i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông

tin và kết quả nghiên cứu trong luận án là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phân

tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế.

Nghiên cứu sinh Trịnh Hồng Hạnh

ii

MỤC LỤC

D NH MỤC C C THU T NG VI T T T .............................................................. v

DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................... viii

MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1

2. Tình hình nghiên cứu .................................................................................................. 3

3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án ................................................................................ 8

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 8

5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 8

6. Các đóng góp của luận án ........................................................................................... 9

7. Kết cấu của luận án ................................................................................................... 10

CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LU N VỀ CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................................... 11

1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................................ 11

1.1.1. Khái quát về tài sản Nợ, tài sản Có của ngân hàng thƣơng mại ......................... 11

1.1.2. Khái niệm và mục tiêu quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của ngân hàng thƣơng mại ................................................................................................................................. 15

1.1.3. Nội dung quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của ngân hàng thƣơng mại ................. 18

1.2. CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................................................................................................ 31

1.2.1. Quan điểm về chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của ngân hàng thƣơng mại .................................................................................................................... 31

1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của ngân hàng thƣơng mại .................................................................................................................... 34

iii

1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của ngân hàng thƣơng mại ................................................................................................... 48

1.3. KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .......................... 52

1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có ..................... 52

1.3.2. Bài học về nâng cao chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có ......................... 63

Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................................... 65

CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦA NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 66

2.1. KH I QU T ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM .............................................................................. 66

2.1.1. Sự hình thành và phát triển của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ....................................................................................................................... 66

2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ....................................................................................................................... 67

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦA NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ............... 68

2.2.1. Thực trạng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ..................................................................................................... 68

2.2.2. Kết quả quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ..................................................................................................... 88

2.2.3. Đánh giá chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ................................................................................... 127

Kết luận chƣơng 2 ....................................................................................................... 142

CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦA NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM............................................................................................................................ 143

3.1. ĐỊNH HƢỚNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦA NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM Đ N NĂM 2020 ......................................................................................................... 143

3.1.1. Những thách thức về quản trị rủi ro của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế ......................................................... 143

iv

3.1.2. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam .................................................................. 145

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦA NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM147

3.2.1. Nhóm giải pháp trực tiếp ................................................................................... 147

3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ ...................................................................................... 172

3.3. KI N NGHỊ ......................................................................................................... 190

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ................................................................................... 190

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc ................................................................. 195

Kết luận chƣơng 3 ....................................................................................................... 197

K T LU N ................................................................................................................. 198

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

v

DANH MỤC C C THU T N Ữ VI T T T

gribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

LCO

Ủy ban quản lí tài sản Nợ, tài sản Có ( sset – Liability Committee

LM

Quản trị tài sản Nợ, tài sản Có( sset – Liability management)

BĐH Ban điều hành

BĐS Bất động sản

BHXH Bảo hiểm xã hội

BIDV Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam

BLĐ Ban lãnh đạo

CNTT Công nghệ thông tin

DN Doanh nghiệp

ĐCTC Định chế tài chính

ĐTPT Đầu tƣ phát triển

FTP Định giá điều chuyển vốn nội bộ (Fund Transfer Pricing)

GTCG Giấy tờ có giá

HĐQT Hội đồng Quản trị

HĐTV Hội đồ ng thành viên

IPC S Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (Intra Payment and Customer ccounting System)

MIS

Hệ thống thông tin quản lí (management information system)

NĐT Nhà đầu tƣ

NH Ngân hàng

NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc

NHTM Ngân hàng thƣơng mại

vi

NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

NHTW Ngân hàng Trung ƣơng

NHPTVN Ngân hàng phát triển Việt Nam

Nông nghiệp nông thôn NNNT

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development) OECD

Nghiệp vụ thị trƣờng mở (Open Market Operations) OMO

QLKDV Quản lí kinh doanh vốn

Quản trị rủi ro QTRR

Rủi ro lãi suất RRLS

Sở giao dịch SGD

Tổ chức kinh tế TCKT

Tổ chức tài chính TCTC

Tổ chức tín dụng TCTD

Tổng giám đốc TGĐ

Trách nhiệm hữu hạn TNHH

TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

Tài sản Nợ TSN

Tài sản Có TSC

Tài sản cố định TSCĐ

Thị trƣờng chứng khoán TTCK

Ủy ban Ủy thác đầu tƣ UB UTĐT

V MC Công ty quản lí tài sản VN (Việt nam sset management Company)

VCB Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam

Vietinbank Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Bảng Cân đối kế toán rút gọn của NHTM .................................................... 11

Bảng 1.2. Báo cáo ngày về hạn mức thanh khoản t T 1 đến T+7 .............................. 44

Bảng 1.3. Các tỉ lệ đánh giá mức độ nhạy cảm với lãi suất .......................................... 47

Bảng 2.1. Chi phí lãi huy động ..................................................................................... 94

Bảng 2.2. Chỉ số phản ánh cơ cấu TSC của Agribank .................................................. 97

Bảng 2.3. Tỉ trọng cho vay của các NHTM lớn ............................................................ 98

Bảng 2.4. Tỉ lệ nợ xấu của Agribank ............................................................................ 98

Bảng 2.5. Tốc độ tăng lợi nhuận trƣớc và sau trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ...... 100

Bảng 2.6. Khả năng sinh lời của hoạt động đầu tƣ, kinh doanh chứng khoán............ 101

Bảng 2.7. Khả năng sinh lời của hoạt động góp vốn đầu tƣ dài hạn........................... 102

Bảng 2.8. Cơ cấu ngân quỹ của Agribank .................................................................. 103

Bảng 2.9. Chỉ số chứng khoán thanh khoản................................................................ 104

Bảng 2.10. Tỉ trọng TSC sinh lời/vốn huy động ......................................................... 105

Bảng 2.11. Tỉ lệ cấp tín dụng t vốn huy động ........................................................... 106

Bảng 2.12. Thu nhập lãi cận biên của Agribank ......................................................... 107

Bảng 2.13. Chỉ số cho vay ròng/tổng tiền gửi............................................................. 110

Bảng 2.14. Bảng tổng hợp kết quả điều tra khách hàng về sản phẩm tiền gửi ........... 116

Bảng 2.15. Lãi suất tiền gửi cá nhân của một số ngân hàng tại ngày 31/12/2010 ...... 118

Bảng 2.16. Tổn thất trong việc bán tài sản .................................................................. 119

Bảng 2.17. Khe hở nhạy cảm lãi suất bằng VND ....................................................... 123

Bảng 2.18. Khe hở nhạy cảm lãi suất bằng USD của Agribank ................................. 125

Bảng 2.19. Biến động thu nhập ròng t lãi của Agribank .......................................... 126

Bảng 3.1. Báo cáo mức chênh về thời gian đáo hạn và định giá lại ........................... 168

viii

Hình 1.1. Phân chia sổ Kinh doanh và sổ Ngân hàng ...................................................... 13 Hình 1.2. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng .................................................................... 14 Hình 1.3. Mô hình QTRR hiện đại - 3 vòng bảo vệ - trong NHTM ................................. 15 Hình 1.4. Cơ cấu bộ máy ALM và hệ thống sổ sách của BOC ........................................ 55 Hình 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy ALM của BIDV .......................................................... 58 Hình 1.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy ALM của ACB ........................................................... 62 Hình 2.1. Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy quản trị điều hành của Agribank ................ 67 Hình 2.2. Cơ cấu quản trị rủi ro tại Agribank ................................................................... 70 Hình 3.1: Các cấu phần quản trị rủi ro chủ yếu .............................................................. 146 Hình 3.2. Mô hình tổ chức bộ máy LM đề xuất cho Agribank ................................... 151 Hình 3.3. Cơ chế mua - bán vốn thông qua công cụ FTP............................................... 183 Hình 3.4. Các bƣớc thực hiện trƣớc khi chuyển đổi sang mô hình cơ chế quản lí vốn tập trung ................................................................................................................................ 184 Hình 3.5. Định hƣớng tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ của Agribank......................... 190

DANH MỤC CÁC HÌNH

Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trƣởng vốn huy động của Agribank ......................................... 89 Biểu đồ 2.2. Qui mô vốn huy động .................................................................................. 89 Biểu đồ 2.3. Cơ cấu vốn huy động theo đối tƣợng huy động ........................................... 90 Biểu đồ 2.4. Cơ cấu vốn huy động trên thị trƣờng 1 ........................................................ 91 Biểu đồ 2.5. Thị phần vốn huy động t thị trƣờng 1 của các NHTMVN ......................... 91 Biểu đồ 2.6. Cơ cấu vốn huy động theo thời hạn ............................................................. 92 Biểu đồ 2.7. Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ.......................................................... 93 Biểu đồ 2.8. Qui mô tài sản của Agribank và các NH lớn khác ....................................... 95 Biểu đồ 2.9. Tốc độ tăng tổng tài sản của Agribank và các ngân hàng lớn khác ............. 95 Biểu đồ 2.10. Tốc độ tăng vốn huy động và vốn chủ sở hữu của Agribank .................... 96 Biểu đồ 2.11. Tỉ lệ nợ xấu của Agribank so với các NH lớn khác ................................... 99 Biểu đồ 2.12. Vị thế ròng của Agribank ......................................................................... 109 Biểu đồ 2.13. Tỉ lệ khả năng chi trả ngày hôm sau của Agribank .................................. 111 Biểu đồ 2.14. Tỉ lệ khả năng chi trả 1 tháng của khối NHTM NN ................................ 112 Biểu đồ 2.15. Tỉ lệ khả năng chi trả 7 ngày của Agribank ............................................. 113 Biểu đồ 2.16. Tỉ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn .................. 114 Biểu đồ 2.17. Hệ số mức chênh so với TSC của Agribank và BIDV ........................... 127 Biểu đồ 2.18. NIM của Agribank so với các NH lớn ..................................................... 131 Biểu đồ 2.19. Hệ số an toàn vốn của Agribank so với các NH lớn ................................ 131 Biểu đồ 2.20. Tỉ lệ gia tăng nợ xấu và tỉ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ ............................... 138

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thƣơng mại thế giới (WTO), nhờ có

chính sách cởi mở của Chính phủ, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phát triển rất

nhanh cả về qui mô tài sản và số lƣợng các ngân hàng. Nới lỏng chính sách đã làm

gia tăng cạnh tranh trong ngành và làm tăng giá trị sản phẩm dịch vụ cho khách

hàng, nhƣng không khuyến khích đƣợc các ngân hàng phát triển một cách thận

trọng và bền vững. Các ngân hàng đã huy động một khối lƣợng vốn khổng lồ và

tăng trƣởng ồ ạt hoạt động tín dụng trong khi nhiều ngân hàng chƣa có đủ chuyên

môn, công nghệ và nhân sự tốt để quản lí hiệu quả nguồn vốn và quản lí tốt rủi ro.

Chính sự “bùng nổ” của hệ thống ngân hàng trong một thời gian ngắn đã tiềm ẩn

nhiều rủi ro và nguy cơ lớn tác động đến sự an toàn và lành mạnh của cả hệ thống.

Đặc biệt, kể t sau khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 đến nay, trong bối

cảnh thị trƣờng thế giới khó khăn, giá lƣơng thực, thực phẩm và nguyên vật liệu cơ

bản biến động phức tạp… tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam cũng có những diễn

biến phức tạp, nền kinh tế phải đối mặt với một số bất cập: Chất lƣợng tăng trƣởng

không cao, năng suất và hiệu quả đầu tƣ thấp, sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu,

kết cấu hạ tầng trở thành điểm nghẽn của nền kinh tế; lạm phát lên xuống thất

thƣờng, tăng trƣởng kinh tế giảm xuống dƣới mức tiềm năng. Trong bối cảnh kinh

tế suy giảm, các chính sách quản lí vĩ mô đƣợc điều chỉnh theo hƣớng kiểm soát

đƣợc lạm phát nhƣng lại ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng,

đã đặt các NHTM Việt Nam trƣớc những rủi ro rất lớn đe dọa đến sự ổn định của hệ

thống: nợ xấu tăng cao, rủi ro lãi suất và rủi ro thanh khoản, …mà để tránh đổ vỡ

thì đòi hỏi các ngân hàng phải thực hiện tái cơ cấu không chỉ trong t ng ngân hàng

mà phải thực hiện đối với cả hệ thống. Trƣớc tình hình đó, ngày 1 tháng 3 năm

2012, Chính phủ đã kí quyết định 254/QĐ-TTg v/v Phê duyệt Đề án Cơ cấu lại các

TCTD giai đoạn 2011 – 2015 nhằm mục tiêu cơ cấu lại căn bản, triệt để và toàn

diện hệ thống các TCTD.

2

Nằm trong quá trình tái cơ cấu, quản trị tài sản Nợ, tài sản Có (ALM) là một

nội dung đang đƣợc các ngân hàng quan tâm thực hiện góp phần nâng cao chất

lƣợng hệ thống quản trị của các NH hiện nay. Việc quan tâm thực hiện tốt ALM sẽ

giúp cho các NH hạn chế đƣợc tổn thất do rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, đảm

bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, tại các NHTM Việt

Nam hiện nay, ALM đang là vấn đề còn khá mới mẻ và phức tạp cần đƣợc nghiên

cứu, xây dựng t khung lí thuyết cho đến việc vận dụng thực tế và đánh giá để có

những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng ALM.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank),

NHTM Nhà nƣớc lớn nhất về tổng tài sản, nhân sự, mạng lƣới với nhiều khó khăn

do hậu quả của thời kì phát triển “nóng” để lại: nợ xấu cao, hiệu quả đầu tƣ thấp, tỉ

lệ khả năng chi trả ngay thƣờng thấp hơn so với qui định, thu nhập lãi ròng suy

giảm, tỉ lệ an toàn vốn thấp, số cán bộ của Agribank bị bắt liên quan đến hoạt động

ngân hàng đƣợc thống kê nhiều nhất trong các ngân hàng, … mà một trong những

nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do những yếu kém của hệ thống quản trị của

Agribank. Nhận thức đƣợc điều đó, Agribank đã và đang quyết tâm thực hiện tái cơ

cấu toàn diện trong đó có hệ thống quản trị, không chỉ tập trung vào quản rủi ro tín

dụng mà Agribank đã bắt đầu quan tâm đến các rủi ro khác đang gặp phải nhƣ rủi ro

thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động. Thực tế LM tại Agribank đang ở giai

đoạn mới bắt đầu đƣợc quan tâm thực hiện và đã có đƣợc những kết quả đáng ghi

nhận. Tuy nhiên, với mạng lƣới chi nhánh rộng, quản trị trên nền tảng công nghệ

chậm đổi mới, năng lực quản trị chƣa cao đang làm cho Agribank ở một ch ng mực

nào đó đang đi sau các ngân hàng khác. Do vậy, để nâng cao chất lƣợng ALM,

Agribank cần nghiên cứu các giải pháp để có những thay đổi cơ bản: t việc hoàn

thiện mô hình tổ chức, xây dựng cơ chế chính sách, phƣơng pháp và các điều kiện

để thực hiện ALM đến việc áp dụng các biện pháp phòng ng a, kiểm soát cần thiết

nhằm giảm thiểu tổn thất t biến động của thị trƣờng. Xuất phát t những lí do đó,

tôi đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có

tại ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam” để nghiên cứu và

bảo vệ luận án tiến sĩ của mình.

3

2. Tình hình nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu trên thế giới

1. Katarzyna Zawalinska, 1999, Asset and Liability Management by

Commercial Banks in Poland

Công trình nghiên cứu của tác giả gồm 4 phần:

Phần thứ nhất, tác giả giới thiệu về khung lí thuyết và thực hành về LM.

Phần thứ hai nghiên cứu về các rủi ro trong Bảng Cân đối kế toán của hệ

thống NH Ba Lan, gồm rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro

ngoại hối.

Phần thứ ba, khảo sát LM và quản trị rủi ro của các NH Ba Lan.

Phần thứ tƣ, đƣa ra các kết luận và gợi ý chính sách.

Nội dung chủ yếu đề cập đến quản trị các loại rủi ro trong hoạt động kinh

doanh của NHTM gồm rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro tỉ

giá. Trong đó có khảo sát việc đánh giá và quản trị các rủi ro này của 34 NH ở Ba

Lan thuộc các loại hình khác nhau: các NH tƣ nhân lớn, các NH tƣ nhân nhỏ và các

NH thuộc sở hữu Nhà nƣớc, các NH nƣớc ngoài ở Ba Lan và rút ra sự khác biệt về

quản trị rủi ro của các nhóm NH này. Trên cơ sở đó đƣa ra kết luận chính là các

ngân hàng mạnh nhất, có khả năng thanh toán tốt nhất và quản lí tốt nhất sẽ tồn tại

trong môi trƣờng cạnh tranh của hệ thống tài chính mở tại Ba Lan. Các ngân hàng

tƣ nhân lớn ở Ba Lan dƣờng nhƣ cạnh tranh tốt hơn các ngân hàng tƣ nhân nhỏ và

các ngân hàng nhà nƣớc. Họ có thể áp dụng việc tiết kiệm chi phí dựa vào công

nghệ để tăng thu nhập lãi thuần. Những ngân hàng tƣ nhân lớn nhất tại Ba Lan cũng

đƣợc quản lí tốt hơn. Họ có nhân sự giàu kinh nghiệm hơn, vì vậy họ có thể thực

hiện đƣợc các kỹ thuật công nghệ thông tin và quản trị rủi ro chuyên nghiệp hơn.

Do vậy, một ý kiến khác đƣợc đƣa ra là ủng hộ cho việc tƣ nhân hóa và hợp nhất

hóa nhanh chóng của hệ thống ngân hàng Ba Lan.

4

2. Helen KSimon, 2004, Managing interest rate risk.

Nội dung khái quát các rủi ro trong các trung gian tài chính gồm: Rủi ro lãi

suất, rủi ro giá cả, rủi ro thanh toán trƣớc, rủi ro tín dụng và rủi ro tỉ giá. Trong đó,

tác giả đã nhấn mạnh tầm quan trọng của rủi ro lãi suất và nêu lên một số bằng

chứng thiệt hại do rủi ro lãi suất năm 1998 tại Orange County, Califonia để minh

chứng cho rủi ro lãi suất khi lãi suất thay đổi theo hƣớng bất lợi dẫn đến sự phá sản

của Orange County. Cuối cùng, tác giả đƣa ra một số sản phẩm đầu tƣ để quản lí rủi

ro lãi suất nhƣ hợp đồng kì hạn lãi suất, hợp đồng tƣơng lai, hoán đổi lãi suất, quyền

chọn, hợp đồng quyền chọn trần, sàn, …

Trong các nghiên cứu trên, phƣơng pháp đo lƣờng RRLS thông dụng nhất là:

- Tính toán giá trị ròng theo giá thị trƣờng của các tài sản, nợ phải trả,

phƣơng pháp này còn đƣợc gọi là “giá trị thị trƣờng của các danh mục đầu tƣ”.

- Các kiểm nghiệm trong điều kiện căng thẳng các giá trị thị trƣờng trên bằng

cách dịch chuyển đƣờng cong lợi suất với một số cách cụ thể.

- Tính toán giá trị có thể tổn thất (Value at Risk) của các danh mục đầu tƣ

- Đo lƣờng sự chênh lệch về mặt thời gian của các khe hở nhạy cảm lãi suất

của TSC và TSN, bằng cách phân loại mỗi TSC và TSN theo thời gian kì tái định giá.

3. Rudolf Duttweiler, 2010, quản lí thanh khoản trong ngân hàng, phương

pháp tiếp cận từ trên xuống.

Công trình này đƣợc nghiên cứu vào thời điểm đƣợc cho là cuộc khủng

hoảng tài chính nghiêm trọng nhất kể t cuộc đại suy thoái năm 1929. Một trong

nhiều bài học rút ra t cuộc khủng hoảng “dƣới chuẩn” 2008 chính là việc rủi ro

thanh khoản đã bị HĐQT đánh giá thấp, mà nhìn lại thì chúng phải đƣợc xem nhƣ

một mối đe dọa nghiêm trọng đối với lĩnh vực tài chính. Nội dung chính của công

trình nghiên cứu gồm:

- Đƣa ra khái niệm tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản và mối quan hệ

của nó với khả năng thanh toán.

5

- Chính sách thanh khoản trong ngân hàng

- Hoạch định khẩn cấp và đảm bảo quyền kinh doanh của một ngân hàng

- Quản lí thanh khoản về mặt định tính và định lƣợng. Về định tính, trình bày

những yếu tố cơ bản trong giới hạn trạng thái thanh khoản, sử dụng công cụ là bảng

cân đối thanh khoản. Làm rõ các yếu tố nhƣ nhƣợng quyền thƣơng mại, các khoản

dự phòng an toàn, tài sản đang chịu rủi ro, tài trợ ổn định và không ổn định, và mối

liên quan của chúng đến quản lí thanh khoản, kèm theo là các đề xuất cụ thể về

chính sách. Về mặt định lƣợng, trình bày các phƣơng pháp toán học mới đƣợc đề

xuất cho quản lí rủi ro thanh khoản.

- Quản trị rủi ro thanh khoản trƣớc các cuộc khủng hoảng nền kinh tế.

Các công trình nghiên cứu trong nƣớc

1. “Đổi mới phương pháp quản lí tài sản của các NHTM Việt Nam trong

quá trình chuyển sang cơ chế thị trường”- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả

Phan Đình Thế - 1999.

Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề về nguyên lí, chính sách và thủ tục

quản lí tài sản của các NHTM. Trên cơ sở đó luận án đã thu thập, phân tích, đánh

giá thực trạng của việc sử dụng các phƣơng pháp quản lí tài sản của các NHTM

Việt Nam và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và ứng dụng các

phƣơng pháp quản lí tài sản cho các NHTM Việt Nam. Nội dung của luận án chủ

yếu tập trung vào quản lí tài sản Có của NHTM gồm quản lí dự trữ, quản lí danh

mục cho vay và đầu tƣ. Bên cạnh đó cũng đề cập đến quản lí nguồn vốn của NHTM

tập trung vào tiền gửi và tiền vay; quản lí rủi ro lãi suất. Tuy nhiên, các nội dung

này đƣợc nghiên cứu, trình bày một cách riêng rẽ nên chƣa thấy đƣợc cái nhìn tổng

quan về LM của NHTM.

2. “ iải pháp quản lí rủi ro i su t t i Ngân hàng N ng nghiệp và phát triển

n ng th n Việt Nam” Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đ Thị im Hảo -2005.

Luận án đã nghiên cứu khá toàn diện những lí luận cơ bản về rủi ro lãi suất và

công tác quản lí rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của NHTM, t việc sử dụng

6

mô hình để lƣợng hóa rủi ro lãi suất đến các biện pháp phòng ng a, hạn chế RRLS.

Luận án đã làm rõ thực trạng rủi ro lãi suất và thực tế công tác quản lí rủi ro

lãi suất tại Agribank và PTNT Việt Nam. Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng rủi ro

lãi suất tại NH này bằng việc sử dụng mô hình định giá lại để lƣợng hóa rủi ro dựa

trên những giả định phù hợp với thực tế. Tác giả cũng sử dụng phƣơng pháp phân

tích định lƣợng để khắc phục một số hạn chế về mô hình nhằm tăng mức độ chính

xác của việc xác định mức độ thiệt hại của ngân hàng do rủi ro lãi suất. Tác giả đã

đánh giá đƣợc những mặt hạn chế và nguyên nhân ảnh hƣởng đến công tác quản lí

rủi ro lãi suất tại ngân hàng cần tìm giải pháp khắc phục.

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu cả về lí luận và thực tiễn về quản l rủi ro lãi

suất, luận án đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng quản lí rủi ro

lãi suất tại Agribank, các giải pháp tập trung vào xây dựng chính sách, sử dụng và

lựa chọn mô hình lƣợng hóa, ứng dụng các công cụ phái sinh để phòng ng a rủi ro

lãi suất góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh

doanh của ngân hàng.

3. “Quản lí rủi ro i su t trong ho t động kinh doanh của ngân hàng thương

m i Việt Nam”- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả T Ngọc Sơn - 2011

Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lí luận về rủi ro lãi suất và quản lí rủi ro lãi

suất tại NHTM. Đồng thời phân tích kinh nghiệm quản lí rủi ro lãi suất tại hai ngân

hàng nƣớc ngoài tại Việt nam là HSBC và Calyon -chi nhánh TP HCM, luận án đã chỉ

ra rằng để quản lí rủi ro lãi suất tốt, ngoài việc hiểu thấu đáo các nội dung quản lí rủi ro

lãi suất, các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam còn cần sự hỗ trợ nhiều của các phần

mềm quản lí rủi ro lãi suất và hệ thồng ngân hàng lõi trong việc quản lí rủi ro lãi suất

của mình.

Trên cơ sở phân tích đặc điểm hoạt động quản lí rủi ro lãi suất tại các ngân hàng

thƣơng mại Việt Nam, luận án đã đƣa ra các đề xuất về phƣơng pháp định lƣợng rủi ro

lãi suất, về chuẩn hóa chính sách quản lí rủi ro lãi suất, các đề xuất về hạn mức, đề xuất

việc sử dụng các sản phẩm phái sinh hiện đang có tại thị trƣờng tài chính Việt Nam,

7

đồng thời luận án cũng đã đề xuất các điều kiện để áp dụng phƣơng pháp quản lí rủi ro

lãi suất các ngân hàng thƣơng mại Việt nam.

4. Đề tài NC H c p ngành “Tăng cường năng ực quản lí rủi ro thanh

khoản t i NHTM Việt Nam”, chủ nhiệm đề tài PGS.TS. T Ngọc Hưng, 2008.

Trên cơ sở hệ thống hoá, phân tích về lí luận và thực tiễn quản lí rủi ro thanh

khoản trong hoạt động kinh doanh của các NHTM; xem xét, lựa chọn các biện pháp

quản lí phù hợp với đặc thù hoạt động của các NHTM Việt Nam, đề tài đƣa ra

những giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng năng lực quản lí rủi ro thanh khoản

tại các NHTM Việt Nam, đảm bảo tính khoa học, khả thi và phù hợp của công tác

quản lí rủi ro, góp phần nâng cao hiệu quả và đảm bảo an toàn hoạt động kinh

doanh của NHTM.

Qua nghiên cứu nội dung của những công trình trên, cho thấy những vấn đề

đã đƣợc giải quyết rất tốt gồm có: xây dựng khung lí thuyết về quản trị rủi ro nói

chung và quản trị rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất nói riêng trong đó có đƣa ra các

phƣơng pháp mới, hiện đại nhằm định lƣợng các rủi ro; khảo sát và phân tích thực

trạng quản lí rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản tại các NHTM qua đó thấy đƣợc

những thành công và hạn chế trong quản lí rủi ro, t đó xây dựng hệ thống các giải

pháp nhằm quản lí tốt hơn các rủi ro này.

Tuy nhiên, bên cạnh những nội dung đã đƣợc nghiên cứu ở các công trình

trên, tác giả nhận thấy còn những “khoảng trống” để tiếp tục nghiên cứu, đó là:

1. Các rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản đƣợc nghiên cứu riêng lẻ. Do vậy

chƣa làm rõ đƣợc vai trò của ALM trong quản trị hai loại rủi ro này.

2. Chƣa có những nghiên cứu tổng thể về ALM và chất lƣợng ALM của các

NHTM. Do vậy cần có nghiên cứu nhằm hệ thống hóa, làm rõ cơ sở luận về chất

lƣợng ALM của NHTM.

3. Chƣa có những nghiên cứu khảo sát đánh giá chất lƣợng ALM gắn với

điều kiện cụ thể của Agribank cũng nhƣ tại một NH khác ở Việt Nam nhằm đƣa ra

8

hệ thống giải pháp đồng bộ nâng cao chất lƣợng ALM của gribank và cũng là gợi

ý cho các NH khác.

Những “khoảng trống” trên đây đã gợi mở cho tác giả những hƣớng nghiên

cứu mới với mong muốn luận án “Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài sản

Nợ, tài sản Có tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam” là

luận án tiến sĩ kinh tế đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về các nội

dung của ALM và chất lƣợng ALM của NHTM, là cơ sở lí luận để đánh giá thực

trạng và qua đó đƣa ra các giải pháp nâng cao chất lƣợng LM của Agribank.

3. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về ALM và chất lƣợng ALM của

NHTM, xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng ALM của NHTM, chỉ ra

những nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng ALM của NHTM và nghiên cứu kinh nghiệm

nâng cao chất lƣợng ALM của một số NH t đó rút ra bài học cho Agribank.

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng ALM của Agribank

- Đề xuất các giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lƣợng ALM của

Agribank.

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề lí luận và thực tiễn về chất lƣợng

ALM của các NHTM

- Phạm vi nghiên cứu: Chất lƣợng ALM tại Agribank giai đoạn t 2008 -

2014 và định hƣớng đến 2020.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật

lịch sử, trong quá trình thực hiện luận án, các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử

dụng bao gồm:

- Phương pháp logic: Nghiên cứu những diễn biến trong sự tác động của các

9

yếu tố nội tại với nhau, trong đó có các tác nhân chủ yếu, quyết định.

- Phương pháp thống kê và tổng hợp: Luận án sử dụng các tƣ liệu trong 07

năm gần đây của Agribank, của các NHTM, của các khảo sát quốc tế …

- Phương pháp khảo sát: Điều tra dƣới dạng bảng hỏi đối với đối tƣợng đƣợc

điều tra.

- Các phương pháp nghiên cứu khác: So sánh, qui nạp và diễn dịch.

6. Các đóng góp của luận án

- Đóng góp về mặt lí luận: Luận án đã làm rõ nội dung cơ sở luận về chất

lƣợng ALM của NHTM mà các công trình trƣớc đó chƣa đề cập đến. Cụ thể,

luận án đã hệ thống hóa, làm sáng tỏ lí luận về LM của NHTM t việc khái

quát lại những đặc trƣng của TSN, TSC t đó xác định rõ những mục tiêu, phạm

vi, nội dung của LM. Trên cơ sở đó, luận án đƣa ra quan điểm về chất lƣợng

ALM của NHTM và xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng ALM

của NHTM cũng nhƣ chỉ ra các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng LM. Nêu

kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng LM của một số NHTM nƣớc ngoài và

NHTM Việt Nam điển hình, t đó rút ra bài học cho các NHTM Việt Nam nói

chung và Agribank nói riêng.

- Đóng góp về mặt thực tiễn:

+ Những vấn đề lí luận về chất lƣợng LM đã đƣợc vận dụng vào khảo sát

thực tế tại Agribank, là một NH qui mô lớn nhất hiện nay của VN tuy nhiên vẫn còn

nhiều yếu kém về hệ thống quản trị. Cụ thể, dựa trên thông tin khảo sát, tƣ liệu thực

tế, luận án đã giới thiệu khái quát về Agribank, phân tích đƣợc thực trạng ALM và

chất lƣợng ALM của Agribank, chỉ ra những thành công cơ bản cùng các tồn tại,

hạn chế, yếu kém và nguyên nhân LM chƣa đạt chất lƣợng cao - làm cơ sở đề xuất

các giải pháp nâng cao chất lƣợng ALM cho NH trong thời gian tới.

+ Luận án đề xuất 02 nhóm giải pháp phù hợp với điều kiện của Agribank t

việc hoàn thiện các yếu tố trực tiếp quyết định đến chất lƣợng LM cho đến nhóm

10

các giải pháp hỗ trợ nhằm nâng cao chất lƣợng ALM của Agribank. Đồng thời luận

án cũng đƣa ra các kiến nghị với Chính phủ, với NHNN nhằm tạo môi trƣờng cũng

nhƣ cơ sở pháp lí cho hoạt động ALM của các NHTM Việt Nam nói chung và

Agribank nói riêng đạt chất lƣợng cao.

7. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm 3

chƣơng:

Chƣơng 1: Cơ sở luận về chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của

NHTM

Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NH

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của

NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

11

CHƢƠN 1

CƠ SỞ LU N VỀ CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ

CỦA N ÂN HÀN THƢƠN MẠI

1.1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦA NGÂN HÀNG

THƢƠNG MẠI

1.1.1. Khái quát về tài sản Nợ, tài sản Có của ngân hàng thƣơng mại

1.1.1.1. Các thành phần của tài sản Nợ, tài sản Có của NHTM

Thành phần của TSN, TSC của NHTM thể hiện ở các khoản mục trên bảng

Cân đối kế toán của NHTM. Bảng Cân đối kế toán của ngân hàng hay còn đƣợc gọi

là báo cáo về trạng thái, liệt kê các tài sản (TSC), các khoản nợ (TSN) và vốn chủ

sở hữu do NH nắm giữ hoặc đầu tƣ tại một thời điểm. Những khoản mục quan trọng

trên bảng Cân đối kế toán của NH nhƣ sau:

Bảng 1.1. Bảng Cân đối kế toán rút gọn của NHTM

Nợ và Vốn chủ sở hữu

Tài sản Tiền mặt (dự trữ sơ cấp) Chứng khoán thanh khoản (dự trữ thứ cấp) Chứng khoán đầu tƣ Cho vay Đầu tƣ dài hạn Tài sản khác (nhà cửa, thiết bị, …) Tiền gửi Vốn vay phi tiền gửi TSN khác Vốn chủ sở hữu: - Cổ phần - Thặng dƣ vốn - Thu nhập giữ lại - Dự trữ vốn

Nguồn: [11, tr.145]

Trong đó:

- Tài sản Có: là giá trị tiền tệ của các tài sản mà ngân hàng có quyền sở hữu

một cách hợp pháp, là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng, là tài sản đƣợc

hình thành t các nguồn vốn của ngân hàng trong quá trình hoạt động” [1, tr. 92].

- Tài sản Nợ: là nguồn vốn mà ngân hàng tạm sử dụng và phải trả về số tiền

nợ gốc và lãi, trên số tiền tạm sử dụng trong một thời gian nhất định” [1, tr.75].

12

- Vốn chủ sở hữu: thể hiện giá trị vốn của những ngƣời chủ sở hữu (cổ

đông) NH. Mỗi NH đều bắt đầu với một số lƣợng vốn do các cổ đông đóng góp và

tiếp theo sẽ huy động vốn t công chúng để tạo “đòn bẩy” cho hoạt động. Trên thực

tế, các NH là những doanh nghiệp có đòn bẩy tài chính lớn nhất. Khoản mục vốn

chủ sở hữu chiếm không quá 10% giá trị tổng tài sản.

1.1.1.2. Đặc trƣng của TSN, TSC của NHTM

Khác với các doanh nghiệp khác, đặc trƣng của TSN, TSC của NHTM là

chúng thể hiện chủ yếu là các công cụ tài chính, gồm tài sản tài chính, công nợ tài

chính và các công cụ vốn. Những công cụ tài chính này luôn t o ra các luồng tiền

mà ngân hàng sẽ nhận về hoặc phải trả ra ở một thời điểm nhất định trong tương ai

tùy thuộc vào thời hạn và phƣơng thức thu/trả lãi của t ng loại. Theo đó, những đặc

trƣng mà nhà quản trị phải quan tâm là:

- Các công cụ nợ (TSN) chiếm tỉ trọng lớn so với công cụ vốn (Vốn chủ sở

hữu), hay nói cách khác là ngân hàng hoạt động dựa nhiều vào nguồn vốn huy động

t các chủ thể khác, tức là ngân hàng sử dụng đòn bẩy tài chính cao nhằm nâng cao

thu nhập của cổ đông. Nhƣ vậy, thu nhập và sự tồn tại của NH chịu rủi ro lớn nếu

NH không thực hiện thanh toán đƣợc các nghĩa vụ nợ phải trả này khi đến hạn.

- Việc sử dụng ngày càng tăng các khoản vay nhƣ một bộ phận bổ sung cho

nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng đòi hỏi các ngân hàng cần phải nắm giữ một tỉ lệ

lớn các tài sản chất lƣợng cao với khả năng có thể bán đƣợc dễ dàng trên thị trƣờng

để đáp ứng những nghĩa vụ trả nợ cấp bách nhất.

- Hầu hết các khoản thu nhập của NH bắt nguồn t lãi cho vay và lãi chứng

khoán. Khoản mục chi phí lớn nhất là chi phí lãi cho việc huy động vốn. Đặc điểm

này đòi hỏi nhà quản trị NH phải lựa chọn cẩn thận các khoản cho vay và đầu tƣ để

tránh tình trạng nhiều tài sản sinh lời không đƣợc trả lãi đúng hạn, gây ảnh hƣởng

tiêu cực cho các dòng thu dự tính. Bên cạnh đó, cần phải quản trị đƣợc cơ cấu

nguồn vốn huy động vốn hợp lí để giảm thiểu chi phí lãi, t đó tăng thu nhập lãi

thuần. Đồng thời, khi thu nhập và chi phí của NH dễ bị ảnh hƣởng do những thay

đổi của lãi suất, quản trị cần bảo vệ NH trƣớc những biến động của lãi suất thông qua

13

việc sử dụng các kĩ thuật phòng chống rủi ro lãi suất [11].

Những đặc trƣng của TSN, TSC của NH đã đƣợc thể hiện rất rõ thông qua cơ

cấu, tính chất của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán của NH mà nhà quản trị

cần quan tâm. Trong đó đáng chú ý nhất là sự chênh lệch về kì hạn giữa TSN và

TSC là nguyên nhân có thể tiềm ẩn rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất cho ngân

hàng. Do vậy trong ALM của ngân hàng thì một trong những mục tiêu của nó là

phải quản trị đƣợc các loại rủi ro này.

1.1.1.3. Hệ thống sổ sách ghi nhận TSN, TSC của NHTM

Nợ

Tài sản

Danh mục trái phiếu

Sổ kinh doanh

Vay ngắn hạn

Danh mục cổ phiếu

Các khoản cho vay

Tiền gửi

Vay trung và dài hạn

Đầu tƣ dài hạn

Sổ ngân hàng

Tài sản cố định

Vốn chủ sở hữu

Hình 1.1. Phân chia sổ Kinh doanh và sổ Ngân hàng

Có thể khái quát về phân chia sổ ngân hàng và sổ kinh doanh theo hình 1.1,

trong đó:

- Sổ kinh doanh – “trading book”: là tập hợp bao gồm các công cụ tài chính

đƣợc nắm giữ trong ngắn hạn nhằm mục đích kinh doanh, mua bán trên thị trƣờng.

Các tài sản này đƣợc định giá theo giá thị trƣờng và chịu rủi ro thị trƣờng khi có sự

14

biến động bất lợi của các yếu tố giá trên thị trƣờng. Những rủi ro này thuộc chức

năng quản trị của bộ phận nguồn vốn, không thuộc chức năng của ALM [21].

- Sổ ngân hàng – “banking book”: ghi nhận những TSN, TSC thuộc hoạt

động truyền thống của ngân hàng, nhƣ: Cho vay, tiền gửi, những công cụ tài chính

giữ đến khi đáo hạn, không chủ động kinh doanh trên thị trƣờng và không bán cho

bên thứ 3 [21]. Bản chất của những hoạt động ngân hàng ghi nhận trong sổ ngân

hàng này là luôn có sự chênh lệch về thời hạn giữa TSN và TSC, là nguyên nhân

tiềm ẩn rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất. Ngoài ra, tài sản trên sổ ngân hàng có

nguy cơ gặp rủi ro tín dụng do khách hàng mất khả năng thanh toán lãi hoặc gốc. Sổ

ngân hàng cũng đối mặt với rủi ro hoạt động.

1.1.1.4. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng và phân chia trách nhiệm quản trị

Rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể chia ra thành hai loại rủi ro chính là

rủi ro tài chính và rủi ro phi tài chính nhƣ trong hình 1.2. Trong đó:

Các rủi ro phi tài chính thuộc cả hai hệ thống sổ ngân hàng và sổ kinh doanh.

Hình 1.2. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng

Các rủi ro tài chính đƣợc xác định nhƣ sau: Rủi ro thị trƣờng về cơ bản thuộc

sổ kinh doanh ngân hàng tuy nhiên trong đó có rủi ro lãi suất nằm ở cả sổ ngân

hàng; rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản nằm ở sổ ngân hàng.

Để quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, các ngân hàng cần thiết lập cơ

cấu tổ chức để phân chia trách nhiệm quản trị với t ng loại rủi ro. Một trong những

hệ thống QTRR đƣợc áp dụng thành công tại các NHTM hiện đại và đƣợc các

15

chuyên gia quốc tế khuyến nghị áp dụng rộng rãi tại Việt Nam là mô hình 3 vòng

bảo vệ, trong đó: Vòng bảo vệ thứ nhất là các bộ phận kinh doanh; vòng bảo vệ thứ

hai là bộ phận quản lí rủi ro; vòng bảo vệ thứ ba là bộ phận kiểm toán nội bộ (hình

1.3) [13, tr. 85].

Điểm ƣu việt của mô hình 3 lớp bảo vệ là tất cả các thành viên trong hệ thống

đều phải tham gia vào quá trình QTRR. Do vậy, mô hình này đảm bảo mọi rủi ro trong

mỗi tác vụ của NH đƣợc nhận diện, kiểm soát và giảm thiểu ở mức thấp nhất.

Hình 1.3. Mô hình QTRR hiện đại - 3 vòng bảo vệ - trong NHTM

1.1.2. Khái niệm và mục tiêu quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của ngân hàng

thƣơng mại

1.1.2.1. Khái niệm quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của ngân hàng thƣơng mại

Cho tới nay, đã có rất nhiều khái niệm ALM của NHTM:

ALM của NHTM là một quá trình liên tục đƣợc điều chỉnh trong việc lập kế

16

hoạch, tổ chức và kiểm soát các TSC và TSN về khối lƣợng, cơ cấu, thời gian đáo

hạn, lãi suất và chi phí để duy trì thanh khoản và thu nhập lãi thuần cho ngân hàng

[6, tr.2].

LM đƣợc xem nhƣ một nỗ lực để làm phù hợp TSC với TSN về kì hạn và

sự nhạy cảm lãi suất nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất cho ngân

hàng [29, tr.13].

ALM quan tâm tới chiến lƣợc quản trị bảng Cân đối kế toán trong đó bao

gồm các rủi ro gây ra bởi những thay đổi về lãi suất và trạng thái thanh khoản của ngân

hàng. Mấu chốt của ALM là quản trị hai loại rủi ro: Rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất.

Như vậy, có thể hiểu: ALM à cơ chế h n chế rủi ro cho ngân hàng bởi

tình tr ng b t cân xứng của bảng Cân đối kế toán trong điều kiện thay đổi về lãi

su t và nhu cầu thanh khoản nhằm đ t được mục tiêu về lợi nhuận (tỉ lệ NIM)

phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng.

Tình trạng bất cân xứng của bảng Cân đối chính là có sự chênh lệch về kì

hạn của tài sản Nợ và tài sản Có trong sổ ngân hàng, t đó có thể gây ra sự thiết hụt

hoặc dƣ th a tiền mặt tại một thời điểm nhất định (rủi ro thanh khoản) hoặc khi lãi

suất thay đổi ngân hàng sẽ có nguy cơ rủi ro định giá lại. Tuy nhiên nếu ngân hàng

thiết lập đƣợc cơ cấu tài sản Nợ, tài sản Có hợp lí thì sự bất cân xứng đó lại làm gia

tăng thu nhập cho ngân hàng, bảo toàn và gia tăng đƣợc giá trị ròng trong khi vẫn

đảm bảo khả năng thanh khoản. Do vậy, ALM thực chất là quản trị sự bất cân xứng

giữa tài sản Nợ, tài sản Có, thiết lập cơ cấu tài sản Nợ, tài sản Có tối ƣu nhằm bảo

toàn và gia tăng thu nhập lãi, giá trị ròng cho ngân hàng trong khi các rủi ro thanh

khoản và rủi ro lãi suất đƣợc kiểm soát trong hạn mức cho phép theo khẩu vị rủi ro

của ngân hàng.

1.1.2.2. Mục tiêu quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NHTM

Mục tiêu của ALM là tạo lập và thực hiện đƣợc các chiến lƣợc củng cố bảng

Cân đối kế toán nhằm đảm bảo rằng ngân hàng sẽ đạt đƣợc những mục tiêu đề ra.

Cụ thể, các mục tiêu chủ yếu của ALM bao gồm:

17

Thứ nh t, gia tăng ợi nhuận từ quản trị bảng Cân đối kế toán của ngân

hàng. Tức là ALM phải đánh giá, thiết lập đƣợc cấu trúc tổng thể bảng Cân đối kế

toán nhằm gia tăng thu nhập t các TSC và giảm thiểu chi phí cho các TSN, t đó

tăng lợi nhuận cho ngân hàng.

Thứ hai, quản trị được các rủi ro thuộc ph m vi của ALM. Mặc dù các rủi

ro phát sinh liên quan đến TSN, TSC đƣợc phản ánh trong “sổ ngân hàng” bao gồm

cả các rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động, nhƣng xét về chức năng của ALM theo

thông lệ quốc tế và mô hình QTRR hiện đại (nhƣ hình 1.3) thì ALM cần quản trị

đƣợc 2 loại rủi ro xuất phát t bản chất trong hoạt động ngân hàng là luôn có sự

chênh lệch về kì hạn giữa TSN và TSC, đó là rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất.

Trong đó, quản trị rủi ro thanh khoản cần đảm bảo khả năng đáp ứng tất cả

các nghĩa vụ trả nợ vào bất cứ lúc nào, bao gồm cả trong điều kiện thị trƣờng bất

lợi; tối thiểu hoá chi phí của lợi nhuận bị bỏ qua trên thanh khoản nhàn rỗi; đồng

thời tránh thêm chi phí cho việc đi vay khẩn cấp và thanh lí tài sản bắt buộc.

Quản trị rủi ro lãi suất yêu cầu ngân hàng phải bảo vệ đƣợc thu nhập lãi

thuần của mình trƣớc sự biến động của lãi suất thị trƣờng. Lợi nhuận của ngân hàng

và lãi suất chủ yếu phụ thuộc vào cấu trúc bảng Cân đối kế toán. Một ngân hàng

đƣợc quản trị tốt và kiểm soát chặt chẽ rủi ro lãi suất có thể đạt đƣợc lợi nhuận bất

kể lãi suất tăng hay giảm, ở mức độ thấp hay cao. Đồng thời tối đa hóa hoặc ít nhất

là bảo vệ giá trị ròng của ngân hàng (giá cổ phiếu) với mức rủi ro hợp lí. Khi lãi

suất thị trƣờng thay đổi có ảnh hƣởng đến giá trị thị trƣờng của TSC và TSN, làm

thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu. Do vậy ALM cần bảo toàn và gia tăng giá trị ròng

của ngân hàng trƣớc sự biến động của lãi suất thị trƣờng thông qua bất k biện pháp

nào có thể.

Thứ ba, đảm bảo tuân thủ đúng các qui định của pháp luật có liên quan

đến ALM của ngân hàng. Cho dù ngân hàng có theo đuổi các mục tiêu trên nhƣng

không phải là tìm cách đạt đƣợc bằng mọi giá mà vẫn phải đảm bảo tuân thủ đúng

qui định của pháp luật hiện hành. Bởi việc tuân thủ các qui định này cũng chính là

để giúp cho ngân hàng hoạt động an toàn hơn, bền vững hơn, tránh rủi ro mang tính

18

hệ thống có thể xảy ra.

1.1.3. Nội dung quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của ngân hàng thƣơng mại

1.1.3.1. Quản trị cấu trúc bảng Cân đối kế toán của ngân hàng

Quản trị cấu trúc bảng Cân đối kế toán nhằm gia tăng lợi nhuận cho ngân

hàng. Trên cơ sở dự báo sự biến động của các nhân tố thị trƣờng và chiến lƣợc kinh

doanh của ngân hàng, bộ phận ALM xây dựng cấu trúc bảng Cân đối kế toán cần

đảm bảo phù hợp về kì hạn, loại tiền giữa TSC và TSN; đảm bảo sự phù hợp giữa

tài sản sinh lời và tài sản cho mục đích thanh khoản, đạt đƣợc sự hài hòa giữa mục

đích lợi nhuận và sự an toàn cũng nhƣ đảm bảo sự hợp lí về tính ổn định và chi phí

của các nguồn vốn.

Cụ thể quản trị cấu trúc bảng Cân đối kế toán gồm những nội dung sau:

a. Quản trị cơ c u TSC

Quản trị cơ cấu TSC là việc quản lí danh mục sử dụng vốn của ngân hàng

nhằm tạo ra một cơ cấu tài sản có thích hợp đảm bảo đáp ứng đƣợc nhu cầu về tính

thanh khoản, khả năng sinh lời và an toàn.

Các khoản mục trong tổng TSC với bất kì sự thay đổi nào về tỉ trọng đều ảnh

hƣởng đến khả năng thanh toán, mức độ an toàn. Nếu NH có kết cấu TSC tối ƣu thì

sẽ không chỉ tối đa hoá đƣợc lợi nhuận mà còn giảm thiểu đƣợc rủi ro trong sử dụng

vốn của mình.

Việc quyết định cơ cấu TSC nhƣ thế nào cần dựa trên các nguyên tắc sau:

- Đa dạng hóa các khoản mục TSC để phân tán rủi ro.

- Giải quyết tốt nhất mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lời

trong một khoản mục TSC.

- Đảm bảo đƣợc sự chuyển hóa một cách linh hoạt về mặt giá trị giữa các

danh mục của TSC nhằm giúp cho ngân hàng luôn có đƣợc một danh mục TSC phù

hợp với những biến động của môi trƣờng kinh doanh.

19

- Đảm bảo cân đối, phù hợp với cơ cấu TSN về cấu trúc kì hạn và về loại tiền.

b. Quản trị cơ c u TSN

Chiếm phần lớn trong TSN của ngân hàng là vốn huy động, do vậy, quản trị

cơ cấu TSN đƣợc tập trung vào quản trị cơ cấu vốn huy động của ngân hàng.

Quản trị cơ cấu vốn huy động nhằm mục tiêu là đƣa ra và thực hiện các biện

pháp để thay đổi cơ cấu vốn huy động một cách có hiệu quả nhất, sao cho nguồn

vốn của ngân hàng có tính ổn định cao và chi phí thấp nhất. Để đạt đƣợc mục tiêu

này thì ngân hàng cần thực hiện những nội dung sau:

- Thống kê đầy đủ, kịp thời các thay đổi về các loại vốn huy động, tốc độ

quay vòng của mỗi loại, căn cứ vào đó các nhà quản trị sẽ thấy đƣợc mối liên hệ giữa

số lƣợng, cấu trúc nguồn với các nhân tố ảnh hƣởng và đặc tính thị trƣờng nguồn vốn

của NH.

- Phân tích kỹ lƣỡng các nhân tố gắn liền với thay đổi trên (các nhân tố ảnh

hƣởng và bị ảnh hƣởng), đây là cơ sở để NH đƣa ra các quyết định phù hợp để thay

đổi qui mô và kết cấu nguồn tiền cũng nhƣ phân chia các loại khách hàng gắn với

qui mô và tốc độ gia tăng của mỗi nguồn.

- Lập kế hoạch nguồn cho t ng giai đoạn phù hợp với yêu cầu sử dụng, bao

gồm kế hoạch gia tăng qui mô của mỗi nguồn nhằm đáp ứng nhu cầu cho vay, đầu

tƣ hoặc nhu cầu chi trả cho các doanh nghiệp và dân chúng, khả năng thay đổi cơ

cấu nguồn hoặc tìm kiếm nguồn mới. Do đó, kế hoạch nguồn cần đƣợc đặt trong kế

hoạch sử dụng và lợi nhuận kì vọng, bao gồm kế hoạch về lãi suất, mở chi nhánh

hoặc điểm huy động, loại nguồn, tiếp thị…

c. Quản trị tương quan giữa tài sản Có và tài sản Nợ

Tƣơng quan giữa tài sản Có và tài sản Nợ thể hiện ở sự tƣơng quan về giá trị

và cơ cấu tài sản, vốn huy động của ngân hàng trong hoạt động kinh doanh. Để đảm

bảo mục tiêu lợi nhuận và tránh rủi ro, các ngân hàng cần kết hợp hài hòa các nguồn

vốn có đƣợc với việc sử dụng các nguồn vốn đó. ALM cần thực hiện cân đối vốn

20

định kì theo những khoảng thời gian ngắn hay dài phụ thuộc vào đặc điểm hoạt

động, môi trƣờng kinh doanh và cơ chế điều hành của ngân hàng.

Thông thƣờng các ngân hàng lập bảng cân đối theo tháng hoặc theo quý

nhằm đánh giá tính hợp lí trong cân đối vốn của toàn hệ thống thời kì đó, t đó có

các biện pháp chỉ đạo các chi nhánh. Tại các chi nhánh trực thuộc thì cân đối vốn

đƣợc thực hiện theo ngày làm việc vì các chi nhánh phải tiếp xúc, đối mặt với

những nghiệp vụ kinh doanh và các yếu tố cạnh tranh hàng ngày.

Nguyên tắc chung, t yêu cầu sử dụng tài sản Có để quyết định qui mô, cơ

cấu tài sản Nợ và định hƣớng phát triển của ngân hàng, tu theo đặc điểm, cơ chế

hoạt động của ngân hàng mà bảng cân đối đƣợc thực hiện theo các chỉ tiêu khác

nhau. Nhìn chung, cân đối vốn thƣờng đƣợc thực hiện chủ yếu theo kì hạn nhằm

đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng, ngoài ra còn thực hiện cân đối theo

loại tiền( nội tệ và ngoại tệ).

d. Quản trị thu nhập và chi phí

TSC mang lại thu nhập cho ngân hàng, ngƣợc lại TSN sẽ làm phát sinh các

khoản chi phí cho ngân hàng, một trong những mục tiêu hoạt động của ngân hàng là

tối đa hóa lợi nhuận, do vậy cần phải quản trị tốt các khoản thu nhập và các khoản

chi phí phát sinh t các tài sản của ngân hàng, mà chủ yếu là các khoản thu nhập và

chi phí mang tính chất lãi. Quản trị thu nhập và chi phí phát sinh t các TSC, TSN

của ngân hàng cũng là một nội dung quan trọng trong quản trị cấu trúc

Bảng Cân đối kế toán của NH, đƣợc thực hiện thông qua quản trị lãi suất cho vay,

đầu tƣ và quản trị chi phí huy động vốn của ngân hàng.

Về cơ bản, có hai phƣơng thức quản trị lãi suất cho vay và lãi suất huy động

vốn, đó là:

Thứ nh t, phương thức cố định i su t

Cách làm cổ điển nhất (vì nó có t thời đại Hy –lạp) là cách cho vay hoặc

đầu tƣ theo kiểu cố định lãi suất. Các ngân hàng đƣa ra các thang lãi suất đã lập sẵn

21

để thông báo cho khách hàng, khách hàng chỉ có việc chấp nhận mức lãi suất ấy nếu

muốn vay.

Thứ hai, phương thức thả nổi i su t:

Khi ngân hàng thả nổi lãi suất và chấp nhận tính lãi theo t ng kết quả thƣơng

lƣợng của t ng thƣơng vụ, sẽ có nhiều khách hàng tìm đến và ngân hàng sẽ có

nhiều cơ hội tốt để chọn lựa việc đầu tƣ. Không phải ngân hàng tìm khách hàng một

cách đơn phƣơng nữa mà cả khách hàng cũng tìm ngân hàng, vì cả hai đều thấy có

thể có nhiều lợi ích qua thƣơng lƣợng. Ngân hàng sẽ có thể ở một vài thƣơng vụ –

cho vay với lãi suất thấp để giữ những khách hàng có uy tín.

Với lãi suất cố định, ngân hàng quan tâm đến lợi nhuận về mặt ngắn hạn mà

bỏ quên khách hàng. Ngƣợc lại, với lãi suất thả nổi, ngân hàng quan tâm đến khách

hàng và lợi nhuận trong mục tiêu dài. Ngân hàng cần quyết định nên áp dụng lãi

suất cố định hay lãi suất thả nổi. Các khoản cho vay ngắn hạn nên dùng lãi suất cố

định, các khoản cho vay dài hạn có thể dùng lãi suất thả nổi. Tuy nhiên, quyết định

áp dụng loại lãi suất nào còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ mức cầu tín dụng,...

chứ không chỉ phụ thuộc vào kì hạn cho vay.

Với các phƣơng thức quản trị lãi suất đó, việc quản trị lãi suất cho vay và

quản trị chi phí huy động vốn đƣợc thực hiện nhƣ sau:

d1. Quản trị i su t cho vay

Cùng với quá trình tự do hóa hoạt động ngân hàng tại nhiều quốc gia, sự gia

tăng mạnh trong cạnh tranh đã thu hẹp đáng kể khả năng sinh lời của ngân hàng t

các nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay. Chính vì vậy, việc định giá chính xác các

khoản cho vay ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết đối với ngân hàng trong giai đoạn

hiện nay.

Để thực hiện định giá các khoản cho vay, các ngân hàng thƣờng sử dụng

những phƣơng pháp sau: định giá lãi suất cho vay theo lãi suất cơ sở (The Prime

rate); định giá lãi suất cho vay trên cơ sở lãi suất thị trƣờng liên ngân hàng; định giá

22

khoản cho vay theo lãi suất cho vay và các yếu tố phi lãi suất (lãi suất hiệu dụng).

d2. Quản trị chi phí vốn huy động.

Quản trị chi phí vốn huy động giúp NH lựa chọn cho mình nguồn vốn với chi

phí thấp nhất; giúp NH tăng thu nhập mà không phải nắm giữ các tài sản rủi ro cao;

đồng thời giúp NH tạo đƣợc vị thế trong cạnh tranh (lãi suất huy động, lãi suất cho

vay, phí dịch vụ...). Để quản trị đƣợc chi phí vốn huy động, cần lựa chọn phƣơng

pháp xác định chi phí của nguồn vốn này. Chi phí vốn huy động bao gồm các khoản

chi phí lãi và chi phí phi lãi. Có thể dùng các phƣơng pháp khác nhau để xác định chi

phí, gồm: phƣơng pháp xác định chi phí vốn bình quân; phƣơng pháp xác định chi

phí biên; phƣơng pháp "chi phí và thu nhập mong đợi".

1.1.3.2. Quản trị rủi ro thanh khoản

Quản trị rủi ro thanh khoản là việc NHTM sử dụng hệ thống các cơ chế quản

trị, giải pháp nghiệp vụ và công cụ kỹ thuật thích hợp nhằm duy trì thƣờng xuyên

trạng thái cân bằng cung và cầu thanh khoản, xử lí kịp thời những tình huống rủi ro

thanh khoản nhƣng vẫn bảo đảm khả năng sinh lời cho ngân hàng [28].

Quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM gồm những nội dung:

a. Đo ường và theo dõi yêu cầu c p vốn ròng

Mỗi ngân hàng cần xây dựng một qui trình theo dõi và đo lƣờng liên tục các

yêu cầu cấp vốn ròng, thực chất là việc phân tích, đo lƣờng trạng thái thanh khoản

của ngân hàng. Một số phƣơng pháp có thể đƣợc sử dụng để đo lƣờng thanh khoản

t phƣơng pháp truyền thống dựa vào đánh giá các chỉ tiêu tĩnh trên bảng Cân đối

kế toán cho đến phƣơng pháp có mức độ tân tiến cao.

Phương pháp truyền thống

Phƣơng pháp truyền thống là phƣơng pháp tiếp cận các chỉ số, còn gọi là

phƣơng pháp phân tích thanh khoản tĩnh. Theo phƣơng pháp này, ngân hàng không

ƣớc lƣợng một mức thâm hụt hay thặng dƣ thanh khoản cụ thể mà ƣớc tính yêu cầu

thanh khoản dựa trên kinh nghiệm và mức bình quân ngành, t đó sẽ duy trì các chỉ

23

số thanh khoản ở mức bằng hoặc an toàn hơn các ngân hàng khác trong ngành.

Phương pháp phân tích thanh khoản động

Là phƣơng pháp quản trị thanh khoản bằng cách dự đoán cung cầu thanh

khoản, dự đoán chênh lệch cung cầu (khe hở, GAP) thanh khoản, t đó đƣa ra chính

sách quản trị thanh khoản. Trong phƣơng pháp này sẽ sử dụng thang đáo hạn nhƣ

một công cụ hữu ích để phân tích các dòng tiền vào và dòng tiền ra tính đến một

thời điểm nhất định trong tƣơng lai theo các dải kì hạn khác nhau. Thang đáo hạn

đƣợc xây dựng trƣớc tiên trên cơ sở kì đáo hạn của hợp đồng đối với các tài sản và

công nợ; sau đó cần phải xây dựng thang đáo hạn trên cơ sở kì đáo hạn thực tế theo

các kịch bản khác nhau. Tức là phải phân tích đƣợc chêch lệch kì đáo hạn trong

trạng thái động (G P năng động) chứ không phải trạng thái tĩnh (G P tĩnh)

b. Quản trị khả năng tiếp cận thị trường

Mỗi NH cần xem xét định kì các nỗ lực của mình trong việc xây dựng và duy

trì quan hệ với những ngƣời nắm giữ TSN, để đa dạng hóa các TSN và đảm bảo khả

năng bán đƣợc các TSC của mình.

Một thành phần quan trọng trong quản trị rủi ro thanh khoản là việc đánh giá

khả năng tiếp cận thị trƣờng và hiểu đƣợc những lựa chọn trong việc huy động vốn của

ngân hàng. Đơn giản là, một ngân hàng cần hiểu đƣợc họ có thể huy động bao nhiêu

vốn t thị trƣờng cả trong điều kiện bình thƣờng và trong những điều kiện bất lợi.

Các cán bộ quản trị cao cấp cần đảm bảo là khả năng tiếp cận thị trƣờng một

cách tích cực bởi các cán bộ thích hợp trong ngân hàng. Các quan hệ tồn tại với các

đối tác kinh doanh, các ngân hàng đại lí, các khách hàng là công ty và các hệ thống

thanh toán. Xây dựng các mối quan hệ tốt với các khách hàng cấp vốn chủ chốt có

thể bảo vệ ngân hàng trƣớc những vấn đề về khả năng thanh khoản và là một phần

không thể thiếu trong việc quản trị khả năng thanh khoản của ngân hàng. Tần suất

của các quan hệ và tần suất sử dụng các nguồn vốn là hai chi tiêu có thể phản ánh

sức mạnh các mối quan hệ này.

Việc tập trung vào một số nguồn vốn làm tăng rủi ro thanh khoản. Vì vậy,

24

khi kiểm tra mức độ đa dạng hóa TSN, ngân hàng cần xem xét mức độ phụ thuộc

vào các nguồn vốn nhất định theo đối tƣợng, công cụ, tính chất của ngƣời cấp vốn

và sự phân bổ về mặt địa lí. Ngoài ra, ngân hàng cũng cần hiểu và đánh giá việc tài

trợ vốn cho các đơn vị giao dịch riêng lẻ của mình. Bộ phận ngân quỹ hoặc các bộ

phận đƣợc xác định khác của ngân hàng cần chịu trách nhiệm theo dõi các lựa chọn

về nguồn vốn và xu hƣớng hiện thời của các lựa chọn này. Trong tất cả các ngân

hàng, các cán bộ quản trị cao cấp cần nắm đƣợc cơ cấu, tính chất và mức độ đa dạng

hóa các nguồn vốn.

Phát triển thị trƣờng để bán tài sản hoặc khai thác các cơ chế mà theo đó

ngân hàng có thể đi vay dựa trên TSC của mình là một yếu tố khác của quản trị khả

năng tiếp cận thị trƣờng. Việc có đƣa vào điều khoản bán khoản vay trong hợp đồng

hay không và tần suất sử dụng các thị trƣờng bán tài sản là hai chỉ tiêu phản ánh khả

năng bán tài sản của ngân hàng trong những tình huống không thuận lợi.

c. Lập kế ho ch dự phòng

Các ngân hàng cần có kế hoạch dự phòng trong đó có chiến lƣợc xử lí các

vấn đề về khả năng thanh khoản và các cách xử lí sự suy giảm về luồng tiền trong

những tình huống khẩn cấp.

Khả năng chịu đựng những gián đoạn kể cả tạm thời và dài hạn trong việc

cấp vốn cho một số hoặc toàn bộ hoạt động của ngân hàng với mức chi phí hợp lí

phụ thuộc vào chất lƣợng các kế hoạch dự phòng chính thức của ngân hàng. Do các

ngân hàng ngày càng trông cậy ít hơn vào các khoản tiền gửi chủ chốt nhƣ là một

nguồn vốn ổn định và dựa ngày càng nhiều vào các nguồn vốn thứ cấp nên nhu cầu

phải có các kế hoạch dự phòng trở nên quan trọng hơn. Một kế hoạch dự phòng có

hiệu quả cần xử lí 2 câu hỏi lớn sau:

- Liệu các cán bộ quản trị có chiến lƣợc nào để xử lí khủng hoảng hay không?

- Liệu các nhà quản trị có qui trình để tiếp cận các nguồn vốn trong trƣờng

hợp khẩn cấp? Các cán bộ quản trị cao cấp cần xem xét những câu hỏi này một cách

thực tế để quyết định cách thức mà ngân hàng có thể tồn tại trong những điều kiện

25

bất lợi. Ngoài ra, các cán bộ quản trị cũng cần xác định và hiểu đƣợc những loại sự

kiện mà nếu chúng xảy ra, ngân hàng sẽ phải dùng tới các kế hoạch dự phòng vể

khả năng thanh khoản.

d. Kiếm soát nội bộ đối với việc quản trị rủi ro thanh khoản

Mỗi NH cần có một hệ thống kiểm soát nội bộ đầy đủ cho quá trình quản trị

rủi ro về khả năng thanh khoản. Một thành phần cơ sở của hệ thống kiểm soát nội

bộ là việc đánh giá và xem xét một cách độc lập tính hiệu quả của hệ thống và đảm

bảo là việc kiểm soát nội bộ đƣợc tăng cƣờng hoặc chỉnh sửa khi cần thiết. Kết quả

của những đánh giá này cần đƣợc cung cấp cho các cơ quan giám sát.

Kiểm soát nội bộ về quản trị rủi ro thanh khoản cần thúc đẩy những hoạt

động có hiệu quả, các hệ thống báo cáo quản trị và báo cáo tài chính đều đặn và

đáng tin cậy, thúc đẩy việc tuân thủ các luật lệ, qui trình và các chính sách của NH.

1.1.3.3. Quản trị rủi ro lãi suất

Những thay đổi về lãi suất có thể có ảnh hƣởng bất lợi đến thu nhập cũng

nhƣ giá trị kinh tế của ngân hàng. Điều này xuất phát t sự chênh lệch về kì hạn

giữa TSN và TSC của ngân hàng. Do vậy, ALM của ngân hàng cần phải giảm thiểu

đƣợc những thiệt hại do rủi ro lãi suất gây ra.

Quản trị rủi ro lãi suất là việc ngân hàng tổ chức một bộ phận nhằm nhận

biết, định lƣợng những tổn thất đang và sẽ gây ra t rủi ro lãi suất để t đó có thể

giám sát và kiểm soát rủi ro thông qua việc lập nên những chính sách, chiến lƣợc sử

dụng những công cụ phòng ng a và hạn chế rủi ro lãi suất t các hoạt động kinh

doanh của ngân hàng một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục [14]. Quản trị rủi ro lãi

suất cần đƣợc thực hiện theo qui trình sau:

a. Nhận biết rủi ro lãi su t

Rủi ro lãi suất đƣợc nhận biết qua những đánh giá của ngân hàng đối với tình

trạng không cân xứng về kì hạn của TSC và TSN và dự báo diễn biến lãi suất trong

tƣơng lai. Với chức năng chuyển hóa tài sản bao gồm cả chuyển hóa kì hạn của tài

26

sản, các NHTM luôn nhận thức đƣợc thực tế là ngân hàng ở trong trạng thái không

cân xứng về kì hạn. Ngay khi ngân hàng thực hiện một khoản cho vay, đầu tƣ mới

hoặc nhận các khoản tiền gửi mới của khách hàng với kì hạn khác nhau thì trạng

thái kì hạn của ngân hàng đã có sự thay đổi và có nguy cơ gây rủi ro lãi suất cho

ngân hàng. Tuy nhiên sự nhận biết rủi ro lãi suất thƣờng đƣợc xem xét trên cơ sở sự

thay đổi trạng thái kì hạn của toàn bộ bảng cân đối tài sản chứ không phải với riêng

t ng sản phẩm. Có những giai đoạn kì hạn trung bình TSC của ngân hàng lớn hơn

kì hạn trung bình TSN, và nếu dự báo lãi suất sẽ tăng lên trong thời gian tới thì ngân

hàng có nguy cơ bị thiệt hại. Ngƣợc lại, ở những thời kì TSC của ngân hàng có kì

hạn trung bình nhỏ hơn kì hạn trung bình TSN, kết hợp với dự báo lãi suất giảm thì

ngân hàng sẽ bị tổn thất do rủi ro lãi suất.

b. Đo ường rủi ro i su t

Việc đo lƣờng rủi ro lãi suất nhằm mục đích xác định đƣợc những tổn thất

mà ngân hàng có thể phải chịu trƣớc sự biến động của lãi suất thị trƣờng. Tức là trả

lời cho câu hỏi: Khi lãi suất thị trƣờng tăng/giảm 1% thì thu nhập lãi ròng hoặc giá

trị tài sản ròng của ngân hàng thay đổi bao nhiêu? Có thể sử dụng các mô hình sau

để đo lƣờng rủi ro lãi suất:

b1. M hình định giá i

Nội dung của mô hình này là việc phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên

tắc giá trị kế toán nhằm xác định chênh lệch giữa tiền lãi thu đƣợc t TSC và lãi

phải thanh toán cho vốn huy động sau một thời gian nhất định. Để áp dụng mô hình

này, trƣớc hết toàn bộ TSC và TSN của ngân hàng sẽ đƣợc phân thành các nhóm tài

sản nhạy cảm với lãi suất theo các mức kì hạn, tính trên cơ sở thời hạn còn lại của

tài sản. Cơ sở cho việc phân loại dựa vào mức độ biến động của thu nhập t lãi suất

(đối với TSC) và chi phí trả lãi (đối với TSN) khi lãi suất thị trƣờng có sự thay đổi.

Có thể xác định mức độ giảm thu nhập lãi ròng của ngân hàng khi lãi suất

thay đổi theo mô hình định giá lại nhƣ sau:

NIIi = GAPi x Ri với GAPi = RSAi - RSLi

27

Trong đó:

NIIi: Sự thay đổi thu nhập ròng t lãi suất của nhóm tài sản i

Ri: Mức thay đổi lãi suất của nhóm i

GAPi: Chênh lệch TSC và TSN của nhóm i

RSAi: Số dƣ TSC nhóm i

RSLi: Số dƣ TSN nhóm i

Theo mô hình định giá lại có thể thấy rằng, khi TSC và TSN nhạy cảm với

lãi suất của ngân hàng có sự chênh lệch, ngân hàng luôn đứng trƣớc nguy cơ rủi ro

lãi suất mỗi khi lãi suất biến động. Ảnh hƣởng của sự thay đổi lãi suất đến thu nhập

ròng của ngân hàng đƣợc tóm tắt nhƣ sau:

GAP Sự thay đổi lãi suất Sự thay đổi thu nhập lãi ròng

> 0 Tăng Tăng

> 0 Giảm Giảm

< 0 Tăng Giảm

< 0 Giảm Tăng

Nhƣ vậy, có thể nhận thấy không phải trong trƣờng hợp nào sự biến động

của lãi suất thị trƣờng cũng gây thiệt hại cho ngân hàng. Do vậy NH có thể theo

đuổi các chiến lƣợc quản trị rủi ro lãi suất khác nhau.

Mô hình định giá lại tƣơng đối đơn giản nhƣng nó không tính đến một thực

tế là lãi suất của các TSC và TSN khác nhau thƣờng thay đổi với mức độ rất khác

nhau ngay cả khi chúng có cùng thời hạn. Và cùng một loại tài sản nhƣng ở các

ngân hàng khác nhau thì mức độ thay đổi cũng khác nhau do thị phần, khả năng

cạnh tranh, uy tín của mỗi ngân hàng trên thị trƣờng tiền tệ, thị trƣờng vốn là khác

nhau. Điều đó có nghĩa là trên thực tế, mỗi một loại TSC hay TSN của t ng ngân

hàng sẽ có mức độ nhạy cảm với lãi suất khác nhau. Do vậy, khi phân tích chênh

lệch nhạy cảm lãi suất ta phải tính cả tới các hệ số nhạy cảm lãi suất của các TSC và

TSN của ngân hàng để có thể ƣớc tính chính xác hơn mức thay đổi thu nhập lãi

28

ròng khi lãi suất thay đổi. Mỗi đơn vị ngân hàng dựa vào số liệu lịch sử của mình để

tính hệ số nhạy cảm với lãi suất cho t ng loại TSC, TSN. Theo phƣơng pháp này,

các khoản mục TSC và TSN nhạy cảm với lãi suất sẽ đƣợc điều chỉnh theo hệ số

nhạy cảm với lãi suất để tính ra chênh lệch điều chỉnh.

b2. M hình thời ượng

Thời lƣợng của một tài sản là thƣớc đo thời gian tồn tại luồng tiền của tài sản

này, đƣợc tính trên cơ sở các giá trị hiện tại của nó. Thời lƣợng của một TSC hay

một TSN thực chất chính là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã

đầu tƣ hay để hoàn trả khoản vốn đã huy động. Thời lƣợng khác với thời hạn và

thời hạn trung bình ở chỗ thời lƣợng không chỉ có quan hệ với lƣu chuyển tiền tệ

mà còn bị chi phối bởi lãi suất, hay nói cách khác thời lƣợng đƣợc xác định trên cơ

sở giá trị hiện tại của các luồng tiền trong tƣơng lai.

T việc xác định thời lƣợng của một khoản mục TSC hay TSN sẽ tính đƣợc

thời lƣợng của danh mục TSC và TSN. Chênh lệch giữa thời lƣợng của danh mục

TSC và TSN sẽ tiềm ẩn rủi ro lãi suất cho NH.

Mô hình thời lƣợng thiết lập mối quan hệ giữa sự thay đổi vốn tự có (giá trị

tài sản ròng) với độ lệch về thời lƣợng của TSC và TSN khi lãi suất thị trƣờng thay

E = -(DA - DL.k).A.

đổi, theo công thức sau:

E: Mức thay đổi vốn tự có (giá trị tài sản ròng)

Trong đó:

DA: Thời lƣợng của danh mục TSC

DL: Thời lƣợng của danh mục TSN

k = L/ đƣợc gọi là tỉ lệ đòn bẩy

: Tổng TSC

i: Mức thay đổi của lãi suất

29

i : Lãi suất ban đầu

Nhƣ vậy, tác động của sự thay đổi lãi suất đối với giá trị vốn tự có của ngân

hàng có thể đƣợc tóm tắt nhƣ sau:

Trạng thái độ lệch thời lƣợng Trạng thái lãi suất Sự thay đổi giá trị VTC

Tăng 1. Dƣơng (D > DL.L/ ) Giảm

Giảm Tăng

Tăng 2. Âm (DA < DL.L/A) Tăng

Giảm Giảm

Tăng 3. Cân bằng (D = DL.L/ ) Không đổi

Giảm Không đổi

c. iểm soát rủi ro i su t

Ngân hàng sẽ xác định chiến lƣợc quản trị chênh lệch tài sản - nợ nhạy cảm lãi

suất hay chênh lệch thời lƣợng. Chiến lƣợc quản trị các mức chênh có thể là: Chiến

lƣợc quản trị mức chênh mang tính bảo vệ tức là thiết lập các mức chênh đó hƣớng tới

0 để giảm thiểu sự bất ổn định trong thu nhập lãi ròng, giá trị tài sản ròng của ngân

hàng; Chiến lƣợc quản trị năng động, với chiến lƣợc này, ngân hàng sẽ thƣờng xuyên

thay đổi các mức chênh dựa trên mức độ tin cậy đối với các dự báo về lãi suất của

mình. Tuy nhiên việc điều chỉnh các mức chênh đó phải trong giới hạn hạn mức.

HĐQT ngân hàng nên đặt ra hạn mức chịu đựng rủi ro lãi suất và truyền đạt

lại cho BĐH cấp cao. Căn cứ vào hạn mức rủi ro, BĐH nên duy trì tình trạng rủi ro

của ngân hàng trong mức chịu đựng do HĐQT đặt ra khi có sự thay đổi của lãi suất.

Việc kiểm soát hạn mức đảm bảo trạng thái tại đó vƣợt quá hạn mức đặt ra trƣớc sẽ

nhận đƣợc sự chú ý đặc biệt của BĐH. Khi đó các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro sẽ

đƣợc lựa chọn, bao gồm các biện pháp nội bảng và ngoại bảng.

c1. Biện pháp nội bảng

Nguyên nhân rủi ro lãi suất của các NHTM nhƣ đã phân tích là do sự không

30

cân xứng về kì hạn TSC và TSN của ngân hàng kết hợp với sự biến động của lãi

suất thị trƣờng. Nhƣ vậy, một trong những biện pháp quan trọng để phòng ng a rủi

ro lãi suất là các NHTM phải tích cực duy trì sự cân xứng về kì hạn TSC và TSN.

Về mặt lí thuyết, sự cân xứng về kì hạn có thể đạt đƣợc bằng cách khi có một khoản

vốn huy động mới tăng thêm, lập tức ngân hàng phải sử dụng nguồn này để cho vay

với kì hạn tƣơng xứng, hoặc khi khách hàng có nhu cầu vay dài hạn, chẳng hạn 5

năm, ngân hàng cũng phải lập tức huy động vốn với kì hạn 5 năm để tài trợ khoản

cho vay này. Tuy nhiên, trên thực tế việc thực hiện theo cách nhƣ vậy là vô cùng

khó khăn và sẽ gây tốn kém không nhỏ cho ngân hàng nên các ngân hàng thƣờng

theo hƣớng hạn chế sự không cân xứng kì hạn bằng cách thƣờng xuyên điều chỉnh

cơ cấu kì hạn bảng cân đối kế toán. Chẳng hạn, nếu một NHTM có chênh lệch thời

lƣợng dƣơng , ngân hàng đó có thể tăng kì hạn của TSN bằng cách

phát hành các công cụ nợ với kì hạn dài, hoặc giảm bớt kì hạn của TSC bằng cách

hạn chế cho vay dài hạn, bán bớt các chứng khoán dài hạn và đầu tƣ vào các chứng

khoán ngắn hạn,... Tuy nhiên, việc điều chỉnh cơ cấu kì hạn theo cách truyền thống

nhƣ vậy đôi khi cũng tốn kém chi phí cho ngân hàng.

Cùng với sự phát triển của thị trƣờng tài chính, các NHTM có xu hƣớng ngày

càng sử dụng nhiều hơn nghiệp vụ chứng khoán hóa để điều chỉnh cơ cấu kì hạn bảng

cân đối kế toán của mình. Chứng khoán hóa tài sản là việc ngân hàng mang bán TSC

nội bảng chƣa đến hạn thanh toán cho những ngƣời đầu tƣ dƣới hình thức phát hành

chứng khoán. Nghiệp vụ chứng khoán hóa đòi hỏi ngân hàng phải dành riêng một

nhóm các tài sản sinh lời, nhƣ các khoản cho vay thế chấp hoặc cho vay tiêu dùng,

thanh lí các khoản cho vay đó, chuyển hạch toán ngoại bảng và bán ra thị trƣờng các

chứng khoán đƣợc phát hành trên những tài sản đó thông qua trung gian là ngƣời

đƣợc ủy thác, thƣờng là tổ chức chuyên nghiệp về phát hành chứng khoán. Đồng thời

ngân hàng thiết lập cam kết với ngƣời đƣợc ủy thác nhằm đảm bảo an toàn khoản tín

dụng do chính ngân hàng đã cho vay và tiếp tục quản trị khoản tín dụng này. Khi

ngƣời đi vay hoàn trả vốn vay và lãi cho ngân hàng, ngân hàng sẽ chuyển khoản

thanh toán này cho ngƣời sở hữu những chứng khoán nói trên.

31

c2. Biện pháp ngo i bảng

Để kiểm soát đƣợc rủi ro lãi suất nằm trong hạn mức, ngoài các biện pháp

nội bảng còn có thể sử dụng các công cụ phái sinh, nhƣ: Hợp đồng kì hạn, Hợp

đồng tƣơng lai, hợp đồng quyền lãi suất, hợp đồng hoán đổi lãi suất.

1.2. CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦA NGÂN HÀNG

THƢƠNG MẠI

1.2.1. Quan điểm về chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của ngân hàng

thƣơng mại

Chất lƣợng là một khái niệm quá quen thuộc với loài ngƣời ngay t những

thời cổ đại, tuy nhiên chất lƣợng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi.

Tùy theo đối tƣợng sử dụng, t "chất lƣợng" có ý nghĩa khác nhau. Ngƣời

sản xuất coi chất lƣợng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do

khách hàng đặt ra, để đƣợc khách hàng chấp nhận. Chất lƣợng đƣợc so sánh với

chất lƣợng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả. Do con ngƣời

và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lƣợng và đảm

bảo chất lƣợng cũng khác nhau.

Nói nhƣ vậy không phải chất lƣợng là một khái niệm quá tr u tƣợng đến

mức ngƣời ta không thể đi đến một cách diễn giải tƣơng đối thống nhất, mặc dù sẽ

còn luôn luôn thay đổi. Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS

9000:2000, đã đƣa ra khái niệm sau:

“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, một hệ thống hay

một quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan".

T định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lƣợng:

Thứ nh t, chất lƣợng đƣợc đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm

vì lí do nào đó mà không đáp ứng đƣợc nhu cầu thì phải bị coi là có chất lƣợng

kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây

là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản trị chất lƣợng định ra chính

32

sách, chiến lƣợc kinh doanh của mình.

Thứ hai, do chất lƣợng đƣợc đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn

luôn biến động nên chất lƣợng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian,

điều kiện sử dụng.

Thứ ba, khi đánh giá chất lƣợng của một đối tƣợng, ta phải xét đến các đặc

tính của đối tƣợng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu

này không chỉ t phía khách hàng mà còn t các bên có liên quan, ví dụ nhƣ các yêu

cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội.

Thứ tư, nhu cầu có thể đƣợc công bố rõ ràng dƣới dạng các qui định, tiêu

chuẩn nhƣng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, ngƣời sử dụng chỉ

có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện đƣợc chúng trong quá trình sử dụng.

Thứ năm, chất lƣợng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa

mà ta vẫn hiểu hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình.

Nhƣ vậy, nếu áp dụng khái niệm chất lƣợng sản phẩm trên cho một quá trình

thì có thể hiểu: Chất lượng ALM của NHTM là tập hợp những yếu tố cơ bản để thực

hiện quá trình ALM tốt nhất nhằm đạt được các mục tiêu ALM của ngân hàng.

Trong đó, những yếu tố thuộc tính cơ bản của ALM của ngân hàng gồm:

- Chính sách ALM

Bất kì hoạt động nào trong ngân hàng cũng cần phải đặt ra những nguyên

tắc, qui định làm cơ sở cho quá trình thực hiện. Các chính sách đó cần phải đƣợc

văn bản hóa và phổ biến tới tất cả những đơn vị, bộ phận và nhân viên có trách

nhiệm tham gia thực hiện. Do vậy, để LM đạt chất lƣợng cao thì ngân hàng cũng

cần phải đƣa ra đƣợc chính sách ALM một cách đầy đủ, rõ ràng. Mục đích chính

của chính sách ALM của ngân hàng là: Phác thảo phạm vi và trách nhiệm của

ALCO; nhận diện, đo lƣờng và quản trị những rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt

thuộc phạm vi của LM; đƣa ra những hƣớng dẫn phù hợp với các qui chế, qui

định của pháp luật hiện hành; đảm bảo sự phù hợp, đồng bộ với các chính sách khác

33

của ngân hàng (nhƣ chính sách đầu tƣ, tín dụng, vốn, …) và cuối cùng là đảm bảo

sự phối hợp chặt chẽ với việc quản trị tài chính của ngân hàng. Nhƣ vậy có thể thấy,

chính sách ALM nhƣ một khung pháp lí để thực hiện quá trình ALM của ngân hàng

mà nếu thiếu thì quá trình này sẽ không có cơ sở để thực hiện hoặc chính sách này

không hợp lí, không thƣờng xuyên cập nhật thì sẽ ảnh hƣởng đến chất lƣợng ALM

của ngân hàng, làm cho quá trình LM không đạt đƣợc các mục tiêu của nó.

- Cơ c u tổ chức ALM

Thực chất việc quản trị rủi ro nói chung và ALM nói riêng không chỉ là trách

nhiệm của các bộ phận quản trị rủi ro mà là trách nhiệm của toàn bộ cán bộ nhân

viên trong ngân hàng t giao dịch viên ra quyết định hàng ngày cho đến bộ phận

back office. Hoạt động quản trị rủi ro thực hiện ở tất cả các cấp (t các nhân viên

giao dịch, các lãnh đạo phòng ban/chi nhánh, khối quản trị rủi ro, BĐH và HĐQT).

Giao dịch viên quản trị rủi ro ở tầm vi mô, khối quản trị rủi ro ở tầm vĩ mô (xét trên

tổng thể ngân hàng, tất cả các tài sản, các rủi ro), HĐQT ở tầm chiến lƣợc.

Do vậy, để nâng cao chất lƣợng ALM cần phải thiết lập đƣợc một cơ cấu tổ

chức quản trị chặt chẽ, trong đó qui định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cho

mỗi cấp và phải có sự phối kết hợp giữa các cấp với nhau để cùng hƣớng tới mục

tiêu chung của ngân hàng.

Thực tế tại các ngân hàng, các quyết định ALM cần đƣợc phối hợp với các

đơn vị hoạt động kinh doanh có liên quan và phải đƣợc thực thi một cách hiệu quả.

Điều này đòi hỏi việc thành lập một cấu trúc thể chế chính thức chịu trách nhiệm về

ALM. Trong hầu hết các ngân hàng, cấu trúc này thƣờng là một ALCO, các thành

viên trong đó phải bao gồm các nhà quản trị, điều hành cấp cao của tất cả các phòng

ban các cấp có liên quan.

- Qui trình ALM

Việc xác định một qui trình LM hợp lí sẽ giúp cho ngân hàng đạt đƣợc mục

tiêu một cách tốt nhất. Qui trình LM phải mô tả đƣợc công việc, phân định quyền,

trách nhiệm cho mỗi bộ phận tham gia vào qui trình kể t khâu đầu tiên là xác định

34

phạm vi, mục tiêu cần quản trị, trên cơ sở đó tiến hành thu thập thông tin đầu vào và

xử lí thông tin cho đến khâu cuối cùng là các thông tin đầu ra là các báo cáo làm cơ

sở cho việc ra quyết định của các nhà quản trị. Có nhƣ vậy sẽ giúp cho t ng bộ

phận, t ng ngƣời có trách nhiệm thực hiện trong qui trình hiểu rõ đƣợc vai trò, trách

nhiệm, công việc của mình cần phải làm là gì, tạo sự phối hợp giữa các bộ phận với

nhau trong quá trình tác nghiệp. Qui trình LM đƣợc thiết kế rõ ràng cũng là cơ sở

để thực hiện kiểm soát nội bộ nhằm đánh giá tính hợp lí, khoa học và hiệu quả của

qui trình, đánh giá việc tuân thủ qui trình, t đó sẽ góp phần hoàn thiện qui trình và

nâng cao chất lƣợng LM.

- Hệ thống th ng tin ALM

Thông tin có một vai trò hết sức to lớn trong quản trị ngân hàng nói chung và

LM nói riêng. Để các hoạt động quản trị có chất lƣợng thì điều không thể thiếu

đƣợc là phải xây dựng một hệ thống thông tin tốt, bởi thông tin đầy đủ, chính xác,

hữu ích sẽ là cơ sở cho việc ra quyết định của các nhà quản trị, điều hành. Để có

đƣợc thông tin phục vụ cho quá trình quản trị, các ngân hàng cần đầu tƣ xây dựng

hệ thống thông tin. Đó là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau

cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lí, lƣu trữ và phân phối thông tin, dữ liệu và cung

cấp một cơ chế phản hồi để đạt đƣợc một mục tiêu định trƣớc. Hệ thống thông tin

có thể đƣợc thiết kế theo các mô hình khác nhau nhƣ: mô hình thông tin tập trung,

mô hình thông tin trực tiếp, mô hình thông tin phân tán và mô hình thông tin kết

hợp. Mỗi mô hình thông tin đều có những ƣu, nhƣợc điểm và điều kiện áp dụng

riêng của nó. Chính vì vậy mỗi tổ chức, ngân hàng cần phải lựa chọn mô hình thông

tin phù hợp và có hiệu quả nhất cho mình.

1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của ngân

hàng thƣơng mại

Để đánh giá chất lƣợng ALM, trƣớc tiên cần đánh giá xem NH đã hội tụ

đƣợc các yếu tố cơ bản và chất lƣợng của các yếu tố đó nhƣ thế nào để thực hiện

đƣợc quá trình LM, đồng thời đánh giá xem quá trình LM có đạt đƣợc những

35

mục tiêu đặt ra hay không, đạt ở mức độ nào. LM đƣợc coi là đạt chất lƣợng cao

nếu hoàn thiện đƣợc các yếu tố cơ bản của quá trình ALM và các mục tiêu đặt ra

đều đƣợc thực hiện một cách tốt nhất. Cụ thể, có để đánh giá chất lƣợng ALM qua

các tiêu chí sau:

1.2.2.1. Đánh giá chất lƣợng các yếu tố của quá trình ALM

Theo văn bản qui định của Basel - Các nguyên tắc tăng cƣờng quản trị doanh

nghiệp trong ngân hàng, Tháng 10/2010, đánh giá chất lƣợng các yếu tố của quá

trình ALM cần tập trung đánh giá những yếu tố cơ bản trên những khía cạnh sau:

- Chính sách LM có đƣợc xây dựng và truyền đạt hƣớng dẫn thực hiện một

cách có hiệu quả hay không. Trong chính sách LM có bao quát đƣợc hết các khía

cạnh, nội dung thuộc chức năng của ALM hay không.

- Sự hợp lí của tổ chức bộ máy ALM: Đánh giá tính hợp lí của tổ chức bộ

máy ALM cần xem xét trên các mặt sau:

+ Việc thành lập các bộ phận có phù hợp với chiến lƣợc tổng thể và chính

sách ALM hay không?

+ Có sự phân chia vai trò, trách nhiệm cụ thể cho các bộ phận hay không? Sự

phân chia đó có đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả hay không?

+ Có đảm bảo tính độc lập và tập trung trong việc thực hiện ALM hay không.

Cơ cấu tổ chức ALM có linh hoạt không? Tức là nhạy bén trong phân chia

nhiệm vụ, cán bộ quản lí phải nắm đƣợc tình hình cũng nhƣ những biến động đột

xuất của môi trƣờng

- Qui trình ALM có hiệu quả trong việc xác định, đo lƣờng, kiểm soát và

giám sát các rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất hay không.

- Hệ thống thông tin quản trị có tập trung và cung cấp đƣợc những thông tin có

giá trị, đầy đủ, chính xác và kịp thời cho phép LM đạt mục tiêu tốt nhất hay không.

36

1.2.2.2. Đánh giá kết quả thực hiện ALM

Đánh giá kết quả thực hiện ALM của NHTM chính là việc xem xét, đánh

giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêu ALM. Các mục tiêu tƣơng ứng với các

nội dung của ALM sẽ đƣợc đánh giá bởi các chỉ tiêu sau:

a. Quản trị c u trúc bảng Cân đối kế toán của NHTM

ALM cần thiết lập đƣợc cơ cấu TSC và TSN hợp lí, tối ƣu, đảm bảo tính sinh

lời, khả năng thanh khoản của TSC và chi phí thấp nhất cho các TSN cũng nhƣ mối

tƣơng quan giữa TSC và TSN nhằm gia tăng thu nhập lãi ròng, hạn chế rủi ro cho

ngân hàng. Đánh giá chất lƣợng quản trị cấu trúc bảng Cân đối kế toán cần xem xét

đến các khía cạnh, chỉ tiêu sau:

- Việc thiết lập cấu trúc bảng Cân đối kế toán có hợp lí không thể hiện ở việc

lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn có sát với thực tế trong quá trình thực hiện

hay không;

- Xem xét, phân tích các chỉ tiêu đánh giá tính hợp lí của qui mô, cơ cấu

TSN, TSC trong điều kiện biến động của các yếu tố thị trƣờng. Cụ thể các chỉ tiêu

đó gồm:

 Các chỉ tiêu đánh giá cơ c u TSN, TSC của ngân hàng

 Cơ c u TSN

Mỗi loại TSN của ngân hàng có sự khác nhau về chi phí, về thời hạn và

mức độ rủi ro. Do vậy một cơ cấu TSN hợp lí là sự kết hợp các loại nguồn vốn sao

cho chi phí thấp và có sự ổn định cao. Đánh giá cơ cấu TSN của ngân hàng có thể

sử dụng những chỉ tiêu cơ bản sau:

Một là, tỉ trọng từng khoản mục TSN.

Trong đó, TSN đƣợc phân theo các tiêu chí cơ bản:

- Theo kì hạn: Không kì hạn, có kì hạn

37

- Theo đối tƣợng huy động: Cá nhân, tổ chức kinh tế (huy động trên thị

trƣờng 1) hay huy động t các NH khác (huy động t thị trƣờng 2).

- Theo đồng tiền huy động: VND, ngoại tệ

Các chỉ tiêu này cho phép đánh giá cơ cấu TSN biến động theo chiều hƣớng

nào về chi phí, về sự ổn định nguồn vốn của ngân hàng căn cứ vào tính chất của

t ng khoản mục TSN.

Hai là, chi phí cho TSN. Chi phí cho TSN có thể đƣợc xác định bằng các

phƣơng pháp khác nhau nhƣ đã đề cập đến ở mục 1.1.3.1/c2. Các ngân hàng cần tìm

cho mình một tổ hợp các nguồn vốn khác nhau trên thị trƣờng với mức chi phí thấp

nhất. Vì nếu giả thiết coi tất cả các yếu tố khác nhƣ nhau thì ngân hàng nào có mức

chi phí huy động vốn thấp nhất mà không phải chấp nhận mức rủi ro cao hơn thì

ngân hàng đó sẽ có mức lợi nhuận cao hơn, tăng khả năng sinh lời của ngân hàng [4].

 Cơ c u TSC

Cơ cấu tài sản thể hiện mức độ đầu tƣ của ngân hàng vào mỗi loại tài sản, nó

đƣợc quyết định bởi khả năng sinh lời, tính thanh khoản và mức độ rủi ro khác nhau

của mỗi loại tài sản. Đánh giá tính hợp lí của cơ cấu TSC cần xem xét đến sự cân

đối, hài hòa giữa khả năng sinh lời và tính thanh khoản của tài sản thể hiện qua các

chỉ tiêu sau:

- Tỉ trọng TSC sinh lời trong tổng tài sản:

Trong đó, TSC sinh lời là những tài sản tạo ra nguồn thu cho ngân hàng dƣới

dạng thu lãi và thu ngoài lãi và chủ yếu là khoản mục đầu tƣ và cho vay [5, tr195].

Tiền mặt tại quỹ và TSCĐ là các loại tài sản không sinh lời. Do vậy có thể xác định:

TSC sinh lời = Các khoản cho vay + các khoản cho thuê + Đầu tƣ chứng

khoán = Tổng tài sản – (Tiền mặt tại quỹ + tiền dự trữ TSCĐ).

38

Chỉ tiêu này đánh giá tỉ trọng đầu tƣ vào TSC sinh lời của NH. Nhìn chung,

khi tỉ trọng TSC sinh lời giảm, HĐQT và nhân viên của ngân hàng phải làm việc

tích cực hơn để có thể duy trì mức thu nhập hiện tại. Do vậy, chỉ tiêu này càng cao

sẽ càng đem lại nhiều thu nhập cho NH song cũng cần xem xét đến tính rủi ro và

tính thanh khoản của các tài sản này.

Trong TSC sinh lời cần đánh giá các thành phần cơ bản của nó qua các chỉ tiêu:

Một là, tỉ trọng tín dụng.

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ đầu tƣ vào hoạt động tín dụng của NH. Đây là

khoản mục TSC sinh lời chủ yếu của ngân hàng, tạo ra nguồn thu nhập chính. Song

đây cũng là tài sản chứa đựng nhiều rủi ro và có tính thanh khoản kém. Vì vậy khi

đánh giá chỉ tiêu này cần xem xét đến mức độ rủi ro tín dụng và tình hình thanh

khoản chung của ngân hàng.

Hai là, tỉ trọng khoản mục đầu tư chứng khoán.

Chỉ tiêu này đánh giá tỉ trọng hoạt động đầu tƣ trong tổng tài sản của ngân

hàng. Đây là các tài sản tài chính đƣợc mua bán trên thị trƣờng tài chính nhằm mục

tiêu sinh lời. Thu nhập t các tài sản này gồm các khoản thu cổ tức, thu lãi do các

nhà phát hành thanh toán và thu t sự tăng giá của các chứng khoán trên thị trƣờng.

Do vậy việc nắm giữ các tài sản này cũng chứa đựng các rủi ro lớn t sự biến động

giá thị trƣờng của các chứng khoán.

- Tỉ trọng TSC không sinh lời hoặc không trực tiếp sinh lời.

Ngoài các TSC sinh lời thì ngân hàng cũng cần duy trì các tài sản không sinh

lời, sinh lời thấp nhƣng có tính thanh khoản cao nhằm đáp ứng nhu cầu thanh

khoản, và những tài sản không trực tiếp sinh lời nhƣng rất cần thiết để phục vụ quá

39

trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy cần đánh giá cơ cấu của các tài

sản này thông qua các chỉ tiêu sau:

Một là, chỉ số tr ng thái tiền mặt và ngân quỹ

Chỉ số này thể hiện khả năng thanh khoản nhanh của ngân hàng tại thời

điểm báo cáo. Về lí thuyết nếu chỉ số trạng thái tiền mặt càng lớn thì ngân hàng

càng có khả năng thanh khoản tức thời để xử lí các nhu cầu tiền mặt tức thời. Tuy

nhiên, nếu chỉ tiêu này quá cao thì lại làm giảm lợi nhuận của ngân hàng bởi vì đây

là các tài sản không sinh lời hoặc hầu nhƣ không sinh lời cho ngân hàng. Điều này

thể hiện công tác quản trị thanh khoản của ngân hàng chƣa có hiệu quả về chi phí

cho dù có hạn chế đƣợc rủi ro thanh khoản. Theo thông lệ tốt nhất về quản lí khả

năng thanh khoản của các ngân hàng – Basel 2000, chỉ tiêu này dao động ở mức 2-

3 là hợp lí.

Tƣơng tự nhƣ chỉ số trạng thái tiền mặt, chỉ số này đánh giá t trọng các tài

sản có tính thanh khoản cao trong tổng số tài sản của NH. Chỉ số này cũng có quan

hệ thuận chiều với khả năng thanh khoản của NH và quan hệ nghịch chiều với tính

sinh lời cũng nhƣ độ rủi ro thanh khoản của NH.

Hai là, chỉ số chứng khoán thanh khoản:

Chứng khoán chính phủ là những chứng khoán có độ thanh khoản cao nhất.

Chỉ số chứng khoán thanh khoản càng cao, trạng thái thanh khoản của ngân hàng

càng tốt. Theo Thông lệ tốt nhất về quản lí khả năng thanh khoản của các ngân hàng

– Basel 2000 thì các NHTM cần duy trì tối thiểu chỉ tiêu này ở mức 4 để đảm bảo

khả năng thanh khoản trong hoạt động.

40

Ba là, tỉ trọng đầu tư vào TSCĐ.

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ đầu tƣ vào TSCĐ của ngân hàng, đây là loại tài

sản không trực tiếp sinh lời nên ngân hàng cần duy trì ở mức độ v a phải sao cho

việc sử dụng tài sản là có hiệu quả nhất.

- Hiệu quả sử dụng tài sản

Hiệu quả sử dụng tài sản là một thƣớc đo chất lƣợng của việc quản trị danh

mục tài sản của ngân hàng. Rõ ràng, một cơ cấu tài sản hợp lí sẽ đem lại thu nhập

cao cho ngân hàng và làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản. Nếu chỉ tiêu này giảm thì

ngân hàng cần xem xét lại các chính sách liên quan đến danh mục đầu tƣ tài sản để

xác định xem liệu sự giảm sút này có phải là các yếu tố trong tầm kiểm soát của

ngân hàng hay không.

 Mối tương quan giữa TSC và TSN

Đánh giá mối tƣơng quan giữa TSC và TSN nhằm thấy đƣợc sự hợp lí, cân

đối giữa TSC và TSN, đảm bảo có đƣợc thu nhập t TSC để bù đắp chi phí cho các

khoản mục TSN và đem lại lợi nhuận cao cho ngân hàng, mặt khác sự tƣơng quan

giữa TSC và TSN hợp lí sẽ hạn chế đƣợc rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất cho

ngân hàng qua đó thể hiện chất lƣợng của ALM. Các chỉ tiêu cơ bản nhằm đánh giá

mối tƣơng quan giữa TSC và TSN gồm có:

- Chỉ tiêu tương quan giữa TSC sinh lời và vốn huy động:

Chỉ tiêu này đánh giá tƣơng quan giữa việc sử dụng vốn huy động để đầu tƣ

41

vào tài sản sinh lời. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện ngân hàng càng tận dụng vốn

huy động để đem lại thu nhập cho ngân hàng.

- Chỉ tiêu tương quan giữa tín dụng và vốn huy động:

Chỉ tiêu này đánh giá tƣơng quan giữa sử dụng vốn huy động để đầu tƣ vào

hoạt động tín dụng, đồng thời cũng đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng.

Nếu chỉ tiêu này lớn, một mặt phản ánh tình hình cân đối giữa huy động vốn và tín

dụng tốt, một mặt đánh giá khả năng huy động chƣa tốt. Tuy nhiên chỉ tiêu này

không đƣợc lớn hơn 1 bởi trong vốn huy động cần để lại một tỉ lệ để đảm bảo khả

năng thanh khoản, mặt khác dƣ nợ tín dụng là một tài sản mặc dù có tính sinh lợi

cao nhƣng lại tiềm ẩn rủi ro tín dụng rất lớn, và có tính thanh khoản thấp, do vậy

nếu chỉ tiêu này càng cao thì ngân hàng càng có nguy cơ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản

càng cao.

Ngoài ra còn có các chỉ số thanh khoản tƣơng quan giữa TSC và TSN khác

sẽ đƣợc trình bày ở mục 1.2.2.2/b.

 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh ời

Mục tiêu của việc quản trị cấu trúc Bảng Cân đối kế toán là thiết lập đƣợc cơ

cấu TSN và TSC hợp lí nhằm gia tăng thu nhập cho ngân hàng, do vậy, bên cạnh

các chỉ tiêu đánh giá riêng về sự hợp lí của cơ cấu TSN và cơ cấu TSC thì cần đánh

giá xem với cơ cấu TSN, TSC nhƣ vậy thì đã đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng là làm

tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng hay chƣa. Có thể sử dụng chỉ tiêu thu nhập lãi

cận biên để đánh giá khả năng sinh lời t cơ cấu TSN, TSC.

Tỉ lệ thu nhập lãi cận biên đo lƣờng mức chênh lệch giữa thu t lãi và chi phí

trả lãi mà ngân hàng có thể đạt đƣợc thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản

sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất. Do vậy, nếu cơ cấu TSN,

TSC hợp lí, tối ƣu thì sẽ làm cho tỉ lệ này gia tăng qua các năm.

42

b. Quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM

Một trong những mục tiêu quan trọng của quản trị rủi ro thanh khoản là phải

đảm bảo duy trì đƣợc khả năng thanh khoản của ngân hàng với chi phí thấp nhất. Để

đánh giá chất lƣợng quản trị rủi ro thanh khoản cần xem xét đến các khía cạnh sau:

- Phƣơng pháp nào đƣợc sử dụng để đo lƣờng trạng thái thanh khoản của

ngân hàng, ngân hàng có thiết lập các hạn mức thanh khoản hay không, và các chỉ

tiêu về trạng thái thanh khoản có đƣợc kiểm soát nằm trong các hạn mức đó không?

- Các tín hiệu của thị trƣờng có cho thấy việc quản trị rủi ro thanh khoản của

ngân hàng cần xem xét lại hay không.

Cụ thể, các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng quản trị rủi ro thanh khoản của NH

bao gồm:

 Các chỉ tiêu phản ánh tr ng thái thanh khoản của ngân hàng

Cần xem xét các chỉ tiêu này có đƣợc kiểm soát trong hạn mức không. Các

chỉ tiêu này phụ thuộc vào phƣơng pháp đo lƣờng trạng thái thanh khoản của ngân

hàng sử dụng là phƣơng pháp nào? Về cơ bản có thể sử dụng hai phƣơng pháp là

phƣơng pháp chỉ số và phƣơng pháp thang đáo hạn.

 Phương pháp chỉ số thanh khoản: Các chỉ số rút ra t bảng Cân đối kế

toán và cơ sở dữ liệu hiện tại, ngoài các chỉ số thanh khoản tài sản và thanh khoản

tài trợ đã đƣợc trình bày khi đánh giá cơ cấu TSC, TSN nhƣ đã phân tích ở mục a,

các chỉ số đánh giá trạng thái thanh khoản so với hạn mức cần xem xét đến, bao gồm:

Một là, chỉ số cho vay ròng trên tổng tiền gửi

Đây là chỉ tiêu thể hiện khả năng tự huy động để sử dụng cho vay (tự cấp tín

dụng) của ngân hàng tại thời điểm báo cáo. Cho vay đƣợc xem là tài sản ít thanh

khoản nhất và đem lại lợi tức cao nhất, do vậy nếu chỉ tiêu này càng lớn thì khả

năng thanh khoản của ngân hàng sẽ càng thấp, tuy nhiên lại đem lại lợi nhuận nhiều

hơn cho ngân hàng.

43

Theo Thông lệ tốt nhất về quản lí khả năng thanh khoản của các ngân hàng –

Basel 2000, tỉ lệ hợp lí cho vay ròng trên tổng tiền gửi dao động trong khoảng 70%-

90% là hợp lí, trong khi ở mức thấp hơn 50 -70% thể hiện sự thận trọng của ngân

hàng trong hoạt động cho vay, còn cao hơn thông thƣờng thể hiện quan điểm cho

vay ồ ạt, không chú trọng đến chất lƣợng tín dụng của khách hàng của ngân hàng.

Hai là, chỉ số nguồn vốn ngắn h n dùng để cho vay trung dài h n

Chỉ tiêu này thể hiện việc ngân hàng đã dùng bao nhiêu các nguồn vốn

ngắn hạn để tài trợ cho vay trung, dài hạn. Chỉ tiêu này càng thấp thì khả năng

thanh khoản của ngân hàng càng cao và ngƣợc lại. Theo thông lệ tốt nhất về quản lí

khả năng thanh khoản của các ngân hàng – Basel 2000, các NHTM nên duy trì chỉ

tiêu này tối đa ở mức 20 để đảm bảo thanh khoản trong hoạt động.

Ba là, chỉ số liên ngân hàng

Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa một ngân hàng bất kì với thị trƣờng

liên ngân hàng thông qua quan hệ tiền gửi và vay lẫn nhau.

Nếu: Chỉ số liên ngân hàng > 1: ngân hàng cho vay ròng

Chỉ số liên ngân hàng < 1: ngân hàng đi vay ròng

Một ngân hàng nên đóng vai trò cho vay ròng trên thị trƣờng liên ngân hàng

hơn là đi vay ròng, bởi tính biến động của thị trƣờng này theo các diễn biến vĩ mô.

Việc kiểm soát lƣợng tiền gửi, cho vay so với việc vay mƣợn sẽ giúp ngân hàng

quản lí thanh khoản tốt hơn.

Bốn là, tỉ lệ khả năng chi trả

Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản của ngân hàng trong tƣơng

44

lai, phản ánh trạng thái thanh khoản ngắn hạn của ngân hàng bằng việc dùng các

TSC có thể thanh toán ngay để đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ đến hạn thanh toán. Nếu

chỉ số khả năng thanh toán càng cao thì ngân hàng đƣợc xem là có khả năng thanh

khoản ngắn hạn càng cao và ngƣợc lại. Theo thông lệ tốt nhất về quản lí khả năng

thanh khoản của các ngân hàng – Basel 2000, các ngân hàng nên duy trì chỉ tiêu này

ở mức tối thiểu là 25% tại bất kì thời điểm nào để đảm bảo khả năng thanh khoản

trong hoạt động. Theo qui định NHNN Việt Nam hiện nay (Thông tƣ 13/2010/TT-

NHNN, ngày 20/5/2010, v/v Qui định các tỉ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của

TCTD) thì việc tính toán duy trì khả năng thanh toán đƣợc xem xét trong vòng 07

ngày và 01 tháng tiếp theo.

 Phương pháp thang đáo h n (phân tích thanh khoản động): Là phƣơng

pháp quản trị rủi ro thanh khoản bằng cách dự đoán cung cầu thanh khoản, dự đoán

chênh lệch cung cầu (khe hở, GAP) thanh khoản, t đó đƣa ra chính sách quản trị

rủi ro thanh khoản. Thực chất phƣơng pháp này cuối cùng xác định đƣợc các GAP

năng động theo các dải thời hạn khác nhau [28].

G P năng động = Tổng cung thanh khoản – Tổng cầu thanh khoản = G P tĩnh ±

dự báo

G P năng động đó cần đƣợc kiểm soát trong một hạn mức nhất định.

Bảng 1.2. Báo cáo ngày về hạn mức thanh khoản t T 1 đến T+7

T+1 1.000

T+2 -1.250

T+3 -1.400

T+4 -1.600

T+5 -1.500

T+6 -1.000

T+7 -2.000

4.030

4.030

3.830

3.830

3.530

3.500

3.500

5.030 1.500 3.530

2.780 1.500 1.280

2.430 1.000 1.430

2.230 500 1.730

2.030 0 2.030

2.500 0 2.500

1.500 0 1.500

Các luồng tiền cộng dồn Dự trữ vốn khả dụng cộng dồn (+) Gap cộng dồn Hạn mức “Lớp đệm" cộng dồn

Nguồn: [15]

Bảng 1.2 là một ví dụ về báo cáo thanh khoản ngày: Ngân hàng lập báo cáo

45

về các kết quả dự báo dòng tiền, t đó xác định các dòng tiền cộng dồn, dự trữ vốn

khả dụng cộng dồn, GAP cộng dồn, thay đổi trong hạn mức và “lớp đệm” cộng dồn.

Báo cáo thanh khoản ngày của ngân hàng thƣờng lập cho thời gian 7 ngày kế tiếp.

 Xem xét các tín hiệu thị trường

Bên cạnh việc xem xét các chỉ tiêu thanh khoản, để đánh giá xem quản trị rủi

ro thanh khoản của ngân hàng đã đạt đƣợc những mục tiêu đề ra hay chƣa thì tiêu

chuẩn cuối cùng cần dựa vào những tín hiệu của thị trƣờng. Phƣơng pháp này tập

trung vào các nguyên tắc của thị trƣờng tài chính [5]. Chẳng hạn, với câu hỏi: ngân

hàng có thực sự nắm giữ mức thanh khoản hợp lí không? Câu trả lời phụ thuộc vào

vị trí của ngân hàng trong thị trƣờng. Không một ngân hàng nào có thể nói chắc

chắn rằng liệu dự trữ thanh khoản của nó là hợp lí nếu nhƣ chƣa vƣợt qua đƣợc

những thử thách của thị trƣờng. Về hình thức, nhà quản trị thanh khoản cần chú ý

tới những dấu hiệu sau:

- Lòng tin của công chúng. Có bằng chứng nào cho thấy tiền gửi của ngân

hàng sẽ giảm do các cá nhân và tổ chức lo ngại rằng ngân hàng sẽ cạn kiệt tiền mặt

hoặc không thể thanh toán đƣợc các giấy nợ hay không?

- Sự vận động trong giá cổ phiếu. Liệu giá cổ phiếu của ngân hàng có giảm

bởi vì các nhà đầu tƣ nhận thấy rằng một cuộc khủng hoảng thanh khoản đang xảy

ra hay sắp xảy ra với ngân hàng hay không?

- Phần bù rủi ro trên chứng chỉ tiền gửi các các khoản đi vay khác. Có bằng

chứng nào cho thấy ngân hàng đang phải trả một mức lãi suất cao hơn đáng kể trên

tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạn và các khoản vay vốn trên thị trƣờng tiền tệ so

với các ngân hàng khác cùng qui mô hoạt động trên cùng thị trƣờng hay không? Nói

một cách khác, phải chăng thị trƣờng đang áp đặt một mức bù rủi ro dƣới hình thức

chi phí vay vốn cao hơn bởi vì thị trƣờng cho rằng một cuộc khủng hoảng thanh

khoản đang đe dọa ngân hàng?

- Tổn thất trong việc bán tài sản. Gần đây ngân hàng có buộc phải bán tài sản

với tổn thất đáng kể nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu thanh khoản? Đây là một sự

46

kiện ít khi xảy ra hay đã trở thành sự kiện thƣờng xuyên?

- Khả năng đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng. Ngân hàng có thể đáp

ứng mọi yêu cầu vay vốn hợp lí, có lợi t những khách hàng có chất lƣợng tín dụng

cao hay không, hay áp lực về thanh khoản buộc nhà quản trị ngân hàng t chối một

số yêu cầu vay vốn đáng đƣợc chấp nhận?

- Vay vốn t ngân hàng Trung ƣơng. ngân hàng có bị buộc phải vay thƣờng

xuyên với qui mô lớn t NHTW hay không? Liệu các cán bộ NHTW có bắt đầu đặt

câu hỏi về các khoản vay vốn của ngân hàng hay không?

Nếu câu trả lời của bất kì một câu hỏi nào trên đây là có, nhà quản trị cần

xem xét thật cẩn thận chính sách và thực tế quản trị thanh khoản của ngân hàng để

quyết định xem ngân hàng cần phải thực hiện những thay đổi gì.

c. Quản trị rủi ro lãi su t của NHTM

Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất là duy trì rủi ro lãi suất của ngân hàng

trong phạm vi các tham số tự áp đặt trong khoảng thay đổi lãi suất. Hệ thống các

giới hạn về rủi ro lãi suất và hƣớng dẫn về chấp nhận rủi ro là phƣơng tiện để đạt

đƣợc mục tiêu này. Do vậy để đánh giá chất lƣợng quản trị rủi ro lãi suất cần đánh

giá trên những nội dung sau:

Thứ nh t, ngân hàng có hệ thống đo lƣờng rủi ro lãi suất phù hợp với bản

chất, phạm vi và mức độ phức tạp của ngân hàng và các hoạt động hay không.

Thứ hai, ngân hàng có thiết lập và kiểm soát đƣợc rủi ro lãi suất trong giới

hạn cho phép hay không. Ví dụ, các giới hạn về rủi ro lãi suất có thể đặt ra với các chỉ

tiêu nhƣ trong bảng 1.3.

Bên cạnh đó các giới hạn cũng có thể đặt ra đối với mức chênh giữa thời

lƣợng TSC và thời lƣợng TSN nhƣ trong mô hình thời lƣợng đã trình bày ở mục

1.1.3.3/b2.

47

Bảng 1.3. Các tỉ lệ đánh giá mức độ nhạy cảm với lãi suất

Định nghĩa

Tỉ lệ 1. TSC phải định giá lại so vớiTổng TSC: 3 tháng, 1 năm

2. TSN phải định giá lại so Tổng với TSC: 3 tháng, 1 năm

3. Mức chênh tuyệt đối TSC nhạy cảm với lãi suất - TSN nhạy cảm với lãi suất

4. Hệ số mức chênh so với TSC Ý nghĩa Các TSC phải định giá lại nếu lãi suất thị trƣờng thay đổi: đến hạn, lãi suất thả nổi hoặc thanh toán trƣớc hạn theo hợp đồng. Các TSN phải định giá lại nếu lãi suất thị trƣờng thay đổi: đến hạn, lãi suất thả nổi hoặc rút vốn trƣớc hạn theo hợp đồng. Sự chênh lệch về mức độ nhạy cảm với lãi suất theo phạm vi thời gian, ví dụ 3 tháng, 1 năm Phần giá trị Bảng Cân đối kế toán có thể phải chịu rủi ro lãi suất.

5. Hệ số mức chênh so với Vốn cổ phần

6. Hệ số nhạy cảm

Khả năng sử dụng vốn cổ phần để bù đắp tổn thất do rủi ro lãi suất. Thể hiện mối quan hệ giữa TSC nhạy cảm với lãi suất và TSN nhạy cảm với lãi suất. Nếu > 1, đƣợc gọi là nhạy cảm về phía TSC, nếu < 1, nhạy cảm về phía TSN.

Nguồn: [4, tr. 98]

Cuối cùng, NH có thiệt hại/có lợi gì do rủi ro lãi suất gây ra hay không? Mức

độ thiệt hại/có lợi là bao nhiêu? Tùy thuộc vào mô hình đo lƣờng rủi ro lãi suất mà

có thể xác định mức độ thiệt hại về thu nhập lãi hay giá trị ròng của ngân hàng

trƣớc những biến động của lãi suất thị trƣờng.

48

1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có

của ngân hàng thƣơng mại

1.2.3.1. Các nhân tố chủ quan

a. Phương thức quản trị vốn

Thực chất ALM là quá trình làm cân xứng về kì hạn giữa TSC và TSN của

ngân hàng để tránh những rủi ro phát sinh t sự bất cân xứng đó. Tuy nhiên do đặc

thù về cơ cấu tổ chức hoạt động của ngân hàng là có mạng lƣới rộng, việc hình

thành TSC, TSN đƣợc thực hiện ở tất cả các đơn vị, chi nhánh. Do vậy việc quản trị

để làm cân xứng giữa TSC và TSN của ngân hàng có thể đƣợc thực hiện theo hai

phƣơng thức cơ bản: quản trị vốn phân tán và quản trị vốn tập trung.

Việc lựa chọn phƣơng thức quản trị vốn nào cho phù hợp với điều kiện của

mỗi ngân hàng cũng là một nhân tố có ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng ALM của

ngân hàng đó.

b. Hệ thống công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực hoạt

động của ngân hàng đặc biệt trong lĩnh vực quản trị nói chung và LM nói riêng.

Việc đầu tƣ vào hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ cho phép tích hợp đƣợc

nhiều module quản lí, chứa đựng các thông tin, dữ liệu về hoạt động của ngân hàng ,

các thông tin về TSN, TSC theo các tiêu chí khác nhau cũng nhƣ các nguồn thông

tin bên ngoài nhƣ lãi suất thị trƣờng, t giá, ... Trên cơ sở đó, hệ thống sử dụng các

phần mềm chuyên dụng để lƣợng hóa rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, tạo lập các

báo cáo phục vụ cho LM.

c. Hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng

Theo Ủy ban Tổ chức Tài trợ (COSO) của Ủy ban Treadway (Hoa K ), KSNB là 1

qui trình chịu ảnh hƣởng bởi HĐQT, các nhà quản lí và các nhân viên khác của ngân

hàng, đƣợc thiết kế để cung cấp mọi sự đảm bảo hợp lí trong việc thực hiện các mục

tiêu của HĐQT, các nhà quản lí.

49

Một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu phải có khả năng nhận diện rủi ro tác

động đến mục tiêu kinh doanh, trên cơ sở đó thiết lập các thủ tục kiểm soát đƣợc

"lồng” vào trong các qui trình nghiệp vụ nhằm ngăn chặn gian lận và sai sót xảy ra.

Đồng thời phải đảm bảo những thông tin cần thiết trong quản trị phải đƣợc thông

suốt t quản trị cấp cao đến mọi nhân viên và ngƣợc lại. Cuối cùng, cần phải hình

thành một bộ phận Kiểm toán Nội bộ đƣợc đảm bảo tính độc lập nhằm thƣờng

xuyên giám sát, đánh giá lại toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống quản trị

của ngân hàng.

d.Yếu tố nguồn nhân ực

Rõ ràng việc quản trị ngân hàng nói chung và LM nói riêng thuộc trách nhiệm

của toàn bộ cán bộ, nhân viên ngân hàng t cấp lãnh đạo cao nhất cho tới các nhân

viên. Quá trình quản trị cho dù có hiện đại hóa đến đâu thì yếu tố con ngƣời bao giờ

cũng là yếu tố mang tính quyết định nhất đối với hoạt động quản trị rủi ro nói

chung, quản trị ALM nói riêng tại NHTM. Trƣớc tiên nằm ở năng lực quản trị của

các nhà quản trị, lãnh đạo cấp cao, họ cần phải nhận thức đƣợc vấn đề về tầm quan

trọng quản trị ALM, t đó đƣa các các chính sách, chiến lƣợc quản trị ALM phù

hợp với chiến lƣợc kinh doanh của ngân hàng và phổ biến các chính sách này đến

toàn thể các bộ phận, đơn vị, nhân viên trong ngân hàng và thiết lập cơ chế truyền

tải thông tin, báo cáo để đảm bảo các chính sách mình đƣa ra đƣợc thực thi và giám

sát việc thực thi đó một cách hiệu quả. Về phía các nhân viên, cán bộ ngân hàng, họ

cần có đủ năng lực trình độ để tiếp nhận và hiểu đƣợc vai trò quản trị của mình

trong hệ thống quản trị của toàn bộ ngân hàng, có nhƣ vậy họ mới làm tốt đƣợc

chức năng nhiệm vụ của mình và có sự phối kết hợp với các đơn vị nhằm đạt mục

tiêu chung của quản trị. Đồng thời họ phải có đầy đủ năng lực chuyên môn phù hợp

với vị trí của mình trong hệ thống quản trị ALM của ngân hàng.

1.2.3.2. Các nhân tố khách quan

a. Các qui định pháp lí về quản trị rủi ro

Thực tế cho thấy ở các quốc gia có cơ sở pháp lí về quản trị rủi ro và khả

50

năng giám sát chặt chẽ hoạt động quản trị rủi ro tại các NHTM thì NH ở các quốc

gia đó sẽ hoạt động một cách thận trọng hơn đồng nghĩa với việc họ quan tâm đến

hoạt động và kỹ thuật quản trị rủi ro nói chung và ALM nói riêng.

Nếu các cơ quan quản lí nhà nƣớc có qui định về an toàn hoạt động NH nói

chung hay có qui định cụ thể về chỉ tiêu an toàn hoạt động NH nhƣ chỉ tiêu an toàn

vốn tối thiểu, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, giới hạn về việc sử dụng vốn ngắn

hạn để cho vay trung và dài hạn..., hay các cơ quan quản lí nhà nƣớc có hƣớng dẫn

hoặc chế tài bắt buộc lập và công bố thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh

nói chung, việc quản trị rủi ro nói riêng của các NHTM, các định chế tài chính thì

các NHTM sẽ có cơ sở pháp lí cụ thể trong hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro,

và sẽ quan tâm hơn tới việc thực hiện quản trị rủi ro và ALM. Tất nhiên, các khung

pháp lí đó của t ng quốc gia cần phải phù hợp với thông lệ quốc tế chung và phù

hợp với điều kiện vận dụng ở mỗi quốc gia.

Bên cạnh việc đặt ra cơ sở pháp lí cho việc thực hiện hoạt động quản trị rủi

ro tại các NHTM thì cơ quan quản lí nhà nƣớc, các cơ quan giám sát, NHTW phải

có các chế tài cụ thể để theo dõi giám sát việc tuân thủ các qui định đó tại NHTM.

Làm đƣợc điều này, ý thức quản trị rủi ro tại các NHTM sẽ đƣợc nâng lên đáng kể.

b. Sự phối hợp đồng bộ trong điều hành chính sách quản trị kinh tế vĩ m

Hoạt động kinh doanh chung của NH bị tác động rất mạnh bởi các biến số

kinh tế vĩ mô. Các biến số này nếu thuận chiều theo hƣớng tạo điều kiện kinh doanh

tốt cho NH thì sẽ giúp yếu tố kì hạn tại NH đƣợc duy trì và ổn định. Ngƣợc lại,

cũng vẫn với cơ cấu tài sản, nguồn vốn nhƣ vậy nhƣng biến số kinh tế vĩ mô gặp

những bất lợi, những “cú sốc” thì ngay lập tức sẽ tác động tới hành vi ứng xử của

khách hàng gửi tiền và/hoặc vay vốn tại NH và do vậy, các kì hạn sẽ bị xáo trộn ngay

tức khắc làm ảnh hƣởng đến khả năng quản trị rủi ro lãi suất, thanh khoản của NH.

Trong khi đó chúng ta thấy các biến số vĩ mô này ổn định hay không phụ

thuộc rất nhiều vào sự phối hợp trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô. Các chính

sách tiền tệ, lãi suất và tỉ giá mà hoạt động trái chiều nhau, không đồng bộ, nhất

51

quán với nhau tất yếu sẽ gây ra những biến động vĩ mô lớn. Đặc biệt, việc điều hành

chính sách này cần phải quan tâm tới bối cảnh tự do hóa tài chính, bối cảnh mà các

chính sách vĩ mô, các chỉ số vĩ mô bị tác động bởi các yếu tố ngoại lai rất lớn.

c. Sự phát triển của thị trường tài chính

Sự phát triển của thị trƣờng tài chính là điều kiện quan trọng để giúp các

NHTM thực hiện các nghiệp vụ một cách linh hoạt và kịp thời hơn trong việc điều

tiết vốn và cơ cấu lại nguồn vốn và tài sản của mình. Thông qua những giao dịch

trên thị trƣờng, các ngân hàng có thể nhanh chóng điều chỉnh cơ cấu kì hạn của

những khoản mục tài sản nhằm hạn chế sự bất cân xứng về kì hạn và giảm thiểu

những rủi ro phát sinh t sự bất cân xứng đó. Đồng thời khi thị trƣờng tài chính phát

triển thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thị trƣờng công cụ tài chính phái

sinh giúp các ngân hàng hoàn thiện và phát triển các nghiệp vụ phái sinh, t đó có

thể linh hoạt hơn và hoàn thiện hơn những biện pháp phòng ng a rủi ro kinh doanh

nói chung và rủi ro lãi suất nói riêng. Thị trƣờng tài chính phát triển cũng sẽ tạo

điều kiện cho việc mua bán nợ đƣợc thực hiện một cách dễ dàng, linh hoạt, giúp các

ngân hàng cơ cấu lại đƣợc tài sản, đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng.

Thị trƣờng tài chính phát triển cũng đồng nghĩa với việc đa dạng hóa các

định chế tài chính, khi đó các doanh nghiệp, hộ gia đình có nhiều cơ hội lựa chọn

hình thức đầu tƣ cũng nhƣ kêu gọi đầu tƣ hơn là chỉ đầu tƣ vào NH. Và do vậy, sự

chuyển hóa nguồn vốn, xáo trộn kì hạn cũng ít bị xảy ra hơn tại các NHTM, hoạt

động quản trị TSN-TSC của các NHTM cũng đơn giản hơn nhiều.

e. Sự b t cân xứng về thông tin

Có thể nói thông tin không cân xứng là đặc tính cố hữu của hoạt động tài

chính. Thông tin không cân xứng gây ra “nhiễu” cho việc ra quyết định trong hoạt

động kinh tế tài chính của các chủ thể kinh tế nói chung, trong đó NH với vai trò là

trung gian luân chuyển vốn là chủ thể gánh chịu lớn nhất rủi ro phát sinh t điều này.

Thông tin không cân xứng thƣờng kéo theo rủi ro đạo đức và sự lựa chọn đối nghịch.

Về phía tài sản, khi cung ứng vốn cho nền kinh tế, NH luôn ở tình trạng

52

thông tin không đầy đủ và do vậy quyết định cho vay, đầu tƣ rất có thể không chuẩn

xác, khả năng giám sát vốn vay bị hạn chế gây ra những bất lợi cho NH về nhiều

khía cạnh trong đó có khía cạnh xác định kì hạn thực tế của tài sản này là không

chuẩn, chất lƣợng khoản vay có thể thấp dẫn tới khách hàng không hoặc chậm trả

nợ, kéo dài kì hạn thực tế so với kì hạn cam kết.

Về phía nguồn vốn, cũng do thông tin không cân xứng nên nếu NH có bất cứ

một thông tin bất lợi nào sẽ dễ dàng dẫn tới tình trạng ngƣời gửi tiền đổ xô đến rút tiền,

làm xáo trộn kì hạn của các khoản mục nguồn vốn. Đồng thời có thể có những hành vi

ứng xử của các khách hàng vay gây bất lợi cho ngân hàng nhƣ họ xin trả nợ trƣớc hạn.

Cả hai tác động t 2 phía của bảng cân đối kế toán do yếu tố thông tin không

cân xứng đều gây nên những bất lợi cho công tác ALM của ngân hàng.

1.3. KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ

TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có

1.3.1.1. Ngân hàng Bank of China Limited (BOC)

Trung Quốc là một quốc gia nằm trong khu vực Đông – Thái Bình Dƣơng,

có nền kinh tế chuyển đổi t kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trƣờng nên có

nhiều nét tƣơng đồng với Việt Nam. Trong những năm qua, Trung Quốc là nền kinh

tế có nhiều tiến bộ nhất khu vực về cải cách các qui định kinh doanh tạo thuận lợi

cho doanh nghiệp trong nƣớc. Kể t khi Trung Quốc bắt đầu thực hiện cải cách kinh

tế theo định hƣớng thị trƣờng vào năm 1978, ngành ngân hàng đã có những thay đổi

sâu sắc. Tuy nhiên, bƣớc ngoặt đáng chú ý nhất là vào năm 1995, khi hệ thống ngân

hàng chuyển t hệ thống ngân hàng một cấp sang hệ thống ngân hàng hai cấp. T

đó, hệ thống ngân hàng tiến hành nhiều chƣơng trình cải cách, tái cấu trúc mạnh

mẽ, gắn kết và phù hợp với xu hƣớng phát triển kinh tế của nƣớc này trong t ng

giai đoạn. Đặc biệt sau khủng hoảng tài chính 2008, các chƣơng trình tái cấu trúc

không chỉ tập trung xử lí những vấn đề của t ng ngân hàng (kết cấu tài sản - vốn),

mà còn quan tâm mạnh mẽ đến các mức độ đáp ứng của cơ sở hạ tầng trong việc tạo

53

lập môi trƣờng hoạt động cho ngành ngân hàng (việc tuân thủ các qui định về an

toàn hoạt động, các qui định liên quan đến sự tham gia của các ngân hàng nƣớc

ngoài…). Trong đó, các công cụ áp dụng cho t ng ngân hàng cơ bản gồm có: Tăng

cƣờng năng lực tài chính; tập trung xử lí nợ xấu và tái cơ cấu hoạt động quản lí.

Nằm trong quá trình tái cấu trúc đó, BOC - một trong 5 NHTM Nhà nƣớc

lớn nhất tại Trung Quốc – cũng đã thực hiện tái cơ cấu hoạt động quản trị của NH

mình. Theo đó, để nâng cao chất lƣợng LM thì BOC cũng tập trung vào cải thiện

những yếu tố cơ bản của quá trình ALM [34]:

a. Chính sách ALM

BOC đƣa ra chính sách LM bao gồm các thành phần chính: Mô tả tổ chức;

các hoạt động đƣợc phép và bị cấm; hƣớng dẫn và hạn mức; và các báo cáo ALM.

- Mô tả tổ chức: BOC qui định các thành viên của LCO điển hình gồm:

CEO (Chủ tịch LCO); giám đốc tài chính, nguồn vốn (có thể là thƣ kí ALCO);

quản trị rủi ro (có thể là thƣ kí ALCO); quản trị chính sách tín dụng/rủi ro tín dụng.

- Các hoạt động đƣợc phép và bị cấm: các hoạt động và sản phẩm cho vay

đƣợc phép; các công cụ đầu tƣ đƣợc phép; sản phẩm tiền gửi đƣợc phép; công cụ

đầu tƣ và nguồn vốn ngắn hạn đƣợc phép để quản trị tiền mặt; thẩm quyền và trách

nhiệm trong đầu tƣ, định giá khoản vay, tiền gửi; kỹ thuật quản trị rủi ro.

- Hƣớng dẫn và hạn mức: hạn mức tập trung ngành/mục tiêu đa dạng hóa cho

đầu tƣ, cho vay và tiền gửi; kì hạn và mức thời hạn chấp nhận đƣợc vể cho vay, đầu

tƣ; giới hạn rủi ro tín dụng; hệ số mục tiêu về thanh khoản và hạn mức về yêu cầu

nguồn vốn ròng; hệ số sử dụng tối đa các hạn mức tài trợ liên ngân hàng; mục tiêu

hệ số khả năng sinh lời và hoạt động chính; chấp nhận rủi ro tái định giá, rủi ro thu

nhập lãi ròng/thay đổi thu nhập ròng theo mô phỏng/kịch bản khủng hoảng, thay đổi

giá trị kinh tế tối đa cho một cú sốc về lãi suất nhất định, giới hạn về trạng thái

ngoại hối mở ròng.

- Các báo cáo ALCO chính: Bảng Cân đối kế toán và Báo cáo thu nhập (hiện

54

tại và kế hoạch); Báo cáo chênh lệch so với số thực tế trƣớc đó, ngân sách và khế

ƣớc; số thực tế và dự báo đối với hạn mức và hƣớng dẫn chính sách ALM; tình hình

thị trƣờng, kịch bản lãi suất; hệ số thanh khoản và dòng tiền/cập nhật yêu cầu tài trợ

ròng; báo cáo G P tái định giá thông thƣờng; mô phỏng thu nhập phản ứng với cú

sốc lãi suất; phân tích kì hạn của TSC, TSN và giá trị kinh tế của vốn.

b. Cơ c u tổ chức bộ máy ALM

Cơ cấu tổ chức bộ máy của BOC nhƣ hình 1.4. Trong đó:

- HĐQT đƣa ra các quyết định quản lí quan trọng nhƣ chính sách QTRR cơ

bản, chịu trách nhiệm về việc quản lí, hƣớng dẫn và giám sát đối với cấp quản lí cấp cao.

Để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, HĐQT có thể phân trách

nhiệm cho một bộ phận chuyên trách nhƣ Ủy ban Quản lí rủi ro đƣợc điều hành bởi

một thành viên HĐQT không phải là Giám đốc điều hành và có kiến thức về quản lí

rủi ro.

- Ủy ban QLRR có trách nhiệm duy trì khung quản lí rủi ro thận trọng và

đầy đủ, nhất quán với chiến lƣợc chung của ngân hàng, đảm bảo các rủi ro của ngân

hàng đƣợc nhận thức rõ, xem xét các báo cáo rủi ro và có kế hoạch hoạt động khi

rủi ro đƣợc phát hiện không nhất quán với phƣơng hƣớng của HĐQT.

- ALCO trực thuộc BĐH: Thực hiện chính sách ALM; giám sát và quản trị

tổng các TSN, TSC trong bảng Cân đối kế toán của ngân hàng dƣới góc độ kì hạn,

thanh khoản và định giá và tìm hiểu bất cứ một sự thay đổi nào trong đó; đặt ra và

theo dõi các mục tiêu phân bổ TSC cho bảng Cân đối kế toán theo chiến lƣợc đã

đƣợc BĐH thống nhất; sở hữu và quản trị Sổ ngân hàng; đánh giá các hoạt động của

đơn vị hỗ trợ ALCO.

- Bộ phận nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ: Nhiệm vụ và trách nhiệm chính

là quản trị sổ kinh doanh, bên cạnh đó cũng trợ giúp cho ALCO quản trị thanh

khoản ngắn hạn của tất cả các loại đồng tiền mà ngân hàng hoạt động; quản trị rủi

ro lãi suất ngắn hạn; quản trị thanh khoản dài hạn và chƣơng trình nguồn vốn; quản

trị danh mục cho ALCO và các chủ sở hữu khác.

55

HéI §åNG QU¶N TRÞ

ñY BAN QU¶N TRÞ RñI RO

TæNG G§

ALCO

NV & KD TT

Tµi chÝnh

Ngo¹i hèi

Hç trî ALCO

ThÞ tr êng tiÒn tÖ

Qu¶n trÞ danh môc cho ALCO

TP

B¶n kh¸ch hµng

ThÞ tr êng tiÒn tÖ cho ALCO

§Þa lý

Ngµnh

Sæ kinh doanh

Sæ ng©n hµng

Chñ së h÷u: Phßng NV

Chñ së h÷u: ALCO

Hình 1.4. Cơ cấu bộ máy ALM và hệ thống sổ sách của BOC

56

c. Hệ thống thông tin ALM

BOC đã đầu tƣ nâng cấp hệ thống thông tin ALM liên tục qua các năm và hệ

thống thông tin LM đã trở thành công cụ đắc lực cho việc lập báo cáo và ra quyết

định. Các dữ liệu của hệ thống thông tin LM đã đƣợc tích hợp đầy đủ để phục vụ

cho việc thực hiện quá trình ALM bao gồm: phân tích trạng thái thanh khoản và

trạng thái rủi ro lãi suất theo các phƣơng pháp hiện đại với các giả định, nguồn cơ

sở dữ liệu đƣợc kiểm tra độ tin cậy thƣờng xuyên và liên tục; phân tích rủi ro cho

các sản phẩm mới; phân tích rủi ro mô phỏng theo các kịch bản khác nhau; lập kế

hoạch chiến lƣợc ALM; cung cấp các báo cáo, mẫu trao đổi thông tin để theo dõi

các rủi ro và việc tuân thủ các hạn mức rủi ro, mức chấp nhận rủi ro, mục tiêu chiến

lƣợc quản lí rủi ro và so sánh tình hình thực tế với dự kiến đảm bảo phù hợp với các

hoạt động của NH; đồng thời phát hiện kịp thời các trƣờng hợp ngoại lệ về hạn mức

rủi ro và các qui định, qui trình quản lí rủi ro.

d. Phương pháp quản trị rủi ro thanh khoản, quản trị rủi ro lãi su t

Quản trị rủi ro thanh khoản

BOC sử dụng phƣơng pháp chênh lệch kì hạn: Sắp xếp các khoản mục

TSC/TSN vào một báo cáo G P tƣơng ứng với kì hạn theo hợp đồng của chúng.

TSC/TSN với kì hạn không xác định (ví dụ nhƣ TK vãng lai) đƣợc hành vi hóa. Qui

mô của sự chênh lệch trong nhóm kì hạn nhất định (ví dụ nhƣ qua đêm, 1-7 ngày, 1-

30 ngày và 1-90 ngày) đƣợc theo dõi và quản trị trong hạn mức đã đƣợc thống nhất

để tránh bóp méo dòng tiền. Đồng thời BOC thực hiện phân tích t G P tĩnh đến

G P năng động. Trong đó, G P tĩnh cho thấy tình hình kì hạn theo hợp đồng của

các TSC/TSN hiện tại; G P năng động bao gồm cả dự báo biến động của bảng Cân

đối kế toán, nghĩa là kì hạn đƣợc xét đến cả dự báo hành vi của khách hàng trong

tƣơng lai. Việc dự báo các hành vi cho vay và nhận tiền gửi của ngân hàng dựa trên

các thành phần: xu hƣớng (tỉ lệ tăng trƣởng dài hạn), mùa vụ (chu kì sản xuất

thƣờng niên, ngày nghỉ, …), chu kì kinh tế vĩ mô (thay đổi trong hoạt động kinh

doanh tổng ảnh hƣởng đến nhu cầu vay vốn và hành vi gửi tiền).

57

Quản trị rủi ro lãi suất

Trên cơ sở mức độ ƣa thích rủi ro lãi suất của BOC, ngân hàng này đƣa ra

các hạn mức để kiểm soát của G P tái định giá, Gap thời lƣợng và có sử dụng thêm

phƣơng pháp mô phỏng với các nội dung cơ bản sau: mô hình hóa tất cả các dòng

tiền của TSC và TSN, tính đến sự thay đổi trong các sự lựa chọn kết hợp và cơ bản,

xác định tái định giá TSC, TSN trên mức cơ sở, nhóm các TSC, TSN với cùng đặc

tính và chạy các kịch bản lãi suất khác nhau.

1.3.1.2. NHTMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV)

BIDV là một trong 4 ngân hàng thƣơng mại lớn của Việt nam, đƣợc cộng

đồng trong nƣớc và quốc tế biết đến và ghi nhận BIDV là một trong những thƣơng

hiệu lớn, trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam. Hoạt động đa năng trong lĩnh vực

“Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm”, BIDV đã cung cấp cho quý bạn hàng và đối

tác các dịch vụ tài chính ngân hàng nhƣ huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án, tài trợ

thƣơng mại, bảo lãnh, mua bán ngoại tệ, thanh toán và nhiều dịch vụ ngân hàng

điện tử, ngân hàng bán lẻ hiện đại. BIDV cũng là một trong những ngân hàng đi đầu

trong lĩnh vực quản trị nội bộ hƣớng theo chuẩn mực quốc tế. LM cũng đã đƣợc

BIDV quan tâm thực hiện và đã có nhiều thành công mà các NH khác cần học hỏi

kinh nghiệm.

a. Chính sách ALM

BIDV đã có chính sách ALM, chủ yếu tập trung vào việc quản trị định lƣợng

rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất trong toàn ngân hàng. Những nội dung chính

của ALM bao gồm:

- Đo lƣờng và giám sát rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất: (i) hoạch định

các mục tiêu doanh số hoạt động, (ii) xác lập các giới hạn rủi ro lãi suất.

- Huy động vốn và kiểm soát các giới hạn trong bảng cân đối tài sản: (i) kiểm

soát các giới hạn về thanh khoản, (ii) xây dựng chính sách huy động vốn và (iii) xác

định tỉ lệ an toàn vốn và khả năng thanh toán.

- Các chƣơng trình phòng ng a rủi ro cho cả rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất.

58

- Đáp ứng yêu cầu dự trữ tối thiểu và các yêu cầu theo qui định pháp luật

khác liên quan đến trạng thái tiền mặt.

b. Tổ chức bộ máy ALM

HĐQT

Hội đồng xử lý RR

Ban Kiểm soát

HĐ quản trị TD

Hội đồng CNTT

Các Ủy ban, HĐ

Ban T Đ

Hội đồng LCO

Hội đồng Tín dụng

Ban thông tin quản trị và Hỗ trợ LCO

Khối TC - KT

Khối QL rủi ro

Khối bán lẻ & mạng luới

Khối Hỗ trợ

Khối Tác nghiệp

Khối Vốn & KD Vốn

Khối NH bán buôn

Hình 1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy ALM của BIDV

Nguồn: [26]

BIDV thành lập LCO để tham mƣu, giúp việc, hoặc thực hiện nhiệm vụ,

quyền hạn của Tổng Giám đốc trong hoạt động ALM.

Đồng thời, BIDV còn thành lập Ban thông tin quản trị và Hỗ trợ ALCO tại

Trụ sở chính nhằm thực hiện chức năng thƣ kí ALCO.

c. Cơ chế quản trị vốn của BIDV

Để tập trung hóa rủi ro lãi suất và rủi ro thanh khoản tại Trụ sở chính nhằm

tạo điều kiện chủ động trong quản trị, nâng cao chất lƣợng LM, BIDV đã chuyển

t cơ chế quản trị vốn phân tán sang cơ chế quản lí vốn tập trung. Thực tế, t tháng

1/2007, BIDV đã thực hiện thành công việc chuyển đổi mô hình t cơ chế quản lí

vốn cũ sang cơ chế quản lí vốn tập trung. Hội sở chính tập trung điều hành quản trị

59

vốn trong đó có tổ chức quản trị rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất toàn hệ thống.

Chi nhánh thực sự trở thành các đơn vị kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận t các hoạt

động cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

d. Phƣơng pháp quản trị rủi ro lãi suất và rủi ro thanh khoản của BIDV

* Quản trị rủi ro lãi suất

BIDV căn cứ vào cân đối vốn kinh doanh của mình, cân đối vốn trên thị

trƣờng và xu hƣớng lãi suất trên thị trƣờng, thông tin t các ngân hàng lớn và đối

tác, thông tin chính sách t NHNN ... dự báo diễn biến lãi suất trên thị trƣờng để

đƣa ra quyết định đầu tƣ phù hợp.

BIDV đã qui định mức lãi suất cho vay trên nguyên tắc đảm bảo bù đắp chi

phí vốn và chi phí quản trị; lãi suất cơ sở khi cho vay xác định căn cứ trên lãi suất

huy động nguồn tài trợ. Bên cạnh đó, lãi suất các chi nhánh cho vay tối thiểu bằng

mức sàn qui định. Do lãi suất thị trƣờng biến động khôn lƣờng trong thời gian qua,

BIDV đã qui định đối với lãi suất cho vay trung, dài hạn bắt buộc phải thả nổi để

giảm thiểu tối đa rủi ro về lãi suất có thể phát sinh. BIDV quản trị rủi ro lãi suất ở

cả hai cấp độ giao dịch và danh mục, trong đó tập trung quản lí nhiều hơn ở cấp độ

giao dịch.

Thứ nh t, quản trị rủi ro i su t ở c p độ danh mục

BIDV đã hoàn thành việc xây dựng hệ thống phần mềm chạy đến cấp độ

giao dịch theo thông lệ quốc tế, cung cấp tự động các báo cáo chênh lệch k hạn

định giá lại theo k hạn danh nghĩa và theo hành vi ứng xử, báo cáo phân tích kịch bản tăng/giảm lãi suất … nhằm hỗ trợ công tác quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng.

- Ngân hàng thực hiện điều chỉnh thời hạn định giá lại của khoản vay tƣơng

ứng với k hạn của nguồn vốn. Kiểm soát chênh lệch k hạn định giá lại trong

phạm vi cho phép.

Thứ hai, quản trị rủi ro i su t ở c p độ giao dịch

- Tất cả các hợp đồng tín dụng đều phải có điều khoản phòng ng a rủi ro lãi

suất để đảm bảo ngân hàng luôn chủ động trƣớc những biến động bất thƣờng của thị

60

trƣờng, lãi suất cho vay phải đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở phản ánh đúng chi phí

huy động vốn thực tế của ngân hàng.

- Điều hành thông qua công cụ mua bán vốn nội bộ FTP. BIDV đã triển khai

hệ thống định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP khớp k hạn theo thông lệ quốc tế,

mua bán vốn chi tiết đến t ng giao dịch. Tùy theo định hƣớng của ngân hàng và

diễn biến của thị trƣờng, trụ sở chính có thể thay đổi giá mua bán vốn đối với t ng

đối tƣợng khách hàng/sản phẩm… nhằm đƣa ra tín hiệu về tài chính để đơn vị kinh

doanh xác định lãi suất cho vay/huy động đối với t ng giao dịch.

* Quản trị rủi ro thanh khoản

BIDV sử dụng phƣơng pháp chỉ số thanh khoản kết hợp với lập báo cáo cung

cầu thanh khoản để đánh giá khả năng thanh khoản của ngân hàng trong quản trị

thanh khoản định kì cũng nhƣ hàng ngày.

1.3.1.3. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu (ACB)

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu (ACB) là một ngân hàng thƣơng mại

cổ phần Việt Nam đƣợc NHNN Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0032/NH-GP

ngày 24 tháng 4 năm 1993. Vốn điều lệ ban đầu là 20 tỉ đồng Việt Nam cho thời

hạn hoạt động 50 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động t ngày 4 tháng 6 năm 1993.

Ngay t khi thành lập CB đã phải đối mặt với nhiều thách thức, nhƣng với những

nỗ lực của mình, CB đã tự khẳng định mình và có một chỗ đứng vững chắc, tạo

đƣợc uy tín cao trên thị trƣờng. Cho đến nay vốn điều lệ của CB đã tăng lên trên

12000 tỉ đồng, với tổng tài sản 179,6 ngàn tỉ đồng, là một trong những NHTMCP

lớn nhất Việt Nam. Sau những năm đầu CB đã nhanh chóng tiếp cận nghiệp vụ

ngân hàng hiện đại, nắm bắt các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động ngân hàng và

quản trị rủi ro, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, và nghiên cứu điều chỉnh

trong điều kiện Việt Nam để áp dụng trong thực tiễn hoạt động ngân hàng. Bởi vậy

cho đến nay CB đƣợc đánh giá là một NHTMCP hệ thống quản trị tƣơng đối tốt,

trong đó cũng có nhiều kinh nghiệm về ALM mà các NHTM khác cần học hỏi.

a. Chính sách ALM

CB đã xây dựng đƣợc chính sách ALM bao gồm các nội dung cơ bản: quản

61

trị cấu trúc Bảng Cân đối kế toán, quản trị rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro lãi suất.

- Quản trị rủi ro lãi suất: ACB quản trị rủi ro lãi suất theo nguyên tắc cẩn

trọng. Hội đồng ALCO sử dụng nhiều công cụ để giám sát và quản trị rủi ro lãi suất

gồm: biểu đồ lệch kì hạn tái định giá; thời lƣợng của TSN và TSC, hệ số nhạy cảm.

Báo cáo về rủi ro lãi suất do Phòng Quản lí rủi ro của ACB lập định kì hàng ngày,

hàng tuần và hàng tháng cho t ng loại tiên. Dựa trên báo cáo và những nhận định về

diễn biến, xu hƣớng của lãi suất trên thị trƣờng trong các cuộc họp hàng tháng của

LCO, Ban Điều hành ngân quĩ hàng ngày sẽ quyết định duy trì các mức chênh

lệch thích hợp để định hƣớng cho các hoạt động ngân hàng.

- Quản trị rủi ro thanh khoản: Quản trị rủi ro thanh khoản tại CB đƣợc thực

hiện trong một kế hoạch tổng thể về quản trị rủi ro thanh khoản và ứng phó với các

sự cố rủi ro thanh khoản. Hội đồng LCO, Ban điều hành ngân quĩ, Phòng Quản lí

rủi ro tùy theo phân cấp có trách nhiệm đƣa ra những đánh giá định tính, định lƣợng

thanh khoản, xây dựng khung quản trị rủi ro thanh khoản và giám sát rủi ro thanh

khoản. Quản trị rủi ro thanh khoản tại CB đảm bảo tuân thủ trƣớc tiên là các qui

định của NHNN về tỉ lệ an toàn vốn và thanh khoản trong hoạt động ngân hàng;

tuân thủ các hạn mức thanh khoản quy định trong chính sách quản trị rủi ro thanh

khoản do LCO qui định; tổng hợp và phân tích động thái của khách hàng gửi tiền,

xây dựng kế hoạch sử dụng vốn cho hoạt động tín dụng và các hoạt động có rủi ro vốn.

CB cũng thiết lập các định mức thanh khoản nhƣ là một công cụ dự phòng

tài chính để ứng phó với các đột biến về thanh khoản. Căn cứ khả năng thanh toán

ngay và khả năng chuyển đổi thành thanh toán ngay, định mức thanh khoản đƣợc

chia làm 4 cấp độ t thấp đến cao. Trong mỗi cấp độ sẽ qui định rõ các loại thanh

khoản. Kế hoạch thanh khoản dự phòng đƣợc thể hiện bằng văn bản và đƣợc ALCO

xem xét cập nhật hàng tháng.

Ngoài ra, ACB còn xây dựng kế hoạch ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh

khoản nhằm cung cấp cho lãnh đạo, trƣởng các đơn vị, bộ phận và các nhân viên

phƣơng cách quản lí và ứng phó khi xảy ra sự cố thanh khoản. Các bƣớc có quan hệ

mật thiết với nhau trong quá trình ứng phó tình trạng khẩn cấp thanh khoản, bao gồm:

+ Xây dựng kế hoạch: định nghĩa phân loại sự cố, mô phỏng các tình huống

62

của sự cố và các hành động cụ thể để ứng phó. Kế hoạch phải thể hiện bằng văn bản

đƣợc thiết lập trên công việc hàng ngày kể cả ngoài giờ làm việc. Kế hoạch phải

đƣợc xem xét cập nhật ít nhất sáu tháng một lần.

+ Thực hiện hành động ứng phó có hệ thống.

+ Kiểm soát phƣơng thức quản lí tình trạng khẩn cấp: quản lí mọi hành động

trong thời gian xảy ra sự cố, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình.

Kế hoạch ứng phó cũng bao gồm việc định nghĩa các mức độ khẩn cấp của

thanh khoản và các biện pháp ngăn chặn, các định mức thanh khoản có thể sử dụng,

các nguồn lực có thể huy động bao gồm cả nguồn lực bên trong và nguồn lực bên

ngoài để ngăn chặn và đối phó với sự cố thanh khoản. Kế hoạch cũng quy định sơ

đồ thông tin liên lạc đa chiều t nhân viên đến lãnh đạo và ra bên ngoài cũng nhƣ

phƣơng tiện thông tin liên lạc và mức độ duy trì liên lạc.

b. Tổ chức bộ máy ALM

Các Hội đồng

và Ủy ban

Hình 1.6. Cơ cấu tổ chức bộ máy ALM của ACB

Nguồn: Báo cáo quản trị của CB năm 2014

CB là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam thành lập Hội đồng quản lí tài sản

Nợ, Có (ALCO) vào năm 1997. LCO đã đóng vai trò quan trọng trong việc đảm

63

bảo hoạt động an toàn và hiệu quả của ACB. ALCO có chức năng quản lí cấu trúc

bảng Cân đối kế toán của Ngân hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính,

tín dụng phù hợp với chiến lƣợc kinh doanh của Ngân hàng. Hội đồng ALCO phê

duyệt chính sách, hạn mức và qui trình quản lí rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất;

giám sát và phân tích thƣờng xuyên bảng Cân đối kế toán nhằm tăng cƣờng khả năng

sinh lợi và hạn chế rủi ro; giám sát việc thực hiện các qui định của NHNN về quản lí

thanh khoản và các t lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.

c. Hệ thống thông tin ALM

CB đã có sự đầu tƣ rất lớn và đi trƣớc các NH khác vào công nghệ thông

tin. Cuối năm 2001, kế th a sự triển khai chƣơng trình hiện đại hóa thông tin ngân

hàng t năm 1999, CB vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi. Khi này, mọi

phòng giao dịch và chi nhánh nối mạng với nhau, dùng chung cơ sở dữ liệu tập

trung. Sau khi ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện với Ngân hàng Standard

Chatered vào năm 2005, khi đó CB bắt đầu triển khai giai đoạn 2 của chƣơng

trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Cho đến nay, CB đã xây dựng xong và

đƣa vào hoạt động Trung tâm dữ liệu dự phòng. Bên cạnh đó, ACB còn là thành

viên của SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication),

tức là Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn Thế giới, bảo đảm phục

vụ khách hàng trên toàn thế giới trong suốt 24 giờ mỗi ngày. ACB sử dụng dịch vụ

tài chính Reuteurs, gồm Reuteurs Monitor: cung cấp mọi thông tin tài chính và

Reuteurs Dealing System: công cụ mua bán ngoại tệ.

Kết quả của việc chú trọng đầu tƣ vào công nghệ thông tin phục vụ cho việc

thực hiện các giao dịch hàng ngày cũng nhƣ công tác quản trị, đến nay CB đã xây

hệ thống thông tin đáp ứng đƣợc yêu cầu quản trị nói chung và ALM nói riêng, là

cơ sở để ACB vận dụng các mô hình, phƣơng pháp định lƣợng rủi ro, đánh giá hiệu

quả quản trị theo thông lệ quốc tế.

1.3.2. Bài học về nâng cao chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có

Qua nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng ALM thực tế tại một số

64

ngân hàng nƣớc ngoài cũng nhƣ NH đi đầu trong lĩnh vực quản trị ở Việt Nam, có

thể rút ra một số bài học đối với các NHTM nói chung và Agribank nói riêng nhƣ sau:

Thứ nh t, HĐQT là ngƣời chịu trách nhiệm cao nhất về chỉ đạo quản trị rủi

ro nói chung và ALM nói riêng, do vậy trƣớc tiên các nhà quản trị cần phải nhận

thức đƣợc tầm quan trọng, mục đích và xác định đúng phạm vi của LM. Trên cơ

sở đó xây dựng chính sách ALM bằng văn bản và qui định thống nhất trong toàn

ngân hàng. Chính sách này sẽ giúp cho các cấp lãnh đạo cũng nhƣ nhân viên ngân

hàng hiểu rõ qui trình, nội dung ALM và trách nhiệm của t ng bộ phận, t ng cá

nhân trong việc thực hiện ALM, t đó giúp cho việc điều hành quản trị đạt chất

lƣợng cao.

Thứ hai, về cơ cấu tổ chức quản trị: Các ngân hàng cần phải có cơ cấu tổ

chức quản trị rủi ro ở các cấp sau: cấp Hội đồng quản trị; cấp Ban Điều hành; Khối

Quản lí rủi ro. Trong đó, ở cấp Ban điều hành cần thành lập ALCO hoạt động mạnh

mẽ, hỗ trợ việc ra quyết định trong ALM của ngân hàng. Đồng thời qui định rõ các

thành phần và các trách nhiệm trong ALCO.

Thứ ba, về phƣơng pháp đo lƣờng các rủi ro trong ALM. Cần có phƣơng

pháp để đo lƣờng rủi ro lãi suất, thanh khoản trên cấp độ toàn hệ thống chứ không

d ng lại ở cấp độ theo t ng giao dịch. Các kỹ thuật đo lƣờng rủi ro cần đảm bảo:

Tính chính xác và kịp thời; phù hợp với cơ cấu tổ chức của ngân hàng; hệ thống

thông tin quản trị (MIS) có thể hỗ trợ đầy đủ; ngân hàng có đầy đủ tài liệu về các

giả định và tham số; mô hình nội bộ của ngân hàng cần đƣợc giám sát và kiểm tra

trƣớc khi triển khai. Đồng thời ngân hàng cần thực hiện thử nghiệm sức chịu đựng

cũng nhƣ xây dựng các mô phỏng để đánh giá các ảnh hƣởng của biến động lãi suất

lên lợi nhuận và vốn; cần có các chỉ số cảnh báo sớm để nhận diện các vấn đề thanh

khoản phát sinh và thực hiện định kì thử nghiệm sức chịu đựng cho rủi ro thanh

khoản; có các kế hoạch dự phòng vốn cho trƣờng hợp khẩn cấp.

Thứ tư, về hệ thống thông tin ALM. Ngân hàng cần có một hệ thống thông

tin quản trị mang tính chính xác, đầy đủ và kịp thời phục vụ cho mục đích quản trị

65

rủi ro trong ALM. Việc lập báo cáo cần đƣợc thực hiện thƣờng xuyên và nội dung

báo cáo cần có sự so sánh giữa mức độ rủi ro hiện tại với các giới hạn đã đề ra.

BĐH nên thống nhất về một bộ chỉ tiêu báo cáo, qui định cụ thể phạm vi, cách thức

và tần suất của việc lập báo cáo cho các đối tƣợng khác nhau (chẳng hạn nhƣ

HĐTV, LCO) và các bên chịu trách nhiệm lập báo cáo để hỗ trợ việc giám sát rủi

ro thanh khoản, rủi ro lãi suất.

Kết luận chƣơng 1

Chƣơng 1 của luận án tập trung nghiên cứu làm rõ những vấn đề lí luận về

LM và chất lƣợng ALM của NHTM.

Thứ nh t, tác giả đã nêu những nội dung khái quát về ALM của NHTM gồm

có: hệ thống lại các khoản mục TSN, TSC của NHTM trong đó có nhấn mạnh

những đặc trƣng của TSN, TSC mà các nhà quản trị cần quan tâm; hệ thống sổ sách

ghi nhận TSN, TSC của NHTM; rủi ro và mô hình quản trị rủi ro hiện đại - 3 vòng

bảo vệ - trong NHTM; làm rõ khái niệm, mục tiêu ALM của NHTM t đó xác định

cụ thể nội dung ALM của NHTM.

Thứ hai, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề về chất lƣợng ALM của NHTM:

đƣa ra khái niệm chất lƣợng ALM của NHTM trong đó xác định các yếu tố cơ bản

của quá trình ALM phản ánh chất lƣợng LM; trên cơ sở khái niệm chất lƣợng

ALM kết hợp với việc xác định các mục tiêu ALM ở nội dung trƣớc, tác giả đã xây

dựng các tiêu chí đánh giá chất lƣợng ALM của NHTM trên hai tiêu chí là đánh giá

chất lƣợng các yếu tố cơ bản của quá trình ALM và đánh giá kết quả thực hiện

ALM của NHTM; chỉ ra các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng ALM của NHTM.

Cuối cùng, tác giả đã giới thiệu kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng ALM tại một

số ngân hàng nƣớc ngoài cũng nhƣ NH có kinh nghiệm về LM trong nƣớc, trên cơ sở

đó rút ra đƣợc bài học hữu ích cho các NHTM nói chung và Agribank nói riêng.

Kết quả nghiên cứu chƣơng 1 là cơ sở để tác giả khảo sát, phân tích, đánh giá

một cách khách quan về chất lƣợng ALM của Agribank đƣợc trình bày trong

chƣơng 2 của luận án.

66

CHƢƠN 2

THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ

CỦA NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1.1. Sự hình thành và phát triển của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam

Agribank đƣợc thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988 theo Nghị định

53/HĐBT của Hội đồng Bộ trƣởng. Trải qua hơn 25 năm hoạt động, Agribank đã có

ba tên gọi là: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam (giai đoạn 1988-1990),

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (giai đoạn 1990-1996) và Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (t năm 1996 đến nay). Về mô hình doanh

nghiệp, t năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011,

của Thống đốc NHNN Việt Nam, Agribank chuyển đổi t mô hình Doanh nghiệp

Nhà nƣớc sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nƣớc

làm chủ sở hữu 100 vốn điều lệ.

Bên c nh việc đảm bảo ho t động và phát triển đáp ứng các yêu cầu kinh

doanh của một NHTM, Agribank đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện

các nhiệm vụ chính trị, đường ối, chính sách của Đảng và Nhà nước trong sự

nghiệp phát triển kinh tế x hội đ t nước, đặc biệt à khu vực n ng nghiệp, n ng

thôn. Agribank đã và đang xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy

vai trò NHTM hàng đầu, trụ cột trong đầu tƣ vốn cho nền kinh tế đất nƣớc, chủ đạo,

chủ lực trên thị trƣờng tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt

động cho “Tam nông”.

Nhƣ vậy, có thể thấy gribank đã phát triển qua nhiều giai đoạn của đất

nƣớc t thời kì bao cấp cho đến khi chuyển sang cơ chế thị trƣờng, đến nay là một

ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nƣớc có quy mô tài sản lớn nhất hệ thống, có mạng

lƣới chi nhánh rộng khắp các tỉnh trong cả nƣớc, đội ngũ cán bộ ở nhiều trình độ

67

khác nhau, cơ cấu tổ chức còn cồng kềnh, … Những đặc điểm đó bên cạnh việc tạo

ra những thế mạnh cho gribank trong hoạt động kinh doanh thì cũng đặt ra cho

gribank những khó khăn trong quản trị nói chung và nâng cao chất lƣợng LM

nói riêng.

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

BAN KIỂM SOÁT

ỦY BAN QUẢN TRỊ RỦI RO

BAN THƢ KÝ HĐTV

TỔNG GI M ĐỐC

K TO N TRƢỞNG

HỆ THỐNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ

CÁC PHÓ TỔNG GI M ĐỐC

HỆ THỐNG BAN CHUYÊN MÔN

SỞ GIAO DỊCH

CÔNG TY CON

CHI NHÁNH CẤP I

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

NGÂN HÀNG LIÊN DOANH

CHI NHÁNH TẠI CAMPUCHIA

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Hình 2.1. Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy quản trị điều hành của Agribank

Nguồn: [25]

2.1.2. Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam

Agribank hoạt động kinh doanh đa năng, cung ứng t các sản phẩm truyền

thống đến các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện lợi phục vụ cho

mọi đối tƣợng khách hàng trong và ngoài nƣớc. Sản phẩm của Agribank hết sức đa

68

dạng, phù hợp với nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng. Tuy nhiên, Agribank

vẫn tập trung nhiều vào các hoạt động ngân hàng truyền thống là huy động vốn và

hoạt động tín dụng, bên cạnh rủi ro tín dụng thì đó là những hoạt động luôn tạo sự

bất cân xứng về mặt thời hạn của TSN và TSC mà nếu quản trị không tốt sẽ dẫn đến

rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất cho ngân hàng.

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN CÓ CỦA

NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.2.1. Thực trạng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NH Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam

2.2.1.1. Chính sách ALM của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Tại Agribank, theo qui chế hoạt động của Ủy ban Quản lí rủi ro thì việc ban hành chính sách ALM là nhiệm vụ của ủy ban này. Song cho đến nay, Agribank vẫn

chƣa có đƣợc chính sách LM bao quát đƣợc đầy đủ các nội dung của nó. Hiện tại

thì Agribank mới đƣa ra đƣợc một số chính sách về các nội dung sau:

 Quản trị rủi ro thanh khoản:

Agribank mới ban hành chính sách quản trị thanh khoản theo quyết định

2140/QĐ-HĐTV-TKDB về việc ban hành Qui định về quản trị thanh khoản trong

hệ thống Agribank, một trong những rủi ro thuộc phạm vi của ALM. Theo quyết

định này thì Agribank cũng đã đƣa ra qui định về mặt tổ chức bộ máy trong quản trị

thanh khoản thuộc trách nhiệm của t ng cấp quản trị, t ng ban, phòng có liên quan

nhƣ đã đề cập đến ở mục 2.2.2.1/a. Đồng thời trong qui định cũng đƣa ra phƣơng

pháp, qui trình quản trị thanh khoản và các loại báo cáo trong quản trị thanh khoản.

Tuy nhiên các qui định này đƣa ra trên cơ sở hệ thống quản trị vốn của ngân hàng

chuyển sang cơ chế quản lí vốn tập trung. Và thực tế là Agribank đang xây dựng đề

án về cơ chế quản lí vốn tập trung với lộ trình thực hiện theo các bƣớc: thứ nhất là

triển khai hệ thống định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP, thứ hai là xây dựng hệ

thống ALM và quản trị hiệu quả, chi phí dựa trên nền tảng FTP. Nhƣ vậy là hiện

nay Agribank vẫn đang quản trị vốn theo cơ chế phân tán, chính vì vậy việc thực

hiện quản trị thanh khoản của Agribank chƣa thể thực hiện theo đúng qui định hiện

69

hành mà bản thân ngân hàng đƣa ra.

 Quản trị rủi ro lãi su t:

Agribank hiện có các qui định nội bộ sau để thực hiện quản lí lãi suất:

- Văn bản số 7441/Agribank -KHTH: V/v qui định lãi suất cho vay ngoại tệ;

- Văn bản số 3806/Agribank -KHTH: V/v qui định mức lãi suất huy động

vốn tối đa bằng đô la Mỹ;

- Văn bản số 7442/Agribank -KHTH: V/v qui định lãi suất cho vay bằng

đồng Việt Nam;

- Văn bản số 4150/Agribank -KHTH: V/v thực hiện lãi suất huy động bằng

đồng Việt Nam theo Thông tƣ số 19/2012/TT-NHNN;

- Văn bản số 4418/Agribank -KHTH: V/v Chỉnh sửa, bổ sung một số nội

dung văn bản số 4150/Agribank -KHTH ngày 08/6/2012.

Các văn bản nội bộ trên chủ yếu tập trung vào thiết lập các mức lãi suất huy

động và cho vay của Agribank. Các qui định về giới hạn lãi suất do Ban Kế hoạch

Nguồn vốn đề xuất dựa trên các qui định của NHNN, và trình HĐTV và TGĐ rà

soát và phê duyệt.

SGD phụ trách quản lí hoạt động cho vay và đi vay trên thị trƣờng liên ngân

hàng. SGD chịu trách nhiệm xây dựng Biểu lãi suất dự kiến thực hiện trong ngày và

đƣợc giám đốc SGD phê duyệt.

Agribank chƣa có chính sách rủi ro lãi suất bao gồm nhận diện, đo lƣờng,

giám sát và báo cáo rủi ro lãi suất.

2.2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy ALM của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam

Hiện nay, cơ cấu tổ chức bộ máy LM của Agribank đƣợc bố trí theo mô

hình sau (hình 2.2).

Qua tìm hiểu các Quyết định của Agribank về Qui chế tổ chức và hoạt động

của các đơn vị quản trị rủi ro trong mô hình trên có thể thấy đƣợc rằng các nội dung

của LM đang đƣợc thực hiện phân tán cả ở cấp độ giữa các chi nhánh với Hội sở

chính và giữa các phòng ban chuyên môn tại hội sở chính. Cụ thể:

70

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

Ban Kiểm soát

Ủy ban Quản trị rủi ro

TỔN I M ĐỐC

Chi nhánh NHNo

Ban Kế hoạch Tổng hợp

Trung tâm PN&XLRR

Ban Kiểm tra, Kiểm toán nội bộ

Ban Thống kê và Dự báo kinh tế

Bộ phận Quản trị rủi ro

P. Thông tin phòng ngừa rủi ro

P. Tổng hợp và XLRR

Hình 2.2. Cơ cấu quản trị rủi ro tại Agribank

Nguồn: Khảo sát tại Agribank

Thứ nh t, nội dung quản trị c u trúc bảng Cân đối kế toán: Thuộc nhiệm

vụ của Ban Kế hoạch tổng hợp, ban này có trách nhiệm phối hợp với các bộ phận

khác trong việc thiết lập và giám sát việc thực hiện cân đối nguồn vốn và sử dụng

vốn của Agribank.

Thứ hai, nội dung quản trị rủi ro thanh khoản: Đứng trên giác độ chi

nhánh thì trƣớc tiên là các chi nhánh tự cân đối nguồn và sử dụng vốn để đảm bảo

khả năng chi trả hàng ngày; đứng trên giác độ toàn hệ thống, có sự tham gia phối

kết hợp của ban Thống kê và Dự báo kinh tế, ban Kế hoạch tổng hợp và Trung tâm

phòng ng a và xử lí rủi ro. Cụ thể, nhiệm vụ của các ban này trong quản trị rủi ro

thanh khoản nhƣ sau:

- Ban Thống kê và Dự báo kinh tế

Đầu mối thực hiện các báo cáo thống kê, báo cáo phân tích, dự báo liên quan

71

đến khả năng thanh khoản của Agribank để báo cáo Hội đồng thành viên, Tổng giám

đốc, các bộ phận liên quan và NHNN theo qui định về quản trị thanh khoản.

+ Là Ban đầu mối thực hiện quản trị thanh khoản định kì.

+ Phối hợp với Ban Kế hoạch Tổng hợp trong công tác quản trị thanh khoản

hàng ngày.

+ Đề xuất sửa đổi, bổ sung Qui định về quản trị thanh khoản trong hệ thống

Agribank định kì theo yêu cầu của NHNN.

- Ban Kế hoạch tổng hợp

+ Là Ban đầu mối thực hiện quản trị thanh khoản hàng ngày.

+ Đầu mối quản trị về kế hoạch kinh doanh, cân đối nguồn vốn - sử dụng

vốn của toàn hệ thống đảm bảo khả năng thanh khoản và hiệu quả kinh doanh.

+ Đầu mối trình Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc quyết định triển khai

các biện pháp xử lí thanh khoản trong các trƣờng hợp: Dƣ th a thanh khoản, thiếu

hụt thanh khoản, khủng hoảng thanh khoản.

+ Trình Tổng giám đốc, Hội đồng thành viên quyết định qui định mức dự trữ

thanh khoản, đề xuất nhận/đầu tƣ vốn trên thị trƣờng liên ngân hàng; vay vốn

NHNN và các TCTD; kế hoạch nắm giữ giấy tờ có giá; cấu trúc TSN, TSC, … đảm

bảo khả năng thanh khoản của Agribank.

+ Trình Tổng giám đốc, Hội đồng thành viên quyết định các hạn mức/giới

hạn thanh khoản, đồng thời quyết định việc phân bổ các hạn mức này cho các đơn

vị kinh doanh cụ thể, đảm bảo không vƣợt quá mức chấp nhận rủi ro theo quyết

định của Hội đồng thành viên.

- Trung tâm phòng ngừa và xử lí rủi ro

+ Kiểm soát, đo lƣờng các rủi ro về thanh khoản và đề xuất các biện pháp

nhằm quản trị rủi ro thanh khoản của Agribank.

+ Đƣa ra các cảnh báo, khuyến nghị lên TGĐ, Hội đồng thành viên, Ủy ban

quản trị rủi ro và các bộ phận có liên quan trong trƣờng hợp có rủi ro thanh khoản.

72

Thứ ba, nội dung quản trị rủi ro lãi su t: Chủ yếu đƣợc thực hiện bởi Ban

Kế hoạch tổng hợp với nội dung cơ bản là thiết lập các giới hạn về lãi suất huy động

và lãi suất cho vay cũng nhƣ điều chỉnh lại cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn về

mặt thời hạn nhằm giảm chênh lệch thời hạn giữa TSC và TSN của Agribank.

Nhƣ vậy, nếu xét về cơ cấu tổ chức bộ máy trong ALM thì Agribank lại chƣa

có bộ phận chuyên trách về lĩnh vực này. Mặc dù, theo qui chế hoạt động của Ủy

ban quản trị rủi ro và các Ban chuyên môn trực thuộc Tổng giám đốc thì cũng đã

qui định các chức năng nhiệm vụ bao gồm đƣợc các phạm vi của LM, điều đó có

nghĩa là việc thực hiện ALM của Agribank hiện nay đang đƣợc thực hiện một cách

phân tán và chƣa có sự đồng bộ trong việc thiết lập tổ chức bộ máy ALM. Với cơ

cấu tổ chức bộ máy và mạng lƣới chi nhánh rộng lớn nhƣ Agribank thì việc quản trị

phân tán đòi hỏi sự phối kết hợp rất cao và chặt chẽ giữa các cấp, các bộ phận

phòng ban với nhau thì mới có thể đạt đƣợc mục tiêu chung của ngân hàng một

cách có hiệu quả nhất, đấy cũng là khó khăn trong quản trị ngân hàng nói chung và

ALM nói riêng của Agribank. Việc thực hiện ALM phân tán hiện nay của Agribank

cũng còn đang có hạn chế là các báo cáo đƣợc lập bởi nhiều đơn vị khác nhau và

không đƣợc tổng hợp theo một chuẩn mực để báo cáo hàng ngày cũng nhƣ định kì

lên HĐTV và BĐH làm cho việc ra quyết định của HĐTV và BĐH còn bị hạn chế.

Với chức năng là vòng bảo vệ thứ ba, giúp HĐTV giám sát toàn bộ hệ thống

kiểm soát nội bộ của Agribank, ban Kiểm soát và bộ phận kiểm toán nội bộ đã xây

dựng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo kiểm tra theo các nhóm chuyên đề nhƣ: Kiểm tra

quyết toán niên độ, kiểm tra công tác kế hoạch tổng hợp, kiểm tra hoạt động kinh

doanh của SGD, kiểm tra hoạt động tín dụng, kiểm tra công tác xây dựng cơ bản.

Tuy nhiên, theo thống kê cho thấy tỉ trọng các cuộc kiểm tra vẫn chủ yếu là kiểm tra

hai hoạt động điển hình là tín dụng và kế toán. Có thể thấy, bộ phận kiểm toán nội

bộ chƣa quan tâm và chƣa thực hiện kiểm tra đánh giá đầy đủ việc thực hiện quá

trình ALM của Agribank. Hơn nữa, việc giám sát rủi ro của HĐTV chƣa đƣợc thực

hiện một cách hiệu quả do hạn chế về việc trao đổi thông tin nội bộ giữa bộ phận

kiểm toán nội bộ, bộ phận kiểm soát nội bộ với các đơn vị phụ trách giám sát rủi ro

73

(Ví dụ: Trung tâm phòng ng a và xử lí rủi ro), các đơn vị hỗ trợ (Ban Pháp chế,

Ban Tài chính Kế toán và Ngân quỹ) do chƣa có văn bản qui định cơ chế trao đổi

thông tin giữa các bộ phận.

2.2.1.3. Qui trình ALM của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Tại Agribank hiện nay vẫn chƣa văn bản hóa đƣợc qui trình ALM thành một

văn bản chính thức, tuy nhiên việc thực hiện ALM của Agribank cũng đƣợc qui

định ở các văn bản về nghiệp vụ, quản trị có liên quan và đã thực hiện đƣợc một số

nội dung sau thuộc qui trình ALM:

a. Xác định ph m vi, mục tiêu của ALM

Việc xác định phạm vi của ALM rất quan trọng, vì t đó sẽ giúp ngân hàng

xác định đƣợc đúng các mục tiêu cần đạt đƣợc và những việc cần làm để đạt đƣợc

các mục tiêu đó.

Theo các văn bản và thực tế quản trị tại Agribank thì hiện nay Agribank đã

xác định đƣợc phạm vi của ALM là quản trị thành phần cấu trúc bảng Cân đối kế

toán nhằm mục tiêu lợi nhuận, tăng trƣởng trong điều kiện vẫn đảm bảo các tỉ lệ an

toàn hoạt động theo qui định của NHNN và đảm bảo khả năng thanh khoản.

Nhƣ vậy, với phạm vi này thì Agribank chỉ mới quan tâm đến mục tiêu cơ

cấu TSN, TSC hợp lí để đạt mục tiêu lợi nhuận và đảm bảo khả năng thanh khoản

của ngân hàng mà chƣa đề cập đến quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng, một phạm

vi rất quan trọng nhằm tránh đƣợc sự sụt giảm thu nhập lãi ròng và giá trị ròng của

ngân hàng trƣớc sự biến động của lãi suất.

b. Thu thập và xử lí các dữ liệu th ng tin đầu vào cho ALM

Trên cơ sở xác định phạm vi và mục tiêu của ALM, bằng các công cụ,

phƣơng pháp đƣợc lựa chọn để đạt đƣợc mục tiêu sẽ quyết định các thông tin cần

thu thập để xử lí. Các thông tin, dữ liệu đƣợc thu thập bao gồm các thông tin có ảnh

hƣởng tác động đến việc ra quyết định trong quá trình thực hiện LM đƣợc các bộ

phận quản trị trực tiếp thu thập nhƣ các thông tin về biến động nền kinh tế, qui định

của NHNN, thông tin về đối thủ cạnh tranh,…; các thông tin về nghiệp vụ, giao

74

dịch đƣợc các bộ phận nghiệp vụ nhập dữ liệu đầu vào trực tiếp vào hệ thống

IPCAS theo các yêu cầu của ALM.

c. Các báo cáo đầu ra cho ALM

Với việc xác định phạm vi, mục tiêu của LM, Agribank đã tiến hành thu

thập và xử lí các dữ liệu thông tin đầu vào để xử lí và hình thành các báo cáo cho

BĐH cũng nhƣ các cấp quản trị. Các báo cáo LM hiện nay Agribank đang thực

hiện gồm:

Thứ nh t, các báo cáo trong quản trị c u trúc bảng Cân đối kế toán

Để đánh giá qui mô, cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn, bảng Cân đối kế

toán, Báo cáo kết quả kinh doanh đƣợc Agribank lập theo định kì hàng tháng trên

cơ sở chiết xuất t dữ liệu đã lƣu trong hệ thống IPC S. Trên cơ sở đó tiến hành

phân tích tốc độ tăng trƣởng qui mô tài sản, nguồn vốn; phân tích cơ cấu tài sản,

nguồn vốn kết hợp với phân tích thu nhập, chi phí trong kì tƣơng ứng để đánh giá

tính hợp lí của cơ cấu tài sản, nguồn vốn.

Bên cạnh đó, việc điều hành kế hoạch kinh doanh của Agribank đƣợc thực

hiện dƣới hình thức Trụ sở chính giao các chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn và sử dụng

vốn cho các chi nhánh, do vậy báo cáo để đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kế

hoạch là bảng Cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn đƣợc tập hợp t các báo cáo cân

đối của các chi nhánh gửi lên Trụ sở chính.

Các chỉ tiêu báo cáo gồm các chỉ tiêu huy động vốn và sử dụng vốn thực tế

và kế hoạch để so sánh, đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đƣợc giao,

phân tích nguyên nhân chƣa đạt kế hoạch và đƣa ra các chỉ đạo, giải pháp điều

chỉnh cho phù hợp với diễn biến thực tế. Báo cáo này đƣợc lập theo định kì hàng

quý và theo năm.

Nhìn vào các chỉ tiêu trong báo cáo này cho thấy những TSN và TSC cơ bản

của Agribank đƣợc ngân hàng thƣờng xuyên tập trung quản trị. Về TSN thì

Agribank tập trung vào nguồn vốn huy động tiền gửi trong đó quan tâm tới tiền gửi

dân cƣ và một số khách hàng lớn, tiền gửi và vay TCTD khác, vay NHNN và vốn

75

ủy thác đầu tƣ.

Báo cáo nguồn vốn - sử dụng vốn quý

Chỉ tiêu

STT I 1 Tổng nguồn Vốn huy động

T.đó TG dân cƣ

KH TH %TH/KH

Tỉ trọng dân cƣ/TNV TG t 12T trở lên TG BHXH TG KBNN Tiền gửi, tiền vay TCTD Vay NHNN Vốn UTĐT Dƣ nợ Dƣ nợ nền kinh tế Theo thời hạn Ngắn hạn Trung, dài hạn Tỉ trọng TDH/TDN Theo TP kinh tế Dƣ nợ doanh nghiệp Dƣ nợ hộ sản xuất và cá nhân Nợ xấu Tỉ lệ nợ xấu Cho vay NNNT Tỉ trọng cho vay NNNT Cho vay hộ và HTX * - - - 2 3 4 II 1 A - - * B - - 2 * 3 *

TSC chủ yếu là tập trung vào cho vay nền kinh tế (cho vay khách hàng là các

tổ chức kinh tế, cá nhân), trong đó tập trung vào lĩnh vực cho vay nông nghiệp nông

thôn theo đúng sứ mệnh “tam nông” của ngân hàng mình.

Tuy nhiên TSN và TSC của các NHTM nói chung và Agribank nói riêng rất

đa dạng, mặc dù các tài sản khác với tỉ trọng không lớn nhƣng cũng có ảnh hƣởng

đến thu nhập, chi phí và khả năng thanh khoản của ngân hàng nên cũng cần đƣợc

đƣa vào cân đối nguồn vốn – sử dụng vốn để quản trị thƣờng xuyên hơn.

76

Thứ hai, các báo cáo trong quản trị rủi ro thanh khoản của Agribank.

Hiện nay, phƣơng pháp đánh giá khả năng thanh khoản mà Agribank sử

dụng chủ yếu là phƣơng pháp chỉ số với trọng tâm là các tỉ lệ đảm bảo an toàn do

NHNN và Agribank qui định, kết hợp với phƣơng pháp phân tích thanh khoản

động. Theo qui chế Quản trị thanh khoản của Agribank ban hành theo Quyết định

2140/QĐ-HĐTV-TKDB thì Trụ sở chính có trách nhiệm xây dựng, tính toán các chỉ

số thanh khoản để đo lƣờng, đánh giá khả năng thanh khoản của Agribank theo qui

định của NHNN và yêu cầu quản trị của Agribank. Các chỉ số Agribank thiết kế

bao gồm: Chỉ số dự trữ sơ cấp, chỉ số dự trữ thứ cấp, chỉ số cho vay/huy động vốn,

tỉ lệ dùng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn, chỉ số tiền gửi cơ sở, chỉ số cơ

cấu tiền gửi, tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu, tỉ lệ khả năng chi trả cho ngày hôm sau, tỉ lệ

khả năng chi trả cho 7 ngày tiếp theo, tỉ lệ khe hở thanh khoản và tỉ lệ cung cầu

thanh khoản (phụ lục 01). Trụ sở chính quản trị các chỉ số thanh khoản này thông

qua việc xác định và tuân thủ các hạn/giới hạn thanh khoản theo qui định của

NHNN và Agribank theo t ng thời kì. Đồng thời căn cứ vào qui định của NHNN,

tình hình cân đối vốn của Agribank, tình hình thanh khoản và khả năng chấp nhận

rủi ro của Agribank trong t ng thời kì, Hội đồng Thành viên quyết định áp dụng

một hoặc nhiều chỉ số thanh khoản trên là các hạn mức thanh khoản cần đảm bảo.

Đồng thời, cũng theo qui chế quản trị thanh khoản của Agribank ban hành

theo Quyết định 2140/QĐ-HĐTV-TKDB, ngân hàng phải xây dựng báo cáo khe hở

thanh khoản và báo cáo cung cầu thanh khoản.

Báo cáo khe hở thanh khoản là bảng báo cáo đo độ lệch giữa số dƣ TSN và

số dƣ TSC theo cùng thời gian đến hạn (Phụ lục 02).

Báo cáo cung cầu thanh khoản là bảng báo cáo đƣợc xây dựng trên cơ sở

Bảng khe hở thanh khoản và phân bổ các khoản mục dự tính thuộc TSN, TSC và

ngoại bảng cho phù hợp với tính chất kì hạn và khả năng chuyển đổi thành tiền của

các khoản mục đó theo số liệu lịch sử, tình hình thực tế của thị trƣờng tiền tệ, tính

chất mùa vụ của tiền gửi (Phụ lục 03).

77

Mặc dù Agribank đã xây dựng các mẫu báo cáo dựa trên qui định tại quyết

định 2140 trên hệ thống MIS, tuy nhiên, chỉ có các báo cáo sau đƣợc lập định kì.

Các báo cáo này chủ yếu cho mục đích tuân thủ yêu cầu của cơ quan quản trị cũng

nhƣ giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của các chi nhánh so với kế hoạch kinh

doanh. Các báo cáo đƣợc lập bởi các Ban chuyên môn khác nhau, cụ thể gồm:

Ban Thống kê và Dự báo kinh tế:

Báo cáo khe hở thanh khoản theo qui định của NHNN

+ Báo cáo tỉ lệ thanh khoản theo qui định của NHNN

Ban Kế hoạch Nguồn vốn:

+ Bảng Cân đối kế toán (hàng ngày)

+ Báo cáo một số chỉ tiêu cơ bản về nguồn vốn và dƣ nợ (hàng ngày)

Báo cáo quỹ dự trữ thanh toán cho mỗi CN và Agribank (hàng tháng)

Báo cáo kế hoạch kinh doanh (hàng quý)

Phòng QLKDV (SGD):

Báo cáo về tình hình vốn hàng ngày (gửi Ban KHNV)

Báo cáo Nguồn vốn – sử dụng vốn nội tệ (hàng ngày)

Báo cáo Nguồn vốn – sử dụng vốn ngoại tệ (hàng ngày)

Phòng Quản trị Rủi ro (SGD):

Báo cáo theo dõi kết quả và hạn mức kinh doanh vốn

Các báo cáo này đƣợc thực hiện bởi nhiều bộ phận khác nhau, do đó không

đƣợc tổng hợp theo một chuẩn mực để báo cáo hàng ngày lên HĐTV và BĐH.

Thứ ba, các báo cáo trong quản trị rủi ro i su t của Agribank

Hiện nay, Agribank chƣa có công cụ đo lƣờng cho phép thu thập thông tin về

rủi ro lãi suất trên toàn hệ thống. Các báo cáo hiện tại về lãi suất tập trung nhiều

hơn vào việc định giá mà chƣa cung cấp cho HĐTV và BĐH thông tin đầy đủ để

78

đƣa ra quyết định quản trị rủi ro lãi suất của Agribank. Cụ thể:

Trƣờng hợp các chi nhánh muốn cho vay thấp hơn mức lãi suất sàn theo

qui định để cạnh tranh với các TCTD khác, Giám đốc chi nhánh phải gửi văn bản

giải trình lên TGĐ xem xét phê duyệt t ng trƣờng hợp cụ thể thông qua Ban Kế

hoạch Nguồn vốn.

Định kì 10 ngày, Ban Kế hoạch Nguồn vốn sẽ căn cứ vào thông tin trên hệ

thống IPC S để thực hiện rà soát tình hình thực hiện lãi suất tại các chi nhánh. Nếu

phát hiện bất kì chi nhánh nào có giao dịch vƣợt hạn mức, Ban tiến hành gửi thƣ

công tác yêu cầu chi nhánh giải trình và báo cáo trực tiếp lên TGĐ.

Đối với các giao dịch trên thị trƣờng liên ngân hàng: Phòng QLRR chịu

trách nhiệm giám sát việc thực hiện lãi suất của Phòng QLKDV trong giới hạn đƣợc

Giám đốc SGD giao. Trong trƣờng hợp vƣợt hạn mức, Phòng QLRR sẽ báo cáo lên

Giám đốc SGD yêu cầu giải trình t Phòng QLKDV.

Qui trình báo cáo lên các cấp hiện tại chỉ mới qui định về các trƣờng hợp

ngoại lệ vƣợt hạn mức trên cấp độ giao dịch. Qui trình xử lí các trƣờng hợp ngoại lệ

chƣa đƣợc qui định cụ thể trong một chính sách duy nhất. Agribank hiện chƣa có

giới hạn về rủi ro lãi suất trên phạm vi toàn hệ thống ngân hàng và và qui trình báo

cáo lên các cấp cho các trƣờng hợp vƣợt các giới hạn đó.

Nhƣ vậy, do Agribank chƣa quan tâm đến việc đo lƣờng rủi ro lãi suất mà

mới chỉ d ng lại ở việc xác định khuynh hƣớng rủi ro nên hiện nay chƣa có các báo

cáo cho mục đích quản trị loại rủi ro này.

2.2.1.4. Hệ thống thông tin ALM của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VN

Hiện nay, hệ thống thông tin trong quản trị nói chung và ALM nói riêng của

Agribank đƣợc thực hiện theo mô hình hỗn hợp v a tập trung v a phân tán. Các

thông tin, dữ liệu phục vụ cho ALM v a đƣợc chiết xuất trực tiếp t hệ thống, đồng

thời cũng có những thông tin do các chi nhánh tập hợp và báo cáo cho Hội sở chính.

Với mạng lƣới chi nhánh rộng khắp cả nƣớc, để có thể tổng hợp số liệu làm cơ sở

79

cho ALM của toàn hệ thống một cách thƣờng xuyên và kịp thời thì cần phải có sự

trợ giúp của công nghệ thông tin. Nắm bắt đƣợc điều đó, Agribank đã không ng ng

hiện đại hóa công nghệ thông tin phục vụ cho việc điều hành, quản trị hoạt động

kinh doanh của mình. Năm 2008, Agribank đã hoàn thành triển khai Dự án Hiện đại

hóa Hệ thống Thanh toán và Kế toán khách hàng (IPCAS). Việc triển khai thành

công hệ thống IPC S đã xóa bỏ tình trạng tồn tại rất nhiều hệ thống cũ phân tán với

nhiều phiên bản phần mềm, công nghệ lạc hậu, rủi ro cao, khó kiểm soát. Với hệ

thống IPC S đã cho phép Trụ sở chính cũng nhƣ chi nhánh khai thác số liệu trực

tuyến hàng ngày phục vụ công tác quản trị, điều hành. Kế th a nền tảng hệ thống

IPC S đã hoàn thành triển khai tới tất cả chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn

quốc t năm 2008, tháng 5/2009, Agribank đã hoàn thành chuyển đổi hệ thống

IPCAS sang phiên bản mới, bổ sung 2 module mới thông tin quản trị (MIS) và quản

trị nội bộ (GA). Các module nghiệp vụ trong hệ thống IPC S đều phải thể hiện

thông tin về kì hạn thanh toán của TSC, TSN và của các cam kết ngoại bảng nhằm

mục đích quản trị ngày đến hạn. Tại các đơn vị thực hiện giao dịch, khi có các giao

dịch phát sinh, giao dịch viên căn cứ vào hồ sơ nghiệp vụ nhập đầy đủ, chính xác

thông tin về kì hạn thanh toán của giao dịch vào IPCAS. TSC, TSN và cam kết

ngoại bảng đến hạn thanh toán, đến hạn thực hiện tại t ng ngày cụ thể đƣợc xác

định căn cứ vào thời gian đến hạn qui định tại các hợp đồng tín dụng, hợp đồng tiền

vay, tiền gửi, hợp đồng kinh doanh ngoại hối, các cam kết bảo lãnh, … Nhƣ vậy, tại

Trụ sở chính có thể tổng hợp dữ liệu thông tin trên hệ thống IPCAS theo module

MIS để đƣa ra các báo cáo về khả năng thanh khoản của Agribank theo yêu cầu của

t ng phƣơng pháp đánh giá, cũng nhƣ các báo cáo nhằm đánh giá qui mô, cơ cấu,

cân đối giữa TSN/Có của ngân hàng theo qui định của bản thân Agribank hiện nay.

2.2.1.5. Nội dung ALM của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

a. Quản trị c u trúc bảng Cân đối kế toán

 Quản trị cơ c u TSN, TSC

Hiện nay, Agribank quản trị cơ cấu TSN, TSC bằng công cụ kế hoạch, dƣới

80

hình thức bảng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn kế hoạch đƣợc lập theo định kì

quý và năm.

Qui trình lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn và quản trị việc thực hiện

kế hoạch này đƣợc thực hiện nhƣ sau:

Tại Hội sở chính

Việc lập kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn đƣợc thực hiện bởi Ban Kế

hoạch và dựa trên những cơ sở: Chiến lƣợc phát triển dài hạn của toàn hệ thống;

Mục tiêu tăng trƣởng hàng năm về tổng tài sản, tín dụng và các chỉ tiêu khác của

toàn hệ thống liên quan đến nguồn vốn; Kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn của các

chi nhánh; Số liệu thực hiện năm trƣớc về thị phần đã đạt đƣợc của toàn hệ thống và

của t ng chi nhánh; và những thuận lợi, khó khăn trong thời gian qua và sắp tới.

Kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn trƣớc tiên là xây dựng cho cả hệ thống

trong năm gồm: số lƣợng, cơ cấu, tốc độ tăng trƣởng so với năm trƣớc, đồng thời đề

ra các biện pháp để thực hiện kế hoạch; trên cơ sở đó xây dựng chỉ tiêu huy động

vốn, cấp tín dụng đến t ng chi nhánh và các phòng tại hội sở chính, lên kế hoạch

cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn chung hệ thống, chi tiết t ng chi nhánh.

Dựa vào kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn đã đƣợc xây dựng, hội sở chính

thực hiện huy động vốn gắn liền với việc điều hòa vốn trong hệ thống. Để quản trị

cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn của các chi nhánh, hội sở chính tiến hành: Phân

tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và tiến độ thực hiện công tác nguồn vốn,

sử dụng vốn t ng thời kì qua cân đối vốn, so sánh với tiềm năng và tốc độ trung

bình toàn hệ thống; theo dõi thực hiện chính sách lãi suất, chênh lệch lãi suất bình

quân; đánh giá tiềm năng nguồn vốn, cấp tín dụng, chất lƣợng tín dụng của các chi

nhánh để chỉ đạo công tác nguồn vốn, sử dụng vốn tại các chi nhánh; điều chỉnh chỉ

tiêu nguồn vốn, cấp tín dụng cho chi nhánh khi cần thiết.

Tại chi nhánh

Trên cơ sở thông báo chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm của Hội sở chính,

81

các chi nhánh căn cứ vào chính sách kinh tế của địa phƣơng kết hợp với mục tiêu

tăng trƣởng nguồn vốn, tăng trƣởng tín dụng toàn hệ thống của ngân hàng, mục tiêu

kinh doanh của chi nhánh, kết quả huy động vốn, cấp tín dụng của kì trƣớc, thị phần

huy động vốn trên địa bàn, chu kì tăng trƣởng nguồn vốn, dƣ nợ tín dụng của các kì

trƣớc và dự đoán xu hƣớng tăng trƣởng nguồn vốn, dƣ nợ tín dụng trong kì kế

hoạch để đăng kí chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh của chi nhánh theo quý.

Phòng nguồn vốn là đơn vị chuyên trách trong việc xây dựng kế hoạch

nguồn vốn, sử dụng vốn của chi nhánh, trên cơ sở tổng hợp kế hoạch huy động vốn,

sử dụng vốn có kèm theo các giải pháp thực hiện của các đơn vị trực thuộc, kết hợp

với việc phân tích môi trƣờng kinh doanh, và phân tích các mặt mạnh, mặt yếu của

chi nhánh.

Thực hiện công tác huy động vốn, cấp tín dụng và điều hành vốn:

- Chỉnh sửa kế hoạch nguồn vốn, sử dụng vốn cho phù hợp với chỉ tiêu Hội

sở chính giao.

- Giao chỉ tiêu huy động vốn, sử dụng vốn cho các phòng, các chi nhánh khu

vực căn cứ vào chỉ tiêu huy động vốn, sử dụng vốn Hội sở chính giao cho chi

nhánh, kế hoạch các đơn vị đã lập và khả năng huy động vốn của t ng đơn vị.

- Qui định lãi suất huy động vốn căn cứ vào chính sách lãi suất, phù hợp với

mặt bằng và yêu cầu của hoạt động kinh doanh.

- Triển khai thực hiện huy động vốn, sử dụng vốn theo kế hoạch.

- Trong quá trình triển khai, căn cứ vào tình hình thực hiện cụ thể, trên cơ sở

phân tích đánh giá nguyên nhân, chi nhánh có thể đề nghị Hội sở chính điều chỉnh

các chỉ tiêu nguồn vốn, sử dụng vốn.

- Định kì hàng tháng, hàng quý, chi nhánh thực hiện đánh giá công tác nguồn

vốn, so sánh tiến độ thực hiện với các kì trƣớc, chỉ rõ các mặt đƣợc, hạn chế, rút ra

những kinh nghiệm, đề xuất các biện pháp, kiến nghị các điều kiện để chuẩn bị xây

dựng kế hoạch nguồn vốn và thực hiện tốt kế hoạch nguồn vốn cho kì sau.

82

 Quản trị chi phí, thu nhập từ TSN và TSC của Agribank

 Cơ chế điều hành lãi su t

Việc chỉ đạo, điều hành lãi suất của Agribank đƣợc thực hiện theo mô hình

tập trung tại Trụ sở chính. Trong t ng thời kì, Tổng Giám đốc Agribank có các văn

bản qui định các mức lãi suất cho vay và huy động tối đa áp dụng chung trong toàn

hệ thống. Tại các chi nhánh tùy theo tình hình thực tế mà đƣa ra các mức lãi suất

trong phạm vi qui định của Tổng Giám đốc trong t ng thời kì. Tuy nhiên, tại các chi

nhánh trên các địa bàn có tính cạnh tranh cao có thể áp dụng các mức lãi suất linh

hoạt hơn, nằm ngoài các mức lãi suất giới hạn đã đƣợc qui định nếu đƣợc Tổng

Giám đốc cho phép nhƣng tối đa bằng các mức lãi suất huy động các kì hạn tƣơng

ứng của các TCTD khác trên địa bàn. Đồng thời, Agribank hàng tháng công bố lãi

suất điều hòa vốn trong hệ thống của mình (lãi suất chi nhánh chuyển cho Trung

tâm điều hành và ngƣợc lại, chi nhánh thiếu sẽ nhận vốn của Trung tâm điều hành).

Với cơ chế điều hành lãi suất nhƣ vậy đã tạo điều kiện cho các chi nhánh chủ

động trong điều hành lãi suất của chi nhánh mình, đảm bảo lãi suất thực dƣơng và

có lãi.

 Định giá lãi su t tiền gửi

Việc định giá lãi suất tiền gửi của Agribank chủ yếu dựa trên những căn cứ sau:

- Cơ chế điều hành lãi suất của NHNN Việt Nam.

- Sự thay đổi các loại lãi suất của các ngân hàng khác, đặc biệt là các NHTM

tƣơng đồng (Ngân hàng Công thƣơng, Ngân hàng Đầu tƣ, Ngân hàng Ngoại

thƣơng) để có sự điều chỉnh lãi suất phù hợp.

- Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch nhƣ chỉ tiêu tăng trƣởng nguồn vốn, tăng

trƣởng tín dụng, mức chênh lệch thu chi và số đã thực hiện để có quyết sách về lãi

suất cũng nhƣ các chính sách khác nhằm hoàn thành kế hoạch.

- Đồng thời ngân hàng cũng căn cứ vào dự đoán về tình hình tăng trƣởng của

nền kinh tế trong thời gian ngắn hạn, trung và dài hạn, tình hình đầu tƣ trong nƣớc,

83

nƣớc ngoài và các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ, … t đó dự tính nhu cầu

về vốn của nền kinh tế tăng lên hay giảm đi để có chính sách về nguồn vốn và sử

dụng vốn trong ngắn hạn cũng nhƣ trung và dài hạn.

Việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi dựa trên thực tế về cân đối giữa nguồn vốn

và sử dụng vốn trong t ng thời kì. Nếu nguồn vốn giảm so với sử dụng vốn thì lãi

suất tiền gửi đƣợc điều chỉnh tăng để thu hút thêm vốn về cho ngân hàng. Ngƣợc

lại, nếu ngân hàng trong tình trạng dƣ th a vốn thì lãi suất tiền gửi sẽ đƣợc điều

chỉnh giảm.

 Định giá lãi su t cho vay.

Agribank thực hiện cho vay theo lãi suất thỏa thuận đối với khách hàng

nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của dự án, phƣơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu

tƣ phát triển và đời sống có hiệu quả. Trên cơ sở diễn biến của thị trƣờng về lãi suất

huy động và cho vay, Trụ sở chính sẽ quyết định khung lãi suất cho vay thỏa thuận

cho t ng đối tƣợng vay trong t ng thời kì, bao gồm: Cho vay hộ sản xuất nông

nghiệp, nông thôn; cho vay sản xuất, kinh doanh, chế biến hàng xuất khẩu có bán

ngoại tệ cho Agribank ; cho vay các đối tƣợng khác. Theo đó, dựa vào cung cầu vốn

trên thị trƣờng, các chi nhánh thực hiện thỏa thuận lãi suất cho vay đối với t ng

khách hàng theo nguyên tắc mức lãi suất tăng lên theo mức tín nhiệm đối với khách

hàng nhƣ sau:

- Khách hàng xếp loại theo tiêu chí xếp loại khách hàng của Agribank.

- Khách hàng xếp loại B, C khách hàng có mức tín nhiệm thấp, có độ rủi ro

cao áp dụng lãi suất cao hơn khách hàng xếp loại .

- Khách hàng quan hệ vay vốn lần đầu.

Với các căn cứ trên, có thể thấy rằng công tác điều hành lãi suất của Agribank

đã dựa trên hàng loạt các thông tin tƣơng đối toàn diện và hợp lí. Tuy nhiên, các căn

cứ đó còn có hạn chế nhất định nhƣ: Chỉ hữu dụng trong ngắn hạn, mang tính dự

đoán. Chính vì vậy mà công tác điều hành lãi suất của Agribank còn chƣa thực sự chủ

84

động và mang nhiều yếu tố định tính, chƣa phát huy hết năng lực quản lí, điều hành

của lãnh đạo đặc biệt trong việc kiểm soát và hạn chế rủi ro lãi suất.

 Hình thức lãi su t

Agribank hiện nay chủ yếu áp dụng hình thức lãi suất cố định. Cụ thể:

Trong huy động tiết kiệm có kì hạn, Agribank áp dụng hoàn toàn hình thức

lãi suất cố định kể cả tiết kiệm có thời hạn trên 12 tháng (18, 24, 36, 60 tháng).

Trong huy động chứng chỉ tiền gửi, phát hành trái phiếu trung và dài hạn,

Agribank đã áp dụng hình thức lãi suất có điều chỉnh 12 tháng một lần. Việc điều

chỉnh dựa trên cơ sở lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng tại thời điểm điều chỉnh cộng

một biên độ nhất định.

Trong cho vay trung và dài hạn, chủ yếu áp dụng lãi suất điều chỉnh định kì 6

tháng hoặc 12 tháng một lần. Việc điều chỉnh cũng trên cơ sở lãi suất tiết kiệm 12

tháng cộng một biên độ nhất định.

Tuy nhiên, xét về mặt bản chất thì hình thức lãi suất có điều chỉnh này vẫn là

hình thức lãi suất cố định vì lãi suất vẫn đƣợc cố định trong cả định kì 6 tháng hay

12 tháng mặc dù trong định kì đó lãi suất thị trƣờng có thể thay đổi. Do đó, nếu

ngân hàng không quản lí tốt chênh lệch thời hạn giữa TSC và TSN thì vẫn có thể bị

rủi ro lãi suất.

b. Quản trị rủi ro thanh khoản của Agribank

Quản trị rủi ro thanh khoản đã đƣợc Agribank quan tâm thực hiện và đã ban

hành qui chế quản trị thanh khoản cho ngân hàng mình (QĐ 2140/QĐ-HĐTV-TKDB,

ngày 28/11/2011v/v Ban hành Qui định về quản trị thanh khoản trong Agribank ).

Agribank đã thực hiện những nội dung sau nhằm quản trị rủi ro thanh khoản:

Thứ nh t, đánh giá khả năng thanh khoản.

Hiện nay, phƣơng pháp đánh giá khả năng thanh khoản của Agribank là

phƣơng pháp phân tích thanh khoản tĩnh, tức là đánh giá khả năng thanh khoản dựa

85

vào các chỉ số thanh khoản rút ra t Bảng Cân đối kế toán và dữ liệu trong IPCAS,

trong đó có các chỉ số thanh khoản theo qui định của NHNN (Thông tƣ

13/2010/TT-NHNN, ngày 20/5/2010, v/v Qui định các tỉ lệ đảm bảo an toàn trong

hoạt động của TCTD) và qui định của bản thân Agribank. T đó, thông tin cần thiết

thu thập là tình hình biến động tài sản và nguồn vốn ở các thời điểm lập báo cáo và

kì hạn còn lại của TSN và TSC của ngân hàng. Những thông tin này thực chất là

những thông tin tĩnh đƣợc tập hợp t các dữ liệu đã phát sinh trong quá khứ. Do đó

khi sử dụng nó để đánh giá khả năng thanh khoản t đó xác định nhu cầu thanh

khoản của ngân hàng là chƣa tính đến những biến động của thị trƣờng trong tƣơng

lai có thể ảnh hƣởng đến các luồng tiền vào ra của ngân hàng nhƣ thế nào, do vậy

kết quả đánh giá không chính xác, và ngân hàng không chủ động đối phó đƣợc

trƣớc những biến động lớn của thị trƣờng.

Thứ hai, quản trị khả năng tiếp cận thị trường

Quản trị khả năng tiếp cận thị trƣờng thể hiện ở 2 khía cạnh: Một là, khả

năng gia tăng nguồn vốn huy động cả trong điều kiện bình thƣờng và trong những

điều kiện bất lợi, trong đó cần quan tâm tới cơ cấu, tính chất và mức độ đa dạng hóa

của nguồn vốn; Hai là, tìm kiếm, phát triển thị trƣờng để bán tài sản hoặc khai thác

các cơ chế mà theo đó ngân hàng có thể đi vay dựa trên TSC của mình.

Về khía cạnh thứ nhất, trong chiến lƣợc huy động vốn của Agribank, điều

mà ngân hàng quan tâm là làm thế nào để một mặt, đẩy mạnh tốc độ tăng trƣởng

nguồn vốn tạo điều kiện mở rộng qui mô hoạt động của ngân hàng, mặt khác khai

thác đƣợc tối đa các nguồn vốn có chi phí rẻ, có độ ổn định cao tạo điều kiện cho

việc hạ thấp chi phí đầu vào, đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng. Chính vì vậy,

Agribank luôn thực hiện các biện pháp linh hoạt trong công tác huy động vốn nhƣ:

Đa dạng hóa các loại hình huy động, thực hiện chính sách khách hàng, mở rộng

mạng lƣới, tăng giờ giao dịch ngoài giờ hành chính, hiện đại hóa công nghệ thanh

toán, triển khai kịp thời các giải pháp điều hành, ban hành các cơ chế phù hợp về lãi

suất, phí, cơ chế hỗ trợ, khuyến khích, khen thƣởng để làm tốt công tác huy động

86

vốn; năng động tích cực, bám sát các tổ chức, tập đoàn kinh tế lớn, các đơn vị, khách

hàng có nguồn vốn lớn nhƣ: Kho bạc Nhà nƣớc, BHXH, NHPTVN, Tập đoàn Viettel,

Tập đoàn Than, Tập đoàn Cao su, viễn thông, …

Về khía cạnh thứ hai, yêu cầu ngân hàng phải duy trì một danh mục TSC tính

lỏng cao để dễ dàng chuyển đổi thành tiền nhằm bù đắp thiếu hụt thanh khoản. Đối

với Agribank, cùng với đa dạng danh mục đầu tƣ giấy tờ có giá, ngân hàng thực

hiện nghiệp vụ Repo giấy tờ có giá với NHNN thông qua nghiệp vụ thị trƣờng mở

(OMO) hoặc vay cầm cố giấy tờ có giá đối với NHNN.

Thứ ba, lập kế ho ch dự phòng

Về nội dung này, Agribank cũng đã quan tâm thực hiện, thể hiện ở một số

hoạt động sau:

- Bên cạnh việc thực hiện tuân thủ các qui định của NHNN về thanh khoản,

Agribank cũng thiết lập các hạn mức giao dịch trên thị trƣờng liên ngân hàng nhƣ là

một công cụ dự phòng tài chính để ứng phó với các đột biến về thanh khoản. Cụ

thể, với sản phẩm gửi vốn tại các định chế tài chính, hạn mức tiền gửi đƣợc Tổng

Giám đốc phê duyệt theo t ng thời kì, trƣờng hợp gửi vƣợt hạn mức qui định phải

đƣợc TGĐ, HĐQT chấp thuận bằng văn bản. Ngƣợc lại, sản phẩm nhận vốn t các

ĐCTC cũng phải đƣợc thực hiện theo nguyên tắc chấp hành qui định về hạn mức

với các đối tƣợng là các ĐCTC đƣợc phép hoạt động kinh doanh vốn trên thị trƣờng

liên ngân hàng và có hạn mức giao dịch với Agribank. Agribank cũng đƣa ra sản

phẩm mới nhƣ tiền gửi cơ cấu mà thực hiện theo nghiệp vụ này, Agribank và các

TCTD khác có thể thỏa thuận với nhau về một giao dịch tiền gửi thông thƣờng kèm

theo một hợp động quyền chọn.

Bên cạnh đó, các sản phẩm vay và đi vay các ĐCTC cũng có qui định hạn mức

mà các ĐCTC khác cấp cho Agribank và ngƣợc lại Agribank cấp cho các ĐCTC khác.

Vốn huy động t các TCTD, TCTC đã dần đƣợc quản trị tập trung tại Trụ sở

chính thông qua Sở giao dịch, giảm đƣợc áp lực về thanh khoản đối với các chi

nhánh và toàn hệ thống khi thị trƣờng vốn biến động.

87

- Với sản phẩm vay tái chiết khấu và vay cầm cố GTCG tại NHNN,

Agribank đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vay trả của mình để luôn đủ điều kiện đƣợc

cấp hạn mức bởi NHNN. Đây cũng là một nguồn dự phòng quan trọng Agribank sử

dụng đến khi có thiếu hụt thanh khoản.

- Tăng cƣờng và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức, tập đoàn kinh tế,

tổng công ty nhằm tranh thủ nguồn vốn và cung ứng các dịch vụ ngân hàng;

c. Quản trị rủi ro lãi su t của Agribank

Hiện nay tại Agribank mặc dù đã nhận thức đƣợc rủi ro lãi suất nhƣng chỉ

mới d ng lại trong việc xác định khuynh hƣớng rủi ro, chƣa đi vào phân tích định

lƣợng trên cơ sở biến động lãi suất và dự đoán thay đổi lãi suất, nghĩa là Agribank

chƣa xác định đƣợc mức thiệt hại do rủi ro lãi suất gây ra là bao nhiêu. Tuy nhiên,

Agribank cũng đã thực hiện một số biện pháp quản trị rủi ro lãi suất, bao gồm:

- Thực hiện cân đối, phù hợp về mặt thời gian giữa TSC và TSN

Thực hiện chủ trƣơng đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, đáp ứng

ngày càng nhiều sản phẩm tiện ích cho khách hàng, trong thời gian qua Agribank đã

triển khai một loạt các hình thức huy động vốn mới với lãi suất huy động linh hoạt

phù hợp với t ng thị trƣờng; tổ chức thực hiện tốt các đợt huy động tiết kiệm và

phát hành giấy tờ có giá dự thƣởng; …đã thu hút đƣợc nhiều nguồn vốn t dân cƣ,

đa dạng hóa đƣợc các kì hạn gửi tiền, trên cơ sở đó thực hiện đa dạng hóa các kì hạn

cho vay tƣơng ứng. Sự tƣơng ứng giữa kì hạn huy động vốn và cho vay một mặt

đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng mặt khác giúp cho ngân hàng hạn chế đƣợc

rủi ro lãi suất. Bên cạnh đó, Agribank đã tăng cƣờng các biện pháp huy động nguồn

vốn trung dài hạn để cân đối với dƣ nợ trung dài hạn nhƣ: áp dụng chính sách lãi

suất hấp dẫn; khuyến khích các chi nhánh tập trung huy động nguồn vốn trung dài

hạn thông qua cơ chế khen thƣởng và đƣợc hƣởng tỉ lệ sử dụng ƣu đãi; tăng cƣờng

quan hệ với các định chế tài chính trong và ngoài nƣớc để khai thác nguồn vốn nội,

ngoại tệ trung dài hạn mà Agribank còn đang rất thiếu.

Đồng thời với việc tăng nguồn trung dài hạn, Agribank cũng thực hiện chiến lƣợc

88

tăng dƣ nợ trung dài hạn phải trên cơ sở sự tăng trƣởng của nguồn vốn trung dài hạn.

Kết quả của việc thực hiện các biện pháp trên là Agribank đã luôn đảm bảo tỉ

lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn thấp hơn mức qui định của

NHNN (biểu đồ 2.16).

- Áp dụng hình thức i su t có điều chỉnh trong cho vay và huy động vốn

Nhƣ đã phân tích, một trong những nguyên nhân gây rủi ro lãi suất cho ngân

hàng là việc sử dụng lãi suất cố định. Nhận thức đƣợc điều này, Agribank đã áp

dụng hình thức lãi suất có điều chỉnh theo định kì. Tuy nhiên, hình thức lãi suất này

chủ yếu mới đƣợc áp dụng đối với một số dự án trong cho vay trung dài hạn và

trong huy động vốn trung dài hạn dƣới dạng trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.

2.2.2. Kết quả quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NH Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Việt Nam

2.2.2.1. Quản trị cấu trúc bảng Cân đối kế toán

a. ết quả thiết ập cơ c u TSN, TSC

 Cơ cấu TSN

TSN của Agribank thể hiện chủ yếu t nguồn vốn huy động. Agribank luôn

xác định nguồn vốn huy động là nền tảng để mở rộng kinh doanh, do vậy trong

những năm qua NH đã tập trung thực hiện chiến lƣợc huy động vốn, trong đó quán

triệt tinh thần huy động tự lực tối đa nguồn vốn trong nƣớc với phƣơng châm “huy

động vốn để cho vay” nền kinh tế, đặc biệt là cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông

thôn và nông dân, thực hiện tốt sứ mệnh “tam nông” của ngân hàng mình. Tuy

nhiên, nguồn vốn huy động của Agribank trong những năm qua kể t khi khủng hoảng

tài chính 2008 đến nay đã tăng trƣởng không ổn định và qui mô có xu hƣớng giảm

trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.

Các biểu đồ 2.1 và 2.2 cho thấy, nguồn vốn huy động của Agribank luôn có

sự tăng trƣởng về số tuyệt đối qua các năm, song xét về tốc độ tăng thì lại không ổn

định và có xu hƣớng giảm mạnh thậm chí là năm 2010, 2011, 2012 đã không đạt

89

đƣợc chỉ tiêu kế hoạch đề ra mặc dù Agribank cũng đã có những điều chỉnh chỉ tiêu

tăng trƣởng kế hoạch căn cứ vào diễn biến thực tế của thị trƣờng.

Biểu đồ 2.1. Tốc độ tăng trƣởng vốn huy động của Agribank

25

23

23

20.9

20

19

16.0

15

15

14

14.4 13

Tăng trưởng Vốn huy động kế hoạch

12

11

10

Tăng trưởng Vốn huy động thực tế

9.1

7.4

5.7

5

0

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

Đơn vị: %

Nguồn: [25]

Biểu đồ 2.2. Qui mô vốn huy động

Đơn vị: Tỉ đồng

Nguồn: [25]

90

Với sự sụt giảm mạnh về tốc độ của vốn huy động đã làm cho qui mô vốn

huy động cũng giảm, vốn huy động chiếm t 90% tổng nguồn vốn năm 2008 đã giảm

xuống còn 88,1 năm 2014. Điều đó chứng tỏ việc đƣa ra chỉ tiêu kế hoạch là chƣa

sát với diễn biến thị trƣờng, mặt khác cũng chứng tỏ khả năng cạnh tranh của

gribank trong huy động vốn là chƣa cao. Diễn biến thực tế nhiều khi còn chênh

lệch lớn so với kế hoạch sẽ gây khó khăn trong việc cân đối giữa nguồn vốn và sử

dụng vốn của ngân hàng.

Với diễn biến điều chỉnh qui mô vốn huy động kế hoạch nhƣ vậy, thì việc

thiết lập cơ cấu vốn huy động cũng cần phải đƣợc điều chỉnh theo nhằm tạo đƣợc

một cơ cấu vốn hợp lí với chi phí thấp và có tính ổn định cao. Kết quả của việc điều

chỉnh cơ cấu vốn huy động của Agribank đƣợc thể hiện nhƣ sau:

Thứ nh t, cơ c u vốn huy động theo các tiêu thức cơ bản:

 Cơ c u vốn huy động theo đối tượng huy động

Biểu đồ 2.3. Cơ cấu vốn huy động theo đối tƣợng huy động

Đơn vị: Tỉ đồng

Nguồn: [25]

91

Biểu đồ 2.4. Cơ cấu vốn huy động trên thị trƣờng 1

Đơn vị: Tỉ đồng

Nguồn: [25]

Biểu đồ 2.3 và biểu đồ 2.4 cho thấy, cơ cấu nguồn vốn huy động của

gribank xét theo đối tƣợng huy động biến động theo chiều hƣớng ổn định hơn qua

các năm, tỉ trọng huy động vốn t dân cƣ chiếm ƣu thế và có xu hƣớng tăng. Tuy

nhiên, tỉ trọng nguồn vốn huy động trên thị trƣờng 2 có xu hƣớng tăng đặc biệt là ở

các năm 2009 -2011, điều đó đã phản ánh những khó khăn trên thị trƣờng 1, đồng

thời cũng là do năng lực cạnh tranh của gribank là chƣa cao.

60%

50%

NHNo &PTNT VN

40%

VCB

30%

VietinBank

22%

21%

19%

18%

18%

17%

16%

20%

NHĐT&PTVN

TCTD khác

10%

0%

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

Biểu đồ 2.5. Thị phần vốn huy động t thị trƣờng 1 của các NHTMVN

Nguồn: [24]

92

Agribank có lợi thế về qui mô, thị phần huy động vốn lớn nhất trong hệ

thống NHTM Việt Nam, tuy nhiên với sức cạnh tranh giảm nên thị phần cũng đã có

xu hƣớng giảm qua các năm thể hiện ở biểu đồ 2.5.

 Cơ c u vốn huy động theo thời h n

Biểu đồ 2.6. Cơ cấu vốn huy động theo thời hạn

Đơn vị: Tỉ đồng

Nguồn: [25]

Xét về thời hạn, biểu đồ 2.6 cho thấy cơ cấu vốn huy động của Agribank có xu

hƣớng ổn định hơn qua các năm bởi tỉ trọng vốn không kì hạn có xu hƣớng giảm.

Tuy nhiên, đứng trƣớc tình hình lạm phát tăng cao, sự biến động của thị trƣờng vàng,

thị trƣờng chứng khoán, biến động cạnh tranh về lãi suất giữa các ngân hàng, qui định

trần lãi suất huy động của NHNN, tình trạng vƣợt trần lãi suất huy động của các

NHTM, … đã làm cho tâm lí ngƣời gửi tiền chỉ muốn gửi thời hạn ngắn, đã làm cho

nguồn vốn trung dài hạn của Agribank sụt giảm mạnh t năm 2010.

Bên cạnh đó, nguồn vốn của Agribank bị phụ thuộc vào một số khách hàng

lớn nhƣ BHXH, các tập đoàn lớn,... trong đó có Kho bạc Nhà nƣớc với tỉ trọng tiền

gửi của KBNN tƣơng đối cao, dẫn đến tại các thời điểm vào tháng 12 đến tháng 2

năm sau, khi Kho bạc, BHXH rút vốn lớn thƣờng xảy ra thiếu hụt tạm thời thanh

khoản. Đồng thời, trong nguồn vốn có kì hạn thì tỉ trọng nguồn vốn ngắn hạn có xu

hƣớng tăng nhanh và cao hơn tỉ trọng nguồn vốn trung dài hạn. Điều đó thể hiện

93

khó khăn của NH trong việc huy động nguồn vốn trung dài hạn để đáp ứng nhu cầu

tín dụng trung dài hạn của khách hàng. Điều đó làm ảnh hƣởng tới cân đối giữa

nguồn vốn và sử dụng vốn về mặt thời hạn của Agribank, gây nguy cơ tiềm ẩn rủi

ro thanh khoản, rủi ro lãi suất cho ngân hàng khi phải sử dụng nguồn vốn ngắn hạn

để cho vay trung dài hạn.

 Cơ c u vốn huy động theo lo i tiền

Xét theo loại tiền huy động, tỉ trọng vốn huy động bằng ngoại tệ tăng trong

năm 2009 và sau đó là giảm đáng kể trong các năm sau đặc biệt là t năm 2011 đến

nay (biểu đồ 2.7), lí do là do lãi suất huy động ngoại tệ kém hấp dẫn hơn so với lãi

suất huy động bằng VND, trong khi sau những chấn chỉnh của NHNN về tình trạng

“2 tỉ giá”, “2 lãi suất”, ngƣời gửi tiền kì vọng rằng tỉ giá sẽ ổn định nên tâm lí nắm

giữ ngoại tệ của họ là không nhiều, thậm chí họ chuyển tiền gửi bằng ngoại tệ sang

tiền gửi bằng VND.

Biểu đồ 2.7. Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ

Đơn vị: Tỉ đồng

Nguồn: [25]

Tuy nhiên, nhu cầu vay vốn bằng ngoại tệ lại tăng cao do sự hấp dẫn của lãi

suất cho vay bằng ngoại tệ. Đó là nguyên nhân gây khó khăn cho các NHTM nói

chung và Agribank nói riêng trong việc cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn

94

bằng ngoại tệ.

Thứ hai, chi phí lãi của TSN

Bảng 2.1. Chi phí lãi huy động

Đơn vị: Tỉ đồng

Chỉ tiêu

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

Chi phí lãi

29900

30118

36623

44430

41427

34191

35790

VHĐ bình quân

319456

389272

427668

478114

509526

565748

651917

Lãi suất huy động bình quân

9.4

7.7

8.6

9.3

8.1

6.0

5.5

Tăng trƣởng VHĐ BQ

21.9

9.9

11.8

6.6

11.0

15.2

-

Tăng trƣởng CF lãi huy động

0.73

21.6

21.3

-6.8

-17.5

4.7

-

Chi chí lãi vay

824

1679

1987

2782

1573

1449

1304

Chi phí lãi vay/chi phí lãi (%)

2.76

5.57

5.43

6.26

3.80

4.24

3.64

Nguồn: [25]

Bảng 2.1 cho thấy, trong giai đoạn 2008-2014, tốc độ tăng trƣởng vốn huy

động bình quân có xu hƣớng biến động không ổn định và giảm qua các năm, tuy

nhiên chi phí lãi cho nguồn vốn huy động có mức độ biến động lớn hơn nhiều.

Trong đó chi phí lãi tăng đột biến vào năm 2010 và 2011 (trong khi tốc độ tăng vốn

huy động tăng với mức độ thấp hơn nhiều) và giảm vào năm 2012 - 2014. Lãi suất

huy động vốn bình quân đƣợc tính theo phƣơng pháp chi phí bình quân giảm vào

năm 2009 và lại có xu hƣớng tăng trong năm 2010 và 2011. Điều này là do mặt

bằng lãi suất huy động có xu hƣớng tăng. Trong chiến lƣợc huy động vốn, vấn đề

lãi suất đối với Agribank cũng nhƣ các NHTM lớn khác không đƣợc xem là yếu tố

cạnh tranh chủ yếu. Tuy nhiên, trên thực tế với sự gia tăng nhanh chóng của các

NHTM CP; với chính sách tiền tệ, cơ chế điều hành lãi suất, tỉ giá của NHNN trong

thời gian qua, vấn đề lãi suất đã tạo ra thách thức của Agribank với đối thủ cạnh

tranh tiềm năng là NHTM CP. NHNN không kiểm soát hết việc các NHTMCP lách

luật để thu hút khách hàng gửi tiền bằng nhiều hình thức khác nhau nhƣng thực chất

95

là nâng lãi suất huy động vƣợt trần.

Trong bối cảnh đó, nguồn vốn huy động t thị trƣờng 1 của Agribank đã sụt

giảm đáng kể, thay vào đó là Agribank phải huy động trên thị trƣờng 2 đã làm cho

chi phí lãi tăng, tỉ trọng chi phí lãi vay trên tổng chi phí lãi tăng lên qua các năm.

Nhƣ vậy, xét về mặt cơ cấu nguồn vốn huy động theo chi phí lãi thì Agribank đã

quản trị chƣa tốt vấn đề này.

 Cơ cấu TSC

900000

794414

800000

693355

700000

612905

558371

600000

519759

NHNo

466020

500000

VCB

391520

400000

BIDV

300000

Vietinbank

200000

100000

0

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

Biểu đồ 2.8. Qui mô tài sản của Agribank và các NH lớn khác Đơn vị: Tỉ đồng

Nguồn: [25]

Biểu đồ 2.9. Tốc độ tăng tổng tài sản của Agribank và các ngân hàng lớn khác

Đơn vị: %

Nguồn: [25], [26]

96

Biểu đồ 2.8 và 2.9 cho thấy, Agribank vẫn đang là ngân hàng dẫn đầu về qui

mô tài sản tuy nhiên tốc độ tăng trƣởng có xu hƣớng giảm và tăng trƣởng chậm hơn

so với các ngân hàng lớn khác, đặc biệt là so với Vietinbank.

Nguyên nhân là do tốc độ tăng vốn huy động vốn của Agribank có xu hƣớng

giảm và kết quả kinh doanh của Agribank sụt làm làm cho tốc độ tăng vốn chủ sở

hữu cũng có xu hƣớng giảm qua các năm mặc dù vốn chủ sở hữu có xu hƣớng tăng

vọt vào năm 2010, 2011, tuy nhiên việc tăng vốn chủ sở hữu này chủ yếu là do

đƣợc NSNN cấp bù vốn điều lệ (Biểu đồ 2.10).

Biểu đồ 2.10. Tốc độ tăng vốn huy động và vốn chủ sở hữu của Agribank

Nguồn: [25]

Với biến động về qui mô và tốc độ tăng trƣởng tài sản nhƣ trên, Agribank

cũng đã có những phân tích, đánh giá và điều chỉnh cơ cấu TSC nhằm tăng khả

năng sinh lời và đảm bảo tính thanh khoản của tài sản. Kết quả thể hiện ở các chỉ

tiêu cơ bản trong bảng 2.2.

Thứ nh t, tỉ trọng TSC sinh lời.

TSC sinh lời của Agribank gồm cho vay; chứng khoán kinh doanh và đầu tƣ;

góp vốn đầu tƣ dài hạn. Bảng 2.2 cho thấy tỉ trọng TSC sinh lời luôn đƣợc duy trì ở

97

mức cao, có giảm nhẹ vào năm 2011 và sau đó lại có xu hƣớng tăng qua các năm,

điều đó thể hiện Agribank luôn cân đối, tận dụng nguồn vốn của mình để đầu tƣ,

cho vay nhằm tăng thu nhập cho ngân hàng.

Bảng 2.2. Chỉ số phản ánh cơ cấu TSC của Agribank

Đơn vị: Tỉ đồng

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

TỔN TÀI SẢN

391520

466020

519759

558371

612905

693355 794414

TSC sinh lời

328109

390373

447043

471873

524178

611484 722015

TSC sinh lời/Tổng TS (%)

83.8

83.8

86.0

84.5

85.5

88.2

90.9

Cho vay

287198

361661

422005

449945

476215

533147 600378

Cho vay/Tổng TS (%)

73.4

77.6

81.2

80.6

77.7

76.9

75.6

Đầu tƣ KD Chứng khoán

42993

31396

30718

37766

56653

87138 129564

Tỉ trọng đầu tƣ/Tổng TS (%)

11.0

6.7

5.9

6.8

9.2

12.6

16.3

2700

2014

2930

3499

2714

2643

2659

Góp vốn đầu tƣ dài hạn óp vốn đ.tƣ DH/Tổng TS (%)

0.7

0.4

0.6

0.6

0.4

0.4

0.3

Tiền mặt

5834

6640

7722

8010

7591

8933

10651

Chỉ số trạng thái tiền mặt (%)

1.5

1.4

1.5

1.4

1.2

1.3

1.3

Tổng ngân quỹ

36419

45832

22631

28886

49554

41698

28184

Chỉ số trạng thái NQ (%)

9.3

9.8

4.4

5.2

8.1

6.0

3.5

Chứng khoán thanh khoản

32689

17812

19905

27382

31690

34854

30255

Chỉ số CK thanh khoản (%)

8.3

3.8

3.8

4.9

5.2

5.0

3.8

TSCĐ

3454

4197

4994

5377

9008

9178

6608

TSCĐ/Tổng TS

0.9

0.9

1.0

1.0

1.5

1.3

0.8

Dự trữ thanh khoản

47949

59692

54022

59650

59321

53279

40652

Dự trữ TK/Tổng TS (%)

12.2

12.8

10.4

10.7

9.7

7.7

5.1

TSC khác

12008

11758

13700

21471

20398

19414

23139

TSC khác/tổng TS

3.1

2.5

2.6

3.8

3.3

2.8

2.9

Thu nhập t TSC sinh lời

12325

11695

16912

23400

22990

18002

21882

Tài sản có sinh lời

328109

390373

447043

471873

524178 611484.3 722015

TSC sinhh lời bình quân

299237

359241

418708

459458

498026

567831 666750

Thu nhập/TSC sinh lời

4.1

3.3

4.0

5.1

4.6

3.2

3.3

Tổng thu nhập hoạt động

18356

17234

22258

28410

27409

23199

27890

TSC bình quân

352453

428770 492889.5

539065

585638

653130 743885

Thu nhập/TSC

5.21

4.02

4.52

5.27

4.68

3.55

3.75

Nguồn: [25]

Cơ cấu TSC sinh lời cũng đƣợc Agribank điều chỉnh với mục tiêu là để an toàn

hơn, đem lại thu nhập cao hơn cho ngân hàng, cụ thể thể hiện ở các chỉ tiêu sau:

98

- Tỉ trọng cho vay/Tổng Tài sản

Hoạt động sử dụng vốn truyền thống của Agribank vẫn là hoạt động tín dụng

thể hiện ở tỉ trọng cho vay trên tổng tài sản vẫn chiếm ƣu thế chủ yếu và có xu

hƣớng tăng qua các năm đặc biệt là trong hai năm 2010 và 2011. Mặc dù t năm

2011 Agribank cũng đã điều chỉnh tỉ trọng cho vay theo xu hƣớng thu hẹp lại, tuy

nhiên so với các NHTM khác (bảng 2.3), tỉ trọng cho vay/tổng tài sản của Agribank

vẫn cao hơn rất nhiều. Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Agribank vẫn

theo các hoạt động truyền thống của NHTM, chƣa đa dạng hóa tài sản.

Bảng 2.3. Tỉ trọng cho vay của các NHTM lớn

Đơn vị: %

Ngân hàng VCB 2008 48.91 2009 53.62 2010 55.65 2011 56.80 2012 58.00 2014 2013 58.70 60.0

BIDV 63.63 68.10 63.19 64.00 64.50 62.80 65.9

VietinBank 61.26 66.30 62.94 64.79 68.47 66.92 67.7

Agribank 73.40 77.60 81.20 80.60 77.70 76.90 75.6

Nguồn: [25], [26]

Cho vay là tài sản mang lại thu nhập cao cho ngân hàng song đây cũng là TSC

mức độ rủi ro lớn, có tính thanh khoản kém. Việc Agribank đầu tƣ quá nhiều vào loại

tài sản này sẽ làm cho tính lỏng của tài sản kém đi, NH dễ có nguy cơ khó khăn về

thanh khoản, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế thời gian qua có những biến động bất

lợi, các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng làm ăn kém hiệu quả, dẫn đến nợ xấu của

ngân hàng tăng lên. Thực tế đối với Agribank quả đúng nhƣ vậy (Bảng 2.4).

Bảng 2.4. Tỉ lệ nợ xấu của Agribank

Đơn vị: Tỉ đồng

2014 27318 600378 4.6

Nợ xấu Tổng dƣ nợ Tỉ lệ nợ xấu ( )

2008 7754 287198 2.7

2009 9403 361661 2.6

2010 16036 422005 3.8

2011 27897 449945 6.2

2012 30002 476215 6.3

2013 25591 533147 4.8

Nguồn: [25]

Bảng 2.4 và biểu đồ 2.11 cho thấy, nợ xấu của Agribank đã tăng mạnh kể t

99

năm 2010 và có giảm t năm 2013 nhƣng vẫn còn cao hơn nhiều so với các NH lớn

khác, đó là hậu quả của chính sách kích thích kinh tế để chống suy giảm kinh tế

năm 2008-2009, đặc biệt là sự phát triển nóng của thị trƣờng bất động sản trong

năm 2009, 2010 đi kèm với biến động bất thƣờng của thị trƣờng vàng. Tỉ lệ nợ xấu

ở thời điểm trƣớc 2010 đều dƣới 3% tổng dƣ nợ. Tuy nhiên, t 2010 đến 2012 nợ

xấu bắt đầu gia tăng mạnh, lên mức gấp 2 lần tính theo tỉ lệ nợ xấu và gần 4 lần theo

số tiền nợ xấu so với giai đoạn trƣớc khủng hoảng kinh tế.

Biểu đồ 2.11. Tỉ lệ nợ xấu của Agribank so với các NH lớn khác

Nguồn: [25], [26]

Đặc biệt đến năm 2011 thì nợ xấu chiếm phần lớn là nợ nhóm 5 (44,4%/tổng

nợ xấu). Đây là phần nợ rất khó có khả năng thu hồi, gây thất thoát lớn về vốn và tài

sản, ảnh hƣởng đến lợi nhuận chung khi phải trích rủi ro quá lớn.

Ngoài ra, trong các khoản nợ ở nhóm 1, 2 cũng tiềm nhiều ẩn rủi ro khi có

không ít khoản vay đƣợc cơ cấu lại nợ hay dƣới hình thức đảo nợ mà khả năng thu

hồi suy giảm, có thể dẫn đến việc chuyển nhóm nợ cao hơn khi đáo hạn tiếp theo.

Chất lƣợng tín dụng đang ở mức báo động tại hàng loạt các chi nhánh ở khu

vực 2 đô thị lớn (Hà Nội và TPHCM) với các đặc trƣng: Tập trung vào các dự án

lớn, chủ yếu là bất động sản, ví dụ nhƣ nợ xấu đối với Vinashin, Vinaline là 220 tỉ

100

đồng, nợ xấu của 2 công ty ALC1, ALC2 là 4183,8 tỉ đồng tính đến cuối năm 2011;

Giải ngân chủ yếu trong giai đoạn 2008 – 2009; Vốn tự có của dự án thấp, hoặc

không đáng kể.

Rõ ràng, với tỉ lệ nợ xấu ngày càng tăng làm cho lợi nhuận của ngân hàng bị

sụt giảm đáng kể do ngân hàng phải tiến hành trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

nhiều hơn làm cho chi phí tăng cao, thể hiện ở bảng 2.5. Bảng 2.5 cho thấy việc

ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đã làm giảm đi tốc độ tăng lợi

nhuận sau khi trích lập dự phòng so với tốc độ tăng lợi nhuận trƣớc khi trích lập dự

phòng của ngân hàng ở các năm t 2010 trở đi. Nhƣ vậy, để cải thiện đƣợc lợi

nhuận của NH thì Agribank cần phải tìm đƣợc giải pháp xử lí nợ xấu đang là vấn đề

nổi cộm của các NH nói chung và của Agribank nói riêng.

Bảng 2.5. Tốc độ tăng lợi nhuận trƣớc và sau trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Chỉ tiêu

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2008

LN trƣớc chi phí dự phòng RRTD

8075

10145

14351

14203

10065

12102

9536

Tốc độ tăng LN trƣớc trích lập dự phòng

-15.32

25.63

41.46

-1.03

-29.13

20.2

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

-7710

-4261

-6495

-9512

-10185

-7779

-9466

Lợi nhuận trƣớc thuế

1826

3814

3650

4839

4018

2286

2636

Tốc độ tăng của LN trƣớc thuế (%)

108.87

-4.30

32.58

-16.97

-43.11

15.31

Đơn vị: Tỉ đồng

Nguồn: [25]

Nhƣ vậy, đối với Agribank mặc dù tốc độ tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng có xu

hƣớng giảm nhƣng không đi kèm với chất lƣợng tín dụng tăng mà ngƣợc lại, chất

lƣợng tín dụng đang ở mức báo động, điều này chắc chắn có ảnh hƣởng đến khả

năng thanh khoản của ngân hàng.

- Tỉ trọng đầu tư chứng khoán

Bên cạnh hoạt động sử dụng vốn truyền thống là hoạt động tín dụng,

Agribank còn thực hiện đầu tƣ, kinh doanh chứng khoán. Tỉ trọng đầu tƣ trên tổng

tài sản cũng đƣợc điều chỉnh theo diễn biến của thị trƣờng chứng khoán thể hiện ở

bảng 2.2, tỉ trọng này có xu hƣớng giảm trong khoảng t 2008 đến 2010 và tăng trở

lại t 2011 đến 2014, trong đó tỉ trọng chứng khoán kinh doanh luôn đƣợc điều

101

chỉnh giảm qua các năm và đến 2013 thì hầu nhƣ Agribank đã không còn nắm giữ

(vì hoạt động này thƣờng xuyên thua lỗ) mà chuyển sang mục đích đầu tƣ, nắm giữ

các chứng khoán nợ trung dài hạn nhƣ trái phiếu chính phủ, trái phiếu do các TCTD

khác phát hành, … nhằm cơ cấu lại danh mục tài sản theo hƣớng tăng TSC thu nhập

ổn định và hạn chế rủi ro. Tuy nhiên với sự biến động của thị trƣờng thì mức thu

nhập lãi trên mỗi chứng khoán đầu tƣ, kinh doanh đã có xu hƣớng giảm mạnh t

năm 2011 trở lại đây (Bảng 2.6) thể hiện hiệu quả của hoạt động này chƣa cao và có

xu hƣớng giảm.

Bảng 2.6. Khả năng sinh lời của hoạt động đầu tƣ, kinh doanh chứng khoán

2014

Chỉ tiêu

2008

2009

2010

2011

6698

Thu lãi t đầu tƣ, KD CK nợ

1277

3448

3412

6148

6430

5735

Đầu tƣ KD CK bình quân

41578 37195 31057 34242 47210

71896 108351

6.18

Thu lãi đ. tƣ, KD CK /CK đ. tƣ, KD (%)

3.07

9.27

10.99

17.95

13.62

7.98

Đơn vị: Tỉ đồng 2013 2012

Nguồn: [25]

- Tỉ trọng đầu tư dài h n

Hoạt động đầu tƣ, góp vốn dài hạn cũng là một hoạt động tạo TSC sinh lời

của Agribank đƣợc thực hiện dƣới hình thức đầu tƣ vào công ty con. Hiện tại,

Agribank có 9 công ty con, bao gồm: Công ty TNHH MTV Vàng Bạc Đá quý TP

Hồ Chí Minh, Công ty Cho thuê tài chính I, Công ty Cho thuê tài chính II, Công ty

TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng, Công ty TNHH MTV TM và ĐTPT Hải Phòng,

Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, Tổng Công ty

Vàng Agribank và Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp; Công ty

Quản trị nợ và khai thác tài sản. Tuy nhiên hoạt động của các công ty con này

không hiệu quả, thƣờng xuyên thua lỗ, năm 2009 lỗ 1.782 tỉ đồng; 2010 lỗ 4.393 tỉ

đồng. Đặc biệt là hai công ty cho thuê tài chính (ALC I và ALC II) có nhiều vi

phạm nghiêm trọng, lỗ lớn, mất hoàn toàn vốn chủ sở hữu. Mặc dù tỉ trọng góp vốn

đầu tƣ dài hạn trên tổng tài sản của Agribank chỉ chiếm một tỉ trọng rất nhỏ song

việc đầu tƣ không hiệu quả cũng làm thất thoát vốn của ngân hàng. Đặc biệt hoạt

động này mang lại hiệu quả rất thấp cho ngân hàng và cũng có xu hƣớng giảm, thể

102

hiện ở tỉ lệ thu nhập góp vốn đầu tƣ dài hạn trên mỗi đồng vốn góp rất thấp và có xu

hƣớng giảm trong 3 năm gần đây (Bảng 2.7).

Nhƣ vậy, có thể đánh giá cơ cấu TSC sinh lời của Agribank mặc dù chiếm tỉ

trọng lớn và có xu hƣớng tăng qua các năm, tuy nhiên mức sinh lợi của mỗi loại

TSC đều giảm và nợ xấu tăng cao là một trong những nguyên nhân khó khăn về

thanh khoản cho Agribank.

Bảng 2.7. Khả năng sinh lời của hoạt động góp vốn đầu tƣ dài hạn

Đơn vị: Tỉ đồng

2008

2009

2010

2011

2012

2013 2014

Góp vốn đầu tƣ dài hạn bình quân

2534

2357

2472

3215

3107

2679

2651

Thu nhập t góp vốn mua cổ phần

40

34

51

202

119

61

70

TN t góp vốn mua CP/ vốn góp ( )

1.58

1.44

2.06

6.28

3.83

2.28

2.64

Nguồn: [25]

Thứ hai, cơ c u TSC không sinh lời

Các TSC không sinh lời của Agribank thể hiện ở các chỉ tiêu: Chỉ số trạng

thái tiền mặt, trạng thái ngân quỹ, chỉ số chứng khoán thanh khoản, tỉ trọng TSCĐ

và TSC khác.

- Chỉ số tr ng thái tiền mặt và tr ng thái ngân quỹ

Bảng 2.2 cho thấy, chỉ số trạng thái tiền mặt của Agribank có biến động nhẹ,

nhìn chung là tƣơng đối ổn định qua các năm. Nhƣ chúng ta đã biết, tiền mặt là loại

TSC tính thanh khoản cao nhất nhằm đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng và

chi tiêu của bản thân ngân hàng, song đây lại là tài sản không sinh lời nên việc dự

trữ tiền mặt cần duy trì ở mức hợp lí mà theo văn bản qui định của Basel (BCBS) -

các nguyên tắc tăng cƣờng quản trị doanh nghiệp trong ngân hàng, tháng 10/2010,

chỉ số tiền mặt nên trong khoảng 2-3%. So với mức này thì Agribank đã duy trì tiền

mặt ở mức thấp, điều đó sẽ làm tăng khả năng sinh lời cho ngân hàng, song có ảnh

hƣởng đến khả năng chi trả hay không thì còn phụ thuộc vào việc NH nắm giữ các

tài sản tƣơng đƣơng tiền khác ở mức bao nhiêu.

103

Cụ thể ta sẽ xét đến chỉ số ngân quỹ của ngân hàng. Trái với chỉ số tiền mặt,

chỉ số ngân quỹ của Agribank có những biến động lớn ở những thời điểm căng

thẳng về thanh khoản và xu hƣớng chung là giảm qua các năm, đặc biệt sụt giảm

mạnh ở năm 2010, 2011. Đó là do sự thay đổi về cơ cấu ngân quỹ của Agribank.

Bảng 2.8 cho thấy tiền gửi tại NHNN luôn chiếm tỉ trọng lớn trong ngân quỹ của

ngân hàng. Tuy nhiên thành phần này cũng có biến động sụt giảm mạnh ở những

thời kì mà ngân hàng gặp khó khăn về thanh khoản, huy động vốn giảm sút.

Bảng 2.8. Cơ cấu ngân quỹ của Agribank

2009 14.5 11.05 74.47

2010 34.1 13.89 51.99

Đơn vị: % 2013 2012 21.4 15.3 3.65 2.71 74.92 81.97

2014 2011 2008 37.8 27.7 16.0 3.87 11.90 6.35 77.63 58.33 60.38 36419 45832 22631 28886 49554 41698 28183

Chỉ tiêu Tiền mặt TG KKH tại TCTD khác TG thanh toán tại NHNN Tổng ngân quỹ

Nguồn: [25]

Theo Qui chế Dự trữ bắt buộc của NHNN ban hành thì các TCTD phải duy

trì dự trữ bắt buộc trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN và theo nguyên tắc

là số dƣ bình quân của tài khoản tiền gửi thanh toán trong kì duy trì dự trữ bắt buộc

không thấp hơn tiền dự trữ bắt buộc trong kì. Tiền dự trữ bắt buộc trong kì đƣợc

tính toán trên cơ sở số dƣ tiền gửi huy động bình quân của t ng loại tiền gửi phải dự

trữ bắt buộc tại Hội sở chính và các chi nhánh của TCTD trong kì xác định dự trữ

bắt buộc và tỉ lệ dự trữ bắt buộc tƣơng ứng đƣợc Thống đốc NHNN qui định trong

t ng thời kì. Trên thực tế, các TCTD nói chung và Agribank nói riêng thƣờng duy

trì số dƣ trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHNN v a đủ dự trữ bắt buộc theo

qui định của NHNN. Vậy sự sụt giảm mạnh của tiền gửi tại NHNN năm 2010,

2011cả về số tuyệt đối và số tƣơng đối với tốc độ nhanh hơn sự tăng lên của các

thành phần còn lại làm cho chỉ số ngân quỹ sụt giảm mạnh, có thể lí giải bởi sự sụt

giảm mạnh của vốn huy động (Biểu đồ 2.1) - đối tƣợng chịu dự trữ bắt buộc theo

qui định của NHNN trong 2 năm 2010 và 2011.

104

- Chỉ số chứng khoán thanh khoản

Kết quả tính toán ở bảng 2.2 và 2.9 cho thấy, chỉ số chứng khoán thanh

khoản của Agribank duy trì ở mức thấp và có sự sụt giảm mạnh vào năm 2009,

2010 sau đó có tăng dần lên nhƣng vẫn còn ở mức thấp hơn năm 2008. T năm

2009, Agribank đã không còn nắm giữ tín phiếu NHNN nữa mà chủ yếu là nắm giữ

trái phiếu chính phủ và tín phiếu kho bạc, đây là các chứng khoán có độ rủi ro thấp

và tính thanh khoản cao nhất trong các loại chứng khoán song chúng thƣờng có mức

lãi suất thấp.

Bảng 2.9. Chỉ số chứng khoán thanh khoản

Đơn vị: Tỉ đồng

2008

2009

2011

2014

8773 9463 14453

0 614 26768

2012 0 978 30712

2013 0 867 33987

0 0 30255

Chỉ tiêu Tín phiếu NHNN Tín phiếu KB Chứng khoán CP Tổng tài sản Chỉ số CK thanh khoản ( )

2010 0 0 3162 2701 16743 15111 391520 466020 519759 3.83

3.82

8.35

4.88

558371 612905 693355 794414 3.81

5.17

5.03

Nguồn: [25]

Chỉ số chứng khoán thanh khoản của Agribank giảm qua các năm mặc dù có

thể sẽ làm tăng khả năng sinh lời của tài sản nhƣng mặt khác sẽ ảnh hƣởng đến tính

chủ động trong việc tìm nguồn để bù đắp khi thiếu hụt thanh khoản.

- Tỉ trọng TSCĐ

Tỉ trọng TSCĐ của Agribank có xu hƣớng tăng qua các năm nhƣng không

mạnh và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng tài sản, tăng t 0,9 năm 2008 lên 1,3

năm 2013 (Bảng 2.2). Điều đó chứng tỏ Agribank cũng đã quan tâm đến đầu tƣ cơ

sở vật chất phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng và có sự kiểm soát, quản

trị trong giới hạn cho phép nhằm tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ nói riêng và tài sản

nói chung của ngân hàng.

- Tỉ trọng TSC khác

TSC khác của Agribank chiếm tỉ trọng nhỏ và có xu hƣớng giảm qua các

105

năm t 3,1 năm 2008 xuống còn 2,9 năm 2014 thể hiện ngân hàng đã tăng

cƣờng thu hồi các khoản phải thu, giảm bị chiếm dụng vốn góp phần làm cho cơ

cấu tài sản của ngân hàng hợp lí hơn.

Thứ ba, hiệu quả sử dụng tài sản

Bảng 2.2 cũng cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của Agribank là chƣa cao thể

hiện ở các chỉ tiêu thu nhập t TSC sinh lời/TSC sinh lời và thu nhậphoạt động/TSC

đều giảm qua các năm. Trong đó điều đáng chú ý là tỉ lệ thu nhập hoạt động/TSC luôn

lớn hơn tỉ lệ thu nhập t TSC sinh lời/TSC sinh lời chứng tỏ hiệu quả sử dụng của TSC

sinh lời là chƣa cao, điều đó cũng phản ánh là cơ cấu TSC chƣa hợp lí.

 Mối tƣơng quan giữa TSC và TSN

Trong quá trình thực hiện LM, gribank cũng đã quan tâm tới việc đảm bảo

mối tƣơng quan giữa TSC và TSN thể hiện ở việc đƣa ra các chỉ tiêu kế hoạch về huy

động vốn và sử dụng vốn và căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh lại cơ cấu TSC

và TSN sao cho hợp lí nhằm đảm bảo các qui định của NHNN, đảm bảo mục tiêu lợi

nhuận và an toàn. Kết quả điều chỉnh mối tƣơng quan này thể hiện ở các chỉ tiêu cơ bản

sau:

- Tỉ trọng TSC sinh lời/Vốn huy động

Bảng 2.10. Tỉ trọng TSC sinh lời/vốn huy động

Đơn vị: Tỉ đồng

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

Chỉ tiêu

TSC sinh lời

328109

390373

447043 471873 524178

611484 722015

Vốn huy động

352405

426140

464963 491264 527787

603709 700124

TSC sinh lời/VHĐ (%)

93.11

91.61

96.15

96.05

99.32

101.29

103.13

CL lãi suất bình quân

5.06

3.89

4.21

5.43

4.78

3.14

3.14

Nguồn: [25]

Bảng 2.10 cho thấy tỉ trọng TSC sinh lời/vốn huy động có xu hƣớng tăng nhanh

qua các năm thậm chí là đạt mức trên 100 trong năm 2013 và 2014, điều đó chứng tỏ

Agribank đã tận dụng triệt để vốn huy động để đầu tƣ vào các tài sản nhằm đem lại thu

106

nhập bù đắp chi phí cho nguồn vốn. Tuy nhiên chênh lệch lãi suất bình quân lại có xu

hƣớng giảm thể hiện việc cân đối giữa TSC và TSN là chƣa hợp lí.

- Tỉ lệ dư nợ cho vay/Vốn huy động

Nhƣ bảng 2.2 đã cho thấy, cho vay là tài sản chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng

tài sản của Agribank và cũng là tài sản đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, tài sản

này đƣợc tài trợ t vốn huy động, trên thực tế Agribank đã thực hiện cân đối giữa cho

vay và vốn huy động trên cơ sở dựa vào chỉ tiêu tăng trƣởng vốn huy động để quyết

định chỉ tiêu tăng trƣởng dƣ nợ cho vay.

Bảng 2.11. Tỉ lệ cấp tín dụng t vốn huy động

2008

2009

2010

2011 Đơn vị: Tỉ đồng 2012

2013

2014

Chỉ tiêu

Dƣ nợ cho vay

287198

361661 422005 449945 476215 533147 600378

Vốn huy động

352405

426140 464963 491264 527787 603709 700124

Dƣ nợ cho vay/VHĐ ( )

81.50

84.87

90.76

91.59

90.23

88.31

85.75

Tỉ lệ cấp TD bằng VND (%)

82.4

89.5

91.6

92.7

90.7

88.5

85.1

Tỉ lệ cấp TD bằng ngoại tệ (%)

73.7

54.6

83.7

78.2

83.1

83.7

98.1

Nguồn: [25]

Bảng 2.11 cho thấy tỉ lệ cấp tín dụng t nguồn vốn huy động của Agribank

có xu hƣớng tăng qua các năm với một con số rất lớn (trên 81 đến trên 91 ), điều

đó thể hiện vốn huy động dùng chủ yếu là để cấp tín dụng, một mặt chứng tỏ

Agribank đã mở rộng đƣợc cho vay phục vụ nền kinh tế nhƣng mặt khác cũng thể

hiện việc huy động vốn còn có những hạn chế, đặc biệt là huy động vốn bằng ngoại

tệ trong 3 năm trở lại đây có xu hƣớng giảm làm cho tỉ lệ cấp tín dụng bằng ngoại tệ

tăng đáng kể. Tuy nhiên chất lƣợng tín dụng trên thực tế chƣa cao nhƣ đã phân tích

ở bảng 2.4 sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng, giảm tính thanh khoản

của tài sản. Nhận thức đƣợc điều đó, Agribank đã có điều chỉnh thu hẹp dần tỉ lệ

cấp tín dụng/vốn huy động và tỉ lệ này đã có xu hƣớng giảm t năm 2013 trở lại

107

đây, tuy nhiên vẫn ở mức tƣơng đối cao.

 Khả năng sinh lời

Có thể đánh giá khả năng sinh lời qua chỉ tiêu thu nhập lãi cận biên (NIM).

Qua bảng 2.12 cho thấy, chỉ tiêu thu nhập lãi cận biên (NIM) của Agribank không

ổn định và có xu hƣớng sụt giảm mạnh trong 3 năm trở lại đây, tức là tốc độ tăng

thu nhập lãi ròng không tăng tƣơng xứng với tốc độ tăng tài sản.

Điều này đƣợc lí giải bởi hai lí do cơ bản: khả năng sinh lời - tạo ra thu nhập-

của TSC sụt giảm, mặc dù tỉ trọng TSC sinh lời có xu hƣớng tăng nhƣ đã phân tích

ở bảng 2.2; về cơ cấu TSN, Agribank chƣa khai thác đƣợc các nguồn vốn chi phí

thấp trên thị trƣờng 1 nên phải tăng cƣờng đi vay trên thị trƣờng 2 dẫn đến chi phí lãi

tăng, tức là chi phí lãi tài trợ cho TSC tăng trong khi thu nhập tạo ra t TSC giảm làm

cho NIM giảm.

Bảng 2.12. Thu nhập lãi cận biên của Agribank

Đơn vị: Tỉ đồng

Chỉ tiêu

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

Thu nhập lãi

42185

41778

53484

67628

64298

52132

57541

Chi phí lãi

29900

30118

36623

44430

41427

34191

35790

Tài sản Có

391520 466020 519759

558371 612905 693355 794414

TSC bình quân

352453 428770 492889.5 539065 585638 653130 743885

NIM (%)

3.49

2.72

3.42

4.30

3.91

2.75

2.92

Nguồn: [25]

2.2.2.2. Quản trị rủi ro thanh khoản của Agribank

Qua phân tích cơ cấu TSN và TSC của Agribank ở trên, có thể thấy đƣợc khả

năng thanh khoản của Agribank cũng có những giai đoạn gặp khó khăn tuy chƣa rơi

vào khủng hoảng nhƣng Agribank cũng đã phải có những chi phí tốn kém để duy trì

nó. Để minh chứng cho điều này có thể xem xét trên hai khía cạnh sau: Các chỉ tiêu

thanh khoản đƣợc duy trì nhƣ thế nào? Các tín hiệu thị trƣờng phản ánh khả năng

thanh khoản của ngân hàng ra sao?

108

a. Các chỉ số thanh khoản của Agribank

Với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hiện tại của Agribank, mới đủ để áp

dụng phƣơng pháp để đánh giá khả năng thanh khoản là phƣơng pháp chỉ số thanh

khoản mà chƣa đáp ứng đƣợc điều kiện để sử dụng phƣơng pháp hiện đại là phƣơng

pháp thang đáo hạn. Kết quả của việc quản trị rủi ro thanh khoản thể hiện ở các chỉ

tiêu sau:

- Các chỉ số về cơ c u TSN, TSC phản ánh khả năng thanh khoản của

Agribank :

Nhƣ đã phân tích trong mục 2.2.2.1, các chỉ số này bao gồm: chỉ số cơ cấu

tiền gửi (biểu đồ 2.3 và biểu đồ 2.6), các chỉ số trạng thái tiền mặt, trạng thái ngân

quỹ; chỉ số chứng khoán thanh khoản và tỉ trọng cho vay/tổng tài sản (bảng 2.2). Qua

đó, cho thấy ở những giai đoạn khó khăn về thanh khoản của Agribank chủ yếu là do

cơ cấu TSN, TSC không hợp lí. Tỉ trọng cho vay quá cao trong khi chất lƣợng tín

dụng giảm sút nghiêm trọng làm giảm khả năng thanh khoản của Agribank. Trong

khi đó, huy động trên thị trƣờng 1 gặp nhiều khó khăn dẫn đến Agribank phải huy

động trên thị trƣờng 2. Biểu đồ 2.3 cho thấy tỉ trọng huy động trên thị trƣờng 2 mặc

dù là một con số khiêm tốn nhƣng lại có xu hƣớng tăng qua các năm. Rõ ràng rằng,

việc mở rộng tín dụng quá mức, không tƣơng xứng với tốc độ tăng huy động vốn dẫn

đến những căng thẳng về thanh khoản buộc Agribank phải vay nhiều trên thị trƣờng

2, t đó làm cho “vị thế ròng” của Agribank trên thị trƣờng 2 có sự thay đổi.

Trƣớc tiên là xét đến chỉ số vị thế ròng của Agribank đối với các TCTD khác.

Chỉ số này đƣợc tính bằng chênh lệch giữa “tiền gửi tại và cho vay TCTD khác” với

“tiền gửi của và vay TCTD khác”. Nếu chỉ số này dƣơng thể hiện Agribank gửi tiền

và cho vay TCTD khác nhiều hơn là đi vay TCTD khác và ngƣợc lại.

Nhìn vào biểu đồ 2.12 ta thấy vị thế ròng của Agribank với các TCTD khác

có nhiều biến động qua các quý trong giai đoạn v a qua nhƣng nhìn chung có xu

hƣớng tăng lên tức là chuyển t vị thế là ngƣời “đi vay” (quý 4/08, quý 2/09 – quý

4/09) sang vị thế là ngƣời “cho vay” đối với các TCTD khác, điều đó thể hiện rõ vai

109

trò của Agribank là một NH lớn mạnh, có uy tín trên thị trƣờng liên ngân hàng.

50000

40000

30000

g n ồ đ T

20000

10000

0

-10000

-20000

-30000

Q4/0 8

Q1/0 9

Q2/0 9

Q3/0 9

Q4/0 9

Q1/1 0

Q2/1 0

Q3/1 0

Q4/1 0

Q1/1 1

Q2/1 1

Q3/1 1

Q4/1 1

Q1/1 2

Q2/1 2

Q3/1 2

Q4/1 2

Q1/1 3

Q2/1 3

Q3/1 3

Q4/1 3

Vị thế ròng với TCTD ≠ -1083 7088 -1409 -9423 -1850 7377 10280 15181 20959 21724 9994 16110 8871 9802 6613 5651 10254 9485 9503 6933 16340

Vị thế ròng trên TT 2 27165 44246 17479 2034 7616 15683 21615 34975 11793 4331 -566 12685 -6937 -6004 12788 19985 28145 16137 21514 25009 29232

Biểu đồ 2.12. Vị thế ròng của Agribank

Nguồn: [31]

Tuy nhiên nếu xét chỉ số vị thế ròng trên thị trƣờng 2 của Agribank thì lại có

xu hƣớng giảm. Vị thế ròng trên thị trƣờng 2 ở đây đƣợc xác định gồm vị thế ròng

đối với các TCTD khác và các giao dịch với NHNN, tức là bằng chênh lệch giữa

“tiền gửi tại NHNN, tiền gửi và cho vay TCTD khác” với “vay NHNN và tiền gửi,

vay các TCTD khác”. Nhƣ vậy, nếu vị thế này dƣơng phản ánh NH sử dụng vốn

nhiều hơn huy động vốn trên thị trƣờng 2 và ngƣợc lại nếu vị thế này âm tức NH

huy động vốn trên thị trƣờng 2 nhiều hơn, điều đó cũng phản ánh thanh khoản của

NH trong tình trạng căng thẳng.

Biểu đồ 2.12 cũng cho thấy mặc dù vị thế ròng trên thị trƣờng 2 của

Agribank chủ yếu là dƣơng song có mức độ biến động tƣơng đối lớn giữa các quý

trong năm và có xu hƣớng giảm dần, thậm chí có những thời điểm giảm xuống mức

âm nhƣ quý 2/2011 và quý 4/2011. Ở các thời điểm t quý 3/2010 trở về trƣớc ta

đều thấy đƣờng đồ thị biểu diễn vị thế ròng trên thị trƣờng 2 của Agribank nằm trên

đƣờng vị thế ròng đối với các TCTD khác, điều đó có nghĩa là các giao dịch của

Agribank với NHNN luôn ở vị thế dƣơng. Song t quý 4/2010 đến quý 1 năm 2012

110

thì vị thế ròng trên thị trƣờng 2 lại thấp hơn vị thế ròng đối với các TCTD khác, có

nghĩa là Agribank vay NHNN nhiều hơn trong khi với các TCTD khác thì Agribank

vẫn đứng ở vị thế là ngƣời cho vay. Điều đó thể hiện việc cân đối vốn của Agribank

chƣa tốt tuy nhiên cũng thể hiện khả năng tiếp cận nguồn vốn vay NHNN của

Agribank là rất lớn. T quý 2/2012 đến nay thì các giao dịch với các TCTD khác và

với NHNN đều ở trạng thái dƣơng thể hiện tính thanh khoản của Agribank không

còn tình trạng căng thẳng nữa.

- Chỉ số cho vay ròng/Tổng tiền gửi

Bảng 2.13 cho thấy Agribank đã đầu tƣ vào hoạt động cho vay ở mức rất

cao, thậm chí quá ồ ạt ở những năm 2009-2011, điều này ảnh hƣởng đến tính thanh

khoản của ngân hàng đặc biệt là trong điều kiện nợ xấu của ngân hàng chƣa giải

quyết đƣợc nhƣ đã phân tích ở Bảng 2.4 và Biểu đồ 2.11.

Bảng 2.13. Chỉ số cho vay ròng/tổng tiền gửi

Đơn vị: Tỉ đồng

Chỉ tiêu

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

Cho vay ròng

278288

356963

413451

429264 454810 521703 569792

Tiền gửi

316197

358084

400070

423332 507865 590911 662046

CV ròng/Tiền gửi (%)

88.01

99.69

103.34

101.40

89.55

88.29

86.07

Nguồn: [25]

- Tỉ lệ khả năng chi trả

Trong giai đoạn nghiên cứu của luận án (2008-2014) các tỉ lệ về khả năng

chi trả do NHNN qui định có sự thay đổi theo 2 văn bản của NHNN, đó là Quyết

định 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 4 năm 2005, về việc ban hành "Qui định

về các tỉ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng" và Thông tƣ

13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010, về việc ban hành "Qui định về các tỉ lệ bảo

đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng", bắt đầu có hiệu lực t

1/10/2010. Theo 2 văn bản này thì các NHTM phải đảm bảo 2 tỉ lệ về khả năng chi

trả: Tỉ lệ khả năng chi trả của ngày hôm sau và tỉ lệ khả năng chi trả 7 ngày tới.

111

+ Tỉ lệ khả năng chi trả ngày hôm sau:

Đánh giá việc chấp hành tỉ lệ khả năng chi trả ngày hôm sau của Agribank sẽ

chia thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 t 2008 đến hết tháng 9/2010 và giai đoạn 2 t

tháng 10/2010 đến hết 2014. Số liệu đƣợc lấy tại các thời điểm báo cáo ngày cuối

tháng thể hiện ở Biểu đồ 2.13.

Biểu đồ 2.13. Tỉ lệ khả năng chi trả ngày hôm sau của Agribank

Đơn vị: %

Nguồn: Báo cáo các chỉ tiêu thanh khoản của Agribank

Nhìn vào biểu đồ 2.13 ta thấy, tỉ lệ khả năng chi trả 1 tháng theo QĐ 457 qui

định mức tối thiểu là 25 đã đƣợc Agribank chấp hành tốt, thậm chí vƣợt xa so với

mức NHNN qui định, có thời điểm lên đến 133 . Tuy nhiên sang đến giai đoạn áp

dụng Thông tƣ 13/2010/TT-NHNN t tháng 10/2010 của NHNN với qui định tỉ lệ

TSC thanh toán ngay tính trên tổng Nợ phải trả tối thiểu là 15% thì Agribank lại

không đạt đƣợc, tỉ lệ này luôn thấp hơn 15 và thƣờng dao động trong khoảng 10 –

13 cho đến hết tháng 9/2012.

Một trong những nguyên nhân ở đây là xuất phát t cách tính các chỉ tiêu

này. Cả 2 chỉ tiêu này đều tính tỉ lệ giữa TSC thanh toán ngay tức là tử số đều là

“TSC thanh toán ngay” nhƣng theo Quyết định 457/2005/QĐ-NHNN thì tính trên

TSN thanh toán trong vòng 1 tháng còn theo Thông tƣ 13/2010/TT-NHNN thì tính

112

trên Tổng nợ phải trả, nhƣ vậy 2 chỉ số này có sự khác nhau rất nhiều về mẫu số

(chính vì vậy mới có mức qui định tối thiểu là khác nhau). Nhƣng quan trọng hơn là

trong thành phần “TSC thanh toán ngay” ở 2 chỉ số này cũng có sự khác nhau. Về

cơ bản, theo QĐ 457/2005/QĐ-NHNN “TSC thanh toán ngay” có tính đến các

khoản cho vay có đảm bảo và không có đảm bảo đến hạn thanh toán trong vòng 1

tháng, các hối phiếu của bộ chứng t thanh toán hàng xuất khẩu đã đƣợc ngân hàng

nƣớc ngoài chấp nhận thanh toán, có thời hạn còn lại t 01 tháng trở xuống, các

khoản phải thu đến hạn, trong khi những thành phần này không đƣợc tính trong

“TSC thanh toán ngay” theo Thông tƣ 13/2010/TT-NHNN.

Biểu đồ 2.14. Tỉ lệ khả năng chi trả 1 tháng của khối NHTM NN

Nguồn: Báo cáo các chỉ tiêu thanh khoản của các NH

Đối với Agribank, nhƣ đã thấy, cơ cấu tài sản của NH chủ yếu là các khoản

cho vay trong khi đó tỉ lệ ngân quỹ, tỉ lệ chứng khoán thanh khoản đều ở mức thấp,

dẫn đến “TSC thanh toán ngay” nếu tính theo QĐ 457/2005/QĐ-NHNN sẽ lớn hơn

rất nhiều so với “TSC thanh toán ngay” tính theo Thông tƣ 13/2010/TT-NHNN.

Hơn nữa, theo QĐ 457/2005/QĐ-NHNN thì TSN đến hạn thanh toán trong 1 tháng

tới đều đƣợc các NH báo cáo trên cơ sở thời hạn hợp đồng trong khi giai đoạn đó

các NH nói chung cũng nhƣ Agribank nói riêng vẫn đƣợc phép áp dụng các sản

113

phẩm tiền gửi tiện ích cho khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng gửi tiền đƣợc

rút trƣớc hạn mà vẫn đƣợc hƣởng lãi suất cao dẫn đến kì hạn thực tế khác xa với kì

hạn danh nghĩa làm cho nghĩa vụ thanh toán thực tế của NH luôn ở mức cao hơn

nhiều so với nghĩa vụ theo hợp đồng. T đó cho thấy việc Agribank cũng nhƣ rất

nhiều NH khác (Biểu đồ 2.14) duy trì tỉ lệ khả năng chi trả theo QĐ 457/2005/QĐ-

NHNN ở mức cao hơn nhiều so với qui định của NHNN chƣa hẳn đã là tốt và phản

ánh chính xác về vấn đề thanh khoản của NH. Và thực tế là khi chuyển sang thực

hiện qui định theo Thông tƣ 13/2010/TT-NHNN của NHNN với một yêu cầu mức

dự trữ tính trên tổng nợ phải trả (chứ không tính trên nợ phải trả trong 1 tháng) là

15% thì Agribank đã không đáp ứng đƣợc.

+ Tỉ lệ khả năng chi trả 7 ngày

Biểu đồ 2.15. Tỉ lệ khả năng chi trả 7 ngày của Agribank

9.0

8.0

7.0

6.0

5.0

Tỷ lệ khả năng chi trả 7 ngày VND

4.0

Tỷ lệ khả năng chi trả 7 ngày USD

3.0

Tỷ lệ khả năng chi trả 7 ngày EUR

2.0

1.0

0.0

3 1 / 4 T

1 1 / 1 T

1 1 / 4 T

1 1 / 7 T

2 1 / 1 T

2 1 / 4 T

2 1 / 7 T

3 1 / 1 T

3 1 / 7 T

4 1 / 1 T

4 1 / 4 T

4 1 / 7 T

0 1 / 0 1 T

1 1 / 0 1 T

2 1 / 0 1 T

3 1 / 0 1 T

4 1 / 0 1 T

Đơn vị: %

Nguồn: Báo cáo các chỉ tiêu thanh khoản của Agribank

Theo QĐ 457/2005/QĐ-NHNN và Thông tƣ 13/2010/TT-NHNN, tỉ lệ khả

năng chi trả 7 ngày tới tối thiểu phải bằng 1 khi kết thúc ngày. Trên thực tế, trong

giai đoạn QĐ 457/2005/QĐ-NHNN còn hiệu lực, rất nhiều ngân hàng trong đó có

114

Agribank không theo dõi và báo cáo chỉ tiêu này. Đến khi Thông tƣ 13/2010/TT-

NHNN bắt đầu có hiệu lực thay thế QĐ 457/2005/QĐ-NHNN thì chỉ tiêu này mới

đƣợc các ngân hàng tính toán và theo dõi báo cáo.

Số liệu ở biểu đồ 2.15 đƣợc lấy ở các thời điểm cuối tháng, giai đoạn t

tháng 10/2010 đến hết 2014. Nhìn vào biểu đồ, ta thấy tỉ lệ khả năng chi trả 7 ngày

tới của t ng loại tiền có sự khác nhau, trong đó tỉ lệ này đối với ngoại tệ là rất cao

so với qui định mặc dù có một số ít thời điểm là thấp hơn 1, song tỉ lệ này lại luôn ở

mức thấp hơn qui định đối với VND. Điều đó chứng tỏ những thiếu hụt thanh khoản

của Agribank thƣờng xuyên xảy ra đối với VND.

- Tỉ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn h n để cho vay trung dài h n

Biểu đồ 2.16. Tỉ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn

40

20

0

-20

8 0 / 1 T

8 0 / 6 T

9 0 / 4 T

9 0 / 9 T

0 1 / 2 T

0 1 / 7 T

1 1 / 6 T

2 1 / 1 T

2 1 / 6 T

3 1 / 4 T

3 1 / 9 T

4 1 / 2 T

4 1 / 7 T

8 0 / 1 1 T

2 1 / 1 1 T

4 1 / 2 1 T

-40

Tỉ lệ sử dụng vốn NH để cho vay TDH

-60

-80

-100

-120

Đơn vị: %

Nguồn: Báo cáo các chỉ tiêu thanh khoản của Agribank

Giới hạn sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn là chỉ tiêu đảm

bảo cho các TCTD không quá chạy theo sự chuyển hóa kì hạn để hƣởng chênh lệch

lãi ròng cao mà bỏ qua sự cân nhắc tới yếu tố rủi ro thanh khoản. Nhìn vào biểu đồ

2.16 ta thấy Agribank luôn đảm bảo đúng chi tiêu an toàn về giới hạn sử dụng vốn

ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn là dƣới 40 theo QĐ 457/2005/QĐ-NHNN

115

và 30 theo Thông tƣ 15/2009/TT-NHNN. Thậm chí, giai đoạn t tháng 9/2009 trở

về trƣớc tỉ lệ này là âm (-) thể hiện NH rất dồi dào nguồn vốn trung và dài hạn.

Song tình hình trở nên ngƣợc lại kể t những tháng cuối năm 2009 trở lại

đây, với sự sụt giảm về tốc độ huy động vốn và tỉ trọng của nguồn vốn trung dài

hạn đã khiến cho ngân hàng phải sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn

với tỉ lệ tăng vọt so với giai đoạn trƣớc (tỉ lệ này giao động trong khoảng 23-27%).

Đó cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến khó khăn về thanh khoản cho

ngân hàng.

b. Các tín hiệu thị trường

Các dấu hiệu đã đƣợc khảo sát thực tế tại các chi nhánh Agribank trên địa

bàn Hà Nội nhƣ sau:

- Lòng tin của công chúng:

Số liệu điều tra đƣợc thực hiện vào tháng 12/2011, là năm mà tình hình thanh

khoản của hệ thống ngân hàng rất căng thẳng, huy động vốn của các ngân hàng sụt

giảm mạnh, cạnh tranh lãi suất giữa các NH cổ phần nhỏ với các NH lớn làm cho

dòng tiền dịch chuyển t các NH lớn sang các NH nhỏ, … Với Agribank năm 2011

cũng là năm có tốc độ tăng trƣởng vốn huy động thấp nhất, thanh khoản gặp khó khăn.

Qua điều tra thực tế khách hàng ở 29 chi nhánh Agribank trên địa bàn HN

dƣới hình thức phát phiếu điều tra khách hàng (phụ lục 04, 05, 06) với mục đích tìm

hiểu xem có bằng chứng nào cho thấy tiền gửi của ngân hàng sẽ giảm do các cá

nhân và tổ chức lo ngại rằng ngân hàng sẽ cạn kiệt tiền mặt hoặc không thể thanh

toán đƣợc các giấy nợ hay không?

Kết quả điều tra 1000 khách hàng ở bảng 2.14 cho thấy khách hàng chủ yếu

không hài lòng về sản phẩm tiền gửi của Agribank ở yếu tố lãi suất không cạnh

tranh và các chƣơng trình khuyến mại không hấp dẫn. Theo điều tra thì phần lớn

khách hàng rất yên tâm về khả năng thanh toán của Agribank khi gửi các khoản tiền

116

hoặc mua giấy tờ có giá của ngân hàng. Nhƣ vậy, yếu tố lòng tin của công chúng về

khả năng thanh khoản của Agribank là rất cao, nguyên nhân sụt giảm vốn huy động

của ngân hàng ngoài các nguyên nhân khách quan t nền kinh tế thì nguyên nhân về

phía Agribank chủ yếu là do yếu tố lãi suất không cạnh tranh với các NH khác, khi

các NH cổ phần nhỏ lách trần lãi suất do NHNN qui định, trong khi Agribank chấp

hành tốt qui định này của NHNN.

Bảng 2.14. Bảng tổng hợp kết quả điều tra khách hàng về sản phẩm tiền gửi

Tiêu chí đánh giá

Tổng

Số lƣợng lựa chọn (Ghi số lượng vào ô phía dưới mỗi tiêu chí)

Sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

Cao

Chấp nhận

Thấp

Lãi suất tiền gửi

350

650

1000

Cạnh tranh Ổn định

Không cạnh tranh

Kì hạn

250

445

305

1000

Hấp dẫn

Bình thƣờng

Không hấp dẫn

Các chƣơng trình khuyến mại

127

356

517

1000

Tiện lợi

Không tiện lợi

Thủ tục

570

430

1000

Hài lòng

Chấp nhận

Không hài lòng

580

253

167

1000

Cao

Trung bình

Thấp

Yên tâm về khả năng thanh toán của ngân hàng

787

146

67

1000

Nguồn: Tổng hợp kết quả điều tra theo phụ lục 04, 05, 06

- Phần bù rủi ro trên chứng chỉ tiền gửi các các khoản đi vay khác.

Hiện nay trên thực tế, các NHTM Việt Nam chủ yếu vẫn cạnh tranh nhau

bằng lãi suất và ngƣời dân Việt Nam khi gửi tiền tại NH vẫn coi trọng yếu tố lãi suất

là cao nhất chứ không xét tới các yếu tố về quan hệ lâu dài, về vị thế của NH trên thị

trƣờng...bởi thực sự họ cũng không có đủ thông tin để xem xét tới các yếu tố này.

Tình hình biến động lãi suất t 2008 đến nay có thể chia làm hai giai đoạn:

117

Thứ nh t là từ 2008 đến hết 2011: Đây là giai đoạn lãi suất liên tục tăng cao

qua các năm, đặc biệt những năm 2010, 2011 là giai đoạn thanh khoản của các NH

căng thẳng, những cuộc đua lãi suất của các ngân hàng khi chƣa có chế tài nghiêm

khắc của NHNN đã làm cho dòng tiền dịch chuyển t các NHTM lớn trong đó có

Agribank sang các NHTM nhỏ vì lãi suất huy động của các NHTM nhỏ thƣờng cao

hơn hẳn so với lãi suất của các NHTM lớn. Tình hình vi phạm trần lãi suất tiếp diễn

cho đến đầu tháng 9/2011 khi Chỉ thị 02/CT-NHNN ngày 7/9/2011 đƣợc ban hành

yêu cầu chấp hành trần lãi suất huy động của các NHTM. Chỉ thị 02 nêu rõ những

biện pháp xử lí đối với các NHTM cố tình vi phạm trần lãi suất huy động nhằm xác

lập lại k luật thị trƣờng. Tuy nhiên, một số NHTM tiếp tục lách qui định này bằng

cách áp dụng mức lãi suất 14 /năm đối với cả các khoản tiền gửi kì hạn ngày, tuần,

khiến cho lãi suất thực tế lên cao hơn 14 /năm. Vì vậy, NHNN đã phải ban hành

Thông tƣ 30/TT-NHNN ngày 28/9/2011 qui định rõ trần lãi suất huy động 14 /năm

đƣợc áp dụng đối với tiền gửi có kì hạn 1 tháng trở lên, với kì hạn dƣới 1 tháng và

không kì hạn, lãi suất huy động tối đa là 6 /năm. Trƣớc những hành động quyết

liệt của NHNN, “chính sách trần lãi suất huy động” đã phát huy tác dụng theo đúng

bản chất của nó. Đó là giúp xác định rõ những NHTM hoạt động không hiệu quả, sử

dụng biện pháp cạnh tranh lãi suất huy động nhằm đầu tƣ vào lĩnh vực bất động sản.

Đồng thời xuất hiện sự dịch chuyển vốn huy động ngƣợc lại t các NHTM nhỏ sang

các NHTM lớn. Với sự dịch chuyển dòng tiền giữa các ngân hàng nhƣ vậy đã làm

cho kì hạn thực tế nguồn vốn không còn đúng với kì hạn danh nghĩa nữa, tức là tính

ổn định của nguồn vốn huy động sẽ bị giảm đi vì nghĩa vụ thanh toán của ngân hàng

là bất kì lúc nào. Và chính sự không ổn định này đã làm cho giá thành bình quân

trong huy động vốn của ngân hàng bị đẩy lên cao. Trong hoàn cảnh đó, có thể nói,

các NH không thể quản trị đƣợc kì hạn, không thể tính toán chính xác đƣợc luồng

tiền ra/vào của mình và khe hở cần bù đắp là bao nhiêu để có biện pháp xử lí. Và

đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến thanh khoản của một số NHTM

luôn trong tình trạng “nóng”.

Thứ hai à giai đo n từ năm 2012 đến nay: NHNN liên tục điều chỉnh giảm

118

trần lãi suất huy động. T tháng 9/2011 đến tháng 6/2013, NHNN đã 8 lần điều

chỉnh giảm trần lãi suất huy động tiền gửi VND. Qua các đợt điều chỉnh, lãi suất

huy động VND có kì hạn dƣới 1 tháng đã giảm t 6 /năm xuống 1,25 /năm, kì

hạn t 1 đến dƣới 12 tháng giảm t 14 /năm xuống còn 7 /năm. Đối với tiền gửi

ngoại tệ, t tháng 4/2011 đến nay, NHNN đã 3 lần điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi

USD, đƣa lãi suất tiền gửi USD của tổ chức và cá nhân xuống còn 0,25 /năm và

1 /năm. Thanh khoản của hệ thống ngân hàng giai đoạn t 2012 đến nay đƣợc

đánh giá là ổn định.

Đối với Agribank, các năm 2010, 2011 là giai đoạn khó khăn về thanh

khoản nhƣng với lợi thế về uy tín của mình là có thể tiếp cận với nguồn vốn vay của

NHNN nên Agribank luôn chấp hành tốt qui định trần lãi suất huy động của NHNN

trong cuộc chạy đua lãi suất của các ngân hàng. Điều đó đƣợc chứng minh bởi các

mức lãi suất của Agribank thƣờng thấp hơn hoặc bằng lãi suất của các ngân hàng

khác ngay ở cả giai đoạn khó khăn nhất về thanh khoản, bảng 2.15.

Bảng 2.15. Lãi suất tiền gửi cá nhân của một số ngân hàng tại ngày 31/12/2010

Đơn vị: %/năm

9T 2T 3T 6T 12T 18T 24T 36T

14 14

Agribank VN Vietinbank BIDV Vietcombank Baoviet Bank SHB MB VP Bank KKH 1T 14 14 3 3 14 14 14 3 13.5 13.5 14 13.5 13.5 12 14 14 3 14 14 14 2.4 14 14 14 2.5 14 14 14 2.4 14 14 14 3 14 13.5 13.5 13.5 13.5 11 14 11.5 11.5 14 13 13 13 14 12 12 12 14 13.5 13.5 14 14 14 14 14 12 14 12 14 12 12 13 14 14 14 14 14 14 12 14 14 14 14

Nguồn: laisuat.vn

Bảng 2.15 cho thấy sau khi Hiệp hội ngân hàng và NHNN kêu gọi lãi suất

đồng thuận và ra quyết định khống chế trần lãi suất huy động t 12 /năm lên

14 /năm thì các NH đồng loạt nâng lãi suất ở các kì hạn lên 14 /năm. Với các

NHTM lớn thì mức lãi suất 14% chủ yếu ở các kì hạn t 1 đến 6 tháng, còn đối với

các NHTM CP nhỏ thì mức lãi suất này đƣợc yết cho cả các kì hạn dài hơn, thậm

119

chí đến 36 tháng. Nhƣng điều đáng nói là mức lãi suất thực tế mà các ngân hàng áp

dụng thƣờng cao hơn so với mức lãi suất niêm yết. Do thiếu vốn, các NH đã đua

nhau tăng lãi suất huy động lên mức rất cao, cũng tƣơng đƣơng năm 2008 đã có

ngày có NH huy động với lãi suất 18% thậm trí là 18,5%, cuộc đua này chỉ d ng lại

khi NHNN “tuýt còi” nhƣng sau đó vẫn diễn ra một cách “âm ỉ”.

Với những quan sát về diễn biến lãi suất tiền gửi của Agribank và một số các

NH khác trên thực tế cho thấy mặc dù trong giai đoạn khó khăn về thanh khoản

nhƣng Agribank chƣa phải trả một mức lãi suất cao hơn đáng kể trên tiền gửi tiết

kiệm, tiền gửi có kì hạn trên thị trƣờng 1 so với các NH khác. Nhƣng thay vào đó là

sự sụt giảm vốn huy động trên thị trƣờng 1 đã làm cho Agribank phải vay nhiều hơn

trên thị trƣờng 2 và dẫn đến là tăng chi phí huy động vốn bình quân nhƣ đã phân

tích ở các bảng 2.1 và biểu đồ 2.3. Tuy nhiên khoản đi vay đó chỉ chiếm tỉ trọng

nhỏ trong tổng vốn huy động và chƣa thể hiện là một nguy cơ khủng hoảng thanh

khoản đang đe dọa ngân hàng.

- Tổn th t trong việc bán tài sản.

Bảng 2.16. Tổn thất trong việc bán tài sản

Đơn vị: Tỉ đồng

Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

34380 84 66 686 1144 0.3 67767

Chứng khoán KINH DOANH Lãi/lỗ t bán CK KINH DOANH 1085 532 -40 -32 27 28 21

Nguồn: [25]

Bảng 2.16 cho thấy, năm 2010, 2011 là những năm trong giai đoạn thị trƣờng

chứng khoán Việt Nam có những biến động thăng trầm, sụt giảm mạnh do ảnh hƣởng

của nhiều yếu tố trong và ngoài nƣớc nhƣ: Tỉ lệ lạm phát quá cao, khủng hoảng nợ

công Châu Âu ảnh hƣởng đến tình hình xuất khẩu, những yếu kém trong quản trị, …

Kết thúc năm 2011, VN-Index giảm 27,46%, HNX-Index giảm 48,6%. Tuy nhiên,

mức sụt giảm của nhiều cổ phiếu ở mức cao gấp nhiều lần so với hai chỉ số, t 50 –

120

60%. Trƣớc tình hình biến động đó của thị trƣờng chứng khoán, cùng với những khó

khăn về thanhh khoản của các ngân hàng nói chung, Agribank đã phải bán số chứng

khoán kinh doanh đang nắm giữ mặc dù lỗ nhƣng ngân hàng vẫn phải chấp nhận, một

mặt để đáp ứng nhu cầu thanh khoản của ngân hàng, mặt khác là cắt lỗ, thu hẹp hoạt

động kinh doanh chứng khoán trong giai đoạn thị trƣờng khó khăn.

Bên cạnh đó, tài sản chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của Agribank là

các khoản cho vay khách hàng. Tuy nhiên trong bối cảnh nợ xấu tăng cao của cả hệ

thống và đặc biệt là ở Agribank thì việc mua bán các khoản cho vay giữa các ngân

hàng với mục đích đáp ứng nhu cầu thanh khoản thiếu hụt đã không đƣợc thực hiện.

Chỉ đến khi Công ty Quản lí và Khai thác tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam

(VAMC) thành lập và đi vào hoạt động thì lần đầu tiên vào ngày 1/10/2013 VAMC

đã kiểm tra hồ sơ và đồng ý kí hợp đồng mua nợ của 11 khách hàng doanh nghiệp

của Agribank đủ điều kiện bán nợ cho V MC theo đúng qui định tại Thông tƣ số

19/2013/TT-NHNN ngày 6/9/2013 của Thống đốc NHNN Việt Nam. Tổng dƣ nợ

gốc bán là 2.534 tỉ đồng, tổng giá bán cho VAMC là 1.723 tỉ đồng. VAMC sẽ thanh

toán cho Agribank bằng trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành. Trái phiếu đặc biệt

này Agribank đƣợc sử dụng để vay tái cấp vốn tại NHNN. Theo đó, Agribank sẽ tiếp

tục cho vay các dự án có hiệu quả, tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp, nông dân,

nông thôn mà trực tiếp là các doanh nghiệp và hộ sản xuất kinh doanh.

Nhƣ vậy việc bán nợ xấu của Agribank thực chất không phải vì thiếu hụt

thanh khoản vì thời điểm đó thanh khoản của Agribank tƣơng đối tốt, mà là để thực

hiện chủ trƣơng bán các khoản nợ xấu theo tinh thần của Nghị định 53/2013/NĐ-CP

của Thủ tƣớng Chính phủ và Thông tƣ số 19/2013/TT-NHNN ngày 6/9/2013 của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về việc mua, bán nợ xấu với Công ty

Quản trị Tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (V MC), Thông tƣ

20/2013/TT-NHNN ngày 9/9/2013 về việc qui định cho vay tái cấp vốn trên cơ sở

trái phiếu đặc biệt của VAMC, chỉ đạo của Thống đốc NHNN tại Hội nghị Triển

khai công tác mua, bán nợ với VAMC ngày 24/9/2013. Với việc bán các khoản nợ

xấu cho V MC đợt này, Agribank giảm đƣợc 7,56% tổng nợ xấu của toàn hệ

121

thống. Song tất nhiên việc bán nợ xấu này Agribank cũng phải chịu những tổn thất

nhất định với giá bán thấp hơn nhiều so với giá trị ghi sổ của các khoản nợ đƣợc bán.

Tóm lại, với các tín hiệu thị trƣờng đã khảo sát nhƣ trên cho thấy nhà quản

trị cần xem xét thật cẩn thận chính sách và thực tế quản trị rủi ro thanh khoản của

ngân hàng để quyết định xem ngân hàng cần phải thực hiện những thay đổi để nâng

cao chất lƣợng ALM trong quản trị rủi ro thanh khoản của ngân hàng.

2.2.2.3. Quản trị rủi ro lãi suất của Agribank

Với Agribank, theo qui chế hoạt động của Ủy ban Quản trị rủi ro thì việc ban

hành chính sách quản trị rủi ro lãi suất là nhiệm vụ của UB này. Song cho đến nay,

Agribank vẫn chƣa có đƣợc chính sách quản trị rủi ro lãi suất do UB Quản trị rủi ro

mới đƣợc thành lập và đang trong quá trình hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của

mình. Chính bởi vậy, ALM trong quản trị rủi ro lãi suất của Agribank mới chỉ d ng

lại ở việc nhận biết khuynh hƣớng rủi ro để t đó thực hiện các biện pháp phòng

ng a và hạn chế rủi ro lãi suất cho ngân hàng nhƣ đã khảo sát ở phần nội dung

ALM (mục 2.2.1.5).

Chất lƣợng quản trị rủi ro lãi suất là chƣa cao vì thực tế Agribank vẫn đang

chịu những thiệt hại t sự biến động lãi suất do duy trì trạng thái bảng cân đối tài

sản không phù hợp với sự biến động của lãi suất thị trƣờng. Điều này đƣợc chứng

minh qua việc đo lƣờng rủi ro lãi suất trong thời gian qua tại Agribank nhƣ sau:

 Khe hở nh y cảm lãi su t của Agribank

Nhƣ đã đề cập đến ở chƣơng 1, có thể sử dụng nhiều mô hình khác nhau để

đo lƣờng rủi ro lãi suất của NHTM. Với Agribank, việc đo lƣờng rủi ro lãi suất

cũng đƣợc tác giả sử dụng mô hình định giá lại với các lí do: Mô hình này có thể

thực hiện tƣơng đối đơn giản khi có đầy đủ số liệu thống kê về thời hạn định giá lại

của TSC và TSN; mô hình này có thể đo lƣờng đƣợc sự ảnh hƣởng của việc thay

đổi lãi suất đến thu nhập lãi ròng của ngân hàng nhƣ thế nào, đó là điều các ngân

hàng quan tâm và phù hợp với điều kiện hiện nay khi mà bảng Cân đối kế toán của

các ngân hàng Việt Nam nói chung và Agribank VN nói riêng rất ít các TSC giá trị

122

biến động theo sự biến động của lãi suất thị trƣờng. Chính vì vậy, việc sử dụng mô

hình thời lƣợng để đo lƣờng sự sụt giảm giá trị của tài sản khi lãi suất thị trƣờng

biến động là chƣa cần thiết.

Nhƣ chúng ta đã biết, rủi ro lãi suất của một ngân hàng phụ thuộc vào sự

biến động của lãi suất trên thị trƣờng và khe hở nhạy cảm lãi suất của ngân hàng đó

trong t ng thời kì. Khe hở nhạy cảm lãi suất của Agribank đƣợc xây dựng trên cơ

sở các TSC nhạy cảm và TSN nhạy cảm lãi suất. Những TSC và TSN nhạy cảm lãi

suất gồm:

 Những TSC nh y cảm lãi su t, gồm:

- Tiền gửi có kì hạn tại TCTD khác: Đây là khoản tiền tạm thời dƣ th a ngân

hàng đem gửi tại TCTD khác để hƣởng lãi.

- Cho vay TCTD khác: Là những khoản cho các TCTD khác vay chƣa thu

hồi, không bao gồm dự phòng rủi ro.

- Chứng khoán nợ đầu tƣ: Là các chứng khoán ngân hàng nắm giữ với mục

đích để hƣởng lãi.

- Cho vay khách hàng: Là các khoản cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân,

không bao gồm dự phòng rủi ro.

 TSN nh y cảm lãi su t bao gồm:

- Tiền gửi có kì hạn của các TCTD.

- Tiền gửi có kì hạn của TCKT và cá nhân.

- Tiền vay NHNN.

- Tiền vay t các tổ chức tín dụng khác là số tiền ngân hàng đang vay TCTD khác.

- Giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng phát hành.

T dữ liệu của hệ thống IPCAS, phân loại các TSC và TSN nhạy cảm lãi

suất theo các kì đáo hạn (với lãi suất cố định) và kì định lại lãi suất (với lãi suất thả

nổi) ta có bảng khe hở nhạy cảm lãi suất ở một số thời điểm nhƣ sau:

123

Bảng 2.17. Khe hở nhạy cảm lãi suất bằng VND

Đơn vị: Tỉ đồng

GAP

Tổng

Đến 1T

1 - 3T

3T - 1 N

>1 N

362,889 292729 70,160

1.2

52,109 62443 -10,334 -10,334 0.8

88,226 99575 -11,349 -21,683 0.9

78,528 107304 -28,776 -50,459 0.7

144,026 23407 120,619 70,160 6.2

414587 328688 85899

1.3

32858 84388 -51530 -51530 0.4

114789 145927 -31138 -82668 0.8

179741 75825 103916 85899 2.4

87199 22548 64651 -18017 3.9

445323 372462 72861

1.2

96285 150809 -54524 -54524 0.6

131643 101587 30056 -24468 1.3

107242 94176 13066 72861 1.1

110153 25890 84263 59795 4.3

490324 401118 89206

1.2

106015 162412 -56397 -56397 0.7

144946 109403 35543 -20854 1.3

118079 101422 16657 89206 1.2

121284 27882 93402 72549 4.3

575485 440707 134778

1.3

45610 73148 -27538 -27538 0.6

159338 175660 -16322 -43860 0.9

229497 161666 67831 134778 1.4

141040 30233 110807 66947 4.7

675251 518091 157160

31/12/2009 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSN/TSN nhạy cảm lãi suất 31/12/2010 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSC/TSN nhạy cảm lãi suất 31/12/2011 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSC/TSN nhạy cảm lãi suất 31/12/2012 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSC/TSN nhạy cảm lãi suất 31/12/2013 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSC/TSN nhạy cảm lãi suất 31/12/2014 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSC/TSN nhạy cảm lãi suất

1.3

93517 209774 -116257 -116257 0.4

200950 151307 49643 -66614 1.3

233350 130998 102352 157160 1.8

147434 26012 121422 54808 5.7

Nguồn: Agribank và tính toán của tác giả

124

Bảng 2.17 cho thấy, khe hở nhạy cảm lãi suất bằng VND của Agribank ở dải

kì hạn định lại lãi suất 1 tháng thƣờng xuyên là âm với tỉ lệ TSC/TSN nhạy cảm lãi

suất dao động nhiều ở mức 0,6 và 0,7. Khe hở nhạy cảm lãi suất ở dải kì hạn 1 đến

3 tháng âm trong 2 năm 2009, 2010 và đổi chiều dƣơng vào năm 2011, 2012 cũng

với khoảng cách có xu hƣớng tăng qua các năm. Khe hở nhạy cảm lãi suất ở kì hạn

t 3 tháng đến 1 năm âm vào năm 2009 và dƣơng vào các năm t năm 2010 trở đi

với khoảng cách khe hở ngày càng tăng, thể hiện ở tỉ lệ TSC/TSN có xu hƣớng tăng

qua các năm.

Khe hở nhạy cảm lũy kế cho đến 3 tháng ở các năm đều âm, nhƣ vậy ngân

hàng sẽ luôn gặp rủi ro lãi suất nếu trong vòng 3 tháng tới lãi suất thị trƣờng có xu

hƣớng tăng. Khe hở nhạy cảm lãi suất lũy kế đến 1 năm là âm vào 2 năm 2009 và

2010 nhƣng có khoảng cách thu hẹp lại, dẫn đến ngân hàng có thể gặp phải rủi ro lãi

suất khi lãi suất thị trƣờng tăng nhƣng mức độ chịu thiệt hại về thu nhập lãi ròng sẽ

giảm đi. Riêng khe hở nhạy cảm lãi suất lũy kế đến 1 năm t năm 2011 trở đi đều

dƣơng, nhƣ vậy ngân hàng sẽ gặp rủi ro lãi suất khi lãi suất biến động giảm, nhƣng

điều đáng nói là giá trị G P đã tăng lên rất nhiều so với năm 2010, dẫn đến một sự

thay đổi nhỏ của lãi suất thị trƣờng theo chiều hƣớng bất lợi cho ngân hàng cũng

làm cho mức độ thiệt hại về thu nhập lãi ròng của ngân hàng là rất lớn.

GAP ở dài kì hạn trên 1 năm luôn dƣơng và G P lũy kế ở dải kì hạn này

cũng luôn dƣơng. Nhƣ vậy xét về mặt dài hạn ngân hàng sẽ gặp phải rủi ro lãi suất

khi lãi suất thị trƣờng biến động theo chiều hƣớng giảm.

Bảng 2.18 cho thấy, GAP bằng USD của Agribank ở các thời điểm cuối năm

2009 – 2011 hầu nhƣ đều âm ở các dài kì hạn dƣới 1 năm và do vậy G P lũy kế

đến 1 năm cũng đều ở trạng thái âm, tuy nhiên G P đã có xu hƣớng thu hẹp lại dẫn

đến rủi ro lãi suất có xu hƣớng giảm khi lãi suất thị trƣờng biến động theo chiều

hƣớng bất lợi cho ngân hàng.

GAP bằng USD ở dải kì hạn trên 1 năm đều dƣơng và có xu hƣớng biến

động tăng mạnh cả về số tuyệt đối và số tƣơng đối vào thời điểm 31/12/2010 và lại

giảm vào 31/12/2011.

125

Bảng 2.18. Khe hở nhạy cảm lãi suất bằng USD của Agribank

Đơn vị: Tỉ đồng

GAP

Tổng

Đến 1T

1- 3T

3T- 1 N

> 1 N

39702 67673 -27971

8497 24097 -15600 -15600 0.35

10541 25157 -14616 -30216 0.42

3422 10328 -6906 -37122 0.33

17242 8091 9151 -27971 2.13

75358 71334 4024

16323 18656 -2333 -2333 0.87

22641 38671 -16030 -18363 0.59

5574 9545 -3971 -22334 0.58

30820 4462 26358 4024 6.91

72468 54912 17556

6970 21070 -14100 -14100 0.3

17617 6824 10793 -3308 2.6

11706 16524 -4818 -8126 0.7

36176 10494 25682 17556 3.4

79546 58994 20551

1.35

7650 22636 -14986 -14986 0.34

19337 7331 12006 -2980 2.64

12849 17752 -4903 -7884 0.72

39709 11274 28435 20551 3.52

61291 72445 -11155

0.85

13276 18947 -5671 -5671 0.70

18414 39273 -20859 -26530 0.47

4533 9694 -5160 -31690 0.47

25067 4531 20535 -11155 5.53

119162 126022 -6860

31/12/2009 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSC/TSN nhạy cảm lãi suất 31/12/2010 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSC/TSN nhạy cảm lãi suất 31/12/2011 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSC/TSN nhạy cảm lãi suất 31/12/2012 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSC/TSN nhạy cảm lãi suất 31/12/2013 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSC/TSN nhạy cảm lãi suất 31/12/2014 Tổng TSC nhạy cảm lãi suất Tổng TSN nhạy cảm lãi suất GAP AP lũy kế TSC/TSN nhạy cảm lãi suất

0.95

25811 51026 -25215 -25214 0.51

35802 34372 1430 -23785 1.04

8814 8760 54 -23730 1.01

48735 31864 16871 -6860 1.53

Nguồn: Agribank và tính toán của tác giả

126

G P lũy kế trên 1 năm âm vào 31/12/2009 và dƣơng vào các thời điểm còn

lại nhƣng cũng có xu hƣớng giảm, vì vậy nếu lãi suất ngoại tệ có biến động bất lợi

thì rủi ro lãi suất mà ngân hàng gặp phải cũng đƣợc giảm đi.

 Biến động thu nhập ròng từ lãi (NII) khi lãi su t thị trường biến động

Bảng 2.19. Biến động thu nhập ròng t lãi của Agribank

2009

2010

2011

2012

2013

2014

8.65

Đơn vị: Tỉ đồng

10.55 1.45 -50459 -731.6

12 2.58 -18017 -464.8

14.58 -1.88 59795 -1124.1

12.7 -2.45 72549 -1777.4

10.25 -1.6 66947 -1071.1

Lãi suât thị trƣờng nội tệ liên NH 1năm ( /năm) ∆R AP nội tệ lũy kế đến 1 năm Biến động thu nhập ròng từ lãi

0.55

1.00 -0.22 -37122 79.96

0.78 0.32 -22334 -70.66

1.10 -0.26 -8126 21.15

0.84 -0.26 -7884 20.50

0.58 -0.03 -31690 9.51

Lãi suất LIBOR 1 năm ∆R AP ngoại tệ lũy kế đến 1 năm Biến động thu nhập ròng từ lãi

Nguồn:http://www.fedprimerate.com/libor/libor_rates_history.htm,

Agribank, NHNN, và tính toán của tác giả

Biến động thu nhập ròng t lãi của ngân hàng có thể đƣợc xác định trên cơ

sở G P lũy kế (CG P) đến 12 tháng để biết đƣợc mức thay đổi thu nhập lãi ròng

trong năm của ngân hàng: NII = CGAP x R

Với giả định, khi lãi suất thị trƣờng tăng hoặc giảm thì mức độ tăng hoặc

giảm đó (R) đƣợc tính đều cho các TSC và TSN của ngân hàng. T sự biến động

lãi suất thị trƣờng nội tệ liên ngân hàng và lãi suất Libor, kết hợp với khe hở nhạy

cảm lãi suất đã xác định ở trên (bảng 2.17, bảng 2.18), ta xác định đƣợc mức độ

biến động thu nhập lãi ròng của Agribank nhƣ bảng 2.19. Theo đó cho thấy, rủi ro

lãi suất của Agribank chủ yếu phát sinh t khe hở nhạy cảm lãi suất bằng đồng nội

tệ do Agribank đã duy trì khe hở nhạy cảm lãi suất bằng nội tệ không phù hợp với

sự biến động của lãi suất thị trƣờng. Và điều đáng quan tâm là sự thiệt hại về rủi ro

lãi suất này có xu hƣớng tăng lên qua các năm, bởi Agribank đã duy trì hệ số mức

chênh so với TSC tƣơng đối lớn.

127

Nếu so với BIDV thì Agribank đã không thận trọng hơn bởi BIDV kiểm soát

đƣợc hệ số mức chênh này tƣơng đối ổn định và thƣờng thấp hơn nhiều so với

Agribank, hơn nữa khe hở nhạy cảm lãi suất của BIDV thƣờng đƣợc kiểm soát biến

động cùng chiều với sự biến động lãi suất thị trƣờng nên BIDV thƣờng không chịu

thiệt hại về rủi ro lãi suất (biểu đồ 2.17).

Biểu đồ 2.17. Hệ số mức chênh so với TSC của Agribank và BIDV

15.0

10.0

5.0

0.0

NHNo

-5.0

BIDV

-10.0

-15.0

2009

2010

2011

2012

2013

2014

NHNo

-10.8

-3.5

10.7

11.8

9.7

6.9

BIDV

5.4

4.6

3.9

-3.5

-3.2

-3

Đơn vị:%

Nguồn: Tính toán của tác giả

Điều đó xuất phát t việc Agribank không có các chính sách, kiểm soát và thủ

tục nội bộ liên quan đến quản trị rủi ro lãi suất, không có đơn vị kiểm soát rủi ro độc

lập, chịu trách nhiệm thiết kế và quản trị các chức năng đo lƣờng, theo dõi và kiểm

soát rủi ro lãi suất; HĐQT và ban (Tổng) giám đốc không tham gia tích cực vào quá

trình kiểm soát rủi ro lãi suất; Bởi vậy, các mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất là chƣa

đạt đƣợc hay quản trị rủi ro lãi suất của Agribank là chƣa có chất lƣợng cao.

2.2.3. Đánh giá chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NH Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc

 Về quản trị c u trúc bảng cân đối kế toán:

Agribank đã thiết lập đƣợc cơ cấu TSN dần đi vào ổn định, cơ cấu TSC đƣợc

128

điều chỉnh theo diễn biến của thị trƣờng nhằm gia tăng tỉ trọng TSC sinh lời và đem

lại thu nhập ngày càng tăng cho ngân hàng. Đảm bảo các tỉ lệ an toàn trong hoạt

động ngân hàng theo qui định của NHNN.

 Về quản trị rủi ro thanh khoản

Agribank đã có quan tâm đến công tác quản trị rủi ro thanh khoản và đạt một

số kết quả nhất định đáng ghi nhận:

Một là, Agribank đã có nhận thức về nguy cơ rủi ro thanh khoản, đã nhận ra

thực tế là ngân hàng có thể phải gánh chịu những tổn thất cả về kinh tế và uy tín

trƣớc tình trạng khách hàng rút tiền ồ ạt.

Hai là, Agribank đã t ng bƣớc hoàn thiện về tổ chức bộ máy thực hiện quản

trị rủi ro thanh khoản.

Ba là, về cơ sở pháp lí, Agribank đã xây dựng cho mình qui định nội bộ về

quản trị thanh khoản. Đây sẽ là tiền đề tốt cho công tác quản trị rủi ro thanh khoản

của ngân hàng trong thời gian tới.

Bốn là, nhìn chung tình hình thanh khoản của Agribank vẫn luôn đạt mức an

toàn, tuân thủ qui định của NHNN về tỉ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng để cho vay

trung dài hạn.

Năm à, khả năng tiếp cận thị trƣờng 2 của Agribank tƣơng đối tốt

 Về quản trị rủi ro lãi su t

Qua phân tích thực trạng quản trị rủi ro lãi suất của Agribank, cho thấy

Agribank đã đạt đƣợc một số kết quả đáng ghi nhận sau:

Một là, Agribank đã nhận thức đƣợc rủi ro lãi suất cùng với các loại rủi ro

khác đang tồn tại một cách hiện hữu trong hoạt động của ngân hàng. Nhận thức này

là rất quan trọng, tạo cơ sở để ngân hàng có định hƣớng đúng trong công tác quản

trị rủi ro, không chỉ tập trung vào quản trị rủi ro tín dụng mà còn cần phải quan tâm

đến quản trị các loại rủi ro khác có khả năng gây thiệt hại cho ngân hàng, trong đó

129

có rủi ro lãi suất.

Hai là, Agribank bƣớc đầu đã hình thành cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị rủi

ro. Đó là việc thành lập Ủy ban Quản trị rủi ro trực thuộc HĐQT. Đồng thời vẫn

duy trì hoạt động của Trung tâm phòng ng a, xử lí rủi ro trực thuộc Ban Giám đốc.

Ba là, bƣớc đầu Agribank đã thực hiện các biện pháp phòng ng a rủi ro lãi suất.

2.2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

a. H n chế

Qua phân tích thực trạng ALM và các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng ALM của

Agribank, có thể thấy còn một số hạn chế sau:

Thứ nh t, về chính sách ALM

Agribank chƣa có đƣợc chính sách ALM bao hàm đƣợc đầy đủ các nội dung

của ALM, chủ yếu mới quan tâm đến nội dung quản trị cấu trúc bảng cân đối kế

toán và quản trị rủi ro thanh khoản, chƣa có chính sách về quản trị rủi ro lãi suất.

Thứ hai, về cơ c u tổ chức ALM

Hiện tại Agribank không có ALCO, mặc dù trƣớc đây Agribank cũng đã

thành lập ALCO theo Quyết định số 96/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 20/4/2005 của Chủ

tịch Hội đồng quản trị Agribank. Ủy ban này hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, có

nhiệm vụ tƣ vấn cho HĐQT các giải pháp quản lí và sử dụng tài sản hiệu quả cao,

hạn chế thấp nhất các rủi ro nhằm tạo ra lợi nhuận cao, ổn định. Quyết định số

97/QĐ/HĐQT-TCCB đƣợc ban hành cùng ngày có qui định cụ thể về Tổ chức và

hoạt động của ALCO của Agribank. Tuy nhiên, Ủy ban này hoạt động không hiệu

quả và đã bị xóa bỏ ngày sau đó.

Nhƣ vậy cho đến nay, Agribank chƣa có một cơ cấu tổ chức ALM chặt chẽ

với đầy đủ các chức năng của nó. Hiện tại, mô hình quản trị ALM của Agribank

chƣa tập trung, chƣa có tính chuyên sâu, do vậy quá trình ALM của Agribank đang

đƣợc thực hiện phân tán. Trong đó, về cơ bản các bộ phận nhƣ Ban kế hoạch nguồn

vốn, Ban Thống kê và Dự báo kinh tế, Ban Định chế tài chính, Sở giao dịch... chỉ là

130

bộ phận thực hiện chức năng về quản trị các mảng công việc liên quan đến thanh

khoản, lãi suất, tỉ giá, chƣa có chính sách, công cụ và không chuyên trách thực hiện

công tác quản trị rủi ro. Ủy ban quản trị rủi ro với vai trò tham mƣu cho Hội đồng

thành viên về việc ban hành các chính sách liên quan đến quản trị rủi ro trong hoạt

động kinh doanh của Agribank còn hạn chế, nặng về sự vụ tác nghiệp. Trung tâm

Phòng ng a và Xử lí rủi ro là đơn vị chuyên trách về quản trị rủi ro, tuy nhiên với

chức năng nhiệm vụ chính là thu thập, cung cấp, lƣu giữ, phân tích thông tin phòng

ng a rủi ro; quản trị một phần rủi ro tín dụng.

Thứ ba, về qui trình ALM

Agribank hiện nay cũng chƣa văn bản hóa đƣợc qui trình ALM thành một

văn bản chính thức mà chỉ d ng lại ở việc qui định trong các văn bản về nghiệp vụ,

quản trị có liên quan đến một số nội dung thuộc qui trình ALM.

Thứ tư, về hệ thống thông tin ALM

Hệ thống thông tin ALM của Agribank chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu quản trị

của ngân hàng. T năm 2008 đến nay Agribank đã tích cực hiện đại hóa công nghệ

thông tin phục vụ cho việc quản trị và điều hành hoạt động kinh doanh của mình.

Hiện nay Agribank đang sử dụng hệ thống IPC S và đã hoàn thành triển khai tới tất

cả chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc. Bên cạnh các module nghiệp vụ, đã

bổ sung 2 module mới thông tin quản trị (MIS) và quản trị nội bộ (GA). Tuy nhiên

việc ứng dụng các module này và kết nối giữa module MIS với các module nghiệp

vụ chƣa hiệu quả, chƣa có các phần mềm chuyên dụng quản trị rủi ro lãi suất, trong

đó cho phép tính toán định lƣợng các giá trị phức tạp và cần thiết độ chính xác cao

trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng; chƣa tạo ra đƣợc hệ thống báo cáo hữu

hiệu để phục vụ cho hoạt động quản trị thanh khỏan cũng nhƣ quản trị rủi ro lãi suất

và cho quá trình ra quyết định của Ban lãnh đạo.

Thứ năm, về các chỉ tiêu phản ánh kết quả ALM.

Xuất phát t những hạn chế về các yếu tố của quá trình ALM nhƣ trên đã chỉ

ra, dẫn đến các chỉ tiêu kết quả mà ALM cần đạt tới cũng còn có những hạn chế:

131

Biểu đồ 2.18. NIM của Agribank so với các NH lớn

6.00

5.00

4.00

3.00

2.00

1.00

0.00

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

NHNo

3.49

2.72

3.42

4.30

3.91

2.75

2.92

VCB

3.33

2.8

3.7

4.4

2.93

2.9

3

Vietinbank

4.19

2.9

4.1

5.1

4

3.6

3.75

BIDV

3.87

3.89

4

4.9

3.18

2.88

2.93

Đơn vị: %

Nguồn: [25], [26]

Biểu đồ 2.19. Hệ số an toàn vốn của Agribank so với các NH lớn

16 14 12 10 8 6 4 2 0

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

NHNo

6.28

5.45

6.15

7.9

9.49

9.1

8.83

VCB

8.11

9

11.11

14.63

13.13

11.61

Vietinbank

8.06

8.02

10.57

10.33

13.17

10.4

BIDV

8.94

9.53

9.32

11.07

9.65

10.23

9.47

Đơn vị: %

Nguồn: [25], [26]

- Cơ cấu TSC, TSN cũng nhƣ tƣơng quan giữa TSC và TSN còn chƣa tối ƣu,

làm giảm khả năng sinh lời và tiềm ẩn rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất cho ngân

hàng dẫn đến NIM và hệ số an toàn vốn của Agribank thƣờng thấp hơn so với các

132

NH lớn khác (trong đó hệ số an toàn vốn của Agribank thƣờng thấp hơn so với mức

qui định của NHNN), thể hiện ở biểu đồ 2.18 và biểu đồ 2.19.

- Về quản trị rủi ro thanh khoản của Agribank, một số chỉ tiêu thanh khoản

của Agribank không đạt đƣợc mức qui định của NHNN nhƣ tỉ lệ khả năng chi trả 7

ngày tới, và một số chỉ tiêu phản ánh tính thanh khoản có xu hƣớng giảm qua các

năm nhƣ: Sự sụt giảm của chỉ số ngân quỹ, chỉ số chứng khoán thanh khoản, sự

tăng lên của chỉ số năng lực cho vay trong khi chất lƣợng cho vay sụt giảm mạnh, vị

thế ròng trên thị trƣờng 2 là âm, .... và để duy trì đƣợc khả năng thanh khoản thì

Agribank cũng đã phải tốn kém nhiều chi phí cho những nguồn để bù đắp thiếu hụt

thanh khoản cũng nhƣ những thiệt hại về tài sản.

- Về quản trị rủi ro lãi suất, Agribank chƣa thực hiện quản trị đƣợc loại rủi ro

này nên vẫn phải chịu nhiều thiệt hại khi lãi suất thị trƣờng biến động.

b. Nguyên nhân của những h n chế

 Nguyên nhân chủ quan

- Việc quản trị, điều hành kế ho ch kinh doanh chưa chủ động, linh ho t

với diễn biến của thị trường.

Kế hoạch huy động vốn chƣa sát với thực tế, việc điều chỉnh kế hoạch chƣa

linh hoạt nên đã để xảy ra tình trạng không hoàn thành đƣợc các chỉ tiêu huy động

theo kế hoạch, điều này ảnh hƣởng đến cân đối giữa nguồn vốn (theo kế hoạch) với

sử dụng vốn, ảnh hƣởng đến khả năng thanh khoản của ngân hàng, làm cho

Agribank luôn rơi vào thế bị động phải tìm kiếm nguồn vốn trên thị trƣờng 2 với chi

phí cao.

- Chính sách lãi su t của Agribank hiện nay còn nhiều b t cập như:

+ Chậm thay đổi, chƣa phản ánh kịp thời lãi suất thị trƣờng, trong khi đó lãi

suất là một loại giá cả có thể thay đổi t ng ngày, t ng giờ.

+ Phần lớn các hợp đồng nhận tiền gửi và cho vay đều duy trì một mức lãi

suất cố định.

133

+ Các mức lãi suất chƣa đa dạng chủ yếu phân chia mức lãi suất dựa vào thời

hạn vay và gửi tiền.

Bên cạnh đó, chính sách lãi suất của t ng chi nhánh ngân hàng còn thiếu sự

chủ động, phụ thuộc nhiều vào chính sách lãi suất của Trụ sở chính. Nếu các chi

nhánh ngân hàng muốn có sự thay đổi phải đƣợc phép Tổng giám đốc. Cán bộ ngân

hàng khi nhận tiền gửi và cho vay đều theo lãi suất đã đƣợc ấn định sẵn.

Những hạn chế đó sẽ làm cho Agribank khó khăn hơn trong việc điều chỉnh

cơ cấu TSC, TSN bằng công cụ lãi suất, làm cho cơ cấu TSC, TSN chứa đựng rủi

ro thanh khoản và rủi ro lãi suất.

- Một số chính sách đ ban hành chưa thực sự có hiệu lực

Chẳng hạn nhƣ chính sách quản trị thanh khoản của Agribank: Agribank đã

ban hành Quyết định số 2140/ QĐ – HĐTV – TKDB về Qui định quản trị thanh

khoản. Tuy nhiên, trên thực tế Agribank mới chỉ thực hiện một số nội dung trong đó

nhằm đáp ứng yêu cầu của NHNN và BĐH. Thêm vào đó, một số phần đƣợc qui

định trong khung quản trị rủi ro thanh khoản vẫn chƣa đƣợc thực hiện, ví dụ: Agribank

chƣa định kì thực hiện mô phỏng thanh khoản và phân tích kịch bản. gribank chƣa

lập tất cả các báo cáo đã đƣợc nêu ra trong chính sách quản trị thanh khoản.

- Khả năng dự báo biến động thị trường của Agribank còn nhiều h n chế

Công tác thông tin, dự báo lãi suất chƣa đƣợc quan tâm. Agribank vẫn chƣa

có bộ phận theo dõi và thu thập thông tin, chƣa có các chuyên gia theo dõi để đƣa ra

các dự báo về xu hƣớng của lãi suất. Chính vì vậy, trong kế hoạch kinh doanh của

mình, mức lãi suất đƣợc sử dụng chỉ là mức lãi suất dự kiến, phỏng đoán vào thời

điểm lập kế hoạch, không phải là kết quả của việc nắm thông tin, phân tích và dự

báo theo đúng nghĩa của dự báo lãi suất.

Trong quản trị rủi ro thanh khoản, Agribank chƣa có các dự báo chính xác về

dòng tiền. Công tác dự báo về tình hình vĩ mô, vi mô; tình hình kinh tế thị trƣờng

chƣa đƣợc chú trọng, dẫn đến sự dự báo về việc tăng giảm các dòng tiền ra, vào

134

ngân hàng chƣa chính xác.

- Cơ chế quản trị vốn nhằm cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn vẫn

theo cơ chế phân tán, đ bộc lộ nhiều h n chế.

Với cơ chế quản trị vốn phân tán hiện nay, do các chi nhánh tự cân đối vốn

nên nhiều chi nhánh không đảm bảo đƣợc độ khớp kì hạn giữa huy động và sử dụng

vốn. Do vậy, toàn hệ thống gặp khó khăn trong những thời điểm thiếu hụt thanh

khoản, khi đó Agribank đã phải nhờ đến sự hỗ trợ của NHNN và đi vay các ngân

hàng khác trên thị trƣờng liên ngân hàng với lãi suất cao nhằm bù đắp thanh khoản,

với số lƣợng tiền vay tăng rất cao nhƣ đã phân tích ở bảng 2.1, 2.11 và biểu đồ 2.3.

Mặt khác, do không quản trị tập trung đƣợc vốn huy động về mặt kì hạn dẫn

đến tỉ lệ sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn mặc dù cơ bản vẫn nằm

trong giới hạn đƣợc phép theo qui định của NHNN song trong giai đoạn t cuối

năm 2009 đến nay đã có xu hƣớng tăng lên rõ rệt nhƣ đã phân tích ở biểu đồ 2.16.

Với cơ chế quản trị vốn phân tán nhƣ hiện nay của Agribank, thực chất rủi ro thanh

khoản và rủi ro lãi suất không đƣợc quản trị tập trung dẫn đến khó kiểm soát đƣợc

tình trạng thanh khoản cũng nhƣ chênh lệch nhạy cảm lãi suất.

Qua khảo sát ở BIDV là NH đã chuyển sang cơ chế quản lí vốn tập trung t

năm 2007, cho thấy hệ số mức chênh giữa khe hở nhạy cảm lãi suất so với tổng

TSC đƣợc NH này kiểm soát tốt hơn, thƣờng BIDV duy trì hệ số mức chênh so với

TSC tƣơng đối thấp và có lợi theo chiều hƣớng biến động của lãi suất thị trƣờng,

trong khi hệ số mức chênh của Agribank thƣờng ở mức cao, tiềm ẩn nhiều rủi ro khi

lãi suất thị trƣờng biến động nhƣ đã chỉ ra ở biểu đồ 2.17

- Về đánh sản phẩm mới.

Hiện tại, sản phẩm mới thuộc phạm vi liên quan đến nghiệp vụ quản trị theo

ngành dọc của ban nào sẽ do ban đó làm đầu mối quản trị, cải tiến và xây dựng. Ban

đầu mối có trách nhiệm xin ý kiến của các phòng ban khác bao gồm Ban Pháp chế,

Ban kiểm soát nội bộ, và các phòng ban có liên quan, trong đó có Ban Kế hoạch

Nguồn vốn và các phòng, SGD (phòng Quản lí và kinh doanh Vốn, phòng Quản lí

135

rủi ro). Cụ thể, khi phát triển một sản phẩm, dịch vụ mới, Ban Nghiên cứu và Phát

triển sản phẩm sẽ phổ biến thông tin về sản phẩm mới đó tới các phòng/ban liên

quan. Sau đó, các phòng/ban liên quan sẽ đánh giá về sản phẩm mới dựa trên kinh

nghiệm và đƣa ra các ý kiến đóng góp/phản hồi về sản phẩm.

Nhƣ vậy, Agribank chƣa có một qui trình bằng văn bản để đánh giá sản

phẩm dịch vụ mới trong đó có các bƣớc đánh giá và bao gồm rủi ro lãi suất và tính

thanh khoản của các sản phẩm. Các ý kiến đánh giá về sản phẩm mới chƣa phản ánh

rõ các vấn đề về thanh khoản, rủi ro lãi suất cũng nhƣ các hành động báo cáo và các

biện pháp giảm thiểu rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất thích hợp.

- Hệ thống kiểm soát nội bộ còn nhiều yếu kém

Hiện tại Agribank chƣa thiết lập đƣợc môi trƣờng kiểm soát tốt, chƣa đánh

giá hết đƣợc các rủi ro tiềm ẩn, chƣa thiết kế đƣợc các hoạt động kiểm soát có hiệu

lực và hiệu quả, chƣa có sự trao đổi thông tin tốt nhất giữa các bộ phận trong nội bộ

cũng nhƣ việc giám sát các qui trình nghiệp vụ, quản lí rủi ro chƣa đƣợc thực hiện

tốt. Những yếu kém đó không chỉ làm cho chất lƣợng quản trị rủi ro của Agribank

suy giảm mà còn làm cho rủi ro hoạt động đặc biệt là rủi ro đạo đức trong thời gian

gần đây của Agribank tăng lên đáng kể. Theo thống kê số cán bộ của Agribank bị

bắt liên quan đến hoạt động ngân hàng là nhiều nhất trong các ngân hàng, rải đều ở

các chi nhánh, điểm giao dịch t Bắc xuống Nam, gần nhƣ tháng nào cũng có các

vụ bắt giữ cán bộ của Agribank đăng trên báo chí trong hai năm 2011 và 2012. Rủi

ro hoạt động nói chung và rủi ro đạo đức nói riêng cũng là một trong những nguyên

nhân làm ảnh hƣởng đến chất lƣợng tài sản của Agribank, kéo theo các rủi ro khác

nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, …và tất nhiên gây khó khăn hơn cho công

tác quản trị rủi ro của ngân hàng, làm giảm chất lƣợng của quản trị rủi ro nói chung

và ALM nói riêng của Agribank.

- Ch t ượng nguồn nhân lực của NH chưa đáp ứng đủ nhu cầu

Chất lƣợng nguồn nhân lực là nguyên nhân sâu xa nhất của những rủi ro

mang tính chủ quan trong hoạt động của NH. Trình độ, năng lực của cán bộ ngân

136

hàng trong quản trị nói chung và ALM nói riêng còn hạn chế, chƣa chủ động sáng

tạo, xuôi chiều, làm theo mệnh lệnh là chủ yếu. Chƣa có đội ngũ cán bộ tƣ vấn để

có thể đƣa ra các chính sách LM, chính sách quản trị rủi ro lãi suất, thanh khoản

cho phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng mình. Chƣa xác định đƣợc các bƣớc

đi chuẩn tắc trong qui trình ALM nhằm thực hiện đƣợc các chức năng và đạt mục

tiêu ALM tốt nhất.

 Nguyên nhân khách quan

- ALM à v n đề phức t p với các chức năng ph m vi tương đối rộng, đòi

hỏi phải xây dựng đƣợc một khung quản trị toàn diện và đồng bộ áp dụng t cấp

cao nhất cho đến những đơn vị/bộ phận kinh doanh nhỏ nhất, cho phép quản trị toàn

diện tất cả khoản mục TSC, TSN và các dạng rủi ro liên quan, t việc xác định khẩu

vị rủi ro phù hợp với mục tiêu chiến lƣợc kinh doanh tổng thể, các chính sách đƣa

ra các nguyên tắc thống nhất về LM, qui trình, thủ tục về việc xác định, đo lƣờng,

kiểm soát rủi ro cho đến hệ thống thông tin và báo cáo... Với đặc thù của Agribank

là mạng lƣới chi nhánh rộng, quản trị vốn phân tán theo cơ chế cũ thì việc hoàn

thiện khung LM là cả một vấn đề rất khó khăn.

- Rủi ro hệ thống của NH xu t phát từ hệ quả của các chính sách kinh tế

vĩ m . Chính sách kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong một thời gian dài v a qua là ƣu

tiên tăng trƣởng nhanh. Điều này làm tăng nhanh nhu cầu về vốn và dịch vụ ngân

hàng, tạo động lực cho số lƣợng và qui mô TCTD Việt Nam phát triển rất nhanh và

nhanh hơn cả mức độ cải thiện về năng lực quản trị của các TCTD, điều này dẫn

đến rủi ro hệ thống là rất cao.

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007, các NH trong nƣớc đua nhau

tăng vốn điều lệ nhằm đảm bảo năng lực tài chính, giữ thị phần trƣớc sự cạnh tranh

của các NH nƣớc ngoài thâm nhập vào thị trƣờng VN. Thêm nữa, với các văn bản

của Chính phủ, cơ quan quản lí, NHNN về yêu cầu tăng vốn điều lệ tối thiểu đối với

NHTM cổ phần, các NH đã phải chạy đua nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu về vốn tối

thiểu theo luật định là 1000 tỉ và 3000 tỉ tƣơng ứng vào năm 2008 và 2010 (theo

137

Nghị định 141-CP/2006 và Thông tƣ 13/2010 –TT/NHNN liên quan đến tỉ lệ an

toàn vốn tối thiểu). Khi vốn điều lệ/vốn chủ sở hữu tăng đã gây áp lực đối với các

NH là phải đảm bảo mức lợi nhuận hợp lí và con đƣờng mà các NHTM đều hƣớng

đến là tăng trƣởng tín dụng bằng mọi giá khi lợi nhuận chủ yếu của các NH tại VN

là t tín dụng. Áp lực tăng trƣởng tín dụng ở tốc độ cao có thể dẫn đến việc chất

lƣợng nợ suy giảm, đẩy nợ xấu tăng.

Và thực tế là trong giai đoạn dài, chính sách tiền tệ, tài khóa đã nới lỏng

nhằm thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế nhanh đã tạo điều kiện cho các TCTD tăng

nhanh tín dụng và tài sản cùng những yếu kém, rủi ro tiềm ẩn của hệ thống các

TCTD chƣa bộc lộ và ngày càng lớn hơn. Khi nền kinh tế có những bất ổn (t năm

2008 đến nay), sức cạnh tranh của nền kinh tế yếu, cơ sở hạ tầng trở thành điểm

nghẽn, lạm phát tăng cao tới 22% vào cuối năm 2008, rồi giảm sâu xuống 4,09%

năm 2014. Để kiềm chế lạm phát và những bất ổn vĩ mô, các chính sách kinh tế, tài

chính, tiền tệ đƣợc điều hành theo hƣớng thắt chặt, đã có tác động mạnh tới lạm

phát và sức cầu của nền kinh tế. Đặc biệt là tới hoạt động sản xuất kinh doanh của

các doanh nghiệp (DN), ngân hàng. Đối với không ít DN, vốn cho sản xuất kinh

doanh chủ yếu vay ngân hàng, trong khi lãi suất cho vay của các ngân hàng luôn ở

mức cao (18%- 25 vào năm 2010, 2011, sau đó giảm dần xuống mức 15% -17%

vào năm 2012, 2013) và 8 - 12 vào năm 2014. Với lãi suất vay cao, thị trƣờng

đầu ra cho sản bị thu hẹp do nhiều nguyên nhân, hàng tồn kho tăng cao, nhiều DN

rơi vào tình trạng khó khăn. Mỗi năm có khoảng vài chục ngàn DN giải thể, d ng

hoạt động. Năm 2014, mặc dù nền kinh tế có nhiều biểu hiện đƣợc phục hồi, nhiều

chính sách và biện pháp hỗ trợ DN đã đƣợc triển khai, thị trƣờng tài chính có một

số chuyển biến tích cực nhƣng số DN giải thể, d ng hoạt động vẫn cao. Điều này

ảnh hƣởng rất lớn đến khả năng trả nợ ngân hàng, tƣơng ứng với việc nợ xấu giữa

DN với ngân hàng ngày càng cao, kéo theo ảnh hƣởng tới khả năng thanh khoản

của các NH.

Trong đó, nợ xấu tập trung nhiều vào lĩnh vực bất động sản do vào những

năm tăng trƣởng tín dụng nóng, một lƣợng vốn tín dụng lớn đƣợc đầu tƣ vào lĩnh

138

vực này.

Biểu đồ 2.20. Tỉ lệ gia tăng nợ xấu và tỉ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ

Đơn vị: %

Nguồn: [24]

Vì vậy, năm 2009, NHNN thấy rõ vấn đề này và đã đƣa BĐS vào lĩnh vực

hạn chế cho vay cũng nhƣ hạn chế cho vay các lĩnh vực phi sản xuất khác . Tiếp

theo đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 41/2010/NĐ-CP, ngày 12/4/2010 về

Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm khuyến khích

các TCTD cho vay, đầu tƣ vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Sau 5 năm đi vào

triển khai, trên thực tế rất ít các TCTD tham gia, chủ yếu Agribank vẫn chiếm thị

phần lớn trên địa bàn.

Nghị định 41 có qui định nguồn vốn ủy thác của Chính phủ cho các TCTD

để cho vay NNNT hằng năm, nhƣng đến nay vẫn chƣa đƣợc thực hiện, trong khi

vốn tài trợ, ủy thác đầu tƣ t các tổ chức trong và ngoài nƣớc để cho vay nông

nghiệp nông thôn còn hạn chế. Nhƣ vậy thực tế Agribank cũng nhƣ các NH khác cho

vay NNNT chủ yếu vẫn chỉ dựa vào nguồn vốn huy động của NH, mà với nguồn vốn

huy động thì lãi suất cạnh tranh, do vậy nguồn huy động lãi suất rẻ còn rất hạn

chế. Trong khi lãi suất cho vay phải thực hiện theo khung do NHNN qui định, dẫn

139

đến rủi ro lãi suất cho các NH. NHNN nhiều khi can thiệp quá sâu vào thị trƣờng tài

chính bằng các công cụ mệnh lệnh hành chính, lãi suất của các NHTM phụ thuộc

nhiều vào các qui định của NHNN. Các biện pháp can thiệp hành chính vào thị

trƣờng tài chính đã có tác dụng khá nhanh nhƣng nhiều khi làm méo mó cung cầu

trên thị trƣờng tiền tệ.

Nhƣ vậy những rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản cũng nhƣ rủi ro lãi

suất trong giai đoạn v a qua đối với các NH VN là những rủi ro có tính hệ thống

mà các NH không thể nào kiểm soát đƣợc, đó cũng là một trong những nguyên

nhân dẫn đến hoạt động quản trị ALM kém chất lƣợng hơn ở các NH nói chung và

Agribank nói riêng.

- M i trường kinh doanh ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Kinh tế vĩ mô

kém ổn định. Thị trƣờng tài chính, tiền tệ trong nƣớc và quốc tế biến động bất

thƣờng. Sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Hệ thống doanh nghiệp VN, nhất

là doanh nghiệp Nhà nƣớc còn nhiều hạn chế về năng lực cạnh tranh và hiệu quả

kinh doanh. Chính sách kinh tế vĩ mô (đầu tƣ, qui hoạch phát triển, chính sách tiền tệ,

tài khóa, quản lí thị trƣờng, …) của Chính phủ chƣa đồng bộ và thiếu sự ổn định.

- Chính sách quản lí và thanh tra, giám sát ho t động ngân hàng chưa có

hiệu quả và hiệu lực cao trong bối cảnh các TCTD phát triển nhanh về số lƣợng và

qui mô, đồng thời hội nhập quốc tế sâu rộng. Nhiều qui định, chuẩn mực về an toàn

hoạt động ngân hàng đã đƣợc đổi mới theo hƣớng tiếp cận các chuẩn mực quốc tế,

tuy nhiên vẫn còn rất chậm so với các hệ thống ngân hàng trong khu vực và tụt hậu

so với sự tiến bộ của các chuẩn mực quốc tế. Các tiêu chuẩn cấp phép, các chuẩn

mực an toàn chƣa chặt chẽ, chƣa kiềm chế đƣợc mức độ rủi ro gia tăng trong hoạt

động ngân hàng và chƣa đƣợc đảm bảo tuân thủ nghiêm đã thúc đẩy qui mô hệ

thống các TCTD tăng nhanh cùng với sự tích lũy ngày càng lớn rủi ro. Hoạt động

thanh tra giám sát của NHNN còn nhiều hạn chế nhƣ: Nội dung giám sát còn nặng

về số liệu thống kê, chƣa xây dựng đƣợc các chỉ tiêu đánh giá sự nhạy cảm của các

NHTM trƣớc những rủi ro thị trƣờng nhƣ rủi ro hối đoái, rủi ro lãi suất; Hoạt động

140

thanh tra chủ yếu mang tính kiểm tra, xử lí những sai phạm qui chế, mang tính chất

vụ việc, nội dung chƣa đạt đƣợc mức độ thanh tra giám sát các nghiệp vụ kinh

doanh của NHTM, đặc biệt chƣa qui định cụ thể nội dung giám sát rủi ro trong kinh

doanh ngân hàng.

- Thị trường tài chính chưa phát triển: Đây là một nguyên nhân quan trọng

khiến cho công tác ALM của các NHTM Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn. Thị

trƣờng tài chính kém phát triển đồng nghĩa với việc ngân hàng khó tiếp cận nguồn

vốn nhàn rỗi thông qua các kênh huy động vốn khác, việc lƣu thông vốn giữa các

định chế tài chính bị cản trở, khi có nhu cầu các ngân hàng rất khó vay đƣợc vốn

với khối lƣợng lớn và mức chi phí thấp. Hiện nay, do thị trƣờng tiền tệ Việt Nam

còn phát triển với mức độ thấp nên khi phát sinh nhu cầu vay vốn để bổ sung khả

năng thanh khoản, các NHTM Việt Nam vẫn chủ yếu là vay trên thị trƣờng tiền tệ

liên ngân hàng giữa các NH có quan hệ truyền thống là chính hoặc vay tái cấp vốn

NHNN. Mặt khác, các NHTM không có cơ hội để thực hiện các công cụ hiện đại

trong quản trị rủi ro của NH mình.

Thêm vào đó, nợ xấu đang là vấn đề nóng cần xử lí không chỉ của riêng

Agribank mà là của cả hệ thống. Tuy nhiên thị trƣờng mua bán nợ ở VN chƣa phát

triển nên các NH rất khó khăn trong việc xử lí nợ xấu để tăng tính thanh khoản của

NH mình. Phƣơng án xử lí nợ xấu hiện nay của các ngân hàng VN chủ yếu mới

thực hiện qua công ty Quản lí tài sản của các tổ chức tín dụng (VAMC) mới đƣợc

thành lập theo Quyết định số 1459/QĐ-NHNN ngày 27/06/2013 của Thống đốc

NHNN Việt Nam về việc thành lập Công ty TNHH Quản lí tài sản của các tổ chức

tín dụng Việt Nam. Đến cuối năm 2014, V MC đã mua đƣợc 98.000 tỉ đồng nợ xấu

của gần 40 TCTD. Hƣớng đi này đã đƣợc đánh giá là hƣớng đi đúng và ghi nhận nỗ

lực của NHNN trong việc giúp các NHTM có bảng cân đối tài sản “sạch” hơn, có

điều kiện giải ngân các khoản vay mới cho DN. Vậy nhƣng, việc xử lí nợ xấu đã

mua rất ít, tính đến nay VAMC mới chỉ xử lí đƣợc 4.161 tỉ đồng, chiếm 4,2% số nợ

xấu đã mua. Trong số nợ xấu đƣợc xử lí, có khoảng 50% là những khoản nợ khách

hàng tự nguyện trả, số còn lại là do các NHTM cùng VAMC bán tài sản bảo đảm.

141

Nhƣ vậy, thực chất VAMC vẫn chỉ là “kho giữ nợ xấu” của các TCTD mà thôi.

- Tính minh b ch của thị trường chưa được đảm bảo

Thông tin không cân xứng là đặc tính vốn có của thị trƣờng tài chính. Nhƣng

nó càng “bất cân xứng” hơn trên thị trƣờng tài chính Việt Nam và trong điều kiện

năng lực quản trị kinh doanh hạn chế của các NHTM, cũng nhƣ của khách hàng, các

doanh nghiệp Việt Nam nhƣ hiện nay.

Về phía nghiệp vụ huy động vốn, khách hàng không có đƣợc thông tin đầy

đủ về mọi hoạt động kinh doanh NH, về năng lực thực sự của mỗi NH cũng nhƣ các

chính sách đi kèm, do vậy họ chỉ căn cứ vào thông tin lãi suất để quyết định gửi hay

rút tiền chứ không phải trên cơ sở phân tích tiềm lực NH thực sự nên mỗi khi có sự

biến động lãi suất, ngay lập tức dẫn đến hiệu ứng rút tiền ồ ạt t NH này, gửi vào

NH khác, hay xảy ra hiện tƣợng dân chúng rút tiền ra khỏi tài khoản để mua vàng,

đô la Mỹ để tích trữ… đã làm tăng tính bất ổn của thị trƣờng nội và ngoại tệ, gây

khó khăn cho việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng, gây biến động kì hạn một cách

nghiêm trọng và khó khăn trong quản trị thanh khoản tại NH.

Mặt khác, do thiếu thông tin chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh,

hoạt động tài chính của các doanh nghiệp nên việc cấp tín dụng của các NHTM

chƣa đạt hiệu quả cao, vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng và có thể sẽ kéo theo

rủi ro về thanh khoản khi các khoản tín dụng đến hạn không thu hồi đƣợc do khách

hàng không đủ năng lực tài chính để hoàn trả.

142

Kết luận chƣơng 2

Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lí luận về chất lƣợng ALM của NHTM

trong chƣơng 1, bằng việc sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu của luận án, trong

chƣơng 2 tác giả đã khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng ALM của

Agribank. Cụ thể chƣơng 2 của luận án đã giải quyết đƣợc những nội dung sau:

Thứ nh t, tác giả đã giới thiệu khái quát những đặc điểm về quá trình hình

thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Agribank, những lĩnh vực hoạt động chính

của Agribank có ảnh hƣởng đến chất lƣợng ALM của NH này.

Thứ hai, tác giả đã khảo sát những nội dung LM mà gribank đang thực

hiện và thực trạng chất lƣợng ALM của Agribank trên hai tiêu chí đã xây dựng ở

chƣơng 1, đó là thực trạng các yếu tố của quá trình ALM và kết quả ALM của

gribank trong đó có sự so sánh kết quả ALM của Agribank với một số NH lớn của

Việt Nam để thấy đƣợc những hạn chế về chất lƣợng ALM của Agribank.

Thứ ba, tác giả đã rút ra những đánh giá chung về chất lƣợng ALM của

Agribank trên hai mặt cơ bản là kết quả đạt đƣợc và những hạn chế, đồng thời phân

tích những nguyên nhân của những hạn chế làm cơ sở cho hệ thống các giải pháp

nhằm nâng cao chất lƣợng ALM của Agribank trong chƣơng 3.

143

CHƢƠN 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ,

TÀI SẢN CÓ CỦA NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. ĐỊNH HƢỚNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI

SẢN CÓ CỦA NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

ĐẾN NĂM 2020

3.1.1. Những thách thức về quản trị rủi ro của NH Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế

Việc mở cửa thị trƣờng ngân hàng, tài chính đƣợc đánh dấu mốc bởi sự kiện

Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới - WTO

vào năm 2007, đã làm các NH Việt Nam phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt hơn t

các NH nƣớc ngoài, đồng thời cũng đồng nghĩa với việc gia tăng rủi ro và tính nhạy

cảm của thị trƣờng tài chính trong nƣớc đối với các biến động trên thị trƣờng thế

giới. Do đó vấn đề cấp thiết để tiếp tục tồn tại và phát triển qui mô nhƣng vẫn an

toàn, hiệu quả, các NHTM Việt Nam phải chú trọng đổi mới công tác quản trị rủi

ro của ngân hàng mình. Hơn bao giờ hết các ngân hàng cần chuẩn hóa hệ thống

quản trị theo chuẩn mực quốc tế. Điều này đặt ra các yêu cầu mới trong công tác

quản trị rủi ro, điều hành hoạt động kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam theo

hƣớng sau:

- Về qui mô và năng lực tài chính: các NHTM phải tiếp tục tăng vốn để đảm

bảo mức vốn tự có theo tiêu chuẩn Basel II thông qua việc phát hành cổ phần bổ

sung và nguồn vốn t Chính phủ.

- Nâng cao chất lƣợng tài sản, giảm tỉ lệ nợ xấu và kiểm soát chất lƣợng tín

dụng, kiểm soát mức độ tăng trƣởng tín dụng phù hợp với qui mô vốn huy động và

cơ cấu kì hạn,…

- Đổi mới hệ thống quản trị ngân hàng phù hợp với thông lệ quốc tế, hiện đại

hóa công cụ quản trị rủi ro, xây dựng hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ mạnh, có

144

khả năng cảnh báo rủi ro sớm và có khả năng kiểm soát hiệu quả rủi ro.

- Hiện đại hóa hệ thống công nghệ, đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng và công nghệ

thông tin nhƣ là bƣớc đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách với các đối thủ cạnh

tranh, cung cấp tốt hơn các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại và là phƣơng tiện

hỗ trợ cho quản trị ngân hàng.

- Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao, có chính sách thu hút nhân tài,

tăng cƣờng đào tạo bồi dƣỡng cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao ý thức,

đạo đức nghề nghiệp.

Trƣớc những yêu cầu trên đối với các NHTM Việt Nam hiện nay, xét thấy

công tác quản trị rủi ro của Agribank còn phải đối mặt với rất nhiều thách thức. Các

thách thức trong việc quản trị rủi ro xuất phát t các vấn đề trong chính sách của

NHNN cũng nhƣ nội lực của bản thân ngân hàng. Cụ thể:

- Về chính sách của NHNN: Thể chế của hệ thống ngân hàng còn nhiều bất

cập, hệ thống pháp luật về ngân hàng thiếu đồng bộ, chƣa phù hợp với yêu cầu cải

cách và lộ trình hội nhập. Các văn bản, chính sách và cơ chế của NHNN chƣa phù

hợp, thiếu rõ ràng dẫn đến không đƣa ra đƣợc các hƣớng dẫn trong công tác quản trị

rủi ro cho các NHTM. Hơn thế nữa, hệ thống quản lí, thanh tra, giám sát ngân hàng

còn hạn chế, chƣa thực sự đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tiễn hoạt động ngân hàng

hiện nay rất phức tạp.

- Về nội lực ngân hàng:

Năng lực tài chính thấp: Thực tế là hiện nay, vốn điều lệ của các NHTM

Việt nam nói chung và Agribank nói riêng vẫn còn quá nhỏ so với các ngân hàng

trong khu vực và trên thế giới. Đây là một bất lợi lớn đối với các ngân hàng trong

nƣớc khi hội nhập, đòi hỏi các ngân hàng phải có những giải pháp phù hợp để tiếp tục

tăng vốn điều lệ. Với Agribank thƣờng xuyên vi phạm qui định về hệ số an toàn vốn.

+ Về chất lƣợng tài sản: Agribank là một trong những NH có nợ xấu cao,

vƣợt quá mức an toàn theo qui định của NHNN; Hoạt động đầu tƣ kém hiệu quả,

145

thu nhập t hoạt động đầu tƣ thấp; một số khoản đầu tƣ chƣa thu đƣợc lợi nhuận,

nhiều khoản đầu tƣ bị suy giảm giá trị, công ty con của Agribank kinh doanh thua lỗ

không bảo toàn đƣợc vốn.

+ Hệ thống quản trị của Agribank còn nhiều yếu kém: chƣa tách bạch rõ và

thực hiện đầy đủ hai chức năng là quản trị điều hành và quản lí kinh doanh giữa Hội

đồng quản trị và Ban điều hành, chƣa hoàn thiện khung pháp lí về quản trị các loại

rủi ro mà NH đang đối mặt; phƣơng pháp, công cụ quản trị rủi ro chƣa theo các

thông lệ quốc tế tốt nhất.

+ Về con ngƣời: Hiện nay quản trị rủi ro là một phạm trù mới, đòi hỏi các

kiến thức chuyên sâu, am hiểu rộng về lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng và các

ảnh hƣởng khách quan quan t nền kinh tế vĩ mô nói chung. Trong khi đó, nhân lực

hiểu biết về quản trị rủi ro của Agribank còn ít, dẫn đến nhân lực cho công tác triển

khai còn yếu kém.

+ Hệ thống công nghệ và hạ tầng dữ liệu thông tin: Mặc dù Agribank đang

nỗ lực t ng bƣớc nâng cấp hệ thống công nghệ thông qua các dự án hiện đại hóa tuy

nhiên nếu so sánh hệ thống công nghệ trong nƣớc với nƣớc ngoài thì các ngân hàng

trên thế giới vuợt xa về trình độ công nghệ ngân hàng với các hệ thống máy móc

thiết bị hiện đại cũng nhƣ các ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiệp vụ NH.

Bên cạnh đó, theo kinh nghiệm của các ngân hàng nƣớc ngoài, để có đƣợc

nền tảng công nghệ hiện đại thì đòi hỏi phải có đầu tƣ lớn, đây là một việc hết sức

khó khăn đối với không chỉ Agribank nói riêng mà cả hệ thống các NHTM nói

chung do năng lực tài chính còn hạn chế.

3.1.2. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NH

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.1.2.1. Hoàn thiện khung quản trị rủi ro

Một hệ thống quản trị rủi ro tốt phải đƣợc đặt trong môi trƣờng rủi ro thích

hợp. Chiến lƣợc rủi ro trong đó xác định rõ mức độ chấp nhận rủi ro chung, và mức

độ chấp nhận t ng loại rủi ro nói riêng là kim chỉ nam cho sự vận hành của hệ thống

146

quản trị rủi ro. Chiến lƣợc rủi ro của ngân hàng phải đƣợc xây dựng dựa trên những

đánh giá toàn diện, kỹ lƣỡng tình hình kinh doanh của ngân hàng, lợi nhuận k

vọng của các cổ đông và tình hình kinh tế trong nƣớc. Hội đồng quản trị là cơ quan

Khung QTRR

chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc phê duyệt chiến lƣợc rủi ro ngân hàng.

2. Cơ sở hạ tầng - Nhân sự - Chính sách - Công nghệ - Phƣơng pháp luận - Quy trình - Báo cáo

1.Khung QTRR - Nhận thức và văn hóa QTRR - Chiến lƣợc QTRR - Triết lý QTRR - Mức độ chấp nhận RR - Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

Cơ sở hạ tầng

Các bƣớc QTRR

3. Các bƣớc QTRR - Nhận diện rủi ro - Đánh giá rủi ro - Quản trị rủi ro - Giám sát, theo dõi

Hình 3.1 Các cấu phần quản trị rủi ro chủ yếu

Nguồn: Basel II

3.1.2.2. ây dựng qui trình ALM hợp lí

Để có đƣợc qui trình LM hợp lí, ngân hàng cần phải thiết lập các mục tiêu,

phạm vi LM rõ ràng, có cơ chế phân cấp thẩm quyền phù hợp, phản ảnh khẩu vị

rủi ro của Ngân hàng. Ngoài ra chính sách LM cần phải đƣợc thƣờng xuyên xem

xét, đảm bảo phù hợp với chiến lƣợc rủi ro, chiến lƣợc kinh doanh của ngân hàng

trong t ng thời kì.

3.1.2.3. Lƣợng hóa các thƣớc đo rủi ro

Ủy ban Basel II ra đời với những chỉ dẫn cụ thể trong lƣợng hóa rủi ro. Thực

tế tại gribank, rủi ro thuộc phạm vi của LM cũng đang đƣợc ngân hàng nỗ lực

147

tìm cách lƣợng hóa. Tuy nhiên, để tiến tới đo lƣờng rủi ro bằng những phƣơng

pháp, mô hình hiện đại theo thông lệ quốc tế, cần thiết phải có các bƣớc chuẩn bị kỹ

càng và một hệ thống quản trị rủi ro chuẩn mực.

3.1.2.4. Nâng cao chất lƣợng công tác giám sát, kiểm soát của kiểm toán nội bộ

Cũng theo Basel II, một trong những nguyên tắc quản trị rủi ro là đảm bảo

hiệu quả của công tác giám sát, kiểm soát nội bộ. Điều này thể hiện ở việc đánh giá

các thƣớc đo rủi ro, chất lƣợng LM, mức độ tuân thủ các qui trình, qui định, hạn

mức rủi ro. Công việc này cần thiết phải đƣợc thực hiện thƣờng xuyên bởi các bộ

phận quản trị rủi ro và bộ phận kiểm toán nội bộ.

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ, TÀI SẢN

CÓ CỦA NH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.2.1. Nhóm giải pháp trực tiếp

3.2.1.1. Xây dựng và hoàn hiện chính sách ALM

Agribank cần xây dựng chính sách LM chính thức thành văn bản và truyền

đạt tới toàn bộ nhân viên. Chính sách cần bao quát chiến lƣợc kinh doanh và mang

tính chất toàn diện, rõ ràng về quyền sở hữu, vai trò và trách nhiệm trong khung

quản trị LM. Các thay đổi về chính sách cần đƣợc truyền đạt tới các nhân viên

một cách hiệu quả.

Chính sách LM đƣợc cụ thể hóa nhằm quản trị: Độ nhạy của lãi suất; chất

lƣợng của tài sản; khả năng thanh khoản; tỉ lệ đảm bảo an toàn hoạt động theo qui

định của NHNN; tăng trƣởng hoạt động; lợi nhuận yêu cầu; thành phần cấu trúc của

bảng cân đối.

Chính sách LM cần qui định cụ thể những vấn đề sau:

- Mục tiêu của chính sách là xác định rõ nội dung cần thực hiện để thiết

lập một cơ cấu TSN, TSC hợp lí, đảm bảo khả năng thanh khoản, hạn chế rủi ro

lãi suất, gia tăng thu nhập và giá trị ròng cho ngân hàng. Đƣa ra những nguyên

tắc thống nhất về ALM t việc xác định, đo lƣờng, kiểm soát, giám sát cho đến

148

báo cáo. Nghiêm cấm các hành vi vi phạm chính sách tr khi có sự thông qua và

chấp nhận bởi HĐTV hoặc cấp có thẩm quyền.

- Qui định rõ những bộ phận và cá nhân chịu trách nhiệm về các quyết định

ALM nói chung và các loại rủi ro nói riêng thuộc phạm vi của LM nhƣ: Rủi ro lãi

suất, rủi ro thanh khoản; việc duy trì tính độc lập của LCO đối với các đơn vị kinh

doanh cho phép bộ phận này có thể đảm nhiệm chức năng chính trong LM của

Ngân hàng t việc phát triển mô hình đo lƣờng rủi ro, đề ra các qui định, qui trình

quản trị LM và thực hiện kiểm soát rủi ro một cách độc lập. Các Ban chuyên môn

có liên quan thông qua việc thực hiện chức năng kinh doanh tại đơn vị mình và phải

luôn đảm bảo rằng các trạng thái về rủi ro đều nằm trong hạn mức rủi ro đã qui

định. Các quyết định chấp nhận rủi ro phải đƣợc xem xét trên khía cạnh khẩu vị rủi

ro của ngân hàng và đảm bảo việc chấp nhận rủi ro này sẽ đƣợc bù đắp bởi cơ hội

tạo ra lợi nhuận lớn hơn tƣơng ứng.

- Qui định những hoạt động đƣợc phép và bị cấm. Trên cơ sở chiến lƣợc kinh

doanh của ngân hàng, các qui định của cơ quan quản trị và phân tích rủi ro của các

sản phẩm ngân hàng, Agribank cần qui định các hoạt động và sản phẩm đƣợc phép

nhƣ: Hoạt động và sản phẩm cho vay đƣợc phép, các công cụ đầu tƣ đƣợc phép; các

sản phẩm tiền gửi đƣợc phép; công cụ đầu tƣ và nguồn vốn ngắn hạn đƣợc phép để

quản trị tiền mặt; thẩm quyền và trách nhiệm trong đầu tƣ, định giá khoản vay, định

giá tiền gửi; kỹ thuật quản trị rủi ro.

- Đƣa ra các hƣớng dẫn và hạn mức: Hạn mức tập trung ngành/mục tiêu đa

dạng hóa cho đầu tƣ, cho vay và tiền gửi; kì hạn và mức thời hạn chấp nhận đƣợc về

cho vay và đầu tƣ; giới hạn rủi ro tín dụng; hệ số mục tiêu về thanh khoản và hạn

mức về yêu cầu nguồn vốn ròng; hệ số sử dụng tối đa các nguồn vốn tài trợ liên

ngân hàng; mục tiêu hệ số khả năng sinh lời và hoạt động chính;

- HĐTV quyết định mức độ về rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản mà ngân

hàng có thể chấp nhận. Các quyết định về mức độ rủi ro này đƣợc thực hiện thông

qua qui định về khẩu vị rủi ro, xác định các giới hạn rủi ro mà ngân hàng có thể

149

chấp nhận chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nếu có điều

kiện nên xác định giới hạn cho t ng danh mục tài sản, t ng hoạt động hoặc đơn vị

kinh doanh của ngân hàng. Các giới hạn rủi ro phải phù hợp với qui mô và mức độ

đa dạng hoạt động kinh doanh ngân hàng, phù hợp với tỉ lệ an toàn vốn cũng nhƣ

khả năng đo lƣờng và quản trị rủi ro của ngân hàng. Việc xác định các giới hạn rủi

ro phải phù hợp với phƣơng pháp đo lƣờng rủi ro đƣợc ngân hàng lựa chọn và các

giới hạn đó phải đƣợc sự phê duyệt của HĐTV đồng thời đƣợc xác định lại theo

định kì. Ngân hàng cần xác định giới hạn hoạt động và yêu cầu các bộ phận, các chi

nhánh phải tuân thủ giới hạn đó nhằm khống chế rủi ro ở mức có thể chấp nhận đƣợc,

phù hợp với chính sách của NH.

- Qui định các chiến lƣợc, biện pháp và công cụ phòng ng a rủi ro lãi suất,

thanh khoản mà ngân hàng có thể sử dụng.

- Chính sách kiểm nghiệm sức căng (stress testing) đối với rủi ro lãi suất và

thanh khoản, đánh giá mức độ thiệt hại có thể xảy ra trong điều kiện thị trƣờng có

những biến động xấu ngoài dự tính ban đầu của NH, và phải cân nhắc những tổn

thất này trong qúa trình xây dựng các chính sách ALM.

- Chính sách kiểm thử lại mô hình (back testing): Đảm bảo rằng các mô hình

đƣợc áp dụng chính xác trong việc đo lƣởng rủi ro và không đánh giá thấp các thiệt

hại tiềm tàng trong tƣơng lai.

- Qui định việc lập và sử dụng các báo cáo LM nhằm đảm bảo các báo cáo

đầy đủ thông tin và đƣợc báo cáo đến các cấp có thẩm quyền kịp thời.

- Qui định về việc duy trì vốn chủ sở hữu.

Những thay đổi trong lãi suất và các yếu tố thị trƣờng có thể khiến ngân hàng

có nguy cơ tổn thất và trong một số trƣờng hợp có thể đe dọa đến sự sống còn của

ngân hàng. Ngoài các hệ thống và kiểm soát đầy đủ, an toàn thì vốn tự có có vai trò

quan trọng trong việc hỗ trợ và giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng. Để quản trị hiệu

quả, ngân hàng cần phải biết và chuyển mức độ rủi ro lãi suất, thanh khoản của

mình cho dù đó là các rủi ro của hoạt động kinh doanh hay không thành đánh giá

150

chung đối với mức vốn đạt yêu cầu. Trong những trƣờng hợp mà ngân hàng phải

đối mặt với tình hình rủi ro lãi suất, thanh khoản đáng kể trong quá trình thực hiện

chiến lƣợc kinh doanh của mình thì ngân hàng cần phải phân bổ một lƣợng vốn

đáng kể để hỗ trợ cho rủi ro này.

3.2.1.2. Sắp xếp, hoàn thiện lại cơ cấu tổ chức bộ máy ALM của NH Nông nghiệp

& Phát triển Nông thôn Việt Nam

a. Đề xu t mô hình tổ chức bộ máy ALM

Theo Ủy ban Basel về Giám sát ngân hàng “Quản trị rủi ro phải là một quá

trình liên tục tại tất cả các cấp của TCTD và đóng vai trò quan trọng đối với khả

năng thực hiện các mục tiêu, duy trì khả năng tài chính và trả nợ của tổ chức đó”.

T việc phân tích những hạn chế về cơ cấu tổ chức bộ máy trong ALM của

Agribank ở chƣơng 2, nhằm nâng cao chất lƣợng ALM, yêu cầu đặt ra bức thiết đối

với một mô hình NH hiện đại đòi hỏi Agribank phải tổ chức lại các bộ phận quản trị

rủi ro của mình theo hƣớng mô hình quản trị tập trung, độc lập. Theo đó, cơ cấu tổ

chức ALM của Agribank đƣợc sắp xếp lại nhƣ hình 3.2. Trong đó, để đảm bảo đƣợc

chất lƣợng ALM, phân chia trách nhiệm kiểm soát theo 3 vòng nhƣ sau:

- Kiểm soát vòng 1: Các chi nhánh là nơi trực tiếp kinh doanh và phát sinh

rủi ro sẽ là vòng kiểm soát đầu tiên về quản trị việc lập và thực hiện kế hoạch kinh

doanh, cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn và quản trị các rủi ro thuộc phạm vi của

ALM (rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản)

- Kiểm soát vòng 2: Tái thành lập ALCO phối hợp với bộ phận quản trị rủi ro

thanh khoản, rủi ro lãi suất thuộc khối quản lí rủi ro chịu trách nhiệm xây dựng hệ

thống, qui định, qui trình, hƣớng dẫn ALM, xây dựng, đề xuất thiết lập các hạn

mức, giám sát và kiểm soát việc thực hiện ALM của các đơn vị tại vòng 1 và thực

hiện báo cáo độc lập tình hình ALM lên ban lãnh đạo.

- Kiểm soát vòng 3: Bộ phận kiểm toán nội bộ chịu trách nhiệm định kì/đột

xuất kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện LM xem có đƣợc thực hiện đầy

đủ và hiệu quả ở 2 vòng trên.

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

ỦY BAN KIỂM SOÁT

ỦY BAN QUẢN TRỊ RỦI RO

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM TOÁN NỘI BỘ

PHÒNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ

CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

ỦY BAN ALCO

PHÒNG KIỂM TRA, KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Vòng kiểm soát thứ ba

(1)

(2)

Các Ban Chuyên môn nghiệp vụ Bộ phận

Vòng kiểm soát thứ hai

chuyên trách QTRR

(1)

KHỐI QUẢN TRỊ RỦI RO - QTRR thanh khoản - QTRR thị trƣờng, …

Vòng kiểm soát thứ nhất

Chi nhánh

Chi nhánh…

151

Hình 3.2. Mô hình tổ chức bộ máy ALM đề xuất cho Agribank

b. Lộ trình thực hiện

Để hoàn thiện đƣợc mô hình tổ chức bộ máy ALM nhƣ đề xuất theo hình 3.2

cần phải có lộ trình thực hiện theo hai giai đoạn:

Thứ nh t, triển khai giai đo n trước mắt.

Về cơ bản các chức năng quản trị rủi ro tại Agribank đã đƣợc thực hiện tuy

152

nhiên đang nằm phân tán tại các ban/phòng và chƣa mang tính độc lập và chuyên

trách theo thông lệ và yêu cầu quản lí của NHNN. Để thực hiện thành lập các bộ

phận chuyên trách quản trị rủi ro cũng nhƣ việc xây dựng chƣơng trình phần mềm

hỗ trợ theo các chức năng quản trị rủi ro, Agribank nên thực hiện theo lộ trình để có

bƣớc chuyển giao phù hợp với tình hình thực tế theo t ng giai đoạn. Do vậy, trƣớc

mắt bên cạnh tái thành lập ALCO thì rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất vẫn thuộc

các Ban chuyên quản thực hiện nhƣ: quản trị thanh khoản do Ban Thống kê và Dự

báo kinh tế và Ban Kế hoạch nguồn vốn thực hiện; quản trị lãi suất do ban Kế hoạch

nguồn vốn thực hiện; ...tuy nhiên tại các ban phải thành lập một bộ phận làm đầu

(1) trong hình 3.2). Bộ phận quản trị rủi ro tại các ban làm tiền đề cho việc thành lập

mối chuyên trách để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của quản trị rủi ro (giai đoạn

các bộ phận độc lập chuyên trách quản trị rủi ro phù hợp của giai đoạn tiếp theo.

Thứ hai, triển khai giai đo n tiếp theo

Trên cơ sở mô hình đƣợc triển khai trong giai đoạn đầu theo đề xuất nhƣ trên

đã hoàn thiện. Đề xuất tách thành các bộ phận quản trị rủi ro độc lập (giai đoạn (2)

trong hình 3.2) để quản trị rủi ro tập trung t trụ sở chính đến chi nhánh đảm bảo

chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của khối xử lí nội bộ và khối kiểm soát rủi ro

tách biệt và độc lập với khối giao dịch ở mọi cấp t cấp nhân viên đến cấp Hội đồng

Thành viên và Ban Điều hành đáp ứng yêu cầu của Thông tƣ quản lí rủi ro của

NHNN và theo thông lệ quốc tế.

c. Qui định rõ trách nhiệm quyền hạn của các cấp, các phòng ban trong ALM

 HĐQT

HĐQT chịu trách nhiệm ban hành và giám sát việc thực hiện chính sách

ALM. Vai trò và trách nhiệm của HĐQT trong LM đƣợc qui định cụ thể nhƣ sau:

- Phê duyệt các chiến lƣợc kinh doanh và khẩu vị rủi ro chung của ngân

hàng. Phê duyệt chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận liên quan

trong ALM;

153

- Phê duyệt ban hành, sửa đổi, bổ sung qui định, chính sách ALM trong toàn

hệ thống Agribank, đảm bảo phù hợp với chiến lƣợc kinh doanh và khẩu vị rủi ro

của Agribank, tuân thủ các qui định NHNN và thông lệ quốc tế;

- Quyết định các giới hạn rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất ở mức cao nhất

mà Agribank phải tuân thủ, thiết lập hệ thống phân cấp thẩm quyền trong việc quyết

định các vấn đề liên quan đến rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất và các biện pháp

xử lí trong trƣờng hợp khủng hoảng thanh khoản xảy ra ở phạm vi toàn hệ thống và

cần sự phê duyệt của HĐQT theo đệ trình của BĐH và ALCO.

- Định kì hàng tháng xem xét các báo cáo về ALM và hoạt động ALM của

ALCO nhằm đánh giá việc tuân thủ các qui định về LM đã đƣợc HĐQT thông

qua, bao gồm cả kết quả phân tích các tình huống căng thẳng.

- Phê duyệt ban hành, sửa đổi, bổ sung qui định ALM trong toàn hệ thống

Agribank.

- Quyết định các nội dung khác thuộc thẩm quyền của HĐQT theo qui định

tại Điều lệ của Agribank.

 Ủy ban quản lí rủi ro

Vai trò và trách nhiệm của HĐTV trong ALM có thể đƣợc giao cho Ủy ban

quản lí rủi ro (UBQLRR). UBQLRR chịu trách nhiệm hỗ trợ HĐTV thực thi trách

nhiệm giám sát rủi ro, báo cáo HĐTV các vấn đề về ALM, bao gồm các vấn đề

đáng lƣu ý, các rủi ro cần nhận biết, và trình HĐTV phê duyệt các thay đổi trong

chính sách liên quan đến ALM. UBQLRR có trách nhiệm phối hợp các bộ phận có

liên quan để hoàn thành trách nhiệm đƣợc giao.

 ALCO

Qui mô, cơ cấu LCO đảm bảo tối thiểu bao gồm: Thành viên BĐH phụ

trách tài chính (Giám đốc tài chính hoặc chức danh tƣơng đƣơng sau đây gọi chung

là Giám đốc tài chính); Giám đốc rủi ro; một hoặc một số cán bộ phụ trách của các

đơn vị thuộc khối kinh doanh, khối xử lí nội bộ và khối quản lí rủi ro do Hội đồng

154

thành viên bổ nhiệm, miễn nhiệm. Thành viên LCO đảm bảo có kinh nghiệm,

hiểu biết và trình độ chuyên môn về rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất của Agribank.

U ban ALCO có trách nhiệm:

- Xem xét các chính sách, qui định, qui trình ALM đảm bảo phù hợp với

thông lệ quốc tế, tuân thủ các qui định của NHNN và trình HĐQT ban hành, sửa

đổi, bổ sung (nếu cần);

- Xây dựng chiến lƣợc, chính sách, qui trình quản lí rủi ro thanh khoản, rủi ro

lãi suất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành;

- Kiểm soát rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất phát sinh t các hoạt động kinh

doanh, sản phẩm đang thực hiện và hoạt động kinh doanh, sản phẩm mới;

- Đảm bảo việc định giá sản phẩm trong ngân hàng có tính đến yếu tố rủi ro

và yêu cầu về vốn.

- Định hƣớng giá điều chuyển vốn nội bộ và cơ cấu TSN -TSC của ngân

hàng trong t ng thời kì;

- ALCO họp một tháng một lần để xem xét, thảo luận và giải quyết các vấn

đề quan trọng liên quan đến ALM. ALCO tổ chức các cuộc họp đột xuất nếu có các

thay đổi về lãi suất, thị trƣờng, điều kiện thanh khoản hoặc cơ cấu TSN-TSC gây ra

những rủi ro thanh khoản tiềm ẩn cho ngân hàng.

 Tổng giám đốc

- Phê duyệt các phƣơng án hành động ALM trong t ng thời kì trên cơ sở ý

kiến của LCO, đề xuất của các ban chuyên môn nghiệp vụ;

- Đảm bảo sự phối hợp hiệu quả giữa khối Quản trị rủi ro, ALCO với các

khối/đơn vị khác trong toàn hệ thống.

 Khối quản trị rủi ro

Khối quản trị rủi ro đƣợc tách ra t các bộ phận chuyên trách về QTRR

thuộc các ban chuyên môn sẽ bao gồm các bộ phận QTRR cơ bản: quản trị rủi ro

155

thanh khoản, quản trị rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro thị trƣờng, quản trị rủi ro hoạt

động, ... Trong đó thuộc phạm vi của ALM sẽ có 2 bộ phận là quản trị rủi ro thanh

khoản và quản trị rủi ro lãi suất. Theo đó, việc qui định lại chức năng nhiệm vụ của

các bộ phận nhằm thực hiện các nội dung của LM nhƣ sau:

 Ban Kế ho ch Tổng hợp

Chịu trách nhiệm cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn nhằm mục tiêu lợi

nhuận và đảm bảo các giới hạn an toàn trong hoạt kinh doanh, cụ thể:

- Đầu mối xây dựng, trình Ban Tổng Giám đốc tổ chức bảo vệ kế hoạch kinh

doanh: Kế hoạch nguồn vốn, kế hoạch tăng trƣởng tín dụng, kế hoạch tài chính

hàng năm đối với các sở, chi nhánh cấp 1, công ty trực thuộc đơn vị sự nghiệp có

liên quan đồng thời thông báo các chỉ tiêu kế hoạch năm, quý đã đƣợc Tổng giám

đốc phê duyệt đến sở, chi nhánh và các đơn vị có liên quan thực hiện. Tổ chức điều

chỉnh, quyết toán kế hoạch kinh doanh theo qui định.

- Đề xuất, trình Tổng giám đốc thực hiện việc cân đối kế hoạch giữa nguồn

vốn và sử dụng vốn;

- Đầu mối thống kê, tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh hàng quý,

năm; xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết và định hƣớng hoạt động kinh doanh cho kì

kế hoạch tiếp theo.

- Đầu mối tổng hợp số liệu báo cáo trong toàn hệ thống: Ngày, tháng, quý,

định kì và đột xuất có liên quan đến chỉ đạo điều hành kinh doanh và báo cáo lên

cấp trên và khai thác số liệu cân đối hàng ngày, đồng thời thực hiện chế độ thống kê

báo cáo theo chuyên đề để phục vụ cho công tác chỉ đạo kinh doanh

- Đề xuất và trình Tổng giám đốc văn bản chỉ đạo về lãi suất huy động vốn,

lãi suất cho vay, miễn giảm lãi suất, quyền phán quyết cho vay theo đúng qui định

của NHNN trong t ng thời kì phù hợp với chiến lƣợc kinh doanh của Agribank để

Tổng giám đốc phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Chủ tịch Hội đồng Thành

viên ban hành thực hiện trong toàn hệ thống Agribank.

156

- Phối hợp với Ban Dự báo và Thống kê kinh tế trong việc cân đối nguồn vốn

và sử dụng vốn để đảm bảo rủi ro lãi suất và thanh khoản trong hạn mức cho phép.

 Bộ phận quản trị rủi ro thanh khoản:

- Quản trị rủi ro thanh khoản ở cấp độ danh mục: Bộ phận quản trị rủi ro

thanh khoản có trách nhiệm trong việc triển khai chiến lƣợc quản trị thanh khoản

hiệu quả, đảm bảo các nghĩa vụ thanh toán đến hạn, cụ thể:

+ Đầu mối phối hợp với các phòng/ban thuộc vòng kiểm soát thứ nhất và

ALCO, phân tích các giả định về hành vi ứng xử, lập báo cáo thanh khoản trong

điều kiện bình thƣờng và trong điều kiện căng thẳng;

+ Phân tích độ tập trung của nguồn vốn huy động và cho vay, tránh việc quá

phụ thuộc vào một nguồn vốn huy động. Xây dựng chiến lƣợc đa dạng hóa nguồn

vốn huy động;

+ Báo cáo lên Ủy ban ALCO những phân tích diễn biến thị trƣờng và tình

hình cân đối vốn để đề xuất phƣơng án kinh doanh và cân đối dòng tiền phù hợp;

+ Thực hiện các phƣơng án quản trị thanh khoản đảm bảo duy trì trạng thái

thanh khoản trong hạn mức rủi ro do HĐQT phê duyệt; và đề xuất trình BĐH phê

duyệt các phƣơng án xử lí khi vi phạm hạn mức.

- Quản trị khả năng tiếp cận thị trường: Việc tiếp cận thị trƣờng để huy động

vốn đóng vai trò quan trọng để quản trị thanh khoản hiệu quả, do khả năng tiếp cận

thị trƣờng ảnh hƣởng đến khả năng huy động nguồn vốn mới (nhận diện, xây dựng

các nguồn thay thế) và thanh lí các tài sản hiện có để tăng nguồn vốn của ngân

hàng. Bộ phận quản lí và cân đối vốn có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với các

bộ phận thuộc vòng kiểm soát thứ nhất (bộ phận trực tiếp ra thị trƣờng) để phát triển

các thị trƣờng tài chính hỗ trợ cho việc bán và chuyển hoá thành tiền các tài sản tài

chính đƣợc ngân hàng nắm giữ tạo thanh khoản cho ngân hàng; thiết lập các hạn

mức cam kết và không cam kết huy động vốn trên thị trƣờng để hỗ trợ hoạt động

thanh khoản khi cần thiết.

157

- Kế hoạch dự phòng thanh khoản:

+ Phối hợp với ALCO xây dựng và thực hiện các kịch bản căng thẳng thanh

khoản(stresstesting) theo qui định của cơ quan quản trị và nội bộ ngân hàng;

+ Phối hợp với ALCO xây dựng và chịu trách nhiệm triển khai thực hiện kế

hoạch dự phòng thanh khoản (Contingency funding plan) khi cần thiết; thực hiện

các phƣơng án hành động theo sự phê duyệt của BĐH đảm bảo NH có đủ nguồn lực

để vƣợt qua khủng hoảng.

 Bộ phận quản trị rủi ro lãi su t:

Chủ động duy trì quản trị rủi ro lãi suất của Agribank trong hạn mức cho

phép và tuân thủ các qui chế, qui trình và chính sách quản trị rủi ro lãi suất do

LCO và HĐQT phê duyệt; thực hiện quản trị rủi ro lãi suất thông qua tái cấu trúc

bảng cân đối tài sản và sử dụng các công cụ phái sinh.

- Quản trị rủi ro lãi suất thông qua tái cấu trúc bảng cân đối tài sản

+ Sử dụng công cụ FTP nhằm lƣợng hóa thu nhập lãi ròng của t ng đơn vị

kinh doanh (tách biệt bộ phận huy động vốn và cho vay, đầu tƣ) và chuyển toàn bộ

rủi ro lãi suất t các đơn vị kinh doanh về quản trị tập trung tại Trụ sở chính.

Tham mƣu tƣ vấn cho ALCO xem xét phê duyệt chính sách giá điều

chuyển vốn nội bộ FTP và chính sách lãi suất huy động và cho vay, đề xuất BĐH

quyết định triển khai, đảm bảo điều tiết hoạt động huy động vốn, cho vay phù hợp

với cân đối vốn, hạn mức lãi suất và khả năng phát triển hoạt động kinh doanh trong

t ng thời kì.

- Quản trị rủi ro lãi suất thông qua các công cụ tài chính phái sinh

+ Làm đầu mối phối hợp với các phòng/ban thuộc vòng kiểm soát thứ nhất

để sử dụng các công cụ phái sinh nhằm duy trì trạng thái rủi ro lãi suất tuân thủ theo

các hạn mức và chính sách quản trị rủi ro lãi suất đã đƣợc HĐQT và LCO phê duyệt.

Đề xuất các phƣơng án xử lí vi phạm hạn mức rủi ro lãi suất và trình BĐH

158

phê duyệt.

+ Phối hợp với ALCO xây dựng và phân tích các báo cáo rủi ro lãi suất; rà

soát các giả định về hành vi ứng xử trong điều kiện kinh doanh bình thƣờng, trƣờng

hợp căng thẳng, khủng hoảng, trình ALCO phê duyệt.

+ Tham gia xây dựng các sản phẩm dịch vụ có ảnh hƣởng tới trạng thái rủi ro

lãi suất của ngân hàng.

 Bộ phận kiểm toán nội bộ

Bộ phận kiểm toán nội bộ: Phải tiến hành đánh giá độc lập mức độ phù hợp

và hiệu quả của quá trình LM, bao gồm nội dung sau:

- Rà soát mức độ phù hợp và hiệu quả của các chính sách và qui trình trong LM;

- Rà soát tính chính xác của việc xác định giá trị trạng thái rủi ro thanh khoản

và rủi ro lãi suất, bao gồm rà soát cả các giao dịch không phù hợp với các điều kiện

thị trƣờng.

- Rà soát mức độ tuân thủ của LM và hoạt động kinh doanh ngân hàng với

chiến lƣợc LM của Ngân hàng.

- Đánh giá mức độ tuân thủ của ngân hàng với các qui định pháp lí và các qui

định nội bộ.

- Rà soát mức độ hiệu quả của phƣơng pháp đo lƣờng trạng thái rủi ro thanh

khoản và rủi ro lãi suất và hoạt động kiểm nghiệm sức căng.

- Bộ phận kiểm toán nội bộ phải có: Cơ chế kiểm soát chặt chẽ; qui trình

nhận biết và lƣợng hóa rủi ro phù hợp; các hoạt động nhằm kiểm soát rủi ro thanh

khoản và rủi ro lãi suất nhƣ chính sách, qui trình, phƣơng pháp luận; hệ thống thông

tin đầy đủ; qui trình, chính sách thƣờng xuyên đƣợc cập nhật, rà soát.

- Bộ phận kiểm toán nội bộ phải đảm bảo thực hiện vai trò định kì giám sát

độc lập việc triển khai và tuân thủ các chính sách ALM của ALCO, các ban chuyên

môn, chi nhánh và các đơn vị liên quan trong toàn hệ thống;

159

- Đề xuất, khuyến nghị và trình ban lãnh đạo xem xét quyết định sửa đổi, bổ

sung, điều chỉnh các qui định, qui trình liên quan đến ALM của Agribank, đảm bảo

công tác LM đƣợc thực hiện có hiệu quả.

3.2.1.3. Xây dựng qui trình ALM

Trên cơ sở các mục tiêu đã đƣợc xác định trong chính sách ALM, Agribank

cần xây dựng qui trình LM để đạt đƣợc các mục tiêu đó. Về cơ bản qui trình ALM

bao gồm những bƣớc chính sau:

Thứ nh t, xác định ph m vi của ALM.

Phạm vi của ALM cần bao gồm những nội dung cơ bản mà ALM phải thực

hiện nhƣ sau: Thực hiện phân tích và theo dõi các thay đổi trên bảng Cân đối kế

toán của ngân hàng, điều chỉnh cơ cấu TSC, TSN nhằm đạt đƣợc mục tiêu của chiến

lƣợc kinh doanh về lợi nhuận, an toàn vốn. Xác định các rủi ro mà LM cần quản

trị gồm rủi ro lãi suất và thanh khoản. Bên cạnh đó, LM cũng cần kết hợp với các

bộ phận quản trị các loại rủi ro khác để biết đƣợc mức độ rủi ro mà ngân hàng đang

gặp phải, đặc biệt là rủi ro tín dụng, … t đó có những thay đổi, điều chỉnh trong

quá trình ALM.

Thứ hai, xác định và thu thập các yếu tố đầu vào của qui trình ALM.

Các yếu tố đầu vào cần thu thập là những yếu tố cần thiết để thực hiện các nội

dung thuộc phạm vi LM đã xác định ở bƣớc 1. Về cơ bản bao gồm các yếu tố: T ng

khoản mục TSN, TSC; lãi suất, kì hạn, tái tục; chênh lệch giá, dự báo tăng trƣởng.

Thứ ba, qui trình xử lí thông tin.

Với các mô hình lựa chọn sử dụng cùng với các giả định (nếu có) các thông tin

sẽ đƣợc tổng hợp xử lí theo mục đích của LM.

Thứ tư, đầu ra của qui trình ALM.

Các thông tin đƣợc xử lí đã đƣợc tổng hợp thành các báo cáo LM là cơ sở

để phân tích thực trạng TSN, TSC, rủi ro của ngân hàng, trên cơ sở đó đƣa ra các

quyết định LM phù hợp. Các báo cáo LM cơ bản gồm:

160

- Bảng Cân đối kế toán và báo cáo thu nhập (hiện tại và kế hoạch);

- Báo cáo chênh lệch so với số thực tế trƣớc đó, ngân sách và khế ƣớc;

- Số thực tế và dự báo đối với hạn mức và hƣớng dẫn chính sách LM;

- Tình hình thị trƣờng, kịch bản lãi suất;

- Hệ số thanh khoản và dòng tiền/cập nhật yêu cầu tài trợ ròng;

- Báo cáo G P tái định giá thông thƣờng;

- Mô phỏng thu nhập phản ứng với cú sốc lãi suất;

- Phân tích kì hạn của TSC và TSN.

Trong qui trình ALM, Agribank cần quan tâm đến xây dựng và hoàn thiện

qui trình quản trị rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro lãi suất là hai loại rủi ro thuộc

phạm vi của LM.

a. Quản trị rủi ro thanh khoản

Agribank tiếp tục thực hiện Quyết định số 2140/QĐ-HĐTV-TKDB ngày

28/11/2011 Qui định về quản trị thanh khoản trong hệ thống Agribank. Tuy nhiên

cần hoàn thiện thêm các vấn đề sau:

Thứ nh t, cải tiến phương pháp đánh giá tr ng thái rủi ro thanh khoản

Để quản trị tốt rủi ro thanh khoản cần phải đánh giá xem trạng thái thanh

khoản của ngân hàng đang ở tình trạng nào, dƣ th a hay thiếu hụt? Hiện nay,

phƣơng pháp đánh giá thanh khoản tại Agribank đang sử dụng chủ yếu là phƣơng

pháp chỉ số thanh khoản dựa trên những số liệu của bảng Cân đối kế toán và dữ liệu

trên hệ thống IPCAS. Bản chất của phƣơng pháp chỉ số này là phƣơng pháp tĩnh.

Với phƣơng pháp phân tích thanh khoản tĩnh yêu cầu ngân hàng luôn phải duy trì

một lƣợng cụ thể về tài sản thanh khoản tƣơng quan với những khoản nợ tại mỗi

thời điểm nhất định. Với phƣơng pháp này sẽ đảm bảo rằng ngân hàng có đủ những

tài sản dự trữ thứ cấp có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền để làm tăng vốn khả

dụng đáp ứng bất kì nhu cầu chi trả nào. Tuy nhiên, thực tế hoạt động cho thấy việc

tuân thủ các yêu cầu về tỉ lệ tài sản thanh khoản không chỉ ra đƣợc tình trạng thanh

161

khoản thực tế của ngân hàng. Danh mục kì hạn TSC và TSN của ngân hàng phụ

thuộc vào loại thị trƣờng cụ thể tài trợ cho chúng và điều này đóng một vai trò quan

trọng ảnh hƣởng đến trạng thái thanh khoản của ngân hàng, chẳng hạn với thị

trƣờng phái sinh sẽ làm thay đổi đáng kể kì hạn cũng nhƣ tính thanh khoản của sản

phẩm. Nhƣ vậy một chính sách thanh khoản hiệu quả không chỉ phụ thuộc vào “lớp

đệm” do tài sản dự trữ mà còn phụ thuộc vào sự quản trị, theo dõi và dự đoán trạng

thái thanh khoản tƣơng lai cũng nhƣ chính sách đa dạng thích hợp về nguồn tài trợ

và sự duy trì các phƣơng tiện hỗ trợ trong trƣờng hợp khẩn cấp. Việc quản trị bằng

cách duy trì các tỉ lệ tài sản thanh khoản có thể dẫn đến việc ngân hàng nắm giữ một

lƣợng quá mức tài sản thanh khoản để bù đắp rủi ro làm giảm hiệu quả kinh doanh

hoặc ngƣợc lại lại nắm giữ một lƣợng tài sản thanh khoản quá nhỏ không đủ cho

yêu cầu thanh khoản sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản.

Chính vì vậy, bên cạnh phƣơng pháp phân tích thanh khoản tĩnh, Agribank

cần sử dụng kết hợp với phƣơng pháp phân tích “thanh khoản động”.

Công cụ quan trọng để có thể phân tích thanh khoản theo phƣơng pháp

“động” là thang đáo hạn trong đó cần có những thông tin về kì hạn còn lại của các

TSC và TSN theo hợp đồng tại bất kì thời điểm nào. Điều kiện này hoàn toàn có thể

đáp ứng đƣợc tại Agribank hiện nay với sự hỗ trợ của hệ thống IPCAS. Tuy nhiên

vấn đề quan trọng là không chỉ đánh giá thanh khoản d ng lại ở thang đáo hạn theo

kì hạn danh nghĩa của hợp đồng (vì nếu nhƣ thế thì vẫn là d ng ở trạng thái “tĩnh”)

mà còn phải kết hợp với những đánh giá, dự báo thay đổi các luồng tiền ra, luồng

tiền vào trong tƣơng lai, tức là phải đánh giá cung, cầu thanh khoản trong trạng thái

động. Cụ thể:

* Quản trị rủi ro thanh khoản theo các tình huống kịch bản khác nhau

- Phân tích trong tình huống kịch bản hoạt động kinh doanh NH diễn ra bình

thường: Dựa trên các yếu tố lịch sử, đánh giá biến động của t ng luồng tiền ra, vào

để tính đƣợc xác suất thay đổi t kì đáo hạn danh nghĩa (trên hợp đồng) đến kì đáo

hạn thực tế nhằm xác định khe hở cần tài trợ cho mỗi kì hạn.

162

- Phân tích trong tình huống kịch bản NH gặp khó khăn riêng về thanh

khoản: Sử dụng mô hình cảnh báo sớm bằng cách đƣa một số biến cơ bản làm tác

động tới sự thay đổi đột ngột hành vi ứng xử của khách hàng tại NH mà khiến cho

các kì hạn cam kết đột ngột bị phá vỡ theo chiều hƣớng đẩy NH đến tình huống khó

khăn về thanh khoản. Xem xét, đánh giá nguồn tiền nào bị tác động mạnh nhất và

với xác suất là bao nhiêu? T đó xác định cơ cấu TSN, TSC hợp lí trong chiến lƣợc

kinh doanh của mình. Thêm vào đó, khi xác định đƣợc tình huống có thể xảy ra khó

khăn riêng lẻ về thanh khoản phải tính trƣớc đƣợc nguồn tài trợ cho nhu cầu tài trợ

này là ở đâu? Khả năng tiếp cận các nguồn này t phía NH là nhƣ thế nào?

- Phân tích trong tình huống kịch bản cả hệ thống gặp khó khăn về thanh

khoản (thậm chí là khủng hoảng): Cũng sử dụng mô hình cảnh báo sớm để nhận

biết các điều kiện có thể đẩy hệ thống NH đến tình huống đó. T đó đƣa ra khuyến

nghị chính sách về khả năng chống chọi của NH, biện pháp đối phó. Những gì mà

chính bản thân NH cần phải làm để tăng “sức đề kháng” cho mình thì NH cần phải

có chiến lƣợc và kế hoạch rõ ràng thực hiện. Những gì mà đòi hỏi phải có sự liên

minh với toàn hệ thống hoặc hỗ trợ t NHNN thì cũng phải có đề xuất khuyến nghị

với các bên liên quan.

* Quản trị rủi ro thanh khoản bằng biểu đồ thanh khoản theo các khoảng

thời gian nh t định

Với sự hỗ trợ của hệ thống lƣu trữ và xử lí dữ liệu, NH thực hiện phƣơng

pháp này bằng cách mô hình hóa các thử nghiệm kịch bản nêu trên qua sự biến

động của các khoảng thời gian khác nhau để thấy đƣợc xu hƣớng và mối liên hệ của

các nhân tố tác động tới thanh khoản. Phƣơng pháp này kết hợp với phƣơng pháp

trên sẽ cho chúng ta cái nhìn đầy đủ và xuyên suốt về biến động thanh khoản cũng

nhƣ những nhân tố tác động để có biện pháp đối phó.

Tuy nhiên, nhƣ Ủy ban Basel đã khuyến nghị, việc thực hiện các phƣơng

pháp này phải đƣợc làm thƣờng xuyên, liên tục và trong thời gian đủ dài mới cho

chúng ta kết quả gần đúng nhất đƣợc. Hơn nữa, khoảng thời gian xác định khe hở

163

cần tài trợ phải đủ dài để chúng ta có biện pháp đối phó, tránh để việc xác định ra

khe hở cần tài trợ này quá ngắn khiến NH không kịp trở tay.

Thứ hai, tăng cường khả năng tiếp cận thị trường

Đây cũng là kỹ thuật quản trị thanh khoản đƣợc cho là quan trọng bên cạnh

các kỹ thuật xác định kì đáo hạn bởi sự góp phần trực tiếp của nó vào khả năng

thanh khoản của NH. Khả năng tiếp cận thị trƣờng thể hiện ở hai khía cạnh:

Một là, cần đa d ng hóa công nợ.

Sự tập trung về nguồn vốn sẽ làm phát sinh rủi ro thanh khoản. Ban quản trị

cần biết rõ về thành phần, đặc điểm và sự đa dạng về nguồn vốn của ngân hàng.

Ngân hàng cần kiểm tra đƣợc tính phụ thuộc vào một hay một số nguồn vốn nhất

định ở các mức độ sau:

+ Ở mức độ t ng đối tác, sử dụng hạn mức tập trung tiền gửi để đánh giá tính

phụ thuộc của nguồn vốn. Hạn mức tập trung tiền gửi (tính theo % tổng tiền gửi)

đƣợc xác định để tính mức độ tập trung cho phép tối đa của những khoản tiền gửi

nhận đƣợc t một khách hàng hoặc t một ngân hàng đối tác.

+ Loại hình huy động. Sự phụ thuộc vào bất kì một loại hình huy động nào

cũng có thể làm phát sinh rủi ro thanh khoản nếu một sự kiện nào đó xảy ra trên thị

trƣờng có tác động làm giảm lƣợng khách hàng ủng hộ loại hình đó.

+ Bản chất của các nguồn cung về vốn. Sự phụ thuộc vào bất kì một nhóm

ngƣời gửi tiền nào có thể làm phát sinh rủi ro thanh khoản nếu các yếu tố kinh tế

gây cho họ tâm lí muốn rút tiền khỏi ngân hàng.

+ Vị trí địa lí của thị trƣờng. Tập trung nguồn vốn vào một khu vực địa lí

nhất định có thể gây ra rủi ro thanh khoản trong trƣờng hợp suy thoái kinh tế của

khu vực đó khiến cho nhu cầu rút tiền của những ngƣời gửi tiền tăng.

Xây dựng mối quan hệ khách hàng tốt sẽ là nguồn cung thanh khoản lớn khi

có vấn đề và là một phần trong kĩ năng quản trị thanh khoản của NH. Tần suất liên

hệ và tần suất sử dụng nguồn tài trợ là 2 chỉ tiêu đánh giá mức độ quan hệ khách

164

hàng của NH.

Hai là, duy trì khả năng bán tài sản

Để dự đoán khả năng thanh khoản, cần đánh giá liệu khả năng của ngân hàng

trong việc bán tài sản trên thị trƣờng sẽ bị giảm đi nhƣ thế nào trong điều kiện thị

trƣờng không thuận lợi. Ví dụ, việc bán các trái phiếu đƣợc niêm yết sẽ phụ thuộc

vào tình hình của thị trƣờng chứng khoán. Để xem xét khả năng bán/thanh lí tài sản,

cần chia tài sản thành các loại theo tính thanh khoản nhƣ sau:

+ Loại 1 (khả năng thanh khoản cao nhất) bao gồm tiền gửi tại các chi nhánh,

các tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng khác và tiền gửi tại NHNN.

+ Loại 2, tiền gửi có kì hạn tại các ngân hàng khác, trái phiếu chính phủ và

chứng khoán đầu tƣ.

+ Loại 3, các TSC thể bán thông qua thƣơng lƣợng nhƣ đầu tƣ vốn và các

khoản cho vay trong danh mục tín dụng.

+ Loại 4 (ít có tính thanh khoản nhất), các loại tài sản gần nhƣ không thể bán

đƣợc nhƣ các khoản nợ xấu hoặc một số TSCĐ.

Ngân hàng cần đảm bảo khả năng bán tài sản bằng cách đƣa vào những điều

khoản có lợi trong hợp đồng khi có thể. Việc sử dụng các điều khoản bán nợ trong

hợp đồng cho vay là một ví dụ về cách ngân hàng có thể bảo vệ khả năng thanh lí

tài sản. Việc bao gồm điều khoản bán lại trong hợp đồng tín dụng và tần suất sử

dụng thị trƣờng bán lại tài sản (mua bán nợ) là 2 chỉ số cơ bản đánh giá khả năng

tiếp cận thị trƣờng bán tài sản trong bối cảnh khủng hoảng của NH. Bên cạnh đó,

nhƣ đã đề cập, NH cần lựa chọn cho mình danh mục đầu tƣ hợp lí tức phải nắm giữ

các chứng khoán có tính thanh khoản cao để có thể tiếp cận vốn t NHNN dễ dàng

hơn và rẻ hơn tránh để tình trạng vay vốn nóng trên thị trƣờng liên NH với giá quá cao.

Ba là, xây dựng kế ho ch dự phòng để đối phó với trường hợp khủng

hoảng về khả năng thanh khoản

Ngân hàng cần có kế hoạch dự phòng trong đó ghi rõ chiến lƣợc hành động

165

của ngân hàng trong tình huống có khủng hoảng về khả năng thanh khoản, đồng

thời bao gồm các thủ tục bù đắp luồng tiền trong các trƣờng hợp khẩn cấp. Kế

hoạch dự phòng sẽ chỉ rõ các hoạt động cần thiết để huy động các nguồn vốn thay

thế, cũng nhƣ thực hiện các hành động nhằm hạn chế các động thái của khách hàng

có khả năng gây ra giảm sút thanh khoản. Nội dung kế hoạch dự phòng gồm:

- Sự phối hợp trong quản trị và phân công trách nhiệm rõ ràng trong tình

huống khủng hoảng. Các nguồn thông tin quản trị cần đƣợc duy trì đều đặn và kịp

thời, mọi nhân viên trong ngân hàng cũng đều cần đƣợc biết họ cần làm gì trong

tình huống đó.

- Duy trì quan hệ tốt với những ngƣời gửi tiền và cho vay và các hành động

để thay đổi tâm lí của họ. Trong các tình huống xấu, quan hệ với những ngƣời gửi

tiền/cho vay là rất quan trọng. Do đó, việc có mối quan hệ tốt với các ngân hàng đối

tác lớn cũng nhƣ những ngƣời gửi tiền trong điều kiện ổn định là rất quan trọng, có

thể giúp ngân hàng có đƣợc nguồn đảm bảo trong các tính huống xấu.

- Các bƣớc cần làm để bù đắp các khoản thiếu hụt tiền tệ thông qua các hạn

mức tín dụng chƣa sử dụng. Vì ngân hàng cần phải trả phí để duy trì các hạn mức

tín dụng đó, kế hoạch dự phòng cần chỉ rõ lƣợng vốn dự kiến cần có t các hạn mức

tín dụng đó và trong trƣờng hợp nào đƣợc phép sử dụng.

- Bộ phận chịu trách nhiệm xem xét kế hoạch dự phòng một cách định kì và

bao lâu một lần. Ủy ban ALCO cần đảm bảo rằng kế hoạch này đƣợc cập nhật một

cách định kì.

b. Quản trị rủi ro lãi su t

Đối với Agribank thì chính sách và qui trình quản trị rủi ro lãi suất chƣa

đƣợc ban hành thành văn bản và thực hiện một cách đầy đủ. Do vậy, Agribank

trƣớc tiên cần nghiên cứu ban chính sách, qui trình quản trị rủi ro lãi suất và triển

khai thực hiện quản trị loại rủi ro này. Trong đó, qui trình quản trị rủi ro lãi suất cần

xây dựng và hoàn thiện các nội dung sau:

166

* Nhận d ng rủi ro

Do rủi ro lãi suất có thể xuất phát t rất nhiều nguồn khác nhau, vì vậy ngân

hàng cần xem xét bản chất và độ phức tạp trong các hoạt động nghiệp vụ của mình

để nhận dạng những nguồn chính gây nên rủi ro lãi suất và các đóng góp của các

nguồn rủi ro lãi suất tới rủi ro lãi suất chung của ngân hàng.

Ngân hàng cần xem xét cẩn thận các sản phẩm và dịch vụ mới để đảm bảo

ngân hàng nắm rõ đặc điểm rủi ro lãi suất của mình và có thể tích hợp các rủi ro lãi

suất đó vào qui trình quản trị rủi ro chung của ngân hàng.

* Đo ường và báo cáo rủi ro lãi su t

Ngân hàng cần thiết lập một hệ thống đo lƣờng rủi ro lãi suất phù hợp sao

cho có thể nắm bắt tất cả các nguồn rủi ro lãi suất, cũng nhƣ đánh giá đƣợc ảnh

hƣởng của những biến động về lãi suất phù hợp với qui mô hoạt động của mình.

Ngân hàng cần xây dựng những giới hạn chấp nhận rủi ro tối đa trong hoạt động để

khống chế khả năng thua lỗ đƣợc kiểm soát ở mức độ cho phép. Ngoài ra ngân hàng

cũng cần đánh giá đƣợc mức độ tổn thất của mình trong các điều kiện thị trƣờng

căng thẳng. Hệ thống thông tin báo cáo kịp thời tới BLĐ ngân hàng cũng nhƣ giữa

các phòng ban với nhau cũng cần đƣợc hoàn thiện.

Đối với Agribank hiện tại việc đo lƣờng rủi ro lãi suất chƣa đƣợc quan tâm

thực hiện nên việc hoàn thiện hệ thống dữ liệu, thông tin cung cấp cho việc đo lƣờng

rủi ro lãi suất theo các mô hình hiện đại cũng chƣa có. Do vậy, với thực trạng hiện

nay thì sử dụng mô hình định giá lại để đo lƣờng rủi ro lãi suất đối với Agribank là

phù hợp hơn cả, bởi: Mô hình này cũng tƣơng đối đơn giản, trực quan; mô hình này

dựa trên hệ thống kế toán theo giá trị ghi sổ nên phù hợp với hệ thống kế toán của các

NHTM Việt Nam; mô hình này xác định hiệu ứng của rủi ro lãi suất lên thu nhập lãi

ròng nên phù hợp với mục tiêu mà các NHTM Việt Nam đang quan tâm.

Sau đây, tác giả sẽ đƣa ra mô hình lƣợng hóa rủi ro lãi suất áp dụng đối với

Agribank theo mô hình định giá lại. Việc xây dựng mô hình này đƣợc thực hiện

theo các bƣớc:

167

Bước 1: Xác định độ dài của những kì định giá cấu thành "thời kì mục tiêu".

Độ dài của kì định giá có thể quyết định đến tính chính xác của mô hình. Nếu

kì định giá càng dài thì càng phản ánh sai lệch thông tin về cơ cấu các TSC và TSN

trong cùng một nhóm. Vì khi đó, trong cùng một nhóm vẫn có thể có sự chênh lệch

về thời hạn đến hạn giữa TSC và TSN mặc dù về mặt tổng giá trị là cân bằng. Ví

dụ, trong cùng một nhóm TSC thời hạn đến hạn là t 3-6 tháng, giá trị TSC và TSN

là bằng nhau và là 60 triệu đồng, theo mô hình định giá là thì độ lệch nhạy cảm lãi

suất trong kì định giá này là bằng 0, ngân hàng không có rủi ro lãi suất. Tuy nhiên,

trong kì định giá 3-6 tháng này, nếu TSC có thời hạn đến hạn là t 3-4 tháng trong

khi TSN có thời hạn đến hạn t 5-6 tháng thì sẽ xuất hiện chênh lệch về thời hạn

đến hạn giữa TSC và TSN. Khi đó, nếu lãi suất thị trƣờng thay đổi thì chắc chắn sẽ

ảnh hƣởng đến thu nhập lãi chứ không phải là không ảnh hƣởng nhƣ kết luận ban

đầu. Vì vậy, cách tốt nhất là rút ngắn độ dài của kì định giá tới mức tối thiểu, tức là

nếu kì định giá đƣợc tính toán hàng ngày thì sẽ cho ta bức tranh trung thực về sự

thay đổi lãi suất ròng. Tuy nhiên, cách này chỉ có thể làm đƣợc với các ngân hàng

đã đƣợc nối mạng nội bộ on-line, và thực sự cũng chỉ cần thiết trong điều kiện môi

trƣờng lãi suất biến động hàng ngày.

Theo tác giả, độ dài của kì định giá đƣợc xác định trên cơ sở tần số thay đổi

lãi suất trong thời kì mục tiêu.

Qua khảo sát thực tế về diễn biến lãi suất thị trƣờng kéo theo lãi suất của

Agribank đƣợc điều chỉnh thay đổi liên tục, với tần số trung bình khoảng 12

lần/năm. Do vậy, với thời kì mục tiêu đƣợc lựa chọn là 1 năm thì độ dài của kì định

giá là 1 tháng. Tuy nhiên, để chính xác hơn, có thể lựa chọn thêm một kì định giá

nhỏ nữa là 15 ngày.

Với độ dài của kì định giá nhƣ vậy, thì các TSC và TSN nhạy cảm lãi suất

của Agribank sẽ đƣợc phân nhóm theo các khoảng thời gian đến hạn hoặc định lại

lãi suất, gồm: 15 ngày, 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng, 6 tháng, 7 tháng,

8 tháng, 9 tháng, 10 tháng, 11 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng.

168

Bước 2: Lập báo cáo mức chênh về thời gian đáo hạn và định lại lãi suất

Bảng 3.1. Báo cáo mức chênh về thời gian đáo hạn và định giá lại

Tài sản và công nợ đáo hạn hoặc định giá lại trong từng khoảng thời gian

Chỉ tiêu

3 15 ngày 12 tháng trên 12 tháng Tổng

I TSC nhạy cảm lãi suất

1. Tiền gửi t i NHNN

2. Tiền gửi t i các TCTD khác

3. Tín phiếu kho b c

4. Tín phiếu NHNN

5. Chứng khoán khác

6. óp vốn, mua cổ phần

7. óp vốn đồng tài trợ với TCTD#

8. Cho vay TCKT, cá nhân

Tổng TSC nhạy cảm lãi suất

II. TSN nhạy cảm lãi suất

1. Tiền gửi của BNN

2. Vay NHNN

3. Tiền gửi của TCTD khác

4.Nhận vốn cho vay đồng tài trợ

5. Vay TCTD khác

6. Tiền gửi của các TC T

7. Tiền gửi tiết kiệm

7. Phát hành gi y tờ có giá

8. Vốn tài trợ ủy thác đầu tư

Tổng TSN nhạy cảm lãi suất

Chênh lệch (I-II)

1 tháng 2 tháng tháng …

Xác định TSC nhạy cảm lãi suất và TSN nhạy cảm lãi suất theo t ng khoảng

thời gian đến hạn hoặc định lại lãi suất để lập báo cáo.

Báo cáo này cần đƣợc lập riêng cho VNĐ, ngoại tệ và vàng. Trƣớc mắt, có

thể lập định kì hàng tháng. Sau đó, khi đã quen với việc phân tích, có thể lập với

định kì ngắn hơn: 1/2 tháng, hàng tuần thậm chí hàng ngày nhƣ các ngân hàng nƣớc

169

ngoài vẫn làm.

Bước 3: Xác định độ co giãn (hệ số nhạy cảm) lãi suất: Bằng cách thống kê

trong quá khứ mặt bằng lãi suất thay đổi nhƣ thế nào, mặt bằng lãi suất thực tế của

ngân hàng là bao nhiêu. T đó đối chiếu để tính toán khi lãi suất thay đổi thì độ co

giãn lãi suất cụ thể cho t ng hạng mục tài sản nhạy cảm là bao nhiêu?

Ví dụ, giả sử năm v a qua, lãi suất thị trƣờng tăng lên là 0,5 nhƣng tính

theo thực tế tại Agribank bình quân lãi suất thực hiện chỉ tăng là 0,4 . Nhƣ vậy, độ

co giãn lãi suất cho khoản mục tài sản nhạy cảm có độ trễ nhỏ hơn 1, cụ thể là bằng

0,8% (0,4%/0,5%).

Độ co giãn lãi suất ở mỗi ngân hàng sẽ khác nhau, điều này thƣờng phụ

thuộc vào qui mô, vị thế tài chính, uy tín tài chính của ngân hàng.

Sau khi xác định đƣợc độ co giãn lãi suất cho t ng khoản mục TSC, TSN,

tiến hành điều chỉnh giá trị trên bảng cân đối của t ng khoản mục đó theo độ co giãn.

Việc định lƣợng rủi ro lãi suất dƣới sự tác động của biến động lãi suất thị

trƣờng sẽ chính xác hơn và giúp cho ngân hàng thấy đƣợc cơ cấu lãi suất của mình.

Tuy nhiên, phƣơng pháp này chỉ phát huy tác dụng khi ngân hàng xác định chính

xác đƣợc độ co giãn của lãi suất.

Bước 4: Lượng hóa rủi ro lãi suất

Xác định ảnh hƣởng của sự thay đổi lãi suất theo dự đoán lên thu nhập lãi

ròng và hệ số chênh lệch lãi ròng.

* Kiểm soát rủi ro lãi su t

Để đảm bảo cho rủi ro lãi suất không vƣợt quá hạn mức cho phép, ngân hàng

cần áp dụng các biện pháp phòng ng a và hạn chế rủi ro lãi suất:

- Đa dạng hóa lãi suất tiền gửi và cho vay: Áp dụng nhiều loại lãi suất cho

các kì hạn khác nhau, mở rộng nhận tiền gửi và cho vay với lãi suất biến thiên.

- Đa dạng hóa các kì hạn gửi tiền và cho vay để tạo sự cân xứng về thời hạn.

170

- Đồng thời nghiên cứu áp dụng các nghiệp vụ phái sinh về lãi suất nhƣ:

Nghiệp vụ hoán đổi lãi suất: Nghiệp vụ này hiện nay đã đƣợc NHNN cho

phép thực hiện, do vậy, cần nghiên cứu xây dựng qui trình cụ thể cho nghiệp vụ này.

Nghiên cứu các nghiệp vụ khác về lãi suất nhƣ: Hợp đồng kì hạn, quyền

lựa chọn, … để áp dụng khi NHNN cho phép.

* Giám sát rủi ro lãi su t

NH thƣờng xuyên đánh giá lại việc thực hiện qui trình quản trị rủi ro lãi suất

để có các biện pháp điều chỉnh sao cho qui trình đạt mục tiêu đề ra.

3.2.1.4. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin ALM

a. Yêu cầu đối với hệ thống thông tin

Ngân hàng cần có một hệ thống thông tin quản trị mang tính chính xác, đầy

đủ và kịp thời phục vụ cho mục đích quản trị nói chung và ALM nói riêng. Hệ

thống công nghệ thông tin của ngân hàng phải đảm bảo cho việc lập báo cáo đƣợc

thực hiện thƣờng xuyên và nội dung báo cáo cần có sự so sánh giữa mức độ rủi ro

hiện tại với các giới hạn đã đề ra.

Các báo cáo gửi cho HĐTV cần đƣợc lập một cách định kì, các báo cáo này

tối thiểu nên có các nội dung sau:

- Các tóm tắt về mức độ rủi ro tổng hợp của ngân hàng;

- Các báo cáo với mục đích tuân thủ với các chính sách và các giới hạn của

ngân hàng;

- Các giả định chính, ví dụ các hành vi gửi tiền không kì hạn và thông tin chi

trả trƣớc hạn;

- Các kết quả thử nghiệm sức chịu đựng, bao gồm các tham số và giả định

chính trong đó có các giả định không còn phù hợp; và

- Tóm tắt các phát hiện trong quá trình rà soát.

b. Lộ trình thực hiện

Hiện tại, hệ thống CNTT phục vụ quản trị rủi ro nói chung và ALM nói riêng

171

cũng nhƣ kho dữ liệu của Agribank còn nhiều hạn chế do chƣa đƣợc thiết kế toàn

diện cho việc thực hiện quản trị kinh doanh nói chung cũng nhƣ cung cấp thông tin

cho hệ thống QTRR nói riêng. Hệ thống kho dữ liệu chƣa đƣợc tổ chức khoa học,

chƣa đảm bảo đầy đủ lịch sử của thông tin và chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu vận hành

các chƣơng trình, mô hình tính toán đo lƣờng rủi ro. Do vậy, để t ng bƣớc quản trị

rủi ro cũng nhƣ đáp ứng yêu cầu tối thiểu của NHNN, việc hoàn thiện hệ thống

công nghệ thông tin của Agribank nên thực hiện theo hai giai đoạn:

Thứ nh t, trong giai đoạn đầu Agribank cần tập trung thực hiện những nội

dung sau:

- Đánh giá dữ liệu hiện tại của Agribank phục vụ cho quản trị nói chung và

ALM nói riêng (nguồn dữ liệu, mức độ sẵn có và tính chính xác của dữ liệu);

- Xác định các yêu cầu về dữ liệu đầu vào để triển khai các mô hình đo lƣờng

và quản trị rủi ro phù hợp thông lệ và tình hình thực tế của Agribank ;

- Đề xuất hoàn thiện/ bổ sung cơ sở dữ liệu, các yêu cầu tích lũy dữ liệu

sạch/thông tin chính xác; đề xuất phát triển các chƣơng trình/công cụ quản trị rủi ro;

- Xây dựng các qui định về việc cập nhật thông tin lịch sử lƣu trữ theo các

chức năng quản trị rủi ro, các hƣớng dẫn vận hành các công cụ quản trị rủi ro;

- Xây dựng yêu cầu để đầu tƣ hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ quản trị

rủi ro chuẩn bị cho việc triển khai hệ thống quản trị rủi ro trong giai đoạn sau.

Thứ hai, trên cơ sở các yêu cầu tích lũy dữ liệu sạch/thông tin chính xác và

xây dựng các qui định về việc cập nhật thông tin lịch sử lƣu trữ theo các chức năng

quản trị rủi ro đã đƣợc thực hiện trong giai đoạn đầu. Để triển khai các mô hình đo

lƣờng rủi ro và ALM, Agribank cần tiếp tục thực hiện:

- Đầu tƣ/triển khai kho dữ liệu phục vụ quản trị rủi ro nói chung và ALM nói

riêng: Đầu tƣ triển khai hệ thống kho dữ liệu quản trị rủi ro, ALM trên toàn ngân

hàng, tích hợp với các hệ thống khác trong ngân hàng; kiểm tra và chạy thử hệ

thống; chuyển đổi dữ liệu hiện tại sang hệ thống kho dữ liệu quản trị rủi ro, ALM;

xây dựng các công cụ chiết xuất dữ liệu và báo cáo phù hợp với mục tiêu quản trị

rủi ro và ALM của Agribank.

172

- Đầu tƣ xây dựng hệ thống định giá chuyển vốn nội bộ (FTP) phục vụ quản

trị rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất toàn hệ thống, tạo tiền đề triển khai hệ thống LM.

- Đầu tƣ xây dựng các mô hình, công cụ đo lƣờng khác để tiếp tục hoàn

thiện hệ thống Quản trị rủi ro và LM toàn diện của Agribank.

3.2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ

3.2.2.1. Các giải pháp trƣớc mắt

Hiện tại, Agribank vẫn đang thực hiện cơ chế quản lí vốn phân tán, việc

chuyển đổi sang cơ chế quản lí vốn tập trung là cần thiết khách quan nhƣng không

phải dễ dàng thực hiện ngay đƣợc,do vậy trong giai đoạn trƣớc mắt, để nâng cao chất

lƣợng ALM cần thực hiện những giải pháp hỗ trợ sau:

a. Hoàn thiện chính sách lãi su t và quản lí lãi su t của ngân hàng

Hiện nay, chính sách lãi suất của Agribank hiện còn cứng nhắc, thiếu linh

hoạt, chƣa phù hợp với cơ chế lãi suất cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng đòi

hỏi NH cần xây dựng chính sách lãi suất cũng nhƣ những nguyên tắc, hƣớng dẫn

tổng quát có sự sửa đổi bổ sung theo thời gian để ra quyết định về lãi suất cho vay

và lãi suất tiền gửi và làm cơ sở để quản lílãi suất và rủi ro lãi suất. Hoàn thiện

chính sách lãi suất của Agribank cần tập trung vào những nội dung sau:

Thứ nh t, hoàn thiện những yếu tố c u thành chính sách i su t:

- Mục tiêu của chính sách lãi suất: Việc xây dựng một chính sách lãi suất nên

bắt đầu bằng các mục tiêu của NH. Những mục tiêu nội tại nhƣ lợi nhuận, khả năng

thanh khoản và các mức rủi ro có thể chấp nhận nên đƣợc cụ thể hóa. Khi đã xác

định đƣợc các mục tiêu cụ thể, HĐQT nên thiết lập chính sách lãi suất hoặc qui định

phù hợp với mục tiêu.

Một chính sách lãi suất tốt là chính sách hƣớng đến các giải pháp làm hạ thấp

đƣợc chi phí đầu vào để t đó giảm đƣợc chi phí đầu ra, ngăn ng a và hạn chế dƣợc

rủi ro lãi suất.

- Những cơ sở để xác định lãi suất: NH nên xác định lãi suất dựa trên những

173

cơ sở nhƣ: Lãi suất của thị trƣờng, lợi nhuận của khách hàng, chi phí hoạt động của

NH, môi trƣờng kinh tế, triển vọng phát triển.

- Những trƣờng hợp áp dụng lãi suất cố định và lãi suất thả nổi: NH cần

quyết định nên áp dụng lãi suất cố định hay lãi suất thả nổi. Các khoản cho vay

ngắn hạn nên dùng lãi suất cố định, các khoản cho vay trung, dài hạn có thể dùng lãi

suất có điều chỉnh nhƣ hiện nay. Tuy nhiên, quyết định áp dụng loại lãi suất nào còn

tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nhƣ mức cầu tín dụng, tình trạng rủi ro lãi

suất, …. chứ không chỉ phụ thuộc vào thời hạn cho vay. Cho nên, không nhất thiết

phải qui định áp dụng lãi suất cố định hay có điều chỉnh một cách cứng nhắc theo

thời hạn nhƣ vậy mà cần có sự linh hoạt trong t ng hoàn cảnh, trạng thái nhạy cảm

lãi suất cụ thể của NH nhằm hạn chế rủi ro lãi suất.

Bên cạnh đó, Agribank cũng cần phải chuyển t việc quản lí lãi suất theo

phƣơng thức cố định (bằng cách lập sẵn các thang lãi suất để thông báo cho khách

hàng, hầu nhƣ không có sự thƣơng lƣợng. Khách hàng chỉ có việc chấp nhận mức lãi

suất ấy nếu muốn gửi tiền hoặc đi vay) sang thực hiện phƣơng thức quản lí lãi suất

linh hoạt. Để thực hiện phƣơng thức quản lí lãi suất linh hoạt, NH nên thực hiện:

- Xây dựng mục tiêu đạt đƣợc về TSC cần phải thực hiện năm kế hoạch.

- Xây dựng tiêu chuẩn để áp dụng khi thƣơng lƣợng lãi suất đối với khách

hàng, tiêu chuẩn này có thể là bảng xếp hạng, phân loại khách hàng vay, ...

Với những tiêu chuẩn này, nhân viên ngân hàng có căn cứ thống nhất để

thƣơng lƣợng với khách hàng về lãi suất mà nhà quản trị ngân hàng vẫn có cơ sở để

kiểm soát, tránh đƣợc những trƣờng hợp lạm dụng, ƣu đãi về lãi suất đối với khách

hàng do nhân viên gây ra.

Sự thƣơng lƣợng về lãi suất sẽ giúp nhân viên ngân hàng linh hoạt hơn trong

giao dịch với khách hàng về lãi suất, có thể thƣơng lƣợng với lãi suất cao hơn, thấp

hơn hoặc bằng lãi suất qui định. Sự bù qua lại giữa các loại TSC là chiến lƣợc để

đạt đƣợc lãi suất mong muốn. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đạt đƣợc mục tiêu thỏa

mãn nhu cầu của khách hàng về lãi suất có định hƣớng.

174

- Phân quyền và trách nhiệm của các bộ phận trong quyết định lãi suất tiền

gửi và cho vay: Một chính sách lãi suất chung nếu chỉ tuyên bố không thôi thì chƣa

đủ. Những ai tham gia quyết định lãi suất cần nắm vững những nguyên tắc hƣớng

dẫn và áp dụng chúng vào mỗi tình huống thực tế cụ thể. Muốn vậy, chính sách lãi

suất cần phân quyền và trách nhiệm của các bộ phận trong quyết định lãi suất tiền

gửi và cho vay một cách cụ thể.

Thứ hai, hoàn thiện c ng tác quản lí i su t, bao gồm quản lí i su t đầu

vào và i su t đầu ra. Cụ thể:

* Quản lí lãi suất đầu vào (lãi suất huy động vốn) cần thực hiện những nội

dung sau:

Một à, phƣơng pháp xác định chi phí huy động vốn (lãi suất huy động vốn)

Sự quan tâm chọn lựa các phƣơng pháp xác định chi phí huy động vốn sẽ

giúp cho ngân hàng tính toán chính xác một cách tƣơng đối chi phí huy động vốn

đƣợc coi là yếu tố cơ bản để xác định mức lợi nhuận mà ngân hàng cần thu đƣợc t

các TSC sinh lời và tìm kiếm cho mình một tổ hợp các nguồn vốn khác nhau trên

thị trƣờng với mức chi phí thấp nhất. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng có cơ sở để

nhận định việc sử dụng nguồn vốn huy động có ảnh hƣởng đến rủi ro thanh khoản,

rủi ro lãi suất đến mức độ nào. Hiện tại, Agribank xác định chi phí huy động vốn

theo phƣơng pháp chi phí trung bình theo nguyên giá.

Thƣớc đo chi phí huy động bình quân sẽ có ích khi sử dụng để đánh giá tình

hình huy động vốn trong quá khứ.

Tuy nhiên phƣơng pháp này có nhiều hạn chế nhƣ trong nguồn vốn huy động

của ngân hàng có một bộ phận không mang lại lợi nhuận cho ngân hàng (dự trữ bắt

buộc….), chi phí huy động vốn cần bao hàm cả các chi phí khác có liên quan đến việc

huy động vốn (chi phí tác nghiệp….). Bên cạnh đó, chi phí theo nguyên giá này sẽ

175

thiếu độ tin cậy nếu đƣợc ngân hàng sử dụng làm cơ sở để quyết định sẽ lựa chọn huy

động vốn theo loại nào hoặc sẽ định giá TSC ra sao khi lãi suất biến động mạnh.

Để khắc phục những hạn chế của phƣơng pháp trên, ngân hàng nên xác định

chi phí huy động vốn theo phƣơng pháp lãi suất cho vay hòa vốn .

Lãi suất cho vay hòa vốn là mức lãi suất cho vay tối thiểu chỉ đủ để ngân

hàng bù đắp cho chi phí huy động vốn.

Với phƣơng pháp này sẽ giúp nhà quản trị ngân hàng có mục tiêu tỉ suất sinh

lời trƣớc thuế định hƣớng trƣớc khi quyết định cho vay hay đầu tƣ mới đảm bảo bù

đắp đƣợc chi phí huy động vốn và có lãi.

Trong thực tế, vốn huy động có nhiều loại lãi suất khác nhau với nhiều kì hạn

khác nhau. Do đó, lãi suất của vốn huy động phải đƣợc tính trên tổng thể nguồn vốn

mà NHTM huy động đƣợc. Việc tính toán này phải mang tính chất thƣờng xuyên,

định kì nhằm đánh giá đƣợc một cách tổng quan chi phí đầu vào t đó ngân hàng có

cơ sở để hoạch định chính sách lãi suất đầu ra, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.

Hai là, thực hiện tốt mối tƣơng quan giữa lãi suất đầu vào với chỉ số lạm

phát, lãi suất thị trƣờng liên ngân hàng và lãi suất tái cấp vốn

Lãi suất tín dụng đƣợc hiểu là giá cả tín dụng, giá cả này trong điều kiện của

nền kinh tế thị trƣờng phải đảm bảo yêu cầu là bảo đảm quyền lợi chính đáng của

ngƣời gửi tiền (tiền gửi không bị mất giá và có lãi) nghĩa là chính sách lãi suất cần

đƣợc xây dựng trên cơ sở lãi suất đầu vào lớn hơn tỉ lệ lạm phát. Thực hiện, duy trì

mối tƣơng quan nhƣ trên còn tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng thu hút vốn nhàn

rỗi trong nền kinh tế một các vững chắc.

Bên cạnh đó, khi xác định lãi suất đầu vào, ngân hàng cần quan tâm đến mối

tƣơng quan với lãi suất trên thị trƣờng liên ngân hàng và lãi suất tái chiết khấu của

Ngân hàng Nhà nƣớc nhằm đảm bảo lãi suất đầu vào nhỏ hơn lãi suất trên thị

176

trƣờng liên ngân hàng và nhỏ hơn lãi suất tái chiết khấu.

Duy trì mối tƣơng quan này sẽ thúc đẩy ngân hàng tìm những biện pháp tốt

nhất để thu hút nguồn vốn huy động cho nhu cầu sử dụng của mình trƣớc khi đi vay

trên thị trƣờng liên ngân hàng và vay Ngân hàng Nhà nƣớc nhằm hạ thấp đƣợc chi

phí đầu vào.

Ba là, đa dạng hóa các loại lãi suất huy động vốn

Lãi suất là biện pháp kinh tế chủ yếu để thu hút tiền gửi. Thực tế hiện nay,

Agribank cũng nhƣ các NHTM khác đang duy trì đƣờng cong lãi suất nằm ngang

thậm chí là dốc xuống, tức là hầu hết lãi suất ở các kì hạn ngắn dƣới 1 năm là bằng

nhau, còn lãi suất ở các kì hạn dài hơn 1 năm lại thấp hơn. Chính vì thế mà không

khuyến khích đƣợc khách hàng gửi tiền kì hạn dài.

Bên cạnh đó, khung lãi suất của Agribank công bố nhìn chung còn đơn điệu

về thời hạn gửi tiền hơn so với các ngân hàng khác (chủ yếu là lãi suất tiền gửi

không kì hạn, kì hạn 1 tháng, kì hạn 3 tháng, kì hạn 6 tháng, kì hạn 12 tháng….),

theo lãi suất cố định.

Ngân hàng nên đa dạng hóa các loại lãi suất bên cạnh việc đa dạng hóa các

hình thức huy động, cụ thể:

- Đa dạng hóa thời hạn gửi tiền một tuần, hai tuần, hai tháng….với các mức

lãi suất tƣơng ứng.

- Mở rộng phát hành chứng chỉ tiền gửi, kì phiếu ngân hàng và trái phiếu

ngân hàng có kì hạn dài (3 năm, 5 năm, 10 năm ……) với lãi suất hấp dẫn so với lãi

suất tiết kiệm trả lãi theo quý hoặc năm nhằm thay đổi cơ cấu nguồn vốn huy động

đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn dài hạn. Các loại giấy tờ có giá này nên phát hành

dƣới dạng vô danh để dễ dàng chuyển nhƣợng nhằm tăng cƣờng tính thanh khoản

cũng nhƣ làm phong phú thêm hàng hóa mua bán trên cho thị trƣờng.

- Có mức lãi suất thƣởng đối với khách hàng gửi số lƣợng lớn và thƣờng

xuyên, mở rộng hình thức huy động vốn gửi góp theo t ng định kì, cung ứng dịch

177

vụ bảo hiểm với mức lãi suất tƣơng ứng.

- Thực hiện lãi suất thay đổi theo thị trƣờng đối với những tiền gửi dài hạn.

- Cụ thể hóa phƣơng pháp tính trả lãi tiền gửi cho khách hàng.

* Quản lí lãi suất đầu ra (lãi suất cho vay)

- Mức lãi suất đầu ra cần đảm bảo duy trì, phát triển hoạt động của ngân

hàng và đảm bảo cho sự cạnh tranh lành mạnh.

- Định giá lãi suất cho vay theo hƣớng kết hợp các phƣơng thức định giá, đặc

biệt chú trọng định giá hƣớng vào cảm nhận giá trị của khách hàng.

b. Đổi mới cơ chế quản trị điều hành kế ho ch kinh doanh

Cơ chế quản trị điều hành kế hoạch kinh doanh t Trụ sở chính đến các chi

nhánh cần đƣợc đổi mới và hoàn thiện theo hƣớng tạo chủ động, tự chịu trách

nhiệm của chi nhánh trong xây dựng, quản trị và tổ chức thực hiện kế hoạch, hạn

chế điều chỉnh nhiều lần làm giảm hiệu lực của công cụ kế hoạch.

Kế hoạch cần đƣợc xây dựng t cơ sở, sát với thực tế. Trƣớc mắt khi chƣa

chuyển sang cơ chế quản lí vốn tập trung thì Agribank vẫn cần quán triệt nguyên tắc

trong điều hành kinh doanh “có tăng trƣởng nguồn vốn ổn định mới đƣợc tăng

trƣởng dƣ nợ và đảm bảo thanh khoản tại t ng chi nhánh”. Đồng thời cần có các

biện pháp quản trị chặt chẽ tăng trƣởng dƣ nợ tín dụng trên cơ sở nguồn vốn huy

động tăng trƣởng, quản trị danh mục đầu tƣ để đảm bảo cân đối vốn cho các dự án

đã đƣợc phê duyệt và các cam kết giải ngân. Thƣờng xuyên theo dõi biến động

nguồn vốn, chủ động cân đối, điều hòa sử dụng vốn linh hoạt phù hợp với t ng địa

bàn, nâng cao tỉ lệ an toàn vốn và hiệu quả kinh doanh. Chỉ đạo toàn hệ thống làm

tốt công tác huy động nguồn vốn tại địa phƣơng, thực hiện đa dạng nguồn vốn huy

động theo: Đối tác/khách hàng; nguồn huy động đảm bảo; loại công cụ; kì hạn; tiền

tệ và theo khu vực địa lí. Thực hiện điều hành lãi suất huy động và cho vay vốn

theo hƣớng chủ động linh hoạt, phù hợp với thị trƣờng để đảm bảo khả năng cạnh

tranh trên t ng địa bàn. Xây dựng cơ chế khuyến khích đối với các đơn vị huy động

th a vốn, chính sách ƣu đãi đối với khách hàng, gắn công tác huy động vốn với cho

178

vay, mua bán ngoại tệ và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng; có chính sách về phí,

lãi suất, cung ứng tín dụng và chăm sóc khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, khách

hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới.

Đồng thời về hoạt động sử dụng vốn, Agribank cần cơ cấu lại theo hƣớng

nhƣ sau:

Thứ nh t, về ho t động tín dụng: Cần đảm bảo tăng trƣởng tín dụng phù

hợp, tập trung ƣu tiên đảm bảo đủ vốn cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân,

kiểm soát chặt chẽ cho vay bất động sản, chứng khoán và nâng cao chất lƣợng tín

dụng. Cụ thể:

- Không thực hiện cho vay mới đối với lĩnh vực kinh doanh chứng khoán,

kinh doanh bất động sản (tr trƣờng hợp cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội theo chƣơng

trình của Chính phủ).

- Tập trung cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân; lĩnh vực

xuất khẩu, công nghiệp chế biến và doanh nghiệp nhỏ và v a hoạt động trong lĩnh

vực nông nghiệp, nông thôn. Cần đƣa ra mục tiêu cụ thể về tỉ trọng cho vay các lĩnh

vực này trong tổng dƣ nợ cho vay nền kinh tế của Agribank theo t ng giai đoạn.

Việc cho vay phải đảm bảo cơ cấu lại tỉ trọng cho vay ngắn, trung dài hạn phù hợp

với cơ cấu nguồn vốn và đảm bảo an toàn hệ thống.

- Ổn định và nhất quán về chính sách tín dụng để t ng bƣớc tạo dựng hệ

thống khách hàng tốt mang tính truyền thống, chung thủy. Giảm bớt cầu cấp trung

gian, đơn giản thủ tục hành chính, tạo chủ động cho cơ sở, rút ngắn thời gian xử lí

một khoản cấp tín dụng đảm bảo v a mở rộng, v a an toàn, hiệu quả trong hoạt

động cấp tín dụng. Hoàn thiện hệ thống cơ chế nghiệp vụ liên quan đến cấp tín

dụng, cụ thể là: Qui chế cho vay đối với khách hàng; phân quyền phán quyết cho

vay; qui định về đảm bảo tiền vay; qui trình, thủ tục xử lí tài sản bảo đảm để thu hồi

nợ; mua bán nợ; nhận, chuyển giao tài sản giữa Agribank và MC...vv, theo hƣớng:

Qui định rõ trách nhiệm của cá nhân, đơn vị đối với t ng khâu công việc t thẩm

định, quyết định cho vay, giải ngân, quản trị sử dụng vốn, đôn đốc thu hồi nợ ...

179

trong qui trình cấp tín dụng; trách nhiệm của công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát;

chế độ thông tin báo cáo trong và sau khi giải ngân của chi nhánh với các khoản vay

thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên.

- Xử lí nợ xấu: Tập trung xử lí nợ xấu, tài sản đảm bảo nợ xấu, xây dựng và

áp dụng các biện pháp xử lí nợ xấu phù hợp với t ng thời kì nhằm giảm tỉ lệ nợ xấu

xuống dƣới 3 . Xử lí nợ xấu có thể thực hiện theo hƣớng: Thu hồi nợ xấu, bán nợ

hoặc xử lí rủi ro. Agribank cần tiến hành kiểm tra, đánh giá, phân tích chất lƣợng tín

dụng trong toàn hệ thống. Tổ chức rà soát, kiểm tra, giám sát các chi nhánh có nợ

xấu cao để đƣa ra các biện pháp xử lí nợ xấu cụ thể, kiên quyết xử lí tài sản đảm

bảo, khởi kiện, chủ động báo cáo với cơ quan tiến hành tố tụng về thái độ chây ,

tẩu tán tài sản, trốn tránh trách nhiệm trả nợ của những khách hàng không hợp tác

trong việc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay. Thực hiện phân loại nợ, trích lập dự

phòng và hoàn thiện hồ sơ để bán nợ, xử lí rủi ro theo qui định. Thƣờng xuyên rà

soát, đánh giá, phân tích các khoản nợ đã xử lí rủi ro để xây dựng kế hoạch, biện

pháp thu hồi triệt để, kịp thời. Thành lập Ban chỉ đạo xử lí nợ có vấn đề, có bộ phận

chuyên trách giúp việc để thƣờng xuyên đôn đốc xử lí các vấn đề phát sinh có liên

quan đến nợ xấu, đồng thời có các biện pháp khen thƣởng k luật để xử lí nợ xấu.

Thứ hai, ho t động góp vốn, mua cổ phần: Agribank cần đánh giá đúng

thực trạng, thu hẹp dần hoạt động này bằng cách bán cổ phần, thoái vốn theo

hƣớng: Duy trì hoạt động của những công ty phục vụ trực tiếp hoặc có liên quan

đến hoạt động của Agribank ; đồng thời thoái vốn, bán cổ phần của các công ty con

không phục vụ trực tiếp cho nông nghiệp, nông thôn.

c. Đánh giá sản phẩm mới

Agribank cần có một qui trình bằng văn bản để đánh giá sản phẩm dịch vụ

mới trong đó có các bƣớc đánh giá và bao gồm rủi ro lãi suất và tính thanh khoản

của các sản phẩm.

LCO của ngân hàng phải tích cực tham gia vào việc đánh giá, xem xét cẩn

thận các sản phẩm và dịch vụ mới để đảm bảo ngân hàng nắm rõ đặc điểm thanh

180

khoản, rủi ro lãi suất của ngân hàng mình, tích hợp các rủi ro đó vào qui trình quản

trị rủi ro chung của ngân hàng và có các hành động báo cáo và giảm thiểu rủi ro

thích hợp.

Thuộc một khâu của qui trình quản trị rủi ro chung, các đề xuất giới thiệu sản

phẩm mới có thể bao gồm các nội dung sau:

- Mô tả sản phẩm hoặc chiến lƣợc có liên quan;

- Xác định các nguồn lực cần thiết để thiết lập quản trị rủi ro lãi suất và thanh

khoản hiệu quả đối với sản phẩm hoặc hoạt động mới;

- Phân tích tính hợp lí của các hoạt động đƣợc đề xuất trong mối tƣơng quan

với tình hình tài chính chung và mức vốn của ngân hàng;

- Qui trình đƣợc sử dụng để đo lƣờng, giám sát và kiểm soát rủi ro của sản

phẩm hay hoạt động đƣợc đề xuất.

d. Tăng cường khả năng dự báo biến động của thị trường

Nhƣ chúng ta đã biết việc dự báo sự chuyển biến của thị trƣờng là một việc

làm khó khăn, tuy nhiên nếu Agribank có một bộ phận chuyên phân tích thị trƣờng

và có thể đƣa ra các dự báo cho biến động của thị trƣờng trong tƣơng lai thì đó cũng

là một lợi thế lớn của ngân hàng.

Chẳng hạn nhƣ, nguyên lí rất đơn giản trong bộ phận kinh doanh nguồn vốn

là khi ngân hàng dự đoán lãi suất đi lên trong tƣơng lai thì ngân hàng nên đi vay dài

và cho vay ngắn và ngƣợc lại. Nhƣ vậy với sự nhận định chính xác về lãi suất thị

trƣờng, ngân hàng không những hạn chế đƣợc rủi ro lãi suất của mình mà còn có

điều kiện tìm kiếm thêm lợi nhuận cho ngân hàng bằng cách tạo ra những trạng thái

vốn có lợi khi lãi suất thay đổi theo đúng nhƣ dự đoán.

Hơn nữa, khi dự đoán đƣợc chiều hƣớng biến động của lãi suất, ngân hàng sẽ

điều chỉnh khe hở nhạy cảm lãi suất phù hợp tƣơng ứng với các dự đoán của mình.

Do vậy ngân hàng sẽ tránh đƣợc các tổn thất và sinh lời khi lãi suất biến động.

Nhƣ vậy, việc tăng cƣờng khả năng dự đoán tình hình thị trƣờng trong đó có

181

sự biến động về lãi suất là một yếu tố quan trọng trong việc quản trị rủi ro lãi suất

nói riêng và LM nói chung. Do đó, ngân hàng cần có một bộ phận độc lập chuyên

thu thập, sàng lọc, phân tích các tin tức trên thị trƣờng để đƣa ra các nhận định về

thị trƣờng. Phòng/bộ phận này có thể đăng tải các nhận định của mình cho các đơn

vị kinh doanh làm cơ sở tham khảo ra các quyết định kinh doanh.

e. Củng cố chính sách nhân sự nhằm nâng cao ch t ượng nguồn nhân

lực

Chất lƣợng nguồn nhân sự là yếu tố quyết định đối với hoạt động kinh doanh

NH dƣới áp lực của cạnh tranh. Đặc biệt trong công tác LM, công việc đòi hỏi

ngƣời thực hiện phải có trình độ cao, óc phán đoán tốt trên cơ sở có đủ năng lực thu

thập và xử lí thông tin. Bởi phần lớn công việc này không phải là việc tính toán,

cộng, tr đơn thuần mà đòi hỏi phải kết hợp rất nhiều yếu tố định lƣợng, định tính,

phân tích trong trạng thái tĩnh, trạng thái động khác nhau. Chính vì vậy, NH phải có

chính sách đúng đắn trong việc xây dựng và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực.

Phát triển nguồn nhân lực phù hợp với qui mô tăng trƣởng của NH, tránh tạo áp lực

quá lớn cho ngƣời thực hiện. Có chính sách tuyển dụng công bằng và minh bạch

nhằm thu hút đƣợc nhân tài. Có cơ chế đãi ngộ thích hợp, thƣởng, phạt phân minh.

Quan tâm đến đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ liên tục. Đặc biệt với các lĩnh

vực đặc thù, đòi hỏi chuyên môn cao nhƣ quản trị rủi ro nói chung, LM nói riêng

cần tiếp cận theo các thông lệ, chuẩn mực quốc tế. Có điều kiện mời chuyên gia

nƣớc ngoài đến đào tạo thì cũng rất tốt nhƣng nếu không thì hoàn toàn có thể mời

các chuyên gia trong nƣớc về lĩnh vực đó đào tạo cho nguồn nhân lực.

3.2.2.2. Các giải pháp lâu dài

a. Triển khai cơ chế quản lí vốn tập trung

Cơ chế quản lí vốn tập trung là cơ chế quản lí vốn nội bộ sử dụng công cụ định

giá điều chuyển vốn nội bộ (Fund Transfer Pricing-FTP) trong hệ thống NHTM.

Theo đó, việc định giá vốn điều chuyển chính là cơ chế xác định thu nhập hoặc chi

phí đối với các bên có liên quan trong quá trình luân chuyển vốn nội bộ nhằm xác

định mức độ đóng góp vào lợi nhuận của t ng chi nhánh trong kết quả hoạt động kinh

182

doanh của Agribank. Việc quản trị vốn tập trung sẽ đƣợc thực hiện thông qua cơ chế

mua bán vốn giữa Trung tâm vốn tại TSC và các chi nhánh cũng nhƣ các phòng ban

kinh doanh tại Hội sở chính. Yếu tố cốt lõi của cơ chế mua bán vốn này là hệ thống

FTP, tạo tiền đề cho việc xây dựng hệ thống LM, nâng cao chất lƣợng LM, góp

phần gia tăng lợi nhuận và quản trị thanh khoản, rủi ro lãi suất một cách hiệu quả

Cơ chế quản lí vốn tập trung sẽ khắc phục đƣợc những hạn chế của cơ chế

quản trị vốn hiện tại, là điều kiện cần thiết để Agribank thực hiện quản trị thành

công nhiều loại rủi ro, mà trƣớc hết là rủi ro lãi suất và rủi ro thanh khoản trên phạm

vi toàn hệ thống

Để thực hiện cơ chế quản lí vốn tập trung, trung tâm quản lí vốn đƣợc đặt tại

Trụ sở chính của NHTM. Các chi nhánh thực hiện mua bán vốn với Trụ sở chính

thông qua trung tâm quản lí vốn. Trụ sở chính sẽ mua toàn bộ TSN của chi nhánh

và bán vốn để chi nhánh sử dụng cho TSC.

Tuy nhiên để thực hiện chuyển đổi sang cơ chế quản lí vốn tập trung,

Agribank cần có những điều kiện sau:

- Về cơ sở vật chất: Để thực hiện cơ chế quản lí vốn tập trung cần có các

điều kiện nhất định về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ.

- Về nhận thức: Cần phải nhận thức rằng chuyển đổi cơ chế quản trị t phân

tán sang tập trung là phù hợp với xu thế phát triển của hoạt động ngân hàng trình độ

công nghệ thông tin tiến tiến và hiện đại trên thế giới.

- Về trình độ ứng dụng: Chuyển đổi sang phƣơng thức quản trị nguồn vốn

tập trung đòi hỏi mỗi đơn vị, mỗi cán bộ cần nghiên cứu, quán triệt những thay đổi

cơ bản giữa hai cơ chế, những kiến thức quản trị ngân hàng hiện đại qua đó nhận

thức rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của mình và đơn vị mình trong công tác quản trị vốn.

- Về tổ chức: Áp dụng cơ chế quản trị mới đòi hỏi đổi mới mô hình tổ chức

cho phù hợp, phân công trách nhiệm quản trị rõ ràng giữa các đơn vị.

Thu nhập FTP

Chi phí FTP

183

TRUNG TÂM QUẢN LÝ VỐN

Thu nhập FTP

Chi phí FTP

Chi nhánh tạo TS Nợ

Chi nhánh tạo TS Có

TSC

Bán vốn

Thị trƣờng LNH, thị trƣờng vốn

TSN

Mua vốn

Hình 3.3. Cơ chế mua - bán vốn thông qua công cụ FTP

Để đảm bảo việc triển khai cơ chế quản trị vốn mới một cách khoa học, quá

trình thực hiện chuyển đổi t cơ chế cũ sang cơ chế mới nên đƣợc thực hiện theo lộ

trình sau:

a1. Triển khai hệ thống định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP

Với vị thế của một NHTM lớn nhất Việt Nam, Agribank có lợi thế về qui mô

hoạt động và số lƣợng khách hàng; thƣơng hiệu đã đƣợc khẳng định; Agribank có

mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phƣơng, các tổ chức

chính trị - xã hội; xây dựng đƣợc các kênh phân phối sản phẩm dịch vụ trực tiếp, an

toàn, hiệu quả. Hạ tầng công nghệ thông tin của ngân hàng không ng ng đƣợc hiện

đại hoá, đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển sản phẩm, dịch vụ. Toàn hệ thống đƣợc

kết nối trực tuyến cho phép ứng dụng các thông lệ quản trị tiên tiến t cấp độ Trụ sở

chính đến Chi nhánh. Agribank có đội ngũ cán bộ đông đảo, giàu kinh nghiệm, hiểu rõ

khách hàng, đã và đang đƣợc đào tạo nhằm thích ứng với yêu cầu phát triển công nghệ

và hội nhập quốc tế. Đây là điều kiện thuận lợi rất lớn để triển khai hệ thống FTP.

Tuy nhiên, trên thực tế hầu hết các NHTM khi triển khai hệ thống FTP

184

thƣờng chia làm nhiều giai đoạn, trong t ng giai đoạn lại xem xét mục tiêu nào là

quan trọng nhất để ƣu tiên phát triển. Đối với hệ thống Agribank, do đặc điểm có

mạng lƣới rộng, qui mô tổng tài sản lớn nên việc triển khai hệ thống FTP phải theo

lộ trình cụ thể:

Xác định thời điểm thực hiện

Xác định giá chuyển vốn

Vận hành chƣơng trình Định giá chuyển vốn nội bộ FTP

Chuyển sang cơ chế Định giá chuyển vốn nội bộ

Tổ chức thực hiện

Hình 3.4. Các bƣớc thực hiện trƣớc khi chuyển đổi sang

mô hình cơ chế quản lí vốn tập trung

Bước 1: Xác định thời điểm thực hiện

Thời điểm chuyển đổi có thể kéo dài vài ngày và có thể sử dụng song song

hai cơ chế trong thời gian chuyển đổi. Thời gian này thƣờng phát sinh những sai sót

vì thế đòi hỏi tính chuyên nghiệp của bộ phận IT và trình độ ứng dụng cao của cán

bộ nghiệp vụ nguồn vốn và sử dụng vốn.

BIDV là một trong những NHTM đã thực hiện chuyển đổi cơ chế quản trị

vốn tƣơng đối sớm so với các NHTM quốc doanh khác. Theo kinh nghiệm chuyển

đổi cơ chế của BIDV, quá trình chuyển đổi nên đƣợc thực hiện theo t ng chi

nhánh/đơn vị trực thuộc, không nên thực hiện chuyển đổi một lần toàn hệ thống để

tránh những sai sót phát sinh. Quá trình chuyển đổi đƣợc thực hiện theo Lịch

chuyển đổi cụ thể cho t ng chi nhánh. Sau mỗi đợt chuyển đổi cơ chế thành công,

các chi nhánh sẽ thực hiện báo cáo công tác chuyển đổi và thực hiện cơ chế mới để

rút kinh nghiệm cho những lần chuyển đổi sau. Việc sử dụng song song hai cơ chế sẽ

kết thúc khi toàn bộ các chi nhánh trong hệ thống đã thực hiện chuyển đổi thành công.

185

Bước 2: Xác định giá chuyển vốn

Trung tâm vốn phải xác định giá chuyển vốn cho kì hạn đầu tiên tại thời

điểm thực hiện chuyển đổi cơ chế (ngày hiệu lực). Thông thƣờng, tại kì hạn đầu

tiên, Trung tâm vốn nên xác định giá mua vốn bằng giá bán vốn để hạn chế việc làm

xáo trộn hoạt động kinh doanh của các chi nhánh. Tuy nhiên việc xác định cơ chế

một giá không nên kéo dài và nên đƣợc chấm dứt sau khi toàn bộ chi nhánh đã thực

hiện chuyển đổi xong.

Định kì, Trung tâm vốn có trách nhiệm xây dựng giá chuyển vốn cho t ng kì

hạn nhất định theo sự biến động của lãi suất trên thị trƣờng.

Tại ngày hiệu lực chuyển sang Cơ chế Định giá chuyển vốn, toàn bộ các giao

dịch thuộc đối tƣợng định giá còn số dƣ và các giao dịch phát sinh tại ngày hiệu lực

sẽ đƣợc áp dụng chung mức giá theo thông báo trong ngày căn cứ trên loại giao

dịch, kì hạn danh nghĩa và đồng tiền giao dịch và không đổi cho đến kì định giá lại

tiếp theo của t ng giao dịch.)

Bước 3: Vận hành chương trình định giá chuyển vốn nội bộ FTP

Kể t thời điểm chuyển đổi (ngày hiệu lực), các chi nhánh triển khai phải sử

dụng chƣơng trình định giá chuyển vốn nội bộ FTP để khai thác, phân tích các báo

cáo. Mỗi chi nhánh đƣợc cấp mã truy cập vào chƣơng trình và phải chịu trách nhiệm

về việc quản trị, sử dụng mã ngƣời dùng (User name) truy cập vào chƣơng trình.

Trong quá trình thực hiện, chi nhánh phải thƣờng xuyên kiểm tra theo dõi số

liệu, kết quả tính toán của chƣơng trình và kịp thời phản ánh về Trung tâm vốn khi

có phát sinh trƣờng hợp sai sót, bất hợp lí trong thực hiện.

Trung tâm công nghệ chịu trách nhiệm tạo môi trƣờng vận hành an toàn,

thông suốt; đồng thời cấp đủ user truy cập chƣơng trình cho các chi nhánh và các

đơn vị tại Hội sở chính theo yêu cầu.

Bước 4: Chuyển đổi sang cơ chế định giá chuyển vốn nội bộ

Tất cả các tài khoản giao dịch nội bộ tại chi nhánh và hội sở chính phải đƣợc

186

đóng lại, toàn bộ các giao dịch nội bộ nhận vốn, gửi vốn giữa chi nhánh và hội sở

chính tại phân hệ Treasury sẽ đƣợc tất toán với lãi suất giữ nguyên nhƣ đang thực

hiện trên số ngày thực tế. Đồng thời thay thế bằng tài khoản mới là tài khoản “Điều

chuyển vốn nội bộ” (không tính lãi đối với số dƣ tài khoản Điều chuyển vốn nội

bộ). Vào ngày hiệu lực, ngân hàng (hội sở chính) thực hiện tất toán toàn bộ các giao

dịch chuyển vốn nội bộ hiện đang theo dõi tại phân hệ Treasury, chuyển số dƣ về tài

khoản Điều chuyển vốn nội bộ; Chi nhánh có trách nhiệm đối chiếu kiểm tra việc

tất toán các giao dịch nội bộ, lãi phát sinh của các giao dịch đến ngày tất toán và

thực hiện hạch toán theo hƣớng dẫn của hội sở chính.

Chi nhánh phải đóng các tài khoản không cần thiết tại các TCTD khác trên

địa bàn hoặc tính toán hạn chế tối thiểu số dƣ tài khoản tiền gửi thanh toán của chi

nhánh tại địa bàn để giảm chi phí mua vốn duy trì số dƣ cho tài khoản này.

Bắt đầu t ngày hiệu lực chuyển đổi, chƣơng trình định giá chuyển vốn nội

bộ FTP chính thức vận hành. Chƣơng trình FTP ghi nhận thu nhập và chi phí của

chi nhánh qua hệ thống báo cáo mà không có sự dịch chuyển dòng tiền cũng nhƣ

không phát sinh bút toán hạch toán. Định kì hàng tháng, hội sở chính gửi thông báo

cho chi nhánh về chênh lệch thu nhập của chi nhánh qua hệ thống FTP để chi nhánh

thực hiện hạch toán vào thu nhập (hoặc chi phí) của chi nhánh.

Bước 5: Tổ chức thực hiện

Mọi giao dịch phát sinh kể t thời điểm ứng dụng cơ chế đều ảnh hƣởng đến

thu nhập/chi phí của chi nhánh (làm phát sinh lãi/lỗ), vì thế, các nhà quản trị ngân

hàng phải chuẩn bị chu đáo công tác đào tạo trình độ nghiệp vụ của nhân viên, hạn

chế thấp nhất thiệt hại gây ra cho chi nhánh. Trong thời gian đầu triển khai cơ chế

mới, các chi nhánh phải báo cáo lên hội sở chính mọi vƣớng mắc phát sinh để phối hợp

giải quyết, định kì báo cáo tổng kết đánh giá kết quả triển khai ứng dụng cơ chế mới.

Thông thƣờng, bộ phận kinh doanh hoặc bộ phận kế hoạch và nguồn vốn của

chi nhánh sẽ đảm nhiệm vai trò thực hiện mua bán vốn với trung tâm và tổng kết

các báo cáo kết quả kinh doanh.

187

a2. Xây dựng hệ thống ALM và quản trị hiệu quả, chi phí dựa trên nền tảng FTP

* Hệ thống ALM

Hệ thống ALM là giai đoạn phát triển tất yếu sau khi ngân hàng hoàn thành

triển khai hệ thống định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP nhằm quản trị toàn bộ các

khoản mục trên bảng cân đối có chứa đựng yếu tố rủi ro lãi suất, rủi ro thanh

khoản... Do đó, việc ALM bao gồm quản trị thanh khoản của ngân hàng, quản trị

kinh doanh tài chính, quản trị kế hoạch sử dụng vốn chủ sở hữu và quản trị chiến

lƣợc cấu trúc bảng cân đối tài sản nhằm hƣớng tới mục tiêu đảm bảo khả năng

thanh khoản cho hệ thống và cuối cùng là đảm bảo sự cân bằng giữa lợi nhuận, tăng

trƣởng và mức độ rủi ro.

* Mô hình quản trị hiệu quả - chi phí dựa trên FTP

Mô hình tổ chức của nhiều NHTM hiện nay đã có nhiều thay đổi tiến bộ so

với trƣớc đây. Sự thay đổi này chủ yếu theo cách hƣớng vào trọng tâm phục vụ

khách hàng; theo đó, các phòng chức năng tại Trụ sở chính và Chi nhánh đƣợc lập

theo t ng phân đoạn thị trƣờng nhất định để kinh doanh. Ví dụ: Bộ phận khách

hàng doanh nghiệp, bộ phận khách hàng cá nhân... nhằm hƣớng tới những mục tiêu

nhƣ: Giao dịch một cửa, one-stop service (chỉ cần đến một nơi khách hàng đƣợc

phục vụ tất cả nhu cầu)...

Tuy nhiên, mô hình tổ chức này dẫn đến một khiếm khuyết trong quản trị

kinh doanh khiến cho hầu hết các ngân hàng sai lầm trong sử dụng và phân bổ

nguồn lực của mình. Đó là mô hình này triệt tiêu động lực để các ngân hàng thực

hiện phân tích hiệu quả theo bộ phận kinh doanh, t đó cũng không đạt đƣợc mục

tiêu là phục vụ khách hàng theo phân đoạn.

Với hệ thống định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP, việc định giá TSN và

định giá TSC trở nên tách bạch. Có nghĩa là, việc đo lƣờng khả năng sinh lời đã trở

nên hữu ích hơn và chính xác hơn khi ngân hàng không còn cố liên kết những TSC

riêng lẻ trong bảng cân đối với một TSN nữa. Thay vào đó, một bộ phận quản trị

vốn tập trung đƣợc thành lập để hoạt động nhƣ một nơi thực hiện bù tr trong định

188

giá vốn nội bộ. Nói cách khác, mục đích của FTP là đánh giá một cách chính xác

việc cung cấp (hay còn gọi là huy động vốn) và sử dụng vốn theo t ng bộ phận,

t ng sản phẩm, t ng đơn vị trong ngân hàng và theo khách hàng…, đây là những

chủ thể cần phải đo lƣờng khả năng sinh lời.

Do vậy, việc triển khai hệ thống định giá điều chuyển vốn nội bộ FTP là cơ

sở để phát triển hệ thống quản trị hiệu quả chi phí đến t ng sản phẩm, t ng bộ phận

kinh doanh, t ng chi nhánh và thậm chí là t ng lĩnh vực hoạt động của ngân hàng.

b. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với ALM

Hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và đối với ALM nói riêng cần đƣợc

hoàn thiện dựa trên các nhân tố đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của nó. Nằm

trong các nỗ lực không ng ng nhằm giải quyết các vấn đề giám sát ngân hàng và

thúc đẩy giám sát qua các chỉ dẫn khuyến khích việc hoàn thiện quản trị rủi ro,

COSO (là một Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kì về việc chống gian lận về

báo cáo tài chính - Nationnal Commission on Financial Reporting, hay còn đƣợc gọi

là Treadway Commission) đƣa ra mô hình chung này để đánh giá hệ thống kiểm

soát nội bộ đối với các NHTM trong đó bao gồm 12 nguyên tắc cơ bản đƣợc nhóm

vào 5 nhóm nhân tố của một hệ thống kiểm soát nội bộ hoàn hảo có quan hệ mật

thiết với nhau:

1. Sự giám sát quản trị và văn hóa kiểm soát;

2. Nhận diện và đánh giá rủi ro;

3. Các hoạt động kiểm soát và phân tách chức năng;

4. Thông tin và liên lạc;

5. Các hoạt động giám sát và khắc phục các khiếm khuyết.

Do vậy, để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong quá trình ALM,

Agribank cần tập trung vào cải thiện các yếu tố cơ bản này. Bên cạnh đó, cũng cần

chú ý rằng, một thành phần quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ của NH đối

với quá trình ALM là việc đánh giá và xem xét thƣờng xuyên. Công việc này bao

189

gồm việc đảm bảo là các cán bộ làm theo đúng các chính sách, các qui trình đã đƣa

ra cũng nhƣ là các qui trình đƣa ra thực sự hƣớng tới các mục tiêu đã định. Việc

xem xét và đánh giá nhƣ vậy cũng cần đề cập tới những thay đổi đáng kể có thể tác

động tới tính hiệu quả của việc kiểm soát. Các cán bộ quản trị cần đảm bảo là việc

xem xét và đánh giá đƣợc thực hiện thƣờng xuyên bởi những cán bộ độc lập với bộ

phận đƣợc đánh giá. Khi đã có những thay đổi hoặc cải tiến đối với hệ thống kiểm

soát nội bộ thì cũng cần có cơ chế để đảm bảo là những thay đổi hoặc cải tiến này

đƣợc thực hiện kịp thời.

Bộ phận kiểm toán nội bộ chính là ngƣời xem xét định kì qui trình LM để

xác định những vấn đề hoặc những điểm yếu của qui trình này. Sau đó, những vấn

đề đƣợc phát hiện cần đƣợc xem xét bởi cán bộ quản trị một cách kịp thời và hiệu quả.

Chức năng kiểm toán nội bộ là một phần quan trọng trong giám sát liên tục

hệ thống kiểm soát nội bộ do hoạt động này cung cấp sự đánh giá độc lập tính đầy

đủ và tuân thủ các chính sách và thủ tục đã đƣợc xây dựng. Điều quan trọng là chức

năng kiểm toán nội bộ độc lập với các chức năng hàng ngày của ngân hàng và có

thể tiếp cận với tất cả các hoạt động ngân hàng thực hiện, bao gồm cả hoạt động ở

chi nhánh và công ty con.

Thông qua việc báo cáo trực tiếp tới HĐQT hoặc Ủy ban kiểm toán, và tới Ban

Tổng giám đốc, các kiểm toán viên nội bộ đƣa ra thông tin khách quan về các hoạt động.

Do tầm quan trọng của chức năng này, kiểm toán nội bộ phải đƣợc giao cho các nhân

viên có trình độ, đƣợc đào tạo bài bản, hiểu rõ trách nhiệm và vai trò của họ.

Và để đảm bảo tính độc lập của kiểm toán nội bộ thì phòng kiểm toán nội bộ

không trực thuộc Ban Tổng giám đốc mà trực thuộc HĐQT qua Ủy ban Kiểm soát.

Mô hình về cơ cấu tổ chức của bộ phận Kiểm toán nội bộ đƣợc thiết kế lại nhƣ sau:

Héi ®ång qu¶n trÞ

ñy ban KTNB

Tæng Gi¸m ®èc

Ban KTNB

Phßng KTNB theo nghiÖp vô

Phßng ph¸t triÓn kiÓm to¸n

Phßng KTNB theo khu vùc

C¸c ®¬n vÞ kinh doanh

Mèi quan hÖ chØ ®¹o, ®iÒu hµnh, qu¶n lý trùc tiÕp

Mèi quan hÖ chØ ®¹o, b¸o c¸o

Thùc hiÖn kiÓm to¸n, göi b¸o c¸o vµ t vÊn

190

Hình 3.5. Định hƣớng tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ của Agribank

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đòi hỏi hoạt động kiểm toán nội bộ phải

có sự chuyển biến mạnh mẽ về công tác lập kế hoạch kiểm toán, phƣơng pháp kiểm

toán và chất lƣợng kiểm toán. Muốn vậy, nhân sự của bộ phận kiểm toán nên đƣợc

tuyển chọn t những ngƣời có chuyên môn giỏi t các phòng nghiệp vụ, có khả

năng phân tích, tổng hợp và phán đoán tốt, có khả năng làm việc độc lập và phải có

trình độ vi tính nhất định vì ngày nay các thông tin đều đƣợc xử lí trên máy tính.

3.3. KIẾN NGHỊ

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.1.1. Hoàn thiện và phát triển thị trƣờng tài chính theo chiều sâu

Khi các NH thực hiện quá trình ALM của mình, đòi hỏi phải điều tiết, cơ cấu

191

lại nguồn vốn và tài sản của mình một cách linh hoạt và kịp thời thông qua các giao

dịch trên thị trƣờng tài chính. Bởi vậy, để tạo môi trƣờng, điều kiện cho các TCTD

thực hiện quản trị tốt thì Chính phủ cần phối hợp với các bộ ngành thực hiện các

giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển các thị trƣờng tài chính, bao gồm:

- Thị trƣờng tiền tệ: Thị trƣờng tiền tệ phát triển tạo điều kiện khai thông cho dòng

vốn dƣ th a tạm thời của các TCTD. Vì vậy, khi có nhu cầu thanh khoản đột xuất,

NH có thể tiếp cận nhanh chóng dòng vốn này với chi phí hợp lí. Để thị trƣờng tiền

tệ phát triển, cần xử lí những vấn đề sau:

Một à, mở rộng phương thức giao dịch: Ngoài hai phƣơng thức giao dịch

tiền gửi và cho vay nhƣ hiện nay, cần đƣa thêm những loại hình giao dịch hiện đại

nhằm tăng tính lỏng cho khoản vay, tăng khả năng giao dịch của các chủ thể trên thị

trƣờng nhƣ giao dịch trao tay qua các hợp đồng tiền gửi, giao dịch trao tay trên cơ

sở có bảo lãnh hoặc kí quỹ bằng thực hiện hợp đồng repos…,

Hai à, đa d ng hoá hàng hoá giao dịch: Hiện nay trên thị trƣờng tiền tệ ở

Việt Nam mới sử dụng các công cụ: Tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN, còn

thƣơng phiếu, chứng chỉ tiền gửi, hợp đồng mua lại và các công cụ khác chƣa xuất

hiện trên thị trƣờng. Vì vậy cần có các giải pháp khác để đƣa thêm các công cụ giao

dịch trên thị trƣờng, hoặc khi chƣa thể đƣa thêm các công cụ khác, Kho bạc và

NHNN nên đa dạng hoá về các kì hạn của giấy tờ có giá đó.

Ba à, ứng dụng và kết hợp sử dụng kĩ thuật th ng tin hiện đ i: Ngoài việc

sử dụng các phƣơng tiện thông tin có sẵn nhƣ điện thoại, Fax, các NH cần áp dụng

thông tin trên mạng Reuter, lắp đặt các phần mềm có đặc tính sử dụng cao, khi các

thông tin đƣợc cung cấp trên mạng sẽ giúp cho các NH khai thác mạng biết đƣợc

thành viên nào thiếu vốn, thành viên nào th a để hoàn toàn chủ động trong giao

dịch, không phải mất công tìm kiếm, điện thoại lần.

- Thị trƣờng chứng khoán. Chính phủ cần phối hợp với U ban Chứng khoán

tìm ra các giải pháp thúc đẩy hoạt động của thị trƣờng chứng khoán. Thị trƣờng

chứng khoán đƣợc coi là một kênh dẫn vốn đầu tƣ dài hạn trực tiếp và hiệu quả của

nền kinh tế. Sự phát triển của thị trƣờng chứng khoán v a là một nhân tố cạnh tranh

192

với hoạt động huy động vốn của NHTM, v a tạo cho NHTM phát triển các sản

phẩm dịch vụ mới phục vụ cho hoạt động của các nhà đầu tƣ trên thị trƣờng chứng

khoán, v a đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của NH, đa dạng hoá danh mục đầu

tƣ, tạo thị trƣờng cho các chứng khoán mà NH nắm giữ có thể chuyển nhanh thành

tiền mặt, đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong trƣờng hợp cần thiết. Thị trƣờng

chứng khoán Việt Nam đã ra đời và đi vào hoạt động đƣợc gần 10 năm, nhƣng t

năm 2008 tới nay, thị trƣờng hoạt động hết sức trầm lắng, không thu hút sự quan

tâm của các nhà đầu tƣ. Do vậy, cần tập trung vào xử lí một số vấn đề sau:

Một à, tăng cầu TTCK, thu hút thêm nguồn vốn vào thị trƣờng bằng cách đa

dạng hóa NĐT. Giải pháp này một mặt giúp nâng cao hiệu quả đầu tƣ, mặt khác

đảm bảo sự vận hành thông suốt và đồng bộ các thị trƣờng.

Hai là, thúc đẩy thị trƣờng trái phiếu doanh nghiệp phát triển nhằm cân bằng

cấu trúc thị trƣờng trái phiếu, đồng thời nghiên cứu cho phép các tổ chức tài chính

quốc tế mà Việt Nam là thành viên phát hành trái phiếu bằng đồng nội tệ Việt Nam.

Ba là, tăng cƣờng thêm nguồn cung sản phẩm chất lƣợng trên thị trƣờng

thông qua việc nâng cao qui định về phát hành, niêm yết và quá trình cổ phần hóa,

thoái vốn nhà nƣớc tại các DN.

Bốn à, phát triển các công cụ tài chính mới nhƣ sản phẩm phái sinh, các sản

phẩm trái phiếu liên kết, giảm thiểu rủi ro; hoặc đa dạng hóa loại hình quỹ đầu tƣ

nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của NĐT. Tuy nhiên, quá trình xây dựng TTCK

phái sinh cũng cần phải có những biện pháp thận trọng vì thị trƣờng công cụ phái

sinh cung cấp những sản phẩm phòng vệ rủi ro, nhƣng chính bản thân thị trƣờng

này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhƣ rủi ro về giá, rủi ro vỡ nợ, rủi ro pháp luật hay

rủi ro hệ thống…

- Thị trƣờng mua bán nợ

Đối với các NHTM VN hiện nay, cho vay vẫn là một tài sản chiếm tỉ trọng

lớn trong tổng tài sản, và hiện tại nợ xấu vẫn đang còn là vấn đề cần xử lí của các

NH nhằm làm tăng tính thanh khoản cũng nhƣ tăng cƣờng năng lực tài chính cho

các NH. Để xử lí nợ xấu của hệ thống ngân hàng, NHNN đã thành lập VAMC theo

193

QĐ số 1459/QĐ-NHNN ngày 27/06/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc Việt

Nam. Qui chế hoạt động của V MC thì không mua nợ xấu bằng tiền thật mà trả

bằng trái phiếu đặc biệt. Các NHTM bán nợ xấu thì có thể cầm trái phiếu đến

NHNN để vay tới mức 70 giá trị các trái phiếu để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn.

Các NHTM bán nợ xấu có trách nhiệm trích lập dự vòng 20 mỗi năm, trong 5

năm. Sau 5 năm họ có thể phải lấy lại các nợ xấu, chứ không phải V MC bắt buộc

phải tìm giải pháp thanh lí nợ xấu. Việc mua bán không phải là đứt đoạn mà là

V MC tạm thời giữ nợ xấu đó, cố gắng thanh lí có thể đƣợc. Nếu không đƣợc thì

sau 5 năm, các NHTM có nợ xấu phải lãnh nợ xấu trở về. Nhƣ vậy thực chất

V MC chỉ là kho giữ nợ xấu cho các NH mà thôi, bởi mục tiêu ban đầu thành lập

cũng chỉ để hỗ trợ thanh khoản cho các NHTM. Với cơ chế đó thì thực chất nợ xấu

không đƣợc xử lí triệt để, do vậy cần thiết thành lập thị trƣờng mua bán nợ thứ cấp

với sự tham gia của các NĐT trong và ngoài nƣớc, nhằm đẩy nhanh tốc độ xử lí nợ

xấu đã mua cũng nhƣ tạo lối ra cho thị trƣờng nợ sơ cấp với V MC. Giải pháp này

v a giúp giải quyết những khó khăn trên thị trƣờng tiền tệ - tín dụng, v a tạo tính

liên thông giữa thị trƣờng này với thị trƣờng bất động sản và TTCK.

Để hình thành thị trƣờng mua bán nợ xấu theo đúng nghĩa, và để thu hút

đông đảo các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc quan tâm tới khoản nợ xấu của các

TCTD thì điều quan trọng nhất là giá, và khung pháp lí đảm bảo tính minh bạch

thuận lợi trong giao dịch. Nếu các điều kiện này đƣợc đảm bảo, việc mua bán nợ

theo cơ chế thị trƣờng sẽ tự khắc hình thành.

- Thị trƣờng phái sinh:

Trong việc thực hiện ALM thì ngoài việc sử dụng các nghiệp vụ nội bảng để

cân đối giữa TSN và TSC thì các NH còn có thể sử dụng các nghiệp vụ phái sinh

nhằm phòng ng a rủi ro. Tuy nhiên, để thực hiện đƣợc các giao dịch này thì đòi hỏi

cũng cần phải có thị trƣờng phái sinh phát triển.

Phái sinh là một công cụ tài chính mà giá trị của nó bắt nguồn t giá trị của

các hàng hóa cơ sở. Chẳng hạn, phái sinh hàng hóa thì cà phê, đƣờng, cao su, hay

sắt thép, vàng bạc, kim loại quý… là hàng hóa cơ sở tạo lập nên các phái sinh này;

194

hoặc phái sinh chứng khoán thì cổ phiếu, tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ... là

những hàng hóa cơ sở cho các phái sinh, còn phái sinh tiền tệ thì tỉ giá, lãi suất,

ngoại hối… là hàng hóa cơ sở.

Sự phát triển của thị trƣờng tài chính đến một qui mô nhất định tất yếu phải

phát triển thị trƣờng phái sinh. Điều này cũng không phải là ngoại lệ đối với Việt

Nam, khi quá trình hội nhập với thị trƣờng tài chính thế giới đang diễn ra sâu rộng.

Bởi vậy, Chính phủ cần chỉ đạo các bộ, ngành liên quan xây dựng hệ thống pháp lí

đồng bộ cho sự phát triển của thị trƣờng tài chính phái sinh. Trong đó, tập trung vào

3 lĩnh vực then chốt.

Thứ nh t, định hƣớng phát triển TTCK phái sinh đã đƣợc đề cập tại Quyết

định 252/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt chiến lƣợc phát triển TTCK

Việt Nam giai đoạn 2011-2020. Theo đó, tập trung xây dựng và phát triển TTCK

phái sinh đƣợc chuẩn hóa theo hƣớng phát triển với các công cụ t đơn giản đến

phức tạp; về dài hạn cần thống nhất hoạt động thị trƣờng phái sinh có công cụ gốc

là chứng khoán, hàng hóa, tiền tệ…

Thứ hai, NHNN sẽ chủ trì xây dựng khuôn khổ pháp lí cho triển khai các

sản phẩm phái sinh dựa trên cơ sở là thị trƣờng tiền tệ.

Thứ ba, Bộ Công thƣơng chịu trách nhiệm chính trong hoạch định cơ chế

pháp lí cho phát triển các sản phẩm phái sinh dựa trên thị trƣờng hàng hóa, nhằm

giúp thị trƣờng tài chính phát triển hiện đại, có thêm công cụ phòng ng a rủi ro, đáp

ứng nhu cầu của các định chế tài chính lẫn giới đầu tƣ.

3.3.1.2. Các kiến nghị khác với Chính phủ

- Có chính sách hỗ trợ tăng vốn điều lệ cho các NHTM Việt Nam để tăng cƣờng

năng lực tài chính;

- Có chính sách về cơ chế tiền lƣơng phù hợp để đảm bảo thu hút nguồn nhân

lực có trình độ cao làm việc tại các NHTM Việt Nam;

195

- Có chính sách cải cách khu vực Ngân hàng, bao gồm cả NHNN và NHTM,

thúc đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa các NHTM Nhà nƣớc nhằm tăng cƣờng năng

lực tài chính, tăng cƣờng quản trị, điều hành của các NHTM Nhà nƣớc hiện nay;

- Khuyến khích hoạt động của Công ty Kiểm toán độc lập, nhằm tạo lập môi

trƣờng công khai minh bạch về tài chính của tất cả doanh nghiệp;

- Cần có sự rà soát thƣờng xuyên các văn bản pháp luật, các qui định, hƣớng

dẫn có liên quan đến hoạt động của NHTM để nắm bắt các khó khăn vƣớng mắc khi

áp dụng, t đó có sự chỉnh sửa kịp thời và tạo điều kiện cho các NHTM hoạt động hiệu

quả hơn trong QTRR góp phần làm cho nền kinh tế phát triển vững chắc

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc

3.3.2.1. Tạo hành lang pháp lí đồng bộ cho hoạt động NH.

Hoàn thiện môi trƣờng pháp lí cho hoạt động NH trong lộ trình hội nhập

kinh tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng của NHNN, tạo ra môi trƣờng

thông thoáng cho các NHTM phát triển hoạt động, đa dạng hoá sản phẩm, đồng thời

để các NHTM Việt Nam làm quen dần với môi trƣờng cạnh tranh quốc tế. Một số

công việc quan trọng cần thực hiện nhằm hoàn thiện môi trƣờng pháp lí là rà soát, bổ

sung, sửa đổi các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến hoạt động NH. Các văn

bản này cần bao quát và điều chỉnh đƣợc cả xu hƣớng phát triển các sản phẩm dịch

vụ NH trong điều kiện mới cũng nhƣ định hƣớng phát triển các dịch vụ NH của hệ

thống NHTM Việt Nam.

Đồng thời, ban hành các qui định cụ thể hƣớng dẫn ALM tại các NHTM.

Hiện nay về lĩnh vực LM của các NHTM thì NHNN mới đƣa ra qui định về quản

trị thanh khoản, tuy nhiên vẫn còn một số điểm cần hoàn thiện theo thông lệ quốc

tế. Cụ thể, theo mục 3, thông tƣ số 13/2010/TT - NHNN ngày 20/05/2010 thì hoàn

toàn mới chỉ đề cập tới việc quản trị thanh khoản ngắn hạn của NH. Cần có hƣớng

dẫn về việc cân đối giữa dự trữ cấp 1 và dự trữ cấp 2, giữa lợi ích và chi phí trong

ngắn hạn và trong tƣơng lai. Vì vậy, cần thay đổi kết cấu đó để việc quản trị khả

năng chi trả đƣợc chuyển thành quản trị khả năng thanh khoản. NHNN cần yêu cầu

196

các NHTM phải xây dựng kế hoạch dự báo thanh khoản dài hạn hơn, có thể là 1

tháng, 3, 9 tháng và thậm chí là trên 12 tháng trên cơ sở đa dạng hoá các loại TSC

phục vụ cho mục đích thanh khoản. Ngoài ra, bố sung hệ thống các chỉ tiêu đo

lƣờng thanh khoản của NHTM cũng nhƣ các chuẩn mực cho hệ thống chỉ tiêu này

và yêu cầu thực hiện phân tích kịch bản mô phỏng rủi ro thanh khoản bắt buộc tại

các NHTM. Ngân hàng Nhà nƣớc nên có yêu cầu bắt buộc và hƣớng dẫn các

NHTM phải thực hiện chế độ báo định kì về các phân tích đánh giá mô phỏng các

tình huống rủi ro thanh khoản trong nhiều thời điểm khác nhau của tƣơng lai. (ví dụ

trong 1 ngày hoặc trong 7 ngày làm việc tiếp theo,....).

Do vậy, NHNN cần đƣa ra những qui định theo thông lệ quốc tế tốt nhất về

LM một cách đầy đủ nhất, làm cơ sở pháp lí cho các NHTM thực hiện trong thời

gian tới.

3.3.2.2. Hoàn thiện chính sách lãi suất

Trong bối cảnh hoạt động hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay, quản trị

rủi ro lãi suất dƣờng nhƣ chƣa phải là mối quan tâm lớn của các ngân hàng khi mà

diễn biến lãi suất đƣợc điều hành sát sao bởi NHNN. Hiện nay, NHNN đang có các

qui định hiện hành cho việc thiết lập lãi suất lên các sản phẩm ngân hàng, ví dụ nhƣ

lãi suất trần và lãi suất sàn cho các khoản tiền vay và tiền gửi. Do đó, các NHTM

nói chung và Agribank nói riêng cũng phần nào bị giới hạn trong việc lựa chọn cách

quản trị rủi ro lãi suất thông qua việc thay đổi lãi suất của các sản phẩm ngân hàng.

Chính vì thế, giải pháp hoàn thiện cơ chế lãi suất hiện nay của NHNN và trong

thời gian tới là tập trung nâng cấp phát triển thị trƣờng tiền tệ, sớm khắc phục

những vấn đề nhƣ NHNN vẫn qui định lãi suất trần tiền gửi của các NHTM và

việc tham gia có giới hạn của tổ chức này vào thị trƣờng, làm cho thị trƣờng chƣa

phát triển, lãi suất chƣa phản ảnh đúng quan hệ cung cầu.

Tăng cƣờng hiệu quả của chế độ tự do hóa lãi suất, mặc dù hiện nay lãi suất

cơ bản là lãi suất tham chiếu của các NHTM, trong một số giai đoạn vẫn có trần

lãi suất, điều này đã ảnh hƣởng đến hiệu quả của cơ chế lãi suất và sự cạnh tranh

giữa các NHTM. NHNN cũng nên tránh sự điều chỉnh vào lãi suất bằng những

197

mệnh lệnh hành chính. NHNN nên để thị trƣờng hoạt động theo cung cầu và lãi

suất phản ánh chính xác cung cầu trên thị trƣờng tiền tệ.

Kết luận chƣơng 3

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát, đánh giá thực trạng ALM và chất

lƣợng ALM tại Agribank, chƣơng 3 của luận án đã nêu lên thách thức và định

hƣớng về hoạt động quản trị rủi ro của Agribank đến năm 2020 trong bối cảnh kinh

tế thế giới và Việt Nam có nhiều biến động phức tạp; t đó, luận án đề xuất những

giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng ALM để đạt tới mục tiêu

đã đƣợc nêu lên. Các giải pháp tập trung vào các vấn đề nhƣ xây dựng và hoàn thiện

các yếu tố cơ bản của quá trình ALM theo thông lệ quốc tế về khung ALM của

NHTM và các giải pháp bổ sung nhằm hoàn thiện các điều kiện để thực hiện ALM

một cách tốt nhất tại Agribank. Trong đó, có chỉ rõ những giải pháp trƣớc mắt và

lâu dài. Chƣơng 3 của luận án cũng đề xuất một số kiến nghị với Chính phủ, Ngân

hàng Nhà nƣớc để các giải pháp trên mang tính khả thi hơn.

198

K T LU N

Cho đến nay, Agribank vẫn đang là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ

thống ngân hàng Việt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, mạng lƣới hoạt động, số

lƣợng khách hàng. Năm 2014 và những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu

chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò NHTM hàng đầu, trụ cột trong đầu tƣ

vốn cho nền kinh tế đất nƣớc, chủ đạo, chủ lực trên thị trƣờng tài chính, tiền tệ ở

nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông”. Tuy nhiên, với

những bất lợi về kinh tế vĩ mô và sự phát triển hàng loạt các sản phẩm mới gần đây,

Agribank đã phải đối mặt và chịu không ít tổn thất do không chỉ rủi ro tín dụng, rủi

ro hoạt động mà còn bao gồm cả rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất gây nên mà

nguyên nhân chính là do Agribank chƣa thực hiện tốt ALM của ngân hàng mình.

Chính vì vậy, luận án tiến sỹ với tên “Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị tài

sản Nợ, tài sản Có tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”

đƣợc thực hiện là có ý nghĩa lí luận và thực tiễn cao.

Luận án đã hệ thống hóa đƣợc những lí luận về ALM và chất lƣợng ALM

của NHTM trên cơ sở nghiên cứu, tổng hợp t những thông lệ quốc tế tốt nhất có

thể vận dụng ở các NHTM Việt Nam. Đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm về ALM

của một số ngân hàng tiên tiến trên thế giới trên cơ sở đó làm rõ những nội dung

quan trọng mà một ngân hàng cần quan tâm để nâng cao chất lƣợng ALM. Bên

cạnh đó, luận án làm rõ thực trạng ALM và chất lƣợng ALM tại Agribank, đánh giá

một cách khách quan thực trạng về chất lƣợng ALM tại ngân hàng này, đề xuất

những giải pháp thực hiện nhằm nâng cao chất lƣợng ALM, cũng nhƣ một số kiến

nghị và yêu cầu cần thiết cho công tác ALM đối với các NHTM Việt Nam nói

chung và tại Agribank nói riêng.

Hy vọng rằng những thông tin cập nhật trong luận án sẽ góp một phần nhỏ

trong việc gợi mở cho các nhà quản trị ngân hàng của Agribank trong việc nghiên

cứu, định hƣớng và triển khai khung ALM cho phù hợp với yêu cầu thực tế, đồng

thời hƣớng tới đáp ứng đƣợc các chuẩn mực, thông lệ quốc tế, tăng năng lực cạnh

199

tranh và nâng cao vị thế của Agribank trên thị trƣờng nội địa và trƣờng quốc tế.

Để hoàn thành luận án, nghiên cứu sinh đã tham khảo và nhận đƣợc nhiều

kiến thức t các học thuyết, bài nghiên cứu, đặc biệt là sự hƣớng dẫn của TS. Lê

Thị Xuân và TS. Đào Minh Phúc. Tuy nhiên, ALM là một vấn đề rất rộng, phức tạp

cả về mặt lí luận cũng nhƣ thực tiễn. Mỗi một phƣơng pháp quản trị của ngân hàng

cũng chỉ tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định. Bởi lẽ các hoạt động kinh

doanh ngân hàng ngày càng đa dạng và phức tạp, dẫn đến những rủi ro phát sinh

cũng không ng ng thay đổi và xuất hiện dƣới những hình thức mới khó lƣờng

trƣớc. Bởi vậy, những đề xuất, gợi mở khoa học của luận án này vẫn cần tiếp tục

đƣợc nghiên cứu, bổ sung.

Tác giả luận án rất mong nhận đƣợc nhiều ý kiến nhận xét, đóng góp của các

thầy, cô giáo và hội đồng khoa học để tác giả có điều kiện hoàn thiện hơn nữa

những hiểu biết, kiến thức và nghiên cứu của bản thân về vấn đề này./.

Trân trọng cảm ơn!

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1. Trịnh Hồng Hạnh, 2008, Áp dung chuẩn mực kế toán 17 trong các TCTD,

Tạp chí Khoa học và Đào tạo NH số 75, tháng 8/2008, trang 20-24.

2. Trịnh Hồng Hạnh, 2013, Thực trạng quản lí rủi ro lãi suất của các NHTM

VN t sau khủng hoảng 2008, Tạp chí Khoa học và Đào tạo NH số 136, tháng 9/2013,

trang 28-36.

3. Trịnh Hồng Hạnh, 2015, Xây dựng hệ thống ch ỉ tiêu đánh giá chất lƣợng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có của NHTM, Tạp chí Khoa học và Đào tạo NH số 155,

tháng 4/2015, trang 9-17.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phần 1: Tài liệu tham khảo tiếng Việt

1. PGS.TS Phan Thị Cúc, 2009, Quản trị ngân hàng thƣơng mại, Nhà xuất bản

Giao thông Vận tải.

2. Lê Vinh Danh, 1996, Tiền và hoạt động ngân hàng, NXB Chính trị Quốc gia. 3. Hồ Diệu, 2002, Quản trị Ngân hàng, NXB Thống kê. 4. Nguyễn Duệ, 2001, Quản trị ngân hàng, NXB Thống kê. 5. Rudolf Duttweiler, Thanh Hằng (ngƣời dịch), 2010, Quản lí thanh khoản trong

ngân hàng, Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố HCM.

6. Phan Thị Thu Hà, 2009, Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Giao

thông vận tải, Hà Nội.

7. NGƢT.TS Tô Ngọc Hƣng, 2009, Giáo trình Ngân hàng thƣơng mại, Nhà xuất

bản Thống kê.

8. PGS.TS Nguyễn Minh Kiều, 2013, Nghiệp vụ NHTM hiện đại, NXB Tài chính. 9. PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, 2008, Quản trị ngân hàng thƣơng mại, Nhà xuất bản

Tài chính.

10. PGS.TS Nguyễn Văn Nam, 2002, Rủi ro tài chính - Thực tiễn và phƣơng pháp

đánh giá, NXB Tài chính.

11. Peter Rose, 2011, Quản trị ngân hàng thƣơng mại, Nhà xuất bản Tài chính. 12. GS-TS. Nguyễn Văn Tiến, 2010, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng,

NXB Thống kê.

13. GS.TS. Nguyễn Văn Tiến, 2015, Giáo trình Quản trị NHTM, NXB Thống kê. 14. Joel Bessis, 2012, Quản trị rủi ro trong Ngân hàng, NXB Lao động Xã hội, Hồ

Chí Minh.

15. PGS. TS. Tô Ngọc Hƣng, 2008, đề tài NCKH cấp ngành “Tăng cƣờng năng lực

quản lí rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”.

16. Trịnh Hồng Hạnh, 2004, Giải pháp phòng ng a và hạn chế rủi ro lãi suất tại

Agribank & Phát triển Nông thôn Việt Nam, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế.

17. TS. Nguyễn Thị Thanh Hƣơng, Quản lí chặt yếu tố kì hạn của tài sản nợ nhằm kiểm soát, hạn chế rủi ro thanh khoản và các loại rủi ro tài chính khác, Tạp chí Ngân hàng.

18. TS.Nguyễn Hồng Yến, 2010, đề tài NCKH cấp Học viện, “Giải pháp phát triển

kiểm toán hoạt động tại Agribank”.

19. TS.Nguyễn Hồng Yến, 2012, đề tài NCKH cấp Học viện “Rủi ro “Sai lệch kép” của hệ thống NHTM Việt Nam trong tiến trình tự do hóa tài chính – Kinh nghiệm và

thực tiễn “

20. TS.Nguyễn Hồng Yến, 2013, đề tài NCKH cấp ngành “Hợp nhất báo cáo tài chính của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam theo chuẩn mực Kế toán Quốc

tế”.

21. Quản lí ngân hàng thƣơng mại, Modue 1-6, Chƣơng trình Đào tạo và nâng cao

năng lực cho các trƣờng đại học NH ở VN – Seco tài trợ; tháng 8/2009.

22. Quyết định số 600/QĐ – HĐTV về việc Ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt

động của Agribank.

23. Các quyết định của Agribank về việc ban hành Qui chế tổ chức và hoạt động

của Ủy ban Quản lí rủi ro và các Ban chuyên môn khác của Agribank.

24. Báo cáo Phân tích ngành NH các năm 2008-2014. 25. Báo cáo thƣờng niên, Báo cáo Tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam các năm 2008-2014.

26. Báo cáo thƣờng niên của một số ngân hàng khác: VCB, BIDV, … các năm

2008-2014.

27. UB Basel, 2004, Các nguyên tắc về quản lí và giám sát rủi ro lãi suất. 28. UB Basel, 2010, Thông lệ tốt nhất về quản lí thanh khoản của các ngân hàng

Phần 2: Tài liệu tham khảo tiếng Anh

29. Com Bkg, 2008, Commercial Banking, Asset Liability Management.

30. Anil Choudhary Amit Soni, 2009, Asset Liability Management.

31. Katarzyna Zawalinska, 1999, Asset and Liability Management by Commercial

Banks in Poland.

32. Hennie van Greuing và Sonia Brajovic Bratanovic, 2003, Analyzing and

managing banking risk.

33. Helen KSimon, 2004, Managing interest rate risk.

34. ADB, 2001, Strengthening the Banking Supervision and Liquidity Risk the People’s Bank of China, Final Report,

Management System of http://www.adb.org

35. Basel, 1992, A frame work for measuring and managing liquidity,

http://www.bis.org [Online].

36. Basel, 2000, Sound Practices for Managing Liquidity in Banking

Organisations, http://www.bis.org [Online].

37. Basel, 2008. Principles for Sound Liquidity Risk Management and Supervision,

http://www.bis.org/publ/bcbs144.pdf

38. Basel, 2009, International Framework for Liqudity Risk Measurement,

Standards and Mornitoring, http://www.bis.org [Online].

39. CEBS, 2008, Technical Advice to the European Commission on Liquidity Risk

Management, http://www.c-ebs.org.

40. Fiscal Policy Research Institute, Thailand, 2010, Regulation and Supervision for Sound Liquidity Risk Management for Banks, Final Report Prepare for the

Korean Intitute of Finance

41. Financial Stability Review, 2008, Special Issue: Liquidity

42. Gianfranco A.Vento and Pasquale La Ganga, 2009, Bank Liquidity Risk Management and Supervision: Which Lessons from Recent Market Turmoil?,

Euro Journals Publishing, Inc.

43. Gady Jacoby and George Theocharides, and Steve X. Zheng, 2007, Liquidity

Risk in the Corporate Bond Market

44. IMF, 2009. Lessons of the Financial Crisis for Future Regulation of Financial

Institutions and Markets and for Liquidity Management, http://imf.org.

46. May 2010 – Management Of Interest Rate Risk In Banks Presenter: Dr.

Vighneswara Swamy.

45. IIF, 2007, Principles of Liquidity Risk Management, http://www.iif.com.

47. 2009, Management Of Interest Rate Risk In Banks Presenter: Dr.

Vighneswara Swamy

48. S.A. Zenios and W.T. Ziemba, 2007, Handbook of asset and liability

management, Volume 2: applications and case studies.

PHỤ LỤC

Phụ lục 01

Báo cáo các chỉ số thanh khoản của Agribank

TT Chỉ số Cách tính

1. Dự trữ sơ cấp

Trong đó: dự trữ sơ cấp gồm tiền mặt tại quỹ và các tài sản tƣơng

đƣơng, tiền gửi thanh toán tại NHNN, tiền gửi tại TCTD khác;

Huy động vốn gồm: tiền gửi của tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân;phát hành giấy tờ có giá, tiền gửi của kho bạc Nhà

nƣớc, tiền gửi của Bộ Tài chính

2. Dự trữ thứ cấp

Trong đó: dự trữ thứ cấp gồm trái phiếu chính phủ, tín phiếu

NHNN, trái phiếu chính quyền địa phƣơng đủ điều kiện giao dịch

với NHNN, tiền gửi có kì hạn liên ngân hàng (tr số dƣ tiền gửi

tại NHCSXH)

3. Chovay/huy

động vốn

4. Nguồn vốn

ngắn hạn dùng

để cho vay A: Tổng dƣ nợ cho vay trung dài hạn

trung dài hạn B: Nguồn v ốn trung dài hạn đƣợc sử dụng để cho vay trung dài

hạn sau khi tr đi các khoản phải tr theo qui định của NHNN

C: Tổng nguồn vốn ngắn hạn đƣợc sử dụng để cho vay trung dài hạn theo qui định của NHNN

5. Tiền gửi cơ sở

Tiền gửi cơ sở là những khoản tiền gửi có tính ổn định cao nhƣ

tiền gửi của dân cƣ và các tổ chức kinh tế, phát hành công cụ nợ

6. Cơ cấu tiền

gửi

7. Tỉ lệ an toàn

vốn tối thiểu

8. Tỉ lệ khả năng

chi trả cho

ngày hôm sau

9. Tỉ lệ khả năng chi trả 7 ngày

tiếp theo

10. Tỉ lệ khe hở

thanh khoản

11. Tỉ lệ cung cầu

thanh khoản

Phụ lục 02

B O C O KHE HỞ TH NH KHOẢN

Kì hạn còn lại

>1T-3T

>3T-6T

>12T

Ngày tiếp theo

2-7 ngày

8 ngày- 1T

>6T- 12T

Không xác

định kì

hạn

I. TSC

1. TM tại quỹ

2. Vàng

3. TG tại NHNN

….

II. TSN

1. TG không kì hạn của tổ chức

kinh tế, cá nhân

2. TG có kì hạn của cá nhân

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

III. Khe hở thanh khoản

IV. Khe hở thanh

(9)= (1)

(10)=(9)

(11)=(1

(16)=(1

khoản lũy kế

+(2)

0)+(3)

5)+(8)

Ngày … tháng … năm ….

Phụ lục 03

B O C O CUNG CẦU TH NH KHOẢN

Kì hạn còn lại

1 ngày 2-7 ngày 8 ngày-

>1T-3T

>12T

Tổng

1T

>3T-6T >6T- 12T

I.Cung thanh khoản

1. TM tại quỹ

2. Vàng

3.TG tại NHNN

….

II.Cầu thanh khoản

1. Dự trữ bắt buộc

2. Tổ chức kinh tế, cá

nhân rút TG không kì hạn

2. TG có kì hạn của tổ

chức đến hạn

III. Trạng thái thanh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

khoản

IV. Trạng thái thanh khoản lũy kế

(9)= (1)

(10)=(9) +(2)

(11)=(10 )+(3)

(15)=(1 4)+(7)

Ngày … tháng … năm

Phụ lục 04

BẢNG KHẢO S T Đ NH I VỀ SẢN PHẨM TIỀN GỬI TI T KIỆM

- Tên khách hàng: ………………………………. - Địa chỉ: ……………………………………….. - Số điện thoại (nếu có): ……………………….. - Cán bộ phỏng vấn: …………………………. - Phòng: ………………………………………… Anh chị vui lòng cho biết ý kiến của mình về các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của Agribank bằng cách tích dấu (X) vào những ô đồng ý lựa chọn:

Tiêu chí đánh giá

Mức độ đánh giá

Sản Phẩm Tiền Gửi Tiết Kiệm

- Lãi suất tiền gửi

□ Cao

□ Chấp nhận

□ Thấp

- Kì hạn

□ Cạnh tranh

□ Ổn định

□ Không cạnh tranh

- Các chƣơng trình khuyến mại

□ Hấp dấn

□ Bình thƣờng

□ Không hấp dẫn

- Thủ tục

□ Tiện lợi □ Không tiện lợi

- Chất lƣợng phục vụ

□ Hài lòng □ Chấp nhận □Không hài lòng

- Yên tâm về khả năng thanh toán của ngân

□ Cao

□ Chấp nhận

□ Thấp

□ Thấp

hàng

Xin chân thành cám ơn quý khách!

Phụ lục 05

CÁC CHI NHÁNH AGRIBANK TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ĐƢỢC KHẢO SÁT

1 CN Agribank Bắc Hà Nội 16 CN Agribank Nam HN

2 CN Agribank Cầu Giấy 17 CN Agribank Sóc Sơn

3 CN Agribank Đông nh 18 CN Agribank Sơn Tây

4 CN Agribank Đông HN 19 CN Agribank Tây Đô

5 CN Agribank Gia Lâm 20 CN Agribank Tam Trinh

6 CN Agribank Hà Nội 21 CN Agribank Tây Hồ

7 CN Agribank Hà Tây 22 CN Agribank Thăng Long

8 CN Agribank Hà Thành 23 CN Agribank Thanh Trì

9 CN Agribank Hoàn Kiếm 24 CN Agribank Thủ Đô

10 CN Agribank Hoàng Mai 25 CN Agribank Tràng An

CN Agribank Hoàng Quốc Việt 11 26 CN Agribank Trung Yên

12 CN Agribank Láng Hạ 27 CN Agribank T Liêm

13 CN Agribank Long Biên 28 Sở Giao dịch

14 CN Agribank Mê Linh 29 CN Agribank Bách Khoa

15 CN Agribank Mỹ Đình

Phụ lục 06

KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG SẢN PHẨM TIỀN GỬI CỦA AGRIBANK ĐƢỢC

TT

KHẢO SÁT

Họ tên khách hàng

Địa chỉ

1 Trần Thị Liên 2 Nguyễn Thị Hạnh 3 Lƣơng Văn Mạnh 4 Lê Thanh Hà 5 Võ Khắc Hùng 6 Phan Thanh Dƣơng 7 Lý Thị Bình 8 Lý Thị Bình 9 Đỗ Thị Nhàn 10 Trần Thị Thảo 11 Phạm Hoàng nh 12 Nguyễn Thị Bích Ngọc 13 Trƣơng Thị Mai 14 Trƣơng Thị Mai 15 NGuyễn Thị Khánh 16 Ngàn Phi Long 17 Trần Hữu Quân 18 Vũ Yên Bình 19 Dƣơng Thị Linh 20 Mai Thị Hằng 21 Vũ Thị Kim Chi 22 Mai Đức Linh 23 Trần Thị Thuý 24 Đỗ Thị Bích 25 Trần Thị Thuý 26 Vũ Thị Kim Chi 27 Nguyễn Thị Bích Ngọc 28 Nguyễn Thị Bích Ngọc 29 Trần Xuân Lâm 30 Nguyễn Ngọc Bích 31 Nguyễn Ngọc Lan 32 Nguyễn Bích Ngọc 33 Nguyễn Thị Thu Hà 34 Nguyễn Lan nh 35 Trần Xuân Lâm 36 Phạm Thanh Xuân 37 Trƣơng Thị Mai 38 Lều Thị Ngọc Bích 39 Bùi Thị Vinh 40 Phạm Thị Tình 41 Trần Thị Phƣơng Loan 42 Đặng Phƣơng Lan 43 Phạm Thị Tình

Số 1 ngách 178/22 Tây Sơn, HN Số 7 Nguyễn Khuyến, Đ.Đa, HN Gia Thịnh, Gia Viễn, Ninh Bình HN HN Số 02 Ngõ 02 Thái Hà, Đống Đa 10 Trần Quý Cáp 7471875 10 Trần Quý Cáp 7471875 H1, 14 Nguyễn Khuyến, HN Nghi Hải, Cửa Lò, Nghệ n 104 Nguyễn Khuyến, HN 140 Nguyễn Khuyến HN 15B Nguyễn Khuyến 15B Nguyễn Khuyến 62 Tôn Đức Thắng Tân Thành Thanh BìnhTrảng BomĐồng Nai Bồ Đề, Long Biên, Hà nội Tổ 6 Định Công Hoàng Mai hn Số 1 Yên Thế , Điện Biên , Ba Đình Hà Nội SN 2 ngách 46 ngõ 192 Lê Trọng TấnThanh Xuân Hà Nội 22 Ngõ 223 Đặng Tiến Đông 17 nghách 66 Thông phong -Tôn ĐứcThắng Hà Nội 106, G6 TT Thành Công Bệnh viện Đa Khoa Bình Lục 106, G6 TT Thành Công 22 Ngõ 223 Đặng Tiến Đông 140 Nguyễn Khuyến HN 140 Nguyễn Khuyến HN Phòng Kế Toán ,SDG I 5/73/26 TT FaFim Nguyễn Trãi Thanh Xuân HN 5, Nguyễn Trãi Thanh Xuân HN Số 12, Hoàng Mậu Tùng, Thanh Xuân HN Hà nộiBa Đình3B Đƣờng 20 Phúc xá 5 Thịnh Liệt, Thanh Xuân HN Phòng Kế Toán ,SDG I P79-B6 Giảng Võ, Ba Đình 15B Nguyễn Khuyến 14 Nguyễn Khuyến Phòng 308 - 14 Nguyễn KhuyếnHà Nội 402/14 Nguyễn Khuyến Hà Nội Ngõ 106 Trần Duy Hƣng 45 Nguyễn Khuyến HN 402/14 Nguyễn Khuyến Hà Nội

44 Đoàn Trần Đức 45 Nguyễn Trọng Nghĩa 46 Trần Thị Ngọc m 47 Lê Đình Ngôn 48 Lê Đình Ngôn 49 Vũ Xuân Tiếu 50 Phan Lê Cƣờng 51 Cao Thị Sáu 52 Lại Thị Bích Hảo 53 Lê Đình Ngôn 54 Nguyễn Đình Hùng 55 Võ Thị Minh Nguyệt 56 Vũ Thị Hồng Thái 57 Lê Đình Ngôn 58 Ngô Thị Hƣơng 59 Phan Thanh Dƣơng 60 Nguyễn Thị Vinh 61 Trần Thị Phƣơng Hiếu 62 Nguyễn Thị Linh 63 Nguyễn Thị Qu nh Mai 64 Nguyễn Thị Vinh 65 Trần Thị Phƣơng Loan 66 Lê Trí Dũng 67 Võ Thị Minh Nguyệt 68 Lê Toàn Trung 69 Dƣơng Thị Chinh 70 Phạm Phú Cƣờng 71 Vũ Đức Tài 72 Nguyễn Thị Kim Liên 73 Đỗ Thị Bích 74 Hoàng Thị Thìn 75 Hoàng Thị Thìn 76 Đoàn Trần Đức 77 Nguyễn Thị Thanh Lan 78 Đỗ Thị Hoa 79 Đoàn Trần Đức 80 Dƣơng Thị Chinh 81 Bùi Thị Thanh Hà 82 Đoàn Trần Đức 83 Đoàn Thị Tuyết 84 Phạm Thị Nguyệt 85 Nguyễn Thị Thanh 86 Tƣởng Thái Hƣng 87 Lê Đình Ngôn 88 Vũ Đức Tài 89 Nguyễn Thị Thanh Lan 90 Nguyễn Thị Vinh 91 Đào Thị Hồng Hạnh 92 Kiều Thị Hƣờng 93 Lã Thanh Mai

Dịch Vọng Số 1 Ngõ 38 Phúc Xá - BĐ- HNội Trần Phú, Hà nội Trƣờng Chinh Trƣờng Chinh 130 Lê Lai- Thị Xã Hà Đông - Hà Tây Số 2 Ngõ 2 Thái Hà HN 9/53 ngõ Cẩm Vân, Tôn Đức Thắng, HN B24-Tổ 59 Trung Hoà-Cầu Giấy-HN Trƣờng Chinh 37 Nguyễn Thái HọcĐiện Biên- Ba ĐìnhHà Nội Số12 4 Thành công Hà nội Số nhà 12 nghách 88/99 Trần Quí Cáp Trƣờng Chinh 130 Lê Lai - Hà Đông - Hà Nội Số 02 Ngõ 02 Thái Hà, Đống Đa 12 tổ 53 Dịch Vọng CG,hn chi nhánh NHno Nguyễn Khuyến Số 2 ngõ 43 Chùa Bộc Khƣơng ThƣợngĐống Đa Hà Nội Số nhà 27 ngõ 53 Bồ Đề, HN 12 tổ 53 Dịch Vọng CG,hn Ngõ 106 Trần Duy Hƣng 136ngách 46/1 Ngõ46 Phạm Ngọc Thạch Số12 4 Thành công Hà nội 18 THO NHUOM - HA NOI B8 No20 Định Công Hoàng Mai Hà Nội Số79,ngõ38, Ngô Sỹ Liên, Văn Miếu-Đống Đa,Hà Nội 48 Lê Duẩn Văn Miếu Đống Đa HN P512, 14 Nguyễn Khuyến Bệnh viện Đa Khoa Bình Lục P104 , số 4b Phố Yên Thế P104 , số 4b Phố Yên Thế Dịch Vọng 4 Yên Thế Xuân la Tây Hồ Hà Nội Dịch Vọng B8 No20 Định Công Hoàng Mai Hà Nội P403, ĐN 1 Nhà 15-17, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội Dịch Vọng 88 Trần Quý Cấp, Văn ChƣơngBHXH 101 Láng Hạ Ba Đình Hà Nội 40D2 TT Nguyễn Công Trứ HN 11 Ngõ Yên Thế ĐĐa HN Trƣờng Chinh 48 Lê Duẩn Văn Miếu Đống Đa HN 4 Yên Thế 12 tổ 53 Dịch Vọng CG,hn 57 Văn Miếu- Đống Đa- HN 1/20 Ngõ Tân Lạc- Đại La – HN 4, Long Biên, HN

94 Nguyễn Thị Kim Oanh 95 Lê Đình Ngôn 96 Trần Hữu Quân 97 Nguyễn Thị Thanh Hiền 98 Khuất Thị Hà 99 Nguyễn Thị Hồng Hạnh 100 Tô Ngọc Vân 101 Đoàn Trần Đức 102 Nguyễn Thị Kim Oanh 103 Võ Thị Thanh 104 Lê Minh Tuấn 105 Nguyễn Thị Bích Ngọc 106 Lâm Thị Thanh Nhạn 107 Nguyễn Quang Tuyến 108 Vũ Đức Tài 109 Nguyễn Thanh Tùng 110 Nguyễn Thị Bích Ngọc 111 Nguyễn Thị Hoa 112 Trần Thị Phƣơng Hiếu 113 Trịnh Văn Hải 114 Nguyễn Thị Bích Ngọc 115 Võ Thị Hoàng Hạnh 116 Nguyễn Thị Hoàng Yến 117 Trần Đức Thành 118 Dƣơng Thị Phƣơng nh 119 Đoàn Trần Đức 120 Trƣơng Thị Mai 121 Nguyễn Thị Sâm 122 Nguyễn Thị Vinh 123 Đỗ Thị Bích 124 Nguyễn Thị Yến 125 Tƣởng Thái Hƣng 126 Nguyễn Thị Bích Ngọc 127 Đoàn Trần Đức 128 Phạm Thanh Tú 129 Trần Thị Phƣơng Hiếu 130 Bùi Văn Nghị 131 Lê Minh Tuấn 132 Vũ Yên Bình 133 Vũ Thị Hoa 134 Nguyễn Thị Bích Ngọc 135 Trần Thị Phƣơng Loan 136 Nguyễn Thị Hồng Hạnh 137 Trịnh Văn Hải 138 Nguyễn Thị Vinh 139 Nguyễn Thị Chúc 140 Nguyễn Thị Bích Ngọc 141 Đoàn Trần Đức 142 Đoàn Trần Đức 143 Phạm Thanh Tú

37 Nguyễn Thái Học Trƣờng Chinh Bồ Đề, Long Biên, Hà nội 54 Ngõ C,Tổ 17, Cụm 4, Phƣờng Bƣởi 11 Nguyễn Khuyến 18E Cửa Đông, Hòan Kiếm 92 Hàng Gai Dịch Vọng 37 Nguyễn Thái Học 106 Thành Công Ba Đình Hà Nội 14 Nguyễn Khuyến 140 Nguyễn Khuyến HN 42 Lê Duẩn 14 Nguyễn Khuyến 48 Lê Duẩn Văn Miếu Đống Đa HN 12,58/15Hoàng ĐạoThành-Kim Giang HN 140 Nguyễn Khuyến HN số 7 ngõ 43 Chùa Bộc, Hà Nội chi nhánh NHno Nguyễn Khuyến 14 Nguyễn Khuyến 140 Nguyễn Khuyến HN 46, Hàng Than, HN 18 C Hàm Long-Hà Nội 16 ngách 102/1 Kim Ngƣu, Thanh Nhàn Hồi Quan Tƣơng GiangT Sơn Bắc Ninh Dịch Vọng 15B Nguyễn Khuyến Xóm Tràng, Thanh Liệt, Thanh Trì, HN 12 tổ 53 Dịch Vọng CG,hn Bệnh viện Đa Khoa Bình Lục 2 Trần Qúy Cáp 11 Ngõ Yên Thế ĐĐa HN 140 Nguyễn Khuyến HN Dịch Vọng 19 Linh Quang-Đống Đa-Hà Nội chi nhánh NHno Nguyễn Khuyến Nhà 1, ngõ 82 Trần Quí Cáp 14 Nguyễn Khuyến Tổ 6 Định Công Hoàng Mai hn NGO 308 NHA SO 3 NGO CHO KHAM THIEN 140 Nguyễn Khuyến HN Ngõ 106 Trần Duy Hƣng 18E Cửa Đông, Hòan Kiếm 14 Nguyễn Khuyến 12 tổ 53 Dịch Vọng CG,hn 324 TT 30-4 Đại Kim Hoàng mai HN 140 Nguyễn Khuyến HN Dịch Vọng Dịch Vọng 19 Linh Quang-Đống Đa-Hà Nội

144 Lê Xuân Đắp 145 Vũ Thị Hồng Thái 146 Trần Thị Phƣơng Loan 147 Phạm Thanh Tú 148 Lê Minh Tuấn 149 Nguyễn Thị Bích Ngọc 150 Trần Thị Phƣơng Loan 151 Đoàn Trần Đức 152 Trần Thị Phƣơng Hiếu 153 Nguyễn Thị Bích Ngọc 154 Đỗ Thị Liên 155 Trần Thị Phƣơng Hiếu 156 Lê Thanh Hà 157 Nguyễn Thị Hà 158 Nguyễn Thị Qu nh Mai 159 Nguyễn Thị Ngọc Thuý 160 Đinh Văn Nhã 161 Trần Thị Hạnh 162 Đỗ Việt Hải 163 Hoàng Ngọc Cƣờng 164 Phạm Thị Hải Vân 165 Đào Thị Thanh Thùy 166 Đào Thị Hồng 167 Lƣơng Ngọc Thúy 168 Lê Thị Hoàng Oanh 169 Nghiêm Ngọc Minh 170 Đoàn Văn Lâm 171 Nguyễn Thị Thanh Hƣơng 172 Nguyễn Văn Vóc 173 Tăng Trƣờng Quảng 174 Hoàng Việt Cƣờng 175 Lê Thị Thu Hà 176 Hoàng Mộc Tùng 177 Phạm Đình Hải 178 Hoàng Minh Tuấn 179 Phan Thanh Nga 180 Đỗ Mỹ Hạnh 181 Trần Thị Lệ Dung 182 Nguyễn Thanh Trúc 183 Phạm Ngọc Hằng 184 Lê Ngọc Thanh 185 Hoàng nh Việt 186 Ngụy Ngọc Diệp 187 Lã Hồng Quân 188 Đinh Công Khánh 189 Nguyễn Ngọc Huyền 190 Ngô Thị Thu Hƣơng 191 Lại Thị Xuân 192 Vũ Tùng Nam 193 Nguyễn Tiến Thành

12 ngách 88/99 Trần Quý Cáp, HN Số nhà 12 nghách 88/99 Trần Quí Cáp Ngõ 106 Trần Duy Hƣng 19 Linh Quang-Đống Đa-Hà Nội 14 Nguyễn Khuyến 140 Nguyễn Khuyến HN Ngõ 106 Trần Duy Hƣng Dịch Vọng chi nhánh NHno Nguyễn Khuyến 140 Nguyễn Khuyến HN 44 nguyễn KhuyễnVăn MiếuHà Nội chi nhánh NHno Nguyễn Khuyến HN 19 ngách 73/38 Nguyễn Lƣơng Bằng HN Số nhà 27 ngõ 53 Bồ Đề, HN 536 CT2 Đô Thị Văn Quán, Hà Đông, Hà Nội TT Cầu 12, Chƣơng Dƣơng, GL Số 71, ngõ 290 Kim MãP. Kim Mã, Q. Ba ĐìnhTP. Hà Nội Ban kế hoạch Tổng hợpNHNovn Số 9 ngách 29/12 Khƣơng HạThanh Xuân, Hà Nội Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam Phòng B1202, chung cƣ 229 Tây Sơn, Đống Đa, HN Sở giao dịch NHNo&PTNT VN Số58 Ngõ94 Ngọc Khánh B4 Phƣờng Thành Công Quận Ba Đình Hà Nội Số 1 Trần Thánh Tông-Hai Bà Trƣng Thôn Tƣơng chúc-Ngũ hiệp-Thanhtrì-Hà nội Tổ 49 Yên hoà-Cầu giấy Chàng Sơn-Thạch Thất-Hà TâySở GD NHNo Sở QLKD Vốn&NT 14C Tổ 48 TT ĐHSP-Hoàng Quốc ViệtHà Nội 27 28 TT phụ nữ TW-P.Láng Thƣợng-Đống Đa-HN 406 - K2 - Thành Công - Ba Đình -Hà Nội Tổ 1 khu 7 P Cao Thắng-Hạ LongQuảng Ninh Sở QLKD Vốn&NT 54,ngõ 85Hạ Đình, Thanh Xuân,HN SGD NHNo P103 TT Viện Mác Lê ninGiảng Võ Ba Đình Hà Nội 146 Trung Liệt - Đống Đa - HN 205 ngõ 121 Giáp BátCty CK NHNo Phòng Tín dụng Sở GD NHNo Tầng 4 toà nhà C3 Phƣơng LiệtThanh Xuân, HN Số 3, phố 8/3, HN Số 2 Trần Hƣng Đạo-P Nguyễn Trãi-HĐ 200 Quang Trung - Hà Đông - HN 92 Hai Bà Trƣng Hoàn Kiếm HN 10B, ngách 256/141 Giáp Nhị, P.Thịnh Liệt 502 C7B Qu nh Mai - Hai Bà Trƣng -Hà Nội 88 Võ Thị Sáu, Thanh Nhàn,HBT,HN Tổ 17 Yên Hoà Cầu GiấyHà Nội

194 Lê Hoàng Nhâm 195 Mai Ngọc Thịnh 196 Đỗ Văn Ninh 197 Vũ Thị Minh Phƣơng 198 Lều Thị Lan Phƣơng 199 Vũ Hồng Ngọc 200 Bùi Thị Hƣơng Lan 201 Nguyễn Xuân Hiếu 202 Phan Thị Phƣơng Loan 203 Nguyễn Thị Qu nh Trang 204 Chu Mạnh Cƣờng 205 Phan Duy Toàn 206 Nguyễn Tuấn Hân 207 Lê Thanh Thọ 208 Nguyễn Thị Thu Hằng 209 Lê Minh Lợi 210 Đặng Quang Huy 211 Lê Việt Nam 212 Phạm Minh Tiến 213 Nguyễn Thị Lý 214 Nguyễn Văn Đoàn 215 Bùi Văn Ngọc 216 Nguyễn Thị Thuý 217 Lê Thanh Tuấn 218 Bùi Ngọc Đôn 219 Nguyễn Tuấn nh 220 Nguyễn Hải Thanh 221 Vũ Thái Hòa 222 Nguyễn Tú Lệ 223 Dƣơng Thị nh Đào 224 Lê Hoàng Diệp 225 Nguyễn Thị Nga 226 Cầm Thị Châu Bính 227 Nguyễn Thu Trang 228 Nguyễn Thị Qu nh Châu 229 Hoàng Kim Ngân 230 Nguyễn Vũ Ngọc Diệp 231 Nguyễn Quốc Hùng 232 Đào Ngọc Hà 233 Lại Thị n Mai 234 Nguyễn Giảng Luận 235 Nguyễn Thị Hồng Nhung 236 Nguyễn Hồng Việt 237 Phạm Thị Kim Oanh 238 Phạm Bích Ngọc 239 Trần Thuý Phƣơng 240 Vũ Việt Hƣng 241 Nguyễn Thị Minh Hạnh 242 Nguyễn Đình Quang 243 Đinh Quang Trung

46 Ngõ n Sơn Đại La Hai Bà Trƣng Tổ 24 TT Đông nh Hà nội Số nhà 13, Định Công-Hoàng Mai-HN Trung tâm thẻ -Agribank Liêu xá yên mỹ hƣng yênTrung tâm Thẻ TT Viện quy hoạch 51/133 Tân ấpPhúc Xá Ba Đình HN C3 Phƣơng Liệt Thanh Xuân HN P802 Nhà N3A Trung Hoà- Nhân ChínhThanh Xuân-HN Mỹ Đình - T Liêm - HNTrung tâm thẻ NHNo VN P518-No 8-KDDT Pháp Vân-Tứ Hiệp-Hoàng Mai-HN 11 ngõ 198 Nguyễn Tuân-TXuân-HN Trung Tâm thẻ Ngân Hàng Hà Tĩnh TT lƣu trữ gribank Trƣờng Đào tạo cán bộ gribank Xóm 4-Khánh Hội-Yên Khánh-Ninh Bình 88 ngõ 1194,đƣờng Láng ,ĐĐa, HN 15B3 Ngõ 19 Lạc Trung HBT HN SN 17B Ngách 40/3/343 Khƣơng Trung Thanh Xuân, HN Ban Tài Chính KT & NQ 38 Ngách 230/138 Định Công Thƣợng, Định Công, Hà Nội 154 Khƣơng đình Thanh Xuân HN P607 N5 Hoàng Đạo Thúy,Thanh Xuân, Hà Nội Văn Trì,Minh Khai - BắcT Liêm ,HN 15 4 Khu TT Vi Ba Mộ LaoHà Đông, Hà nội Ban Tài chính Kế toán và ngân quỹ Số 8B ,Ngô QUyền,QuangTrung,Hà Đông,HN Số 18 Láng Hạ-Ba Đình- Hn Văn phòng NHNo & PTNT Việt Nam 355 Đội CấnBan TC LĐ&TL gribank Ban TCCB NHNo&PTNT Viet Nam SO GIAO DICH NHNO TT CN TT NHNo & PTNT Việt Nam 1003-CT2-183 Hoàng Văn TháiThanh Xuân- Hà Nội 26G NGACH 41 NGO THINH QUANGDONG DA HN Sở giao dịch NHNo737 Quang TRung-Hà Đông-HN 3A4 KHU BIET THU TRUNG TU HAN Trung Tâm CNTT - NHNo VN Ban TDDN NHNo VN P503-Nhà H13-Thanh Xuân Nam-HN SN 30, TT Quốc Oai, Hà Tây Ban TCKT NHNo VN Số 5, 445/68 Nguyễn Khang, Cầu Giấy 2 ngách 26/1 Nguyên Hồng- HN Số 2 Láng Hạ- Ba Đình-HN SO QUAN LY VON Ban TDDN NHNo VN Ban Kế hoạch Tổng hợp NHNo VN SO 6 NGO 20 NGUYEN AN NINH Số 8 Nhà B, TT NM Trần Hƣng ĐạoĐồng Nhân, HBT, HN

244 Đỗ Ngọc Quyền 245 Nguyễn Thị Hoa 246 Nguyễn Trần Hải 247 Đỗ Văn Tuyến 248 Lê Minh Hùng 249 Lê Mạnh Hƣng 250 Ngô Thị Tuyết Nhung 251 Nguyễn Hồng Quang 252 Nguyễn Thị Hải Yến 253 Đoàn Quốc Dũng 254 Trịnh Hoàng Dung 255 Hoàng Thị Hồng Nhung 256 Nguyễn Tuấn Linh 257 Trần Thị Thu Nguyệt 258 Nguyễn Quốc Huy 259 Phạm Trọng Chung 260 Nguyễn Đức Cƣơng 261 Nguyễn Hồng Thái 262 Lê Quang Hòa 263 Vũ Thu Hƣờng 264 Nguyễn Đình Sắc 265 Lƣơng Thị Thanh Tùng 266 Nguyễn Minh Đức 267 Đinh Hải Sơn 268 Nguyễn Thị Oanh 269 Nguyễn Thị Thanh Thu 270 Nguyễn Thị Thanh Huyền 271 Phạm Ngọc Khánh 272 Lê Khánh Hoàn 273 Hoàng Minh Thắng 274 Tô Thị Lệ Duyên 275 Phạm Thị Dung 276 Lê Thị Thu Yến 277 Tạ Kim nh 278 Đặng Tuấn nh 279 Nguyễn Thị Tuyết Nhung 280 Tống Thị Thanh Huyền 281 Nguyễn Thu Linh 282 Đinh Huyền Trang 283 Hu nh Sơn Nam 284 Nguyễn Thị Phƣơng Thu 285 Dƣơng Thị Thu Hà 286 Nguyễn Thị Hồng Yến 287 Trần Quốc Cƣờng 288 Trần Thị Ngọc nh 289 Vũ Thị nh 290 Phạm Thị Oanh 291 Mai nh Thƣ 292 Nghiêm Công Huy 293 Đỗ Thị Phƣơng nh

P418 L3 phố Thái Thịnh - Hà Nội Sở Giao dịch NHNo Tổ 16 Cầu Diễn - T Liêm- HN 14B Xóm 1 Ngõ 2 Hà Trì Hà CầuSở GD NHNo 57 Ngõ 678 La Thành Ban Thi Đua - NHNo VN Hà Đông Hà tây 8 Ngô Quyền - Hoàn Kiếm – HN Thuỵ Phƣơng - T Liêm - Hà Nội Hƣng Dũng, TP Vinh, Nghệ n 23B NGACH 371/17 DUONG LA THANH HN Phòng Tín Dụng - SGD NHNo VN P7B4B Thành Công,Ba Đình,HN Sở Giao Dịch – NHNoVN P304 E7 Thành CôngBa Đình Hà Nội P2104 Hamisco Phúc La, Xa LaHà Đông, Hà Nội P411, Lô D, Khu Đô thị Nghĩa Đô, Cầu Giấy, TP Hà Nội P809, Nhà B11C Nam Trung YênCầu Giấy-HN Quảng Phú Cầu - ứng Hòa - Hà Nội P208 TT Hải Hà, Giáp Bát HoàngMai, Hn Số nhà 10 C9 Phƣơng Mai-Hoàng Mai 65 ngõ 211 Khƣơng TrungThanh Xuân - Hà Nội SN 71/93/20 Hoàng văn thái, Hn 6C ngách 5/45 ngõ 5 Hoàng Quốc ViệtCầu Giấy- Hà Nội Nhà số 5 -Ngách 211/114Khƣơng trung-TX –HN Số 28 ngõ 21 Thanh Bình, Hà Đông,HN Ban TDDN NHNo VN Ban Pháp chế gribank Phòng NCPTDVSPM,NHNo Sở QLKD& Ngoại tệ Sở quản lý vốn NHNo Ngân hàng nông nghiệp T Liêm NHNo&PTNT VN- Sở Giao Dịch SN32 ngõ 72 Nguyễn Trãi TX HN 25 ngõ 149 Nguyễn Ngọc NạiKhƣơng mai-TX –HN Số 76 Ngõ 254 Đƣờng Bƣởi, Cồng VịBa Đình, HN Ban TDDN NHNo VN Văn phòng TSC NHNo VNSố 2, Láng Hạ, Ba Đình, HN Số 2/26/1 Nguyên Hồng Đống Đa HN 91 Nguyễn Chí Thanh- Đống Đa-Hà Nội Sở giao dịch NHNo VN Sở GD NHNo & PTNT VN Số 15-ngách 6-ngõ 814 đƣờng Láng-Q.Đống Đa-HN NHNo PTNT Sở Giao dịch 65 Hàng Bè - Hoàn Kiếm -Hà Nội0915057227 Thị Trấn Hà Trung Thanh HoáSO GI O DICH NHNO Sở QLKD Vốn&NT Tổ 1,Vũ Chính,TP.Thái Bình,TB. Đông Thái,Đông Tiến,Yên Phong,Bắc Ninh P510 B1,Nam Thành Công,Đống Đa,HN

294 Vƣơng Thị Phƣơng Thanh 295 Lê Phƣơng nh 296 Vũ Thành Đạt 297 Trần Minh Tú 298 Nguyễn Xuân Hải 299 Lý Trần Bình 300 Nguyễn Mỹ nh 301 Dƣ Thị Lệ Thu 302 Trần Thị Bình 303 Lê Thị Minh 304 Nguyễn Hoài Thu 305 Trần Mai Lâm 306 Ngô Việt Cƣờng 307 Nguyễn Sinh Hùng 308 Lê Phƣơng Nam 309 Ngô Thị Bích Ngọc 310 Thái Thị Hồng Vân 311 Ngô Thị Thanh Lan 312 Đinh Thu Trang 313 Trần Thị Thu Hà 314 Dƣơng Thị Hồng Vân 315 Nghiêm Thị Nhƣ Ngọc 316 Nguyễn Phƣơng Hoa 317 Nguyễn Thị Hồng Vân 318 Đinh Hoàng Yến 319 Nguyễn Hùng Sơn 320 Hoàng Thị Thu Hiền 321 Trịnh Hồng Nhung 322 Lê Thị Vân Hà 323 Trần Thị Hải Yến 324 Hà Việt Thu 325 Bùi Thị Thu Dƣơng 326 Lƣơng Thị Bích Thu 327 Võ Thị Thu Hoài 328 Trần Thị Thọ Giang 329 Dƣơng Thùy Trang 330 Phạm Thị Thu Thu 331 Trần Thị Thanh 332 Đỗ Hƣơng Giang 333 Nguyễn Dũng Thanh 334 Nguyễn Thạch Cƣơng 335 Lê Thị Hồng Phƣơng 336 Phạm Hồng nh 337 Lê Trung Đức 338 Nguyễn Thị Thu Hằng 339 Bùi Diệu Linh 340 Trần Thị Ngọc 341 Nguyễn Mạnh Hùng 342 Nguyễn Minh nh 343 Phan Thị Thu n

Số 32 Láng Hạ- Ba Đình-HN SO 8-NGO 49-LINH LANG – HN 57 Thợ nhuộm-Cửa Nam-Hoàn KiếmHà Nội Sở Giao Dịch NHNo VN P803 B5 TT Nam Thành Công, P.Láng Hạ, Đống Đa, HN Ban KHTH NHNo VN D2 lô 12 Đô thị mới, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội 39 Tổ 71 Phƣờng Thổ Quan, Đống Đa, HN P3 nhà 14 T/Thể 198 Tây Sơn , HNội ố 4 ngõ 19 Trần Nhật Duật, Hà Đông 1706-17T9 Trung Hòa, Nhân Chính Số 55, Phố Sài Đồng, Long BiênHN 708 - Trung Cƣ B15 - Đại KimHoàng MaiHà Nội Số 7 ngách 105/7 Nguyễn Công Hoan, BĐ, HN 168 Nguyễn Thái Học- Ba Đình- HN Số 58 Lý Thƣờng Kiệt - Nam Định VP TSC NHNOVN K10 Thị Trấn Thanh Chƣơng 47/72 Chính Kinh- Thanh XuânHN Ban TDDN NHNo VN Ban TCKT NHNo VN 108 HOANG HOA THAM HN SN 17 Lê Quý Đôn Hà Đông HN 32/148 Trần Duy Hƣng-HN Số 142-tổ 5-Phƣờng Kiến Hƣng-Quận Hà Đông-HN Gia Phú-Gia Viễn-Ninh Bình 954/72 Quan Nhân-Nhân Chính-TXuânHN P11C2 TT Ban Đối Ngoại n Dƣơng 143Đại n-Nguyễn Trãi-Thanh Xuân-HN 912 CT4B X2 Linh Đàm, Hoàng Mai, HN P309, B10, Kim Liên, Đống Đa,Hà Nội Phòng NCSP Dịch VụNHNo&PTNT Việt Nam Thƣờng Tín - Hà TâySGD NHNo 50 Thủ Lệ-Ba Đình-HN P302 E4 Thanh Xuân Bắc-TXuân-HN 16,đƣờng Chùa,Nhân Mỹ, KĐT Mỹ ĐìnhT Liêm, HN Ban QHQT NHNoVN Sở giao dịch NHNo Việt Nam Số 2 Láng Hạ- Ba Đình-HN Sở GI O DịCH NHNO VN P404-TT Bộ Thủy Sản 57B Ngọc Khánh số 74 Ngõ 6 Đội nhân- BĐ- HN Ban thƣ ký HĐQT NHNo VN Số 18-Ngõ Hà Trì-Hà Đông-HN Lô LK26 - 5 KĐT Ngô Thì NhậmHà Đông - Hà Nội Sở Giao Dịch Sở Giao Dịch NHNo & PTNT VN Số 2 Láng Hạ,Ba Đình,HN Số 14 ngách 199/10 Thụy Khuê-Tây HôHN 402 CTC ĐN1 Bắc Linh Đàm HN0983146612

344 Hoàng Thị Liên 345 Vũ Thị Phƣơng Thảo 346 Trần Mạnh Quyết 347 Võ Thị Hoài Thu 348 Nguyễn Khánh Linh 349 Nguyễn Thị Huyền Trang 350 Trần Đức Dũng 351 Nguyễn Đình Phong 352 Bùi Hoàng Long 353 Nguyễn Huy Tùng 354 Nguyễn Mạnh Linh 355 Đinh Văn Chuyển 356 Quản Trần Tùng 357 Tạ Bích Ngọc 358 Bùi Thị Qu nh Trang 359 Nguyễn Thị Kim nh 360 Tạ Thị Thuý 361 Đặng Thị Hồng Vân 362 Trƣơng Thị Hoà 363 Nguyễn Thị Thanh Hƣơng 364 Nguyễn Văn Khuê 365 Nghiêm Xuân Trung 366 Nguyễn Thị Hoàng Nhung 367 Nguyễn Đình Hồng 368 Nguyễn Thị Phấn 369 Trần Ngọc Tuấn 370 Hoàng Thị Liên 371 Nguyễn Văn Cƣờng 372 Nguyễn Mai Ngân 373 Hà Tuấn nh 374 Dƣơng Nghiệp Linh 375 Đào Thị Thùy Dung 376 Tạ Đình Long 377 Hoàng Quốc Thịnh 378 Đỗ Thanh Tâm 379 Nguyễn Tuấn Hƣng 380 Nguyễn Thị Vân nh 381 Nguyễn Văn Vĩnh 382 Ninh Thị Huyền Phƣơng 383 Nguyễn Việt Hoàng 384 Bùi Thị Thanh Thủy 385 Nguyễn Văn Tuấn 386 Mai Thị Hằng 387 Nguyễn Văn Cƣờng 388 Lƣu Thị Thƣ 389 Tạ Thị Nhƣ Qu nh 390 Trần Quang Trung 391 Vũ Thị Thoa 392 Nguyễn Thị Thu Hƣờng 393 Phạm Thị Thu Dƣơng

Nhno Xuân Lai H Thọ xuân 151 Nguyễn Đức Cảnh-Hoàng Mai-Hn Đông Xuân - SS - HN316000 Ban TCCB NHNoVN 2102B-FLC - Mỹ đình- T Liêm-HN P102 K18 Bách Khoa, HBT, HN Sở Giao dịch NHNo VN Phong 10c9 Nguyễn n Ninh, Hoàng Mai, Hà Nội Số 27 ngõ 392 Mỹ Đình, T Liêm, HN 36 Giảng Võ. cát Linh, Đống Đa, HNP HCNS SGD Số 2 Láng Hạ, Ba Đình Hà Nội TT Phòng ng a rủi ro-NHNo Việt Nam Phòng Kinh doanh ngoại tệ Phòng DV Marketting SGD D11-ngõ 4-Nguyễn Khuyến-Văn Quán-Hà Đông-HN C5 P45 Khu TT Kim Liên ĐĐ HNP DV Marketting SGD La phù Hoài Đức Hà Tây SGD Agribank Số 64,ngõ 111,Nguyễn Phong Sắc-Cầu Giấy, HN Sở giao dịch NHNo SN45 ngách 41, ngõ 444, Đội CấnBa Đình, Hà Nội SGD NHNo Việt NamK5 LT – HVNH số 7 dãy C1 ngõ 2 Quang Trung,Hà Đông,HN TRUNG TAM DAO TAO NHNo &PTNT VN Ban Kế Hoạch Nguồn Vốn gribank Phƣờng Ngô Quyền,TP Bắc GiangBắc Giang Tầng 12, Số 2 Láng Hạ - Ba Đình HN 501H13 TXNam, TX, HNCty CP VIPACO 30 Hoa Bằng, Yên Hòa, Cầu GiấyHà Nội P319, C9, Kim Liên, Đống ĐaHà Nội 12 Lý Nam Đế HK HN TT Cục Cảnh sát bảo vệ SN 11 LE QUI DON II- HA DONG SGD NHNo, số 2 Láng HạHà Nội 7B NGõ 49 Hoàng Hoa Thám BĐ HN Số 1 Tổ 19 Phƣờng Khƣơng ThƣợngĐống Đa, Hà Nội 706-CT4-Mỹ Đình II-T Liêm-HN 16, ngách172/67, ngõ 172 âu cơ, tây hồ, Hn B38-TT 13-KĐT Văn Quán-Hà Đông-HN Phòng tín dụng-Sở Giao Dịch NHNo VN Số 2-ngõ 202F Đội Cấn-Ba Đình-HN SGD Số 2,Láng HạXã Dị Nậu, Thạch Thất, Hà Nội số 703 T8 toà nhà Nguyễn tuânThanh xuân SGD Số 2 Láng Hạ320 Nơ 1 Pháp Vân, Hà Nội S12, ngõ2, Khu Cầu Đơ4,Hà Cầu-Hà Đông Nhà 34 ngõ 2/189 Tƣ Đình, Long BiênHà Nội 343 Đội Cấn,Q. Ba Đình, HN Trung tâm CNTT-Agribank C3 Phƣơng Liệt-Thanh Xuân-HN Trung Tâm CNTT - AgribankGiáp Nhị-Hoàng Mai-HN

394 Nguyễn Thị Yên 395 Phƣơng Lan 396 Trần Thị Thu Thu 397 Nguyễn Thị Hồng Nhung 398 Phùng Văn Hiệp 399 Bùi Vinh Hiển 400 Đoàn Lƣơng Thiện 401 Bùi Thanh Liêm 402 Lƣu Thái Sơn 403 Đỗ Cao Bằng 404 Phạm Ngọc Linh 405 Nguyễn Thị Thu Hằng 406 Lê Thị Lan Hƣơng 407 Đinh Hữu Thọ 408 Hứa Ngọc Diệp 409 Lê Đức Mậu 410 Nguyễn Đức Trọng 411 Nguyễn Bá Vƣơng 412 Nguyễn Khánh Hòa 413 Nguyễn Văn Dũng 414 Đồng Văn Hoan 415 Phạm Thu Linh 416 Đặng Tuấn Nam 417 Nguyễn Cƣơng 418 Nguyễn Quang Hƣng 419 Lê Việt Đức 420 Hoàng Thị Thu Trang 421 Đôn Qu nh Long 422 Cấn Mai Hƣơng 423 Nguyễn nh Tuấn 424 Mạc Văn Kha 425 Nguyễn Hồng Hải 426 Đỗ Hồng Quang 427 Hoàng Phƣơng Thức 428 Nguyễn Tấn Minh 429 Nguyễn Thế Hiệu 430 Nguyễn Kiều Oanh 431 Mai Thị Tân 432 Lƣơng Công Hảo 433 Đỗ Lê Ngọc Thông 434 Đào Việt nh 435 Bùi Ngọc Tuấn Ngô Thanh Tu 436 437 Tạ Hồng Sơn 438 Nguyễn Thị Hoa 439 Nguyễn Hữu Chất

Tống Thị Thu Hà

Xóm 12 Cổ Nhuế-T Liêm-HN Số 47 Lãn Ông - P.Hàng BồQ.Hoàn Kiếm – HN P2201-B- 173 Xuân Thu Cầu Giấy HN 10A7 Quang Trung-Hà Đông-HN Thôn 6-xã Phú Cát-Quốc Oai-HN Số 11 ngõ 169 Hoàng MaiQuận Hoàng Mai HN xóm 12 cổ nhuế, t liêm, hn Tổ 6,Yên Duyên,Yên Sở,Hoàng Mai,HN Tổ 1 Mộ lao- Hà đông- Hà Nội Số 6-ngõ 62 Bảo Linh-Phúc Tân-HK-HN Thƣợng Đình-Nhị Khê-Thƣờng Tín-HN Sn 24 ngõ 97 Triều Khúc, TX, Hn P106-G25-TT học viện NH-Chùa Bộc-HN Lô19LK4 Mậu Lƣơng Kiến Hƣng Hà ĐôngHà Nội P416 TT bƣu điện Hoàng Cầu-Thành Công-Ba Đình-HN Phòng NHĐT -TTCNTT C3 Phƣơng Liệt Thanh xuân HN Số 33 Tổ 22 Minh Khai HBT HNHN. Số 40-ngõ 120 Đƣờng Hoàng Mai-Q.Hoàng Mai-HN Số 7/357 Nguyễn Văn C Gia Lâm Phòng xử lý TTCNTT-NHNo VN 34B4 Ngõ 8 Ngô Quyền Hà Đông HNTT CNTT NHNo VN C3 Phƣơng Liệt-Thanh Xuân-HN TTCN TTIN NHNO VN C6 Khu tập thể V25 Bộ Công nDịch Vọng Cầu GiấyHN 217 Hà Huy Tập- Yên Viên - Gia Lâm TT CNTT Nhà số 9 Ngách 63 Ngõ 293 Tam trinhTTCNTT Trung tâm CNTT - gribankThanh Xuân, Hà nội Phƣợng Cách Quốc Oai HT số 54, ngõ 64, Triều KhúcTân Triều, Thanh Trì, HN Số 14/214 Hồng Mai, Qu nh LôiHai Bà Trƣng, HN Số10,ngách22, ngõ 139-Tam Trinh,Hoàng Mai,HN SGD NHNo VN Số 18,BT2,Bắc Linh Đàm,Hoàng LiệtHoàng Mai, HN Tổ 12 Thƣợng Đình, Thanh Xuân, HN P202 E5 Trung TựTrụ Sở Chính gribank Xóm Nội-Thanh Liệt-Thanh Trì HN Nhân Thành, Yên Thành, Nghệ nP.KTNQ – SGD 4B Nơ 9 Tổ 33 Khu đô thị Định Công Hoàng Mai-Hà Nội P2820 CT12C Kim Văn Kim Lũ, HM Số 7 Hẻm 298/26/25 Đƣờng Ngọc Lâm, Long Biên Hà Nội Số 1/173 Giảng Võ Cát Linh Đống Đa Hà Nội Số 24 ngõ 180 Nguyễn Lƣơng bằngHà Nội 36 Vũ Trọng Phụng-Thanh Xuân Trung-Thanh Xuân-HN TT Q164A-Xuân Đỉnh-T Liêm-HNSở Giao Dịch NHNo P605, B4, Làng Quốc Tế Thăng Long-Dịch Vọng, HN 189/1 Hoàng Hoa Thám- BĐ – HN số 32 ngách 85/168 Kim GiangĐại Kim, Hoàng Mai, Hà Nội P8B8, KTT Kim Giang,Thanh Xuân,HN 1070 Đê La Thành-HN(Khu CC Biển Bắc

440 441 Hà Văn Báo 442 Đặng Thị Hƣờng

443 Hoàng Hải Dũng 444 Trƣơng Ngọc Minh 445 Nguyễn Thị Mai

Bùi Thị Mai Lê

446 447 Hồ Tuấn Nhạ 448 Thiều Sỹ Mãng Cƣờng 449 Nguyễn Duy Quân 450 Nguyễn Việt Hùng 451 Nguyễn Lê nh 452 Đoàn Minh Tú 453 Hoàng Công Hoà 454 Dƣơng Lâm Ngọc 455 Ngô Văn Tấn 456 Nguyễn Hƣơng Giang 457 Nguyễn Thị Minh Thu 458 Lê Thế Cƣờng 459 Hoàng Thu Trang 460 Nguyễn Thị Minh Trang 461 Nguyễn Thị Thuý Hoà 462 Nguyễn Thị Thanh Huyền 463 Bùi Hà Phƣơng Linh 464 Phạm Công Đại 465 Mai Thị Kim Dung 466 Nguyễn Hùng Cƣờng

Nguyễn Phƣơng nh

467 468 Mạc Thị Bích Hạnh 469 Phan Thùy Dƣơng 470 Lƣơng Thị Hải Yến 471 Nguyễn Hoàng Hiền 472 Nguyễn Hoài Nam 473 Dƣơng Quốc Đại 474 Phùng Thị Ninh 475 Phạm Hồng Sơn 476 Nguyễn Văn Quân 477 Nguyễn Thị Kim Qu nh 478 Đỗ Quang Lộc 479 Hoàng Quốc Bảo 480 Đinh Quang Hoạch 481 Nguyễn Thị Thanh Thảo 482 Hoàng Văn nh 483 Lâm Văn Hà 484 Phan Thị Hoa 485 Trịnh Thị Lan Hƣơng 486 Đỗ Tùng Lâm 487 Võ Lê Thu Thủy 488 Nguyễn Văn Thắng 489 Nguyễn Cẩm Nhung 490 Hoàng Thanh Tùng

Tổ 39-P.Định Công-Hoàng Mai-HN 53-đƣờng 19/5-P.Văn Quán-Hà Đông-HN Số 2 Láng Hạ, HN CH1004 Nơ 21 ĐTM P/Vân - T/HiệpHoàng Liệt, Hoàng Mai Tổ 34 Khƣơng Thƣợng, Đống Đa, HN 203 F5 Xà Phòng - Thanh Xuân TrungThanh Xuân- HN P412 B1 Chùa Bộc- Đống Đa-HNSGD Agribank SN 10 ngách 103/6 phố Cù Chính Lan P211,C14 - Kim Liên - Đống ĐaHà Nội P1602,toà nhà CT2-Chung cƣ 183 Hoàng Văn Thái, HN 565 Lạc Long Quân-Tây Hồ-HN số 2 Láng HạBĐ, HN P1608 Nhà 18T1 KĐTM Trung HoàNhân Chính-HN 102 D6, TT Qu nh Mai, HBT, HNSố 2,Láng Hạ, HN Số 4C5Tổ 7 - P.Văn Quán - Q. Hà ĐôngHà Nội P208 TT HAI HA - GIAP BAT 38 Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm-HN Số 2 13-B6B Thành Công- Ba Đình-HN Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân, HN No SGD - Phòng Kế toán Ngân quĩ P1702- P.Nhân Chính- CG-HN P205-G6A Thành Công-Ba Đình-HN NHNo&PTNT Bắc Hà Nội Số 2 Láng Hạ- Ba Đình-HNAMC SN 42 Ngách 42/30 Ngõ 291 Lạc Long Quân- Cầu Giấy- HN Số 2 Ngõ 24 Thôn Đông- Xuân ĐỉnhT Liêm-HN Số 1 Nguyễn Huy Tƣởng,TXuân, HN SN 32 Ngõ 168/1 Hào Nam- Đ.Đa-HN 71-tổ 60-P.Tƣơng Mai-Q.Hoàng Mai-HN 17 h ngõ 101/1 Núi Trúc, Kim Mã,Ba Đình, Hà Nội 88 Cửa Bắc, Quán ThánhBa Đình, Hà Nội SGD NHNo VN Nhà số 2,N3 Ngõ 90 Nguyễn Tuân,Thanh Xuân, Hà Nội Đại Lâm,Tam Đa,Yên Phong,Bắc Ninh Ban TCKT & NQ Tổ 11 Bồ Đề- Gia Lâm- Long Biên- HN TT CNTT-NHNo Việt Nam p411 nhà 6C,KĐT Nam Trung Yên,Cầu Giấy, HN Số 2 BT2 Bắc Linh Đàm HN Cụm 1 Xã Phụng Thƣợng,H Phúc ThọHN Kim Lũ Tổ 27 - Đại Kim - Hoàng Mai Hà Nội 38/230/118 ,Định Công ThƣợngHoàng Mai Hà Nội 37 Lý Thái Tổ-Trần Phú-Bắc Giang-Bắc Giang Số 2, Phan Đình Phùng -Ba Đình-Hà Nội 575 Kim Mã Số 82, Tổ 6 Phƣờng Yên SởHoàng Mai, HN P 317 TT B18 Kim Liên- Đống Đa- HN Số 68 -Khu TT Bà Triệu-Nguyễn Trãi- Hà Đông- HN

491 Phạm Thị Hằng Nga 492 Bùi Minh Giám 493 Nguyễn Thị Thúy Tâm 494 Hoàng Qu nh Trang 495 Ngô Hải Phan 496 Vũ Quốc Minh 497 Phùng Thị Bình 498 Nguyễn Thị Hồng Liên 499 Phạm Hồng Đức 500 Hoàng Thị Hoàng Hà 501 Nguyễn Văn Thi 502 Ngô Thị Bích Thu 503 Vũ Lập Thành 504 Hoàng Thị Thanh Hƣờng 505 Đào Nam Hải 506 Vũ Thị Phƣơng Lan 507 Nguyễn Thị Minh 508 Nguyễn Trọng Chuyên 509 Nguyễn Thục Khanh 510 Vũ Thị Nhƣ Trang 511 Trần Thị Lan nh 512 Nguyễn Thị Thắm 513 Lê Hải Hà 514 Trần Văn Dũng 515 Đoàn Thị Thúy 516 Nguyễn Thị Tố Quyên 517 Phan Thị Thanh Thủy 518 Cao Thị Thanh Thủy 519 Phạm Lan nh 520 Dƣơng Đình Hà 521 Lê Thị Việt Hà 522 Nguyễn Thị Bích Hạnh 523 Phùng Thanh Hà 524 Nguyễn Xuân Hiếu 525 Phan Thị Phƣơng Loan 526 Nguyễn Thị Qu nh Trang 527 Chu Mạnh Cƣờng 528 Phan Duy Toàn 529 Nguyễn Tuấn Hân 530 Lê Thanh Thọ 531 Nguyễn Thị Thu Hằng 532 Lê Minh Lợi 533 Đặng Quang Huy 534 Lê Việt Nam 535 Phạm Minh Tiến 536 Nguyễn Thị Lý 537 Nguyễn Văn Đoàn 538 Bùi Văn Ngọc 539 Nguyễn Thị Thuý 540 Lê Thanh Tuấn

18/37 Ngõ Qu nh- Thanh Nhàn- Hai Bà Trƣng- Hà Nội Số 10, tổ 8, Trần Phúc, Hoàng Mai-HN Tầng 9-C3 Phƣơng Liệt-Thanh Xuân-HN 4 ngõ 9 Hoè Nhai, Ba đình, HN Số 28 ngõ 612 Đê La Thành Giảng Võ HN Phòng Kinh Doanh SGD Nhno số nhà 1 ngõ 109 Quan NhânThanh Xuân-Hà Nội Số 10 Ngõ 97 Đƣờng Trƣờng Chinh Phòng HCNS Sở Giao Dịch NhnoSố 2 Láng Hạ- HN nhà 17T9 Trung Hoà Nhân ChínhThanh Xuân-HN Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam Sở Giao Dịch Nhno VN 12 ngách 16/2 ngõ 16 Trung liệt Hà Nội 2 Láng hạ, HN SO GIAO DICH NHNO 44 Đồng Nhân B-Tổ 56 Bạch Đằng-HN P. Tong Kiem Soat BAN TO CHUC CB -NHNo & PTNT VN NHNo & PTNT VN 39 Hào Nam- Ô chợ D a-Đ.Đa-HN 30 Trần Cao Vân, Quận HBT, HN Số 2 Láng Hạ- Ba Đình-HN SO GD NHNo VN114/242 Đƣờng Láng Số 49 tổ 13 Khƣơng trung Thanh xuânHà nội Số 7-29/42-Xã Đàn-Phƣơng Liên-Đống Đa-HN 45 to 2 lang Thanh cong-BD- Sở Giao Dịch Nhno VN Số 2 Láng Hạ- Ba Đình-HN 18 Trần Hữu Dực- Mỹ Đình-T Liêm- Hn Sở GD NHNo VN SO GIAO DICH - NHNo VN Sở Giao Dịch Nhno VN UB chính sách Agribank P802 Nhà N3A Trung Hoà- Nhân ChínhThanh Xuân-HN Mỹ Đình - T Liêm - HNTrung tâm thẻ NHNo VN P518-No 8-KDDT Pháp Vân- Hoàng Mai-HN 11 ngõ 198 Nguyễn Tuân-TXuân-HN Trung Tâm thẻ Ngân Hàng Hà Tĩnh TT lƣu trữ gribank Trƣờng Đào tạo cán bộ gribank Xóm 4-Khánh Hội-Yên Khánh-Ninh Bình ngõ 1194,đƣờng Láng ,ĐĐa, HN 15B3 Ngõ 19 Lạc Trung HBT HN SN 17B Ngách 40/3/343 Khƣơng Trung Thanh Xuân, HN Ban Tài Chính KT & NQ 38 Ngách 230/138 Định Công Thƣợng, Hoàng Mai, Hà Nội 154 Khƣơng đình Thanh Xuân HN P607 N5 Hoàng Đạo Thúy,Thanh Xuân, Hà Nội Văn Trì,Minh Khai - BắcT Liêm ,HN

541 Bùi Ngọc Đôn 542 Nguyễn Tuấn Anh 543 Nguyễn Hải Thanh 544 Vũ Thái Hòa 545 Nguyễn Tú Lệ 546 Dƣơng Thị nh Đào 547 Nguyễn Văn Biếu 548 Dƣơng Thị Thuý Linh 549 Vũ Lệnh Thƣơng 550 Nguyễn Thị Kim Oanh 551 Lê Thị Hoàng Oanh 552 Nghiêm Ngọc Minh 553 Đoàn Văn Lâm 554 Nguyễn Thị Thƣ Hằng 555 Trần Thu Nga 556 Nguyễn Văn Thành 557 Hoàng Thanh Tùng 558 Nguyễn Hữu Nhật 559 Triệu Thế Lữ 560 Trần Khắc Tiến 561 Nguyễn Trung Kiên 562 Lê Trọng Trƣờng 563 Võ Thị Thu Hận 564 Lê Thanh Ninh 565 Triệu Thế Ngọc 566 Trần Thị Thu Hƣơng 567 Lê Hữu Việt 568 Lƣu Minh Thu 569 Hoàng Tiến Lợi 570 Nguyễn Tiến Đông 571 Trần Chiến Thắng 572 Đào Thị Thu Hằng 573 Nguyễn Văn Dần 574 Lê Thanh Bình 575 Ninh Thị Bích Liên 576 Nguyễn Quang Dũng 577 Lại Văn Đạo 578 Phạm Sỹ Danh 579 Trần xuân Trí 580 LAM QUANG 581 DO THI HANG 582 NGUYEN THAI TUAN 583 NGUYEN VAN TUAN 584 PHAM HOAI SON 585 HA DUC BANG 586 BUI THI BICH LOAN 587 VU CONG TUONG 588 NGUYEN VAN QUE 589 VU DINH LEN 590 LE VIET

15 4 Khu TT Vi Ba Mộ LaoHà Đông, Hà nội Ban Tài chính Kế toán và ngân quỹ Số 8B,DãyC7,Ngõ8,Ngô QUyền,Hà Đông ,Hà Nội số 12 Láng Hạ-Ba Đình- Hn Văn phòng NHNo & PTNT Việt Nam 355 Đội CấnBan TC LĐ&TL gribank Số 10 ngách 100/74 Tây Sơn, Đống ĐaHà Nội Số nhà 71 Cát Cụt, Hải Phòng kép I-hồng giang-lục ngạn-bác giang 127 tổ 53 Thái Thịnh- Đống đa HN Số 115/M11, ngõ 91, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Số 121, Đào Tấn, Ngọc Khánh,Ba Đình, Hà Nội 58 Đốc Ngữ Cống Vị BĐ Xóm Bến - Văn Điển Thanh Trì - Hà Nội 71/4 Láng Hạ, Hà Nội Lô A1 - Tổ 100 Hoàng Cầu - Đống ĐaHà Nội H2 Láng Hạ - Ba đình - Hà nội Ban Chiến lƣợc kinh doanh - NHNoVN 24 Giáp Nhất Nhân Chính Thanh XuânHN-0912355196 Số 2 Láng hạ - Hà nội Số 1 Phan Đình Giót, Phƣơng Liệt,Thanh Xuân - HN Hoằng Thịnh Hoằng Hóa T/hóa Xóm mới Trung Lập Hạ Củ Chi TP HCM P102 2 TT Bộ Công nđƣờng Nguyễn Huy Tƣởng HN P1306 tầng 13 Tháp HN 49 HBT HN 42C/119 Giáp Bát HN 20/28/158 Nguyễn Cao Hà Nội SN 64 Tổ 60 Phƣơng Liệt Đ Đa HN 49 P 212 Thịnh Quang, HN Giám đốc SGD NHNo VN Số nhà 13-Định Công-Hoàng Mai-HN 418 chau phong-viet tri-phu tho N1-25 Láng Hạ-Ba Đình Khu văn công Mai dịchSN 14 đƣờng Nguyễn Xuân 3B Trần Nhân Tông Tổng giám đốc quỹ HTPT Pho TGĐ Quỹ HTPT TONG GIAM DOC KBNN PHO TGĐ KBNN TP PHòNG TT VĐT CT LIEN TINH KTT PHONG TT VĐT CT LTINH KE TOAN TRUONG BHTG VIET NAM TONG GIAM DOC VI NACONEX GIAM DOC CONG TY MECANIMEX TGĐ TCTY H NG H I KE TOAN TRUONG TONG CONG TY HHAI GDOC CTY CP HANG HAI GĐ CONG TY TH N NOI DI KTT CONG TY THAN NOI DIA GIáM DOC TECAPRO

591 Trần Thu Thu 592 NGUYEN NGOC HUU 593 VU THI NGA 594 Nguyễn Thu Giang 595 Nguyễn Thanh Minh 596 Nguyễn Thị Loan 597 Nguyễn Thị Thanh Hải 598 Bùi Minh Phƣơng 599 Nguyễn Khắc Minh 600 Vũ Gia Qu nh 601 Nguyễn Trí Dũng 602 Trần Thị Phƣơng Liên 603 Trần Hồng Tài 604 Trần Hồng Quang 605 Nguyễn Mạnh Thƣờng 606 Đỗ Trung Kiên 607 Nguyễn Thị Tuyết Mai 608 Phạm Đăng Thuấn 609 Đinh Thị Hồng Hạnh 610 Nguyễn Hoàng Ngọc 611 Nguyễn Quang Khuyến 612 Đỗ Thị Thanh Nhƣ 613 Nguyễn Duy Trƣờng 614 Trần Văn Định 615 Nguyễn Thị Hạnh Linh 616 Bùi Diệu Thu 617 Thái Khắc Thắng 618 Võ nh Dũng 619 Ngô Thị Thuý Mai 620 Đậu Thị Thanh Huyền 621 Nguyễn Văn Toán 622 Trƣơng Tiến Hƣng 623 Nguyễn Đăng K 624 Nguyễn Thị Phƣơng 625 Lê Duy Lam 626 Trần Thị Tân 627 Lê K Phƣơng 628 Nguyễn Đức Thịnh 629 Đặng Minh Tuấn 630 Nguyễn Mỹ Linh 631 Nguyễn nh Tuấn 632 Nguyễn Thanh Tùng 633 Bùi Minh Quân 634 Đặng Mỹ Hạnh 635 Nguyễn Thị Thoa 636 Hoàng Mạnh Khƣơng 637 Phan Huy Thắng 638 Tạ Thanh Thuý 639 Nguyễn Văn Thắng 640 Nguyễn Việt Hùng

KTT CTY TECAPRO GĐ CTY V T TU NG N H NG KTT TT XNK TCTY XDCN 4 tổ 32 Phƣơng Liên Hn Số 30, TT ĐH GTVTVoi phục Ngọc khanh HN Số 3 ngõ 112/82 Ngọc Khánh HN Số 2,ngách 54/14 ngõ 54-Nguyễn Chí Thanh,HN 8/39 Ngõ Hào Nam Đ Đa HN 239 phố Vọng - p.Đồng Tâm -HBTHà Nội Số 5-ngách 161/27 Thái Hà-Láng Hạ-Đống Đa-HN K159C KHU TT HOC VIEN HAU CAN, GIA LAM P408 Nhà B2A khu Thành Công HN P204 - CT4A - X2 - BLĐHM – HN B24 - TT6 - ĐT Phúc Yên - Phúc LaHà Đông - Hà Nội 22 NGO 6 BA TRIEU HA DONG HA TAY Tây mỗ T Liêm HN 118 Nghĩa Tân 6 Cầu Giấy SN 07 DUONG HOANG QUOC VIETHA NOI 34 NGOC HA HN 49 Cửa Nam Hn 40 Hàng Bài Hn 84 Thợ Nhuộm P103 H6 Thành Công HN P406B Nhà 1 TTViện KHTL Turng Biệt Số 15 nGách 67/61 Trần Duy Hƣng Hn Xóm 5 Giáp Nhị Thịnh Liệt T.Trì HN NHA 62 NGO 1194/63 DUONG LANG P101 B8 Kim Giang TX HN Tổ3 P.Cự Khôi Q.Long Biên P4 TAP THE CO NUOI DAY TRE P.THINH QUANG HN 5 L NG H HN12 B Ngách 97/1 Phố Chính Kinh - HN XNKD Nƣớc sạch Ba ĐìnhCty Nƣớc sạch Hà Nội Dội 5 xã điền hoà Phong điền Huế CTY CP C VICO VN Khai Thác mỏ&X C ĐỊNH P6 6 TT GI NG VO BĐ HN Số 18 ngõ 102 Ngụy Nhƣ Kon TumThanh Xuân- Hà Nội 254B Thuỵ Khuê Tây Hồ HN Đài Truyền Hình HN Số 21 tổ 15 cum 14 Vạn phúc thƣợngCống vị-HN P101 C3 LANG HA HN P313A H2 NGO 37 KIM MA THUONG HN Số 82 ngõ 445 Nguyễn Khang Yên Hoa 4 B CHA CA HAO DAO HN. LOP N1 K42 ĐH NGO I THUONG TRUNG TÂM Đ O T O NHNO VN Tổ 3 Lĩnh Nam Hoàng Mai HN số 100 tổ 48 Dịch Vọng Cầu Giấy HN 151 ngõ 218 phố chợ Khâm Thiên 91 Ngõ 25 Vũ Ngọc Phan Tổ Láng Hạ Đống Đa HN 10 ngách 103/6 phố Cù Chính Lan

641 Vũ Hồng Vân 642 Bùi Đức Tuế 643 Thái Kim Long 644 Phạm Thị Thu Thu 645 Trần Phi Hoàng 646 Triệu Thế Ngọc 647 Vũ Thị Hà 648 Trƣơng Đắc Hội 649 Đỗ Trung Thành 650 Trịnh Quang huy 651 Nguyễn Danh Oanh 652 Cao Cẩm Linh 653 Nguyễn Hữu Hƣng 654 Quách Thị Hồ Điệp 655 Dƣơng Thị Minh Quy 656 Thái Thị Vĩnh Hà 657 Lê Hùng Cƣờng 658 Nguyễn Bá Hùng 659 Nguyễn Hữu Nam 660 Ngô Thị Minh Hồng 661 Phạm Quang Hiệp 662 Nguyễn Thị Huệ 663 Nguyễn Văn Biếu 664 Dƣơng Thị Thuý Linh 665 Nguyễn Hùng Sơn 666 Phạm Thị Minh Ngọc 667 Lại Thị Gấm 668 Đặng Hồng Trâm 669 Viện Khoa Học Thu Lợi 670 Nguyễn Văn Đạo 671 Trần Thị Minh Lan 672 Trần Bình Minh 673 Trịnh Quang huy 674 Phạm Xuân Trƣờng 675 Nguyễn Thị Hồng 676 Nguyễn Trƣờng Giang 677 Nguyễn Tuấn anh 678 Trần xuân Tiệp 679 Phạm Đình Dực 680 Phạm Công Trí 681 Nguyễn thị Hải 682 Đinh Thị Thu Hiền 683 Đinh Công Văn 684 Lê Thị Hồng Hạnh 685 Hà Mạnh Sơn 686 Nguyễn Thái Hà 687 Lê Doanh Yên 688 Nguyễn Toàn Thắng 689 Vũ Thị Hoa 690 Lê Thị Mai Hoa

24 Nguyễn Trƣờng tộ HN 58 Trần Nhân Tông P314 TT ban DNTƢ NGọc KHánh P314 tt Ban DNTW NGọc Khánh 19 F Giáp nhất Nhân Chính TX P42 B1 Thành công Ba Đình VIGLACERA Số 23 Cầu Giấy HN Số 28/96 Chợ Hàng HP số 15 Phố Thành Công BĐ HN Nhà L4 TT Viện năng lƣợng Số 6 TTôn Thất tùng HN P406 - C8 Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội Xã Tân Lập Huyện Đan Phƣợng Hà Nội Số 1 Ngõ 5 phố láng hạ P108 B2 TT Thành Công HN C1 Tổ 71 - Ô Chợ D a- Đống Đa –HN 211 1 Thành Công Ba đình 12 Khu TT UBDS Cầu Gíây HN 47 ngõ Đình Đông Bạch Mai HBT HNthất nghiệp Cty Tƣ vấn xây dựng dầu khí PETROLIMEX P4 C6 Viện 108 Bạch Đằng HN 2F Ngõ 81 Láng Hạ Số 10 ngách 100/74 Tây Sơn, Đống ĐaHà Nội Số nhà 71 Cát Cụt, Hải Phòng Số 02 ngõ 445/42 Nguyễn khang-CG Số 3 Thể Giao, Q.HBT, Hà Nội Đề nghị đvị cung cấp lại ĐT&địa chỉ Số 02 Hoàng Quốc Việt Cầu Giấy HN Đề nghị đvị cung cấp lại ĐT&địa chỉ 144 Xuân thu -Qcầu giấy Tổ 31 Cụm 5 P Tứ Liên Tây Hồ HNi Số 7 ngõ 538 đƣờng Láng, HN P201 C5 TX Bắc-Hà nội Số 4 Tôn đức thắng-Đống đa P412 nhà D, TTGiảng Võ, Ba Đình, HN Trƣờng PTTH Hà Nội msterdam Tổ 29-cụm 4-P.Tứ Liên-Q.Tây Hồ-HN P702 Đơn nguyên I CT4B Bắc Linh Đàm B12.X1,Liên Cơ, Mỹ ĐìnhT Liêm Hà Nội 33 ngách 104/443Nguyễn Trãi , TX Số 9 M3-Tân mai-Hai bà Số nhà 4 ngõ 12 phƣơng liệt TXuân 1n Đình ngang-Cửa nam-Hà nội 9 Ngõ 612 Ngách 79 Đê La Thành Xóm Nội- Thanh Liệt- Thanh Trì- HN 12 ngách 18/4 ngõ 432 đội cấn-Ba Đ 48 Láng Hạ Khu Xƣởng Phim, Xã Cổ Loa, H Đông nh, TP Hà Nội Xóm chùa Tân triều-Thanh trì-HN Số 47 đƣờng S Đại học Nông nghiệp I

691 Đỗ Trung Nghĩa 692 Nguyễn Trọng Sáng 693 Nguyễn Hoàng Nam 694 Hà Thị Ngọc Lan 695 Phạm Thị Mai 696 Nguyễn Văn Long 697 Bùi Thanh Tùng 698 Dƣơng Thị Nguyệt Nga 699 Trần Đức Nghĩa 700 Trần Viết Thƣờng 701 Vũ Trung Hiếu 702 Lê Viết Thắng 703 Ngô Toàn Định 704 Đoàn Ngọc Hà 705 Nguyễn Tiến nh 706 Tống Hoàng Phúc 707 Phạm Thu Huyền 708 Trần Đức Hoà 709 Nguyễn Hùng nh 710 Phạm Thị Tiến 711 Vũ Viết Tụy 712 Tạ Thị Nghĩa 713 Đặng Thị Minh Hải 714 Phan Thị Minh Hiếu 715 Hoàng Thế nh 716 Lê Huy Dân 717 Đỗ Việt Hùng 718 nguyễn Ngọc Tuấn 719 Vũ Khắc Trƣờng 720 Hoàng Thị Thu 721 Nguyễn Đức Tuấn 722 Vũ Xuân Thịnh 723 Phạm Duy Đức 724 Phạm Thị Liên 725 Trần Thị Huyền Ngọc 726 Đặng Trần Hiếu 727 Nguyễn Quốc Bình 728 Phùng Gia Tĩnh 729 Đồng Minh Thắng 730 Nguyễn Thành Quang 731 Hà Hải Nam 732 Vũ Qu nh Nhƣ 733 Trần Trí Dũng 734 Nguyễn Phƣơng Liên 735 Trần Hồng Linh 736 Nguyễn Hồng Quang 737 Nguyễn Mạnh Tƣờng 738 Nguyễn Trung Kiên 739 Lê Tuyết Mai 740 Phạm Cao Thuân

P407 1 Khu công vụ CP-Hoàng cầu Số 70 ngõ 16 Hoàng Cầu 70 Ngõ 16 Hòang Cầu Số 7 Ngoc Linh Quang-văn ChƣơngĐống Đa-HN 253 Khuất Duy Tiến Ngô quyền Thanh miên-Hải dƣơng P411 nhà C8 TT thành công Sở Giao Dịch-NH NN&PTNT Việt Nam Xóm 6 Đông ngạc T liêm 35 Bích Câu Quốc Tử Giám HN Số 44 ngõ 162 Khƣơng trung-TX 103 ngõ 84 Ngọc khánh-Ba đình HCTĐ2259600012312H1 TT cơ khí hà nội-TX-HN 58 Láng Hạ 21/178 Tây Sơn Đống Đa HN Số 2 ngõ 6 tổ 8 Giáp bát D7 P106 Vĩnh hồ-Đống đa Số 15 ngách 96 tổ 27 Trung hoà-CG 354/159/38 Trƣờng chinh-Đống đa 68 C Ngõ 2 Trung Liệt P16 1 Ngõ 2 Giảng võ-Ba đình Chùa Tổng La Phù Hoài Đức Hà Tây 343 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội Ban KTNB- NHNo VN 164 Trƣơng Định – HN 130 Hào Nam Số 07 - Nguyễn Thƣợng Hiền -T.Hoá. số 24 - Trần Hƣng Đạo – HN 94 Bà triệu-Hoàn kiếm 108 B6 TT Thanh Xuân Bắc, Hà Nội số 10 phố Hoa Lƣ, HBT, HN 94 Bà triệu P5 nghách 575/18 Kim mã Bảo hiểm nhân thọ VN -94 Bà Triệu Số 303-D2 - KTT Nam Đồng, Đ.Đa, HN C301-Nhà11A-TT Đại học Thu Lợi –HN số 94 - Bà Triệu – HN Số 9 -TT Chƣơng Dƣơng-Hoàn Kiếm-HN Số 98-D6-Khu Đô thị Moái Đại Kim-HN Số 5-Ngõ 195 Đội Cấn - ĐĐ – HN số 201/6-Đội Cấn - Đa Đình – HN 73 Cửa Bắc 102 Hoàng Quốc Việt 7 Hoàng Cầu 102 Bạch Mai 93 Cao Bá Quát 3 Ngõ Huyện 52B Trần Quốc Toản 95 Kim Ngƣu 62 Trần Nguyên Hãn

741 Lê Thị Hồng Hạnh 742 Trần Hoàng Minh 743 Nguyễn Quang Diệu 744 Đỗ Thanh Lam 745 Trần Duy Minh 746 Trần Văn Tuyển 747 Nguyễn Hoàng Hạnh Linh 748 Bùi Diệu My 749 Thái Khắc Trân 750 Hoàng nh Dũng 751 Ngô Thị Thủy 752 Đậu Thị Thanh Mai 753 Võ Huy Toàn 754 Trƣơng Tiến Đông 755 Nguyễn Văn Ký 756 Nguyễn Thị Phƣơng Linh 757 Lê Duy Nam 758 Trần Văn Tân 759 Lê K Phƣơng Ngọc 760 Nguyễn Đức Thịnh Quang 761 Đặng Minh Huy 762 Nguyễn Hoàng Thùy Linh 763 Nguyễn Minh Tuấn 764 Nguyễn Minh Tùng 765 Bùi Minh Quang 766 Lê Mỹ Hạnh 767 Nguyễn Ngọc Thoa 768 Hoàng Văn Khƣơng 769 Phan Cao Thắng 770 Tạ Hoài Thanh Thu 771 Cao Bá Điệp 772 Phan Thị Khánh Hòa 773 Nguyễn Tấn Dũng 774 Đồng Lê Văn 775 Nguyễn Thu Linh 776 Đặng Tuấn Ngọc 777 Nguyễn Cao Cƣờng 778 Trần Quang Minh 779 Nguyễn Việt Tiệp 780 Hoàng Dƣơng Thu Trang 781 Phí Qu nh Long n 782 Cấn Mai Hồng Ngọc 783 Nguyễn Hoàng nh Tuấn 784 Mạc Thị Định 785 Nguyễn Hồng Sơn 786 Nguyễn Hồng Quang 787 Hoàng Văn Tỉnh 788 Lê Văn Tấn Minh 789 Nguyễn Hiệu 790 Trần Thị Kiều Oanh

90 Trần Thủ Độ 12 Nguyễn Khánh Toàn 99 Hàng Bồ 95 Kim Mã 73 Thanh Nhàn 54 Trần Khánh Dƣ 68 Nguyễn Trãi 102 Trần Đăng Ninh 345 Văn Cao 489 Giải Phóng 439 Trƣờng Trinh 230 Thái Hà 95 Giảng Võ 42 Đƣờng Thành 293 Nguyễn Thái Học 983 Nguyễn n Ninh 218 La Thành 928 Xã Đàn 384 Nguyễn Văn Trỗi 893 Lê Văn Lƣơng 482 Nguyễn Hữu Huân 91 Hàng Khay 389 Trần Khánh Dƣ 98 Lạc Trung 291 Minh Khai 349 Đại La 38 Lê Thái Tổ 947 Nguyễn Văn Linh 389 Hàng Bồ 93 Lê Thánh Tông 25 Tràng Thi 94 Tuệ Tĩnh 83 Thái Thịnh 210 Lò Đúc 92 Trần Xuân Soạn 832 Thái Phiên 25 Mã Mây 291 Đại Cồ Việt 74 Hàng Đào 10 Nhà Thờ 84 Lý Quốc Sƣ 12 Nhà Chung 493 Điện Biên Phủ 58 Mạc Thị Định 912 Lê Thái Tông 832 Cầu Giấy 94 Xuân Thủy 126 Khuất Duy Tiến 83 Lê Thanh Nghị 58 Nguyễn Khánh Toàn

Ngô Thị Thanh Huyền

791 Mai Văn Lân 792 Lƣơng Công Báo 793 Cao Lê Ngọc Thịnh 794 Đào Nguyễn Vân nh 795 Bùi Minh Tuấn 796 797 Tạ Văn Tài 798 Nguyễn Trần Qu nh Hoa 799 Nguyễn Hữu Cơ 800 Tống Hoàng Hà 801 Hà Văn Bắc 802 Đặng Thị Hƣơng Linh 803 Hoàng Trung Hải 804 Trƣơng Hoàng Minh Ngọc 805 Nguyễn Thị Mai Trang 806 Bùi Thị Lê Mận 807 Hồ Tuấn Nhân 808 Sỹ Cao Thuân 809 Lê Duy Nam 810 Cao Việt Hƣng 811 Nguyễn Thị nh Lê 812 Đào Minh Tú 813 Lê Cộng Hoà 814 Dƣơng Ngọc Minh Tâm 815 Ngô Văn Tố 816 Nguyễn Bùi Hƣơng Giang 817 Nguyễn Thị Minh Tuyết 818 Lý Hoài Sơn 819 Hoàng Thu Dung 820 Nguyễn Trần Thu Trang 821 Nguyễn Thị Thu Thủy 822 Nguyễn Thanh Lan 823 Bùi Hà My 824 Phạm Công Cốc 825 Mai Phí Kim Dung 826 Nguyễn Hùng 827 Đào Phƣơng nh 828 Mạc Thị Định 829 Phạm Thị Thùy Dƣơng 830 Nguyễn Hải Yến 831 Nguyễn Hoàng Thiên 832 Nguyễn Hoàng 833 Dƣơng Văn Đại 834 Phùng Thị Linh Chi 835 Tố Văn Hồng Sơn 836 Nguyễn Minh Quân 837 Nguyễn Lê Kim Quy 838 Trần Trung Hòa 839 Hoàng Ngọc Sơn Trang 840 Đào Hải Vân

390 Hàng Cân 21 Phù Đổng Thiên Vƣơng 34 Hòa Mã 8 Mạc Đĩnh Chi 102 Lý Đạo Thành 394 Phố Huế 495 Nguyễn Lƣơng Bằng 92B Chùa Bộc 39 Tôn Đức Thắng 921 Láng 647 Trần Duy Hƣng 83 Nguyễn Văn C 98 Ngọc Lâm 93 Cửa Đông 894 Láng Hạ 92 Nguyễn Bính 84 Nguyễn Công Trứ 293 Ngô Thì Nhậm 43 Hàm Long 21 Lê Đại Hành 91 Bà Triệu 32 Nguyễn Du 82 Cầu Gỗ 1 Ngô Quyền 394 Trần Quang Khải 495 Lê Thánh Tông 39 Lê Quý Đôn 193 Nguyễn Khoái 3 Hoa Lƣ 91 Chùa Láng 236 Nguyễn Chí Thanh 92 Hu nh Thúc Kháng 482 Lê Văn Hƣu 395 Thụy Khuê 51 Xuân Diệu 942 Âu Cơ 326 Quảng n 12 Trấn Vũ 392 Hoàng Hoa Thám 21 Phan Đình Phùng 893 Lý Nam Đế 39 Nguyễn Chi Phƣơng 75 Hai Bà Trƣng 378 Lý Thƣờng Kiệt 493 Lê Duẩn 68 Trần Quý Cáp 391 Nguyễn Bình Khiêm 495 Ông Ích Khiêm 219 Hàng Đƣờng 75 Hoàng Đạo Thúy

Hoàng Oanh

841 Lê Thị Thanh Thúy 842 Đào Thị Hồng Lam 843 Lƣơng Thúy Vi 844 845 Nghiêm Thị Minh Ngọc 846 Lâm Tâm Nhƣ 847 Trần Thanh Hƣờng 848 Nguyễn Lê Văn 849 Tăng Tế Quảng 850 Hoàng Quốc Cƣờng 851 Lê Hà Thu 852 Hoàng Mộc Trƣờng 853 Phạm Đình Tuấn 854 Nguyễn Minh Tuân 855 Nguyễn Thanh Nga 856 Trần Thị Mỹ Hạnh 857 Hoàng Cẩm Dung 858 Nguyễn Đình Thanh Trúc 859 Phạm Ngọc Hằng Nga 860 Lê Ngọc Thanh Ngân 861 Hoàng nh Duẩn 862 Ngụy Ngọc Điệp 863 Lã Vị 864 Đinh Công Tráng 865 Nguyễn Ngọc Huyền Mi 866 Ngô Thu Hƣờng 867 Lại Thị Bích Xuân 868 Vũ Tùng Nhân 869 Nguyễn Tiến Hoàng 870 Lê Hoàng Tú Anh 871 Mai Ngọc nh Minh 872 Vũ Văn Ninh 873 Trần Minh Phƣơng 874 Lều Phƣơng nh 875 Vũ Tâm Ngọc 876 Bùi Hƣơng Lan nh 877 Lê Xuân Thu 878 Phan Đoài Phƣơng Lan 879 Nguyễn Qu nh nh 880 Chu Mạnh Hoàng 881 Hoàng Duy Nam 882 Nguyễn Ngọc Hân 883 Trần Thanh Mai 884 Nguyễn Hằng Minh 885 Lê Minh Lai 886 Trần Quang Huy 887 Bùi Việt Minh 888 Trần Minh Tân 889 Nguyễn Thu Lý 890 Bùi Văn Đoan

29 Nguyễn Công Trứ 479 Trần Đại Nghĩa 19 Trƣơng Định 529 Đại La 492 Giáp Bát 38 Tân Mai 20 Giáp Bát 495 Ngọc Hồi 392 Định Công 128 Hàng Cháo 309 Thợ Nhuộm 293 Lý Nam Đế 45 Lý Thƣờng Kiệt 679 Hoàng Quốc Việt 402 Lý Đạo Thành 102 Lê Văn Hƣu 596 Hai Bà Trƣng 302 Nguyễn Du 59 Bạch Mai 102 Đại Cồ Việt 506 Nguyễn Khuyến 320 Kim Mã 159 Giảng Võ 49 Hào Nam 304 Nguyễn Thái Học 580 Tống Duy Tân 539 Hàng Khoai 302 Quang Trung 498 Phùng Hƣng 412 Nguyễn Siêu 23 Hàng Buồm 58 Thuốc Bắc 392 Nguyễn Siêu 582 Phúc Tân 39 Chƣơng Dƣơng Độ 892 Lƣơng Văn Can 934 Hàng Cót 427 Nguyễn Đình Thi 43 Trần Phú 83 Lý Nam Đế 89 Hàng Tre 22 Lý Thái Tổ 201 Ngô Sĩ Liên 289 Nguyễn Chánh 201 Mạc Thái Tông 29 Trung Kính 135 Trung Yên 219 Trung Hòa 20 Chùa Hà 394 Nguyễn Văn Huyên

891 Trần Tuấn Ngọc 892 Nguyễn Trần Thuý Vi 893 Lê Cao nh Tuấn 894 Bùi Hoàng Đôn Luân 895 Trần Tuấn nh 896 Nguyễn Hải Nam 897 Nguyễn Vũ Thái Hòang 898 Nguyễn Cao Tú Lệ 899 Dƣơng Mai nh 900 Nguyễn Hoàng Diệp 901 Nguyễn Thị Ngân 902 Cầm Châu Bình 903 Nguyễn Hoàng Thu Trang 904 Hoàng Qu nh Châu 905 Trần Thị Kim Ngân 906 Nguyễn Vũ 907 Trần Quốc Hùng 908 Trần Ngọc Quân 909 Lại Thị Mai nh 910 Trần Giảng Luân 911 Trần Hồng Nhung 912 Nguyễn Hồng Đăng 913 Phạm Thị Kim Tuyến 914 Bùi Phƣơng Bích Ngọc 915 Cao Thuý Vy 916 Vũ Minh Hƣng 917 Nguyễn Kim Bích Hạnh 918 Lê Đình Quang 919 Trần Quang Trung 920 Đỗ Hoàng Quyên 921 Nguyễn Thị Thanh Hoa 922 Nguyễn Trần Hải Nam 923 Đỗ Văn Tuân 924 Lê Văn Hùng 925 Lê Mạnh Hoàng 926 Ngô Thị Tuyết Nhƣ 927 Nguyễn Hoàng Sơn 928 Nguyễn Cao Hoàng Yến 929 Đoàn Minh Đức 930 Lê Thu Hoài 931 Hoàng Lân 932 Nguyễn Hoàng Linh 933 Trần Thu Minh 934 Nguyễn Quốc Huân 935 Phan Trọng Chí 936 Trần Quốc Cƣờng 937 Nguyễn Đặng Hồng Thái 938 Lê Quang Thái Sơn 939 Vũ Thu Linh 940 Nguyễn Đình Đức

589 Hoàng Quốc Việt 49 Phùng Hƣng 129 Dịch Vọng Hậu 839 Phạm Văn Long 23 Nguyễn Văn Ninh 32 Xuân Đỉnh 405 Trần Khánh Dƣ 29 Hoàng Sâm 190 Tô Hiệu 119 Lê Đức Thọ 391 Xuân Thủy 128 Khâm Thiên 38 Hòa Mã 592 Nguyễn Thái Học 23 Lò Đúc 21 Kim Ngƣu 594 Thanh Nhàn 201 Tây Sơn 39 Phƣơng Mai 258 Tạ Quang Bửu 392 Trần Nhân Tông 30 Hồ Đắc Di 29 Hàng Bông 439 Thổ Quan 39 Phúc Tân 232 Trần Quang Khải 392 Hàng Mã 18 Hoàng Diệu 34 Phùng Hƣng 672 Vũ Thạnh 19 Yên Lãng 402 Thái Hà 485 Láng 291 Nguyễn Lƣơng Bằng 302 Khâm Thiên 230 Trần Quang Diệu 495 Thái Hà 68 Chùa Bộc 293 Hoàng Ngọc Phách 28 Thành Công 392 Nguyên Hồng 191 Nguyễn Công Hoan 920 Ngọc Khánh 89 Liễu Giai 458 Đào Tấn 248 Đội Cấn 392 Vạn Bảo 493 Kim Mã 321 Phan Kế Bính 48 Linh Lang

941 Lƣơng Thùy Thanh Trang 942 Nguyễn Đức Minh 943 Đinh Văn Sơn 944 Nguyễn Khánh n 945 Trần Thanh Thúy 946 Đào Thị Thanh Thanh 947 Trần Minh Ngọc Khánh 948 Lê Khánh Toàn 949 Hoàng Minh Huy 950 Tô Lệ Mai 951 Phạm Kim Dung 952 Lê Hoài Thu Yến 953 Nguyễn Trần Kim nh 954 Tạ Hải Hà 955 Vũ Thu Trang 956 Lê Viết Thanh 957 Ngô Đình Toàn 958 Đoàn Ngọc Bích 959 Trần Tuấn nh 960 Tống Thanh Quang 961 Phạm Thu Hoài 962 Hoàng Mộc Trƣờng 963 Phạm Đình Tuấn 964 Nguyễn Minh Tuân 965 Nguyễn Thanh Nga 966 Trần Thị Mỹ Hạnh 967 Hoàng Cẩm Dung 968 Nguyễn Đình Thanh Trúc 969 Phạm Ngọc Hằng Nga 970 Lê Ngọc Thanh Ngân 971 Hoàng nh Duẩn 972 Ngụy Ngọc Điệp 973 Lã Vị 974 Đinh Công Tráng 975 Nguyễn Ngọc Huyền Mi 976 Nguyễn Đức Thịnh Quang 977 Đặng Minh Huy 978 Nguyễn Hoàng Thùy Linh 979 Nguyễn Minh Tuấn 980 Nguyễn Minh Tùng 981 Bùi Minh Quang 982 Lê Mỹ Hạnh 983 Nguyễn Ngọc Thoa 984 Hoàng Văn Khƣơng 985 Phan Cao Thắng 986 Tạ Hoài Thanh Thu 987 Cao Bá Điệp 988 Phan Thị Khánh Hòa 989 Nguyễn Tấn Dũng 990 Đồng Lê Văn

34 Kim Mã Thƣợng 10 Kim Mã Hạ 29 Nam Cao 569 Tôn Đức Thắng 48 Hào nam 392 Chu Văn n 490 Nguyễn Quyền 938 Ngụy Nhƣ Kon Tum 398 Xã Đàn 492 Khâm Thiên 58 Nguyễn Lƣơng Bằng 48 Hàng Hòm 30 Chả Cá 394 Bát Sứ 18 Hàng Da 293 Lƣơng Văn Can 38 Hàng Vôi 58 Nguyễn Siêu 12 Hàng Trống 50 Hàng Cót 78 Tạ Hiện 293 Lý Nam Đế 45 Lý Thƣờng Kiệt 679 Hoàng Quốc Việt 402 Lý Đạo Thành 102 Lê Văn Hƣu 596 Hai Bà Trƣng 302 Nguyễn Du 59 Bạch Mai 102 Đại Cồ Việt 506 Nguyễn Khuyến 320 Kim Mã 159 Giảng Võ 49 Hào Nam 304 Nguyễn Thái Học 893 Lê Văn Lƣơng 482 Nguyễn Hữu Huân 91 Hàng Khay 389 Trần Khánh Dƣ 98 Lạc Trung 291 Minh Khai 349 Đại La 38 Lê Thái Tổ 947 Nguyễn Văn Linh 389 Hàng Bồ 93 Lê Thánh Tông 25 Tràng Thi 94 Tuệ Tĩnh 83 Thái Thịnh 210 Lò Đúc

991 Nguyễn Thu Linh 992 Đặng Tuấn Ngọc 993 Nguyễn Cao Cƣờng 994 Trần Quang Minh 995 Nguyễn Việt Tiệp 996 Hoàng Dƣơng Thu Trang 997 Phí Qu nh Long n 998 Cấn Mai Hồng Ngọc 999 Nguyễn Hoàng nh Tuấn 1000 Mạc Thị Định

92 Trần Xuân Soạn 832 Thái Phiên 25 Mã Mây 291 Đại Cồ Việt 74 Hàng Đào 10 Nhà Thờ 84 Lý Quốc Sƣ 12 Nhà Chung 493 Điện Biên Phủ 58 Mạc Thị Định