
Gi
Gi
Gi
Giả
ả
ả
ải
i
i
i ph
ph
ph
phá
á
á
áp
p
p
p nh
nh
nh
nhằ
ằ
ằ
ằm
m
m
m n
n
n
nâ
â
â
âng
ng
ng
ng cao
cao
cao
cao hi
hi
hi
hiệ
ệ
ệ
ệu
u
u
u qu
qu
qu
quả
ả
ả
ả s
s
s
sử
ử
ử
ử
d
d
d
dụ
ụ
ụ
ụng
ng
ng
ng v
v
v
vố
ố
ố
ốn
n
n
n đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t c
c
c
cô
ô
ô
ông
ng
ng
ng tr
tr
tr
trì
ì
ì
ình
nh
nh
nh h
h
h
hạ
ạ
ạ
ạ t
t
t
tầ
ầ
ầ
ầng
ng
ng
ng c
c
c
cá
á
á
ác
c
c
c
x
x
x
xã
ã
ã
ã đặ
đặ
đặ
đặc
c
c
c bi
bi
bi
biệ
ệ
ệ
ệt
t
t
t kh
kh
kh
khó
ó
ó
ó kh
kh
kh
khă
ă
ă
ăn,mi
n,mi
n,mi
n,miề
ề
ề
ền
n
n
n n
n
n
nú
ú
ú
úi
i
i
i v
v
v
vù
ù
ù
ùng
ng
ng
ng d
d
d
dâ
â
â
ân
n
n
n
t
t
t
tộ
ộ
ộ
ộc
c
c
c thi
thi
thi
thiể
ể
ể
ểu
u
u
u s
s
s
số
ố
ố
ố
CH
CH
CH
CHƠ
Ơ
Ơ
ƠNG
NG
NG
NG 1
1
1
1
KH
KH
KH
KHÁ
Á
Á
ÁI
I
I
I QU
QU
QU
QUÁ
Á
Á
ÁT
T
T
T CHUNG
CHUNG
CHUNG
CHUNG V
V
V
VỀ
Ề
Ề
Ề ĐẦ
ĐẦ
ĐẦ
ĐẦU
U
U
U T,NGU
T,NGU
T,NGU
T,NGUỒ
Ồ
Ồ
ỒN
N
N
N V
V
V
VỐ
Ố
Ố
ỐN
N
N
N ĐẦ
ĐẦ
ĐẦ
ĐẦU
U
U
U T
T
T
T V
V
V
VÀ
À
À
À NGU
NGU
NGU
NGUỒ
Ồ
Ồ
ỒN
N
N
N V
V
V
VỐ
Ố
Ố
ỐN
N
N
N ĐẦ
ĐẦ
ĐẦ
ĐẦU
U
U
U T
T
T
T
C
C
C
CÔ
Ô
Ô
ÔNG
NG
NG
NG TR
TR
TR
TRÌ
Ì
Ì
ÌNH
NH
NH
NH H
H
H
HẠ
Ạ
Ạ
Ạ T
T
T
TẦ
Ầ
Ầ
ẦNG
NG
NG
NG
1.1.
1.1.
1.1.
1.1. M
M
M
Mộ
ộ
ộ
ột
t
t
t s
s
s
số
ố
ố
ố l
l
l
lý
ý
ý
ý lu
lu
lu
luậ
ậ
ậ
ận
n
n
n chung
chung
chung
chung v
v
v
về
ề
ề
ề đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t v
v
v
và
à
à
à đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t ph
ph
ph
phá
á
á
át
t
t
t tri
tri
tri
triể
ể
ể
ển:
n:
n:
n:
1.1.1.
1.1.1.
1.1.1.
1.1.1. Kh
Kh
Kh
Khá
á
á
ái
i
i
i ni
ni
ni
niệ
ệ
ệ
ệm
m
m
m v
v
v
và
à
à
à ph
ph
ph
phâ
â
â
ân
n
n
n lo
lo
lo
loạ
ạ
ạ
ại
i
i
i đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t:
t:
t:
t:
Đầu t
l
à "sự bỏ ra, sự hy sinh" các nguồn lực ở hiện tại nhằm đạt đợc những kết quả
có
l
ợ
i
hơn cho ngời đầu t trong tơng lai. Hay nói cách khác, đầu t là sự hy sinh những lợi
ích hiện tại để nhằm thu về lợ
i
ích lớn hơn trong tơng lai.
Nguồn lực ở hiện tạ
i
có thể là tiền,là tàI nguyên thiên nhiên,là sức lao động
và trí tuệ.Những kết quả đạt đợc có thể là tàI sản tàI
Ch
í
nh,tàI sản vật chất,tàI sản trí tuệ và nguồn nhân
l
ực có đủ đIũu kiệnđể
l
àm việc với
năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Trong các kết quả đã đạt đợc trên đây,những kết quả
l
à tàI sản vật chất,tàI sản trí tuệ
l
à
nguồn nhân
l
ực tăng thêmcó vai trò quan trọng trong mọi
l
úc mọi nơI,không ch
ỉ
đối vớ
i
ngời bỏ vốn mà còn đối với cả nền kinh tế.
Đầ
Đầ
Đầ
Đầu
u
u
u t
t
t
t c
c
c
có
ó
ó
ó th
th
th
thể
ể
ể
ể chia
chia
chia
chia đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t th
th
th
thà
à
à
ành
nh
nh
nh 3
3
3
3 lo
lo
lo
loạ
ạ
ạ
ại
i
i
i ch
ch
ch
chủ
ủ
ủ
ủ y
y
y
yế
ế
ế
ếu
u
u
u sau:
sau:
sau:
sau:

- Đầu t tài chính
: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặc mua chứng
chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh
doanh của công ty phát hành.
-
Đầu t thơng mại
: Là loại đầu t mà ngờ
i
có tiền bỏ tiền ra mua hàng hoá và sau đó bán
với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh
l
ệch giá khi mua và khi bán. Hai loại đầu t
này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, mà chỉ
l
àm tăng tài sản tài ch
í
nh của ngờ
i
đầu t. Tuy nhiên, chúng đều có tác dụng thúc đẩy đầu t phát triển.
-
Đầu t phát triển
:
Là hoạt động đầu t mà trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra để tiến hành
các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mớ
i
cho nền kinh tế, làm tăng tiềm
l
ực sản xuất kinh
doanh và các hoạt động xã hội khác,
l
à đ
i
ều kiện chủ yếu để tạo việc
l
àm, nâng cao đời
sống của mọi ngời dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng các công trình
hạ tầng kinh tế - xã hội, mua sắm trang thiết b
ị
, bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân
l
ực, thực
hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì
tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội.
Nhìn chung đề tài chủ yếu nghiên cứu về đầu t phát triển - loại h
ì
nh đầu t gắn trực
tiếp với sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.1.2.
1.1.2.
1.1.2.
1.1.2.Đầ
Đầ
Đầ
Đầu
u
u
u t
t
t
t ph
ph
ph
phá
á
á
át
t
t
t tri
tri
tri
triể
ể
ể
ển
n
n
n v
v
v
và
à
à
à vai
vai
vai
vai tr
tr
tr
trò
ò
ò
ò đố
đố
đố
đối
i
i
i v
v
v
vớ
ớ
ớ
ới
i
i
i n
n
n
nề
ề
ề
ền
n
n
n kinh
kinh
kinh
kinh t
t
t
tế
ế
ế
ế:
:
:
:
Nh chúng ta đã biết, đầu t phát triển ch
í
nh
l
à hoạt động đầu t tài sản vật chất và sức lao
động ch
í
nh vì thế nó là nhân tố quan trọng để phát triển và tăng trởng kinh tế. Vai trò của
nó trong nền kinh tế đợc thể hiện ở các mặt sau :
-Th
Th
Th
Thứ
ứ
ứ
ứ nh
nh
nh
nhấ
ấ
ấ
ất
t
t
tđầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tac động đến tổng cầu:
Về tổng cầu
: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế
quốc dân, thờng từ 24%-28%. Khi mà tổng cung cha thay đổi, sự tăng
l
ên của đầu t làm
cho tổng cầu tăng kéo sản lợng cân bằng tăng theo và giá cân bằng tăng.
Về tổng cung
:
Đầu t làm tăng năng lực sản xuất
l
àm tổng cung tăng và sản
l
ợng tăng, giá
giảm xuống, cho phép tiêu dùng tăng. Tăng tiêu dùng lại tiếp tục kích th
í
ch sản xuất phát
triển và nó
l
à nguồn gốc cơ bản để tăng tích luỹ, phát triển kinh tế - xã hội, tăng thu nhập
cho ngời lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
-Th
Th
Th
Thứ
ứ
ứ
ứ hai
hai
hai
hai đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế :
Sự tác động không đồng thờ
i
về mặt thờ
i
gian của đầu t tới tổng cung và tổng cầu của
nền kinh tế làm cho mỗi s thay đổi của đầu t dù tăng hay giảm đều cùng một
l
úc là yếu tố
duy trì s ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọ
i
quốc gia .
-Th
Th
Th
Thứ
ứ
ứ
ứ ba
ba
ba
ba đầu t có tác động làm tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc:

Mọi con đờng để có công nghệ dù là sự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài đều cần phải
có tiền, cần phả
i
có vốn đầu t , Do vậy tất cả các con đờng đổi mớ
i
công nghệ đều phải gắn
với nguồn vốn đầu t.
-Th
Th
Th
Thứ
ứ
ứ
ứ t
t
t
tđầu t có vai trò quan trọng trong việc chuyển d
ị
ch cơ cấu kinh tế
:
Con đờng tát yếu để có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cờng đầu t.
Do đó đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc
tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế và s cân đố
i
giữa các vùng, các ngành .
.
.
.
-Th
Th
Th
Thứ
ứ
ứ
ứ s
s
s
sá
á
á
áu
u
u
uđầu t có tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Vì: Mức tăng GDP = Vốn đầu t / ICOR
Do đó nếu hệ số ICOR không đổi th
ì
mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t
cho nên đầu t có ảnh hởng rất quan trọng đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế .
Nh vậy từ các nhận xét trên đây ta có thể thấy đợc vai trò rất quan trọng của đầu t tớ
i
tăng trởng và phát triển kinh tế, nó là nhân tố không thể thiếu cho bát k
ì
quốc gia nào trong
quá tr
ì
nh phát triển.
1.2.
1.2.
1.2.
1.2. Ph
Ph
Ph
Phâ
â
â
ân
n
n
n lo
lo
lo
loạ
ạ
ạ
ại
i
i
i NV
NV
NV
NVĐ
Đ
Đ
ĐT
T
T
T
1.2.1
2.1
2.1
2.1 Ngu
Ngu
Ngu
Nguồ
ồ
ồ
ồn
n
n
n v
v
v
vố
ố
ố
ốn
n
n
n trong
trong
trong
trong n
n
n
nớ
ớ
ớ
ớc
c
c
c
*
*
*
* Ngu
Ngu
Ngu
Nguồ
ồ
ồ
ồn
n
n
n v
v
v
vố
ố
ố
ốn
n
n
n nh
nh
nh
nhà
à
à
à n
n
n
nớ
ớ
ớ
ớc.
c.
c.
c.
Nguồn vốn đầu t nhà nớc bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nớc, nguồn vốn t
í
n
dụng đầu t phát triển của nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp nhà nớc.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nớc: Đây chính
l
à nguồn chi của ngân sách Nhà nớc
cho đầu t. Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến lựơc phát triển kinh tế - xã
hộ
i
của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thờng đợc sử dụng cho các dự án kết cấu kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần sự
tham gia của Nhà nớc, chi cho các công tác
l
ập và thực hiện các quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hộ
i
vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô th
ị
và nông thôn.
Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc: Cùng với quá tr
ì
nh đổi mới và mở cửa, tín
dụng đầu t phát triển của Nhà nớc ngày càng đóng vai trò đáng kể trong chiến lợc phát
triển kinh tế - xã hội. Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc có tác dụng t
í
ch
cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nớc. Vớ
i
cơ chế tín dụng,
các đợn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đàu t là
ngời vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng đầu t
phát triển của Nhà nớc là một h
ì
nh thức quá độ chuyển từ h
ì
nh thức cấp phát ngân sách
sang phơng thức tín dụng đối vớ
i
các dự án có khả năng thu hồ
i
vốn trực tiếp.

Nguồn vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc: Đợc xác định là thành phần chủ đạo trong
nền kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn nắm giữ một khối lợng vốn khá lớn. Mặc dù
vẫn còn một số hạn chế nhng đánh giá một cách công bằng thì khu vực thì khu vực kinh tế
Nhà nớc vớ
i
sự tham gia của các doanh nghiệp Nhà nớc vẫn đóng một vai trò chủ đạo
trong nền kinh tế nhiều thành phần.Với chủ trơng tiếp tục đổ
i
mới doanh nghiệp Nhà nớc,
hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng đợc khẳng định, tích luỹ của các
doanh nghiệp Nhà nớc ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu t
của toàn xã hội.
*
*
*
* Ngu
Ngu
Ngu
Nguồ
ồ
ồ
ồn
n
n
n v
v
v
vố
ố
ố
ốn
n
n
n t
t
t
từ
ừ
ừ
ừ khu
khu
khu
khu v
v
v
vự
ự
ự
ực
c
c
c t
t
t
t nh
nh
nh
nhâ
â
â
ân.
n.
n.
n.
Nguồn vốn từ khu vực t nhân bao gồm phần tiết kiệm của dân c, phần tích luỹ của các
doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoà
i
Nhà
nớc vẫn sở hữu một lợng vốn tiềm năng rất lớn mà cuă đợc huy động triệt để.
Cùng vớ
i
sự phát triển kinh tế của đất nớc, một bộ phận không nhỏ trong dân c có tiềm
năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích luỹ tryuền thống. Nhìn tổng quan
nguồn vốn tiềm năng trong dân c không phải
l
à nhỏ, tồn tại dới dạng vàng, ngoại tệ, tiền
mặt … nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống
ngân hàng. Vốn của dân c phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô
của các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:
- Tr
ì
nh độ phát triển của đất nớc (ở những nớc có trình độ phát triển thấp thờng có quy
mô và tỷ
l
ệ tiết kiệm thấp).
+ Tập quán tiêu dùng của dân c.
+ Ch
í
nh sách động viên của Nhà nớc thông qua chính sách thuế thu nhập và các khoản
đóng góp vớ
i
xã hội.
Th
Th
Th
Thị
ị
ị
ị tr
tr
tr
trờ
ờ
ờ
ờng
ng
ng
ng v
v
v
vố
ố
ố
ốn.
n.
n.
n.
Th
ị
trờng vốn có ý ngh
ĩ
a quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế của các nớc có
nền kinh tế thị trờng. Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu t
- bao gồm cả Nhà nớc và các loại h
ì
nh doanh nghiệp. Thị trờng vốn mà cốt
l
õi là thị trờng
chứng khoán nh một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân c, thu
hút mọi nguồn vốn nhàn dỗ
i
của các doanh nghiệp, các tổ chức tài ch
í
nh, chính phủ trung
ơng và chính quyền địa phơng tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế. Đây đợc
coi là một lợi thế mà không một phơng thức huy động nào có thể làm đợc.
1.2.2 Ngu
Ngu
Ngu
Nguồ
ồ
ồ
ồn
n
n
n v
v
v
vố
ố
ố
ốn
n
n
n n
n
n
nớ
ớ
ớ
ớc
c
c
c ngo
ngo
ngo
ngoà
à
à
ài.
i.
i.
i.

Có thể xem xét nguồn vốn đầu t nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lu chuyển
vốn quốc tế (international capital flows). Về thực chất, các dòng lu chuyển vốn quốc tế
l
à
biểu thị quá tr
ì
nh chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới. Trong
các dòng lu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nớc phát triển đổ vào các nớc đang phát triển
thờng đợc các nớc thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra vớ
i
nhiều hình
thức. Mỗi hình thức có đặc đ
i
ểm, mục tiêu và đ
i
ều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn
giống nhau. Theo tính chất lu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nớc ngòai
chính nh sau:
- Tài trợ phát triển vốn chính thức (ODF - official development finance). Nguồn này
bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistance) và các
hình thức viện trợ khác. Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nguồn ODF;
- Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại;
- Đầu t trực tiếp nớc ngoài;
- Nguồn huy động qua th
ị
trờng vốn quốc tế.
*
*
*
* Ngu
Ngu
Ngu
Nguồ
ồ
ồ
ồn
n
n
n v
v
v
vố
ố
ố
ốn
n
n
n ODA.
ODA.
ODA.
ODA.
Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các ch
í
nh phủ nớc ngoà
i
cung
cấp với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển. So với các h
ì
nh thức tài trợ khác, ODA
mang t
í
nh u đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác. Ngoài các điều kiện u đã
i
về
l
ã
i
suất, thời hạn cho vay tơng đối lớn, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại
(còn gọ
i l
à thành tố hỗ trợ) đạt
í
t nhất 25%.
Mặc dù có t
í
nh u đãi cao, song sự u đã
i
cho loại vốn này thờng di kèm các đ
i
ều kiện và
ràng buộc tơng đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyển giao vốn và thị
trờng…). Vì vậy, để nhận đợc loạ
i
tà
i
trợ hấp dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem
xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể. Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở
thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế. Đ
i
ều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu
tố thuộc về nội dung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có thể nhận
vốn, vừa bảo tồn đợc những mục tiêu có tính nguyên tắc.
*
*
*
* Ngu
Ngu
Ngu
Nguồ
ồ
ồ
ồn
n
n
n v
v
v
vố
ố
ố
ốn
n
n
n t
t
t
tí
í
í
ín
n
n
n d
d
d
dụ
ụ
ụ
ụng
ng
ng
ng t
t
t
từ
ừ
ừ
ừ c
c
c
cá
á
á
ác
c
c
c ng
ng
ng
ngâ
â
â
ân
n
n
n h
h
h
hà
à
à
àng
ng
ng
ng th
th
th
thơ
ơ
ơ
ơng
ng
ng
ng m
m
m
mạ
ạ
ạ
ại.
i.
i.
i.
Điều kiện u đẫi dành cho loạ
i
vốn này không dễ dàng nh đối với nguồn vốn ODA. Tuy
nhiên, bù lại nó có u điểm rõ ràng là không có gắn vớ
i
các ràng buộc về chính trị, xã hội.
Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thờng
l
à tơng đố
i
khắt khe, thời gian trả nợ
nghiêm ngặt, mức
l
ã
i
suất cao
l
à những trở ngạ
i
không nhỏ đối với các nớc nghèo.

