BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CƯỜNG ĐẠT
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM QUANG HUY
MÃ SINH VIÊN : A16764
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CƯỜNG ĐẠT
Giáo Viên Hướng Dẫn : Nguyễn Hồng Nga
Sinh Viên Thực Hiện : Phạm Quang Huy
Mã Sinh Viên : A16764
Chuyên Ngành : Tài Chính–Ngân Hàng
HÀ NỘI - 2014
LỜI CẢM ƠN
Để có hoàn thành tốt bài khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Th.s Nguyễn Hồng Nga là người đã trực tiếp hướng dẫn em rất tận tình, chu đáo
trong suốt quá trình em thực hiện khóa luận này. Đồng thời, em cũng xin chân thành
cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ khoa kinh tế quản lỹ cùng các cán bộ và nhân viên
của phòng tài chính – kế toán của Công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt đã cho em cơ hội làm việc với công ty để hoàn thành tốt bài khóa luận của em.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014
Sinh viên
Phạm Quang Huy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các thông
tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng. Tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của khóa luận.
Sinh viên
Phạm Quang Huy
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ ..................1
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ......................................1
1.1.Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp ...................................................1
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động ...........................................................1
1.1.2. Phân loại Vốn lưu động ......................................................................................2
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.........4
1.1.4. Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động trong DN .....5
1.1.5. Nhu cầu VLĐ và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động trong DN ...... 7
1.2.Nội dung quản lý VLĐ trong DN ..........................................................................9
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp......................................9
1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền ....................................................................................... 11
1.2.3. Quản lý các khoản phải thu .............................................................................. 15
1.2.4. Quản lý hàng tồn kho........................................................................................ 17
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
VLĐ trong DN ........................................................................................................... 19
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng VLĐ ................................................................ 19
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN ............ 19
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN ............ 21
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN................................... 23
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CƯỜNG ĐẠT ........................ 32
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt .............................. 32
2.1.1.Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt: ............... 32
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt .. 32
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt: ................... 33
2.1.4. Đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh .................................... 35
2.2.Tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty TNHH Một Thành Viên
Cường Đạt ........................................................................................................... 36
2.2.1.Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH MTV Cường Đạt ............... 36
2.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Một Thành
Viên Cường Đạt ....................................................................................................... 42
2.3. Thực trạng sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty TNHH Một
Thành Viên Cường Đạt ............................................................................................. 46
2.3.1.Chính sách quản lý VLĐ tại công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt ....... 46
2.3.2.Phân tích kết cấu V LĐ tại công ty TNHH Cường Đạt .................................... 47
2.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại
công ty TNHH MTV Cường Đạt ................................................................................ 52
2.3.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH
MTV Cường Đạt ....................................................................................................... 57
2.3.5.Các chỉ tiêu đánh giá bộ phận phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty
TNHH MTV Cường Đạt ............................................................................................. 61
2.4. Đánh giá về thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty ............................... 67
2.4.1.Những kết quả đạt được ..................................................................................... 67
2.4.2.Những mặt hạn chế ........................................................................................... 68
2.4.3.Nguyên nhân ...................................................................................................... 69
CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƯỜNG ĐẠT ..................... 72
3.1.Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới ...................................... 72
3.2.Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
TNHH Một Thành Viên Cường Đạt ......................................................................... 73
3.2.1.Xác định nhu cầu VLĐ ...................................................................................... 73
3.2.2.Các biện pháp khác ............................................................................................ 78
3.3.Kiến nghị ........................................................................................................... 81
3.3.1.Kiến nghị với chính phủ .................................................................................... 81
3.3.2.Một vài kiến nghị khác ....................................................................................... 81
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 84
DANH MỤC VIẾT TẮT
Tên đầy đủ Ký hiệu viết tắt
Doanh nghiệp DN
Tài sản TS
Tài sản dài hạn TSDH
Tài sản ngắn hạn TSNH
Trách nhiệm hữu hạn TNHH
Việt Nam VN
Vốn lưu động VLĐ
Tài sản lưu động TSLĐ
Lợi nhuận sau thuế LNST
Vốn chủ sở hữu VCSH
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Tình hình tài sản của công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt giai
đoạn 2010-2012 ...................................................................................... 37
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ................................................... 43
Bảng 2.3: Kết cấu VLĐ của công ty TNHH MTV Cường Đạt ................................ 47
Bảng 2.4: Nguồn vốn huy động ngắn hạn của Công ty TNHH MTV Cường Đạt .... 50
Bảng 2.5: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty TNHH MTV Cường Đạt ... 52
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty ......................................... 54
Bảng 2.7: Phân tích chỉ tiêu sử dụng tài sản ............................................................ 56
Bảng 2.7: Vòng quay VLĐ của công ty TNHH MTV Cường Đạt .......................... 57
Bảng 2.8: Hệ số sinh lời VLĐ ................................................................................ 59
Bảng 2.9: Mức tiết kiệm VLĐ của công ty TNHH MTV Cường Đạt ...................... 60
Bảng 2.10: Tốc độ luân chuyển bộ phận của VLĐ .................................................... 61
Bảng 2.11: Phân tích chỉ tiêu vòng quay tiền mặt ..................................................... 64
Bảng 2.12: Phân tích vòng quay hàng tồn kho .......................................................... 65
Bảng 2.13: Phân tích vòng quay các khoản phải thu ................................................. 66
Biểu đồ 2.1: Khả năng thanh toán của công ty TNHH MTV Cường Đạt .................... 53
Biểu đồ 2.2: Hệ số đảm nhiệm Vốn Lưu Động ........................................................... 58
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ phân tích hàng tồn kho .............................................................. 65
Biểu 2.4: Biều đồ phân tích các khoản phải thu ..................................................... 66
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt ............ 33
Sơ đồ 2.2: Chính sách quản lý tài sản của công ty TNHH MTV Cường Đạt ........... 46
Hình 1.1: Chính sách quản lý cấp tiến .................................................................... 10
Hình 1.2: Chính sách quản lý thận trọng ................................................................ 10
Hình 1.3: Chính sách quản lý dung hòa .................................................................. 11
Hình 1.4: Đồ thị biểu diễn các mức biến động tiền mặt theo thời gian .................... 14
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp là tế bào cơ bản của nền kinh tế quốc dân, sự tồn tại và phát triển
bền vững của các DN góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất
nước. Thực tế cho thấy để tồn tại và phát triển vững mạnh trong quá trình cạnh tranh gay gắt, các DN chỉ có cách duy nhất là tối đa hóa lợi nhuận. Muốn đạt được điều đó,
các DN phải tìm ra phương thức sản xuất tối ưu nhất nhằm giảm chi phí và nâng cao
chất lượng sản phẩm hay nói cách khác là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của DN gồm hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động. Trong đó,
vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn, quyết định tới tốc độ tăng trưởng và khả năng cạnh tranh của DN. Như vậy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ ảnh hưởng trực tiếp
tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN.
Nhìn chung, khi nền kinh tế chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường
có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, các DN phải tự chủ về tài chính thì tình trạng
thiếu vốn của DN diễn ra khá phổ biến, DN không đủ vốn để tiến hành sản xuất
kinh doanh, đầu tư máy móc thiết bị, đổi mới quy trình công nghệ. Trong nền kinh
tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay, thì đứng vững trên thị trường thì DN cần phải
nỗ lực hơn nữa trong công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tăng sức
cạnh tranh trên thị trường.
Nhận thấy tầm quan trọng và một số hạn chế trong hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như trong việc sử dụng và quản lý vốn lưu động nên em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Một Thành Viên Cường Đạt” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận về vốn lưu động và thực
trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV Cường Đạt, từ đó đề xuất nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty
TNHH MTV Cường Đạt
Phạm vi nghiên cứu: tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV
Cường Đạt trong 3 năm 2010, 2011 và 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được dựa trên phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và kết hợp dùng số liệu phân tích. Khóa luận đã đánh giá một cách tổng quát về hoạt động
và thực trạng sử dụng vốn lưu động của công ty thông qua các chỉ tiêu kinh tế nhằm
tìm ra những vấn đề có liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty,
từ đó có thể đưa ra các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
5. Kết cấu khóa luận gồm
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng Vốn
lưu động trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng Vốn lưu động tại Công ty TNHH
Một Thành Viên Cường Đạt.
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một Thành Viên Cường Đạt.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động
1.1.1.1. Khái niệm VLĐ
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền
kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo
ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Doanh nghiệp có thể thực hiện
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có tư liệu sản xuất, đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất
kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ.
Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ
một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Biểu
hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động, TSLĐ của
doanh nghiệp gồm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
TSLĐ sản xuất gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất
được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình sản xuất chế biến và những tư liệu lao
động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định. Thuộc về TSLĐ sản xuất gồm: Nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, công cụ
lao động nhỏ.
TSLĐ lưu thông gồm: sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán.
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưu thông. Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản lưu động sản
xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động không ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ. Để hình thành nên tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông, doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số
tiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Như vậy, vốn lưu động của các doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
1
doanh của doanh nghiệp. Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên
tục nên vốn lưu động cũng vận động liên tục, chuyển hoá từ hình thái này qua hình
thái khác.
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất. Trong quá trình đó, vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết
thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi.
Qua mỗi giai đoạn của chu kì kinh doanh vốn lưu động thường xuyên thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang vốn vật tư hàng hóa
dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Sau mỗi chu kì tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng chu chuyển.
1.1.2. Phân loại Vốn lưu động
Trong doanh nghiệp vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có một vai trò quan
trọng. Có thể nói, quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt
động tài chính của doanh nghiệp. Quản lý vốn lưu động nhằm đảm bảo sử dụng vốn
lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng
có hiệu quả thì càng có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức
được tốt quá trình mua sắm, quá trình sản xuất và tiêu thụ. Do vốn lưu động có rất
nhiều loại mà lại tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay
đổi hình thái vật chất. Do đó, muốn quản lý tốt vốn lưu động, người ta phải tiến hành
phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức sau:
Phân loại theo vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Theo cách phân loại này thì có thể chia VLĐ thành ba loại
Vốn lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý,..), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn,..), các khoản thế chấp, kí cược, kí quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng,..).
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
2
Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện
Đây là cách phân loại giúp cho DN xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và
khả năng thanh toán của DN để từ đó đưa ra cách quản lý và biện pháp thích hợp
để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Theo cách phân loại này thì VLĐ được
chia làm bốn loại:
Vốn vật tư, hàng hóa: Đây là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,
thành phẩm,...
Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn...
Các khoản phải thu, phải trả:
Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện số
tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau.
Các khoản phải trả: Là các khoản vốn mà DN phải thanh toán cho khách hàng
theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp ngân sách nhà nước hoặc thanh toán
tiền cho người lao động.
Vốn lưu động khác: Bao gồm các khoản tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký
quỹ, kí cược,..
Phân loại vốn lưu động theo quan hệ sở hữu về vốn
Tài sản lưu động sẽ được tài trợ bởi hai nguồn vốn đó là vốn chủ sở hữu và các
khoản nợ. Trong đó, các khoản nợ tài trợ cơ bản cho vốn lưu động của doanh nghiệp.
Còn vốn chủ sở hữu chỉ tài trợ một phần cho vốn lưu động của doanh nghiệp mà thôi.
Bởi vì vốn chủ sở hữu tài trợ cơ bản cho tài sản cố định.
Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của DN, DN có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tùy theo loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư
từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp...
Các khoản nợ: Là các khoản được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu;
các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng các khoản nợ này trong một thời hạn nhất định.
3
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của DN được hình thành bằng vốn
của bản thân DN hay từ các khoản nợ. Từ đó có các quyết định trong huy động và
quản lý, sử dụng vốn lưu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
Phân loại vốn lưu động theo nguồn hình thành
Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá
trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.
Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá theo thoả thuận của các bên liên doanh.
Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín
dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác.
Nguồn vốn huy động từ thị trường bằng cách phát hành cỏ phiếu và trái phiếu
ngắn hạn.
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
Trong nền kinh tế thị trường, DN muốn hoạt động kinh doanh thì cần phải có
vốn. Vốn lưu động là một thành phần quan trọng cấu tạo nên vốn của doanh nghiệp,
nó xuất hiện và đóng vai trò quan trọng trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất
kinh doanh. Vốn lưu động đảm bảo cho sự thường xuyên, liên tục của quá trình sản
xuất kinh doanh từ khâu mua sắm vật tư đến tiến hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Đây cũng chính là vốn luân chuyển giúp cho DN sử dụng tốt máy móc thiết bị và lao
động để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận.
Trong khâu dự trữ và sản xuất, vốn lưu động đảm bảo cho sản xuất của doanh
nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất, Trong lưu thông, vốn lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ được liên tục, nhịp nhàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Vốn lưu động với đặc điểm về khả năng chu chuyển của mình có thể giúp DN thay đổi chiến lược sản
xuất kinh doanh một cách dễ dàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường cũng như các
nhu cầu tài chính trong các quan hệ kinh tế đối ngoại cho DN.
4
Thời gian luân chuyển vốn lưu động ngắn, số vòng luân chuyển vốn lưu động
lớn khiến cho công việc quản lý và sử dụng vốn lưu động luôn luôn diễn ra thường
xuyên, hàng ngày. Vốn lưu động luân chuyển một lần vào vào giá trị của sản phẩm và
là một trong số nhân tố chính tạo nên giá thành sản phẩm. Do vậy, quản lý tốt vốn lưu động sẽ giúp DN giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh, tạo ra lợi nhuận cao cho DN.
Quy mô của VLĐ ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô sản xuất kinh doanh của DN, đặc biệt là đối với các DN thương mại, nó làm tăng khả năng cho DN nhờ cơ chế dự
trữ, khả năng tài chính trong các quan hệ đối ngoại, tận dụng được các cơ hội trong
kinh doanh và khả năng cấp tín dụng cho khách hàng. Đó là một trong số các công cụ
đặc biệt hiệu quả trong cơ chế cạnh tranh hiện nay.
Từ những vai trò trên, ta có thể thấy VLĐ là một yếu tố quan trọng tạo nên sự
cạnh tranh của DN trong nền kinh tế thị trường. VLĐ giúp DN đững vững trên thị
trường, làm tăng doanh thu, tạo lợi nhuận cho DN.
1.1.4. Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động trong DN
1.1.4.1. Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ trong tổng số
VLĐ của DN. VLĐ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vấn đề tổ chức quản
lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển
của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay. Doanh
nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp
tổ chức được tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phân
bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn luân chuyển từ loại này thành loại
khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay của vốn.
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động. Có nhiều
cách phân loại vốn, mỗi cách phân loại có tác dụng riêng phù hợp với yêu cầu của
công tác quản lý. Thông qua các phương pháp phân loại giúp cho nhà quản trị tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn của những kỳ trước, rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý kỳ này để ngày càng sử dụng hiệu quả hơn vốn lưu động. Cũng như từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định được kết cấu vốn lưu động của mình theo những tiêu thức khác nhau.
Kết cấu VLĐ có thể chia là 5 loại chính
Vốn bằng tiền: gồm tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển. Ở các nước phát triển thị trường chứng khoán thì chứng khoán ngắn hạn cũng được xếp
vào khoản mục này. Vốn bằng tiền được sử dụng để trả lương cho công nhân, mua sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuế, trả nợ…
5
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không lãi. Tuy nhiên, trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết. Khi doanh nghiệp giữ đủ lượng
tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiền mặt đồng thời có được
lợi thế trong kinh doanh như:
Đầu tư ngắn hạn: Doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của mình để đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn như góp vốn liên doanh ngắn hạn… nhằm mục tiêu sinh lợi. Đặc biệt các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn của doanh
nghiệp còn có ý nghĩa là bước đệm quan trọng trong việc chuyển hóa giữa tiền mặt và
các tài sản có tính sinh lời kém hơn. Điều này giúp doanh nghiệp sinh lợi tốt hơn và
huy động được một lượng tiền đủ lớn đảm bảo nhu cầu thanh khoản.
Các khoản phải thu: Cạnh tranh là cơ chế của nền kinh tế thị trường. Các doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần phải nỗ lực vận dụng các chiến
lược cạnh tranh đa dạng, từ cạnh tranh giá đến cạnh tranh phi giá cả như hình thức
quảng cáo, các dịch vụ trước, trong và sau khâu bán hàng. Mua bán chịu cũng là hình
thức cạnh tranh khá phổ biến và có ý nghĩa quan trọng với các doanh nghiệp.
Hàng tồn kho: Trong quá trình sản xuất, việc tiêu hao đối tượng lao động diễn ra thường xuyên liên tục, nhưng việc cung ứng nguyên vật liệu thì đòi hỏi phải cách
quãng, mỗi lần chỉ mua vào một lượng nhất định. Do đó, doanh nghiệp phải thường
xuyên có một lượng lớn nguyên vật liệu, nhiên liệu… nằm trong quá trình dự trữ, hình
thành nên khoản mục vốn dự trữ. Vốn dự trữ là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu
chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, bán thành phẩm, bao bì, vật liệu bao bì… Loại
vốn này thường xuyên chiếm tỷ trọng tương đối trong vốn lưu động.
Các tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm: chi phí khác, thuế GTGT được khấu trừ,
tài sản ngắn hạn khác, ... Loại vốn này chiếm tỷ trọng khá thấp trong tổng VLĐ.
Trong các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng không
giống nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu
thức phân loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các
trọng điểm và biện pháp quản lý vốn lưu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
1.1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động trong doanh nghiệp
Có ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp.
Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượng vật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư cung cấp.
6
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, DN cần rất nhiều vật tư, hàng hóa và do nhiều
đơn vị cung cấp nên phụ thuộc vào mối quan hệ giữa đơn vị cung cấp và đơn vị được
cung ứng, thể hiện ở chỗ:
Khoảng cách giữa DN với nơi cung cấp: Khoảng cách giữa DN với nhà cung
cấp càng xa thì việc dự trữ vật tư, hàng hóa, thành phẩm càng lớn.
Uy tín: Cơ sở cung cấp vật tư có uy tín, đảm bảo về thời gian cũng như chất lượng vật tư thì DN không phải dự trữ quá nhiều nguyên vật liệu, tỷ trọng nguyên vật
liệu cũng ít đi và ngược lại.
Khả năng cung cấp của thị trường: Nếu là loại vật tư khan hiếm thì dự trữ
nhiều và ngược lại.
Kì hạn giao hàng và khối lượng vật tư cung cấp mỗi lần giao hàng: Nếu việc
cung cấp thường xuyên và khối lượng nhiều thì dự trữ ít hơn và ngược lại.
Đặc điểm của sản phẩm: Nếu là sản phẩm mới tung ra thị trường thì không
nên sản xuất quá nhiều và ngược lại.
Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ sản xuất;
trình độ tổ chức quá trình sản xuất của sản phẩm khác nhau thì tỷ trọng VLĐ ở các
khâu dự trữ - lưu thông – sản xuất cũng khác nhau. Tay nghề, cán bộ công nhân viên
(tay nghề thành thạo thì năng suất cao, tiết kiệm nguyên vật liệu hơn), tính phức tạp
của sản phẩm (sản phẩm phức tạp đòi hỏi nhu cầu nhiều hơn về nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ).
Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán
giữa các doanh nghiệp.
Phương thức thanh toán hợp lý, thủ tục thanh toán nhanh gọn, không để khách
hàng chịu nhiều sẽ làm giảm tỷ trọng các khoản phải thu.
Việc chấp hành kỉ luật thanh toán, thực hiện hợp đồng thanh toán tốt hay không, lựa chọn hình thức thích hợp hay chưa cũng ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ (ví dụ: chọn hình thức thanh toán bằng tiền mặt thì kết cấu vốn nghiêng về tiền mặt tại quỹ,..).
1.1.5. Nhu cầu VLĐ và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động trong DN
1.1.5.1. Nhu cầu vốn lưu động của DN
Nhu cầu VLĐ thường xuyên là mức VLĐ cần thiết để quá trình sản xuất
kinh doanh của DN được diễn ra liên tục theo một mô hình kinh doanh đã được xác định trước.
7
Việc xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên có ý nghĩa quan trọng đối với DN:
Đây là cơ sở để huy động VLĐ đáp ứng nhu cầu VLĐ của DN.
Đó cũng là cơ sở để tổ chức, sử dụng VLĐ, điều hòa VLĐ giữa các khâu tránh
tình trạng căng thẳng, giả tạo về vốn.
Là cơ sở để kiểm tra, giám sát tình hình huy động và sử dụng vốn trong hoạt
động kinh doanh.
Nhu cầu VLĐ thay đổi do tác động của nhiều nhân tố như: sự biến động của thị
trường, giá cả và nhất là giá cả vật tư hàng hóa; sự thay đổi của chế độ chính sách tiền
lương của người lao động; sự biến đổi của quy mô sản xuất kinh doanh của DN; sự
thay đổi phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; trình độ tổ chức, quản lý, sử
dụng VLĐ.
1.1.5.2. Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu VLĐ phụ thuộc vào quy mô và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
của DN. Vì vậy, DN cần dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh để chọn
phương pháp xác định nhu cầu VLĐ thích hợp.
Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ
Nội dung của phương pháp này là căn cứ các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhu
cầu VLĐ trong từng khâu như: sản xuất, lưu thông, dự trữ để xác định được VLĐ cần
thiết trong mỗi khâu của quá trình chu chuyển VLĐ. Trên cơ sở đó xác định nhu cầu
VLĐ của DN trong kỳ bằng cách tập hợp nhu cầu VLĐ trong các khâu. Các bước thực
hiện nhu cầu VLĐ theo phương pháp này:
Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh
doanh của DN.
Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng.
Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp.
Tổng hợp nhu cầu VLĐ của DN.
Trên cớ sở tính toán nhu cầu dự trữ hàng tồn kho, dự kiến khoản phải thu, phải
trả. Có thể xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết theo công thức sau:
Nhu cầu VLĐ= Mức dự trữ hàng tồn kho + khoản phải thu khách hàng- khoản
phải trả nhà cung cấp
Nhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợp với DN
hiện nay. Tuy vậy, nó các hạn chế là việc tính toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và tốn nhiều thời gian.
8
Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn. Ở đây,
ta chia làm 2 trường hợp:
Trường hợp 1: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của DN cùng loại trong ngành
để xác định nhu cầu vốn cho DN mình.
Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số VLĐ tính theo doanh
thu được rút từ thực tế hoạt động của DN cùng loại trong ngành. Trên cơ sở đó xem
xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của DN mình để tính ra nhu cầu VLĐ cần thiết
Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn chế. Nó
thích hợp với việc xác định nhu cầu VLĐ khi thành lập DN với quy mô nhỏ.
Trường hợp 2: Dựa vào thực tế sử dụng VLĐ ở thời kì vừa qua của DN để xác
định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho thời kì tiếp theo.
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố
hợp thành nhu cầu VLĐ gồm: hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng và nợ phải trả
nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động và có tính chất chu kì) với
doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu VLĐ tính theo doanh
thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu VLĐ cho các kì tiếp theo.
Phương pháp này thực hiện theo trình tự:
Bước 1: xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong năm
báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình để loại trừ
số liệu không hợp lý.
Bước 2: Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.
Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với doanh thu thuần.
Bước 3: Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch.
1.2. Nội dung quản lý VLĐ trong DN
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
Để có thể nắm rõ các chính sách quản lý tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp ta cần xem xét các chính sách tài trợ vốn của doanh nghiệp để có cái nhìn tổng quát nhất, dưới đây là bà mô hình tài trợ vốn trong doanh nghiệp:
9
1.2.1.1. Chính sách quản lý cấp tiến
Hình 1.1. Chính sách quản lý cấp tiến
TSngắn hạn
NVngắn hạn
hhanhạn
TSdài hạn
NVdài hạn
Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý cấp tiến tức là dùng một phần
nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, dùng nguồn vốn huy động với chi
phí thấp, thời gian ngắn để đầu tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian thu hồi
dài. Điều này sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp, nó làm cho cân
bằng tài chính kém bền vững và mất an toàn do không có sự cân bằng giữa tài sản và
nguồn tài trợ của nó. Vì vậy, doanh nghiệp sẽ gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán
các khoản nợ. Với chính sách này để cân bằng rủi ro bằng cách theo chính sách nợ
thận trọng.
1.2.1.2. Chính sách quản lý thận trọng
Hình 1.2. Chính sách quản lý thận trọng
TSngắn hạn NVngắn hạn
hạnhạn
NVdài hạn TSdài hạn
Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách thận trọng tức là doanh nghiệp đã sử
dụng một phần nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho các tài sản ngắn hạn. Trong trường hợp này doanh nghiệp sẽ không gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn. Tuy nhiên, nguồn dài hạn là những nguồn có chi phí cao hơn nguồn ngắn hạn mà doanh nghiệp lại dùng đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Điều này sẽ làm giảm khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn.
10
1.2.1.3. Chính sách quản lý dung hòa
Hình 1.3. Chính sách quản lý dung hòa
TSngắn hạn NVngắn hạn
hạn
NVdài hạn TSdài hạn
Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các TSNH sẽ được tài trợ bằng
nguồn vốn ngắn hạn và tất cả các tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn.
Với chính sách quản lý này VLĐR = 0 và gần như doanh nghiệp sẽ không gặp phải rủi ro nào, do đó sự cân bằng về thời gian giữa tài sản và nguốn vốn. Tuy nhiên, hầu như
không một doanh nghiệp nào có thể áp dụng được chính sách này.
1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền
Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền giấy và tiền gửi ngân hàng. Việc
quản lý tiền mặt có liên quan chặt chẽ đến việc quản lý chứng khoán thanh khoản cao
bởi vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoán thanh khoản cao hoặc ngược lại từ
chứng khoán thanh khoản cao sang tiền mặt là một việc dễ dàng, tốn kém ít chi phí. Vì
vậy, trong quản trị tài chính người ta thường sử dụng chứng khoán có tính thanh khoản
cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn.
Tiền mặt tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh
nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ
tiền mặt ở một quy mô nhất định. Vốn tiền mặt đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý một
cách chặt chẽ hơn các loại tài sản khác vì nó rất dễ bị tham ô, lợi dụng, mất mát.
Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thường là để thực hiện nhiệm vụ thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn dùng để đáp ứng yêu
cầu giao dịch hàng ngày như mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết. Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu vốn bất thường chưa dự đoán được và động lực " đầu cơ" trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện cơ hội kinh doanh tốt. Việc duy trì một mức dự trữ tiền
mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp cơ hội thu được chiết khấu khi mua
hàng, làm tăng hệ số khả năng thanh toán.
11
Quản trị tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài
khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh
nghiệp, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặt trong
ngắn hạn cũng như dài hạn. Cụ thể:
Xác định và quản lý lưu lượng tiền mặt
Dự trữ tiền mặt (tiền tại quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng) là
điều tất yếu mà doanh nghiệp phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinh
doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn. Doanh nghiệp giữ quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn,
tăng rủi ro về tỷ giá (nếu dự trữ ngoại tệ), tăng chi phí sử dụng vốn (vì tiền mặt tại quỹ
không sinh lãi, tiền mặt tại tài khoản thanh toán ngân hàng thường có lãi thấp so với
chi phí lãi vay của DN). Vì vậy lượng tiền mặt dự trữ tối ưu của DN cần phải đáp ứng
đủ 3 nhu cầu chính: Chi cho các khoản phải trả phục vụ sản xuất; trả cho nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ; trả cho người lao động và thuế.
Mức dự trữ tiền mặt hợp lý là một trong những căn cứ giúp người quản lý có thể
xem xét, dự đoán vốn bằng tiền trong thời gian sắp tới để đề ra những biện pháp thích
hợp. Các biện pháp quản lý cụ thể là
Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của DN đều phải thực hiện thông qua quỹ,
không được tự thu - chi ngoài quỹ.
Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt, nhất là
giữa thủ quỹ và kế toán quỹ, phải có biện pháp bảo đảm an toàn quỹ.
DN phải quy định các quy chế thu chi tiền mặt để áp dụng cho từng trường hợp thu chi. Thông thường các khoản thu chi không lớn thì có thể sử dụng tiền mặt,
sang các khoản thu chi lớn thì chuyển sang hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần xác định rõ các khoản tạm
ứng, mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp.
Phương pháp xác định lượng dự trữ tiền mặt tối ưu
Mô hình quản lý tiền mặt
Quản lý tiền mặt đề cập đến việc quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Sự quản lý này liên quan chặt chẽ đến việc quản lý các loại tài sản gắn liền với tiền mặt như các loại chứng khoán có khả năng thanh khoản cao.
Có sự giống nhau giữa mô hình quản lý tiền mặt và mô hình quản lý hàng tồn kho. Thật vậy, về hình thức tiền mặt cũng giống như hàng tồn kho vì cả hai đều là nguyên vật liệu dùng trong sản xuất. William Baumol là người đầu tiên phát hiện mô
12
hình hàng tồn kho đơn giản có thể vân dụng cho mô hình quản lý tiền mặt. Giả sử bạn
đang lưu giữ tiền mặt cần thiết cho các hoá đơn thanh toán, khi tiền mặt xuống thấp
bạn sẽ bổ sung bằng cách bán các chứng khoán. Chi phí tồn trữ chủ yếu trong trường
hợp này chính là lãi suất mà bạn mất đi. Các chi phí đặt hành chính là chi phí hành chính quản trị cho mỗi lần bán chứng khoán.
Khi dự trữ tiền mặt, doanh nghiệp sẽ mất chi phí cơ hội, tức là lãi suất bị mất đi, chi phí này tương đương với chi phí tồn trữ hàng hóa trong quản lý hàng tồn kho. Chi
phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bán các chứng khoán, khi đó áp dụng mô hình
EOQ ta có lượng dự trữ tiền mặt tối ưu (M*) như sau:
M* =
Trong đó:
M* : Lượng dự trữ tiền mặt tối ưu
M : Tổng mức tiền mặt giải ngân hàng năm
Cb: Chi phí cho một lần bán chứng khoán thanh khoản
i : Lãi suất.
Mô hình Baumol cho thấy nếu lãi suất càng cao thì doanh nghiệp sẽ nắm giữ
số dư bình quân tiền mặt thấp hơn và do đó làm cho doanh số bán chứng khoán nhỏ
hơn nhưng với tần suất bán nhiều hơn (nghĩa là M* thấp hơn). Mặt khác, nếu giá
phải trả cho mỗi lần bán chứng khoán cao thì doanh nghiệp nên nắm giữ một số
tiền mặt lớn hơn.
Mô hình Baumol cho thấy số dư tiền mặt không thực tiễn ở chỗ giả định rằng
doanh nghiệp chi trả tiền mặt một cách ổn định. Điều này lại không luôn đúng trong
thực tế. Trong hoạt động của các doanh nghiệp rất hiếm khi lượng tiền vào, ra của doanh nghiệp lại đều đặn và dự kiến trước được. Mức dự trữ tiền mặt dự kiến dao
động trong một khoảng, tức là lượng tiền dự trữ sẽ biến thiên từ cận thấp nhất đến giới hạn cao nhất. Nếu lượng tiền mặt ở mức thấp thì doanh nghiệp phải bán chứng khoán
để có lượng tiền dự kiến, ngược lại tại giới hạn trên doanh nghiệp sử dụng số tiền vượt quá mức giới hạn mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến.
Mô hình Baumol giúp chúng ta hiểu được tại sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ lưu giữ một số dư tiền mặt đáng kể. Trong khi đối với các công ty lớn, các chi phí giao
dịch mua bán chứng khoán lại trở nên quá nhỏ so với cơ hội phí mất đi do giữ một số
lượng tiền mặt nhàn rỗi.
13
Mô hình quản lý tiền mặt Miller Orr
Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp rất hiếm khi mà
lượng tiền vào, ra của doanh nghiệp lại đều đặn và dự kiến trước được, từ đó tác động
đến mức dự trữ cũng không thể đều đặn như tính toán. Bằng việc nghiên cứu và phân
tích thực tiễn, Miller Orr đã đưa ra mức dự trữ tiền mặt dự kiến dao động trong một khoảng tức là lượng tiền dự trữ sẽ biến thiên từ cận thấp nhất đến giới hạn cao nhất.
Nếu lượng tiền mặt ở dưới mức thấp thì doanh nghiệp phải bán chứng khoán để có
lượng tiền mặt ở mức dự kiến, ngược lại tại giới hạn trên doanh nghiệp sử dụng số tiền
vượt quá mức giới hạn mua chứng khoán để đưa lượng tiền mặt về mức dự kiến.
Khoảng dao động của lượng tiền mặt dự kiến phụ thuộc vào ba yếu tố cơ
bản sau:
Mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày lớn hay nhỏ. Sự dao động này được thể hiện ở phương sai của thu chi ngân quỹ. Phương sai của thu chi ngân quỹ là tổng các bình phương (độ chênh lệch) của thu chi ngân quỹ thực tế càng có xu hướng
khác biệt nhiều so với thu chi bình quân. Khi đó doanh nghiệp cũng sẽ quy định khoảng dao động tiền mặt cao.
Chi phí cố định của việc mua bán chứng khoán. Khi chi phí này lớn người ta
muốn giữ tiền mặt nhiều hơn và khi đó khoảng dao động của tiền mặt cũng lớn.
Lãi suất càng cao các doanh nghiệp sẽ giữ lại ít tiền và do vậy khoảng dao
động tiền mặt sẽ giảm xuống.
Hình 1.4. Đồ thị biểu diễn các mức biến động tiền mặt theo thời gian
Nhìn vào sơ đồ trên, mức tồn quỹ dao động lên xuống và không thể dự toán
được cho đến khi đạt được giới hạn trên. Doanh nghiệp sẽ can thiệp bằng cách sử dụng
số tiền vượt quá mức so với mức tồn quỹ thiết kế để đầu tư vào các chứng khoán hay đầu tư ngắn hạn khác và lúc đó, cân đối tiền trở về mức thiết kế .
14
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cân đối tiền
lại tiếp tục dao động cho đến khi tụt xuống dưới giới hạn dưới là lúc doanh nghiệp
phải có sự bổ sung tiền để đáp ứng cho những hoạt động cần thiết, chẳng hạn việc bán
một lượng chứng khoán để đáp ứng nhu cầu tiền của mình .
Như vậy, mô hình này cho phép quản lý ngân quỹ ở mức độ hoàn toàn tự do.
Khi mức tồn quỹ thực tế lớn hơn mức tồn quỹ thiết kế nhưng khi nó chưa đạt được giới hạn trên thì doanh nghiệp chưa cần mua chứng khoán. Ngược lại, khi mức tồn quỹ
thực tế nhỏ hơn so với mức tồn quỹ theo thiết kế nhưng chưa đạt đến giới hạn dưới của
doanh nghiệp cũng chưa cần phải bán chứng khoán để bổ sung ngân quỹ .
Theo mô hình Miller-orr, khoảng dao động của mức cân đối tiền phụ thuộc vào
ba yếu tố được chỉ ra trong công thức sau:
Khoảng dao động tiền mặt được xác định bằng công thức sau:
D = 3x
Trong đó:
D : Khoảng cách của giới hạn trên và giới hạn dưới của lượng tiền mặt dự trữ.
C : Chi phí của mỗi lần giao dịch mua bán chứng khoán
V : Phương sai của thu chi ngân quỹ
i : Lãi suất.
Mức tiền mặt theo thiết kế được xác định như sau:
= + Mức tiền mặt theo thiết kế Mức giới hạn dưới Khoản dao động tiền mặt
Như vậy, nếu doanh nghiệp duy trì được mức cân đối tiền theo thiết kế, doanh nghiệp luôn tối thiểu hoá được tổng chi phí liên quan đến tiền trong ngân quỹ là chi phí cơ hội (lãi suất) và chi phí giao dịch
Đây là mô hình thực tế được rất nhiều doanh nghiệp áp dụng. Khi áp dụng mô hình này, mức tiền mặt giới hạn dưới thường được lấy là mức tiền mặt tối thiểu. Phương sai của tiền mặt thanh toán được xác định bằng cách dựa vào số liệu thực tế của một quý trước đó để tính toán.
1.2.3. Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránh khỏi. Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả chưa đến kỳ hạn thanh toán như một
nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho các nhu cầu tài sản lưu động ngắn hạn và đương
15
nhiên doanh nghiệp cũng bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng vốn. Việc bán chịu sẽ
giúp doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ được sản phẩm đồng thời góp phần xây dựng mối
quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng. Tuy nhiên nếu tỷ trọng các khoản phải thu quá
lớn trong tổng số tài sản lưu động thì nó sẽ gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động trong doanh nghiệp.
Quản trị các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế mức tối thiểu lượng VLĐ bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình quân, thúc đẩy vòng tuần
hoàn của tài sản lưu động. Đồng thời sẽ làm giảm các chi phí quản lý nợ phải thu, chi
phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro...
Trong chính sách tín dụng thương mại doanh nghiệp cần đánh giá kỹ ảnh hưởng
của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp. Đồng thời để hạn chế
thấp nhất mức độ rủi ro có thể gặp trong việc bán chịu doanh nghiệp có thể xem xét
trên các khía cạnh mức độ uy tín của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng...
Trước khi doanh nghiệp cấp tín dụng cho khách hàng thì công việc đầu tiên phải làm là phân tích tín dụng khách hàng. Khi phân tích tín dụng khách hàng người ta
thường đề ra các tiêu chuẩn, nếu khách hàng đáp ứng được các tiêu chuẩn đó thì có thể
được mua chịu. Các tiêu chuẩn người ta có thể sử dụng để phân tích tín dụng khách
hàng là:
Uy tín, phẩm chất của khách hàng: Nói lên uy tín của khách hàng qua các lần trả nợ trước, tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ đối với doanh
nghiệp và các doanh nghiệp khác.
Vốn: Tiêu chuẩn này dùng để đánh giá sức mạnh tài chính của khách hàng.
Khả năng thanh toán: Đánh giá các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của khách
hàng và bảng dự trù ngân quỹ của họ.
Thế chấp: Các tài sản mà khách hàng thế chấp để đảm bảo trả nợ.
Điều kiện kinh tế: Phân tích về tiềm năng phát triển của khách hàng trong
tương lai.
Nếu doanh nghiệp đủ các điều kiện và được chấp nhận cho mua chịu thì DN phải tiến hành xác định thời kỳ tín dụng thương mại và công cụ tín dụng thương mại được sử dụng.
Thời kỳ tín dụng thương mại là khoảng thời gian doanh nghiệp cho phép khách
hàng nợ. Thời gian này khác nhau tuỳ thuộc ngành nghề kinh doanh, quy định của
doanh nghiệp và thoả thuận của hai bên. Thường thì doanh nghiệp đưa ra một tỷ lệ % chiết khấu nhất định để nếu khách hàng trả tiền đúng hạn sẽ được hưởng chiết khấu đó
16
nhằm khuyến khích khách hàng trả tiền sớm. Về công cụ tín dụng thương mại thì
thường là sử dụng thương phiếu. Thương phiếu là một cam kết tín dụng của người
mua hứa sẽ trả tiền cho người bán theo thời hạn ghi trên thương phiếu. Thương phiếu
có thể được mua đi bán lại trong thời hạn của nó.
Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu hạn chế
rủi ro và các chi phí không cần thiết phát sinh làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản lưu động, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp chủ yếu sau:
Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh
nghiệp và thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn.
Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán (lựa chọn khách hàng,
giới hạn giá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc...)
Tiến hành xác định và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí sản xuất kinh doanh. Quỹ này có thể được sử dụng trong trường hợp có khoản phải thu của
doanh nghiệp nhưng không thể thu hồi được thì doanh nghiệp sẽ trích từ quỹ ra để bù
vào với mục đích bảo toàn vốn kinh doanh cho doanh nghiệp.
Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vượt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng sẽ bị phạt hoặc được thu lãi suất như lãi suất quá hạn của
ngân hàng. Hiện nay ở nước ta còn chưa có luật rõ ràng về vấn đề này. Tuy nhiên đối
với các nước phát triển thì họ đã có luật để bảo vệ quyền lợi cho doanh nghiệp trong
trường hợp không đòi được nợ. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần quan tâm đến
vấn đề này để khi có luật có thể áp dụng được ngay hoặc trong trường hợp làm ăn với các đối tác nước ngoài có thể áp dụng.
Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ để có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ, thoả ước xử lý nợ, xoá một phần nợ cho
khách hàng, hoặc yêu cầu toà án giải quyết.
1.2.4. Quản lý hàng tồn kho
Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì dự trữ là yếu tố
quan trọng quyết định việc doanh nghiệp có sản xuất được ổn định hay không. Do vậy việc quản lý tồn kho dự trữ đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. Nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hŕng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý tài sản lưu động.
Về cơ bản mục tiêu của việc quản lý tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các
17
chi phí dự trữ tài sản tồn kho với điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất
kinh doanh được tiến hành bình thường. Nếu các doanh nghiệp có mức vốn tồn kho
quá lớn thì sẽ làm phát sinh thêm các chi phí như chi phí bảo quản, lưu kho... đồng
thời doanh nghiệp không thể sử dụng số vốn này cho mục đích sản xuất kinh doanh khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này.
Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thì doanh nghiệp phải xác định được số lượng vật tư, hàng hoá tối ưu mỗi lần đặt mua sao cho
vẫn đáp ứng được nhu cầu sản xuất. Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải có những
biện pháp quản lý hữu hiệu để bảo đảm nguyên vật liệu trong kho không bị hư hỏng,
biến chất, mất mát.
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để xác định mức dự trữ tối ưu, công thức
chung để tính quy mô dự trữ tối ưu cho doanh nghiệp là:
Trong đó :
Q: Mức dự trữ tối ưu.
D: Toàn bộ lượng hàng hoá cần sử dụng.
C1: Chi phí lưu kho hàng hoá (Bốc xếp, bảo hiểm, bảo quản…)
C2: Chi phí cho một lần đặt hàng.
Khi xác định mức tồn kho dự trữ, doanh nghiệp nên xem xét, tính toán ảnh
hưởng của các nhân tố. Tuỳ theo từng loại tồn kho dự trữ mà các nhân tố ảnh hưởng có đặc điểm riêng.
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào:
Khả năng sãn sàng cung ứng của thị trường, chu kỳ giao hàng quy định trong hợp
đồng giữa người bán với doanh nghiệp, quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật
liệu cho sản xuất, thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng tới doanh
nghiệp, giá cả của các nguyên vật liệu, nhiên liệu được cung ứng.
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang các nhân tố ảnh hưởng gồm: Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo
sản phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởng là: Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng, khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
18
của doanh nghiệp.
Tóm lại, nếu thực hiện tốt công tác quản trị vốn tồn kho dự trữ, doanh nghiệp có thể tăng khả năng sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế mà không cần tăng thêm nhu cầu
về tài sản lưu động cho sản xuất kinh doanh. Do đó để nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản lưu động thì doanh nghiệp cần phải đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu
quả công tác
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
VLĐ trong DN
1.3.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng VLĐ
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều lấy hiệu quả kinh doanh làm
thước đo cho hoạt động kinh doanh. như vậy hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế chiều sâu, thể hiện trình độ khai
thác các nguồn lực và trình độ về chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất
nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. VLĐ với nhiệm vụ là được sử dụng để mua sắm,
dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là
yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả kinh doanh của DN. Vì vậy, để có kết quả kinh
doanh tốt DN cần phải quan tâm tới việc sử dụng VLĐ sao cho có hiệu quả, phải bảo
toàn và không ngừng phát triển về vốn. Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
phải sử dụng và tìm các biện pháp làm cho chi phí VLĐ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh là thấp nhất nhưng đem lại hiệu quả cao nhất.
Ngoài mục tiêu sử dụng cho mua sắm, dự trữ, VLĐ còn được sử dụng trong
thanh toán. Bởi vậy, hiệu quả sử dụng VLĐ còn thể hiện ở khả năng đảm bảo lượng
VLĐ cần thiết để thực hiện thanh toán. Đảm bảo đầy đủ VLĐ trong thanh toán sẽ giúp
DN tự chủ hơn trong kinh doanh, tạo uy tín cho bạn hàng và khách hàng.
Như vậy, hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất
quá trình sử dụng và quản lý VLĐ sao cho VLĐ được đảm bảo với tốc độ luân chuyển cao, đảm bảo khả năng thanh toán của DN luôn ở tình trạng tốt và chi phí vốn bỏ ra là thấp nhất.
1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN
1.3.2.1. Nhóm các nhân tố khách quan
Môi trường pháp lý: Đó là hệ thống các chủ trương và chính sách của pháp luật tác động tới hoạt động kinh doanh của DN. Trên cơ sở pháp luật và các biện pháp kinh
tế, nhà nước tạo môi trường thuận lợi và hỗ trợ cho các DN phát triển sản xuất kinh
doanh và hướng các hoạt động đó theo kế hoạch vĩ mô. Với bất kì sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều chi phối và ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát
19
triển của DN. Các văn bản pháp luật về tài chính, về quy chế đầu tư như các quy định
về trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, văn bản về thuế,... đều ảnh hưởng lớn tới
hoạt động của DN.
Môi trường chính trị - văn hóa: Mọi hoạt động của DN đều hướng tới khách
hàng, vì vậy việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng là điều cần thiết và quan trọng trong
sự thành công của DN. Do đó, các phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng của khách hàng luôn được quan tâm và ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của DN.
Nếu DN hoạt động trong môi trường văn hóa lành mạnh, chính trị ổn định thì hiệu quả
sản xuất kinh doanh sẽ được nâng cao.
Môi trường kinh tế: Sự tác động của môi trường kinh tế vào sự phát triển của
DN bao gồm các yếu tố như: tăng trưởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạm phát, thất
nghiệp, lãi suất,... Khi nền kinh tế bị lạm phát, khủng hoảng thì DN sẽ là nhân tố phải
gánh chịu hậu quả nặng nề nhất. Lạm phát tăng làm giá trị đồng tiền giảm, sức mua giảm, đời sống nhân dân giảm sút, ... làm cho hiệu quả sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
giảm, hiệu quả kinh doanh thấp, nguồn vốn của DN cũng theo đó mà giảm đi.
Nhu cầu tiêu dùng: Thị trường đầu ra là yếu tố quan trọng quyết định sự thành
công hay thất bại của DN trong cơ chế thị trường, có tác động trực tiếp tới hiệu quả sử
dụng VLĐ. Nếu như nhu cầu tiêu dùng lớn, doanh thu tiêu thụ cao, DN sẽ tận dụng tối
đa công suất của VLĐ, giảm thiểu thời gian ứ đọng vốn. Ngược lại, những biến động
bất lợi trong nhu cầu tiêu dùng sẽ gây nên ứ đọng về vốn lớn, ảnh hưởng xấu đến hiệu
quả sử dụng VLĐ của DN. Do vậy, để có thể hoạt động tốt, DN cần nắm bắt thị trường
thông qua nghiên cứu thị trường, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng theo thời gian.
Tình hình cung ứng đầu vào: Những biến động trong giá cả cũng như số lượng
của đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh làm cho hiệu quả sử dụng VLĐ tăng
hoặc giảm. Giá cả nguyên vật liệu tăng, lượng cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình
sản xuất giảm, ảnh hưởng tới lượng hàng tồn kho của DN, từ đó ảnh hưởng tới công
tác nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Cùng với đó là chính sách bán hàng của nhà cung ứng, nếu có các chính sách hỗ trợ cho DN, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình mua bán thì DN cần tận dụng lợi thế này, làm tăng vòng quay của VLĐ, giúp DN phát triển
và sử dụng hiệu quả VLĐ.
Tiến bộ khoa học công nghệ: Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển không ngừng, hỗ trợ rất nhiều cho quá trình sản xuất được hiệu quả, chất lượng sản phẩm được nâng cao. Vì vậy, DN cần phải chú trọng tới các sản phẩm của khoa học để có
thể nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất của DN, làm cho vòng quay sử dụng VLĐ được hiệu quả và nhanh hơn. Việc áp dụng khoa học công nghệ trong quá trình sản
xuất và lưu thông là vấn đề đáng được quan tâm trong nền kinh tế mà khoa học công
20
nghệ thay đổi thường xuyên và liên tục.
1.3.2.2. Nhóm các nhân tố chủ quan
Đây là các nhân tố nằm trong nội bộ DN, nó tác động trực tiếp tới việc quản lý
và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ nói riêng và vốn kinh doanh nói chung.
Trình độ quản lý và sử dụng nguồn vốn nhà quản lý: Đây là nhân tố ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả hoạt động cũng như hiệu quả sử dụng VLĐ của DN. Nếu DN có một ban lãnh đạo có trình độ quản lý tốt từ trên xuống sẽ giúp cho DN hoạt động có
hiệu quả cao và ngược lại trình độ quản lý của lãnh đạo mà yếu kém sẽ dẫn tới việc
thất thoát vật tư hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ, làm
giảm hiệu quả của DN. Nhà quản lý phải biết tổ chức, sắp xếp mọi thứ một cách hợp lý, chặt chẽ và khoa học để mọi công việc được diễn ra nhịp nhàng, ăn khớp và tránh được lãng phí. Có như vậy mới đảm bảo được hiệu quả sử dụng VLĐ.
Công cụ chủ yếu để quản lý nguồn vốn là hệ thống kế toán tài chính của DN.
Nếu công tác kế toán không được thực hiện tốt sẽ dẫn đến mất mát, chiếm dụng, sử
dụng không đúng mục đích,... gây lãng phí nguồn vốn. Hơn nữa, việc sử dụng vốn còn
được thể hiện thông qua phương án đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư. Việc lựa chọn không
phù hợp và đầu tư vốn vào các lĩnh vực không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng vừa thừa
lại vừa thiếu vốn, gây ứ đọng, hao hụt, mất mát làm cho hiệu quả sử dụng VLĐ thấp.
Trình độ nguồn nhân lực: Nếu một DN chỉ có cán bộ lãnh đạo tốt thì chưa đủ
mà quan trọng hơn là DN phải có một đội ngũ người lao động tốt, đủ sức thực hiện các
kế hoạch đề ra. Sở dĩ như vậy là vì chính người lao động mới là người thực hiện các kế
hoạch đề ra, là người quyết định vào sự thành công hay thất bại của kế hoạch đó. Nếu
người lao động có trình độ tay nghề cao, có ý thức kỉ luật, gắn bó hết mình vào sự phát
triển của DN thì chắc chắn hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN sẽ cao và thực hiện
thắng lợi các mục tiêu đề ra.
Trình độ công nghệ: Nếu DN áp dụng công nghệ hiện đại thì sẽ giảm được chi phí, giảm mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất, rút ngắn chu kì sản xuất, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN.
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ xuất phát từ các mục đích
khác nhau, cụ thể:
Xuất phát từ mục tiêu kinh doanh của DN
Trong nền kinh tế thị trường, các DN hoạt động với mục tiêu là tối đa hóa giá trị
DN, tăng lợi nhuận. Để đảm bảo mục tiêu này, DN thường xuyên phải đưa ra, quản lý và sử dụng hiệu quả VLĐ. Tuy nhiên, để có thể nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ thì
21
một vấn đề quan trọng được đặt ra cho các doanh nghiệp là cần phải bảo toàn VLĐ.
Do đặc điểm VLĐ lưu chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm và hình thái
VLĐ thường xuyên biến đổi vì vậy vấn đề bảo toàn VLĐ chỉ xét trên mặt giá trị . Bảo
toàn VLĐ thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ được đủ mua một lượng vật tư, hàng hoá tương đương với đầu kỳ khi giá cả hàng hoá tăng lên, thể hiện ở khả năng
mua sắm vật tư cho khâu dự trữ và tài sản lưu động định mức nói chung, duy trì khả
năng thanh toán của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tăng cường quản lý và nâng cao hiệu
quả sử dụng VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp luôn có được trình độ sản xuất kinh
doanh phát triển, trang thiết bị, kỹ thuật được cải tiến. Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệ hiện đại sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng
cao chất lượng sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường. Đặc biệt
khi khai thác được các nguồn vốn, sử dụng tốt vốn lưu động, nhất là việc sử dụng tiết
kiệm và hiệu quả VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giảm bớt nhu cầu vay vốn cũng như việc giảm chi phí về lãi vay.
Xuất phát từ vai trò của vốn lưu động đối với DN trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh thì
cần phải có vốn. Vốn lưu động là một thành phần quan trọng cấu tạo nên vốn của
doanh nghiệp, nó xuất hiện và đóng vai trò quan trọng trong tất cả các khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh.
Trong khâu dự trữ và sản xuất, vốn lưu động đảm bảo cho sản xuất của doanh
nghiệp được tiến hành liên tục, đảm bảo quy trình công nghệ, công đoạn sản xuất.
Trong lưu thông, vốn lưu động đảm bảo dự trữ thành phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ
được liên tục, nhịp nhàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Thời gian luân
chuyển vốn lưu động ngắn, số vòng luân chuyển vốn lưu động lớn, vốn được thu hồi
nhanh hơn khiến cho công việc quản lý và sử dụng vốn lưu động luôn luôn diễn ra
thường xuyên, hàng ngày. Với vai trò to lớn như vậy, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn
lưu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu.
Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tức là có thể tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, rút ngắn thời gian vốn lưu động nằm trong lĩnh vực dự trữ, sản xuất và lưu thông, từ đó giảm bớt số lượng vốn lưu động chiếm dùng, tiết kiệm vốn lưu động trong luân chuyển. Thông qua việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, doanh
nghiệp có thể giảm bớt số vốn lưu động chiếm dùng mà vẫn đảm bảo được nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh như cũ hoặc với quy mô vốn lưu động không đổi doanh nghiệp
vẫn có thể mở rộng được quy mô sản xuất.
22
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn có ảnh hưởng tích cực đối với việc
hạ thấp giá thành sản phẩm, tạo điều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn thoả mãn nhu
cầu sản xuất và hoàn thành nghĩa vụ nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nước, đáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong cả nước.
Xuất phát từ thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của các DN trong nền kinh tế thị
trường
Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân kiến một doanh nghiệp làm ăn thiếu hiệu
quả thậm chí thất bại trên thương trường. Có thể có các nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan, tuy nhiên một nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là việc sử dụng vốn
không hiệu quả trong việc mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Điều này
dẫn đến việc sử dụng lãng phí vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu động thấp,
mức sinh lợi kém và thậm chí có doanh nghiệp còn gây thất thoát, không kiểm soát
được vốn lưu động dẫn đến mất khả năng tổ chức sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán. Trong hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam, các doanh nghiệp Nhà nước, do đặc
thù chịu ảnh hưởng nặng nề của cơ chế bao cấp trước đây, có kết quả sản xuất kinh
doanh yếu kém mà một nguyên nhân chủ yếu là do sự yếu kém trong quản lý tài chính
nói chung và quản lý vốn lưu động nói riêng gây lãng phí, thất thoát vốn.
Ở nước ta, để hoàn thành đường lối xây dựng một nền kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa với thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo,
yêu cầu phải nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và của các
doanh nghiệp nhà nước nói riêng. Xét từ góc độ quản lý tài chính, yêu cầu cần phải
nâng cao năng lực quản lý tài chính trong đó chú trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động là một nội dung quan trọng không chỉ đảm bảo lợi ích cho riêng doanh
nghiệp mà còn có ý nghĩa chung đối với nền kinh tế quốc dân.
Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là yếu tố cần thiết của các DN.
Đó là một trong những nhân tố quyết định cho sự thành công của DN và của cả nền
kinh tế.
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN
1.3.4.1. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp
a) Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được phản ánh qua một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. khả năng thanh toán thể hiện mối quan hệ tài chính
giữa các khoản coa khả năng thanh toán trong kì với các khoản phải thanh toán trong
kì. Do tính “lỏng” cao nên VLĐ là nguồn vốn chủ yếu để thực hiện thanh toán của doanh nghiệp.
23
Hệ số thanh toán hiện hành:
Tài sản lưu động
Hệ số thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của DN, nó cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền
trong một giai đoạn tương đương với thời hạn các khoản nợ đó. Chỉ số này càng cao
cho biết khả năng thanh toán của DN đối với các khoản nợ ngắn hạn là tốt.
Hệ số thanh toán nhanh
Tài sản lưu động – Giá trị hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động ở đây là những tài sản nhanh chóng chuyển đổi thành tiền,
trong khi đó giá trị hàng tồn kho là những tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong
tổng tài sản lưu động làm hạn chế khả năng thanh toán của DN. Vì vậy, chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của DN khi thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đã
đến hạn. Chỉ tiêu này càng cao cho biết khả năng thanh toán của DN rất tốt, hiệu quả
sử dụng VLĐ cao, tạo niềm tin và uy tín đối với các đối tác và chủ nợ.
Hệ số thanh toán tức thời:
Tiền mặt + Chứng khoán ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ ngắn hạn
Chỉ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức tại thời điểm xác định tỷ
lệ không phụ thuộc vào khoản phải thu và dự trữ. Tổng số vốn bằng tiền được xác
định bằng toàn bộ tiền mặt tại DN và chứng khoán thanh toán có khả năng thanh khoản cao mà DN đang nắm giữ. Chỉ số này > 0,5 thì được đánh gía là có khả
năng thanh toán tương đối tốt. Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá lớn thì lại phản ánh tình hình không tốt vì lượng vốn bằng tiền quá lớn gây rủi ro chi phí cơ hội cao, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
24
b) Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động SXKD cho nên các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời luôn luôn được các nhà quản trị cũng như các nhà đầu tư
quan tâm. Để đánh giá chính xác khả năng sinh lời của doanh nghiệp cần đặt lợi nhuận
trong mối quan hệ với doanh thu và số vốn sử dụng trong kỳ. Khi phân tích khả năng
sinh lời, ta thường sử dụng các chỉ tiêu:
LNST Tỷ suất sinh lời trên DT (ROS) = Doanh thu thuần
Hệ số này phản ánh khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp
có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Thông thường, tỷ suất này cao là tốt nhưng khi đánh giá cần so sánh với tỷ suất của các doanh nghiệp cùng ngành cũng
như bản thân doanh nghiệp trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh doanh để
thấy rõ hơn xu hướng phát triển. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cũng thể hiện khả
năng cân đối chi phí và doanh thu của doanh nghiệp trong kỳ.
LNST
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) = Tổng Tài Sản
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nếu tỷ suất này cao chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng vốn tốt, có
hiệu quả, và ngược lại.
LNST Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) = Vốn Chủ Sở Hữu
Đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận sau thuế của 1 đồng VCSH đã
đầu tư trong kỳ. ROE càng cao thì khả năng cạnh tranh của Công ty càng mạnh, cổ
phiếu của Công ty càng hấp dẫn. Trong phân tích, ngoài việc so sánh giữa các kỳ
với nhau ta có thể so sánh chỉ tiêu này với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn kinh doanh, nếu lớn hơn thì nghĩa là doanh nghiệp sử dụng vốn vay hiệu quả và ngược lại.
chỉ tiêu về khả năng sử dụng tài sản
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng như tài sản dài hạn của doanh nghiệp nhằm đánh giá kịp thời khả năng thanh toán, tốc độ luân
chuyển tài sản của doanh nghiệp. Trong khuôn khổ khóa luận có hạn, ta chỉ tập trung phân tích chủ yếu các chỉ tiêu sau:
25
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng =
tài sản Tổng tài sản trog kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu. Chỉ
tiêu này càng lớn càng có lớn cho doanh nghiệp
1.3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
a) Tốc độ luân chuyển VLĐ
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ sản xuất, tiêu thụ của doanh
nghiệp có hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không, các khoản
phí tổn trong quá trình sản xuất – kinh doanh cao hay thấp…Thông qua phân tích chỉ
tiêu tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh được
tốc độ luân chuyển, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Vòng quay VLĐ trong kì
Doanh thu thuần
Vòng quay VLĐ trong kì = VLĐ bình quân trong kì
Đây là chỉ tiêu nói lên số lần quay (vòng quay) của vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu
động trên mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất (tổng doanh thu thuần) và số vốn
lưu động bình quân bỏ ra trong kỳ. Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ càng cao thì
càng tốt.
Thời gian luân chuyển VLĐ:
360
Thời gian luân chuyển VLĐ =
Số vòng quay VLĐ trong kì
Chỉ tiêu này nói lên độ dài bình quân của một lần luân chuyển của vốn lưu động hay số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện một vòng quay trong kỳ. Ngược với chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động trong kỳ, thời gian luân chuyển vốn lưu
động càng ngắn chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả.
26
b) Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
Vốn lưu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Doanh thu thuần
Đây là chỉ tiêu phản ánh số VLĐ cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng nhỏ phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, số VLĐ tiết
kiệm càng lớn.
c) Hệ số sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số sinh lời của VLĐ càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ là cao. Hệ số sinh
lời của VLĐ được xác định bằng công thức:
Lợi nhuận sau thuế
Hệ số sinh lời của VLĐ =
Vốn lưu động bình quân
d) Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do
tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ này so với kỳ trước. Mức tiết kiệm vốn lưu
động do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu:
Mức tiết kiệm tuyệt đối
Do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động nên doanh nghiệp có thể tiết kiệm
được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác hay nói theo cách khác: Với
mức luân chuyển vốn không thay đổi song do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn cũng như có thể tiết kiệm được một lượng vốn lưu
động để có thể sử dụng vào việc khác. Lượng vốn ít hơn đó chính là mức tiết kiệm tuyệt đối vốn lưu động.
Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối
Doanh thu thuần kỳ này Doanh thu thuần kỳ này
Mức tiết kiệm vốn lưu động = - Vòng quay vốn lưu động kỳ Vòng quay vốn lưu động tương đối này kỳ trước
27
Nếu quy mô doanh nghiệp được mở rộng, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu
động đã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm vốn lưu động hoặc bỏ ra số vốn lưu
động ít hơn so với trước. Công thức xác định số vốn lưu động tiết kiệm tương đối:
Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối
Doanh thu thuần kỳ trước Mức tiết kiệm Doanh thu thuần kỳ trước
vốn lưu động = - Vòng quay vốn lưu động này Vòng quay vốn lưu động tuyệt đối kỳ trước
Nếu quy mô kinh doanh không đổi, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng vốn lưu động có thể rút ra khỏi
luân chuyển dùng vào việc khác.
1.3.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng bộ phận vốn lưu động trong dự trữ, sản xuất
và lưu thông
a) Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
Trong quá trình dự trữ:
Mức luân chuyển VLĐ trong quá trình dự trữ Vòng quay VLĐ trong = dự trữ VLĐ bình quân dự trữ
Trong khâu dự trữ sản xuất, mỗi khi nguyên, vật liệu được đưa vào sản xuất thì VLĐ hoàn thành giai đoạn tuần hoàn của nó. Vì vậy, mức luân chuyển của bộ phận
VLĐ trong dự trữ ở đây được tính là tổng số phí tổn về nguyên, vật liệu trong kì.
Thời gian luân chuyển của VLĐ trong dự trữ
Thời gian luận chuyển vốn lưu động trong dự trữ phản ánh tốc độ, số ngày vốn
lưu động được luân chuyển sang kì kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp
360 = Thời gian luân chuyển VLĐ trong dự trữ Vòng quay VLĐ dự trữ
Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu động trong khẩu dự trữ của công ty càng nhỏ, điều đó chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra đều đặn và liên tục. thời gian luân chuyển vốn lưu động càng nhỏ doanh nghiệp càng có lợi và ngược lại. Nếu thời gian luân chuyển vốn lưu động trong khâu dự trữ mà lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp bị ứ động vốn trong thời gian dài, thời gian dự trữ lâu phát sinh nhiều
chi phí và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
28
Trong quá trình sản xuất:
Mức luân chuyển trong quá trình sản xuất Vòng quay VLĐ trong = sản xuất
VLĐ bình quân sản xuất
Vòng quay vốn lưu động trong sản xuất cho biết một năm số vốn lưu động trong sản xuất được sử dụng bao nhiêu lần. Nếu vòng quay vốn lưu động trong sản xuất càng
lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả, vốn được sử dụng liên lục nhiều
lần luân chuyển trong năm từ đó đem lại hiệu quả cao, tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp. ngược lại, nếu vòng quay vốn lưu động trong sản xuất của doanh nghiệp mà nhỏ chứng tỏ số vốn lưu động đưa vào sử dụng thu hồi lại rất lâu, vốn bị ứ đọng lại
trong khâu sản xuất nên lợi nhuận đem lại sẽ giảm xuống, chi phí sản xuất sẽ tăng lên.
Tuy nhiên, nếu đánh giá tổng quát hơn thì vòng quay vốn lưu động cao hay thấp còn phụ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra kết luận.
Thời gian luân chuyển của vốn lưu động trong sản xuất
Thời gian luân chuyển vốn lưu động trong sản xuất cho biết thời gian cần thiết
để hoàn thành một vòng luân chuyển vốn lưu động trong sản xuất của doanh nghiệp.
thời gian luân chuyển càng ngắn chứng tỏ vốn lưu động trong sản xuất luân chuyển
càng nhanh, hàng hóa, nguyên vật liệu ít bị ứ đọng, doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh.
360
Thời gian luân chuyển của VLĐ trong sản xuất = Vòng quay VLĐ sản xuất
Cho biết thời gian cần thiết để hoàn thành một vòng luân chuyển vốn lưu động
trong sản xuất của doanh nghiệp. thời gian luân chuyển càng ngắn chứng tỏ vốn lưu
động trong sản xuất luân chuyển càng nhanh, hàng hóa, nguyên vật liệu ít bị ứ đọng,
doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh
Trong quá trình lưu thông
Mức luân chuyển VLĐ trong quá trình lưu thông
= VLĐ bình quân lưu thông
Vòng quay của VLĐ trong quá trình lưu thông
Cũng như vòng quay VLĐ trong các khâu khác, vòng quay của VLĐ bộ phận
trong quá trình lưu thông cũng phản ánh số vốn lưu động dùng cho việc lưu thông hàng hóa được luân chuyển bao nhiêu vòng. Số vòng quay càng lớn thì doanh nghiệp tận dụng vốn được nhiều lần, ngược lại số vòng quay càng nhỏ chứng tỏ vốn lưu động
29
bị ứ đọng lâu, từ đó có thể kết luận việc sử dụng vốn lưu độngt rong lưu thông có
hiệu quả không để doanh nghiệp dựa vào đó đề ra các giải pháp khắc phục làm tăng
vòng quay vốn lưu động trong quá trình lưu thông nói riêng và trong các quá trình
khác ní chung.
b) Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động của các bộ phận VLĐ
Vòng quay hàng tồn kho:
Đây là một chỉ tiêu khá quan trong để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
của DN, nó được tính bằng tỷ lệ giữa giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho (nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm,...). Chỉ số này càng cao số vòng quay lớn thì hiệu quả hoạt động và sử dụng VLĐ của DN là tốt.
Giá vốn hàng bán Vòng quay hàng tồn = Hàng tồn kho kho
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào.Chỉ số
vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn
kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao
cũng không tốt vì chứng tỏ lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều nều nhu cầu thị trường tăng đột biến thì rất có khả năng doanh nghiệp sẽ không đáp ứng được nhu cầu
của khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành mất khách hàng. Thêm nữa nếu dữ trự
nguyên vật liệu không đủ để đáp ứng cho sản xuất thì sản xuất sẽ bị ngừng trệ.Vì vậy
chỉ số hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo cho sản xuất và đáp ứng nhu cầu
khách hàng.
Thời gian một vòng quay hàng tồn kho
360 Thời gian một vòng quay = hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu này cho biết trong một chu kì kinh doanh, hàng tồn kho quay hết một
vòng cần bao nhiêu thời gian. Chỉ tiêu này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và tính chất của sản phẩm. Để xác định khả năng quản lý vốn của DN thì chỉ tiêu này thường nhỏ hơn so với chỉ tiêu trung bình ngành, nó phản ánh VLĐ của DN rất linh hoạt, không bị ứ đọng ở quá trình dự trữ.
30
Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần Vòng quay các khoản = Các khoản phải thu bình quân phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là tốt
vì DN ít bị chiếm dụng vốn (ít phải cấp Tín dụng cho khách hàng và nếu phải cấp thì chất lượng tín dụng cao).
Kì thu tiền bình quân:
360 Kì thu tiền bình quân = Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày. Chỉ tiêu này
cho biết bình quân trong bao nhiêu ngày, DN có thể thu hồi các khoản phải thu của
mình. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kì thu tiền bình quân càng nhỏ và
ngược lại. Kì thu tiền bình quân cao hay thấp phụ thuộc vào mục tiêu và chính sách
của DN như mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng…...
b) Vòng quay tiền mặt
Doanh thu Vòng quay tiền = Tiền + chúng khoán dễ chuyển đỏi
Vòng quay tiền phản ánh một đồng tiền và chứng khoán dễ chuyển đổi có thể
tạo ra mấy đồng doanh thu hay nó được quay bao nhiêu vòng. Nếu tỉ số này càng lớn
thì số vòng quay của tiền là cao và hiệu quả sử dụng tiền là tốt.
31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VLĐ TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CƯỜNG ĐẠT
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt
2.1.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt:
Tên công ty : Công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt.
Lĩnh vực kinh doanh : Sản xuất kinh doanh giấy.
Qui mô công ty : 100-150 người.
Địa chỉ công ty : Xóm chằm – Xã Hoàng Đan – Huyện Tam Dương
Tỉnh Vĩnh Phúc.
Điện thoại : 0211 383353
Mã số thuế : 2500357756.
Vốn điều lệ : 4.500.000.000 VNĐ (Bốn tỷ năm trăm triệu Việt Nam
đồng)
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt
Công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt dưới sự quản lí của Giám đốc
trẻ Nguyễn Văn Dũng đã không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định vị thế của
mình trong nền kinh tế trong nước cũng như trên trường quốc tế. Vào năm 2009, nhận
thấy ngành sản xuất giấy là một ngành quan trọng và thị trường tiêu thụ sản phẩm có
rất nhiều tiềm năng, giấy phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của mỗi người, mỗi gia
đình và toàn xã hội. Vì vậy, vào ngày 23/03/2009, Công ty TNHH Một Thành Viên
Cường Đạt chính thức được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 01020301631 do
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc cấp.
Các sản phẩm chính của công ty bao gồm:
Khăn giấy - Giấy ăn
Giấy In – Giấy Fax – Giấy fax
Bột giấy, giấy – Sản phẩm làm từ giấy
Diêm – Tăm,...
Năm 2010, sau hơn một năm thành lập công ty đã phát triển không ngừng và
ngày càng khẳng định vị thế của mình trong lòng người tiêu dùng. Trong năm 2010, sản phẩm của công ty đã có mặt ở tất cả các tỉnh miền Bắc nước ta và đang tiếp tục mở
rộng ra các tỉnh và thành phố khác trong cả nước. Không chỉ dừng lại ở thị trường nội
địa với sự nỗ lực không ngừng của toàn bộ công nhân viên, các phòng ban, đặc biệt là phòng Marketing đã đưa sản phẩm của công ty phát triển ở thị trường nước ngoài mà
32
khởi đầu là Đài Loan… đánh dấu sự chuyển mình mạnh mẽ trong thời kì hội nhập và
phát triển kinh tế. Như vậy, doanh thu không ngừng tăng qua các năm, đảm bảo đời
sống và thu nhập cũng như việc làm cho người dân trong tỉnh.
Trong mấy năm vừa qua, công ty đã liên tục nhập khẩu các thiết bị hiện đại của
các nước phát triển và luôn luôn học hỏi, tìm hiểu các kinh nghiệm quản lí chuyên
nghiệp của các nước tiên tiến trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ…. để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của người tiêu dùng cũng như sự phát triển của nền kinh tế. Vì vậy
uy tín cũng như vị thế của công ty ngày càng được nâng cao.
Trong kế hoạch định hướng đến năm 2015, công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt sẽ đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới , liên tục cập nhật và thiết kế các
mẫu sản phẩm mới và tiếp tục mở rộng mạng lưới ra các thị trường thế giới.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt:
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt
Giám đốc
Phó giám
đốc
Phòng kĩ Phòng tổ Phòng
thuật Phòng tài chính-kế toán Phòng vật tư chức hành kinh
chính doanh
Bộ phận trực tiếp sản xuất
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
a) Giám đốc
Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, điều
hành công ty theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của công ty. Giám đốc thay mặt công ty kí các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của công ty, ban hành quy chế quản lí công ty, bổ
33
nhiệm miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lí trong công ty, và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty.
b) Phó giám đốc
Phó giám đốc chịu trách nhiệm giúp đỡ giám đốc trong việc quản lí điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc. Phó giám đốc phải chủ
động tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm
trước giám đốc về hiệu quả hoạt động kinh doanh.
c) Phòng tổ chức hành chính
Thực hiện công tác tổ chức cán bộ (đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương…). Xây dựng đơn giá tiền lương, các nội quy, quy định, quy chế… của
công ty. Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động. Quản lý nhân sự (tuyển
dụng, điều động, luân chuyển ..). Công tác kỷ luật, thi đua khen thưởng. Công tác đào
tạo, xuất khẩu lao động. Công tác hành chính, văn thư, lưu trữ tài liệu. Công tác phục
vụ, hành chính quản trị.
d) Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển sản xuất
kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn sản xuất, lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh của công ty theo tháng, quý, năm. Phòng kinh doanh chủ trì lập dự toán tài
chính, mua sắm thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và soạn thảo các
hợp đồng, quản lí, phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác
liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh doanh với các khách hàng của công ty.
e) Phòng kĩ thuật
Phòng kỹ thuật có trách nhiệm:
Thiết kế dây truyền công nghệ mới, cải tiến nâng cấp thiết bị công nghệ, kết hợp
với các đơn vị lập quy trình sản xuất sản phẩm.
Thiết kế ván khuôn đối với các sản phẩm mới và phức tạp.
Thiết kế giám sát sản xuất, kiểm tra sản phẩm của công ty.
Quản lý sử dụng thiết bị, hệ thống điện sản xuất, điện sinh hoạt trong Công ty.
Quản lý toàn bộ lĩnh vực sản xuất trong Công ty.
Quản lý công tác an toàn và bảo hộ lao động, vệ sinh lao động và bảo vệ môi
trường, phòng chống cháy nổ trong Công ty.
f) Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toàn có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của công ty và chủ trì nhiệm vụ thu chi, kiểm tra các việc chi tiêu các khoản tiền vốn,
34
quản lí công nợ. Chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính theo đúng tiến độ tài chính
hiện hành của Nhà nước, phản ánh trung thực hoạt động của công ty. Thực hiện chế
độ, chính sách tài chính, kế toán, thực hiện thanh toán tiền lương và chế độ khác cho
cán bộ công nhân viên của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về việc thực hiện các nghiệp vụ nêu trên.
g) Phòng vật tư
Phòng vật tư có chức năng chính là chịu trách nhiệm điều tra, theo dõi, đôn đốc
và tham mưu giúp giám đốc về việc quản lí và sử dụng máy móc trong toàn công ty.
Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu của các máy móc phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn công ty. Chủ trì xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu
của các thiết bị theo định kì hàng năm.
h) Bộ phận trực tiếp sản xuất
Bộ phận chịu trách nhiệm sản xuất các sản phẩm của công ty theo lệnh của
phòng ban liên quan và chịu sự quản lí, giám sát của giám đốc.
2.1.4. Đặc điểm ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt là một trong những doanh nghiệp
lớn và có uy tín trên thị trường phía Bắc. Công ty tập trung vào sản xuất các sản phẩm
chất lượng cao, đảm bảo quy chuẩn, đòi hỏi công nghệ cao. Các sản phẩm chủ yếu
mang lại doanh thu cho công ty là:
Giấy dùng cho công nghiệp (như giấy bao bì, giấy chứa chất lỏng…): Đây là loại giấy phục vụ cho các doanh nghiệp để đóng gói sản phẩm, làm bao bì đựng hàng
hóa,…. Vì phục vụ cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước với những sản phẩm
chất lượng cao nên giấy dùng cho doanh nghiệp tạo ra doanh thu lớn nhất cho công ty
chiếm 55% doanh thu của toàn bộ sản phẩm.
Giấy dùng cho in, viết (như in báo, tài liệu,… ): Đây là loại giấy được sử dụng khá phổ biến vì nó ứng dụng cho hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực. Hơn nữa, công ty
còn liên kết với các công ty báo chí và một số công ty khác nên hàng năm công ty cũng đã tiêu thụ hết một lượng lớn sản phẩm.
Giấy dùng cho sinh hoạt (như giấy vệ sinh, giấy ăn….): Đây là những loại
giấy phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của con người. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu sử dụng mặt hàng chất lượng và cao cấp ngày càng nâng cao vì vậy
mà công ty đã sản xuất các mặt hàng chất lượng phục vụ cho nhu cầu của con người.
Giấy dùng cho văn phòng (như hóa đơn, hợp đồng,.. ): Đây là sản phẩm có mức
tiêu thụ thấp, thường thì công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng.
Một số khách hàng lâu năm và thường xuyên của công ty TNHH Một Thành 35
Viên Cường Đạt là: Báo Dân Trí, Báo Tiền Phong, Công ty xi măng Phú Thọ,…
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh chung của công ty TNHH Một Thành Viên
Cường Đạt
2.2.1. Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty TNHH MTV Cường Đạt
2.2.1.1. Tình hình tài sản của công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt:
Nhìn tổng quan bảng cân đối kế toán trong giai đoạn 2010-2012 ở phụ lục 1, ta
thấy tổng tài sản năm 2011 của công ty là 7.859 triệu đồng tăng 853 triệu đồng, tương
ứng tăng 12,18% so với năm 2010. Sở dĩ có sự tăng lên như vậy là vì trong năm 2011,
công ty đã mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vào TSNH và TSDH để làm tăng tính hiệu quả trong hoạt động. Đến năm 2012, tổng tài sản giảm xuống. Cụ thể
được thể hiện trong bảng sau:
36
Bảng 2.1. Tình hình tài sản của công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt giai đoạn 2010-2012
Đơn vị tính: Nghìn Đồng
Chênh lệch 2012/2011 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chỉ tiêu Tuyệt đối Tuyệt đối Chênh lệch 2011/2010 Tương đối (%) Tương đối (%)
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 3.530.000 3.943.200 4.001.000 413.200 11,71 57.800 1,47
I- Tiền và tương đương tiền 2.684.000 1.136.005 1.030.000 (1.547.995) (57,67) (106.005) (9,33)
III- Các khoản phải thu 110.000 260.700 302.700 150.700 137,00 42.000 16,11
1. Phải thu của khách hàng 86.000 260.700 302.700 (601.300) (69,76) 42.000 16,11
2. Các khoản phải thu khác 24.000 0 0 (24.000) (100,00) 0
IV- Hàng tồn kho 736.125 2.366.545 2.495.000 1.630.420 221,49 128.455 5,43
V- Tài sản ngắn hạn khác 0 179.780 172.680 179.780 (7.100) (3,95)
1.Thuế GTGT được khấu trừ 0 179.780 172.680 179.780 (7.100) (3,95)
3.476.000 2.976.000 2.976.000 4.488.000 (1.512.000) 3.916.350 3.531.950 3.531.950 5.028.000 (1.496.050) 3.789.000 3.485.000 3.485.000 5.650.000 (2.165.000) 440.350 555.950 555.950 540.000 (15.950) (127.350) (46.950) (46.950) 622.000 (668.950) (3,25) (1,33) (1,33) 12,37 44,71 12,67 18,68 18,68 12,03 1,05
500.000 380.000 300.000 (120.000) (24,00) (80.000) (21,05) B.TÀI SẢN DÀI HẠN I- Tài sản cố định 1. Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) II- Các khoản đầu tư tài chính DH
1. Đầu tư vào công ty liên kết 500.000 380.000 300.000 (120.000) (24,00) (80.000) (21,05)
III- Tài sản dài hạn khác 0 4.400 4.000 4.400 (400) (9,09) -
1. Chi phí trả trước dài hạn 0 4.440 4.000 4.440 (440) (9,91) -
37
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 7.006.000 7.859.380 7.790.000 853.380 12,18 (69.380) (0,88)
A.NỢ PHẢI TRẢ I- Nợ ngắn hạn 1. Vay và nợ ngắn hạn 608.200 608.200 200.000 1.386.000 1.386.155 519.000 1.086.000 1.086.000 500.000 777.800 777.955 319.000 127,89 127,91 159,50 (300.000) (300.155) (19.000) (21,65) (21,65) (3,66)
164.000 534.380 330.800 370.380 225,84 (203.580) (38,10)
0 25.075 29.790 25.075 - 4.715 18,80
160.000 253.000 186.176 93.000 58,13 (66.824) (26,41)
24.000 24.500 25.500 500 2,08 1.000 4,08 2. Phải trả cho người bán 3. Thuế và các khoản phải nộp NN 4. Phải trả người lao động 5. Các khoản phải trả, phải nộp khác
6. Dự phòng phải trả ngắn hạn 60.200 30.200 15.000 (30.000) (49,83) (15.200) (50,33)
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 6.398.000 6.473.225 6.703.000 75.225 1,18 229.775 3,55
I- Vốn chủ sở hữu 6.398.000 6.473.225 6.703.000 75.225 1,18 229.775 3,55
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4.999.000 5.593.000 5.700.000 594.000 11,88 107.000 1,91
2. Quỹ đầu tư phát triển 680.000 86.000 95.000 (594.000) (87,35) 9.000 10,47
3. LNST chưa phân phối 100.000 175.225 289.584 75.225 75,23 114.359 65,26
4. Nguồn vốn đầu tư XDCB 619.000 619.000 619.000 0 0,00 0 0,00
12,18 TỔNG NGUỒN VỐN 7.006.200 7.859.380 7.790.000 853.180 (69.380) (0,88)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2010 -2012)
38
Trong năm 2010, tài sản ngắn hạn của công ty chiếm tỷ trọng cao hơn một chút
so với tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn đạt 3.530.200 nghìn đồng trong khi tài sản dài
hạn là 3.476.000 nghìn đồng. Đó là vì trong năm 2010, hoạt động chính của công ty là
tập trung vào hoạt động kinh doanh thương mại và sản xuất giấy nên cơ cấu tài sản của công ty không có sự chênh lệch lớn. Vì hoạt động chính của công ty vẫn là tập trung
vào việc sản xuất và kinh doanh thương mại nên trong năm 2011 tài sản ngắn hạn của
công ty vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn so với tài sản dài hạn, tổng tài sản ngắn hạn và
tổng tài sản dài hạn tăng lên không đáng kể so với năm 2010. Năm 2011và năm 2012,
tài sản ngắn hạn của công ty tăng lên, tài sản ngắn hạn là 4.001.000 nghìn đồng vào năm 2012 trong khi đó tài sản dài hạn giảm xuống còn 3.789.000 nghìn đồng, giảm
127.350 nghìn đồng so với năm 2011. Nguyên nhân là do trong năm 2012, cuộc khủng
hoảng kinh tế đã ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế nói chung và tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh của các DN nên trong cơ cấu tài sản ngắn hạn có sự tăng lên đáng kể của các khoản phải thu, hàng tồn kho. Đặc biệt là hàng tồn kho của doanh nghiệp
tăng mạnh. Trong khi đó do tình hình khó khăn nên cơ cấu tài sản dài hạn cũng giảm
đi do các nguồn vốn huy động được giảm, đồng thời với lĩnh vực ngành nghề kinh
doanh sản xuất thương mại thì tài sản ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với dài
hạn. Cụ thể của sự thay đổi trong cơ cấu tài sản được thể hiện như sau:
Tài sản ngắn hạn:
Qua bảng cân đối kế toán năm 2010, 2011, 2012, ta thấy, tài sản ngắn hạn của
công ty khá cao và đang có xu hướng tăng lên trong 3 năm qua. Trong cơ cấu TSNH
của công ty, tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng
TSNH nhưng đang có xu hướng giảm. Năm 2010, lượng tiền của công ty là 2.684.075
nghìn đồng, chiếm 76% trong tổng tài sản ngắn hạn, năm 2011 và năm 2012, tiền của
công ty là 1.136.004 nghìn đồng và 1.030.450 nghìn đồng. Tiền của công ty trong hai
năm gần đây giảm là do công ty tích trữ tiền ít hơn, hơn nữa số tiền công ty có được bị
khách hàng chiếm dụng và nhu cầu mua nguyên vật liệu tăng lên trong thời kì giá cả
có nhiều biến động như hiện nay. Như vậy, ta thấy tỷ trọng tiền mặt của công ty khá cao nhưng đang có xu hướng giảm, trong khi đó, tỷ trọng hàng tồn kho thì lại có xu
hướng tăng lên, cụ thể: Năm 2010, hàng tồn kho của công ty là 736.125 nghìn đồng, chiếm 20,85% tổng TSNH của công ty, năm 2011, hàng tồn kho của công ty chiếm tỷ
trọng 60,01% tổng TSNH và năm 2012, tiếp tục tăng và lên tới 62,36%. Điều này cho thấy, hàng tồn kho của công ty đang tăng rất cao trong 3 năm qua, nguyên nhân là do
lượng hàng hóa tiêu thụ thấp trong khi đó hoạt động sản xuất vẫn diễn ra thường xuyên
và liên tục nên kéo theo lượng hàng tồn kho tăng cao, gây tình trạng ứ đọng vốn cho công ty, giảm doanh thu và tăng chi phí quản lý hàng tồn kho. Bên cạnh đó, trong tổng
39
tài sản ngắn hạn của công ty cũng có sự thay đổi của các khoản phải thu và tài sản
ngắn hạn khác. Các khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng khá thấp và đang có xu
hướng tăng lên trong 3 năm qua, điều đó cho thấy nguồn vốn của công ty bị chiếm
dụng ngày càng nhiều hơn.
Tài sản dài hạn:
Tài sản cố định: Năm 2011, tài sản cố định của công ty là 3.531.950 nghìn đồng, tăng 555.950 nghìn đồng và tăng tương ứng 18,68% so với năm 2010, đến năm
2012 tài sản cố định giảm xuống còn 3.485.000 nghìn đồng, giảm 46.950 nghìn đồng so với năm 2011. Do sản xuất là hoạt động chính của công ty nên tài sản cố định
chiếm chủ yếu trong tổng tài sản dài hạn của công ty, trong đó chủ yếu là máy móc và
dây chuyền sản xuất tự động, máy móc trang thiết bị hiện đại. Năm 2011, công ty đã
đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới để tăng lượng hàng sản xuất ra, cho năng suất
cao hơn, cùng với chất lượng sản phẩm tốt hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí lao động. Tuy nhiên, việc tăng thêm dây chuyền sản xuất này cũng làm tăng thêm chi phí bảo
quản máy móc, thiết bị. Đến năm 2012, tuy công ty có đầu tư thêm tài sản cố định
nhưng không đáng kể, hơn nữa, tiền sửa chữa máy móc, hao mòn tài sản cố định trong
năm tăng lên đáng kể từ 1.496.050 nghìn đồng tăng lên 2.165.000 nghìn đồng làm cho
tài sản cố định giảm.
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Công ty ngoài hoạt động sản xuất và kinh doanh sản phẩm giấy, công ty còn đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết khác
ngoài công ty. Năm 2010, tổng lượng đầu tư là 500.000 nghìn đồng nhưng đến năm
2011 lượng đầu tư đã giảm xuống còn 380.000 nghìn đồng, giảm 120.000 nghìn đồng,
tương ứng giảm 24% so với năm 2010, đến năm 2012 lượng tiền đầu tư vào công ty
liên doanh, liên kết cũng giảm, xuống còn 300.000 nghìn đồng, giảm 80.000 nghìn
đồng so với năm 2011. Nguyên nhân của việc giảm lượng tiền đầu tư là do ảnh hưởng
của nền kinh tế trong thời kì khủng hoảng và suy thoái nên công ty đã thận trọng hơn
trong việc ra các quyết định đầu tư của mình. Việc giảm lượng đầu tư giúp công ty
giảm rủi ro trong các hoạt động của mình tuy nhiên cũng làm giảm lượng thu nhập từ việc đầu tư này mang lại.
2.2.1.2. Tình hình nguồn vốn của công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt:
Nợ phải trả: Năm 2011, nợ phải trả của công ty là 1.386.154 nghìn đồng tăng 777.954 nghìn đồng và tăng tương ứng 127,91% so với năm 2010, năm 2012 giảm xuống 1.086.804 nghìn đồng. Tuy nhiên, cơ cấu nợ phải trả của công ty chủ yếu phát
sinh từ các khoản nợ ngắn hạn chiếm 100% cơ cấu nợ phải trả của công ty. Trong đó cụ thể như sau:
40
Nợ ngắn hạn: Năm 2011, nợ ngắn hạn của công ty là 1.386.154 nghìn đồng,
tăng 777.954 nghìn đồng và tăng tương ứng 127,91% so với năm 2010, năm 2012
giảm xuống 1.086.804 nghìn đồng. Trong cơ cấu nợ ngắn hạn của công ty, vay ngắn
hạn và phải trả người bán chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nợ ngắn hạn. Về vay ngắn hạn, công ty chủ yếu đi vay từ các ngân hàng thương mại. Mặc dù, số tiền vay
ngắn hạn giảm trong năm 2012 nhưng tỷ trọng của vay ngắn hạn vẫn tăng lên, là do
mức giảm của tổng nợ ngắn hạn nhiều hơn mức giảm của vay ngắn hạn nên số tiền vay
giảm nhưng khoản vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ ngắn hạn. Như
vậy, theo hiện tại, công ty đang có xu hướng giảm các khoản vay ngắn hạn, giảm lãi suất phải trả, tăng lợi nhuận cho công ty. Phải trả người bán là một trong những nguồn
vốn được các công ty chiếm dụng nhiều nhất trong quá trình hoạt động của mình. Phải
trả người bán của công ty chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nợ ngắn hạn. Năm 2010,
phải trả người bán là 164.000 nghìn đồng, năm 2011 tăng 543.380 nghìn đồng, nhưng đến năm 2012, phải trả người bán đã giảm xuống. Phải trả người bán đang có xu
hướng giảm cho thấy công ty đang ngày càng ít chiếm dụng vốn từ người bán hơn, cho
thấy khả năng về tài chính của công ty đang khá cao. Các khoản nợ ngắn hạn khác
như: phải trả người lao động, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, các khoản phải trả,
phải nộp khác, dự phòng phải trả ngắn hạn cũng đang có xu hướng giảm trong năm
2012. Điều này, cho thấy các khoản nợ ngắn hạn của công ty đang giảm, đồng nghĩa
với việc khả năng tự chủ về tài chính của công ty đang tăng cao.
Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu của công ty năm 2011 là 5.593.000 nghìn
đồng tăng so với năm 2010, đến năm 2012 vốn chủ sở hữu tăng lên 5.700.000 nghìn
đồng, tăng 107.000 nghìn đồng so với năm 2011. Theo kết quả từ bảng báo cáo kết
quả kinh doanh thì trong năm 2011, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty khá
tốt, doanh thu của công ty tăng cao so với năm 2010 nhưng lợi nhuận thì không tăng
mấy so với năm 2010. Vì vậy, tổng VCSH của công ty không tăng nhiều so với
năm 2011. Trong tổng VCSH thì vốn đầu tư của CSH chiếm tỷ trọng cao nhất và
tăng lên đều qua các năm. Như vậy, nguồn vốn đầu tư của CSH đang ngày càng
tăng, cho thấy khả năng tài chính của công ty tăng cao, đảm bảo khả năng thanh
toán cho công ty, nâng cao uy tín của công ty trên thị trường. Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng nhưng tăng khá ít trong năm 2011 và tăng mạnh trong năm 2012. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá tốt, lợi nhuận liên tục tăng lên qua các năm.
Nhận xét:
Trong năm 2011, 2012, tổng tài sản và nguồn vốn của công ty có sự tăng lên so với năm 2010. Theo như phân tích ở trên, trong cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
41
đều có thay đổi, tất cả đều chịu tác động của nền kinh tế thế giới và thị trường tiêu thụ
trong nước. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng khá nhiều đến tình hình
hoạt động của công ty. Tuy nhiên, nhờ có những bước đi đúng đắn và thận trọng nên
đã giúp công ty nhiều trong việc thoát khỏi khủng hoảng và giúp công ty đứng vững hơn trên thị trường thế giới. Trong tương lai công ty cần nỗ lực hơn nữa trong việc
tăng cường sản xuất, tăng lượng sản phẩm sản xuất và tiêu dùng, hạn chế các nguồn nợ
ngắn và dài hạn, đầu tư đúng mức vào công ty khác và giảm các nguồn vay nợ ở bên
ngoài để công ty có thể phát triển bền vững hơn.
2.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Một Thành
Viên Cường Đạt
Các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty là căn cứ để
kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự tính chi phí sản xuất, giá
vốn, doanh thu sản phẩm và tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kì kế toán. Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt trong hai năm 2011 và 2012, ta thấy tình
hình sản xuất kinh doanh năm 2011 và 2012 hiệu quả hơn năm 2010, mặc dù trong
năm 2011, 2012 cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã có những tác động tiêu cực tới
nền kinh tế của Việt Nam. Trong thời kì bị tác động bởi cuộc khủng hoảng kinh tế,
lãnh đạo công ty đã sáng suốt đưa ra những chính sách và kế hoạch phát triển công ty
hợp lí và điều này được thể hiện trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh.
42
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Nghìn đồng
Chênh lệch 2011/2012 Chênh lệch 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tuyệt đối Tuyệt đối Tương đối (%) Tương đối (%)
1. Doanh thu 690.795 715.500 688.510 24.705 3,58 (26.990) (3,77)
2.Các khoản giảm trừ vào doanh thu 0 3.000 5.500 3.000 100,00 2.500 83,33
690.795 515.630 712.500 553.680 683.010 510.780 21.705 38.050 3,14 7,38 (29.490) (42.900) (4,14) (7,75)
175.165 158.820 172.230 (16.345) (9,33) 13.410 8,44
3.Doanh thu thuần 4.Giá vốn hàng bán 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 6.Doanh thu hoạt động tài chính 87.500 87.500 85.000 0 0,00 (2.500) (2,86)
7.Chi phí tài chính - Trong đó : Chi phí lãi vay 8.Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.270 72.000 11.270 73.500 13.000 75.750 0 1.500 0,00 2,08 1.730 2.250 15,35 3,06
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 179.394 161.549 168.480 (17.845) (9,95) 6.931 4,29
10.Thu nhập khác 11.Chi phí khác 12.Lợi nhuận khác 0 35.000 (35.000) 5.000 20.000 (15.000) 7.000 23.000 (16.000) 5.000 (15.000) (20.000) 100,00 (42,86) 57,14 2.000 3.000 1.000 40,00 15,00 (6,67)
13.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 144.394 146.549 152.480 2.155 1,49 5.931 4,05
14.Chi phí thuế TNDN hiện hành 16.Lợi nhuận sau thuế TNDN 36.098 108.295 36.637 109.912 38.120 114.360 539 1.617 1,49 1,49 1.483 4.448 4,05 4,05
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán trong giai đoạn 2010 - 2012)
43
Doanh thu: Họat động sản xuất và kinh doanh giấy là hoạt động mang lại
doanh thu chính cho công ty TNHH MTV Cường Đạt.doanh thu hoạt động sản xuất
của công ty tăng trong năm 2011 nhưng lại giảm vào năm 2012. Sự tăng lên trong năm
2011 là do công ty đẩy mạnh hoạt động bán hàng, số lượng sản phẩm bán ra tăng lên so với số lượng năm 2010 và hơn nữa nhu cầu tiêu dùng ngày càng nhiều của khách
hàng và công ty có thêm một số hợp đồng với đối tác mới. Ngoài ra, công ty còn mở
rộng và đa dạng hóa các sản phẩm mới phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của người
tiêu dùng cả trong và ngoài nước, đặc biệt là thị trường mới tại Malasia. Năm 2012, do
tiếp tục chịu sự khủng hoảng kinh tế nên thị trường tiêu thụ giảm sút, sức mua giảm so với năm 2011, mặc dù công ty cũng đã đa dạng hóa sản phẩm nhưng do nền kinh tế
khủng hoảng nên khách hàng thường không chú trọng lắm về điều này. Vì vậy, trong
thời gian tới công ty cần quan tâm hơn nữa trong việc mở rộng và phát triển thị trường
tiêu thụ, tăng doanh thu bán hàng. Bên cạnh đó, ngoài doanh thu từ cung cấp dịch vụ bán hàng, công ty còn có thêm doanh thu từ hoạt động tài chính, tuy nhiên, doanh thu
từ hoạt động tài chính không được nhiều và ổn định tăng trong năm 2011 nhưng giảm
vaoh năm 2012. Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là: nhận tiền lãi
từ trái phiếu, tín phiếu, lợi nhuận được từ việc góp vốn kinh doanh khác và chênh lệch
lãi từ tỷ giá hối đoái. Vì vậy, trong tương lai công ty cần đầu tư nhiều hơn nữa vào
việc góp vốn kinh doanh vào các công ty khác và đầu tư vào trái phiếu, tín phiếu để
tăng doanh thu từ hoạt động tài chính. Trong năm 2011 và 2012, công ty còn có thêm
các khoản thu nhập khác chủ yếu là do khoản lãi thu được từ việc thanh lý TS của
công ty, số tiền có được là sự chênh lệch cao hơn giữa giá bán TS và giá trị còn lại của
TS, chi phí khác khi bán TS. Như vậy, cho thấy tổng doanh thu của công ty thu được
từ nhiều nguồn khác nhau, tạo ra lợi nhuận cao cho công ty.
Các khoản giảm trừ doanh thu: Năm 2011, các khoản giảm trừ doanh thu của
công ty là 3 triệu đồng, tăng 3 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng với tăng 100%
so với năm 2010, năm 2012 là 5.500 nghìn đồng, tăng 2.500 nghìn đồng so với năm
2011. Lý do của việc tăng khoản giảm trừ doanh thu này là do công ty áp dụng chính
sách chiết khấu thương mại cho những đơn đặt hàng với số lượng cao để khuyến khích
khách hàng mua sản phẩm. Do vậy mà số lượng bán sản phẩm của công ty trong năm 2011 tăng lên so với năm 2010. Năm 2012, công ty không những chiết khấu thương mại cho khách hàng mà còn có các sản phẩm bị hỏng, lỗi được khách hàng trả lại. Tuy nhiên, việc tăng các khoản giảm trừ doanh thu làm cho doanh thu thuần của công ty
giảm so với năm 2010. Trong tương lai, công ty cũng sẽ tiếp tục cho hưởng chiết khấu thương mại để khuyến khích khách hàng và đối tác, giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng, lỗi, làm tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty.
Doanh thu thuần: Năm 2011, doanh thu thuần của công ty tăng trong năm
2011, nhưng giảm mạnh trong năm 2012 sở dĩ có sự tăng lên trong năm 2011 là do
doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 tăng so với năm
2010, mặc dù trong năm 2011 các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng nhưng lượng
tăng của các khoản này nhỏ hơn lượng tăng của doanh thu. Vì vậy, con số này cho
thấy mức tăng trưởng của công ty được tăng cao. Sang năm 2012, doanh thu của công
ty giảm và các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng cao vì vậy mà doanh thu thuần của
công ty giảm so với năm 2011.
Chi phí: Năm 2011, giá vốn hàng bán của công ty tăng so với năm 2010 là
553.680 nghìn đồng, và năm 2012 là 510.780 nghìn đồng giảm so với năm 2011.
Nguyên nhân của việc tăng chi phí giá vốn là do trong năm 2011 công ty đã bán một
lượng sản phẩm nhiều hơn so với năm 2010, năm 2012 giảm là do số lượng sản phẩm
bán ra của công ty thấp hơn so với năm 2011, giá thành của nguyên vật liệu tăng cao.
Ngoài ra, chi phí của công ty bao gồm: Chi phí tài chính, chi phí quản lý DN và chi
phí khác. Trong tổng chi phí mà công ty phải chịu để đảm bảo hoạt động sản xuất,
kinh doanh diễn ra hợp lý thì chi phí quản lý DN là cao nhất và tổng chi phí liên tục
tăng, nguyên nhân là do công ty không có sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức cũng như
đội ngũ nhân sự. Đây cũng là lý do khiến công ty ngày càng đứng vững trên thị
trường. Ngoài ra, chi phí tài chính và chi phí khác của công ty cũng có xu hướng tăng.
Chi phí tài chính chủ yếu của công ty là chênh lêch tỉ giá ngọai tệ, lỗ từ việc đầu tư
chứng khoán, chi phí lãi vayTrong khi đó, chi phí khác của công ty, bao gồm chi phí
của việc thanh lý TSCĐ,... cũng có sự thay đổi và không ổn địnhNguyên nhân là do sự
mất giá của TSCĐ khi thanh lý gây lỗ cho công ty, làm tăng chi phí
Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 là 109.912
nghìn đồng tăng 1.617 nghìn đồng, tương ứng tăng1,49% so với năm 2010, năm 2012
lợi nhuận sau thuế đạt 114.360 nghìn đồng. Sở dĩ đạt được doanh thu như vậy là do sự
tăng của doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh thu bán hàng tăng cao
hơn so với năm 2010 trong khi các chi phí quản lí và bán hàng cùng với các chi phí
liên quan thường tăng nhỏ hoặc không tăng so với năm 2010. Đây là dấu hiệu cho thấy
tình hình sản xuất đang đi lên.
45
2.3. Thực trạng sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty TNHH Một
Thành Viên Cường Đạt
2.3.1. Chính sách quản lý VLĐ tại công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt
Sơ đồ 2.2: Chính sách quản lý tài sản của công ty TNHH MTV Cường Đạt
Đơn vị tính: %
Tài sản ngắn hạn chiếm 50,38% Nguồn vốn ngắn hạn chiếm 8,6 Tài sản ngắn hạn chiếm 50.7% Nguồn vốn ngắn hạn chiếm 20,55
Tài sản dài hạn chiếm 49,62% Nguồn vốn dài hạn chiếm 91,4% Tài sản dài hạn chiếm 49,3%
Nguồn vốn dài hạn chiếm 79,45%
Nguồn vốn ngắn hạn chiếm 13,94%
Năm 2010 Năm 2011
Tài sản ngắn hạn chiếm 48,65%
Nguồn vốn dài hạn chiếm 86,06%
Tài sản dài hạn chiếm 51,35%
Năm 2012
Nhận xét:
Trong 3 năm qua, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công ty luôn chiếm tỷ
trọng gần như tường đương nhau. Nhưng nguồn vốn dài hạn lại chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với nguồn vốn ngắn hạn. Với tỷ trọng nguồn vốn dài hạn chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn đã cho thấy công ty đang quản lý tài sản theo chính sách cẩn trọng. Tức là công ty chủ yếu huy động nguồn vốn dài hạn để phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của mình. Do trong những năm gần đây nền kinh tế đang rơi vào khủng hoảng. Việc sử dụng vốn dài han đã làm giảm chi phí trả lãi vay cho công ty từ đó có góp phần làm tăng lợi nhuận của công ty. Doanh nghiệp đang quản lý nợ theo trường phái thận trọng, tức là đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho các tài
46
sản ngắn hạn. Trong trường hợp này VLĐR > 0 tức TSNH > NNH do đó cân bằng tài
chính trong trường hợp này là bền vững và doanh nghiệp sẽ không gặp phải vấn đề
mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn. Tuy nhiên, việc quản lý tài sản ngắn hạn
theo trường phái thận trọng gặp một số những nhược điểm như: Thời gian quay vòng tiền dài hơn, chi phí cao hơn doanh thu thấp hơn kéo theo đó thì EBIT thấp
hơn, chiến lược này mang lại rủi ro thấp điều này làm cho tỷ lệ thu nhập theo yêu cầu
cũng ở mức thấp.
2.3.2. Phân tích kết cấu V LĐ tại công ty TNHH Cường Đạt
2.3.2.1. Phân tích tài sản ngắn hạn tại công ty TNHH Cường Đạt
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ trong tổng số VLĐ của DN. Kết cấu VLĐ của công ty bao gồm: Vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và vốn lưu động khác. Dựa vào tình hình hoạt động của công ty TNHH
MTV Cường Đạt, ta có bảng kết cấu VLĐ như sau:
Bảng 2.3: Kết cấu VLĐ của công ty TNHH MTV Cường Đạt
Đơn vị: Nghìn đồng
Chênh lệch Chênh lệch
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tuyệt đối Tuyệt đối Tương đối (%) Tương đối (%)
3.530.200 3.943.030 4.001.390 412.830 11,69 58.360 1,48
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
Tiền 2.684.080 1.136.000 1.030.450 (1.548.080) (57,68) (105.550) (9,29)
110.000 260.700 302.759 150.700 137,00 42.059 16,13
86.000 260.700 302.759 174.700 203,14 42.059 16,13
24.000 0 0 (24.000) (100) 0 0 Các khoản phải thu Phải thu khách hàng Các khoản phải thu khác
Hàng tồn kho 736.125 2.366.550 2.495.500 1.630.425 221,49 128.950 5,45
0 179.780 172.680 179.780 100,00 (7.100) (3,95)
0 179.780 172.680 179.780 100,00 (7.100) (3,95) TS lưu động khác Thuế GTGT được khấu trừ
(Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2010 – 2012)
Nhận xét:
47
Trong 3 năm qua, các bộ phận cấu thành VLĐ đều tăng lên và chiếm tỷ lệ khá
cao trong tổng TS của công ty. Cụ thể:
Về tiền và các khoản tương đương tiền: Đây là một trong số những chỉ tiêu quan
trọng cho biết lượng tiền công ty nắm giữ trong két. Số tiền mà công ty có được đang
có xu hướng giảm qua các năm, năm 2010 số tiền có được là 2.684.075 nghìn đồng, số
tiền khá lớn để đảm bảo cho công ty hoạt động, tạo uy tín trên thị trường. Tới năm 2011, số tiền này giảm xuống còn 1.136.004 nghìn đồng và năm 2012 tiếp tục giảm
xuống chỉ còn 1.030.450 nghìn đồng, điều này cho thấy công ty đang có xu hướng
nắm giữ tiền ít hơn. Tiền mặt được dự trữ để đáp ứng kịp thời các khoản chi tiêu phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ứng kịp thời trước sự khan hiếm, biến động giá cả hàng hóa, nguyên vật liệu, biến động tỷ giá hối đoái trên thị trường. Trong 2 năm 2011, 2012, là một năm khá khó khăn đối với các doanh nghiệp sản xuất giấy
do nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là gỗ đang ngày càng trở lên khan hiếm trên thị
trường, chi phí nguyên vật liệu biến động cao nên lượng tiền trong két giảm đi để bù đắp vào việc cho khách hàng nợ tiền, chiếm dụng vốn của công ty và thu mua nguyên
vật liệu. mặc dù tiền và các khoản tương đương tiền của công ty giảm nhưng tỷ trọng
của nó so với tổng tài sản ngắn hạn vẫn cao nhất cho thấy công ty có thể tận dụng
những cơ hội mua đặc biệt như sụt giá tạm thời hay dự đoán có tăng giá mạnh trong
tương lai. Tuy nhiên dự trữ quá nhiều tiền khiến Công ty không tận dụng được cơ hội
đầu tư vào những tài sản sinh lời khác. Vì vậy, Công ty cần có những chính sách phù
hợp để làm sao Công ty vừa đảm bảo được khả năng thanh toán cũng như đáp ứng các
nhu cầu khác mà chi phí cơ hội ở mức thấp nhất. Ngoài ra còn nguyên nhân thứ hai là
do đặc điểm công ty thành lập năm 2009 nên trong giai đoạn 2010 công ty còn nắm
giữ lượng lớn tiền vì còn đang sản xuất thử thăm dò thị trường chưa đầu tư nhiều. Tuy
nhiên sang giai đoạn 2011-2012 lượng tiền của công ty chuyển thành tài sản cố định,
hàng tồn kho, các khoản phải thu khách hàng vì sang giai đoạn này công ty đã dần có
chỗ đứng nhất định trên thị trường nên công ty cần mạnh dạn đầu tư và áp dụng các
chính sách khác so với giai đoạn 2009-2010.
Các khoản phải thu: Các khoản phải thu của công ty bao gồm: phải thu khách
hàng và phải thu khác. Tuy nhiên, các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao và liên tục tăng qua các năm. Năm 2010, khoản phải thu khách hàng là 86.000 nghìn
đồng, đến năm 2011 tăng lên là 260.700 nghìn đồng, tăng 150.700 nghìn đồng so với năm 2010, năm 2012, phải thu khách hàng là 302.759 nghìn đồng, tăng 42.059 nghìn
đồng so với năm 2011. Nguyên nhân chủ yếu là do công ty mới thành lập năm vào
năm 2009, nên vẫn còn nhiều hạn chế, hình ảnh quảng bá chưa rộng, các chiến lược markeitng chứa được triển khai do phải tập trung vào sản xuất, vì thế để đẩy mạnh
48
doanh thu của mình công ty đã áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng cho khách hàng
để khuyến khích khách hàng mua hàng hóa (đặc biệt là các khách hàng lớn của công ty
như các đại lý cấp 1, siêu thị,…) làm cho các khoản phải thu tăng lên so với năm 2010.
Vì vậy, trong vài năm tới để nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng VLĐ công ty cần quan tâm hơn nữa tới các chính sách tín dụng của mình, đảm bảo chất lượng tín
dụng tốt, nâng cho chất lượng các khoản phải thu, tăng vòng quay thu tiền.
Hàng tồn kho: bao gồm nguyên vật liệu, gỗ, giấy phế liệu, bao bì, bìa cứng,…
Trong ba năm, hàng tồn kho tăng, năm 2010 ở mức 736.125 nghìn đồng, năm 2011
tăng lên 2.366.545 nghìn đồng, đến năm 2012 thì tăng lên mức 2.495.500 nghìn đồng.
Sự tăng lên này là do sự tăng của chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang. Nguyên vật liệu nhập về được sử dụng cho quá trình sản xuất, xảy ra tình trạng dư thừa.Việc dự trữ nguồn nguyên vật liệu trước đối với các doanh nghiệp gỗ trong giai đoạn hiện nay là
tất yếu vì nguồn gỗ tại thị trường Việt Nam trong những năm vừa qua trở lên khan
hiếm và có xu hướng tăng giá, điều đó đòi hỏi, các doanh nghiệp chủ động trước những biến động thất thường của giá cả nguyên vật liệu, nhưng việc dự trữ cũng làm
cho doanh nghiệp mất một khoản chi phí về lưu kho và bảo quản. Do vậy doanh
nghiệp cần phải tìm được những nhà cung cấp cho Công ty về nguồn cung giá cả ổn
định, giảm lượng hàng tồn kho trong tài sản ngắn hạn giảm được chi phí lưu kho. Hiện
tại, Công ty chưa áp dụng mô hình quản lý kho, do đó trong thời gian tới Công ty nên
áp dụng một số mô hình quản lý kho để có thể xác định được chính xác nhất lượng
hàng lưu kho nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty.
Tài sản lưu động khác: Tài sản lưu động khác chủ yếu là thuế GTGT được khấu
trừ, tài sản này đang có xu hướng giảm tức là số tiền mà công ty nhận được từ việc bán
hàng giảm. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty đang có xu hướng
giảm, công ty cần quan tâm hơn nữa tới chiến lược bán sản phẩm, hàng hóa của mình
để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
2.3.2.2. Phân tích nguồn vốn ngắn hạn
Công ty TNHH MTV Cường Đạt là công ty do một người làm chủ sở hữu đứng ra thành lập và chịu mọi trách nhiệm liên quan đến công ty, vì vậy, nguồn
vốn ngắn hạn của công ty chủ yếu là nguồn vốn đi vay và vốn chiếm dụng của khách hàng. Cụ thể:
49
Bảng 2.4: Nguồn vốn huy động ngắn hạn của Công ty TNHH MTV Cường Đạt
Đơn vị: Nghìn đồng
2011/2010 2012/2011
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Tuyệt đối Tuyệt đối Tương đối (%) Tương đối (%)
777.950 127,91 (299.350) (21,60)
519.000 200.000 500.000 319.000 159,50 (19.000) (3,66)
534.380 164.000 330.800 370.380 225,84 (203.580) (38,10)
29.785 25.074 0 25.074 4.711 18,79
160.000 253.000 186.719 93.000 58,13 (66.281) (26,20)
Nợ ngắn hạn 608.200 1.386.150 1.086.800 Vay ngắn hạn Phải trả người bán Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Phải trả người lao động
24.000 24.500 24.500 500 2,08 0 0,00 Các khoản phải trả, phải nộp khác
60.200 30.200 15.000 (30.000) (49,83) (15.200) (50,33)
Dự phòng phải trả ngắn hạn
(Nguồn: Số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2010 - 2012)
Nhận xét:
Theo bảng trên chúng ta có thể nhận thấy nợ ngắn hạn tăng mạnh trong năm
2011 so với năm 2010 và có giảm nhẹ trong năm 2012, cụ thể:
Vay ngắn hạn: Năm 2011, vay ngắn hạn của công ty là 519.000 nghìn đồng,
tăng 319.000 nghìn đồng so với năm 2010 và tăng tương ứng 159,50% so với năm
2010, năm 2012, vay ngắn hạn của công ty giảm xuống chỉ còn 500.000 nghìn đồng, giảm 19.000 nghìn đồng so với năm 2011. Sở dĩ có sự tăng lên trong năm 2011 là vì
năm 2011, công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ra các khu vực mới đồng thời tăng lượng hàng hóa xuất khẩu sang Malaysia, kéo theo nhiều khoản phải trả đi kèm. Tuy nhiên, công ty lại mở rộng tín dụng đối với khách hàng khiến cho công ty không đủ khả năng thanh toán tức thời bằng vốn tự có. Công ty đã tìm kiếm nguồn vốn
bằng các khoản vay ngắn hạn, có tính linh hoạt cao. Lựa chọn này của công ty kéo theo việc chi phí lãi vay tăng theo. Tuy nhiên, đây là nguồn ổn định hơn so với nguồn chiếm dụng (như phải trả người bán…..). Công ty vay ngắn hạn để phục vụ cho qúa
50
trình sản xuất kinh doanh, như thu mua nguyên vật liệu,.... để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của khách hàng. Việc vay ngắn hạn giúp công ty dễ dàng trong việc thanh
toán các khoản nợ đến hạn nhưng cũng chịu áp lực trong việc trả nợ cho khoản vay
này. Năm 2012, công ty đã thận trọng hơn trong các khoản vay, hoạt động sản xuất kinh doanh giảm kéo theo các khoản vay cũng giảm, lượng vốn của công ty thấp
làm cho công ty gặp không ít rủi ro trong việc thanh toán, hoạt động sản xuất kinh
doanh hạn chế
Phải trả người bán: Phải trả người bán của công ty năm 2011 là 534.380 nghìn
đồng tăng 164.000 nghìn đồng và tăng tương ứng 225,84% so với năm 2010, năm
2012 giảm xuống còn 330.800 nghìn đồng, giảm 203.580 nghìn đồng so với năm 2011. Khoản phải trả người bán tăng cao trong năm 2011 là do công ty mở rộng sản xuất kinh doanh và muốn tận dụng một khoản tín dụng thương mại từ các công ty cung
cấp nguyên vật liệu làm nguồn vốn chiếm dụng, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Hơn nữa, trong năm vừa qua kinh tế khó khăn hơn, công ty không có đủ vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh vì vậy công ty phải tận dụng khoản tín dụng này để duy
trì hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất hiệu quả. Tuy nhiên, điều này
ảnh hưởng không tốt tới đến uy tín của công ty vì vậy công ty cần cân nhắc khi sử
dụng chiến lược này. Công ty không nên qúa lạm dụng khoản phải trả người bán vì
đây chỉ là nguồn vốn doanh nghiệp chiếm dụng tạm thời. Vì vậy công ty cần theo dõi
và thanh toán các khoản nợ phải trả đến hạn để giảm thiểu chi phí phát sinh, tăng uy
tín và khả năng thanh toán của công ty với đối tác và khách hàng.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Năm 2011, thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước là 36.637 nghìn đồng, năm 2012 tăng lên 29.785 nghìn đồng, tăng 4.710
nghìn đồng so với năm 2011. Nguyên nhân của việc tăng này là do trong năm 2011,
2012 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tăng, doanh thu tăng cao kéo theo các
khoản thuế thu nhập và các khoản phải nộp khác tăng theo.
Phải trả người lao động: Phải trả người lao động trong năm 2011 là 253.000
nghìn đồng, tăng 93.000 nghìn đồng và tăng tương ứng 93,58% so với năm 2010, năm
2012, phải trả người lao động giảm xuống còn 186.719 nghìn đồng, giảm 66.280 nghìn
đồng so với năm 2011. Sở dĩ có sự tăng lên này là do công ty áp dụng chính sách khuyến khích công nhân tăng ca, tăng giờ làm …..làm gia tăng chi phí phải trả công nhân viên lên, năm 2012, do sản xuất ít nên công nhân ít việc, nợ lương thấp.
Các khoản phải trả ngắn hạn khác: Năm 2011, 2012 các khoản phải trả ngắn
hạn khác tăng lên nhưng tăng không đáng kể so với năm 2010. Cụ thể là năm 2011 các
khoản phải trả ngắn hạn khác là 24.500 nghìn đồng, tăng 500. nghìn đồng so với năm 2010, năm 2012, các khoản phải trả khác vẫn bằng năm 2011, là 24.500 nghìn đồng.
51
Nguyên nhân của việc các khoản phải trả ngắn hạn khác tăng cao là do công ty không
có đủ tiềm lực để chi trả cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Trong khi
đó, dự phòng phải trả ngắn hạn cũng có nhiều thay đổi. Năm 2011 khoản dự phòng
phải trả có giảm hơn so với năm 2010. Năm 2011, dự phòng phải trả là 30.200 nghìn đồng, giảm 30.000 nghìn đồng so với năm 2010, năm 2012, dự phòng phải trả chỉ còn
15.000 nghìn đồng, giảm 15.200 nghìn triệu đồng so với năm 2011. Dự phòng phải trả
được lập dựa trên nguyên tắc thận trọng trong kế toán. Việc lập dự phòng phải trả thực
chất là một khoản nợ mà công ty phải trả trong tương lai do một sự kiện nào đó phát
sinh. Năm 2011, dự phòng phải trả giảm cho thấy khoản nợ của công ty trong tương lai đã giảm, làm giảm chi phí cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp hoạt động tốt hơn
trong tương lai.
2.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại
công ty TNHH MTV Cường Đạt
2.3.3.1. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Bảng 2.5: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty TNHH MTV Cường Đạt
( đơn vị tính: lần)
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
5,48 2,82 3,68 (2,66) 0,86 Khả năng thanh
toán ngắn hạn
4,34 1,13 1,38 (3,21) 0,25 Khả năng thanh
toán nhanh
4,17 0,81 0,95 (3,36) 0,14 Khả năng thanh
toán tức thời
52
Biểu đồ 2.1. Khả năng thanh toán của công ty TNHH MTV Cường Đạt
Khả năng thanh toán ngắn hạn: Hệ số thanh toán ngắn hạn là công cụ đo
lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, nói lên mức độ trang trải của tài sản ngắn hạn đối với các khoản nợ của công ty. Chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn
của công ty năm 2011 là 2,82 lần, tức là giảm 2,66 lần so với năm 2010, năm 2012, chỉ
tiêu này tăng lên là 3,68 lần, tăng 0,86 lần so với năm 2011. Năm 2011, tốc độ tăng
của nợ ngắn hạn cao hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nên khả năng thanh toán
ngắn hạn giảm đi, đến năm 2012, thì TSNH tăng lên trong khi đó nợ ngắn hạn giảm đi,
vì vậy mà khả năng thanh toán của công ty đã tăng lên. Cả trong 3 năm qua, hệ số khả
năng thanh toán của công ty đều lớn hơn 1 rất nhiều, cho thấy khả năng thanh toán của
công ty khá tốt, tổng TSNH của công ty lớn hơn nợ ngắn hạn và đủ để đảm bảo cho
việc thanh tóan các khoản nợ khi đến hạn.
Khả năng thanh toán nhanh: Khả năng thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh
giá khả năng thanh toán thận trọng hơn. Nó phản ánh khả năng thanh toán của doanh
nghiệp trong điều kiện không bán hết hàng tồn kho và loại trừ hàng tồn kho ra khỏi
công thức tính do hàng tồn kho không có tính thanh khoản cao. Chỉ số khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2011 là 1,13 lần, giảm 2,66 lần so với năm 2010, năm 2012 là 1,38 lần, tăng 0,25 lần so với năm 2011. Chỉ số khả năng thanh toán nhanh cho
ta biết trong năm 2012, với mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty thì được đảm bảo bằng 1,38 đồng TSNH có khả năng thanh toán cao; và được đảm bảo bằng 1,13 đồng tài sản
ngắn hạn có khả năng thanh toán cao vào năm 2011 và 4,34 đồng tài sản ngắn hạn có khả năng thanh toán cao vào năm 2010. Nguyên nhân làm khả năng thanh toán nhanh
của công ty năm 2011 giảm là do tổng tài sản ngắn hạn tăng lên từ phía mẫu số trong
công thức tính khả năng thanh toán nhanh đồng thời tử số của công thứ khả năng thanh toán nhanh tăng lại rất ít do hàng tồn kho tăng nhanh dẫn đến tử số của công ty tăng ít
53
hơn phần mẫu số tăng từ tổng nợ ngắn hạn. do đó khả năng thanh toán nhanh của công
ty trong năm 2011 đã giảm xuống, vì vậy mà khả năng thanh toán nhanh của công ty
năm 2011 và 2012 giảm mạnh so với năm 2010. Mặc dù khả năng thanh toán của công
ty có giảm nhưng vẫn > 1 nên có thể thấy khả năng thanh toán của công ty vẫn ở mức an toàn, công ty vẫn đủ khả năng chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả. Tuy
nhiên, vấn đề đặt ra ở đây là công ty cần phải có các chiến lược đảm bảo duy trì khả
năng thanh toán nhanh trong thời gian tới.
Khả năng thanh toán tức thời: Khoản này có thể dùng trả ngay các khoản nợ
đến hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền. Chỉ số khả năng thanh toán tức thời
của công ty năm 2011 là 0,81 lần, giảm 3,35 lần so với năm 2010, năm 2012 là 0,95 lần tăng 0,14 lần so với năm 2011. Năm 2010, nợ ngắn hạn của công ty khá thấp trong khi đó, tiền và các khoản tương đương tiền lại cao nên khả năng thanh toán tức thời
của công ty trong năm này là khá cao. Năm 2011, do nợ ngắn hạn tăng trong khi đó
tiền và các khoản tương đương tiền giảm làm cho hệ số thanh toán tức thời của công ty năm 2011 giảm đi so với năm 2010. Tuy nhiên, đến năm 2012, nợ ngắn hạn giảm
mạnh hơn so với sự giảm của tiền làm cho khả năng thanh toán tức thời của công ty
được cải thiện và tăng lên so với năm 2011. Điều này chứng tỏ khả năng thanh toán
của Công ty năm 2010 tốt hơn so với năm 2011 và năm 2012, cho thấy khả năng đáp
ứng cho việc thanh toán các khoản nợ bằng tiền và các khoản tương đương tiền của
Công ty là khá tốt nhưng không ổn định và công ty cần có những chính sách phù hợp
hơn để cho khả năng thanh toán của công ty tăng lên.
2.3.3.2. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Từ các số liệu trong bảng báo cáo tài chính của công ty TNHH MTV Cường Đạt giai
đoạn 2010-2012, ta tính toán được bảng 2.6: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty
Đơn vị tính: %
Chênh lệch Tỷ suất sinh lời Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
0,14 0,137 0,15 (0,003) 0,013
1,5 1,4 1,5 (0,100) 0,100 1. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 2. Tỷ suất sinh lời trên tổng TS (ROA)
1,7 1,7 1,7 0,000 0,000 3. Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE)
54
Nhận xét:
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu - ROS: Chỉ số này cho biết với 1 đồng doanh thu
thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Qua bảng trên, ta thấy chỉ số ROS của công ty
không ổn định trong 3 năm qua. Năm 2011, 100 đồng doanh thu của công ty tạo ra
0,14 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2012, 100 đồng doanh thu công ty tạo ra 0,15
đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 0,013 đồng so với năm 2011. Chỉ tiêu ROS cho ta khả
năng đánh giá trình độ quản lý chi phí của Công ty, nếu so với trung bình ngành sản
xuất giấy thì chỉ số này của Công ty trong 3 năm gần đây còn rất thấp. Tỷ suất sinh lời
trên doanh thu của trung bình ngành trong 2 năm 2011, 2012 lần lượt là 2,23%, 2,59%
(nguồn: www.cophieu68.vn), cao hơn rất nhiều so với công ty TNHH MTV Cường
Đạt. Điều này cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận cũng như quản lý chi phí của công ty
còn khá thấp, đặt ra cho công ty cần phải quản lý chi phí chặt chẽ hơn, hợp lý hơn. Tỷ
suất lợi nhuận trên doanh thu giảm là do hai nguyên nhân chính là doanh thu giảm và
khả năng quản lý chi phí của công ty không hiệu quả. Từ bảng báo cáo tài chính, ta
thấy doanh thu thuần của công ty tăng, giảm không ổn định, cùng với đó là giá vốn
hàng bán cũng tăng giảm thất thường. Chính vì điều này kéo theo chỉ số ROS của công
ty không ổn định, cho thấy công ty chưa có những chiến lược cũng như kế hoạch cụ
thể trong hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ. Tuy nhiên, chi phí tài chính và chi phí
quản lý DN của công ty lại tăng đều hàng năm, cho thấy công ty vẫn chưa chú trọng
tới công tác quản lý chi phí của công ty, khiến cho chi phí tăng cao, làm giảm hiệu quả
của hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản: Năm 2011, bình quân cứ 100 đồng tài sản tạo
ra 1,4 đồng LNST, giảm 0,01 đồng so với năm 2010. Tuy nhiên, đến năm 2012, thì
100 đồng TS tạo ra 1,5 đồng LNST, tăng 0,1 đồng so với năm 2011. Trong khi đó, tỷ
suất này của trung bình ngành sản xuất Giấy Việt Nam trong 2 năm 2011 và 2012 lần
lượt là 1,12% và 1,97% (nguồn: www.cophieu68.vn). Qua đó cho thấy, năm 2011, chỉ
tiêu ROA của công ty có cao hơn trung bình ngành nhưng đến năm 2012, ROA trung
bình ngành tăng lên khá nhiều và cao hơn nhiều so với công ty TNHH MTV Cường
Đạt. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho công ty hiện nay là làm sao để có thể quản lý và sử dụng
TS được hiệu quả, nâng cao tỷ suất ROA đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận sau thuế
cho công ty.
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE): Chỉ tiêu này cho biết với 100 đồng VCSH
thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng LNST. Qua bảng trên, ta thấy chỉ số ROE của công ty
không có thay đổi mấy trong 3 năm qua, với 100 đồng VCSH đầu tư thì tạo ra 1,7
đồng LNST, chỉ tiêu này khá là thấp, cho thấy số vốn đầu tư của CSH chưa hiệu quả.
55
Trong khi đó, trung bình ngành sản xuất Giấy VN thì chỉ tiêu này khá cao, lần lượt
trong 2 năm 2011 và 2012 là 11,28% và 12,43% (nguồn: www.cophieu68.vn). Đây
cũng là một trong những mục tiêu mà công ty luôn cố gắng đạt được trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Để đạt được mục tiêu này, công ty cần cố
gắng hơn nữa trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, cần quan tâm hơn nữa
tới chiến lược phát triển của công ty mình.
2.3.3.3. Các chỉ tiêu về khả năng sử dụng tài sản
Bảng 2.7: Phân tích chỉ tiêu sử dụng tài sản
690.795
712.500
Chênh lệch Năm Năm Chỉ tiêu Năm 2012 2010 2011 2011/2010 2012/2011
Tổng cộng tài sản 7.006.200 7.859.379 7.790.000
Doanh thu thuần 683.010 21.705 (29.490)
853.179 (69.379)
Hiệu suất sử 0,0986 0,0907 0,0877 (0,008) (0,003) dụng tổng tài sản
Nhận xét:
Dựa vào bảng hiệu suất sử dụng tài sản của công ty TNHH MTV Cường Đạt ta
nhận thấy 1 đồng doanh nghiệp bỏ ra đầu tư vào tài sản chỉ đem lại 0,0986 dồng doanh
thu thuần trong năm 2010, đồng thời hiệu suất này đang có xu hướng giảm quan các
năm 2011 - 2012 tương ứng với mức giảm 0,008 đồng vào năm 2011 và giảm 0,009
đồng vào năm 2012. Có sự sụt giảm này là do trong 2 năm 2011-2012 doanh nghiệp
đầu tư thêm vào tài sản cố định hữu hình nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nhưng doanh thu đem lại tăng lên rất ít vào năm 2011 và lại sụt giảm
đi và năm 2012 dẫn đến việc tăng đầu tư cho tổng tài sản của doanh nghiệp chưa hiệu
quả. Nhìn tổng thể qua các năm thì hiệu suất sử dụng tài sản là một chỉ số nhỏ hơn 1
và đây là dấu hiệu không tốt, Công ty đã không sử dụng tài sản một cách hợp lý và
hiệu quả.
56
2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV
Cường Đạt
2.3.4.1. Vòng quay vốn lưu động
Bảng 2.7: Vòng quay VLĐ của công ty TNHH MTV Cường Đạt
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2010
2011/2010
2012/2011
690.795
712.500
683.010
21.705
(29.490)
Doanh thu thuần (nghìn đồng)
2.922.000
2.556.874
2.914.584
(365.125)
357.710
Vốn lưu động (nghìn đồng)
Vòng quay VLĐ (vòng)
0,24
0,28
0,23
0,04
(0,05)
1.522
1.291
1.536
(231)
(245)
Thời luân gian chuyển VLĐ (ngày)
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy vòng quay VLĐ của công ty là rất thấp và có không ổn
định qua các năm, cụ thể:
Vòng quay VLĐ: Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ,
cho biết số lần quay của VLĐ trong một kì. Theo bảng trên ta thấy tốc độ quay vòng
VLĐ của công ty rất chậm, số vòng quay qua các năm 2010, 2011, 2012 tương ứng là
0,24; 0,28; 0,23 vòng < 1 nên có thể nói công ty chưa có những biện pháp quản lý và
sử dụng VLĐ tốt. Điều này nói lên rằng hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty rất thấp và
không ổn định nên gây ra lượng vốn ứ đọng làm giảm số vòng quay trong kì. Lượng
vốn ứ đọng chủ yếu là từ các khoản phải thu, hàng tồn kho cao và tăng mạnh qua các
năm trong khi đó tiền mặt thực tế lại giảm, vì vậy, lượng VLĐ sử dụng trong sản xuất
giảm kéo theo số vòng quay vốn giảm theo. Ngoài ra, vòng quay vốn lưu động giảm
vào năm 2012 còn do doanh thu thuần của công ty giảm, mặc dù tỷ trọng giảm của
doanh thu thuần không lớn nhưng cũng có một phần tác động vào ṿng quay vốn lưu động. Vì vậy, trong thời gian tới công ty cần giảm các khoản phải thu và hàng tồn kho,
tăng lượng tiền mặt và doanh thu bán hàng, doanh thu thuần để làm tăng số vòng quay, tăng hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty.
Thời gian luân chuyển VLĐ: Là số ngày bình quân cần thiết để thực hiện một vòng quay VLĐ trong kì. Qua bảng trên, ta thấy do số vòng quay của VLĐ rất thấp
nên kéo theo thời gian luân chuyển VLĐ cũng chậm, năm 2010, thời gian luân chuyển
VLĐ là 1.522 ngày, đến năm 2011, thời gian luân chuyển VLĐ giảm xuống còn 1.291 ngày, giảm 231 ngày so với năm 2010 và năm 2012, thời gian luân chuyển VLĐ tăng
57
lên là 1.536 ngày, tăng 245 ngày và có thời gian luân chuyển vốn dài nhất. Thời gian
luân chuyển VLĐ chậm làm cho hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty chậm lại, việc sản
xuất kinh doanh bị hạn chế, chi phí sử dụng VLĐ tăng lên, doanh thu giảm, hiệu quả
hoạt động của công ty cũng giảm theo. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty là điều cần thiết hiện nay
2.3.4.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Biểu đồ 2.2: Hệ số đảm nhiệm Vốn Lưu Động
Nhận xét:
Hệ số đảm nhiệm VLĐ: Hệ số này phản ánh số VLĐ cần có để đạt được một
đồng doanh thu thuần. Theo kết quả trên, ta thấy năm 2010, để tạo ra một đồng
doanh thu thuần công ty cần phải bỏ ra 4,23 đồng VLĐ, đến năm 2011 số VLĐ
cần bỏ ra giảm xuống còn 3,59 đồng, giảm 0,64 đồng so với năm 2010, sang năm
2012, số VLĐ cần bỏ ra là 4,27 đồng, tăng 0,68 đồng so với năm 2011. Nguyên
nhân của sự biến động trong hệ số đảm nhiệm qua các năm là do TSNH tăng và
nợ ngắn hạn tăng, lúc này số VLĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh giảm, tuy
nhiên, doanh thu thuần của năm này tăng cao, vì vậy số VLĐ cần cho quá trình
sản xuất kinh doanh ít hơn, số VLĐ tiết kiệm được nhiều hơn, tu y nhiên, đến năm
2012, doanh thu của công ty giảm mạnh, hệ số đảm nhiệm VLĐ tăng, số VLĐ tiết kiệm được thấp, số VLĐ cần thiết phải bỏ ra để tạo được 1 đồng doanh thu là rất
lớn, số VLĐ tiết kiệm được không đáng kể, hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty chưa cao. Trong vài năm tới, công ty cần có những biện pháp tốt hơn và hiệu quả hơn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
58
2.3.4.3. Hệ số sinh lời
Bảng 2.8: Hệ số sinh lời VLĐ
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
2011/2010 2012/2011
Lợi nhuận sau
thuế 108.295 109.312 114.360 1.616 4.447
(nghìn đồng)
Vốn lưu động
bình quân 2.922.000 2.556.874 2.914.584 ( 365.125) 357.710
(nghìn đồng)
Hệ số sinh lời 3,70 4,30 3,90 0,60 (0,40) VLĐ (%)
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy, hệ số sinh lời VLĐ của công ty rất thấp và không ổn định
trong 3 năm qua, cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty không được tốt. Hệ số
sinh lời của VLĐ cho biết một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế. Năm 2010 là 3,70%; năm 2011 tăng lên 4,30%, tăng 0,60% so với năm 2010,
đến năm 2012, khả năng sinh lời VLĐ của công ty chỉ còn 3,90%, giảm 0,40% so với
năm 2011. Điều này cho thấy, trong vài năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc suy thoái
nên chất lượng sử dụng VLĐ không cao, tốc độ tăng của hệ số này không ổn định.
Mặc dù lợi nhuận của công ty liên tục tăng nhưng mức tăng lại rất chậm trong khi đó
mức giảm của VLĐ lại khá cao vì vậy hệ số sinh lời không được tốt. Như vậy, nếu như
công ty không quan tâm hơn nữa tới hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như mức sinh lời của
nó thì sẽ ảnh hưởng lớn tới hiệu quả cũng như lợi nhuận của công ty trong tương lai.
59
2.3.4.4. Mức tiết kiệm VLĐ của Công ty TNHH MTV Cường Đạt
Bảng 2.9: Mức tiết kiệm VLĐ của công ty TNHH MTV Cường Đạt
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
2011/2010
2012/2011
2.922.000
2.556.874
2.914.584
(365.125)
357.710
VLĐ bình quân (nghìn đồng)
Tổng mức chuyển
luân VLĐ
690.795
712.500
683.010
21.705
(29.490)
(doanh thu thuần)
Thời gian
luân
VLĐ
1.522
1.291
1.536
-231
-245
chuyển (ngày)
tiết
kiệm
-
(365.126)
357.710
(365.126)
722.836
Mức VLĐ tuyệt đối
tiết
kiệm
-
(457.187)
464.826
(457.187)
922.013
Mức VLĐ tương đối
Nhận xét:
Mức tiết kiệm VLĐ tuyệt đối: Chỉ tiêu này cho biết số VLĐ tiết kiệm được trong
quá trình sản xuất kinh doanh và sử dụng VLĐ tiết kiệm này vào việc khác, mang lại
hiệu quả cho công ty. Qua bảng trên ta thấy mức tiết kiệm VLĐ của công ty cũng khá
cao, năm 2011, mức tiết kiệm VLĐ là 365.126 triệu đồng, cho biết để đạt được mức
doanh thu như năm 2010, công ty đã tiết kiệm được một lượng vốn lưu động là
365.126 triệu đồng, nhưng đến năm 2012, mức tiết kiệm này giảm mạnh, thậm chí xảy
ra lãng phí là 357.710.000 đồng vốn lưu động. Xét năm 2011, mức tiết kiệm VLĐ cao cho thấy công ty sử dụng VLĐ khá hiệu quả, số VLĐ ít nhưng vẫn đáp ứng đủ nhu
cầu, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, số VLĐ chưa sử dụng thì được dùng vào việc khác như đầu tư tài chính,... nhằm nâng cao doanh thu cho công ty. Tuy nhiên, năm 2012, vốn lưu động sử dụng của công ty đã xảy ra trường hợp lãng phí rất lớn với số tiền là 357.710 triệu đồng. Nguyên nhân là do trong năm 2012,
chi phí sản xuất kinh doanh cao, trong khi đó, lượng hàng tiêu thụ thấp, dẫn đến tình
trạng vốn bị ứ đọng, bị chiếm dụng cao, nên số VLĐ cần thiết bỏ ra là cao so với năm 2011 đã dẫn đến xảy ra lãng phí một số vốn lưu động lớn. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho
60
công ty là cần phải xây dựng chiến lược cũng như kế hoạch kinh doanh hợp lý để nâng
cao hiệu quả sử dụng VLĐ, tránh tình trạng lãng phí VLĐ.
Mức tiết kiệm VLĐ tương đối: Năm 2011, mức tiết kiệm tương đối của công ty
là 457.187 triệu đồng. Điều này cho thấy trong năm 2011, số VLĐ tiết kiệm được là
cao, quy mô VLĐ nhỏ nhưng doanh thu thuần tăng lên cao, đến năm 2012, quy mô
VLĐ có tăng nhưng doanh thu thuần lại giảm, lượng VLĐ không tiết kiệm được thậm chí còn xảy ra trường hơp lãng phí 464.826 đồng. Như vậy, trong năm 2012, cả mức
tiết kiệm VLĐ tuyệt đối và tương đối là còn nhiều hạn chế, công ty cần phải quan tâm
hơn nữa tới việc tăng mức tiết kiệm VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
2.3.5. Các chỉ tiêu đánh giá bộ phận phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty
TNHH MTV Cường Đạt
2.3.5.1. Tốc độ luân chuyển của VLĐ trong quá trình dự trữ, lưu thông và sản xuất
Để thấy được thực trạng của sử dụng VLĐ được rõ ràng hơn, ta tìm hiểu về tốc
độ luân chuyển của VLĐ thông qua các quá trình: quá trình dự trữ, quá trình sản xuất
và quá trình lưu thông
Bảng 2.10: Tốc độ luân chuyển bộ phận của VLĐ
Chênh lệch Năm Năm Chỉ tiêu Năm 2012 2010 2011 2011/2010 2012/2011
Mức luân chuyển dự 818.160 843.768 932.667 25.608 88.899 trữ (nghìn đồng)
Mức luân chuyển sản 1.022.700 869.337 932.667 -153.363 63.330 xuất (nghìn đồng)
Mức luân chuyển lưu 788.940 613.649 582.916 -175.291 -30.733 thông (nghìn đồng)
Vốn lưu động bình 2.922.000 2.556.874 2.914.584 -365.126 357.710 quân (nghìn đồng)
Vòng quay VLĐ trong 0,28 0,33 0,32 0,05 (0,01) dự trữ (vòng)
Thời gian luân chuyển
VLĐ trong dự trữ 1.285 1.090 1.125 -195 35
(ngày)
61
Chênh lệch Năm Năm Chỉ tiêu Năm 2012 2010 2011 2011/2010 2012/2011
Vòng quay VLĐ trong 0,35 0,34 0,32 (0,01) (0,02) sản xuất (vòng)
Thời gian luân chuyển
VLĐ trong sản xuất 1.028 1.058 1.125 30 67
(ngày)
Vòng quay VLĐ trong 0,27 0,24 0,2 (0,03) (0,04) lưu thông (vòng)
Thời gian luân chuyển
VLĐ trong lưu thông 1.333 1.500 1.800 167 300
(ngày)
Nhận xét:
Từ bảng 2.10, ta thấy tốc độ luân chuyển của VLĐ qua các quá trình dự trữ, sản
xuất, lưu thông rất thấp, cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty không
được hiệu quả, vốn còn tồn đọng nhiều, vòng quay vốn chậm, làm ảnh hưởng tới hiệu
quả sản xuất, kinh doanh của cả công ty. Cụ thể:
Trong quá trình dự trữ:
Vòng quay VLĐ của quá trình dự trữ: Năm 2010, vòng quay VLĐ của quá trình
dự trữ là 0,28 vòng/ kì, số vòng quay rất thấp, tới năm 2011, số vòng quay tăng lên
0,33 vòng/ kì, tăng 0,05 vòng so với năm 2010, đến năm 2012 thì số vòng quay VLĐ
lại giảm xuống còn 0,32 vòng/ kì. Điều này cho thấy, số vòng quay VLĐ trong quá
trình dự trữ không ổn định, hiệu quả sử dụng VLĐ chưa thật sự tốt. Nguyên nhân là do
trong năm 2010, chi phí nguyên vật liệu trong kì khá thấp (nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất giấy như bột giấy, phôi,..), trong khi đó mức VLĐ lại cao nên số VLĐ
được dùng cho nguyên vật liệu trong kì khá cao, số VLĐ tiết kiệm được ít, số vòng quay chậm, đến năm 2011, chi phí nguyên vật liệu tăng lên trong khi đó, số VLĐ giảm vì vậy lượng VLĐ sử dụng cho dự trữ là ít hơn, số vòng quay nhanh hơn và năm 2012, số vòng quay lại giảm là do số nguyên vật liệu tăng cao cùng với đó là mức tăng của
VLĐ, nên số vòng quay VLĐ giảm đi so với năm 2011.
Thời gian luân chuyển VLĐ của quá trình dự trữ: Cùng với số vòng quay VLĐ là thời gian luân chuyển của VLĐ cũng giảm dần theo thời gian. Năm 2010, thời gian
62
luân chuyển VLĐ của quá trình dự trữ là 1.285 ngày tới năm 2011 thời gian giảm
xuống còn 1.090 ngày, giảm 195 ngày, năm 2012 thời gian luân chuyển tăng lên 1.125
ngày, tăng 35 ngày. Như vậy, thời gian luân chuyển VLĐ của quá trình dự trữ ngày
càng giảm là một tín hiệu tốt cho Công ty trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong quá trình dự trữ. Trong năm 2011 và năm 2012, tuy số vòng quay và thời gian
luân chuyển VLĐ trong dự trữ tăng nhưng mức tăng không đáng kể, hiệu quả sử dụng
VLĐ vẫn thấp cao. Nguyên nhân là do, trong năm 2012, cuộc khủng hoảng kinh tế ảnh
hưởng lớn tới hoạt động của công ty nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung, làm
cho lượng hàng dự trữ tăng cao nên ảnh hưởng tới vòng quay VLĐ. Tuy nhiên, trong vài năm tới công ty cần giữ vững đà phát triển này, tăng tốc độ luân chuyển của quá
trình dự trữ hoạt động kinh doanh được hiệu quả hơn, lợi nhuận của công ty tăng cao,
số VLĐ tiết kiệm được nhiều hơn.
Trong quá trình sản xuất:
Vòng quay VLĐ trong quá trình sản xuất: Qua bảng trên ta thấy, tốc độ luân
chuyển VLĐ của quá trình sản xuất có chiều hướng giảm. Năm 2010, số vòng quay
VLĐ là 0,35 vòng/ kì, sang năm 2011 vòng quay VLĐ giảm còn 0,34 vòng/ kì, giảm
0,01 vòng so với năm 2010, đến năm 2012 thì vòng quay VLĐ tiếp tục giảm xuống
còn 0,32 vòng/ kì, giảm 0,02 vòng. Điều này cho thấy, hiệu quả sử dụng này đang
giảm xuống theo thời gian. Nguyên nhân là do trong 3 năm qua, số sản phẩm hoàn
thành thay đổi và không ổn định qua các năm. Năm 2010, sản phẩm hoàn thành của
công ty rất cao, trong khi đó, VLĐ cũng khá cao, vì vậy số vòng quay VLĐ nhanh,
năm 2011, số sản phẩm hoàn thành giảm mạnh và VLĐ cũng giảm nên số vòng quay
cũng giảm theo và năm 2012, số sản phẩm hoàn thành và VLĐ của công ty tăng cao,
tuy nhiên, số sản phẩm tăng cao hơn mức tăng của VLĐ nên số vòng quay VLD vẫn
giảm so với năm 2011. Trong 2 năm 2011, 2012 tình hình kinh tế đang rơi vào khủng
hoảng nên quá trình sản xuất có nhiều gián đoạn, mức sản xuất không còn nhiều như
trước nữa. Tuy nhiên, trong vài năm tới khi mà nền kinh tế đang khôi phục thì mức sản
xuất của công ty sẽ tăng cao đồng nghĩa với việc hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty được nâng lên, hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả hơn, lợi nhuận tăng.
Thời gian luân chuyển của VLĐ trong sản xuất: Cùng với sự thay đổi của số vòng quay VLĐ trong kì sản xuất, thì thời gian luân chuyển cũng thay đổi theo và có xu hướng tăng lên. Năm 2010, thời gian luân chuyển VLĐ trong sản xuất là 1.028 ngày, năm 2011 là 1.058 ngày, tăng 30 ngày so với năm 2010 và năm 2012, thời gian
luân chuyển tăng lên 1.125 ngày. Như vậy, ta thấy thời gian luân chuyển VLĐ trong kì
sản xuất khá dài, số VLĐ quay vòng thấp, hiệu quả sử dụng VLĐ không được tốt
63
Trong quá trình lưu thông: Tốc độ luân chuyển VLĐ trong quá trình này khá
thấp và đang có xu hướng giảm dần. Cụ thể:
Vòng quay VLĐ trong quá trình lưu thông: Năm 2010, vòng quay VLĐ trong
lưu thông là 0,27 vòng/ kì, sang năm 2011, vòng quay VLĐ giảm xuống chỉ còn 0,24
vòng/kì, giảm 0,03 vòng so với năm 2010, tới năm 2012, vòng quay VLĐ còn 0,20
vòng/kì, giảm 0,04 vòng so với năm 2011. Việc số vòng quay VLĐ liên tục giảm trong các năm là do số sản phẩm tiêu thụ của công ty giảm trong khi đó số VLĐ của công ty
cũng giảm qua các năm vì vậy mà số vòng quay khá thấp và có xu hướng giảm. Như
vậy, ngay từ đầu hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty còn rất thấp, hơn nữa, do ảnh
hưởng của khủng hoảng kinh tế nên mức lưu thông của hàng hóa chậm hơn, hàng tồn kho nhiều nên số vòng quay vốn giảm, thời gian luân chuyển tăng. Trong thời gian tới, công ty cần đẩy nhanh hoạt động bán hàng, khuyến khích khách hàng mua hàng, giảm
lượng hàng tồn kho, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Thời gian luân chuyển VLĐ trong kì lưu thông: Như ta biết, số vòng quay VLĐ
của công ty khá thấp nên kéo theo đó là thời gian luân chuyển VLĐ dài hơn. Năm
2010, thời gian luân chuyển VLĐ là 1.333 ngày, năm 2011 tăng lên 1.500 ngày, tăng
163 ngày so với năm 2010, năm 2012, thời gian luân chuyển là 1.800 ngày, tăng 300
ngày so với năm 2011. Như vậy, số vòng quay VLĐ thấp thì thời gian luân chuyển dài,
số VLĐ sử dụng trong quá trình lưu thông không được nhiều, lượng vốn bỏ ra nhiều
trong khi sản phẩm và hiệu quả thu về thấp, không tiết kiệm được chi phí sử dụng
VLĐ. Vì vậy, công ty cần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng VLĐ để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của công ty.
2.3.5.2. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động của các bộ phận VLĐ
Từ các báo cáo tài chính, ta tính toán ra bảng 2.11 về các chỉ tiêu phân tích khả
năng hoạt động của các bộ phận VLĐ của công ty
Bảng 2.11: Phân tích chỉ tiêu vòng quay tiền mặt
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
0,26 0,63 0,37 0,66 0,03 Vòng quay tiền mặt (vòng)
Nhận xét:
Vòng quay tiền mặt: Đây là chỉ tiêu phản ánh một đồng tiền và chứng khoán dễ chuyển đổi có thể tạo ra mấy đồng doanh thu hay nó được quay bao nhiêu vòng. Vòng
quay tiền mặt của công ty rất thấp, năm 2010, vòng quay tiền mặt là 0,26 vòng/kì, năm
64
2011 tăng lên 0,63 vòng/kì tăng 0,37 vòng, đến năm 2012 vòng quay tiền mặt tiếp tục
tăng lên là 0,66 vòng/ kì, tăng 0,03 vòng. Nguyên nhân của việc số vòng quay tiền mặt
tăng lên trong năm 2011, 2012 là do doanh thu thuần của các năm tăng cao trong khi
đó tiền và chứng khoán dễ chuyển đổi thành tiền giảm cho nên số vòng quay tăng. Trong tương lai, công ty cần có những biện pháp hiệu quả hơn nữa trong việc nâng cao
doanh thu bán hàng, tăng vòng quay tiền mặt, tăng chất lượng và hiệu quả sử dụng tiền
mặt hơn nữa.
Bảng 2.12 Phân tích vòng quay hàng tồn kho
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
0,70 0,23 0,20 (0,47) 0,03 Vòng quay hàng tồn kho (vòng)
Thời gian luân 514 1.565 1.800 1.051 235 chuyển (ngày)
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ phân tích hàng tồn kho
Nhận xét
Vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Trong 3 năm qua, vòng quay hàng tồn
kho của công ty khá thấp, năm 2010 số vòng quay là 0,7 vòng/kì, năm 2011 giảm
xuống còn 0,23 vòng/ kì, tới năm 2012, số vòng quay tiếp tục giảm và chỉ còn 0,20 vòng/ kì. Nguyên nhân của việc giảm số vòng quay hàng tồn kho là do trong 2 năm
2011, 2012 do nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm
65
cho sức mua của người dân giảm, số hàng tồn kho của 2 năm này tăng cao, giá vốn
hàng bán không ổn định và có xu hướng giảm, kéo theo số vòng quay cũng giảm.
Hàng tồn kho có tính thanh khoản không cao, dễ xảy ra tình trạng tồn kho ứ đọng. Vì
vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định được lượng tồn kho hợp lý và sử dụng chúng có hiệu quả.
Thời gian luân chuyển kho: Cho biết trong bao nhiêu ngày thì hàng trong kho được luân chuyển một lần. Số vòng quay hàng tồn kho thấp đồng nghĩa với việc thời
gian luân chuyển hàng tồn kho cũng cao, thời gian luân chuyển hàng tồn kho của các
năm 2010, 2011, 2012 lần lượt là: 514 ngày, 1.565 ngày và 1.800 ngày. Số ngày luân
chuyển hàng tồn kho khá dài, VLĐ không được sử dụng linh hoạt, bị ứ đọng trong quá trình dự trữ, làm tăng các chi phí liên quan tới quản lý kho. Vòng quay hàng tồn kho giảm dần qua các năm, cho thấy hiệu quả sử dụng hàng tồn kho kém, làm giảm tốc độ
luân chuyển hàng tồn kho và thời gian luân chuyển kho bị kéo dài thêm. Để nâng cao
hiệu quả sử dụng hàng tồn kho Công ty cũng cần quan tâm hơn đến việc bảo quản và luân chuyển hàng tồn kho.
Bảng 2.13: Phân tích vòng quay các khoản phải thu
Chênh lệch Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
Vòng quay các khoản 6,3 2,7 2,25 (3,6) (0,45) phải thu (vòng)
Kì thu tiền bình quân 57,32 131,72 159,58 74,4 27,86 ( ngày)
Biểu 2.4.Biều đồ phân tích các khoản phải thu
66
Nhận xét
Vòng quay khoản phải thu: Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Qua bảng trên, ta thấy ṿng quay các
khoản phải thu khá tốt, tuy nhiên, đang có xu hướng giảm. Năm 2010, vòng quay các
khoản phải thu là 6,3 vòng/ kì, năm 2011 là 2,7 vòng/kì, tới năm 2012 vòng quay giảm
xuống còn 2,25 vòng/ kì. Nguyên nhân của việc giảm mạnh vòng quay khoản phải thu là do trong năm 2011, 2012 công ty áp dụng chính sách khuyến khích mua hàng bằng
việc cho mua chịu nên các khoản phải thu tăng lên trong khi đó doanh thu thuần cũng
tăng nhưng mức tăng thấp hơn so với mức tăng của các khoản phải thu nên số vòng
quay giảm, cho thấy chất lượng tín dụng thấp, vốn của công ty bị chiếm dụng nhiều. Mặc dù nền kinh tế đang khó khăn nên Công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng, nhưng Công ty cũng nên có chiến lược hợp lý để quản lý tốt các khoản phải thu để vừa kích
thích đối tác trả tiền nhanh, vừa hạn chế tối đa bị chiếm dụng vốn để tránh tình trạng
nợ khó đòi xảy ra. Tuy nhiên, đã nói đến kinh doanh thì phải chấp nhận nợ, vấn đề là các nhà quản lý tài chính phải làm thế nào để hạn chế tối đa bị chiếm dụng vốn và xem
xét số vốn bị chiếm dụng đó có hợp lý hay không để có biện pháp xử lý thích hợp.
Kì thu tiền bình quân: Cùng với đó là kì thu tiền bình quân của công ty cũng
tăng lên, năm 2010 kì thu tiền bình quân là 57,32 ngày, năm 2011 tăng lên 131,72
ngày tới năm 2013 thì kì thu tiền này cũng tăng lên tới 159,58 ngày. Kì thu tiền bình
quân khá dài cho thấy chính sách tín dụng của công ty chưa được tốt, chất lượng tín
dụng thấp, khả năng trả nợ của khách hàng thấp. tuy nhiên, trong thời kì nền kinh tế
khủng hoảng, việc cho khách hàng nợ tiền là một trong những chính sách của công ty
trong việc mở rộng thị trường, tuy nhiên, trong thời gian tới công ty cần quan tâm hơn
nữa trong việc thẩm định tín dụng trước khi cho nợ để đảm bảo khả năng thanh toán
của khách hàng.
2.4. Đánh giá về thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty
2.4.1. Những kết quả đạt được
Trong thời gian qua công ty đã không ngừng cố gắng và nỗ lực vươn lên trở
thành một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành sản xuất và kinh doanh giấy. Có thể nói, nền kinh tế thị trường đã tạo điều kiện cho công ty mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên, mức độ cạnh tranh giữa các DN ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều này đã đặt ra thách thức lớn buộc công ty phải xây dựng cho mình một chiến lược phù hợp. Trên cơ sở đó, công ty đã xác định chiến lược kinh doanh của mình là
đa dạng hóa các mặt hàng, nâng cao chất lượng sản phẩm, không ngừng đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong những năm qua, công ty đã đạt được một số kết
qủa đáng khích lệ như sau:
67
Quy mô vốn lưu động của công ty tăng qua các năm, điều đó chứng tỏ công ty
có sự chú trọng đầu tư vào vốn lưu đông qua các năm
Công ty áp dụng chính sách quản lý vốn lưu động thận trọng để làm giảm rủi ro
trong hoạt động kinh doanh trong tình hình kinh tế biến động, lãi suất cho vay luôn ở
mức cao. Từ đó, tăng tính tự chủ của công ty, khả năng thanh toán cao.
Lợi nhuận sau thuế của công ty có xu hướng tăng qua trong giai đoạn 2010 -
2012, đây là tín hiệu đáng mừng vi đây là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam găp nhiều
khó khăn, rất nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ nhưng doanh nghiệp không những
duy trì được lợi nhuận sau thuế mà còn có xu hướng tăng.
Tình hình quản lý và sử dụng VLĐ có nhiều chuyển biến tích cực. Điều đó cho thấy công ty đã có phương pháp quản lý tốt hơn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty chưa thật sự tốt nhưng cũng coi như đó là sự cố gắng vượt bậc
của công ty trong những năm vừa qua.
2.4.2. Những mặt hạn chế
Công ty TNHH MTV Cường Đạt là một DNTN với hoạt động chủ yếu và
sản xuất và kinh doanh giấy phục vụ cho đời sống sinh hoạt thường ngày của
con người. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cũng như nhiều DN khác,
công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động và tổ chức sử dụng VLĐ
phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình. Hiện nay, công ty huy động vốn lưu
động từ các nguồn: nguồn vốn sở hữu chiếm tỷ trọng lớn nhất, ngoài ra còn có
nguồn vốn vay, nguồn vốn chiếm dụng của người bán, các khoản phải trả côn g
nhân viên,..
Công ty cũng gặp phải những khó khăn trong việc huy động vốn, đó là: điều kiện
vay vốn của ngân hàng, ngoài thủ tục ra thì ngân hàng chỉ cho vay số tiền không vượt quá
tổng vốn kinh doanh tự có, công ty gặp khó khăn về tỷ giá ngoại tệ khi tham gia quan hệ
làm ăn với các đối tác nước ngoài, sự biến động về tỷ giá ngoại tệ sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn của công ty. Bên cạnh những kết quả đạt được, công ty còn có một số tồn tại, đặc biệt trong công tác tổ chức VLĐ cụ thể là:
Công ty chưa tìm kiếm được những nguồn tài trợ tối ưu cho VLĐ, thể hiện ở chỗ cơ cấu VLĐ chưa hợp lý, hầu hết mọi nguồn vốn huy động được đều là ngắn hạn, chưa phát huy tác dụng của vay dài hạn. Vay ngắn hạn tuy giảm chi phí sử dụng vốn nhưng lại tăng áp lực trả nợ cho công ty.
Thực trạng công tác quản lý các khoản phải thu chưa thật sự tốt. Các khoản phải thu của công ty vẫn còn cao nên gây ứ đọng vốn và tăng chi phí quản lý và làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
68
Hiệu quả sử dụng vốn chưa tốt đặc biệt là năm 2011 do biến động kinh tế Việt
Nam suy thoái ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Vòng quay vốn lưu động rất chậm. công ty chưa có biện pháp quản lý và sử dụng vốn lưu động tốt. số vòng quay vốn lưu động thấp gây nên tình trạng vốn vị ứ
đọng, tăng thêm chi phí của doanh nghiệp đồng thời làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Khả năng sinh lời của vốn lưu động còn kém do công ty mới đi vào hoạt động
nên chất lượng sử dụng vốn không cao, tốc độ tăng của hệ số này chưa ổn định.
Các bộ phận cấu thành vốn lưu động hoạt động kém hiệu quả, vòng quay tiền mặt, hàng tồn kho giảm mạnh trong hai năm 2011 và 2012, công ty cần có biện pháp
hiệu quả hơn trong việc nâng cao doanh thu bán hàng, tăng vòng quay tiền mặt và
hàng lưu kho
2.4.3. Nguyên nhân
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan
Chính sách vĩ mô: Chính sách này có tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng
vốn nói chung và VLĐ nói riêng. Cụ thể, từ cơ chế giao vốn, tỷ lệ khấu hao, thuế thu
nhập DN, thuế giá trị gia tăng,.. Trong khi công ty chịu sự cạnh tranh gay gắt ở thị
trường thế giới do những rào cản thương mại thì chính sách khuyến khích xuất nhập
khẩu của nhà nước chưa thực sự giúp ích cho DN. Các chính sách này có tác động tới
kế hoạch mua sắm, nhập khẩu thiết bị, lựa chọn mặt hàng phương thức thanh toán, vì
vậy ảnh hưởng tới tình hình tiêu thụ và vòng quay vốn.
Lạm phát và tỷ giá hối đoái: Công ty TNHH MTV Cường Đạt không chỉ kinh
doanh các sản phẩm ở thị trường trong nước mà còn mở rộng ra cả thị trường ngoài
nước nên hoạt động kinh doanh của công ty cũng chịu ảnh hưởng từ tỷ giá hối đoái.
Các nhân tố này tác động đến công tác thanh toán, giá vốn hàng bán,.. là những nhân
tố không nhỏ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn.
Sự biến động của thị trường: Với bất kì công ty nào đặc biệt là công ty sản xuất thì thị trường đầu vào và đầu ra là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn
thông qua doanh thu và lợi nhuận. Thị trường có biến động lớn về lãi vay cao, khả năng tiếp cận vốn khó, nền kinh tế đang suy thoái, người dân thắt chặt chi tiêu sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận của công ty.
Hệ thống ngân hàng và thị trường tiền tệ kém phát triển, không đáp ứng được
nhu cầu vốn cho hoạt động của công ty. Với nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu là sản xuất
kinh doanh các loại giấy để phục vụ thị trường trong và ngoài nước, để tiến hành các hoạt động kinh doanh như đã đề ra, với tỷ trọng vốn chỉ chiếm ít nên công ty đã phải
69
vay vốn, chủ yếu là vốn ngắn hạn nên chi phí vốn cao, lợi nhuận giảm ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng vốn và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp của Nhà nước, ít nhiều gây ảnh
hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, làm tăng chi phí cho công ty.
Các thủ tục chính như xin giấy để làm thủ tục vay vốn còn lâu và khó khăn, quá trình
vay vốn ngân hàng còn nhiều quy trình, thủ tục rườm rà.
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan
Công ty chưa xây dựng cho mình kế hoạch huy động và sử dụng vốn hợp lý
Công ty còn thiếu về vốn, do đó hàng năm luôn phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn của bạn hàng làm tăng chi phí sử dụng vốn của công ty (do phải trả lãi) cũng như
không chủ động trong sản xuất kinh doanh do các khoản vay chủ yếu là ngắn hạn
Công ty chưa làm tốt công tác thu hồi nợ
Tình hình quản lý các khoản phải thu chưa tốt, nhiều rủi ro trong việc thu hồi
các khoản nợ. Với mục đích là mở rộng thị phần nên công ty muốn có nhiều bạn hàng
mới, chính sách tín dụng thương mại nới lỏng hơn cả về thời gian, số lượng và phạm
vi. Công ty chưa có các biện pháp cứng rắn trong việc thu hồi nợ, do đó các khách
hàng vẫn thanh toán nợ chậm, dây dưa chiếm dụng vốn của công ty làm tăng lãi trả
ngân hàng, ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cũng như giảm hiệu quả sử dụng
vốn của công ty. Bên cạnh đó, còn do công ty chưa có sự quan tâm đúng mức đối với
công tác thẩm định tài chính, chưa có cán bộ chuyên sâu trong lĩnh vực này.
Lượng hàng tồn kho của công ty khá lớn gây ra những ảnh hưởng không tốt tới
hiệu quả sử dụng VLĐ. Nguyên nhân chính của hiện tượng này là do khâu bán hàng và
tiêu thụ sản phẩm bị trì trệ. Công tác nghiên cứu thị trường còn hạn chế, việc thu thập
và xử lý thông tin còn chậm, chưa đầy đủ và thiếu chính xác nên dễ bỏ qua các cơ hội
làm ăn. Đại diện của công ty hoạt động ở nước ngoài kém hiệu quả, chưa ký kết được
các hợp đồng dài hạn. Khâu marketing, quảng cáo, xúc tiến thương mại ở thị trường nước ngoài chưa thật sự tốt.
Thêm vào đó là trình độ quản lý và điều hành của cán bộ nhân sự và nhân viên công ty. Chất lượng cán bộ quản lý của công ty còn thấp, chưa đưua ra kế hoạch và chiến lược hiệu quả giúp công ty thoát khỏi khủng hoảng, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Các nhân viên của công ty chưa phát huy hết khả năng của mình, còn nhiều mối
quan tâm hơn là nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Công ty mới thành lập: Công ty mới thành lập vào năm 2009 nên việc nắm bắt
thị trường còn nhiều khó khăn, trong ngành lại có nhiều đối thủ cạnh tranh lâu năm lên sức cạnh tranh về tiêu thụ hàng hóa chưa cao, từ đó dẫn đến lợi nhuận chưa cao. Đặc
70
biệt thời gian ra đời của công ty rơi đúng vào khoảng thời gian khủng hoảng kinh tế tại
việt nam đang bắt đầu manh nha, dẫn đến việc các công ty nhỏ và mới thành lập chịu
sự tác động từ cả 2 phía là các công ty lớn lâu đời cùng nghành và chịu sự tác động
của nền kinh tế
71
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƯỜNG ĐẠT
3.1. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Khi nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập và phát triển, nên việc tiếp tục giữ
vững và khẳng định vị thế của mình trên thị trường là điều cần thiết đối với các DN
hiện nay. Công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt cũng đã và đang tiếp tục nâng
cao thương hiệu cũng như uy tín của mình trên thị trường ỏ cả trong và ngoài nước. Vì
vậy, mục tiêu hoạt động của công ty trong tương lai là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của
công ty, nhằm tối đa lợi nhuận cho công ty, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao
thu nhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phát
triển công ty ngày càng lớn mạnh, bền vững.
Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2020 như sau:
Tiếp tục đầu tư công nghệ sản xuất giấy tiên tiến nhất
Trong thời gian tới, công ty vẫn lấy việc sản xuất và phân phối giấy phục vụ cho
nhu cầu tiêu dùng của người dân làm trọng tâm. Công ty sẽ cố gắng để đưa công nghệ
tiên tiến nhất về Việt Nam để có thể tự sản xuất ra nguyên vật liệu thay vì phải nhập
khẩu hoàn toàn từ nước ngoài như hiện nay. Bên cạnh đó, công ty sẽ khai thác triệt để
cơ hội ở thị trường ngoài nước, đẩy mạnh giao thương quốc tế, đưa thương hiệu của
đơn vị đến với thị trường quốc tế.
Chiến lược phát triển nhân sự
Công ty luôn chú trọng vào nguồn nhân lực của mình và coi đó là tài sản quý
giá nhất mang lại thành công. Việc xây dựng chính sách tốt để phát triển nhân lực là
một trong những ưu tiên hàng đầu của công ty. Công ty sẽ thực hiện việc tuyển dụng
nhân viên có trình độ và kinh nghiệm giỏi và tăng cường công tác đào tạo nghiệp vụ,
cung cấp các điều kiện, làm việc tốt và chế độ khen thưởng đối với các nhân viên, tập thể phòng ban có thành tích xuất sắc, có sáng kiến tạo lợi nhuận cho công ty nhằm
khuyến khích người lao động phát huy tối đa năng lực của mình.
Quảng bá thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm
Công ty sẽ tăng cường đầu tư vào hoạt động marketing để quảng bá thương hiệu, củng cố và phát triển thị trường nội địa một cách sâu rộng và ổn định, không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, phân loại khách hàng, đưa ra chiến lược bán hàng cụ thể, thực hiện chiến lược giá linh hoạt, hợp lí và phù hợp với giá trên thị
trường, tiếp tục đẩy mạnh các hình thức quảng bá, giới thiệu sản phẩm tới tay người
72
tiêu dùng, giữ vững chế độ hỗ trợ khách hàng sau bán hàng, tham gia các hoạt động
triển lãm, hội chợ,.. chuyên nghiệp hóa đội ngũ kinh doanh, tiếp thị và công tác dịch
vụ tư vấn.
Luôn nâng cao cơ cấu tổ chức và hoạt động, tạo tính năng động trong sự phát
triển của công ty nhằm tạo sự hứng khởi trong công việc của từng nhân viên, tạo tính
cạnh tranh lành mạnh trong từng vị trí công việc để mọi nhân viên có thể phát huy tối đa năng lực của bản thân.
Cơ cấu tài chính lành mạnh
Duy trì một cơ cấu tài chính lành mạnh và phù hợp là yếu tố quan trọng để giảm
rủi ro tài chính cho công ty cũng như đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó vốn luôn là yếu tố hàng đầu. Công ty đang dần tiếp cận và tìm cách thức huy động vốn hiệu quả, tiết kiệm như huy động từ cán bộ công nhân viên,
vay ngân hàng,…
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty
TNHH Một Thành Viên Cường Đạt
3.2.1. Xác định nhu cầu VLĐ
VLĐ là một số chỉ tiêu liên quan đến lượng tiền mà một DN cần để duy trì hoạt
động sản xuất, kinh doanh thường xuyên của DN. Tùy thuộc và quy mô và lĩnh vực
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN mà ta có thể xác định nhu cầu VLĐ khác nhau.
Cụ thể:
3.2.1.1. Quản lý tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của doanh nghiệp.
Vì thế, nhà quản lý cần phải tập trung vào quản trị tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả
năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận
về tài chính trong nội bộ doanh nghiệp hoặc của bên thứ ba.
Quản trị tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài
khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặt trong
ngắn hạn cũng như dài hạn.
Để có thể quản trị tiền mặt một cách tối ưu, công ty cần xác định lượng tiền mặt cần thiết đủ để chi trả cho các khoản phải trả phục vụ hoạt động sản xuất bao gồm: trả
cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, trả cho người lao động và trả thuế. Việc xác định
đúng số lượng tiền mặt cần thiết, công ty cần dựa vào các thông tin về các khoản phải
trả của vài năm trước, và dựa vào tình hình thị trường hiện tại từ đó xác định nhu cầu cho năm hiện tại. Nếu công ty có thể xác định đúng lượng tiền mặt dự trữ thì công ty
73
sẽ hạn chế việc tăng rủi ro về tỷ giá, vốn không bị ứ đọng, giảm chi phí sử dụng vốn.
tuy nhiên, hiện tại công ty đang áp dụng mô hình xác định lượng ngân quỹ cần thiết
dựa vào kinh nghiệm chứ chưa có chính sách quản lý tiền mặt cụ thể nào cũng như
chưa lập kế hoạch sử dụng ngân quỹ cho dài hạn do đó còn nhiều hạn chế trong việc quản lý ngân quỹ của công ty. để cho ngân quỹ được sử dụng hiệu quả hơn công ty
nên: Ban tài chính nên lập kế hoạch thu chi để xác định nhu cầu chỉ tiêu và nguồn thu
tiền tương ứng. Kế hoạch thu chi nên chi tiết cho từng ngày, tuần, tháng, quý và năm;
kế hoạch thu chi càng chi tiết thì lượng tiền mặt được xác định có độ chính xác càng
cao và nên có sự tham gia của các bộ phận, phòng ban liên quan để có độ khách quan cao. Mục đích của việc lập kế hoạch thu chi là nhằm cân đối khả năng chi trả, giảm
các chi phí liên quan và làm tăng tính luân chuyển của tiền cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra nhiều nơi nên việc xác định lượng
tiền mặt tối ưu là rất khó khăn vì ở mỗi nơi có đặc thu riêng. Công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt có lượng tồn quỹ lớn và dao động phức tạp nên có thể áp dung
mô hình quản lý tiền mặt Miller Orr để xác định lượng tiền cần thiết đáp ứng cho nhu
cầu thanh toán của công ty. Theo mô hình này, nếu lượng tiền mặt thấp hơn so với
lượng dự trữ tối ưu thì công ty bán chứng khoán để bổ sung tiền vào, ngược lại nếu
lượng tiền mặt dư thừa thì công ty nên đầu tư vào chứng khoán để tránh tình trạng tiền
bị ứ đọng không sử dụng.
3.2.1.2. Quản lý các khoản phải thu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các khoản phải thu phát sinh như là một
tất yếu khách quan. Một trong các nhân tố ảnh hưởng đến các khoản phải thu thì chính
sách tín dụng thương mại có tác động lớn nhất, nó không những ảnh hưởng trực tiếp
đế quy mô của các khoản phải thu mà còn làm tăng doanh thu, giảm chi phí hàng tồn
kho. Tín dụng thương mại đem đến cho công ty nhiều lợi thế nhưng cũng gặp không ít
rủi ro do bán chịu hàng hoá.
Từ kết quả phân tích ở chương 2 cho thấy, các khoản phải thu chiếm tỷ lệ trung bình trong cơ cấu TSNH của công ty, tuy nhiên, các khoản phải thu đang có xu hướng
giảm và vẫn còn tồn tại nhiều rủi ro trong quá trình thu hồi nợ. Năm 2012, số vốn của công ty bị chiếm dụng khá lớn là 302.759.000 đồng, trong đó chủ yếu là phải thu của
khách hàng. Việc tăng các khoản nợ phải thu sẽ kéo theo chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi tiền vay để đáp ứng nhu cầu vốn thiếu do vốn của DN bị
khách hàng chiếm dụng. Hơn nữa, tăng khoản phải thu làm tăng rủi ro đối với DN dẫn
đến tình trạng nợ quá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được do khách hàng vỡ nợ, gây mất vốn cho DN. Tuy nhiên, nếu có một chính sách tín dụng hợp lý sẽ thu hút được
74
khách hàng, làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Chính vì vậy, việc nhanh
chóng thu hồi các khoản nợ phải thu để đảm bảo vốn và hạn chế chi phí phát sinh là
công việc hết sức quan trọng. Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản phải thu,
công ty nên:
Một là: Quy định rõ các nội dung của hợp đồng Công ty chuẩn bị ký kết, bao
gồm: Tỷ lệ giá trị sản phẩm mà khách hàng phải trả trước, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán, các điều khoản phạt vi phạm hợp đồng….Nếu bên nào vi phạm hợp đồng
thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và thực hiện đầy đủ các điều khoản đã cam kết trong
hợp đồng. Các nội dung này phải được phòng kinh tế - kế hoạch nghiên cứu kỹ lưỡng,
đảm bảo cân đối được giữa các yếu tố chi phí, lợi nhuận và tình hình tài chính của khách hàng.
Hai là: Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu. Đây là khâu rất
quan trọng để công ty xác định rõ khách hàng là ai và quyết định thực hiện chính sách thương mại như thế nào. Do vậy, để thẩm định độ rủi ro cần có sự phân tích đánh giá
khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là với khách hàng tiềm năng, trên cơ sở
đó quyết định hình thức hợp đồng. Vì vậy, trước khi kí hợp đồng cho khách nợ, nhân
viên bán hàng nên đến trực tiếp thăm trụ sở công ty khách hàng để trao đổi, thu thập
thông tin, tiến hành đánh giá xem khách hàng có điều kiện nợ được không. Khi ký hợp
đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ để chắc chắn rằng khách hàng
không có lịch sử về nợ xấu, nợ khó đòi đã bị đóng hợp đồng. Mẫu hợp đồng nên có
đầy đủ các điều khoản về hạn mức nợ, thời hạn thanh toán…Sau khi ký hợp đồng,
doanh nghiệp nên gửi invoice (bản liệt kê), hóa đơn cho khách đúng kỳ hạn bằng
chuyển phát nhanh, thư đảm bảo để chắc chắn rằng khách hàng nhận được giấy tờ và
trong thời gian ngắn nhất; liên lạc với khách hàng để giải quyết vướng mắc, đẩy nhanh
tiến trình.
Đối với khách hàng cá nhân, công ty cũng cần lập hợp đồng một cách rõ ràng,
kiểm tra tình hình thu nhập của khách hàng, đảm bảo khả năng thanh toán hay không,
tránh tình trạng khách hàng trốn hoặc không nợ.
Ba là: Thực hiện chính sách chiết khấu hợp lý đối với những hợp đồng có giá trị
lớn, các khách hàng thường xuyên, chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng thanh toán tiền sớm. Việc đưa ra ưu đãi cho khách hàng sẽ kích thích khách hàng thanh
toán sớm, giảm bớt thời gian bị chiếm dụng vốn, tăng nhanh vòng quay của VLĐ cũng như tổng vốn.
Bốn là: theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu và lập kế hoạch cụ thể cho việc thu
hồi các khoản phải thu này:
75
Thiết lập một bộ phận chuyên trách về quản lý và theo dõi tất cả các khoản nợ phải thu. Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản, đặc biệt là khoản phải thu của khách hàng và chủ đầu tư. Đồng thời, Công ty cũng cần phải tiến hành phân loại nợ phải thu theo
từng đối tượng nợ, khả năng trả nợ, tuổi nợ kết hợp với thời hạn đã thỏa thuận trước đó
để chủ động đôn đốc khách hàng thanh toán cho đúng hạn.
Thực hiện chính sách thu tiền linh hoạt, mềm dẻo nhằm mục đích vừa không làm mất thị trường vừa thu hồi được các khoản nợ khó đòi. Trường hợp phát sinh nợ
quá hạn xảy ra công ty nên áp dụng các biện pháp phù hợp để yêu cầu khách hàng trả nợ như: cử cán bộ đến trực tiếp làm việc, điện thoại, fax hay gửi thư điện tử yêu cầu
trả nợ với nội dung tế nhị và thân thiện.
Khi có các khoản nợ khó đòi xảy ra công ty có thể áp dụng một số biện
pháp sau:
Ngừng ngay việc bán hàng, chủ động cử cán bộ thu nợ đến trực tiếp làm việc hoặc gửi thư yêu cầu trả nợ, yêu cầu khách hàng xác nhận thời hạn thanh toán và số tiền có thể thanh toán từng lần để làm cơ sở pháp lý sau này.
Nếu các biện pháp trên được áp dụng vài lần mà khách hàng không thanh toán nợ thì công ty nên nhờ toà án can thiệp căn cứ vào điều kiện quy định trong hợp đồng.
Ưu điểm của việc này là thu hồi được nợ quá hạn, rút ngắn chu kỳ nợ của khách
hàng, hạn chế bị chiếm dụng vốn, tránh để xảy ra các khoản nợ phải thu khó đòi, giúp
tăng tính luân chuyển của vốn lưu động. Nhưng cũng có những hạn chế nhất định là
nếu biện pháp thu nợ của công ty không hợp lý sẽ dẫn đến mất khách hàng, tăng chi
phí thu hồi nợ từ đó làm giảm doanh thu bán hàng.
3.2.1.3. Quản lý hàng tồn kho
Trong thời gian qua, Công ty TNHH MTV Cường Đạt đã tăng mức dự trữ
nguyên vật liệu quá nhiều, chưa hợp lý và có xu hướng tăng theo từng năm. Để đảm
bảo cho hoạt động kinh doanh của Công ty được diễn ra liên tục, việc dự trữ nguyên vật liệu là hết sức cần thiết nhưng cũng phải có chiến lược dự trữ nguyên vật liệu một cách hợp lý. Lượng hàng tồn kho này liên quan đến các chi phí như: chi phí bốc xếp,
bảo hiểm, chi phí do giảm giá trị hàng hoá trong quá trình dự trữ, chi phí hao hụt, mất mát, chi phí bảo quản, chi phí trả lãi tiền vay,…
Hiện tại, Công ty chưa áp dụng một mô hình hay phương pháp quản lý việc cung cấp hay dự trữ nguyên vật liệu cụ thể nào mà chỉ quản lý theo kinh nghiệm, việc đặt
hàng với khối lượng như thế nào, lượng dự trữ trong kho bao nhiêu chưa được quản lý một cách khoa học và bài bản. Vì vậy, Công ty cần nghiên cứu, lựa chọn phương pháp
quản lý tồn kho một cách thích hợp.
76
Để quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, Công ty cần quản lý thông qua định mức
tiêu hao nguyên vật liệu, định mức tồn kho nguyên vật liệu và công tác mua sắm
nguyên vật liệu.
- Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vât liệu
Công ty cần xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho hoạt động kinh
doanh của Công ty, nhằm kiểm soát được định mức tiêu hao một cách toàn diện, đồng
thời kiểm soát được chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty. Việc đưa
ra định mức tiêu hao nguyên vật liệu cần đi kèm với cơ chế tiền lương phù hợp để thúc
đẩy cán bộ công nhân viên trong Công ty tăng cường tiết kiệm, nỗ lực tìm tòi và phát huy sáng kiến kỹ thuật, nâng cao hiệu quả quản lý.
Định mức tiêu hao nguyên vât liệu cần được thường xuyên kiểm tra, điều chỉnh cho phù hợp đảm bảo vừa tiết kiệm chi phí mà vẫn cung cấp cho khách hàng sản
phẩm, dịch vụ chất lượng.
- Xác định mức tồn kho nguyên vật liệu
Đây là việc xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu để đảm bảo hoạt động kinh
doanh diễn ra liên tục và không gây tồn đọng vốn cho Công ty. Công ty cần xác định
rõ danh mục các loại nguyên vật liệu cần dự trữ, nhu cầu số lượng, thời gian cung cấp.
- Công tác mua sắm nguyên vật liệu
Trên cơ sở kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu, bộ phận vật tư sẽ nghiên cứu, lựa
chọn nhà cung cấp, đàm phán, ký kết hợp đồng, quản lý việc cung cấp và kiểm tra chất
lượng. Yêu cầu trong quá trình mua sắm nguyên vật liệu này là phải tăng cường quản
lý nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng tiêu cực. Với nguồn cung ứng ngày
càng đa dạng, Công ty cần luôn cập nhật thông tin về thị trường để lựa chọn được
nguồn cung cấp với chi phí thấp nhất, chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản của Công ty.
- Kiểm kê, phân loại nguyên vật liệu
Để nâng cao hiệu quả trong việc quản lý hàng tồn kho, hoạt động kiểm kê, phân loại nguyên vật liệu là hết sức cần thiết. Công ty cần quan tâm hơn trong hoạt động
này đồng thời theo dõi tình hình nguyên vật liệu tồn kho không sử dụng, nguyên vật liệu kém chất lượng, từ đó đưa ra quyết định xử lý vật tư một cách phù hợp nhằm thu hồi vốn và tăng hiệu quả sử dụng tài sản.
- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải căn cứ vào sự đánh giá nguyên vật liệu
khi kiểm kê và giá cả thực tế trên thị trường.
Để hoạt động quản lý nguyên vật liệu đạt hiệu quả đòi hỏi phải có sự phối hợp 77
chặt chẽ, đồng bộ giữa các bộ phận trọng Công ty. Bộ phận lập kế hoạch sử dụng phải
sát với nhu cầu thực tế, xác định lượng dự trữ an toàn, chính xác. Bộ phận cung ứng
phải cung cấp, đúng, đủ và kịp thời đồng thời quản lý chặt chẽ, kiểm kê thường xuyên.
Như vậy, quản lý chặt chẽ việc mua sắm, sử dụng cũng như dự trữ hợp lý nguyên
vật liệu sẽ giúp Công ty giảm được chi phí tồn kho, tránh tình trạng ứ đọng vốn, góp
phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
3.2.2. Các biện pháp khác
3.2.2.1. Giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý
Nguồn thông tin chính xác, đáng tin cậy là rất cần thiết cho công ty tác quản lý của công ty. Nguồn thông tin cung cấp bao gồm: thông tin từ kế toán và thông tin từ
bên ngoài.
Thông tin kế toán
Là số liệu của các báo cáo tài chính phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp.
Các nhà quản trị doanh nghiệp dựa vào số liệu của các báo cáo tài chính đưa ra các
quyết định kịp thời mang tính chiến lược cho công tác quản lý của mình hoặc đưa ra
quyết định đầu tư cho các dự án phát triển công ty trong tương lai.
Thông tin bên ngoài
Công ty có thể thu thập thông tin bên ngoài từ nhiều luồng khác nhau thông
trên báo, đài, các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên mạng internet… để
phục vụ cho công tác quản lý của mình. Khi thu thập thông tin bên ngoài cần phải
tổng hợp, phân loại và chỉ chọn những thông tin hữu ích phục vụ cho công tác quản
lý của công ty.
Sử dụng thông tin kế toán và thông tin bên ngoài để lập công tác kế hoạch hoá
tài chính nhằm xác định nhu cầu vốn sử dụng thường xuyên cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình trong một thời hạn nhất định, nhất là vốn tài trợ cho tài sản lưu
động.
Sử dụng thông tin bên ngoài để theo dõi giá thành của sản phẩm trên thị trường, theo dõi giá của đối thủ cạnh tranh để có chính sách thích hợp cho từng mặt hàng ở từng thời điểm khác nhau.
Mua thông tin chuyên ngành để phục vụ công tác lập dự báo cho kế hoạch sản
xuất kinh doanh.
78
3.2.2.2. Giải pháp tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ
Có chính sách tuyển dụng tốt, kế hoạch đào tạo phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ để thu hút nguồn nhân lực có kiến thức, có kỹ năng và năng lực đáp ứng nhu
cầu phát triển mới của công ty.
Thường xuyên cử cán bộ quản lý chủ chốt, nhất là cán bộ làm công tác tài chính kế toán đi học các lớp nâng cao kiến thức chuyên môn hoặc các lớp đào tạo ngắn hạn
chuyên ngành để cập nhật thông tin phục vụ cho công tác quản lý.
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề của cán bộ nhân viên là vấn đề cần phải được ưu tiên. Bởi vì, khi trình độ của cán bộ nhân viên công ty được nâng
cao, luôn được trau dồi những kiến thức mới thì hiệu quả trong công việc mang lại cao hơn.
3.2.2.3. Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quản lý
Nâng cấp và phát triển các phần mềm tin học phục vụ cho công tác quản lý tài chính của công ty, ưu tiên phát triển các phần mềm phục vụ cho công tác nghiên cứu,
dự báo thị trường như: thị trường hàng hoá, thị trường tài chính tiền tệ để tăng tính
cạnh tranh về vốn của công ty với các đối thủ.
Đầu tư phát triển cơ sở vật chất như các thiết bị máy tính, văn phòng làm việc, nhà xưởng, nhà kho theo hướng hiện đại tránh lạc hậu. Rà xoát lại danh mục tài sản,
thiết bị quản lý đã lỗi thời, lạc hậu hết giá trị sử dụng nhằm mục để xuất giải pháp là
thanh lý, bán đấu giá để loại chúng ra khỏi danh mục tài sản hoặc đầu tư nâng cấp đối
với những thiết bị, tài sản còn sử dụng được để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của
công ty.
3.2.2.4. Một số giải pháp khác
Nâng cao công tác tài trợ cho tài sản ngắn hạn từ đó tiết kiệm chi phí sử dụng
vốn góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh: Trong điều kiện thị trường hiện nay, việc kinh doanh có thể gặp phải những rủi ro không lường trước
được. Nếu thị trường đầu vào, đầu ra hay thị trường tài chính có sự biến động lớn thì tình hình tài chính của Công ty sẽ bị ảnh hưởng. Vì vậy, Công ty cần phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro như:
Công ty cần phải lập kế hoạch sản xuất, dự tính công tác tiêu thụ sản phẩm trong năm, từ đó có kế hoạch mua dự trữ nguyên vật liệu, ký hợp đồng lâu dài với nhà
cung cấp để hạn chế ảnh hưởng khi giá cả trên thị trường tăng cao.
79
Đầu tư thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gian
thi công công trình, nhằm giảm bớt vốn HTK.
Công ty cần mua bảo hiểm cho tài sản để khắc phục những thiệt hại khi rủi ro
xảy ra, đảm bảo quá trình SXKD diễn ra thường xuyên, liên tục.
Tăng cường hoàn thiện công tác tổ chức kế toán, công tác phân tích tình hình tài
chính tại công ty: Thực hiện công tác phân tích tài chính sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện
và sâu sắc về thực trạng tài chính của Công ty, các mặt mạnh, mặt yếu, các thành tựu
cũng như các hạn chế còn tồn tại. Trong thời gian tới Công ty nên có bộ phận chuyên
trách để thực hiện công việc này. Để công tác phân tích tình hình tài chính đạt hiệu quả cao, Công ty cần chú trọng các biện pháp:
Hoàn thiện quy trình phân tích: gồm các giai đoạn như chuẩn bị và lập kế hoạch phân tích, tiến hành phân tích, lập báo cáo phân tích. Trong mỗi một giai đoạn lại có
những công việc cụ thể khác nhau, đòi hỏi người phân tích phải có hiểu biết đầy đủ về
tình hình thực tế của Công ty.
Hoàn thiện các phương pháp phân tích thực trạng tài chính trong Công ty như:
xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích, phân tích tài chính thông qua bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích tài chính thông qua điểm hòa vốn,
đánh giá rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính qua các mô hình tài trợ; đánh giá tình
hình tài chính qua khả năng thanh toán, các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, hiệu quả
quản lý cũng như khả năng tăng trưởng của Công ty.
Kết hợp công tác hạch toán kế toán, kiểm toán với công tác phân tích tài chính
trong quản trị tài chính Công ty. Muốn vậy, cần có sự chuyên môn hóa phòng tài
chính, đào tạo cán bộ có chuyên môn và năng lực về tài chính doanh nghiệp, cung cấp
thông tin đầy đủ.
Đưa ra chính sách bán hàng thích hợp để tăng doanh thu. Từ đó làm tăng vòng
quay vốn lưu động kéo theo làm giảm chi phí sử dụng vốn như sử dụng các công cụ mới như: các quyền chọn mua bán được( trade Options ); hợp đồng giao sau ( Futues ); hoán đổi ( Swap) và hợp đồng kỳ hạn(Forward) vào công tác quản lý tài chính nhằm đạt hiệu quả cao hơn.
Tăng cường công tác Marketing: Hoạt động Marketing hiệu quả sẽ giúp cho khách hàng biết đến công ty nhiều hơn, nâng cao tính cạnh tranh của công ty so với các công ty khác. Công ty cần tìm hiểu thái độ cũng như nhu cầu của thị trường về các
sản phẩm và lĩnh vực mình hoạt động để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đa
dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Hơn nữa, việc phát triển Marketing tới vùng sâu, vùng xa sẽ giúp cho công ty mở rộng được thị trường, đưa
80
thương hiệu của công ty ra khắp mọi miền của Tổ quốc, giúp công ty tăng doanh thu
và thị phần hoạt động.
3.3. Kiến nghị
Để góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt, ngoài những giải pháp được trình bày ở trên em
xin đưa ra một số kiến nghị như sau:
3.3.1. Kiến nghị với chính phủ
Chính phủ cần tạo môi trường thuân lợi cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế
mở cửa và hội nhập, Việt Nam đã gia nhập khối ASEAN, APEC và tổ chứcWTO, việc gia nhập này sẽ đem lại cho công ty nhiều cơ hội cũng như thách thức, các doanh
nghiệp cho rằng thời điểm gia nhập WTO vào năm 2005 là thích hợp nhất. Như vậy
có thể thấy rằng các doanh nghiệp Việt Nam phần lớn đã ý thức ðýợc tầm quan trọng
của việc gia nhập WTO và ðã sẵn sàng cho những bước chuẩn bị khi bước vào sân
chơi rộng lớn này. Bước phát triển này tác động sâu sắc đến nền kinh tế chính trị nước
ta. Thách thức này đòi hỏi phải có sự đổi mới mạnh mẽ cả lĩnh vực sản xuất, quản lý
kinh doanh và quản lý nhà nước. Hiện nay hệ thống pháp luật của Việt Nam chưa ho
3.3.2. Một vài kiến nghị khác
Hỗ trợ vốn tín dụng, lãi suất
Vốn là một yếu tố không thể thiếu để Công ty hay một doanh nghiệp để sản xuất và kinh doanh. Nó quyết định tới quy mô của một doanh nghiệp, quyết định tới các
lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp. Với một lượng vốn nhất định thì ta sẽ có một
lượng tài sản tương đương. Do vậy để có thể mua sắm đầu tư cho tái sản xuất, nhà
xưởng…vv Công ty cần phải đi vay để có thể triển khai việc đầu tư hoặc thực hiện các
dự án. Hiện nay chi phí đi vay thì còn rất cao và việc tiếp cận các nguồn vốn này còn
gặp nhiều khó khăn nên nó đã ảnh hưởng tới sự phát triển của Công ty.
Trong điều kiện kinh tế vừa trải qua cuộc khủng hoảng như năm vừa qua đã gây
ra cho các doanh nghiệp nói chung hay Công ty nói riêng nhiều khó khăn. Nó đã làm cho kế hoạch công ty không đạt được, Công ty khó khăn về vốn…vv Do vậy nhà nước trong kích thích nền kinh tế cần có những ưu đãi đối với Công ty và các doanh nghiệp, cần có các khoản vay với lãi suất thấp để hỗ trợ cho các công ty và doanh nghiệp vượt qua thời kỳ khủng hoảng và vực dậy nên kinh tế trong những năm tới.
Cải cách thủ tục hành chính của nhà nước và tổ chức tín dụng
Các thụ tục hành chính ở nước ta hiện nay vần còn rườm rà điều này gây ra cho
doanh nghiệp một số khó khăn nhất định khi xin cấp phép đầu tư các dự án hay hoạt động nào đó. Làm cho doanh nghiệp mất nhiều thời gian đôi khi có thể làm mất đi cơ
81
hội kinh doanh của Công ty. Vì vậy để tạo kiện cho các doanh nghiệp thì Nhà Nước
cần hoàn thiện hơn công tác thủ tục hành chính để khì doanh nghiệp tiến hành được
thuận lợi và không bị nhũng nhiễu và hạch sách.
Để vay được vốn tại các tổ chức tín dụng công ty phải tiếp cận rất khó khăn từ
nguồn vốn đến thủ tục, các yếu tố về thế chấp…vv do vậy các ngân hàng nhà nước cần
tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể tiếp cận được các nguồn vốn, thì hành chính sách tiền tệ hợp lý để giúp doanh nghiệp tránh tổn thất khi khi nhập khẩu nguyên vật liệu và
máy móc.
82
KẾT LUẬN
Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mạnh như hiện nay thì các doanh nghiệp
đang đứng trước những cơ hội và thách thức không nhỏ. Vấn đề đặt ra không chỉ là sự tồn tại mà còn phải phát triển, phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt. Vốn là một trong
các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của mọi doanh
nghiệp. Đối với DN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thì việc sử dụng
vốn lưu động sao cho hiệu quả là điều cần thiết hiện nay. Vì vậy, việc nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động là yêu cầu cần thiết để đưa công ty phát triển hơn nữa.
Trong thời gian qua, công ty TNHH Một Thành Viên Cường Đạt đã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn lưu động của công ty, đem lại nhiều thành công cho công ty trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên,
công ty cũng gặp phải nhiều khó khăn trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
vốn lưu động. Vì vậy, công ty cần quan tâm hơn nữa tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tăng cường công tác quản lý và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên
công ty, nâng cao tay nghề công nhân,..
Trong phạm vi kiến thức cũng như thời gian còn hạn chế, bài viết này mới chỉ đề
cập đến vấn đề cơ bản nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu và không thể tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo cũng như ý kiến đóng góp từ thầy
cô giáo để bài viết hoàn chỉnh hơn.
Sinh viên
Phạm Quang Huy
83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Hải Sản(1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê.
2. Trường đại học kinh tế quốc dân (2002), Giáo trình tài chính doanh nghiệp,
Nhà xuất bản giáo dục.
3. Trường đại học kinh tế quốc dân (2005), Giáo trình pháp luật kinh tế, Nhà xuất
bản thông kê.
4. Luật doanh nghiệp 2005.
5. Vũ Duy Hào – Đàm Văn Nhuệ (1998), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà
xuất bản thống kê..
6. Nguyễn Thế Khải (1997), Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, Nhà
xuất bản tài chính, Hà Nội
7. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà xuất bản
Thống kê.
8. Thông tin trên : Tạp chí kinh tế các năm 2010, 2011, 2012
84
PHỤ LỤC
1. Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán năm 2010
2. Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán năm 2011
3.Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán năm 2012
Chênh lệch 2012/2011 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chỉ tiêu Tuyệt đối Tuyệt đối Chênh lệch 2011/2010 Tương đối (%) Tương đối (%)
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 3.530.000 3.943.200 4.001.000 413.200 11,71 57.800 1,47
I- Tiền và tương đương tiền 2.684.000 1.136.005 1.030.000 (1.547.995) (57,67) (106.005) (9,33)
110.000 260.700 302.700 150.700 137,00 III- Các khoản phải thu 42.000 16,11
86.000 260.700 302.700 (601.300) (69,76) 1. Phải thu của khách hàng 42.000 16,11
24.000 0 0 (24.000) (100,00) 2. Các khoản phải thu khác 0
736.125 2.366.545 2.495.000 1.630.420 221,49 128.455 5,43 IV- Hàng tồn kho
V- Tài sản ngắn hạn khác 0 179.780 172.680 179.780 (7.100) (3,95)
1.Thuế GTGT được khấu trừ 0 179.780 172.680 179.780 (7.100) (3,95)
B.TÀI SẢN DÀI HẠN I- Tài sản cố định 3.476.000 2.976.000 3.916.350 3.531.950 3.789.000 3.485.000 440.350 555.950 (127.350) (46.950) (3,25) (1,33) 12,67 18,68
2.976.000 4.488.000 (1.512.000) 3.531.950 5.028.000 (1.496.050) 3.485.000 5.650.000 (2.165.000) 555.950 540.000 (15.950) (46.950) 622.000 (668.950) (1,33) 12,37 44,71 18,68 12,03 1,05
500.000 380.000 300.000 (120.000) (24,00) (80.000) (21,05) 1. Tài sản cố định hữu hình - Nguyên giá - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) II- Các khoản đầu tư tài chính DH
1. Đầu tư vào công ty liên kết 500.000 380.000 300.000 (120.000) (24,00) (80.000) (21,05)
III- Tài sản dài hạn khác 1. Chi phí trả trước dài hạn 0 0 4.400 4.440 4.000 4.000 4.400 4.440 (400) (440) (9,09) (9,91) - -
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 7.006.000 7.859.380 7.790.000 853.380 12,18 (69.380) (0,88)
A.NỢ PHẢI TRẢ 608.200 1.386.000 1.086.000 777.800 127,89 (300.000) (21,65)
1
I- Nợ ngắn hạn 1. Vay và nợ ngắn hạn 608.200 200.000 1.386.155 519.000 1.086.000 500.000 777.955 319.000 127,91 159,50 (300.155) (19.000) (21,65) (3,66)
164.000 534.380 330.800 370.380 225,84 (203.580) (38,10)
0 25.075 29.790 25.075 - 4.715 18,80
160.000 253.000 186.176 93.000 58,13 (66.824) (26,41)
24.000 24.500 25.500 500 2,08 1.000 4,08 2. Phải trả cho người bán 3. Thuế và các khoản phải nộp NN 4. Phải trả người lao động 5. Các khoản phải trả, phải nộp khác
6. Dự phòng phải trả ngắn hạn 60.200 30.200 15.000 (30.000) (49,83) (15.200) (50,33)
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 6.398.000 6.473.225 6.703.000 75.225 1,18 229.775 3,55
I- Vốn chủ sở hữu 6.398.000 6.473.225 6.703.000 75.225 1,18 229.775 3,55
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 4.999.000 5.593.000 5.700.000 594.000 11,88 107.000 1,91
2. Quỹ đầu tư phát triển 680.000 86.000 95.000 (594.000) (87,35) 9.000 10,47
3. LNST chưa phân phối 100.000 175.225 289.584 75.225 75,23 114.359 65,26
4. Nguồn vốn đầu tư XDCB 619.000 619.000 619.000 0 0,00 0 0,00
TỔNG NGUỒN VỐN 7.006.200 7.859.380 7.790.000 853.180 12,18 (69.380) (0,88)
2
Chênh lệch 2011/2012 Chênh lệch 2012/2011 Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tuyệt đối Tuyệt đối Tương đối (%) Tương đối (%)
1. Doanh thu 690.795 715.500 688.510 24.705 3,58 (26.990) (3,77)
2.Các khoản giảm trừ vào doanh thu 0 3.000 5.500 3.000 100,00 2.500 83,33
690.795 515.630 712.500 553.680 683.010 510.780 21.705 38.050 3,14 7,38 (29.490) (42.900) (4,14) (7,75)
175.165 158.820 172.230 (16.345) (9,33) 13.410 8,44
3.Doanh thu thuần 4.Giá vốn hàng bán 5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV 6.Doanh thu hoạt động tài chính 87.500 87.500 85.000 0 0,00 (2.500) (2,86)
7.Chi phí tài chính - Trong đó : Chi phí lãi vay 8.Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.270 72.000 11.270 73.500 13.000 75.750 0 1.500 0,00 2,08 1.730 2.250 15,35 3,06
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 179.394 161.549 168.480 (17.845) (9,95) 6.931 4,29
10.Thu nhập khác 11.Chi phí khác 12.Lợi nhuận khác 0 35.000 (35.000) 5.000 20.000 (15.000) 7.000 23.000 (16.000) 5.000 (15.000) (20.000) 100,00 (42,86) 57,14 2.000 3.000 1.000 40,00 15,00 (6,67)
13.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 144.394 146.549 152.480 2.155 1,49 5.931 4,05
14.Chi phí thuế TNDN hiện hành 16.Lợi nhuận sau thuế TNDN 36.098 108.295 36.637 109.912 38.120 114.360 539 1.617 1,49 1,49 1.483 4.448 4,05 4,05
3
4

