intTypePromotion=3

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI tại Việt Nam

Chia sẻ: Muay Thai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

0
332
lượt xem
130
download

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI tại Việt Nam Mục tiêu, định hướng và triển vọng của FDI tại Việt Nam trong thời gian tới 3.1.1 Mục tiêu 3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 là: “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI tại Việt Nam

  1. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… Chƣơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI tại Việt Nam 3.1 Mục tiêu, định hƣớng và triển vọng của FDI tại Việt Nam trong thời gian tới Mục tiêu 3.1.1 Mục tiêu tổng quát 3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 là: “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia. Nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên trường quốc tế”. Mục tiêu tăng trưởng kinh tế 5 năm 2006-2010 là đưa tổng sản phẩm trong nước (GDP) lên gấp 2,1 lần so với năm 2000; GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt khoảng 1.050-1.100 USD; tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 5 năm 2006-2010 đạt 7,5-8%, phấn đấu đạt trên 8%.Ước tính nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm 2006-2010 là 140 tỷ USD (giá năm 2005), chiếm 40% GDP, trong đó, nguồn vốn huy động từ bên ngoài chiếm khoảng 35%. Mục tiêu cụ thể 3.1.1.2 Trên cơ sở đánh giá tiềm năng của đất nước cũng như những nhân tố mới có tác động đến dòng vốn đầu tư nước ngoài, có thể dự báo rằng, nếu giải quyết tốt những vấn đề kết cấu hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực, thủ tục hành chính, thì dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam sẽ tiếp tục xu hướng gia tăng. Một số chỉ tiêu chủ yếu của ĐTNN giai đoạn 2006-2010:  Vốn FDI thực hiện: đạt khoảng 24 - 25 tỷ USD (tăng 70-75% so với giai đoạn 2001 -2005) chiếm khoảng 17,8% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 61
  2. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI…  Vốn đăng ký: Tổng vốn FDI đăng ký cấp mới và tăng vốn trong 5 năm 2006- 2010 đạt khoảng 38-40 tỷ USD (tăng khoảng hơn 80% so với giai đoạn 2001 – 2005), trong đó vốn đăng ký cấp mới đạt khoảng 28 tỷ USD, vốn tăng thêm đạt khoảng 10-12 tỷ USD.  Doanh thu: khoảng 216 tỷ USD  Xuất - nhập khẩu: xuất khẩu đạt khoảng 106,5 tỷ USD (không kể dầu thô); nhập khẩu đạt 131,3 tỷ USD.  Nộp ngân sách nhà nước: khoảng 8,7 tỷ USD.  Cơ cấu vốn thực hiện theo ngành: vốn FDI thực hiện trong ngành công nghiệp chiếm khoảng 60%, nông-lâm-ngư nghiệp khoảng 5% và dịch vụ khoảng 35%. Định hướng 3.1.2 Định hướng ngành 3.1.2.1 Trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước đến năm 2010 và định hướng trở thành nước công nghiệp vào năm 2020 cần ưu tiên thu hút ĐTNN vào các ngành có tác động lớn trên các phương diện như: thúc đẩy chuyển giao công nghệ nhất là công nghệ cao, công nghệ nguồn; gia tăng xuất khẩu; tạo việc làm; phát triển công nghiệp phụ trợ; các dự án sản xuất các sản phẩm, dịch vụ có sức cạnh tranh; các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng. Một số định hướng cụ thể:  Ngành Công nghiệp - Xây dựng: Các ngành đặc biệt khuyến khích đầu tư gồm công nghệ thông tin, điện tử, vi điện tử, công nghệ sinh học…; chú trọng công nghệ nguồn từ các nước công nghiệp phát triển như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản; hết sức coi trọng thu hút FDI gắn với nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ. Công nghiệp phụ trợ: Khuyến khích thu hút FDI vào ngành công nghiệp phụ trợ nhằm giảm chi phí đầu vào về nguyên-phụ liệu của các ngành công nghiệp, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm sản xuất trong nước. Để thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, cần tạo điều kiện để các dự án sản xuất lắp ráp các sản phẩm công nghiệp nhanh chóng mở rộng quy mô và thị trường tiêu thụ. Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 62
  3. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI…  Ngành Dịch vụ: Từng bước mở cửa các lĩnh vực dịch vụ theo các cam kết quốc tế, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển như dịch vụ ngân hàng, tài chín h; dịch vụ vận tải, bưu chính-viễn thông, y tế, văn hoá, giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực dịch vụ khác. Với định hướng trên, tiến hành xem xét, giảm bớt các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với ĐTNN có tính tới các yếu tố hội nhập và toàn cầu hóa theo lộ trình “mở cửa”; tạo bước đột phá trong thu hút ĐTNN bằng việc xem xét đẩy sớm lộ trình mở cửa đối với một số lĩnh vực dịch vụ, khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân vào phát triển hạ tầng. Cụ thể là: o Khuyến khích mạnh vốn ĐTNN vào các ngành du lịch, y tế, giáo dục-đào tạo. Mở cửa theo lộ trình các lĩnh vực dịch vụ “nhạy cảm” như ngân hàng, tài chính, vận tải, viễn thông, bán buôn và bán lẻ và văn hoá. o Khuyến khích ĐTNN tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bằng các phương thức thích hợp gồm BOT, BT để xây dựng cảng biển, cảng hàng không, đường cao tốc, đường sắt, viễn thông, cấp nước, thoát nước… nhằm góp phần nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu tăng trưởng nhanh của nền kinh tế.  Ngành Nông-Lâm-Ngƣ nghiệp: Khuyến khích các dự án đầu tư về công nghệ sinh học để tạo ra các giống cây, con có năng suất, chất lượng cao đưa vào sản xuất đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích dự án đầu tư cho công nghệ chế biến thực phẩm, bảo quản sau thu hoạch để nâng giá trị sản phẩm, tạo ra thị trường tiêu thụ nông sản ổn định, đặc biệt xuất khẩu. Khuyến khích FDI tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nông, lâm nghiệp như các công trình thủy lợi, sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hệ thống giao thông nội đồng... Định hướng vùng 3.1.2.2 Trong những năm tới, dự báo vốn FDI vẫn sẽ tập trung chủ yếu vào những địa phương có điều kiện thuận lợi về địa lý - tự nhiên, nhất là các vùng kinh tế trọng điểm. Để Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 63
  4. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… tăng cường thu hút ĐTNN tại những vùng có điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn, thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, bên cạnh những ưu đãi của đối với FDI tại các vùng đó đòi hỏi phải tăng cường đầu tư xây dựng nhanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông, điện, nước ở các vùng kinh tế khó khăn bằng nguồn vốn nhà nước, vốn ODA và nguồn vốn tư nhân. Tập trung thu hút đầu tư vào các khu kinh tế, Khu Công nghiệp đã được Chính phủ phê duyệt (như Chu Lai, Nhơn Hội…) góp phần đẩy nhanh việc thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng). Định hướng đối tác 3.1.2.3 Về đối tác, chú trọng hơn vào việc thu hút đầu tư từ các tập đoàn xuyên quốc gia, nhất là các tập đoàn đến Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, theo hướng thực hiện những dự án lớn, công nghệ cao hướng vào xuất khẩu, tạo điều kiện để xây dựng các trung tâm nghiên cứu gắn với đào tạo nguồn nhân lực FDI trên thế giới chủ yếu là vốn của từ các tập đoàn đa quốc gia (TNCs); hoạt động của các công ty này có tác động quan trọng đối với những nước tiếp nhận vốn FDI. Do đó việc thu hút các TNCs được khuyến khích cả hai hướng: Thực hiện những dự án lớn, công nghệ cao hướng vào xuất khẩu; tạo điều kiện để một số TNCs xây dựng các Trung tâm nghiên cứu, phát triển, vườn ươm công nghệ gắn với đào tạo nguồn nhân lực. Đồng thời cũng phải chú ý tới các đối tác truyền thống Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore… Triển vọng FDI tại Việt Nam 3.1.3 Năm 2007, theo khảo sát của Hội đồng Kinh doanh châu Á, Việt Nam đứng thứ 3 thế giới về hấp dẫn đầu tư đối với các tập đoàn châu Á trong giai đoạn 2007 – 2009. Có 85% ông chủ các tập đoàn châu Á được hỏi cho biết đã lên kế hoạch đầu tư vào Trung Quốc, 51% với Ấn Độ và 38% dành cho Việt Nam. Báo cáo của tập đoàn tư vấn kinh doanh lớn nhất thế giới Pricewaterhouse Coopers công bố tháng 7/2007 xếp Việt Nam ở vị trí số 1 trong số 20 nền kinh tế mới nổi về hấp dẫn đầu tư trong lĩnh vực sản xuất. Theo Báo cáo Môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới công bố cuối tháng 9/2007, Việt Nam xếp hạng 91 về mức độ thuận lợi kinh doanh, tăng 13 bậc so với năm trước. Về chỉ Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 64
  5. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… số niềm tin FDI đối với các nhà đầu tư châu Á, theo A.T Kearney, Việt Nam đứng thứ 3, chỉ sau 2 quốc gia đông dân nhất thế giới là Trung Quốc và Ấn Độ. Năm 2008, Việt Nam vẫn được số đông doanh nhân thế giới khi tham gia “Diễn đàn Kinh doanh với Việt Nam 2008” nhận định là điểm đến đầu tư hấp dẫn dù Việt Nam đang đối mặt với lạm phát. Năm 2009, “Việt Nam là nước có tốc độ thu hút FDI hàng đầu châu Á” - đólà nhận định mới nhất, được đưa ra trong “Báo cáo đầu tư thế giới” của Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD). Với những nhận định trên chúng ta có thể lạc quan về tình hình kinh tế Việt Nam ũng như việc thu hút nguồn vốn FDI trong thời gian tới đồng thời theo dự báo của các nhà kinh tế thì trong năm 2010 nền kinh tế của Mỹ sẽ được phục hồi sau sự khủng hoảng sẽ giúp phần cải thiện nền kinh tế thế giới trong đó có nền kinh tế của Việt Nam. 3.2 Nhóm giải pháp tăng cƣờng thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam Nhóm giải pháp về luật pháp 3.2.1 Tạo lập môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư cao hơn và có chất lượng hơn. Một môi trường đầu tư hấp dẫn khi chúng ta xây dựng được một hệ thống chính sách pháp luật rõ ràng, cụ thể. Các văn bản pháp luật phải minh bạch, có hệ thống, không trùng chéo, không tuỳ tiện thay đổi, nhất là đối với các luật thuế cũng như đối với các lĩnh vực không khuyến khích và cấm đầu tư; đơn giản hoá hệ thống thuế; xây dựng hệ thống pháp luật liên quan đến chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ… Cải cách triệt để thủ tục hành chính trên cơ sở xây dựng và hình thành hệ thống thủ tục hành chính phù hợp, đồng thời thường xuyên giám sát, kiểm tra để kịp thời chấn chỉnh và hạn chế những tiêu cực xảy ra trong đầu tư. Giảm thủ tục, phiền hà, sách nhiễu khi cấp phép đầu tư. Giảm các cấp quản lý đầu tư tiến tới 1 cửa, một con dấu trong đầu tư, giảm tính phân biệt giữa các thành phần kinh tế. Xác định hoạt động đầu tư là hoạt động kinh tế của doanh nghiệp; cơ quan nhà nước làm công tác quản lý thuần tuý, không can thiệp quá sâu vào hoạt động đầu tư và quyết định đầu tư của các doanh nghiệp. Theo đó, các cơ quan quản lý trước hết có nhiệm vụ Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 65
  6. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiến hành thực hiện hoạt động đầu tư. Khuyến khích các địa phương cạnh tranh thu hút FDI; xoá bỏ chế độ mua bán ngoại tệ bắt buộc, hoàn thiện các chế định trọng tài, tăng cường tham khảo ý kiến nhà đầu tư trong xây dựng pháp luật. Việt Nam cần phải tăng cường phân cấp và uỷ quyền quản lý đầu tư cho các cơ sở, địa phương, trong đó cho phép các địa phương được quyền cấp phép đầu tư cho các dự án có lượng vốn đầu tư lớn, có nhiều lợi ích và hiệu quả đối với quốc kế, dân sinh.  Sửa đổi các quy định còn bất cập, chưa rõ ràng liên quan đến thủ tục đầu tư và kinh doanh. Các Bộ, ngành chủ động sửa đổi, bổ sung các nội dung thuộc thẩm quyền (Quy định về mã ngành, yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, hệ thống biểu mẫu báo cáo, cơ chế hậu kiểm, giám sát đầu tư.....); và kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.  Theo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp để kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh. Khẩn trương ban hành các văn bản hướng dẫn các luật mới, nhất là các luật mới được Quốc hội thông qua trong thời gan gần đâycó liên quan đến đầu tư, kinh doanh.  Ban hành các ưu đãi khuyến khích đầu tư đối với các dự án xây dựng các công trình phúc lợi (nhà ở, bệnh viện, trường học, văn hoá, thể thao) cho người lao động làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đảm bảo sự tương thích với pháp luật hiện hành.  Thực hiện các biện pháp thúc đẩy giải ngân; không cấp phép cho các dự án công nghệ lạc hậu; dự án tác động xấu đến môi trường; thẩm tra kỹ các dự án sử dụng nhiều đất, giao đất có điều kiện theo tiến độ dự án, tránh lập dự án lớn để giữ đất, không triển khai; cân nhắc về tỷ suất đầu tư/diện tích đất, kể cả đất KCN. Nhóm giải pháp về tài chính, ngoại hối 3.2.2 Trong chính sách khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài của các nước, các khuyến khích về tài chính luôn chiếm vị trị quan trọng và luôn được nước chủ nhà coi là những “củ cà rốt” để hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Các khuyến khích về tài chính thường bao gồm các mức thuế, thời gian miễn giảm thuế, ưu đãi tín dụng, lệ phí và quy định thời Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 66
  7. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… gian khấu hao. Đây là những công cụ quan trọng không chỉ tạo nên sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài mà còn hướng dẫn họ đầu tư theo định hướng phát triển của nước chủ nhà. Mức độ hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc rất lớn vào việc quy định mức thuế đầu tư đối với họ. Nếu các mức thuế đầu tư thấp và hợp lý sẽ góp phần giảm được chi chí đầu tư, nhờ đó tăng được cơ hội thu được lợi nhuận cao. Mặt khác, cơ cấu thuế đầu tư còn ảnh hưởng đến việc lựa chọn đối tượng, định hướng, quy mô và hình thức đầu tư. Để khuyến khích đầu tư nước ngoài theo định hướng phát triển của nước chủ nhà, các lĩnh vực, định hướng, hình thức đầu tư ưu tiên thường được áp dụng mức thuế suất thấp. Việc nới lỏng chính sách kiểm soát ngoại hối của các nước phát triển đã đầy mạnh các công ty của họ đầu tư ra nước ngoài. Đối với các nước nhận đầu tư, chính sách kiểm soát ngoại hối thường bao gồm các quy định về mở tài khoản ngoại tệ, chuyển đổi giữa các đồng ngoại tệ và bản tệ, chuyển ngoại tệ ra ngoài lãnh thổ và tỷ giá hối đoái. Đối với nhiều nước việc mở tài khoản ngoại tệ của các doanh nghiệp nước ngoài tại các ngân hàng nước chủ nhà phải được phép của cơ quan quản lý tiền tệ của nước này. Nếu cơ quan chức năng nước chủ nhà không quản lý được các tài sản ngoại tệ của các nhà đầu tư nước ngoài trên lãnh thổ của mình thì hiện tượng không kiểm soát được dòng tiền vào ra lãnh thổ là điều khó tránh khỏi. Vì thế, nước chủ nhà cần phải quy định cụ thể các điều kiện được mở tài khoản ngoại tệ tại cho các nhà đầu tư nước ngoài. Nhóm giải pháp về quy hoạch 3.2.3 Quy hoạch rõ ràng, môi trường đầu tư ổn định, minh bạch, không phân biệt đối xử là một trong những yêu cầu hàng đầu của nhà đầu tư. Bởi vậy, để tiếp tục đón nhận những đợt sóng đầu tư mới, một lần nữa vấn đề quy hoạch được đặt lên hàng đầu trong các biện pháp mà Cục đầu tư nước ngoài đưa ra. Theo đó, các loại quy hoạch phải gắn bó với nhau và phải đảm bảo tính hiệu quả. Đặc biệt, quy hoạch của từng địa phương cần được xâu dưng trên quy hoạch vùng. Quy hoạch ngành phải gắn với quy hoạch vùng và phù hợp với các thỏa thuận và cam kết quốc tế trong quá trình hội nhập. Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 67
  8. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… Vì vậy trong thời gian tới, việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành kết hợp xây dựng quy hoạch theo vùng lãnh thổ, thực hiện xóa bỏ tình trạng độc quyền, phân biệt giữa đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài trong quy hoạch, đồng thời mở rộng lĩnh vực đầu tư đối với đầu tư nước ngoài sẽ được khẩn trương thực hiện. Trong việc quy hoạch vùng lãnh thổ cần chú ý tới các giải pháp chủ yếu sau đây:  Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và phê duyệt các quy hoạch còn thiếu, rà soát để định kỳ bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch đã lạc hậu nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong việc xác định và xây dựng dự án.  Quán triệt và thực hiện thống nhất các quy định mới của Luật Đầu tư trong công tác quy hoạch, đảm bảo việc xây dựng các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm phù hợp với các cam kết quốc tế.  Hoàn chỉnh quy hoạch sử dụng đất, công bố rộng rãi quy hoạch, tạo điều kiện để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án đầu tư; rà soát, kiểm tra, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất một cách hiệu quả, nhất là đối với các địa phương ven biển nhằm đảm bảo phát triển kinh tế và môi trường bền vững  Cần phải tính đến yếu tố vùng, miền cho các định hướng ưu tiên, đặc thù phù hợp thực tế để dần thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, miền trong thu hút ĐTNN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nói riêng và cả nước nói chung. Như vậy thì việc sử dụng nguồn vốn ĐTTTNN mới phát huy được tác dụng và đạt được mục đích sử dụng nguồn vốn này là phát triển kinh tế đất nước. Bổ sung các chính sách ưu đãi có sức hấp dẫn cao đối với những lĩnh vực, địa bàn cần thu hút ĐTNN:  Thực hiện chính sách thuế khuyến khích các dự án công nghệ cao, sản xuất thiết bị điện tử, viễn thông, cơ khí chế tạo, công nghiệp sản xuất phụ tùng, linh ki ện; khuyến khích đẩy nhanh chương trình nội địa hoá, chuyển giao công nghệ; sử dụng các sản phẩm trung gian phục vụ xuất khẩu.  Bổ sung các ưu đãi cao hơn đối với các dự án chế biến nông, lâm, thủy sản; đầu tư vào nông thôn và các địa bàn khó khăn, các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 68
  9. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… Có chính sách hỗ trợ cần thiết để hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, đáp ứng nhu cầu của công nghiệp chế biến xuất khẩu.  Sử dụng các đòn bẩy kinh tế để khuyến khích ĐTNN hướng mạnh vào xuất khẩu (khuyến khích chế biến sâu, sử dụng nguyên vật liệu sẵn có trong nước, tạo giá trị gia tăng cao) và khai thác thị trường xuất khẩu mới, sản phẩm xuất khẩu mới. Sửa đổi theo hướng thu hẹp danh mục dự án phải đảm bảo xuất khẩu 80% sản phẩm trở lên.  Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng, cần xử lý đặc cách và có chính sách hỗ trợ hợp lý trong khuôn khổ những cam kết theo lộ trình hội nhập Phê duyệt và quản lý dự án đầu tư 3.2.4 Trong quá trình hình thành và triển khai dự án đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài phải chịu sự kiểm soát của nước chủ nhà thông qua các chính sách phê duyệt và quản lý dự án đầu tư. Các chính sách này bao gồm các quy định về: cơ quan quản lý đầu tư nước ngoài; quy trình thẩm định dự án và cấp giấy phép đầu tư; quản lý dự án đầu tư nước ngoài sau khi được cấp phép. Quy trình thẩm định dự án đầu tư là các bước thực hiện đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư nước ngoài để phê duyệt cấp giấy phép đầu tư hoặc có cho phép đầu tư hay không. Các khía cạnh thường được xem xét đánh giá là mục tiêu dự án, thị trường, nguyên vật liệu, địa điểm, công nghệ, tài chính, môi trường, … nói chung là các nội dung của dự án. Mỗi khía cạnh cơ bản của dự án thường do một cơ quan chức năng thẩm định. Thông thường, một dự án được phê duyệt phải được thực hiện qua một số bước nhất định và nhiều cơ quan chức năng tham gia. Qua thực tế cho thấy, công việc thẩm định dự án thường kéo dài hơn thời gian quy định. Một dự án được phê duyệt phải có sự đồng ý của đa số ý kiến từ các Bộ, ngành hữu quan. Trong nhiều trường hợp chỉ cần tắc một khâu là dự án không được phê duyệt hoặc bị ngâm lại. Hiện tượng này đã làm nản lòng các nhà đầu tư nước ngoài. Bởi vậy, để khắc phục tình trạng trên, một số nước đã áp dụng chính sách một cửa (one door policy) trong thẩm định dự án đầu tư nước ngoài. Chính sách này quy định việc thẩm định dự án đầu tư nước ngoài được tập trung vào một cơ quan chức năng (một đầu mối), tại đây, các công Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 69
  10. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… việc thẩm định dự án được thực hiện từ các chuyên gia lấy từ các Bộ, ngành hữu quan. Ưu điểm nổi bật của chính sách này là ở chỗ các chuyên gia thẩm định được chuyên môn hóa cao, thẩm định cùng một đầu mối nên họ không những có trình độ chuyên môn thành thạo để nâng cao chất lượng thẩm định dự án mà còn phối hợp kịp thời để giải quyết những bất đồng giữa các cơ quan chức năng trong quá trình thẩm định. Nhóm giải pháp về cải thiện cơ sở hạ tầng 3.2.5 Có thể nói cơ sở hạ tầng có vai trò làm nền móng cho các hoạt động đầu tư, nhất là trong các ngành sản xuất công nghiệp, dịch vụ sử dụng công nghệ hiện đại. Cơ sở hạ tầng tốt không chỉ đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật, giá thành của sản phẩm mà còn hạn chế được các rủi ro trong đầu tư. Chính vì thế, trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng của Việt Nam là một trong những mối quan tâm lớn của các nhà đầu tư nước ngoài. Để đáp ứng các yêu cầu trên, Việt Nam phải chuẩn bị cơ sở hạ tầng đủ tốt trước khi tiếp nhận đầu tư nước ngoài (các công việc tiền đầu tư). Đó là các công việc xây dựng hệ thống giao thông (đường xá, nhà ga, bến cảng,..), kho bãi, điện nước, thông tin, bưu điện, … Đây là các biện pháp có tính quyết định đến sự thành công trong thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Hệ thống kho bãi với số lượng, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu sản xuất và phân phối của các nhà đầu tư nước ngoài cũng được nước chủ nhà chú trọng phát triển. ở nhiều nước, các công việc này thường do các công ty phát triển cơ sở hạ tầng tư nhân thực hiện. Nhà nước chỉ hỗ trợ cung cấp thông tin, ưu đãi thuế hoặc bảo lãnh vay nợ nước ngoài. Ở Việt Nam, việc xây dựng hệ thống kho bãi đạt tiêu chuẩn quốc tế còn rất hạn chế, phần lớn do các công ty nhà nước thực hiện và thường tập trung ở các cảng biển là chủ yếu. Khả năng cung cấp điện nước cho các hoạt động đầu tư là yếu tố quyết định quy mô của dự án. Một nước không thể thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài nếu khả năng cung cấp điện nước bị hạn chế. Bởi vậy, nước chủ nhà cần ưu tiên đầu tư phát triển điện lực và các nhà máy cung cấp nước sạch. Đây cũng là những hạng mục đòi hỏi vốn đầu tư lớn và có tính nhạy cảm cao. Thông tin, bưu điện là nhu cầu không thể thiếu được trong các hoạt Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 70
  11. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… động điều hành kinh doanh và trong cuộc sống của các nhà đầu tư nước ngoài. Bởi thế, việc xây dựng một hệ thống thông tin, bưu điện đạt chất lượng cao là một trong những biện pháp ưu tiên phát triển hàng đầu để tăng hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Xây dựng hệ thống giao thông đủ tốt đòi hỏi lượng kinh phí rất lớn và thời gian thu hồi vốn đầu tư dài. Do đó, nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống này (nhất là ở các nước đang phát triển như Việt Nam) chủ yếu được huy động từ các nguồn ngân sách nhà nước, nhận viện trợ, vay nợ chính phủ (ODA) hoặc khuyến khích đầu tư tư nhân (chủ yếu là đầu tư nước ngoài) tham gia dưới hình thức BOT, BT. Chính vì thế để đảm bảo có một cơ sở hạ tầng vững chắc nhằm thu hút sự quan tâm đồng thời làm cho các nhà đầu tư cảm thấy an tâm khi đầu tư và Việt Nam chúng ta cầ n phải:  Tiến hành tổng rà soát, điểu chỉnh, phê duyệt và công bố các quy hoạch về kết cấu hạ tầng đến năm 2020 làm cơ sở thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng. Tranh thủ tối đa các nguồn lực để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; ưu tiên các lĩnh vực cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường (xử lý chất thải rắn, nước thải.v.v.); hệ thống đường bộ cao tốc, trước hết là tuyến Bắc-Nam, hai hành lang kinh tế Việt Nam-Trung Quốc; nâng cao chất lượng dịch vụ đường sắt, trước hết là đường sắt cao tốc Bắc-Nam, đường sắt hai hành lang kinh tế Việt Nam-Trung Quốc, đường sắt nối các cụm cảng biển lớn, các mỏ khoáng sản lớn với hệ thống đường sắt quốc gia, đường sắt nội đô thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; sản xuất và sử dụng điện từ các loại năng lượng mới như sức gió, thủy triều, nhiệt năng từ mặt trời; các dự án lĩnh vực bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin.  Trước mắt tập trung chỉ đạo, giải quyết tốt việc cung cấp điện, trong mọi trường hợp không để xảy ra tình trạng thiếu điện đối với các cơ sở sản xuất. Tăng cường nghiên cứu xây dựng chính sách và giải pháp khuyến khích sản xuất và sử dụng điện từ và các loại năng lượng mới như sức gió, thủy triều, nhiệt năng từ mặt trời. Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 71
  12. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI…  Khẩn trương xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài nhà nước tham gia phát triển các công trình kết cấu hạ tầng trong đó có các công trình giao thông, cảng biển, các nhà máy điện độc lập  Mở rộng hình thức cho thuê cảng biển, mở rộng đối tượng cho phép đầu tư dịch vụ cảng biển, đặc biệt dịch vụ hậu cần (logistic) để tăng cường năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng biển Việt Nam; kêu gọi vốn đầu tư các cảng lớn của các khu vực kinh tế như hệ thống cảng Hiệp Phước - Thị Vải, Lạch Huyện...  Tập trung thu hút vốn đầu tư vào một số dự án thuộc lĩnh vực bưu chính-viễn thông và công nghệ thông tin để phát triển các dịch vụ mới và phát triển hạ tầng mạng.  Xem xét việc ban hành một số giải pháp mở cửa sớm hơn mức độ cam kết của ta với WTO đối với một số lĩnh vực dịch vụ mà nước ta có nhu cầu về văn hóa-y tế-giáo dục, bưu chính-viễn thông, hàng hải, hàng không. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư 3.2.6 Xúc tiến đầu tư (Investment Promotion) là các hoạt động giới thiệu, quảng cáo cơ hội đầu tư và hỗ trợ đầu tư của nước chủ nhà. Các hoạt động này được thực hiện bởi quan chức Chính phủ, các nhà khoa học, các doanh nhân, và dưới nhiều hình thức như các chuyến thăm viếng ngoại giao cấp chính phủ, các hội thảo khao học, các diễn đàn đầu tư, các đoàn thăm quan khảo sát, … và thông tin qua các phương tiện thông tin, xây dựng các mạng lưới văn phòng đại diện tại nước ngoài. Một môi trường đầu tư dù có nhiều thuận lợi nhưng ít được thế giới bên ngoài biết đến hoặc hiểu không đầy đủ, sai lệch thì cũng không thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài. Do đó, việc giới thiệu, quảng cáo môi trường đầu tư rộng rãi ra bên ngoài là rất cần thiết và được nhiều nước chú trọng. Hàng năm Việt Nam cần phải tổ chức các đoàn cấp chính phủ (do Thủ tướng hoặc Bộ trưởng dẫn đầu) đi các nước hoặc tham gia các diễn đàn kinh tế khu vực và quốc tế để giới thiệu, quảng bá môi trường đầu tư của mình nhằm vận động đầu tư nước ngoài. Tại các cuộc gặp gỡ, tiếp xúc với các đối tác, các thành viên của đoàn thường thông báo cho các nhà đầu tư về các cơ hội đầu tư của nước mình và trả lời những câu hỏi mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm. Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 72
  13. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… Việc giới thiệu, quảng cáo cơ hội đầu tư có thể được thực hiện qua các cuộc hội thảo khoa học ở trong nước và quốc tế. Các báo cáo tại hội thảo tập trung vào các vấn đề của môi trường đầu tư của nước mình. Tại đây, các nhà khoa học, chuyên môn, doanh nhân,… bàn luận với nhau về môi trường đầu tư, nhờ đó giúp cho các nhà đầu tư nước ngoài hiểu tốt hơn về các cơ hội đầu tư của nước chủ nhà. Tổ chức hoặc tham gia các diễn đàn đầu tư (Investment Forum), kinh tế khu vực và kinh tế thế giới cũng là biện pháp tốt để giới thiệu, quảng cáo cơ hội đầu tư của nước chủ nhà. Các diễn đàn này là một trong những nơi tốt nhất để nước chủ nhà giới thiệu, quảng cáo môi trường đầu tư của mình với các nhà đầu tư nước ngoài. Việc tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn (chủ yếu là các doanh nhân) ra nước ngoài thăm quan, khảo sát thực tế có hiệu quả rất lớn trong hoạt động xúc tiến đầu tư. Các doanh nhân là những người nắm chắc thực tế và có nhu cầu tìm kiếm đối tác cụ thể. Khi thăm quan, khảo sát ở nước ngoài họ sẽ có nhiều cơ hội gặp trực tiếp đối tác để trao đổi cơ hội làm ăn với nhau. Các phương tiện thông tin có vai trò hết sức quan trọng trong các hoạt động xúc tiến đầu tư. Thông qua hệ thống truyền hình, băng đĩa, ấn phẩm,… các hình ảnh về đất nước, con người và các cơ hội đầu tư của Việt Nam được giới thiệu đầy đủ và sinh động. Đây là các phương tiện được các nước phát triển triệt để khai thác sử dụng và đã mang lại hiệu quả to lớn trong các hoạt động xúc tiến đầu tư ở các nước này. Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư nói riêng và quản lý đầu tư nói chung. Vận động và phối hợp với các tổ chức quốc tế hỗ trợ mở các lớp đào tạo về xúc tiến và quản lý ĐTNN; tiếp tục kết hợp các hoạt động xúc tiến đầu tư kết hợp các chuyến thăm và làm việc tại các nước của lãnh đạo cấp cao Đảng, Quốc hội, Chính phủ nhằm quảng bá môi trường đầu tư Việt Nam. Phối hợp chặt chẽ và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư- thương mại - du lịch; khẩn trương triển khai việc thành lập các bộ phận xúc tiến đầu tư tại các địa bàn trọng điểm theo kế hoạch. Xây dựng và công khai quy hoạch vốn FDI dài hạn đối với từng ngành và 3.2.7 từng vùng cụ thể. Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 73
  14. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… Trên thực tế hiện nay, do giữa các địa phương có sự cạnh tranh không lành mạnh, chạy theo số lượng nên đã phá vỡ quy hoạch tổng thể ngành sản phẩm và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất thừa công suất. Công tác xây dựng quy hoạch nói chung và các quy hoạch cụ thể liên quan đến hoạt động FDI còn chậm, chưa được thực hiện thống nhất từ trung ương đến địa phương, chất lượng chưa cao và thiếu tính cụ thể. Khiến cho các nhà đầu tư vào Việt Nam còn phải mất thời gian tìm hiểu. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần nhanh chóng lập quy hoạch các ngành, lãnh thổ, cơ cấu kinh tế thống nhất trên phạm vi cả nước. Trước hết, cần khẩn trương quy hoạch các KCN, KCX các sản phẩm quan trọng thuộc các ngành công nghiệp chế biến: như chế biến thực phẩm, dệt may; công nghiệp chế tạo như cơ khí, hóa chất, điện tử vật liệu xây dựng, … công nghiệp hóa lọc dầu, công nghiệp luyện kim, công nghệ thông tin. Trên cơ sở đó, xác định các dự án trong nước tự đầu tư hoặc vay vốn để đầu tư, những dự án có thể kêu gọi đầu tư theo ngành và lãnh thổ cũng như xác định yêu cầu tương ứng về công nghệ. Các ngành cần hoàn chỉnh thêm một bước quy hoạch, phối hợp với các thành phố địa phương xây dựng quy hoạch trên địa bàn lãnh thổ, nhằm thu hút một cách hiệu quả hơn, đảm bảo quản lý thuận tiện và khắc phục tình trạng yếu kém về cơ sở hạ tầng. Trừ một số dự án đặc thù như khai thác chế biến khoáng sản, chế biến nông sản gắn với vùng nguyên liệu; các dự án đầu tư vào miền núi, Tây Nguyên, miền núi phía Bắc… cần tập trung, giảm bớt tỷ lệ đầu tư phân tán. Hướng dẫn công bố rộng rãi các danh mục các ngành, lĩnh vực đầu tư vào các khu vực nói trên 3.3 Nhóm giải pháp tăng cƣờng hiệu quả sử dụng dòng vốn FDI tại Việt Nam Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các dự án triển khai hoạt động mở rộng tăng 3.3.1 công suất hiện có Thực tế thời gian qua cho thấy, khi dự án triển khai có hiệu quả, chủ đầu tư nước ngoài thường muốn dùng lợi nhuận để tái đầu tư, hoặc bỏ thêm vốn để đầu tư mở rộng dự án. Nhiều dự án phần mở rộng có quy mô lớn hơn nhiều so với quy mô được cấp giấy phép (ví dụ: Công ty sản xuất linh kiện máy tính Fujitsu, vốn đầu tư ban đầu 78 triệu USD đã tăng thêm 120 triệu USD). Tuy nhiên, một số quy định của Nhà nước còn gây phiền hà Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 74
  15. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… trong việc xem xét cấp giấy phép điều chỉnh mở rộng mục tiêu hoạt động của dự án: quy định tỷ lệ xuất khẩu ít nhất 80%, thực hiện quy trình thẩm định những dự án mới, phải có ý kiến các bộ, ngành, địa phương có liên quan. Để khuyến khích các nhà đầu tư đổ thêm vốn vào Việt Nam một cách có hiệu quả, cần phải cải cách một số thủ tục xem xét, cấp giấy phép đối với những dự án tăng vốn đầu tư để mở rộng nâng công suất:  Công bố công khai quy hoạch phát triển đối với các sản phẩm công nghiệp cần hạn chế công suất hoặc ưu tiên cho các doanh nghiệp trong nước đầu tư (nếu các doanh nghiệp trong nước đủ khả năng).  Thực hiện cơ chế đăng ký tăng vốn đầu tư để mở rộng, tăng cường công suất thiết kế của các dự án sản xuất nếu chủ đầu tư đã hoàn thành thực hiện vốn cam kết.  Thực hiện khuyến khích xuất khẩu bằng biện pháp kinh tế và ưu đãi tài chính như ưu đãi thuế, sử dụng quỹ hỗ trợ xuất khẩu, thưởng xuất khẩu… thay thế các biện pháp hành chính hiện nay. Trước mắt, điều chỉnh danh mục sản phẩm mà dự án FDI phải xuất khẩu ít nhất 80% theo hướng chỉ áp dụng đối với một số ít sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, trong nước đã đáp ứng đủ nhu cầu, cần thiết phải bảo hộ, đồng thời xử lý linh hoạt tỷ lệ xuất khẩu của doanh nghiệp, không bắt buộc doanh nghiệp phải xuất khẩu theo tỷ lệ ngay từ năm đầu mà trong vòng 3-5 năm từ khi mới bắt đầu sản xuất. Kiểm soát việc thực hiện quy định về tỷ lệ xuất khẩu tại các doanh nghiệp để có biện pháp hỗ trợ kịp thời.  Ban hành luật chống độc quyền và kiểm soát việc bán phá giá, tăng cường các biện pháp chống hành vi gian lận thương mại (trốn thuế, hàng nhái, hàng lậu...). Xây dựng chính sách đảm bảo cho nhà đầu tư tự chủ kinh doanh, tự quyết định giá bán sản phẩm, thời gian khấu hao thiết bị, máy móc, tài sản cố định. Bãi bỏ cơ chế quản lý chi phối bởi một số tổng công ty nhằm tạo môi trường kinh doanh bình đẳng. Xử lý linh hoạt hơn nữa hình thức đầu tư 3.3.2 Các hình thức FDI trên thế giới hiện nay rất đa dạng và phong phú, sự chuyển hoá giữa các hình thức đầu tư cũng rất linh hoạt do đòi hỏi của đời sống kinh tế và tuỳ thuộc vào sự lựa chọn, quyết định của nhà đầu tư. Các dự án FDI dù dưới hình thức nào cũng có tác động tích cực, có đóng góp vào quá trình tăng trưởng kinh tế - xã hội của Việt Nam Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 75
  16. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… nếu dự án triển khai tốt. Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, đặc biệt là các vùng kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, nhiều nguồn lực chưa được được khai thác, các doanh nghiệp trong nước còn hạn chế về năng lực tài chính, công nghệ, trình độ quản lý và kinh nghiệm kinh doanh quốc tế cần xử lý linh hoạt vấn đề hình thức đầu tư theo hướng:  Khuyến khích hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đối với những dự án sử dụng công nghệ cao, công nghệ mới, có quy mô đầu tư vốn lớn, thời gian hoàn vốn dài, độ rủi ro cao, tỷ lệ lợi nhuận thấp. Mở rộng việc cho phép đầu tư hình thức 100% vốn nước ngoài đối với một số lĩnh vực yêu cầu phải liên doanh như kinh doanh xây dựng, kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, sản xuất xi măng, xây dựng khu thể thao, vui chơi giải trí, trồng rừng hoặc trồng cây công nghiệp lâu năm, các dự án trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật.  Cho phép linh hoạt chuyển đổi hình thức đầu tư liên doanh thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài trong trường hợp doanh nghiệp bị thua lỗ kéo dài, các đối tác liên doanh mâu thuẫn nghiêm trọng nhưng chưa tìm được đối tác khác thay thế dẫn đến liên doanh có nguy cơ bị đổ vỡ hoặc trong trường hợp liên doanh hoạt động bình thường nhưng đối tác trong nước muốn rút vốn để đầu tư vào dự án khác có hiệu quả hơn. Việc chuyển đổi liên doanh thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài đảm bảo điều kiện giữ được việc làm cho người lao động, bên Việt Nam bảo toàn được vốn góp hoặc chịu rủi ro ở mức thấp nhất. Luật đầu tư nước ngoài sửa đổi (năm 2005) cho phép tự do chuyển đổi hình thức đầu tư sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp liên doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài. Do đó, cần hoàn thiện hành lang pháp lý để định hướng sự vận động và phát triển của các hình thức đầu tư, như:  Có cơ chế tuyển dụng và bổ nhiệm cán bộ Việt Nam làm việc trong các liên doanh, đảm bảo những người được đưa vào quản lý doanh nghiệp liên doanh thực sự có đủ năng lực bảo về quyền lợi của Nhà nước và của bên Việt Nam, tiếp thu được công nghệ và kinh nghiệm quản lý của nước ngoài. Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 76
  17. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI…  Đối với các doanh nghiệp liên doanh có quy mô lớn, trong những lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, cần có chính sách hỗ trợ tài chính trong giai đoạn đầu để các doanh nghiệp này có thể đứng vững và hoạt động có hiệu qủa, đồng thời khuyến khích bên nước ngoài chuyển dần cổ phần cho Việt Nam trong liên doanh để tiến tới bên Việt Nam nắm cổ phần đa số.  Đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, cần quy định rõ tiến độ triến khai dự án, nguyên tắc xem xét, chuẩn y các cam kết của các bên nước ngoài khi doanh nghiệp có nhiều bên nước ngoài tham gia. Để ngăn chặn tình trạng các công ty xuyên quốc gia lũng đoạn và tranh giành thị trường trong nước, cần xây dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 3.3.3 Việc đào tạo và cung cấp nguồn lao động, trước hết phải căn cứ vào định hướng phá triển các ngành trên các vùng và trong các KCN để có phương án bố trí hợp lý và đáp ứng được yêu cầu. Nhu cầu về đội ngũ lao động trong khu vực có vốn ĐTTTNN bao gồm đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng cao, đội ngũ công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn và lực lượng lao động lành nghề. Chính vì vậy, để đáp ứng yêu cầu về lao động trong thời gian tới cần tập trung vào những giải pháp trước mắt:  Đẩy nhanh việc triển khai kế hoạch tổng thể về đào tạo nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 40% vào năm 2010. Theo đó, ngoài việc nâng cấp đầu tư hệ thống các trường đào tạo nghề hiện có lên ngang tầm khu vực và thế giới, sẽ phát triển thêm các trường đào tạo nghề và trung tâm đào tạo từ các nguồn vốn khác nhau.  Nghiên cứu điều chỉnh chuyển dịch cơ cấu lao động theo tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.  Tiếp tục tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, kể cả về cán bộ quản lý các cấp và cán bộ kỹ thuật Thực hiện các giải pháp nhằm đưa Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động vào thực tế cuộc sống để ngăn ngừa tình trạng đình công bất hợp pháp, lành mạnh hóa quan hệ lao động theo tinh thần của Bộ luật Lao động, bao gồm: Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 77
  18. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI…  Tiếp tục hoàn thiện luật pháp, chính sách về lao động, tiền lương phù hợp trong tình hình mới; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về lao động đối với người sử dụng lao động nhằm đảm bảo điều kiện làm việc và đời sống cho người lao động.  Nâng cao hiểu biết pháp luật về lao động thông qua phổ biến, tuyên truyền và giáo dục pháp luật cho người lao động, người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đảm bảo chính sách, pháp luật về lao động và tiền lương được thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Nhóm giải pháp về giải phóng mặt bằng 3.3.4 Chính quyền địa phương cần tăng cường sự chỉ đạo các cơ quan chức năng tiến hành ngay các thủ tục thu hồi đất và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án ĐTNN không có khả năng triển khai hoặc chưa có kế hoạch sử dụng hết diện tích đất đã được giao để chuyển cho các dự án đầu tư mới có hiệu quả hơn. Đồng thời, trong phạm vi thẩm quyền của mình, chủ động tổ chức việc đền bù giải tỏa và giao đất cho chủ đầu tư theo đúng cam kết, đặc biệt là các dự án quy mô lớn mà chủ đầu tư sẵn sàng giải ngân thực hiện dự án. Nghiên cứu đề xuất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phương án xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai dự án, vượt quá thẩm quyền của mình, để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Giải pháp về ngoại hối và hỗ trợ vốn 3.3.5 Giảm dần tỷ lệ kết hối ngoại tệ (doanh nghiệp có ngoại tệ phải bán toàn bộ hoặc 1 phần cho ngân hàng) để tiến tới xóa bỏ việc kết hối bắt buộc khi có điều kiện; từng bước thực hiện mục tiêu tự do hóa chuyển đổi ngoại tệ đối với các giao dịch vãng lai. Có chính sách bổ sung đảm bảo việc bán ngoại tệ cho các doanh nghiệp ĐTNN đã thực hiện nghĩa vụ kết hối để đáp ứng nhu cầu hợp lý của doanh nghiệp. Ban hành văn bản hỗ trợ và đảm bảo cân đối ngoại tệ đối với các dự án cơ sở hạ tầng và dự án quan trọng đầu tư theo chương trình của Chính phủ. Nghiên cứu ban hành mức lãi suất trần hợp lý đối với khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp ĐTTN) để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vay vốn Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 78
  19. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… thực hiện dự án. Xây dựng, hoàn thiện các quy định về đảm bảo vay vốn, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh để doanh nghiệp ĐTNN có thể vay vốn của các ngân hàng trong nước và tổ chức quốc tế; từng bước nới lỏng hạn chế áp dụng đối với ngân hàng nước ngoài nhận tiền gửi bằng tiền đồng Việt Nam. Các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được tiếp cận thị trường vốn, được vay tín dụng, kể cả trung và dài hạn tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam tùy thuộc vào hiệu quả kinh tế, khả năng trả nợ của dự án và có thể đảm bảo bằng tài sản của các công ty mẹ ở nước ngoài; được phép thí điểm phát hành cổ phiếu ở thị trường trong và ngoài nước để thu hút thêm vốn đầu tư. Phát triển mạnh thị trường vốn để các doanh nghiệp Việt Nam có thể góp vốn đầu tư bằng các nguồn huy động dài hạn như trái phiếu, cổ phiếu… Xây dựng Quy chế quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp ĐTNN, ban hành các chuẩn mực kế toán, kiểm toán phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp; đồng thời đảm bảo sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Một số vấn đề khác 3.3.6 Tiếp tục nâng cao hiệu quả việc chống tham nhũng, tiêu cực và tình trạng nhũng nhiễu đối với nhà đầu tư. Đề cao tinh thần trách nhiệm cá nhân trong xử lý công việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở các cơ quan quản lý nhà nước. Tăng cường phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xử lý vấn đề môi trường, vấn đề đình công trái pháp luật của các doanh nghiệp FDI. Duy trì cơ chế đối thoại thường xuyên giữa lãnh đạo Chính phủ, các Bộ, ngành với các nhà đầu tư, đặc biệt là Diễn đàn doanh nghiệp hàng năm để xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các dự án trong quá trình thực hiện chính sách và phát luật hiện hành, đảm bảo các dự án hoạt động đúng tiến độ và hiệu quả, nhằm tiếp tục củng cố lòng tin của các nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, tạo hiệu ứng lan tỏa và tác động tích cực tới nhà đầu tư mới. Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 79
  20. Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng dòng vốn FDI… Mặc dù phải đương đầu với không ít khó khăn, thách thức, trong điều kiện cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đang diễn biến phức tạp và những tác động không thuận của cuộc khủng hoảng này tới nền kinh tế đất nước ta, song triển vọng ĐTNN tại Việt Nam là sáng sủa, nếu các giải pháp cơ bản nêu trên được thực hiện nhất quán với sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và giữa trung ương với địa phương. Nâng cao vai trò của Ngân hàng trong việc thu hút và sử dụng hiệu quả vốn 3.4 đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Đứng trước những thách thức to lớn trong việc tiếp cận va cung cấp các dịch vụ phục vụ cho các doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN, hệ thống ngân hàng Việt Nam cần phải tìm cho mình một hướng đi thích hợp, một loạt các giải pháp nhằm xâm nhập vào phân đoạn thị trường đầy tiềm năng này. Nhóm giải pháp cho các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam hiện nay bao gồm:  Thứ nhất, để nâng cao vai trò của mình, các NHTM Việt Nam cần tập trung nâng cao năng lực tài chính, mở rộng mạng lưới đến các tỉnh thành, các đô thị loại 2 tại các tỉnh thành để chiếm lĩnh thị trường và xem đây là ưu tiên số một trong thời kỳ hội nhập. Sự có mặt của các ngân hàng tại các tỉnh thành sẽ giúp thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi khá lớn trong dân chúng để quay trở lại phục vụ nguồn vốn trong lưu thông, phục vụ nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp ĐTTTNN.  Thứ hai, song song với việc mở rộng mạng lưới đến các tỉnh thành, các ngân hàng Việt Nam cũng cần tăng ngân sách vào công tác nghiên cứu, phát triển và đa dạng hóa các dòng sản phẩm, dịch vụ nhằm phục vụ cho cộng đồng doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN. Đó là chuyên nghiệp hóa các hoạt động phục vụ cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: tín dụng, thuê mua tài chính, quản lý nợ, khai thác tài sản, dịch vụ thẻ, kiều hối, chuyển tiền… và liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như tài trợ xuất nhập khẩu, bao thanh toán… Với các sản phẩm dịch vụ đa dạng và lợi thế trong việc tư vấn dịch vụ sẽ giúp các ngân hàng trong nước là người bạn đồng hành của các doanh nghiệp, sẽ hỗ trợ tối đa các doanh nghiệp có vốn ĐTTTNN nâng cao năng lực cạnh Đỗ Thành Trung. Chỉ share ở http://sinhviennganhang.com 80

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản