BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ HẠ TẦNG – VINACOMIN

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN TRỊ THÙY LINH

MÃ SINH VIÊN

: A16704

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2014

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

---o0o---

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ HẠ TẦNG – VINACOMIN

Giáo viên hƣớng dẫn

: Th.s Vũ Lệ Hằng

Sinh viên thực hiện

: Trần Thị Thùy Linh

Mã sinh viên

: A16704

Chuyên ngành

: Tài chính

HÀ NỘI - 2010

HÀ NỘI - 2014

LỜI CẢM ƠN

Tác giả gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô ở Đại học Thăng Long đã giúp

đỡ trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn giáo

viên hướng dẫn Th.s Vũ Lệ Hằng đã tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tác giả cũng xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban Giám đốc và các anh chị tại Công ty

TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin đã dành thời gian quan tâm

giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình làm luận văn.

Rất mong nhận được sự ủng hộ, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn !

Xin chân thành cảm ơn !

Tác giả

Trần Thị Thùy Linh

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ

trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Trần Thị Thùy Linh

MỤC LỤC

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ

DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ............................................ 1

1.1. Vốn lƣu động trong doanh nghiệp ........................................................................ 1

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp................................. 1

1.1.2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp ...................................................... 1

1.1.3. Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh ..................... 3

1.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động .... 3

1.1.5. Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động ......... 4

1.2. Quản lý và sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp ....................................... 6

1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động ........................................................................ 6

1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền ......................................................................................... 7

1.2.3. Quản lý khoản các phải thu ............................................................................... 10

1.2.4. Quản lý hàng tồn kho ......................................................................................... 13

1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

lƣu động trong doanh nghiệp ................................................................................... 17

1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ..... 17

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp .......................................................................... 17

1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN .................... 20

1.4. Nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong DN................. 23

1.4.1. Nhân tố khách quan ........................................................................................... 23

1.4.2. Nhân tố chủ quan ............................................................................................... 23

1.5. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN .............. 24

1.5.1. Xác định đúng nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh; tổ chức huy động nguồn VLĐ hiệu quả. ................................................ 24

1.5.2. Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ........................................................................... 25

1.5.3. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý, nhất là đội ngũ quản lý tài chính DN ............................................................................................. 25

1.5.4. Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng VLĐ để có biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. ................................................................. 25

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG ...... 26

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV đầu tƣ phát triển nhà và hạ tầng –

Vinacomin..................................................................................................................... 26

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV đầu tư phát

triển nhà và hạ tầng – Vinacomin ............................................................................... 26

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng-

Vinacomin ..................................................................................................................... 27

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận .......................................................... 27

2.1.3. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH MTV đầu tư phát

triển nhà và hạ tầng- Vinacomin ................................................................................. 29

2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV đầu tƣ

phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin ..................................................................... 30

2.2.1. Thực trạng về cơ cấu tài sản – nguồn vốn ........................................................ 30

2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................................ 35

2.2.3. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp .......................................................................... 39

2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH MTV đầu tƣ xây

dựng nhà và hạ tầng – Vinacomin ............................................................................. 45

2.3.1. Chính sách quản lý VLĐ .................................................................................... 45

2.3.2. Phân tích cơ cấu VLĐ tại Công ty TNHH MTV đầu tư nhà và hạ tầng – Vinacomin ..................................................................................................................... 46

2.3.3. Cơ cấu nợ ngắn hạn ........................................................................................... 55

2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ................................................... 58

2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ .......... 60

2.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

TNHH MTV đầu tư xây dựng nhà và hạ tầng – Vinacomin ...................................... 62

2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH MTV đầu tƣ xây dựng nhà và hạ tầng – Vinaconmin ........................................................................... 63

2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................... 63

2.4.2. Những hạn chế ................................................................................................... 64

2.4.3. Nguyên nhân ....................................................................................................... 63

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NHÀ

VÀ HẠ TẦNG – VINACONMIN .............................................................................. 64

3.1 Định hƣớng phát triển của Công ty giai đoạn 2015-2020 .................................. 64

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH MTV đầu tƣ phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin ............................................... 65

3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động ........................................................................ 66

3.2.2. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền .................................................... 67

3.2.5. Một số biện pháp khác ........................................................................................ 68

DANH MỤC BẢNG BIỀU HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng ............................................................. 12

Bảng 1.2. Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng .................................... 12

Bảng 2.1. Bảng chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán. ................................................ 41

Bảng 2.3. Khả năng sinh lời của Công ty Vinacominland ............................................ 39

Bảng 2.4. Khả năng quản lý tài sản của Công ty so với TB ngành ............................... 42

Bảng 2.5. Khả năng quản lý nợ của Công ty ................................................................. 43

Bảng 2.6. VLĐ ròng của Công ty .................................................................................. 44

Bảng 2.7. Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty Vinacominland .................................... 46

Bảng 2.8. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty Vinacominland ..... 47

Bảng 2.9. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn ............................................................. 49

Bảng 2.10.So sánh mức tín dụng thương mai cung cấp và được cung cấp tại Công ty

Vinacominland............................................................................................................... 49

Bảng 2.11. Cơ cấu hàng tồn kho Công ty Vinacominland ............................................ 50

Bảng 2.12. Cơ cấu Tài sản ngắn hạn khác của Công ty Vinacominland ...................... 54

Bảng 2.13. Cơ cấu nợ ngắn hạn tại Công ty Vinacominland ........................................ 55

Bảng 2.14. Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ....................... 58

Bảng 2.15. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ Công ty

Vinacominland............................................................................................................... 60

Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán đã tính số dư bình quân năm 2012 ............................. 66

Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu ............ 66

Hình 1.1. Các chính sách quản lý vốn lưu động .............................................................. 6

Hình 2.1. Quy mô Tài sản Công ty Vinacominland năm 2010, 2011, 2012 ................. 30

Hình 2.2. Cơ cấu nguồn vốn Công ty Vinacominland .................................................. 33

Hình 2.3. Chính sách quản lý vốn lưu động .................................................................. 45

Hình 2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ Công ty

Vinacominland............................................................................................................... 60

Đồ thị 1.1. Đồ thị mức dự trữ tiền và chi phí cơ hội ....................................................... 9

Đồ thị 1.2. Sự vận động của vốn bằng tiền theo mô hình Miller – Orr ………………9

Đồ thị 1.3. Mô hình EOQ .............................................................................................. 14

Đồ thị 1.4. Đồ thị mức dự trữ kho tối ưu ....................................................................... 15

Đồ thị 1.5. Mô hình quản lý hàng lưu kho (ABC) ........................................................ 16

Đồ thị 1.6. Thời gian quay vòng tiền ............................................................................. 23

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng -

Vinacomin ..................................................................................................................... 27

DANH MỤC VIẾT TẮT

Kí hiệu viết tắt BCTC VLĐ VCSH PTKH NVNH NVDH HTK PTNH PN TSNH TSDH TSCĐ TS TĐ Tên đầy đủ Báo cáo tài chính Vốn lưu động Vốn chủ sở hữu Phải thu khách hàng Nguồn vốn ngắn hạn Nguồn vốn dài hạn Hàng tồn kho Phải trả ngắn hạn Phải nộp Tài sản ngắn hạn Tài sản dài han Tài sản cố định Tài sản Tương đương

LỜI NÓI ĐẦU

1. Lý do nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh là phải nói đến vốn. Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là yếu tố quan trọng quyết định đến

sản xuất và lưu thông hàng hóa. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành từ

2 bộ phận: vốn cố định và vốn lưu động. Trong đó, vốn lưu động là loại vốn linh hoạt,

như dòng máu luôn vận động tuần hoàn để nuôi dưỡng cơ thể sống là doanh nghiệp. do vậy việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không ảnh hưởng lớn đến hiệu quả

sản xuất kinh doanh cũng như sự tồn tại của doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi

doanh nghiệp. Việc sử dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là yêu cầu cần thiết có tầm quan trọng đặc biệt đối với mỗi doanh nghiệp. Vậy nên bất kỳ một doanh

nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và

sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả, nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.

Xuất phát từ những lý do đó, với những kiến thức được trau dồi qua quá trình học tập,

qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng-

Vinacomin, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng -

Vinacomin”

2. Muc đích nghiên cứu - Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh

nghiệp

- Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần sữa Ba Vì

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty và một số giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn lưu động

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV

đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH

MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinaconmin” trong giai đoạn 2010 – 2012.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp phân tích, so

sánh, tổng hợp dựa trên cơ sở các số liệu được cung cấp và tình hình thực tế tại Công

ty.

5. Kết cấu của khóa luận

Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luạn về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong

doanh nghiệp

Chương 2: thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV đầu

tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn lƣu động trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp

Khái niệm vốn lưu động

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN

cần phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh.

Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Căn cứ vào

đặc điểm chu chuyển vốn, có thể chia vốn kinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và

VLĐ.

Nếu vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định, là biểu hiện bằng tiền của vốn cố định thì VLĐ là một bộ phận vốn đầu tư để hình thành tài sản lưu động, là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động.

“VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động

nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường

xuyên liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi

toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kì kinh doanh” [1,

tr.85]

Đặc điểm của VLĐ

VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm của VLĐ chịu sự chi phối bởi

các đặc điểm của TSLĐ. Vì vậy, VLĐ của các DN không ngừng vận động qua các giai

đoạn của chu kỳ kinh doanh: sản xuất, dự trữ và lưu thông. Các quá trình trên diễn ra

thường xuyên liên lục lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu

chuyển của VLĐ.

Như vậy, chúng ta có thể khái quát những đặc điểm của VLĐ như sau: - Trong quá trình chu chuyển, VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện. Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất rồi cuối cùng trở về hình thái vốn tiền tệ.

- Chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu

kỳ kinh doanh.

- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.

1.1.2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp

Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải phân loại VLĐ. Có nhiều các

phân loại VLĐ, mỗi loại có những tác dụng riêng nhưng đều giúp cho nhà quản lý nắm bắt và đánh giá tình hình sử dụng VLĐ từ đó có những quyết định quản trị tốt VLĐ.

1

- Phân loại theo hình thái biểu hiện, VLĐ chia làm các loại:

+ Vốn bằng tiền: tiền mặt tai quỹ, tiền gửu ngân hàng, tiền đang chuyển. Tiền là

loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, có thể dễ dàng chuyển đổi thành các tài sản

khác hoặc thanh toán các nghĩa vụ tài chính cho DN, bởi vậy nó cho phép DN duy trì

khả năng chi trả và phòng tránh rủi ro thanh toán.

+ Các khoản phải thu: chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện số tiền mà khách hàng nợ DN phát sinh trong trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình

thức bán trả sau. Ngoài ra, trong một số trường hợp mua sắm vật tư, DN còn phải ứng

trước tiền cho người cung ứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng.

+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: đầu tư tài chính ngắn hạn là việc bỏ vốn mua các chứng khoán có giá trị (trái phiếu, tín phiếu…) hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền,

hiện vật có thể thu hồi kịp thời trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong thời hạn không

quá một năm như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng.

+ Vốn về vật tư dự trữ, sản xuất và vốn thành phẩm. Xem chi tiết hơn cho thấy,

vốn về HTK của DN gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên

liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn dụng cụ công cụ, vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm. Trong DN thương mại, vốn về

HTK chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ.

Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh

giá khả năng thanh toán của DN, biết được kết cấu TSLĐ theo hình thái biểu hiện để

có hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả.

- Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng, VLĐ được chia làm 2 loại:

+ VLĐ thường xuyên là loại VLĐ mà DN có thể sử dụng lâu dài và ổn định. Là

nguồn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết, bao

gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm nằm trong

biên độ dao động của chu kỳ kinh doanh. Đặc điểm của nguồn vốn này là thời gian sử

dụng kéo dài.

+ VLĐ tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (có thời gian sử dụng dưới 1 năm), chủ yếu là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.

Việc phân loại này giúp người quản lý xem xét và quyết định việc huy động các

nguồn vốn cho phù hợp với thời gian sử dụng của yếu tố sản xuất kinh doanh.

- Phân loại theo nguồn hình thành: + VCSH: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, DN có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt như vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn do DN

2

tư nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần, vốn tự bổ sung trong quá trình

hoạt động sản xuất kinh doanh…

+ Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngân hàng

thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ chưa thanh toán…

Việc phân loại VLĐ theo quan hệ sở hữu về vốn sẽ giúp DN thấy được cơ cấu

nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong sản xuất kinh doanh. Từ góc độ quản lý tài

chính, mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó, DN cần xem xét nguồn tài trợ tối ưu để giảm chí phí sử dụng vốn.

1.1.3. Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Trong điều kiện kinh tế cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì VLĐ là một trong

những yếu tố quyết định đến sự tồn tại, phát triển của DN. Nếu thiếu VLĐ thì DN không thế chủ động trong sản xuất kinh doanh, cũng như không thể mở rộng quy mô

thì khi đó DN sẽ bị cạnh tranh bởi những đối thủ khác mạnh hơn. Điều này dẫn đến

quy mô kinh doanh sẽ bị thu hẹp thậm chí dẫn tới phá sản.

VLĐ là thước đo hiệu quả và khả năng tài chính ngắn hạn của DN, giúp DN đánh

giá một cách chính xác khả năng tài chính, hiệu quả sử dụng VLĐ để từ đó có giải

pháp điểu chỉnh hợp lý.

VLĐ là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình hoạt động của hàng hóa, cũng như phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ bán hàng của DN. Mặt khác VLĐ luân

chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh thời gian lưu thông có hợp lý hay không. Do đó

thông qua tình hình luân chuyển VLĐ, các nhà quản trị có thể đánh giá kịp thời đối với

các mặt hàng mua sắm dự trữ sản xuất và tiêu thụ của DN.

VLĐ còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đó VLĐ đóng

vai trò quyết định trong việc tính giá cả sản phẩm, dịch vụ.

VLĐ ròng là phần chênh lệch giữa vốn thường xuyên so với TSLĐ hay phần

chênh lệch giữa TSLĐ với nợ ngắn hạn.

VLĐ ròng = Tài sản lƣu động – Nợ ngắn hạn VLĐ ròng là một chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của DN, chỉ tiêu này cho biết DN có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không?

1.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động Kết cấu VLĐ thực chất là tỷ trọng từng khoản vốn trong tổng nguồn VLĐ của DN.

Kết cấu của VLĐ cho thấy sự phân bổ và tỷ trọng của mỗi loại vốn trong từng giai đoạn luân chuyển, từ đó DN xác định được phương hướng và trọng điểm quản lý vốn nhằm thay đổi kịp thời với từng thời kỳ kinh doanh.

3

Kết cấu VLĐ chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: đặc điểm ngành nghề kinh

doanh, trình độ tổ chức… Vì vậy trong DN khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng khác

nhau, nó phụ thuộc vào các nhóm nhân tố sau:

- Nhóm nhân tố về mặt sản xuất: Các DN có quy mô sản xuất, tính chất, trình độ, điều kiện, chu kỳ sản xuất và mức độ phức tạp về sản phẩm, yêu cầu về nguyên vật

liệu khác nhau thì tỷ trọng VLĐ ở các khâu dự trữ và sản xuất lưu thông khác nhau.

- Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Các DN hàng năm phải

sử dụng nhiều loại vật tư khác nhau của các đơn vị bán hàng, do vậy nếu khoảng cách giữa DN và đơn vị bán hàng xa hoặc gần, kỳ hạn bán hàng, chủng loại, số lượng, giá

cả...cũng tác động đến tỷ trọng VLĐ trong khâu dự trữ. Điều kiện tiêu thụ sản phẩm

như khối lượng nhiều hay ít, khoảng cách giữa DN với người mua hàng xa hay gần

đều ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ trọng thành phẩm và hàng hoá xuất ra.

- Nhóm nhân tố về mặt thanh toán: Nếu sử dụng phương thức thanh toán hợp lý,

giải quyết thanh toán kịp thời thì tỷ trọng vốn trong khâu lưu thông sẽ thay đổi. Đặc

biệt trong xây lắp việc sử dụng các thể thức thanh toán khác nhau tổ chức thủ tục

thanh toán, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán có ảnh hưởng nhiều đến tỷ trọng

vốn bỏ vào khâu sản xuất và khâu lưu thông.

Ngoài các nhân tố nêu trên, kết cấu VLĐ còn lệ thuộc vào tính chất thời vụ sản

xuất, trình độ tổ chức và quản lý DN. Tìm hiểu thành phần công nghệ nghiên cứu kết cấu nội dung VLĐ là rất cần thiết đối với việc sử dụng chính xác và có hiệu quả vốn

trong mỗi DN.

1.1.5. Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

1.1.5.1. Nhu cầu VLĐ

Trong mỗi chu kì kinh doanh của DN đều phát sinh nhu cầu VLĐ. Nhu cầu VLĐ

của DN là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết DN phải trực tiếp ứng ra để hình thành một

lượng dự trữ HTK và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của

nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kì (tiền lương phải trả,

tiền thuế phải nộp,…). Xác định nhu cầu VLĐ cần thiết, tối thiểu trên các giai đoạn luân chuyển nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất, kinh doanh được tiến hành bình thường.

Việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên có ý nghĩa rất quan trọng đối với DN. Nó là cơ sở để sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm. Ngoài ra còn là căn cứ để đánh giá kết quả công tác quản lý vốn của DN, nhằm củng cố chế độ hạch toán kinh tế; căn cứ xác

định mối quan hệ thanh toán giữa DN với DN khác và với ngân hàng.

Xác định nhu cầu VLĐ phải tuân thủ các nguyên tắc về tính hợp lý, tiết kiệm, xuất phát từ tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của DN; đảm bảo cân đối với các bộ

4

phận kế toán trong DN; đảm bảo tính dân chủ và tuân thủ đúng các phương pháp xác

định nhu cầu VLĐ.

Nhu cầu VLĐ thay đổi do tác động của nhiều nhân tố như: sự biến động của thị

trường, sự thay đổi của chế độ chính sách và quy mô sản xuất kinh doanh của DN trong kỳ (tính chất mùa vụ), sự thay đổi phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

hoặc trình độ tổ chức quản lý, sử dụng VLĐ của DN.

1.1.5.2. Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ

Đối với mỗi DN ngoài việc phân loại VLĐ để quản lý, còn phải xác định nhu cầu

VLĐ hợp lý để đảm bảo sản xuất kinh doanh không thừa, không thiếu vốn.

Có hai phương pháp chính để xác định nhu cầu VLĐ:

- Phương pháp trực tiếp: căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng

VLĐ DN ứng ra để xác định nhu cầu thường xuyên. Công thức:

∑( )

Trong đó : V: Nhu cầu VLĐ của công ty

M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại VLĐ được tính toán

N: Số ngày luân chuyển của loại VLĐ được tính toán

i: Số khâu kinh doanh (i=1,k)

j: Loại vốn sử dụng (j=1,n)

Nhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợp với các

DN trong điều kiện ngày nay. Tuy vậy nó có hạn chế việc tính toán tương đối phức

tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất nhiều thời gian.

- Phương pháp gián tiếp: phương pháp này căn cứ vào số dư bình quân VLĐ và

doanh thu tiêu thụ kỳ báo cáo, đồng thời xem xét tình hình thay đổi quy mô sản xuất

kinh doanh năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu dự trữ-sản xuất-lưu thông năm kế hoạch.

( )

: Số dư bình quân của toàn bộ VLĐ năm báo cáo

Trong đó: V0 F1, F0 t : Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo : Tỷ lệ tốc độ luân chuyển vốn kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

( )

Trong đó: K0, K1: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo Sau đó căn cứ vào tỷ trọng của từng khoản vốn để xác định VLĐ trong mỗi

khâu.Ngoài ra trên thực tế, các DN còn sử dụng phương pháp tính nhu cầu VLĐ dựa

5

vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu cầu VLĐ gồm: HTK, nợ phải thu từ

khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động

và có tính chất chu kỳ) với doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu VLĐ

cho các kỳ tiếp theo.

Trình tự phương pháp:

Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong năm

báo cáo. Khi đã xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại

trừ số liệu không hợp lý.

Bước 2: Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.

Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần.

Bước 3: Xác định nhu cầu VLĐ cho năm kế hoạch.

Việc xác định nhu cầu VLĐ theo phương pháp này tương đối đơn giản, giúp DN ước tính được nhanh chóng nhu cầu VLĐ năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù

hợp, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn chế.

1.2. Quản lý và sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp

1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động Mỗi DN có thể lựa chọn một chính sách VLĐ riêng và việc quản lý VLĐ sẽ mang

lại những đặc điểm khác nhau. Thông qua thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, Công ty có

thể làm thay đổi chính sách VLĐ một cách đáng kể.

Việc kết hợp các mô hình quản lý TSLĐ (TSNH) và mô hình quản lý Nợ ngắn hạn

của DN có thể tạo ra 3 chính sách quản lý VLĐ trong DN: chính sách cấp tiến, chính

sách thận trọng và chính sách dung hòa.

Hình 1.1. Các chính sách quản lý vốn lƣu động

Thận trọng Dung hòa Cấp tiến

TSLĐ NVNH TSLĐ TSLĐ NVNH NVNH

TSCĐ TSCĐ TSCĐ NVDH NVDH NVDH

(Nguồn:[2 ,tr54] )

Chính sách quản lý VLĐ cấp tiến là sự kết hợp mô hình quản lý tài sản cấp tiến và nợ cấp tiến. DN đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cả TSLĐ và một phần TSCĐ.

6

Chính sách quản lý VLĐ cấp tiến có những đặc điểm sau: - Chi phí hoạt động thấp hơn, doanh thu cao hơn. Việc duy trì TSLĐ ở mức thấp

tương ứng với đó là mức HTK, phải thu khách hàng và tiền ở mức tối thiểu giúp DN

giảm được chi phí quản lý, chi phí lưu kho. Bên cạnh đó, nguồn vốn ngắn hạn thường

có chi phí sử dụng thấp hơn nguồn vốn dài hạn, dẫn đến thu nhập nhận được tăng lên.

- Thời gian vòng quay tiền ngắn: do phải thu khách hàng và HTK giảm nên vòng

quay của chúng tăng và thời gian quay vòng giảm từ đó rút ngắn chu kỳ kinh doanh và

rút ngắn thời gian vòng quay tiền.

- Chiến lược mang tính rủi ro cao nên thu nhập yêu cầu cao. DN gặp rủi ro trong

thanh toán (chưa kịp thu hồi vốn để hoàn trả khi đến hạn), mất doanh thu do việc dự trữ HTK thấp không đủ cung cấp … Những rủi ro này đánh đổi bởi chi phí thấp hơn nên thu nhập yêu cầu cao.

Chính sách quản lý VLĐ thận trọng là sự kết hợp mô mình quản lý tài sản thận

trọng và nợ thận trọng. Chính sách này sẽ có mức TSLĐ và nợ dài hạn ở mức cao.

- Chi phí hoạt đông cao, doanh thu thấp hơn so với trường hợp quản lý cấp tiến.

DN phải gánh chịu các khoản chi phí lớn như: chi phí lãi vay, chi phí lưu kho do HTK

ở mức cao, chi phí phát sinh khi chính sách tín dụng được nới rộng, chi phí cơ hội vì

lưu trữ lượng tiền mặt lớn. Chi phí tăng cao dẫn đến thu nhập của DN giảm.

- Thời gian vòng quay tiền kéo dài do DN có thể sử dụng nguồn VLĐ này để đầu

tư cho các hoạt động SXKD có thời gian hoàn vốn dài.

- Chính sách này sẽ giúp DN giảm bớt các rủi ro như biến động thị trường tăng giá

thành phẩm do HTK dự trữ ở mức cao, khả năng thanh toán đảm bảo do duy trì TSLĐ

ở mức tối đa. Tuy nhiên thu nhập không cao do phải chịu chi phí lớn làm EBIT giảm.

Chính sách quản lý VLĐ dung hòa cân bằng rủi ro của chính sách cấp tiến và

chính sách thận trọng. Dựa trên cơ sở của nguyên tắc phù hợp (Matching Principle).

Nguyên tắc này được phát biểu như sau: Nên sử dụng nguồn vốn dài hạn đề tài trợ cho

TSDH và nên sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSLĐ (TSNH). Mục đích

của phương pháp này là cân bằng luồng tiền tạo ra từ tài sản với kỳ hạn của nguồn tài trợ, kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc quản lý tài sản cấp tiến với nợ thận trọng. Tuy nhiên trên thực tế để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải các vấn đề như sự tương thích luồng tiền hay khoảng thời gian, do vậy chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái dung hòa rủi ro và tạo ra mức thu nhập trung bình nhằm hạn chế nhược điểm của 2 phương pháp trên.

1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền Vốn bằng tiền của DN gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Việc quản lý vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính DN. Quản

lý VLĐ bằng tiền để giảm thiểu rủi ro khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền.

7

Bất kỳ DN nào khi lưu giữ vốn bằng tiền cũng nhằm 3 mục đích chính:

- Thực hiện mục đích giao dịch: DN lưu giữ vốn bằng tiến để thanh toán, trả lương

cho công nhân, nộp thuế, trả cổ tức,…

- Thực hiện mục đích đầu cơ: DN dự trữ một lượng vốn bằng tiền để sẵn sàng thực

hiện các cơ hội kinh doanh khi tỷ suất lợi nhuận cao.

- Thực hiện mục đích phòng bị: trong hoạt động kinh doanh của DN, vốn bằng tiền

vận động không theo một quy luật nhất định nào cả. Do đó, DN cần phải duy trì một

vùng đệm an toàn để thỏa mãn các nhu cầu tiền mặt bất ngờ.

Dự trữ vốn bằng tiền là điều tất yếu mà DN phải làm để đảm bảo việc thực hiện

các giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh

doanh trong từng giai đoạn.

Việc xác định mức tồn dự trữ tiền mặt hợp lý có ý nghĩa quan trọng giúp DN đảm bảo khả năng thanh toán, hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng, giữ uy tín với

khách hàng và nhà cung cấp. Do đó DN cần dự trữ tiền mặt ở mức tối ưu. Để xác định

mức dự trữ tiền mặt hợp lý, DN có thể sử dụng nhiều phương pháp như: mô hình

Baumol, mô hình Mille – Orr…

Mô hình Baumol

Sử dụng mô hình Baumol để xác định lượng tiền mặt tối ưu cần dự trữ trong DN là

bao nhiêu, thông qua việc xác định chi phí giao dịch và chi phí cơ hội cho việc giữ tiền. Với các giả định sau: Nhu cầu về tiền trong DN ổn định, không có dự trữ tiền mặt

cho mục đích an toàn, DN có hai hình thức dự trữ là tiền mặt và chứng khoán khả thị,

không có rủi ro trong hoạt động đầu tư chứng khoán.

Mô hình này xác định mức tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí là nhỏ nhất. Tổng chi

phí (TC) bao gồm chi phí giao dịch và chi phí cơ hội.

Chi phí giao dịch (TrC) là chi phí liên quan đến việc chuyển đổi từ tài sản đầu tư

thành tiền. Công thức:

Trong đó: T : Tổng nhu cầu về tiền trong năm C : Quy mô một lần bán chứng khoán F : Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán Chi phí cơ hội (OC) là chi phí mất đi do giữ tiền mặt khiến cho tiền mặt không

dùng để đầu tư sinh lời. Công thức:

Trong đó: C/2 : Mức dự trữ tiền mặt trung bình K : Lãi suất đầu tư chứng khoán

8

Đồ thị 1.1. Đồ thị mức dự trữ tiền và chi phí cơ hội

Tiền mặt đầu kỳ (C)

C/2

Tiền mặt

Thời gian

cuối kỳ (C) 1→Bán CK←2

Vậy, tổng chi phí( TC):

Tổng chi phí là một hàm của C. Để tổng chi phí là nhỏ nhất thì đạo hàm cấp một

của TC phải bằng 0 và mức dự trữ tiền mặt tối ưu (C*) là:

Mô hình Baumol cho thấy nhu cầu về tiền mặt của DN trong các thời kỳ là giống

nhau nhưng trên thực tế thì điều này rất hiếm khi xảy ra bởi rủi ro có thể xảy ra bất cứ

lúc nào. Mô hình Baumol là một mô hình đơn giản, dễ áp dụng, được sử dụng rộng rãi

trong nhiều DN.

Mô hình Miller – Orr

Ngoài mô hình Baumol, DN cũng có thể sử dụng mô hình Miller – Orr để xác định

mức dự trữ tiền với các giả định là: Thu chi tiền mặt tại DN là ngẫu nhiên, luồng tiền

mặt ròng biến động theo phân phối chuẩn.

Đồ thị 1.2. Sự vận động của vốn bằng tiền theo mô hình Miller – Orr

Số dư tiền mặt A Giới hạn trên (Gt)

d

Giới hạn dưới (Gd)

Mục tiêu (C*)

B 0 Thời gian

Đồ thị trên cho thấy lượng vốn bằng tiền vận động không theo quy luật cho đến

khi đạt được giới hạn trên. Tại điểm này, DN sẽ dùng tiền mua chứng khoán nhằm làm

9

giảm số dư vốn bằng tiền mục tiêu. Khi vốn bằng tiền mục tiêu vận động đến giới hạn

dưới, lúc này DN sẽ bán lượng chứng khoán đủ để đưa vốn bằng tiền lên mức mục

tiêu. Mức vốn bằng tiền lưu giữ dao động tự do trong khoảng giữa giới hạn trên và

giới hạn dưới. Khi đó, DN mua hay bán chứng khoán để tái lập mức số vốn dư bằng tiền mong muốn.

Công thức xác định lượng tiền mặt tối ưu:

Trong đó Gd : Giới hạn dưới

Gt : Giới hạn trên

: Khoảng dao động tiền mặt

: Phương sai thu- chi ngân quỹ 1 ngày

d i : Lãi suất (chi phí cơ hội) bình quân 1 ngày √

Các biện pháp quản lý vốn bằng tiền:

- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý. Việc xác định mức tồn dự trữ tiền mặt có ý nghĩa quan trọng giúp DN tránh rủi ro thanh toán, giữ uy tín với nhà

cung

cấp và tạo điều kiện cho DN chớp được cơ hội kinh doanh tốt.

- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu chi bằng tiền. DN cần xây dựng các nội quy,

quy chế về quản lý các khoản phải thu chi. Đặc biệt là các khoản thu chi bằng tiền mặt

để trách thất thoát mất mát, lạm dụng tiền công mưu lợi cá nhân.

- Tất cả các khoản thu chi của DN đều phải thông qua quỹ tiền mặt, không được

chi tiêu ngoài quỹ. Ngoài ra, DN cần phân định rõ ràng trong quản lý tiền mặt giữa

nhân viên kế toán tiền mặt và thủ quỹ.

- Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm đi quá trình chi tiền. Mặt khác, DN cần

quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng bằng tiền mặt.

1.2.3. Quản lý khoản các phải thu Trong nền kinh tế thị trường, DN muốn bán được hàng thì phải áp dụng nhiều

chính sách, biện pháp để lôi kéo khách hàng về phía mình. Chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu không thể thiếu đối với DN. Vì chính sách tín dụng thương mại có những mặt tích cực và tiêu cực nên nhà quản trị tài chính cần phải phân tích, nghiên cứu và ra những quyết định xem có nên cấp chính sách tín dụng thương mại cho đối tượng khách hàng hay không. Đó là việc quản lý khoản phải thu mà chủ yếu là khoản phải thu khách hàng.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô các khoản phải thu của DN: quy mô sản phẩm hàng hóa bán chịu cho khách hàng, tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong

10

DN, mức giới hạn nợ của DN cho khách hàng, mức độ quan hệ và tín nhiệm của khách

hàng đối với DN.

Xác định chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng

Nguyên tắc cơ bản để đưa ra chính sách tín dụng thương mại đó là: Khi lợi ích gia tăng lớn hơn chi phí ra tăng, DN nên cấp tín dụng. Lợi ích gia tăng nhỏ hơn chi phí gia

tăng, DN nên thắt chặt tín dụng. Trường hợp cả lợi ích và chi phí đều giảm thì DN cần

xem xét phần chi phí tiết kiệm được có đủ bù đắp cho phần lợi ích bị giảm đi không.

Khi xây dựng chính sách bán chịu, DN cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính sách tới lợi nhuận của DN theo các tiêu thức sau: Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hóa dịch

vụ tiêu thụ. Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu. Các chi phí

phát sinh do việc tăng thêm các khoản nợ. Đánh giá mức chiết khấu (thanh toán) có

thể chấp nhận.

Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng

Để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng thì điều đầu tiên DN phải phân tích

được năng lực tín dụng của khách hàng. Việc thiết lập các tiêu chuẩn tín dụng của DN

phải đạt được sự dung hòa.

Khi phân tích khả năng tín dụng của khách hàng DN lưu ý đến các tiêu chuẩn sau:

phẩm chất, tư cách tín dụng; năng lực trả nợ; vốn của khách hàng, tình hình chung của

nền kinh tế và của ngành; tài sản thế chấp, cầm cố.

Phân tích đánh giá khoản tín dụng được đề nghị

Sau khi phân tích năng lực tín dụng của khách hàng, DN sẽ xem xét các khoản tín

dụng mà khách hàng đề nghị dựa vào tiêu chí NPV.

Một số mô hình được các DN sử dụng:

- Quyết định tín dụng khi xem xét 1 phương án cấp tín dụng

Mô hình cơ bản

Trong đó CFt CF0 VC S ACP BD CD T [ ( ) ] ( ) : Dòng tiền sau thuế mỗi giai đoạn : Giá trị DN đầu tư vào khoản phải thu khách hàng : Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu : Doanh thu dự kiến mỗi kỳ : Thời gian thu tiền bình quân tính theo ngày : Tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền từ bán hàng : Luồng tiền ra tăng thêm chủa bộ phận tín dụng : Thuế suất thuế thu nhập DN

11

K

: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế - Sau khi tính toán NPV, DN quyết định dựa trên cơ sở:

: Cấp tín dụng : Bàng quan : Không cấp tín dụng

NPV>0 NPV=0 NPV<0 Quyết định tín dụng khi xem xét 2 phương án tín dụng:

Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng

Chỉ tiêu Không cấp tín dụng

Số lượng bán (Q) Giá bán (P) Chi phí sản xuất bình quân (AC) Xác suất thanh toán Thời hạn nợ Tỷ suất chiết khấu Q0 P0 AC0 100% 0 0 Cấp tín dụng Q1 (Q1>Q0) P1 (P1>P0) AC1 (AC1>AC0) h (h≤100%) T R

Phương án 1: Không cấp tín dụng NPV0 = P0Q0 − AC0Q0 Phương án 2: Cấp tín dụng

( )

- DN đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV0 và NPV1 : Không cấp tín dụng NPV0 > NPV1 : Bàng quan NPV0 = NPV1 : Cấp tín dụng NPV0 < NPV1 - Quyết định tín dụng kết hợp sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

Bảng 1.2. Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

Chỉ tiêu Không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng

Số lượng bán (Q) Giá bán (P) Chi phí sản xuất bình quân (AC)

Q1h P1 AC1 C 100% T R Chi phí thông tin rủi ro Xác suất thanh toán Thời hạn nợ Tỷ suất chiết khấu Q1 P1 AC1 0 H T R

Phương án 1: Không sử dụng thông tin rủi ro

( )

Phương án 2: Sử dụng thông tin rủi ro ( )

12

- DN đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV1 và NPV2 : Không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng NPV1 > NPV2 : Bàng quan NPV1 = NPV2 : Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng NPV1 < NPV2 Các biện pháp quản lý các khoản phải thu:

- Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng: phân tích khách hàng,

xác định đối tượng bán chịu (kỹ lưỡng khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất

là khách hàng tiềm năng); xác định điều kiện thanh toán.

- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu: Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình

hình thanh toán với khách hàng.

- Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn VLĐ.

1.2.4. Quản lý hàng tồn kho HTK là một phần quan trọng của VLĐ, là nhân tố đầu tiên, cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh, vì thế việc quản lý HTK có hiệu quả là góp phần nâng cao hiệu

quả sử dụng VLĐ. Việc duy trì hợp lý vốn về HTK sẽ tạo cho DN thuận lợi cho hoạt

động sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ lưu chuyển vốn, là tấm nệm an toàn giữa các

giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh.

Như vậy quản lý HTK là việc tính toán theo dõi, xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích

và phí tổn của việc duy trì tồn kho, đồng thời đảm bảo dự trữ duy nhất. Chúng ta biết

rằng, khi dự trữ HTK, DN tốn rất nhiều loại chi phí như chi phí đặt hàng, chi phí lưu

kho, chi phí cơ hội. Việc quản lý HTK có thể áp dụng mô hình EOQ, mô hình ABC.

Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả (EOQ)

Mô hình quản lý HTK nhằm đạt đến mục đích đạt được tồng chi phí tồn kho là

nhỏ nhất. Trong điều kiện giá mua hàng ổn định, tổng chi phí tồn kho chỉ xét đến hai

loại là chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho.

Tồng chi phí tồn kho = Chi phí đặt hàng + Chi phí lưu kho

Chi phí đặt hàng là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc thiết lập đơn hàng bao

gồm chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng hóa.

Chi phí đặt hàng = Chi phí đặt hàng/lần × Số lần đặt hàng

Chi phí lưu kho là chi phí phát sinh trong quá trình dự trữ hàng hóa, NVL

Chi phí lưu kho = Chi phí lưu kho đơn vị × Số lượng hạng tồn kho bình quân Mô hình EOQ được xây dựng dựa trên các giả định cơ bản: Nhu cầu HTK là đều đặn, giá mua hàng hóa mỗi lần đều bằng nhau, không có yếu tố chiết khấu thương mại,

không tính đến dự trữ an toàn. Chu kỳ của HTK thể hiện qua đồ thị:

13

Đồ thị 1.3. Mô hình EOQ

Giá trị hàng lưu kho

Q/2

Điểm đặt hàng

Thời điểm Thời gian (1) T* đặt hàng Thời điểm nhận hàng

(1)Thời gian chờ hàng về

- Chi phí đặt hàng

- Chi phí dự trữ

Từ đó, tổng chi phí được xác định: TC = CP1 + CP2 Tổng chi phí tối thiểu là mức lưu kho tối ưu (Q*) tương đương với TCmin

Trong đó S Q O S/Q Q/2 C : Sản lượng cần đặt : Lượng hàng đặt 1 lần : Chi phí 1 lần đặt hàng : Số lần đặt hàng : Mức lưu kho trung bình : Chi phí lưu kho cho 1 đơn vị hàng lưu kho

14

Đồ thị 1.4. Đồ thị mức dự trữ kho tối ƣu

Tổng chi

phí Chi phí

Chi phí dự trữ

Chi phí đặt hàng

Q* Số lượng đặt hàng

Trên thực tế, các DN phải tính toán lượng hàng thế nào để đủ dùng liên tục, không

ảnh hưởng đến giai đoạn kinh doanh. Do đó, DN cần chọn thời điểm thích hợp để đặt

lại hàng. Cụ thể:

Khoảng thời gian dự trữ tối ưu (T*): là khoảng thời gian kể từ khi trong kho có số

lượng hàng hoá là Q* (lượng dự trữ tối ưu) cho đến khi số lượng này hết và được đáp

ứng ngày bằng số lượng hàng hoá tối ưu Q* của đơn đặt hàng mới. Trên cơ sở đó, ta

tính được quãng thời gian dự trữ tối ưu bằng cách lấy số lượng hàng dự trữ tối ưu chia

cho sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong một ngày

Điểm đặt hàng tối ưu (OP) = Thời gian chờ Số hàng sử dụng

đặt hàng trong ngày

Tuy nhiên, nhằm đề phòng những bất trắc xảy ra, bảo đảm cho sự ổn định sản xuất, DN cần tồn kho một lượng nhất định gọi là dự trữ an toàn. Lượng dự trữ an toàn

này tùy thuộc vào tình hình thực tế của DN, tính chất của HTK, điều kiện vận chuyển.

Lượng dự trữ an toàn chính là lượng dự trữ thêm vào lượng hàng hóa dự trữ tại thời điểm đặt hàng.

Mô hình quản lý hàng tồn kho ABC Theo phương pháp này, các loại vật tư được chia thành ba nhóm chính: Nhóm A: Bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm khoảng 50% so với

tổng giá trị tồn kho, trong khi đó số lượng chỉ chiếm khoảng 10% lượng HTK.

Nhóm B: Bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm 35% so với tổng giá

trị tồn kho, trong khi đó số lượng chiếm 30% lượng HTK.

Nhóm C: Bao gồm những hàng hóa có giá trị hàng năm chiếm 15% so với tổng giá

trị tồn kho, trong khi đó số lượng chiếm 60% lượng HTK.

15

Đồ thị 1.5. Mô hình quản lý hàng lƣu kho (ABC)

Giá trị

tích lũy

15%

35% A B C

50%

Tỷ lệ tồn kho (%)

10% 30% 60%

Phương pháp phân tích ABC cho phép ra những quyết định quan trọng liên quan

đến dự trữ, mua hàng, nhà cung cấp và kiểm tra dữ liệu tồn kho. Cụ thể:

- Liên quan đến dự trữ: Những sản phẩm thuộc nhóm A sẽ là đối tượng được đầu

tư, lập kế hoạch thận trọng nghiêm túc hơn về nhu cầu. Những sản phẩm thuộc nhóm

B có thể kiểm soát bằng cách kiểm kê liên tục, còn các sản phẩm thuộc nhóm C thì

kiểm kê định kỳ.

- Liên quan đến việc mua hàng: Các sản phẩm thuộc nhóm A là đối tượng tìm

kiếm và để đánh giá kỹ càng người cung ứng và phải được phân tích về mặt giá trị

hàng hóa. Các sản phẩm nhóm A phải giao cho những người có kinh nghiêm, và nhóm

C có thể giao cho người mới vào nghề.

- Liên quan đến nhà cung cấp: Nhà cung cấp thuộc nhóm A phải được theo dõi đặc

biệt. Sự so sánh ABC về khách hàng và nhà cung ứng giúp DN thấy được mối quan hệ tương tác.

- Liên quan đến kiểm tra dữ liệu tồn kho: nhóm A là 1 lần/tháng, nhóm B là 1

lần/quý, nhóm C là 1 lần/năm.

Biện pháp quản lý hàng tồn kho: - Phối hợp chặt chẽ giữa các khâu với nhau: mua sắm vật tư hàng hóa, vận chuyển,

sản xuất đến dự trữ thành phẩm.

- Xác định đúng lượng vật tư cần sử dụng và lượng tồn kho dữ trữ hợp lý. - Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng phù hợp với yêu cầu về giá cả, chất lượng.

- Lựa chọn phương tiện vận tải phù hợp để tối thiểu chi phí, thường xuyên kiểm tra theo dõi các biến động thị trường và khối lượng dữ trữ để điều chỉnh lượng tồn kho hợp lý

16

1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn lƣu động trong doanh nghiệp

1.3.1. Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động “Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh mối quan hệ giữa kết quả

thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh với số VLĐ bỏ ra trong kỳ”[3, tr.45]

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại

và phát triển của DN. Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là điều kiện cơ bản để có được

một nguồn VLĐ mạnh, có thể đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành bình thường, mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư cải tiến công nghệ, kỹ thuật trong kinh

doanh và quản lý kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của DN trên thị trường.

Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình

biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ, qua đó tìm hiểu, phân tích những nguyên nhân làm tăng, giảm. Từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, sử dụng

VLĐ thích hợp cho DN, đem lại hiệu quả cao trong SXKD.

1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp 1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS): đo khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu,

phản ánh 1 đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng (sau thuế).

ROS càng cao chứng tỏ DN có các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả.

- Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): đo khả năng tạo lợi nhuận đầu tư tài

sản, phản ánh 1 đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau

thuế. Nói chung, ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất của tài sản càng cao.

Theo phương pháp DuPont thì ROA được tính bằng:

Như vậy, ROA chịu tác động của 2 yếu tố là ROS và vòng quay tài sản. Để tăng ROA, DN cần thúc đẩy ROS hoặc tăng vòng quay tài sản. Các biện pháp cụ thể đó là cần phải tăng lợi nhuận ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá bán. Muốn tăng vòng quay tài sản cần tăng doanh thu bằng cách giảm giá bán, nhưng giảm giá bán sẽ kéo theo ROS giảm. Nếu tăng giá bán cùng với tăng chất lượng sản phẩm thì sẽ được

thị trường chấp nhận, đảm bảo doanh thu vẫn tăng bên cạnh đó DN tăng cường các

hoạt động xúc tiến bán hàng cũng như các biện pháp sử dụng chi phí hợp lý nhất.

17

- Tỷ số lợi nhuận trên VCSH (ROE): phản ánh 1 đồng VCSH tạo ra bao nhiêu lợi

nhuận sau thuế. ROE càng cao chứng tỏ khả năng cạnh tranh của DN càng mạnh. Đây

là thước đo hiệu quả nhất để đánh giá khả năng sinh lời của DN.

Hoặc theo phương pháp DuPont thì ROA được tính bằng:

Như vậy, ROE chịu tác động của ROS, vòng quay tài sản và việc sử dụng đòn bẩy

tài chính. Muốn đẩy mạnh ROE, DN cần đánh giá đúng khả năng trả nợ của mình để

đưa ra quyết định về việc có nên tăng nguồn vốn vay hay không. Tỷ số ROE và ROA

thường được đem ra so sánh để đánh giá hiệu quả việc sử dụng đòn bẩy tài chính. Tỷ số ROE > ROA thể hiện việc sử dụng đòn bẩy tài chính của DN đã có những tác dụng

tích cực. Chỉ số ROE càng cao thì cổ phiếu của DN càng hấp dẫn nhà đầu tư.

1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu này đo lường khả năng đáp ứng các ràng buộc pháp lý về tài chính

của DN (nghĩa là thanh toán các khoản nợ ngắn hạn). Khi DN có đủ tiền, DN sẽ tránh

được việc vi phạm các ràng buộc pháp lý về tài chính và vì thế tránh được nguy cơ

chịu áp lực về tài chính.

Để tính toán khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN người ta thường sử dụng ba

chỉ tiêu: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh

toán bằng tiền. Cụ thể:

- Khả năng thanh toán ngắn hạn (Current Ratio): đo khả năng thanh toán ngắn hạn

của DN, phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn của DN được bảo đảm bằng bao nhiêu đồng

TSLĐ và được xác định bằng công thức:

∑ ∑

Chỉ tiêu này cao phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của DN là tốt. Tuy nhiên, không phải hệ số này càng cao là tốt vì có thể gây ứ đọng vốn và tạo ra chi phí cơ hội không cần thiết khi dự trữ tài sản lưu động quá nhiều thay vì đầu tư sinh lời. Do đó, tính hợp lý của khả năng thanh toán hiện hành còn phụ thuộc vào từng ngành nghề hay góc độ phân tích DN.

- Khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio): hệ số này cho biết khả năng thanh khoản thực sự của DN do đã trừ đi giá trị HTK (tài sản khó chuyển thành tiền trong thời gian ngắn và dễ bị lỗ khi bán gấp), phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm

thanh toán ngay lập tức bằng bao nhiêu đồng TSLĐ. Do đây là khoản mục có tính

thanh khoản thấp nhất trong số các TSLĐ.

18

∑ ∑

- Khả năng thanh toán bằng tiền: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của

DN được đảm bảo bằng bao nhiêu đơn vị tiền tệ. Nếu chỉ tiêu này cao, DN có khả

năng thanh toán nhanh chóng do giữ lượng lớn VLĐ dưới dạng tiền mặt và đầu tư tài

chính ngắn hạn. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp DN sẽ mất nhiều thời gian để đáp ứng các khoản nợ.

Song song với việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh qua hệ thống các chỉ tiêu chung, các chỉ tiêu cá biệt góp phần phản ánh chính xác, cụ thể các

nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.

1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản - Vòng quay tổng tài sản: đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của DN.

Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu

đồng doanh thu được tạo ra. Chỉ số này càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản

của Công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả.

1.3.2.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ

Đòn bẩy tài chính là mức độ DN sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động SXKD. Đòn bẩy tài chính là con dao 2 lưỡi, 1 mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác nó

làm gia tăng tính rủi ro. Do đó, quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản.

- Tỷ số nợ trên tổng tài sản: đo lường mức độ sử dụng nợ của DN để tài trợ cho

tổng tài sản.

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của DN là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của DN. Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ DN vay ít. Điều này có thể hàm ý DN có khả năng tự chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể

hàm ý là DN chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn

bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý DN không có thực lực

tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi

ro của DN cao hơn.

19

- Tỷ số nợ trên VCSH: đo lường mức độ sử dụng nợ của DN trong mối tương quan

với mức độ sử dụng VCSH

Tỷ lệ tổng nợ trên VCSH giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về sức mạnh

tài chính, cấu trúc tài chính của DN và làm thế nào DN có thể chi trả cho các hoạt

động. Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so

với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì DN ít gặp khó khăn hơn trong tài chính. Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của DN càng

lớn. Thông thường, nếu tỷ số này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của DN được tài trợ

chủ yếu bởi các khoản nợ điều này khiến cho DN quá phụ thộc vào các khoản vay và

khả năng tự chủ tài chính của DN thấp. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì tài sản

của DN được tài trợ chủ yếu bởi nguồn VCSH. điều này thể hiện khả năng tự chủ tài chính của DN tốt ty nhiên hạn chế của nó là DN không tận dụng được lợi thế của đòn

bẩy tài chính và đánh mất cơ hội tiết kiệm từ việc sử dụng nợ.

- Số lần thu nhập đạt được trên lãi vay là chỉ tiêu phản ánh doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng thu nhập từ hoạt động SXKD để chi trả lãi vay trong kỳ. Số lần

thu nhập đạt được trên lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi cho chủ nợ càng

lớn.

1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN

1.3.3.1. Nhóm chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển VLĐ

- Vòng quay VLĐ: cho biết trong 1 thời kỳ nhất định VLĐ luân chuyển bao nhiêu

lần. Số lần luân chuyển VLĐ càng lớn cho thấy 1 đồng VLĐ tạo ra càng nhiều doanh

thu thuần, cho thấy DN hoạt động tốt.

- Kỳ luân chuyển VLĐ: thời gian cần thiết để hoàn thành 1 vòng luân chuyển VLĐ. Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn chứng tỏ VLĐ luân chuyển càng nhanh; hàng

hoá, sản phẩm ít bị ứ đọng; DN thu hồi vốn nhanh.

1.3.3.2. Khả năng sinh lời VLĐ - Khả năng sinh lời VLĐ: phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, cho biết 1 đồng VLĐ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này

20

cao cho thấy DN sử dụng VLĐ có hiệu quả. Ngược lại, chỉ tiêu này thấp nghĩa là lợi

nhuận trên 1 đồng vốn nhỏ, DN cần xem lại phương pháp quản lý VLĐ.

1.3.3.3. Hệ số đảm nhiệm VLĐ

Là số VLĐ cần có để đạt được 1 đồng doanh thu. Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả

sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại.

1.3.3.4. Nhóm chỉ tiêu về mức tiết kiệm VLĐ

- Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên DN có thể

tiết kiệm được một số VLĐ, có thể rút ra khỏi luân chuyển để sử dụng vào việc khác.

( )

- Mức tiết kiệm VLĐ tương đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên DN có thể

tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn, song không cần tăng thêm hoặc tăng thêm

không đáng kể quy mô VLĐ.

( )

: VLĐ tiết kiệm tuyệt đối Trong đó Vtktđ

: Số VLĐ có thể tiết kiệm hay tăng thêm do sự thay đổi của Vtktgđ

tốc độ luân chuyển VLĐ của kỳ kế hoạch với kỳ báo cáo

: Tổng mức luân chuyển vốn kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo Mo, M1

: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo Ko, K1

: Số lần luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo L1, L1

1.3.3.5. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành

VLĐ

- Hàng tồn kho + Hệ số lưu kho: là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Chỉ số này càng cao việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ DN chỉ cần đầu tư cho HTK thấp nhưng vẫn đạt được hiệu quả kinh doanh cao. Tuy nhiên, chỉ số này quá

cao cũng không tốt vì như vậy nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, có thể làm gián đoạn sản xuất, không đáp ứng kịp khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột.

21

+ Thời gian luân chuyển kho trung bình : cho biết số ngày trung bình của 1 vòng

quay kho hay số ngày hàng hóa được lưu tại kho.

Thời gian luân chuyển kho càng nhanh cho thấy hoạt động SXKD của DN có hiệu

quả vì hàng hóa tiêu thụ nhanh, tránh được tình trạng lỗi thời, hao hụt tự nhiên. Tuy

nhiên, thời gian luân chuyển kho quá ngắn cũng không tốt vì như vậy nghĩa là DN

không dự trữ đủ hàng trong kho để đáp ứng nhu cầu thị trường, có thể làm gián đoạn

hoạt động sản xuất kinh doanh, mất doanh thu. - Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu

+ Hệ số thu nợ: phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Chỉ

số này càng cao thì tốc độ thu hồi các khoản nợ càng tốt, DN càng ít bị chiếm dụng

vốn.

+ Thời gian thu nợ trung bình (ACP): cho biết 1 đồng bán chịu chi ra sau bao lâu

sẽ thu hồi được; phản ánh hiệu quả và chất lượng quản lý các khoản phải thu.

Theo dõi sự thay đổi của thời gian thu nợ trung bình sẽ giúp DN kịp thời đưa ra điều chỉnh về chính sách tín dụng và thu tiền. Tuy nhiên, chỉ tiêu này không có hiệu

quả khi sử dụng nội bộ để theo dõi thu tiền của DN. Vì đứng trên phương diện thanh

toán, đây là một thước đo chung và bị ẩn đi nhiều sự khác biệt riêng lẻ giữa các khách

hàng do không thể hiện được sự khác nhau giữa khách hàng cũ và khách hàng mới,

khách hàng uy tín cao và khách hàng uy tín thấp,... Ngoài ra thời gian thu nợ trung bình còn chịu ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong mức phải thu khách hàng hay thay đổi trong doanh thu.

- Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả + Hệ số trả nợ

+ Thời gian trả nợ trung bình: cho biết bình quân DN có bao nhiêu ngày để trả nợ.

22

- Thời gian quay vòng tiền TB: cho biết sau bao nhiêu ngày thì số vốn DN được

quay vòng để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi DN bỏ vốn ra.

Thời gian quay vòng tiền = ACP + Thời gian luân – Thời gian trả nợ

trung bình chuyển kho trung bình

Đồ thị 1.6. Thời gian quay vòng tiền TB

T/g luân chuyển

Mua hàng Bán hàng Trả tiền mua hàng Thu tiền bán hàng

kho TB

T/g thu nợ TB

T/g quay vòng tiền T/g trả nợ TB

Chu kỳ SXKD

1.4. Nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong DN

1.4.1. Nhân tố khách quan

Chính sách kinh tế của nhà nước: Chính sách vĩ mô của nhà nước trong nền kinh

tế thị trường tác động một phần không nhỏ đến hiệu quả sử dụng VLĐ của DN. Vì vậy

đứng trước các quyết định đầu tư, tổ chức DN cần phải xem xét đến yếu tố này.

Tác động của thị trường: DN hoạt động luôn gắn liền với thị trường đầu vào, thị

trường đầu ra, thị trường vốn,… Trong hoạt động kinh doanh, các DN phải đối mặt với

những rủi ro như lạm phát, sự biến động của lãi suất, vật liệu…tốc động mạnh mẽ đến

môi trường kinh doanh. Vì vậy DN phải kiểm soát tốt thị trường đầu ra, đầu vào, thị

trường vốn… nếu không sẽ ảnh hưởng đến vốn kinh doanh cũng như VLĐ của DN.

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: tác động của nền kinh tế tăng trưởng nhanh

hay chậm có ảnh hưởng đến sức mua của thị trường. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ của DN, từ đó ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận và như thế sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐ nói riêng.

1.4.2. Nhân tố chủ quan

Xác định nhu cầu VLĐ: xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn đến tình trạng

thừa hoặc thiếu VLĐ trong sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến

quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả sử dụng VLĐ của DN.

23

Việc lựa chọn phương án đầu tư: Nếu dự án được chọn là khả thi, phù hợp với

điều kiện thị trường, khả năng của DN và phù hợp với đường lối phát triển của nhà

nước thì sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ và ngược lại.

Do trình độ quản lý: trình độ quản lý của DN yếu kém sẽ dẫn đến thất thoát vật tư

hàng hoá trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; dẫn đến hiệu

quả sử dụng VLĐ thấp. Những quyết định đầu tư đúng đắn sẽ tránh được tình trạng để vốn nhàn rỗi, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN.

Đặc điểm của hoạt động SXKD: Nhu cầu của thị trường mang tính thời vụ, chính vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh cũng có tính thời vụ. VLĐ là yếu tố thiết yếu của

quá trình sản xuất kinh doanh, cho nên nó cũng chịu ảnh hưởng tính thời vụ của thị

trường. Để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, DN cũng cần chú trọng đến tính thời vụ.

Các mối quan hệ của DN: Đó là quan hệ giữa DN với khách hàng và quan hệ giữa DN với nhà cung cấp. Các mối quan hệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưởng tới sản

xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng tiêu thụ… là những vấn đề trực tiếp

tác động tới lợi nhuận của DN. Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì hoạt

động sản xuất kinh doanh của DN mới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra

mới tiêu thụ được nhanh chóng, vòng quay VLĐ nhanh, khẳng định vị thế của DN trên

thị trường.

Trên đây là một số nhân tố chủ yếu làm ảnh hưởng tới quản lý và sử dụng VLĐ

của DN. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả tổ chức và sử

dụng VLĐ, các DN cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng

nhân tố nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu nhất, để hiệu quả của VLĐ mang lại là

cao nhất

1.5. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN

1.5.1. Xác định đúng nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết cho hoạt động sản

xuất kinh doanh; tổ chức huy động nguồn VLĐ hiệu quả Huy động VLĐ và đảm bảo đầy đủ, kịp thời nhu cầu VLĐ cho hoạt động SXKD của DN. Các nhà quản lý tài chính phải xác định được nhu cầu VLĐ cần thiết cho hoạt động của DN trong từng khâu, thời kỳ; từ đó lựa chọn hình thức huy động VLĐ phù hợp mang lại hiệu quả. Tổ chức khai thác triệt để nguồn VLĐ bên trong DN, đồng thời tính toán lựa chọn huy động các nguồn VLĐ bên ngoài DN với mức độ hợp lý của

từng nguồn nhằm giảm mức thấp nhất chi phí sử dụng VLĐ.

Xác định và phân bổ nhu cầu VLĐ hợp lý giữa các khâu trong kinh doanh vừa là

điều kiện để tăng nhanh vòng quay và hiệu suất sinh lời của VLĐ, tạo ra sự tiết kiệm

về số VLĐ cung ứng trong mỗi chu kỳ kinh doanh, đồng thời đảm bảo hoạt động DN

diễn ra liên tục.

24

1.5.2. Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

Việc tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ có ý nghĩa về mặt kinh tế và tài chính:

có thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất ra, tiết kiệm vốn, hạ giá thành đơn vị

sản phẩm và tăng doanh thu.

Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ ở mọi khâu của quá trình sản xuất và tiêu thụ:

ở khâu dự trữ thì có mức dự trữ tồn kho hợp lý giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất và tối thiểu hoá các chi phí dự trữ; ở khâu sản xuất cần áp dụng tiến bộ

khoa học kỹ thuật để rút ngắn chu kỳ sản xuất; ở khâu tiêu thụ thì cần lựa chọn khách

hàng, phương thức thanh toán để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm.

1.5.3. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý, nhất là

đội ngũ quản lý tài chính DN Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý

tài chính nói chung và VLĐ nói riêng. DN phải có chính sách tuyển dụng, nâng cao

chất lượng CBCNV, nhằm mục đích đảm bảo và duy trì chất lượng cho đội ngũ cán bộ

nhân viên tài chính. Bên cạnh đó, DN cần nắm bắt các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên

tiến, hiện đại để phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.

1.5.4. Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng VLĐ để có biện pháp điều

chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. Phát huy tích cực vai trò giám sát, kiểm tra thường xuyên các mặt hoạt động

SXKD thông qua các chỉ tiêu tài chính hình thành trong quá trình sử dụng VLĐ để có

những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.

Kết luận chƣơng 1: Chương 1 đã giới thiệu một cách tổng quan về VLĐ, hiệu

quả sử dụng VLĐ, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng và các yếu tố tác động đến

hiệu quả sử dụng VLĐ của DN. Trong thực tiễn tại Công ty Vinacominland, chính

sách quản lý VLĐ được áp dụng là gì? Thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty

Vinacominland ra sao? Chương 2 sẽ phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ tại

Công ty.

25

CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG

TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NHÀ

VÀ HẠ TẦNG – VINACOMIN

2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV đầu tƣ phát triển nhà và hạ tầng –

Vinacomin 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thông tin chung về Công ty

- Tên Công ty: Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng - Vinacomin - Tên viết tắt: Vinacominland

- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số: 0104945528, do Sở Kế hoạch và đầu

tư thành phố Hà Nội cấp ngày 09/10/2010

- Trụ sở chính: Tòa nhà Ngôi sao Thăng Long, 36 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội + Điện thoại/ Fax : 04.35160188

+ Email : vp@vinacominland.biz

-Văn phòng Quảng Ninh: Tổ 4, Khu 8, Hồng Hải, Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

+ Điện thoại/ Fax : 033.3518679

+ Email : bqlqn@vinacominland.biz

- Số liệu cơ bản về vốn.

+ Vốn điều lệ: 300.000.000.000 VND + Vốn pháp định: 6.000.000.000 VND

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển nhà và hạ tầng- Vinacomin tiền thân là

Công ty kinh doanh bất động sản - KTV được thành lập theo Quyết định số 2699/QĐ-

HĐQT ngày 13/11/2007, là chi nhánh trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than -

Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN).

Ngày 28/9/2010, tại Quyết định số 2329/QĐ-HĐTV, Hội đồng thành viên Tập

đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam đã phê duyệt Đề án chuyển Công ty

kinh doanh bất động sản - TKV thành Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng- Vinacomin (tên giao dịch là Vinacominland); theo đó Công ty Vinacominland trở thành Công ty con với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của Tập đoàn VINACOMIN.

Kể từ khi thành lập, Vinacominland luôn ý thức được nhiệm vụ của mình là một đơn vị tiên phong trong việc phát triển một ngành kinh doanh mới của Tập đoàn

Vinacomin, là đơn vị có nhiệm vụ xây dựng và phát triển nhà ở cho cán bộ Công nhân viên ngành Than. Hiện nay, Vinacominland là một trong các đơn vị của Tập đoàn đang sở hữu một đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên được đánh giá là trẻ trung, năng động,

26

có trình độ (bằng cấp, nghề nghiệp, kinh nghiệm...) cao, đồng đều nhất trong Tập đoàn

Vinacomin; tỷ lệ CBCNV được đào tạo có bằng cấp với trình độ từ kỹ sư, cử nhân trở

lên chiếm 95% tổng số người lao động toàn Công ty; đảm bảo đủ điều kiện năng lực

và kinh nghiệm để quản lý và thi công các dự án, công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, các dự án công trình giao thông, thuỷ lợi, mỏ...

Ngay từ khi thành lập đến nay, Công ty đã được Tập đoàn Vinacomin tin tưởng

giao làm chủ đầu tư và thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư nhiều dự án lớn của Tập đoàn

với tổng mức đầu tư của các dự án lên đến trên 6.000 tỷ đồng như: Dự án lấn biển hình thành cụm công nghiệp Cẩm Phả tại Quảng Ninh, dự án Khu dân cư cột 5 tại Thành

phố Hạ Long, dự án Khu dân cư lấn biển cọc 6 tại Cẩm Phả, dự án Khu đô thị du lịch

Đại Yên Hạ Long; dự án khu đô thị Nam Cầu Trắng tại TP Hạ Long, dự án khu đô thị

ngành Than Hà Khánh tại TP Hạ Long,.... và nhiều dự án khác. Ngoài ra, Công ty cũng đang là chủ đầu tư và liên doanh liên kết kinh doanh trong triển khai một loạt các

dự án khu dân cư đô thị, nhà cao tầng, du lịch sinh thái.... trên địa bàn các tỉnh thành:

Hà Nội, Đà Nẵng,TP Hồ Chí Minh, Lâm Đồng...

Với mục tiêu phát triển toàn diện, bền vững và nâng cao thương hiệu nên Công ty

đã lựa chọn các đối tác lớn, có thương hiệu, uy tín để hợp tác trong quá trình thực hiện

triển khai các dự án.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng- Vinacomin

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV đầu tƣ phát triển nhà

và hạ tầng - Vinacomin

Chủ tịch công ty

Ban giám đốc công ty

Phòng tài chính kế toán Phòng kỹ thuật Phòng kế hoạch đầu tư Phòng tổ chức Hành chính

Ban quản lý dự án Xí nghiệp xây lắp Phòng dự án

(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Chủ tịch Công ty: Chủ tịch Công ty là người đại diện theo uỷ quyền của VINACOMIN tại Công ty, nhân danh Chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và

27

nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty; có quyền nhân danh Công ty thực hiện các quyền và

nghĩa vụ của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của VINACOMIN quy định

tại Điều 13 Điều lệ Công ty và Điều lệ của VINACOMIN.

Ban giám đốc: Ban Giám đốc Công ty gồm 01 Giám đốc, 01 phó Giám đốc phụ

trách khối kinh doanh-dịch vụ, 01 phó Giám đốc phụ trách khối đầu tư-kỹ thuật. Giám

đốc Công ty là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Chủ tịch Công ty,

phù hợp với Điều lệ Công ty. Giúp việc cho Giám đốc Công ty gồm 02 Phó Giám đốc

Công ty phụ trách theo từng mảng công việc.

Phòng Tổ chức - Hành chính: Xây dựng bộ máy quản lý, hệ thống tổ chức sản xuất

kinh doanh của Công ty; Thực hiện công tác tuyển dụng, công tác quản lý lao động và

tiền lương, thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách đối với người lao động trong Công ty theo quy định của pháp luật, của Tập đoàn và Công ty; Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các công tác tổ chức - hành chính trong toàn Công ty theo phân cấp.

Phòng Tài chính - Kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, tài

chính, thống kê đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp luật;

quản trị chi phí trong hoạt động của Công ty; thực hiện thanh quyết toán các dự án

theo luật định.

Phòng Kế hoạch – Đầu tư: Xây dựng, triển khai, giám sát việc thực hiện kế hoạch

hàng năm và kế hoạch triển khai từng dự án theo định hướng phát triển của Công ty;

phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; đề xuất các giải pháp nâng cao

hiệu quả SXKD.

Phòng Kỹ thuật: Kiểm tra, tổ chức thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật các dự án; theo

dõi có hệ thống và giám sát công trình, giải quyết kịp thời các vướng mắc về kỹ thuật

trong quá trình thi công theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và Tập đoàn;

Ban quản lý các dự án: Ban quản lý các dự án BĐS thực hiện các nhiệm vụ của

Ban quản lý dự án theo quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Tùy theo từng dự án cụ thể, Công ty sẽ có quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho BQLDAQN đối với từng dự án.

Xí nghiệp dịch vụ xây lắp: Thực hiện nhiệm vụ tổ chức thực hiện các gói thầu, các hạng mục công việc của các dự án đầu tư xây dựng, bao gồm cả dự án do Công ty làm chủ đầu tư hoặc do Tập đoàn giao Công ty thực hiện, phù hợp với chức năng, nhiệm

vụ của Công ty.

Phòng Dự án: Tìm kiếm, khai thác, phát triển các cơ hội, dự án đầu tư, kinh doanh; xúc tiến, phát triển các mối quan hệ với các bạn hàng; tổ chức thực hiện kinh doanh

28

BĐS, kinh doanh dịch vụ BĐS và kinh doanh khác đảm bảo hiệu quả, tuân thủ pháp

luật.

2.1.3. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng- Vinacomin

Ngành nghề kinh doanh của Công ty trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

số: 0104945528 ngày 09/10/2010 do Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp bao gồm:

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi

thuê; kinh doanh dịch vụ bất động sản: sàn giao dịch bất động sản, môi giới, định giá, tư vấn, quảng cáo, quản lý bất động sản;

- Bán buôn, bán lẻ sắt, thép, vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng: xi măng, gạch

xây, ngói, đá, cát, sỏi, kính xây dựng, sơn, vécni, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh;

- Xây dựng nhà các loại; xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, xây dựng

công trình công ích, công trình đường thủy, cảng sông, cảng biển, công trình thủy lợi

và các công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp khác;

- Các hoạt động xây dựng chuyên dụng: phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ

thống điện, lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí.

- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày: kinh doanh khách sạn, biệt thự hoặc căn hộ, nhà

khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

- Hoạt động tư vấn quản lý; hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan:

Thiết kế kiến trúc công trình, giám sát thi công công trình và hoàn thiện công trình dân

dụng, công nghiệp; tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty trong giai đoạn hiện nay là triển khai đầu tư, kinh doanh các dự án phát triển nhà và hạ tầng, tập trung tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh, thành

phố Hà Nội và một số tỉnh thành phía Trung, phía Nam.

29

2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty

2.2.1. Thực trạng cơ cấu tài sản – nguồn vốn 2.2.1.1. Tình hình tài sản

Hình 2.1. Quy mô Tài sản Công ty Vinacominland giai đoạn 2010 – 2012

ĐVT: %

2012

2011

2010

32,84

TSNH

TSNH

TSNH

41,75

42,17

57,83

58,25

TSDH

TSDH

TSDH

67,16

(Nguồn: Số liệu tính toán từ phụ lục 1)

Tình hình tài sản của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng

Vinacomin được thể hiện chi tiết thông qua Bảng cân đối kế toán phần Tài sản ở phụ

lục 1 của khóa luận. Trong giai đoạn 2010 – 2012, tài sản của Công ty duy trì ở mức

cao, cụ thể năm 2010 tài sản của Công ty là 372.601 triệu đồng, năm 2011 là 477.434 triệu đồng tăng 28,14% tương ứng tăng 104.833 triệu đồng so với năm 2010, năm

2012 tài sản của Công ty là 359.566 triệu đồng giảm 24,69% tương ứng giảm 117.868

triệu đồng so với năm 2011. Cơ cấu tài sản của Công ty có sự chênh lệch rõ nét về

TSNH và TSDH, trong đó TSNH luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so với TSDH, do đặc

thù kinh donah chính của Công ty là đầu tư kinh doanh BĐS nên tỷ trọng có mức

chênh lệch như vậy là hợp lý. Ta đi vào phân tích cụ thể tình hình tài sản Công ty

trong giai đoạn 2010 – 2012.

- Tài sản ngắn hạn: Nhìn phụ lục 1 của Công ty, nhận thấy trong giai đoạn 3 năm

2010 – 2012 tỷ trọng tổng TSNH chiếm phần lớn hơn nhiều so với tổng tài sản dài

hạn. Cụ thể năm 2010 và năm 2011, TSNH của Công ty chiếm sấp xỉ 58% tổng tài sản; năm 2012 TSNH có xu hướng tăng lên chiếm 67,16% tổng tài sản của Công ty. Điều này xảy ra là do đặc thù hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm chủ yếu là thi công, cung cấp các dịch vụ xây dựng nên TSNH có xu hướng chiếm tỷ trọng lớn.

+ Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2010, lượng tiền và các khoản tương đương tiền Công ty nắm giữ là tương đối lớn tuy nhiên Công ty cần cân nhắc lượng

tiền dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền để vừa đảm bảo khả năng thanh toán tốt vừa đáp ứng được cơ hội đầu tư. Năm 2011 khoản mục này là 39.270 triệu đồng giảm 71,04% tương ứng giảm 96.351 triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân là do trong

30

năm 2011 Công ty bắt đầu triển khai nhiều dự án lớn như “ Dự án Cụm công nghiệp

Cẩm phả”, “Dự án toàn nhà TKV tại Lâm Đồng”, “Dự án tại Cần Đước, Long An”…

khiến cho nhu cầu tiền tăng cao, lượng tiền mặt dữ trữ được huy động đầu tư trong quá

trình thực hiện khiến cho lượng tiền và tương đương tiền giảm mạnh. Năm 2012, lượng tiền và tương đương tiền tiếp tục giảm nhẹ 3,88% về mức 37.748 triệu đồng do

các dự án vẫn trong giai đoạn xây dựng và hoàn thiện nên lượng tiền mặt của Công ty

vẫn chỉ duy trì ở mức vừa phải để đáp ứng nhu cầu thanh toán cần thiết. Lượng tiền và

tương đương tiền giảm dần qua các năm cho thấy nguồn tiền đã được tận dụng vào các mục đích sinh lời tốt hơn, tuy nhiên Công ty cung cần duy trì khoản mục này ở mức

hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán của Công ty

+ Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2011, các khoản phải thu là 82.472 triệu đồng

tăng 72.387 triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân là do từ đầu năm 2011, một số dự án

do Công ty đầu tư và xây dựng như “Dự án Ocean View Đà Nẵng”, “Dự án hạ tầng và liền

kề Cột 5 – Hạ Long”… đã bắt đầu vào giai đoạn có sản phẩm chào bán và để thu hút khách

hàng Công ty đã áp dụng những biện pháp nới lỏng tín dụng như bán trả góp, bán trả sau

nên đã xuất hiện sự tăng đột biến trong khoản phải thu khách hàng. Đồng thời Công ty cũng tiến hành ký kết thêm nhiều hợp đồng lớn, mở rộng thị trường ra các tỉnh phía Trung, phía

Nam như Đà Nẵng, Long An như “Dự án tại Cần Đước, Long An”, “Dự án toàn nhà

TKV tại Lâm Đồng” và thực hiện trả trước cho người bán để nâng cao uy tín của Công ty

làm cho khoản mục trả trước người bán có xu hướng tăng lên. Tuy nhiên, Công ty cũng sẽ

phải chịu một số hạn chế đó là việc quản lý các khoản nợ, các khoản thanh toán sẽ phức tạp

hơn, và nguồn vốn bị chiếm dụng sẽ làm khả năng thanh toán tức thời của Công ty với nhà

cung cấp giảm.

Năm 2012, các khoản phải thu ngắn hạn là 34.463 triệu đồng giảm 58,21% tương ứng

48.009 triệu đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do một số dự án được chào bán từ năm

trước như “Dự án Ocean View Đà Nẵng”, “Dự án hạ tầng và liền kề Cột 5”…một số căn hộ

được khách hàng thanh toán tiền kết thúc hợp đồng khiến cho các khoản phải thu của Công

ty giảm, đồng thời Công ty cũng áp dụng các chính sách thắt chặt tín dụng trong thời kỳ kinh tế gặp nhiều khó khăn như yêu cầu thanh toán trực tiếp, đặt cọc giá trị lớn…nhằm tránh rủi ro từ nợ khó đòi cho Công ty. Từ những nguyên nhân nêu trên ta thấy trong năm 2011 Công ty đã điều phối chưa tốt trong việc thu nợ từ khách hàng dẫn đến các khoản phải thu khách hàng ở mức cao. Tuy nhiên trong năm 2012 các khoản phải thu ngắn hạn đã có xu hướng giảm đáng kể chứng tỏ Công ty đã có những cố gắng trong việc thu hồi nợ và đạt

được kết quả khả quan.

+ Hàng tồn kho: Năm 2011, HTK của Công ty ở mức 151.317 triệu đồng tăng 127,61% tương ứng 84.837 triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân chính là do

31

trong năm 2011 Công ty thực hiện nhiều gói thầu lớn như “Cụm Công nghiệp Cẩm

Phả”, “Dự án tòa nhà TKV tại Lâm Đồng” làm cho lượng nguyên vật liệu, thiết bị

đang sử dụng, phục vụ cho quá trình thi công của các dự án tăng dẫn đến chi phí sản

xuất kinh doanh dở dang của Công ty lớn. Năm 2012, HTK tiếp tục tăng 7,19% tương ứng 10.879 triệu đồng so với năm 2011. Năm 2012 khi nền kinh tế gặp nhiều khó khăn,

thị trường xây dựng BĐS lâm vào tình trạng đóng băng, sức mua giảm, nên một số công

trình đang trong giai đoạn hoàn thành như “Dự án tại Cần Đước, Long An” đang trong giai

đoạn xây dựng hoàn thiện cũng bị đình trệ, chậm tiến độ dẫn đến lượng nguyên vật liệu và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong năm 2012 tăng lên.

+ Tài sản ngắn hạn khác có xu hướng tăng trong gian đoạn 2010-2012. Năm 2011 giá trị khoản mục này là 5.056 triệu đồng tăng 54,12% tương ứng 1.775 triệu đồng so

với năm 2010. Năm 2012 tài sản ngắn hạn khác là 7.082 triệu đồng tăng 2.026 triệu

đồng so với năm 2011. Nguyên nhân của sự gia tăng này là do các khoản chi phí trả

trước ngắn hạn có xu hướng tăng, đồng thời Công ty cũng tận dụng được lá chắn thuế

làm cho giá trị thuế GTGT được khấu trừ qua các năm cũng tăng dần.

- Tài sản dài hạn: Trong giai đoạn 2010 – 2012 , TSDH của Công ty có nhiều biến

động. Năm 2011, TSDH của Công ty là 199.316 triệu đồng tăng 26,85% tương ứng

42.183 triệu đồng so với năm 2010. Tuy nhiên đến năm 2012, chỉ tiêu này đã giảm

40,76% tương ứng 81.242 triệu đồng so với năm 2011.

+ Tài sản cố định: Năm 2011, TSCĐ là 87.244 triệu đồng tăng 8,14% tương ứng

6.568 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 TSCĐ của Công ty là 858 triệu đồng

giảm mạnh 99,02% tương ứng 86.386 triệu đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do

quý 1 năm 2011 Công ty bắt đầu thực hiện nhiều dự án xây dựng lớn chưa hoàn thành

trong năm như “ Dự án Cụ công nghiệp Cẩm Phả”, “Dự án toàn nhà TKV tại Lâm

Đồng” khiến cho chi phí xây dựng cơ bản dở dang tăng cao, ngoài ra Công ty còn đầu

tư thêm nhiều máy móc phục vụ cho các hoạt động xây dựng như: xe tải, máy đầm,

máy trộn bê tông… làm cho tài sản hữu hình của Công ty cũng tăng nhẹ. Đến năm 2012, khi các dự án đã được hoàn thành, nghiệm thu và đưa ra chào bán đã giúp chi phí xây dựng cơ bản dở dang của Công ty giảm đáng kể.

+ Bất động sản: Nếu như năm 2010, Công ty không pát sinh khoản mục BĐS thì đến năm 2011 BĐS của Công ty là 11.960 triệu đồng. Do năm 2011 Công ty đã đẩy mạnh đầu tư để mở rộng hạng mục nhà ở trong thị trường BĐS, cụ thể Công ty đã tiến hành mua lại toàn bộ khu đất với diện tích 4,6 ha Long An – Cần Đước để thực hiện

dự án BĐS mới của Công ty. Năm 2012, khoản mục BĐS tiếp tục tăng lên mức 19.253

triệu đồng tăng 60,98% tương ứng 7.293 triệu đồng.

32

+ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: trong giai đoạn 3 năm 2010 – 2012, Công ty

thực hiện góp vốn trong “Dự án Lê Trọng Tấn” và “Dự án Hastone Tower” làm cho

các khoản đầu tư tài chính ổn định ở mức 74.152 triệu đồng.

+ Tài sản dài hạn khác: Năm 2011, tài sản khác của Công ty là 25.954 triệu đồng

tăng mạnh 1028,56% tương ứng 23.654 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012, tài

sản dài hạn giảm nhẹ 2.149 triệu đồng tương ứng 8,28% về mức 23.805 triệu đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do trong năm 2011 Công ty tiến hành thuê và sửa chữa

tòa nhà đa năng “Ngôi sao Thăng Long” làm trụ sở làm việc để đáp ứng cho nhu cầu của

nội bộ Công ty. Ngoài ra, Công ty còn tăng cường các hoạt động quảng cáo trên các phương

tiện truyền thông quảng bá hình ảnh Công ty cũng như xúc tiến hoạt động bán hàng. Đó là những nguyên nhân khiến tài sản dài hạn khác của Công ty có xu hướng tăng cao.

2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn

Hình 2.2. Cơ cấu nguồn vốn Công ty Vinacominland

ĐVT: %

2012

2011

2010

VCSH

VCSH

VCSH

34,85

41,18

47,45

52,56

58,82

52,56

Nợ phải trả

Nợ phải trả

Nợ phải trả

(Nguồn: số liệu tính toán từ phụ lục 1)

Về nguồn vốn năm 2011 là 477.434 triệu đồng tăng 28,14% tương ứng tăng

104.833 triệu đồng so với năm 2010. Sở dĩ quy mô vốn năm 2011 tăng lên một lượng

đáng kể là do các dự án của Công ty như “Dự án hạ tầng và liền kề Cột 5”, “Dự án Ocean

View Đà Nẵng”… phần lớn đã hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và đến năm 2010 – 2011 bắt đầu được đưa vào kinh doanh đã khiến công ty huy động được một phần lớn nguồn vốn từ người dân ngoài ra để đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt động của mình Công ty đã được Tập đoàn Vinacomin cấp bổ sung 100 tỷ tiền vốn điều lệ. Từ đó giúp công ty có thêm nguồn vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh ra các thị trường có nhiều cơ hội hơn như thị trường miền Trung miền Nam, Công ty là chủ đầu tư và liên doanh liên kết kinh doanh trong triển khai một loạt các dự án khu dân cư đô thị, nhà cao tầng, du

lịch sinh thái...trên địa bàn các tỉnh thành: Hà Nội, Đà Nẵng,TP Hồ Chí Minh, Lâm Đồng.... Tuy nhiên đến năm 2012, nguồn vốn của Công ty ở mức 359.566 triệu đồng giảm 24,69% tương ứng 117.867 triệu đồng so với năm 2011. Nguyên nhân năm 2012

33

vốn giảm một lượng như vậy là do trong điều kiện kinh tế khó khăn đứng trước mức

lạm phát cao là 6,81% [4] và bất ổn vĩ mô làm giảm sút thu nhập do đồng tiền bị mất

giá, thi trường BĐS đóng băng dẫn đến sự hạn chế chi tiêu của người tiêu dùng. Điều

đó đã tác động manh đến quyết định đầu tư vào BĐS của khách hàng. Bên cạnh đó là lãi suất ngân hàng ở mức cao khiến Công ty khó tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng.

Chính vì vậy năm 2012 Công ty đã tiến hành thu hẹp hoạt động SXKD để phù hợp với

tình hình kinh tế hiện tại.

- Nợ phải trả: Tỷ trọng nợ phải trả của Công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 có

nhiều biến động. Năm 2011, nợ phải trả là 311.040 triệu đồng tăng 41,91% so với năm

2010. Năm 2012, khoản mục này là 188.981 triệu đồng giảm 39,24% tương ứng 122.058 triệu đồng so với năm 2011. Cụ thể:

+ Nợ ngắn hạn: năm 2011 nợ ngắn hạn là 149.714 triệu đồng tăng 84,95% so với năm 2010 do Công ty đã huy động thêm 11.200 triệu đồng từ hoạt động vay ngắn hạn để tăng nguồn vốn trong Công ty, giúp Công ty duy trì ổn định, mở rộng hoạt động

SXKD và thêm cơ hội đầu tư các hạng mục sinh lời khác như góp vốn liên doanh, liên

kết. Năm 2012, nợ ngắn hạn của Công ty ở mức 113.041 triệu đồng giảm 24,5% tương

ứng 36.672 triệu đồng so với năm 2011 nguyên nhân chính là do một số dự án thực

hiện từ năm trước như “Dự án Ocean View Đà Nẵng”, “Dự án hạ tầng và liền kề Cột 5”…

đã hoàn thành, đưa ra chào bán làm cho khoản mục phải trả theo tiến độ hợp đồng xây

dựng giảm, đồng thời Công ty cũng có doanh thu từ các hợp đồng đã được khách hàng

thanh toán, từ đó có nguồn vốn để chi trả các khoản nợ dẫn đến nợ ngắn hạn giảm.

+ Nợ dài hạn: Nợ dài hạn năm 2011 là 161.326 triệu đồng tăng 16,7% tương ứng

23.092 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 dài hạn của Công ty là 75.940 triệu

đồng giảm 52,93% tương ứng 83.385 triệu đồng so với năm 2011. Nguyên nhân của

sự giảm sút này là trong năm 2011 do Công ty Vinacominland – Công ty con của Tập

đoàn Vinacomin, đã thực hiện chi trả dài hạn tập đoàn số tiền 151.652 triệu đồng,

đồng thời Công ty thực hiện cắt giảm khoản mục dự phòng trợ cấp mất việc.

- Vốn chủ sở hữu: Nhìn vào phụ lục 1 ta thấy VCSH được giữ ổn định qua các năm. Năm 2011 VCSH là 166.393 triệu đồng tăng 6,9% tương ứng 10.545 triệu đồng

so với năm 2010; năm 2012 VCSH là 170.585 triệu đồng tăng 2,52% so với năm 2011. Nhân tố chính tạo nên sự tăng thêm này là vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng lên, trong năm 2011 Tập đoàn Vinacomin cũng góp thêm 100 tỷ đồng để tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho mục đích tăng quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty. Hơn nữa nhờ

có nguồn lợi nhuận để lại, lợi nhuận sau thuế tăng cũng là lí do khiến nguồn vốn chủ

sở hữu tăng lên hàng năm. Ngoài ra, các quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự phòng tài

34

chính của Công ty cũng có sự gia tăng về nguồn vốn đáng kể cho thấy việc Công ty đã

chú trọng hơn đến các hoạt động phụ trợ, đề phòng rủi ro và dự phòng tài chính.

2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Hình 2.3. Quy mô tăng trƣởng doanh thu và lợi nhuận

Công ty Vinacominland

142138

150000

113368

89983

100000

50000

15513

7409

4833

0

Năm 2012

Năm 2011

Năm 2010

doanh thu thuần

lợi nhuận sau thuế

ĐVT: triệu đồng

(Nguồn: Phụ lục 2)

Qua phụ lục 2, ta phần nào thấy được tình hình tăng trưởng doanh thu thuần và lợi

nhuận sau thuế của Công ty trong giai đoạn 2010-2012. Năm 2010 – 2011 , hoạt động

sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng năm sau

cao hơn năm trước tuy nhiên đến giai đoạn 2011-2012 tình hình hoạt động sản xuất

kinh doanh có xu hướng đi xuống, các chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận đều giảm.

Điều đáng chú ý là chênh lệch giữa doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế cũng lớn, chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phát sinh chi phí lớn khiến lợi

nhuận sau thuế đạt được chưa tương xứng với mức doanh thu bán hàng. Cụ thể:

- Doanh thu thuần: giai đoạn 2010 – 2012, Công ty không phát sinh bất cứ khoản

giảm trừ doanh thu nào, do đó, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng với

doanh thu thuần. Từ các số liệu phụ lục 2, ta nhận thấy tốc độ tăng doanh thu thuần

của Công ty không ổn định. Năm 2011 kết quả kinh doanh cuối năm của Công ty

tương đối khả quan với doanh thu (đồng thời là doanh thu thuần) là 142.138 triệu đồng tăng

25,38% tương ứng 28.769 triệu đồng so với năm 2010. Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 25,38%, đã cho thấy Công ty đã có sự nỗ lực trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh hợp lý trong thời kỳ kinh tế khó khăn. Nguyên nhân là do các dự án được triển khai từ năm trước như “Dự án hạ tầng và liền kề Cột 5”, “Dự án Ocean View Đà Nẵng”…đã được đưa vào chào bán và đem lại doanh thu cho Công ty. Tuy nhiên đến năm 2012, khi thị trường

BĐS gặp nhiều khó khăn, sức mua giảm sút dẫn đến doanh thu của Công ty chỉ đạt 89.983 triệu đồng sụt giảm 36,96% so với năm 2011.

- Giá vốn hàng bán: Sự tăng trưởng về doanh thu kéo theo sự tăng lên về GVHB.

Tương đương với mức tăng trưởng về doanh thu, GVHB năm 2011 tăng 17,69% tương

ứng 17.077 triệu đồng so với năm 2010. Việc tăng mạnh này là nhu cầu nguyên vật

35

liệu phục vụ xây dựng các dự án đang triển khai tăng cao, ngoài ra còn do sự trượt giá

của đồng tiền và tăng giá của các nguyên vật liệu đầu vào. Năm 2012, GVHB giảm

mạnh 44,95% so với năm 2011, nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm này là do

trong điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn, Công ty đã có những biện pháp thu hẹp quy mô SXKD, không đầu tư xây dựng thêm các dự án mới, cùng với đó các dự án

triển khi từ năm trước đã cơ bản hoàn thành chuẩn bị đưa vào nghiệm thu nên nhu cầu

nguyên vật liệu cũng giảm sút.

- Lợi nhuận gộp: Lợi nhuận gộp năm 2011 là 28.532 triệu đồng so với năm 2010 đã tăng 69,43% tương ứng với 11.692 triệu đồng. Có thể thấy sự gia tăng của giá vốn

(17,69%) thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần (25,38%) là một lý do quan

trọng khiến lợi nhuận gộp của Công ty tăng trong năm 2011. Công ty đã đưa ra các

chính sách linh hoạt, hợp lý để giảm thiểu thua lỗ, tiếp tục phát triển, tăng lợi nhuận cho các năm tiếp theo. Năm 2012, lợi nhuận gộp là 27.439 triệu đồng giảm nhẹ 1.093

triệu đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do trong điều kiện thị trường BĐS đóng

băng, sự sụt giảm mạnh của doanh thu thuần và GVHB đã đến khoản mục lợi nhuận

gộp giảm sút.

- Doanh thu hoạt động tài chính: năm 2011, khoản mục này là 28.532 triệu đồng tăng

3.159 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012, doanh thu từ hoạt động tài chính chỉ đạt

1.982 triệu đồng giảm 77,56% tương ứng 6.851 triệu đồng so với năm 2011. Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty là lãi tiền gửu tiền, tiền cho vay. Nguyên nhân chính dẫn

đến sự tăng giảm giá trị của khoản mục doanh thu tài chính trong 2 năm 2011 – 2012 là sự

thay đổi trong lãi suất tiền gửu ngân hàng đã tác động đến doanh thu của Công ty từ họat

động gửu tiền, cho vay tiền. Cụ thể năm 2011, khi lãi suất ngân đạt mức cao là 14% -16%

[5], Công ty đã có những khoản đầu tư nguồn vốn, gia tăng giá trị tiền gửu tiền cho vay để

tận dụng được lợi ích từ hạng mục sinh lời này. Tương tự trong năm 2012 khi Chính phủ áp

dụng các biện pháp bình ổn thị trường, thực hiện điều chỉnh mức lãi suất chiết khấu tiền gửu

ngân hàng về mức hợp lý 9% - 10% [5], Công ty đã có sự điều chỉnh trong sử dụng nguồn

tiền vào các mục đích sinh lời khác đem lại lợi nhuận tốt hơn.

- Chi phí hoạt động tài chính của Công ty chỉ có chi phí lãi vay. Năm 2011 chi phí tài chính là 387.611 triệu đồng. Lý giải điều này là do Công ty cần tăng nguồn vốn bằng cách huy động vốn vay để đầu tư tiếp, quay vòng tiền, giải quyết các vấn đề về tài chính của các đơn vị trong quá trình thi công và đặc biệt là do lãi suất ngân hàng cao ở mức 14% [5]. Nguồn vốn vay tăng lên là do sự mở rộng về quy mô hoạt động và lĩnh vực kinh doanh nên

dẫn đến các khoản chi phí tài chính của Công ty cũng tăng lên nhằm để tăng nguồn vốn đầu tư cho các hạng mục kinh doanh của Công ty. Chi phí lãi vay giảm khá mạnh trong năm 2012, giảm 94,77%, tương ứng giảm 367.343 triệu đồng so với năm 2011 về mức

36

20.267 triệu đồng. Như phân tích ở trên, năm 2012 chính phủ đã có điều chỉnh lãi suất

cho vay về mức hợp lý [5] từ đó giúp chi phí lãi vay của Công ty giảm, đồng thời trong

điều kiện thị trường kinh doanh nhiều biền động tiêu cực nên Công ty đã có những

biện pháp thu hẹp quy mô hoạt động, sử dụng hợp lý các nguồn vốn để tránh tình trạng lãng phí và gia tăng chi phí dẫn đến giảm lợi nhuận của DN.

- Chi phí bán hàng năm 2011 là 1.505 triệu đồng giảm 9,01% tương ứng giảm 149

triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân là do năm 2011, các dự án đã hoàn thành và

chào bán từ năm trước đa số đã được thanh toán và kết thúc hợp đồng, đến năm 2011 Công ty tiếp tục chú trọng đầu tư nguồn vốn vào các dự án mới như “Dự án cao tầng

cột 5”, “Dự án tại Cần Đước, Long An”… chưa hoàn thành được trong năm 2011 nên chi

phí bán hàng của Công ty có sự giảm nhẹ. Năm 2012, chi phí bán hàng là 1.817 triệu đồng

tăng 20,71% tương ứng tăng 311 triệu đồng. Như đã phân tích ở trên, năm 2011 Công ty thực hiện đầu tư các dự án mới nhưng chưa hoàn thành ngay trong năm, sang năm 2012 khi

các dự án đi vào hoàn thiện và đưa ra chào bán sản phẩm Công ty đã áp dụng các biện pháp

quảng cáo để kích cầu, quảng bá sản phẩm kích thích nhu cầu tiêu dùng khách hàng; đồng

thời trong năm Công ty cũng thực hiện sửa chữa văn phòng giao dịch bán hàng của Công

ty. Đây là những nguyên nhân dẫn đến chi phí bán hàng gia tăng trong năm 2012.

- Chi phí quản lý bán hàng có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010 – 2012. Năm 2011 là

14.796 triệu đồng tăng 19,5% tương ứng tăng 2.414 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 chi phí quản lý bán hàng là 25.360 triệu đồng tăng 71,4% tương tứng tăng 10.564 triệu đồng

so với năm 2011. Nguyên nhân là do các chi phí dịch vụ ngoài như điện, nước, tiền thuê văn

phòng…đồng loạt gia tăng trong giai đoạn 2010 – 2012. Cụ thể năm 2011 – 2012, Công ty

tiến hành thay đổi trụ sở văn phòng Công ty sang “Toàn nhà Ngôi sao Thăng Long” khiến

chi phí đi thuê tăng cao, đồng thời Tồng công ty điện lực (EVN) đã thông báo gia tăng giá

điện lên 5% từ quý 1 năm 2012 [6]… đó là những nguyên nhân khiến Chi phí quản lý bán

hàng có xu hướng tăng, Công ty cần có sự điều chỉnh phù hợp để tận dụng nguồn vốn, hạn

chế chi phí cho phù hợp với tình hình kinh doanh.

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2011 là 20.677 triệu đồng tăng 143,89% tương ứng tăng 12.198 triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân là do năm 2011 mặc dù chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty tăng nhẹ 2.415 triệu đồng nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần (25,38%) lớn hơn tốc độ tăng của GVHB (17,69%), cùng với đó là sự giảm sút của chi phí bán hàng đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty tăng lên. Năm 2012, khoản mục này là 2.223 triệu đồng giảm 89,25% tương ứng giảm

18.454 triệu đồng. Tương tự như phân tích ở trên, năm 2012 giá vốn hàng bán giảm mạnh là 51.061 triệu đồng so với năm 2011 cùng với đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

37

nghiệp của Công ty lại tăng lần lượt 312 triệu đồng và 10.564 triệu đồng, từ đó khiến cho

lợi thuần của Công ty sụt giảm.

- Thu nhập khác: Thu nhập khác năm 2011 giảm 99,54% tức 1.556 triệu đồng so với

năm 2010. Do Công ty tập trung đầu tư nguồn vốn vào các hoạt động SXKD chính của Công ty và xây dựng các dự án lớn như “Dự án cụm Công nghiệp Cẩm phả”,”Dự án

toàn nhà TKV tại Long An”... nên đã có sự thu hẹp đầu tư nguồn vốn ở các hạng mục

sinh lời khác. Năm 2012 thu nhập khác là 4.226 triệu đồng tăng 602,71% tương ứng

tăng 4.219 triệu đồng so với năm 2011. Sự thay đổi trong thu nhập khác là do thị trường BĐS bị đóng băng nên thu nhập từ các ngành nghề chính mà Công ty đã đầu tư

cũng đem lại lợi nhuận ít hơn nên Công ty chuyển hướng sang đầu tư các hạng mục

sinh lời như cho vay vốn, góp vốn liên doanh, liên kết để đem lại các nguồn lợi ích

trong ngắn hạn cho Công ty.

- Chi phí khác: năm 2010 ở mức 1.511 triệu đồng. sang năm 2011 Công ty không

phát sinh chi phí khác và năm 2012 phát sinh chi phí khác của Công ty là 3 triệu đồng.

- Lợi nhuận khác: Lợi nhuận khác là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác

trong năm. Năm 2011 không phát sinh chi phí khác, vậy lợi nhuận khác bằng thu nhập

khác. So với năm 2010, lợi nhuận khác năm 2011 giảm 86,18% tương ứng 44,949 triệu

đồng. Năm 2012, lợi nhuận khác là 4.222 triệu đồng tăng mạnh 4.215 triệu đồng so với năm

2011. Như trình bày ở phần thu nhập khác và chi phí khác, nguyên của sự sụt giảm của lợi nhuận khác là do trong thời kỳ thị trường BĐS gặp nhiều khó khăn, Công ty đã có những

phương thức chuyển hướng đầu tư nguồn vốn sang các hạng mục sinh lời khác như cho

vay, góp vốn… và thu hẹp đầu tư một số hạng mục kinh doanh kém hiệu quả, có nguy cơ lỗ

vốn đồng thời áp dụng thêm các chính sách thắt chặt trong chi tiêu.

- Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2011 là 20.684 triệu đồng tăng 142,49% tương ứng

tăng 12.154 triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân là do năm 2011 tốc độ tăng lợi

nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt

động tài chính) lớn hơn tốc độ tăng của chi phí bỏ ra. Năm 2012 lợi nhuận trước thuế đạt

mức 6.446 triệu đồng giảm 68,84% tương ứng giảm 14.238 triệu đồng. Tương tự như phân tích ở trên, lợi nhuận trước thuế chịu ảnh hưởng của tốc độ tăng doanh thu và tốc độ tăng của chi phí. Năm 2012, tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của các khoản chi phí đã khiến Công ty bị sụt giảm về lợi nhuận trước thuế.

- Chi phí thuế TNDN hiện hành năm 2011 là 5.171 triệu đồng tăng 361,7% tương ứng tăng 4.051 triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân là do năm 2011 “Dự án tại Cần Đước,

Long An” được triển khai, Công ty đã tiến hành đấu giá và mua lại toàn bộ khu đất với tổng diện tích 4,6 ha và hiện đang chuẩn bị các bước đầu tư để có thể kinh doanh sản phẩm trong năm 2012 từ đó đã khiến Công ty phát sinh các khoản thuế phải nộp như thuế môn bài, thuế

38

nhà đất... khiến cho chi phí thuế TNDN tăng cao. Năm 2012, chi phí thuế của Công ty chỉ

có thuế TNDN trên thu nhập chịu thuế năm hiện hành là1.612 triệu đồng giảm 68,83% so

với năm 2011.

- Lợi nhuận sau thuế: Sau khi trừ các khoản chi phí phát sinh, thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho Nhà nước, kết quả SXKD của Công ty trong giai đoạn 2010 - 2012 đều

đạt giá trị dương, chứng tỏ Công ty hoạt động kinh doanh có lãi. Tuy nhiên tốc độ tăng

trưởng của lợi nhuận sau thuế không ổn định. Đặc biệt, lợi nhuận sau thuế ở năm 2012

giảm mạnh so với năm 2011, giảm 68,84% tương đương giảm 4.833 triệu đồng. Như đã phân tích ở trên, khoảng chênh lệch giữa doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế

thực sự lớn, giai đoạn 2011-2012, doanh thu thuần giảm 36,69% tương ứng lợi nhuận

sau thuế của Công ty giảm 68,84%. Điều này cho thấy Công ty cần phải chú trọng hơn

nữa đến công tác quản lý doanh thu, chi phí của mình, nhằm đưa ra những chính sách và hướng đi hiệu quả hơn nhằm nâng cao lợi nhuận sau thuế của Công ty.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận trong 3 năm 2010-2012 có nhiều biến động.

Giai đoạn 2010 – 2011, kết quả doanh thu và lợi nhuận của Công ty năm sau đều ở mức cao

và vượt năm trước là do Công ty đã nắm bắt kịp thời các cơ hội của thị trường để đưa các sản phẩm ra kinh doanh là thế mạnh của công ty. Doanh thu và lợi nhuận chủ yếu đến từ

hoạt động kinh doanh các sản phẩm BĐS, kinh doanh thương mại chỉ chiếm tỉ trọng khoảng

10% nhưng đến năm 2012 do tình hình bất động sản có nhiều khó khăn nên Công ty đã linh

hoạt trong việc tăng tỷ trọng các hoạt động thương mại chiếm đến 50% tổng doanh thu và

gấp hơn 5 lần so với năm 2010 – 2011, qua đó đã đem lại lợi nhuận cho Công ty.

2.2.3. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp

2.2.3.1. Khả năng sinh lời

Bảng 2.1. Khả năng sinh lời của Công ty Vinacominland

ĐVT: %

Chỉ tiêu TB ngành năm 2012 Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2011-2010

Chênh lệch ngành và Công ty

5,37 10,91 6,54 (5,54) 4,38 ROS

1,89 1,34 3,25 1,99 (1,9) 0,55 1,26 ROA

6 2,83 9,32 4,83 (6,49) 3,17 4,49 ROE

(Nguồn: số liệu tính toán từ phụ lục 1 và phụ lục 2)

Có thể nhận thấy xu hướng chung của 3 chỉ số ROS, ROA, ROE có sự biến động tăng mạnh trong giai đoạn 2010-2011 và sụt giảm trong giai đoạn 2011-2012. Để làm rõ những biến động này ta đi vào phân tích cụ thể:

39

- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Năm 2011 tỷ suất sinh lời trên doanh thu

là 10,91% tăng 4,38% so với năm 2010. Con số trên cho biết cứ 1 đồng doanh thu

thuần thì có 0,1091 đồng lợi nhuận ròng năm 2011 và 0,0654 đồng lợi nhuận ròng năm

2010. Nguyên nhân là do năm 2011 tốc độ tăng của lợi nhuận ròng (109,36%) lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần (25,38%) đã dẫn đến tỷ suất sinh lời trên doanh thu

của năm 2011 tăng cao hơn so với năm 2010. Sự tăng cao của chỉ số này trong giai

đoạn 2010-2011 phản ánh kết quả của các cố gắng của Công ty trong việc sử dụng

nguồn vốn. Tuy nhiên đến năm 2012, tốc độ giảm của doanh thu thuần là nhỏ hơn tốc độ giảm của lợi nhuận ròng(36,69% < 68,84% )dẫn đến tỷ suất sinh lời trên doanh thu

năm 2012 chỉ còn 5,37% giảm 5,54% so với năm 2011. Sự sụt giảm của chỉ số này

trong giai đoạn 2011-2012 phản ánh rõ tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế đến

hoạt động kinh doanh của DN, DN cần cố gắng hơn nữa trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư để đem lại doanh thu và lợi nhuận tốt hơn.

- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Năm 2011, tỷ suất sinh lời trên tổng tài

sản là 3,25% tăng 1,26% so với năm 2010. Năm 2011, 1 đồng tài sản tạo ra 0,0325

đồng lợi nhuận ròng. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của lợi nhuận ròng (109,36%) lớn

hơn tốc độ tăng của tổng tài sản (28,14%) nên dẫn đến ROA năm 2011 tăng cao. Năm

2012, ROA là 1,34% giảm 1,9% so với năm 2011, sự giảm sút này là do tốc độ giảm

của lợi nhuận ròng lớn hơn tốc độc giảm của tổng tài sản (68,85% > 24,69%). Như phân tích ở trên, tổng tài sản của DN giảm là do Công ty đã thận trọng khi sử dụng

chính sách đầu tư giảm bớt tài sản dài hạn, vì tài sản dài hạn có rủi ro cao, HTK tăng

do Công ty còn các hợp đồng chưa được thực hiện nên chưa mang lại lợi nhuận ở hiện

tại. ROA của Công ty năm 2012 nhỏ hơn chỉ số ROA trung bình ngành năm 2012, cho

thấy tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của Công ty còn thấp, công ty cần có những chính

sách trong quản lý nguồn vốn đem lại lợi nhuận cho Công ty từ đó ổn định và cải thiện

chỉ tiêu này.

- Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): Năm 2010, cứ một đồng vốn bỏ ra thì tạo ra

0,0483 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2011 ROE là 9,32% tăng 4,49% so với năm 2010. Trong năm 2011 tốc độ tăng của lợi nhuận ròng (109,36%) lớn hơn tốc độ tăng của VCSH (8,46%), do đó tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty năm 2011 lớn hơn năm 2010. Tỷ suất ROE năm 2012 giảm xuống còn 2,83%. Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn đến sự sụt giảm của lợi nhuận sau thuế. Tuy VCSH có tăng nhưng tốc độ tăng của VCSH (2,52%) nhỏ hơn

rất nhiều so với tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế (68,84%) dẫn đến ROE năm 2012 giảm.

40

Nếu trong điều kiện bình thường, các chỉ số trên giảm là không tốt. Nhưng do ảnh

hưởng của suy thoái kinh tế, để giữ vững được SXKD của Công ty ổn định là rất khó

khăn, Công ty đã có nhiều cố gắng để giữ vững được hoạt động SXKD ổn định và có

lãi, tuy không cao, đồng thời trong giai đoạn 2010 – 2012 ROE luôn lớn hơn ROA cho thấy việc sử dụng đồn bẩy tài chính của Công ty đã có những tác dụng tích cực. Do

vậy, sự sụt giảm này không hẳn là tín hiệu xấu đối với hoạt động SXKD của Công ty.

2.2.3.2. Khả năng thanh toán

Bảng 2.2. Khả năng thanh toán của Công ty Vinacominland

ĐVT: Lần

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2011-2010 Chỉ tiêu TB ngành năm 2012 Chênh lệch ngành và Công ty

2,63 2,14 1,86 2,66 0,28 (0,80) 0,49

1,64 0,58 0,85 1,84 (0,22) (1,04) 1,06

0,21 0,34 0,26 1,67 0,07 (1,41) (0,13) Khả năng thanh toán ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán tức thời

(Nguồn: số liệu tính toán từ phụ lục 1 và phụ lục 2+ [7])

Tỷ lệ khả năng thanh toán chung là thước đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của

Công ty, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ được đảm bảo trang trải

bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương ứng với thời

hạn của các khoản nợ đó. Từ bảng trên ta thấy:

- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2011 là 1,86 lần giảm 0,8 lần so với năm

2010. Cụ thể 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 1,86 đồng tài sản ngắn hạn.

Nguyên nhân là do tốc độ tăng của TSNH nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn

(29,08% < 84,95%) đã dẫn đến khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2011 giảm. Năm

2012 khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty cải thiện lên mức 2,14 lần. Cụ thể 1

đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 2,14 đồng tài sản ngắn hạn. Nguyên nhân là do

năm 2012 tốc độ giảm của tài sản ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ giảm của nợ ngắn hạn (13,17% < 24,5%). Các chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn đều lớn hơn 1 chứng tỏ

khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Công ty được đảm bảo. Tuy nhiên, tỷ lệ này nhỏ hơn TB ngành và chưa ổn định chứng tỏ Công ty chưa quản lý và sử dụng thật tốt các tài sản của mình.

- Khả năng thanh toán nhanh cho biết khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, Công ty

có thể sử dụng bao nhiêu đồng TSNH để chi trả mà không cần HTK. Chỉ tiêu này có xu hướng giảm trong giai đoạn 2010 – 2012. Cụ thể năm 2011 khả năng thanh toán

nhanh của Công ty là 0,85 lần giảm 1,04 lần so với năm 2010; năm 2012 con số này là

41

0,58 lần giảm 0,22 lần so với năm 2011 Nguyên nhân là do đặc thì kinh doanh của

Công ty là thiết kế thi công xây dựng nên HTK luôn chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH

của Công ty, vì vậy việc loại trừ giá trị HTK để tính chỉ số này khiến khả năng thanh

toán nhanh của Công ty giảm mạnh. Chỉ tiêu thanh toán nhanh của Công ty trong có sự sụt giảm lớn và nhỏ hơn chỉ tiêu TB ngành, Công ty cần chú ý hơn về khả năng thanh

toán của mình.

- Khả năng thanh toán tức thời: Chỉ số khả năng thanh toán tức thời của Công ty

năm 2012 là 0,34. Năm 2011 chỉ số này là 0,26 giảm mạnh 1,41 so với năm 2010 là 1,68. Nguyên nhân là do năm 2011 tốc độ giảm của các khoản tiền và tương đương

tiền (71,04%) nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn (84,95%) dẫn đến khả năng thanh

toán tức thời của Công ty giảm mạnh. Điều này cho ta thấy Công ty rất dễ gặp rủi ro

trong việc thanh khoản. Để cải thiện chỉ tiêu này, Công ty đã cố gắng thanh toán bớt các khoản nợ ngắn hạn và duy trì lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức

hợp lý. Năm 2012 chỉ số này đã có sự cải thiện tăng nhẹ 0,07 lên 0,34. Nhìn chung khả

năng thanh toan tức thời của Công ty luôn lớn hơn chỉ tiêu TB ngành cho thấy những

cố gắng của Công ty trong việc duy trì khả năng thanh toán tốt so với toàn ngành.

Qua việc phân tích một số chỉ tiêu thanh toán của Công ty, ta nhận thấy các chỉ

tiêu này biến đổi phức tạp, khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh luôn

nhỏ hơn chỉ tiêu TB ngành nên Công ty cần có những chính sách quản lý tốt hơn để nâng cao năng lực về tài chính của DN có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các

khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho DN vay hoặc nợ.

2.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý tài sản

Bảng 2.3. Khả năng quản lý tài sản của Công ty so với TB ngành

ĐVT: Vòng

Chỉ tiêu lệch lệch

Năm 2012 Chênh 2012-2011 Chênh 2011-2010

Vòng quay tài sản TB ngành năm 2012 0,32 0,25 Năm 2011 0,29 Năm 2010 0,31 (0,048)

(0,007) (Nguồn: phòng Kế toán+[7])

Dựa vào số liệu tính toán ta thấy được hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2010 – 2012. Năm 2010, tỷ số vòng quay tài sản đạt mức 0,31 tức là cứ 1 đồng tài sản tạo ra được 0,31 đồng doanh thu. Chỉ số này giảm nhẹ ở năm 2011 còn 0,29 và đến năm 2012 cứ 1 đồng tài sản tạo ra được 0,25 đồng doanh thu, giảm mạnh 0,048 so với năm 2011. Chỉ số vòng quay tài sản năm 2011

giảm là do tốc độ tăng của doanh thu thuần (25,38%) thấp hơn tốc độ tăng của tổng tài sản (28,14%). Tương tư, năm 2012 tốc độ giảm của doanh thu thuần (36,69%) lớn hơn tốc độ giảm của tổng tài sản (24,69%) dẫn đến vòng quay tài sản giảm. Trong giai đoạn 2011-2012, thị trường BĐS đóng băng và vô cùng ảm đạm, nhiều Công ty phá

42

sản, từ đó dẫn đến các hoạt động kinh doanh BĐS (hoạt động chủ yếu đem lại doanh

thu thuần cho Công ty) cũng không có nhiều thay đổi khả quan. Về tài sản, để tiếp tục

duy trì đầu tư kinh doanh và phát triển, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và

tài sản dài hạn khác của Công ty đã tăng mạnh. Công ty cần quản lý và sử dụng tài sản một cách có hiệu quả hơn, tránh lãng phí cơ hội đầu tư.

2.2.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ

Bảng 2.4. Khả năng quản lý nợ của Công ty

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2011-2010

Tỷ số nợ trên tổng TS (%) 52,56 65,15 58,82 (12,59) 6,32

Tỷ số nợ trên vốn CSH (%) 1,11 1,87 1,43 (0,76) 0,44

Số lần thu nhập trên lãi vay (lần) 317,01 52,36 - 264,69 -

(Nguồn: phòng Kế toán)

- Tỷ số nợ trên tổng tài sản: Trong giai đoạn 3 năm 2010 – 2012, tỷ số nợ trên tổng tài sản của Công ty giao động trong mức 50-65%. Năm 2010 nợ chiếm 58,82% tài sản

hay Công ty đã chiếm dụng 58,82% nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp. Năm

2011 tỷ số này là 65,15% tương ứng tăng 6,32% so với năm 2010. Nguyên nhân là do

tốc tộ tăng của nợ phải trả (41,91%) lớn hơn tốc độ tăng của tổng tài sản (28,14%) đã

làm cho tỷ số này năm 2011 tăng nhẹ. Tỷ số nợ trên tổng tài sản quá cao khiến Công ty

dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và nếu tỷ số này vẫn tiếp tục tăng thì

trong tương lai Công ty sẽ khó huy động tiền vay để tiến hành hoạt động SXKD. Năm

2012, tỷ số nợ trên tổng tài sản của Công ty là 52,56% giảm 12,59% so với năm 2011.

Sự sụt giảm này là do năm 2012 tốc độ giảm của nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ giảm của

tổng tài sản (39,24% > 24,69%). Tỷ trọng nợ lớn là con dao hai lưỡi, tuy là Công ty

chiếm dụng được một lượng lớn vốn đầu tư cho ngắn hạn và tận dụng đòn bẩy tài

chính nhưng nó sẽ làm cho khả năng tự chủ về tài chính của Công ty giảm sút gây khó khăn cho việc thanh toán nợ. Sự sụt giảm của tỷ số này thể hiện những cố gắng của Công ty trong việc hạn chế vay nợ giảm thiểu chi phí của doanh nghiệp cũng như cố gắng cải thiện khả năng thanh toán của Công ty.

- Tỷ số nợ trên VCSH: nhìn chung trong giai đoạn 2010 – 2012 tỷ số nợ trên VCSH của Công ty luôn lớn hơn 1, có nghĩa là hoạt động SXKD của Công ty được tài

trợ chủ yếu bởi các khoản nợ. Chỉ số này năm 2011 là 1,87 lần tức là mức độ sử dụng nợ của Công ty bằng 1,87 lần VCSH tăng 0,44 làn so với năm 2010. Nói cách khác, tương ứng với mỗi đồng VCSH, công ty sử dụng 1,87 đồng vay nợ. Tốc độ tăng của

43

nợ phải trả lớn hơn tốc độ tăng của VCSH (41,91%>8,46%) là nguyên nhân làm cho tỷ

số này tăng lên trong năm 2011. Tỷ số nợ trên VCSH càng lớn thì khả năng gặp khó

khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của Công ty càng lớn. Năm 2012 tỷ số nợ trên

VCSH là 1,11 lần giảm 0,76 lần so với năm 2011. Trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, thị trường BĐS đình trệ, Công ty đã thực hiện chính sách quản lý

nguồn vốn thận trọng - giảm các khoản vay nợ và tăng VCSH. Trong khi nợ phải trả

giảm mạnh 39,24% thì VCSH lại tăng nhẹ 2,52%, sự thay đổi trái chiều này là nguyên

nhân dẫn đến sự giảm sút của tỷ số này trong năm 2012. Sự sụt giảm của tỷ số này trong năm 2012 cho thấy mức độ tự chủ tài chính của Công ty được nâng cao, ít gặp

rủi ro hơn tuy nhiên khả năng sinh lời sẽ thấp.

- Số lần thu nhập đạt được trên lãi vay: Năm 2010, Công ty không phát sinh chi

phí lãi vay nên chỉ tiêu này không xác định. Năm 2012, số lần thu nhập đạt được trên lãi vay là 317,01 tăng 264,69 lần so với năm 2011. Chỉ tiêu này phản ánh trong năm

2012 Công ty có thể sử dụng 317,01 đồng thu nhập từ hoạt động SXKD để chi trả lãi

vay. Số lần thu nhập đạt được trên lãi vay có xu hướng tăng chứng tỏ khả năng thanh

toán lãi của Công ty cho các chủ nợ càng lớn.

Thông qua việc phân tích tỷ số nợ trên tổng tài sản, tỷ số nợ trên VCSH và số lần

thu nhập đạt được trên lãi vay ta thấy Công ty chủ yếu sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản

của Công ty. Nếu nợ phải trả chiếm quá nhiều so với nguồn vốn chủ sở hữu có nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện có, nên Công ty có thể gặp rủi ro

trong việc trả nợ, đặc biệt là Công ty càng gặp nhiều khó khăn hơn khi lãi suất ngân

hàng ngày một tăng cao. Tuy nhiên, số lần thu nhập trên lãi vay có xu hướng tăng

chứng tỏ Công ty vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán lãi của mình. Việc sử dụng

nợ cũng có một ưu điểm, đó là chi phí lãi vay sẽ được trừ vào thuế thu nhập doanh

nghiệp, Công ty tận dụng được lợi thế của lá chắn thuế. Công ty phải cân nhắc giữa

rủi ro về tài chính và ưu điểm của vay nợ để đảm bảo một tỷ lệ hợp lý nhất.

2.2.3.5. VLĐ ròng

VLĐ ròng biểu thị khoản tiền còn lại sau khi đã thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán bằng tiền của Công ty. Đây là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động SXKD cũng như năng lực tài chính ngắn hạn của Công ty.

Bảng 2.5. VLĐ ròng của Công ty

ĐVT: triệu đồng

Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010

Chỉ tiêu VLĐ ròng Công thức TSLĐ – Nợ ngắn hạn 128.451 134.520

128.403 (Nguồn: phòng Kế toán)

44

Trong 3 năm, tuy VLĐ ròng có xu hướng giảm nhưng vẫn đạt giá trị dương. Điều

này cho thấy các khoản nợ ngắn hạn đều được đảm bảo hoàn toàn bằng các TSLĐ, khả

năng thanh toán của Công ty đảm bảo ở mức độ an toàn.

2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH MTV đầu tƣ xây

dựng nhà và hạ tầng – Vinacomin

2.3.1. Chính sách quản lý VLĐ

Hình 2.4. Chính sách quản lý vốn lƣu động

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2010

TSLĐ NVNH TSLĐ NV TSLĐ NVNH

57,83% Ngắn hạn 67,16% 52,56% 58,25% 65,15%

58,82%

NVDH TSCĐ NVDH TSCĐ NVDH TSCĐ

34,85% 42,17% 41,18% 32,84% 47,45% 41,75%

(Nguồn: Số liệu được tính toán từ Phụ lục 1 và Phụ lục 2)

Chính sách quản lý VLĐ mà công ty áp dụng trong năm 2010 đã gần như đạt được

chính sách quản lý dung hòa – tức là tất cả TSLĐ được tài trợ bằng NVNH và TSCĐ

được tài trợ bằng NVDH. Chính sách này mang lại cho Công ty nhiều ưu điểm như:

tiết kiệm chi phí sử dụng vốn, chi phí lãi vay, khả năng tự chủ tài chính tốt, khả năng

thanh toán được đảm bảo. Tuy nhiên năm 2011, Công ty đã không còn duy trì chính sách quản lý dung hòa nữa mà chuyển sang chính sách quản lý VLĐ cấp tiến là sự kết

hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp tiến và nợ cấp tiến. Qua mô hình trên cho thấy

doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSCĐ. Điều

này được thể hiện qua sự tăng lên về giá trị của TSCĐ cụ thể là qua khoản mục bất

động sản tăng mạnh 11.960 triệu đồng so với năm 2010. Chiến lược này mang lại rủi ro thanh toán cho Công ty nhưng ưu điểm đó là sẽ giúp Công ty có mức thu nhập cao. Năm 2012, khi nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, để duy trì hoạt động SXKD được ổn định công ty đã chuyển sang áp dụng chính sách thận trọng trong quản lý VLĐ. Với đặc điểm là một phần NVDH tài trợ cho TSLĐ, chính sách này mang lại khá nhiều thuận lợi cho Công ty; NVDH có tính ổn định cao, hạn chế rủi ro thanh toán. Thêm vào đó, NVDH năm 2012 tăng do tăng VCSH và giảm nợ dài hạn giúp Công ty giảm

chi phí lãi vay và tăng tính tự chủ. Cụ thể năm 2012 khi Công ty áp dụng chính sách

thân trọng một số khoản mục chính đã có sự thay đổi đáng kể như: VCSH tăng 2,52%; nợ dài hạn và chi phí lãi vay lần lượt giảm mạnh 52,93% và 94,77% so với năm 2011.

45

Chính sách này giúp công ty hạn chế được rủi ro nhưng tỷ suất sinh lời giảm, chi phí

quản lý, chi phí lãi vay.. cao làm cho EBIT thấp.

Bằng việc thay đổi cấu trúc tài sản và nợ qua từng giai đoạn, Công ty có những

biện pháp thay đổi chính sách quản lý VLĐ để phù hợp với điều kiện kinh doanh từng thời kỳ. Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, không ổn định, chính sách dung hòa rủi

ro và tạo mức lợi nhuận trung bình là chính sách thích hợp mà Công ty đã lựa chọn.

2.3.2. Phân tích cơ cấu VLĐ tại Công ty TNHH MTV đầu tư nhà và hạ tầng –

Vinacomin

Để kinh doanh, bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn nói chung và VLĐ

nói riêng, mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có cơ cấu vốn khác nhau nhất định. Song

việc phân bổ vốn như thế nào cho hợp lý lại có tính chất quyết định đến hiệu quả sử

dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng. Nhiều doanh nghiệp cho rằng, hiện nay việc huy động vốn không khó bằng quản lý và sử dụng vốn như thế nào

cho hiệu quả và đem lại lợi nhuận cao nhất. Vì thế, để xem xét hiệu quả sử dụng VLĐ

trước hết ta cần đi phân tích cơ cấu VLĐ của của Công ty.

Tài sản lưu động hay còn gọi là tài sản ngắn hạn bộ phận quan trọng trong Công ty

bao gồm tất cả loại tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt trong vòng 1 năm.

Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu

ngắn hạn, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho và những tài sản có tính thanh khoản khác. Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những

tài sản được sử dụng trong cho hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát

sinh. Thông qua bảng thể hiện cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty ta có cái nhìn khái

quát về tỷ trọng VLĐ trong giai đoạn 2010 – 2012.

Bảng 2.6. Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty Vinacominland

Đơn vị: triệu đồng

2012 2011 2010 2012 – 2011 2011 – 2010 Chỉ tiêu Tỷ trọng Tỷ trọng Tỷ trọng Giá trị % Giá trị %

TSNH 100 100 100 (36.625) (13,17) 62.649 29,08

Tiền 15,63 14,12 62,94 (1.522) (3,88) (96.352) (71,04)

PTNH 14,27 29,65 4,68 (48.009) (58,21) 72.387 717,72

HTK 67,16 54,41 30,85 10.880 7,19 84.837 127,61

TSNH khác 2,93 1,82 1,52 2.026 40,07 1.776 54,12

(Nguồn: phòng Kế toán)

- Tiền và các khoản tương đương tiền:

Tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong VLĐ, nằm trong khâu lưu thông

và một phần dự nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán của Công ty. Để quản lý

46

vốn bằng tiền trước hết cần xác định mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý. Làm tốt công việc

này sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc tổ chức quản lý vốn bằng tiền, đặc

biệt là trong vấn đề cân đối thu chi tiền mặt của doanh nghiệp. Mức dự trữ tiền mặt

hợp lý giúp doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán tốt, nắm bắt cơ hội kinh doanh kịp thời cũng như tránh tình trạng dư thừa vốn dẫn tới lãng phí.

Công ty phải xác định được để một dự án thành công thì việc phân bổ và quản lý

nguồn vốn hợp lý là hết sức quan trọng, do đó việc mua sắm vật tư, thiết bị, trả lương

cho công nhân phải được các phòng ban Công ty kiểm tra chặt chẽ trước khi thanh toán cho nhà thầu và đã đảm bảo các gói thầu đều không vượt chi phí đã được duyệt.

Ta đi sâu vào phân tích cụ thể những thành phần trong khoản mục Tiền và các

khoản tương đương tiền Tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng –

Vinacomin

Bảng 2.7. Cơ cấu tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền tại Công ty Vinacominland

ĐVT: triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 2012 và 2011 2011 và 2010

Tỷ Tỷ Tỷ Giá trị Giá trị Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị trọng trọng trọng

Tiền, 37.748 100 39.270 100 135.622 100 (1.521) (3,88) (96.351) (71,04) TĐ tiền

Tiền 3.852 10,21 4.760 12,12 4.826 3,56 (908) (19,08) (65) (1,36)

TĐ tiền 33.896 89,79 34.509 87,88 130.796 96,44 (613) (1,78) (96.286) (73,62)

(Nguồn: phòng Kế toán)

+ Tiền mặt: tỷ trọng tiền mặt dự trữ tại Công ty trong 3 năm nhìn chung chỉ chiếm

một tỉ lệ nhỏ trong danh mục vốn bằng tiền; chỉ tiêu này có giá trị tuyệt đối giảm

nhưng tỷ trọng trong cơ cấu tài sản có nhiều biến động. Cụ thể, năm 2011 giá trị tiền

mặt tại quỹ là 4.760 triệu đồng chiếm tỷ trọng 12,12% đến năm 2012 chỉ tiêu này là

3.852 triệu đồng chiếm tỷ trọng 10,21% giảm tương ứng 908 triệu đồng so với năm 2011. Lượng tiền mặt có xu hướng giảm vì Công ty đã áp dụng những biện pháp hạn chế lượng tiền mặt dư thừa, chuyển sang thanh toán chuyển khoản, đầu tư các khoản mục khác nhằm tận dụng tối đa mục đích sinh lời của tiền.

+ Các khoản tương đương tiền: các khoản tương đương tiền của Công ty là lượng tiền gửu ngân hàng và chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH của Công ty. Năm 2010, tỷ

trọng khoản mục này là 96,44%; năm 2011 các khoản tương đương tiền ở mức 34.509 triệu đồng giảm 73,62% tương ứng 96.286 triệu đồng so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 87,88%; năm 2012 khoản mục này là 33.896 triệu đồng chiếm tỷ trọng 89,79% tỷ

47

trọng tiền và các khoản tương đương tiền. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do

trong quý 4 năm 2010, Công ty đã thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang

Công ty TNHH, theo Điều lệ Công ty được Tập đoàn phê duyệt. Đến năm 2011 và năm

2012, sau khi bộ máy Công ty đã ổn định, bằng những chính sách sử dụng và lưu chuyển tiền tệ hợp lý trong đầu tư, nguồn tiền của Công ty đã có sự cân bằng hợp lý đưa tỷ trọng

các khoản tương đương tiền về mức hợp lý. Cụ thể ta xét đến các khoản tiền gửu ngân hàng

của Công ty trong giai đoạn 2010 – 2012.

Bảng 2.8. Cơ cấu tiền gửu ngân hàng của Công ty Vinacominland

ĐVT: %

Chỉ tiêu

Năm 2012 Tỷ trọng Năm 2011 Tỷ trọng Năm 2010 Tỷ trọng

Ngân hàng kỹ thương Việt Nam Ngân hàng TMCP dầu khí Ngân hàng TMCP Sài Gòn công thương Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Hà Nội Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Ngân hàng TMCP Đại Dương Ngân hàng TNHH MTV Hong leong Cộng 25,3 2,5 15,75 10,75 16,5 19,25 5,7 4,25 100 40,3 2,4 4 27,9 25,4 100 30,1 5,7 15 9,2 29,5 5,5 100 (Nguồn: phòng Kế toán)

Hiện nay, phương thức thanh toán tiền chuyển khoản là hình thức được các Công

ty áp dụng phổ biến trong thanh toán do thanh toán chuyển khoản có tính an toàn cao,

dễ dàng trong luân chuyển, tận dụng được khấu trừ thuế GTGT khi thanh toán chuyển

khoản tiền hàng trên 25 triệu đồng/ ngày, lãi tiền gửu, tránh được các rủi ro mất cắp

hay sai sót trong kiểm đếm… lượng tiền của Công ty được gửu tại nhiều tài khoản

trong các ngân hàng khác nhau nhằm dễ dàng trong luân chuyển, chuyển khoản cho

các đối tượng khác nhau đồng thời giảm chi phí gửu tiền liên ngân hàng, cũng như tận

dựng xây dựng các mối quan hệ giữa Công ty với các ngân hàng.

Công ty duy trì các tài khoản tiền gửu bằng VNĐ với mục đích thanh toán trong

kinh doanh, chi trả chi phí hoạt động (tiền thuê văn phòng, tiền điện, nước, dịch vụ…), trả lương cho công nhân viên… Lượng tiền của Công ty chủ yếu được gửu tại các ngân hàng lớn như ngân hàng kỹ thương Việt Nam, ngân hàng TMCP Phát triển nhà Hà Nội, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam…

Như vậy công ty đã có hướng đi đúng đắn trong việc sử dụng kênh thanh toán chuyển khoản, bắt kịp tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như tận dụng được các phương pháp tối ưu có lợi cho Công ty. Công ty cần có các biện pháp duy trì lượng tiền mặt tại quỹ và tiền gửu ngân hàng ở mức hợp lý để giảm thiểu các rủi ro thanh toán cũng như tận dụng các cơ hội

sinh lời của tiền.

48

- Các khoản phải thu ngắn hạn:

Trong quá trình kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau thường tồn tại một

khoản vốn trong quá trình thanh toán, đó là các khoản phải thu, ví dụ như công ty cung

cấp tín dụng cho khách hàng, hoặc là ứng tiền trả trước cho nhà cung cấp...Việc quản lý các khoản phải thu là công tác khá phức tạp trong quản lý và sử dụng VLĐ. Việc

quản lý nợ phải thu không chỉ tác động đến hiệu suất sử dụng VLĐ và cơ cấu VLĐ mà

còn tác động đến doanh thu bán hàng, khả năng chiếm lĩnh thị trường của Công ty.

Nhìn chung trong giai đoạn 2010 – 2012 các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Năm 2010, khoản mục này đạt giá trị 10.085

triệu đồng – chiếm tỷ trọng 4,68%; năm 2011, khoản mục này đã tăng lên mức 82.472

triệu đồng, tăng 29,65 % so với năm 2010; năm 2012 các khoản phải thu ngắn hạn

giảm còn 34.463 triệu đồng, tương ứng giảm 14,27% so với năm 2011. Cũng giống như tiền và các khoản tương đương tiền, đi theo xu hướng thay đổi cách quản lý VLĐ

sang phương pháp cấp tiến, các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm tỷ trọng

trong tổng tỷ trọng TSNH.

Bảng 2.9. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn

Đơn vị: triệu đồng

2012 2011 2010 2012 – 2011 Chỉ tiêu Giá trị % Giá trị % Giá trị % 2011 – 2010 Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị

34.463 100 82.472 100 10.085 100 (48.009) (58,21) 72.386 717,72

36.367 105,52 64.446 78,14 - - (28.079) (43,57) 64.446 -

4.727 13,72 17.398 21,10 7.405 73,43 (12.671) (72,83) 9.993 134,95

932 2,70 633 0,77 914 9,06 (298) (47,07) (280) (30,66)

- - 1.766 17,51 - - - - - -

- - (7.563) (21,95) - - - - - - Các khoản PTNH PTKH Trả trước cho người bán Các khoản phải thu khác Phải thu theo tiến độ Dự phòng PT NH khó đòi

(Nguồn: phòng Kế toán) Các khoản phải thu của Công ty chủ yếu là các khoản phải thu khách hàng, vì vậy những biến động của khoản mục này ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động của khoản phải thu.

+ Phải thu khách hàng: Phải thu khách hàng trong giai đoạn 2011-2012 có xu hướng giảm giá trị tuyệt đối nhưng tăng tỷ trọng trong cơ cấu TSNH. Năm 2011,

khoản phải thu khách hàng là 64.446 triệu đồng chiếm 78,14% trong tỷ trọng TSNH của Công ty. Năm 2012, phải thu khách hàng là 36.367 triệu đồng giảm 43,57% tương ứng 28.079 triệu đồng so với năm 2011 chiếm 105,52% tỷ trọng các khoản phải thu

49

năm 2012. Nguyên nhân là do từ đầu năm 2011, một số dự án do Công ty đầu tư và

xây dựng như “Dự án hạ tầng và liền kề Cột 5”, “Dự án Ocean View Đà Nẵng”…đã bắt

đầu vào giai đoạn có sản phẩm chào bán, Công ty đã thực hiện chính sách tín dụng nới

lỏng đối với khách hàng bằng cách đưa ra các biện pháp bán hàng trả góp, trả chậm… để thu hút được nhiều khách hàng mới, nhất là các khách hàng có nhu cầu mua hàng

số lượng lớn, góp phần tăng doanh thu vì vậy khoản mục phải thu khách hàng trong

năm 2011 tăng cao. Cung với đó Công ty cũng đối mặt với một số rủi ro trong thanh

toán như việc quản lý các khoản nợ, các khoản thanh toán sẽ phức tạp hơn; nguồn vốn bị chiếm dụng sẽ làm khả năng thu hồi nợ gặp khó khăn… Tuy nhiên đến năm 2012

trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, đối mặt với sự vỡ bong bóng thị

trường BĐS, lượng DN phá sản tăng cao, Công ty đã thực hiện thặt chặt chính sách tín

dụng đối với khách hàng như đưa ra các biện pháp chiết khấu thanh toán khi khách hàng trả tiền trực tiếp hay trả nợ đúng hạn; phạt tiền khi khách hàng thanh toán quá

hạn…nhằm giúp Công ty nhanh thu hồi được vốn, tránh tình trạng mua nợ, mua trả

sau từ đó giảm rủi ro nợ xấu của Công ty.

+ Trả trước cho người bán: Năm 2010 trả trước cho người bán là 7.405 triệu đồng

chiếm tỷ trọng 73,43%; năm 2011 trả trước cho người bán là 17.398 triệu đồng, tăng

so với năm 2010 là 9.993 triệu đồng, tương ứng là 134,95%, chiếm tỷ trọng 21,1%.

Năm 2012, trả trước cho người bán giảm còn 4.727 triệu đồng chiếm tỷ trọng 13,72% trong TSNH. Tỷ trọng của chỉ tiêu trả trước người bán có xu hướng giảm trong giai

đoạn 2010-2012. Về giá trị, tương tự như phải thu khách hàng, trả trước cho người bán

có sự gia tăng giá trị trong giai đoạn 2010-2011 do Công ty đang thực hiện mở rộng

sản xuất và đến giai đoạn 2011-2012 giá trị chỉ tiêu này giảm do sự thay đổi chính

sách kinh doanh thận trọng của Công ty để phù hợp với tình hình thị trường. Năm

2011 khoản trả trước cho người bán tăng cao so với năm 2010. Lý do là Công ty tiếp

tục ký kết thêm nhiều hợp đồng, mở rộng thị trường ra các tỉnh phía Bắc như Quảng

Ninh, Hải Phòng, các tỉnh phía Nam như Long An, Đà Nẵng như “Dự án cao tầng cột

5”, “Dự án chung cư Hastone, Hà Nội”…Cũng như nhu cầu về máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty tăng. Do đó, Công ty đã thực hiện việc thanh toán trước cho người bán để tăng uy tín cho Công ty và hưởng thêm chiết khấu. Đến năm 2012, là năm nền kinh tế suy thoái gặp nhiều khó khăn nên công ty hạn chế ứng trước, bên cạnh đó uy tín của Công ty cũng đã tăng lên nên cũng không cần phải ứng trước quá nhiều.

+ Các khoản phải thu khác: Năm 2010, chỉ tiêu này là 914 triệu đồng chiếm tỷ trọng 9,06%; năm 2011 các khoản phải thu khác có giá trị 633 triệu chiếm 0,77% tỷ trọng TSNH giảm 280 triệu so với năm 2010; năm 2012 tỷ trọng là 2,7%. Sự phát sinh

50

của các khoản mục như lãi dự thu tiền gửu có kì hạn, phải thu từ ban quản lý dự án

Quảng Ninh, bảo hiểm xã hội nôp thừa…là những nguyên nhân dẫn đến biến động của

các khoản phải thu trong giai đoạn 2010 – 2012.

+ Phải thu theo tiến độ và dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi là 2 khoản mục chiếm tỷ trọng vừa và nhỏ xuất hiện trong năm 2010 và 2012. Năm 2010, phải thu

theo tiến độ khách hàng xây dựng có giá trị 1.766 triệu đồng chiếm tỷ trọng 17,51%.

Năm 2012, do điều kiện kinh tế biến động phức tạp Công ty đã lập quỹ Dự phòng phải

thu ngắn hạn khó đòi để đảm bảo an toàn, có biện pháp phòng ngừa với các rủi ro thanh toán trong các hoạt động sản xuất của Công ty.

Bảng 2.10. So sánh mức tín dụng thƣơng mại cung cấp và đƣợc cung cấp tại Công ty Vinacominland

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2011 Giá trị % 2010 Giá trị % 2012 Giá trị %

1.Vốn bị chiếm dụng

Phải thu của khách hàng 41.094 36.367 100 81.844 88,50 64.446 100 79 7.405 - 100 -

Trả trước cho người bán 4.727 11,50 17.398 21 7.405 100

2.Vốn đi chiếm dụng

Phải trả người bán 27.864 27.864 100 23.023 100 23.023 100 23.903 100 23.903 100 100

(13.230) (58.821) 16.498 3. Vốn đi chiếm dụng – Vốn bị chiếm dụng

1,47 3,55 0,31

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Qua bảng 2.10 ta thấy Công ty chủ yếu ở tình trạng bị chiếm dụng vốn. Nếu năm

2010 Công ty chiếm dụng được 16.498 triệu đồng việc nợ lại người bán thì đến năm

2011 lượng vốn Công ty bị chiếm dụng là 58.821 triệu đồng, năm 2012 là 13.230 triệu đồng. Như đã phân tích ở trên, năm 2011 Công ty thực hiện các chính sách nới lỏng tín

dụng để thu hút khách hàng như bán trả chậm, trả góp…đây là nguyên nhân chính dẫn đến lượng vốn bị chiếm dụng của công ty tăng cao. Năm 2012, tuy Công ty đã có những biện pháp nhằm hạn chế lượng vốn bị chiếm dụng nhưng chỉ tiêu này vẫn còn ở mức cao. Lượng vốn bị chiếm dụng trong giai đoạn 2011 – 2012 ở mức cao về lợi ích tích cực là thu hút khách hàng, nâng cao uy tín của Công ty với đối tác làm ăn tuy

nhiên qua đó cũng thể hiện việc quản lý nguồn vốn của Công ty chưa thực sự hiệu quả,

giảm sút nguồn vốn từ đó giảm cơ hội đầu tư sinh lời. Công ty cần xác định đúng nhu

cầu vốn để từ đó có các cách thức huy động và sử dụng nguồn vốn hơp lý, tránh tình

51

trạng thiếu vốn đẫn dến đình trệ trong sản xuất kinh doanh, bỏ lỡ các cơ hội đầu tư

sinh lời nhưng cũng duy trì nguồn vốn ở mức hợp lý tránh tình trạng dư thừa vốn,

nguồn vốn sử dụng không hiệu quả làm phát sinh các chi phí không cần thiết.

- Hàng tồn kho: Vinacominland là Công ty chuyên đầu tư, kinh doanh các dự án BĐS nên HTK là

nguyên vật liệu dở dang phục vụ hoạt động xây dựng như sắt, thép, gạch, đá … do đó

HTK cụ thể là chi phí sản xuất kinnh doanh dở dang luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng

cao trong Công ty. Nhưng mức HTK chỉ nên ở mức đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên, liên tục. Không nên nhiều quá dẫn đến ứ đọng

vốn nhưng cũng không được thiếu vì sẽ dẫn đến gián đoạn quá trình sản xuất kinh

doanh hoặc mất cơ hội kinh doanh của Công ty.

Khoản mục HTK chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản và có xu hướng tăng. Năm 2011, HTK đạt mức 151.317 triệu đồng tăng 84.837 triệu đồng so với năm

2010, đưa tỷ trọng HTK lên mức 54,41% trong tổng tỷ trọng TSNH. Duy trì đà tăng

trưởng, năm 2012 HTK đạt giá trị 162.197 triệu đồng chiếm tỷ trọng 67,16%. Nguyên

nhân là do năm 2010 – 2012 Công ty thực hiện đầu tư xây dựng các dự án lớn như

“Cụm công nghiệp Cảm Phả”, “Dự án toàn nhà TKV tại Lâm Đồng”…khiến lượng

nguyên vật liệu dở dang phục vụ xây dựng tăng cao. Tuy nhiên đến năm 2012 khi thị

trường BĐS đóng băng, nguồn vốn huy động khó khăn nên một số dự án được triển khai từ năm trước đang trong giai đoạn xây dựng cũng bị ảnh hưởng dẫn đến tốc độ

hoàn thành bị chậm lại, kéo theo lượng nguyên vật liệu và chi phí sản xuất kinh doanh

dở dang tăng nhẹ. Công ty cần có các biện pháp ước tính dự đoán lượng HTK cần

thiết, thay đổi lượng HTK cho hợp lý tránh tình trạng ứ đọng vốn, giảm khả năng

thanh toán của công ty, chi phí lưu kho tăng cao.

Bảng 2.11. Cơ cấu hàng tồn kho Công ty Vinacominland

Đơn vị: Triệu đồng

2011 – 2010 Chỉ tiêu 2012 Giá trị % 2011 Giá trị % 2010 Giá trị % 2012 – 2011 Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ

162.197 100 151.317 100 66.480 100 10.880 7,19 84.837 127,61

176.065 108,5 158.377 104,67 66.480 100 17.688 11,17 91.896 138,23

(13.876) (8,56) (7.059) (4,67) - - (6.817) 96,57 (7.059) - Hàng tồn kho Hàng tồn kho Dự phòng giảm giá HTK

(Nguồn: phòng Kế toán)

+ Hàng tồn kho: Năm 2011 hàng tồn kho của Công ty chiếm tỷ trọng 104,67% tương ứng 158.377 triệu đồng , tăng 138,23% so với năm 2010. Năm 2012, tỷ trọng HTK tiếp tục

52

tăng lên 108,5% tương ứng 176.065 triệu đồng. Trong thuyết minh BCTC có thể thấy

rằng HTK chịu tác động chính bởi nguyên vật liệu và chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang. HTK tăng cao sẽ làm vòng quay vốn giảm đi, điều này ảnh hưởng xấu đến khả

năng thu hồi vốn của Công ty. Công ty nên có những biện pháp quản lý hàng lưu kho hiệu quả hơn, điều tiết sản xuất phù hợp với cung – cầu cũng như điều kiện của thị

trường, nâng cao năng lực phân phối sản xuất phù hợp với từng thời kỳ kinh doanh sẽ

hạn chế lượng HKT, giảm chi phí lưu kho giúp cho Công ty tiết kiệm chi phí. Tình

hình HTK trong khoản mục HTK của Công ty được thể hiện chi tiết qua bảng sau:

Bảng 2.12. Cơ cấu các bộ phận cấu thành HTK của Công ty

ĐVT: triệu đồng

Năm 2012 Năm 2010

Chỉ tiêu

Năm 2011 Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng 100 176.065 1,59 27.441 100 158.377 27.795 100 66.480 1.059 17,55 15,59

148.109 84,12 130.523 82,41 65.420 98,41

HTK Nguyên vật liệu Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Hàng hóa Hàng mua đang đi đường 58 456 0,03 0,26 58 - 0,04 - -

(Nguồn: phòng Kế Toán)

Cơ cấu HTK gồm 2 thành tố chính là nguyên vật liệu và chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là chỉ tiêu phản ánh chi phí sản

xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ, sử dụng cho những hợp đồng kinh tế đang thực

hiện của Công ty, khoản mục này luôn chiếm một tỷ trọng cao trong HTK, điều này là

phù hợp với ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là thực hiện dự án trong thời

gian dài. Cụ thể năm 2011, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là 130.523 triệu đồng

chiếm 82,41% tỷ trọng HTK, năm 2012 là 148.109 triệu đồng tăng 17.486 triệu đồng

so với năm 2011 chiếm 084,12% tỷ trọng HTK năm 2012. Năm 2012, chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang tăng cao hơn năm 2011 chủ yếu là do một số dự án được triển

khai tại quý 1 năm 2011 như “ Dự án Cụm công nghiệp Cẩm Phả”, “ Dự án toàn nhà TKV tại Lâm Đồng”,” Dự án tại Cần Đước, Long An”… chưa thể hoàn thành ngay trong năm 2011 khiến lượng HKT về nguyên vật liệu sử dụng trong xây dựng dự án

tăng cao.

Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong khoản mục HTK. Cụ thể năm 2011, lượng nguyên vật liệu Công ty nắm giữ là 27.795 triệu đồng chiếm 17,55% tỷ trọng HTK, tăng mạnh 26.699 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012, nguyên vật liệu

của Công ty là 27.441 triệu đồng chiếm tỷ trọng 15,59%. Do giai đoạn 2011 – 2012, thị trường có nhiều biến động về giá cả nên Công ty tăng lượng hàng hóa lưu kho để dự trữ nhằm phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty không bị

53

gián đoạn cũng như nhằm mục đích sinh lời hưởng chênh lệch giá qua việc dự đoán

giá nguyên vật liệu hàng hóa trong tương lai có xu hướng tăng cao.

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho có xu hướng

giảm về giá trị và tỷ trọng. Cụ thể năm 2011, dự phòng giảm giá hàng tồn kho giảm 7.059 triệu đồng. Năm 2012 chỉ tiêu này tiếp tục giảm mạnh 6.817 triệu đồng tương ứng 96,57%

dẫn đến giá trị hàng tồn kho năm 2012 còn lại là 162.197 triệu đồng

- Tài sản ngắn hạn khác: Tài sản ngắn hạn khác phát sinh bao gồm các khoản thuế

nộp cho nhà nước, thuế được khấu trừ, và tạm ứng cho nhân viên. Trong giai đoạn 2010 – 2012, tài sản ngắn hạn có xu hướng tăng lên cả về giá trị và tỷ trọng trong TSNH.

Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong TSNH của Công ty và có xu hướng

tăng nhẹ. Năm 2011 năm 2012 tỷ trọng tài sản ngắn hạn của Công ty là 1,82% và

2,93% tăng 54,12% và 42,07% so với năm liền trước.

Bảng 2.13. Cơ cấu Tài sản ngắn hạn khác của Công ty Vinacominland

Đơn vị: Triệu đồng

2012 2011 2010 Chỉ tiêu

Giá trị % % % Tỷ lệ Tỷ lệ Giá trị Giá trị 2012 – 2011 Giá trị 2011 – 2010 Giá trị

7.082 100 5.056 100 3.280 100 2.026 40,07 1.776 54,12

202 2,85 202 4,00 - - 0 0,00 202 -

6.030 85,15 3.562 70,45 1.906 58,11 2.468 69,29 1.656 86,87

849 11,99 1.292 25,55 1.374 41,89 (443) (34,29) (82) (6,01) Tài sản ngắn hạn khác Chi phí trả trước NH Thuế GTGT được khấu trừ Tài sản ngắn hạn khác

(Nguồn: phòng Kế toán)

+ Chi phí trả trước ngân hàng: là khoản mục chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tài sản

ngắn hạn khác. Năm 2011, chi phí trả trước có giá trị 202 triệu đồng chiếm tỷ trọng

4%. Năm 2012, khoản mục này vẫn ở mức 202 triệu đồng nhưng tỷ trọng giảm sút chỉ

còn 2,85%. Công ty duy trì khoản mục này nhằm giữ vững và nâng cao uy tín của mình đối với các đối tác ngân hàng, từ đó có thể huy động dễ dàng các nguồn vốn vay khi cần thiết.

+ Thuế GTGT được khấu trừ: là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn khác. Tỷ trọng và giá trị thuế GTGT được khấu trừ có xu hướng tăng dần.

Năm 2011, thuế GTGT được khấu trừ là 3.562 triệu đồng chiếm tỷ trọng 70,45%; tăng 1.656 triệu đồng so với năm 2010. Nguyên nhân là do Công ty ký kết thêm một số hợp

đồng lớn, mua thêm vật tư để phục vụ sản xuất nên số Thuế GTGT đầu vào tăng cao.

54

Năm 2012, thuế GTGT được khấu trừ tiếp tục tăng lên mức 6.030 triệu đồng chiếm tỷ

trọng 85,15% trong tài sản ngắn hạn khác.

+ Tài sản ngắn hạn khác: có xu hướng giảm về tỷ trọng và giá trị qua giai đoạn 3

năm 2010 – 2012. Cụ thể năm 2010, khoản mục này chiếm tỷ trọng 41,89%; đến năm 2011 giảm còn 25,55% tương ứng 1.292 triệu đồng và năm 2012 tiếp tục giảm còn

11,99% tương ứng 849 triệu đồng.

Qua phân tích cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty nhận thấy HKT là khoản mục

chiếm tỷ trọng cao nhất và có ảnh hưởng lớn đến tài sản ngắn hạn của Công ty. HTK còn ở mức cao, công tác quản lý chưa tốt sẽ phát sinh nhiều chi phí liên quan gây ứ

đọng vốn, giảm khả năng sinh lời của Công ty. Khoản mục tiền, tương đương tiền và

khoản mục phải thu ngắn hạn cần có sự điều chỉnh phù hợp nhằm tránh lãng phí, tận

dụng hết các cơ hội để đầu tư sinh lời, tránh rủi ro thanh toán cho Công ty.

2.3.3. Cơ cấu nợ ngắn hạn

Bảng 2.14. Cơ cấu nợ ngắn hạn tại Công ty Vinacominland

Đơn vị: Triệu đồng

2011 – 2010 Chỉ tiêu 2011 Giá trị % 2010 Giá trị % 2012 – 2011 Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ

100 (36.673) (24,50) 68.766

2012 Giá trị % 113.041 - 100 149.714 11.200 100 80.948 - 7,48 84,95 - 11.200 100,00 - -

27.864 24,65 23.023 15,38 23.903 29,53 4.841 21,03 (880) (3,68)

28.764 25,45 30.593 20,43 1.159 1,43 (1.829) (5,98) 29.434 2.539

1.546 150 8.235 1,37 0,13 7,28 2.676 126 8.235 1,79 0,08 5,50 3.477 592 8.019 4,30 0,73 9,91 (1.130) (42,23) 19,05 0,00 24 0 (801) (466) 216 (23,04) (78,62) 2,70

40.077 35,45 65.381 43,67 40.024 49,44 (25.304) (38,70) 25.357 63,35

4.445 3,93 5.981 3,99 3.337 4,12 (1.536) (25,68) 2.644 79,23 Nợ ngắn hạn Vay, nợ NH Phải trả người bán Thuế và các khoản PN PT người LĐ Chi phí PT PT nội bộ PT theo tiến độ HĐXD PT, PNNH khác

(Nguồn: Phòng Kế toán) Trong hoạt động SXKD thì việc xác định đúng nhu cầu nguồn vốn là hết sức quan

trọng, quyết định sống còn đến hiệu quả sản xuất của Công ty, nhiều công trình xây dựng đã gặp phải nhiều rắc rối trong vấn đề về vốn đầu tư, thanh quyết toán vốn hoặc sử dụng không hiệu quả đồng vốn bỏ ra dẫn đến thất thoát, lãng phí. Vì vậy cần thiết có sự quản lý và thu xếp vốn để giám sát việc thực hiện dự án đúng dự tính chi phí

theo kế hoạch, đảm bảo cho dự án thực hiện đúng tiến độ và nguồn lực cho phép.

Nguồn vốn ngắn hạn hay còn gọi là nợ ngắn hạn là một trong những bộ phận quan

55

trọng của Công ty, đó là những khoản vốn vay có trách nhiệm trả trong vòng một năm

hoặc trong một kỳ kinh doanh bình thường.

Nợ ngắn hạn của công ty năm 2011 là 149.714 triệu đồng tăng 84,95% tương ứng

67.766 triệu đồng so với năm 2010. Năm 2012 nợ ngắn hạn ở mức 113.041 triệu đồng giảm 24,5% tương ứng 26.673 triệu đồng so với năm 2011. Để lý giải những thay đổi

của nợ ngắn hạn qua từng năm ta đi vào phân tích chi tiết các khoản mục chính chiếm

tỷ trọng lớn trong nợ ngắn hạn đó là phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp,

phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng.

- Phải trả người bán: Đây được gọi là nguồn vốn mà Công ty chiếm dụng của

người bán. Về giá trị phần chiếm dụng vốn của người bán trong năm 2011 không có nhiều sự thay đổi so với năm 2010, năm 2011 là 23.023 triệu đồng, giảm 880 triệu

đồng, tương ứng với 3,68% so với năm 2010. Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đã

nhận được tiền thanh toán từ các dự án hoàn thành giao bán trong năm 2010 nên Công

ty có tiền để chi trả các khoản phải trả người bán khiến cho khoản mục này giảm

xuống. Cụ thể như “Dự án hạ tầng và liền kề Cột 5” từ 2009-2011 Công ty đã hoàn thành

thi công hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án, khởi công và hoàn thành thi công 68 căn biệt thự, liền kề tại dự án. Dự án khu liền kề Cột 5 đã được tỉnh Quảng Ninh đánh giá là một

trong những khu đô thị đẹp và lấy làm kiểu mẫu. Dự án cũng đã mang lại doanh thu cho

Công ty gần 240 tỷ đồng.

Đến năm 2012, phải trả người bán có xu hướng tăng cả về giá trị và tỷ trọng; phải

trả người bán là 27.864 triệu đồng chiếm tỷ trọng 24,65% nợ ngắn hạn. nguyên nhân là

do trong năm 2012, các dự án mới được triển khai từ năm 2011 tiếp tục được xây dựng

hoàn thành khiến cho khoản mục phải trả người bán có xu hướng tăng lên. Ngoài ra,

trong tình hình nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, các nhà cung cấp cũng có các biện

pháp thắt chặt chi tiêu, giảm tỉ lệ nợ lại của khách hàng, do đó, Công ty không còn

chiếm dụng được quá nhiều từ chỉ tiêu này, ngoài ra Công ty đã áp dụng các chính

sách nhằm điều phối chi tiêu hợp lý, sử dụng nguồn vốn hiệu quả, giảm thiểu các chi

phí trong việc mua thêm hay đầu tư các khoản mục ít cần thiết nhằm giảm khoản mục phải trả người bán.

- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Năm 2011 thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng mạnh cả về giá trị và tỷ trọng là do Công ty hoạt động kinh doanh có lãi, kéo theo đó là thuế thu nhập doanh nghiệp tăng làm tăng các khoản phải nộp Nhà nước. Năm 2010 là 1.159 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,43%; năm 2011 là 30.593 triệu

đồng chiếm 20,43% tỷ trọng nợ ngắn hạn, tăng 29.434 triệu đồng, tương ứng với

2.539,13% so với năm 2010. Giai đoạn 2011 – 2012, do nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, hoạt động SXKD của Công ty gặp nhiều khó khăn dẫn đến doanh thu giảm, đây

56

là nguyên nhân làm cho thuế và các khoản phải nộp năm 2012 có sự giảm nhẹ cả về

giá trị và tỷ trọng. Cụ thể, năm 2012 khoản mục này giảm còn 28.764 triệu đồng tương

ứng chiếm 25,45% nợ ngắn hạn.

- Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong

nợ ngắn hạn. Trong giai đoạn 3 năm 2010-2012, tỷ trọng khoản mục này có xu hướng

giảm nhẹ. Cụ thể, năm 2010 phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng là 40.024 triệu đồng chiếm tỷ trọng 49,44%. Năm 2011, do Công ty gia tăng các hạng mục công trình

xây dựng như “Dự án Cụm công nghiệp Cẩm Phả”, “Dự án tòa nhà TKV tại Lâm

Đồng”, “Dự án chung cư Hastone, Hà Nội”…nên chi phí phải trả theo tiến độ hợp đồng

xây dựng tăng lên mức 65.381 triệu đồng chiếm 43,67% tỷ trọng nợ ngắn hạn. Tuy nhiên đến năm 2012 khi thị trường BĐS đóng băng, cùng với việc tiếp tục hoàn thành

các công trình đã triển khai trong năm 2011 thì Công ty có xu hướng thu hẹp hoạt

động SXKD để tránh thua lỗ, đây là nguyên nhân dẫ đến sự giảm nhẹ của khoản mục

này trong năm 2012. Cụ thể năm 2012, phải trả theo tiến độ hợp đồng là 40.077 triệu

đồng giảm 25.357 triệu đồng so với năm 2011; tương ứng chiếm 35,45% tỷ trọng nợ

ngắn hạn.

- Các khoản mục như vay nợ ngắn hạn, phải trả người lao động, phải trả nội bộ,

quỹ khen thưởng phúc lợi cũng chiếm tổng tỷ trọng từ 15% - 17% trong tổng tỷ trọng

nợ ngắn hạn. Công ty cũng nên có các biện pháp điều phối phù hợp để tận dụng nguồn

vốn tối đa cũng như có các chính sách khen thưởng phúc lợi nhằm khích lệ tinh thần

công nhân viên, thu hút nhân tài từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất của Công ty.

Qua việc phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty trong giai đoạn 3 năm 2010 –

2012 nhận thấy Công ty đã có những cố gắng trong việc sử dụng và quản lý nguồn vốn

để đem lại lợi nhuận. Tuy nhiên công ty cần xem xét tỷ trọng các khoản mục chính ảnh

hưởng trực tiếp đến nợ ngắn hạn như Phải trả người bán, phải trả theo tiến độ hay vay

ngắn hạn… để xác định đúng nhu cầu vốn cần thiết từ đó điều chỉnh nguồn vốn đầu tư

cho hợp lý quy mô SXKD của Công ty trong từng thời kỳ tránh lãng phi nguồn vốn dẫn đến tình trạng thừa vốn làm phát sinh những chi phí không cần thiết cũng như không để thiếu vốn đầu tư dẫn đến lãng phí các cơ hội kinh doanh sinh lời.

57

2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Bảng 2.15. Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2011-2010

0,37 0,58 0,73 (0,23) (0,16)

1.053,85 633,75 498,47 420,10 135,28

1,86 6,29 4,79 (4,43) 1,50

Vòng quay VLĐ Vòng Kỳ luân chuyển VLĐ Ngày Khả năng sinh lời VLĐ Lần Hệ số đảm nhiệm VLĐ Lần 2,89 1,74 1,37 1,15 0,37

(Nguồn: số liệu tính toán từ phụ lục 1 và phụ lục 2)

- Vòng quay VLĐ: Theo số liệu ở bảng trên ta thấy tốc độ luân chuyển VLĐ của

Công ty giảm dần qua các năm. Năm 2010 là 0,73 vòng; năm 2011 giảm còn 0,58

vòng. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng của VLĐ bình quân (25,38% < 29,08%) khiến vòng quay VLĐ năm 2011 giảm. Năm

2012, vòng quay VLĐ giảm còn 0,37 vòng giảm 0,23 vòng so với năm 2011. Nguyên

nhân của sự sụt giảm trong năm 2012 là do tốc độ giảm của doanh thu thuần (36,69%)

lớn hơn tốc độ giảm của VLĐ bình quân (13,17%). Vòng quay VLĐ giảm cho thấy

khả năng quản lý và sử dụng VLĐ của Công ty chưa tốt khiến cho việc nâng cao doanh thu gặp nhiều khó khăn.

- Kỳ luân chuyển VLĐ: chỉ tiêu này có xu hướng tăng trong giai đoạn 3 năm

2010-2012. Năm 2010 thời gian của 1 vòng luân chuyển là 420 ngày, đến năm 2011

tăng lên 633 ngày và năm 2012 là 1.053 ngày. Như trình bày ở trên, tốc độ tăng của

doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng của VLĐ trong năm 2011 làm vòng quay VLĐ

giảm dẫn đến kỳ luân chuyển VLĐ của Công ty tăng. Tương tự trong năm 2012, tốc

độ giảm của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng của VLĐ bình quân (36,69% >

13,17%) đã khiến kỳ luân chuyển VLĐ tăng mạnh lên mức 1.053,85 ngày. Do trong

điều kiện kinh tế khó khăn , đặc biệt là hoạt động kinh doanh BĐS đang rơi vào trạng thái

trầm lắng, đóng băng trong một thời gian dài tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí

Minh đã khiến cho hoạt động SXKD của Công ty gặp nhiều khó khăn đình trệ, lượng hàng tiêu thụ giảm sút dẫn đến kỳ luân chuyển VLĐ cũng kéo dài, khiến Công ty gặp nhiều khó khăn trong việc thu hồi VLĐ.

- Khả năng sinh lời VLĐ: Hệ số sinh lời có nhiều biến động trong giai đoạn 2010- 2012. Năm 2010, chỉ số này là 4,79% cho biết trong năm 2010, 1 đồng VLĐ tạo ra được 0,0479 đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ số này trong năm 2011 tăng 1,5% lên mức

6,29%. nhiên đến năm 2012 do điều kiện kinh doanh gặp khó khăn nên lợi nhuận sau thuế giảm sút ( giảm 68,84%) dẫn đến khả năng sinh lời VLĐ năm 2012 là 1,86%

58

giảm mạnh 4,43% so với năm 2011. Công ty cần có những biện pháp quản lý và sử

dụng nguồn vốn hiệu quả hơn, tránh lãng phí cơ hội đầu tư sinh lời.

- Hệ số đảm nhiệm: Năm 2010 hệ số này là 1,37 cho biết cần 1,37 đồng VLĐ để

đạt được 1 đồng doanh thu. Năm 2011 hệ số này là 1,74 cho thấy Công ty cần 1,74 đồng VLĐ để tạo 1 đồng doanh thu. Hệ số đảm nhiệm VLĐ năm 2012 tăng lên 2,89;

tăng lên 1,15 so với năm 2011. Hệ số đảm nhiệm tăng lên cho thấy hiệu quả sử dụng

VLĐ của Công ty đang bị giảm sút, Công ty sử dụng VLĐ chưa hiệu quả.

- Mức tiết kiệm tuyệt đối Năm 2011

Năm 2012

Chỉ tiêu này cho thấy năm 2011, Công ty đã để lãng phí triệu đồng VLĐ.

Sang năm 2012, con số này là triệu đồng VLĐ. Con số này có ý nghĩa là để đạt được mức doanh thu bằng năm 2011 Công ty phải bỏ ra nhiều hơn so với năm

2011 là 161.043 triệu đồng. Chỉ số này cho thấy khả năng quản lý VLĐ trong năm

2011 – 2012 của Công ty là chưa tốt.

- Mức tiết kiệm tương đối

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2011 Công ty phải bỏ ra thêm triệu đồng để mở rộng doanh thu. Năm

2012, con số này không giảm đi mà còn tiếp tục tăng lên mức triệu đồng.

Năm 2012, Công ty tiếp tục phải bỏ ra nhiều hơn năm 2011 là 101.951 triệu đồng

để tiếp tục duy trì hoặc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.

Các chỉ số sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động SXKD, là nguồn quan trọng để các nhà hoạch định xác định chính xác đúng nhu cầu nguồn vốn cần thiết trong tương lai. Trong thời kỳ suy thoái kinh tế, VLĐ của Công ty vẫn sinh lời cho thấy hoạt động SXKD của Công ty có hiệu quả. Mức sinh lời có giảm sút,

nhưng đây là kết quả của sự nỗ lực cố gắng của Công ty trong việc thay đổi chiến lược kinh doanh để thích ứng với sự biến động của thị trường. Tuy nhiên vòng quay VLĐ, kỳ luân chuyển VLĐ còn cao, mức tiết kiệm chưa tốt, Công ty cần chú trọng hơn trong

59

công tác sử dụng và quản lý vốn để tránh tình trạng lãng phí nguồn vốn từ đó có các

biện pháp sử dụng nguồn vốn đem lại hiệu quả hơn.

2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ

Bảng 2.16. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch 2012-2011 Chênh lệch 2011-2010 Hệ số lưu kho 0,40 1,04 1,59 vòng (0,64) (0,55)

Thời gian luân chuyển kho TB

Hệ số thu nợ ACP Hệ số trả nợ 914,82 349,88 229,46 - - 3,87 2,47 148 1,54 2,21 165 2,31 564,94 0,26 (18) (0,77) 120,42 - - (1,5) ngày vòng ngày vòng

Thời gian trả nợ TB 236,67 158,17 94,22 78,5 63,95 ngày

469,44 221,47 Thời gian quay vòng tiền TB 826,15 356,71 135,24 ngày

(Nguồn: số liệu tính toán từ phụ lục 1 và phụ lục 2)

Hình 2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ Công

5

1000

ty Vinacominland

ngày

Hệ số lưu kho

g n ò v

4

800

Hệ số thu nợ

3

600

Hệ số trả nợ

2

400

thời gian luân chuyển kho TB

1

200

ACP

0

0

Thời gian trả nợ TB

Năm 2012

Năm 2011

Năm 2010

Thời gian quay vòng tiền TB

- Hệ số lưu kho (vòng quay HTK): cho biết bình quân HTK quay vòng được bao

nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu. Năm 2010 HTK quay 1,59 vòng mới tại ra

doanh thu. Năm 2011 con số này là 1,04 giảm 0,55 vòng so với năm 2010. Nguyên

nhân của sự giảm sút này là do trong năm 2011 tốc độ tăng của GVHB (17,69%) nhỏ hơn tốc độ tăng của giá trị lưu kho bình quân (127,61%). Năm 2012, hệ số lưu kho ở mức 0,4 vòng giảm 0,64 vòng so với năm 2011. Nguyên nhân chính là do tốc độ giảm của GVHB (44,95%) lớn hơn tốc độ tăng của giá trị lưu kho bình quân (7,19%) dẫn đến hệ số lưu kho giảm mạnh trong năm 2012. Chỉ tiêu này có xu hướng giảm trong giai đoạn 2010-2012 chứng tỏ Công ty dự trữ nhiều hàng tồn kho khiến cho khả năng

thanh toán nhanh của Công ty bị giảm sút.

- Thời gian luân chuyển kho TB: cho biết bình quân hàng tồn kho của Công ty mất bao nhiêu ngày hay số ngày trung bình của 1 vòng quay kho. Ta thấy trong 3 năm gần

60

đây số hàng tồn kho có xu hướng tăng lên. Năm 2010, thời gian luân chuyển kho trung

bình chỉ là 229,46 ngày; nhưng sang năm 2011 chỉ số này là 349,88 ngày tương ứng

tăng 120,42 ngày so với năm 2011, có nghĩa là 1 vòng quay hàng tồn kho tại Công ty

năm 2011 mất 349,88 ngày. Tương tự, năm 2012 thời gian luân chuyển kho trung bình tăng cao lên mức 914,82 ngày; tăng 564,94 ngày so với năm 2011. Sự tăng mạnh trong

chỉ tiêu này có thể lý giải một phần do đặc thù xây dựng và kinh doanh BĐS của Công

ty, một phần là do tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế ảnh hưởng đến khả năng bán

hàng cũng như thanh toán của Công ty trở nên đình trệ hơn.

Tóm lại, do hàng tồn kho của Công ty luôn được duy trì ở mức cao nên hệ số lưu

kho luôn duy trì ở mức thấp và thời gian luân chuyển kho trung bình dài. Điều này sẽ

gây ra khó khăn cho Công ty cũng như vốn bị ứ đọng, phát sinh chi phí liên quan đến

việc lưu trữ, chi phí quản lý.

- Hệ số thu nợ: Năm 2010, công ty không có phải thu khách hàng do Công ty đã

hoàn thành các hợp đồng, khách hàng đã thanh toán toàn bộ kết thúc hợp đồng nên hệ

số thu nợ không xác định. Năm 2011 hệ số thu nợ của Công ty là 2,21 cho thấy trong 1

năm, vòng quay các khoản phải thu của Công ty là 2,21. Nguyên nhân là do trong năm

2011 tốc độ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tốc độ tăng của bình quân các khoản

phải thu (25,38% < 717,72%) nên làm cho hệ số thu nợ tăng cao. Năm 2012 hệ số thu

nợ là 2,47 vòng tăng 0,26 vòng so với năm 2011; nghĩa là năm nay vòng quay các khoản phải thu của Công ty là 2,47 vòng. Nguyên nhân là do tốc độ giảm của GVHB

(44,95%) nhỏ hơn tốc độ giảm của bình quân các khoản phải thu (58,21%) nên dẫn

đến hệ số thu nợ năm 2012 giảm. Hệ số thu nợ của Công ty trong giai đoạn 2010 –

2012 có xu hướng giảm, điều này cho thấy tốc độ thu hồi các khoản nợ của Công ty

đang có xu hướng tốt lên do Công ty đang chuyển từ quản lý VLĐ cấp tiến – nới rộng

chính sách tín dụng cho khách hàng sang sử dụng chính sách quản lý VLĐ thận trọng

– thắt chặt các khoản phải thu khách hàng.

- Thời gian thu nợ trung bình (ACP): thời gian thu nợ trung bình hay gọi là kỳ thu

tiền bình quân dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng các khoản phải thu của Công ty. Khi hệ số thu tiền càng thấp thì kỳ thu tiền bình quân càng cao và ngược lại. Năm 2011, chỉ tiêu ACP của Công ty là 165 ngày cho biết 1 đồng bán chịu của Công ty chi ra sau khoảng 165 ngày sẽ thu hồi được. Năm 2012, thời gian thu nợ của Công ty đã giảm xuống còn 148 ngày. Nguyên nhân là do công ty hạn chế áp dụng chính sách bán trả chậm, thắt chặt tín dụng với khách hàng nhằm giảm các khoản nợ khó đòi cho

Công ty. Điều này cho thấy Công ty đã có chính sách thận trọng, hiệu quả trong quản lý các khoản phải thu. Tuy nhiên Công ty cũng cần cân nhắc giữa lợi ích và hạn chế

61

trong việc sửu dụng chính sách thắt chặt, tránh tình trạng mất đi lượng khách hàng quá

lớn.

- Hệ số trả nợ: Hệ số trả nợ trong giai đoạn 3 năm 2010 – 2012 có xu hướng giảm.

Năm 2010, hệ số trả nợ của Công ty là 3,87 vòng; cho thấy trong 1 năm vòng quay các khoản phải trả là 3,87 vòng. Năm 2011, chỉ số này giảm còn 2,31 vòng và năm 2012 là

1,54 vòng giảm 0,77 vòng so với năm 2011. Điều này cho thấy Công ty đã có sự chú

trọng đến việc thanh toán các khoản nợ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, tận dụng

được chiết khấu thanh toán tuy nhiên cũng cần duy trì ở mức vừa phải để có thể tận dụng được hết lợi ích từ các khoản vay.

- Thời gian trả nợ TB: năm 2010 Công ty chỉ mất 94,22 ngày để thanh toán 1

khoản nợ. Chỉ số này tăng đột biến trong năm 2011 lên 158,17 ngày tương ứng tăng

78,5 ngày so với năm 2010 và năm 2012 tiếp tục tăng lên 236,67 ngày. Sự tăng lên này cho thấy Công ty tiếp tục chiếm dụng một lượng vốn lớn từ các doanh nghiệp để phục

vụ cho hoạt động SXKD. Tuy nhiên Công ty cũng cần cân bằng hợp lý thời gian trả nợ

để giữ được uy tín với doanh nghiệp cho vay, tiết kiệm chi phí lãi vay cũng như giữ

mức tự chủ tài chính tránh phụ thuôc quá mức vào các khoản vay.

- Thời gian vòng quay tiền trung bình có xu hướng tăng trong 3 năm 2010-2012,

cụ thể năm 2010 vòng quay tiền là 135,24 ngày. Năm 2011, con số này tăng lên

356,71 ngày và năm 2012 là 826,15 ngày. Điều này có nghĩa là trong năm 2012 khoảng 827 ngày số vốn của Công ty quay vòng tiếp tục hoạt động. Ngoài ra, ta cũng

thấy thời gian vốn các khoản phải thu khách hàng của Công ty bị chiếm dụng trong

khoảng thời gian dài. Điều này cho ta thấy uy tín của Công ty tăng lên, nhưng Công ty

cũng không nên để thời gian trả nợ quá lâu, sẽ làm mất uy tín đối với khách hàng.

Như vậy, thông qua phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng

bộ phận đã cho thấy rõ hơn việc quản lý và sử dụng VLĐ của Công ty TNHH MTV

đầu tư xây dựng nhà và hạ tầng – Vinaconminland có những ưu điểm và hạn chế nào,

để từ đó đề ra một số biện pháp giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng

VLĐ.

2.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV đầu tư xây dựng nhà và hạ tầng – Vinacomin

Thời gian gần đây nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế trong nước phải đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát tăng cao, sản xuất bị đình trệ, hệ thống tín dụng và Ngân hàng gặp khó khăn, hầu hết các ngành kinh tế đều chịu ảnh

hưởng; đặc biệt là thị trường BĐS đóng băng. Giá xăng dầu và điện tăng cao so với năm trước gây ra tăng chi phí chung, biến động về giá cả của các nguyên vật liệu đầu vào tạo ra khó khăn lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước nói chung và

62

Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển nhà và hạ tầng - Vinacomin nói riêng. Điều

này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận của Công ty.

Sức mua của thị trường giảm sút, hàng tồn kho tăng cao; người dân cẩn trọng trong

đầu tư, thị trường BĐS đi về giá trị thật. Sức mua giảm khiến doanh thu giảm, lợi nhuận giảm và kéo theo hiệu quả sử dụng VLĐ cũng giảm mạnh.

Bên cạnh đó, nhân tố chủ quan từ phía Công ty chưa xác định được nhu cầu VLĐ

một cách chính xác, cơ cấu VLĐ còn chưa hợp lý và quản lý còn chưa hiệu quả làm

giảm vòng quay VLĐ, giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.

2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH MTV đầu tƣ

xây dựng nhà và hạ tầng – Vinaconmin 2.4.1. Những kết quả đạt được Qua quá trình tìm hiểu thức tế và nghiên cứu, phân tích dữ liệu, các chỉ số tài chính

nói chung và VLĐ nói riêng, ta thấy Công ty đã đạt được những kết quả sau:

Trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn tuy lợi nhuận sau thuế của Công ty

giảm sút nhưng vẫn mang giá trị dương chứng tỏ được sự cố gắng của Công ty trong

việc duy trì hoạt động SXKD có lãi.

Công ty đã có những biện pháp tích cực huy động các nguồn vốn ngắn hạn khác

nhau nhằm tăng nguồn vốn kinh doanh. Công ty đã có những biện pháp thích hợp

trong quản lý VLĐ để phù hợp với từng thời kỳ kinh doanh. Sử dụng chính sách quản lý VLĐ cấp tiến trong thời kỳ kinh doanh phát triển và quản lý VLĐ thận trọng khi thị

trường có nhiều biến động ảnh hưởng xấu đến kết quả SXKD của Công ty.

Tận dụng các lợi ích từ các khoản vay, chiếm dụng vốn để đầu tư cho hoạt động

SXKD của Công ty, dựa trên cơ sở tôn trọng và tin tưởng giữa Công ty và đối tác

trong thanh toán. Điển hình là vào năm 2012 khoản tiền phải trả cho người bán đồng

chiếm 14,7% nguồn vốn ngắn hạn của Công ty. Với lượng vốn chiếm dụng này Công

ty sử dụng làm nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động tạm thời giúp Công ty giữ

được hoạt động SXKD diễn ra liên tục và tốn chi phí nhỏ.

Tích cực thu hồi các khoản phải thu khách hàng, tránh tình trạng bị lạm dụng vốn; hệ số thu nợ tăng lên chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ của Công ty đang có xu hướng tốt giúp Công ty có thêm nguồn vốn để quay vòng trong kinh doanh.

Hệ số trả nợ được cải thiện, điều này cho thấy Công ty đã có sự chú trọng đến việc thanh toán các khoản nợ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, tận dụng được chiết khấu thanh toán, giảm chi phí lãi vay cho Công ty tuy nhiên cũng cần duy trì hệ số này ở

mức vừa phải để có thể tận dụng được hết lợi ích từ các khoản vay.

63

2.4.2. Những hạn chế Bên cạnh những kết quả đạt được, ta cũng cần xem xét tới những khó khăn mà

Công ty gặp phải trong quản lý và sử dụng VLĐ; tìm ra những nguyên nhân để từ đó

có biện pháp khắc phục.

Đầu tiên là việc đảm bảo khả năng thanh toán của Công ty. Thông qua phân tích các

chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty ta thấy khả năng đảm bảo thanh toán của

Công ty chưa thực sự tốt. Đặc biệt là khả năng thanh toán tức thời, các chỉ số này là

cần được điều chỉnh cao hơn để đạt mức an toàn trong thanh toán khi nền kinh tế có nhiều biến động như hiện nay. Năm 2012, trong khi khả năng thanh toán ngắn hạn của

Công ty là 2,14 thì khả năng thanh toán tức thời chỉ ở mức 0,34; tức là Công ty chỉ có

0,34 đồng có thể chuyển đổi trong thời gian ngắn để trang trải các khoản nợ đến hạn.

Lượng hàng tồn kho tăng cao qua các năm, việc lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho khiến cho lượng vốn của Công ty không được luân chuyển dẫn đến tình trạng ứ đọng

vốn, mất đi cơ hội đầu tư sinh lời của nguồn vốn; mặt khác, khi hàng tồn kho ở mức

cao cũng dẫn đến phát sinh chi phí lưu kho, chi phí quản lý hàng tồn kho hay chi phí

lãi vay để đầu tư cho hàng tồn kho…

Tốc độ luân chuyển VLĐ đạt giá trị thấp và có xu hướng giảm dần. Điều này được

thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính như vòng quay VLĐ, kì luân chuyển VLĐ. Vòng

quay VLĐ giảm xuống cho nên số ngày luân chuyển VLĐ trong một kỳ cao. Công ty cần có các biện pháp đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ, tránh tình trạng vốn ứ đọng

quá lâu.

2.4.3. Nguyên nhân

Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin còn tồn tại

những hạn chế trên chủ yếu là do những nguyên nhân sau:

- Chưa xác định nhu cầu VLĐ: việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên chưa

thực sự diễn ra một cách có hệ thống và chặt chẽ, nhiều bước công việc nhận thức

được song chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đúng quy trình

- Quản lý vốn bằng tiền: Hiện tại công ty chưa xây dựng được một quy trình quản lý vốn bằng tiền, Công ty chưa xác định được mức dự trữ tiền mặt tối ưu và thiếu các công cụ đầu tư tài chính ngắn hạn.

Kết luận chƣơng 2: Trên đây là những đánh giá chung kết quả đạt được và những khó khăn trong việc huy động và sử dụng VLĐ của Công ty. Nguyên nhân có thể rất nhiều nhưng tìm ra giải pháp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty

mới là vấn đề cấp thiết.

64

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NHÀ

VÀ HẠ TẦNG – VINACONMIN

3.1 Định hƣớng phát triển của Công ty giai đoạn 2015-2020

Việc mở rộng thị trường sẽ giúp Công ty tìm được những cơ hội mới, những bạn

hàng mới có tiềm năng. Đồng thời giúp Công ty khẳng định vị trí tên tuổi của mình

không chỉ trong nước mà còn trong khu vực và trên thế giới. Nhằm thực hiện định

hướng này trong thời gian không xa, ngay từ bây giờ Công ty đã có kế hoạch tìm kiếm thêm nhiều bạn hàng, mở rộng quan hệ với tất cả các đối tác.

Công ty còn cố gắng tạo dựng các mối quan hệ thật tốt với các Ngân hàng. Bên

cạnh đó, Công ty cũng thúc đẩy hợp tác với các đối tác nước ngoài. Định hướng Công

ty sẽ cùng một số Công ty nước ngoài liên doanh, liên kết, để hai bên cùng phát triển theo định hướng chung của Công ty.

Nhân tố con người chiếm phần quan trọng trong việc quyết định sự thành công và

phát triển của bất kì một doanh nghiệp nào. Do đó ưu tiên phát triển nguồn nhân lực

trẻ thông qua kế hoạch tuyển chọn và đào tạo kĩ lưỡng về trình độ chuyên môn cũng là

một mục tiêu của Công ty. Đồng thời cũng tạo điều kiện cho những lao động trẻ từng

bước kế thừa tiếp thu những kinh nghiệm từ đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh

nghiệm và lành nghề.

Trong giai đoạn 2015 – 2020 Công ty tiếp tục nâng cấp, mở rộng quy mô, ngành

nghề kinh doanh để phát triển Công ty thành đơn vị chuyên doanh về đầu tư, xây

dựng, kinh doanh nhà, hạ tầng và các ngành nghề phụ trợ có quy mô lớn, có công nghệ

hiện đại của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, góp phần chủ đạo

trong cung cấp các sản phẩm là nhà ở, hạ tầng cho CBNV ngành Than và nhân dân địa

phương tại các địa bàn trên phạm vi cả nước và xem xét mở rộng ra nước ngoài vào

thời điểm thích hợp.

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH MTV đầu tƣ phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin

3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động

Xác định đúng nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những biện pháp rất quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng

VLĐ. Nếu xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ dẫn đến tình trạng thiếu vốn, sản xuất bị

đình trệ, doanh nghiệp không đạt được những hợp đồng đã ký… ngược lại nếu xác

định nhu cầu VLĐ quá cao dễ dẫn đến tình trạng thừa vốn, vốn luân chuyển chậm làm

phát sinh những chi phí không cần thiết.

65

Xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó là cơ sở

để huy động VLĐ nhằm đáp ứng nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp; đồng thời là cơ sở

để tổ chức sử dụng vốn lưu động, điều hòa vốn lưu động giữa các khâu tránh tình trạng

căng thẳng về giá vốn và kiểm tra, giám sát tình hình huy động và sử dụng vốn trong hoạt động SXKD. Đối với Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng –

Vinacomin, nhu cầu VLĐ có thể xác định theo phương pháp sau:

Phƣơng pháp ƣớc tính nhu cầu VLĐ bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Căn cứ vào báo cáo của Công ty trong năm 2011-2012, ta tiến hành xác định nhu

cầu VLĐ cho năm kế hoạch như sau:

Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán đã tính số dƣ bình quân năm 2012

Đơn vị: triệu đồng

Số dƣ bình quân

TỔNG TÀI SẢN A. Tài sản ngắn hạn I.Tiền II.PTNH III. Hàng tồn kho NGUỒN VỐN 259.805 A. Nợ phải trả 38.509 I Nợ ngắn hạn 58.467 1 Vay và nợ ngắn hạn 156.757 2 Phải trả người bán Số dƣ bình quân 0 250.011 131.377 - 25.443

IV.TSNH khác 6.069 29.679 3 Thuế và khoản phải nộp

4 Phải trả người LĐ 5 Chi phí phải trả 6 Phải trả nội bộ 7 Phải trả theo tiến độ 8 PT,PN ngắn hạn khác 9 Quỹ khen thưởng II Nợ dài hạn

B. Tài sản dài hạn I Tài sản cố định II Bất động sản III Đầu tư tài chính IV TSDH khác Tổng cộng tài sản 158.695 B. Vốn chủ sở hữu 44.051 I Vốn chủ sở hữu 15.606 74.157 24.879 418.500 Tổng cộng nguồn vốn 2.111 138 8.235 52.729 5.213 2.225 118.633 168.489 168.489 418.500

(Nguồn: Phòng Kế toán) Theo báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty, năm 2012 Công ty đạt doanh thu thuần là 89.983 triệu đồng. Dưới đây ta có bảng tỷ lệ các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu:

66

Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu

Đơn vị: %

Tỷ lệ trên doanh thu Nguồn vốn

41,95 Phải trả cho người bán 38,29 Thuế và khoản phải nộp 180,25 Các khoản PNNH khác

Tài sản Tiền Các khoản phải thu Hàng tồn kho TSNH khác Tổng 7,87 268,37 Tổng Tỷ lệ trên doanh thu 30,96 31,96 44,53 107,47

(Nguồn: số liệu tính toán từ bảng 3.1)

Nhận xét: từ bảng trên ta thấy để tăng thêm 1 đồng doanh thu thuần thì cần phải

tăng thêm 2,6837 đồng VLĐ; và 1 đồng doanh thu tăng thêm thì Công ty chiếm dụng

được 1,0747 đồng nguồn vốn. Vậy thực chất 1 đồng doanh thu tăng lên Công ty cần số VLĐ ròng là: 2,6837 - 1,0747 = 1,609 (đồng)

Theo bảng kế hoạch doanh thu – chi phí của Công ty năm 2013, doanh thu thuần

dự kiến của Công ty tăng lên 10% (số liệu tại phòng Kế toán) so với năm 2012.

Như vậy nhu cầu VLĐ ròng của Công ty là:

89.983 x 1,1 x 1,609 = 159.261 (triệu đồng)

Với việc tính toán được mức lãng phí VLĐ của Công ty là 101.951triệu đồng

trong năm 2012, vậy trong năm tới Công ty cần bổ xung nhu cầu VLĐ thường xuyên

là 159.261 triệu đồng. VLĐ ròng tăng lên đồng nghĩa với việc Công ty phải áp dụng

các biện pháp quản lý VLĐ tốt hơn nhằm giảm thâm hụt VLĐ ở thời điểm hiện tại và

trong tương lai sẽ có tiền để đầu tư vào chứng khoán khả thị.

3.2.2. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền

Khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền của Công ty được sử dụng chủ

yếu vào các hoạt động thanh toán với cá đối tác và nhân viên. Đa số các nghiệp vụ này

được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng. Do đó, tiền gửi ngân hàng (tiền gửi thanh toán và tiền gửi ngắn hạn) của Công ty luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong khoản

mục Tiền và các khoản tương đương tiền. Để có thể tăng hiệu quả sử dụng của khoản

mục trên, Công ty cần xác định một mức dự trữ tiền mặt hợp lý và tối ưu nhất vừa để đảm bảo khả năng thanh toán vừa tránh mất chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt.

3.2.2.1. Xác định mức tiền mặt tối ưu Công ty có thể sử dụng mô hình Baumol vì lượng dữ trữ tiền mặt của Công ty là ổn định để xác định mức dự trữ tối ưu cho năm kế hoạch. Tại Công ty Vinacominland, để xác định nhu cầu về tiền trong năm kế hoạch sẽ dựa trên lượng tiền thực tế đã phát

sinh của năm báo cáo với tỷ lệ lạm phát ở mức 6,81% (theo Tổng cục thống kê năm 2012 )

67

Nhu cầu tiền năm 2013 = Lượng tiền phát sinh năm 2012 x Tỷ lệ lạm phát

= 3.852 x 6,81% = 262,356 (triệu đồng)

Với lãi suất chứng khoán dự kiến năm 2013 là 12% (theo Tồng cục thống kê năm

2012) và giả sử mỗi lần giao dịch là 0,15 triệu đồng, ta tính được lượng dự trữ tối ưu theo mô hình Baumol là:

√ √ ( )

Thực tế trong năm 2012 Công ty dự trữ tiền mặt là 3.852 triệu đồng như vậy Công

ty sẽ dư thừa một lượng tiền mặt là 5.936 – 3.852 = 2.084 triệu đồng. với mức dư thừa

tiền mặt như vậy trong năm 2013 Công ty nên gửi tiền mặt vào ngân hàng với lãi suất

8%/ năm ( theo Tổng cục thống kê năm 2012). Lợi ích mà Công ty có được là:

2.084 x 8% = 166 (triệu đồng)

Công ty nên sử dụng mô hình Baumol để tính toán mức dự trữ tiền mặt vào năm

tới tránh tình trạng dư thừa tiền mặt dẫn đến mất cơ hội đầu tư đồng thời tránh tình

trạng thiếu mức dự trữ khiến khả năng thanh toán của Công ty gặp khó khăn.

3.2.2.2. Đa dạng hóa các công cụ đầu tư ngắn hạn để tận dụng nguồn tiền mặt

nhàn rỗi

Công ty hiện nay không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nào làm giảm tính linh

hoạt trong thanh toán. Nhận thấy thị trường chứng khoán nước ta hiện nay đã bắt đầu

có dấu hiệu phục hồi sau khủng hoảng kinh tế Thế giới, Công ty có thể đầu tư vào các

loại chứng khoán ngắn hạn để điều chỉnh lượng tiền mặt tại Công ty về mức tối ưu,

đồng thời số tiền dư thừa có thể được sử dụng để sinh lời, đem lại thêm lợi nhuận cho

Công ty. Ngược lại, nếu nhu cầu tiền mặt tăng mà Công ty không dự trữ đủ tiền mặt

thì có thể sử dụng các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao để bổ sung cho lượng

tiền mặt tại Công ty.

3.2.3. Một số biện pháp khác Với đặc thù là đầu tư, kinh doanh xây dựng các dự án nhà và hạ tầng thì lượng

HTK của Công ty ở mức cao là không thể tránh khỏi, tuy nhiên Công ty cần có những biện pháp như xây dựng các định mức nguyên vật liệu sát với nhu cầu của Công ty; thường xuyên đánh giá kiểm kê vật liệu tồn kho, xác định mức độ thừa thiếu của NVL từ đó lên kế hoạch thu mua hiệu quả; lựa chọn những nhà cung cấp có khả năng cung ứng hàng ổn định, đảo bảo chất lượng tránh tính trạng bấp bênh, giá thành tốt, địa điểm thuận lợi nhằm giảm chi phí vận chuyển và hạ tháp giá thành…từ đó tránh tình trạng lưu kho, giảm chi phí lưu kho, chi phí quản lý HTK giúp Công ty giảm thiểu chi phí, sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn.

68

Trong điều kiện công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, việc áp dụng tiến bộ

khoa học công nghệ vào hoạt động SXKD là một trong những điều kiện giúp Công ty

giành lợi thế và tăng khả năng cạnh tranh của mình. Vì vậy để có thể tiêu thụ được sản

phẩm cần chú trọng đến việc giảm giá thành thông qua việc áp dụng các công nghệ về vật liệu mới trong xây dựng, biện pháp thi công tiên tiến… nhằm đưa ra thị trường các

sản phẩm có sức cạnh tranh, nhắm vào các đối tượng có nhu cầu thực để ở. Mặt khác

cũng cần phải thận trong trong thời điểm quyết định đầu tư sao cho có lợi nhất về giá

và khả năng tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo hiệu quả của dự án. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ giúp Công ty đẩy nhanh quá trình hoạt động, rút ngắn chu kỳ kinh

doanh, tiết kiệm chi phí, từ đó giúp Công ty tăng lợi nhuận.

Nhân tố con người luôn đóng vai trò quyết định trong sự thành công của bất kỳ

Công ty nào, đặc biệt là trong tình hình thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Để

có thể khai thác tối đa nguồn nhân lực, Công ty có thể sử dụng một số biện pháp: tổ

chức các khóa bồi dưỡng đào tạo chuyên sâu, công tác quản lý cán bộ cần thực hiện

nghiêm túc để phát huy điểm tốt và khắc phục những sai sót tồn đọng, có hình thức

thương phạt phân minh để khích lệ tinh thân công nhân viên…

Kết luận chƣơng 3: Căn cứ vào kết quả phân tích thực trạng đã trình bày ở

chương 2 của khóa luận, chương 3 đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu

quả sử dụng VLĐ tại Công ty. Em hi vọng một số đóng góp trên có thể hữu ích cho

quá trình phát triển cũng như sử dụng VLĐ hiệu quả hơn tại Công ty.

69

KẾT LUẬN

Việc quản lý và sử dụng hiệu quả VLĐ đã không còn là vấn đề mới mẻ đối với các

doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay mà đã trở thành vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ cũng chính là nâng

cao năng lực quản lý của doanh nghiệp, tăng sức mạnh về tài chính, tăng cường uy tín

và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, là cơ sở để ổn định sản xuất kinh doanh,

tăng thu nhập cho doanh nghiệp, thúc đẩy việc làm, cải thiện đời sống CBCNV.

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng –

Vinacomin, em đã tiến hành tìm hiểu và phân tích những ưu điểm và tồn tại trong việc

quản lý, sử dụng VLĐ của Công ty. Trải qua quá trình hoạt động của mình, đặc biệt là

trong giai đoạn suy thoái kinh tế toàn cầu 2010 – 2012, Công ty đã có rất nhiều cố

gắng để giữ vững hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định và phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, Công ty vẫn còn một số hạn chế nhất định. Trên cơ sở

những kiến thức đã được học và qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tế tại Công ty, em mạnh dạn đưa ra một số giải pháp góp phần khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả

quản lý, sử dụng VLĐ.

Với đề tài nghiên cứu tương đối rộng, mặt khác thời gian và kiến thức của bản

thân còn hạn chế nên tại khóa luận này em chỉ dừng lại ở mức độ đề cập và giải quyết

những vấn đề có tính chất cấp bách, cơ bản nhất trong công tác quản lý và sử dụng

VLĐ tại Công ty.

Quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận chắc chắn không tránh khỏi có những

khiếm khuyết, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các Thầy, các Cô và

những người quan tâm đến đề tài để hoàn thiện hơn và có thể áp dụng hiệu quả trong

thực tế.

Em xin trân trọng cảm ơn.

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thùy Linh

Phụ lục 1: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH MTV đầu tƣ phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin

ĐVT: triệu đồng

Chênh lệch 2012 và 2011 Chênh lệch 2011 và 2010 Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Tuyệt đối Tƣơng đối Tuyệt đối Tƣơng đối

241.492 37.748 3.852 33.896 34.463 36.367 4.727 278.117 39.270 4.760 34.509 82.472 64.446 17.398 (36.625) (1.522) (908) (613) (48.009) (28.079) (12.671) (13,17) (3,88) (19,08) (1,78) (58,21) (43,57) (72,83) 62.649 (96.352) (66) (96.287) 72.387 64.446 9.993 29,08 (71,04) (1,36) (73,62) 717,72 100,00 134,95 215.468 135.622 4.826 130.796 10.085 - 7.405

- - - - (1.766) (100,00) 1.766

932 633 299 47,24 (281) (30,66) 914

(7.563) - - - - - -

162.197 176.065 (13.876) 7.082 202 6.030 849 151.317 158.377 (7.059) 5.056 202 3.562 1.292 10.880 17.688 (6.817) 2.026 0 2.468 (443) 7,19 11,17 96,57 40,07 0,00 69,29 (34,29) 84.837 91.897 (7.059) 1.776 202 1.656 (82) 127,61 138,23 100,00 54,12 - 86,87 (6,01) 66.480 66.480 - 3.280 - 1.906 1.374

TỔNG TÀI SẢN A. TÀI SẢN NGẮN HẠN I Tiền và các khoản tương đương tiền 1 Tiền 2 Các khoản tương đương tiền II Các khoản phải thu ngắn hạn 1 Phải thu của khách hàng 2 Trả trước cho người bán 3 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 4 Các khoản phải thu khác 5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi III Hàng tồn kho 1 Hàng tồn kho 2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho IV Tài sản ngắn hạn khác 1 Chi phí trả trước NH 2 Thuế GTGT được khấu trừ 3 Tài sản ngắn hạn khác

118.074 858 457 3.161 (2.703) 400 19.253 19.591 (338) 199.316 87.244 892 3.161 (2.268) 86.351 11.960 11.960 - 157.132 80.675 1.573 3.161 (1.587) 79.102 - - - (81.242) (86.386) (435) 0 (435) (85.951) 7.293 7.631 - (40,76) (99,02) (48,77) 0,00 19,18 (99,54) 60,98 63,80 - 42.184 6.569 (681) 0 (681) 7.249 11.960 11.960 - 26,85 8,14 (43,26) 0,00 42,87 9,16 - - -

74.157 74.157 74.157 0 0,00 0 0,00

74.157 74.157 74.157 0 0,00 0 0,00

B TÀI SẢN DÀI HẠN I Tài sản cố định 1 Tài sản cố định hữu hình Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế 2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang II Bất động sản Nguyên giá Giá trị hao mòn lũy kế III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1 Đầu tư vào Công ty liên kết,liên doanh IVTài sản dài hạn khác 1 Chi phí trả trước dài hạn 2 Tài sản dài hạn khác TỔNG CÔNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ I Nợ ngắn hạn 1 Vay và nợ ngắn hạn 2 Phải trả người bán 3 Thuế và các khoản phải nộp 4 Phải trả người lao động 5 Chi phí phải trả 6 Phải trả nội bộ 23.805 23.705 100 359.566 188.981 113.041 - 27.864 28.764 1.546 150 8.235 25.954 25.854 100 477.434 311.040 149.714 11.200 23.023 30.593 2.676 126 8.235 2.299 2.199 100 372.601 219.182 80.948 - 23.903 1.159 3.477 592 8.019 (2.149) (2.149) 0 (117.868) (122.059) (36.673) - 4.841 (1.829) (1.130) 24 0 (8,28) (8,31) 0,00 (24,69) (39,24) (24,50) - 21,03 (5,98) (42,23) 19,05 0,00 23.655 23.655 0 104.833 0 91.858 68.766 - (880) 29.434 (801) (466) 216 1.028,56 1.075,32 0,00 28,14 41,91 84,95 - (3,68) 2.539,13 (23,04) (78,62) 2,70

40.077 65.381 40.024 (25.304) (38,70) 25.357 63,35

4.445 5.981 3.337 (1.536) (25,68) 2.644 79,23

7 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 8 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 9 Quỹ khen thưởng II Nợ dài hạn 1 Phải trả dài hạn khác 2 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 3 Dự phòng phải trả dài hạn B VỐN CHỦ SỞ HỮU I Vốn chủ sở hữu 1 Vốn đầu tư của CSH 2 Quỹ đầu tư phát triển 3Quỹ dự phòng tài chính TỔNG CÔNG NGUỒN VỐN 1.955 75.940 63.360 - 12.580 170.585 170.585 166.907 1.307 2.370 359.566 2.495 161.326 151.652 124 9.548 166.393 166.393 163.474 1.031 1.887 477.434 433 138.234 132.175 72 5.986 153.418 153.418 152.929 153 336 372.601 (540) (85.386) (88.292) - 3.032 4.192 4.192 3.433 276 483 (117.868) (21,64) (52,93) (58,22) - 31,76 2,52 2,52 2,10 26,77 25,60 (24,69)

475,17 2.062 16,70 23.092 14,74 19.477 71,46 52 59,51 3.562 8,46 12.975 8,46 12.975 6,90 10.545 571,42 878 461,46 1.551 28,14 104.833 (Nguồn: phòng Kế toán)

Phụ lục 2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh Công ty TNHH MTV đầu tƣ phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin

(ĐVT: triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2011 Năm 2010 Tuyệt đối Tuyệt đối Chênh lệch 2012 và 2011 Chênh lệch 2011 và 2010 Tƣơng đối (%)

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2. Doanh thu thuần 3. Giá vốn hàng bán 4. Lợi nhuận gộp 5. Doanh thu hoạt động tài chính 6. Chi phí tài chính trong đó: chi phí lãi vay 7. Chi phí bán hàng 8.Chi phí QLDN 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 10. Thu nhập khác 11. Chi phí khác 12. Lợi nhuận khác 13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 14. Chi phí thuế TNDN hiện hành 15. Lợi nhuận sau thuế TNDN 89.983 89.983 62.544 27.439 1.982 20 20 1.817 25.360 2.223 4.226 3 4.222 6.446 1.612 4.833 142.138 142.138 113.605 28.532 8.833 387 387 1.505 14.796 20.677 7 - 7 20.684 5.171 15.513 Tƣơng đối (%) (36,69) (36,69) (44,95) (3,83) (77,56) (94,83) (94,83) 20,73 71,40 (89,25) 602,71 - 602,14 (68,84) (68,83) (68,85) (52.155) (52.155) (51.061) (1.093) (6.851) (367) (367) 312 10.564 (18.454) 4.219 - 4.215 (14.238) (3.559) (10.680) 113.368 113.368 96.528 16.840 5.673 - - 1.654 12.381 8.478 1.563 1.511 52 8.530 1.120 7.409 28.770 28.770 17.077 11.692 3.160 387 387 (149) 2.415 12.199 (1.556) (1.511) (45) 12.154 4.051 8.104 25,38 25,38 17,69 69,43 55,70 - - (9,01) 19,51 143,89 (99,55) (100,00) (86,54) 142,49 361,70 109,38

(Nguồn: phòng Kế toán)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm – TS Bạch Đức Hiền (2008), Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Hà Nội, trang 85

2. Th.s Vũ Quang Kết Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp – tr 54.

3. Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà

Nội, tr 45

4. Lạm phát cả năm 6,81%, GDP tăng 5,03%

http://vietnamnet.vn/vn/kinh-te/102376/lam-phat-ca-nam-6-81---gdp-tang-5-03-.html

5. 8 năm thăng trầm lãi suất

http://vneconomy.vn/20120611030953573P0C6/8-nam-thang-tram-lai-suat.htm

6. Giá điện lại tăng thêm 5%

http://tuoitre.vn/Kinh-te/526058/gia-dien-lai-tang-them-5.html

7.Theo Công ty chứng khoán Âu Việt, Phân tích Chỉ tiêu ngành BĐS

http://www.avsc.com.vn/portal/investmentSectorDetail.do

8. Báo cáo tài chính Công ty năm 2010

9. Báo cáo tài chính Công ty năm 2011

10. Báo cáo tài chính Công ty năm 2012