2.7. Quá trình vận chuyển, bảo quản phương tiện đo ở các khâu từ Phòng Kiểm định về Công ty Điện lực chuẩn bị treo lên lưới phải đảm bảo các nguyên tắc đúng theo quy định.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

39

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

2.2.8. Thiết kế, lắp đặt phương tiện đo đúng theo yêu cầu kỹ thuật đo lường, đúng chủng loại, phù hợp với công suất sử dụng của khách hàng, lắp đúng khách hàng, vị trí lắp đặt… theo đúng hồ sơ khách hàng.

2.2.9. Quản lý hệ thống đo đếm chặt chẽ, nghiêm túc thực hiện việc kiểm tra định kỳ cũng như đột xuất, kể cả trong quá trình ghi chỉ số để kịp thời phát hiện các vấn đề bất thường trong quá trình vận hành hệ thống đo đếm.

2.2.10. Thực hiện đúng chu kỳ thay định kỳ phương tiện đo. Phương tiện đo sau khi thay định kỳ phải vận chuyển bảo quản đúng theo quy định để tránh hư hỏng và sẽ tiếp tục sử dụng quay vòng lại sau khi sửa chữa kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường.

2.3. Các quy định trong công tác quản lý chất lượng hệ thống đo đếm điện năng và việc thực hiện của EVN HANOI trong giai đoạn hiện nay:

2.3.1. Các quy định của pháp luật về quản lý Đo lường:

Để đảm bảo chất lượng các PTĐ trong HTĐĐĐN, Nhà nước đã có một hệ thống văn bản pháp lý quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện. EVN HANOI là một đơn vị kiểm định cũng phải thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các quy định sau:

2.3.1.1 Luật Đo lường và các nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Đo lường: Luật Đo lường là văn bản quy phạm pháp luật cao nhất của Nhà nước trong việc quản lý về Đo lường. Mọi văn bản sau đó chỉ để quy định chi tiết các việc thực hiện các điều khoản trong Luật Đo lường. Do đó năm 2012, EVN HANOI đã nghiên cứu, triển khai và góp ý một số nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Đo lường cho phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của đơn vị kiểm định. Tuy nhiên cho đến nay các nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Đo lường mới chỉ dừng lại ở 1 nghị định số 86-2012-NĐ-CP của Chính phủ (hướng dẫn chủ yếu trong công tác kiểm tra Đo lường) nên việc thực hiện sẽ vẫn tiếp tục theo các thông tư, quyết định cũ vẫn còn hiệu lực của Bộ KH & CN.

2.3.1.2 Quyết định số 28/2007/QĐ-BKHCN ban hành quy định về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo.

Chuẩn đo lường là công cụ để kiểm định chất lượng PTĐ. EVN HANOI đã đầu tư, mua sắm các chuẩn đo lường có cấp chính xác, tính năng tác dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng để kiểm định chất lượng PTĐ của EVN HANOI. Các chuẩn đo lường này đều được kiểm định ban đầu, định kỳ và được TĐC ra quyết định chứng nhận là chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo.

Bảng 2.4: Chuẩn đo lường để thực hiện kiểm định PTĐ của EVN HANOI

Tên chuẩn/thiết bị Phạm vi đo T T Cấp CX Ngày KĐ Đơn vị KĐ Ngày hết hạn Ghi chú

06/2013 06/2014 1 0,2 Công tơ điện xoay chiều chuẩn 3 pha Quyết định số 2124/QĐ-TĐC ngày 17/11/2009 hiệu lực đến 30/11/2014 (30 thiết bị) 06 thiết bị U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 Viện Đo lường

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

40

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

2 Việt Nam 0,05 Công tơ điện xoay chiều chuẩn 3 pha

3 0,1 Công tơ điện xoay chiều chuẩn 3 pha

4 0.05 Thiết bị kiểm công tơ điện 3 pha

5 0,5 Công tơ điện xoay chiều chuẩn 1 pha

6 0,2 Công tơ điện xoay chiều chuẩn 1 pha

7 0,05 Công tơ điện xoay chiều chuẩn 1 pha

8 0,1 Công tơ điện xoay chiều chuẩn 1 pha U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 1 U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 1 U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 2

9 0,05 Biến dòng đo lường chuẩn I: (5-2000)/5A CCX đến 0,5

10 0,2 Biến dòng đo lường chuẩn I: (5-1000)/5A CCX đến 0,5

11 0,05 Biến dòng đo lường chuẩn I: (5-2000)/5A CCX đến 0,2

12 0,2 Biến áp đo lường chuẩn

13 0,2 Hộp điện trở chuẩn U: (6- 35)kV/100V CCX đến 0,5 (104Ω÷1012) Ω CCX đến 1,5 06/2013 06/2014

14 0,05 Hộp điện trở chuẩn (10-3Ω÷103) Ω CCX đến 1,5 04 thiết bị 05 thiết bị 01 thiết bị 03 thiết bị 02 thiết bị 01 thiết bị 01 thiết bị 01 thiết bị 01 thiết bị 01 thiết bị 01 thiết bị 01 thiết bị 01 thiết bị

Quyết định số 23/QĐ-TĐC ngày 12/01/2011 hiệu lực đến 30/01/2016 (03 thiết bị)

1 0,05 06/2013 06/2014 Thiết bị kiểm công tơ 3 pha Viện Đo lường U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 01 thiết bị

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

41

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

2 0,05 Việt Nam Biến dòng đo lường chuẩn 01 thiết bị 06/2012 06/2014

3 0,05 Biến áp đo lường chuẩn 01 thiết bị I: (1- 5000)/(1&5)A CCX đến 0,2 U: (6- 35)kV/(100; 110; 100/√3) V CCX đến 0,2

Quyết định số 969/QĐ-TĐC ngày 15/06/2011 hiệu lực đến 30/6/2016 (12 thiết bị)

1 Thiết bị kiểm công tơ điện 1 pha 0.0 5 U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 02 thiết bị 06/2013 06/2014

2 0.05 Thiết bị kiểm định công tơ điện 3 pha U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,2 01 thiết bị

3 Thiết bị kiểm công tơ điện 3 0,0 5 U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 03 thiết bị Viện Đo lường Việt Nam

4/5/201 3 4/5/201 4 4 0,1 Thiết bị kiểm công tơ điện 1 pha U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 01 thiết bị

5 0,05 Thiết bị kiểm công tơ điện 1 pha U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 05 thiết bị

Quyết định số 235/QĐ-TĐC ngày 29/02/2012 hiệu lực đến 28/02/2017 (04 thiết bị)

1 0.1 Thiết bị kiểm công tơ điện 1 pha

02/2012 2/2017 2 0.05 Thiết bị kiểm định công tơ điện 3 pha

Viện Đo lường Việt Nam 3 0.01 Công tơ chuẩn 3 pha U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,2 U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,2 02 thiết bị 01 thiết bị 01 thiết bị

QĐ số 2240/QĐ-TĐC ngày 30/12/2011 hiệu lực đến 30/12/2016 (17 thiết bị)

1 0,1 Thiết bị kiểm định công tơ điện 1 pha 15 băng 5/2013 10/2014

2 0,1 Viện Đo lường Việt Nam 02 băng Thiết bị kiểm định công tơ điện 3 pha U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5 U đến 300V/pha I đến 120A/pha CCX đến 0,5

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

42

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

QĐ số 2590/QĐ-TĐC ngày 10/12/2012 hiệu lực đến 30/12/2017 (1 thiết bị)

1 0,02s Biến dòng đo lường chuẩn 10/9/20 12 10/9/20 14 I: (5- 5000)/(1&5)A S: %VA

TT Kỹ thuật TCĐ LCL 1

(Nguồn: Báo cáo công tác kiểm định PTĐ của EVN HÁNOI)

Tất cả các thiết bị trên đều được EVN HANOI sử dụng, bảo quản đúng theo các quy định của pháp luật, khi chuẩn bị hết hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định PTĐ thì EVN HANOI tiếp tục làm thủ tục với TĐC để có quyết định lại.

2.3.1.3 Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN quy định về việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường.

Để CBCNV có thể kiểm định PTĐ, EVN HANOI phải phối hợp với Viện Đo lường Việt Nam tổ chức lớp Đào tạo Kiểm định viên đo lường theo đúng nhu cầu kiểm định PTĐ của EVN HANOI. Sau khóa đào tạo, Viện Đo lường Việt Nam sẽ cấp chứng chỉ hoàn thành chương trình đào tạo tương ứng. Căn cứ các quy định trong quyết định 21/2006/QĐ-BKHCN, EVN HANOI tập hợp hồ sơ gồm ảnh, bằng tốt nghiệp (phổ thông hoặc đại học…), chứng chỉ đào tạo kiểm định viên và làm công văn theo đúng mẫu gửi toàn bộ hồ sơ về TĐC để kiểm tra và ra Quyết định chứng nhận kiểm định viên đo lường.

EVN HANOI hiện có các loại kiểm định viên sau:

• Kiểm định viên đo lường công tơ kiểu cảm ứng. • Kiểm định viên đo lường công tơ kiểu điện tử. • Kiểm định viên đo lường máy biến dòng điện, biến điện áp đo lường. • Kiểm định viên đo lường phương tiện đo điện trở cách điện và tiếp đất.

Tổng số Kiểm định viên làm việc trực tiếp là 125 người, cán bộ quản lý là 7 người.

Sau mỗi 5 năm, EVN HANOI phải thực hiện làm thủ tục chứng nhận lại kiểm định viên đo lường. Ngoài ra, khi tiếp nhận CBCNV mới để kiểm định cũng như giao thêm nhiệm vụ cho các Kiểm định viên làm kiểm định PTĐ khác, EVN HANOI vẫn phải thực hiện đào tạo bổ sung và đề nghị TĐC chứng nhận mới, bổ sung kiểm định viên đo lường.

Tuy nhiên, hiện nay đối với các kiểm định viên không còn được giao kiểm định PTĐ (sau khi luân chuyển nội bộ vị trí công tác khác cũng như nghỉ hưu, chuyển sang doanh nghiệp khác) EVN HANOI chưa thực hiện báo cáo và nộp thẻ KĐV về TĐC để TĐC ra quyết định đình chỉ hiệu lực của Quyết định chứng nhận đối với kiểm định viên đó.

2.3.1.4. Quyết định số 20/2006/QĐ-BKHCN quy định về việc công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

43

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

EVN HANOI để có thể kiểm định được PTĐ thì phải có đủ các điều kiện sau:

• Có tư cách pháp nhân, có hệ thống quản lý đảm bảo các yêu cầu về tính trung thực khách quan. EVN HANOI giao Phòng Kiểm định Đo lường điện và Xưởng Công tơ là 2 đơn vị trực thuộc để thực hiện kiểm định PTĐ. Việc kiểm định PTĐ được thực hiện đúng theo Quy trình kiểm định của TĐC chứ không phải của EVN HANOI, các chuẩn đo lường để kiểm định đều được TĐC chứng nhận chuẩn và hàng năm đều được kiểm định định kỳ. Kiểm định viên đo lường cũng được TĐC đào tạo và quyết định chứng nhận kiểm định viên.

• EVN HANOI bố trí mặt bằng làm việc đảm bảo các điều kiện môi trường, nhiệt độ (sử dụng máy điều hoà nhiệt độ), độ ẩm (có máy hút ẩm), ánh sáng làm việc…

• Làm hồ sơ đề nghị công nhận khả năng kiểm định gửi TĐC

TĐC sẽ thành lập đoàn kiểm tra để đánh giá tại chỗ tổ chức đề nghị công nhận khả năng kiểm định. Sau khi thực hiện đủ các điều kiện trên đảm bảo đúng theo quy định, TĐC sẽ ra quyết định công nhận khả năng kiểm định số 920/QĐ – TĐC ngày 08/06/2011 (có hiệu lực đến hết ngày 30/06/2014) và số 2515/QĐ – TĐC ngày 10/12/2012 (hiệu lực đến hết ngày 30/06/2014)

Tên tổ chức kiểm định: Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội (N30) Địa chỉ: 69 Đinh Tiên Hoàng Hoàn Kiếm Hà Nội Điện thoại số: 04 22200898 – Fax : 04 22200898

N30 là mã tổ chức kiểm định được công nhận

Bảng 2.5 : Danh mục, địa điểm được công nhận khả năng kiểm định PTĐ của EVNHANOI.

Tên phương tiện đo Phạm vi đo Số TT Cấp/độ chính xác Chế độ kiểm định Số quyết định/hiệu lực I Tại địa điểm 69 Đinh Tiên Hoàng Hoàn Kiếm Hà Nội

1 Đến 0,5

2 Đến 0,2 Công tơ điện xoay chiều kiểu cảm ứng Công tơ điện xoay chiều kiểu điện tử

3 Biến dòng đo lường Đến 0,2

Ban đầu, định kỳ và bất thường số 920/QĐ – TĐC hiệu lực đến hết ngày 30/06/2014 4 Máy biến áp đo lường Đến 0,2

U đến 300V/pha I đến 120A/pha U đến 300V/pha I đến 120A/pha I sơ cấp: đến 5000A I thức cấp: 5A& 1A U sơ cấp: (6÷35) kV U thứ cấp: (100; 110)V; (100; 110)√3 V

1 II Tại địa điểm 100 Trần Phú Hà Đông Hà Nội U đến 300V/pha I đến 120A/pha Công tơ điện xoay chiều kiểu cảm ứng Đến 0,5 Ban đầu, định kỳ số 920/QĐ – TĐC

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

44

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Đến 0,2 2 Công tơ điện xoay chiều kiểu điện tử và bất thường Đến 0,2 3 Biến dòng đo lường hiệu lực đến hết ngày 30/06/2014

Đến 0,2

4 Máy biến áp đo lường

5 U đến 300V/pha I đến 120A/pha I sơ cấp: đến 5000A I thức cấp: 5A& 1A U sơ cấp: (6÷35) kV U thứ cấp: (100; 110)V; (100; 110)√3 V (104Ω÷1012) Ω Đến 1,5

6 (10-3Ω÷103) Ω Đến 1,5 Phương tiện đo điện trở cách điện Phương tiện đo điện trở tiếp đất III Tại địa điểm 159 Tô Hiệu, Nghĩa Tân Cầu Giấy Hà Nội

Đến 0,5 1 Công tơ điện xoay chiều kiểu cảm ứng U đến 300V/pha I đến 120A/pha Ban đầu, định kỳ và bất thường

2 Biến dòng đo lường Đến 0,2 I sơ cấp: đến 5000A I thức cấp: 5A& 1A Ban đầu, định kỳ, sau sửa chữa

số 920/QĐ – TĐC hiệu lực đến hết ngày 30/06/2014 số 2515/QĐ – TĐC hiệu lực đến hết ngày 30/06/2014

(Nguồn: Báo cáo công tác kiểm định PTĐ của EVN HÁNOI)

EVN HANOI căn cứ danh mục, địa điểm được công nhận khả năng kiểm định PTĐ mà bố trí nhân lực, thiết bị, cơ sở vật chất thực hiện kiểm định PTĐ. Khi chuẩn bị hết hiệu lực của Quyết định công nhận khả năng kiểm định PTĐ thì EVN HANOI tiếp tục làm thủ tục với TĐC để có quyết định lại.

2.3.1.5. Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN về việc ban hành Danh mục PTĐ phải kiểm định và việc đăng ký kiểm định.

Căn cứ vào quyết định này, các PTĐ mà EVN HANOI sử dụng phải được kiểm định như sau:

• Công tơ điện: kiểu cảm ứng và kiểu điện tử loại 1 pha và 3 pha

• Máy biến dòng điện đo lường.

• Máy biến điện áp đo lường.

• Phương tiện đo điện trở cách điện.

• Phương tiện đo điện trở tiếp đất.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

45

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

2.3.1.6. Quyết định số 25/2007/QĐ-BKHCN về việc áp dụng Quy trình và chu kỳ kiểm định đối với các phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định.

EVN HANOI đang thực hiện các Quy trình kiểm định PTĐ của TĐC như sau:

• Công tơ kiểu cảm ứng: ĐLVN 07: 2012 • Công tơ kiểu điện tử: ĐLVN 39: 2012 • Máy biến dòng điện đo lường:ĐLVN18: 2009 • Máy biến điện áp đo lường: ĐLVN 24: 2009 • Máy đo điện trở cách điện: ĐLVN 142:2012 • Máy đo điện trở tiếp địa: ĐLVN 143:2012

EVN HANOI thực hiện chu kỳ kiểm định PTĐ như sau:

• Công tơ 1 pha (cơ khí, điện tử): 5 năm. • Công tơ 3 pha (cơ khí, điện tử) : 2 năm. • Máy biến dòng điện đo lường: 5 năm. • Máy biến điện áp đo lường: 5 năm. • Máy đo điện trở cách điện: 1 năm. • Máy đo điện trở tiếp địa: 1 năm.

2.3.1.7. Quyết định số 17/2005/QĐ-BKHCN qui định về dấu KĐ, tem KĐ và giấy chứng nhận kiểm định.

PTĐ sau khi kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường, EVN HANOI thực hiện qui định về dấu KĐ, tem KĐ và giấy CNKĐ như sau:

• Công tơ 1 pha (cơ khí, điện tử): sử dụng dấu kiểm định kiểu 2 và dán tem quản lý kiểm định của EVN HANOI.

Hình 2.3 : Dấu kiểm định kiểu 2:

mặt 1 mặt 2

(Nguồn: Phòng Kiểm định Đo lường – EVN HANOI)

Mặt 1 thể hiện mã hiệu của tổ chức kiểm định.

Mặt 2 thể hiện thời hạn kiểm định của PTĐ.

Hình 2.4 :Tem quản lý kiểm định PTĐ của EVN HANOI.

(Nguồn: Phòng Kiểm định Đo lường – EVN HANOI)

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

46

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

• Công tơ 3 pha (cơ khí, điện tử): sử dụng dấu kiểm định kiểu 2 và dán tem quản lý kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định của EVN HANOI.

• Máy biến dòng điện đo lường hạ thế: sử dụng dấu kiểm định kiểu 2 và dán tem quản lý kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định của EVN HANOI.

• Máy biến dòng điện đo lường trung thế: sử dụng tem kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định của EVN HANOI.

Hình 2.5 : Mẫu tem kiểm định của EVN HANOI

(Nguồn: Phòng Kiểm định Đo lường – EVN HANOI)

• Máy biến điện áp đo lường trung thế: sử dụng tem kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định của EVN HANOI.

• Máy đo điện trở cách điện: sử dụng tem kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định của EVN HANOI.

• Máy đo điện trở tiếp địa: sử dụng tem kiểm định, cấp Giấy chứng nhận kiểm định của EVN HANOI.

Hàng năm, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đều tiến hành kiểm tra việc thực hiện công tác chấp hành quản lý đo lường theo quy định của pháp luật đối với Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội. Ngoài ra còn có một số cơ quan chức năng như Chi cục Đo lường Hà Nội, Thanh tra Sở khoa học công nghệ Hà Nội cùng thường xuyên kiểm tra các Công ty Điện lực trực thuộc và lấy mẫu xác xuất phương tiện đo để kiểm tra chất lượng, nếu không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Hiện tại, Phòng đã có thiết bị kiểm định chuẩn đo lường kiểm định phương tiện đo có cấp chính xác rất cao 0,02 mang mã hiệu K2006 của hãng MTE (Đức). Thiết bị này cho phép kiểm định các băng kiểm định phương tiện đo do đó Phòng đã thường xuyên định kỳ kiểm định các băng kiểm để đảm bảo chất lượng của các băng kiểm luôn luôn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đo lường.

Việc kiểm định phương tiện đo đều được ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, phần mềm kiểm định đã được thiết lập chu trình kiểm định từ trước theo đúng quy trình kiểm định tương ứng, kết quả kiểm định đều được tự động xử lý để hiển thị kết quả, có các cảnh báo nếu sai số nằm ngoài phạm vi cài đặt, kiểm định viên chỉ phải theo dõi và giám sát hoạt động của băng kiểm.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

47

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

2.3.2. Quy trình kinh doanh về công tác quản lý vận hành hệ thống đo đếm điện năng tại EVNHANOI:

Tập đoàn điện lực Việt Nam đã ban hành Bộ Quy trình Kinh doanh điện năng (Quyết định số 1232/QĐ-EVN ngày 21/12/2011) trong đó có Quy trình quản lý Hệ thống đo đếm bán điện cho khách hàng. Tại EVNHANOI đang soạn thảo Hướng dẫn thực hiện Bộ Quy trình Kinh doanh điện năng của Tập đoàn điện lực Việt Nam để quy định chi tiết hơn nữa các bộ phận trong EVN HANOI thực hiện. Tuy nhiên, cho đến thời điểm làm luận văn, EVN HANOI vẫn chưa hoàn thiện được Hướng dẫn thực hiện Bộ Quy trình Kinh doanh điện năng tại EVN HANOI do đó một số các quy định trong quy trình khi áp dụng sẽ không phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của từng bộ phận trong công việc.

• HTĐĐĐN mua bán giữa EVN và EVN HANOI sẽ do ban Kinh doanh của

Tổng công ty chịu trách nhiệm theo dõi quản lý.

• HTĐĐĐN ranh giới giữa Tổng công ty và các Công ty điện lực sẽ do ban Kinh doanh của Tổng công ty trực tiếp quản lý, ghi chỉ số và thực hiện các tác nghiệp kinh doanh.

• HTĐĐĐN bán điện cho khách hàng sẽ do các Công ty điện lực lắp đặt quản

lý và theo dõi.

• Tất cả các thiết bị trong HTĐĐĐN trước khi lắp đặt, vận hành trên lưới đều

được kiểm định, kẹp chì niêm phong đạt tiêu chuẩn Việt Nam.

• Việc lắp đặt HTĐĐĐN được thực hiện theo đúng quy trình kinh doanh của

Tập đoàn và Tổng công ty, cụ thể là :

• Việc thiết kế, lựa chọn thiết bị của HTĐĐĐN được thực hiện theo đúng

các tiêu chuẩn kỹ thuật và phụ hợp với từng phụ tải.

• Việc lắp đặt được thực hiện theo đúng thiết kế, công tác nghiệm thu được tiến hành nghiêm túc có sự chứng kiến của các đơn vị liên quan. Sau khi nghiệm thu đủ tiêu chuẩn vận hành, HTĐĐĐN đều được kẹp chi niêm phong hộp đấu dây và bàn giao cho đơn vị quản lý.

• Các tài liệu liên quan như giấy chứng nhận kiểm định công tơ Tu, Ti, hồ

sơ cài đặt công tơ… phải được cập nhật đầy đủ.

• Do số lượng thiết bị của HTĐĐĐN nhiều, để hỗ trợ và tăng cường công tác quản lý, EVN HANOI hiện đang triển khai phân hệ quản lý công tơ 2 cấp trong chương trình CMIS cho phép các công ty điện lực kiểm soát chặt chẽ các công tơ từ lúc mua sắm, kiểm định, treo tháo, thay định kỳ cho đến khi thanh lý.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

48

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

• Các hoạt động quản lý HTĐĐĐN được thực hiện thường xuyên và định kỳ, cụ thể như sau :

• Hàng tháng, các công ty điện lực phải thực hiện phúc tra chỉ số 0,5% số công tơ đang vận hành trên lưới, tập trung vào các trạm biến áp có tổn thất cao hoặc các công tơ có sản lượng bất thường.

• Công tác thay định kỳ phải được thực hiện theo đúng chu kỳ quy định.

• Việc thay thế các thiết bị của HTĐĐĐN đang vận hành bị hỏng được tiến hành với thời gian ngắn nhất và không để xảy ra hiện tượng dùng điện không qua đo đếm.

• Bên cạnh các tác nghiệp kinh doanh, để ngăn ngừa hiện tượng xâm hại và làm sai lệch HTĐĐĐN, EVN HANOI triển khai công tác kiểm tra sử dụng điện thông qua hoạt động của các đội kiểm tra điện tại các công ty điện lực.

2.4. Tổng quan về kết quả công tác kiểm định, kiểm tra, quản lý vận hành hệ thống đo đếm điện năng trong những năm gần đây của EVN HANOI.

2.4.1. Hiện trạng HTĐĐĐN trên lưới điện và phân cấp quản lý vận hành HTĐĐĐN của EVN HANOI:

Cho đến hết năm 2012, tổng số các PTĐ trong HTĐĐĐN của EVN HANOI

số lượng chi tiết như sau:

Bảng số 2.6: Tổng hợp thiết bị đo đếm phục vụ bán điện cho khách hàng của EVN HANOI đến hết năm 2012

Số lượng PTĐ trong HTĐĐĐN của EVN HANOI

Công tơ (cái)

Điện tử Cơ khí TT Tên, mục

3 pha 1 pha 3 pha 1 pha Máy biến điện áp (cái) Máy biến dòng điện (cái)

5.144 2.608 23.256 1.185 0 0 1

1 0 3 3 0 0 a

5,143 2.608 23,253 1,182 0 0 b

19.920 7.014 76.914 1.899.752 6.207 0 2 Khách hàng có TBA riêng TBA cao thế (66kV trở lên) TBA trung thế (35kV trở xuống) Khách hàng sau TBA công cộng (0,4kV)

Tổng 25.064 7.014 79.522 1.899.752 29.463 1.185

(Nguồn: Báo cáo gửi Cục điều tiết Điện lực - Bộ Công thương về tổng hợp thiết bị đo đếm phục vụ bán điện cho khách hàng của EVN HANOI đến hết năm 2012)

HTĐĐĐN của EVN HANOI hiện nay quản lý đa số là khách hàng sử dụng sau TBA công cộng 0,4kV hầu hết sử dụng công tơ 1 pha (1.906.766 công tơ), còn

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

49

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

lại sử dụng công tơ 3 pha (96.834 công tơ); một số ít còn lại sử dụng TBA riêng sử dụng HTĐĐĐN 3 pha (7.753 công tơ) trong đó có gần 500 khách hàng đo đếm trung thế qua TU, TI, còn lại là đo đếm hạ thế. Đặc biệt có 01 khách hàng Công ty CP Tập đoàn Gang thép Hàn Việt sử dụng HTĐĐĐN bán điện ở cấp điện áp 110kV, EVN HANOI đã sử dụng 02 công tơ 3 pha nhiều biểu giá cấp chính xác 0,2 có giá thành hơn 100 triệu/công tơ để đo đếm bán điện đúng theo quy định.

Ngoài ra, trong khâu truyền tải, phân phối điện của EVN HANOI từ cấp điện áp cao (110kV) xuống các cấp điện áp trung gian (35kV, 22kV, 15kV, 10kV, 6kV…) và đến cấp điện áp theo nhu cầu sử dụng điện của khách hàng (0,4kV, 0,21kV…) thì EVN HANOI phải sử dụng HTĐĐĐN ở các lộ đầu nguồn trạm 220kV, 110kV, tại xuất tuyến các lộ 35kV, 22kV, 10kV, 6kV và tại các điểm đo đếm ranh giới giữa các Công ty Điện lực. HTĐĐĐN này sẽ xác định sản lượng điện năng giao nhận nội bộ của EVN HANOI bán điện cho các Công ty Điện lực từ đó để tính toán sản lượng điện năng tiêu thụ và tỷ lệ tổn thất điện năng.

Sơ đồ phân cấp quản lý vận hành HTĐĐĐN gồm 4 cấp như sau:

Hình 2.6: Sơ đồ phân cấp quản lý vận hành HTĐĐĐN

C 1 1 0 k V

C 1 1 0 k V

C 1 1 0 k V

C 1 1 0 k V

C 1 1 0 k V

C 1 1 0 k V

C ấ p 1

6 k V

3 5 k V

2 2 k V

1 5 k V

1 0 k V

C ấ p 2

,

,

,

,

,

,

,

,

,

,

3 5 / 0 4 k V

3 5 / 0 4 k V

2 2 / 0 4 k V

2 2 / 0 4 k V

2 2 / 0 4 k V

2 2 / 0 4 k V

2 2 / 0 4 k V

2 2 / 0 4 k V

2 2 / 0 4 k V

2 2 / 0 4 k V

C ấ p 3

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

C ấ p 4

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

2 3 0 / 4 0 0 V

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

50

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Phân cấp quản lý vận hành HTĐĐĐN: EVN HANOI được phân cấp quản lý vận hành ở lưới điện cao thế 110 kV trở xuống. Tại các trạm110 kV sử dụng MBA giảm áp xuống lưới trung áp (35kV, 22kV, 15kV, 10kV, 6kV…), từ lưới trung áp qua các MBA phân phối hạ áp xuống điện áp hạ thế 230/400V sau đó được phân phối thông qua các đường dây hạ thế đến các hộ tiêu thụ điện.

- Cấp 1: HTĐĐĐN đầu nguồn cấp điện cho TBA 110kV do Ban Kinh doanh EVN HANOI quản lý.

- Cấp 2: HTĐĐĐN các lộ đường dây xuất tuyến TBA 110kV giảm áp xuống 35kV, 22kV, 10kV, 6kV… do Ban Kinh doanh quản lý.

- Cấp 3: HTĐĐĐN các TBA khách hàng chuyên dùng, các TBA phân phối công cộng (35/0,4 kV, 22/0,4kV, 10/0,4kV…) do các Công ty Điện lực quản lý.

- Cấp 4: HTĐĐĐN lưới phân phối hạ áp 230/400V bán lẻ cho khách hàng do các Công ty Điện lực quản lý.

HTĐĐĐN tại các cấp 1, 2, 3 tất cả đều sử dụng HTĐĐĐN loại 3 pha; HTĐĐĐN tại các cấp 4 phần lớn đều sử dụng HTĐĐĐN loại 1 pha, số ít sử dụng HTĐĐĐN 3 pha.

2.4.2. Đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về Đo lường của EVN HANOI:

Hàng năm, các cơ quan quản lý nhà nước về Đo lường thường xuyên tiến hành kiểm tra EVN HANOI về việc chấp hành, thực hiện các quy định của pháp luật về Đo lường.

(cid:190) Thanh tra TĐC: Kiểm tra tại trụ sở EVN HANOI và vị trí thực hiện việc kiểm

định PTĐ.

• Kiểm tra việc thực hiện Luật Đo lườngvà các văn bản quy định liên quan.

• Kiểm tra tính hợp pháp của tổ chức kiểm định

• Kiểm tra tính hợp pháp của các chuẩn đo lường để kiểm định và các PTĐ

sử dụng trong HTĐĐĐN.

• Kiểm tra tính hợp pháp của CBCNV làm công tác kiểm định PTĐ.

• Kiểm tra việc thực hiện quy trình kiểm định PTĐ

• Kiểm tra điều kiện môi trường trụ sở, nơi làm việc của tổ chức kiểm định…

(cid:190) Thanh tra Sở KH & CN Hà Nội, Chi cục Đo lường Hà Nội: Kiểm tra tại trụ sở EVN HANOI, các Công ty Điện lực và vị trí đặt HTĐĐĐN bán điện cho khách hàng.

• Kiểm tra việc thực hiện Luật Đo lường, Luật Điện lực và các văn bản quy

định liên quan.

• Kiểm tra tính hợp pháp của tổ chức kiểm định, mua bán điện.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

51

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

• Kiểm tra tính hợp pháp của các PTĐ sử dụng trong HTĐĐĐN.

• Kiểm tra việc kiểm định định kỳ PTĐ.

• Kiểm tra lấy mẫu xác suất PTĐ trên lưới để xác định chất lượng.

• Kiểm tra việc thực hiện mua bán điện, giải quyết tranh chấp, thắc mắc của

các bên mua bán điện…

Hầu hết trong các đợt kiểm tra, các đoàn kiểm tra đã kết luận EVN HANOI và các Công ty Điện lực đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về Đo lường. Tuy nhiên chỉ có số ít đoàn kiểm tra đã chỉ ra một số sơ sót như:

• Vẫn còn sót công tơ quá hạn kiểm định. Cần lập kế hoạch thay định kỳ

PTĐ kịp thời.

• Hồ sơ thiếu các giấy tờ liên quan như Giấy chứng nhận kiểm định PTĐ.

• Điều kiện nơi làm việc còn chật chội…

2.4.3. Đánh giá thực trạng về công tác kiểm định PTĐ của EVN HANOI:

Để thực hiện đúng Luật Đo lường về việc các PTĐ nhóm 2 phải được kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ, EVN HANOI đã thực hiện công tác kiểm định PTĐ với số lượng kiểm định trong các năm gần đây chi tiết như sau:

2009

2010

2011

2012

TT

Tên PTĐ

Tổng

Đạt

Tổng

Đạt

Tổng

Đạt

Tổng

Đạt

231986 215583

288248

256378 326301 305164 425539 401371

1

24272

22694

32007

28929

35347

33568

26256

25311

2

342

342

3484

3479

1750

1689

9122

7660

3

3019

2827

7463

7333

8039

102

15520

14961

4

3829

3829

3954

3951

11472

11469

8647

8506

5

Công tơ điện 1 pha kiểu cảm ứng (cái) Công tơ điện 3 pha kiểu cảm ứng (cái) Công tơ điện 1 pha kiểu điện tử (cái) Công tơ điện 3 pha kiểu điện tử (cái) Máy biến dòng điện đo lường (cái)

36

36

171

171

78

76

156

156

6

Máy biến điện áp đo lường (cái)

Bảng 2.7: Số liệu kiểm định PTĐ hàng năm của EVN HANOI

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

52

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

30

30

51

51

39

39

42

42

7

81

81

15

15

32

32

22

22

8

Máy điện trở cách điện Megômmét (cái) Máy điện trở tiếp đất Terômet (cái)

(Nguồn: Báo cáo tình hình kiểm định phương tiện đo của EVN HANOI các năm 2009 - 2010 – 2011 – 2012)

Năng lực kiểm định PTĐ cũng như quyết định công nhận khả năng kiểm định của EVN HANOI gồm có 8 loại PTĐ trên. Các PTĐ mới nhập về đều được thử nghiệm, nghiệm thu đảm đảm đúng yêu cầu kỹ thuật, được phê duyệt mẫu PTĐ sau đó EVN HANOI tiến hành kiểm định ban đầu. Trong quá trình thực hiện kiểm định, kiểm định viên thực hiện đúng Quy trình kiểm định PTĐ tương ứng trên hệ thống băng kiểm định hiện đại trong điều kiện môi trường, nhiệt độ độ ẩm theo tiêu chuẩn của phòng thì nghiệm. Do cơ chế chi trả lương không phụ thuộc vào số lượng PTĐ phải đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường nên kể cả đối với PTĐ sau khi kiểm định không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường thì EVN HANOI vẫn chi trả đủ lương cho việc kiểm định PTĐ đó mặc dù không sử dụng được; chính vì vậy Kiểm định viên không bị chịu áp lực về sản lượng kết quả kiểm định đạt chất lượng do đó việc kiểm định mới mang tính khách quan, không chịu sức ép kết luận về kết quả kiểm định PTĐ. Các PTĐ sau khi kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường được EVN HANOI dán tem, kẹp chì niêm phong và cấp Giấy chứng nhận kiểm định. PTĐ không đạt được trả lại nhà sản xuất hoặc chuyển sang bộ phận sửa chữa.

2.4.3.1. Đánh giá theo số lượng kiểm định PTĐ của EVN HANOI

Căn cứ bảng số liệu kiểm định PTĐ hàng năm của EVN HANOI, ta thấy số

lượng PTĐ được kiểm định hàng năm có tỷ lệ tăng trưởng như sau:

Bảng 2.8 : Số lượng kiểm định PTĐ với số lượng khách hàng tương ứng của

EVN HANOI

TT Năm 2010 2011 2012

1758310 1839678 1894586

351662 367935,6 378917,2 1 291732 328051 434661

114,71% 82,96% 89,16% Tổng số công tơ 1 pha bán điện cho khách hàng (công tơ) Số lượng phải thay định kỳ hàng năm (công tơ) Số lượng kiểm định công tơ điện 1 pha (công tơ) Tỷ lệ kiểm định so với tỷ lệ phải thay định kỳ (%)

2 Tổng số công tơ 3 pha bán điện 85 070 96 784 104 168

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

53

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

42535 48392 52084

39470 43386 41776

92,79% 89,66% 80,21% cho khách hàng (công tơ) Số lượng phải thay định kỳ hàng năm (công tơ) Số lượng kiểm định công tơ điện 3 pha(công tơ) Tỷ lệ kiểm định so với tỷ lệ phải thay định kỳ (%)

(Nguồn: Báo cáo tình hình kiểm định phương tiện đo và Báo cáo công tác Kinh

doanh của EVN HANOI các năm 2009 - 2010 – 2011 – 2012).

Từ bảng tính toán ta thấy tỷ lệ tăng trưởng công tác kiểm định công tơ 1 pha cảm ứng vẫn tăng cao nhưng công tơ 3 pha cơ khí bắt đầu giảm mạnh trong năm 2012 (chỉ còn 78,22% so với năm trước). Số lượng công tơ 3 pha cảm ứng giảm và dự đoán trong các năm tiếp theo cũng sẽ giảm mạnh vì EVN HANOI đang mua rất nhiều CTĐT 3 pha cấp chính xác 1 thay thế cho công tơ 3 pha cảm ứng cấp chính xác 2 theo đúng quy định của Bộ Công thương. Còn công tơ điện tử 1 pha năm 2012 tăng rất lớn và trong những năm tới sẽ còn tăng trưởng với tốc độ gấp nhiều lần so với năm 2012 vì công tơ 1 pha cảm ứng cấp chính xác 2 sẽ dần bị thay thế bằng công tơ điện tử cấp chính xác 1.

Tuy nhiên tỷ lệ công tơ kiểm định so với công tơ phải thay định kỳ theo quy định là hầu hết không đủ 100% nên có thể thấy rằng EVN HANOI vẫn sử dụng một số công tơ đã đến hạn kiểm định định kỳ, điều này dẫn đến chất lượng HTĐĐĐN không được đảm bảo, tiềm ẩn nhiều nguy cơ công tơ không đảm bảo cấp chính xác, hoạt động không ổn định, có khả năng xảy ra hư hỏng, sự cố bất cứ lúc nào.

Hình 2.7 : Hình ảnh Kiểm định viên đo lường của EVN HANOI đang kiểm

(Ảnh : Nguyễn Việt Hùng – EVN HANOI)

định công tơ điện.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

54

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Ngoài ra đối với TU, TI là hai PTĐ có chu kỳ kiểm định dài (5 năm) nhưng số lượng ít nên số lượng kiểm định phụ thuộc vào thực tế nhu cầu thay định kỳ của các Công ty Điện lực. Phòng Kiểm định Đo lường điện là một đơn vị phụ trợ nên rất khó chủ động được kế hoạch kiểm định mà phụ thuộc rất nhiều vào các Công ty Điện lực và các Đơn vị khác; có thời điểm Phòng Kiểm định Đo lường điện phải huy động toàn bộ nhận lực để phục vụ kiểm định đáp ứng nhu cầu các Công ty Điện lực nhưng có lúc không đủ hoặc không có PTĐ để kiểm định nên việc điều hoà nhân lực của Phòng phải hết sức linh hoạt trong từng thời kỳ.

Đối với việc kiểm định định kỳ TU, TI trung thế là tài sản của khách hàng: Theo quy định, HTĐĐĐN do Đơn vị bán điện đầu tư, quản lý; tuy nhiên do điều kiện nguồn vốn của ngành điện hạn chế nên cho phép bên Bán điện được thỏa thuận với khách hàng, để khách hàng tự đầu tư máy biến dòng (TI), máy biến áp đo lường (TU). Các PTĐ này sau khi mua đã được kiểm định ban đầu tại các tổ chức kiểm định hợp pháp. Theo quy định về Chu kỳ kiểm định PTĐ, sau một thời gian sử dụng phải tiến hành kiểm định định kỳ, tuy nhiên do chưa nhận thức đúng các quy định nên hầu hết các bộ phận cũng như khách hàng ngầm định việc kiểm định định kỳ TU, TI trung thế là trách nhiệm của khách hàng. Tuy nhiên với trình độ dân trí ngày một cao, đặc biệt là các doanh nghiệp, họ đã biết và hiểu luật, quy định nên đã có nhiều trường hợp khách hàng không chấp nhận việc này. Khi mà quan điểm của EVN HANOI chưa rõ ràng, chưa chỉ đạo các Công ty Điện lực thực hiện cụ thể thì tại các Công ty Điện lực vẫn “đấu tranh” với khách hàng, yêu cầu khách hàng thực hiện kiểm định PTĐ. Trong cuộc “đấu tranh” này, phần lớn khách hàng đã đồng ý thực hiện kiểm định PTĐ, tuy nhiên còn lại không nhỏ số lượng khách hàng đã không chấp nhận hoặc gặp khó khăn về kinh tế nên chưa thực hiện được. Chính số lượng không nhỏ khách hàng này làm cho các Công ty Điện lực gặp khó khăn vì các PTĐ đó đã quá hạn kiểm định định kỳ dẫn đến việc thực hiện các quy định của pháp luật về Đo lường là chưa đúng, chất lượng của các PTĐ đó chưa chắc chắn đảm bảo chính xác và đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường. Đó cũng chính là nguyên nhân mà số lượng kiểm định TU, TI trung thế còn ít.

Như vậy, EVN HANOI cần tăng cường công tác kiểm định PTĐ hơn nữa để đáp ứng được số lượng PTĐ cần thay định kỳ để đảm bảo chất lượng HTĐĐĐN cũng như thực hiện đúng Luật Đo lường.

2.4.3.2. Đánh giá theo số lượng PTĐ kiểm định không đạt yêu cầu

Căn cứ bảng số liệu kiểm định PTĐ hàng năm của EVN HANOI, ta tính toán được số lượng PTĐ kiểm định không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường như sau:

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

55

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Bảng 2.9: Số lượng PTĐ kiểm định không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường của

EVN HANOI

2009 2010 2011 2012 PTĐ kiểm định không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường

16403 31870 21137 24168

Công tơ điện 1 pha kiểu cảm ứng 7,07% 11,06% 6,48% 5,68%

1578 3078 1779 945

Công tơ điện 3 pha kiểu cảm ứng 6,50% 9,62% 5,03% 3,60%

5 61 1462 0

Công tơ điện 1 pha kiểu điện tử 0,14% 3,49% 16,03% 0%

130 102 559 192

Công tơ điện 3 pha kiểu điện tử 6,36% 1,74% 1,27% 3,60%

3 3 141 0

Máy biến dòng đo lường (TI) 0% 0,08% 0,03% 1,63%

0 2 0 0

Máy biến áp đo lường(TU) 0% 0% 2,56% 0%

0 0 0 0

Máy điện trở cách điện (Megomét) 0% 0% 0% 0% Số lượng (công tơ) Tỷ lệ (%) Số lượng (công tơ) Tỷ lệ (%) Số lượng (công tơ) Tỷ lệ (%) Số lượng (công tơ) Tỷ lệ (%) Số lượng (cái) Tỷ lệ (%) Số lượng (cái) Tỷ lệ (%) Số lượng (cái) Tỷ lệ (%)

(Nguồn: Báo cáo tình hình kiểm định phương tiện đo của EVN HANOI các năm

2009 - 2010 – 2011 – 2012)

• Đánh giá về số lượng thì công tơ 1 pha kiểu cảm ứng có số lượng không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường lớn nhất, sau đó là công tơ 3 pha kiểu cảm ứng. Công tơ điện tử 1 pha và 3 pha có số lượng không đạt ít hơn nhiều so với công tơ cảm ứng 1 pha và 3 pha. Tuy nhiên, năm 2012, công tơ điện tử 1 pha có số lượng không đạt tăng đột biến so với các năm trước, nguyên nhân là do số lượng công tơ của Công ty CP OMNI System Việt Nam bị lỗi chế tạo hàng loạt dẫn đến nhiều công tơ nhà sản xuất phải tiến hành sửa chữa lại. Số lượng công tơ 1 pha kểu cảm ứng không đạt trong năm 2010 là lớn nhất trong các năm liền kề, do đó phải xem xét lại chất lượng, tuổi thọ của công tơ, rà soát lại Quy trình sửa chữa, hiệu chỉnh công tơ cảm

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

56

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

ứng để hạn chế các sai sót dẫn đến công tơ không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường khi kiểm định. Các PTĐ còn tại số lượng không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường không đáng kể.

• Đánh giá về tỷ lệ không đạt thì công tơ 1 pha kiểu cảm ứng có tỷ lệ không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường lớn nhất, sau đó là công tơ 3 pha kiểu cảm ứng. Công tơ điện tử 1 pha và 3 pha có tỷ lệ không đạt ít hơn nhiều so với công tơ cảm ứng 1 pha và 3 pha; tuy nhiên năm 2012 tỷ lệ công tơ 1 pha điện tử không đạt tăng vọt lên đến 16,03% mà nguyên nhân như đã kể ở trên do đó trong quá trình sử dụng công tơ để đo đếm điện năng, ta phải lưu ý đến sự ổn định chất lượng của PTĐ, lịch sử vận hành của PTĐ thực tế trên lưới để tiến hành mua sắm, hạn chế sử dụng PTĐ mới thiết kế đưa ra thị trường để mua với số lượng lớn. Tỷ lệ công tơ 1 pha và 3 pha cảm ứng không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường vẫn cao, đặc biệt là năm 2010 chứng tỏ chất lượng của PTĐ sau khi sửa chữa có tính ổn định thấp và có thể sẽ là nguyên nhân dẫn đến các sự cố về HTĐĐĐN khi vận hành trên lưới.

Như vậy, EVN HANOI cần lưu ý đến chất lượng, sự ổn định, tin cậy của PTĐ, lựa chọn PTĐ của những nhà sản xuất có uy tín để hạn chế PTĐ không đảm bảo chất lượng do lỗi chế tạo, tính ổn định, hoạt động chính xác, liên tục.

2.4.4. Đánh giá công tác kiểm tra, quản lý vận hành hệ thống đo đếm điện năng

2.4.4.1. Đánh giá công tác quản lý theo số lượng tăng trưởng HTĐĐĐN

của khách hàng mua điện

Từ năm 2009 cho đến nay, số lượng HTĐĐĐN của khách hàng mua điện chi

tiết như sau:

Bảng 2.10: Số lượng HTĐĐĐN của các khách hàng của EVN HANOI

2009 2010 2011 2012

1 843 380 1 249 868 1 998 754 1 936 462

(Nguồn: Báo cáo Kinh doanh điện năng các năm của EVN HANOI)

Năm Số lượng HTĐĐĐN Từ năm 2009 đến năm 2010, số lượng HTĐĐĐN tăng trưởng tới 147,5%, lý do là EVN HANOI tiếp tục nhận bàn giao từ lưới điện nông thôn rất nhiều từ các Chi nhánh điện lực của Hà Tây cũ. Việc tiếp nhận HTĐĐĐN lưới điện nông thôn sẽ có sự ảnh hưởng rất nhiều đến việc đo đếm điện năng vì chất lượng HTĐĐĐN lưới điện nông thôn kém, PTĐ cũ không được thay định kỳ thường xuyên.

Đến năm 2011 và 2012, tốc độ phát triển khách hàng giảm hẳn, chỉ khoảng từ 102% đến 105% do đó đây chính là điều kiện để EVN HANOI có thể tập trung tốt hơn trong việc củng cố lại chất lượng HTĐĐĐN mình quản lý.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

57

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

2.4.4.2. Đánh giá chất lượng HTĐĐĐN thông qua tỷ lệ tổn thất điện năng.

Tổn thất điện năng bao gồm tổn thất kỹ thuật và tổn thất thương mại. Hiện nay, tổn thất kỹ thuật đã được Ban kỹ thuật tính toán chi tiết và xác định được tỷ lệ tổn thất kỹ thuật chính xác bằng phần mềm. Song song với đó là việc tiếp tục đầu tư cải tạo lưới điện phân phối nên coi tổn thất kỹ thuật chiếm tỷ lệ nhỏ trong tỷ lệ tổn thất điện năng nói chung.

Phần lớn tỷ lệ tổn thất điện năng hiện nay là do tổn thất thương mại bao gồm chất lượng HTĐĐĐN và tác động của khách hàng vào HTĐĐĐN. Trong những năm gần đây, việc tiếp nhận HTĐĐĐN khách hàng xóa bán tổng được đẩy mạnh mặt khác việc chuă kịp thời thay công tơ dẫn đến tỷ lệ tổn thất cao.

Bảng 2.11 : Tỷ lệ tổn thất điện năng của EVN HANOI

2010 2011 2012 2009

9813,8 10448,1 11495,08 8337

7820 8908,6 9514,4 10540

7,96 % 8,07 % 7,69 % 7,29 %

Năm Sản lượng điện mua đầu nguồn (106 kWh) Sản lượng điện thương phẩm (106 kWh) Tỷ lệ tổn thất điện năng (%) (Nguồn: Báo cáo Kinh doanh điện năng các năm của EVN HANOI)

Ta thấy, số lượng khách hàng năm 2009 đến năm 2010 tăng lên tới 147,5% nhưng sản lượng điện đầu nguồn tăng chỉ 117,7%, sản lượng điện thương phẩm lại chỉ tăng 113,9% và tỷ lệ tổn thất tăng cao hơn năm trước. Lượng khách hàng mới phát triển tiêu thụ điện không nhiều, sản lượng thấp hơn so với khách hàng cũ, lý do là khách hàng nông thôn có nhu cầu sử dụng điện không cao bằng các khách hàng ở khu vực thành thị, số lượng thiết bị điện sử dụng ít, công suất nhỏ mặt khác về điều kiện kinh tế cũng sẽ hạn chế hơn.

Như vậy rõ ràng là công tác kinh doanh điện năng của EVN HANOI chưa thực sự hiệu quả tốt. Đây chính là hệ quả của việc tiếp nhận lưới điện nông thôn, nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kinh doanh điện năng của EVN HANOI. Chính vì vậy, trong các năm 2011, 2012 và các năm tiếp theo, EVN HANOI phải có các biện pháp phù hợp, hiệu quả, quyết liệt để giảm tổn thất điện năng, năm sau thấp hơn năm trước.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

58

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

2.4.4.3. Đánh giá công tác thay định kỳ HTĐĐĐN.

Để đảm bảo chất lượng HTĐĐĐN và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về kiểm định định kỳ PTĐ, trong các năm qua, EVN HANOI đã thực hiện thay định kỳ PTĐ trong HTĐĐĐN cho khách hàng như sau:

Bảng 2.12: Số lượng PTĐ thay định kỳ thực tế của EVN HANOI

TT Tên 2010 2011 2012

1 758 310 1 839 678 1 894 586

351 662 367 935 378 917 1 291 732 328 051 434 661

82.96% 89.16% 114.71%

85 070 96 784 104 168

42 535 48 392 52 084 2 39 470 43 386 41 776

92.79% 89.66% 80.21% Tổng số công tơ 1 pha bán điện cho khách hàng (công tơ) Số lượng phải thay định kỳ hàng năm (công tơ) Số lượng kiểm định công tơ điện 1 pha (công tơ) Tỷ lệ kiểm định so với tỷ lệ phải thay định kỳ (%) Tổng số công tơ 3 pha bán điện cho khách hàng (công tơ) Số lượng phải thay định kỳ hàng năm(công tơ) Số lượng kiểm định công tơ điện 3 pha (công tơ) Tỷ lệ kiểm định so với tỷ lệ phải thay định kỳ (%) (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các Báo cáo của EVN HANOI)

Từ bảng tính toán trên ta thấy số lượng công tơ 1 pha, 3 pha phải thay định kỳ nhiều hơn số lượng công tơ 1 pha, 3 pha mà EVN HANOI đã thay định kỳ hàng năm. EVN HANOI cần phải có ngay biện pháp để kịp thời tăng cường số lượng thay định kỳ công tơ 1 pha và 3 pha.

Đối với Máy biến dòng điện trung thế và máy biến điện áp trung thế là hai PTĐ có giá trị lớn, khối lượng nặng, cồng kềnh nên việc kiểm định định kỳ EVN HANOI còn làm chưa nhiều, khách hàng chưa hợp tác tốt trong việc phối hợp để kiểm định nên còn tồn đọng nhiều Máy biến dòng điện trung thế và máy biến điện áp trung thế quá hạn kiểm định.

Như vây, trong công tác thay định kỳ PTĐ, EVN HANOI vẫn còn để tồn tại PTĐ quá hạn kiểm định, điều này không những chưa đúng với Luật Đo lường mà còn ảnh hưởng lớn đến chất lượng HTĐĐĐN.

2.4.4.4. Đánh giá công tác kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN:

Để quản lý HTĐĐĐN được chặt chẽ, kịp thời phát hiện các hiện tượng bất thường cũng như sự cố của HTĐĐĐN, EVN HANOI đã thực hiện công tác kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN, chi tiết hàng năm như sau:

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

59

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Bảng 2.13: Số lượng kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN hàng năm của EVN HANOI

Năm 2010 2011 2012

Số lượng kiểm tra HTĐĐĐN - 267 118 248 021

(Nguồn: Báo cáo Kinh doanh điện năng các năm của EVN HANOI)

Ta thấy số lượng kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN trong mỗi năm 2011 và 2012 chiếm hơn 10% tổng số khách hàng, nếu việc thực hiện kiểm tra định kỳ được chính xác, trung thực thì sẽ nhanh chóng phát hiện các hiện tượng bất thường của HTĐĐĐN, số ngày phải tính toán truy thu ít đi, kịp thời thay thế PTĐ bị hư hỏng, nhưng nếu việc thực hiện kiểm tra định kỳ chỉ mang tính chất đối phó thì sẽ rất nguy hiểm vì một mặt sẽ không kịp thời phát hiện sự bất thường của HTĐĐĐN, mặt khác sẽ phải chịu trách nhiệm nặng khi lập khống biên bản HTĐĐĐN kết luận bình thường trong khi thực tế nó lại bị sự cố.

Như vậy, với số lượng kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN trong mỗi năn 2011 và 2012 còn ít do đó chưa đảm bảo quản lý HTĐĐĐN được chặt chẽ để kịp thời phát hiện các bất thường trong quá trình sử dụng ảnh hưởng đến chất lượng HTĐĐĐN.

2.4.4.5. Đánh giá công tác phúc tra GCS công tơ

Các công tơ có hiện tượng chỉ số bất thường như không lên chỉ số, chỉ số tăng đột biến, chỉ số giảm đột biến… thì các Công ty Điện lực phải tiến hành phúc tra GCS công tơ trước khi ra hoá đơn thu tiền. Số lượng lượt phúc tra GCS công tơ hàng năm chi tiết như sau:

Bảng 2.14: Số lượng phúc tra GCS công tơ hàng năm của EVN HANOI

Năm 2010 2011 2012

Số lượng phúc tra GCS công tơ 139 979 162 561 152 539

(Nguồn: Báo cáo Kinh doanh điện năng các năm của EVN HANOI)

Từ bảng số liệu phúc tra GCS công tơ hàng năm của EVN HANOI ta thấy số lượng phúc tra GCS chiếm khoảng gần 8% tổng số lượng khách hàng. Đây là số lượng lượt phúc tra GCS lớn vì gần như toàn bộ công tơ đều do công nhân quản lý HTĐĐĐN đọc chỉ số trực tiếp trên mặt công tơ, sau đó ghi vào sổ GCS để sau đó mang về Phòng Kinh doanh Công ty Điện lực nhập chỉ số vào Chương trình quản lý khách hàng CMIS rồi tính toán và in hóa đơn tiền điện. Việc ghi chỉ số thủ công tiềm ẩn rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tính chính xác, phụ thuộc nhiều vào con người như thị lực (đọc chỉ số trên công tơ bị sai), ghi chép (ghi chỉ số vào sổ GCS

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

60

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

sai), sức khoẻ (sức khỏe kém thì dễ bị nhầm lẫn), tính trung thực (cố tình ghi sai chỉ số để gian dối)… Chính vì vậy để đảm bảo công tác GCS công tơ được chính xác, minh bạch, hiệu quả, có sự giám sát chặt chẽ thì phải tăng số lượng phúc tra GCS hoặc phải sử dụng công nghệ hiện đại để đọc chỉ số công tơ từ xa, kết nối trực tiếp vào cơ sở dữ liệu chương trình CMIS để tính toán chỉ số, in hóa đơn bán điện cho khách hàng. Chỉ như vậy thì công tác GCS mới có thể tốt hơn và giảm thiểu các trường hợp khách hàng thắc mắc, khiếu nại về chất lượng của công tơ nói riêng và của HTĐĐĐN nói chung.

Như vậy, số lượng phúc tra GCS chiếm đến 8% khách hàng thể hiện việc GCS thủ công hiện nay còn chưa tin cậy, vẫn phải phúc tra lại công tác GCS công tơ dẫn đến phát sinh lượng nhân công phải làm việc do đó việc ứng dụng công nghệ mới trong đo đếm, đọc chỉ số từ xa sẽ đảm bảo việc GCS công tơ được chính xác, giảm lượng khách hàng thắc mắc về sản lượng điện tiêu thụ cũng như giảm thắc mắc về chất lượng của HTĐĐĐN.

2.4.4.6. Đánh giá số lượng HTĐĐĐN bị sự cố

Trong quá trình hoạt động của HTĐĐĐN, có nhiều trường hợp HTĐĐĐN bị sự cố như hư hỏng, chết, cháy, mất. Khi HTĐĐĐN bị sự cố như trên thì sản lượng tiêu thụ điện của khách hàng sẽ không đo đếm được hoặc đo đếm không chính xác. Nếu không được phát hiện kịp thời thì dẫn đến tính toán điện năng tiêu thụ của khách hàng sẽ bị sai, tỷ lệ tổn thất điện năng tăng cao; ngoài ra công tác truy thu lại sản lượng điện năng tiêu thụ của khách hàng sẽ rất khó khăn từ việc tính toán cho đến đấu tranh, thoả thuận, và thu tiền truy thu. Số lượng HTĐĐĐN bị sự cố hàng năm của EVN HANOI chi tiết như sau:

Bảng 2.15 : Số lượng HTĐĐĐN bị sự cố hàng năm của EVN HANOI

Năm 2010 2011 2012

Số lượng HTĐĐĐN bị sự cố 18 268 15 849 10 944

(Nguồn: Báo cáo Kinh doanh điện năng các năm của EVN HANOI)

Năm 2010 là năm có số lượng HTĐĐĐN bị sự cố rất cao, bằng 166% so với năm 2012, bằng 115% so với năm 2011. Căn cứ vào Bảng 2.9: Số lượng PTĐ kiểm định không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường của EVN HANOI (trang 56), ta thấy năm 2010 công tơ 1 pha và 3 pha kiểu cảm ứng không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường sau khi kiểm định tăng cao, những công tơ này đều đã được bảo dưỡng, sửa chữa, hiệu chỉnh trước khi chuyển sang bộ phận kiểm định, điều đó thấy rằng sự ổn định chất lượng cũng như độ tin cậy của công tơ cảm ứng thấp, nó cũng góp phần đáng kể vào số lượng sự cố HTĐĐĐN như số liệu đã chứng minh.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

61

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Như vậy, số lượng HTĐĐĐN đã giảm dần thể hiện EVN HANOI đang dần nâng cao chất lượng HTĐĐĐN. Tuy nhiên để duy trì, đảm bảo được chất lượng thì còn phụ thuộc rất nhiều các yếu tố khác nhau.

2.4.4.7. Đánh giá chất lượng HTĐĐĐN qua công tác kiểm tra giám sát

mua bán điện.

Hoạt động kiểm tra kiểm tra giám sát mua bán điện trong những năm gần đây được EVN cũng như EVN HANOI chú trọng và đã thành lập 1 ban chức năng để tham mưu, quản lý công tác này trong toàn Tổng công ty. Kết quả việc thực hiện trong công tác kiểm tra, lập biên bản kiểm tra sử dụng điện trong các năm vừa qua như sau:

Năm Tổng số tiền truy thu được (đồng)

Tổng số biên bản đã lập Sản lượng truy thu được (kWh)

Số biên bản kiểm tra HTĐĐĐN cháy, hỏng Số biên bản kiểm tra HTĐĐĐN hoạt động bình thường

Số biên bản kiểm tra vi phạm sử dụng điện Bảng 2.16: Tổng hợp số lượng kiểm tra giám sát mua bán điện của EVN HANOI Số biên bản kiểm tra vi phạm giá bán điện

2010 7209 - 1051 - 8.408 10.694.452 14.937.742.781

2011 5.417 9.961 343 16.505 10.384.478 14.106.379.088 784

2012 3.955 10.938 443 15.762 10.817.343 18.257.531875 426

(Nguồn : Báo cáo kiểm tra giám sát mua bán điện các năm của EVN HANOI) Ta thấy số lượng kiểm tra HTĐĐĐN trong năm 2011 và 2012 tăng gấp gần 2 lần so với năm 2010. Lý do là năm 2010 mạng lưới kiểm tra viên điện lực mới hoạt động, đang tập trung củng cố tổ chức, đào tạo nhân lực… Khi đã ổn định tổ chức, các kiểm tra viên điện lực đã thành thạo công việc thì bắt đầu lập kế hoạch, triển khai thực hiện, bố trí nhân lực phù hợp. Số lượng biên bản kiểm tra sử dụng điện tăng tuy nhiên sản lượng truy thu gần như không tăng nhưng tổng số tiền truy thu được tăng lên tới gần 4 tỷ đồng cho thấy việc vi phạm về giá bán điện tăng. Từ Bảng 2.15 : Số lượng HTĐĐĐN bị sự cố hàng năm của EVN HANOI (trang 61) năm 2010 là 18 268 công tơ nhưng tổng số biên bản kiểm tra sử dụng điện là 8408 biên bản, như vậy trong công tác kiểm tra giám sát mua bán điện của các Công ty Điện lực đã chưa thực hiện lập đầy đủ biên bản đúng theo quy định. Tương tự năm 2011 số lượng theo Báo cáo Kinh doanh điện năng số lượng công tơ bị sự cố là

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

62

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

15849 công tơ nhưng đội ngũ kiểm tra viên điện lực mới chỉ lập biên bản 9961 trường hợp. Từ số liệu về Số biên bản kiểm tra HTĐĐĐN hoạt động bình thường ta thấy số lượng qua các năm có chiều hướng giảm dần mặc dù tổng số biên bản kiểm tra được lập tăng lên gần gấp 2 lần cho thấy đội ngũ kiểm tra viên điện lực đã có nhiều kinh nghiệm, kiểm tra đúng đối tượng có các biểu hiện, hành vi cũng như có nguy cơ tiềm ẩn sự cố cũng như vi phạm sử dụng điện và kết quả của công tác kiểm tra là đã truy thu cao nhất vào năm 2012 với tổng số tiền là trên 18 tỷ đồng.

Hình 2.8 : Hình ảnh nhân viên kiểm tra của EVN HANOI đang kiểm tra

HTĐĐĐN tại hiện trường.

(Ảnh : Nguyễn Việt Hùng)

Như vậy, công tác Kiểm tra, giám sát mua bán điện của EVN HANOI đã từng bước đi vào nề nếp, có hiệu quả, kiểm tra trúng các đối tượng có các biểu hiện, hành vi cũng như có nguy cơ tiềm ẩn sự cố. Đây cũng chính là đội ngũ đắc lực trong công tác đấu tranh, phát hiện, xử lý các trường hợp chất lượng HTĐĐĐN bị sự cố cũng như bị xâm hại.

2.4.4.8. Thực trạng bảo quản, lưu kho PTĐ tại EVN HANOI:

Hiện nay, trong công tác quản lý kho PTĐ được lưu giữ và bảo quản tại 3 cấp sau:

• Cấp 1: gồm Kho vật tư của Tổng công ty, kho lưu tạm của bộ phận kiểm định Phòng Kiểm định Đo lường và Xưởng công tơ. Tại Kho vật tư của Tổng công ty (tại Đại Thanh – Thanh Trì) do Ban Vật tư quản lý được đầu tư, lắp đặt thiết bị đảm bảo yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm của các PTĐ đặc biệt là công tơ. Công tơ sau khi mua sắm được nhà cung cấp chuyển đến và lưu giữ bảo quản trong kho; căn cứ kế hoạch sử dụng PTĐ, Ban Vật tư sẽ chuyển PTĐ về Phòng Kiểm định Đo lường (tại 69 Đinh Tiên Hoàng và 100 Trần Phú) để thực hiện kiểm định. Thông thường số lượng PTĐ được chuyển về Phòng Kiểm định Đo lường được chia thành nhiều

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

63

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

đợt, mỗi đợt khoảng 2000 đến 3000 công tơ do đó Phòng Kiểm định Đo lường cũng phải bố trí vị trí để lưu tạm. Do hiện trạng cả 2 cơ sở kiểm định của Phòng Kiểm định Đo lường đều là những nhà cũ, cải tạo chắp vá, mặt bằng chật hẹp nên thường việc lưu tạm sẽ được để ở các lối đi trong Phòng, gầm cầu thang, ngoài hành lang... Chính vì vậy mà việc đảm bảo đúng các yêu cầu về bảo quản vật tư nói chung và PTĐ nói riêng còn nhiều tồn tại. Điều này không những ảnh hưởng đến chất lượng PTĐ mà còn ảnh hưởng đến điều kiện làm việc, điều kiện kiểm định, bụi bẩn, ẩm mốc…từ đó là nguyên nhân ảnh hưởng đến sức khoẻ người lao động, ảnh hưởng đến thiết bị kiểm định. Hình 2.9 : Sơ đồ các cấp lưu kho PTĐ trong EVN HANOI.

Kho vật tư Tổng công ty

Cấp 1

Kho bộ phận kiểm định

Cấp 2

Kho Công ty Điện lực Ba Đình

Kho Công ty Điện lực Hoàn Kiếm

Kho Công ty Điện lực …

Kho Công ty Điện lực Hai Bà Trưng

Cấp 3

Tổ treo tháo công tơ

Đội quản lý khách hàng

Tổ treo tháo công tơ

Đội quản lý khách hàng

Tổ treo tháo công tơ

Đội quản lý khách hàng

Tổ treo tháo công tơ

Đội quản lý khách hàng

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) • Cấp 2 : tại Kho vật tư của các Công ty Điện lực trực thuộc (29 Công ty Điện lực): PTĐ sau khi được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường sẽ được cấp phát về các Công ty Điện lực theo đúng kế hoạch.

(Ảnh : Nguyễn Việt Hùng – EVN HANOI)

Hình 2.10 : Máy biến dòng điện, máy biến điện áp lưu trong kho của Công ty Điện lực huyện ngoại thành.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

64

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

• Phòng Kế hoạch Vật tư của các Công ty Điện lực sẽ lưu giữ, bảo quản PTĐ trong kho vật tư của Công ty. Kho vật tư của các Công ty Điện lực các quận nội thành nói chung được sắp xếp và bảo quản tương đối đảm bảo, chỉ có một số Công ty Điện lực huyện ngoại thành vẫn còn chưa chú trọng (Công ty Điện lực Sơn Tây, Ba Vì, Phú Xuyên…) dẫn đến điều kiện bảo quản không đúng theo quy định, trong kho ẩm ướt, bụi bẩn, sắp xếp lộn xộn… dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng PTĐ. Như trong hình 2.10, các TU, TI đều là các PTĐ có khối lượng nặng, khi sắp xếp để chồng chéo lên nhau sẽ bị nứt vỡ, hư hòng hoặc ảnh hưởng đến chất lượng.

• Cấp 3: nơi lưu tạm tại các Tổ, Đội trực thuộc các Công ty Điện lực. Sau khi triển khai lắp đặt HTĐĐĐN, các đơn vị sẽ lấy các PTĐ tại kho của Công ty Điện lực mang về lưu tạm tại Tổ, Đội trước khi mang đi lắp đặt. Tại các Tổ, Đội, ý thức bảo quản còn chưa cao, PTĐ được để tận dụng ở nhiều chỗ, kể cả chỗ không đảm bảo về điều kiện môi trường, có khi còn bị mưa hắt… Trong quá trình vận chuyển từ Tổ đội đến vị trí lắp đặt thông thường sử dụng xe máy, bị rung xóc mạnh nên đối với công tơ kiểu cơ khí rất dễ bị ảnh hưởng đến chất lượng như sai số do các linh kiện bị lệch khỏi vị trí, vênh đĩa nhôm, cong trục, lỏng bánh răng bộ số…

Hình 2.11 : Các công tơ bị hư hỏng trong quá trình lưu kho tại Công ty Điện lực, tại các Tổ, đội.

(Ảnh : Nguyễn Việt Hùng – EVN HANOI)

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

65

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Như vậy, việc lưu trữ, bảo quản cũng như vận chuyển PTĐ tại cấp Tổng công ty

được thực hiện tương đối tốt, còn tại cấp từ các Công ty Điện lực đến các Tổ đội sản xuất còn nhiều tồn tại làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng các PTĐ trong HTĐĐĐN. Đây cũng chính là một phần nguyên nhân gây ra các công tơ hỏng, kẹt, chết, cháy trong quá trình sử dụng trên lưới.

2.4.5. Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố công nghệ đến chất lượng HTĐĐĐN của EVN HANOI

Trong HTĐĐĐN, công tơ có vai trò rất quan trọng do đó việc ứng dụng công nghệ đo lường tiên tiến trước tiên sẽ phải sử dụng công tơ điện tử thay thế công tơ kiểu cảm ứng. Công tơ điện tử trước những năm 2000 thường có ít chức năng, kích thước to, khó sử dụng, tuy nhiên với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công tơ điện tử những năm gần đây đã có nhiều tính năng mới, dễ dàng lập trình phù hợp với yêu cầu sử dụng, kích thước nhỏ gọn, dễ sử dụng để kiểm tra, đọc thông số hiện tại cũng như quá khứ giúp EVN HANOI ghi chỉ số, quản lý, giám sát, kiểm tra được rõ ràng, chính xác hơn rất nhiều. Ngoài ra CTĐT còn có thể lắp thêm modem truyền số liệu từ xa để đọc chỉ số công tơ, thông số tức thời, biểu đồ phụ tải và trong tương lai có thể sử dụng để cắt phụ tải đỉnh, đóng cắt lưới điện từ xa…

Hình 2.12 : Mô hình cơ bản hệ thống công tơ điện tử được kết nối, truyền số

liệu từ xa về trụ sở của EVN HANOI.

(Nguồn: Ban Kinh doanh - EVN HANOI)

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

66

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Đối với EVN HANOI, bài học về công tơ điện tử tại TP Hồ Chí Minh năm 2005 là một bài học xương máu trong công tác quản lý, mua sắm cũng như lắp đặt vận hành HTĐĐĐN. Chính vì vậy, với đặc thù là Thủ đô, của cả nước, nơi hội tụ các khách hàng có nhiều thành phần từ lãnh đạo chính trị cao cấp, trí thức, doanh nghiệp nước ngoài đến người dân bình thường nên EVN HANOI đã rất thận trọng khi ứng dụng công nghệ mới, đặc biệt là lĩnh vực Đo lường vì đó chính là “cái cân đong đo đếm” liên quan trực tiếp đến túi tiền của khách hàng, chỉ cần 1 yếu tố nhỏ cũng đủ để bùng phát ý kiến có sức lan toả lớn, dư luận sẽ phản ứng trên tất cả các phương tiện thông tin đại chúng gây ảnh hưởng đến uy tín của ngành điện nói chung và của EVN HANOI nói riêng. Chững lại sau một thời gian từ năm 2005 đến 2009, EVN HANOI bắt đầu tiếp tục triển khai mua sắm công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá. Những công tơ này được lắp cho đối tượng là khách hàng sản lượng lớn nên EVN HANOI đã lựa chọn loại công tơ nhập khẩu có thương hiệu uy tín (Hãng ABB – Elster) để mua.

Công tác đầu tư, mua sắm công tơ đã được thực hiện thường xuyên phục vụ phát triển mới, thay định kỳ, thay mất, chết cháy, hỏng…và đổi mới công nghệ đo đếm điện năng từ loại công tơ cảm ứng sang CTĐT. Ban Kế hoạch, Ban Kinh doanh đã lập kế hoạch mua sắm công tơ căn cứ từ các nhu cầu thực tế của các Công ty Điện lực và chủ trương, định hướng của Tổng công ty về hiện đại hóa và nâng cao chất lượng HTĐĐĐN.

Bảng 2.17 : Số liệu mua công tơ cơ khí và điện tử của EVN HANOI trong các năm gần đây

TT Tên PTĐ 2009 2010 2011 2012

1 304.136 416.160 188.629 135.193 Công tơ điện 1 pha kiểu cảm ứng

2 16.455 16.269 15.175 976 Công tơ điện 3 pha kiểu cảm ứng

3 0 500 10.200 5.020

4 2.830 10.500 9.276 8.700 Công tơ điện 1 pha kiểu điện tử Công tơ điện 3 pha kiểu điện tử

(Nguồn: Ban Vật tư EVN HANOI)

Từ Bảng Số liệu mua công tơ mới của EVN HANOI trong các năm gần đây

ta có biểu đồ số lượng mua công tơ 1 pha và 3 pha.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

67

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

450000

400000

350000

300000

250000

Hình 2.13 : Biểu đồ mua công tơ 1 pha cơ khí và điện tử của EVN HANOI trong các năm gần đây

ơ t

Công tơ điện 1 pha kiểu điện tử

g n ô C

200000

Công tơ điện 1 pha kiểu cảm ứng

150000

100000

50000

0

2009

2010

2011

2012

Năm

Nhìn vào biểu đồ ta thấy việc mua mới công tơ cảm ứng 1 pha và công tơ điện tử 1 pha có sự chênh lệc rất lớn, mặc dù đã có sự phát triển nhưng rất nhỏ do đó việc áp dụng công nghệ đo đếm mới đối với HTĐĐĐN 1 pha còn đang rất ít. Vì vậy chất lượng, cấp chính xác HTĐĐĐN 1 pha còn thấp.

18000

16000

14000

12000

Hình 2.14 : Biểu đồ mua công tơ 3 pha cơ khí và điện tử của EVN HANOI trong các năm gần đây

a h p

10000

Công tơ điện 3 pha kiểu điện tử

8000

Công tơ điện 3 pha kiểu cảm ứng

3 ơ t g n ô C

6000

4000

2000

0

2009

2010

2011

2012

Năm

Nhìn vào biểu đồ ta thấy việc mua mới công tơ cảm ứng 3 pha và công tơ điện tử 3 pha có sự chênh lệch rất lớn. Trong những năm 2009 đến 2011 số lượng công tơ cảm ứng 3 pha hơn hẳn CTĐT, nhưng năm 2012 và chắc chắn là những năm tiếp theo, số lượng công tơ sẽ được đảo ngược lại, CTĐT sẽ tiếp tục tăng vọt cho thấy việc áp dụng công nghệ đo đếm mới đối với HTĐĐĐN 3 pha còn đang được rất chú trọng vì vậy chất lượng, cấp chính xác HTĐĐĐN 3 pha sẽ được nâng

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

68

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

cao một cách đáng kể, từ đó các chỉ tiêu trong công tác sản xuất kinh doanh sẽ tốt hơn như tỷ lệ tổn thất điện năng sẽ giảm, doanh thu bán điện sẽ tăng, số lượng công tơ bị sự cố sẽ giảm và việc ghi sai, nhầm chỉ số sẽ không còn nữa.

Để có thể kiểm định được CTĐT, EVN HANOI phải đầu tư đồng bộ hệ thống băng kiểm định hiện đại, có thể đọc thanh ghi của công tơ qua cổng quang học. Hiện tại, Phòng Kiểm định Đo lường điện có 4 băng kiểm định với tổng số 120 vị trí có thể kiểm định thanh ghi CTĐT được sử dụng hết công suất để kiểm định CTĐT. Tại Xưởng công tơ có 01 băng 20 ví trí cũng có thể kiểm định được thanh ghi CTĐT tuy nhiên hiện đang chỉ sử dụng để kiểm định công tơ 3 pha cảm ứng, như vậy là một sự lãng phí lớn, sử dụng chưa hợp lý trang thiết bị. Ngoài ra các băng kiểm định hiện tại hầu hết đều đã được thay thế cho các băng kiểm cũ, lạc hậu, thủ công. Với công nghệ kiểm định hiện đại sử dụng nguồn tải kỹ thuật số và công tơ mẫu kỹ thuật số kết hợp với đèn bắt xung tự động đã giúp cho công tác kiểm định được dễ dàng, nhanh chóng, chính xác hơn công nghệ cũ và cũng góp phần không nhỏ để nâng cao chất lượng kiểm định nói riêng và chất lượng HTĐĐĐN nói chung.

Hình 2.15 : Hình ảnh Kiểm định viên đang kiểm định công tơ điện tử 3 pha nhiều biểu giá trên băng kiểm điện tử MTE.

(Ảnh: Nguyễn Việt Hùng)

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

69

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Để quản lý được khối lượng lớn khách hàng cũng như các PTĐ trong HTĐĐĐN, EVN HANOI đã sử dụng chương trình phần mềm Quản lý khách hàng CMIS, đến thời điểm hiện tại chương trình đã sang phiên bản thứ 2, chạy trên nền web nên có thể truy cập trực tuyến trên trình duyệt web.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu và cấu hình kết nối hệ thống được thể hiện như hình bên: các máy tính tác nghiệp được bố trí rải rác tại các địa điểm làm việc của các Công ty Điện lực quận huyện, phường xã, máy tính dùng để kiểm tra, tra cứu, quản lý của khối cơ quan Tổng công ty cũng được đặt giống như thế. Tất cả được nối về máy chủ phần mềm và máy chủ dữ liệu đặt tại 1 nơi, ngoài ra còn có hệ thống sao lưu dữ liệu riêng biệt.

Giao thức kết nối có thể sử dụng mạng nội bộ của EVN HANOI, hoặc qua internet thông qua kết nối mạng riêng ảo (VPN) phù hợp cho các Đội quản lý nằm rải rác tại các phường xã

Hình 2.16 : Cấu trúc cơ sở dữ liệu CMIS 2.0 của EVN HANOI.

.

(Nguồn: EVN HANOI)

.

Hệ thống CMIS đã sử dụng kiến trúc hiện đại gồm 3 lớp:

• Lớp hiển thị: dành cho người quản lý, cho khách hàng xem thông tin trên

giao diện web.

• Lớp thao tác: dành cho nhân viên của EVNHANOI thực hiện các thao tác khai sinh PTĐ, cập nhật thông tin kiểm định PTĐ, giao nhận PTĐ, treo tháo, lắp đặt PTĐ trong HTĐĐĐN…

• Lớp cơ sở dữ liệu: lưu giữ toàn bộ dữ liệu của chương trình.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

70

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Tuy nhiên chương trình CMIS còn đang trong giai đoạn hoàn chỉnh nên còn rất nhiều vướng mắc trong công tác từ khâu đường truyền LAN, hiệu năng hệ thống, các chức năng về phân hệ đo đếm điện năng, tra cứu, tìm kiếm, báo cáo về các PTĐ.

Như vây, yếu tố công nghệ có sự ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp rất lớn đến chất lượng HTĐĐĐN. Việc ứng dụng công nghệ mới đã vượt qua được rào cản kỹ thuật so với công nghệ cũ dẫn đến chất lượng PTĐ được nâng cao, ngoài ra việc ứng dụng CNTT đã tạo ra một HTĐĐĐN thông minh, giảm công sức của con người trong công tác quản lý, giám sát, kịp thời phát hiện và xử lý HTĐĐĐN có hiện tượng bất thường. Tuy nhiên EVN HANOI cần có sự ứng dụng với tốc độ nhanh hơn trước thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao về chất lượng của HTĐĐĐN.

2.5. Phân tích tồn tại, nguyên nhân trong công tác quản lý chất lượng HTĐĐĐN của EVN HANOI hiện nay. 2.5.1. Về cơ cấu tổ chức:

EVN HANOI giao cho Phòng Kiểm định Đo lường là một đơn vị tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác thực hiện Luật Đo lường và các quy định thực hiện, là đầu mối thực hiện các công việc liên quan đến quản lý Đo lường với Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các Đơn vị bên ngoài, phụ trách về mặt kỹ thuật đo lường, nghiên cứu công nghệ mới, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công tác kiểm định PTĐ.

Để thực hiện kiểm định PTĐ, EVN HANOI đã giao nhiệm vụ cho 02 đơn vị trực thuộc là Xưởng công tơ và Phòng Kiểm định Đo lường đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng công nhận khả năng kiểm định tại 3 cơ sở (69 Đinh Tiên Hoàng, 100 Trần Phú và 159 Tô Hiệu. Xưởng công tơ có chức năng sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm định công tơ kiểu cảm ứng quay vòng; Phòng Kiểm định Đo lường có chức năng kiểm định ban đầu công tơ kiểu cảm ứng, kiểm định ban đầu và định kỳ công tơ điện tử, máy biến dòng điện, máy biến điện áp, PTĐ điện trở cách điện, PTĐ điện trở tiếp đất; sửa chữa, lập trình công tơ điện tử.

Phòng Kiểm định Đo lường, Xưởng công tơ là hai đơn vị phụ trợ của EVNHANOI, không có tư cách pháp nhân, hoạt động phụ thuộc vào EVN HANOI, ảnh hưởng bởi các yêu tố liên quan đến năng suất, chất lượng, nhân lực, tiền lương… do đó chưa thực sự đảm bảo tính độc lập khách quan.

Việc phối hết hợp giữa các bộ phận trong EVN HANOI còn chưa chặt chẽ, đùn đẩy nhiệm vụ, trách nhiệm sang nhau, việc thực hiện các quy định, quy trình (đặc biệt là các quy định, quy trình ban hành từ một số năm trở về trước) còn gặp nhiều vướng mắc. Hàng năm, EVN HANOI ban hành hàng chục quy định, quy trình (bao gồm ban hành mới và sửa đổi) nên việc lưu trữ, thống kê các quy định, quy trình theo đúng ISO phải thực hiện nghiêm túc. Tuy nhiên, do một số bộ phận chưa hiểu được tầm quan trọng của việc thực hiện đúng ISO, mặt khác do thay đổi nhân sự nên việc thực hiện còn chưa tốt dẫn đến các văn bản, quy định, quy trình cập nhật không đầy đủ, không khoa học. Từ đó dẫn đến việc thực hiện công việc không đúng theo các quy định, quy trình mà chỉ làm theo kinh nghiệm, theo hướng dẫn rời

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

71

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

rạc của các bộ phận. Chính điều này làm cho người thực hiện rất khó khăn trong việc triển khai công việc, hoang mang, không biết các thủ tục, cách làm cho phù hợp, nhanh chóng, có những việc làm thừa, làm thiếu, làm sai mà không biết dẫn đến hiệu quả công việc không cao. Nếu nhiều bộ phận đều bị các lỗi trên dẫn đến còn việc thực hiện không đảm bảo cơ sở pháp lý, không đảm bảo kế hoạch đề ra, không đảm bảo chất lượng, nội dung thực hiện dẫn đến nhiều hệ lụy về sau khi công việc đã hoàn thành; khi đó việc xử lý lại công việc theo đúng quy trình sẽ mất nhiều thời gian, công sức, uy tín người tham gia thực hiện.

2.5.2. Về các Quy định của pháp luật: Để đảm bảo chất lượng các PTĐ trong HTĐĐĐN, Nhà nước đã có một hệ thống văn bản pháp luật từ các văn bản Luật do Quốc hội ban hành, các nghị định hướng dẫn thực hiện của Chính phủ, các thông tư, quyết định của Bộ, ngành liên quan, các quy định, quy trình của TĐC… Để kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về Đo lường sẽ có Thanh tra TĐC, Sở Khoa học & Công nghệ Hà Nội, Chi cục Đo lường Hà Nội tiến hành thanh kiểm tra định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm định tại EVN HANOI. Tuy nhiên, các quy định của pháp luật về Đo lường khi ban hành chưa được thông báo đầy đủ, kịp thời. Thông thường các văn bản sẽ công bố trên trang web của Bộ Khoa học & Công nghệ (www.most.gov.vn), của TĐC (www.tcvn.gov.vn) nhưng các tổ chức kiểm định không biết được khi nào có văn bản mới để vào trang web lấy thông tin dẫn đến sẽ có những văn bản đã được ban hành và có hiệu lực nhưng tổ chức kiểm định chưa cập nhật và thực hiện kịp thời. 2.5.3. Về các Quy trình quản lý nội bộ: 2.5.3.1. Cơ cấu tổ chức: Để quản lý HTĐĐĐN đảm bảo chất lượng đúng yêu cầu kỹ thuật và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về Đo lường, EVN đã ban hành Quy trình Kinh doanh điện năng, EVN HANOI ban hành Hướng dẫn thực hiện Quy trình Kinh doanh điện năng của Tập đoàn tại EVNHANOI trong đó quy định yêu cầu kỹ thuật về PTĐ, về kiểm định PTĐ, quy định các vấn đề về kìm niêm phong, thiết kế, lắp đặt, quản lý vận hành, kiểm tra HTĐĐĐN …

Quy trình Kinh doanh điện năng của EVN ban hành từ tháng 12/2011 tuy nhiên cho đến nay EVN HANOI vẫn chưa có Hướng dẫn Quy trình Kinh doanh điện năng của Tập đoàn tại EVNHANOI dẫn đến có một số các quy định nếu áp dụng vào mô hình tổ chức tại EVN HANOI sẽ không hợp lý, sẽ có những việc sẽ được đùn đẩy nhau và khi có vấn đề sẽ không ai chịu trách nhiệm.

Phần 3.1.3 Trách nhiệm của đơn vị kiểm định đo lường EVN HANOI: câu từ còn chưa phù hợp với ngôn từ về Đo lường, Luật Đo lường. Mục 3.1.3.4 còn chưa đúng với chức năng nhiệm vụ của đơn vị kiểm định đo lường EVN HANOI. • Phần 3.1.4 Trách nhiệm đăng ký và quản lý kìm niêm phong còn trùng lặp với phần 3.4.19 Quản lý và sử dụng kìm niêm phong.

• Phần 3.6 Yêu cầu về tính năng đối với công tơ nói chung và đối với công tơ 3 pha kiểu điện tử nói riêng: quy định quá chi tiết đến mức không còn phù hợp với tình hình hiện tại về nhu cầu cũng như tính năng của công tơ, tự chính mình gây bó buộc mình và cũng tự mình đẩy mình làm sai với quy trình.

• Phần 3.7.3 Cài đặt và quản lý mật khẩu công tơ điện tử: nội dung này vẫn sử dụng như trong Quy trình hơn 10 năm về trước, khi đó công tơ điện tử còn ít, chưa

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

72

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

sử dụng đại trà như hiện nay. Đến nay, số lượng công tơ điện tử đã tăng gấp 30 lần nên các quy định như vậy là không phù hợp. • Phần 3.5 3.5 Giải quyết các sự cố của HTĐĐĐN và khiếu nại của khách hàng về đo đếm điện năng: còn ghi quá chung chung, chưa rõ ràng. • Các biểu mẫu của Hướng dẫn Quy trình Kinh doanh điện năng còn nhiều điểm chưa đầy đủ, phù hợp, đặc biệt là các Biên bản treo tháo công tơ, TU, TI.

2.5.3.2. Việc thực hiện kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN: hiện nay các Công ty Điện lực đang thực hiện Phiếu kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN, số lượng khách hàng cần kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN theo chu kỳ tối thiểu như sau:

: 03 năm/lần; : 02 năm/lần;

• Công tơ 1 pha đo đếm trực tiếp • Công tơ 1 pha đo đếm gián tiếp • Công tơ 3 pha có điện năng trung bình dưới 100.000 kWh/tháng kiểm tra 01 năm 1 lần; • Công tơ có điện năng trung bình từ 100.000 kWh/tháng trở lên kiểm tra ít nhất 06 tháng 1 lần; • Tu, Ti: 03 năm 1 lần.

Tuy nhiên việc kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN hiện nay chỉ mang tính hình thức, đối phó. Hầu hết các Công ty Điện lực in Phiếu kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN, chia cho các bộ phận tổ đội Quản lý khách hàng Phiếu kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN để thực hiện. Việc thực hiện đang dưới 2 hình thức song song là kết hợp trước khi thay định kỳ công tơ và kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN tại hiện trường. Việc kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN tại hiện trường đã được thực hiện không nghiêm túc, đa số khi đi kiểm tra chỉ kiểm tra bên ngoài, không mở hòm, không kiểm tra sơ đồ đấu dây, các nội dung trong biên bản ghi sơ sài…thậm chí có trường hợp là không thực hiện kiểm tra tại hiện trường mà chỉ ngồi ở nhà để viết Phiếu kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN, giả danh khách hàng ký tên vào biên bản với cùng 1 nét chữ, 1 kiểu bút, dạng chữ ký, phần kiến nghị cần giải quyết không có gì. Như vậy, công tác kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN của các Công ty Điện lực đã thực hiện không đúng theo tinh thần của Quy trình kinh doanh, mang tính hình thức, đối phó hơn với lợi ích của việc kiểm tra định kỳ. 2.5.3.3. Việc ghi chỉ số công tơ còn nhiều sai sót: ghi không đúng chỉ số (sai sót khi đọc chỉ số, ghi tăng chỉ số, ghi giảm chỉ số), không đúng ngày ghi chỉ số, chưa phát hiện, phản ứng kịp thời khi sản lượng của khách hàng tăng, giảm đột biến thậm chí là sản lượng bằng 0. Việc ghi chỉ số bằng công cụ HHU tại Công ty Điện lực còn chưa đúng với tinh thần của chủ trương ứng dụng công nghệ, quản lý chặt chẽ việc ghi chỉ số; công nhân ghi chỉ số vẫn sử dụng “số ghi chỉ số riêng” sau khi ghi xong mới cân đối lại và nhập chỉ số vào HHU. Như vậy việc đó đã vô hiệu hóa việc quản lý ghi chỉ số phải đúng, trung thực, không thể sửa chỉ số để cân đối tổn thất…và cũng từ đó sẽ nảy sinh ra nhiều hệ lụy về sau như ý thức của công nhân ghi chỉ số coi thường quy định, sai chỉ số dẫn đến khách hàng khiếu kiện, tổn thất thực của hệ thống bị bóp méo, không xác định được tổn thất thực, không khoanh vùng được vị trí tổn thất để xử lý khắc phục…

2.5.3.4. Công tác cập nhật biên bản treo tháo công tơ, biên bản treo tháo TU, TI, Giấy chứng nhận kiểm định công tơ, TU, TI, hồ sơ lập trình công tơ điện tử... trong

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

73

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Hợp đồng mua bán điện phải thực hiện thường xuyên, liên tục. Những biên bản giấy tờ là những căn cứ pháp lý kết hợp cùng Hợp đồng mua bán điện để làm căn cứ xác định các thông tin về HTĐĐĐN, cập nhật vào Chương trình quản lý khách hàng, là căn cứ để giải quyết những tranh chấp, vướng mắc về sau khi có sai sót, thắc mắc hoặc khiếu kiện. 2.5.3.5.Công tác thay định kỳ, kiểm định định kỳ công tơ, TU, TI còn chưa được thực hiện nghiêm chỉnh theo đúng chu kỳ kiểm định PTĐ. Vẫn còn TU, TI chưa được kiểm định ban đầu từ lâu (do lịch sử để lại), 2.5.4. Về các PTĐ: 2.5.4.1. Cấp chính xác của PTĐ còn chưa thực hiện đúng theo quy định trong thông tư 32/2010/TT-BCT, vẫn còn sử dụng nhiều công tơ 3 pha đo đếm có cấp chính xác 2, nguyên nhân do nguồn vốn để thay thế công tơ 3 pha đo đếm có cấp chính xác 2 thành cấp chính xác 1 còn hạn chế nên lộ trình thời gian để thay thế hết công tơ 3 pha đo đếm có cấp chính xác 2 bị kéo dài. Đặc biệt thực hiện chủ trương thay thế dần công tơ cảm ứng cấp chính xác 2 sang công tơ điện tử cấp chính xác 1 còn thực hiện chậm, tổng số công tơ 1 pha của EVN HANOI đến tháng 6/2013 là 1.925.378 công tơ trong đó đã thay được gần 25.000 công tơ điện tử 1 pha cấp chính xác 1, còn lại vẫn còn khoảng 1.900.000 công tơ cảm ứng 1 pha cấp chính xác 2 vẫn sử dụng trên lưới. Về TU, TI vẫn còn có bộ không đạt cấp chính xác theo quy định (do thông tư 32/2010/TT-BCT ban hành năm 2010 nhưng đến nay chưa có nguồn vốn để thực hiện thay thế) 2.5.4.2. Với điều kiện thời tiết ở miền Bắc có 4 mùa rõ rệt (mùa hè rất nóng, mưa nhiều, mùa đông rất lạnh, mùa xuân độ ẩm rất cao có thời điểm đến gần 100%) nên ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ, chất lượng PTĐ đặc biệt là công tơ điện tử. Tuy nhiên đối với công tơ cơ khí thì tuổi thọ và chất lượng lại bị ảnh hưởng nhiều của tác động cơ học khi vận chuyển; ảnh hưởng do vị trí treo công tơ bị nghiêng hai bên hoặc trước sau; ảnh hưởng do không thay định kỳ để lau dầu, hiệu chỉnh lại công tơ. 2.5.4.3. Kìm niêm phong là công cụ để kẹp chì niêm phong có giá trị pháp lý xác định, đảm bảo của EVN HANOI về tính hợp pháp, sự đúng đắn, nguyên vẹn, đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường của PTĐ cũng như các thành phần liên quan đến HTĐĐĐN . Công tác quản lý kìm niêm phong kiểm định, niêm phong hộp đấu dây còn có một số Đơn vị quản lý, thực hiện chưa đúng với quy trình nên dễ xảy ra việc lợi dụng sự quản lý không đúng, có kẽ hở để thực hiện hành vi sai trái ảnh hưởng đến chất lượng của PTĐ trong HTĐĐĐN. 2.5.4.4. Mạch đấu dây đo lường còn chưa được chú trọng đúng mức, phù hợp với tầm quan trọng của nó trong HTĐĐĐN. Hiện nay việc thực hiện đấu nối các PTĐ để tạo thành HTĐĐĐN do công nhân treo tháo thực hiện. Trong quá trình thực hiện, việc kiểm tra và hiểu rõ các cực đấu dây, ký hiệu, mã hiệu còn chưa tốt, làm theo kinh nghiệm là chính nên khi có các PTĐ mới sẽ có những thay đổi hoặc quy ước khác nhau dẫn đến đấu sai sơ đồ (trường hợp khách hàng Công ty công trình Hàng Không, Công ty vác xin và sinh phẩm, Công ty LD Metro Cash Carry...). Việc đấu sai sơ đồ xảy ra khi đấu dây lắp đặt mới HTĐĐĐN hoặc cũng có thể xảy ra khi thay định kỳ PTĐ, khi cải tạo HTĐĐĐN ... ngoài ra còn do tác động của khách hàng để trộm cắp điện.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

74

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

2.5.5. Về phụ kiện HTĐĐĐN: bao gồm hòm, tủ bảo vệ công tơ, TU, TI; dây dẫn đấu nối; cầu đấu dây; ống thép bảo vệ; khóa, đai hòm, tủ; tem niêm phong...và các phụ kiện khác tuỳ theo từng hoàn cảnh, nhu cầu sử sụng thêm.

• Hòm, tủ bảo vệ công tơ, TU, TI: Trong số các phụ kiện HTĐĐĐN hiện nay nổi lên vấn đề cần giải quyết ngay đó là hòm bảo vệ công tơ ngoài trời; đa số các hòm công tơ được làm từ vật liệu cách điện chống cháy composite, có cửa sổ đọc chỉ số công tơ trong suốt làm bằng nhựa, sau một thời giẳth dụng dưới tác dụng của nắng mưa, hòm trở nên rất giòn, cửa sổ đọc chỉ số công tơ bằng nhựa bị mờ đục dẫn đến khó đọc chỉ số. Công nhân quản lý đã tự ý đập vỡ mặt cửa sổ để có thể đọc chỉ số công tơ được dễ dàng, tuy nhiên đây chính là nguyên nhân dẫn đến công tơ không được bảo vệ khi trời mưa to, độ ẩm không khí cao... Hiện nay xảy ra rất nhiều trường hợp bị chập cháy trong hòm công tơ dẫn đến bị hư hỏng công tơ, máy biến dòng điện hạ thế, cầu đấu, áptômat, nhiều trường hợp chập cháy toàn bộ hòm công tơ, không những thế còn cháy lan sang cả các hòm công tơ liền kề làm ảnh hưởng lớn đến công tác vận hành lưới điện cũng như hư hỏng toàn bộ HTĐĐĐN của nhiều khách hàng mua điện. Một số hòm công tơ 1 pha, 3 pha hạ thế các phụ kiện hòm không đảm bảo nên phải sử dụng đai inox để quấn chặt bảo vệ. Một số hòm công tơ 3 pha khi thay định kỳ thì cửa sổ ghi chỉ số bị lệch so với mặt công tơ làm cho việc ghi chỉ số bị khó khăn.

• Dây dẫn đấu nối, cầu đấu dây: các dây dẫn này nhiều trường hợp dây không đủ tiết diện, chắp nối nhiều, vỏ bọc cách điện không đảm bảo yêu cầu dẫn đến trong quá trình sử dụng dây bị đứt hoặc tiếp xúc không tốt, hở lõi đồng gây chập cháy... Các cầu đấu dây nhất là cầu đấu mạch nhị thứ đang không sử dụng đúng chức năng dẫn đến trong quá trình thay định kỳ PTĐ cũng như khi kiểm tra HTĐĐĐN gặp khó khăn, không đảm bảo an toàn cho công nhân làm việc.

• Các phụ kiện bảo vệ: bao gồm khóa hòm, tủ tuy nhiên các khóa hòm công tơ 1 pha hiện nay rất ít sử dụng mà chủ yếu sử dụng đai inox quấn bảo vệ bên ngoài kết hợp với tem niêm phong bằng chất liệu vỡ nát khi tác động bóc ra. Đối với HTĐĐĐN gián tiếp trung thế, phần dây nhị thứ nối từ TU, TI xuống hòm công tơ vẫn còn một số Công ty Điện lực không sử dụng ống thép mà chỉ sử dụng dây cáp nhiều sợi dẫn đến vẫn còn trường hợp khách hàng tác động trực tiếp vào dây để làm sai lệch kết quả của HTĐĐĐN (trường hợp khách hàng Xưởng thép Khắc Hồng tại Công ty Điện lực Hà Đông...)

2.5.6. Về con người: 2.5.6.1. Công tác nguồn nhân lực đầu vào khi tuyển dụng: đa số có trình độ, ngành nghề đào tạo đúng theo nhu cầu, được kiểm tra tuyển dụng đầu vào. Đối với nghề Đo lường điện nói chung, số lượng người được đào tạo đúng ngành nghề (ngành Đo lường - Điều khiển - Tự động hóa) ít mà hầu như đều học ở các ngành khác như Hệ thống điện, Kinh tế năng lượng…Tuy nhiên sau khi thi tuyển dụng mặc dù có người được đào tạo đúng ngành nghề nhưng khi được bố trí công việc vẫn chưa thực sự đóng góp các kiến thức đã được đào tạo phục vụ công tác chuyên môn kỹ thuật, chưa thực sự thể hiện trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực bản thân vào công tác. 2.5.6.2. Công tác bố trí nhân lực phù hợp với trình độ, ngành nghề đào tạo: nhân lực thực tế hiện nay có nhiều người chưa được phân công công việc đúng với chuyên

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

75

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

môn nghiệp vụ, ngành nghề đào tạo, chưa vận dụng những kiến thức đã học, ứng dụng công nghệ mới áp dụng vào công việc hàng ngày từ đó nâng cao được năng suất lao động, chất lượng công việc. Ngoài ra việc phân công chưa phù hợp còn dẫn đến người lao động không làm chủ được công việc được giao, không nắm bắt được yêu cầu công việc, không nắm bắt được các yếu tố nguy hiểm trong quá trình thực hiện công việc dẫn đến không hoàn thành nhiệm vụ, gây tai nạn lao động cho bản thân, cho người khác và hư hỏng thiết bị… 2.5.6.3. Công tác đào tạo bồi huấn chuyên môn nghiệp vụ CBCNV thường xuyên:

Việc đào tạo bồi huấn chuyên môn nghiệp vụ hiện nay chủ yếu cho đội ngũ công nhân kỹ thuật mà chưa quan tâm đến đội ngũ chuyên viên, kỹ sư. Thực tế là có nhiều người có trình độ cử nhân, kỹ sư được hưởng lương kỹ sư, chuyên viên nhưng vẫn làm công việc của 1 công nhân quản lý vận hành HTĐĐĐN và các công việc liên quan dẫn đến công nhân kỹ thuật hàng năm được bồi huấn giữ bậc, nâng bậc nhưng đội ngũ cử nhân, kỹ sư không được tham gia nên chưa được cập nhật các thông tin mới, thiết bị mới đưa vào sử dụng.

2.5.6.4. Công tác giữ bậc, nâng bậc CNKT hàng năm: nghề Đo lường điện được áp dụng cho các CNKT khối quản lý, ghi chỉ số, treo tháo công tơ, kiểm tra điện, công nhân sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm định công tơ… Điều này không phù hợp với thực tế vì công việc sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm định công tơ chỉ do công nhân của X4 và X8 thực hiện, các Công ty Điện lực không thực hiện việc này. Tuy nhiên việc quản lý, ghi chỉ số, treo tháo công tơ, kiểm tra điện của các Công ty Điện lực có thể do X4, X8 hướng dẫn, đào tạo, kiểm tra chuyên môn nghiệm vụ và việc thực hiện thực tế. 2.5.6.5. Về ý thức, trách nhiệm của CBCNV: thế hệ trẻ ngày nay phần lớn chưa có ý thức trách nhiệm cao như các thế hệ trước đây, điều này phản ánh rõ rệt qua các biểu hiện như sau: • Trách nhiệm trong công việc được giao: phải có người đôn đốc, thúc ép thì mới thực hiện nhưng chưa toàn tâm toàn ý vào công việc.

• Vẫn có hiện tượng ý thức tổ chức kém, không thực hiện nghiêm chỉnh nội quy kỷ luật lao động, nhắc nhở nhiều lần nhưng vẫn không thực hiện hoặc chỉ thực hiện trong một thời gian ngắn.

• Tự giác học tập, nâng cao trình độ chuyên môn: chưa thực sự tự giác trong việc tự học hỏi, trau dồi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ; việc học gần như chỉ mang tính chất đối phó nhất thời, không có sự đầu tư đúng mức về công sức cũng như thời gian vào việc học tập. 2.5.6.6. Tác động của khách hàng vào HTĐĐĐN: Hành vi khách hàng tác động vào HTĐĐĐN trước đây được diễn ra phổ biến, công khai một mặt do vấn đề về sự đầu tư HTĐĐĐN ít, có rất nhiều kẽ hở, rất dễ dàng để khách hàng có thể tác động vào HTĐĐĐN, mặt khác là do vấn đề nhận thức của khách hàng về hành vi tác động vào HTĐĐĐN dẫn đến HTĐĐĐN bị sai, gây tổn thất cho ngành điện. Hiện nay, một mặt HTĐĐĐN được đầu tư tương đối thoả đáng như PTĐ được đặt trong hòm, tủ chống tổn thất, đường dây được đi trong ống bảo vệ, các thành phần khác trong HTĐĐĐN được bảo vệ chắc chắn nên việc tác động vào HTĐĐĐN làm sai lệch kết quả đo đếm là khó so với trước khi rất nhiều; mặt khác trong công tác tuyên truyền, vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao ý thức, nhận thức

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

76

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Một số hành vi điển hình về trộm cắp điện, tác động vào HTĐĐĐN để làm

của người dân trong việc bảo vệ và ngăn chặn các hiện tượng, hành vi xâm phạm đến hệ thống điện nói chung và HTĐĐĐN nói riêng. sai lệch kết quả đo đếm điện năng tiêu thụ như sau: • Câu móc thẳng trực tiếp vào lưới điện. • Tác động vào bên trong công tơ: thay đổi tỷ số truyền của bộ số, thay đổi số vòng dây của cuộn dòng điện, điện áp, hiệu chỉnh lại để làm tăng sai số âm của công tơ (thay đổi khe mạch từ, nam châm, tăng ma sát bằng cách rắc mạt sắt, chọc que vào đĩa nhôm …), lắp thêm thiết bị để điều khiển đóng cắt cuộn điện áp công tơ, gẩy lại bộ số công tơ để thay đổi chỉ số, đấu tắt mạch dòng bên trong, cắt dây điện áp bên trong…Chi tiết thực tế tham khảo thêm các biên bản kiểm tra công tơ tại phần Phụ lục .

Hình 2.17 : Hình ảnh công tơ bị tác động vào bên trong

(Nguồn: EVN HANOI) • Tác động vào bên ngoài công tơ: tháo cầu câu cấp điện cho cuộn điện áp, đấu tắt đầu vào và đầu ra dây pha để dòng điện tiêu thụ đi qua công tơ nhỏ mà chủ yếu đi thẳng sang đầu dây ra, đấu đảo ngược cực tính dây pha, đấu ngược mạch lửa và nguội, cắt dây nguội vào công tơ…Chi tiết thực tế tham khảo thêm các biên bản kiểm tra công tơ tại phần Phụ lục.

Hình 2.18: Sơ đồ nguyên lý công tơ bị đấu tắt mạch dòng dây pha

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

77

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Hình 2.19: Hình ảnh HTĐĐĐN bị khách hàng đấu tắt mạch dòng dây nhị thứ

(Ảnh : Nguyễn Việt Hùng – EVN HANOI)

2.5.7. Về ứng dụng CNTT, công nghệ mới 2.5.7.1. Để nâng cao chất lượng HTĐĐĐN, một thành phần quan trọng đó là công tơ đo đếm điện năng. Công tơ kiểu cảm ứng có cấp chính xác thấp, ít tính năng, cấu tạo nhiều chi tiết cơ khí (kiểu động) nên sai số không ổn định khi bị tác động cơ học hay vị trí treo nghiêng; ngược lại thì công tơ điện tử có cấp chính xác cao hơn, nhiều tính năng, cơ cấu kiểu điện tử (kiểu tĩnh) nên ít bị ảnh hưởng của tác động cơ học, giá thành đã hạ dần nên việc sử dụng công tơ điện tử là 1 xu thế tất yếu. Việc lựa chọn chủng loại công tơ điện tử, hãng sản xuất là rất quan trọng vì hiện nay rất nhiều nhà sản xuất công tơ của Trung Quốc sang thâm nhập thị trường Việt Nam. Chất lượng công tơ của nhiều nhà sản xuất Trung Quốc phần lớn là tuổi thọ không cao, chất lượng không ổn định nên ảnh hưởng nhiều đến chất lượng HTĐĐĐN. EVN HANOI đang thực hiện sử dụng nhiều loại CTĐT của nhiều nhà sản xuất khác nhau nhằm đánh giá chất lượng, tính năng sử dụng và sự phù hợp với EVN HANOI. Tuy nhiên việc sử dụng còn ở mức độ thấp, số lượng chưa chiếm tỷ lệ nhiều nên việc đánh giá còn có phần hạn chế.

o Số lượng công tơ điện tử 1 pha: khoảng 15.000 công tơ o Số lượng công tơ điện tử 3 pha: khoảng 50.000 công tơ

Hệ thống truyền số liệu từ xa rất ít không đáng kể, chỉ trong giai đoạn thử nghiệm do đó chưa đáp ứng được mục tiêu hiện đại hóa, nâng cao chất lượng HTĐĐĐN. 2.5.7.2. Hiện nay, EVN HANOI đang có 36 băng kiểm định công tơ 1 pha, 14 băng kiểm định công tơ 3 pha trong đó có 05 băng kiểm định công tơ điện tử nhiều biểu giá, 02 bộ kiểm định TU-TI, 01 bộ kiểm định TI hạ thế, 01 bộ kiểm định Ômmét, 33 công tơ chuẩn đa năng 1 pha, 10 công tơ chuẩn đa năng 3 pha, 01 công tơ chuẩn đa năng cấp chính xác cao K2006. Tất cả các thiết bị kiểm định đều có Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định PTĐ và hàng năm đều được Viện Đo lường Việt Nam kiểm định định kỳ đúng theo quy định. Tuy nhiên gần một nửa

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

78

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

tổng số các băng kiểm định do Trung Quốc và Việt Nam sản xuất, những băng này chất lượng không cao, hay hư hỏng vặt làm ảnh hưởng đến công tác kiểm định, kế hoạch sản xuất và mất thời gian, nhân công cũng như kinh phí để sửa chữa. Các băng kiểm còn lại một số của Liên Xô (trước đây) và Châu Âu nhưng đã sử dụng nhiều năm, lỗi thời, khi hư hỏng không có linh kiện, thiết bị thay thế. Với sự tiến bộ của công nghệ, công tơ điện tử cấp chính xác cao đang được đưa vào sử dụng nhiều nên việc các băng kiểm định phải tương thích và có khả năng kiểm định công tơ điện tử đúng đúng quy trình kiểm định; với các băng kiểm định đời cũ sẽ không thể thực hiện được mà phải sử dụng các băng kiểm đời mới, có đầy đủ phần cứng cũng như phần mềm được lập trình giao tiếp được với công tơ. Ngoài ra hiện nay các bộ kiểm định công tơ lưu động đã sử dụng trên 10 năm, chưa được trang bị mới nên các thiết bị đều đã cũ, hỏng nhiều, lạc hậu, không đáp ứng tốt nhu cầu kiểm tra ngày càng phức tạp, đòi hỏi cao về công nghệ; mỗi Công ty Điện lực hiện chỉ có từ 1 đến 2 thiết bị kiểm tra công tơ lưu động, một số đã hỏng nên chưa đáp ứng được việc kiểm tra công tơ vận hành trên lưới. 2.5.7.3. Hệ thống máy tính (máy tính cá nhân và máy tính chủ) chưa được bảo vệ bằng phần mềm diệt virus hiệu quả. Hiện nay máy tính cá nhân của EVN HANOI đang sử dụng phần mềm diệt virus Symantec AntiVirus bản quyền từ năm 2005, cho đến nay đã hết hạn bản quyền nhưng chưa được mua mới. Phần mềm này nặng dẫn đến nhiều người sử dụng không muốn dùng mà tự ý cài các phần mềm khác hoặc gỡ bỏ phần mềm diệt virus. Điều này dẫn đến tính bảo mật của hệ thống máy tính không đảm bảo, tính ổn định không cao do thường xuyên bị virus làm hỏng hệ điều hành, tính tin cậy giảm vì dữ liệu trong máy không đảm bảo, dễ bị hỏng, mất. Ngoài ra virus còn ngầm hoạt động tạo nên một mạng lưới botnet để sử dụng nhiều máy tính bị nhiễm virus tấn công hệ thống mạng khác… 2.5.7.4. Chương trình Quản lý khách hàng CMIS 2.0 phân hệ Quản lý thiết bị đo đếm: Chương trình phần mềm này là phiên bản thứ 2 chạy trên nền Web, các chức năng hoạt động đã tương đối đầy đủ, tuy nhiên nhiều chức năng còn thiếu, chưa phù hợp, khó hiểu với người sử dụng. Một chức năng quan trọng trong phân hệ là lập báo cáo PTĐ đến hạn thay định kỳ, tuy nhiên do số liệu đầu vào còn chưa chính xác nên dẫn đến kết quả báo cáo không chính xác. Một nguyên nhân chủ yếu do lỗi dữ liệu (database) của chương trình, dữ liệu thường xuyên bị mất thông tin, mất tình trạng, sai khác mã so với thực tế PTĐ, hiệu năng của hệ thống còn chưa cao, các dữ liệu rác còn quá nhiều gây nhiễu thông tin cho người sử dụng, quan điểm sử dụng chương trình còn chưa thống nhất, vẫn đang bị điều chỉnh theo những luồng quan điểm của nhiều bộ phận có khi đối lập hoặc chưa đúng theo quy định; Công tác chuẩn hóa dữ liệu chưa kiên quyết, dứt điểm, còn để kéo dài quá dẫn đến dữ liệu trong chương trình độ chính xác chưa cao, người sử dụng còn có nhiều sai sót trong việc cập nhật thông tin nên tình trạng báo cáo sai so với thực tế là không tránh khỏi. Do chương trình chạy trên hệ thống mạng nên đòi hỏi hạ tầng mạng phải đáp ứng được về tốc độ, băng thông; máy chủ phần mềm và máy chủ dữ liệu phải có cấu hình đáp ứng với nhu cầu sử dụng tuy nhiên điều này vẫn còn nhiều hạn chế dẫn tới người sử dụng Chương trình có nhiều thời điểm không thể lấy dữ liệu, xuất báo cáo, cập nhật thông tin… do bị nghẽn mạng, tốc độ truy cập internet thấp, chập chờn, hiệu năng hệ thống thấp…

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

79

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

2.5.7.5. Hệ thống truyền số liệu từ xa hiện nay mới đang ở giai đoạn thử nghiệm với số lượng ít, sử dụng nhiều công nghệ của nhiều hãng khác nhau, cho đến nay hầu hết là đã thất bại do các yếu tố về công nghệ, chất lượng, tính ổn định, tin cậy, chưa có tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống đo đếm tiên tiến (AMI) để các đơn vị áp dụng… • HTĐĐĐN đọc số liệu tự động từ xa qua RS485 sử dụng công tơ OMNI (Liên doanh Hàn Quốc) tại Công ty Điện lực Hà Đông và Sơn Tây với số lượng 7500 công tơ. Thử nghiệm từ 2007 tuy nhiên do sử dụng đường dây hữu tuyến nên thường xuyên xảy ra đứt dây, sét đánh vào đường dây lan tỏa làm hư hỏng...

• HTĐĐĐN đọc số liệu tự động từ xa qua RF sử dụng công tơ DDs63 (Trung Quốc) tại Công ty Điện lực Hoàng Mai với số lượng 500 công tơ. Thử nghiệm từ tháng 12/2010 đến tháng 12/2012 phải tháo hết xuống do chất lượng công tơ.

• HTĐĐĐN đọc số liệu từ xa qua RF bằng HHU sử dụng công tơ Ce-14m (Gelex Việt Nam) tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm với số lượng 110 công tơ. Thử nghiệm từ tháng 10/2011 đến nay.

• HTĐĐĐN đọc số liệu từ xa qua RF bằng HHU sử dụng công tơ Star (Trung Quốc) tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm với số lượng 900 công tơ. Thử nghiệm từ tháng 6/2012 đến nay nhưng chưa đọc được do chưa có phần mềm. Ngoài ra còn một số chương trình thử nghiệm khác với số lượng từ vài công tơ

đến vài chục công tơ nhưng cho đến nay hầu hết đã không sử dụng. 2.5.7.6. Việc nghiên cứu, ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ mới còn hạn chế. Hiện nay EVNHANOI chưa có đề tài nghiên cứu khoa học nào về lĩnh vực đo lường, kiểm định PTĐ… Căn cứ các phân tích nguyên nhân tồn tại của HTĐĐĐN của EVN HANOI như trên, luận văn tổng hợp lại các nhóm nguyên nhân của các tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng HTĐĐĐN.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

80

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

KẾT LUẬN CHƯƠNG II

Chương II của luận văn đã phân tích thực trạng, các tồn tại, nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống đo đếm điện năng, xây dựng được mô hình xương cá (biểu đồ nguyên nhân - kết quả) để tìm các nguyên nhân, các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng HTĐĐĐN của EVN HANOI.

Thực trạng chất lượng HTĐĐĐN trước hết được thể hiện ở tiêu chí tỷ lệ tổn thất điện năng, số lượng kiểm định PTĐ, số lượng PTĐ không đạt, số lượng HTĐĐĐN bị sự cố trong quá trình vận hành… từ đó sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu khác như sản lượng điện thương phẩm, doanh thu bán điện do đó để quản lý chất lượng HTĐĐĐN thì phải chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về Đo lường, làm tốt công tác kiểm định PTĐ, thay định kỳ PTĐ, kiểm tra giám sát mua bán điện đột xuất cũng như định kỳ, ứng dụng công nghệ kỹ thuật mới…

Các nhóm nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng HTĐĐĐN

Nhóm nguyên nhân của các tồn tạiChất

Quy định của pháp luật

Quy định nội bộ

Ứng dụng CNTT, công nghệ mới

Cơ cấu tổ chức

Phương tiện đo

Con người

Độc lập

Quy trình KD ĐN

Sử dụng PTĐ có công nghệ mới

Cấp chính xác

Luật Đo lường

Tuyển dụng

Nghị định

Khách quan

HD Quy trình KD

Phương pháp đo

Trang thiết bị hiện đại, công nghệ phù hợp

Đào tạo ban đầu,

Thông tư

Quy trình kiểm soát PTĐ

Chương trình quản lý

Chất lượng PTĐ

Thi nâng bậc, giữ bậc

Công khai, minh bạch

Tuổi thọ

Quy trình SC – HC PTĐ

Các QĐ của Bộ KH&CN

Phối kết hợp giữa các bộ phận

Tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ

Hệ thống truyền số liệu từ xa

Hệ thống phân tích dữ liệu

Quy trình thử nghiệm PTĐ

Mạch đo lường

Ý thức, trách nhiệm

Các QĐ của TĐC

Phụ kiện lắp đặt

Nghiên cứu, ứng dụng đề tài khoa học

Các quy định, quy trình liên quan khác

Vận chuyển, bảo quản

Hình 2.20 : Tổng hợp các nhóm nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng HTĐĐĐN.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

81

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Nhìn vào mô hình ta có thể thấy rõ có 6 nguyên nhân chính gây ảnh hưởng

đến chất lượng HTĐĐĐN.

- Cơ cấu tổ chức

- Quy định của pháp luật.

- Quy định quản lý nội bộ.

- Phương tiện đo.

- Con người.

- Ứng dụng CNTT, công nghệ mới

Từ những nghiên cứu, phân tích hiện trạng, các tồn tại, nguyên nhân ảnh

hưởng đến chất lượng hệ thống đo đếm điện năng của Chương II đã làm cơ sở để

phát triển nội dung Chương III của luận văn.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

82

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

CHƯƠNG III

PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG CỦA EVNHANOI

3.1. Phương hướng, mục tiêu về nâng cao chất lượng hệ thống đo đếm điện năng của EVN HANOI.

• Tái cơ cấu tổ chức kiểm định, phù hợp với quy định của pháp luật.

• Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, ý thức, trách nhiệm của CBCNV.

• Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới vào công tác kiểm định, quản lý, kiểm tra.

• HTĐĐĐN phải hợp pháp, chính xác cao, chất lượng, tin cậy, phải dễ sử dụng, dễ kiểm tra, dễ thao tác.

• HTĐĐĐN phải hiện đại, kết nối liên tục, thông minh, tương tác tốt.

• Công tác quản lý HTĐĐĐN phải chặt chẽ, không ngừng nâng cao năng lực quản lý, phương pháp quản lý hiện đại, chất lượng, nhanh chóng, chính xác.

• Đào tạo, tuyển dụng nhân lực về Đo lường điện phù hợp, đáp ứng được nhu cầu.

• Nâng cao ý thức của CBCNV cũng như của khách hàng trong việc sử dụng, quản lý HTĐĐĐN đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đo lường

• Hệ thống tiếp nhận và xử lý thông tin về HTĐĐĐN kịp thời và có sự phối hợp tốt, hiệu quả để xử lý kịp thời, nhanh chóng chất lượng HTĐĐĐN đang sử dụng trên lưới.

3.2. Đề xuất các giải pháp:

Từ thực trạng, tồn tại, bất hợp lý trong công tác quản lý cũng như thực hiện dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng HTĐĐĐN của EVN HANOI, luận văn đề xuất một số giải pháp sau:

3.2.1. Giải pháp về cơ cấu tổ chức theo đúng Luật Đo lường

3.2.1.1. Căn cứ của giải pháp:

• Căn cứ Luật Đo lường về các yêu cầu cơ bản của Tổ chức kiểm định.

• Căn cứ thực trạng về công tác kiểm định PTĐ của EVN HANOI.

3.2.1.2. Mục tiêu của giải pháp:

• Cơ cấu tổ chức mới sẽ đảm bảo đúng Luật Đo lường về các yêu cầu cơ bản của Tổ chức kiểm định.

• Tổ chức kiểm định của EVN HANOI sẽ được hoạt động đúng theo các quy định của pháp luật, đủ điều kiện để được tiếp tục công nhận khả năng kiểm định PTĐ.

• Tổ chức kiểm định của EVN HANOI sẽ được thống nhất, hoạt động độc lập, khách quan, tự chủ hơn, việc sử dụng nhân lực sẽ hợp lý hơn.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

83

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

3.2.1.3. Nội dung của giải pháp:

Đây chính là giải pháp cấp bách, cần làm ngay của EVN HANOI để thực hiện đúng Luật Đo lường. Nếu không thực hiện kịp thời, EVN HANOI sẽ không được phép kiểm định PTĐ do không đảm bảo các yêu cầu cơ bản của Tổ chức kiểm định (Điều 24 Luật Đo lường), từ đó sẽ làm ảnh hưởng đến việc sử dụng PTĐ của EVN HANOI, ảnh hưởng đến chất lượng HTĐĐĐN do không kịp thời được kiểm định định kỳ…Ngoài ra sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bán điện của EVN HANOI, gây thiệt hại về kinh tế cho EVN HANOI, ảnh hưởng đến chất lượng đo đếm bán điện cho khách hàng.

Để đảm bảo các yêu cầu cơ bản của Tổ chức kiểm định, EVN HANOI cần thực hiện 1 trong 2 phương án sau để tổ chức lại cơ cấu tổ chức kiểm định:

3.2.1.3.1. Thành lập Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Đo lường điện Hà Nội: Hợp nhất 2 đơn vị là Xưởng Công tơ và Phòng Kiểm định Đo lường.

Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Đo lường điện Hà Nội là một tổ chức dịch khoa học công nghệ (chịu sự điều chỉnh của Luật Khoa học và Công nghệ)

3.2.1.3.1.1 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Đo lường điện Hà Nội (SMP HANOI)

3.2.1.3.1.1.1Quy định chung:

Điều 1. Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Đo lường điện Hà Nội (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị dịch vụ trực thuộc Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội, được thành lập theo Quyết định số /QĐ-EVN HANOI ngày….

Điều 2. Trung tâm là đơn vị dịch vụ, đáp ứng mọi nhu cầu phục vụ cho các Công ty Điện lực và khách hàng; tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, hoạt động theo cơ chế tự hạch toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.

Tên giao dịch quốc tế: Service center power measurement techniques Hanoi. Viết tắt là SPM Hanoi.

Tên viết tắt: Trung tâm Đo lường điện Hà Nội .

Trụ sở của Trung tâm đặt tại thành phố Hà Nội .

3.2.1.3.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm:

Điều 3. Chức năng của Trung tâm.

Trung tâm có chức năng cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực kiểm định đo lường điện, tư vấn về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng điện và các dịch vụ khoa học và công nghệ khác theo quy định của pháp luật. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực đo lường điện; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật lắp đặt, quản lý, vận hành, kiểm tra HTĐĐĐN.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

84

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

1. Thực hiện kiểm định các loại phương tiện đo trong phạm vi được công nhận khả năng kiểm định; cung cấp dịch vụ kỹ thuật đo lường điện cho các tố chức, cá nhân có nhu cầu.

2. Hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ quan chức năng thực hiện việc thanh tra, kiểm tra về đo lường điện và cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về tiêu lĩnh vực đo lường điện; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật lắp đặt, quản lý, vận hành, kiểm tra HTĐĐĐN cho các tổ chức, cá nhân có liên quan (chỉ cấp Giấy chứng nhận, không cấp văn bằng, chứng chỉ)

4. Tổ chức nghiên cứu, cải tiến, ứng dụng, chuyển giao thiết bị và công nghệ trong lĩnh vực đo lường điện.

5. Thực hiện các hoạt động hiệu chuẩn, thử nghiệm, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp ráp phương tiện đo; các dịch vụ, tư vấn về tiêu chuẩn, đo lường điện.

6. Tư vấn về đầu tư, trang bị và quản lý phòng Đo lường điện, thông tin khoa học và công nghệ.

7. Sản xuất thử - thử nghiệm, sản xuất – kinh doanh các sản phẩm là kết quả nghiên cứu.

8. Tổ chức thu, chi và hạch toán, quản lý các khoản thu trong hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật.

9. Được hợp tác, liên doanh, liên kết, nhận tài trợ của các tổ chức, cá nhân để tiến hành các hoạt động đo lường điện theo quy định của pháp luật.

10. Quản lý, sử dụng biên chế, viên chức, lao động hợp đồng theo phân cấp; quản lý tài chính, tài sản và cơ sở vật chất của Trung tâm theo quy định của pháp luật;

11. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của Trung tâm với cấp có thẩm quyền theo quy định.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng công ty giao phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm.

3.2.1.3.1.1.3. Tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm:

Điều 5. Lãnh đạo Trung tâm.

Lãnh đạo Trung tâm gồm có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc

1. Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc EVN HANOI và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; quản lý Trung tâm theo chế độ thủ trưởng.

2. Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công hoặc uỷ quyền.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

85

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của EVN HANOI.

Điều 6. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, phân xưởng sản xuất

1. Phòng Tổ chức - Hành chính .

2. Phòng Kế toán - Tổng hợp.

3. Phòng Kế hoạch - Vật tư

4. Phòng Kỹ thuật Đo lường điện - Ứng dụng công nghệ.

5. Phòng Tư vấn - Dịch vụ.

6. Phân xưởng sửa chữa, hiệu chỉnh công tơ.

7. Phân xưởng máy biến dòng, máy biến áp đo lường, ômmét.

8. Phân xưởng Kiểm định - Thử nghiệm - Lập trình

9. Tổ kiểm tra PTĐ

Giám đốc Trung tâm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ và bố trí viên chức cho các phòng trực thuộc Trung tâm.

Ngoài ra, trong quá trình thực hiện, tuỳ vào khối lượng công việc và yêu cầu nhiệm vụ của từng giai đoạn, Giám đốc Trung tâm tham mưu Tổng Giám đốc EVN HANOI xem xét, quyết định thành lập thêm các phòng, phân xưởng trực thuộc Trung tâm để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 7. Tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động trong Trung tâm

1. Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc được giao; khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm xây dựng Đề án vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và xác định số lượng người làm việc trong Trung tâm báo cáo Tổng Giám đốc EVN HANOI phê duyệt.

2. Giám đốc Trung tâm chủ động bố trí, sắp xếp người lao động trong phạm vi số lượng người làm việc của Trung tâm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý được bổ nhiệm và yêu cầu của vị trí việc làm trong đơn vị, bảo đảm hoạt động hiệu quả.

3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, người lao động làm việc trong Trung tâm thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về người lao động và các quy định của pháp luật có liên quan.

3.2.1.3.1.1.4. Cơ chế tài chính của Trung tâm:

Điều 8. Trung tâm thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo mô hình của một tổ chức khoa học công nghệ, các văn bản pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn của cơ quan tài chính có thẩm quyền.

Điều 9. Trung tâm có trách nhiệm quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính và thực hiện chế độ kế toán theo đúng quy định của pháp luật.

3.2.1.3.1.1.5. Mối quan hệ công tác:

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

86

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Điều 10. Trung tâm chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Tổng Giám đốc EVN HANOI; đồng thời chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trung tâm chủ động phối hợp với các Công ty Điện lực, các đơn vị thuộc các sở, ban, ngành liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 12. Trung tâm thực hiện các quan hệ giao dịch, hợp đồng, ký kết với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng các quy định của pháp luật.

3.2.1.3.1.1.6. Điều khoản thi hành:

Điều 13. Quy chế này áp dụng cho Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Đo lường điện Hà Nội. Mọi hoạt động của Trung tâm phải theo đúng những nội dung quy định trong Quy chế này và những quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 14. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát sinh, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Tổng Giám đốc EVN HANOI xem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

3.2.1.3.1.2 Tổ chức bộ máy và biên chế của Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Đo lường điện Hà Nội ((SMP HANOI)

3.2.1.3.1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của Trung tâm:

Hình 3.1 : Mô hình tổ chức bộ máy của Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Đo lường điện Hà Nội.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

87

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

3.2.1.3.1.2.2. Biên chế của Trung tâm: 3.2.1.3.1.2.2.1. Lãnh đạo Trung tâm:

1. Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc EVN HANOI và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; quản lý Trung tâm theo chế độ thủ trưởng. 2. Phó Giám đốc kỹ thuật là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách về kỹ thuật kiểm định, đo lường điện, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ. 3. Phó Giám đốc kế hoạch sản xuất là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách về kế hoạch sửa chữa, kiểm định phương tiện đo. 4. Phó Giám đốc kinh doanh là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách về kinh doanh dịch vụ kỹ thuật đo lường điện. 3.2.1.3.1.2.2.2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ, phân xưởng sản xuất:

1. Phòng Tổ chức - Hành chính : 07 biên chế - Trưởng phòng TC-HC: quản lý hoạt động chung của phòng, trực tiếp làm nhiệm vụ về hồ sơ tổ chức, lao động tiền lương, hành chính quản trị. - 01 Phó Trưởng phòng TC-HC: giúp việc Trưởng Phòng, phụ trách công tác tổ chức, chính sách lao động tiền lương của đơn vị.

- 02 Chuyên viên: tổ chức, chính sách lao động tiền lương. - 02 Chuyên viên: hành chính quản trị. - 01 Văn thư. 2. Phòng Kế toán - Tổng hợp: 06 biên chế - 01 Kế toán trưởng: Phụ trách bộ phận kế toán - tài vụ, kế toán tổng hợp. - 03 Kế toán viên: kế toán chi tiết, theo dõi công nợ, thủ quỹ… - 02 Chuyên viên tổng hợp. 3. Phòng Kế hoạch - Vật tư - Kho: 01 trưởng phòng và 5 nhân viên - Trưởng phòng: phụ trách chung công tác kế hoạch, vật tu, quản lý xuất nhập kho. - 02 chuyên viên: lập, theo dõi kế hoạch sản xuất từng bộ phận hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm.

- 01 chuyên viên: lập, theo dõi kế hoạch vật tư, mua sắm trang thiết bị - 02 thủ kho: quản lý xuất, nhập kho PTĐ, vật tư, vật liệu. 4. Phòng Kỹ thuật Đo lường điện - Ứng dụng công nghệ: 09 biên chế. - Trưởng phòng: Phụ trách chung công tác Kỹ thuật Đo lường điện - Ứng dụng công nghệ.

- 01 Phó Trưởng phòng: Phụ trách khối Kỹ thuật Đo lường điện. - 01 Phó trưởng phòng: Phụ trách khối Nghiên cứu Ứng dụng công nghệ, lập trình công tơ, băng kiểm định, các hoạt động thực nghiệm...

- 03 Chuyên viên: kỹ thuật Đo lường điện, an toàn điện - 03 Chuyên viên: Nghiên cứu Ứng dụng công nghệ, lập trình công tơ, băng kiểm định...

5. Phòng Tư vấn - Dịch vụ: 03 biên chế - Trưởng phòng: Phụ trách chung - 02 Chuyên viên: chuyển giao công nghệ; đào tạo, giao dịch, tư vấn khách

hàng, nhận yêu cầu và trả lời yêu cầu của khách hàng, marketing, làm hợp đồng, quản lý các dự án phê duyệt, liên kết hợp tác với các tổ chức khoa học - công nghệ khác… - 01 Chuyên viên: Phụ trách ;

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

88

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

6. Phân xưởng sửa chữa, hiệu chỉnh công tơ: 01 quản đốc phân xưởng phụ trách chung, 05 tổ trưởng phụ trách các Tổ sản xuất, 90 công nhân sửa chữa, hiệu chỉnh công tơ. a. Tổ sửa chữa, hiệu chỉnh công tơ cảm ứng 1: 01 Tổ trưởng và 20 công nhân. b. Tổ sửa chữa, hiệu chỉnh công tơ cảm ứng 2: 01 Tổ trưởng và 20 công nhân. c. Tổ sửa chữa, hiệu chỉnh công tơ cảm ứng 3: 01 Tổ trưởng và 20 công nhân. d. Tổ sửa chữa, bảo dưỡng công tơ điện tử 1:01 Tổ trưởng và 15 công nhân. e. Tổ sửa chữa, bảo dưỡng công tơ điện tử 2: 01 Tổ trưởng và 15 công nhân. 7. Phân xưởng máy biến dòng, máy biến áp đo lường, ômmét: 01 Tổ trưởng và 5 công nhân, kiểm định viên. 8. Phân xưởng Kiểm định - Thử nghiệm - Lập trình:

a. Tổ kiểm định: 01 Tổ trưởng và 30 công nhân b. Tổ Thử nghiệm - Lập trình : 01 Tổ trưởng và 15 công nhân 9. Tổ kiểm tra PTĐ: 01 Tổ trưởng và 08 nhân viên

3.2.1.31.2. Thành lập Công ty thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện Điện lực Hà

Nội: Hợp nhất các Đơn vị phụ trợ (Phòng Kiểm định Đo lường điện, Xưởng Công

tơ, Công ty Thí nghiệm điện Điện lực Hà Nội) thành 1 đơn vị là Công ty thí

nghiệm, kiểm định thiết bị điện Hà Nội (viết tắt là HANOI ETC) (Hanoi Electrical

Testing Company).

3.2.1.3.2.1. Ngành, nghề kinh doanh chính của Công ty thí nghiệm, kiểm định thiết

bị điện Hà Nội như sau:

Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện, nhà máy điện, đường dây và trạm biến •

áp có cấp điện áp đến 110kV, dây chuyền công nghiệp;

• Thí nghiệm vật liệu cách điện, các loại mẫu dầu cách điện và dầu công

nghiệp;

• Thí nghiệm, cài đặt, hiệu chuẩn, kiểm định các thiết bị, hệ thống đo lường,

đo đếm về điện, nhiệt, áp lực;

• Duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện, thiết bị cơ khí và phụ kiện chuyên

ngành điện; 3.2.1.3.2.2. Mô hình tổ chức của Công ty thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện Hà Nội như sau:

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

89

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Hình 3.2: Mô hình tổ chức của Công ty thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện Hà Nội

3.2.1.3.2.3. Biên chế của Trung tâm:

Bảng 3.1: Bảng chức năng, biên chế của Công ty thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện Hà Nội

TT Chức năng, nhiệm vụ Trình độ Chức danh Số lượng người

1. Thạc sỹ Quản trị kinh doanh,

Giám đốc 01

Giám đốc là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc EVN HANOI và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Công ty; quản lý Công ty theo chế độ thủ trưởng. Kỹ sư Đo lường điện hoặc Hệ thống điện hoặc thiết bị điện

2. 01

Phó Giám đốc phụ trách kế hoạch Kỹ sư Đo lường điện hoặc Hệ thống điện hoặc thiết bị điện. Cử nhân quản trị kinh doanh Phó Giám đốc kế hoạch sản xuất là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách về kế hoạch sửa chữa, hiệu chỉnh, thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện.

3. 01

Kỹ sư Đo lường điện hoặc Hệ thống điện hoặc thiết bị điện Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật Phó Giám đốc kỹ thuật là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách về kỹ thuật sửa chữa, hiệu chỉnh, thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới.

4. 01

Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh Phó Giám đốc kinh doanh là người giúp việc cho Giám đốc, phụ trách về kinh doanh dịch vụ sửa chữa, hiệu chỉnh, thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện. Cử nhân quản trị kinh doanh. Kỹ sư Đo lường điện hoặc Hệ thống điện hoặc thiết bị điện.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

90

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

03 Cử nhân quản trị kinh doanh

01 văn thư, lưu trữ

5. 01 lái xe 08 người Văn phòng - Tổng hợp công tác hành chính, quản trị, văn thư, văn phòng, lưu trữ, y tế, pháp chế, quan hệ cộng đồng, thông tin tuyên truyền, công tác truyền thống, quảng bá thương hiệu, văn hóa doanh nghiệp, quản lý xe ô tô, hạ tầng cơ sở vật chất… 03 người thường trực bảo vệ. Nhà ăn ca

Bảo vệ

Bộ phận 1 cửa tiếp khách hàng

6. 04 Phòng tổ chức & nhân sự Kỹ sư Đo lường điện hoặc Hệ thống điện hoặc thiết bị điện. Cử nhân quản trị kinh doanh. Công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, tổ chức sản xuất, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển doanh nghiệp, chế độ chính sách, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng và kỷ luật.

Quản lý kế hoạch sản xuất, kinh doanh

7. 07 Phòng Kế hoạch & vật tư Kỹ sư Đo lường điện hoặc Hệ thống điện hoặc thiết bị điện. Cử nhân quản trị kinh doanh. Quản lý vật tư, Kho nhập xuất thiết bị điện của các Đơn vị đặt làm.

8. 09 Phòng Kỹ thuật Kỹ sư Đo lường điện hoặc Hệ thống điện hoặc thiết bị điện. Quản lý điều hành kỹ thuật sản xuất, hoạch định chiến lược khoa học công nghệ; Phụ trách An toàn; Quản lý sáng kiến, hệ thống CNTT

Cử nhân kinh tế

9. 04 Phòng Tài chính Kế toán Cử nhân tài chính kế toán Quản lý tài chính, hạch toán kế toán, giá cả, thuế, phí, lệ phí, bảo toàn và phát triển vốn, phân tích hoạt động kinh tế, thống kê thông tin kinh tế;

20 Kỹ sư Đo lường điện

10. 110 90 công nhân đo lường Thực hiện sửa chữa, hiệu chỉnh phương tiện đo lường (công tơ, TI, TU…)

Phân xưởng Sửa chữa, hiệu chỉnh đo lường

10.1 80 Thực hiện sửa chữa, hiệu chỉnh công tơ cảm ứng Tổ Sửa chữa, hiệu

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

91

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

chỉnh công tơ cảm ứng

10.2 30 Thực hiện bảo dưỡng, Sửa chữa CTĐT Tổ bảo dưỡng, Sửa chữa CTĐT

15 Kỹ sư Đo lường điện

11. 47 Thực hiện kiểm định phương tiện đo, lập trình CTĐT, kiểm tra HTĐĐĐN. 32 công nhân đo lường Phân xưởng Kiểm định Đo lường

11.1 30 Thực hiện kiểm định công tơ ( cơ khí và điện tử) Tổ Kiểm định công tơ

11.2 5 Thực hiện kiểm định TU, TI, Ôm mét Tổ Kiểm định TU, TI, Ôm mét

11.3 12 Thực hiện lập trình CTĐT, kiểm tra HTĐĐĐN. Tổ Kiểm tra, lập trình CTĐT

12. 15 05 Kỹ sư Đo lường điện hoặc Hệ thống điện hoặc thiết bị điện. Thực hiện thí nghiệm cao thế thiết bị điện Phân xưởng cao thế

10 công nhân thí nghiệm cao áp

13. 15 10 Kỹ sư Đo lường điện hoặc Tự động hóa hoặc Hệ thống điện hoặc thiết bị Thực hiện thí nghiệm hệ thống rơ le, tự động, bảo vệ Phân xưởng rơ le, tự động

05 công nhân thí nghiệm điện.

14. 8 Thực hiện thí nghiệm hoá dầu, khí thiết bị điện Phân xưởng hóa dầu, khí 03 Kỹ sư Đo lường điện hoặc Hệ thống điện hoặc thiết bị điện. 05 công nhân thí nghiệm điện

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

92

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

3.2.1.4. Kết quả dự kiến của giải pháp:

• Xây dựng được 2 mô hình hoạt động để EVN HANOI có thể tham khảo để quyết định thành lập Tổ chức kiểm định đúng Luật Đo lường.

• Tổ chức kiểm định của EVN HANOI đáp ứng được các nhu cầu về dịch vụ kiểm định PTĐ của các Công ty Điện lực, nâng cao được năng lực kiểm định và các dịch vụ khác hoà cùng sự phát triển của toàn xã hội.

• Tổ chức kiểm định của EVN HANOI tiếp tục được công nhận khả năng kiểm định PTĐ.

3.2.2. Giải pháp về con người

3.2.2.1. Căn cứ của giải pháp:

• Nhân lực được đào tạo về chuyên ngành Đo lường điện rất ít.

• Việc bố trí nhân lực của EVN HANOI trong công tác sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm định PTĐ và lắp đặt, quản lý, kiểm tra HTĐĐĐN còn nhiều hạn chế.

• Chất lượng lao động còn chưa cao, chuyên môn nghiệp vụ đa số còn chưa nắm chắc. Công tác đào tạo còn nhiều tồn tại.

3.2.2.2. Mục tiêu của giải pháp:

• Chỉ ra các vấn đề cần khắc phục, giải quyết để chất lượng lao động làm công tác sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm định PTĐ và lắp đặt, quản lý, kiểm tra HTĐĐĐN được nâng cao. 3.2.2.3. Nội dung của giải pháp:

3.2.2.3.1. Công tác nguồn nhân lực đầu vào khi tuyển dụng: có trình độ, ngành nghề đào tạo đúng theo nhu cầu, kiểm tra tuyển dụng chặt chẽ. Có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo mới (con em CBCNV) theo tỷ lệ các ngành nghề phù hợp. Đối với nghề Đo lường điện nói chung, cần tăng số lượng người được đào tạo đúng ngành nghề (ngành Đo lường - Điều khiển - Tự động hóa). Khi thi tuyển dụng phải có câu hỏi đề thi phù hợp thực tế để kiểm tra được khả năng thật sự có thể đáp ứng được nhu cầu công việc cần tuyển dụng đúng thực tế.

3.2.2.3.2. Công tác bố trí nhân lực phù hợp với trình độ, ngành nghề đào tạo: sau khi thi tuyển nhân lực phù hợp trình độ, đúng theo ngành nghề đào tạo thì phải phân công công việc đúng với chuyên môn nghiệp vụ, ngành nghề đào tạo để người lao động trước hết có thể đáp ứng được công việc sản xuất, kinh doanh, sau đó là có thể vận dụng những kiến thức đã học, ứng dụng công nghệ mới áp dụng vào công việc hàng ngày từ đó nâng cao được năng suất lao động, chất lượng công việc.

3.2.2.3.3. Công tác đào tạo bồi huấn chuyên môn nghiệp vụ CBCNV thường xuyên: Việc đào tạo bồi huấn chuyên môn nghiệp vụ phải thực hiện thường xuyên không chỉ với đội ngũ công nhân kỹ thuật mà kể cả đội ngũ chuyên viên, kỹ sư để họ được cập nhật các thông tin mới, thiết bị mới đưa vào sử dụng từ đó kết hợp với những kiến thức đã học trong trường Đại học để khai thác các tính năng của thiết bị, phát huy được hiệu quả sử dụng của thiết bị.

Công tác giữ bậc, nâng bậc CNKT hàng năm: cần chia nghề Đo lường điện thành 2 nghề như sau:

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

93

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

a. Nghề Lắp đặt, quản lý, kiểm tra HTĐĐĐN: cho các đối tượng quản lý, ghi chỉ số, treo tháo công tơ, kiểm tra điện… Nghề này bỏ phần sửa chữa, hiệu chỉnh kiểm định công tơ (vì thực tế công việc không bao giờ làm), chú trọng phần nghiệp vụ quản lý, ghi chỉ số, treo tháo công tơ, kiểm tra HTĐĐĐN đặc biệt là nắm bắt cách sử dụng công tơ điện tử để phục vụ cho công tác được dễ dàng, nhanh chóng, chính xác.

b. Nghề Sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm định PTĐ: cho các đối tượng là nhân viên, kiểm định viên của Xưởng công tơ và Phòng Kiểm định Đo lường. Nghề này chú trọng phần nguyên lý, cấu tạo PTĐ để tiến hành Sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm định PTĐ đặc biệt là việc nắm bắt kịp thời công nghệ mới như công tơ điện tử, các thiết bị hiệu chỉnh, kiểm định, kiểm tra trong đo lường. 3.2.2.4. Kết quả dự kiến của giải pháp:

• Nhân lực được tuyển dụng đúng nhu cầu, đảm bảo chất lượng.

• Việc bố trí nhân lực của EVN HANOI hợp lý, đúng ngành nghề chuyên môn.

• Công tác đào tạo có hiệu quả cao, giúp người lao động nâng cao được tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ.

3.2.3. Giải pháp về luật, quy trình quản lý

3.2.3.1. Căn cứ của giải pháp:

• Khó khăn trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về Đo lường.

• Một số tồn tại trong các quy định của pháp luật về Đo lường, quy trình nội bộ của EVN và EVN HANOI cần phải chỉnh sửa, thay đổi cho chính xác.

3.2.3.2. Mục tiêu của giải pháp:

• Chỉ ra các vấn đề cần khắc phục, giải quyết để đảm bảo việc thực hiện các quy định của pháp luật về Đo lường, quy trình nội bộ của EVN được hợp lý, chính xác, đảm bảo chất lượng HTĐĐĐN. 3.2.3.3. Nội dung của giải pháp:

3.2.3.3.1. Luật Đo lường và các văn bản qui phạm pháp luật về Đo lường:

a. Luật Đo lường: có hiệu lực từ 01/7/2012, thay thế cho Pháp lệnh Đo lường năm 1999. Luật Đo lường đã có điểm mới trong nguyên tắc hoạt động kiểm định (Điều 24- Luật Đo lường) trong đó yêu cầu tổ chức kiểm định phải “độc lập, khách quan”. Để tổ chức kiểm định hoạt động độc lập tức là tổ chức đó phải có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng, có quyền quyết định tuyển dụng, sa thải nhân viên, các quyết định về kết quả kiểm định không bị phụ thuộc vào tổ chức khác, có lợi ích chung với tổ chức được kiểm định. Tuy nhiên để thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ, đúng nghĩa các nội dung trên thì cần có lộ trình cụ thể, phù hợp với tình hình thực tế vì hiện nay tất cả các tổ chức kiểm định trong EVN nói chung và của EVN HANOI nói riêng chưa đảm bảo được tất cả các nội dung trong quy định, nếu tổ chức kiểm định độc lập về mặt lợi ích thì các tổ chức đó phải nằm ngoài tổ chức của EVN - điều này rất khó có thể thực hiện trong thời gian ngắn. Vì vậy, trong năm 2013 và các năm tiếp theo, Chính phủ, Bộ Khoa học Công nghệ sẽ có các nghị định, thông tư hướng dẫn cụ thể triển khai thực hiện Luật Đo lường trước khi

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

94

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

thông qua, phê chuẩn nên có các Hội thảo với các tổ chức kiểm định để ghi nhận các ý kiến, các khó khăn để có điều chỉnh, có lộ trình thực hiện cho phù hợp.

b. Về việc công bố quyết định cũng như các văn bản liên quan phải chính xác, nếu có sự sai sót sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nhiều tổ chức trong cả nước. Trong tháng 2 năm 2013, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có ban hành Quyết định số 228/QĐ-TĐC về việc ban hành Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam. Trong đó có 1 quy định mới về chu kỳ kiểm định công tơ 3 pha là 3 năm thay vì 2 năm so với quy trình cũ. Tuy nhiên, sau khi ban hành Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã thông báo quy định đó chưa thực hiện, bản được in ra và đưa lên mạng là bản dự thảo, sau đó Tổng cục đã đổi lại bản khác và với quy định cũ công tơ 3 pha vẫn là 2 năm. Đã có một số Đơn vị đã thực hiện đúng theo quy định mới, sử dụng PTĐ lắp trên lưới sau đó lại phải tháo ra để thực hiện lại gây lãng phí công sức, thời gian, tiền bạc.

c. Về quy định chu kỳ kiểm định PTĐ: có 2 văn bản quy định chồng chéo nhau.

Năm 2007 có Quyết định số 25/2007/QĐ-BKHCN về việc áp dụng Quy trình và chu kỳ kiểm định đối với các phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định.

Năm 2008 có QĐ số 11/2008/QĐ-BKHCN ngày 28/8/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Sửa đổi, bổ sung “Danh mục PTĐ phải kiểm định” ban hành kèm theo QĐ 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007. Trong đó quy định mới là :“ Chu kỳ kiểm định và việc kiểm định từng loại PTĐ trong bản trên thực hiện theo Văn bản kỹ thuật Đo lường Việt Nam về quy trình kiểm định hiện hành”.

Như vậy là có sự lẫn lộn, chồng chéo giữa 2 văn bản về cùng 1 nội dung là quy định chu kỳ kiểm định PTĐ, không thể sử dụng văn bản cấp thấp hơn (Văn bản kỹ thuật Đo lường Việt Nam do TĐC ban hành) để quy định khác với Quyết định của Bộ Khoa học Công nghệ (Quyết định số 25/2007/QĐ-BKHCN); hoặc phải bãi bỏ Quyết định số 25/2007/QĐ-BKHCN để thực hiện theo Văn bản kỹ thuật Đo lường Việt Nam do TĐC ban hành.

d. Về phê duyệt mẫu PTĐ: hiện nay TĐC có quyết định phê duyệt mẫu PTĐ cho các tổ chức, cá nhân nhập khẩu cũng như sản xuất PTĐ. Việc phê duyệt mẫu bản chất là “hàng rào kỹ thuật” chỉ cho phép PTĐ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng được phép sử dụng tại Việt Nam. Tuy nhiên việc phê duyệt mẫu này mang tính “sở hữu” cho tổ chức, cá nhân (nhà sản xuất PTĐ, nhà phân phối PTĐ…) được cấp quyết định phê duyệt mẫu. Điều này bất hợp lý khi có 1 tổ chức, cá nhân nhỏ lẻ nhập khẩu số lượng ít PTĐ giống chủng loại PTĐ đã được phê duyệt mẫu vẫn phải phê duyệt mẫu lại nếu muốn sử dụng hoặc phải xin phép tổ chức, cá nhân được cấp phê duyệt mẫu đó đồng ý bằng văn bản. Chính vì bất cập này sẽ nảy sinh ra vấn đề kiểm định PTĐ sau khi được phê duyệt mẫu.

e. Kiểm định ban đầu PTĐ sau khi được phê duyệt mẫu: Nguyên tắc PTĐ sau khi được phê duyệt mẫu phải được kiểm định ban đầu; tuy nhiên việc tra cứu và cập nhật quyết định phê duyệt mẫu dễ dàng và kịp thời nên sẽ xảy ra trường hợp tổ chức kiểm định thực hiện kiểm định PTĐ chưa được phê duyệt mẫu (người sử dụng PTĐ cũng như Tổ chức kiểm định PTĐ không thể điều tra nguồn gốc, xuất xứ, hợp đồng, hóa đơn mua bán gốc PTĐ nên không thể xác định được PTĐ đó có được phê duyệt

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

95

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

mẫu chưa mặc dù nhãn mác nhà sản xuất, đặc trưng đo lường, kiểu dáng giống với PTĐ đã được phê duyệt mẫu).

f. Về Quy trình kiểm định PTĐ: Quy trình kiểm định CTĐT ĐLVN 39:2012:

• Quy định điện áp pha Udđ khi kiểm công tơ có dải điện áp rộng 3x58/100v – 240/415V chỉ quy định các giá trị điện áp pha 57,7V; 63,5V; Umin, 220V; 230V; Umax tuy nhiên thực tế trên lưới còn có một số giá trị điện áp pha làm việc khác như 115V, 121V... (phía hạ áp máy biến áp đặc chủng của khách hàng, công tơ đo đếm qua TI hạ thế) do đó chưa được ghi rõ trong QTKĐ nên chưa biết chọn giá trị điện áp pha Udđ theo giá trị nào cho phù hợp.

• Phần thực hiện xác định sai số tại 50% và 100% của điện áp lớn nhất với dòng điện danh định và hệ số công suất bằng 1; 0,5L (đối với công tơ 3 pha chỉ kiểm tra toàn phần) khi kiểm định công tơ dải điện áp rộng nhưng không quy định sai số cho phép là bao nhiêu trong Bảng số 5 của Quy trình.

• Về kiểm độ trôi thời gian thực đối với công tơ quay vòng: cần phải kiểm thêm ở chế độ không điện. Vì sau thời gian vận hành, pin của CTĐT đã bị tiêu hao, giảm chất lượng; khi ở chế độ không điện, công tơ sẽ sử dụng pin để nuôi đồng hồ thời gian thực. Nếu pin không còn đủ dung lượng hoặc điện áp bị giảm thì đồng hồ thời gian thực sẽ bị sai. Nếu không kiểm ở chế độ này thì sẽ bị bỏ sót công tơ không đạt yêu cầu do pin bị kém chất lượng mặc dù khi kiểm ở chế độ có điện là đạt yêu cầu.

g. Về quy định Giấy chứng nhận kiểm định: không cần ghi người sử dụng, nơi sử dụng vì PTĐ được sử dụng thực tế tại nơi người sử dụng, được dán tem kiểm định, kẹp chì kiểm định (theo quy định), mà người sử dụng có Giấy chứng nhận kiểm định như vậy là đã đủ chứng minh PTĐ đó là hợp pháp, đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường, đã được kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kiểm định.

h. Về Chính sách của Nhà nước về phát triển đo lường trong đó xã hội hóa công tác đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực về đo lường; đẩy mạnh xã hội hóa đối với các hoạt động đo lường: Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường…EVN HANOI đã có thiết bị công tơ chuẩn cấp chính xác rất cao (0,01) ngang với chuẩn Đo lường của Viện Đo lường Việt Nam, hàng năm đều được định kỳ hiệu chuẩn, so sánh bởi Viện Đo lường Việt Nam vì vậy đã đủ điều kiện về mặt kỹ thuật, thiết bị để kiểm định, hiệu chuẩn chuẩn công tác để kiểm định PTĐ. Về mặt quản lý, cần đáp ứng thêm các điều kiện sau:

• Đáp ứng yêu cầu về tính độc lập, khách quan: cần thành lập một bộ phận hoạt động độc lập, khách quan, không bị ảnh hưởng bởi các yêu tố liên quan đến năng suất, chất lượng, nhân lực, tiền lương… của cơ sở cần kiểm định, hiệu chuẩn.

• Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với lĩnh vực hoạt động: xây dựng quy trình quản lý mới cho bộ phận kiểm định, hiệu chuẩn chuẩn đo lường công tác, có cơ chế trả lương, thời gian làm việc, nhân lực… phù hợp. Tạo điều kiện cho bộ phận đó có điều kiện làm việc tốt nhất, có thể kết hợp với công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường.

• Đăng ký hoạt động tại cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền: việc đăng ký thực hiện đúng theo quy định của Tổng cục nhưng phải được sự tạo điều

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

96

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

kiện và thực hiện đúng theo Luật Đo lường cũng như các văn bản qui phạm pháp luật về Đo lường liên quan.

3.2.3.3.2. Quy trình Kinh doanh điện năng của Tập đoàn: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) phải xây dựng Quy trình Kinh doanh điện năng phù hợp với thời đại, có thể vận dụng được ở tất cả các Đơn vị trực thuộc ở các vùng miền, không bị gò bó, ép buộc quá, mang tính mở để các Đơn vị có các chỉ tiêu đạt hoặc vượt kế hoạch sẽ có các biện pháp quản lý phù hợp mà không bị sai với quy trình. Có một số các mục không phù hợp, bố cục trùng lặp, quy định quá chi tiết nhưng lại không phù hợp với tình hình hiện tại cần phải sửa đổi. Cần chú trọng ở khâu góp ý dự thảo, các Đơn vị trực thuộc cần hiểu được tầm quan trọng của việc này vì nếu không góp ý ngay ở khâu dự thảo cho phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế, phát hiện các vướng mắc khi triển khai thực hiện thì sẽ rất khó khăn khi Quy trình chính thức được phát hành, phải thực hiện đúng như trong các điều khoản từ đó làm ảnh hưởng đến công việc của chính bản thân, gây mất nhiều thời gian, công sức…

3.2.3.3.3. Tổ chức các buổi hội thảo về Luật Đo lường và các quy định liên quan cho các Đơn vị trong EVN để trước hết các Đơn vị được nắm bắt, hiểu rõ hơn nữa các quy định, sau đó để các Đơn vị giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về mô hình tổ chức, nội dung công việc, phương pháp thực hiện, năng suất lao động, đặc thù riêng, cách thực hiện thống nhất trong toàn EVN.

3.2.3.3.4. Hướng dẫn Quy trình Kinh doanh điện năng của Tập đoàn tại EVNHANOI: cần hướng dẫn càng sớm càng tốt từ đó các Đơn vị trực thuộc mới thực hiện đúng, nếu không sẽ có những việc sẽ được đùn đẩy nhau và khi có vấn đề sẽ không ai chịu trách nhiệm. Cần nghiên cứu kỹ các nội dung, phân chia ra thành các nghiệp vụ, công việc chính, từ đó áp dụng vào thực tế căn cứ vào chức năng nhiệm vụ từng phòng ban, các Công ty Điện lực cũng như các Đơn vị trực thuộc để giao nhiệm vụ cụ thể, chính xác, không chồng chéo. Hiện nay, bản dự thảo Hướng dẫn Quy trình Kinh doanh điện năng của Tập đoàn tại EVNHANOI (đề nghị góp ý tháng 4/2012), tại Chương III Lắp đặt và quản lý HTĐĐĐN, có rất nhiều mục Ban Kinh doanh sao y nguyên bản từ Quy trình Kinh doanh điện năng của Tập đoàn do đó phải sửa đổi lại cho phù hợp, quy định rõ ràng.

• Phần 3.1.3 Trách nhiệm của đơn vị kiểm định đo lường EVN HANOI: câu từ còn chưa phù hợp với ngôn từ về Đo lường, Luật Đo lường. Mục 3.2.2.4 còn chưa đúng với chức năng nhiệm vụ của đơn vị kiểm định đo lường EVN HANOI mà phải được giao nhiệm vụ cho các Công ty Điện lực.

• Phần 3.1.4 Trách nhiệm đăng ký và quản lý kìm niêm phong còn trùng lặp với phần 3.4.19 Quản lý và sử dụng kìm niêm phong. Nên cho 2 mục này gộp và nhau, những mục nào trùng lặp,nhắc lại thì bỏ đi để quy định được rõ ràng, cụ thể, chính xác tránh rườm rà.

• Phần 3.6 Yêu cầu về tính năng đối với công tơ nói chung và đối với công tơ 3 pha kiểu điện tử nói riêng: quy định quá chi tiết đến mức không còn phù hợp với tình hình hiện tại về nhu cầu cũng như tính năng của công tơ, tự chính mình gây bó buộc mình và cũng tự mình đẩy mình làm sai với quy trình. Tính năng công tơ phụ thuộc vào từng thời điểm nhu cầu của các Công ty Điện lực, phụ thuộc vào giá trị vốn đầu tư cho mục đích từng thời điểm do đó chỉ nên quy định chung chung, còn

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

97

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

các Yêu cầu về tính năng đối với công tơ sẽ được quy định chi tiết trong Yêu cầu kỹ thuật của gói thầu mua công tơ từng thời điểm.

• Phần 3.7.3 Cài đặt và quản lý mật khẩu công tơ điện tử: nội dung này vẫn sử dụng như trong Quy trình hơn 10 năm về trước, khi đó công tơ điện tử còn ít, chưa sử dụng đại trà như hiện nay. Đến nay, số lượng công tơ điện tử đã tăng gấp 30 lần nên các quy định như vậy là không phù hợp, nên để cho từng lập trình viên phải tự chịu trách nhiệm về vấn đề bảo mật công tơ.

• Phần 3.5 Giải quyết các sự cố của HTĐĐĐN và khiếu nại của khách hàng về đo đếm điện năng: còn ghi quá chung chung, chưa rõ ràng. Phải nêu rõ việc kiểm tra chất lượng PTĐ phải được tiến hành bởi Phòng Kiểm định Đo lường có sự chứng kiến của Khách hàng và Bên bán điện.

• Chương 4 phần 4.1.2 Yêu cầu của việc GCS: cần đưa thêm hạng mục kiểm tra đồng hồ thời gian thực khi ghi chỉ số công tơ nhiều biểu giá để nhanh chóng phát hiện ra công tơ bị trôi giờ. Cần định nghĩa rõ về chỉ số giờ bình thường, cao điểm, thấp điểm tương ứng với hiển thị trên công tơ điện tử nhiều biểu giá.

• Các biểu mẫu của Hướng dẫn Quy trình Kinh doanh điện năng còn nhiều điểm chưa đầy đủ, phù hợp, đặc biệt là các Biên bản treo tháo công tơ, TU, TI. Đối với trường hợp HTĐĐĐN bao gồm công tơ, TI, TU trung thế, để đảm bảo chất lượng sau khi lắp đặt HTĐĐĐN, dễ dàng quy kết trách nhiệm, nâng cao ý thức trách nhiệm của người lắp đặt thì nên sử dụng mẫu Biên bản treo tháo, đấu nối HTĐĐĐN như sau:

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Bảng 3.2: Mẫu biên bản treo tháo, đấu nối HTĐĐĐN.

CÔNG TY ĐIỆN LỰC: (in sẵn tên Công ty) Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:......................................................

BIÊN BẢN TREO, THÁO, ĐẤU NỐI HỆ THỐNG ĐO ĐẾM ĐIỆN NĂNG

(dùng cho treo tháo công tơ nhiều biểu giá)

Họ và tên nhân viên treo-tháo:……………......................................................Kìm niêm chì số:........................

Tên khách hàng mua điện:...................................................................................................................................................

Địa chỉ sử dụng điện:................................................................................................................................................................

Trạm cấp điện:......................................Mã GCS:.....................................Lý do treo-tháo:.......................................

I. CÔNG TƠ THÁO:

Số công tơ:..............................................Nước SX: ........................... K=……………… ……………………………

Loại..............................Dòng điện.................. (A). Điện áp...............................................V. Cấp chính xác: …

Số tem quản lý kiểm định:...................................... Số niêm phong cổng quang:...........................................

Chỉ số tháo: - Tổng P:.......................................................... ; - Tổng Q:..............................................................

- Giờ bình thường:............................... ;- Giờ cao điểm:......................... ;- Giờ thấp điểm:..........................

Lắp qua Ti: ....................................... Tu: .......................................................... Hệ số nhân:.........................................

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

98

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Tình trạng chì niêm phong:......................................................................................................................................

(cid:131) Mã số chì kiểm định :..........................................................- Số lượng…………….…………...viên

(cid:131) Mã số chì hộp đấu dây :………….………………..….…...- Số lượng:…………....…………..viên.

(cid:131) Mã số chì hòm :………………………..……….....- Số lượng:……….…..…………...…….viên.

II. CÔNG TƠ TREO:

Số công tơ:..............................................Nước SX: ........................... K=…………………..….… ……………

Loại..............................Dòng điện.................. (A). Điện áp..............................................V. Cấp chính xác: …

Số tem quản lý kiểm định:........................................... Số niêm phong cổng quang:.....................................

Chỉ số treo: - Tổng P:................................................................. ; - Tổng Q:.................................................................

- Giờ bình thường:............................... ;- Giờ cao điểm:............................ ;- Giờ thấp điểm:..........................

Lắp qua Ti: ......................................... Tu: ............................................................ Hệ số nhân:...........................................

Tình trạng chì niêm phong:................................................................................................................................................

(cid:131) Mã số chì kiểm định :............................................................- Số lượng…………….……...viên.

(cid:131) Mã số chì hộp đấu dây :………….……………………..…...- Số lượng:…………....………viên.

(cid:131) Mã số chì hòm :………………………..……….....- Số lượng:……….…..…………..viên.

III. MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (TI) THÁO

(n) THANH

CẤP

DUNG LƯỢNG

SỐ TI

NƯỚC SX

SỐ TEM KIỂM ĐỊNH

CẤP CHÍNH XÁC

TỶ SỐ BIẾN

ĐIỆN ÁP

CÁI SƠ CẤP

Tình trạng chì niêm phong:..........................................................................................................................................

(cid:131) Mã số chì kiểm định :............................................................- Số lượng…………….………...viên.

(cid:131) Mã số chì hộp đấu dây :………….…………………..….…...- Số lượng:…………....……… …viên.

(cid:131) Mã số chì hòm :……………………………..…….....- Số lượng:……….…..…………..viên.

IV. MÁY BIẾN DÒNG ĐIỆN (TI) LẮP, ĐẤU NỐI

(n) THANH

CẤP

SỐ TI

DUNG LƯỢNG

TỶ SỐ BIẾN

NƯỚC SX

SỐ TEM KIỂM ĐỊNH

CẤP CHÍNH XÁC

ĐIỆN ÁP

CÁI SƠ CẤP

Tình trạng chì niêm phong:.................................................................................................................................

(cid:131) Mã số chì kiểm định :............................................................- Số lượng…………….………...viên.

(cid:131) Mã số chì hộp đấu dây :………….…………………..….…...- Số lượng:…………....……… …viên.

(cid:131) Mã số chì hòm :……………………………..…….....- Số lượng:……….…..…………..viên.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

99

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

V. MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (TU) THÁO

CẤP

CẤP

DUNG LƯỢNG

SỐ TU

NƯỚC SX

TỶ SỐ BIẾN

SỐ TEM KIỂM ĐỊNH

CHÍNH XÁC

ĐIỆN ÁP

Tình trạng chì niêm phong:..........................................................................................................................................

(cid:131) Mã số chì kiểm định :............................................................- Số lượng…………….………...viên.

(cid:131) Mã số chì hộp đấu dây :………….…………………..….…...- Số lượng:…………....……… …viên.

(cid:131) Mã số chì hòm :……………………………..…….....- Số lượng:……….…..…………..viên.

VI. MÁY BIẾN ĐIỆN ÁP (TU) LẮP, ĐẤU NỐI

CẤP

DUNG LƯỢNG

SỐ TU

NƯỚC SX

TỶ SỐ BIẾN

SỐ TEM KIỂM ĐỊNH

CẤP CHÍNH XÁC

ĐIỆN ÁP

Tình trạng chì niêm phong:..........................................................................................................................................

(cid:131) Mã số chì kiểm định :............................................................- Số lượng…………….………...viên.

(cid:131) Mã số chì hộp đấu dây :………….…………………..….…...- Số lượng:…………....……… …viên.

(cid:131) Mã số chì hòm :……………………………..…….....- Số lượng:……….…..…………..viên.

VII. MẠCH ĐO LƯỜNG:

(cid:131) Sơ đồ đấu dây: ……………………………………………….

(cid:131) Hàng kẹp: Mã số chì :………….……………………..….…...- Số lượng:…………....…………...……viên.

Sau khi treo công tơ, TU, TI, hệ thống đo đếm hoạt động bình thường. Khách hàng mua điện chứng kiến việc treo, tháo và nhất trí với nội dung ghi trong biên bản. Biên bản được lập thành 03 bản có giá trị như nhau, bên bán điện giữ 02 bản, bên mua điện giữ 01 bản.

Biên bản lập xong hồi giờ…. phút, ngày …. tháng…. năm 20….

BÊN MUA ĐIỆN ĐỘI QUẢN LÝ BÊN BÁN ĐIỆN NHÂN VIÊN TREO THÁO

(ký tên, đóng dấu) ( ký và ghi rõ họ tên) (ký tên, đóng dấu) (ký và ghi rõ họ tên)

(cid:190) Ngoài ra cần quy định cụ thể, rõ ràng thêm các phần như sau:

a. Việc thực hiện kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN: hiện nay các Công ty Điện lực đang thực hiện Phiếu kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN, số lượng khách hàng cần kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN theo chu kỳ tối thiểu như sau:

• HTĐĐĐN của khách hàng có sản lượng trung bình trên 500.000 kWh/tháng: số lượng khách hàng thuộc diện này rất ít chiếm khoảng 0,0086% toàn bộ khách hàng của Tổng công ty nhưng sản lượng rất lớn vì vậy phải thường xuyên kiểm tra,

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

100

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

chỉ 1 sơ xuất nhỏ cũng gây ra sai sót rất lớn. Chu kỳ kiểm tra sẽ phải 1 tháng kiểm tra công tơ 1 lần, máy biến dòng điện và máy biến điện áp là kiểm tra 3 tháng/ lần.

• HTĐĐĐN của khách hàng có sản lượng trung bình từ 200.000 đến dưới 500.000 kWh/tháng: số lượng khách hàng thuộc diện này rất ít chiếm khoảng 0,0144% toàn bộ khách hàng của Tổng công ty nhưng sản lượng rất lớn vì vậy phải thường xuyên kiểm tra, chỉ 1 sơ xuất nhỏ cũng gây ra sai sót rất lớn. Chu kỳ kiểm tra sẽ phải 2 tháng kiểm tra công tơ 1 lần, máy biến dòng điện và máy biến điện áp là kiểm tra 4 tháng/ lần.

• HTĐĐĐN của khách hàng có sản lượng trung bình dưới 200.000 kWh/tháng đến trên 100.000 kWh/tháng: số lượng khách hàng thuộc diện này không nhiều chiếm khoảng 0,024% toàn bộ khách hàng của Tổng công ty nhưng sản lượng rất lớn vì vậy phải thường xuyên kiểm tra 3 tháng kiểm tra công tơ 1 lần, máy biến dòng điện và máy biến điện áp là kiểm tra 6 tháng/ lần.

• HTĐĐĐN của khách hàng có sản lượng trung bình dưới 100.000 kWh/tháng đến trên 50.000 kWh/tháng: số lượng khách hàng thuộc diện này trung bình chiếm khoảng 0,0392% toàn bộ khách hàng của Tổng công ty do đó chỉ 6 tháng kiểm tra công tơ 1 lần, máy biến dòng điện và máy biến điện áp là kiểm tra 9 tháng/ lần.

• HTĐĐĐN của khách hàng có sản lượng trung bình dưới 50.000 kWh/tháng đến trên 25.000 kWh/tháng: Số lượng khách hàng thuộc diện này không nhiều, chiếm khoảng 0,0552% toàn bộ khách hàng của Tổng công ty do đó chỉ 9 tháng kiểm tra công tơ 1 lần, máy biến dòng điện và máy biến điện áp là kiểm tra 1 năm/ lần.

• HTĐĐĐN của khách hàng có sản lượng trung bình dưới 25.000 kWh/tháng: Số lượng khách hàng thuộc diện này rất lớn chiếm khoảng 99% toàn bộ khách hàng của Tổng công ty do đó chỉ 1 năm kiểm tra công tơ 1 lần, máy biến dòng điện và máy biến điện áp là kiểm tra 2 năm/ lần.

Việc kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN là công tác quan trọng, không được mang tính hình thức, đối phó do đó lãnh đạo Công ty Điện lực phải quán triệt đến CBCNV thực hiện nghiêm túc, phải có các biện pháp quản lý, kiểm tra việc thực hiện có đảm bảo yêu cầu chất lượng . Việc kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN phải mở hòm, kiểm tra công tơ, TI, TU, sơ đồ đấu dây, các nội dung trong biên bản chi tiết và phải có kiến nghị khi phát hiện các dấu hiệu nghi vấn, bất hợp lý.

b. Công tác cập nhật biên bản treo tháo công tơ, biên bản treo tháo TU, TI, Giấy chứng nhận kiểm định công tơ, TU, TI, hồ sơ lập trình công tơ điện tử... trong Hợp đồng mua bán điện phải thực hiện thường xuyên, liên tục. Những biên bản giấy tờ là những căn cứ pháp lý kết hợp cùng Hợp đồng mua bán điện để làm căn cứ xác định các thông tin về HTĐĐĐN, cập nhật vào Chương trình quản lý khách hàng, là căn cứ để giải quyết những tranh chấp, vướng mắc về sau khi có sai sót, thắc mắc hoặc khiếu kiện.

c. Công tác quản lý kìm niêm phong kiểm định, niêm phong hộp đấu dây phải được quản lý, thực hiện nghiêm chỉnh. Đó là công cụ để kẹp chì niêm phong có giá trị pháp lý xác định, đảm bảo của EVN HANOI về tính hợp pháp, sự đúng đắn,

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

101

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

nguyên vẹn, đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường của PTĐ cũng như các thành phần liên quan đến HTĐĐĐN .

d. Công tác thay định kỳ, kiểm định định kỳ công tơ, TU, TI phải được thực hiện nghiêm chỉnh theo đúng chu kỳ kiểm định PTĐ.

3.2.3.3.5. Thống nhất cách thức thực hiện môt số vấn đề, sự vụ, công việc chưa được quy định cụ thể trong quy trình hoặc quy chế phối hợp của các bộ phận trong Tổng công ty để các Đơn vị căn cứ thực hiện.

• Thống nhất việc EVN HANOI thực hiện kiểm định định kỳ TU, TI trung thế là tài sản của khách hàng: EVN HANOI sẽ thực hiện kiểm định định kỳ các PTĐ kể cả của khách hàng, chi phí kiểm định sẽ do EVN HANOI chi trả, yêu cầu các Công ty Điện lực phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về Đo lường, nếu Công ty Điện lực không thực hiện nghiêm chỉnh sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm. Quyết định này của EVN HANOI đã giúp cho các Công ty Điện lực giải toả được khó khăn khi phải “đấu tranh” yêu cầu khách hàng kiểm định định kỳ PTĐ, thứ hai là giúp cho các Công ty Điện lực dễ dàng thực hiện đúng quy định về chu kỳ kiểm định PTĐ, thứ ba là EVN HANOI kiểm soát được chất lượng PTĐ vận hành trên lưới, rà soát các PTĐ không đạt tiêu chuẩn, không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường và cuối cùng chính là tạo công ăn việc làm cho bộ phận kiểm định TU-TI khi mà EVN HANOI đã đầu tư trang thiết bị nhưng số lượng TU-TI kiểm định chưa hết công suất sử dụng. Ngược lại với các mặt có lợi ở trên thì EVN HANOI cũng có những mặt bất lợi như nguồn thu về kiểm định định kỳ TU-TI của khách hàng sẽ mất đi (nhưng nguồn thu về kiểm định mới vẫn còn), tăng thêm chi phí nhân công kiểm định định kỳ TU-TI (chi phí nhân công tăng lên không nhiều). Tuy nhiên nếu nhìn một cách tổng thể thì quyết định việc EVN HANOI tự kiểm định định kỳ TU-TI của khách hàng sẽ có lợi hơn rất nhiều việc bất lợi và đó cũng chính sẽ là một chủ trương đúng đắn.

3.2.3.3.6. Soạn thảo Quy trình thử nghiệm PTĐ trong EVNHANOI: quy trình thử nghiệm PTĐ trong EVN HANOI cần phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, tính năng của PTĐ cần sử dụng, phù hợp với các Quy trình kiểm định của TĐC, ngoài ra phải đáp ứng được yêu cầu tính năng của PTĐ khi đặt hàng. Trong quy trình cũng phải quy định rõ thời gian thử nghiệm từng hạng mục, thời gian thử nghiệm toàn bộ để người thử nghiệm căn cứ thực hiện, nghiêm cấm bỏ qua các hạng mục thử nghiệm, rút ngắn thời gian thử nghiệm, gây áp lực về thời gian thực hiện, về nội dung kết quả thử nghiệm…

3.2.3.3.7. Soạn thảo Quy trình cài đặt công tơ điện tử trong EVNHANOI: quy định rõ cấu hình cài đặt cơ bản của công tơ, cấu hình của từng loại công tơ. Các cầu hình cài đặt trước hết phải đáp ứng được việc ghi chỉ số, giúp công tác quản lý công tơ được thuận lợi, dễ dàng hơn, kịp thời phát hiện các hiện tượng bất thường của HTĐĐĐN; sau đó phải được khai thác tất cả các tính năng, tác dụng của công tơ phục vụ tốt hơn nữa trong công tác quản lý, kiểm tra HTĐĐĐN.

3.2.3.3.8. Tăng cường công tác kiểm tra thực hiện các Quy trình: Quy trình kiểm định tuy đã được ban hành và có hiệu lực sử dụng, tuy nhiên để tất cả các bộ phận thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ các nội dung trong quy trình một cách chính xác theo đúng quy định là một vấn đề cần phải có thời gian triển khai thực hiện, có sự

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

102

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

đầu tư về công sức, kỹ thuật, kinh tế. Việc kiểm tra thực hiện các Quy trình trước hết là để kiểm tra Kiểm định viên đã thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung trong Quy trình chưa, sau đó là để rà soát lại xem có những khó khăn gì khi thực hiện từ đó sẽ tìm ra hướng xử lý khắc phục. Việc kiểm tra theo 2 hình thức định kỳ và đột xuất. Với hình thức kiểm tra định kỳ mục đích để kiểm tra, rà soát lại việc thực hiện như thế nào, việc thực hiện có vướng mắc gì không, chu trình kiểm định có phù hợp không... Với hình thức kiểm tra đột xuất, mục đích để kiểm tra việc thực hiện có đúng không, có mang tính hình thức không và cũng để nâng cao ý thức tự giác của Kiểm định viên khi thực hiện Quy trình kiểm định. Việc kiểm tra phải luôn kèm theo với các đề xuất, kiến nghị khắc phục. Việc rà soát các đề xuất các đề xuất, kiến nghị khắc phục của nhiều lần kiểm tra trước sẽ giúp cho người quản lý sẽ tìm ra được quy luật, từ đó sẽ có cách giải quyết, xử lý, khắc phục để không bị lặp lại nữa.

Sau khi sửa đổi xong phải tiếp tục lấy ý kiến hoặc tổ chức hội nghị góp ý bản dự thảo lần cuối trước khi ban hành để các Đơn vị thống nhất, hiểu rõ các quy định từ đó căn cứ triển khai thực hiện về sau.

3.2.3.4. Kết quả dự kiến của giải pháp:

• Các quy định của pháp luật về Đo lường được rõ ràng, được thực hiện nghiêm chỉnh, là hành lang pháp lý hiệu quả để đảm bảo được chất lượng PTĐ trong HTĐĐĐN.

• Các quy định nội bộ đầy đủ, rõ ràng giúp các bộ phận thực hiện nhanh chóng, chính xác, đảm bảo chất lượng của HTĐĐĐN.

3.2.4. Giải pháp về thiết bị, công nghệ

3.2.4.1. Căn cứ của giải pháp:

• Cấp chính xác của PTĐ cần phải nâng cao để đáp ứng yêu cầu của các quy định pháp luật về Đo lường, phân phối bán điện cho khách hàng.

• Ứng dụng công nghệ mới vào HTĐĐĐN để phục vụ công tác nâng cao chất lượng HTĐĐĐN, quản lý đo đếm được chặt chẽ, chính xác, thu thập dữ liệu tiêu thụ điện của phụ tải để phục vụ cho công tác điều hành, dự báo...

• Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành...

3.2.4.2. Mục tiêu của giải pháp:

• Ứng dụng công nghệ mới , nâng cao chất lượng HTĐĐĐN.

• Quản lý chặt chẽ HTĐĐĐN.

• Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành công việc rõ ràng, nhanh chóng. 3.2.4.3. Nội dung của giải pháp:

3.2.4.3.1. Tăng cường sử dụng công tơ điện tử, thay thế dần công tơ kiểu cảm ứng: để nâng cao chất lượng HTĐĐĐN, một thành phần quan trọng đó là công tơ đo đếm điện năng. Công tơ điện tử có cấp chính xác cao, nhiều tính năng, cơ cấu kiểu điện tử (kiểu tĩnh) nên ít bị ảnh hưởng của tác động cơ học, giá thành hợp lý nên việc sử dụng công tơ điện tử là 1 xu thế tất yếu. Phải lựa chọn chủng loại công tơ điện tử, hãng sản xuất và đặc biệt là vấn đề tính ổn định, cấp chính xác, chất lượng đã được thực tế chứng minh, tuổi thọ…Đối với công tơ điện tử, nói riêng và với thiết bị cân

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

103

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

đong đo đếm tính tiền nói chung thì tiêu chí chất lượng ổn định và độ chính xác được đặt lên hàng đầu, nó ảnh hưởng đặc biệt quan trọng đến chất lượng HTĐĐĐN. Vì vậy nên thận trọng chọn lựa công tơ điện tử cho phù hợp với nhu cầu sử dụng và chất lượng phải đảm bảo về cấp chính xác, tuổi thọ, sự ổn định, đặc biệt là đối với nơi sử dụng là Thủ đô Hà Nội, nơi có nhiều thành phần khách hàng, trình độ dân trí cao, sự lan toả thông tin nhanh chóng từ cấp thấp lên cấp cao nên chỉ cần có sự sơ sót nhỏ thì cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh của ngành điện nói chung và của EVN HANOI nói riêng.

Để thực hiện hiện đại hoá, nâng cao chất lượng HTĐĐĐN, cần phải lập kế hoạch, lộ trình thay thế và trang bị đo xa như sau:

Công tơ 3 pha

Công tơ 1 pha

Dự toán

Năm

(đồng)

Trang bị hệ thống truyền số liệu từ xa

Trang bị hệ thống truyền số liệu từ xa (bộ)

(bộ)

Thay công tơ cảm ứng bằng CTĐT, CTĐT phát triển mới, thay CTĐT hỏng, chết, cháy (công tơ)

Thay công tơ cảm ứng bằng CTĐT, CTĐT phát triển mới, thay CTĐT hỏng, chết, cháy (công tơ)

15 000

4 100

50 000

5 000

154 500 000 000

2013

15 000

30 000

150 000

50 000

400 000 000 000

2014

15 000

35 000

150 000

100 000

465 000 000 000

2015

20 000

40 000

200 000

100 000

560 000 000 000

2016

5 000

500

200 000

200 000

324 400 000 000

2017

5 000

500

200 000

200 000

324 400 000 000

2018

5 000

500

200 000

200 000

324 400 000 000

2019

5 000

500

200 000

200 000

324 400 000 000

2020

Tổng 2 877 100 000 000

Bảng 3.3: Kế hoạch đầu tư HTĐĐĐN và truyền số liệu từ xa đến năm 2020.

Tổng dự toán khoảng 2.877 tỷ đồng nguồn vốn vay thương mại đầu tư phát triển.

3.2.4.3.2. Tăng cường đầu tư, mua sắm trang thiết bị hiện đại trong công tác bảo dưỡng, sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm định, kiểm tra PTĐ. Đây chính là công cụ đắc lực hỗ trợ cho con người phục vụ tốt trong công việc với chất lượng tốt, sản lượng cao, nhanh chóng, chính xác, tin cậy. Tiếp tục đầu tư mua sắm hệ thống băng kiểm định hiện đại, đặc biệt là các băng kiểm được công tơ điện tử. Cần trang bị thiết bị kiểm tra công tơ lưu động hiện đại cho X8, chuyển các thiết bị cũ để các Công ty Điện lực sử dụng tăng cường kiểm tra tại Đơn vị; phải có kế hoạch trang bị cho các Công ty Điện lực các thiết bị kiểm tra công tơ lưu động với số lượng thiết bị tỷ lệ với số lượng công tơ quản lý (theo tỷ lệ 20.000 công tơ/ 1 thiết bị kiểm tra công tơ lưu động). Tuỳ theo tính chất đặc thù từng Đơn vị mà có thể giảm tỷ lệ trên để đáp ứng nhu cầu kiểm tra chất lượng HTĐĐĐN của các Đơn vị.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

104

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

Kế hoạch đầu tư Băng kiểm định, thiết bị kiểm tra công tơ lưu động phù hợp với số lượng CTĐT mua sắm để hiện hiện đại hoá, nâng cao chất lượng HTĐĐĐN.

Bảng 3.4: Kế hoạch mua băng kiểm định PTĐ đến năm 2020.

Dự toán Băng kiểm công tơ điện tử (bộ) Năm (đồng) Băng kiểm định TU, TI (bộ) 1 pha 3pha Thiết bị kiểm tra công tơ lưu động (bộ)

2013 vẫn đáp ứng nhu cầu 1 2 000 000 000

1 0 30 19 500 000 000 2014 3

1 0 30 19 500 000 000 2015 3

1 0 30 19 500 000 000 2016 3

1 1 20 16 000 000 000 2017 2

1 0 0 6 000 000 000 2018 2

1 0 0 6 000 000 000 2019 2

1 0 0 6 000 000 000 2020 2

Tổng 92 500 000 000

Tổng dự toán khoảng 92,5 tỷ đồng nguồn vốn vay thương mại đầu tư phát triển.

3.2.4.3.3. Hoàn thiện chương trình Quản lý khách hàng CMIS 2.0, đặc biệt ở phân hệ Quản lý thiết bị đo đếm. Đầu tiên phải bố trí được đội ngũ lập trình viên để xử lý dứt điểm các tồn tại của Chương trình, các tồn tại này nếu được sửa nhanh chóng thì sẽ giảm được rất nhiều công sức thời gian của rất nhiều người sử dụng Chương trình. Sau đó thường xuyên nhận phản hồi của người sử dụng về sự tiện ích, các lỗi xảy ra trong quá trình sử dụng từ lỗi phần mềm (software) đến lỗi dữ liệu (database). Đối với người sử dụng phải thực hiện nghiêm túc các quy định về nhập dữ liệu PTĐ, các thông tin về PTĐ phải được nhập đầy đủ, chính xác, đúng quy ước, định dạng. Công tác chuẩn hóa dữ liệu phải được làm kiên quyết, dứt điểm, ra thời hạn xử lý rõ ràng. Có các biện pháp kiểm tra lại các thông tin khi chuẩn hóa dữ liệu để hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ dữ liệu bị sai sót. Phải thường xuyên xử lý các dữ liệu rác, dữ liệu sai, dữ liệu không còn sử dụng để chuyển dữ liệu đó sang tình trạng khác từ đó vẫn có thể tra cứu lịch sử dữ liệu đó nhưng dữ liệu đó sẽ không làm ảnh hưởng đến các dữ liệu khác đang sử dụng. Ngoài ra hạ tầng hệ thống mạng phải được nâng cấp, bảo trì, kiểm tra thường xuyên, sử dụng thuê bao internet của nhà cung cấp uy tín, ổn định có tốc dụng đáp ứng với nhu cầu sử dụng. Cần xem xét lại hiệu năng của hệ thống Chương trình bao gồm phần mềm, dữ liệu, hệ thống mạng để giải quyết dứt điểm tình trạng Chương trình không đáp ứng được kịp thời nhu cầu của người sử dụng. Cần có 1 Đơn vị phải có năng lực, hiểu thấu đáo việc sử dụng của tất cả các bộ phận để làm đầu mối, thống nhất, chốt phương án xử lý với tính năng chương trình cũng như dữ liệu chương trình.

3.2.4.3.4. Ứng dụng công nghệ mới trong công tác điều hành, giám sát công việc: việc điều hành, giám sát công việc phải được thực hiện thường xuyên tuy nhiên người quản lý không nhất thiết phải kiểm tra, chỉ đạo trực tiếp mà thông qua các

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

105

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

công cụ: sử dụng hệ thống báo cáo điện tử trực tuyến, sử dụng phần mềm quản lý văn bản, giao việc qua mạng, sử dụng phần mềm giao tiếp online để mọi người có thể trao đổi thông tin, dữ liệu dễ dàng…

Sử dụng phần mềm quản lý công văn: quản lý các văn bản đi và đến, chỉ đạo, giao việc từ cấp cao đến các cấp thấp hơn. Sử dụng mọi lúc mọi nơi, trên cả máy tính hoặc điện thoại thông minh, kết nối trực tuyến, có chế độ thông báo ngay khi có công văn hay chỉ đạo mới...Để để chỉ đạo, điều hành, giám sát các bộ phận từ cấp quản lý cao đến người thực hiện, chương trình phải xuyên suốt từ khi xuất hiện công việc mới (văn bản mới), rồi đến sự phân công, chỉ đạo của các cấp Lãnh đạo quản lý các bộ phận, rồi đến từng chuyên viên được giao thực hiện công việc (văn bản đó); khi chuyên viên được giao thực hiện công việc phải đảm bảo yếu tố chất lượng công việc, thời gian xử lý sau đó phải báo cáo ngược trở lại các cấp Lãnh đạo quản lý để biết công việc đã xử lý như thế nào thời gian nào một cách xuyên suốt. Khi đó từng bộ phận tham gia chu trình công việc trên đều phải có tinh thần trách nhiệm cao, thực hiện công việc theo đúng tiến độ, Lãnh đạo các cấp có thể kiểm soát được công việc đã giao cho cấp dưới và dễ dàng báo cáo lên cấp trên; nội dung thực hiện công việc rất rõ ràng, được lưu trữ trên mạng và có thể tra cứu bất cứ lúc nào, địa điểm nào…

Sử dụng phần mềm Lịch công tác trực tuyến từ cấp Tổng công ty, cấp Phòng Ban Tổng công ty, cấp Công ty Điện lực... có thể xem trên các thiết bị (máy tính, điện thoại...)

Sử dụng phần mềm gọi điện, nhắn tin đa phương tiện trực tuyến để hạn chế việc sử dụng điện thoại cố định cũng như di động, nhân viên có thể dễ dàng trao đổi với nhau, chia sẽ dữ liệu (hình ảnh, âm thanh, video...) cho nhau phục vụ công tác ở trong cơ quan cũng như tại hiện trường, tại điểm lắp đặt HTĐĐĐN của khách hàng...

Sử dụng kho dữ liệu trực tuyến trong đó có các quy định của pháp luật về Đo lường, tài liệu kỹ thuật của các thiết bị đo lường, sách, báo cáo, kết quả nghiên cứu, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật đã được duyệt... để tất cả mọi người đều có thể dễ dàng tra cứu, học tập, nâng cao kiến thức, ứng dụng các sáng kiến vào công việc.

• Xây dựng diễn đàn nội bộ trực tuyến để tất cả CBCNV có thể trao đổi thông tin, hỏi đáp, chia sẻ những kinh nghiệm bản thân... đặc biệt là chuyên ngành về Đo lường.

3.2.4.3.5. Ứng dụng công nghệ mới trong công tác quản lý trực tuyến HTĐĐĐN: lập và triển khai các dự án thu thập, xử lý dữ liệu công tơ điện tử của các lộ đầu nguồn, ranh giới, các khách hàng mua điện. Lập và triển khai các phần mềm ứng dụng dựa trên các số liệu đọc về từ công tơ điện tử từ đó phục vụ các công tác theo phân quyền, theo chức năng nhiệm vụ các Đơn vị: Giám sát phụ tải tiêu thụ điện; Cảnh báo HTĐĐĐN bất thường; Giám sát công suất tiêu thụ của hệ thống điện; Báo cáo sản lượng điện tiêu thụ; Tính toán tổn thất điện năng; Dự báo nhu cầu phụ tải; Giám sát giảm ngừng cung cấp điện… • Xây dựng hệ thống đọc dữ liệu công tơ từ xa qua GPRS, 3G, TCP/IP…

• Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

106

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

• Xây dựng phần mềm phân tích, cảnh báo tức thời khi HTĐĐĐN có hiện

tượng bất thường, bị sự cố.

• Xây dựng hệ thống báo cáo, phục vụ công tác quản lý, điều hành của các cấp từ EVN HANOI xuống các Công ty Điện lực.

3.2.4.4. Kết quả dự kiến của giải pháp:

• Chất lượng PTĐ trong HTĐĐĐN được nâng cao, đáp ứng được các quy định của pháp luật về Đo lường.

• HTĐĐĐN được quản lý, theo dõi chặt chẽ từ xa, nhanh chóng phát hiện được các hiện tượng bất thường...

• Căn cứ vào các báo cáo từ dữ liệu truyền về, lãnh đạo có thể điều hành, ra quyết định nhanh chóng, kịp thời.

• Hệ thống các văn bản về công tác Đo lường được các Đơn vị dễ dàng tra cứu để thực hiện.

3.2.5. Phối kết hợp các bộ phận

3.2.5.1. Căn cứ của giải pháp:

• Việc thực hiện công việc còn có nhiều vướng mắc giữa các bộ phận. • Ý thức thực hiện công việc chưa cao. • Nhiệm vụ còn chống chéo, chưa rõ ràng.

3.2.5.2. Mục tiêu của giải pháp:

• Chỉ rõ việc thực hiện công việc phải nghiêm chỉnh đúng theo quy trình.

• Quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ rõ ràng trong công tác Đo lường điện của các Phòng, Ban chức năng . 3.2.5.3. Nội dung của giải pháp:

3.2.5.3.1. Làm việc theo quy định và quy trình: nâng cao ý thức của cán bộ quản lý, nhân viên trong việc quản lý, sử dụng, bảo quản các quy định và quy trình để có thể dễ dàng tra cứu, thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác. Có sự trao đổi lẫn nhau trong quá trình thực hiện các quy định, quy trình, phản hồi lại với các Phòng Ban ban hành các quy định, quy trình đó kịp thời để có sự phận tích, đánh giá các điều khoản từ đó có thể trả lời hoặc có sự điều chỉnh lại kịp thời, tránh gây khó khăn cho người thực hiện.

3.2.5.3.2. Phân công các Ban chức năng và đơn vị cấp dưới: từ những bất hợp lý trong mô hình tổ chức quản lý hiện nay nên việc Tổ chức lại bộ máy quản lý hệ thống đo đếm điện năng là 1 giải pháp quan trọng, then chốt để nâng cao được chất lượng hệ thống đo đếm điện năng của EVNHANOI.

a. Cấp Tổng Công ty:

• Ban Kỹ thuật Tổng Công ty: phải là bộ phận quan trọng quản lý về mặt kỹ thuật đo lường, thiết bị đo đếm điện năng… nghiên cứu, đề xuất, tham mưu cho Lãnh đạo Tổng công ty công nghệ mới về đo lường, công tơ, máy biến dòng điện đo lường, máy biến điện áp đo lường và các thiết bị liên quan phục vụ cho công tác

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

107

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

quản lý, vận hành, kiểm tra hệ thống đo đếm. Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và số lượng người làm công tác này chi tiết như sau:

Bảng 3.5: Bảng chức năng, biên chế quản lý về Đo lường điện tại Ban Kỹ thuật

STT Chức danh Chức năng, nhiệm vụ Trình độ Số lượng người

- Thực hiện các công việc của Trưởng Ban phân công.

- Phụ trách bộ phận kỹ thuật đo lường.

1 01 Phó ban Kỹ thuật - Phụ trách chiến lược phát triển về đo lường của Tổng công ty.

Tối thiểu là Kỹ sư Đo lường điện, Hệ thống điện hoặc thiết bị điện và có bằng QTKD

- Phụ trách các vấn đề liên quan đến đo lường điện trong Tổng công ty.

- Quản lý kỹ thuật đo lường

- Quản lý kỹ thuật các băng kiểm định, hiệu chỉnh công tơ, TU, TI, Ôm mét…

- Quản lý kỹ thuật công tơ kiểu cảm ứng, kiểu điện tử, TU, TI, Ôm mét…

- Quy trình kỹ thuật sửa chữa, hiệu chỉnh, thí nghiệm, kiểm định thiết bị điện.

2 03 Chuyên viên

Tối thiểu là Kỹ sư Đo lường điện, Hệ thống điện hoặc thiết bị điện - Nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực đo lường điện, truyền số liệu từ xa, hệ thống đọc dữ liệu công tơ, hệ thống kỹ thuật công tơ trả tiền trước…

- Kiểm tra, thẩm định, rà soát hồ sơ về thiết bị đo lường điện khi đưa vào sử dụng, đặc biệt là các phương tiện đo có yêu cầu nghiêm ngặt về đo lường dùng để thanh toán tiền điện với khách hàng thì phương tiện đo đó phải được phê duyệt mẫu tại Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Kiểm tra thực tế các phương tiện đo lắp đặt tại hiện trường để tránh trường hợp có sự sai lệch giữa hồ

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

108

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

sơ và thực tế (khi nghiệm thu hệ thống đo đếm)

- Hướng dẫn các đơn vị, công nhân lắp đặt, quản lý, vận hành, kiểm tra hệ thống đo đếm điện năng.

• Ban Kinh doanh bán điện Tổng công ty: đề xuất các yêu cầu trong công tác quản lý, vận hành kinh doanh bán điện đối với thiết bị đo đếm điện năng. Phối hợp với Ban Kỹ thuật để sử dụng các thiết bị đo đếm đúng chức năng, tận dụng các tính năng của thiết bị vào công tác quản lý, vận hành, kiểm tra hệ thống đo đếm điện năng. Trong công tác kiểm tra hồ sơ khách hàng trước khi lập thông báo treo công tơ, ký Hợp đồng mua bán điện phải kiểm tra đầy đủ các hồ sơ về các phương tiện đo bao gồm tính pháp lý của phương tiện đo, quyết định phê duyệt mẫu, giấy chứng nhận kiểm định các phương tiện đo đếm điện năng, kiểm tra

• Ban Tổ chức và Nhân sự: rà soát hồ sơ của người lao động để sắp xếp công việc hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn đã được đào tạo, kinh nghiệm trong công tác, cán bộ kỹ thuật có thành tích trong công tác đo lường điện… Thường xuyên tổ chức các lớp bồi huấn nâng cao trình độ chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm nội bộ về công tác lắp đặt, quản lý, vận hành, kiểm tra hệ thống đo đếm, từ đó rút kinh nghiệm trong toàn Tổng công ty, tránh bị xảy ra các tình trạng mà các đơn vị khác đã vấp phải… Tổ chức giữ bậc, nâng bậc, bảo vệ chuyên đề công nhân kỹ thuật đo lường đạt chất lượng, tránh hình thức.

b. Cấp các đơn vị phụ trợ và cấp dưới:

Tương tự theo sự phân cấp của Tổng công ty, các Công ty Điện lực có sự phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng các bộ phận về Đo lường, thực hiện đúng các Quy trình, quy định, quyết định, các văn bản, thông báo còn hiệu lực. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải báo cáo ngay về EVN HANOI để có biện pháp giải quyết kịp thời. Tăng cường công tác quản lý, nâng cao chất lượng công việc đặc biệt trong các khâu quản lý, kiểm định, thử nghiệm để đảm bảo các PTĐ đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường, đáp ứng được nhu cầu sử dụng, quản lý, kiểm tra HTĐĐĐN. 3.2.5.4. Kết quả dự kiến của giải pháp:

• Việc thực hiện công việc giữa các bộ phận rõ ràng, thông suốt • Phân định trách nhiệm rõ ràng.

3.2.6. Các giải pháp khác:

3.2.6.1. Công tác định hướng chất lượng:

• Xây dựng Tổ công tác bao gồm thành viên các Ban chức năng của Tổng công ty, các Đơn vị liên quan để cùng nghiên cứu, thống nhất ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật trong đo đếm điện năng.

• Có kế hoạch bồi dưỡng, học tập chuyên môn, kinh nghiệm của các Đơn vị bạn, của các nước trong khu vực về ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật trong đo đếm điện năng. • Tổ công tác bao gồm thành viên các Ban:

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

109

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

(cid:153) Ban Kỹ thuật: 1 người. (cid:153) Ban Kinh doanh: 2 người trong đó 1 người làm Tổ trưởng (cid:153) Ban Khoa học công nghệ và môi trường: 1 người (cid:153) Đại điện các Công ty Điện lực: 1 Công ty Điện lực áp dụng thí điểm, 1 Công ty Điện lực ở các quận nội thành, 1 Công ty Điện lực ở các quận ngoại thành; tuỳ theo từng nhu cầu định hướng mà chọn Công ty Điện lực cho phù hợp.

(cid:153) Phòng Kiểm định Đo lường điện: 1 người.

• Sử dụng chi phí sản xuất để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, học tập chuyên môn, kinh nghiệm của các Đơn vị bạn, của các nước trong khu vực về ứng dụng công nghệ, khoa học kỹ thuật trong đo đếm điện năng. Đối tượng và các thành viên trong Tổ công tác định hướng trên.

Tổ công tác phải xác định được mục tiêu của định hướng HTĐĐĐN như: định hướng về cấp chính xác, các tiêu chuẩn về PTĐ, định hướng về quản lý vận hành, nâng cao năng suất lao động, đọc chỉ số công tơ từ xa (AMR), quản lý nhu cầu, dự báo phụ tải (DSM)…

Tổ công tác phải tập trung nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật, lựa chọn công nghệ, các Đơn vị đã sử dụng trong thực tế có hiệu quả…

Trao đổi, thống nhất, khảo sát thực tế tại Đơn vị đã sử dụng trong thực tế có hiệu quả để báo cáo Tổng Giám đốc quyết định.

3.2.6.2. Công tác thử nghiệm, nghiệm thu PTĐ: phải có quy trình thử nghiệm, nghiệm thu PTĐ mới đưa vào sử dụng đảm bảo đúng các nguyên tắc cơ bản về Đo lường, đúng theo yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu. Quy trình thử nghiệm, nghiệm thu PTĐ phải được xây dựng bởi các Ban Vật tư, Ban Kinh doanh, Ban KH-CN-MT và Phòng Kiểm định Đo lường điện; các Đơn vị phải chịu trách nhiệm đề ra các yêu cầu, quy định về các vấn đề sau: Ban Vật tư chịu trách về kiểm tra tính hợp pháp của PTĐ mua sắm (CO, CQ, các thủ tục nhập khẩu hàng hóa, quy cách hàng hoá…), các yêu cầu liên quan trong quá trình mua sắm PTĐ. Ban Kinh doanh chịu trách về kiểm tra chủng loại, tính năng PTĐ có đúng với nhu cầu sử dụng, hình thức, kiểu dáng có phù hợp với công tác lắp đặt, quản lý, ghi chỉ số. Ban KH-CN-MT chịu trách về kiểm tra công nghệ PTĐ sử dụng có phù hợp, khả năng tương thích với các hệ thống liên quan, vật liệu sử dụng phù hợp với quy định về Môi trường (chất độc hại, chất thải khi PTĐ bị hư hỏng, các cách xử lý nếu có). Phòng Kiểm định Đo lường điện chịu trách về kiểm tra tính hợp pháp của PTĐ về Đo lường (kiểm tra QĐ phê duyệt mẫu PTĐ, Hồ sơ phê duyệt mẫu, Biên bản thử nghiệm PTĐ nếu có), kiểm tra các thông số kỹ thuật thực tế phải đáp ứng các yêu cầu trong quá trình mua sắm, thực hiện kiểm định đúng theo Quy trình kiểm định tương ứng, kiểm tra sự phù hợp việc thực hiện các yêu cầu về quản lý như dán tem, kẹp chì niêm phong kiểm định, niêm phong hộp đấu dây, các niêm phong khác, kiểm tra sự phù hợp khi lắp đặt và đấu nối; kiểm tra khả năng chống xâm nhập, tác động từ bên ngoài làm ảnh hưởng đến chất lượng PTĐ; kiểm tra phần mềm quản lý, cài đặt PTĐ đáp ứng được yêu cầu thực tế theo quy định, kiểm tra phương thức xóa chỉ số công tơ về 0 đảm bảo được tính bảo mật, đảm bảo trong công tác quản lý, kiểm tra các kết nối truyền thông giao tiếp RS232, RS485, PLC, RF… đảm bảo tính ổn định, liên tục, chính xác, bảo mật; kiểm tra sự ổn định của PTĐ như tình trạng

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

110

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

hoạt động các linh kiện, chi tiết, sự ổn định sai số, chất lượng PTĐ…Chủng loại PTĐ mới mua sắm phải thực hiện thử nghiệm, nghiệm thu PTĐ đúng theo Quy trình; sau khi thực hiện phải làm báo cáo, có kiến nghị đề xuất nếu có.

3.2.6.3. Công tác nghiên cứu, xây dựng các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống đo đếm tiên tiến AMI (Advanced Metering Infrastructure) bao gồm các nội dung: cấu trúc tổng thể của hệ thống thu thập và quản lý cơ sở dữ liệu, các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị phần cứng (công tơ, modem truyền số liệu, bộ thu thâp tập trung, các giao thức giao tiếp, thu thập truyền số liệu), hệ thống phần mềm thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu, các phương thức thu thập và truyền dẫn số liệu phải được triển khai thực hiện nhanh chóng để các Tổng Công ty Điện lực căn cứ tiêu chuẩn để làm cơ sở áp dụng, thực hiện trong EVN, giảm được các chi phí do các Tổng Công ty Điện lực tự nghiên cứu, thử nghiệm chồng chéo một cách tự phát.

3.2.6.4. Công tác nghiên cứu, quản lý tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến HTĐĐĐN như hòm công tơ, TI hạ thế, tủ đo đếm TU-TI trung thế, dây mạch nhị thứ, tủ điện hạ thế (phần lắp đặt công tơ)… : từ nghiên cứu các tiêu chuẩn kỹ thuật chế tạo, lắp đặt, quản lý HTĐĐĐN thuận lợi, phù hợp, nhanh chóng, chính xác. Từ các tiêu chuẩn kỹ thuật trên thì khi mua sắm phải thực hiện nghiêm túc, mua đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, có sự giám sát chặt chẽ giữa các bộ phận với nhau. Lập bộ tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết phần hòm công tơ, TI hạ thế, tủ đo đếm TU-TI trung thế, dây mạch nhị thứ, tủ điện hạ thế (phần lắp đặt công tơ)… Đặc biệt là tiêu chuẩn về hòm công tơ phải kín, kích thước phù hợp, có thể lắp trên mặt tường hoặc gông trên cột, chất liệu bằng vật liệu cách điện bền khi ảnh hưởng của điều kiện môi trường, nắp hòm có mặt kính trong không bị mờ sau thời gian sử dụng, có vị trí tác động vào nút bấm công tơ để kiểm tra bên ngoài, hòm có đầy đủ các vị trí để niêm phong (niêm phong hòm, niêm phong khóa…), có vị trí lắp thiết bị bảo vệ…

3.2.6.5. Sử dụng công nghệ mã số mã vạch trên tất cả các PTĐ (công tơ, TU, TI) trong toàn TCT: việc sử dụng chương trình CMIS phải kết hợp với việc định danh PTĐ trong thực tế kế hợp với mã vạch của số định danh để hỗ trợ việc nhập liệu vào chương trình Quản lý khách hàng CMIS và các chương trình liên quan khác. PTĐ được gắn mã số (cơ bản theo đúng quy ước mã công tơ trên CMIS, chỉ thêm phần đơn vị quản lý ở đầu) bao gồm 21 ký tự ví dụ như sau: PD0200772201009051035 trong đó PD là ký hiệu quy định tên của Tổng công ty Điện lực Hà Nội, 0200 là ký hiệu quy định tên của Công ty Điện lực Hai Bà Trưng (tương tự sẽ có 0100 ÷ 2900 là của các Công ty khác), 772 là mã chủng loại công tơ (tương tự có rất nhiều mã chủng loại ứng với các loại công tơ khác nhau), 2010 là số năm sản xuất của công tơ (tùy vào từng công tơ) và 09051035 là số sản xuất của công tơ (tùy vào từng công tơ).

Hình 3.3: Kiểu dáng mã vạch trên công tơ điện tử

Chỉ từ 1 mã số mã vạch này khi sử dụng đầu đọc mã vạch sẽ rất nhanh chóng và chính xác khi nhập thông số vào chương trình. VD đề can mã số, mã vạch dán vào

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

111

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

công tơ. Trung bình mỗi công tơ mất khoảng 11 giây để nhập 21 ký tự bằng tay thủ công (tính trung bình bao gồm cả những lần đánh sai, xóa, sửa lại) thì nếu nhập bằng đầu đọc mã vạch chỉ mất 1 giây, như vậy năng suất lao động tăng 11 lần. Thời gian nhập liệu bằng mã vạch nhanh chóng, chính xác, không bị sai sót do đánh nhầm, giảm căng thẳng cho Kiểm định viên không phải đọc và nhớ số PTĐ rồi nhập tay vào chương trình. Nâng cao năng suất lao động, dễ dàng nhận biết công tơ thực tế với công tơ trên CMIS để phân bổ, gửi kiểm định, nhận kiểm định, khai sinh, cập nhật thông tin kiểm định đúng. Giảm dữ liệu rác trên máy chủ CMIS, giảm dữ liệu cần phải chuẩn hóa nên giảm thời gian công sức của các bộ phận. Là công cụ không thể thiếu trong các phần mềm quản lý, phần mềm sản xuất giúp tăng năng lực quản lý, chất lượng sản phẩm kiểm định nâng cao, chính xác…để nâng cao chất lượng công tác quản lý, sửa chữa, kiểm định PTĐ. Ngoài ra còn ứng dụng trong các công tác trong Đơn vị như: quản lý tài sản cố định (áp cho mỗi TSCĐ 1 mã số và dán mã vạch vào TSCĐ, quản lý trên phần mềm), quản lý chấm công giờ đến và về (in mã vạch cho mỗi KĐV, khi đến và về sẽ quét qua đầu đọc mã vạch, phần mềm sẽ nhận biết được tên KĐV, thời điểm giờ đến hoặc về hiện lên màn hình)…

3.2.6.6. Công tác giảm tổn thất điện năng:

• Ban Kinh doanh phải quản lý chặt chẽ công tơ đầu nguồn các TBA 110kV, ranh giới cấp điện giữa các Công ty Điện lực với nhau, thực hiện tính toán tổn thất các TBA phân phối công cộng và các lộ đường dây ngay sau kỳ ghi chỉ số công tơ.

• Các Công ty Điện lực phải quy định trách nhiệm cụ thể đến từng cá nhân, tổ đội về các vấn đề liên quan đến giảm tổn thất điện năng như quản lý và bảo vệ hòm công tơ, TU, TI, dây nhị thứ, cầu đấu dây, chì niêm phong, tem niêm phong... của HTĐĐĐN khách hàng cũng như TBA công cộng.

• Tăng cường các biện pháp quản lý chặt chẽ đối với công tơ thương phẩm khách hàng, lập kế hoạch phúc tra GCS, kiểm tra định kỳ HTĐĐĐN, thay định kỳ công tơ, TU, TI. Thường xuyên kiểm tra rà soát để phát hiện và khắc phục kịp thời về các trường hợp sự cố công tơ, TU, TI, mạch nhị thứ, các trường hợp vi phạm sử dụng điện hoặc vi phạm hợp đồng mua bán điện. Kịp thời khắc phục ngay các sự cố đo đếm phục vụ khách hàng, không để tồn tại công tơ mất, chết, cháy, hỏng trên lưới. •

Phân tích, giao chỉ tiêu tổn thất điện năng theo từng lộ đường dây và trạm biến áp. Hàng tháng thực hiện phân tích đánh giá việc thực hiện giảm tổn thất điện năng từ tổng thể của toàn đơn vị đến từng tổ đội, khu vực, lộ đường dây, TBA, trách nhiệm của các cá nhân quản lý và đề ra giải pháp hiệu quả, khả thi trong công tác giảm tổn thất điện năng. Đẩy mạnh công tác kiểm tra chống lấy cắp điện, tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng điện.

3.2.6.7. Công tác động viên, khen thưởng: việc động viên, khen thưởng là việc cần làm thường xuyên đối với các Đơn vị, giúp người lao động đánh giá được tầm quan trọng của công tác nâng cao chất lượng HTĐĐĐN và là nguồn động viên lớn để thực hiện này càng tốt hơn nhiệm vụ được giao. Việc động viên khen thưởng trước hết phải đúng người, đúng mức độ công việc; sau đó là để biểu dương thành tích cho các Đơn vị biết để phấn đấu thực hiện. Tuy nhiên việc biểu dương hiện nay đang giảm thiểu do phải cắt giảm các chi phí, tiết kiệm nên hầu như việc khen thưởng chỉ trên giấy, điều đó cũng giảm phần lớn ý nghĩa. Tại các Đơn vị được

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

112

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

khen thưởng, công tác tuyên truyền, phổ biển cho các CBCNV chưa được chú trọng do đó người lao động trực tiếp chưa thấy, chưa hiểu hết được thành tích trong đó có bản thân mình đóng góp tạo nên thành tích được khen thưởng do đó việc động viên, khen thưởng đã chưa đạt được mục đích như mong muốn.

3.2.6.8. Công tác vận chuyển, bảo quản PTĐ: cần quán triệt tới tất cả CBCNV từ cấp lãnh đạo đến nhân viên việc vận chuyển, bảo quản, lưu giữ PTĐ trong tất cả các khâu phải thực hiện nghiêm chỉnh theo đúng quy định. Các PTĐ lưu giữ bảo quản trong kho phải được sắp xếp ngăn nắp, có giá đặt, không xếp chồng lẫn lộn, lộn xộn, PTĐ nhập vào trước thì phải xuất ra trước, PTĐ nhập vào sau phải xuất ra sau để tránh tồn kho làm trôi thời gian hạn kiểm định PTĐ; về nhiệt độ và độ ẩm trong kho phải được kiểm soát đảm bảo đúng theo yêu cầu về sử dụng bảo quản PTĐ. Ngoài ra, sau khi xuất kho PTĐ để mang đi lắp đặt sử dụng, trong quá trình vận chuyển cũng phải hết sức lưu ý tránh không được để rung, xóc, nước rơi vào... sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng PTĐ cũng như ảnh hưởng đến an toàn điện khi PTĐ bị ẩm ướt gây chập cháy nổ. Để thực hiện được như vậy thì mỗi phòng ban, bộ phận làm việc trực tiếp phải tham mưu, đề xuất, trình bày, làm rõ sự cần thiết với lãnh đạo để Đơn vị căn cứ đầu tư, cải tạo, cơ sở vật chất, thiết bị phù hợp đáp ứng được yêu cầu lưu giữ, bảo quản, vận chuyển PTĐ đúng theo quy định.

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

113

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn thạc sỹ QTKD

KẾT LUẬN

Chất lượng HTĐĐĐN là một phạm trù kinh tế- kỹ thuật phức tạp chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau. Đây là yếu tố quan trọng tác động không chỉ tới quá trình đo đếm bán điện, mà nó còn có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của EVN HANOI nói riêng và của ngành điện nói chung.

Vấn đề đặt ra cho EVN HANOI hiện nay đó là đổi mới nhận thức về chất lượng HTĐĐĐN và quá trình quản lý chất lượng HTĐĐĐN. Tuy nhiên, quá trình thay đổi nhận thức về quản lý chất lượng HTĐĐĐN không phải dễ dàng giải quyết được. Nó đòi hỏi phải có sự đầu tư thích đáng không chỉ trong việc chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới công tác quản lý, cải tiến, mua sắm thiết bị máy móc mà còn cả trong đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn, tay nghề của cán bộ, công nhân viên. Việc nâng cao chất lượng HTĐĐĐN cần phải có sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng từ cấp lãnh đạo, quản lý cho tới các cán bộ công nhân làm việc trực tiếp; ngoài ra không thể không kể đến sự ảnh hưởng của các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, quy trình quy định nội bộ…

Với kinh nghiệm công tác trong ngành điện và trong lĩnh vực Đo lường từ khi là nhân viên làm việc trực tiếp cho đến nay được giao nhiệm vụ quản lý đã giúp tác giả rất nhiều trong việc làm sáng tỏ những lý luận đã được trang bị tại trường. Cùng với kiến thức lý luận cộng với cơ sở thực tiễn tại EVN HANOI, tác giả đã mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng HTĐĐĐN của EVN HANOI. Hy vọng, sẽ góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng HTĐĐĐN của EVN HANOI.

Đây là đề tài phức tạp, mang tính đặc thù cao nên không tránh khỏi những sai sót, tuy nhiên được sự giúp đỡ của các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của TS Trần Thị Bích Ngọc, người đã hướng dẫn luận văn cho tôi và đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.

Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của tất cả các thầy cô đồng

nghiệp, những người quan tâm đến luận văn này.

Xin trân trọng cảm ơn!

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Việt Hùng

114

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Công nghiệp (2006), Quyết định số 19/2006/QĐ-BCN về việc ban hành Quy

phạm trang bị điện.

2. Bộ Công thương (2010), Thông tư số 32/2010/TT-BCT về Quy định hệ thống

điện phân phối.

3. Bộ KH & CN (2006), Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN quy định về việc phê

duyệt mẫu phương tiện đo.

4. Bộ KH & CN (2007), Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN về việc ban hành

Danh mục PTĐ phải kiểm định và việc đăng ký kiểm định.

5. Bộ KH & CN (2007), Quyết định số 17/2005/QĐ-BKHCN qui định về dấu KĐ,

tem KĐ và giấy CNKĐ.

6. Bộ KH & CN (2007), Quyết định số 20/2006/QĐ-BKHCN quy định về việc

công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo.

7. Bộ KH & CN (2007), Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN quy định về việc

chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường.

8. Bộ KH & CN (2007), Quyết định số 25/2007/QĐ-BKHCN về việc áp dụng Quy trình và chu kỳ kiểm định đối với các phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định.

9. Bộ KH & CN (2007), Quyết định số 28/2007/QĐ-BKHCN ban hành quy định

về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương tiện đo.

10. Bộ KH & CN (2008), Quyết định số 11/2008/QĐ-BKHCN về việc Sửa đổi, bổ sung “Danh mục PTĐ phải kiểm định” ban hành kèm theo QĐ 13/2007/QĐ- BKHCN ngày 06/7/2007

11. Bộ KH & CN (2011), Thông tư số 12/2011/TT-BKHCN Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc công nhận khả năng kiểm định phương tiện đo ban hành kèm theo Quyết định số 20/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

12. Bộ KH & CN (2011), Thông tư số 13/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

13. Bộ KH & CN (2011), Thông tư số 14/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về việc việc phê duyệt mẫu phương tiện đo ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

14. Bộ KH & CN (2011), Thông tư số 15/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc chứng nhận chuẩn đo lường để kiểm định phương

tiện đo ban hành kèm theo Quyết định số 28/2007/QĐ-BKHCN ngày 25/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

15. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Nghị định số

134/2007/NĐ-CP về việc quy định về đơn vị đo lường chính thức.

16. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Nghị định số 86- 2012-NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường.

17. GS.TS Đỗ Văn Phức (2010), Quản lý doanh nghiệp, Nhà xuất bản Bách Khoa

Hà Nội.

18. GS. TS Nguyễn Thành Độ và PGS. TS Nguyễn Ngọc Huyền (2011), Quản trị

kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

19. GS. TS Nguyễn Đình Phan và TS Đặng Ngọc Sự (2012), Giáo trình Quản trị

chất lượng, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.

20. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật Điện lực và

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực số 28/2004/QH11.

21. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Luật Đo lường.

22. Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2011), Quy trình Kinh doanh điện năng.

23. Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (2009-2010-2011-2012), Báo cáo công tác

Kinh doanh.

24. Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (2010-2011-2012), Báo cáo công tác kiểm tra

giám sát mua bán điện.

25. Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (2010-2011-2012), Báo cáo công tác kiểm

định PTĐ.

26. Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (2012), Quy trình kiểm soát trang thiết bị

chuẩn đo lường.

27. Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (2012), Quy trình kiểm soát phương tiện đo.

28. Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (2013), Giáo trình Sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm

định PTĐ.

29. Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (2013), Giáo trình Đo lường điện.

30. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (2013), Quyết định 228/QĐ-TĐC về

việc ban hành Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam.

31. Thông tin trong thư viện trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

32. Thông tin trên internet.

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

1. Danh sách Kiểm định viên đo lường của EVN HANOI

2. Biên bản kiểm tra công tơ (bản sao), khách hàng phá chì niêm phong, tác động vào bên trong công tơ (cắt dây cuộn điện áp, thay tỷ số truyền)

3. Biên bản kiểm tra công tơ 3 pha cơ khí (bản sao), khách hàng phá chì

niêm phong, tác động vào bên trong công tơ (đấu tắt mạch dòng)

4. Biên bản kiểm tra công tơ 3 pha cơ khí (bản sao), khách hàng tác động

vào bên ngoài công tơ (đấu tắt mạch dòng tại hộp đấu dây)

5. Biên bản kiểm tra công tơ 3 pha cơ khí (bản sao), khách hàng tác động

vào bên ngoài công tơ (nới vít điện áp tại hộp đấu dây)

6. Biên bản kiểm tra công tơ 3 pha điện tử (bản sao), công tơ bị đấu ngược

cực tính.

7. Biên bản kiểm tra công tơ 3 pha điện tử (bản sao), công tơ bị cháy boóc

đấu dây.

8. Biên bản kiểm tra công tơ 3 pha điện tử (bản sao), công tơ cảnh báo sắp

hết pin.

9. Biên bản kiểm tra công tơ cơ khí (bản sao), công tơ không lên chỉ số do

lỗi bộ số.

10. Biên bản kiểm tra công tơ cơ khí (bản sao), công tơ không lên chỉ số do

bị rơi chân tỳ.

11. Biên bản kiểm tra công tơ 3 pha điện tử (bản sao), công tơ bị lỗi (không

đo đếm được điện năng tiêu thụ)..

12. Biên bản kiểm tra công tơ 3 pha điện tử (bản sao), công tơ bị lỗi (không

đo đếm được điện năng tiêu thụ, hoạt động không ổn định).

13. Biên bản kiểm tra công tơ 3 pha điện tử (bản sao), công tơ bị lỗi hỏng

màn hình hiển thị.

14. Biên bản kiểm tra công tơ 3 pha cơ khí (bản sao), công tơ bị cháy cuộn

dòng làm sát đĩa nhôm.

15. Biên bản kiểm tra công tơ 3 pha điện tử (bản sao), công tơ bị lỗi hỏng

mạch nguồn, không đo đếm được điện năng tiêu thụ.

PHỤ LỤC 1

Danh sách Kiểm định viên đo lường của EVN HANOI

Họ và tên

Số thẻ

T T

PTĐ được chứng nhận

Hiệu lực đến

QĐ chứng nhận và cấp thẻ

Phòng Kiểm định Đo lường

I Cán bộ quản lý

1 Huỳnh Hoà Bình

B-0624

28/02/2012

148/QĐ- TĐC ngày 15/02/2007

2 Lý Hòa Bình

28/02/2012

B-0117

Số 160/QĐ- TĐC ngày 15/02/2007

3 Nguyễn Quang Anh

B-0619

25/03/2018

676/QĐ- TĐC ngày 25/03/2013

4 Nguyễn Việt Hùng

B-2624

30/06/2015

Số 1051/QĐ- TĐC ngày 25/06/2010

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường Công tơ điện tử và cảm ứng; máy đo điện trở cách điện và tiếp đất Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường; Phương tiện đo điện trở cách điện và tiếp đất

25/03/2018

Kiểm định viên trực tiếp 1 Nguyễn Hoàng Long 2 Vũ Thị Nguyên Thanh

676/QĐ- TĐC ngày 25/03/2013

3 Phạm Thu Hà

B-2627

B-2626 Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử B-2620 Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử

4 Nguyễn Thành Kim 5 Nguyễn Thu Hà 6 Nguyễn Tiến Hoà 7 Nguyễn Mạnh Thảo 8 Nguyễn Thi Hồng Thuý 9 Hoàng Thị Mai

B-2824 B-2823 B-2825 B-0626 B-0627 B-0120

10 Trần Khắc Năm

B-0118

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường;

Phương tiện đo điện trở cách điện và tiếp đất

11 Nguyễn Hải Anh

B-3142

12

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử B-2623

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử

30/06/2015

Số 1051/QĐ- TĐC ngày 25/06/2010

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường

13 Dương Thị ánh Hồng 14 Lê Thị Kim Oanh 15 Lê Thị Thanh Huyền 16 Nguyễn Bích Hạnh 17 Nguyễn Thị Việt Hoa 18 Trần Cẩm Linh 19 Trần Quang Hải 20 Cung Đức Thành 21 Lê Quang Hoàn 22 Lê Thế Hùng 23 Ngô Thị Thu Thảo 24 Nguyễn Trung Thông

B-2283 B-2286 B-3144 B-2285 B-3143 B-2619 B-1723 B-0625 B0124 B-2822 B-2279 B-2284

25

B-2280

Nguyễn Thị Bích Hường

26 Nguyễn Việt Dũng 27 Trương Anh Đức

B-2836 B-2622

28 Vũ Thục Quyên

B-0621

29 Đoàn Thị Thơ

B0126

30 Trương Thị Thu Hương

B0122

31 Đặng Thùy Linh 32 Đỗ Thị Dự Hương

Số 1052/QĐ- TĐC ngày 25/06/2010

33 Hà Hồng Nhung

B-4063

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường(343- 9/3/2012) Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường; Phương tiện đo điện trở cách điện và tiếp đất Công tơ điện tử và cảm ứng; máy đo điện trở cách điện và tiếp đất B-4064 Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử B-4065 Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện

34 Chu Thị Nguyệt Minh 35 Đỗ Hải Ly

B-4054

B-4048 B-4050 B-4058 B-4051

36 Kiều Duy Linh 37 Nguyễn Hoài Nam 38 Nguyễn Hồng Chuyên 39 Nguyễn Hữu Dũng

tử; Biến dòng biến áp đo lường; Phương tiện đo điện trở cách điện và tiếp đất

B-4052

40 Nguyễn Thị Liên Hoa

B-4056 B-4057 B-4062 B-4059

41 Nguyễn Thị Vân 42 Trần Hồng Dung 43 Trần Ngọc Hải 44 Trương Kim Huệ

30/06/2015

45 Vương Thanh Huyền

B-4061

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường

30/03/2017

Số 344/QĐ- TĐC ngày 9/03/2012

59

46 Dương Việt Anh 47 Nguyễn Minh Đức 48 Lê Phương Đức 49 Trần trung Hiếu 50 Lê Thanh Huyền 51 Nguyễn Đức Long 52 Trương Minh Phượng 53 Lương Thu Quỳnh 54 Nguyễn Thu Trang 55 Trần Thị Thu Thảo 56 Nguyễn Tiến Đoạt 57 Kiều Thị Nghiên 58 Nguyễn Lan Hương Nguyễn Thị Kim Phượng

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử

60 Nguyễn Thiị Thu Hà 61 Trịnh Thị Hương 62 Vũ Kim Dung

Trần Diệu Trang

B-1434

8/30/2013

6 3

Công tơ điện kiểu cảm ứng; Biến dòng biến áp đo lường; Phương tiện đo điện trở cách điện và tiếp đất

Xưởng Công tơ

Cán Bộ quản lý

II 1 Hồ Dũng

Nguyễn Văn Hạnh

2

QĐ số 2238/QĐ- TĐC ngày 30/12/2012

3

Phạm Đình Giang Kiểm định viên trực tiếp Phạm Văn Phát

B-0123

1

Đỗ Thị Thu Thuỷ

B-0128

2

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường; Phương tiện đo điện trở cách điện và tiếp đất Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường

3

Trần Thanh Hà

B-2827

4 Nguyễn Bách Thắng

B-2828

30/04/2016

5 Vũ Minh Sơn

B-2829

QĐ số 601/QĐ- TĐC ngày 28/4/2011

6

Trương Minh Lâm

B-2830

7 Nguyễn Đại Thắng

B-2831

8 Vũ Thị Đức Hạnh

B-2832

Công tơ điện kiểu cảm ứng

9

Lương Minh Hằng

B-2834

10 Trịnh Thanh Đức

B-2835

11 Trần Thị Hương Nga

B-2837

12 Nguyễn Phương Thảo

B-2839

B-2855

B-3980

13 Đoàn Tuyết Mai 14 Cao Thị Vượng

30/12/2016

15 Nguyễn Công Bình

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử Công tơ điện kiểu cảm ứng

16 Hà Thị Thanh Hiền

QĐ số 2238/QĐ- TĐC ngày 30/12/2011

17 Phạm Thị Mai Hương

18 Nguyễn Thị Thuý Vân

19 Hồ Thanh Bình

20 Dương Thị Yên

21 Phạm Ngọc Huy

22 Nguyễn Thị Ngân Hà

23

Nguyễn Thị Thanh Xuân

24 Ngô Thị Ngọc Châu

25 Nguyễn Thị Thu Huyền

26 Triệu Đức Minh

27 Lê Quang Linh

28 Nguyễn Huyền Trang

29 Trần Quốc Việt

30 Hà Thu Phương

31 Lê Hải Đăng

32 Nguyễn Thị Ngọc Lan

33 Dương Thị Ngọc Lan

34 Nguyễn Hồng Loan

35 Vũ Thanh Hoa

36 Thành Thị Thu Nga

37 Lương Anh Việt

38 Bùi Thanh Hương

39 Phạm Thị Mai

40 Vũ Thị Hương Giang

41 Hoàng Thị Tính

42 Trần Lê Vân

43 Ngô Thị Bích Diệp

44 Đinh Thu Thủy

45 Vũ Thanh Hường

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường

46 Nguyễn Xuân Hà

47 Vũ Thị Thanh Huyền

48 Mai Anh Tuấn

49 Hà Ngọc Quỳnh

50 Nguyễn Quang Huy

51 Vũ Huy Hải

Công tơ điện kiểu điện tử; Biến dòng biến áp đo lường

52 Thân Thanh Tùng

53 Nguyễn Đình Tuấn

54 Nguyễn Việt Hoàng

55 Nguyễn Minh Hà

56 Ngô Thanh Trà

57 Nguyễn Phương Chi

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử

58 Nguyễn Phương Linh

59 Nguyễn Ngọc Thúy

60 Nguyễn Linh Phương

61 Phạm Duy Anh

62 Nguyễn Chí Đạo

63 Phùng Thị Anh Thư 64 Trần Thu Giang 65 Nguyễn T Tùng Phượng

30/06/2015

66 Nguyễn Thu Hương

QĐ số 1051/QĐ- TĐC ngày 25/06/2010

67 Tống Lan Phương 68 Lê Minh Thu

Nguyễn T Thuý Hằng

30/06/2015

69

QĐ số 1052/QĐ- TĐC ngày 25/06/2010

Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường Công tơ điện kiểu cảm ứng và điện tử; Biến dòng biến áp đo lường; Phương tiện đo điện trở cách điện và tiếp đất

././.

cQNG HoA xA nQr cHU NGHIa vryr NAM

TAP DOAN DrEN ru. C Vtgr NAM

EQc l{p - TU do - Hpnh phirc

rONc cONc ry orcN LrJc rp HA Nor

/BB.EVNHN-X8 BITN NAX

56: 01.12 569

KIEM TRA C6NC TO DIEN

NguySn Ngq. Oipp

1 1008 162 Nu6c s6n xu6t: Viet Nam K: I40

vdng/kWh 2301400

DiQn 6p:

Dong diQn: 10(40) A

Ba chi tai 040848

Sau khi ki6m: 009771 Md, tinh tr?ng chi: VNA{30 HN1.6/03-13 Tinh tr4ng tem: Binh thudrng

1

3 pha 4 d6ry

:

TOn khSch hdng: Dia chi: Ducrng L6 Eric Tho k6o ddi, Mai Dich, CAu Gi6y Sd cdng to: Lopi c6ng to: 3 pha Chi sO trudc khi ki6m: 009768 56 luo,ng chi tai: . Tem Ki6m dinh: CAp chinh x6c: Scv <16 d6u ddy do ludng: Tinh tr?ng c6ng to tru6c khi ki€m Ba chi tai md \rN/30-HN 1.6103-13 bi bitin dang.

rhitit bi ki6m: PTS 2.3 Si5 ch6 tao 26182 C6p chinh x5c: 0,2 Ei6u ki6n mdi truong: Phdng f

vo

Sai s6 (%)

ro

o/o

100% P : 100% P cos0.5 : lOYoP:

-57.9 -58.1 -58.2

\-'

DQ nhpy: Tg quay: i). ry so ruyen:

225 ving/kwh .

rfr LUAN

C6ng to bi m6t diQn 6p phaB. Phdng KCS cEt chi tai cria c6ng to dO ki6m tra b6n trong. DAu cuQn ddy diQn 6p phaB bi cit cpt. C6ng to bi sai tj' 16 t-yAtr vdi K : 225 vdng/kWh

10:20:07 ngay 2010712012 tai Phong KD-DL DiQn

KIEM TRA

DD.Bf;,N MUA DIEN DD.BEN BAN DIEN

(K1i, ghi rO h9 t6n)

C6ng to kh6ng c14t y6u cAu k! thuflt clo ludng. Bi€n b6n lap xong hiii Dugc lpp thdnh 3 bhnc6 nQi dung gi6ng nhau vir dugc x6c nhQn clua cdc b6n giSm s6t vd chimg ki6n. PHONG KD.DL (Kf,ghi rd h9 t6n)

(K1i, ghi ro h9 tOn)

il6

Chu NguyQt Minh

, ghi rO h9 t6n)w

I/

cO.NG HoA xA ttOI cHU NGHin vEr NAM

EOc 10p - Tg do - H4nh phfc

TAP DOAN orp. N irl. c vEr NAM

ToNG cONc rv omN LIJc rP ne Not

BIfi,N gAx

56: 01.12 519 /BB-E \rNHN-X8

KIEM TRA C6NC TO DIEN

Nguy6n Thanh Hi6n

vdnglkWh 230

DiQn 6p:

Ddng diQn: 10(40) A

Hai chi tai 036625

Sau khi kii5m: 0531 1 Ma, tinh trqngchi: VNA{52 EMIC/01-16 Tinh tr4ng tem: Binh thucrng

2

1 pha 2 d6ry

T€n kh6ch hing: Dia chi: TT X0y D1mg SO :-fa Thanh Oai-Thanh Tri SO c6ng to: 11069668 Nudc sin xu6t: ViQt Nam K: 450 Lopi c6ng tcr: 1 pha Chi sd tru6c khi ki6m: 05310 SO luo,ng chi tai: Tem Ki6m dinh: C6p chinh x5c: , So AO A6u d6y clo lulng: Ufinft trang c6ng to tru6c khi ki6m :

Hai chi tai bi biiSn d4ng.

fhi6t bi ki6m: PTS 2.3 56 chi5 tao 26182 Cap chinh x5c: 0,2 Di6u kiQn mdi trudng: Phdng n6m Ainn Nhiet d0: 230i DQ Am: 80% Ktit qui sai s5 :

o/o

Sai s6 (%)

o/o

o/o

-50.1 -96.3 -61.7

100% P : 100% P cos0.5 : tj%P :

I I

DQ nhay: Tg quay: i' Tj's6 truy6n: 450 vdng/kwh .

\,-/

KET LUAN

Chi tai cira c6ng to kh6ng cdn gi5 tri ni6m phong. Phdng KCS c8t chi ki6m tra b6n trong, ph6t hiQn cuQn ddng dipn bi dtufitb6n trong.

10:47:50 ngey 0210712012 tai Phdng KE-DL DiQn

C6ng to kh6ng dpt y6u cAu k! thuQt do ludng. Bi6n bin lap xong hdi Dugc lap thdnh 3 bin c6 nQi dung gi6ng nhau vd dugc xfc nhQn c:iua c6rc bdn giSm s6t vd chimg ki6n.

NGIJoI XrnVr rnA

(Kf, ghi rO hq tdn)

ED.BEN MUA DIry,N ED.BfiN BAN DIEN (K1i, ghi 16 h9 t6n)

PHONG KD-DL (Kf,ghi rO hq t6n)

/rr$\etti ro hq ton)ww

V*?o;J 6h

JfWr- &k*,f ,-il*/*TrAn Thi DiQu Trang

cO. NG HoA xA sQt cHU NGHie vEr NAM

DQc lflp - Tg do - Hanh phfc

TAP DOAN DIEN LI/C VIET NAM

TONG CONG TY DIEN LUC TP HA NOI

/BB,EVNHN-X8

BIEN BAN

36:01.12 533

KIEM TRA CONC TO EIEN

TrAn Thi Tdm

230

Dong diQn: 10(40) A

EiQn 6p: Sau khi ki6m: 06872 Md, tinh trqngchi: VNA{30 HNl .Ill-16 Tinh trpng tem: Binh thudng

Hai chi tai 375s26 2

1 pha 2 diry

TOn khSch hdng: Dfa chi: 20 NgO 65 Nguy6n Chi Thanh-D6ng Da 56 cdng to: 02030172 Nu6c s6n xudt: ViQt Nam K: 450 vdnglkWh Lopi c6ng to: 1 pha Chi s6 tru6c khi ki6m: 06871 56 lucrng chi tai: Tem Ki6m dfnh: C6p chinh x6c: \- So d6 cl6u ddy do ludng:

Tinh trang c6ng to tru6c khi ki6m : Hai chi tai binh thudng. COng to bi dtuthtcuQn dong diQn phia ngodi bo6c d6u ddy.

rhi6t bi ki6m: PTS 2.3 56 ch6 tao 26182 C6p chinh x5c: 0,2 Di6u kiQn mdi trudng: Phong f

%

Sai sd (X)

Yo

o/o

100% P : 100% P cos0.5 : l}o/oP :

-50.2 -93.4 -58.3

/ I

\-j-

0

DQ nhay: Tg quay: Tf s6 truydn:

450

rnr LU,|N

Do c6ng to bi d6u tit cuQn ddng diQn ddn d6n sai s6 cria c6ng to.

10:29:39 ngdy 0610712012 tai Phdng KD-DL DiQn

DD.BEN BAN EIEN (Kf, ghi 16 hq t6n)

DD.BON MUA DIEN (Kf, ghi rffig t6n)

NGTIoI XTNU TRA y, ghi 16 h9 t0n)

COng to kh6ng dpt y6u cAu k! thuft do ludng. Bi0n b6n lAp xong h6i Dugc lap thdnh 3 benc6 nQi dung gi6ng nhau vd dugc xdc nhfln c:0ia circ b6n giSm srit vd chimg ki6n. PHONG KD-EL (Kjr,ghi rd hq t6n)

M It'#*"fl"fr

YiiI W Trf,n Thi DiQu Trang

),a/

cONG HoA xA HQr cHU NGHIe vrcr NAM

TAP EoAN prp. N irl. c vrnr NAM

DQc lfp - Tg do - Hanh phric

r6Nc cONc ry om-N LrIc rp nR NOr

56: 01.12 558 /BB-E \rNHN-X8

BITN nAN

KIEM TRA COXC TO DIEN

Bii ti6n Dfing

viQt Nam K: 140

Ddng di6n: 10(40) A

vdnglkwh na400

Dion 6p:

003152

--'A

Ba chi tai 149818

Sau khi ki€m: M5, tinh tr?ng chi: VNA{30 HNl.6/05-12 Tinh tr4ng tem: Binh thudng

2

TOn kh6ch hdng: Eia chi: Trpm Bi6n 6pL! Nhdn 3 D6ng anh 56 c6ng tcr 10003332 Nu6c sin xu6t: Loai c6ng to: 3 pha Chi sd tru6c khi ki6m: 003151 SO luqng chi tai: I em l1.lem dlnn: CAp chinh x6c: S

3 pha 4 d?ry

'--,finh tr?ng c6ng tcy tru6c khi ki6m :

Ba chi tai md, \Ai/30-HN 1.6105-12.COng tcy bi m6t cliQn 5p pha B

fhi6t bi ki6m: PTS 2.3 SO chti tao 26182 C6p chfnh x5c: 0,2 DiAu kiQn mdi trudng: Phdng ki6m dinh Nhi€t ctQ: 230C DQ Am: B0% Ki5t qui sai sO :

o/o

Sai sd (%)

Yo

To

100% P : 100% P cos0.5 : l}YoP :

-49.1 -47.8 -56.0

D0 nhay: Ty quay: Tj' s6 truydn: 140 vdng/kWh .

xnr LUaN

Phong KCS cit .hi ki€m

tra .Cdng to bf 16ng vit cliQn 6p diQn 6p pha B

10:33: 13 ngey rcn7 2012 tai Phdng KE-EL DiQn

C6ng tcr kh6ng d4t y6u c6u k! thuft do luhng. Bi6n bin lfp xong h6i Dugc lfp thdnh 3 bhnc6 nQi dung gi6ng nhau vd dugc x5c nhQn ciua c6c b6n gi6m s6t vd chimg ki6n.

PHONG KD-DL (Kf,ghi16 hq t6n)

NGUOI TTnu TRA DD.BON MUA DIEN DD.BfN gAN nTEN (Ky, ghi rd hq tOn)

(K1i, ghi rQ ho t6n)

l-l n t, 2

Do',6h; Hnl"

h"y ril^ 6,";

cung Etfrc Thirnh

J@#fur .$,urur'6 'tfu&

CQNG HOA XA Ugr CHU NGr{iA VrPT NAM EQc lflp - Tg do - Hpnh phric

/TN DoAN DIE. N LU. C VIET NAM ,/ TONG cONc ry prEN LUc rp Hn NOr

56: tl t- 4t-{V) /BB-E\AII{ANOI-X8

K :0.2whlimp

kVARh ;

BIEN BAN runu rRA coNG To DrEN TrI T€n kh6ch hattg :cty TNHH tu vQn dAu tu & chuyiSn giao c6ng nghe Dja chi : 26 ngd 4l ThAiHd - E6ng Da 56 c6ng to : 03034808 Nu6c stur xu6t : Anh Loai :Elster Ddng di6n :3x5(10)A EiQn 5p :3x220/380V C6p chintr x6c:t Chi sO : Pt(gi ao):06702 kV/h; Ri(giao):04r87 kwh;

H0 s6 nh6n:l

et(giao):0 2529 R2(giao):02r52 kwh; R3(giao):00362 lwr,, Ti sO bi6n: TU : 1/1 (A) ;

(kV) ; Tt :IlI

i

n r nAoA

-^

^

'I'em cOng quang:9A-010282 M6 chi phAn cdi d{t: s6 luqng chltai:2 M6 :vNa{30-HN1 .g104-11 Tinh trpng chi :cdn nguy6n Tem Ki6m dinh : 667259 Tinh tr4ng tem :Cdn nguy6n So dd d6u ddy do ludrng: 3 pha 4 ddy Tinh trang c6ng to tru6c khi ki6m : Mdn hinh c6ng to hiiSn thi binh thudrng, cldn phrit xung P, Q s6ng.

C6p chinh x6c:0,2

36 : 28258

DQ Am: B0 %

).

m?

A

rhi6t bi ki6m : PTS 3.3 Di6u kiQn mdi trudrng:phdng ki6m dinh Nhiet dO: 23 0c K6t qui ki6m tra : Sai s6 : l00o/o cosl: ,0.17% 100% cos0,5: -O.lZ% 10% cosl: _0.l5oh DQ nhpy : * Tg quay : * 'I'i sO truy€n:5000xung/kWh

^

,

KET LUAN Tpi thdi d6m ki6m tra sai sti cdng to nim trong pham vi cho ph6p. Phdng KCS c6t chi tai cdng t< kii5m tra bdn trong. Dgc th6ng ri5 trong c_6rg tcr,-cdng tobEtiAubao ,rg,iq, cdng su6t tir thdi di6m 18h00 phirt ngdy 20/0412012, chi si5 tai thdi di6; d6 le p t6ng: 66rI.304kWh; Rt : 4135.983 kV/h; R2: 2136. 199 kwh; R3 : 339.1204 kwh. DA nghi cdng ty EiQn lpc Edng Da cho thay c6ng to kh6c./.

Bi6n b6n lflp xong frOi t 1 gid 30 phrit, ngiry 24 thSng 7 ndm 20t2tpi phdng KD-DL cli6n. Dugc l$p thdnh 3 b6n c6 nQi dung gi6ng nhau vd dugc x6c nhfln ctta cScb6n gi6m s6t vd chimg ki6n PHONG KE.DL DIEN T-NAU.OI KIEM TRA

DD. BEN MUA EIEN

(Ky, ghi rd hq t€n)

DD. BEN EAN DIEN (Ky, ghi 16 h9 tdn)

/ Vtq*T \i-A 0-t ft ttf{lYd'H

TAP DOAN DIE. N LUC VIET NAM

CONG HOA xA HQI CHU NGHIA VIET NAM EQc lap - Tg do - Hanh phric

r6Nc cONc ry prp.N LUc rp na NQr

s6:a,t. p I s rrnB-EVN HANOr-x8

BIN,N nAN KrEM TRA cONc ro DrEN TrI

. K :2Whlimp

KVARh

kWh; Qt(giao)2282

M(giao):1051 kwh ;

twr'; (A);

Ti sti bitin: TU : 1/1

R3(giao):0353 (kV) ; TI :Ill

A

Md chi phdn cdi d{t:

TOn kh6ch hdng :C6ng ty TNHH Quang Vinh Dia chi : X6m s,BAt Trdng, Gia Ldm Nu6c s6n xu6t : Anh Sti c6ng to : 1 lI79I72 Lopi :Elster Ddng ctiQn :3x10(100)A DiQn 5p :3x230/400V C6p chinh xdc:l Chi sd : Pt(giao):5890 R1(giao):4486 kwh ; HQ sd nhdn:l ..^ Tem c6ng quang:1lA-01 1409 56 luo,ng chl tai :2 Md :vN/\I30 -HNl .gl0l-14 Tinh trpng chi :ch6y den Tem Ki6m dinh : * Tinh tr4ng tem :ch6y den So dO d6u ddy do lulng: 3 pha 4 ddy Tinh tr4ng cdng to tru6c khi ki6m : Mdn hinh c6ng to hii5n thi, ddn ph6t xung P,Q s6ng. Vo vd ili5 bo6c c6ng to bi chdy sun den.

C6p chinh xdc:0,2

SO : 28258

100% cos0,5: * o/o

10olo cosl: * oA

Thi6t bi ki6m : PTS 3.3 Di6u kiQn mdi trudrng:Phdng ki6m dinh NhiQt tlQ: 23 0C DQ Am: 80 % K5t qui ki6m tra : Sai s6 : l}}o/ocosl: * oZ DQ nhpy : * Tg quay : * Tf s6 truydn:kung/kWh

\./

KET LUAN

i

.. ^

Phdng KCS cit chi tai ni6m phong cria c6ng to, ki6m tra b6n trong : c6ng to bf hong mach giao ..4 ti6p cdng quang, kh6ng dgc dugc bi€u cl6 php tii trong cdng to, dgc dugc thdng s6 hi6n thi tr6n mdn hinh C6ng to khdng dpt y6u cAu kf thuQt do ludng./.

Bi6n bin lflp xong frOi tS gid 8 phrit, ngity 24 thSng 7 ndm 20\2t4i Phdng KD-DL diQn. Dugc lQp thdnh 3 bhnc6 nQi dung gi6ng nhau vd dugc x6c nhQn ciua cdc b6n gi6m s6t vd chimg kitin

PHONG KD-DL DIE.N

NGutr{JBM rne DD. BEN MUA DrEN DD. BEN BAN DrEN

(Kf, ghi 16 hg t6n)

ghd

"/$rrf6r%id,

TAP DOAN DIEN LUC VIET NAM

CO. NG HOA XA HQI CHU NGI{A VIBT NAM EQc lap - Tg do - Hanh Phirc

rONc cONc rv DIE. N LUC TP HA NOI

S6:0,t./z/&J iBB-E \rN HANOI-X8

BIEN gAN runu rRA c6Nc ro DI$N TLr

K:2Wh/imp

C6p chinh xdc l

R2(giao):02251 kwh; R3(giao):14497 kWh; (A) ;

Tf sO bi6n: TU : 1/1

(kV) ; Tt:IlI

A

Md chi phdn cdi d{t:

\-/

TOn kh6ch hdng :Nguy6n Dinh Chinh Dia chi : Thdn YOn Vi6n, xd YOn Vi6n, Gia Irdm 36 c6ng to : 10092639 Nu6c sin xudt : Anh Lopi :Elster Ddng itiQn :40(100)4 DiQn 5p:3x2301400Y Chi s6 : Pt(giao):28096 kWh; Qt(giao):03711 kVARh ; R1(giao):11346 kWh; H0 s6 nh6n:1 Tem c6ng quang:l14-003539 36 luqng chltai:2 M6 :VNA{30 - HNl.8/08-13 Tinh tr4ng chi :cdn nguydn Tinh tr4ng tem :Cdn nguy6n Tem Ki6m dinh : 22t029

hinh c6ng to b6o rdi " s6p ni'*in", rdi

iiiu.,!iliil::i1tr; 00400000, sai ngiry gid th6ng nim. Cdng to cdn nguy6n chi cria nhd sin xuAt.

"Jl;,fi?il*

c6p chinh x6c:0,2

10o% cosl: -0.55Yo

l\U/ocos0,5: -0.61%

v

56 : 28258 rhitit bi ki6m :PTS 3.3 Di6u ki€n m6i trucmg:Phdng ki6m ctinh Nhiet d0: 23 0C DQ Am: 80% K6t qui ki6m tra : Sai sti : l\U/o cosl: -0.57 % DQ nh4y : * Tpquay:* Tf sO truy6n:5O0 xung/kWh

^

,

KET LUAN Tai thdi di6m ki6m tra sai s5 cria c6ng to nim trong pham vi cho ph6p. .C6tg to bi 15i mach Udlg fr6 tnOi gian,dgc thdng s5 trong c6ng to: kh6ng x6cdinh dugc thcri di6m c6ng to bi l6i, citc gii tr! luu l4i trong c6ng to nen q,rutr di5n thOi gian kh6ng chinh x6c(chi ti6t trong cilcbhn in kdm theo) Cdng to kh6ng d4t y6u cAu k! thuQt do ludng./.

,f'-' (Ky, shi ro r'q tc'iil heffishl'o [q tc')-

-/

Y.}'Z"/z )-- '/r{-

Jrf"N- %iih gfrd

BiOn bin lap xong nOi t 1 gid 17 phitt, ngdy 31 thang 7 ndm 20l2t4i Phdng KD-DL diQn. Dugc lflp thdnh 3 b6n c6 nQi dung gi6ng nhau vi dugc x6c nhfn ct'r- c6c b6n gi6m s6t vd chimg kitin pHoNG KE-DL DrElr 1 wetlor KrEM TRA DD. BEN MUA DIEN DD. BEN BAN DIEN (KtAiio nq t-c")--- Gy, et'i 16 hq t6n) ' ,, lnJ 'Jw %'y ,

I I rn n{- / t^ fl?-f #'tu

YirI lhno

j

cO. NG HoA xA HOI cuu Ncsia vEr NAM

DQc 10P - TY do - H4nh Phric

TAP DOAN DIEN LUC VIET NAM

r6Nc cONc rY Pm.N LIJc rP HANQI

BIN,N BAN

/BB-E\TNHN.X8

56: 01.12

KIEM TRA C6NC To DrEN

Nguy6n Mai Phucrng

vdng/kWh 230

Nu6c sin xu6t: ViQt Nam K: 450 Ddng diQn: 10(40) A

EiQn 6p: Sau khi ki6m: 01268 Md, tinh tr?ng chi: vNa{30 x04.ll06-T6 Tinh ff4ng tem: binh thudng

TOn kh6ch hdng: Dfa chi: 36139 LanB6- D6ng Da 56 c6ng to: 4734 Loai c6ng to: 1 pha Chi s6 *0" ktri t

1 pha 2 d6.Y

- Cep chinh xilc: v So dO d6u dAy clo lubng:

Tinh tr?ng c6ng to tru6c khi ki6m : Hai chi tai md X04.1/06-16. 89 s6 cria cdng to khdng ho4t dQng'

fhi6t bi ki6m: PTS 2.3 56 chti tao 26182 C6p chinh x5c: 0,2 Di6u kiQn m6i trubng: Phdng ki6m dinh Nhiqt dQ: 230C D0 Am: 80% Ktlt qui sai sd :

o/o

Sai sO (X;

o/o

o/o

' ' .

100% P : 100%Pcos0.5: lj%P:

450 vdng/kwh .

DQ nhay: Tg quay: Tf sO truyAn:

KET LU,|N

phdng KCS cit rhi tai ki6m tra b6n trong ph6t hiQn th6y b6nh xe bQ si5 khottg dnrdng'

09:52:50 ngey 0110812012 tai Phdng KD-DL DiQn

"o'g

(K1i, ghi rO hs t6n)

ED.BEN MUA EIEN DD.BTN BAN DIEN (Kf, ghi 16 hq tOn)

NGTIoI KIEM TRA Kj, ghi 16 hg t6n)

Cdng to khdng dpt yOu cAu k! thuat do ludng' noi Bi6n ban rap Dugc 10p thdnh 3 bhnc6 nQi dung gi6ng nhau vd dugc x6c nh4n ci:r- c6c b6n gi6m s5t vh chimg ki6n. PHONG KD.DL (K;i,ghi 16 hg t6n)

" /,;i lred

tu

W4f W NguY6n Ilohi Nam

cONG HoA xA ttOt cHU NGHie vIEr NAM

Dqc 10p - Tp do - Hanh Phfc

TAP EOAN DrEN LI-r. C VIET NAM

r6Nc cONc rv otEN LLI. c rP HA NQI

56: 01.11

650 IBB.DLHN.Xs BITN NAN

KIEM TRA CONC TO DIFN

vdnglkWh 220

Ddng di€n: 10(40) A

DiQn 5p: Sau khi kiOm: 04601 M5, tinh trang chi: VNA{30 HN1 .1109-15 Tinh tr4ng tem: Binh thudng

2

1 Pha 2 ddY

Bii Thi Thanh TOn khSch hdng: Dia chi: si5 S Ng,ty6n Vin Cir - Long Bi6n Sd c6ng to: 05046853 Nu6c sin xu6t: ViQt Nam K: 450 Lo4i c6ng to: I pha Chi sd tru6c khi ki6m: 04600 Hai chi tai 56 luqng chi tai: 458606 Tem Ki6m clinh: =d6p chinh x6c: 3o dO d6u dAy do lulng: Tinh tr?ng c6ng to tru6c khi ki6m : Hai chi tai lopi \rNA{30- HNl .1109-15. Dia nh6m cria c6ng to khdng quay'

C5p chinh x5c : 0,2

A

rhi6t bi ki6m: PTS 2.3 Ei6u kiqn mdi trudng: Phdng ki6m dinh Nhiet d0: 230C DQ Am: 80% -,t. l(et qua sal so :

Yo

100% P :

Sai so (X)

Yo

o/o

.

100%Pcos0.5: . lj%P I

450 vdng/kWh .

D0 nhay: Ty quay: Tf sO truy

dir'

xnr LUaN

phdng KCS cit chi tai ki6m tra ben trong th6y c6ng P biroi ch6n tj'tr6n d6n dtin s6t dia nh6m c6ngIo. Phdng Kcs lEp lai ch6n ty dc ki6m tra bQ si5 K:450 vdng/kwh.

09:59:37 ngey t610812012 tpi thdng KD-DL Dien

KIEM DINH

DD.BEN BAN DITN (K;i, ghi 16 hs tOn)

ghi 16 h9 tOn)

COng to kh6ng d4t y6u cAu k! thuft do luhng Bi6n b6n lfp xong htii Eugc lQp thdnh 3 bin c6 nQi dung gi6ng nhau vd dugc x6c nhfln cta cdc bQn giSm sdt vh chring ki6n. PHONG IO.DL (Kjr,ghi rO h9 t6n)

t

ED.BEN MUA DIEN (Kf, ghi rd hq t6n) ev' ,,i*w-M

a'

w ry"? Lr6-

Cung Dtfrc Thinh

DOAN DIEN LIJC VIET NAM

&

cONG HoA xA HQI cHU Ncnie vEr NAM DQc lflp - Tg do - HAnh Phirc

TONG CONC :rY orp.Nl,u. c rp rnNoI

S6:y'1 .r t^6 +t/BB-E\n{ HANOI-X8

BIEN BAN rrnu rRA coNC To EISN Ttr

TOn khSch hang :Cdng Ty CP Fanny Hd NQi

K:2wh/imp

; kwh; (A);

Tf s6 bi6n: TU : 1/l

R2(giao)OS7 kwh; R3(giao):029 (kV) ; Tr:Il1

Md chi phen cdi d[t:

\-,/

Tinh trqngtem :Cdn nguY6n

C6p chinh x6c;0,2

56 : 28258

IU/o cosl: *Yo

lUW/o cos0,5: *o/o

rtiilll;:iftiffi;*"u Nu6c s6nxu6t: Anh Lo4i :Elster Ddng cliQn :3x10(100)A DiQn 6p:3x230/400Y C6p chinh x6c :l Chi s6 : Pt(giao):269 kWh; Qt(giao):058 kVARh R1(giao):152 kwh; HQ sd nhdn:1 Tem c6ng quang:l lA-005203 56 luqng chl tai :2 Md :VNA{30-HN1.8/10.13 Tinh tr?ng chi :cdn nguy€n Tem Kitim dinh : 240280 So d6 d6u ddy do ludrng: 3 Pha ! day Tinh tr4ng cdng to tru6c khi ki6m : Mdn hinh cdng to hi6n thi, ddn ph6t xung P-Q s6ng. C6ng to i6o t5i m6t diQn 6p 3 pha, gi6 tr! diQn 6p 3 pha bdng 0. Cdng tcv cdn nguy€n chi cria nhd s6,n xudt. rhi6t bi ki6m : PTS 3.3 Di6u kiQn mdi trudrng:Phdng ki6m dinh NhiQt d0: n rc, D0 Am: 80% K6t qui ki6m tra : Sai si| : lyry/ocosl: *o/o DQ nh4y : * \_, Tg quay : *

Tf so truYan:kune&wh

rar LUAN

Tai thdi di6m ki6m tra, khong x6c dinh dugc sai sti cria c6ng to, c6ng to khdng

Bi6n ban tSp xong frOi t t gid 32 phit,ngdy 15 thang 8 ndm 20l2tpi Phdng KD-DL diQn. dung gi6ng nhau vd dugc x6c nhfln ciua cfucb6n gi6m s6t vd chimg kitin Dugc lflp thdnh 3 ban c6

DD. BEN MUA DIEN DD. BEN BAN DIE.N

PHONG KD.DL D

(Ki ghi 16 he t6n)

UOT ruEU TRA , ghi 16 h9 t6n)

ffi,r

TAP DOAN DIE.N LU. C VIET NAM

CQNG HOA XA nor cHU NGI{A VIET NAM POc lOP - Tg do - Har*r Phric

TONG CONC TY

36:

6 k /-( /BB-E'trN HANOI'X 8

BIfN NAN Klnnn rRA CoNC To DIEN TtI

K :2wh/imp

"l

; kwh; (A);

(kV) ; TI :1/1

R2 (giao):007424 kwh ; Tf sO bii5n: TU : 1/1

Md chi PhAn cdi d{t:

Tinh trqng chi :cdn nguY6n Tinh trpngtem :Cdn nguY6n

TOn kh6ch hdng :NguY6n thi HuQ Dia chi : CQt 6b-Phir Tdng-Bdc Phir-S6c Scrn s#;;;;; i i isooqo Nu6c s6n xu6t : Anh Lo4i :Elster Ddng diQn :3x10(100)A DiQn 6p :3x2301400Y c6p chinh x6c chi s6 : Pt(gi ao):043407 kWh; Qt(giao):l43298 kVARh R1(giao):02432g kwh ; R3(giao):011653 HQ sO nhdn:1 Tem c6ng quang:l lA-01 1684 56 luqng chltai:2 M5 :vNa{30-HN1 .8-02114 Tem Ki,5m ttinh : llA-238654 So d6 d6u ddY do ludng: 3 Pha ! day Tinh tr*ng c6ng to tru6c khi ki6m ,-COng to hi6n thi gi5 tri diQn 5p kh6ng chinh x6c' Chi sO Pnnan V122356 kwh.

C6P chinh xilc:0,2

Nhipt d0: 23 0C DQ Am: 80%

l}Yo cosl; *Yo

100% cos0,5: *o/o

{

rhi6t bi ki0m : PTS 3.3 SO : 28258 Di6u kiQn mdi trudng:Phdng ki6m dinh K6t qui ki6m tra : Sai s6 : l00Yo cosl: *o/o DQ nh4Y : * Tg quaY : * Tf s6 truy6n:xung/kwh

rnr LUAN

"rria"

Tai thdi di6m ki6m tra, kh6n gxTdfgh duqc sai s6 cria c6ng to' Dgc c5c th6ng s6 ctra c6ng to bing c6ng qualg. C6ng to bi: l:ir"a, Aieti 6p lirc th30 nget 3010412012 vd lian tuc b5o l5i thoidiam kh6c nhau(c6 kdm thlobin in). cdng to hoatd0ng kh6ng 6 ngugc c6ng ,rratiai dt"lt C6ng to kh6ng d4t y6u cAu k! thuft do ludng '/'

'"fry,;ilio

(Ky' ghi 16 hq ton)

Bi0n bin lap xong frOi t 1 gid 17 phirt, ngdy 15 th6ng 8 ndm 2012t4i Phdn* {t:3t U::l Dugc rflp thdnh 3 b6n c6 nQi dung gi6ng nttui ua eoqr x6c nh?n ctra c6c ben gi6m sdt vd chimg kien pHoNG KD-DL ErEN ,,6-GbOI.ryFqTn,1 DD. BEN MqA?IEN ED' BEN BAN DIEN

ttO tEtl '

\rYr

l , {.{fFnr ro nQ ren; ,r,r. -,.i*x h^ +Ani I ' .Lw#shi 16 ho ten) (Kf, ghi rd hq t€n)

tl' '*ffi W

( W Wf"w , '\\X)^Uew 'rw rw* /VW/ ' ,, P rer-,= -r'Ar

,),\ \ /' ,,v{*in I/iit W -.(/"Y'Jhh'fu

co. NG HOA XA Hot CHU NGI{A VIEr NAM DQc lap - TU do - Hentr Phric

-?oNGcONcIY

TAP DOAN DIEN LU. C VIET NAM - plEN Lu. C TP HA NQI so: ot ,tl16s7nB-E trN HANOI-X8

BIf,N NAN rcnu rRA c0Nc ro o$N rtl

-

TOn kh6ch hang :C6ng ty CPXD CT Giao thdng 419 Dia chi : Vinh Nggc- D6ng Anh

,

K :O.2Wh/imp

SA

to :02071'320 Nu6c sAn xu6t : Anh

Ddng diQn :3x5(10)A DiQn iry:3x2201380V C6p chinh x6c :1

kWh; Qt(g\ao)2923 kVARh

R2(giao):l187 kwh ;

"O"g Lo4i 'nge Chi s6 : Pt(gi ao):4934 R1(giao):2857 kWh ;

; kwh; (A);

Tf sd bitin: TU : 1/1

R3(giao):890 (kV) ; TI :1/1

Md chi Phdn cdi dit:

Tinh tr?ngtem :Cdn nguY6n

HQ s6 nh6n:1 Tem c6ng quang:9A -0O7 623 56 lugng chltai:2 M5:VNA{30-HN1 .8-07111 Tinh ttqngchi:cdnnguy6n Tem Ki6m dinh : 667532 So dO d6u ddy do ludrng: 3 Pha 4 ddY Tinh trang .Ottg to tru6c khi ki6m : Mdn hinh c6ng to chflp chdrn, hai ddn xung P vd Q s6ng..

C6p chinh xirc:0,2

56 : 28258

fhitit bi ki6m : PTS 3.3 Di6u kign m6i trucmg:Phdng kiem dinh NhiQt d0: 23 0C DQ Am: 80% K6t qui ki6m tra : Sai s6 : lyy/ocosl: % *q01 l\U/ocosO,5: yo-o1a{ 10% cosl:Yo'O0 g DQ nhpy : * Tg quay : *

\"/ Tf so truyAn:5000 xung/kWh

^

,

KET LU ,.N

Mdn hinh c6ng to hi6n thi chpp chdn.Tai thoi di6m ki6m tra, sai sti c6ng to nim trong ph?m vi cho ph6p. Oqc Auqc th6ng s6 trong c6ng to, cdng to ngimg do tltim hodn todm vdo Tgid 56 phrit nget zsJoltzotT (chiti6t.trong ban in kdm theo). COtrg to kh6ng dpt y6u cdu k! thuQt do ludrng./.

Bi€n b6n lQp xong troi to gid t7 phit,ngdy 6 th6ng 8 ndm 20l2tai Phdng KD-DL dien. .rra eoq. x6c nhQn cua cilcb6n gi6m s5t vir chimg kitin Dugc l4p thdnh 3 b6n c6 nQi dung gio"g "h;

,?/

cONG HoA xA nOr cHU NGHIA vrET NAM

DQc lflp - Tp do - Hanh phric

TAP DoAN orp. N iti. c vrnr NAM

rONc cONc rv oru.N LU. c rP HA Ner

/BB.E\A{HN-X8 BIf;,N BAN

56: 01.11 612

KIEM TRA COXC TO DIEN

Nha ffe nam Thanh xudn

11011 196 Nu6c s6n xudt: ViQt Nam K: 140 vdnglkWh 3*2301400

Ddng diQn: 3*10(40) A

DiQn 5p:

Sau khi ki6m: 037232 M5, tinh trAng chi: VNA{30 HNl .6105-13 Tinh tr4ng tem: Binh thucrng

Ba chi tai 095824 I

3 pha 4 diry

TOn kh6ch hdng: Dia chi: Phuong Thanh xudn ^A56 cdng to: Lopi c6ng to: 3 pha Chi s6 tru6c khi ki6m: 037231 56 luqng chi tai: Tem Ki6m dinh: C6p chfnh x6c: - --o0 d6 d6u ddy do lulng:

Tinh trpng cdng to tru6c khi ki6m : Ba chi tai VNA{30/HN1 .6105-13

C6p chinh xdc : 0,2

A

Thi6t bi ki6m: PTS 2.3 Di6u kiQn m6i trudrng: Phdng ki6m dinh Nhiet d6: 230C DQ Am: 80% --A. K.et qua sal so :

o/o

Sai sO (%)

100% P :

%

o/o

kh6ng ch4y

-14.4 100%Pcos0.5: -26.6 rc%P:

DQ nhpy: Tu ouav: LJ'\ Tj' sO truyOn:

140 vong/kwh 0

KET LUAN

",r5ttg

Phdng KCS .dt rfti ki6m tra b6n trong , cuQn ddng pha B bf chSy 16i cSch diQn. NhUa chiy lirm s6t ilia nh6m

09:48:06 ngey 0210812012 tai Phong KE-DL EiQn

(Ky, ghi rO h9 tdn)

D.BEN (Kf, ghi

C6ng to khdng dpt y6u cAu k! thupt do lucrng Bi0n bnn lap xong hdi Eugc lap thdnh 3 b6n c6 nQi dung gi6ng nhau vd dugc xdc nhQn cin cdc b6n gi6m sdt vd chring kitin. PHONG KE.DL (Ky,ghi rd hq t6n)

MUA ErEN DD.B0N nAN otpN 16 hq t€n)

KIEM TRA , ghi rO hq t6n)

l1 rhn, I /tg[ Y,t' I

T^Lx,r,tutril'*.

MCung Etfrc Thinh

W T1i fu,fl Nf'fl+l

,/Yi,,,@ %,,,,p "&*&

CQNG HOA XA HQT CHU NG}IIA VIET NAM DQc lflp - Ts do - Hanh phric

f f\P DolN DrEJ Lrr. c vrEr NAM . TONGCONGTY . DIEN LU. C TP HA NOI 36: 6tr,12 64 TBB-E\N HANOI-X8

BIEN BAN KIEM TRA CoNC TO ErEN TU

K :0.2Wh/imp

et(giao):O 2343

T6n kh6ch hdng :Co s6 s6n xu6t dai nep vd ct6 nhua D-ia chi : Trung Vdn - Tir Li6m 56 cdng to :04,045757 Nu6c s6n xu6t : Anh Lopi :Elster Ddng di6n :3x5(10)A DiQn 6p :3x220/3g0y c6p chinh xirc :1 Chi s6 : Pt(giao):07688 kWh; R1(giao):004s99 kWh ; HQ sd nhdn:l

R2 (giaoj:}ft52 f.Wi ; Ty s6 bi6n: TU: 1/1

kVARh ; R3(giao):0 1436 kWh ; (A);

r,v

\r

(kV) ; TI:UI Tem cdng quang:104-004059 Md chi ph6n cai i6t: s6 luong chltai:2 Md :vNAtr30-HNl .8/07.12 Tinh trpng chi :cdn nguy€n Tem Ki6m dinh : gA -039556 Tinh trangtem :cdn nguy€n Scr dd d6u d6y do ludng: 3 pha 4 ddy Tinh trpng c6ng to tru6c khi ki6m : Mdn hinh c6ng to kh6ng hi6n thf. Edn ph6t xung Q kh6ng s6ng, ddnp nh6p nhdy.

C6p chfnh xdc :0,2

NhiQt dQ: 23 0C D6 6m: 80 %

rc}% cos0,5: * o/o

10% cosl: * o/o

Thi6t bi ki6m : PTS 3.3 55 : 28258 Di6u kiOn m6i trudng:phdng ki6m dinh Kiit qui ki6m tra : Sai s6 : I00Yo cosl: * o/o EQ nhpy : * Tu quay : *

t, '

\y' Tj, sd truydn: * xung/kWh

lo.ttons

KET LUAN Phdng KCS m0 chi tai ni6m phong ki6m tra bdn trong, c6ng to bi h6ng mach ngu6n. sau khi xri c6ng to, c6ng tcr gidn doan ngrilg d";il;hl5;il:;t#.e.* ; lv doc dusc ,n:t* c6 nhi6u thdi di6m b6o nguqt "o"i tu6tl Gnl tiet trong uani.r kdm theo). Thdi di6m c6ng to ngirng do dtim hodn todn hic o giirlzphiringdy 0u0glz01z Cdng to kh6ng dat y6u cAu k! thu6t do lucrng.i.

ffiw^r;w^,,

Bi6n bin l{p xong troi t 1 gid 6 .phirt, ngiry 2 thSng 8 ndm 20l2tai phdng KD-EL di6n, Dugc l6p thdnh 3 ban c6 nQi {11* gi6ng nhau vd dugc x6c nhdn crta cdcben gi6m s6t vd chring kicr ,*2H;i";.-:*yw PHONGKE;Pfr?fF* ryfrhl KJPMrRA ED.j-pENMUAETEN ED-.BEN"6;; *i i^t'A ,rffih^q ffi