intTypePromotion=1

Giải pháp nâng cao độ tin cậy trong tính toán ổn định hố móng đào sâu bằng cọc đất xi măng tại Việt Nam

Chia sẻ: ViVinci2711 ViVinci2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
52
lượt xem
1
download

Giải pháp nâng cao độ tin cậy trong tính toán ổn định hố móng đào sâu bằng cọc đất xi măng tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kết quả phân tích này được đánh giá qua kết quả quan trắc chuyển vị thực tế cho phép việc lựa chọn mô hình và thông số đất nền hợp lý khi tính toán thiết kế CDM để ổn định hố móng đào sâu trong điều kiện tương tự tại nước ta.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giải pháp nâng cao độ tin cậy trong tính toán ổn định hố móng đào sâu bằng cọc đất xi măng tại Việt Nam

GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY TRONG TÍNH TOÁN<br /> ỔN ĐỊNH HỐ MÓNG ĐÀO SÂU BẰNG CỌC ĐẤT XI MĂNG<br /> TẠI VIỆT NAM<br /> NGUYỄN ĐỨC MẠNH*, VŨ TIẾN THÀNH**<br /> <br /> <br /> Selection method of stability analysis for deep excavation with cement<br /> deep mixing in Viet Nam<br /> Abstract: The retaining wall of cement deep mixing (CDM) to support the<br /> deep excavation has of low cost and recently it has chosen to instead of<br /> steel sheet pile, secant pile wall, bored pile wall ... in some projects in<br /> Vietnam. Based on the data of actual project, the article analyzes,<br /> evaluates and compares with the results of actual geotechnical monitoring<br /> to select the method of suitable analysis for horizontal displacement of<br /> CDM retaining wall in onder to improve reliability in designing this<br /> retaining wall under similar conditions in our country.<br /> Keyword: Cement deep mixing, stability, deep excavation, horizontal<br /> displacement<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ * CDM khi thi công hố móng trong điều kiện nền<br /> Việc giữ ổn định thành hố móng đào sâu đất yếu Kết quả phân tích này đƣợc đánh giá<br /> bằng cọc đất xi măng (Cement deep mixing - qua kết quả quan trắc chuyển vị thực tế cho<br /> CDM) đƣợc sử dụng phổ biến ở Nhật Bản và phép việc lựa chọn mô hình và thông số đất<br /> nhiều nƣớc khác từ những năm 70 thế kỷ trƣớc nền hợp l khi tính toán thiết kế CDM để ổn<br /> Tại Việt Nam công nghệ CDM đƣợc sử dụng định hố móng đào sâu trong điều kiện tƣơng tự<br /> để ổn định hố móng đào sâu khi thi công tại một tại nƣớc ta<br /> số công trình lớn tiêu biểu nhƣ hạng mục kênh 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH HỐ<br /> xả và nhà bơm của dự án nhiệt điện Duyên Hải MÓNG ĐÀO SÂU PHỔ BIẾN<br /> (Trà Vinh) tầng hầm các tòa nhà Xi Grand Tƣờng cọc thứ cấp (Secant pile wall) Tƣờng<br /> Court Gateway hay Saigon Pearl (Tp Hồ chí loại này có sự kết hợp giữa các cọc chính (cọc<br /> Minh) … đã cho thấy nhiều lợi thế vƣợt trội so khoan bằng bê tông cốt thép – sơ cấp) và cọc<br /> với các phƣơng pháp truyền thống khác Khi liên kết (cọc khoan bằng bê tông – cọc thứ cấp)<br /> thiết kế CDM ổn định hố móng việc tính toán (hình 1) Khoảng cách từ tâm đến tâm của các<br /> có tính đặc thù và đa dạng Sử dụng số liệu từ cọc chính thƣờng nhỏ hơn chính đƣờng kính của<br /> công trình khu dân cƣ Riviera Point tại quận 7 cọc này [6,7]. Cọc liên kết có nhiệm vụ trám<br /> thành phố Hồ Chí Minh áp dụng các mô hình vào khoảng giữa 2 cọc chính làm kết cấu làm<br /> đất nền và việc lựa chọn thông sức kháng cắt việc nhƣ một loại tƣờng chắn<br /> của đất khác nhau để phân tích chuyển vị tƣờng Loại tƣờng này sử dụng để ổn định hố móng<br /> đào sâu rất phù hợp trong các điều kiện địa chất<br /> *<br /> phức tạp và công trình xây chen Sau khi thi<br /> Trường đại học Giao thông Vận tải<br /> E-mail: ndmanhgeot@gmail.com công bản thân nó có thể đƣợc sử dụng làm thành<br /> **<br /> Hội Cơ học đất & Địa kỹ thuật CTVN vách của công trình [6,7].<br /> E-mail: thanhvuks29@gmail.com<br /> <br /> <br /> 32 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2017<br /> Hình 1. Tường cọc thứ cấp (Secant pile wall)<br /> <br /> Tƣờng vây cọc ván thép (Steel sheet pile)<br /> Loại tƣờng này đƣợc sử dụng từ năm 1908 tại<br /> Mỹ và hiện là loại kết cấu sử dụng để ổn định<br /> hố móng phổ biến nhất Đƣợc cấu tạo từ hệ<br /> thống các liên kết liên tục giữa các cọc ván<br /> thép có hình dạng mặt cắt ngang khác nhau Hình 3. Tường chắn cọc đường kính nhỏ<br /> nhƣ U Z W H dạng tấm khả năng làm<br /> việc của tƣờng phụ thuộc vào kích thƣớc hình Với thiết bị thi công nhỏ gọn cơ động có<br /> học và sự kết hợp giữa các loại cừ thép với thể thi công trong ng hẹp không gây ảnh<br /> nhau [6,7]. hƣởng làm nứt hỏng các công trình liền kề<br /> cùng với đó là sự đa dạng về đƣờng kính cọc<br /> từ D300 đến D800 là những ƣu thế của giải<br /> pháp tƣờng chắn này đem lại hiểu quả về kỹ<br /> thuật và kinh tế cao [6,7].<br /> Ngoài những loại tƣờng chắn trên để ổn định<br /> hố móng đào sâu hiện nay còn sử dụng loại<br /> tƣờng bằng cọc bê tông cốt thép ứng suất trƣớc<br /> đúc sãn cọc ống thép có và không kết hợp với<br /> neo trong đất [7]…<br /> 3. ỔN ĐỊNH HỐ MÓNG ĐÀO SÂU<br /> BẰNG CỌC ĐẤT XI MĂNG TẠI CÔNG<br /> Hình 2. Tường vây cọc ván thép TRÌNH RIVIERA POINT<br /> Dự án khu dân cƣ Riviera Point tại quận 7<br /> Tƣờng chắn bằng cọc đƣờng kính nhỏ Cọc thành phố Hồ Chí Minh Riêng giai đoạn 1B<br /> đƣờng kính nhỏ kết cấu bê tông cốt thép đã (Phase 1B) có diện tích phần hầm khoảng 6,6<br /> đƣợc ứng dụng làm tƣờng ổn định hố móng khi nghìn m2 chiều sâu hố đào thiết kế để thi<br /> thi công xây dựng lần đầu tiên tại thành phố Hà công tầng hầm 7 0m trên mặt nền cao độ<br /> Nội từ năm 2001 (hình 3). +2,5m [4] (hình 4).<br /> <br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2017 33<br /> Hình 4. Mặt bằng dự án Riviera Point [4]<br /> <br /> Nền đất hố móng nghiên cứu theo kết quả Su (kPa)<br /> 0 20 40 60<br /> khảo sát địa kỹ thuật gồm 3 lớp đất [4]: Lớp<br /> 0<br /> san lấp (SL); lớp đất 1 - đất bùn hữu cơ trạng<br /> 2<br /> thái chảy dày ~21 1m với chỉ số SPT từ 0-1<br /> 4<br /> búa; Lớp đất 2E - đất sét trạng thái dẻo cứng<br /> 6<br /> đến cứng Thí nghiệm cắt cánh hiện trƣờng<br /> Chiều sâu (m)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> (FVT) với khoảng cách 1m/1 lần tại vị trí lựa 8<br /> <br /> chọn nghiên cứu cho kết quả sức kháng cắt 10<br /> <br /> không thoát nƣớc (S u) trong lớp đất yếu (lớp 12<br /> <br /> 1) tăng dần theo chiều sâu (hình 5). 14<br /> Phƣơng trình đƣờng trung bình của S u 16<br /> Su= 2,23.Z + 11,2<br /> trong lớp đất 1 theo chiều sâu có dạng: 18<br /> Su = 2,23.Z + 11,2 (1) 20<br /> <br /> Hình 5. Su từ thí nghiệm FVT theo chiều sâu<br /> <br /> 34 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2017<br /> Một số đặc trƣng đất nền cơ bản sử sát phạm vi nghiên cứu đƣợc trình bày tại<br /> dụng t ính toán hố đào theo kết quả khảo bảng 1 [4]<br /> <br /> Bảng 1. Một số chỉ tiêu cơ lý các lớp đất nền<br /> <br /> γ Su (kPa) υ<br /> Lớp đất Chiều dày (m)<br /> (kN/m3) (1) (2) (độ)<br /> SL 1,4 18,0 0,0 30,0<br /> 1-1 1,6 15,0 18,8 19,9 0,0<br /> 1-2 3,0 14,3 23,1 26,6 0,0<br /> 1-3 3,0 14,5 24,8 33,3 0,0<br /> 1-4 3,0 14,7 28,6 40,0 0,0<br /> 1-5 3,0 15,5 44,9 46,7 0,0<br /> 1-6 3,0 14,7 46,6 53,4 0,0<br /> 1-7 4,5 15,2 51,6 63,4 0,0<br /> 2E 3,0 20,2 77,1 77,1 0,0<br /> <br /> Trong bảng 1 (1) giá trị sức kháng cắt không 900<br /> thoát nƣớc các lớp đất nền theo kết quả thí 800<br /> nghiệm của từng điểm thí nghiệm FVT; (2) giá<br /> trị sức kháng cắt không thoát nƣớc các lớp đất 700<br /> <br /> nền xác định thông qua đƣờng tuyến tính theo l 600<br /> thuyết thống kê từ các điểm thí nghiệm FVT<br /> Mô đun cát tuyến E50 (MPa)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 500<br /> Dựa trên các phân tích và yêu cầu của dự án<br /> nhằm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và kinh tế trong 400<br /> giai đoạn thi công đào đất làm tầng hầm đặc<br /> 300<br /> điểm đất nền và kết cấu công trình hầm giải<br /> pháp cọc đất xi măng đƣợc lựa chọn để ổn định 200<br /> hố móng đào sâu tại đây [4]<br /> Hàm lƣợng xi măng: 240 kg/m3 100<br /> Tuổi thọ cọc thí nghiệm: 17 ngày<br /> 4.5 0<br /> 3.8<br /> 4.0 0.0 2.0 4.0 6.0<br /> Cƣờng độ kháng nén qu (MPa)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 3.3 3.3 3.4<br /> 3.5<br /> 3.0<br /> 3.3 3.2 Cƣờng độ kháng nén qu (MPa)<br /> 3.0 2.8<br /> <br /> 2.5<br /> 1.8<br /> Hình 7. Biểu đồ quan hệ E50 ~ qu<br /> 2.0<br /> 1.5<br /> 1.0 Cọc CDM sử dụng xi măng Holcim tỷ lệ xi<br /> 0.5 măng thiết kế 240 kg/m3 Cọc thử đƣợc lựa chọn<br /> 0.0 thí nghiệm ở 17 ngày tuổi Kết quả thí nghiệm<br /> EL. -0.8 1 -1.8 -2.8 2-3.8 -6.8 3-7.8<br /> nén một trục mẫu CDM lấy từ l i khoan cọc thi<br /> Mẫu thí nghiệm (xi măng Holcim)<br /> công thử xác định đƣợc qu theo tỷ lệ loại xi<br /> Hình 6. Cường độ kháng nén một trục mẫu thiết măng và tuổi thí nghiệm đã thiết kế thể hiện<br /> kế CDM thí nghiệm trong phòng hình 6 [2].<br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2017 35<br /> Từ kết quả thí nghiệm mẫu gia cố trong (cọc base) có cùng đƣờng kính (1000mm) đƣợc<br /> phòng thi công thử (hình 7) và thực tế các công bố trí mật độ và độ sâu khác nhau nhằm thỏa<br /> trình cƣờng độ kháng nén qu = 1000 kPa và mô mãn khả năng ổn định và thực tế tiến trình thi<br /> đun cát tuyến E50 = 200.qu đƣợc sử dụng để tính công dự kiến Chiều dài cọc làm tƣờng L=3 5-<br /> toán khi thiết kế cọc CDM làm tƣờng ổn định 8 5m cọc gia cố nền L=3-5,2m [4] (hình 8).<br /> hố đào sâu Cọc làm tƣờng và cọc gia cố nền<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> a) Cọc tƣờng b) Cọc gia cố nền<br /> Hình 8. Sơ đồ bố trí cọc đất xi măng<br /> <br /> 4. TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH HỐ ĐÀO SÂU trƣợt phá hoại cục bộ của tƣờng CDM; Kiểm<br /> KHI SỬ DỤNG CỌC ĐẤT XI MĂNG tra ổn định tổng thể thành hố đào; và dự báo<br /> Trong phạm vi nghiên cứu lựa chọn mặt cắt chuyển vị ngang theo chiều sâu của tƣờng CDM<br /> 1-1 (hình 9) để phân tích [6 7 9]: Ổn định lật<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> .<br /> Hình 9. Các mặt cắt lựa chọn tính toán (1-1)<br /> <br /> Để có cơ sở đánh giá khả năng sử dụng cọc kéo; H là tổng lực theo phƣơng ngang<br /> đất xi măng để ổn định hố móng đào sâu tiến Ứng suất cắt phần chồng lấn (overlap):<br /> hành phân tích các đại lƣợng cơ bản gồm: τ = τCDM. aovl .ψ (5)<br /> Ứng suất nén cục bộ: Ổn định trƣợt:<br /> σmax = V/B + 6M/B2 (2) FSs = (ΣEp + ΣE2w + ΣE3) / (ΣEA + ΣE1w) (6)<br /> Ứng suất kéo cục bộ: Ổn định lật:<br /> σmin = V/B - 6M/B2 (3) FSo = (ΣMp + ΣM2w + ΣMG + ΣM1F) / (ΣMA<br /> Ứng suất cắt: + ΣM1w) (7)<br /> CDM<br /> τmax = 3/2 H/B (4) Trong đó: τ là ứng suất cắt cho phép của<br /> ovl<br /> Trong đó: V là tổng lực theo phƣơng đứng; B vật liệu gia cố; a là tỷ lệ gia cố phần chồng lấn<br /> là bề rộng mặt cắt tƣờng; M là tổng mômen nén/ giữa hai hàng cọc; ψ là hệ số tin cậy về cƣờng<br /> <br /> 36 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2017<br /> độ của phần chồng lấn giữa hai cọc; ΣEp là tổng ΣMA là mô men do áp lực đất chủ động gây ra<br /> áp lực đất bị động; ΣE1w là tổng áp lực nƣớc sau tại điểm tính; ΣM1F là mô men do lực ma sát của<br /> lƣng tƣờng; ΣE2w là tổng áp lực nƣớc trƣớc lƣng đất ở lƣng tƣờng gây ra tại điểm tính<br /> tƣờng; ΣE3 là lực ma sát dƣới chân tƣờng; ΣEA Sử dụng số liệu thí nghiệm đất nền tại bảng<br /> là tổng áp lực đất chủ động; ΣMp là mô men do 1 thông số cọc CDM đã thiết kế để kiểm ổn<br /> áp lực đất bị động gây ra tại điểm tính; ΣM1 w là định toán tƣờng CDM Bảng 2 trình bày kết quả<br /> mô men do áp lực thủy tính lƣng tƣờng gây ra kiểm toán ứng suất nén cục bộ (σmax) ứng suất<br /> tại điểm tính; ΣM2 w là mô men do áp lực thủy kéo cục bộ (σmin) ứng suất cắt (τ) ổn định trƣợt<br /> tính trƣớc tƣờng gây ra tại điểm tính; ΣMG là (FSs) ổn định lật (FSo) và ứng suất cắt phần<br /> mô men do trọng lƣợng gây ra tại điểm tính; chồng lấn (overlap) (τmax).<br /> <br /> Bảng 2. Kết quả tính ổn định tƣờng CDM<br /> <br /> Nội dung Giá trị tính toán Điều kiện kiểm tra Đánh giá<br /> σmax 315,4 < 460 Đạt<br /> σmin -75,4 > -92 Đạt<br /> τ 60,8 < 230 Đạt<br /> τmax 60,8 < 131 Đạt<br /> FSs 1,30 > 1,20 Đạt<br /> FSo 1,30 >1,20 Đạt<br /> <br /> Sử dụng l thuyết nền tƣơng đƣơng nhƣ chỉ đƣơng (bảng 3) tại các phần mục hố đào theo<br /> dẫn [3] với các thông số đất nền tại bảng 1 cho nhƣ mặt cắt ngang (hình 9)<br /> phép xác định đƣợc các thông số nền tƣơng<br /> <br /> Bảng 3. Thông số nền đất tƣơng đƣơng<br /> <br /> γ cu υ<br /> Phần mục hố đào Tỷ lệ gia cố m (%)<br /> (kN/m3) (kPa) (độ)<br /> W1 93 18,2 188,4 0<br /> W2,3 87 18,0 178,5 0<br /> B6 92 18,2 186,8 0<br /> W5,6 92 18,2 186,8 0<br /> B1 40 16,3 100,8 0<br /> B3 24 15,8 74,4 0<br /> B5,7 27 15,9 79,3 0<br /> B8 26 15,8 77,7 0<br /> <br /> Ổn định tổng thể tƣờng CDM và đất thành hố tƣờng CDM và đất thành hố móng hình 9 số<br /> móng đƣợc thực hiện bằng phần mềm liệu bảng 3 sử dụng mô hình đất không thoát<br /> Geostudio/SlopeW/V-2007 theo phƣơng pháp nƣớc kết quả xác định hệ số ổn định trƣợt tổng<br /> Bishop. thể có giá trị khá cao (Fs =1,704 và Fs = 2,542)<br /> Mặt cắt sử dụng phân tích ổn định tổng thể (hình 10,11).<br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2017 37<br /> 2.542<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Surcharge load of 10 kPa<br /> <br /> <br /> Fill back<br /> <br /> CDM W1<br /> CDM<br /> CDM B1 CDM B7<br /> CDM W2<br /> CDM B3 CDM B6<br /> CDM W3<br /> CDM B5<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Layer 1<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Layer 2E<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 10. Ổn định tổng thể bên trái hố đào<br /> <br /> Kết quả phân tích ổn định tƣờng chắn bằng FSs, FSo τmax và ổn định tổng thể tƣờng với đất<br /> CDM để ổn định hố móng đào sâu khi có bổ sau lƣng tƣờng đều đạt yêu cầu cho phép theo<br /> sung một số cọc CDM gia cố nền trong lòng hố các tiêu chuẩn hiện hành<br /> móng các nội dung cần kiểm toán σmax σmin τ<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 1.704<br /> <br /> <br /> Surcharge load of 25 kPa<br /> <br /> <br /> <br /> Fill back<br /> CDM W6<br /> CDM B8<br /> CDM W5<br /> DM W2 CDM B7<br /> CDM B3 CDM B6<br /> CDM W3<br /> CDM B5<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Layer 1<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Layer 2E<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 11. Ổn định tổng thể bên phải hố đào<br /> <br /> <br /> 38 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2017<br /> Phân tích chuyển vị tƣờng chắn ổn định hố soil (HS) với thông số sức kháng cắt lấy theo<br /> móng đào sâu bằng cọc đất xi măng công trình kết quả thí nghiệm từng điểm thí nghiệm FVT<br /> khu dân cƣ Riviera Point là nội dung nghiên cứu đơn lẻ cột (1) tại bảng 1<br /> chính của bài viết TH4: Sử dụng mô hình đất nền Hardening<br /> Chuyển vị theo chiều sâu tƣờng CDM đƣợc soil (HS) với thông số sức kháng cắt xác định<br /> phân tích bằng phần mềm Plaxis 2D theo thông qua đƣờng tuyến tính theo l thuyết thống<br /> phƣơng pháp phần tử hữu hạn thƣờng dùng để kê từ các mẫu thí nghiệm cột (2) tại bảng 1<br /> phân tích biến dạng và ổn định nền đất theo mô Khi phân tích chuyển vị trên Plaxis với mô<br /> hình phẳng (hai chiều) hình đất nền MC giá trị Eu =200.Su (Konder,<br /> Bốn trƣờng hợp phân tích chuyển vị tƣờng 1963) còn mô hình HS sử dụng theo các công<br /> CDM đƣợc nghiên cứu gồm: thức kinh nghiệm và hƣớng dẫn của phần mềm<br /> TH1: Sử dụng mô hình đất nền Mohr- [8,9] và Eur = 3.E50 = 3.Eoed = 3. Eu. (1-υ)/<br /> Coulomb (MC) với thông số sức kháng cắt lấy [(1+υ) (1-2 υ)]<br /> theo kết quả thí nghiệm từng điểm thí nghiệm Đối với cọc CDM tƣờng và cọc CDM gia cố<br /> FVT đơn lẻ cột (1) tại bảng 1 nền sử dụng mô hình đàn hồi tuyến tính (Linear<br /> TH2: Sử dụng mô hình đất nền Mohr- Elastic - LE) trong phần mềm<br /> Coulomb (MC) với thông số sức kháng cắt Kết quả phân tích chuyển vị theo chiều sâu<br /> xác định thông qua đƣờng tuyến tính theo l của tƣờng CDM để ổn định hố đào sâu tại mặt<br /> thuyết thống kê từ các mẫu thí nghiệm cột (2) cắt 1-1 công trình khu dân cƣ Riviera Point với<br /> tại bảng 1 4 trƣờng hợp khảo sát thể hiện trên hình 12 13,<br /> TH3: Sử dụng mô hình đất nền Hardening 14, 15.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 12. Mô hình phân tích chuyển vị ngang tường CDM TH1<br /> <br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2017 39<br /> Hình 13. Mô hình phân tích chuyển vị ngang tường CDM TH2<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 14. Mô hình phân tích chuyển vị ngang tường CDM TH3<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 15. Mô hình phân tích chuyển vị ngang tường CDM TH3<br /> <br /> 40 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2017<br /> Giá trị chuyển vị ngang lớn nhất của tƣờng CDM tính toán tại mặt cắt nghiên cứu đƣợc trình bày<br /> tại bảng 4<br /> Bảng 4. Chuyển vị lớn nhất của tƣờng CDM<br /> <br /> Trƣờng hợp Giá trị mm Độ sâu tƣơng ứng m<br /> TH1 68,30 -8,32<br /> TH2 58,53 -6,59<br /> TH3 62,85 -6,22<br /> TH4 51,06 -5,54<br /> <br /> Với giá trị chuyển vị ngang tƣờng CDM cho 80.0<br /> Inclinometer I-03<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Chuyển vị ngang lớn nhất (mm)<br /> phép 70cm tƣơng ứng 1% chiều sâu hố đào 70.0<br /> <br /> (Z=7m) [9] tất cả 4 trƣờng hợp khảo sát nhƣ tại 60.0<br /> <br /> bảng 4 đều th a mãn yêu cầu thiết kế 50.0<br /> <br /> Hố móng công trình nghiên cứu đƣợc tiến 40.0<br /> <br /> hành thi công đào từ tháng 2/2017 Để giám sát 30.0<br /> <br /> 20.0<br /> dịch chuyển tƣờng CDM theo chiều sâu trong<br /> 10.0 Giá trị quan trắc<br /> quá trình thi công hố móng sử dụng thiết đầu Giá trị cho phép<br /> 0.0<br /> đo độ nghiêng Inclinometer [1]. 14-Feb 24-Feb 6-Mar 16-Mar 26-Mar 5-Apr 15-Apr 25-Apr<br /> <br /> 5. PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ TÍNH Thời gian (ngày)<br /> TOÁN CHUYỂN VỊ VỚI QUAN TRẮC<br /> Kết quả quan trắc dịch chuyển ngang theo Hình 16. Diễn biến chuyển vị ngang tại một độ<br /> chiều sâu trong lỗ khoan bằng thiết bị đầu đo sâu cố định của điểm quan trắc I-03<br /> độ nghiêng Inclinometer từ khi mở móng đến<br /> Chuyển vị ngang tường chắn (mm)<br /> khi thi công xong (2-5/2017) tại mặt cắt 0.0 20.0 40.0 60.0 80.0<br /> 0.0<br /> nghiên cứu (điểm đo I-03 bên phải mặt cắt)<br /> với chiều sâu quan trắc là 29 0m [1] đƣợc<br /> trình bày tại hình 17 -5.0<br /> Đáy hố đào -7.0m<br /> Diễn biến dịch chuyển ngang của tƣờng<br /> CDM theo thời gian ở vị trí có biên độ dịch -10.0<br /> <br /> chuyển lớn nhất tại điểm quan trắc I-03 đƣợc<br /> Chiều sâu (m)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> thể hiện tại hình 16 Sau 20 lần ghi nhận số liệu -15.0<br /> <br /> (lần đo) bắt đầu từ 2/2017 và kết thúc 4/2017<br /> giá trị chuyển vị ngang lớn nhất đo đƣợc -20.0<br /> <br /> 59 14mm tƣơng ứng độ sâu -6 8m và nhỏ hơn<br /> giới hạn cho phép (70mm) -25.0<br /> 2 1<br /> So sánh với chuyển vị ngang lớn nhất 4 3<br /> Quan trắc Cho phép<br /> đƣợc dự báo tại bảng 4 (51 06 – 68,30mm), -30.0<br /> <br /> chuyển vị ngang thực tế quan trắc đƣợc<br /> (59 14mm) có trị số gần tƣơng đƣơng với 4 Hình 17. Chuyển vị ngang tường CDM theo<br /> trƣờng hợp khảo sát chiều sâu dự báo và thực tế quan trắc<br /> <br /> <br /> ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2017 41<br /> Hình 17 thể hiện các kết quả dự báo ở 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> trƣờng hợp khảo sát và quan trắc thực tế<br /> chuyển vị ngang theo chiều sâu tƣờng CDM để [1]. Báo cáo quan trắc chuyển vị ngang<br /> ổn định hố móng đào sâu công trình Riviera 4/2017 Công ty Tƣ vấn Xây dựng Địa kỹ thuật<br /> Point mặt cắt nghiên cứu 1-1. và Môi trƣờng (COGECO) thực hiện Tp HCM<br /> Từ hình 17 và bảng 4 cho phép rút ra một số [2]. Báo cáo kết quả thi công khoan l i thí<br /> nhận xét và đánh giá sau: nghiệm nén nở hông trụ đất xi măng (DSMC)<br /> - Chuyển vị ngang lớn nhất thực tế quan trắc (2/2017) Công ty TNHH Nghiên cứu Kỹ thuật và<br /> (59 14mm) có giá trị gần sát trƣờng hợp dự báo Tƣ vấn Xây dựng Hoàng Vinh thực hiện Tp HCM.<br /> TH2 (58 53mm) và TH3 (62 85mm) tƣơng ứng [3]. TCVN 9403-2012 (2012) Gia cố đất<br /> với sai số lần lƣợt là 1 02% và 6 28% Với nền yếu – Phƣơng pháp trụ đất xi măng Hà Nội<br /> TH1 sai số lớn nhất lên tới 15 49% [4]. Thuyết minh tính toán thiết kế biện pháp<br /> - Chuyển vị ngang lớn nhất quan trắc đƣợc thi công cọc xi măng đất “Dự án Riviera Point-<br /> tại độ sâu -6 80m gần sát với kết quả dự báo của Phase 1B” (2/2017) Công ty Cổ phần Liên kết<br /> các trƣờng hợp TH2 (6 59m) và TH3 (6 22m) Công nghệ (TELICO) thực hiện Hà Nội<br /> - Đƣờng cong chuyển vị ngang theo chiều [5]. 22TCN 262-2000, (2000). Quy trình<br /> sâu tƣờng CDM quan trắc có dạng gần tƣơng khảo sát thiết kế nền đƣờng ô tô đắp trên đất<br /> đồng đƣờng dự báo các trƣờng hợp TH3 yếu Hà Nội<br /> (hình 17). [6]. Braja M. Das, (2013). Principles of<br /> 6. KẾT LUẬN Foundation Engneering, Seventh edition.<br /> Ổn định hố móng đào sâu khi thi công bằng Published by CL Engineering/Cengage<br /> tƣờng chắn cọc đất xi măng đủ tin cậy có thể Learning India.<br /> thay thế các giải pháp tƣờng truyền thống với [7]. Geotechnical Engineering Circular No.4,<br /> những điều kiện áp dụng nhất định (1999). Ground Anchors and Anchored<br /> Khi tính toán chuyển vị tƣờng chắn cọc đất Systems. Publication No.FHWA-IF-99-015.<br /> xi măng để ổn định hố móng đào sâu trong [8]. Manual Plaxis 2D – Version 8, (2002).<br /> nền đất yếu bằng phần mềm Plaxis 2D mô Deft University of Technical & Plaxis b.v., The<br /> hình đất nền Hardening soil với thông số sức Netherlands.<br /> chống cắt không thoát nƣớc lấy trực tiếp từng [9]. Technical standards and commentaries<br /> kết quả thí nghiệm riêng lẻ theo độ sâu là phù for Port and Habor facilities in Japan (OCDI),<br /> hợp và tin cậy (1999). Japan Port and Harbour Asociation.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Người phản biện: PGS TS NGUYỄN SỸ NGỌC<br /> <br /> <br /> 42 ĐỊA KỸ THUẬT SỐ 3-2017<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2