BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUANG PHƢỢNG
Sinh viên thực hiện : Hoàng Ngọc Hồng Mã sinh viên : A16925
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUANG PHƢỢNG
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Nguyễn Hồng Nga Sinh viên thực hiện : Hoàng Ngọc Hồng Mã sinh viên : A16925 Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin trân trọng gửi lời cám ơn tới các thầy giáo,
cô giáo trường đại học Thăng Long, đặc biệt là cô giáo Thạc sĩ Nguyễn Hồng Nga đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện. Em cũng xin cám ơn các thầy giáo,
cô giáo trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện
khóa luận và cũng như có hành trang vững chắc cho sự nghiệp tương lai.
Em xin cảm ơn các cô chú, anh chị tại công ty TNHH Quang Phượng đã tạo điều
kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại công ty.
Do thời gian nghiên cứu và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài không
tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy, em mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô giáo và
bạn bè để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Ngọc Hồng
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Hoàng Ngọc Hồng
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ............................................ 1
1.1. Tổng quan về vốn lƣu động trong doanh nghiệp ................................................. 1
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp .......................... 1
1.1.2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp ...................................................... 2
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ............................................................................................................................ 5
1.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp ........................................................................................................ 6
1.2. Quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp .......................................................... 7
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp ...................................... 7
1.2.1.1. Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến (mạo hiểm) ................................... 8
1.2.1.2. Chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng .................................................. 9
1.2.1.3. Chính sách quản lý vốn lưu động dung hòa .................................................. 10
1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền mặt và các chứng khoán có tính thanh khoản cao ..... 10
1.2.3. Quản lý hàng tồn kho ......................................................................................... 12
1.2.4. Quản lý các khoản phải thu ............................................................................... 14
1.2.5. Quản lý vốn lưu động khác ................................................................................ 15
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp ........................................ 16
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp ..................... 16
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp ... 17
1.3.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp ....................................................................... 17
1.3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp .... ...................................................................................................................... 20
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp .......................................................................................................................... 26
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp .......................................................................................................................... 28
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUANG PHƢỢNG ................................................... 32
2.1. Giới thiệu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quang Phƣợng ............................... 32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Quang Phượng ....... 32
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Quang Phượng ........................... 33
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Quang Phượng ............... 33
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận ........................................................ 33
2.1.3. Khái quát đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quang Phượng ................................................................................................. 35
2.1.3.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Quang Phượng .... 35
2.1.3.2. Mô tả quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quang Phượng .......................................................................................................................... 35
2.2. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quang Phƣợng trong giai đoạn 2011-2013 ................................................................ 37
2.2.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty ....................................................... 37
2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quang Phượng 40
2.3.1. Chính sách quản lý vốn lưu động của công ty TNHH Quang Phượng .......... 43
2.3.2 Kết cấu vốn lưu động của công ty TNHH Quang Phượng .............................. 44
2.3.2.1. Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phượng . 44
2.3.2.2. Phân tích nguồn vốn ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phượng ........... 47
2.3.3. Phân tích từng bộ phận cấu thành vốn lưu động tại công ty TNHH Quang Phượng .......................................................................................................................... 49
2.3.3.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền ................................................. 49
2.3.3.2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn ........................................................... 49
2.3.3.3. Quản lý hàng tồn kho ...................................................................................... 51
2.3.3.4. Tài sản ngắn hạn khác .................................................................................... 53
2.3.4. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh chung của công ty TNHH Quang Phượng ................................................................. 54
2.3.4.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời ..................................................... 54
2.3.4.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ............................................... 56
2.3.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ........................................ 57
2.3.4.4. Nhóm chỉ tiêu quản lý nợ ................................................................................ 58
2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ..................................... 60
2.3.5.1. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động ......................................... 60
2.3.5.2. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho .......................................... 63
2.3.5.3. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý các khoản phải thu ................................ 63
2.3.5.4. Chỉ tiêu đánh giá việc quản lý tiền mặt của doanh nghiệp ........................... 64
2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH Quang Phƣợng ....................................................................................................................................... 64
2.4.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................... 64
2.4.2. Một số tồn tại và nguyên nhân ........................................................................... 65
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUANG PHƢỢNG 66
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển công ty TNHH Quang Phƣợng trong tƣơng lai .... 66
3.1.1. Khái quát về môi trường kinh doanh của công ty TNHH Quang Phượng ..... 66
3.1.1.1. Thuận lợi .......................................................................................................... 66
3.1.1.2. Khó khăn .......................................................................................................... 66
3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Quang Phượng trong thời gian tới ....................................................................................................................................... 67
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động cho công ty ..................... 68
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động ........................................................................ 68
3.2.2. Quản lý kết cấu vốn lưu động ............................................................................ 70
3.2.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền ................................................. 70
3.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn ........................................................... 70
3.2.2.3. Quản lý hàng tồn kho ...................................................................................... 72
3.2.4. Các biện pháp khác ............................................................................................ 73
3.3. Giải pháp kiến nghị với Nhà nƣớc ...................................................................... 74
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt HTK NV Tên đầy đủ Hàng tồn kho Nguồn vốn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ VLĐ Tài sản lưu động Vốn lưu động
VLĐBQ Vốn lưu động bình quân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phân loại vốn lưu động theo các giai đoạn luân chuyển của vốn ........ 3
Hình 1.1. Mô hình chính sách quản lý VLĐ cấp tiến ...................................................... 8
Hình 1.2. Mô hình chính sách quản lý VLĐ thận trọng .................................................. 9 Hình 1.3. Mô hình chính sách quản lý VLĐ dung hòa ................................................. 10
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Quang Phượng .............. 33
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung ........................................................... 35
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu tài sản công ty TNHH Quang Phượng giai đoạn 2011-2013 ...................................................................................................................... 38
Bảng 2.1. Bảng tỷ trọng nguồn vốn công ty TNHH Quang Phượng ............................ 40 giai đoạn 2011-2013 ...................................................................................................... 40
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ tăng trưởng doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty
TNHH Quang Phượng giai đoạn 2011-2013 ................................................................. 42 Hình 2.1. Cơ cấu Tài sản-Nguồn vốn của công ty TNHH Quang Phượng ................... 43
Biểu đồ 2.4. Biều đồ cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phượng giai đoạn
2011 – 2013 ................................................................................................................... 47
Bảng 2.3. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phượng giai
đoạn 2011-2013 ............................................................................................................. 50
Bảng 2.4. Bảng phân tích chi tiết kết cấu hàng tồn kho tại công ty TNHH Quang
Phượng giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................ 52
Bảng 2.5. Cơ cấu tài sản ngắn hạn khác của công ty TNHH Quang Phượng giai đoạn
2011-2013 ...................................................................................................................... 53
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty TNHH Quang Phượng
giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................... 54
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty TNHH Quang
Phượng giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................ 56 Bảng 2.8. Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty TNHH Quang Phượng ..................... 57
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu quản lý nợ của công ty TNHH Quang Phượng ......................... 58 giai đoạn 2011-2013 ...................................................................................................... 58 Bảng 2.10. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của công ty TNHH Quang Phượng giai đoạn 2011-2013 ...................................................................................................... 59 Bảng 2.11. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH
Quang Phượng giai đoạn 2011-2013 ............................................................................. 60 Bảng 2.12. Chỉ tiêu phản khả năng sinh lời vốn lưu động tại công ty TNHH Quang Phượng giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................ 60
Bảng 2.13. Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động của công ty TNHH Quang Phượng giai
đoạn 2011-2013 ............................................................................................................. 62
Bảng 2.14. Vốn lưu động ròng của công ty TNHH Quang Phượng giai đoạn 2011-
2013 ............................................................................................................................... 62 Bảng 2.15. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH Quang
Phượng giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................ 63
Bảng 2.16. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý các khoản phải thu của công ty TNHH
Quang Phượng giai đoạn 2011-2013 ............................................................................. 63 Bảng 2.17. Bảng chỉ tiêu vòng quay tiền trung bình của công ty TNHH Quang Phượng
giai đoạn 2011-2013 ...................................................................................................... 64
Bảng 3.1. Số dư bình quân các khoản mục năm 2013 của công ty TNHH Quang
Phượng ........................................................................................................................... 69 Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu ............ 69
Bảng 3.3. Điểm tín dụng ................................................................................................ 71
Bảng 3.4. Bảng phân nhóm khách hàng theo tỷ lệ rủi ro .............................................. 71
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động
kinh doanh đòi hỏi phải có một lượng vốn lưu động nhất định. Vốn lưu động có vai trò đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh cũng như
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp hiện nay hoạt động trong điều kiện nền kinh tế mở với xu thế
quốc tế hóa ngày càng cao và sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng mạnh mẽ. Do vậy, nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, nhất là nhu cầu vốn dài hạn của
các doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn. Trong khi nhu cầu về vốn
lớn như vậy thì khả năng tạo lập và huy động vốn của doanh nghiệp lại bị hạn chế. Vì
thế, việc sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng, chấp hành pháp luật luôn là vấn đề các doanh nghiệp quan tâm,
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quang Phượng cũng không ngoại lệ. Bài khóa luận này
xin trình bày về đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu
động tại công ty TNHH Quang Phƣợng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận đi sâu vào nghiên cứu thực trạng, phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Quang Phượng trong giai đoạn 2011-2013. Từ
đó chỉ ra những ưu và nhược điểm và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động cho công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Thực trạng sử dụng vốn lưu động của công ty
Trách nhiệm hữu hạn Quang Phượng.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Vốn lưu động tại công ty Trách nhiệm hữu hạn
Quang Phượng trong giai đoạn 2011-2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, so sánh thông qua quá trình
điều tra, tổng hợp, thống kê, kế thừa và phân tích số liệu, thu thập thông tin.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, danh mục tham khảo, kết luận, khóa luận được chia làm 3
chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp.
Chƣơng 2. Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Quang Phượng.
Chƣơng 3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Quang Phượng.
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về vốn lƣu động trong doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động trong doanh nghiệp
Khái niệm vốn lƣu động trong doanh nghiệp Vốn là yếu tố tiền đề của mọi quá trình đầu tư do vậy quản lý và sử dụng vốn
hay tài sản trở thành một trong những nội dung quan trọng của quản lý tài chính. Mục
đích quan trọng nhất của quản lý và sử dụng vốn là đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất.
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền sản xuất
hàng hóa. Vốn là tiền nhưng tiền chưa hẳn là vốn. Tiền trở thành vốn khi nó hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất lưu thông.
Khái niệm vốn sản xuất trong doanh nghiệp được hiểu là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích
sinh lời. Vốn sản xuất được chia thành hai bộ phận đó là vốn cố định và vốn lưu động.
Tỷ trọng của hai loại vốn này tùy thuộc vào độ dài của chu kỳ sản xuất, trình độ trang
thiết bị kỹ thuật, trình độ quản lý và quan hệ cung cầu hàng hóa.
Vốn lưu động là giá trị những tài sản lưu động mà doanh nghiệp đã đầu tư vào
quá trình sản xuất kinh doanh, đó là số vốn bằng tiền ứng ra để mua sắm các tài sản
lưu động sản xuất và các tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái
sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động các doanh
nghiệp còn có các đối tượng lao động. Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao
động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển
dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Những đối tượng lao động nói trên nếu xét
về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi
là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Vốn lưu động được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu là tiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hoá dự trữ. Khi vật tư dự trữ được đưa vào sản xuất, chúng ta chế tạo thành các bán thành phẩm. Sau khi sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ, vốn lưu động quay về hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính
1
chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động. Do có sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong sản xuất và lưu thông.
Trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các giai
đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau. Muốn cho quá trình tái
sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các
hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân
chuyển được thuận lợi.
Đặc điểm của vốn lƣu động trong doanh nghiệp Phù hợp với các đặc điểm trên của tài sản lưu động, vốn lưu động của các doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ
sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên
lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động.
Vốn lưu động có hai đặc điểm:
Thứ nhất, vốn lưu động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và bị hao
mòn hoàn toàn trong quá trình sản xuất đó. Giá trị của nó chuyển hết một lần vào giá
trị sản phẩm để cấu thành nên giá trị sản phẩm.
Thứ hai, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh vốn lưu động thường xuyên
thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư
hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi
chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có một vai trò quan
trọng. Có thể nói, quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Quản lý vốn lưu động nhằm đảm bảo sử dụng vốn
lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng
có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức
được tốt quá trình mua sắm, quá trình sản xuất và tiêu thụ. Do đó, muốn quản lý tốt
vốn lưu động, người ta phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức sau:
Phân loại Vốn lƣu động theo các giai đoạn luân chuyển của vốn:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ. - Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển. - Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn
2
bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý...); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn...) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng...).
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phân loại vốn lƣu động theo các giai đoạn luân chuyển của vốn
Vốn lưu động
Vốn lưu động trong lưu thông Vốn lưu động trong sản xuất
Vốn tiền tệ Vốn trong sản xuất Vốn trong thành phẩm Vốn trong thanh toán Vốn trong dự trữ sản xuất
Vốn lưu động định mức Vốn lưu động không định mức
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu
động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
Phân loại vốn lƣu động theo hình thái biểu hiện:
- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ
thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm...
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi
ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn...
- Các khoản phải thu, phải trả:
Các khoản phải thu: bao gồm các khoản mà doanh nghiệp phải thu của khách
hàng và các khoản phải thu khác.
Các khoản phải trả: là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho
khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động. - Vốn lưu động khác: bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ, ký cược...
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự
trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
3
Phân loại Vốn lƣu động theo quan hệ sở hữu về vốn: Tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ. Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho nguồn vốn lưu động của doanh
nghiệp. Còn nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho nguồn vốn lưu động của
doanh nghiệp mà thôi. Bởi vì nguồn vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản cố định.
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp
có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung
cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư
nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong
doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp... - Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương
mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các
khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản
nợ này trong một thời hạn nhất định. Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp được hình
thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các quyết
định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài
chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Phân loại Vốn lƣu động theo nguồn hình thành: Nếu xét theo nguồn hình thành thì tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi các nguồn
vốn sau: - Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi
thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá
trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từ vốn góp liên
doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng
tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bên liên doanh. - Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác. - Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình.
4
Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng.
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng, vốn của doanh nghiệp được chia
thành hai loại: vốn thường xuyên và vốn tạm thời.
- Vốn thường xuyên là loại vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng lâu dài và ổn định. Nó bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn do nhà nước cung cấp và vốn vay dài hạn của ngân
hàng và cá nhân tổ chức kinh tế khác. Vốn này sử dụng để tạo ra nguồn nguyên liệu
cho các doanh nghiệp mua sắm tài sản cố định và tài sản lưu động cần thiết cho hoạt
động kinh doanh. - Vốn tạm thời là vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có
tính tạm thời của doanh nghiệp.
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xét huy
động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình. Ngoài ra nó còn giúp cho
nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn
vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần thiết để
lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng... doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu...
phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh
nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của
quá trình sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá
quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp. Vốn lưu động luân
chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không,
thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không? Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượng
5
vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa. Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc
điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa bán ra
được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi
nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra.
1.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Kết cấu vốn lƣu động
Kết cấu vốn lưu động: là quan hệ tỷ lệ giữa các loại vốn lưu động cá biệt trong
tổng số vốn lưu động, từ đó giúp ta phát hiện ra những sai sót, bất hợp lý trong cơ cấu
mà điều chỉnh bổ sung kịp thời.
Kết cấu vốn lưu động của các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau. Theo các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúp cho các doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc
điểm riêng về vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng, từ đó xác định đúng
các trọng điểm và biện pháp quản lý có hiệu quả phù hợp với điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp. Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lưu động của mỗi doanh
nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy được những biến đổi tích cực hoặc
những hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý, sử dụng vốn lưu động của
từng doanh nghiệp. Kết cấu của vốn lưu động có thể chia ra thành 4 loại chính :
Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển. Ở
các nước phát triển thị trường chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạn cũng được xếp
vào khoản mục này. Vốn bằng tiền được sử dụng để trả lương cho công nhân, mua
sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ…
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không lãi. Tuy nhiên, trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết. Khi doanh nghiệp giữ đủ lượng
tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiền mặt, vừa có được lợi thế
trong kinh doanh.
Đầu tư ngắn hạn: Doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của mình để đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn như góp vốn liên doanh ngắn hạn… nhằm mục tiêu sinh lợi. Đặc biệt các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn của doanh nghiệp còn có ý nghĩa là bước đệm quan trọng trong việc chuyển hóa giữa tiền mặt và các tài sản có tính lỏng kém hơn. Điều này giúp doanh nghiệp sinh lợi tốt hơn và huy động được một lượng
tiền đủ lớn đảm bảo nhu cầu thanh khoản.
6
Các khoản phải thu: Cạnh tranh là cơ chế của nền kinh tế thị trường. Các doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần phải nỗ lực vận dụng các chiến lược cạnh tranh đa
dạng, từ cạnh tranh giá đến cạnh tranh phi giá cả như hình thức quảng cáo, các dịch vụ
trước, trong và sau khâu bán hàng. Mua bán chịu cũng là hình thức cạnh tranh khá phổ
biến và có ý nghĩa quan trọng với các doanh nghiệp.
Hàng tồn kho: Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao động diễn ra thường xuyên
liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phải cách quãng, mỗi lần chỉ
mua vào một lượng nhất định. Do đó, doanh nghiệp phải thường xuyên có một lượng
lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu… nằm trong quá trình dự trữ, hình thành nên khoản mục vốn dự trữ. Vốn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao bì, vật liệu bao bì… Loại vốn này thường
xuyên chiếm tỷ trọng tương đối trong vốn lưu động.
- Các nhân tố ảnh hƣởng đến kết cấu vốn lƣu động trong doanh nghiệp Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp.
Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi
cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư
được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp.
Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất;
trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theo
các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các
doanh nghiệp.
1.2. Quản lý vốn lƣu động trong doanh nghiệp 1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
Quản lý vốn lưu động là việc các doanh nghiệp sử dụng các khoản vốn bằng tiền,
hàng tồn kho, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn một cách có hiệu quả
nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng biệt và quản lý vốn lưu động tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm khác nhau. Thông qua việc thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể thay đổi chính sách vốn lưu động.
Việc kết hợp các mô hình quản lý tài sản lưu động và mô hình quản lý nguồn vốn ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tạo ra ba chính sách quản lý vốn lưu động trong
7
doanh nghiệp: chính sách cấp tiến (mạo hiểm), chính sách thận trọng và chính sách dung hòa.
TSLĐ
NVNH
TSCĐ
NVDH
1.2.1.1. Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến (mạo hiểm)
Hình 1.1. Mô hình chính sách quản lý VLĐ cấp tiến
Chính sách quản lý vốn lưu động cấp tiến là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài
sản cấp tiến và nợ cấp tiến. Qua mô hình trên ta thấy doanh nghiệp đã sử dụng một
phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lưu động.
Chính sách vốn lưu động cấp tiến có các đặc điểm:
- Khả năng thanh toán không được đảm bảo: quản lý tài sản lưu động theo trường phái cấp tiến thường duy trì mức thấp nhất của tài sản lưu động, doanh nghiệp chỉ giữ
trong tay mức tối thiểu, dựa vào chính sách quản lý có hiệu quả và vay ngắn hạn để
đáp ứng mọi nhu cầu không dự báo trước. Do vậy, nếu quản lý không hiệu quả có thể
dẫn tới khả năng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.
- Sự ổn định của nguồn vốn không cao: do nguồn vốn huy động được chủ yếu là
nguồn ngắn hạn, có thời gian sử dụng dưới 1 năm.
- Thời gian quay vòng tiền được rút ngắn: thông qua giảm mức trung bình của phải thu khách hàng và hàng tồn kho, làm tăng vòng quay và rút ngắn thời gian quay vòng,
do đó rút ngắn chu kỳ kinh doanh dẫn tới rút ngắn thời gian quay vòng tiền.
- Chi phí thấp: quản lý tài sản lưu động và nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến sẽ làm giảm chi phí. Khoản phải thu khách hàng ở mức thấp nên chi phí quản lý cũng
ở mức thấp. Hàng lưu kho được giữ ở mức tối thiểu giúp làm giảm chi phí lưu kho
cũng như những tổn thất do lỗi thời, hư hỏng,… Lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất
dài hạn làm cho phí lãi vay ngắn hạn thấp hơn dài hạn.
- Rủi ro cao: Quản lý tài sản lưu động theo trường phái cấp tiến có thể gặp một số rủi ro như: không đủ tiền để thực hiện chính sách quản lý có hiệu quả, hàng dự trữ của doanh nghiệp thấp dẫn đến doanh thu có thể bị mất khi không ký được hợp đồng do hết hàng. Quản lý nợ ngắn hạn theo trường phái cấp tiến có những rủi ro xuất phát từ điều kiện kinh tế chung và liên tục có nhu cầu tài trợ ngắn hạn, lãi suất cho vay biến động làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
- Thu nhập yêu cầu cao: quản lý vốn lưu động theo trường phái cấp tiến có doanh thu dự kiến cao hơn, chi phí quản lý, chi phí lãi vay,… thấp hơn sẽ làm cho EBT cao hơn.
8
Như vậy chính sách này tuy đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro cũng cao.
TSLĐ
NVNH
TSCĐ
NVDH
1.2.1.2. Chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng
Hình 1.2. Mô hình chính sách quản lý VLĐ thận trọng
Chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng là sự kết hợp giữa mô hình quản lý
tài sản thận trọng và nợ thận trọng. Qua mô hình trên ta có thể thấy khi áp dụng chính
sách này, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản
lưu động. Chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng có các đặc điểm sau:
- Khả năng thanh toán được đảm bảo: Quản lý tài sản lưu động theo trường phái thận trọng duy trì tài sản lưu động ở mức cao, luôn đủ để đảm bảo duy trì thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn.
- Tính ổn định của nguồn vốn cao: do nguồn vốn chủ yếu là dài hạn, thời gian sử dụng trên 1 năm nên doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn đầu tư cho hoạt động sản
xuất kinh doanh mà chưa lo ngay đến việc trả nợ.
- Thời gian quay vòng tiền kéo dài: do hàng lưu kho và các khoản phải thu khách hàng tăng, làm tăng thời gian quay vòng, kéo dài chu kỳ kinh doanh, từ đó dẫn tới tăng
thời gian quay vòng tiền.
- Chi phí huy động vốn cao: quản lý tài sản lưu động và nợ ngắn hạn theo trường phái thận trọng sẽ làm tăng chi phí. Phải thu khách hàng ở mức cao nên chi phí quản lý
ở mức cao. Hàng lưu kho lớn làm tăng chi phí lưu kho và các khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho. Lãi suất cho vay dài hạn cao làm tăng chi phí lãi vay.
- Hạn chế rủi ro: quản lý vốn lưu động theo trường phái thận trọng có thể gặp phải một số rủi ro như: biến động lãi suất cho vay dài hạn,… Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng có thể tránh được một số rủi ro như biến động tăng giá thành sản phẩm do lượng hàng dự trữ ở mức cao,…
- Thu nhập yêu cầu không cao: quản lý vốn lưu động theo trường phái thận trọng có doanh thu dự kiến không cao, các chi phí như quản lý, lãi vay… cao sẽ làm cho EBT thấp.
Như vậy, chính sách này hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp, nhưng lợi nhuận đem
9
lại không cao.
TSLĐ
NVNH
TSCĐ
NVDH
1.2.1.3. Chính sách quản lý vốn lưu động dung hòa
Hình 1.3. Mô hình chính sách quản lý VLĐ dung hòa
Dựa trên cơ sở của nguyên tắc tương thích được thể hiện trên mô hình cho thấy
tài sản lưu động được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn vốn ngắn hạn và tài sản cố định
được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn dài hạn. Chính sách dung hòa có đặc điểm kết hợp
quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp chính sách quản lý tài sản cấp tiến với nợ thận trọng.
Tuy nhiên, trên thực tế để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do
vấp phải nhiều vấn đề như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian. Do
vậy mà chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái dung hòa rủi ro và tạo ra mức lợi
nhuận trung bình, hạn chế nhược điểm của hai chính sách cấp tiến và thận trọng.
1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền mặt và các chứng khoán có tính thanh khoản cao
Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh
nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ
vốn tiền mặt ở một quy mô nhất định. Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh
nghiệp thông thường là để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng
hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết. Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu
dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động
lực trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh
có tỷ suất lợi nhuận cao. Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền mặt đủ lớn còn tạo điều
kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là một công việc thụ động. Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán mà quan
10
trọng hơn là tối ưu hóa số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hóa việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời.
Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho doanh nghiệp có thể
tránh được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán
nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn, không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Phương pháp đơn giản thường dùng để xác định mức dự trữ ngân quỹ hợp lý là
lấy mức xuất ngân quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ ngân quỹ.
Người ta cũng có thể sử dụng phương pháp tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp. Bởi
vì giả sử doanh nghiệp có một lượng tiền mặt và phải sử dụng nó để đáp ứng các
khoản chi tiêu tiền mặt một cách đều đặn. William Baumol là người đầu tiên phát hiện
mô hình quản lý hàng tồn kho EOQ có thể vận dụng cho mô hình quản lý tiền mặt. Khi lượng tiền mặt đã hết, doanh nghiệp có thể bán các chứng khoán ngắn hạn (có tính
thanh khoản cao) để có được lượng tiền mặt như lúc đầu. Có hai loại chi phí cần được
xem xét khi bán chứng khoán: một là chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt, đó chính là
mức lợi tức chứng khoán doanh nghiệp bị mất đi; hai là chi phí cho việc bán chứng
khoán mỗi lần, đóng vai trò như là chi phí mỗi lần thực hiện hợp đồng. Trong điều
kiện đó mức dự trữ vốn tiền mặt tối đa của doanh nghiệp chính bằng số lượng chứng
khoán cần bán mỗi lần để có đủ lượng vốn tiền mặt mong muốn bù đắp được nhu cầu chi tiêu tiền mặt. Theo mô hình EOQ, với giả định doanh nghiệp chi trả tiền mặt một cách ổn định, ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu (M*) là:
M* = √2 Mn Cb i
Trong đó: M*: Số lượng tiền mặt dự trữ tối ưu. Mn: Tổng mức tiền mặt chi dùng trong năm. Cb: Chi phí cho mỗi lần bán chứng khoán. i: Lãi suất (Chi phí lưu giữ 1 đơn vị tiền mặt). Mô hình trên cho thấy nếu lãi suất cao, doanh nghiệp càng giữ ít tiền mặt và ngược lại, nếu chi phí cho việc bán chứng khoán thanh khoản cao thì doanh nghiệp càng dự trữ nhiều tiền mặt.
Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt (ngân quỹ): Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ. Ngân
11
quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng và tuần. Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh; từ kết quả hoạt động tài chính; luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác. Trong các luồng nhập
ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất. Nó
được dự đoán dựa trên cơ sở các khoản doanh thu bằng tiền mặt dự kiến trong kỳ. Dự
đoán các luồng xuất ngân quỹ thường bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh
doanh như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho hoạt động đầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp; các khoản chi trả tiền lãi phải chia, nộp thuế và các khoản chi
khác.
Trên cơ sở so sánh các luồng nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp có thể
thấy được mức dư hay thâm hụt ngân quỹ. Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ như tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu, đồng thời giảm tốc độ
xuất quỹ nếu có thể thực hiện được hoặc khéo léo sử dụng các khoản nợ đang trong
quá trình thanh toán. Doanh nghiệp cũng có thể huy động các khoản vay thanh toán
của ngân hàng. Ngược lại khi luồng nhập ngân quỹ lớn hơn luồng xuất ngân quỹ thì doanh nghiệp có thể sử dụng phần dư ngân quỹ để thực hiện các khoản đầu tư trong
thời hạn cho phép để nâng cao hiệu quả sử dụng số vốn tạm thời nhàn rỗi của mình.
Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt: Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ;
hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng
chuyển hoá sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp
quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng. Các biện pháp quản lý cụ thể là:
Thứ nhất, mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện
thông qua quỹ, không được thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi.
Thứ hai, phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt,
nhất là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ; phải có các biện pháp quản lý bảo đảm an toàn
kho quỹ.
Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp
dụng cho từng trường hợp thu chi. Thông thường các khoản thu chi không lớn thì có
thể sử dụng tiền mặt, còn các khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ đối tượng tạm ứng,
mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời.
1.2.3. Quản lý hàng tồn kho
12
Hàng tồn kho và các nhân tố ảnh hƣởng đến hàng tồn kho: Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này. Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữ thường ở ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm dở dang và bán
thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ. Tuỳ theo ngành nghề kinh doanh mà tỷ
trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau.
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải
chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp
lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm
hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động.
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào: quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp, khả
năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, chu kỳ giao hàng, thời gian vận chuyển và giá
cả của các loại nguyên vật liệu.
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang phụ thuộc vào: đặc điểm và các yếu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, độ
dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh
nghiệp.
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng bởi các
nhân tố như sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm...
Các phƣơng pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ:
- Phương pháp tổng chi phí tối thiểu
Mục tiêu của việc quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các chi phí
dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh được tiến hành bình thường.
Việc lưu giữ một lượng hàng tồn kho làm phát sinh các chi phí. Tồn kho càng
lớn, vốn tồn kho dự trữ càng lớn thì không thể sử dụng cho mục đích khác và làm tăng
chi phí cơ hội của số vốn này.Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét mức dự trữ hợp lý để
giảm tổng chi phi dự trữ tồn kho tới mức thấp nhất. Phương pháp quản lý dự trữ tồn
kho theo nguyên tắc trên được gọi là phương pháp tổng chi phí tối thiểu. -
Phương pháp tồn kho bằng không Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phí tồn kho dự trữ đến mức tối thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịp thời cho doanh nghiệp các loại vật tư, hàng hoá khi cần thiết. Do đó có thể giảm được các chi phí lưu kho cũng như các chi phí thực hiện hợp đồng. Phương pháp này có ưu điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể dành ra một khoản ngân quỹ sử dụng cho
đầu tư mới; tuy nhiên phương pháp này lại làm tăng các chi phí phát sinh từ việc tổ chức giao hàng đối với các nhà cung cấp.
- Quản lý dự trữ theo phương pháp cổ điển hay đặt hàng hiệu quả nhất – EOQ
13
(Economic Odering Quantity)
Mô hình này được dựa trên giả định là những lần cung cấp hàng hóa là bằng
nhau. Theo mô hình này, mức dự trữ tối ưu là :
Q* = √ 2.D.C C1
Trong đó Q*: Mức dự trữ tối ưu D: Toàn bộ lượng hàng hóa cần sử dụng. C1: Chi phí lưu kho đơn vị hàng hóa (chi phí bốc xếp, bảo hiểm, bảo quản…). C2: Chi phí mỗi lần đặt hàng (chi phí quản lý giao dịch, vận chuyển hàng hóa). Điểm đặt hàng mới: Về mặt lý thuyết ta giả định khi nào lượng hàng của kỳ trước hết mới nhập kho lượng hàng mới nhưng trên thực tế hầu như không bao giờ như vậy. Nhưng nếu đặt
hàng quá sớm sẽ làm tăng lượng nguyên liệu tồn kho. Do vậy, các doanh nghiệp cần
phải xác định thời điểm đặt hàng mới.
Thời điểm đặt hàng mới = Số lượng hàng sử dụng mỗi kỳ x Thời gian giao hàng
Lƣợng dự trữ an toàn Nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải là số cố định mà chúng biến động
không ngừng. Do đó, để đảm bảo cho sự ổn định của sản xuất, doanh nghiệp cần phải
duy trì một lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn. Lượng dự trữ an toàn là lượng hàng dự
trữ thêm vào lượng dự trữ tại thời điểm đặt hàng.
1.2.4. Quản lý các khoản phải thu Quản lý các khoản phải thu: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, doanh nghiệp
thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng. Điều này có thể làm tăng
thêm một số chi phí do việc tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng như chi
phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro...Đổi lại doanh nghiệp cũng
có thể tăng thêm được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ. Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sau:
Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng. Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn.
Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: đối với
14
các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, khó bảo quản.
Chính sách tín dụng thương mại là một công cụ hữu hiệu và không thể thiếu đối
với các doanh nghiệp. Tín dụng thương mại có thể giúp doanh nghiệp đứng vững trên
thị trường nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro cho hoạt động của doanh nghiệp.
Do đó, các doanh nghiệp cần phải đưa ra những phân tích, những nghiên cứu và quyết định có nên cấp tín dụng thương mại cho đối tượng khách hàng đó hay không. Đây là
nội dung chính của quản lý các khoản phải thu.
- Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng:
Doanh nghiệp cần xây dựng tiêu chuẩn tín dụng hợp lý. Doanh nghiệp cần xác minh phẩm chất tín dụng của khách hàng tiềm năng. Một
số tiêu chuẩn đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng:
+ Tư cách tín dụng: phản ánh tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả
nợ. Điều này được phán đoán dựa trên cơ sở thanh toán các khoản nợ trước đây của doanh nghiệp và của các doanh nghiệp khác.
+ Năng lực trả nợ: khả năng thanh toán và dự trữ của khách hàng. Bên cạnh đó,
doanh nghiệp có thể căn cứ vào tài sản mà khách hàng mang ra thế chấp để quyết định
việc cấp tín dụng hay không.
+ Vốn của khách hàng: thông qua lượng vốn của khách hàng mà doanh nghiệp
đánh giá được sức mạnh tài chính của khách hàng.
Nếu khả năng tín dụng của khách hàng phù hợp với tiêu chuẩn tín dụng mà doanh
nghiệp đưa ra thì tín dụng có thể được cấp.
- Theo dõi các khoản phải thu
Theo dõi các khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản lý các khoản
phải thu. Thực hiện tốt công việc này sẽ giúp doanh nghiệp có thể kịp thời thay đổi các
chính sách tín dụng thương mại phù hợp với tình hình thực tế.
1.2.5. Quản lý vốn lưu động khác
Tài sản lưu động khác bao gồm: các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký
cược, ký quỹ ngắn hạn...
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, theo yêu cầu của bên đối tác, khi vay vốn, thuê mượn tài sản hoặc mua bán đấu thầu làm đại lý... doanh nghiệp phải tiến hành cầm cố, ký quỹ, ký cược.
Cầm cố là bên có nghĩa vụ (doanh nghiệp) giao một động sản thuộc sở hữu của mình hoặc một quyền tài sản được phép giao dịch cho bên có quyền (phía đối tác) để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ hay thoả thuận.
15
Ký cược (đặt cược) là việc bên thuê tài sản theo yêu cầu của bên cho thuê động sản phải đặt cược một số tiền hoặc kim khí quý, đá quý hay các vật có giá trị khác nhằm ràng buộc và nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản đi thuê và
hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định với người đi thuê. Trường hợp bên thuê không
trả lại tài sản thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê.
Ký quỹ là việc bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải gửi trước một số tiền,
kim khí quý, đá quý hoặc các giấy tờ khác giá trị được bằng tiền vào tài khoản phong toả tại Ngân hàng. Số tiền ký quỹ sẽ ràng buộc bên ký quỹ phải thực hiện cam kết, hợp
đồng, đồng thời người yêu cầu ký quỹ yên tâm khi giao hàng hay nhận hàng theo
những điều đã ký kết. Trong trường hợp bên ký quỹ không tôn trọng hợp đồng sẽ bị
phạt và trừ vào tiền đã ký quỹ. Bên có quyền được ngân hàng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.
Vốn lưu động tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau. Do vậy để sử dụng vốn lưu
động có hiệu quả thì cần phải quản trị tốt vốn lưu động ở từng khâu của quá trình sản
xuất và lưu thông.
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp 1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường: các
doanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế; chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế-
xã hội. Theo nghĩa chung nhất, hiệu quả là một khái niệm phản ánh trình độ sử dụng
các yếu tố cần thiết để tham gia vào một hoạt động nào đó với những mục đích xác
định do con người đặt ra. Như vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng các nguồn vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả
cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất.
Quan niệm về tính hiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải được hiểu trên hai khía
cạnh:
Một là, với số vốn hiện có có thể cung cấp thêm một số lượng sản phẩm với chất
lượng tốt, chi phí hạ nhằm tăng thêm lợi nhuận doanh nghiệp.
Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh nhằm tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu bảo đảm tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn
hơn tốc độ tăng vốn.
Hai khía cạnh đó cũng chính là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản lý và sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng.
Như đã trình bày ở trên, vốn lưu động của doanh nghiệp được sử dụng cho các quá trình dự trữ, sản xuất và lưu thông. Quá trình vận động của vốn lưu động bắt đầu từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật tư dự trữ cho sản xuất, tiến hành sản xuất và khi sản
16
xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dưới hình thái tiền tệ ban đầu với giá trị tăng thêm. Mỗi lần vận động như vậy được gọi là một vòng luân chuyển của vốn lưu động. Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều bấy nhiêu. Vì lợi ích kinh doanh
đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng vốn lưu động
làm cho mỗi đồng vốn lưu động hàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu
nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ được nhiều hơn. Những điều đó cũng đồng
nghĩa với việc doanh nghiệp nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay vốn lưu động trong một năm).
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ
tiêu khác nhau, trong đó tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu cơ bản và tổng
hợp nhất phản ánh trình độ sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 1.3.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp a) Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sinh lời của hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS): đo khả năng tạo lợi nhuận từ doanh thu, cho biết 1 đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROS
càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả
Lợi nhuận sau thuế ROS =
Doanh thu ầ Chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): đo khả năng tạo lợi nhuận đầu tư tài
sản, cho biết 1 đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất của tài sản càng cao.
Lợi nhuận sau thuế ROA = Tổng tài sản
Theo phương pháp DuPont (1 chỉ số được tách thành 2 hay nhiều chỉ số khác để
phân tích) thì ROA còn được tính bằng:
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu ROA = Doanh thu Tổng tài sản
ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Như vậy, muốn tăng ROA thì doanh nghiệp có thể thay đổi hợp lý hai yếu tố
trên.
Để đánh giá chính xác ROA, cần so sánh với bình quân các doanh nghiệp cùng ngành do chỉ số này phụ thuộc nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm kinh doanh từng ngành nghề khác nhau.
Chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): đo khả năng sinh lời trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu, cho biết 1 đồng vốn tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế. ROE
càng cao chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh.
17
Lợi nhuận sau thuế ROE = Vốn chủ sở hữu
Theo phương pháp DuPont thì ROE còn được tính bằng:
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu Tổng tài sản ROE = Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
ROE = ROS x Hiệu suất sử dụng tài sản x Hệ số đòn bẩy tài chính
Như vậy, muốn thay đổi ROE doanh nghiệp có thể thay đổi hợp lý các yếu tố
trên.
b) Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện rõ nét thông qua khả năng thanh
toán, đó là khả năng mà doanh nghiệp trả được các khoản nợ phải trả khi nợ đến hạn
thanh toán.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ giữa các khoản
phải thanh toán trong kỳ với tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ
tiêu:
Hệ số thanh toán ngắn hạn: cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản lưu động.
Tổng tài sản lƣu động Hệ số thanh toán ngắn hạn = Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn 1: tình hình tài chính của doanh nghiệp được đảm
bảo. 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng ít nhất 1 đồng TSLĐ.
Hệ số thanh toán ngắn hạn < 1: tình hình tài chính của doanh nghiệp không tốt,
doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu
động.
Khi hệ số thanh toán ngắn hạn giảm, chứng tỏ khả năng trả nợ của doanh nghiệp
giảm, cũng là dấu hiệu cho thấy những khó khăn tài chính tiềm tàng, doanh nghiệp nên xem xét đánh giá lại tình hình sử dụng VLĐ để tìm ra biện pháp khắc phục. Khi hệ số
này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao. Tuy nhiên, nếu hệ số này
quá cao nghĩa là doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào TSLĐ, có thể hiểu là việc quản lý
TSLĐ của doanh nghiệp chưa hiệu quả bởi có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi hay có quá nhiều nợ phải đòi…Do đó có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Hệ số thanh toán nhanh: cho biết khả năng thanh khoản thực sự của doanh nghiệp do đã trừ đi giá trị hàng tồn kho (tài sản khó chuyển thành tiền trong thời gian ngắn và dễ bị lỗ khi bán gấp), phản ánh 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo thanh toán ngay bằng bao nhiêu đồng TSLĐ khi đã trừ đi hàng tồn kho.
18
Tổng TSLĐ - Hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh cao chứng tỏ khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt.
Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao dễ dẫn tới tình trạng vốn bằng tiền của doanh nghiệp
bị ứ đọng, kéo theo hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Hệ số thanh toán nhanh thấp kéo dài có thể gây ảnh hưởng lớn đến uy tín doanh
nghiệp.
Hệ số thanh toán tức thời: cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác
định, không phụ thuộc vào các khoản phải thu và hàng tồn kho
Tiền Các khoản tƣơng đƣơng tiền Hệ số thanh toán tức thời = Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời cao (so với trung bình ngành) cho thấy doanh nghiệp có
khả năng thanh toán các khoản nợ nhanh chóng.
Hệ số thanh toán tức thời thấp (so với trung bình ngành) cho thấy doanh nghiệp
cần mất thời gian và chi phí tìm nguồn đáp ứng các khoản nợ.
c) Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản là một tỷ số tài chính, là thước đo khái quát nhất hiệu
quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản = Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng
doanh thu. Từ đó ta thấy được công ty đã sử dụng tài sản có hiệu quả hay chưa, số vốn
đầu tư cho tài sản có đem lại lợi ích tương xứng hay không.
d) Nhóm chỉ tiêu quản lý nợ
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu: Là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của doanh nghiệp. Nó cho ta biết về tỉ lệ
giữa hai nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả
cho hoạt động của mình. Hai nguồn vốn này có những đặc tính riêng biệt và mối quan
hệ giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu được tính bằng cách chia tổng nợ cho vốn chủ
sở hữu:
Tổng nợ DER = Vốn chủ sở hữu
Trong đó nợ của doanh nghiệp bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Vốn chủ sở
hữu hay vốn cổ phần của cổ đông gồm cổ phần thông thường, cổ phần ưu đãi, các khoản lãi phải trả và nợ ròng.
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu cũng phụ thuộc nhiều vào ngành, lĩnh vực mà
công ty hoạt động. Ví dụ, các ngành sản xuất cần sử dụng nhiều vốn thì Tỷ lệ tổng nợ 19
trên vốn chủ sở hữu có xu hướng cao hơn, trong khi các công ty dịch vụ thì Tỷ lệ tổng
nợ trên vốn chủ sở hữu thường thấp hơn.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tổng nợ Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng tài sản
Thông thường các chủ nợ muốn tỷ số nợ trên tổng tài sản vừa phải vì tỷ số này
càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản.
Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại muốn tỷ số này cao vì họ muốn lợi
nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp. Tỷ số này cao thể
hiện sự bất lợi đối với các chủ nợ nhưng lại có lợi cho chủ sở hữu nếu đồng vốn được sử dụng có khả năng sinh lợi cao. Tuy nhiên, nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản quá
cao, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Để có nhận xét đúng đắn về tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản cần phải kết hợp với
các tỷ số khác, nhưng nếu tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản cao, chúng ta có thể kết luận
trong tương lai doanh nghiệp sẽ khó huy động tiền vay để tiến hành kinh doanh, sản
xuất.
Hệ số trả nợ
Giá vốn à á Chi phí chung quản lý bán hàng Hệ số trả nợ = Phải trả ngƣời bán Lƣơng, thƣởng, thuế phải nộp
36 Thời gian thu nợ trung bình = Hệ số trả nợ
Hệ số trả nợ là số lần trong 1 kỳ doanh nghiệp tiến hành trả các khoản nợ, hệ số
này càng thấp chứng tỏ thời gian doanh nghiệp chiếm dụng các khoản nợ kéo dài. Tuy
nhiên, nếu giữ thời gian trả nợ ở mức quá cao sẽ ảnh hưởng đến uy tín của bản thân
doanh nghiệp, do các khoản vốn này mang tính chất là khoản nợ ngắn hạn.
1.3.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp a) Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinh doanh cao hay thấp…Thông qua phân tích chỉ
tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh được
20
tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Vòng quay vốn lưu động trong kỳ (Lkỳ)
Lkỳ =
Mkỳ VLĐBQkỳ Trong đó: Mkỳ là Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ. Trong năm, tổng mức luân chuyển vốn lưu động được xác định bằng doanh thu thuần của doanh nghiệp.
Doanh thu thuần Ta có : Lkỳ = Vốn lƣu động bình quân trong kỳ
Đây là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của vốn lưu động trong một thời
kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu
động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số vốn
lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ. Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ càng cao thì
càng tốt. Trong đó:
Vốn lưu động bình quân trong kỳ (VLĐBQkỳ) được tính như sau:
VLĐBQkỳ= VLĐđầu kỳ VLĐcuối kỳ 2
Số lần luân chuyển VLĐ càng lớn cho thấy 1 đồng VLĐ tạo ra càng nhiều doanh
thu thuần.
- Kỳ luân chuyển VLĐ hay thời gian luân chuyển VLĐ (K) : cho biết thời gian 1
vòng quay VLĐ.
hay K =
36 K = Vòng quay VLĐ VLĐBQkỳ Nkỳ Mkỳ
Trong đó:
Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của vốn lưu động
hay số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một vòng quay trong kỳ.
Ngược với chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động trong kỳ, thời gian luân chuyển vốn lưu
động càng ngắn chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
Để đánh giá, so sánh giữa kỳ này với kỳ trước, trong hạch toán nội bộ của doanh
nghiệp còn sử dụng chỉ tiêu tốc độ luân chuyển của các bộ phận (dự trữ, sản xuất và lưu thông) của vốn lưu động.
Tốc độ luân chuyển của vốn lƣu động trong dự trữ
Ldt = - Vòng quay của vốn lưu động trong dự trữ M VLĐBQdt
- Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong dự trữ
=
Kdt =
VLĐBQdt 36 Mdt
36 Ldt
21
Tốc độ luân chuyển của vốn lƣu động trong sản xuất
- Vòng quay của vốn lưu động trong sản xuất
Lsx =
Msx VLĐBQsx
- Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong khâu sản xuất
Ksx =
36 Lsx
Tốc độ luân chuyển của vốn lƣu động trong khâu lƣu thông
- Vòng quay của vốn lưu động trong lưu thông
Llt = Mlt VLĐBQlt
- Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong khâu lưu thông
Klt =
36 Llt
Trong đó: Ldt, Lsx, Llt: Số lần luân chuyển của vốn lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất và
lưu thông trong năm.
Kdt, Ksx, Klt: Số ngày luân chuyển bình quân của vốn lưu động ở khâu dự trữ, sản
xuất và lưu thông trong năm.
VLĐBQdt, VLĐBQsx, VLĐBQlt: Vốn lưu động bình quân ở khâu dự trữ, sản xuất
và lưu thông.
Mdt, Msx, Mlt: Mức luân chuyển vốn lưu động dùng để tính tốc độ luân chuyển
vốn lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông.
Khi tính hiệu suất luân chuyển của từng bộ phận vốn lưu động cần phải dựa theo
đặc điểm luân chuyển vốn của mỗi khâu để xác định mức luân chuyển cho từng bộ
phận vốn. Ở khâu dự trữ sản xuất, mỗi khi nguyên, vật liệu được đưa vào sản xuất thì
vốn lưu động hoàn thành giai đoạn tuần hoàn của nó. Vì vậy mức luân chuyển để tính hiệu suất bộ phận vốn ở đây là tổng số phí tổn tiêu hao về nguyên, vật liệu trong kỳ. Tương tự như vậy, mức luân chuyển vốn lưu động dùng để tính tốc độ luân chuyển bộ phận vốn lưu động sản xuất là tổng giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành nhập kho (giá thành sản xuất sản phẩm), mức luân chuyển của bộ phân vốn lưu động lưu thông là tổng giá thành tiêu thụ sản phẩm.
Hệ số sinh lợi của vốn lưu động
22
Lợi nhuận sau thuế Hệ số sinh lợi của VLĐ = VLĐBQ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế thu nhập doanh nghiệp. Hệ số sinh lợi của vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
Chỉ tiêu đánh giá vốn lưu động ròng
VLĐ ròng = Tài sản lƣu động – Tổng nợ ngắn hạn VLĐ ròng dương có nghĩa là doanh nghiệp có khả năng chi trả được các nghĩa vụ
nợ ngắn hạn của mình. Ngược lại, nếu VLĐ ròng âm tức là hiện tại doanh nghiệp
không có khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tài sản hiện có của mình (bao gồm tiền măt, các khoản phải thu, hàng tồn kho).
Nếu như lượng tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp không lớn hơn tổng các
khoản nợ hiện tại thì doanh nghiệp có thể sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán cho
các chủ nợ trong ngắn hạn. Trường hợp xấu nhất là công ty có thể bị phá sản. Một sự sụt giảm trong tỷ lệ vốn hoạt động của công ty trong một khoảng thời gian tương đối
dài có thể là một dấu hiệu xấu.
Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do
tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước. Mức tiết kiệm vốn lưu
động do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu:
Mức tiết kiệm tuyệt đối Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm được
một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác. Nói cách khác: Với mức luân
chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh
nghiệp cần số vốn ít hơn cũng như có thể tiết kiệm được một lượng vốn lưu động để có
thể sử dụng vào việc khác. Lượng vốn ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đối vốn
lưu động.
Mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động được tính theo công thức:
x K1 – VLĐBQ0 = VLĐBQ1 – VLĐBQ0
Vtktđ =
M 36
Trong đó: Vtktđ: Số vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối. VLĐBQ0, VLĐBQ1: Lần lượt là vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm kế
hoạch.
23
M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động của năm kế hoạch. K1: Thời gian luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch. Mức tiết kiệm tương đối Thực chất của mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn lưu động (tạo ra
một doanh thu thuần lớn hơn) song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy
mô vốn lưu động.
Mức tiết kiệm tương đối được xác định theo:
Vtktgđ =
x (K1 – K0)
M 36
Trong đó: Vtktgđ: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối do tăng vòng quay vốn lưu động. M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động (doanh thu thuần) năm kế hoạch. K0, K1: Thời gian luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo, năm kế hoạch.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Vốn lƣu động bình quân Hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động = Doanh thu thuần
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được
một đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng nhỏ phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp càng cao.
b) Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho
Số vòng quay của hàng tồn kho (Hệ số lưu kho):
Giá vốn hàng bán Số vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quân
Trong đó:
Hàng tồn kho đầu kỳ Hàng tồn kho cuối kỳ Hàng tồn kho bình quân = 2
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng
quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ
số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực
quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu. Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của
hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp. Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự
trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để
24
đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
Thời gian một vòng quay hàng tồn kho (Thời gian lưu kho trung bình):
Thời gian một vòng quay HTK = 36 Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ số này cho biết thời gian hàng hóa nằm trong kho bao nhiêu ngày trước khi
được bán ra. Thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho càng thấp càng cho thấy doanh
nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh
nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.
Để có thể đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, việc xem xét chỉ tiêu hàng
tồn kho cần được đánh giá bên cạnh các chỉ tiêu khác như lợi nhuận, doanh thu, vòng
quay của dòng tiền…, cũng như nên được đặt trong điều kiện kinh tế vĩ mô, điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp.
c) Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu:
Doanh thu thuần Hệ số thu nợ = Phải thu khách hàng
Chỉ tiêu cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của việc
đi thu hồi nợ. Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì số vòng luân chuyển của
các khoản phải thu sẽ nâng cao và vốn của công ty ít bị chiếm dụng.
Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh
hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ.
Thời gian một vòng quay các khoản thu (Thời gian thu nợ trung bình_ACP):
36 Thời gian thu nợ trung bình= Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này cho thấy để thu hồi các khoản phải thu cần một thời gian là bao
nhiêu.
Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho khách hàng thì việc
thu hồi các khoản phải thu là chậm và ngược lại.
d) Chỉ tiêu đánh giá việc quản lý tiền mặt trong doanh nghiệp
Thời gian quay vòng tiền trung bình = Thời gian lƣu kho trung bình + Thời gian thu nợ trung bình – Thời gian trả nợ trung bình
Chỉ tiêu vòng quay tiền trung bình là sự kết hợp ba chỉ tiêu đánh giá công tác
25
quản lý hàng lưu kho, khoản phải thu, khoản phải trả được nêu ở trên. Vòng quay tiền trung bình ngắn chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian vòng quay hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng được thời gian dài đối với các khoản nợ.
Tuy nhiên, cũng tùy vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, đối
với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng
tiền sẽ ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.
Với việc nghiên cứu về vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta đã thấy được tầm quan trọng của
vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động có
mặt trong mọi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh từ khâu dự trữ (vốn lưu động dự trữ),
khâu sản xuất (vốn lưu động sản xuất) đến khâu lưu thông (vốn lưu động lưu thông) và vận động theo những vòng tuần hoàn. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu
tổng hợp đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn
lưu động sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hơn: có thể
tiết kiệm vốn lưu động, nâng cao mức sinh lợi của vốn lưu động. Rõ ràng, qua đó chúng ta phần nào nhận thức được sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động.
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu xuyên
suốt là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. Để đảm bảo mục tiêu này, doanh nghiệp thường xuyên phải đưa ra và giải quyết tập hợp các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn.
Quản lý và sử dụng hiệu quả vốn lưu động là một nội dung trọng tâm trong các quyết
định tài chính ngắn hạn và là nội dung có ảnh hưởng to lớn đến mục tiêu tối đa hoá giá
trị doanh nghiệp.
Với bản chất và định hướng mục tiêu như trên, doanh nghiệp luôn luôn tìm mọi
biện pháp để tồn tại và phát triển. Xuất phát từ vai trò to lớn của vốn lưu động và hiệu
quả sử dụng vốn lưu động đối với mục tiêu tối đa hoá giá trị doanh nghiệp khiến cho
yêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động
nói riêng là một yêu cầu khách quan, gắn liền với bản chất của doanh nghiệp.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lƣu động đối với doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trƣờng
Một doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trường, muốn hoạt động kinh doanh thì cần phải có vốn. Vốn lưu động là một thành phần quan trọng cấu tạo nên vốn của doanh nghiệp, nó đóng vai trò quan trọng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất
kinh doanh.
26
Trong khâu dự trữ và sản xuất, vốn lưu động đảm bảo cho sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất. Trong lưu thông, vốn lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
được liên tục, nhịp nhàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Thời gian luân
chuyển vốn lưu động ngắn, số vòng luân chuyển vốn lưu động lớn khiến cho công việc
quản lý và sử dụng vốn lưu động luôn luôn diễn ra thường xuyên, hàng ngày. Với vai
trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu.
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tức là có thể tăng tốc độ luân chuyển
vốn lưu động, rút ngắn thời gian vốn lưu động nằm trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất và lưu thông, từ đó giảm bớt số lượng vốn lưu động chiếm dùng, tiết kiệm vốn lưu động
trong luân chuyển. Thông qua việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, doanh
nghiệp có thể giảm bớt số vốn lưu động chiếm dùng mà vẫn đảm bảo được nhiệm vụ
sản xuất – kinh doanh như cũ hoặc với quy mô vốn lưu động không đổi doanh nghiệp vẫn có thể mở rộng được quy mô sản xuất.
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn có ảnh hưởng tích cực đối với việc hạ
thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thoả mãn nhu cầu
sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nước, đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước.
Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ở các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trƣờng
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân kiến một doanh nghiệp làm ăn thiếu hiệu
quả thậm chí thất bại trên thương trường. Có thể có các nguyên nhân chủ quan, nguyên
nhân khách quan, tuy nhiên một nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là việc sử dụng vốn
không hiệu quả trong việc mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Điều này
dẫn đến việc sử dụng lãng phí vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động thấp,
mức sinh lợi kém và thậm chí có doanh nghiệp còn gây thất thoát, không kiểm soát
được vốn lưu động dẫn đến mất khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh, khả năng thanh
toán. Trong hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp Nhà nước, do đặc
thù chịu ảnh hưởng nặng nề của cơ chế bao cấp trước đây, có kết quả sản xuất kinh doanh yếu kém mà một nguyên nhân chủ yếu là do sự yếu kém trong quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn lưu động nói riêng gây lãng phí, thất thoát vốn.
Ở nước ta, để hoàn thành đường lối xây dựng một nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa với thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, yêu cầu phải nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và của các
27
doanh nghiệp nhà nước nói riêng. Xét từ góc độ quản lý tài chính, yêu cầu cần phải nâng cao năng lực quản lý tài chính trong đó chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một nội dung quan trọng không chỉ đảm bảo lợi ích cho riêng doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa chung đối với nền kinh tế quốc dân.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Nhân tố khách quan:
- Chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước: Các chính sách vĩ mô của nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưng chính sách vĩ mô của nhà nước tác
động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Chẳng hạn như
nhà nước tăng thuế thu nhập của doanh nghiệp, điều này trực tiếp làm suy giảm lợi
nhuận sau thuế của doanh nghiệp, chính sách cho vay đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó các quy định của nhà nước về
phương hướng định hướng phát triển của các ngành kinh tế đều ảnh hưởng tới hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Tác động của thị trường: Kinh tế thị trường là một sự phát triển chung của xã hội nhưng trong nó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị trường mới được linh hoạt,
nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lại là những thay đổi liên tục đến chóng mặt.
Gía cả của các đồng tiền bị mất giá nghiêm trọng, lạm phát lại vẫn thường xuyên xảy
ra. Đương nhiên vốn của doanh nghiệp bị mất dần.
Chúng ta biết rằng cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trường. Do
vậy, doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm có như
vậy doanh nghiệp mới có thể thắng trong cạnh tranh, mở rộng tiêu thụ sản phẩm. Chúng ta biết rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm có tác động rất lớn tới việc hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu thị trường ổn định sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy
cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở rộng thị trường.
- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khi khoa học kỹ thuật phát triển đến tốc
độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu thị trường công nghệ biến
động không ngừng và chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước là rất lớn. Mặt
khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt.
Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu tư vào công
nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật. - Tác động của môi trường tự nhiên: Đó là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường. Các điều kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và từ đó tăng hiệu quả công việc.
Ngoài ra có một số nhân tố mà người ta thường gọi là nhân tố bất khả kháng như
28
thiên tai, dịch hoạ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
Những nhân tố chủ quan:
- Tác động của chu kỳ sản xuất kinh doanh: Đây là một đặc điểm quan trọng gắn
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp
sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngựơc lại nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các
khoản vay.
- Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng
chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp.
Vị thế của sản phẩm trên thị trường nghĩa là sản phẩm đó mang tính cạnh tranh
hay độc quyền, được người tiêu dùng ưa chuộng hay không sẽ quyết định tới lượng
hàng bán ra và giá cả đơn vị sản phẩm. Chính vì ảnh hưởng tới lượng hàng hoá bán ra
và giá cả của chúng mà sản phẩm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận và doanh thu. Từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn. Do vậy trước khi quyết định sản phẩm hay
ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường
và chu kỳ sống của sản phẩm. Có như vậy doanh nghiệp mới mong thu được lợi
nhuận.
- Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên: Yếu tố con người là yếu tố quyết định
nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp.
Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản
xuất trong quá trình lao động, tiết kiệm trong sản xuất, từ đó tăng hiệu quả sử dụng
vốn.
Trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnh hương không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp. Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo có được một đội ngũ
lao động có năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lao động hợp lý thì mới không bị
lãng phí lao động. Điều đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Trình
độ quản lý về mặt tài chính là hết sức quan trọng. Trong quá trình hoạt động, việc thu
chi phải rõ ràng, tiết kiệm, đúng việc, đúng thời điểm thì mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trình độ quản lý còn thể hiện ở quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất,
quản lý khâu tiêu thụ. - Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phải trải qua 3 giai đoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu thụ.
29
+ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất như nguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm mua dữ trữ. Để đảm bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lượng hàng hoá phải đảm bảo, chi phí mua hàng giảm đến mức tối ưu. Còn
mục tiêu của dự trữ hàng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián
đoạn.
+ Khâu sản xuất: Trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản xuất cũng như
công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả nhất, khai thác tối đa công suất, thời gian làm việc của máy móc đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm.
+ Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Vì vậy doanh
nghiệp phải xác định giá bán tối ưu và có những biện pháp thích hợp để thúc đẩy tiêu
thụ sản phẩm nhanh chóng. Khâu nay quyết định đến doanh thu, là cơ sở để tái sản xuất.
Việc xác định cơ cấu vốn và nhu cầu vốn:
+ Việc xác định cơ cấu vốn: cơ cấu vốn đầu tư mang tính chủ quan có tác động
đến hiệu quả sử dụng vốn. Tỉ trọng các khoản vốn đầu tư cho tài sản đang dùng và sử dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh là cao nhất thì mới là cơ cấu vốn tối
ưu.
Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu động trong tổng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp.
Phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn của quá trình sản xuất để phát huy
tối đa hiệu quả công suất về thời gian và số lượng.
+ Việc xác định nhu cầu vốn: Nhu cầu vốn của một doanh nghiệp tại bất cứ thời điểm nào cũng bằng chính
tổng số tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh.
Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng.
Do chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác hay chính xác cũng
ảnh hưởng đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên nhân hay biểu hiện việc sử
dụng vốn kém hiệu quả. Ngược lại, xác định nhu cầu vốn phù hợp thực tế sử dụng vốn
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán – tài chính. Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng như việc sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn. Mặt khác, đặc điểm hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với tính chất tổ chức sản
30
xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới việc quản lý vốn. Vì vậy, thông qua công tác kế toán mà thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ra những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết.
Lựa chọn các phương án đầu tư: Lựa chọn phương án đầu tư là một trong những
nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp. Cụ thể, nếu doanh nghiệp biết nắm bắt thị trường, thị hiếu người tiêu
dùng để dựa vào đó đưa ra được phương án đầu tư nhằm tạo ra được những sản phẩm cung ứng rộng rãi trên thị trường, được đông đảo người tiêu dùng chấp nhận thì sẽ có
doanh thu, lợi nhuận nhiều, hiệu quả sử dụng vốn vì thế mà tăng lên. Ngược lại nếu
phương án đầu tư không tốt, sản phẩm làm ra chất lượng kém không phù hợp với thị
hiếu người tiêu dùng thì sẽ không tiêu thụ được hàng hoá, vốn bị ứ đọng là thế, vòng quay vốn bị chậm lại, tất yếu, đó là biểu hiện không tốt về hiệu quả sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách
hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp. Các mối quan hệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, lượng
hàng tiêu thụ … là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nếu các mối quan hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới tiêu thụ được
nhanh chóng, khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Để có được mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp thì doanh nghiệp
phải có kế hoạch cụ thể để vừa duy trì mối quan hệ với các bạn hàng lâu năm, vừa thiết lập được mối quan hệ với các bạn hàng mới. Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ
thể của mình mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình những biện pháp thích hợp:
đổi mới quy trình thanh toán sao cho thuận tiện, mở rộng mạng lưới bán hàng và thu
mua nguyên vật liệu, áp dụng cho các biện pháp kinh tế để tăng cường lượng hàng
31
bán, đa dạng hoá sản phẩm, bán hàng trả chậm, các khoản giảm giá.
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUANG PHƢỢNG
2.1. Giới thiệu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quang Phƣợng
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Quang Phượng Vài nét về công ty TNHH Quang Phượng:
: Công ty trách nhiệm hữu hạn Quang Phượng
: QUANG PHUONG COMPANY LIMITED
: QUANG PHUONG CO., LTD. : 010136914
- Tên công ty - Tên giao dịch - Tên viết tắt - Mã số thuế - Địa chỉ trụ sở chính : 593 Hoàng Hoa Thám, phường Vĩnh Phúc, quận Ba Đình,
thành phố Hà Nội.
: (04)37611569 : (04)22184039
: quangphuong593@gmail.com
: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
: 2.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ đồng chẵn).
- Điện thoại - Fax - Email - Hình thức sở hữu - Vốn điều lệ - Đại diện pháp luật : Giám đốc Nguyễn Ngọc Quang.
Cơ sở Quang Phượng sản xuất khung trần, khung vách ngăn từ tháng 8 năm
1998. Cho đến tháng 5 năm 2003, Công ty TNHH Quang Phượng chính thức được thành lập và đi vào hoạt động cho tới nay với tư cách pháp nhân. Công ty hoạt động
trên các lĩnh vực: Sản xuất, cung cấp vật liệu, lắp đặt.
Công ty được thành lập với định hướng:
- Xây dựng và phát triển thương hiệu. - Sản xuất các dòng sản phẩm tấm trần, tấm vách ngăn, tấm thả…có chất lượng
cao, mẫu mã đẹp thay thế cho hàng nhập khẩu.
- Hướng cho khách hàng sử dụng các sản phẩm an toàn và bền vững.
Căn cứ vào tình hình thời tiết có độ ẩm cao như Việt Nam, với nhận thức sâu sắc
nguyên liệu là cốt lõi của chất lượng, Công ty Quang Phượng luôn là đối tác của các tập đoàn cung cấp nguyên liệu nổi tiếng thế giới như :Tập đoàn BlueCope Steel của Úc, CKM của Đài Loan, LaGyp của Pháp, UAC của Malaysia, Elephant của Thái Lan. Công ty luôn sản xuất ra các dòng sản phẩm làm hài lòng khách hàng khó tính trong và ngoài nước. Sản phẩm và thương hiệu của công ty Quang Phượng đã nhận được giải thưởng huy chương vàng tại các kỳ triển lãm như: Huy chương vàng hàng Việt Nam
32
chất lượng cao phù hợp với tiêu chuẩn tháng 4 năm 2005, Dấu hiệu phù hợp với tiêu chuẩn Made in Vietnam tháng 4 năm 2005, Huy chương vàng hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam tháng 10 năm 2005. Được cục sở hữu trí tuệ bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa tháng 9 năm 2006.
Hiện nay các sản phẩm của công ty đang có mặt rộng rãi trên thị trường và được
khách hàng rất quan tâm. Hơn thế nữa các sản phẩm của công ty TNHH Quang
Phượng được Hội vật liệu xây dựng, các đơn vị tư vấn thiết kế, các nhà thầu và các
chủ đầu tư nước ngoài đánh giá rất cao về chất lượng và được sử dụng trong nhiều công trình trọng điểm.
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Quang Phượng
2.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Quang Phượng
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH Quang Phƣợng
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng tài chính – Kế toán
Phòng hành chính nhân sự
Phòng kế hoạch
Tổ kỹ thuật
Tổ tài vụ vật tư
Đội sản xuất
Đội thi công
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Giám đốc
Giám đốc là đại diện pháp luật của công ty.
Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công
ty. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty
Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
33
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
Tổ kỹ thuật
- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty;
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty;
- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; - Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
- Tuyển dụng lao động;
Phó giám đốc
Phó giám đốc là người giúp cho giám đốc quản lý công ty. Phụ trách đào tạo, theo dõi, đôn đốc, giám sát, khích lệ cán bộ công nhân viên hoàn thành các nhiệm vụ
được giao với hiệu quả cao nhất.
Phòng Tài chính - kế toán
Chức năng của phòng Tài chính – kế toán là tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: Công tác tài chính; Công tác kế toán tài vụ; Công tác kiểm toán nội bộ;
Công tác quản lý tài sản; Công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; Kiểm soát các
chi phí hoạt động của Công ty; Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công
tác kế toán trong toàn Công ty; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Trách nhiệm: Phòng Tài chính – kế toán có trách nhiệm xây dựng trình Giám đốc
kế hoạch và chương trình làm việc của đơn vị mình, đảm bảo đúng quy định, chất lượng và hiệu quả của công tác tham mưu; Bảo đảm tuân thủ theo quy định của Công ty và pháp luật của Nhà nước trong quá trình thực hiện công việc.
Phòng Tài chính – kế toán phải thường xuyên báo cáo Giám đốc việc thực hiện
các nhiệm vụ được giao; Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu, …thuộc công việc
của phòng theo đúng quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được Công
ty giao; Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện các
nhiệm vụ của mình.
Phòng hành chính nhân sự
Phòng hành chính nhân sự có chức năng tổ chức quản lý các công việc hành
chính Tham mưu, giúp việc và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ban lãnh đạo công ty về kết quả công tác tổ chức, nhân sự theo đúng quy định của Nhà nước và nội quy, quy chế của Công ty.
Ngoài ra phòng hành chính nhân sự còn có chức năng nghiên cứu và hoạch định tài nguyên nhân sự, tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự, quản trị tiền lương, giải quyết các vấn đề về quan hệ lao động, dịch vụ phúc lợi, y tế và an toàn.
Phòng kế hoạch
34
Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tổ chức, điều hành, giám sát tiến độ thi công, lập các thủ tục về hợp đồng, dự toán, thiết kế, quyết toán của các công trình và bảo đảm cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Tổ kỹ thuật
Tổ kỹ thuật chịu trách nhiệm quản lý, sữa chữa máy móc, thiết bị xây dựng, các
định mức kỹ thuật, nghiên cứu đề xuất các phương án sản xuất kinh doanh, xem hiệu
quả sản xuất kinh doanh có đem lại lợi nhuận hay không.
Tổ tài vụ vật tƣ Tổ tài vụ vật tư chịu trách nhiệm về mọi mặt tổ chức, đời sống cho công nhân tại
công trường, cung ứng kịp thời vật tư, vật liệu và các thiết bị cần thiết theo đúng tiến
độ chung. Tổ tài vụ vật tư được đặt dưới sự chỉ huy thường xuyên của Chủ nhiệm công trình và có quan hệ hữu cơ với tổ kỹ thuật, các đội sản xuất, đội thi công.
Đội sản xuất
Nhiệm vụ của đội sản xuất là điều hành nhà máy, dây chuyền sản xuất, đảm bảo
sản phẩm đạt chất lượng tốt, không bị lỗi hay hư hỏng. Đứng đầu các đội sản xuất là các tổ trưởng, thực hiện nhiệm vụ dưới sự phân công của Chủ nhiệm công trình, tổ kỹ
thuật và tổ tài vụ vật tư.
Đội thi công
Đội thi công có nhiệm vụ tổ chức thi công theo đúng hồ sơ thiết kế được phê
duyệt, tuân thủ ý kiến, yêu cầu của kỹ thuât, bố trí công nhân hợp lý trong dây chuyền
sản xuất, nhắc nhở để công nhân tuân thủ an toàn về lao động và vệ sinh công nghiệp.
2.1.3. Khái quát đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quang Phượng 2.1.3.1. Khái quát ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Quang Phượng
Công ty TNHH Quang Phượng được biết đến như một công ty sản xuất kinh doanh
vật liệu xây dựng và cung cấp một số dịch vụ khác, hoạt động trên các lĩnh vực:
- Sản xuất vật liệu cho xây dựng: khung trần, khung vách ngăn, tấm trần trang trí - Cung cấp phân phối: tấm thạch cao, tấm chịu nước, tấm chịu ẩm, tấm sợi
khoáng.
- Thi công : lắp đặt hoàn thiện trần, vách ngăn, sàn nâng công nghiệp, nội ngoại
thất.
2.1.3.2. Mô tả quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quang
Phượng
Bảo hành
Sản xuất, thi công
Bàn giao
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh chung
Tìm kiếm thông tin Lựa chọn khách hàng, ký kết hợp đồng
35
(Nguồn: Phòng Kế hoạch)
Bƣớc 1: Tìm kiếm thông tin - Đối với sản xuất: Phòng kế hoạch chịu trách nhiệm tìm kiếm thông tin về nguồn
cung cấp các yếu tố đầu vào, công ty muốn mua sản phẩm.
Yếu tố đầu vào là rất quan trọng đối với việc sản xuất sản phẩm. Để sản phẩm có chất lượng tốt nhất thì đòi hỏi công ty phải lựa chọn được nguồn cung cấp nguyên liệu
sản xuất cũng phải đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý.
Ngoài ra công ty còn phải tìm hiểu nhu cầu của thị trường, thị hiếu thị trường để
có phương án sản xuất phù hợp và tìm đầu ra cho sản phẩm. - Đối với thi công nội ngoại thất: Nhân viên phòng kế hoạch sẽ tìm hiểu thông tin
về khách hàng.
Khách hàng là những đơn vị, cá nhân đang có nhu cầu về thiết kế, thi công nội
ngoại thất. Nguồn thông tin chủ yếu là qua phương tiện thông tin đại chúng, các mối quan hệ đã được gây dựng từ trước tới nay, hoặc khách hàng tự tìm đến.
Thông tin thu thập được sẽ được đưa đến phòng kế hoạch để tiến hành đánh giá
tính chính xác, khả thi của thông tin, sau đó cử nhân viên liên hệ với khách hàng để
trao đổi tìm hiểu cụ thể.
Bƣớc 2: Lựa chọn và ký hợp đồng - Đối với việc sản xuất kinh doanh:
Nếu nguyên vật liệu đầu vào đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu thì trưởng phòng kế hoạch cùng phó giám đốc tiến hành thỏa thuận về giá mua cũng như số
lượng cần thiết, phương thức thanh toán… Sau đó soạn thảo hợp đồng và hẹn ngày để
ký kết.
Phó giám đốc tiến hàng sẽ thỏa thuận giá bán cho khách hàng, thời gian giao hàng,
các điều kiện bảo hành... nếu hai bên cùng chấp thuận thì tiến hành ký hợp đồng. - Đối với việc thi công hoàn thiện nội ngoại thất:
Phòng kế hoạch làm hồ sơ gửi đến cho khách hàng, bao gồm có Bản thiết kế, dự
toán: đòi hỏi sự cân nhắc, tính toán kỹ lưỡng để phù hợp với chủ đầu tư, khách hàng,
và có lợi cho công ty. Xác định thời gian hoàn thành.
Bƣớc 3: Sản xuất, thi công - Đối với sản xuất: Nhận các yếu tố đầu vào và chuyển về nơi sản xuất. Nhà máy sản xuất nhận đủ nguyên vật liệu và tiến hành đưa vào dây chuyền sản xuất. Đội sản xuất của nhà máy đảm bảo dây chuyền vận hành tốt, sản phẩm sản xuất ra đảm bảo chất lượng, không bị hư hỏng.
Chủ nhiệm công trình có nhiệm vụ lập kế hoạch thi công; Nhận bàn giao, kiểm
36
- Đối với thi công: tra công trình.
Đội thi công chuẩn bị phương tiện vận tải, vật liệu, trang thiết bị máy móc; Tiến
hành hoạt động lắp đặt thi công nội ngoại thất, thường xuyên kiểm tra giám sát đảm
bảo chất lượng và tiến độ.
Bƣớc 4: Bàn giao - Đối với sản xuất: sau khi sản phẩm hoàn thành sẽ được tổ tài vụ vật tư chuyển về
kho.
Nếu đơn hàng của khách hàng đến thời gian giao hàng thì tổ tài vụ vật tư xuất
hàng để gửi cho bên mua. - Đối với thi công: sau khi hoàn thành, chủ nhiệm công trình tiến hành nghiệm thu
và bàn giao.
Bƣớc 5: Bảo hành
Khung trần, khung vách ngăn Quang Phượng, khi lắp đặt phải theo đúng hướng
dẫn của nhà sản xuất, sẽ được bảo hành miễn phí 10 năm, kể từ ngày cung cấp.
2.2. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH
Quang Phƣợng trong giai đoạn 2011-2013
Khi đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp
nào thì thông tin chủ yếu và phổ biến nhất để phân tích đó là các báo cáo tài chính.
Theo quy định của Bộ tài chính Việt Nam, doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính
theo định kỳ, có thể là tháng, quý hoặc năm. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết
minh các báo cáo tài chính. Thông qua các báo cáo này, ta có thể khái quát được cụ thể
về tài sản, nguồn vốn, tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, các dòng
tiền ra vào doanh nghiệp thế nào, từ đó có những nhận xét đúng đắn về tình hình
doanh nghiệp.
2.2.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty
Thông tin về tài sản của công ty TNHH Quang Phượng được thể hiện trong phụ
lục 1. Từ phụ lục 1 ta thấy tổng tài sản của công ty tăng trong năm 2012 và giảm nhẹ
trong năm 2013. Tổng tài sản năm 2011 là 6.718.872.702 đồng, năm 2012 tổng tài sản tăng 54,96% so với năm 2011, năm 2013 tổng tài sản giảm 0,5% so với 2012. Trong cơ cấu tài sản của công ty TNHH Quang Phượng thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn so với tài sản dài hạn. Điều này phù hợp với ngành nghề của công ty, bởi đối với công ty sản xuất kinh doanh thì chủ yếu tài sản là hàng tồn kho và các khoản phải thu, đây đều là những tài sản ngắn hạn.
37
Tài sản ngắn hạn năm 2012 và 2013 tăng so với năm 2011. Trong đó 2 khoản mục Phải thu ngắn hạn và Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn năm 2011 là 5.552.067.759 đồng, năm 2012 tăng 1.040.581.132 đồng, tương đương 18,74% so với năm 2011. Nguyên nhân là do tiền mặt, các khoản phải
thu và hàng tồn kho đều tăng so với năm 2011, trong đó khoản mục tăng nhiều nhất là
hàng tồn kho (tăng 496.751.065 đồng). Đến năm 2013, tốc độ tăng có xu hướng chậm
lại, tài sản ngắn hạn chỉ tăng 147.101.676 đồng, tương đương 2,23% so với năm 2012.
Tài sản dài hạn năm 2011 của công ty là 1.166.804.943 đồng. Năm 2012 tài sản dài hạn tăng mạnh với mức tăng là 2.652.350.592 đồng, tương đương 277,32%. Đến
năm 2013 tài sản dài hạn giảm 199.280.524 đồng, tương đương 5,22%. Tài sản dài hạn
tăng mạnh trong hai năm 2012 và 2013 là do khoản đầu tư tài chính dài hạn là
2.544.600.000 đồng.
Để thấy rõ hơn cơ cấu tài sản của công ty TNHH Quang Phượng, ta xem xét biểu
đồ dưới đây.
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu tài sản công ty TNHH Quang Phƣợng giai
100%
17,37
90%
34,94
36,68
80%
70%
60%
Tài sản dài hạn
50%
Tài sản ngắn hạn
82,63
40%
65,06
63,32
30%
20%
10%
0%
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
đoạn 2011-2013
Từ biểu đồ trên ta thấy nhìn chung tỷ trọng tài sản ngắn hạn giảm nhưng vẫn
chiếm tỷ trọng hơn khá nhiều so với tỷ trọng tài sản dài hạn. Năm 2011 tài sản ngắn hạn có tỷ trọng lớn hơn nhiều tỷ trọng tài sản dài hạn, đến năm 2012 và 2013 thì sự chênh lệch giữa tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn giảm. Tài sản ngắn hạn năm 2011 là 5.552.067.759 đồng chiếm 82,63% tổng tài sản. Tỷ trọng tài sản dài hạn năm 2011 so với tổng tài sản là 17,37%. Năm 2011, tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng tài sản, mức chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn khá lớn, tài sản ngắn
38
hạn lớn gấp gần 4,8 lần tài sản dài hạn. Mặc dù công ty chủ yếu kinh doanh vật liệu nên tài sản ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn, nhưng nếu giữ tài sản ngắn hạn quá cao trong khi tài sản dài hạn lại chiếm tỷ trọng thấp có thể tiềm tàng những rủi ro cho công ty bởi những tài sản ngắn hạn như tiền, hàng tồn kho,… dễ chịu ảnh hưởng do
biến động của thị trường về lãi suất, mức giá, sản phẩm lỗi thời, vỡ hỏng do không
được bảo quản tốt…
Năm 2012 có sự thay đổi trong cơ cấu tài sản của công ty. Tài sản ngắn hạn vẫn
chiếm tỷ trọng chủ yếu nhưng đã giảm so với năm 2011, chiếm 63,32% tổng tài sản. Nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi này là do năm 2012 công ty đã đầu tư
2.544.600.000 đồng vào tài sản tài chính dài hạn (trong đó 68% là đầu tư vào trái
phiếu, còn lại 32% là cổ phiếu) khiến cho tỷ trọng tài sản dài hạn tăng.
Năm 2013 tình hình tài sản của công ty không có nhiều biến động về cả quy mô và tỷ trọng tài sản ngắn hạn và dài hạn. Tài sản ngắn hạn chiếm 65,06% tổng tài sản,
cao hơn không nhiều so với năm 2012.
Về nguồn vốn, dựa vào phụ lục 2 ta có thể thấy nguồn vốn của công ty được huy
động chủ yếu từ nguồn nợ, cụ thể là nợ ngắn hạn. Năm 2011, nợ phải trả của công ty là 5.780.485.605 đồng, trong đó có 3.671.495.605 đồng là nợ ngắn hạn. Năm 2012, nợ
phải trả là 9.245.619.774 đồng, tăng 3.474.134.169 đồng, tương đương 60,10% so với
năm 2011, trong đó nợ ngắn hạn là 6.615.629.774 đồng, tăng 2.944.134.169 đồng,
tương đương 80,19% so với năm 2011. Nguyên nhân là do năm 2012 công ty mở rộng
hoạt động cung cấp thêm dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công nội ngoại thất nên phải
huy động vốn từ nguồn nợ, chủ yếu là từ nợ ngắn hạn và chiếm dụng vốn từ khách
hàng. Năm 2013, nợ phải trả cũng như nợ ngắn hạn gần như không thay đổi so với năm 2012. Nợ phải trả năm 2013 là 9.254.958.586 đồng và nợ ngắn hạn là
6.615.968.586 đồng.
Nợ dài hạn của công ty ít biến động. Năm 2011 nợ dài hạn là 2.108.990.000 đồng
trong đó chủ yếu là vay và nợ dài hạn với số tiền 2.100.000.000 đồng. Khoản vay dài
hạn này có ưu điểm đem đến cho công ty nguồn vốn ổn định, tuy nhiên nhược điểm là
lãi suất cao hơn vay ngắn hạn. Năm 2012, nợ dài hạn tăng 530.000.000 đồng, tương
đương 25,13% so với năm 2011và giữ nguyên đến năm 2013. Khoản vay thêm này
giúp công ty tăng nguồn vốn cho hoạt động của mình trong giai đoạn công ty đang mở
rộng hoạt động.
Vốn chủ sở hữu của công ty thay đổi chủ yếu do sự tăng giảm của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2012 là 1.157.184.652 đồng, tăng 218.797.555 đồng, tương đương 23,32% so với năm 2011. Do năm 2012 công ty nhận được hợp đồng cung cấp khung trần chìm, khung vách ngăn, tấm ốp thạch cao… cho công trình xây dựng tòa nhà Hacoma ở Từ Liêm nên lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối bổ sung cho vốn chủ sở hữu.
39
Có thể thấy, tương ứng với sự thay đổi của tài sản, quy mô nguồn vốn năm 2012 có sự biến động lớn so với năm 2011 nhưng đến năm 2013 lại thay đổi không đáng kể.
Để thấy rõ sự thay đổi trong nguồn vốn của công ty, ta xem xét tỷ trọng trong cơ
cấu nguồn vốn:
Bảng 2.1. Bảng tỷ trọng nguồn vốn công ty TNHH Quang Phƣợng
giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: %
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2 13 Năm 2 12 Năm 2 11 2013-2012 2012-2011
Nợ phải trả 89,34 88,89 86,03 0,45 2,86
Vốn chủ sở hữu 10,66 11,11 13,97 (0,45) (2,86)
Qua bảng tỷ trọng cơ cấu nguồn vốn của công ty, ta thấy qua 3 năm cơ cấu giữa
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu không thay đổi nhiều. Các khoản nợ phải trả
chiếm hơn 85% nguồn vốn trong cả 3 năm. Mặc dù có sự thay đổi không đáng kể nhưng vẫn có thể nhận thấy tỷ trọng nợ phải trả đang có xu hướng tăng nhẹ. Năm 2012
tỷ trọng Nợ phải trả tăng là do quy mô nguồn vốn tăng, trong đó nợ phải trả có tốc độ
tăng (60,10%) nhanh hơn tốc độ tăng vốn chủ sở hữu (23,32%) so với năm 2011. Năm 2013 tỷ trọng nợ phải trả tăng do công ty giảm quy mô nguồn vốn so với năm 2012,
trong đó giảm chủ yếu là giảm vốn chủ sở hữu (giảm 4,54% so với năm 2012). Điều
này cho thấy công ty đang phụ thuộc khá nhiều vào vốn đi vay. Công ty cần có chính
sách hợp lý để sử dụng vốn hiệu quả và cân nhắc khả năng trả nợ của công ty khi
quyết định huy động vốn từ nợ ngắn hạn.
2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Quang Phượng
Để đánh giá chính xác về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
TNHH Quang Phượng, ta đi xem xét báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty (Phụ lục 3). Qua báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm ta thấy công
ty vẫn duy trì được mức tăng doanh thu và lợi nhuận hàng năm.
Về doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm sau lớn hơn năm trước. Doanh thu của công ty năm 2012 là 14.032.817.740 đồng, tăng 3.417.726.599 đồng, tương đương 32,19% so với năm 2011. Năm 2013 doanh thu là 16.345.768.150 đồng, tăng 2.312.950.410 đồng, tương đương 16,48%. Đây là kết quả của việc nỗ lực mở rộng thị trường, từ năm 2012, công ty cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn thiết kế và thi công nội ngoại thất ngoài việc chỉ tập trung sản xuất và bán sản phẩm.
40
Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2011 là 26.164.118 đồng, lớn nhất trong giai đoạn 2011-2013, nguyên nhân là do trong năm, công ty xuất một lô hàng tấm chịu lực, nhưng trong quá trình vận chuyển bị hư hại một phần nên khách hàng yêu cầu giảm giá. Ngoài ra, các sản phẩm của công ty làm từ thạch cao, dễ vỡ nên trong quá trình
bảo quản có thể bị hư hỏng. Khắc phục tình trạng trên, năm 2012, khoản giảm trừ
doanh thu của công ty đã giảm 87,83%. Năm 2013, khoản giảm trừ doanh thu tăng
2.139.992 đồng so với năm 2012, do doanh thu tăng, lượng hàng công ty sản xuất và
vận chuyển cũng tăng lên nên phát sinh những khoản giảm trừ doanh thu do hàng bị lỗi, hỏng.
Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty năm 2011 là 51.192.118 đồng,
gồm các khoản lãi đầu tư trái phiếu, lãi do khách hàng thanh toán chậm, lãi tiền gửi
ngân hàng. Năm 2012 doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 75,54% so với 2011, nguyên nhân là do công ty mới đầu tư vào các khoản tài sản tài chính nên chưa tạo ra
doanh thu, khách hàng thanh toán sớm hơn nên khoản lãi do khách hàng thanh toán
chậm giảm.
Về chi phí Giá vốn hàng bán năm 2012 là 9.986.205.834 đồng, tăng 2.796.923.657 đồng,
tương đương 38,90% so với năm 2011. Năm 2013 giá vốn hàng bán là 11.894.372.663
đồng, tăng 1.908.166.829 đồng, tương đương 19,11%. Giá vốn tăng là do doanh thu
của công ty tăng, đồng thời yếu tố lạm phát làm cho giá nguyên vật liệu đầu vào tăng.
Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ công
ty quản lý giá vốn hàng bán chưa tốt, chưa dự đoán và cân đối mức tăng giá vốn hàng
bán và doanh thu. Chi phí quản lý kinh doanh năm 2012 là 3.143.287.102 đồng, tăng 28,27% so với
năm 2011, năm 2013 chi phí quản lý kinh doanh là 3.624.764.279 đồng, tăng 15,32%
so với năm 2012. Chi phí quản lý kinh doanh tăng là do công ty mở rộng hoạt động
nên cần thuê thêm nhân viên, một số chi phí khác cũng tăng theo như điện nước, văn
phòng phẩm, tiếp khách hàng…
Chi phí tài chính gồm các chi phí như chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho
khách hàng, lãi mua hàng trả chậm. Năm 2012 chi phí tài chính là 470.661.334 đồng,
giảm 35,91% so với năm 2011, nguyên nhân là do năm 2012 không còn chi phí lãi vay
vì công ty thanh toán hết các khoản vay từ đầu năm, các khoản vay dài hạn phát sinh cuối năm 2012 nên trong năm chưa có chi phí lãi vay. Năm 2013, công ty cần vốn nên tiếp tục vay tiền và bắt đầu phải trả lãi cho khoản vay năm 2012, do đó chi phí lãi vay tăng làm chi phí tài chính tăng.
Về lợi nhuận Lợi nhuận gộp từ năm 2011 đến 2013 tăng. Năm 2012 lợi nhuận gộp là
41
4.043.427.126 đồng, tăng 18,94% so với năm 2011. Năm 2013 lợi nhuận gộp là 4.446.070.715 đồng, tăng 9,96% so với năm 2012. Trong cả hai năm 2012 và 2013, tốc độ tăng lợi nhuận gộp đều thấp hơn tốc độ tăng doanh thu thuần. Nguyên nhân là do mức giá tăng kìm hãm sự phát triển của lợi nhuận gộp.
Thu nhập khác năm 2012 là 84.394.486 đồng, tăng 82.859.420 đồng tương
đương mức tăng 5.397,78% so với năm 2011, đây là số tiền công ty thu được từ việc
thanh lý các nguyên vật liệu hư hỏng và một số tài sản cố định đã cũ. Tuy nhiên chi
phí khác năm 2012 tăng 237.597.464 đồng, lớn hơn nhiều thu nhập khác nên lợi nhuận khác bị âm. Năm 2013 do vẫn còn nguyên vật liệu, sản phẩm hư hỏng cần thanh lý nên
vẫn tạo thu nhập khác cho công ty.
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng hằng năm. Năm 2011 lợi nhuận sau thuế của
công ty là 199.607.996 đồng. Năm 2012 lợi nhuận sau thuế của công ty là 215.634.364 đồng, tăng 16.026.368 đồng so với năm 2011. Năm 2013 lợi nhuận sau thuế của công
ty là 227.559.424 đồng, tăng 11.925.060 đồng so với năm 2012.
Biểu đồ dưới đây cho thấy tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng doanh thu của
công ty trong hai năm 2012 và 2013 so với năm 2011.
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ tăng trƣởng doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công
%
180%
154,32%
160%
132,49%
140%
120%
100%
114,00%
108,03%
100%
100%
80%
60%
40%
20%
0%
2010
2011
2012
2013
2014
ty TNHH Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
Năm
(Nguồn: Phụ lục 4) Từ biểu đồ trên và phụ lục 4, ta có thể thấy tuy doanh thu thuần hằng năm tăng nhưng chi phí cũng tăng đồng thời, gần như cùng tốc độ với tốc độ tăng doanh thu thuần, thậm chí năm 2013 chi phí tăng (154,82%) nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu
thuần (154,32%) theo phụ lục 4, điều này làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty tăng
không nhiều.
Bên cạnh việc tăng doanh thu, quản lý chi phí cũng là việc quan trọng để đạt
42
được lợi nhuận.
Doanh thu từ hoạt động bán hàng của công ty tăng cho thấy sự cố gắng, nỗ lực
của công ty trong việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ. Song do chưa quản lý tốt chi phí,
nhiều mục chi tăng mạnh dẫn đến lợi nhuận sau thuế giảm. Công ty cần có những
chính sách quản lý chi phí tốt hơn để tránh lãng phí, giúp công ty hoạt động có hiệu quả, tăng lợi nhuận sau thuế.
2.3. Thực trạng sử dụng vốn lƣu động và hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quang Phƣợng
2.3.1. Chính sách quản lý vốn lưu động của công ty TNHH Quang Phượng Thông qua bảng cân đối kế toán của Công ty (phụ lục 1 và 2) ta thấy được chính
sách quản lý VLĐ của công ty trong hình minh họa sau:
TSLĐ
TSLĐ
NVNH 54,64%
TSLĐ
63,32%
NVNH 63,54%
NVNH 63,86%
65,06%
82,63%
TSCĐ
TSCĐ
NVDH 45,36%
36,48%
NVDH 36,46%
NVDH 36,14%
34,94%
TSCĐ 17,37%
Hình 2.1. Cơ cấu Tài sản-Nguồn vốn của công ty TNHH Quang Phƣợng
Năm 2 13 Năm 2 12 Năm 2 11
Qua hình vẽ trên ta thấy chính sách quản lý vốn lưu động của công ty thay đổi
qua từng năm. Năm 2011, công ty quản lý VLĐ theo chính sách thận trọng. Tài sản
ngắn hạn chiếm đến 82,63% trong cơ cấu tài sản, trong khi nguồn vốn ngắn hạn chỉ
chiếm 54,64%. Với đặc điểm là một phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn
hạn (tài sản lưu động), chính sách này đem lại một số lợi ích cho công ty: nguồn vốn
dài hạn có tính ổn định cao, hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Tuy nhiên, chính sách này không đem lại lợi nhuận cao.
Năm 2012 và 2013, công ty đã áp dụng nhiều thay đổi trong việc thực hiện các chính sách kinh doanh và quản lý vốn lưu động. Thông qua việc thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty đã thay đổi chính sách quản lý vốn lưu động một cách đáng kể. Trong điều kiện kinh tế suy thoái, không ổn định, công ty đã chọn chính sách dung hòa
43
rủi ro và tạo mức lợi nhuận trung bình. Dựa vào biểu đồ năm 2012 và 2013, ta có thể thấy công ty khá thành công trong việc cân bằng giữa nguồn vốn ngắn hạn và tài sản ngắn hạn với tỷ trọng khoảng 63%. Điều này cho thấy công ty đã mạnh dạn hơn trong
chính sách quản lý, tiến tới chính sách dung hòa nhằm tăng thu nhập cho công ty, đồng
thời đảm bảo rủi ro ở mức trung bình.
2.3.2. Kết cấu vốn lưu động của công ty TNHH Quang Phượng
2.3.2.1. Phân tích tình hình tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phượng
Tài sản ngắn hạn là loại tài sản quan trọng trong doanh nghiệp. Thông qua quá
trình luân chuyển VLĐ có thể đánh giá kịp thời việc đặt hàng, dự trữ sản xuất và tiêu
44
thụ của doanh nghiệp.
Bảng 2.2. Tình hình tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Đồng
Chênh lệch Năm 2 13 Năm 2 12 Năm 2 11 2 13 và 2 12 2 12 và 2 11 Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
A. TÀI SẢN
6.739.756.567 100 6.592.648.891 100 5.552.067.759 100 147.107.676 2,23 1.040.581.132 18,74
NGẮN HẠN
I. Tiền và các
703.236.724 10,43 650.058.437 9,86 414.202.655 7,46 53.178.287 8,18 235.855.782 56,94
khoản tƣơng đƣơng tiền
3.347.670.480 49,67 3.772.258.839 57,22 3.465.066.936 62,41 (424.588.359) (11,26) 307.191.903 8,87
III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1.Phải thu khách
hàng
2.Trả trước cho
3.218.463.228 47,75 3.632.914.857 55,11 3.410.152.477 61,42 (414.451.629) (11.41) 222.762.380 6,53
người bán
3.Các khoản phải
124.972.338 1,85 139.293.982 2,11 13.044.797 0,23 (14.321.644) (10,28) 126.249.185 967,81
thu khác
4.Dự phòng phải
7.234.914 0,11 3.050.000 0,05 41.869.662 0,75 4.184.914 137,21 (38.819.662) (92,72)
thu khó đòi
(3.000.000) (0,04) (3.000.000) (0,05) 0 0,00 0 0 (3.000.000) -
IV.Hàng tồn kho
2.634.780.407 39,09 2.110.449.860 32,01 1.623.698.795 29,24 524.330.547 24,84 486.751.065 29,98
54.068.956 0,80 59.881.755 0,91 49.099.373 0,88 (5.812.799) (9,71) 10.782.382 21,96
V. Tài sản ngắn hạn khác
45
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
Thông qua bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phượng, ta có
một số nhận xét về tài sản ngắn hạn của công ty trong giai đoạn 2011-2013 như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản ngắn
hạn của công ty nhưng có xu hướng tăng. Từ năm 2011 đến 2013, tiền và các khoản tương đương tiền đã tăng từ 414.202.655 đồng lên 703.236.724 đồng, trong đó mức
tăng mạnh nhất là năm 2012, tăng 56,94% so với năm 2011. Điều này chứng tỏ công
ty đã chú trọng nâng cao khả năng thanh toán tức thời, đảm bảo có lượng tiền cần thiết
khi muốn đầu tư thêm để mua sắm nguyên vật liệu cho sản xuất, thuê máy móc. Tuy nhiên tăng tiền mặt sẽ làm mất chi phí cơ hội do tiền không được đem đi đầu tư sinh
lời, vì thế công ty cần cân nhắc lượng tiền mặt bao nhiêu là hợp lý.
Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản ngắn
hạn nhưng đang có xu hướng giảm. Năm 2011 tỷ trọng khoản mục này là 62,41%, đến năm 2012 giảm còn 57,22%, và năm 2013 là 49,67%. Về con số tuyệt đối, ta thấy
khoản phải thu ngắn hạn tăng giảm không đều, năm 2012 tăng 307.191.903 đồng,
tương đương 8,87% so với năm 2011. Sự thay đổi chủ yếu là do khoản phải thu khách
hàng tăng (222.762.380 đồng). Trong năm 2012, với điều kiện kinh tế khó khăn, công
ty nới lỏng chính sách tín dụng giúp tăng doanh thu, ngoài ra công ty tìm nguồn khách
hàng cho dịch vụ mới là tư vấn và thiết kế nội thất, do đó cho khách hàng nợ tiền
nhằm tạo mối quan hệ với khách hàng mới. Đồng thời công ty cũng tìm kiếm các nhà cũng cấp mới để đáp ứng nhu cầu về đồ nội thất, vì vậy công ty ứng trước tiền với mục
đích đặt cọc nhằm tạo uy tín với người bán nên khoản trả trước cho người bán của
công ty tăng 126.249.185 đồng, tương đương 967,81% so với năm 2011. Cả khoản
phải thu khách hàng và trả trước cho người bán đều tăng cho thấy công ty đang bị
chiếm dụng vốn. Đến năm 2013 khoản phải thu ngắn hạn lại giảm 424.588.359 đồng,
tương đương 11,26% so với năm 2012. Trong đó, khoản phải thu khách hàng giảm tới
414.451.629 đồng. Năm 2013 công ty đã thắt chặt hơn chính sách tín dụng để tránh bị
chiếm dụng vốn, giảm rủi ro và chi phí thu hồi nợ.
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong cơ cấu tài sản ngắn hạn và đang có xu hướng tăng: tỷ trọng hàng tồn kho của công ty trong giai đoạn 2011-2013 lần lượt là 29,24%, 32,01%, 39,09%. Mỗi năm công ty tăng một lượng khá lớn hàng tồn kho. Năm 2012 tăng 486.751.065 đồng so với năm 2011, năm 2013 tăng tiếp 524.330.547 đồng so với năm 2012. Hàng tồn kho của công ty bao gồm cả dự trữ nguyên vật liệu (chủ yếu là thạch cao) để tránh những biến động về giá. Tuy nhiên thành phẩm cũng
46
chiếm số lượng khá lớn trong khoản mục hàng tồn kho (như trần thạch cao chịu nước, vách thạch cao, tấm sợi khoáng,…) điều này cho thấy công ty đang mở rộng sản xuất nhưng chưa tìm được đầu ra cho toàn bộ sản phẩm. Nguyên nhân do nền kinh tế khó khăn, bất động sản chưa có nhiều biến chuyển nên ảnh hưởng đến xây dựng.
2.3.2.2. Phân tích nguồn vốn ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phượng
Biểu đồ 2.4. Biều đồ cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phƣợng
giai đoạn 2011 – 2013
Năm 2011
4%
4%
Năm 2012 4%
2%
0%
1% 3% 0%
51%
38%
54%
39%
Năm 2013 1% 3% 3%
0%
35%
58%
Vay ngắn hạn
Phải trả cho người bán
Người mua trả tiền trước
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Phải trả người lao động
Các khoản phải trả ngắn hạn khác
Từ bảng cân đối kế toán của công ty TNHH Quang Phượng giai đoạn 2011-2013
(phụ lục 2) và biểu đồ trên ta thấy:
Quy mô nợ ngắn hạn tăng mạnh năm 2012 (tăng 80,19% so với 2011) và chậm
lại trong năm 2013 (tăng 0,01% so với năm 2012). Trong các khoản nợ ngắn hạn, quy
mô khoản mục thành phần có sự thay đổi nhiều nhất là vay ngắn hạn và phải trả người bán. Khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất là vay ngắn hạn (chiếm hơn 50%) và có xu hướng tăng trong giai đoạn 2011-2013, từ 51% lên 58%. Năm 2012, vay ngắn hạn của công ty là 3.640.000.000 đồng, tăng 1.768.000.000 đồng, tương đương 96,33%. Như đã nói ở những phần trước, năm 2012 công ty mở rộng hoạt động (trong đó có nâng
cấp dây chuyền sản xuất) và cần vốn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và nâng
cấp tài sản nên công ty vay ngắn hạn khoản tiền tương đối lớn. Tuy nhiên nó làm cho
công ty gặp khó khăn hơn trong việc thanh khoản do thời gian trả nợ ngắn, chịu áp lực
47
về chi phí lãi vay. Năm 2013, công ty tiếp tục huy động từ vay ngắn hạn để bổ sung
cho nguồn vốn, vay ngắn hạn tăng 200.000.000 đồng, tương đương 5,49% so với năm
2012. Công ty sử dụng vốn vay ngắn hạn tương đối lớn, vay ngắn hạn lãi suất thấp hơn
vay dài hạn tuy nhiên công ty lại chịu áp lực về thời gian trả nợ.
Khoản phải trả người bán của công ty năm 2012 và 2013 tăng so với 2011 (năm 2012 khoản phải trả người bán là 2.554.211.868 đồng, tăng 1.108.378.524 đồng so với
năm 2011; năm 2013 khoản phải trả người bán là 2.346.552.168 đồng, giảm
207.659.700 đồng so với năm 2012). Tuy nhiên tỷ trọng của khoản phải trả người bán
lại đang có xu hướng giảm, nguyên nhân là do quy mô nợ ngắn hạn tăng. Năm 2011 chiếm 39% nợ ngắn hạn, năm 2012 giảm còn 38% và năm 2013 còn 35%. Năm 2012
khoản phải trả người bán tăng 1.108.378.524 đồng, tương đương 76,33% so với năm
2011. Điều này giúp cho công ty có vốn để sản xuất kinh doanh vì chưa phải thanh
toán ngay khoản nợ của mình. Mặt khác trong năm 2012 số hàng sản xuất ra để tồn kho lớn nên chưa có tiền để trả cho nhà cung cấp. Năm 2013 khoản phải trả người bán
là 2.346.552.168 đồng, giảm 207.659.700 đồng, tương đương 8,13%. Việc thanh toán
nhanh cho đối tác, giảm khoản phải trả người bán giúp công ty giữ uy tín với nhà cung
cấp. Nhìn chung khoản phải trả người bán của công ty khá lớn, công ty chiếm dụng
được một lượng lớn vốn từ người bán, mặt khác công ty cần chú ý đến chính sách tín
dụng của người bán để thanh toán đúng hạn, tránh phải chịu lãi phạt vì thanh toán
chậm.
Khoản người mua trả tiền trước của công ty trong ba năm vẫn giữ ở mức thấp
chỉ khoảng 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng và không có biến động lớn. Do các
khách hàng của công ty đều là những công ty có uy tín, đã làm ăn lâu dài nên không
cần khoản ứng trước. Điều này giúp củng cố mối quan hệ giữa hai bên. Tuy nhiên đối
với những khách hàng mới công ty có thể yêu cầu ứng trước để có thể tận dụng nguồn
vốn.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Công ty đang có khoản nợ thuế và phải
nộp lớn, năm 2012 khoản này là 74.262.235 đồng, giảm 3.767.977 đồng tương đương
4,83% so với năm 2011; năm 2013 thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là 68.342.569 đồng, giảm 5.919.666 đồng tương đương 7,97% so với năm 2012. Có thể thấy khoản mục này mặc dù có giảm nhưng vẫn chưa nhiều. Công ty cần thanh toán sớm và đầy đủ các khoản thuế và phải nộp Nhà nước theo quy định, tránh để các khoản thuế cộng dồn qua các năm, gây gánh nặng cho công ty.
Khoản phải trả người lao động có xu hướng tăng, năm 2012 phải trả người lao
48
động là 173.418.936 đồng, tăng 32.960.888 đồng so với năm 2011, năm 2013 khoản phải trả người lao động là 184.342.568 đồng, tăng 11.923.632 đồng so với năm 2012. Do số lượng nhân viên lớn hơn nên khoản nợ lương và thưởng của nhân viên cũng tăng. Khoản phải trả người lao động của công ty khá cao, điều này có thể gây ảnh
hưởng xấu đến tinh thần làm việc của nhân viên nên công ty cần chú ý thanh toán
lương thưởng đúng hạn cho nhân viên.
Công ty TNHH Quang Phượng là công ty sản xuất kinh doanh các loại trần và
vách ngăn (dùng trong thi công hoàn thiện kết cấu bên trong nhà) nên thường xuất hiện khoản chi mua sắm nguyên vật liệu như xi măng, thạch cao, tôn… nguồn nợ ngắn
hạn lại dễ huy động vì thế việc khoản vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn là điều dễ hiểu.
Tuy nhiên khoản vay ngắn hạn đang có xu hướng tăng về cả giá trị tuyệt đối và tỷ
trọng, đòi hỏi công ty phải có phương pháp quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và đem lại hiệu quả cao.
2.3.3. Phân tích từng bộ phận cấu thành vốn lưu động tại công ty TNHH Quang Phượng
2.3.3.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền Tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong VLĐ. Có 3 động cơ để
công ty dự trữ tiền mặt: động cơ hoạt động, giao dịch (đáp ứng kịp thời các khoản chi
tiêu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh); động cơ dự trữ (dự phòng tăng nhu cầu
chi tiêu do tăng quy mô, nhanh chóng đáp ứng cơ hội kinh doanh); động cơ đầu cơ (dự
phòng biến động về giá).
Khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền của công ty TNHH Quang
Phượng bao gồm: tiền mặt, các khoản tương đương tiền (các khoản tiền gửi có kỳ hạn từ 3 tháng trở xuống).
Khoản mục này đang có xu hướng tăng, cụ thể là năm 2011, tiền và các khoản
tương đương tiền của công ty là 414.202.655 đồng, đến năm 2013 đã tăng lên thành
703.236.724 đồng. Trong 3 năm, tiền mặt và các khoản tương đương tiền của công ty
đã tăng 1,7 lần. Có thể thấy công ty đang dự trữ một lượng tiền mặt khá lớn, việc quá
an toàn trong đảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền đang khiến cho công ty lãng phí
nguồn vốn. Tiền mặt dữ trữ không có khả năng sinh lời, trong khi các chi phí huy động
vẫn phát sinh hàng ngày. Điều này đặt ra nhu cầu cấp thiết về xây dựng dự báo thu tiền
mặt (thông qua dự báo về số sản lượng tiêu thụ) và chi tiền mặt (chi trả cho khách hàng, nhân viên…) để qua đó xác định được mức dự trữ tiền mặt hợp lý.
2.3.3.2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, để đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hóa, công ty thường áp dụng các biện pháp khác nhau để thu hút khách hàng. Trong đó, biện pháp phổ biến nhất là cấp tín dụng thương mại cho khách hàng, tức là
49
cho khách hàng mua chịu. Biện pháp này vừa giúp đẩy nhanh hàng hóa ra thị trường, vừa tạo được mối quan hệ để thu hút và giữ khách hàng.
Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phượng bao gồm: Phải
thu của khách hàng; Trả trước cho người bán; Các khoản phải thu khác; Dự phòng
phải thu ngắn hạn khó đòi.
Bảng 2.3. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty TNHH Quang
Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Đồng
Năm 2 13
Năm 2 12
Năm 2 11
Chỉ tiêu
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Các khoản phải thu
3.347.670.480
100
3.772.258.839
100 3.465.066.936
100
ngắn hạn
Phải thu của
3.218.463.228
96,14
3.632.914.857
96,31 3.410.152.477 98,42
khách hàng
Trả trước cho
124.972.338
3,73
139.293.982
3,69
13.044.797
0,38
người bán
7.234.914
0,22
3.050.000
0,08
41.869.662
1,21
Các khoản phải thu khác
Dự phòng phải thu ngắn
(3.000.000)
(0,09)
(3.000.000)
(0,08)
0
0
hạn khó đòi
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
Khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất (trên 95%) trong cơ cấu các
khoản phải thu. Cụ thể: phải thu khách hàng năm 2011 là 3.410.152.477 đồng, chiếm
98,42%; năm 2012 là 3.632.914.857 đồng, chiếm 96,31%; năm 2013 là 3.218.463.228
đồng, chiếm 96,14%. Có thể thấy tỷ trọng khoản phải thu khách hàng của công ty đang
giảm nhưng không đáng kể. Mặc dù việc cấp tín dụng cho khách hàng giúp công ty
giữ được khách hàng nhưng điều đó cũng cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn
khá lớn. Điển hình là công ty xây dựng Bắc Hà đang nợ công ty khoản tiền là
1.398.234.227 đồng (năm 2013), công ty TNHH Thành Long đang nợ công ty Quang Phượng 545.332.419 đồng (năm 2013), công ty cổ phần thương mại STM nợ 200.000.000 đồng, ngoài ra công ty cho một số khách hàng mới hưởng ưu đãi về tín dụng thương mại. Việc công ty cho nợ khá nhiều khiến cho nguồn vốn bị chiếm dụng, trong khi công ty đang cần vốn để tiếp tục sản xuất thì lại khó thu hồi được nợ ngay, thêm vào đó còn mất thêm chi phí quản lý và thu hồi nợ.
50
Trả trước cho người bán chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu phải thu ngắn hạn và có xu hướng tăng. Trả trước cho người bán năm 2011 rất nhỏ, chí có 13.044.797 đồng, năm 2012 tăng mạnh lên tới 139.293.982 đồng và thay đổi không nhiều năm 2013.
Việc công ty trả trước cho người bán với mục đích đặt cọc tiền hàng, giúp dự phòng
tăng giá vốn hàng bán.
Mặc dù công ty muốn tạo mới quan hệ thân thiết, lâu dài với khách hàng, tuy
nhiên khoản phải thu và ứng trước khá lớn cũng chứng tỏ khả năng quản lý các khoản phải thu còn chưa cao.
Phải thu khác (tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản ứng trước) chiếm tỷ trọng nhỏ
trong cơ cấu các khoản phải thu và có xu hướng giảm. Năm 2011 là 41.869.662 đồng
nhưng đã giảm trong hai năm 2012 và 2013 với con số lần lượt là 3.050.000 đồng và 7.234.914 đồng. Có thể thấy từ năm 2012, công ty đã tiến hành tốt hoạt động kiểm tra
giám sát để tránh bị thiếu sản phẩm trong kho và tránh giao thừa cho khách hàng.
51
2.3.3.3. Quản lý hàng tồn kho Bảng phân tích chi tiết kết cấu hàng tồn kho tại công ty TNHH Quang Phượng cho thấy sự thay đổi trong cơ cấu hàng tồn kho của công ty trong giai đoạn 2011-2013.
Bảng 2.4. Bảng phân tích chi tiết kết cấu hàng tồn kho tại công ty TNHH Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2 13 Năm 2 12 Năm 2011 2 13 và 2 12 2 12 và 2 11
Số tiền % Số tiền %
Hàng tồn kho 2.634.780.407 2.110.449.860 1.623.698.795 524.330.547 24,84 486.751.065 29,98
Nguyên, vật liệu, thành phẩm tồn kho 2.023.452.675 1.498.322.543 1.207.329.309 525.130.132 35,05 290.993.234 24,10
Công cụ, dụng cụ trong kho 5.324.634 4.978.234 3.752.565 346.400 6,96 1.225.669 32,66
Chi phí SXKD dở dang 606.003.098 607.149.083 412.616.921 (1.145.985) (0,19) 194.532.162 47,15
52
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Hàng tồn kho là khoản mục lớn thứ 2 (sau các khoản phải thu ngắn hạn) trong cơ
cấu tài sản ngắn hạn của công ty TNHH Quang Phượng. Sản phẩm của công ty được
sản xuất chủ yếu từ thạch cao, đây là nguyên liệu được nhập khẩu từ nước ngoài (chủ
yếu từ Malaysia và Thái Lan), để tránh sự biến đổi thường xuyên trong tỷ giá gây biến động chi phí đầu vào, ảnh hưởng đến giá bán, doanh thu cũng như khả năng cạnh tranh
trên thị trường nên công ty phải dự trữ một lượng hàng tồn kho (chủ yếu là nguyên vật
liệu) lớn. Bên cạnh đó, thành phẩm có giá trị cũng làm cho khoản mục này chiếm tỷ
trọng lớn. Khoản mục này năm 2012 là 1.498.322.543 đồng, tăng 290.993.234 đồng tương đương 24,10% so với năm 2011. Năm 2013 nguyên vật liệu và thành phẩm tồn
kho là 2.023.452.765 đồng, tăng 525.130.132 đồng tương đương 35,05% so với năm
2012. Hàng tồn kho của công ty đang có xu hướng tăng bởi công ty dự đoán trong thời
gian tới ngành vật liệu xây dựng sẽ có biến chuyển khả quan, nên dự trữ hàng để phục vụ cho nhu cầu tương lai, tuy nhiên dự trữ hàng tồn kho sẽ phát sinh chi phí bảo quản
nên công ty cần cân nhắc dựa trên tình hình tiêu thụ sản phẩm để có mức dự trữ hàng
tồn kho hợp lý.
2.3.3.4. Tài sản ngắn hạn khác Tài sản ngắn hạn khác của công ty bao gồm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được
khấu trừ; Thuế và các khoản phải thu Nhà nước; Tài sản ngắn hạn khác.
Bảng 2.5. Cơ cấu tài sản ngắn hạn khác của công ty TNHH Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Đồng
Năm 2 13
Năm 2 12
Năm 2 11
Chỉ tiêu
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
54.068.956
100
59.881.755
100
49.099.373
100
Tài sản ngắn hạn khác
26.375.462
48,78
30.621.992
51,14
12.355.564 25,16
Thuế GTGT khấu được
trừ
4.234.571
7,83
3.678.539
6,14
2.872.450
5,85
Thuế và các phải khoản
thu Nhà nước
Tài sản ngắn
23.458.923
43,39
25.581.224
42,72
33.871.359 68,99
hạn khác
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
Dựa vào bảng số liệu trên có thể thấy trong phần tài sản ngắn hạn khác, Thuế
GTGT được khấu trừ và tài sản ngắn hạn khác (ứng trước cho cán bộ công nhân viên)
53
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu tài sản ngắn hạn khác.
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ năm 2012 là 30.621.992 đồng, chiếm 51,14%,
tăng mạnh so với năm 2011. Nguyên nhân là do năm 2012 công ty mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh, nên số nguyên vật liệu đầu vào tăng làm thuế giá trị gia tăng
được khấu trừ tăng. Đến năm 2013, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ giảm, chỉ còn 26.375.462 đồng, chiếm 48,78% do trong năm 2013 công ty giảm sản lượng do gặp
khó khăn hơn trong tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm.
Tài sản ngắn hạn khác gồm tạm ứng lương, công tác phí và một số chi phí khác
(mua các tài sản sử dụng trong công ty, chi phí tiếp khách, chi phí môi giới…). Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao trong tài sản ngắn hạn khác của công ty. Xét về con số
tuyệt đối, trong giai đoạn 3 năm từ 2011-2013, khoản mục này có xu hướng giảm.
Điều này cho thấy công ty đang quản lý chặt chẽ hơn các khoản tạm ứng, giúp công ty
tận dụng nguồn vốn đó vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
2.3.4. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh
chung của công ty TNHH Quang Phượng
Dựa vào các báo cáo tài chính ở trên, ta có thể tính toán được các chỉ số tài
chính, qua đó hiểu được rõ hơn về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.3.4.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đồng thời đây cũng là nguồn thông tin quan trọng để các nhà quản lý đưa ra các quyết định
về tài chính trong tương lai. Dưới đây là bảng tính toán một số chỉ tiêu phản ánh khả
năng sinh lời của công ty TNHH Quang Phượng từ năm 2011-2013:
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty TNHH Quang
Phƣợng giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: %
Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2013 2012 2011 13-12 12-11
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 1,39 1,54 1,89 (0,15) (0,44)
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 2,20 2,07 2,97 0,13 (0,9)
Tỷ suất sinh lời trên vốn CSH (ROE) 20,60 18,63 21,27 1,97 (2,64)
Với bảng chỉ tiêu trên, ta có một số nhận xét như sau: - Chỉ tiêu Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết:
Năm 2012 cứ 100 đồng doanh thu thuần đem lại 1,54 đồng lợi nhuận ròng cho
công ty, giảm 0,44 đồng so với năm 2011. Mức thay đổi này khá lớn, trong năm 2012
54
doanh thu thuần tăng nhanh (32,49%), trong khi chi phí khác (như chi phí thanh lý tài
sản, giá trị còn lại của tài sản cố định, chiết khấu thanh toán cho khách hàng) lại tăng
một lượng rất lớn (237.597.464 đồng, tương đương 18.465,47%) làm giảm tốc độ tăng
của lợi nhuận ròng nên chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm.
Năm 2013 cứ 100 đồng doanh thu thuần mà công ty đạt được đem lại 1,39 đồng lợi nhuận ròng, giảm 0,15 đồng so với năm 2012. Nguyên nhân là do Lợi nhuận ròng
có tốc độ tăng chậm hơn tốc độ tăng của Doanh thu thuần (lợi nhuận ròng năm 2013
tăng 5,53%, trong khi doanh thu thuần tăng 16,47% so với năm 2012). Các chi phí mà
công ty phải bỏ ra năm sau lớn hơn làm lợi nhuận ròng giảm, bao gồm các chi phí như giá vốn hàng bán (tăng 19,11%), chi phí tài chính (tăng 15,23%), chi phí quản lý kinh
doanh (tăng 15,32%).Việc tăng doanh thu không cân đối với tăng chi phí dẫn đến tỷ
suất này giảm. Công ty nên có các chính sách quản lý chi phí để kinh doanh có hiệu
quả.
- Dựa vào chỉ tiêu Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản có thể thấy
Năm 2012 cứ 100 đồng vốn đầu tư cho tài sản thì thu được 2,07 đồng lợi nhuận
ròng, giảm 0,9 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân của việc chỉ số giảm khá nhiều
năm 2012 là do Tổng tài sản tăng nhanh trong khi doanh thu tăng chậm hơn (Tổng tài
sản tăng 54,96%, lợi nhuận ròng chỉ tăng 8,03%). Năm 2012 công ty đầu tư nhiều cho
tài sản cụ thể là công ty nâng cấp lò chế biến thạch cao trị giá 2.400.000.000 đồng
nhưng chưa đem lại lợi nhuận như mong muốn. Tài sản mới được đưa vào sử dụng nên chưa đem lại hiệu quả cao, cần có thời gian để đưa máy vào sử dụng và vận hành.
Năm 2013 cứ 100 đồng vốn đầu tư cho tài sản thì thu được 2,20 đồng lợi nhuận
ròng, cao hơn 0,13 đồng so với năm 2012. Năm 2013 tài sản đã được đưa vào sử dụng
một thời gian và bắt đầu đem lại lợi nhuận nên chỉ số này lại tăng nhưng chưa nhiều.
Công ty cần có kế hoạch sử dụng tài sản hiệu quả và triệt để để tránh lãng phí về
nguồn vốn và để đem lại lợi nhuận cao cho công ty.
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Năm 2012 cứ 100 đồng VCSH tạo ra 18,63 đồng lợi nhuận ròng, giảm 2,64 đồng
so với năm 2011. Như đã nói ở trên, lợi nhuận ròng chỉ tăng 8,03% so với năm 2011, trong khi đó ta thấy VCSH tăng 23,32% (218.797.555 đồng), đây là nguồn vốn được bổ sung từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Chỉ số này giảm cho thấy vốn chủ sở hữu của công ty được sử dụng chưa hiệu quả, mặc dù tăng vốn chủ sở hữu nhưng lợi nhuận ròng không có sự gia tăng tương xứng.
Năm 2013 cứ 100 đồng VCSH tạo ra 20,60 đồng doanh thu thuần, tăng 1,97
55
đồng so với năm 2012. Nguyên nhân là năm 2013 VCSH giảm trong khi lợi nhuận ròng tăng (VCSH giảm 4,54% và lợi nhuận ròng tăng 5,53%) so với năm 2012. VCSH giảm là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối giảm so với năm 2012.
2.3.4.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nhằm đánh giá tiềm lực tài chính của
doanh nghiệp thông qua khả năng trả nợ (khả năng thanh toán), cụ thể qua các chỉ tiêu
sau đây:
Bảng 2.7. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty TNHH
Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính:Lần
Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2013 2012 2011 13-12 12-11
Khả năng thanh toán ngắn hạn 1,02 1,00 1,51 0,02 (0,51)
Khả năng thanh toán nhanh 0,62 0,68 1,07 (0,06) (0,39)
Khả năng thanh toán tức thời 0,11 0,10 0,11 0,01 (0,01)
Khả năng thanh toán của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011, nhưng đến
năm 2013 lại tăng, điều này thể hiện ở cả 3 chỉ tiêu Khả năng thanh toán ngắn hạn,
Khả năng thanh toán nhanh và Khả năng thanh toán tức thời.
Khả năng thanh toán ngắn hạn cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo
bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn.
Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty năm 2012 là 1,00 lần, giảm
0,51 lần so với năm 2011, do tổng tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng (18,74%) chậm hơn
tổng nợ ngắn hạn (80,19%). Trong năm 2012 công ty cần dùng tiền để đầu tư cho lò
chế biến thạch cao và hàng tồn kho nên huy động từ nguồn nợ ngắn hạn khá nhiều. Nợ
ngắn hạn của công ty tăng 2.944.134.169 đồng so với năm 2011.
Năm 2013, 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,02 đồng tài sản ngắn hạn,
tăng 0,02 đồng so với năm 2012. Năm 2013 công ty tăng tài sản ngắn hạn (chủ yếu là
tăng hàng tồn kho) trong khi nợ ngắn hạn hầu như không đổi nên chỉ số này tăng.
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn này phải lớn hơn 1 để đảm bảo cho việc
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tình hình thanh khoản của Công ty vẫn được đảm bảo tuy nhiên cần tăng hệ số này để tránh bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản.
Khả năng thanh toán nhanh cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn sau khi đã trừ đi hàng tồn kho. Hệ số này năm 2012 là
56
0,68 lần, giảm 0,39 lần so với năm 2011. Do năm 2012 hàng tồn kho tăng (29,98%) so với năm 2011, nhanh hơn tài sản ngắn hạn nên sau khi trừ đi hàng tồn kho thì tử số giảm. Tổng nợ ngắn hạn cũng tăng mạnh nên mẫu số có tốc độ tăng nhanh hơn tử số
làm cho hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm từ 1,07 lần xuống còn 0,68
lần.
Năm 2013, mỗi đồng nợ ngắn hạn có 0,62 đồng tài sản ngắn hạn (chưa tính yếu
tố hàng tồn kho) có thể sử dụng ngay để thanh toán. Chỉ số này giảm 0,06 lần so với năm 2012. Do công ty dự định ngành xây dựng sẽ khởi sắc trong năm tới nên tăng dự
trữ hàng tồn kho. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nên thay đổi mức dự trữ hàng tồn
kho sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh.
Trong giai đoạn 2011-2013, chỉ số khả năng thanh toán của công ty giảm và hiện tại tỷ số này nhỏ hơn 1 và nhỏ hơn trung bình ngành (0,95 - theo www.stockbiz.vn)
cho thấy công ty gặp rủi ro trong việc thanh toán các khoản nợ. Hàng tồn kho chiếm tỷ
trọng cao nên công ty cần nâng cao công tác quản lý hàng tồn kho, dự trù số lượng
hàng cần thiết, tìm đầu ra cho sản phẩm, tránh ứ đọng vốn.
Khả năng thanh toán tức thời cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được
đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Trong cả 3 năm hệ
số này không có nhiều thay đổi và đang ở mức thấp. Chỉ số khả năng thanh toán tức
thời của công ty năm 2011 là 0,11 lần, năm 2012 là 0,10 lần và năm 2013 là 0,11 lần.
1 đồng nợ ngắn hạn chỉ đang được đảm bảo bằng 0,1 đồng tiền mặt. Tổng nợ
ngắn hạn cao trong khi tiền và các khoản tương đương tiền vẫn còn ở mức thấp, điều
này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán tức thời của công ty.
2.3.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
Bảng 2.8. Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty TNHH Quang Phƣợng
Đơn vị tính: Lần
Chênh lệch
Chỉ tiêu 2012- Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013-2012 2011
Hiệu suất sử dụng tài sản 1,58 1,35 1,58 0,23 (0,23)
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cho biết 1 đồng tài sản thì tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần.
Năm 2012 hiệu suất sử dụng tài sản của công ty giảm 0,23 lần so với năm 2011, từ 1,58 xuống 1,35 lần. Nguyên nhân là do Tổng tài sản có tốc độ tăng (54,96%) nhanh hơn mức tăng của Doanh thu thuần (32,49%). Năm 2011 công ty mới mở rộng
đầu tư vào lò chế biến thạch cao nên cần thời gian để vận hành dây chuyền có hiệu quả.
Năm 2013 hiệu suất sử dụng tài sản là 1,58 lần tức là 1 đồng đầu tư cho tài sản
57
sẽ tạo ra 1,58 đồng doanh thu thuần, tăng 0,23 đồng so với năm 2012 do tài sản cố
định được vận hành và bắt đầu hoạt động theo công suất lớn hơn nên tạo ra nhiều sản
phẩm và đem lại doanh thu lớn hơn cho công ty.
2.3.4.4. Nhóm chỉ tiêu quản lý nợ
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu quản lý nợ của công ty TNHH Quang Phƣợng
giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Lần
Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2013 2012 2011 2013-2012 2012-2011
8,38 8,00 6,16 0,38 1,84 DER
0,89 0,89 0,86 0,00 0,03 Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A)
Chỉ số DER (hay D/E) cho biết tỷ lệ giữa vốn huy động bằng cách đi vay và vốn chủ sở hữu, phản ánh năng lực quản lý nợ và quy mô tài chính của doanh nghiệp. Qua
bảng chỉ tiêu trên, ta thấy tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty khá lớn, và có xu hướng tăng. Cụ thể chỉ số này năm 2012 là 8,00 lần, tăng 1,84 lần so với năm 2011,
năm 2013 là 8,38 lần, tăng 0,38 lần so với năm 2012. Việc chỉ số DER đang ở khá cao
và tiếp tục tăng cho thấy công ty đang sử dụng vốn vay quá nhiều. Điều này có thể dẫn
đến những rủi ro trong việc trả nợ, cũng như rủi ro biến động lãi suất.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản cho biết có bao nhiêu đồng nợ được huy động để đầu
tư cho tài sản. Chỉ số này thể hiện khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Chỉ số
D/A của công ty năm 2012 là 0,89 lần, tăng 0,03 lần so với năm 2011. Năm 2013 chỉ
số D/A của công ty vẫn là 0,89 không thay đổi so với năm 2012. Chỉ số D/A của công
ty TNHH Quang Phượng cao cho thấy sự tự chủ về tài chính kém, tài sản của công ty
được đầu tư chủ yếu từ nguồn vốn vay.
Cả 2 chỉ số DER và D/A cao đều cho thấy công ty đang phụ thuộc vào nguồn
vốn vay. Việc sử dụng vốn vay có một số ưu điểm như sau:
- Tài trợ hoạt động công ty thông qua huy động vốn vay cho phép giám đốc nắm
quyền kiểm soát toàn bộ hoạt động của công ty, tự đưa ra tất cả quyết định mà không phải báo cáo cho các nhà đầu tư. Và chủ công ty sẽ sở hữu toàn bộ lợi nhuận của công ty.
- Lãi suất phải trả trên khoản vay được xem là chi phí hợp lệ và được khấu trừ thuế. Khoản khấu trừ này là một phần trong lợi nhuận của doanh nghiệp và giúp giảm số tiền doanh nghiệp đóng thuế hàng năm. Năm 2013 chi phí lãi vay là 384.275.820
đồng, được giảm thuế, giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho doanh nghiệp.
58
Tuy nhiên việc phụ thuộc nhiều vào vốn vay cũng có một số nhược điểm:
- Đối với một doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp phải chi trả cho những khoản vay
lớn, đúng vào lúc đang cần tiền để thanh toán các khoản chi phí ban đầu, gây khó khăn
cho doanh nghiệp.
- Chủ công ty sẽ phải chịu nhiều trách nhiệm về các khoản nợ. Bởi phần lớn các tổ chức tài chính yêu cầu phải thế chấp tài sản công ty hoặc tài sản riêng của chủ sở
hữu cho các khoản vay. Nếu công ty không có khả năng thanh toán khoản vay coi như
chủ công ty mất toàn bộ tài sản riêng đã thế chấp.
Vì vậy, việc cân nhắc vay bao nhiêu là hợp lý cũng là vấn đề cần được công ty
xem xét, tùy thuộc vào kế hoạch kinh doanh để quyết định huy động vốn từ đâu.
Các khoản phải trả Bảng 2.10. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của công ty TNHH Quang
Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2013- 2013 2012 2011 2012-2011 2012
1,28 Hệ số trả nợ (vòng) 5,97 4,69 5,80 (1,11)
Thời gian trả nợ trung bình 60,29 76,80 62,12 (16,51) 14,68 (ngày)
Hệ số trả nợ của công ty cho biết, năm 2012 vòng quay các khoản phải trả là 4,69
vòng, thấp hơn năm 2011 là 1,11 vòng. Năm 2012, giá vốn hàng bán tăng 38,90%, chi
phí chung, bán hàng, quản lý tăng 28,27% so với năm 2011; phải trả người bán tăng
76,33%, lương phải trả tăng 23,68%, các khoản phải nộp Nhà nước giảm 4,83% so với
năm 2011. Nhìn chung hệ số trả nợ giảm chủ yếu là do khoản phải trả người bán của
công ty trong năm 2012 tăng mạnh (1.108.378.524 đồng) so với năm 2011.
Hệ số trả nợ có sự thay đổi khác nhau giữa các năm nhưng từ năm 2012-2013 lại
tăng. Năm 2013 hệ số trả nợ là 5,97 vòng, tăng 1,28 vòng so với năm 2012. Năm 2013,
giá vốn hàng bán tăng 19,11%, chi phí chung, bán hàng, quản lý tăng 15,32%; phải trả người bán giảm 8,13%, lương phải trả tăng 6,92%, các khoản phải nộp nhà nước giảm 7,97% so với năm 2012. Từ đó có thể thấy hệ số trả nợ của công ty năm 2013 tăng là do các khoản mục ở trên tử số (giá vốn hàng bán, chi phí chung, bán hàng, quản lý, phải trả người bán) đều tăng, trong khi các khoản mục ở mẫu số giảm, có khoản mục tăng (lương phải trả) nhưng không đáng kể.
59
Thời gian trả nợ trung bình của công ty năm 2012 là 76,80 ngày, tăng 14,68 ngày so với năm 2011. Năm 2013 thời gian trả nợ trung bình của công ty là 60,29 ngày, giảm 16,51 ngày so với năm 2012. Việc trả các khoản nợ sớm làm tăng uy tín của công ty đối với người bán.
2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
2.3.5.1. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty TNHH
Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2013 2012 2011 13-12 12-11
Tốc độ luân chuyển VLĐ (L - vòng) 2,45 2,31 2,01 0,14 0,30
Kỳ luân chuyển VLĐ (K - ngày) 146,86 155,82 179,41 (8,95) (23,60)
Tốc độ luân chuyển VLĐ tăng dần trong giai đoạn 3 năm từ 2011-2013. VLĐ của
công ty trong năm 2011 luân chuyển được 2,01 vòng, năm 2012 tăng 0,30 vòng so với
năm 2011. Năm 2013 là 2,45 vòng, tăng 0,14 vòng so với năm 2012. Điều này cho
thấy doanh thu thuần được tạo ra từ 1 đồng VLĐ tăng dần trong 3 năm, nguyên nhân
là do tốc độ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tốc độ tăng VLĐBQ: Năm 2012 doanh
thu thuần tăng 32,49%, VLĐBQ tăng 15,07% so với năm 2011; năm 2013 doanh thu thuần tăng 16,47%, VLĐBQ chỉ tăng 9,78% so với năm 2012.
Tốc độ luân chuyển VLĐ hay số vòng quay vốn lưu động thể hiện vốn lưu động
của doanh nghiệp đã chu chuyển được bao nhiêu lần trong kỳ. Chỉ tiêu này của công ty
đang tăng, và hiện tại đang lớn hơn tốc độ luân chuyển VLĐ của ngành là 2,39 vòng
(theo www.stockbiz.vn ). Đây là dấu hiệu chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển nhanh
hơn, hoạt động tài chính càng ngày càng tốt.
Kỳ luân chuyển VLĐ trong 3 năm giảm, tương ứng với mức tăng của tốc độ luân
chuyển VLĐ. Kỳ luân chuyển vốn lưu động cho biết thời gian công ty thu hồi được
vốn lưu động đã bỏ ra. Năm 2012 công ty thu hồi vốn lưu động sau 155,82 ngày,
nhanh hơn năm 2011 là 23,60 ngày. Năm 2013 công ty thu hồi vốn lưu động sau
146,86 ngày, nhanh hơn năm 2012 là 8,95 ngày. Việc rút ngắn được thời gian thu hồi
VLĐ giúp cho công ty tận dụng được thời gian và lượng vốn, sử dụng VLĐ linh hoạt, hiệu quả hơn.
Khả năng sinh lời VLĐ
Bảng 2.12. Chỉ tiêu phản khả năng sinh lời vốn lƣu động tại công ty TNHH Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: %
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013-2012 2012-2011
60
Khả năng sinh lời VLĐ 3,41 3,55 3,78 (0,14) (0,23)
Khả năng sinh lời VLĐ cho biết 100 đồng VLĐ bỏ ra thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế. Năm 2011, cứ 100 đồng VLĐ bỏ ra, công ty thu được 3,78 đồng
lợi nhuận sau thuế, đến năm 2012 giảm còn 3,55 đồng và năm 2013 là 3,41 đồng. Chỉ
số này trong 3 năm giảm. Nguyên nhân là tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế thấp hơn tốc độ tăng của VLĐBQ (năm 2012 lợi nhuận sau thuế tăng 8,03%, VLĐBQ tăng 15,07%
so với năm 2011; năm 2013 lợi nhuận sau thuế tăng 5,53%, VLĐBQ tăng 9,78% so
với năm 2012) nên khả năng sinh lời của VLĐ của công ty đang giảm.
Trong thời kỳ kinh tế suy thoái, khả năng sinh lời có giảm sút. Tuy nhiên, công ty đang nỗ lực trong việc thay đổi chiến lược để thích ứng với môi trường kinh tế đầy
biến động.
Mức tiết kiệm vốn lưu động Mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối của công ty TNHH Quang
Phượng được tính như sau:
Năm 2012 so với năm 2011
Vtktđ = VLĐBQ2012 – VLĐBQ2011 = 6.072.358.325 - 5.277.249.701 = 759.108.624
14.029.632.960 x (155,82 - 179,41) = - 919.330.671 Vtktgđ =
Kết quả trên cho thấy năm 2012 mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối là
759.108.624 đồng. Mức tiết kiệm tuyệt đối dương thể hiện số vốn lưu động của công
ty phải bổ sung thêm. Con số trên cho thấy công ty tăng quy mô vốn lưu động trong
năm 2012 là 759.108.624 đồng so với năm 2011.
Mức tiết kiệm tương đối âm thể hiện số vốn lưu động mà công ty tiết kiệm được
do rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ. Năm 2012, công ty tiết kiệm được 919.330.671 đồng VLĐ do rút ngắn kỳ luân chuyển vốn lưu động từ 179,41 ngày xuống còn 155,82
ngày. Do đó doanh nghiệp có thể tăng tổng mức luân chuyển vốn mà chỉ tăng không
đáng kể quy mô vốn lưu động.
Năm 2013 so với năm 2012
Vtktđ = VLĐBQ2013 – VLĐBQ2012 = 6.666.202.729 - 6.072.358.325 = 593.844.404
16.340.443.378 x (146,86 - 155,82) = - 406.695.480 Vtktgđ = 360
Từ kết quả tính toán mức tiết kiệm trên cho thấy công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh khiến quy mô VLĐ tăng lên, điều này được phản ánh trong chỉ tiêu mức tiết kiệm tuyệt đối là 593.844.404 đồng, đây là số vốn lưu động mà công ty
61
bổ sung thêm trong năm 2013. Mức tiết kiệm về vốn được phản ánh ở chỉ tiêu mức tiết kiệm tương đối. Cũng như năm 2012, năm 2013 mức tiết kiệm tương đối có giá trị âm cho thấy công ty tiết kiệm được VLĐ. Do tốc độ luân chuyển VLĐ tăng hay vốn lưu động luân chuyển nhanh hơn, giảm từ 155,82 ngày năm 2012 xuống còn 146,86 ngày
năm 2013, nên doanh thu thuần của công ty cũng tăng và tiết kiệm được một lượng
VLĐ là 406.695.480 đồng so với năm 2012.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Bảng 2.13. Hệ số đảm nhiệm của vốn lƣu động của công ty TNHH Quang Phƣợng
giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Đồng
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013-2012 2012-2011
Hệ số đảm nhiệm VLĐ 0,41 0,43 0,50 (0,02) (0,07)
Hệ số đảm nhiệm VLĐ cho biết số vốn lưu động cần thiết để đạt được 1 đồng
doanh thu thuần. Năm 2012, công ty cần 0,43 đồng VLĐ để tạo ra 1 đồng doanh thu
thuần, ít hơn 0,07 đồng so với năm 2011. Năm 2013, công ty cần 0,41 đồng VLĐ để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần, ít hơn 0,02 đồng so với năm 2012. Do doanh thu thuần
có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của VLĐBQ nên hệ số đảm nhiệm VLĐ giảm
(năm 2012, doanh thu thuần tăng 32,49%, VLĐBQ tăng 15,07% so với năm 2011;
năm 2013, doanh thu thuần tăng 16,47%, VLĐBQ tăng 9,78% so với năm 2012_
Phòng Tài chính - Kế toán).
Qua việc xem xét hệ số đảm nhiệm vốn lưu động trong 3 năm từ 2011-2013 ta có
thể thấy hệ số đảm nhiệm VLĐ của công ty đang có xu hướng giảm, điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ của năm 2013 cao hơn so với năm 2012 và 2011.
Vốn lưu động ròng
Bảng 2.14. Vốn lƣu động ròng của công ty TNHH Quang Phƣợng giai đoạn
2011-2013
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2 13 Năm 2 12 Năm 2 11
TSLĐ 6.739.756.567 6.592.648.891 5.552.067.759
Nợ ngắn hạn 6.615.968.586 6.615.629.774 3.671.495.605
VLĐ ròng 123.787.981 -22.980.883 1.880.572.154
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán) Từ bảng trên ta thấy được VLĐ ròng của công ty sụt giảm nghiêm trọng năm 2012. Do năm 2012 khoản vay ngắn hạn và khoản phải trả người bán của công ty tăng mạnh, điều này làm cho năm 2012 công ty bị mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn.
62
VLĐ ròng trong năm 2012 âm, khả năng thanh toán của công ty không được đảm bảo. Tuy nhiên năm 2013 VLĐ ròng của công ty tăng lên là 123.787.981 đồng, điều này giúp công ty đảm bảo thanh toán các khoản nợ bằng TSLĐ.
2.3.5.2. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho
Bảng 2.15. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý hàng tồn kho tại công ty TNHH
Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Chênh lệch Chỉ tiêu
2013-2012 2012-2011
Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Số vòng quay hàng tồn kho (vòng) 5,01 5,35 4,33 (0,34) 1,02
Thời gian lưu kho trung bình (ngày) 71,81 67,31 83,23 4,50 (15,92)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy số vòng quay hàng tồn kho của công ty không cao
so với trung bình ngành. Vòng quay hàng tồn kho trung bình ngành vật liệu xây dựng
và nội thất là 6,68 (theo công ty Chứng khoán Âu Việt). Chỉ số này đạt giá trị lớn nhất trong năm 2012 với số vòng quay là 5,35 lần trong 1 năm, tăng 1,02 lần so với năm
2011, nguyên nhân là do năm 2012 giá vốn hàng bán có tốc độ tăng (38,90% so với
năm 2011) nhanh hơn tốc độ tăng hàng tồn kho bình quân (12,45% so với năm 2011)
làm cho chỉ số này tăng. Năm 2013 chỉ số này giảm 0,34 lần so với năm 2012. Có thể thấy chỉ số của công ty đang thấp hơn trung bình ngành và có xu hướng giảm. Điều
này cho thấy công ty đang quản lý hàng tồn kho và giá vốn chưa tốt.
Tương ứng với sự giảm số vòng quay hàng tồn kho là thời gian lưu kho trung
bình tăng, chỉ số này cho biết số ngày hàng được lưu trong kho trung bình. Năm 2012
thời gian lưu kho trung bình là 67,31 ngày, công ty đã giảm thời gian lưu kho trung
bình 15,92 ngày so với năm 2011. Tuy nhiên đến năm 2013 chỉ số này lại tăng 4,50
ngày so với năm 2012, đây cũng là điều dễ hiểu vì năm 2013 là năm khó khăn với nền
kinh tế, nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tất nhiên cũng bị ảnh hưởng.
Tuy nhiên công ty cũng cần xem xét lại chính sách quản lý hàng tồn kho để tìm được
mức dự trữ hàng hóa hợp lý, tránh những chi phí phát sinh về quản lý hàng tồn kho.
2.3.5.3. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý các khoản phải thu
Bảng 2.16. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý các khoản phải thu của công ty
TNHH Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013-2012 2012-2011
Hệ số thu nợ (vòng) 4,88 3,72 3,06 1,16 0,66
ACP (ngày) 73,77 96,77 117,65 (23) (20,88)
Hệ số thu nợ của công ty tăng từ năm 2011-2013 tăng. Năm 2012, các khoản
phải thu khách hàng quay 3,72 vòng, tăng 0,66 vòng so với năm 2011, năm 2013 lại
tiếp tục tăng 1,16 vòng so với năm 2012. Hệ số thu nợ cho biết các khoản phải thu
63
quay bao nhiêu vòng để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Tỷ số này càng lớn chứng tỏ
tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao. Hệ số thu nợ của công ty có xu hướng tăng
chứng tỏ việc quản lý các khoản phải thu của công ty đang tốt lên. Khả năng chuyển
đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho công ty nâng cao luồng
tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại với chỉ số vòng quay các khoản phải thu, chỉ số thời gian thu nợ trung
bình (ACP) càng nhỏ thì tốc độ thu hồi công nợ phải thu của doanh nghiệp càng
nhanh. Qua chỉ số ACP ở bảng trên, ta biết được năm 2011 cứ 1 đồng bán chịu của
công ty sẽ được thu hồi sau 117,65 ngày, đến năm 2012 giảm đi 20,88 ngày, đến năm 2013 lại tiếp tục giảm còn 73,77 ngày. Qua 3 năm ta thấy ACP có xu hướng giảm, điều
này là dấu hiệu tốt vì hiện tại thời gian thu nợ trung bình vẫn còn khá cao, công ty nên
tiếp tục giảm chỉ số này để tránh bị chiếm dụng vốn.
2.3.5.4. Chỉ tiêu đánh giá việc quản lý tiền mặt của doanh nghiệp
Bảng 2.17. Bảng chỉ tiêu vòng quay tiền trung bình của công ty TNHH Quang
Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Ngày
Chênh lệch Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2013 2012 2011 2013-2012 2012-2011
Thời gian lưu kho trung bình 71,81 67,31 83,23 4,5 (15,92)
Thời gian thu nợ trung bình 73,77 96,77 117,65 (23) (20,88)
14,68 Thời gian trả nợ trung bình 60,29 76,80 62,12 (16,51)
Thời gian quay vòng tiền 85,29 87,28 138,76 (1,99) 51,48 trung bình
Vòng quay tiền trung bình cho biết công ty thu hồi lượng tiền mặt sau bao nhiêu
ngày. Bảng tính toán trên cho thấy vòng quay tiền trung bình của công ty đang giảm,
từ 138,76 ngày năm 2011, đến năm 2013 chỉ còn 85,29 ngày. Vòng quay tiền trung
bình giảm chủ yếu do công ty giảm thời gian thu nợ trung bình. Điều này giúp cho
công ty sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền được tái đầu tư nhiều lần, đem lại hiệu quả cao hơn.
Qua quá trình thực tập tại công ty, cùng với những phân tích trên, em nhận thấy
2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH Quang Phƣợng 2.4.1. Những kết quả đạt được công ty TNHH Quang Phượng đã đạt được những kết quả sau:
Doanh thu của công ty năm sau tăng trưởng cao hơn năm trước. Trong điều kiện
nền kinh tế suy thoái, công ty đã cố gắng ổn định và phát triển hoạt động.
Công ty có sự thay đổi trong chính sách quản lý VLĐ từ chính sách thận trọng
64
sang dung hòa, do đó đem lại lợi nhuận cao hơn chính sách quản lý VLĐ thận trọng,
tuy giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh toán, giảm được
thời gian quay vòng tiền. Nhờ thay đổi chính sách mà chi phí lãi vay của công ty giảm.
Tình hình thanh khoản của công ty vẫn được đảm bảo ở mức an toàn, điều này
Giảm kỳ luân chuyển vốn lưu động cho thấy VLĐ của công ty quay vòng nhanh
thể hiện qua chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn trong 3 năm của công ty đều 1. hơn, lượng VLĐ đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh được nhiều hơn.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản từ năm 2012 đến nay tăng, lò chế biến thạch cao
mới bắt đầu hoạt động với công suất cao, tạo ra nhiều sản phẩm trong thời gian ngắn.
Thời gian trả nợ trung bình giảm, giúp tăng uy tín của công ty với đối tác.
Hệ số thu nợ tăng hay thời gian thu nợ trung bình giảm cho thấy công tác quản lý
các khoản phải thu của công ty đang tốt lên, giúp công ty nâng cao luồng tiền mặt.
2.4.2. Một số tồn tại và nguyên nhân Bên cạnh những kết quả đạt được, công ty TNHH Quang Phượng vẫn còn một số
hạn chế và nguyên nhân như sau:
Doanh thu của công ty tăng nhưng khoản giảm trừ doanh thu và các chi phí phát
sinh cũng tăng cao do quản lý chưa tốt công tác vận chuyển và bảo quản khiến hàng
hóa bị hư hại phải giảm giá cho khách hàng.
Tuy công ty đã có chính sách chuyển sang quản lý VLĐ dung hòa nhưng năm
2013 vẫn có một lượng nguồn vốn dài hạn đầu tư cho TSLĐ, điều này làm giảm hiệu
quả sử dụng vốn của công ty.
Công ty có tính tự chủ kém về nguồn vốn, chi phí sử dụng vốn cao do công ty
đang phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay.
Công ty chưa xác định nhu cầu VLĐ hàng năm, từ đó dẫn đến việc chưa chủ
động tính toán để đưa ra các phương án huy động vốn nếu thiếu.
Lượng vốn công ty bị chiếm dụng vẫn còn ở mức cao khiến công ty mất đi một
lượng vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Thêm vào đó, công ty còn phải
tốn các chi phí khác như chi phí quản lý các khoản phải thu, tăng mức độ rủi ro các
khoản nợ khó đòi… bởi công ty vẫn chưa xây dựng được chính sách tín dụng hợp lý.
Hàng tồn kho của công ty có xu hướng tăng tuy đảm bảo duy trì tình hình sản
xuất kinh doanh nhưng lại khiến các chi phí quản lý, bảo quản tăng theo. Nói cách khác, công ty đang bị ứ đọng vốn, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn bị suy giảm do công ty chưa áp dụng phương pháp xác định mức dự trữ tối ưu hàng tồn kho.
Trình độ chuyên môn của nhân viên còn hạn chế, những người có nghiệp vụ
chuyên môn sâu chưa về vận hành dây chuyền và kiểm tra chất lượng sản phẩm do công ty chưa chú trọng đào tạo chuyên môn cho nhân viên.
Tình hình kinh tế cũng tác động tiêu cực tới tình hình hoạt động của công ty: lãi
65
suất cho vay tăng, tình hình lạm phát, tình hình bất động sản chưa có nhiều khởi sắc…
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUANG PHƢỢNG
3.1. Phƣơng hƣớng phát triển công ty TNHH Quang Phƣợng trong tƣơng lai
3.1.1. Khái quát về môi trường kinh doanh của công ty TNHH Quang Phượng
3.1.1.1. Thuận lợi Chính phủ đã tung gói tài khóa hỗ trợ người có thu nhập thấp mua nhà với lãi
suất ưu đãi 6%. Nhà nước đang từng bước xử lý nợ xấu (chủ yếu là nợ xấu bất động
sản). Điều này hứa hẹn sự khởi sắc đối với ngành xây dựng trong thời gian tới.
Tại diễn đàn M&A Việt Nam 2013 tổ chức ngày 8/8, Giám đốc điều hành CBRE
Việt Nam, Marc Towsend phân tích: "Một số phân khúc của thị trường bất động sản đã
có dấu hiệu chạm đáy và bắt đầu xuất hiện sự chuyển hướng”.
Năm 2013, cùng với tình hình kinh tế vĩ mô đã có chiều hướng ổn định trở lại thì thị trường bất động sản cũng đã có những dấu hiệu tích cực đáng ghi nhận. Dấu ấn lớn
nhất là giá cả hàng hóa bất động sản tiếp tục giảm ở hầu hết các dự án với mức giảm từ
10% đến 30%, thậm chí có dự án giảm đến 50% so với cuối năm 2011. Việc giảm giá
bất động sản trong năm qua có lợi hơn cho khách hàng, giúp giao dịch tăng trở lại, đặc
biệt, số lượng giao dịch trong quý IV/2013 đã tăng gấp đôi so với quý đầu năm. Điều
này cho thấy, sự quan tâm cũng như lòng tin của người tiêu dùng đã bắt đầu quay trở
lại với thị trường bất động sản.
Thị trường bất động sản khởi sắc là dấu hiệu đáng mừng cho ngành xây dựng
cũng như ngành sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng.
3.1.1.2. Khó khăn
Do ảnh hưởng của suy thoái toàn cầu, môi trường kinh doanh toàn cầu đang gặp
phải những khó khăn: tăng trưởng kinh tế suy giảm, tốc độ xuất khẩu chậm lại,…
Tuy lạm phát năm 2013 có mức tăng thấp nhất trong 10 năm qua (năm 2013 lạm
phát là 6,04%, năm 2012 lạm phát là 6,81%, năm 2011 là 18,85% - theo Tổng cục
Thống kê) nhưng lạm phát vẫn ở mức cao đã tác động lên khả năng cạnh tranh và toàn
thể xã hội.
Chi phí nguồn nhân lực ngày càng tăng, đa số vẫn còn thiếu kỹ năng, thiếu các giám đốc điều hành, chậm chạp trong việc cải cách đào tạo, dạy nghề, và sau đại học... Thị trường bất động sản, xây dựng ít các giao dịch, giá cả bất động sản giảm sút, huy động vốn khó khăn, chi phí xây dựng tăng, chậm tiến độ, ... Theo khảo sát của một số công ty nghiên cứu như Savills, CBRE…, thị trường bất động sản liên tiếp có sự sụt
66
giảm về giao dịch lẫn giá bán trong suốt nhiều năm liền, đặc biệt là từ đầu 2011 đến nay. Trong suốt thời gian đó, trung bình mỗi năm giá bất động sản giảm khoảng 10% so với năm liền trước. Trong một báo cáo gửi tới Quốc hội vào tháng 11/2013 vừa qua, Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trịnh Đình Dũng cũng cho biết, theo khảo sát của các cơ
quan chức năng, giá nhà ở đã giảm nhiều so với thời điểm sốt giá giai đoạn 2008-2010,
nhiều dự án giá giảm tới 50%, trở về giá tương đương thời điểm 2006.
Gói cho vay hỗ trợ 30.000 tỷ của Ngân hàng Nhà nước có tốc độ giải ngân chậm,
theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, tính đến giữa tháng 12/2013, giá trị giải ngân gói 30.000 tỷ mới chỉ đạt 555 tỷ đồng, chiếm chưa đầy 2% tổng giá trị.
Tỷ lệ lãi suất cao, tính thanh khoản thấp, sự tự tin của các nhà đầu tư yếu, thị
trường vốn yếu, quản lý công ty kém, kỹ năng của giám đốc điều hành chưa cao là
những khó khăn của Việt Nam.
Khó khăn về khung pháp lý cho doanh nghiệp là giám sát chất lượng còn yếu
kém đối với việc ban hành các chính sách, quy định mới; thiếu thống nhất trong các
điều khoản quy định; yếu kém trong thực thi; sự can thiệp khá nhiều của các thủ tục
hành chính.
3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Quang Phượng trong thời gian tới Công ty TNHH Quang Phượng phấn đấu trở thành doanh nghiệp uy tín trên thị
trường, Cùng với cam kết “Chất lượng là ưu tiên hàng đầu” và phương châm “Khách
hàng là người làm nên thành công của công ty”. Với mong muốn đó, công ty không
ngừng cập nhật những công nghệ mới nhằm cải thiện chất lượng, mẫu mã sản phẩm,
kịp thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh với đối thủ trong ngành. Ngoài ra, việc chủ động tìm nhà cung cấp cũng được công ty
chú trọng, để đảm bảo nguyên liệu đầu vào đạt chất lượng cao và giả cả tốt nhất, giảm
chi phí cho công ty, cũng như giảm giá thành sản phẩm. Để công ty luôn hoạt động
hiệu quả và phát triển vững mạnh, công ty luôn cố gắng nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, có nhiều chính sách ưu đãi để khuyến khích nhân viên, giữ chân người có
năng lực. Công ty luôn cố gắng nâng cao doanh thu, cùng với việc quản lý chi phí một
cách hiệu quả, bên cạnh đó cũng chú trọng các chính sách hậu mãi để làm hài lòng
khách hàng, góp phần nâng cao uy tín của công ty, thu hút các khách hàng mới.
Với dự đoán ngành vật liệu sẽ khởi sắc trong năm tới, công ty Công ty đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu 28% một năm đến năm 2017, từ 2018 đến 2020 tăng 30% doanh thu, cùng với quản lý chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh, nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất có thể cho công ty. Công ty đưa ra các biện pháp quản lý các khoản phải thu, chỉ cho khách hàng trả chậm nếu khách hàng đạt các tiêu chí đánh giá về mức độ rủi ro tín dụng, đồng thời đàm phán lại để giảm 35% các khoản ứng trước,
67
tránh bị chiếm dụng vốn, ngoài ra còn giảm các chi phí thu hồi nợ. Công ty cũng chú trọng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, cụ thể là tài sản lưu động. Sau đây là một số giải pháp có thể sử dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cho công ty.
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động cho công ty
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp. Đây là khoản vốn có
tính linh hoạt cao, thay đổi theo từng giai đoạn nên việc xác định nhu cầu VLĐ trong kỳ sẽ tránh lãng phí cũng như thiếu hụt vốn. Hiện tại, công ty TNHH Quang Phượng
xác định nhu cầu VLĐ chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và tình hình sản xuất kinh doanh
những năm trước. Để chủ động trong việc quản lý VLĐ, trước mỗi năm kế hoạch
Công ty cần dựa vào những tiêu chí có căn cứ khoa học như: Kế hoạch sản xuất kinh doanh, các tiêu chí về kỹ thuật, định mức hao phí vật tư, sự biến động giá cả thị
trường, trình độ và năng lực quản lý,… để lập kế hoạch về VLĐ hợp lý.
Phương pháp dự báo dựa vào chu kỳ vận động của vốn:
Phương pháp 1: Xác định gián tiếp Bước 1: Dự kiến doanh thu thuần kỳ tiếp theo
Giả sử, tỷ lệ tăng trưởng doanh thu thuần trong năm 2014 là khoảng 28%, ta có
doanh thu thuần dự kiến năm 2014 đạt khoảng 20.091.576.752 đồng.
Bước 2: Xác định vòng quay vốn lưu động
Doanh thu thuần trong kỳ Vòng quay vốn lưu động = VLĐBQ trong kỳ
= 2,45 (vòng)
16.340.443.378 Vòng quay VLĐ năm 2013 của công ty = 6.666.202.729
Bước 3: Xác định nhu cầu vốn lưu động
Doanh thu thuần dự kiến năm kế hoạch Nhu cầu VLĐ = Vòng quay VLĐ
= 8.200.643.572(đồng)
20.091.576.752 Nhu cầu VLĐ dự kiến của công ty năm 2014= 2,45
Như vậy, vốn lưu động dự kiến của công ty TNHH Quang Phượng năm 2014
khoảng 8.002.643.572 đồng.
Phương pháp này đơn giản, tuy nhiên độ chính xác không cao do các số liệu để
tính toán là số liệu ước tính, mang tính chủ quan.
Phương pháp 2: Xác định trực tiếp Bước 1: Xác định số dư bình quân các khoản mục hợp thành nhu cầu VLĐ trong
năm 2013.
Bước 2: Xác định tỷ lệ % từng khoản mục trên so với doanh thu thuần. Trên cơ
sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần.
Bước 3: Xác định nhu cầu VLĐ năm 2014 Cụ thể cách xác định nhu cầu VLĐ của công ty TNHH Quang Phượng theo
68
phương pháp trực tiếp:
Bảng 3.1. Số dƣ bình quân các khoản mục năm 2 13 của công ty TNHH Quang
Phƣợng
Tài sản Nguồn vốn Số dƣ bình quân Số dƣ bình quân
A.TÀI SẢN NGẮN 6.666.202.792 A.NỢ PHẢI TRẢ 9.254.789.180 HẠN
I.Tiền và các khoản tương 676.647.580,5 I.Nợ ngắn hạn 6.615.799.180 đương tiền
III.Các khoản phải thu 3.559.964.660 1.Vay ngắn hạn 3.740.000.000 ngắn hạn
IV.Hàng tồn kho 2.372.615.134 2.Phải trả người bán 2.450.382.018
V.Tài sản ngắn hạn khác 56.975.355,5 14.155.199 3.Người mua trả tiền trước
4.Thuế và các khoản phải 71.302.402 nộp NN
5.Phải trả người lao động 178.380.752
7.Các khoản phải trả ngắn 161.578.809 hạn khác
II.Nợ dài hạn 2.638.990.000
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 3.719.515.273 B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.130.928.822
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
Theo báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Quang Phượng, doanh thu
thuần năm 2013 đạt được là 16.340.443.378 đồng. Từ những số liệu trên, ta tính được
tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu như sau:
Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu
Đơn vị tính: %
Tỷ lệ trên Tỷ lệ trên TÀI SẢN NGUỒN VỐN doanh thu doanh thu
4,14 2.Phải trả người bán 15,00
I.Tiền và các khoản tương đương tiền
21,79 4.Thuế và các khoản phải 0,44
III.Các khoản phải thu ngắn hạn nộp Nhà nước
IV.Hàng tồn kho 14,52 5.Phải trả người lao động 1,09
V.Tài sản ngắn hạn khác 0,35 7.Các khoản phải trả ngắn 0,99
hạn khác
69
Tổng 40,80 Tổng 17,52
Bảng trên cho thấy, để tăng thêm 1 đồng doanh thu thuần cần phải tăng thêm
0,408 đồng VLĐ, và một đồng doanh thu thuần tăng lên thì công ty chiếm dụng được
nguồn vốn là 0,1752 đồng. Vậy thực chất 1 đồng doanh thu thuần tăng lên công ty cần
tăng số VLĐ ròng là:
0,408 – 0,1752 = 0,2328 (đồng)
Theo bảng kế hoạch doanh thu – chi phí của công ty năm 2014, doanh thu thuần
dự kiến của công ty đạt 20.091.576.752 đồng. Vậy nhu cầu VLĐ ròng của công ty là:
20.091.576.752 x 0,2328 = 4.677.319.068 (đồng)
3.2.2. Quản lý kết cấu vốn lưu động
3.2.2.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền
Lập ngân sách tiền mặt
Từ dự toán và bản tiến độ thực hiện hợp đồng đặt hàng có thể xây dựng một ngân sách tiền mặt cho từng hợp đồng, công ty phải dự kiến nguồn tiền mặt cho cả Công ty
trong tương lai nhằm:
- Cho thấy nhu cầu tiền mặt trong tương lai, giúp công ty có định hướng dự trữ đủ lượng tiền cần thiết, không lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, hoặc
phải huy động tiền từ những nguồn có chi phí cao để bù đắp.
- Dự kiến dòng tiền mặt để đánh giá hoạt động sau này của công ty bởi dòng tiền
mà doanh nghiệp quan tâm là dòng tiền tài chính chứ không phải kế toán.
Công ty theo dõi thời gian trung bình các khoản khách hàng thanh toán để dự
đoán tỷ lệ doanh thu hàng quý có thể được chuyển thành tiền mặt ngay trong quý đó.
Để tăng tính hiệu quả sử dụng, công ty cần có một số biện pháp giảm tốc độ chi
tiêu. Trước hết công ty cần quản lý chặt lượng tiền thu- chi hàng ngày để hạn chế tình
trạng chi cho những khoản không đáng có như chi phí môi giới, chi mua văn phòng
phẩm không cần thiết, chi cho những chuyến du lịch đắt đỏ…
Ngoài ra, công ty hiện nay không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn nào. Nhận
thấy thị trường chứng khoán nước ta hiện nay đang phục hồi sau khủng hoảng kinh tế,
công ty có thể đầu tư vào các loại chứng khoán ngắn hạn để điều chỉnh lượng tiền mặt tại công ty về mức tối ưu, đồng thời có thể sinh lời, đem thêm lợi nhuận cho công ty. Ngược lại, nếu nhu cầu tiền mặt mà tăng trong khi công ty dự trữ không đủ thì có thể sử dụng chứng khoán có tính thanh khoản cao để bổ sung tiền mặt cho công ty.
3.2.2.2. Quản lý các khoản phải thu ngắn hạn Phải thu khách hàng là khoản mục quan trọng nhất trong số các khoản phải thu,
70
do vậy công ty cần có chính sách để nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu để giúp hạn chế tối đa lượng vốn của công ty bị chiếm dụng. Có hai yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cấp tín dụng cho khách hàng là khả năng tài chính và uy tín của khách hàng.
Phân tích năng lực tài chính của khách hàng Hiện tại, việc phân tích năng lực tài chính của công ty TNHH Quang Phượng chỉ
dựa trên ý kiến chủ quan của một số nhân viên phụ trách, công ty chưa áp dụng mô
hình nào để phân tích xếp loại cụ thể nào. Do vậy, công ty nên áp dụng mô hình tính điểm tín dụng để xếp loại rủi ro đối với từng khách hàng để từ đó lường trước được
mức rủi ro mà khách hàng có thể đem lại.
Bảng 3.3. Điểm tín dụng
Biến số Trọng số Điểm tín dụng Nhóm rủi ro
Khả năng thanh toán lãi 4 >47 1
Khả năng thanh toán nhanh 11 40-47 2
Số năm hoạt động 1 32-39 3
24-31 4
< 24 5
Điểm tín dụng = 4 Khả năng thanh toán lãi + 11 Khả năng thanh toán nhanh
+ 1 Số năm hoạt động
Xét cấp tín dụng cho khách hàng Dựa vào kết quả phân tích năng lực tài chính thông qua các tiêu chí về uy tín của
khách hàng, trách nhiệm của khách hàng đối với việc trả nợ, triển vọng phát triển của
khách hàng trong thời gian tới, khách hàng là bạn hàng lâu năm hay chỉ mua một lần,
giá bán trả chậm có hợp lý không, đánh giá năng lực tài chính của khách hàng qua việc
xem xét kết quả hoạt động kinh doanh, thu nhập kỳ vọng, chiến lược kinh doanh của
khách hàng và tính khả thi của nó, tình hình ngân quỹ…Từ đó công ty xét xem nên
cấp tín dụng cho khách hàng không, cấp tín dụng bao nhiêu, thời hạn bao lâu.
Công ty có thể phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro như sau:
Bảng 3.4. Bảng phân nhóm khách hàng theo tỷ lệ rủi ro
Tỷ lệ ƣớc tính doanh thu không Tỷ lệ khách hàng thuộc nhóm Nhóm rủi ro thu hồi đƣợc (%) rủi ro (%)
1 0-1
2 1-2,5
3 2,5-4
4 4-6
5 >6
Các khách hàng thuộc nhóm 1 có thể mở rộng tín dụng mà không cần xem xét
nhiều, vị thế của khách hàng có thể được xét lại hàng năm.
Các khách hàng thuộc nhóm 2,3,4 có thể được cấp tín dụng trong một thời hạn
71
nhất định, vị thế của khách hàng được xem xét mỗi năm 2,3 hoặc 4 lần.
Đối với khách hàng thuộc nhóm 5, để giảm thiểu tổn thất có thể xảy ra, công ty
nên yêu cầu khách hàng thanh toán tiền ngay khi nhận hàng hóa.
Trích lập dự phòng các khoản phải thu Công ty cần có những biện pháp xác định quỹ dự phòng các khoản phải thu khso đòi để tránh tình trạng dự trữ thiếu hoặc thừa gây ảnh hưởng đến VLĐ đưa vào kinh
doanh của doanh nghiệp.
Có hai phương pháp có thể sử dụng để ước tính chi phí dự phòng các khoản phải
thu khó đòi:
Phương pháp 1: Ước tính nợ khó đòi trên báo cáo kết quả kinh doanh
Chi phí nợ khó đòi = Doanh thu bán chịu x Tỷ lệ nợ khó đòi
Phương pháp 2: Ước tính nợ khó đòi dựa vào bảng cân đối kế toán
Chi phí nợ khó đòi = Số dư cuối kỳ phải thu khách hàng x Tỷ lệ nợ khó đòi
Xây dựng quy trình thu hồi nợ Công ty cần mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ, tiến hành sắp xếp các khoản
phải thu theo thời gian để biết khoản nợ nào sắp đến hạn, từ đó có biện pháp hối thúc
khách hàng trả nợ. Cần kiểm tra thường xuyên tránh tình trạng để các khoản phải thu
rơi vào tình trạng nợ khó đòi.
Đối với những khoản nợ sắp đến hạn: Công ty cần chuẩn bị sẵn chứng từ, văn
bản cần thiết để thu hồi nợ.
Đối với những khoản nợ quá hạn:
- Giai đoạn 1(thời gian quá nợ từ 1-15 ngày): công ty áp dụng biện pháp mềm
mỏng, thông báo với khách hàng về thời gian đáo hạn, số tiền nợ, số tiền phạt qua điện
thoại, fax, email…
- Giai đoạn 2 (thời gian quá nợ từ 16-30 ngày): công ty chủ động cử nhân viên
xuống cơ sở kinh doanh của khách hàng, đồng thời thông báo bằng biện pháp mạnh
hơn.
- Giai đoạn 3 (thời gian quá nợ trên 30 ngày): gửi kiến nghị lên Tòa án nếu khách
hàng không chủ động, cố tình phớt lờ những yêu cầu của công ty trong việc thanh toán khoản nợ.
Công ty nên áp dụng các biện pháp tài chính thúc đẩy khách hàng trả nợ sớm như chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, kèm theo các hình thức phạt khi khách hàng vi phạm thời hạn thanh toán.
72
3.2.2.3. Quản lý hàng tồn kho Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn, đồng thời hạn chế những biến động bất thường của nguồn cung cấp, nên công ty TNHH Quang Phượng luôn có mức dự trữ nguyên vật liệu lớn hơn nhu cầu thực tế. Hàng tồn kho được coi như vốn chết của doanh nghiệp nên việc dự trữ hàng tồn kho
cao khiến công ty luôn phải đối mặt với rủi ro cao. Nếu HTK không được kiểm soát
chặt chẽ có thể khiến công ty gặp khó khăn trong khả năng quay vòng tiền do vốn bị ứ
đọng. Để quản lý tốt HTK công ty cần tạo lập chính sách chặt chẽ từ lựa chọn nhà
cung cấp đến khi hàng nhập kho, kiểm soát số lượng và chất lượng các loại nguyên vật liệu và thành phẩm trong kho để đảm bảo không bị thất thoát, giảm chất lượng…
Tìm kiếm nhà cung cấp là công tác quan trọng đầu tiên. Việc lựa chọn nhà cung
ứng đảm bảo chất lượng đầu vào giúp nâng cao chất lượng hàng hóa do công ty sản
xuất, tạo uy tín với khách hàng, hạn chế được việc trả lại hàng do hàng không đạt tiêu chuẩn, giúp hàng hóa của công ty được tiêu thụ tốt hơn, tăng được vòng quay hàng tồn
kho. Tuy nhiên đi kèm với chất lượng là chi phí cũng phải bỏ ra tương xứng, nên nhân
viên phụ trách lựa chọn nhà cung cấp cần có kinh nghiệm trong đàm phán đem lại hợp
đồng có lợi cho công ty để nguyên vật liệu có chất lượng nhưng giá phải chăng. Công ty cũng cần chú ý đến khoản đặt cọc, trả trước cho người bán, vì đây là phần vốn công
ty bị chiếm dụng. Tuy trả trước cho người bán không chiếm tỷ trọng lớn trong Các
khoản phải thu ngắn hạn của công ty nhưng khoản mục này trong hai năm gần đây
tăng nhiều so với năm 2011. Công ty chưa có uy tín với một số nhà cung cấp mới mới
nên khoản đặt cọc trước giúp công ty xây dựng mối quan hệ thân thiết với nhà cung
cấp, mặt khác lượng hàng đặt lớn hơn nên công ty cũng cần đặt cọc nhiều hơn. Tuy
nhiên sang những năm tiếp theo, khi đã có uy tín nhất định, công ty nên đàm phán lại để giảm bớt khoản ứng trước. Ngoài ra công ty vẫn phải thường xuyên theo dõi chất
lượng nguyên vật liệu từ nhà cung cấp, có những điều khoản cụ thể nhằm đảm bảo nhà
cung cấp giao hàng đúng chất lượng và thời hạn trong hợp đồng.
Tiếp theo, công ty cần quyết định số lượng hàng cần đặt hợp lý, tránh tình trạng
thiếu nguyên vật liệu đầu vào khiến quá trình sản xuất bị gián đoạn, cũng như tránh dự
trữ quá lớn làm tăng chi phí bảo quản. Công ty có thể sử dụng mô hình EOQ để tính
mức dự trữ tối ưu, thời gian đặt hàng nguyên vật liệu (thạch cao, xi măng, sơn,…).
Sau khi hàng được chuyển về kho, công ty cần cử nhân viên có chuyên môn kiểm
tra chất lượng, số lượng hàng hóa, đảm bảo đúng tiêu chuẩn trong hợp đồng, nếu có thiếu sót cần thông báo cho cấp trên để liên lạc với nhà cung cấp để tiến hành giải quyết. Nhân viên kế toán ghi chép, thống kê việc nhập xuất từng loại hàng tồn kho để có thể phát hiện kịp thời nếu mất mát, thiếu hụt hay thừa các nguyên vật liệu và thành phẩm. Công ty cũng cần kiểm tra kho định kỳ và đối chiếu với sổ sách kế toán để tránh những sai sót, gian lận trong ghi chép của nhân viên.
73
3.2.4. Các biện pháp khác Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng cường đổi mới công nghệ: nâng cấp dây chuyền sản xuất tấm trần, tấm trang trí giúp công ty rút ngắn thời gian sản xuất và đổi mới mẫu mã các sản phẩm trang trí, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Nhân tố con người là nguồn lực quan trọng, đóng vai trò lớn trong sự thành công
của công ty. Công ty chú trọng phát triển nguồn nhân lực bằng cách thường xuyên
đánh giá, tổng kết cơ cấu tổ chức, trình độ nghiệp vụ của nhân viên các phòng ban
theo định kỳ 6 tháng 1 lần, từ đó có các khóa đào tạo chuyên sâu, nâng cao kỹ năng cho nhân viên đặc biệt là nhân viên của tổ kỹ thuật và đội sản xuất, thi công, như mời
chuyên gia về đào tạo lao động sử dụng vận hành máy móc mới thành thạo, đảm bảo
an toàn lao động và hiệu quả sản xuất.
Công tác quản lý cần được thực hiện nghiêm túc, công minh, nhìn nhận đánh giá đúng đắn những điểm tích cực và tiêu cực trong quá trình hoạt động của nhân viên. Từ
đó phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của mỗi cá nhân. Công ty nên có chính
sách khen thưởng đối với những cá nhân có thành tích tốt bằng hình thức như thưởng
tiền mặt, thưởng số ngày nghỉ phép, khóa học miễn phí,…, đồng thời phê bình, kiểm điểm những cá nhân có hàng vi sai trái, ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty, có
thể áp dụng một số hình thức xử phạt như trừ lương, cắt thưởng để răn đe. Ngoài ra
các hoạt động giải trí cũng khuyến khích tinh thần của nhân viên, công ty có thể tổ
chức một số hoạt động du lịch, nghỉ mát để giúp tăng sự gắn kết giữa các nhân viên và
giữa nhân viên với công ty, tạo không khí làm việc tập thể thoải mái.
3.3. Giải pháp kiến nghị với Nhà nƣớc Nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả trong việc sử dụng VLĐ của công ty, ngoài sự nỗ lực của chính công ty cũng cần có sự
giúp đỡ của Nhà nước và các cơ quan các cấp để hỗ trợ, tạo điều kiện cho công ty
trong năm tới.
Hiện nay, đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, khó khăn lớn nhất là
tiếp cận nguồn vốn vay. Lãi suất biến động gây nhiều, có lúc ở mức cao gây khó khăn
cho công ty khi đi vay vốn, bởi lợi nhuận từ kinh doanh có thể không đủ để chi trả cho
chi phí lãi vay. Nhà nước cần ổn định lãi suất để tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể
sử dụng vốn để kinh doanh sinh lời, đóng góp vào GDP và ngân sách Nhà nước.
Biến động tỷ giá cũng là một trong yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty, nhất là với công ty sử dụng nguyên vật liệu được nhập khẩu từ nước ngoài. Để các công ty có thể yên tâm hoạt động sản xuất kinh doanh, Nhà nước cần có những tác động giúp bình ổn giá hoặc hỗ trợ các công ty khi có sự biến động tỷ giá bất ngờ xảy ra. Nhà nước cần giảm nhẹ các thủ tục hành chính, thống nhất giữa các cấp, giúp
74
doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt được cơ hội.
KẾT LUẬN
Vốn là nguồn lực không thể thiếu trong bất cứ loại hình doanh nghiệp nào. Tuy
nhiên, với nền kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro
như hiện nay thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, đem lại lợi ích
cho chủ đầu tư luôn là một bài toán nan giải đối với các doanh nghiệp. Trong thời gian nghiên cứu đề tài và thực tập tại công ty TNHH Quang Phượng,
em đã tiến hành tìm hiểu và phân tích những ưu điểm tồn tại trong việc quản lý, sử
dụng VLĐ của công ty. Trải qua một quá trình hoạt động, đặc biệt trong giai đoạn kinh
tế suy thoái vừa qua, công ty đã có rất nhiều cố gắng để giữ vững hoạt động sản xuất kinh doanh, ổn định và phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được,
công ty vẫn còn một số hạn chế nhất định. Trên cơ sở những kiến thức đã học và qua quá trình tìm hiểu về công ty TNHH Quang Phượng, em đã mạnh dạn đưa ra một số
giải pháp khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Với thời gian và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên khóa luận này em chỉ dừng lại ở mức độ đề cập và giải quyết những vấn đề có cơ bản nhất trong công tác
quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty. Khóa luận này không tránh khỏi những
thiếu sót, em rất mong được sự góp ý, chỉ bảo từ phía các thầy cô Bộ môn trong trường
cũng như từ những bạn bè cùng khoa để hoàn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Hoàng Ngọc Hồng
PHỤ LỤC Phụ lục 1. Bảng tổng kết tài sản công ty TNHH Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2 13 Năm 2 12 Năm 2011
2 13 và 2 12
2 12 và 2 11
Số tiền
%
Số tiền
%
6.739.756.567
6.592.648.891
5.552.067.759
147.107.676
2,23
TÀI SẢN NGẮN HẠN 1.040.581.132 18,74
703.236.724
650.058.437
414.202.655
53.178.287
8,18
0
0
0
0
-
Tiền và các khoản tương 235.855.782 56,94 đương tiền
3.347.670.480
(424.588.359)
(11,26)
Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 -
2.634.780.407
524.330.547
24,84
Các khoản phải thu ngắn hạn 3.772.258.839 3.465.066.936 307.191.903 8,87
54.068.956
(5.812.799)
(9,71)
Hàng tồn kho 2.110.449.860 1.623.698.795 486.751.065 29,98
Tài sản ngắn hạn khác 59.881.755 49.099.373 10.782.382 21,96
3.619.875.011
(199.280.524)
(5,22)
992.640.822
1.180.643.354
1.087.495.444
(188.002.532)
(15,92)
TÀI SẢN DÀI HẠN 3.819.155.535 1.166.804.943 2.652.350.592 277,32
Tài sản cố định 93.147.910 8,57
2.544.600.000
0
0
0
82.634.189
(11.277.992)
(12,01)
Các khoản đầu tư tài chính dài 2.544.600.000 2.544.600.000 - hạn
Tài sản dài hạn khác 93.912.181 79.309.499 14.602.682 18,41
(52.172.848)
(0,5)
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
10.359.631.578 10.411.804.426
6.718.872.702 3.692.931.724 54,96
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Phụ lục 2. Bảng tổng kết nguồn vốn của công ty TNHH Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2 13 và 2 12 2 12 và 2 11
Số tiền
9.254.958.586 6.615.968.586 3.840.000.000 2.346.552.168 13.248.398 9.254.619.774 6.615.629.774 3.640.000.000 2.554.211.868 15.062.000 15.364.000 % 0,00 0,01 5,49 (8,13) (12,04) % 60,10 80,19 96,33 76,33 (1,97)
A. NỢ PHẢI TRẢ Nợ ngắn hạn Vay ngắn hạn Phải trả cho người bán Người mua trả tiền trước Thuế và các khoản phải nộp 68.342.569 74.262.235 5.780.485.605 338.812 338.812 3.671.495.605 200.000.000 1.854.000.000 1.445.833.344 (207.659.700) (1.813.602) (5.919.666) 78.030.212 (7,97) Số tiền 3.474.134.169 2.944.134.169 1.786.000.000 1.108.378.524 (302.000) (3.767.977) (4,83)
184.342.568 163.482.883 2.638.990.000 2.630.000.000 172.418.936 159.674.735 2.638.990.000 2.630.000.000 139.458.048 138.810.001 2.108.990.000 2.100.000.000 11.923.632 3.808.148 0 0 6,92 2,38 0,00 0,00 23,68 15,03 25,13 25,24
8.990.000 8.990.000 8.990.000 0 0,00 32.960.888 20.864.734 530.000.000 530.000.000 0 0
1.104.672.992 1.104.672.992 750.000.000 354.672.992 0
Nhà nước Phải trả người lao động Các khoản phải trả ngắn hạn Nợ dài hạn khác Vay và nợ dài hạn Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 1.157.184.652 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.157.184.652 Vốn chủ sở hữu 750.000.000 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 407.184.652 Lợi nhuận sau thuế chưa phân 0 Quỹ khen thƣởng phúc lợi phối TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 10.359.631.578 10.411.804.426 938.387.097 938.387.097 750.000.000 188.387.097 0 6.718.872.702 (52.511.660) (52.511.660) 0 (52.511.660) 0 (52.172.848) (4,54) (4,54) 0,00 (12,90) 0,00 (0,5)
23,32 218.797.555 23,32 218.797.555 0,00 0 116,14 218.797.555 0,00 0 54,96 3.692.931.724 (Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
Phụ lục 3. Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Đồng
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2 13 và 2012 2 12 và 2 11
Số tiền % Số tiền %
1. Doanh thu bán hàng và 16.345.768.150 14.032.817.740 10.615.091.141 2.312.950.410 16,48 3.417.726.599 32,20 cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ 5.324.772 3.184.780 26.164.118 2.139.992 67,19 (22.979.338) (87,83) doanh thu
16.340.443.378 14.029.632.960 10.588.927.023 2.310.810.418 16,47 3.440.705.937 32,49
11.894.372.663 9.986.205.834 7.189.282.177 1.908.166.829 19,11 2.796.923.657 3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 4. Giá vốn hàng bán 38,90
5. Lợi nhuận gộp về bán 4.446.070.715 4.043.427.126 3.399.644.846 402.643.589 9,96 643.782.280 18,94 hàng và cung cấp dịch vụ
15.374.225 12.523.485 51.192.118 2.850.740 22,76 (38.668.633) (75,54) 6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính 542.357.662 470.661.334 734.361.797 71.696.328 15,23 (263.700.463) (35,91)
Trong đó: Chi phí lãi vay 384.275.820 0 485.185.168 384.275.820 - (485.185.168) (100)
8. Chi phí quản lý kinh 3.624.764.279 3.143.287.102 2.450.579.527 481.477.177 15,32 692.707.575 28,27 doanh
294.322.999 442.002.175 265.895.640 (147.679.176) (33,41) 176.106.535 66,23 9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2 13 và 2012 2 12 và 2 11
Số tiền % Số tiền %
10. Thu nhập khác 32.564.772 84.394.486 1.535.066 (51.829.714) (61,41) 82.859.420 5.397,78
11. Chi phí khác 23.564.772 238.884.176 1.286.712 (215.319.404) (90,14) 237.597.464 18.465,47
12. Lợi nhuận khác 9.089.566 (154.489.690) 248.354 163.579.256 (105,88) (154.738.044) (62.305,44)
13. Tổng lợi nhuận kế 303.412.565 287.512.485 266.143.994 15.900.080 5,53 21.368.491 8,03 toán trƣớc thuế
14. Chi phí thuế thu nhập 75.853.141 71.878.121 66.535.998 3.975.020 5,53 5.342.123 8,03 doanh nghiệp
15. Lợi nhuận sau thuế 227.559.424 215.634.364 199.607.996 11.925.060 5,53 16.026.368 8,03 thu nhập doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
Phụ lục 4. Bảng tăng trƣởng doanh thu thuần, chi phí và lợi nhuận sau thuế của
công ty TNHH Quang Phƣợng giai đoạn 2011-2013
STT Chỉ tiêu Năm 2 11 Năm 2 12 Năm 2 13
10.588.927.023 14.029.632.960 16.340.443.378 Doanh thu thuần (đồng) 1
100 132,49 154,32 %
Chi phí (đồng) 10.374.223.501 13.600.154.270 16.061.494.622 2 100 131,09 154,82 %
Lợi nhuận sau thuế 199.607.996 215.634.364 227.559.424 (đồng) 3
100 108,03 114,00 %
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt: 1. Eugene F Brigham, Joel F Houston, 2009, Quản trị tài chính, Nhà xuất bản
Cengage Learning.
2. PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm – TS. Bạch Đức Hiển, 2008, Giáo trình tài chính
doanh nghiệp, Tái bản lần thứ nhất, Nhà xuất bản tài chính.
3. Nguyễn Hải Sản, Quản trị tài chính doanh nghiệp, 2010, nhà xuất bản Thống kê. 4. Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Thăng Long.

