BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
NGUYỄN ĐỨC THỤY
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔN THỂ THAO DÂN TỘC
CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC,
CAO ĐẲNG MIỀN NÚI PHÍA BẮC
Chuyên ngành : Giáo dục thể chất
Mã số : 62.14.01.03
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Nguyễn Đại Dương
2. PGS.TS. Đặng Văn Dũng
BẮC NINH - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình
nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận án là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào.
Tác giả luận án
Nguyễn Đức Thụy
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1. Danh mục các chữ viết tắt
: Công nghiệp hóa 1. CNH
: Giáo dục thể chất 2. GDTC
: Hội nhập quốc tế 3. HNQT
: Hiện đại hóa 4. HĐH
: Nhà xuất bản 5. NXB
: Rèn luyện thân thể 6. RLTT
: Sau kiểm chứng 7. SKC
: Thể dục thể thao 8. TDTT
: Trung học phổ thông 9. THPT
: Trước kiểm chứng 10. TKC
11. TDĐKXDĐSVH : Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hóa
: Xã hội chủ nghĩa 12. XHCN
2. Danh mục các ký hiệu
: Kilogam lực 1. KG
: Mét 2. m
: Giây 3. s
: Số lần 4. sl
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................... 6
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về TDTT và nâng cao chất lượng
GDTC ................................................................................................................ 6
1.2. Giáo dục thể chất trong các trường đại học ở Việt Nam ......................... 10
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng giáo dục thể chất ......................... 12
1.2.2. Lý thuyết (kiến thức về giáo dục thể chất) ....................................... 12
1.2.3. Kỹ năng thực hành ............................................................................ 13
1.2.4. Các chỉ tiêu thể lực............................................................................ 14
1.3. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các môn thể thao
dân tộc............................................................................................................. 15
1.4. Đặc điểm, vai trò và xu thế phát triển các môn thể thao dân tộc............. 23
1.4.1. Khái niệm về trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc.......... 23
1.4.2. Đặc điểm của thể thao dân tộc .......................................................... 24
1.4.3. Vai trò của các hoạt động thể thao dân tộc. ...................................... 26
1.4.4. Phân loại các hoạt động thể thao dân tộc ở Việt Nam ...................... 27
1.4.5. Những nguyên tắc phát triển các môn thể thao dân tộc.................... 30
1.4.6. Xu thế phát triển các hoạt động thể thao dân tộc hiện nay ............... 34
1.5. Thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc........................................ 38
1.6. Cơ sở lý luận về giải pháp quản lý........................................................... 43
1.7. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến các môn thể thao
dân tộc............................................................................................................. 45
1.7.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài .......................................... 45
1.7.2. Các công trình nghiên cứu trong nước.............................................. 48
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ............. 58
2.1. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 58
2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ..................................... 58
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn.................................................................... 58
2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm ........................................................ 59
2.1.4. Phương pháp điều tra xã hội học....................................................... 59
2.1.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm ........................................................ 60
2.1.6. Phương pháp kiểm chứng giải pháp.................................................. 63
2.1.7. Phương pháp toán học thống kê........................................................ 64
2.2. Tổ chức nghiên cứu.................................................................................. 65
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 65
2.2.2. Khách thể nghiên cứu ....................................................................... 65
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................... 66
2.2.4. Cơ quan phối hợp nghiên cứu ........................................................... 66
2.2.5. Kế hoạch và thời gian nghiên cứu..................................................... 66
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN....................... 68
3.1. Thực trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao
đẳng miền núi phía Bắc................................................................................... 68
3.1.1. Thực trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc ........................................................................ 68
3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân
tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc......................... 82
3.1.3. Thực trạng thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc........................................................................................ 84
3.1.4. Bàn luận về thực trạng phát triển các môn thể thao dân tộc hiện
nay của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc ........... 87
3.2. Lựa chọn và ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc...................... 93
3.2.1. Cơ sở lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc......................... 93
3.2.2. Lựa chọn và ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc............ 99
3.2.3. Đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đã
ứng dụng trong thực tiễn ........................................................................... 111
3.2.4. Bàn luận về các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc....................... 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 122
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ................................. 124
THAM KHẢO ............................................................................................. 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 125
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Thể loại Số Tiêu đề Trang
Số liệu thống kê các kỳ Hội khoẻ Phù Bảng 1.1 20 Đổng toàn quốc
Số lượng các thể thao dân tộc ở các tỉnh Sau 68 3.1 miền núi phía Bắc
Kết quả phỏng vấn về sự cần thiết phát
triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên 72 3.2 các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc
Kết quả phỏng vấn về vai trò và ý nghĩa
của việc phát triển môn thể thao dân tộc 73 3.3 cho sinh viên các trường đại học, cao
đẳng miền núi phía Bắc
Kết quả phỏng vấn về hình thức tổ chức
3.4 74 tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên
Kết quả phỏng vấn những khó khăn trong
3.5 75 việc phát triển các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên
Hình thức tổ chức tập luyện các môn thể 3.6 76 thao dân tộc cho sinh viên
Thực trạng nhận thức và tập luyện các môn
3.7 Sau 77 thể thao dân tộc của sinh viên các trường
đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Kết quả phỏng vấn sinh viên các trường
3.8 Sau 78 đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc về
nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc
Kết quả điều tra điều kiện của các trường
79 3.9 đại học, cao đẳng để phát triển các môn
thể thao dân tộc
Kết quả điều tra những yếu tố hạn chế tham 80 3.10 gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên
Thời điểm tập luyện TDTT ngoại khóa 81 3.11 của sinh viên
Kết quả điều tra thực trạng sinh viên các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía 3.12 Sau 81 Bắc tham gia tập luyện các môn thể thao
dân tộc
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển
các môn thể thao dân tộc trong các 3.13 83 trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc
Thực trạng thể lực chung của nam sinh
3.14 viên các trường đại học, cao đẳng miền Sau 84
núi phía Bắc
Thực trạng thể lực chung của nữ sinh
3.15 viên các trường đại học, cao đẳng miền Sau 84
núi phía Bắc
Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên
3.16 các trường đại học, cao đẳng miền núi Sau 85
phía Bắc
Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên
3.17 các trường đại học, cao đẳng miền núi 86
phía Bắc
Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng
viên về các giải pháp phát triển môn thể Sau 100 3.18 thao dân tộc cho sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Kết quả phỏng vấn sinh viên về các giải
pháp sử dụng để phát triển môn thể thao 3.19 101 dân tộc cho sinh viên các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc
Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao
nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của 3.20a Sau 112 các môn thể thao dân tộc cho sinh viên,
cán bộ quản lý và giáo viên
Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao
nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của Sau 112 3.20b các môn thể thao dân tộc cho sinh, viên
cán bộ quản lý và giáo viên
Kết quả kiểm chứng giải pháp tăng
3.21 cường phổ biến các môn thể thao dân tộc Sau 112
cho sinh viên
Kết quả kiểm chứng giải pháp đầu tư cơ sở
3.22 vật chất cho phát triển các môn thể thao Sau 112
dân tộc
Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức các 3.23 Sau 112 giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên
Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các lớp
3.24 bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho Sau 112
giảng viên và sinh viên
Kết quả kiểm chứng giải pháp sử dụng
3.25 môn thể thao dân tộc như nội dung Sau 112
GDTC trong các giờ chính khoá
Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các 3.26 Sau 112 câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên
Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức
3.27 hoạt động ngoại khoá các môn thể thao Sau 112
dân tộc cho sinh viên
Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên các
3.28 trường đại học, cao đẳng miền núi phía Sau 115
Bắc trước và sau kiểm chứng giải pháp
Số lượng đối tượng phỏng vấn là sinh 70 3.1 viên các dân tộc miền núi phía Bắc
Trình độ của đối tượng phỏng vấn là 3.2 71 giảng viên
Trình độ của đối tượng phỏng vấn là cán Biểu đồ 3.3 72 bộ quản lý
Nhịp tăng trưởng thể lực chung của nam Sau 115 3.4 sinh viên sau kiểm chứng giải pháp
Nhịp tăng trưởng thể lực chung của nữ Sau 115 3.5 sinh viên sau kiểm chứng giải pháp
1
MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới toàn diện của đất nước, TDTT đã lớn mạnh
không ngừng, một mặt nhờ được đầu tư lớn hơn của Nhà nước, mặt khác xã
hội hoá TDTT đã từng bước hình thành và phát triển, đã đem lại kết quả quan
trọng, đó là huy động được sức mạnh của toàn xã hội chăm lo công tác TDTT,
góp phần làm cho TDTT ngày càng có tính quần chúng rộng rãi, trình độ
được nâng cao. Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ
và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của công tác TDTT trường học – một bộ
phận cơ bản của nền TDTT nước ta. Quan tâm lãnh đạo công tác TDTT
trường học có ý nghĩa chiến lược to lớn, một mặt nhằm thúc đẩy GDTC, nâng
cao sức khoẻ, thể lực, đời sống văn hoá tinh thần cho sinh viên, mặt khác
nhằm góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu, phát triển tài năng thể thao
cho đất nước.
Tuy nhiên, trong những năm qua lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta
vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém. Điều này đã được chỉ rõ trong Nghị quyết
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam [18].
Chính vì vậy, Đảng ta đã xác định cần phải có những đổi mới trong lĩnh vực
giáo dục và nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, để tạo ra đội ngũ trí thức, lao
động đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) [20] về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế với mục tiêu là:
"Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào
tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu
cầu học tập của nhân dân...". Trên cơ sở đó, Chính phủ ban hành Chương
trình hành động với mục đích xác định những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp
chủ yếu để Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch
2
hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Nghị quyết 29 nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong
khu vực. [43]
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt,
quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã
hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại
hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào
tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến
năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực [43].
Giáo dục thể chất trong các trường đại học và cao đẳng là bộ phận hữu
cơ của mục tiêu giáo dục đào tạo, đồng thời là một mặt cho giáo dục toàn diện
thế hệ trẻ. Đó là lớp người “phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất,
phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” [13].
Trước những yêu cầu đổi mới trong ngành giáo dục để phù hợp với xu
thế phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội nói chung và khoa học giáo dục nói
riêng, đáp ứng mục tiêu phát triển GDTC sinh viên, thực hiện mục tiêu đã ghi
trong luật giáo dục là đào tạo người làm công tác chuyên môn có phẩm chất
chính trị vững vàng, có đạo đức, ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, có
kiến thức thực hành nghề nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo đáp ứng yêu
cầu của xã hội, mục đích GDTC của nước ta là: Bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành
những người phát triển toàn diện, có sức khoẻ dồi dào, thể chất cường tráng,
có dũng khí kiên cường để kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng một cách
đắc lực và sống một cuộc sống vui tươi lành mạnh.
Khu vực miền núi phía Bắc bao gồm 14 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc
Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang ,Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Bắc
Giang, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Trung tâm của khu vực miền
núi phía Bắc được xác định là thành phố Thái Nguyên.
3
Trong khu vực này hiện có 53 trường đại học, cao đẳng với 127.560
sinh viên. Chỉ tính riêng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có tới 46 dân tộc
trên tổng số 54 dân tộc tại Việt Nam sinh sống, trong đó 8 dân tộc đông dân
nhất là: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chay, Dao, H’Mông, Hoa. Chính vì
vậy, tiềm năng phát triển các môn thể thao dân tộc ở khu vực miền núi phía
Bắc là rất lớn, đặc biệt là trong các trường đại học, cao đẳng.
Các môn thể thao dân tộc được tổ chức thi đấu trong các lễ hội, Hội thi
Thể thao Văn hoá các dân tộc góp phần bảo tồn các giá trị văn hoá truyền
thống. Những môn thể thao như: Ném còn, Kéo co, Đẩy gậy, Đi cà kheo, Đua
thuyền, Đánh quay, Bắn nỏ, Chạy vượt đồi núi, Vật… được liệt vào kho tàng
các trò chơi dân gian Việt Nam thường được tái hiện ở lễ hội.
Sự hấp dẫn của các môn thể thao dân tộc đã thu hút được đông đảo mọi
người tham gia và nhiều lễ hội đã trở thành nơi để các môn thể thao dân tộc
được lưu giữ, phát huy, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân.
Nếu có sự quan tâm thích đáng, các môn thể thao dân tộc có thể sẽ phát
triển thành một phong trào rèn luyện sức khoẻ rộng rãi trong cộng đồng các
dân tộc và làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.
Hàng năm các tỉnh miền núi được Vụ thể thao quần chúng tổ chức thi
đấu giao lưu các môn thể thao dân tộc nhằm tăng cường tinh thần đoàn kết,
giữ gìn nét đẹp văn hoá và phát triển các môn thể thao truyền thống như: Bắn
nỏ, Kéo co, Ném còn, Đá cầu, Đẩy gậy… tạo tiền đề cho việc đưa các môn
thể thao dân tộc phát triển trong khu vực và thế giới.
Phát triển các môn thể thao dân tộc trong khối sinh viên đại học, cao
đẳng miền núi phía Bắc còn có tác dụng rèn luyện thể lực, phát triển thể chất
cho sinh viên, tạo môi trường hoạt động thể thao lành mạnh, góp phần tạo tạo
con người phát triển toàn diện phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước.
4
Qua khảo sát sơ bộ các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cho
thấy, môn GDTC là một trong những môn học được các nhà trường đặc biệt
quan tâm chú trọng tạo điều kiện. Song do nhiều yếu tố và nguyên nhân khác
nhau nên thể chất của sinh viên trong trường còn nhiều hạn chế về tầm vóc và
thể lực. Các trường đều triển khai thực hiện chương trình GDTC của Bộ quy
định nhưng chất lượng giảng dạy còn thấp, phương pháp và nội dung còn nghèo
nàn đơn điệu chưa lôi cuốn được sinh viên tự giác luyện tập ngoại khóa.
Đối với sinh viên Cao đẳng với 2 tiết học chính khoá (90 phút) trong 1
tuần (60 tiết học trong 1 năm), trong 3 năm học sinh viên chuyên nghiệp chỉ
được học 3 học kỳ (90) giờ học TDTT chính khoá. Kỳ 4, 5, 6 sinh viên không
phải học TDTT, do đó đa số sinh viên không tiếp tục tập luyện TDTT dẫn đến
thể lực sinh viên giảm sút rõ rệt. Mặt khác, đảm bảo được 2 giờ trong tuần thì
lượng vận động cho sinh viên vẫn thiếu, nhất là đối với các sinh viên thành thị
vì các em không phải tham gia lao động chân tay. Chính vì vậy, nảy sinh nhu
cầu tăng cường lượng vận động thể lực cho sinh viên của trường. Đã có nhiều
ý kiến cho rằng: Cần tăng cường các hoạt động TDTT ngoại khóa để nâng cao
thể lực cho sinh viên, các hoạt động TDTT ngoại khóa bao gồm: Các môn thể
thao Cầu lông, Bóng đá, Bóng Chuyền, Bóng rổ... thể dục phát triển chung,
trò chơi vận động, đặc biệt là có thể đưa vào các môn thể thao dân tộc.
Đối với sinh viên đại học, các môn học trong chương trình GDTC hầu
như chỉ diễn ra tương tự, trong 4 học kỳ đầu (năm thứ nhất và thứ hai), còn
các học kỳ tiếp theo sinh viên tập luyện TDTT chỉ thông qua hình thức ngoại
khoá là chủ yếu. Chính vì vậy, nhu cầu tập luyện ngoại khoá của sinh viên là
rất lớn, trong đó có nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: "Một số giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc”.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở thực trạng tập luyện TDTT nội khóa
và ngoại khóa thông qua các môn thể thao dân tộc trong các trường đại học,
5
cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc, đề tài lựa chọn một số giải pháp phát
triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền
núi phía Bắc nhằm thu hút đông đảo sinh viên tham gia tập luyện thường
xuyên và có chất lượng, nâng cao thể lực cho sinh viên trong quá trình học
tập, đồng thời góp phần giữ gìn và phát triển các môn thể thao dân tộc.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề
tài xác định 2 nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1. Khảo sát thực trạng phát triển các môn thể thao dân tộc
hiện nay của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
Nhiệm vụ 2. Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển
các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc.
Ý nghĩa khoa học: Quá trình nghiên cứu đề tài đã khái quát hệ thống
lý luận về việc phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường
đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc, đồng thời cung cấp những luận cứ khoa
học để hình thành các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho đối
tượng nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã đánh giá được thực trạng và các yếu tố
ảnh hưởng đến sự phát triển các môn thể thao dân tộc hiện nay của sinh viên
các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Qua đó, đề xuất được 8 giải
pháp cơ bản và khả thi trong việc phát triển phong trào thể thao dân tộc trong
các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
Giả thuyết khoa học: Đề tài đặt giả thuyết, một trong những nguyên
nhân cơ bản làm hạn chế hiệu quả phát triển các môn thể thao dân tộc trong
sinh viên các trường đại học, cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc là chưa có
những giải pháp phù hợp. Nếu lựa chọn được những giải pháp khoa học mang
tính khả thi sẽ có tác dụng nâng cao nhận thức về giá trị và vai trò của việc
giữ gìn và phát triển các môn thể thao dân tộc, thu hút đông đảo sinh viên
tham gia tập luyện, đồng thời phát triển thể lực cho sinh viên.
6
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về TDTT và nâng cao chất lượng GDTC
Bác Hồ là nhà lãnh tụ vĩ đại kính yêu của dân tộc Việt Nam và là
một nhà tư tưởng lớn - là danh nhân văn hóa thế giới. Sinh thời Bác rất
quan tâm đến hoạt động TDTT. Tư tưởng của Người bao trùm trong việc
đặt nền tảng xây dựng TDTT của nước nhà, là sự khẳng định có tính chất
cách mạng của công tác TDTT, là nhu cầu khách quan của một xã hội phát
triển, là nghĩa vụ của mọi người dân yêu nước. Mục tiêu cao đẹp của TDTT
là bảo vệ, tăng cường thể chất của nhân dân, góp phần cải tạo giống nòi,
làm cho dân cường, nước thịnh. Những ý tưởng này xuyên suốt trong các
văn kiện của Đảng [118].
Giáo dục thể chất là một bổn phận của nền TDTT nước nhà. GDTC là
một nội dung, biện pháp quan trọng góp phần đào tạo thanh, thiếu niên Việt
Nam phát triển hài hoà về trí tuệ và thể chất, tinh thần và đạo đức, đồng thời
xây dựng nhà trường thành những cơ sở phong trào TDTT quần chúng của
học sinh, sinh viên.
Nhận thức một cách đầy đủ về ý nghĩa, vị trí, vai trò của GDTC đối với
mục tiêu chung của giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã lãnh đạo, chỉ đạo một
cách sáng tạo công tác TDTT nói chung, GDTC nói riêng phù hợp với từng
thời kỳ của cách mạng Việt Nam. Cùng với sự phát triển của đất nước, GDTC
ngày một phát triển phục vụ tốt cho mục tiêu chung của giáo dục và đào tạo.
Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 về tăng cường sự lãnh đạo
của đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020 có đưa ra
mục tiêu: "Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ TDTT; tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh
nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vững
7
chắc sự nghiệp TDTT; đến năm 2020, phấn đấu 90% học sinh, sinh viên đạt
tiêu chuẩn RLTT; các trường học, xã, phường, thị trấn, khu công nghiệp có đủ
cơ sở vật chất TDTT phục vụ việc tập luyện của nhân dân..." [19].
Nghị Quyết cũng chỉ rõ nhiệm vụ: "Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo
dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường học". Đồng thời xác định
TDTT trường học là bộ phận quan trọng của phong trào TDTT, một mặt của
giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên, cần được quan tâm đầu tư
đúng mức.
Xây dựng và thực hiện “Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao
trường học”. Thực hiện tốt GDTC theo chương trình nội khóa; phát triển
mạnh các hoạt động thể thao của học sinh, sinh viên, bảo đảm mục tiêu phát
triển thể lực toàn diện và kỹ năng vận động cơ bản của học sinh, sinh viên.
Góp phần đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao cho đất nước.
Đổi mới chương trình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục
ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của
học sinh, sinh viên. Đãi ngộ hợp lý và phát huy năng lực đội ngũ giáo viên
GDTC hiện có, mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên, hướng dẫn viên thể dục cho trường học; củng cố các cơ sở nghiên
cứu khoa học về tâm sinh lý lứa tuổi và TDTT trường học.
Các chủ trương trên của Đảng và Chính phủ là điều kiện thuận lợi và
thời cơ tốt để công tác GDTC cho học sinh, sinh viên đổi mới và nâng cao
chất lượng, hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao cho công cuộc đổi mới đất nước.
Thông qua các văn kiện của Đảng đối với công cuộc xây dựng, phát
triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng... có thể thấy rõ Đảng ta luôn coi
TDTT là một công tác cách mạng như bao công tác cách mạng khác. Sự
nghiệp TDTT 1à sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội, của các cấp,
các ngành, coi GDTC là một bộ phận khăng khít của hệ thống giáo dục XHCN
8
ở nước ta. GDTC là một trong những phương tiện quan trọng trong đào tạo con
người phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước.
Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (đã ban hành
nghị quyết 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 về "đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh
tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đã nêu rõ nội
dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập quốc tế [20].
Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo
chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp
ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học
tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát
huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu
Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt,
quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã
hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại
hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào
tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến
năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
Trên cơ sở đó, Bộ giáo dục và đào tạo triển khai Nghị quyết 29 với
quan điểm chỉ đạo [36]:
Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên
đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
9
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn
đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội
dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi
mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản
trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng,
xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển
những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới;
kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo
đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp
học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình,
bước đi phù hợp.
Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị
kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi
đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo
dục gia đình và giáo dục xã hội.
Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp
quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo
số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu
số lượng.
Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa
các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hoá,
hiện đại hoá giáo dục và đào tạo.
Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào
10
tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa
các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triểngiáo dục và đào tạo đối với các vùng
đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và
đào tạo.
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào
tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
để phát triển đất nước.
Trên cơ sở chủ chương của Đảng, trong những năm qua, Bộ Giáo dục
và Đào tạo đã không ngừng nghiên cứu cải tiến chương trình GDTC trong nhà
trường các cấp, thể hiện tính đa dạng, phong phú dựa trên mục tiêu của
GDTC góp phần tạo nên những con người mới phát triển toàn diện “cường
tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”. Đó là chủ
trương kịp thời có ý nghĩa chiến lược của công tác GDTC trong nhà trường và
biến những chủ trương của Đảng và Nhà nước thành những hành động cụ thể.
1.2. Giáo dục thể chất trong các trường đại học ở Việt Nam
Giáo dục thể chất trong các trường đại học có một vị trí và ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ trí thức mới đáp ứng được
những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nước nhà để thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ,
công bằng, văn minh" [19].
Mục tiêu của hệ thống GDTC trong các trường đại học là đào tạo các
đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hoá xã hội có trình
độ cao, hoàn thiện về thể chất, phát triển hài hoà về mọi mặt, có năng lực hoạt
động chuyên môn độc lập, có tư tưởng và đạo đức tác phong xã hội chủ nghĩa,
đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để thực hiện
tốt mục tiêu đó, công tác GDTC trong các trường Đại học phải giải quyết
đồng thời 4 nhiệm vụ cơ bản là:
11
Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức
tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực lành mạnh, tinh thần tự
giác học tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo
vệ Tổ quốc.
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và
phương pháp luyện tập TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số
môn thể thao thích hợp. Trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng các
phương tiện nói trên để tự rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyên
truyền và tổ chức các hoạt động TDTT ở cơ sở.
Góp phần duy trì và củng cố sức khoẻ của sinh viên, phát triển cơ thể
một cách hài hoà, xây dựng thói quen lành mạnh và khắc phục những thói
quen xấu (uống rượu, hút thuốc..) trong cuộc sống, nhằm sử dụng thời gian
vào công việc có ích, đạt hiệu quả tốt trong quá trình học tập, đạt những chỉ
tiêu thể lực qui định cho từng đối tượng và năm học trên cơ sở tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể theo lứa tuổi.
Giáo dục óc thẩm mỹ cho sinh viên và tạo điều kiện để nâng cao trình
độ thể thao của vận động viên sinh viên.
Hoạt động TDTT trong các trường đại học là một thành phần quan trọng
trong việc giáo dục toàn diện cho sinh viên. Để giải quyết các nhiệm vụ giáo dục
của hoạt động TDTT cần quán triệt sự thống nhất của hai mặt:
Thứ nhất: GDTC trong trường đại học là một bộ phận hữu cơ của mục
tiêu giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, là phương tiện quan trọng và có hiệu quả
để phát triển hài hoà, cân đối cơ thể và các tố chất thể lực của sinh viên.
Thứ hai: GDTC trong trường đại học là một quá trình sư phạm, nó có
tác dụng tích cực đến phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong và
thẩm mỹ. Nó đóng một vai trò quan trong trong việc hình thành nhân cách
cho người cán bộ khoa học tương lai.
12
1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất là một bộ phận cơ bản quan trọng trong hệ thống giáo
dục toàn diện của Đảng, nhà Nhà nước ta. Xuất phát từ mục tiêu và những
hoạt động của mình, cùng với những khái niệm cơ bản của các mặt giáo dục
chung, việc đánh giá chất lượng GDTC được xác định bởi khả năng thực hiện
được mục đích và nhiệm vụ chương trình theo các nội dung cơ bản sau:
Thời gian tham gia học tập lý thuyết cũng như thực hành theo thời khoá
biểu của chương trình.
Thực hiện được các bài tập và yêu cầu kiểm tra GDTC theo qui định.
1.2.2. Lý thuyết (kiến thức về giáo dục thể chất)
Kiến thức GDTC có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tiếp thu kỹ
năng, kỹ xảo vận động. Theo Nôvicốp A.G. và Mátvêép G.P. thì: "Kiến
thức làm tiền đề cho việc tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo vận động và sử dụng
một cách có hiệu quả các năng lực thể chất trong cuộc sống. Kiến thức chỉ
rõ ý nghĩa cá nhân và xã hội của việc GDTC cũng như bản chất của việc
giáo dục này, các kiến thức cho phép sử dụng các giá trị của TDTT với
mục đích tự giáo dục." [68].
Cũng theo 2 tác giả trên thì kiến thức về GDTC giúp cho việc lựa chọn
và sử dụng các bài tập thể chất "Cùng một loại bài tập, có thể mang lại hiệu
quả hoàn toàn khác nhau căn cứ vào phương pháp sử dụng bài tập đó" [68].
Theo tiến sĩ khoa học giáo dục Liên Xô Pomomarev (1983) nhận xét:
Kiến thức GDTC được xác định bởi những tri thức chung, các hệ thống kỹ
năng, kỹ xảo phong phú để điều khiển mọi hoạt động của cơ thể trong không
gian và thời gian, biết sử dụng các kỹ năng, kỹ xảo vận động trong mọi điều
kiện sống và các hoạt động khác nhau của con người. Nhận thức bao hàm
những kiến thức lý luận khoa học, nội dung phương pháp tập luyện TDTT
theo chương trình qui định nhằm giáo dục cho sinh viên về đạo đức xã hội
13
chủ nghĩa, tinh thần tập thể, tính tự giác trong học tập, sử dụng các bài tập thể
chất như là phương pháp GDTC nhằm mục đích rèn luyện thân thể cũng như
nâng cao sức khoẻ sẵn sàng lao động và bảo vệ Tổ quốc.
Khi xem xét về khuynh hướng hiện đại của GDTC trong các trường
Đại học và cách tiếp cận, tác giả Lê Văn Xem đã đề cập tới các vấn đề tăng
cường chất lượng GDTC về văn hoá thể chất trong khâu dạy và học TDTT
bằng các giải pháp chú trọng hơn về khâu giáo dục nhận thức, hiểu biết và
năng lực vận dụng vào thực tiễn hoạt động tự chăm lo sức khoẻ, rèn luyện thể
chất hàng ngày [106].
Trên cơ sở những nhận định khoa học lý luận GDTC, chỉ rõ tầm quan
trọng của công tác GDTC cho sinh viên, các tác giả: Nguyễn Toán, Phạm
Danh Tốn, Đồng Văn Triệu, Lê Anh Thơ... đã đề cập một cách có hệ thống
những tri thức cơ bản về lý luận và phương pháp GDTC cho sinh viên các
trường Đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp [82],[84],[85],[88]...
Dựa trên cơ sở đó, chương trình GDTC đã được cải tiến nhằm giúp cho các
giảng viên và sinh viên trong việc dạy và học, cũng như kiểm tra đánh giá
chất lượng công tác GDTC trong nhà trường.
1.2.3. Kỹ năng thực hành
Trong quá trình học tập, tập luyện các kỹ năng vận động cũng như kỹ
xảo vận động được hình thành, là kết quả của quá trình tiếp thu các động tác:
kỹ năng vận động thể hiện tiêu biểu bằng sự tiếp thu kỹ thuật động tác ở mức
độ phải tập trung chú ý cao độ vào các bộ phận tạo thành động tác và ở các
cách thức chưa ổn định khi giải quyết nhiệm vụ vận động" [82].
Trong quá trình tập luyện việc lặp đi lặp lại nhiều lần động tác thì các
bộ phận tạo thành động tác đó ngày càng trở nên quen thuộc, các cơ chế phối
hợp vận động dần dần được tự động hoá và kỹ năng vận động chuyển thành
kỹ xảo. Vì vậy "kỹ xảo vận động thể hiện tiêu biểu bằng sự tiếp thu kỹ thuật
động tác ở mức độ sự điều khiển động tác xảy ra một cách tự động và động
14
tác tiến hành với độ vững chắc cao" [84]. Như vậy khả năng thực hành được
hiểu như ở mức độ đánh giá nhất định (kỹ năng hoặc kỹ xảo). Việc thực hiện
các động tác kỹ thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điều kiện học tập, trang
thiết bị dụng cụ, sân bãi, trình độ của sinh viên, chế độ học tập, nhận thức của
sinh viên trong việc chuyển hoá các bài tập thể chất là phương tiện để rèn
luyện, củng cố và nâng cao sức khoẻ, phát triển các tố chất thể lực phục vụ
đắc lực cho việc hoàn thành nhiệm vụ học tập và công tác sau này.
1.2.4. Các chỉ tiêu thể lực
Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT
ngày 18/9/2008 [34], quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh
viên (Thay thế Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể). Văn bản này áp dụng đối với
học sinh, sinh viên của các học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường
trung cấp chuyên nghiệp, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung
học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Không áp dụng đối với
học sinh, sinh viên khuyết tật, tàn tật; học sinh, sinh viên mắc các loại bệnh
không thể vận động với cường độ và khối lượng cao, được cơ sở y tế có thẩm
quyền từ cấp huyện trở lên xác nhận.
Việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên được phân theo lứa
tuổi từ 6 tuổi đến 20 tuổi. Học sinh, sinh viên từ 21 tuổi trở lên sử dụng các
chỉ số đánh giá của lứa tuổi 20.
Khi đánh giá xếp loại thể lực học sinh, sinh viên cần dựa trên 6 nội
dung, cụ thể là: Lực bóp tay thuận, Nằm ngửa gập bụng 30 giây, Bật xa tại
chỗ, Chạy 30 m XPC, Chạy con thoi 4 x 10m, Chạy tuỳ sức 5 phút. Mỗi học
sinh, sinh viên được đánh giá 4 trong 6 nội dung; trong đó nội dung Bật xa tại
chỗ và Chạy tuỳ sức 5 phút là bắt buộc.
Xếp loại thể lực theo 3 loại:
Tốt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi có 3 chỉ tiêu Tốt và một
chỉ tiêu Đạt trở lên.
15
Đạt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi từ mức Đạt trở lên.
Chưa đạt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi có 1 chỉ tiêu dưới
mức Đạt.
1.3. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các môn thể thao
dân tộc
Luật TDTT của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 số 77/2006/QH11,
ngày 29 tháng 11 năm 2006 có qui định tại một số điều luật liên quan đến các
môn thể thao dân tộc, cụ thể là [70]:
Chính sách của Nhà nước về phát triển TDTT có quy định: "Ưu tiên
đầu tư phát triển TDTT ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc (Điều 4);
Qui định về các môn thể thao dân tộc được thể hiện cụ thể như sau
(Điều 17):
Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy các môn thể thao dân tộc
theo quy định của Luật di sản văn hoá và luật này khuyến khích tổ chức, cá
nhân tham gia khai thác và phát triển các môn thể thao dân tộc, chú trọng các
loại hình thể thao của các dân tộc thiểu số.
Cơ quan quản l ý nhà nước về TDTT có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn
tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc; phối hợp với cơ
quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao dân tộc ra nước ngoài.
Nội dung hợp tác quốc tế về thể thao có quy định về việc "Giao lưu,
giới thiệu các môn thể thao dân tộc" (Điều 75).
Luật TDTT được Quốc hội khóa XI chính thức thông qua tại kỳ họp
thứ 10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 là văn bản pháp lý quan trọng đối với công
tác quản lý TDTT trong thời kỳ đổi mới, tạo hành lang pháp lý cho TDTT
Việt Nam phát triển đúng định hướng: vì sức khỏe và hạnh phúc của nhân
dân, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
16
Thực hiện đường lối của Đảng ta về phát triển công TDTT trong thời
kỳ đổi mới, “xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc
con người Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi. Tăng
cường thể lực của thanh niên. Phát triển mạnh TDTT, kết hợp thể thao phong
trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại..." (Văn kiện Đại hội Đại
biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam) [17].
Thể dục thể thao là một trong 3 lĩnh vực do Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch chịu trách nhiệm quản lý. Vì vậy, Chiến lược phát triển TDTT đến
năm 2020 được hình thành trong tổng thể phát triển hài hòa cùng với các lĩnh
vực văn hóa và du lịch… nhằm tạo thành sức mạnh tổng hợp, thúc đẩy nhau,
hỗ trợ nhau cùng phát triển, góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần
của nhân dân, mà TDTT đóng vai trò chủ đạo đối với sự nghiệp bảo vệ, nâng
cao sức khỏe, tạo dựng nhân cách và lối sống lành mạnh của các thế hệ người
Việt Nam [46].
Trong nhiệm vụ phát triển TDTT quần chúng đã xác định phải "Ban
hành và hướng dẫn thực hiện quy chế về tổ chức thi đấu, lễ hội thể thao, công
tác phong danh hiệu, thể thao dân tộc và thể thao giải trí; xây dựng và ban
hành hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển TDTT quần chúng:
Thành lập, hướng dẫn và hỗ trợ hoạt động đối với các Hội đồng TDTT,
câu lạc bộ TDTT ở cấp xã;
Duy trì và hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao cho mọi người chu kỳ
hàng năm, hai năm hoặc bốn năm…;
Ban hành chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển TDTT đối với
các đối tượng xã hội đặc biệt, đồng bào dân tộc thiểu số, người cao tuổi,
người khuyết tật.
Tiếp tục hỗ trợ đầu tư và ban hành các chính sách khuyến khích huy
động các nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển TDTT quần chúng.
17
Khuyến khích phát triển thể thao giải trí, kinh doanh dịch vụ thể thao gắn
với hoạt động văn hóa, du lịch.
Ban hành các quy chuẩn về quy hoạch đất đai cho TDTT; tăng cường
đầu tư xây dựng các sân chơi bãi tập, công trình thể thao trong quần thể trung
tâm văn hóa - thể thao cấp xã, cụm, thôn, bản.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, hướng dẫn viên TDTT
quần chúng; chú trọng tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cộng
tác viên TDTT cấp xã và thôn, làng, bản.
Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức,
trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền cơ sở và các cán bộ ngành TDTT
về vai trò của hoạt động TDTT, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
Xây dựng mô hình điểm về cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động TDTT
tại các thôn, bản và xã; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển TDTT ở
các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Đưa công tác sưu tầm, thống kê phân loại các trò chơi vận động dân
gian trong các lễ hội truyền thống hàng năm của các dân tộc thiểu số thành
một nội dung của nhiệm vụ sưu tầm, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa
phi vật thể các dân tộc Việt Nam; lựa chọn một số trò chơi vận động dân gian
để đề xuất đưa vào thi đấu trong hệ thống thi giải thao quốc gia; chú trọng bảo
tồn và phát triển các môn võ cổ truyền dân tộc.
Ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế hoạt động của các câu lạc bộ
TDTT người khuyết tật; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ huấn luyện viên, hướng
dẫn viên, cộng tác viên TDTT người khuyết tật. Ban hành bổ sung các điều
kiện đáp ứng nhu cầu tập luyện TDTT của người khuyết tật trong quy chuẩn
xây dựng cơ sở tập luyện, sân bãi thể thao; thí điểm xây dựng ở một số tỉnh,
thành phố các trung tâm huấn luyện thể thao cho người khuyết tật.
18
Về các giải pháp thực hiện Chiến lược TDTT giai đoạn từ 2010 - 2015
đã xác định trọng tâm thực hiện trong giai đoạn này là:
Ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình nâng cao thể lực và tầm
vóc người Việt Nam và triển khai giai đoạn đầu để tạo chuyển biến tích cực
cho giáo dục thể chất và thể thao trường học, tạo điều kiện thuận lợi phát triển
TDTT trường học trong những năm tiếp theo; bước đầu đưa TDTT trường
học thực sự góp phần cải thiện thể trạng và tầm vóc người Việt Nam.
Phát triển có nề nếp TDTT quần chúng, chú trọng TDTT giải trí, góp
phần tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân; chú trọng phát
triển TDTT trong lực lượng vũ trang, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào
các dân tộc thiểu số.
Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Ban Chấp hành
Trung ương nêu rõ việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát
triển mạnh mẽ của sự nghiệp TDTT trong những năm tới, Bộ Chính trị yêu
cầu các cấp ủy đảng quán triệt và thực hiện tốt các quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ và giải pháp [19]:
Về mục tiêu: Gìn giữ, tôn vinh những giá trị TDTT dân tộc, tiếp thu
tinh hoa văn hóa của nhân loại, phát triển nền TDTT nước ta mang tính dân
tộc, khoa học, nhân dân và văn minh.
Về giải pháp: Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động TDTT quần
chúng cần thiết phải:
Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo
gương Bác Hồ vĩ đại”, vận động và thu hút đông đảo nhân dân tham gia tập
luyện TDTT, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng các hình thức tổ
chức tập luyện TDTT ở cơ sở. Gắn việc chỉ đạo phát triển phong trào TDTT
với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở”
[19], với Chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu đô thị văn
19
minh; quan tâm phát triển phong trào TDTT người cao tuổi, người khuyết tật
và người lao động tại các khu công nghiệp.
Bảo tồn, phát triển các môn thể thao dân tộc và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc trong các hoạt động TDTT. Có các giải pháp để phát huy tính tích
cực, tính văn hóa, văn minh trong TDTT.
Chú trọng phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang đáp ứng yêu cầu
xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện
đại; phát huy vai trò của lực lượng vũ trang trong việc phát triển TDTT của
nhân dân trên từng địa bàn, nhất là ở vùng biên giới, vùng cao, hải đảo, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số.
Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về các môn thể thao dân tộc còn
được thể hiện qua các môn thể thao dân tộc trong các cuộc thi đấu, cũng như
các hoạt động nghiệp vụ, văn hóa thể thao định kỳ như: Hội khỏe Phù Đổng,
Hội thi nghiệp vụ Sư phạm - Văn nghệ - Thể thao toàn quốc và Hội thi Văn
hóa - Thể thao các trường dân tộc nội trú.
Hội khoẻ Phù Đổng là Đại hội TDTT của học sinh phổ thông có quy
mô từ cấp trường đến cấp toàn quốc, Hội khoẻ Phù Đổng là ngày hội văn
hóa thể thao lớn nhất của tuổi trẻ học đường, là điểm hội tụ vận động viên
xuất sắc nhất của ngành giáo dục đào tạo để đua sức đua tài, thể hiện tài
năng thể thao [118].
Trong hơn 30 năm qua, với 8 lần tổ chức ở quy mô toàn quốc, phong
trào Hội khoẻ Phù Đổng ngày càng được phát triển mẽ cả về quy mô lẫn
chất lượng, số môn thi, số lượng vận động viên, huấn luyện viên và cán bộ
tham gia ngày càng nhiều, kỉ lục về thành tích các môn thể thao được ghi
nhận qua các kỳ Hội khỏe Phù Đổng, điều đó thể hiện sự phát triển không
ngừng của công tác GDTC và thể thao trường học.
Bảng số liệu thống kê các kỳ Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc được trình bày
ở bảng 1.1.
20
Hội khoẻ Phù Đổng có quy mô từ cấp trường; cấp quận, huyện, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); cấp khu vực đến cấp toàn quốc.
Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường: Do Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập
Ban tổ chức. Được tổ chức theo chu kỳ 1 năm/lần.
Hội khoẻ Phù Đổng cấp huyện: Ủy ban Nhân dân cấp Huyện ra Quyết
định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng cấp huyện
được tổ chức theo chu kỳ 2 năm/lần.
Bảng 1.1. Số liệu thống kê các kỳ Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc
Năm Địa điểm tổ
Tổng số VĐV Số môn thi Hội khoẻ Phù Đổng Số đoàn tham dự chức
Các môn thể thao dân tộc
Lần thứ I 1983 Hà Nội 6 737 36
TP. Hồ Chí Lần thứ II 1987 9 1060 40 Minh
Lần thứ III 1992 Đà Nẵng 9 1701 52
Lần thứ IV 1996 Hải Phòng 2878 10 Đá cầu 53
Đá cầu, Lần thứ V 2000 Đồng Tháp 6482 13 59 Bắn nỏ
Đá cầu, Lần thứ VI 2004 Huế 64 5695 15 Bắn nỏ
Lần thứ 2008 Phú Thọ 63 12000 17 Đá cầu VII
Vovinam,
Đẩy gậy, Lần thứ 2012 Cần Thơ 63 14882 19 Kéo co, VIII Bắn nỏ,
Đá cầu
*Nguồn: Vụ Thể thao quần chúng – Tổng cục TDTT
21
Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh: Ủy ban Nhân dân cấp Tỉnh ra Quyết định
thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng được tổ chức theo
chu kỳ 2 năm/lần.
Hội khoẻ Phù Đổng cấp khu vực: Sau khi được Ban Chỉ đạo Hội khoẻ
Phù Đổng toàn quốc ủy nhiệm đăng cai tổ chức khu vực, Ủy ban Nhân dân cấp
tỉnh ra Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng
cấp khu vực được tổ chức theo chu kỳ 4 năm/lần.
Hội khoẻ Phù Đổng lần thứ VIII – 2012 được chia 5 khu vực, gồm:
Khu vực I: Thi đấu tại Phú Thọ, gồm 13 đơn vị: Cao Bằng, Thái
Nguyên, Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc
Cạn, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La và Hoà Bình.
Khu vực II: Thi đấu tại Bắc Ninh, gồm 12 đơn vị: Bắc Ninh, Bắc
Giang, Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh,
Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và Thái Bình.
Khu vực III: Thi đấu tại Nghệ An, gồm 12 đơn vị: Đà Nẵng, Thừa
Thiên – Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh,
Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Định và Phú Yên, Khánh Hoà.
Khu vực IV: Thi đấu tại Bình Dương, gồm 13 đơn vị: Bình Dương, TP.
Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đăk Nông, Gia Lai, Kon Tum,
Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Phước, Tây Ninh và Bà Rịa-Vũng Tàu.
Khu vực V: Thi đấu tại TP. Cần Thơ, gồm 13 đơn vị: Cần Thơ, Đồng
Tháp, Long An, Tiền Giang, An Giang, Kiên Giang, Bến Tre, Bạc Liêu, Cà
Mau, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng và Hậu Giang.
Hội khoẻ Phù Đổng cấp toàn quốc: Bộ giáo dục và đào tạo ra Quyết
định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc.
Được tổ chức theo chu kỳ 4 năm/lần.
Qua số liệu thống kê các môn thể thao dân tộc ở bảng 1.1 cho thấy, Hội
khỏe Phù Đổng lần thứ I đến thứ III không có các môn thể thao dân tộc. Tuy
nhiên, từ Hội khỏe Phù Đổng lần thứ IV đến Hội khỏe Phù Đổng lần thứ VIII,
22
số lượng các môn thể thao dân tộc đã có sự gia tăng đáng kể. Duy chỉ có Hội
khỏe Phù Đổng lần thứ VII chỉ có môn Đá cầu.
Hội thi Nghiệp vụ Sư phạm - Văn nghệ - Thể thao các trường sư phạm
là một phong trào thi đua nhằm phát triển kỹ năng, kỹ thuật nghề nghiệp cho
học sinh sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo đội ngũ
giáo viên được tổ chức định kỳ 4 năm một lần. Trải qua 5 kỳ Hội thi Nghiệp
vụ Sư phạm - Văn nghệ - Thể thao toàn quốc đã có nhiều đóng góp cho việc
nâng cao các kiến thức và kỹ năng thực hành sư phạm, tăng cường hiểu biết
giao lưu, học hỏi kinh nghiệm giữa sinh viên các trường sư phạm. Hội thi lần
thứ V diễn ra từ ngày 18 đến 28/10/2013 tại Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội. Tuy nhiên, tại Hội thi lần thứ IV (tổ chúc tại Trường Đại học Sư phạm
Thái Nguyên) một số môn thể thao dân tộc mới được đưa vào nội dung thi
đấu, đó là môn Đá cầu, Đẩy gậy và Kéo co [36]. Song đến Hội thi lần thứ V
chỉ còn lại một môn Đẩy gậy được đưa vào thi đấu. Điều này chứng tỏ mặc dù
được quan tâm phát triển, song do số lượng các môn thể thao dân tộc lại bị chi
phối bởi đơn vị đăng cai (Đơn vị đăng cai mạnh về môn thể thao nào thì sẽ
đưa vào điều lệ để thi đấu môn thể thao đó). Như vậy muốn duy trì các môn
thể thao dân tộc trong Hội thi, thì Điều lệ cần ấn định một số lượng nhất định
các môn thể thao dân tộc trong các nội dung thi đấu.
Hội thi Văn hóa - Thể thao các trường dân tộc nội trú là ngày hội truyền
thống, là nơi giao lưu gặp gỡ của học sinh các dân tộc thiểu số trên toàn quốc.
Qua đó, thắt chặt thêm tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc trên khắp mọi
miền Tổ quốc.
Hội thi Văn hóa - Thể thao các trường dân tộc nội trú do Uỷ ban TDTT
(Nay là Tổng cục TDTT) và Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp tổ chức. Theo
đó, các môn thi đấu tại Hội thi đều theo đúng Luật thi đấu do Uỷ ban TDTT
ban hành. Hội thi được tổ chức định kỳ 4 năm/1 lần. Hội thi văn hoá - thể thao
các trường dân tộc nội trú toàn quốc lần thứ VII – 2014 được tổ chức tại Cần
23
Thơ. Tham dự Hội thi là các học sinh dân tộc thiểu số đến từ 52 trường trên
khắp mọi miền Tổ quốc. Ngoài 7 môn được tổ chức thường xuyên từ các Hội
thi trước (Cờ vua, Đá cầu, Điền kinh, Bóng bàn, Bóng đá, Bóng chuyền, Bắn
nỏ), bắt đầu từ Hội thi lần thứ V – 2006 được (tổ chức tại Bắc Giang) đã bắt
đầu bổ sung thêm môn thể thao dân tộc nữa, đó là môn Đẩy gậy [37].
Như vậy, Các môn thể thao dân tộc trong những năm gần đây đã được
quan tâm phát triển và hình thành hệ thống giải thi đấu trong học sinh và sinh
viên. Đây là tiền đề quan trọng để phát triển các môn thể thao dân tộc trong
các trường chuyên nghiệp nói chung và các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc nói riêng.
1.4. Đặc điểm, vai trò và xu thế phát triển các môn thể thao dân tộc
1.4.1. Khái niệm về trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc
Theo tác giả Mai Văn Muôn, trò chơi vận động dân gian là những trò chơi
dân gian có sự vận động đua tranh về thể lực là chính, theo quy lệ chơi và có sự
phân định hơn - kém, thắng - thua, được - hỏng. Đó chính là tiền đề của các nội
dung hoạt động thể thao dân tộc ỏ việt Nam sau này. (Trò chơi vận động dân
gian là trò chơi dân gian có sự vận động, đua tranh về thể lực là chính).
Theo các tài liệu lý luận và phương pháp TDTT, thể thao trước hết là
một hoạt động trò chơi (trình độ khác nhiều so với các trò chơi thông thường,
đơn giản), một hình thức thi đấu đặc biệt, chủ yếu và phần nhiều bằng sự vận
động thể lực, nhằm phát huy những năng lực chuyên biệt, đạt những thành
tích cao, cao nhất, được so sánh trực tiếp và công bằng trong điều kiện chuyên
môn như nhau.
Theo nghĩa rộng (khá phổ biến), thể thao không chỉ là hoạt động thi
đấu, biểu diễn đặc biệt mà còn là sự chuẩn bị cho nó cùng những quan hệ,
chuẩn mực, những thành tựu đạt được trong hoạt động này.
Trên nguyên tắc, bất kỳ một loại hình hoạt động nào nhằm phát huy,
hoàn thiện những năng lực của con người, được tạo ra để làm đối tượng cho
24
thi đấu thể thao, tiến hành theo những quy luật của hoàn thiện thể thao đều có
thể thuộc về thể thao. Xét theo quan niệm trên thì các trò chơi thi đấu (các
môn bóng) cũng là các môn thể thao.
Thể thao dân tộc, trước hết cũng là những môn thể thao, ra đời và phát
triển chủ yếu ở một dân tộc, vùng, nước nào đó; phản ánh đặc điểm của con
người và điều kiện thiên nhiên, xã hội nơi đó. Nhiều môn thề thao hiện đại
như Judo, Karatedo, Taekwondo... chính gốc là từ các môn thể thao dân tộc
của Nhật, Triều Tiên... Nhưng ngày nay, do sự phổ biến rộng rãi, người ta
không còn gọi chúng là môn thể thao dân tộc, tuy vẫn không quên xứ sở sinh
ra nó. Từ đó, có thể hiểu thể thao dân tộc là những nội dung hoạt động của
một số trò chơi vận động dân gian có tính chất "thể thao” như võ, vật, đua
thuyền, bắn cung - nỏ, đá cầu (một sổ trò chơi với quả cầu), khi hoạt động
phải thể hiện nổi bật 3 đặc trưng như sau: hoạt động theo sự quy định của
những luật lệ chặt chẽ; có sự ganh đua; được tính bằng sự vận động thể lực.
Như vậy, thể thao dân tộc là những trò chơi vận động dân gian được chuẩn
hóa về luật có tập luyện và thi đấu theo hệ thống, đáp ứng nhu cầu mang tính
truyền thống, trước hết ở một vùng nào đấy, sau đó được giao lưu truyền bá
rộng rãi trong và ngoài nước.
1.4.2. Đặc điểm của thể thao dân tộc
Mỗi lĩnh vực hoạt động đều có những đặc điểm, tính chất thể hiện nét
đặc trưng và chi phối toàn bộ các nội dung hoạt động đó. Xác định những đặc
điểm của từng hoạt động là tìm ra những cái khác nhau và giống nhau của
từng lĩnh vực, điều đó có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của nó. Bằng
phương pháp so sánh, đối chiếu, chúng tôi cho rằng thể thao dân tộc ở Việt
Nam có những đặc điểm riêng, thể hiện bản sắc dân tộc, đó là:
Thể thao dân tộc Việt Nam ra đời từ điều kiện cuộc sống thực tế của
Việt Nam, do nhận thức của con người và điều kiện kinh tế - xã hội từng giai
đoạn lịch sử cụ thể quyết định, đồng thời có sự tiếp thu các nền văn hóa khác,
biến nó thành nét riêng của văn hóa thể chất Việt Nam.
25
Thể thao dân tộc Việt Nam luôn gắn liền với phong tục tập quán và
truyền thống văn hóa của từng địa phương, từng vùng, miền; gắn liền với các
lễ hội dân gian truyền thống; gắn liền với việc đua tài, đua khéo giữa các
nhóm người và làm thỏa mãn nhu cầu về vui chơi giải trí của mỗi thành viên
trong xã hội.
Thể thao dân tộc Việt Nam không những là đặc trưng của một hình thức
vận động thân thể mà còn ẩn chứa tính triết lý, tính khoa học và tính nghệ thuật
của nền Văn hóa thể chất phương Đông nói chung, cũng như là sự kết tinh trí tuệ
của dân tộc Việt Nam nói riêng trong lĩnh vực văn hóa - GDTC.
Thể thao dân tộc Việt Nam luôn coi trọng triết lý về sự rèn luyện hợp
nhất của 3 mặt: ý, khí và lực; coi con người là tiểu vũ trụ trong đại vũ trụ bao
la. Đó là sử dụng hợp lý nhuần nhuyễn của Nho học, mỹ học.... trong mọi
hoạt động. Đó là một trong những bí quyết tôi luyện cơ thể mà ngày nay
nhiều nước phương Tây phải nghiên cứu, tìm hiểu.
Thể thao dân tộc Việt Nam sơ khai có luật lệ không chặt chẽ, thường là
những quy ước đơn giản, tự nhiên, dễ thực hiện. Điều đó phản ánh đúng thực
trạng của xã hội Việt Nam xưa kia (đất nước nông nghiệp, nền sản xuất nhỏ
và thường bị thiên tai đe dọa).
Thể thao dân tộc Việt Nam có tính truyền bá (lưu truyền) tự nhiên từ
nhiều thế hệ bằng hai con đường: truyền dạy tự nhiên theo gia đình, thông
qua lao động và truyền dạy qua trường, lớp. Đó cũng chính là hai hình thức
tồn tại của thể thao dân tộc ở Việt Nam hàng chục thế kỷ qua (các lò võ, vật
trong dân gian và võ học sở của cung đình). Từ những đặc điểm nói trên, từ
sự nhìn nhận, so sánh với các môn thể thao hiện đại khác, có thể nêu ra
những ưu thế và hạn chế của thể thao dân tộc Việt Nam:
1.4.2.1. Các ưu thế của thể thao dân tộc Việt Nam
Có tính phổ biến cao, dễ phổ cập trong mọi đối tượng từ mầm non đến
người có tuổi, mọi vùng, mọi địa phương trong cả nước.
26
Thể thao dân tộc gắn chặt và ăn sâu vào tiềm thức của nhiều thế hệ
người Việt Nam, là dấu gạch nối quan trọng giữa truyền thống và hiện đại,
thu hút mọi thành viên trong xã hội cùng hoạt động và thưởng thức.
Phương tiện tổ chức vui chơi đơn giản, gọn nhẹ, có thể tổ chức ở nhiều
nơi, cho nhiều đối tượng, nhiều lứa tuổi khác nhau.
Là phương tiện phát triển tổng hợp các tố chất thể lực và dưỡng sinh
đối với cơ thể, sức khỏe con người.
1.4.2.2. Hạn chế của thể thao dân tộc Việt Nam
Tính khác biệt cao giữa các vùng (cùng một nội dung hoạt động
nhưng ở các làng, các hội lại chơi theo cách thức khác nhau) do đó khó
thống nhất chung.
Luật lệ, quy ước thường rất đơn giản, được thực hiện trong phạm vi
nhỏ, trong khi đó lại ăn sâu vào tiềm thức của từng người, vì thế khi luật lệ
hóa và tiêu chuẩn hóa để trở thành môn thể thao thi đấu trong cả nước sẽ gặp
nhiều khó khăn. [63], [64],[65].
1.4.3. Vai trò của các hoạt động thể thao dân tộc.
Là một trong những di sản quý báu, hấp dẫn của văn hóa thể chất dân tộc,
thể thao dân tộc Việt Nam có vai trò và tác dụng rõ rệt trong các lĩnh vực sau:
Giáo dục thể chất và tinh thần cho thế hệ trẻ trước hết trong các câu
lạc bộ, học đường.
Phòng và chữa bệnh (đặc biệt là dưỡng sinh, phòng và chữa một số
bệnh mãn tính).
Rèn luyện thể lực và tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang.
Biểu diễn, thi đấu và giao lưu với các nước bạn, làm thỏa mãn các nhu
cầu về vui chơi, giải trí và văn hóa tinh thần của con người [65].
Trong lịch sử, thể thao dân tộc đã từng có vai trò đặc biệt quan trọng
trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc mà thể hiện cao nhất ở
tinh thần thượng võ, được coi như lẽ sống của nhiều thế hệ người Việt Nam.
27
Ngày nay, thể thao dân tộc vẫn giữ nguyên được giá trị ban đầu của nó trong
việc giáo dục nhân cách, đạo lý và truyền thống dân tộc, góp phần phát triển
con người toàn diện về thể chất và tinh thần.
1.4.4. Phân loại các hoạt động thể thao dân tộc ở Việt Nam
Trong số các hoạt động mang tính thể thao dân tộc ở Việt Nam có
nhiều hoạt động chứa đựng những nét đặc trưng về cấu trúc (hình thức hoặc
nội dung) và cách thể hiện tương đối giống nhau, đồng thời lại có những hoạt
động ít thấy biểu hiện đó. Vì vậy, cần thiết phải sắp xếp các hoạt động này
theo những nhóm, loại, dạng khác nhau nhằm tạo thuận lợi cho việc nghiên
cứu và sử dụng chúng.
Có nhiều cách phân loại các hoạt động thề thao dân tộc trong đó chủ
yếu là tùy thuộc vào từng quan điểm đánh giá và góc độ tiếp cận các trò
chơi đó.
Khi xem xét riêng biệt các trò chơi, trên cơ sở những đặc điểm và tính
chất cơ bản của nó, các nghiên cứu phần lớn đều thống nhất với cách phân
loại của nhà nghiên cứu xã hội học người Mỹ là Roger Gaillois chia trò chơi
thành 4 loại; Trò chơi cầu may (Alco); Trò chơi mô phỏng (Minicoy); Trò
chơi gây choáng ngợp (Ilinx); Trò chơi thi đấu (A gôn). Trò chơi thi đấu là
những trò chơi diễn ra giữa hai người, hai phe hoặc nhiều người, nhiều phe,
nó thường chiếm số lượng lớn trong các trò chơi dân gian và mang tính quần
chúng rộng rãi. Tuy những trò chơi này thường dẫn đến những cuộc thi đấu
thể thao như đấu Vật, Võ, Đua ngựa...
Theo tác giả Mai Văn Muôn cho rằng [63], có thể thống nhất quan
điểm phân loại trò chơi của Roger Gaillois. Tuy nhiên, các trò chơi Việt Nam
trước hết cần được chia thành hai loại lớn là trò chơi cho trẻ em và trò chơi
cho người lớn. Trò chơi cho trẻ em lại có thể chia thành những nhóm như sau:
Nhóm những trò chơi rèn luyện sự khéo léo của tay, chân như các trò
chơi: ném trúng đích (ném vòng cổ chai, ném bia, ném lao), tung bắt chính
xác (đánh chuyền, đánh chất), nhảy theo nhịp (nhảy dây)...
28
Nhóm những trò chơi cần trí thông minh như: rải ranh, ô ăn quan, cờ
lúa ngô, cờ đi đường, bịt mắt đánh trống...
Nhóm những trò chơi sơ khởi diễn xướng. thể hiện bước đầu việc gắn
vui chơi với nghệ thuật hát múa mà lời ca là những bản đồng dao có nhịp, có
vần như các trò rồng rắn, dung dăng dung dẻ, nu na ná nống...
Nếu đứng từ góc độ giáo dục học, có thể chia trò chơi của trẻ em thành
3 nhóm lớn là trò chơi sáng tạo, trò chơi có luật và trò chơi học tập [65].
Trò chơi của người lớn có thể chia thành 4 nhóm [63]:
Nhóm các trò chơi mang ý nghĩa tín ngưỡng: Loại này giúp chúng ta
nhận ra một cách khái quát tư duy của người Việt cổ vũ các ý niệm phồn thực
(như các trò tắt đèn, múa mo, bắt chạch....) và về tục thờ mặt trời (như các trò
đánh phết, vật, đánh quay, ném cầu, tung còn...).
Nhóm các trò chơi giải trí như thả chim câu, chọi gà, thả diều, chọi trâu...
Nhóm các trò chơi thi tài, thi khéo như các trò thi làm cỗ, thi thổi cơm,
thi dệt vải...
Nhóm các trò chơi mang tính chất thi đấu thể thao đòi hỏi người chơi
phải có sức khỏe và kỹ thuật điêu luyện như bơi chải, chèo thuyền, kéo co,
đấu vật... Nếu đứng từ góc độ giáo dục thể chất thì trò chơi của người lớn có
thể phân thành 4 loại: những trò chơi ưu thế về tố chất thể lực, những trò chơi
ưu thế về kỹ năng vận động, những trò chơi ưu thế về trí lực và những trò
chơi nhằm giải trí, trợ hứng là chính.
Khi xem xét tổng thể các hoạt động thể thao dân tộc ở Việt Nam, có thể
khái quát theo hai quan điểm phân loại chủ yếu như sau:
Dựa trên tính chất, nội dung của các hoạt động thể thao dân tộc, có thể
chia chúng thành 4 loại: a) Các trò chơi vận động dân gian. b) Các môn thể
thao dân tộc. c) Các bài tập bổ trợ cho quá trình giáo dục thể chất và huấn
luyện thể thao. d) Các bài tập dưỡng sinh, khí công, nhu quyền.
Trong đó, loại c và d là những hoạt động mang ý nghĩa giáo dục thể chất
là chính, còn loại a và b thể hiện tính thi đấu, đua tranh thể thao trong nước của
các triều đại Nhà nước quân chủ ở Việt Nam (văn ban bên cạnh võ ban).
29
Thể thao dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ các trò chơi vận động
dân gian, là một bộ phận không thể thiếu được của nền TDTT. Nó có nhiều ưu
thế trong việc phát triển khi gắn liền với các hoạt động văn hóa của từng vùng,
miền, từng địa phương. Nếu được chú ý phát triển đúng mức thì các nội dung
của thể thao dân tộc sẽ là phương tiện tổng hợp để cùng với các môn thể thao
hiện đại khác góp phần tích cực vào chiến lược con người của Đảng và Nhà
nước ta trong thời đại ngày nay.
Để phát triển các hoạt động thể thao dân tộc Việt Nam, ngoài việc quán
triệt đầy đủ 3 nguyên tắc chung của TDTT, còn phải đảm bảo 4 nguyên tắc có
tính chuyên biệt của hoạt động này. Đó là:
Kết hợp chặt chẽ giữa phổ cập và nâng cao.
Kết hợp giữa kế thừa và phát triển.
Đảm bảo việc giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng tính đa dạng và tích
cực mở rộng việc giao lưu.
Chú ý đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa thể thao dân tộc và thể thao hiện đại.
Trong quá trình cải tiến một số trò chơi vận động dân gian để trở thành
môn thể thao dân tộc có từ chương trình thi đấu của quốc gia, cần đảm bảo
yêu cầu sau:
Trò chơi phải phù hợp với sở thích, truyền thụ nguyện vọng và nhu cầu
của nhiều đối tượng trong xã hội, nhiều địa phương khác nhau trong cả nước.
Trò chơi phải được chuẩn hóa về cách chơi, luật chơi và các điều kiện
sân bãi dụng cụ.
Được tổ chức huấn luyện và thi đấu có hệ thống, bài bản theo định
kỳ hàng năm.
Được giao lưu, truyền bá ở nhiều địa phương trong cả nước cũng như ở
các nước trong khu vực.
Thể thao dân tộc vừa là phương tiện giáo dục thế hệ con người Việt
Nam, vừa là phương tiện giao lưu văn hóa với bạn bè trên thế giới, góp phần
làm phong phú thêm kho tàng văn hóa của nhân dân. Phát triển mạnh các hoạt
30
động thể thao dân tộc chẳng những đáp ứng được như cầu trong nước mà còn
phù hợp với xu thế chung của thời đại trong thập kỷ văn hóa, nghệ thuật và
thể thao dân tộc UNESCO khởi xướng. [63],[64].
1.4.5. Những nguyên tắc phát triển các môn thể thao dân tộc
Thể thao dân tộc Việt Nam nói chung là một bộ phận của nền TDTT
trên đất nước ta. Do đó, việc khôi phục, phát triển lĩnh vực này không thể tách
rời khỏi những mục đích, nhiệm vụ và đặc biệt là những nguyên tắc phát triển
chung của toàn bộ hệ thống thể thao dân tộc. Những nguyên tắc này đã được
thừa nhận và phổ biến rộng rãi trên toàn quốc.
1.4.5.1. Nguyên tắc kết hợp giữa kế thừa và phát triển của thể thao dân tộc
Dân tộc ta có truyền thống văn hóa và tinh thần thượng võ từ lâu đời.
Thể thao dân tộc là một trong những di sản quý báu đó. Nó được hình thành,
kế thừa và phát triển qua nhiều thế hệ. Khác với nhiều môn thể thao hiện đại
khác chỉ mới có lịch sử phát triền trên đất nước ta từ vài năm đến vài chục
năm, thể thao dân tộc ở Việt Nam là một trong những nước phương Đông có
lịch sử văn hóa lâu đời nên có một bề dày phát triển khác hẳn. Ngày nay,
chúng ta phát triển nó không phải từ hai bàn tay trắng, không có mối liên hệ
gì với truyền thống và quá khứ (từ triết lý, tập tục... cho đến kỹ thuật, phương
pháp, trọng tài, thể lệ thi đấu, dụng cụ tập luyện), cho nên con đường phát
triển đúng đắn và sáng suốt nhất của thế hệ hôm nay và mai sau chính là phải
kế thừa một cách sáng tạo, chắt lọc và phát huy được những nét tinh túy nhất
của thể thao dân tộc. Điều này đã trở thành xu hướng chung của thế giới,
không phải chỉ có ở nước ta.
Đương nhiên, công việc kế thừa và phát triển thể thao dân tộc không
đơn giản bởi vì nội dung, trường phái, kỹ thuật và cả thể thức tiến hành các
hoạt động thể thao dân tộc ở Việt Nam rất phức tạp và rộng rãi. Đó là chưa kể
mối quan hệ qua lại, đan xen giữa thể thao dân tộc Việt Nam với các nước
trong vùng. Cho đến nay, chúng ta còn có nhiều chỗ chưa thể khẳng định
được rõ cái gì là đích thực của ta, cái gì được du nhập từ nước ngoài.
31
Ỏ đây, chúng ta phải nhớ tới một chỉ dẫn rất quan trọng của Lênin
trong việc khai thác và phát huy những di sản văn hóa dân tộc (trong đó có
thể thao dân tộc). Lời dạy của Người đại ý là: Chúng ta phải tôn trọng và khai
thác các di sản quý báu của quá khứ. Trong quá trình đó, sẽ gặp không ít
những trường hợp khi mà ý tưởng, triết lý sâu xa của nó còn phải bàn cãi
nhiều, chưa có sức thuyết phục dưới ánh sáng của khoa học hiện đại, nhưng
những thành quả thực tiễn về phương pháp của nó thì tương đối rõ ràng và
được công nhận khá phổ biến (ví dụ như Yôga). Trong trường hợp đó, một
mặt chúng ta vẫn cần tiếp tục tìm hiểu một cách sáng tạo những triết lý còn
mang nhiều tính bí ẩn của chúng, không vội bác bỏ một cách thô thiển hoặc
tiếp thu một cách cứng nhắc; mặt khác cũng không cần chờ đợi mà phải ứng
dụng ngay những vấn đề đã được thừa nhận. Nói tóm lại, việc kế thừa và phát
triển thể thao dân tộc cần được tiến hành trên cơ sở khoa học, theo tinh thần
"gạn đục khơi trong, lấy xưa phục vụ nay" [63].
1.4.5.2. Nguyên tắc kết hợp giữa phổ cập và nâng cao trong phát triển
thể thao dân tộc
Là một bộ phận của TDTT nói chung, thể thao dân tộc muốn phát
triển được tốt trước hết phải có cơ sở phổ cập rộng rãi. Không có cái nền đó,
cũng như các lĩnh vực TDTT khác, chúng ta sẽ không thể nâng cao được
trình độ. Cần tích cực đưa những thành tựu thể thao dân tộc đã được nghiên
cứu cải biên tương đối hoàn chỉnh vào phong trào TDTT quần chúng, các
trường học, các câu lạc bộ... Ở đây cũng cần kết họp giữa sự chỉ đạo, quản lý
Nhà nước với các hoạt động và sự đóng góp tự nguyện mang tính xã hội hóa
của quần chúng. Hoạt động này không chỉ ở thành thị, vùng đồng bằng mà
còn có thể phát triển thích hợp ở cảc nông thôn, rẻo cao, đặc biệt là trong các
vùng vốn có các hoạt động thể thao dân tộc truyền thống. Mặt khác, thể thao
dân tộc cũng cần phải có những đỉnh cao tiêu biểu để dẫn đường, thúc đẩy
sự phát triển và giao lưu trong và ngoài nước. Chúng tôi quan niệm, đỉnh
cao ở đây không chỉ ở chỗ thành tích thi đấu mà còn thể hiện qua các quy tắc
32
hoạt động, nội dung tập luyện, công tác huấn luyện và trọng tài, số lượng và
cấp bậc vận động viên và những điều kiện đảm bảo khác; bên cạnh đó, việc
xây dựng các tổ chức của thể thao dân tộc (các lễ hội quần chúng, các câu
lạc bộ cơ sở, các tổ chức chỉ đạo chuyên môn, các đội vận động viên...)
chính là những hạt nhân thực sự đảm bảo cho hoạt động này. Có như vậy,
mới có thể nâng cao được trình độ thể thao dân tộc. Việc phổ cập và nâng
cao trình độ môn đá cầu ở nước ta trong thời gian qua là một ví dụ điển hình,
đương nhiên con đường hoàn thiện nó cũng không đơn giản [64].
Nói tóm lại, nhu cầu phát triển thể thao dân tộc ở nước ta đòi hỏi phải
kết hợp hai mặt nói trên với nhau một cách họp lý, trên nền phổ cập phong
trào mà nâng cao trình độ, đồng thời chính những đỉnh cao lại có tác dụng
khuyến khích và định hướng cho các hoạt động ở cơ sở phát triển.
1.4.5.3. Nguyên tắc giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng tính đa dạng và
tích cực giao lưu trong và ngoài nước
Như trên đã nói, thể thao dân tộc tuy là một di sản quý báu nhưng rất
đa dạng, phức tạp, bao gồm nhiều phương thức, đặc điểm, nội dung và những
ý tưởng của biết bao trường phái, được phát triển qua rất nhiều thế hệ, trên rất
nhiều địa phương, mặt khác lại chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố văn hóa
ngoại lai, do đó trong quá trình khai thác và phát triển, chúng ta không thể đòi
hỏi, rập khuôn trong phương thức hoạt động và cách thức sử dụng. Rõ ràng ở
đây, trên cơ sở đảm bảo ba nguyên tắc chung nói trên, chúng ta còn cần phải
tôn trọng và khuyến khích tính đa dạng, năng động của các trường phái, nội
dung thể thao dân tộc khác nhau miễn là trước hết phải đảm bảo giá trị về sức
khỏe, về văn hóa lành mạnh của nó.
Đương nhiên, không thể tách rời thể thao dân tộc Việt Nam khỏi bối
cảnh phát triển của thể thao dân tộc thế giới, trước hết là các nước trong khu
vực có nhiều ảnh hưởng tới chúng ta. Ở đây, không thể tìm ra những đặc
điểm hoàn toàn khác hẳn với một số nước lân cận mà thực ra chỉ phát hiện
được một số đặc trưng ưu thế của nó, những triết lý về âm dương ngũ hành
33
không chỉ có trong nền thể thao dân tộc của chúng ta mà còn khá phổ biến
trong các nước phương Đông.
Giữ gìn bản sắc và tôn trọng tính đa dạng cũng như đẩy mạnh sự giao
lưu; không có nghĩa là rập khuôn một cách máy móc tất cả những gì của quá
khứ để lại. Trong sự đa dạng đó vẫn cần có sự phân tích để phát huy những
tinh túy, đồng thời loại bỏ những yếu tố mê tín, dị đoan, phản khoa học. Thực
tế kinh nghiệm phát triển thể thao dân tộc ở nước ta cho thấy: nếu không đảm
bảo tính đa dạng hợp lý thì không thể đưa thể thao dân tộc vào các đối tượng
khác nhau (người già yếu chỉ thích tập võ dưỡng sinh, thanh niên trai khỏe
thích tập luyện võ thi đấu...) Chỉ có làm được những điều trên thì thể thao
dân tộc mới ngày càng phát triển lên một đỉnh cao mới, cả về số lượng và
chất lượng [64].
1.4.5.4. Nguyên tắc kết hợp giữa thể thao dân tộc và thể thao hiện đại
Thể thao dân tộc và thể thao hiện đại (xét theo tính chất cơ bản) là hai
nội dung lớn của nền TDTT ở nước ta. Bởi vậy, về mục đích và nguyên lý,
chúng đều có cùng một cơ sở chung, không thể tách rời và đối lập nhau.
Những kinh nghiệm sưu tầm, cải biên và phát triển thể thao dân tộc ở
nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới cho thấy: người ta đã dùng
nhiều kiến thức, thành tựu của khoa học, kỹ thuật hiện đại cùng với những
vấn đề chuyên môn trong thể thao hiện đại để đánh giá, cải biên và phát triển
các môn thề thao dân tộc, Ví dụ như sự cải biên môn Đá cầu (dựa vào quy
cách môn Cầu lông); Vật dân tộc (dựa nhiều vào quy cách môn Vật tự do);
Võ Cổ truyền (có tham khảo từ các môn võ hiện đại Karate, Taekwondo,
Quyền Anh...). Tuy vậy, việc tiếp thu và kết hợp không có nghĩa làm mất bản
sắc độc đáo của từng môn thể thao dân tộc ở nước ta. Môn Đá cầu của ta
không giống với Cầu lông, cũng không giống với Cầu mây ở vùng Đông Nam
Á; Vật Dân tộc không giống với Vật Tự do vì vẫn có hình thức xe đài và
thường được tổ chức vào đúng dịp lễ hội cổ truyền.
34
Mặt khác, người ta cũng dần dần khai thác và sử dụng một số cách
thức tập luyện võ cổ truyền đề phần nào phục vụ bổ trợ cho thể thao hiện
đại hoặc đưa dần một số môn thể thao dân tộc thành môn thể thao hiện đại
ở nước ta, việc này mới là bước đầu, song ở nhiều nước đã làm thành công
việc chuyển đổi đó từ vài chục năm nay (như Karatedo của Nhật Bản,
Whushu của Trung Quốc...).
Xét trên bình diện chỉ đạo vĩ mô, sự phát triển cân đối một cách hợp lý
của hai vế (thể thao dân tộc và thể thao hiện đại) chỉ càng giúp chúng ta đưa
thể thao dân tộc nói chung vào sâu hơn trong các đối tượng quần chúng, tạo
nên một phong trào phát triển toàn diện và vững chắc. Việc làm đó vừa đáp
ứng nhu cầu trong và ngoài nước, vừa là logic tất yếu của sự phát triển. Sự
hình thành và phát triển rầm rộ của nhiều tổ chức thể thao dân tộc Việt Nam ở
nhiều nước châu Âu, châu Mỹ, cùng những cuộc giao lưu quốc tế về lĩnh vực
này ngày càng dày hơn, đó là những minh chứng sinh động cho những vấn đề
nêu trên.
Nói tóm lại, bốn nguyên tắc mở đầu trên liên quan và bổ sung cho nhau
một cách biện chứng trong quá trình phát triển thể thao dân tộc ở nước ta.
Không thể thiếu hoặc coi nhẹ bất cứ một nguyên tắc nào trong quá trình chỉ
đạo. Chúng tôi cho rằng, theo từng bước phát triển và hoàn thiện các hoạt động
thể thao dân tộc ở Việt Nam, chúng ta sẽ bổ sung để ngày càng hoàn thiện,
phong phú và chắc chắn hơn những nguyên tắc này. Ở đây, xin được coi chỉ là
những xác lập ban đầu cần có để trực tiếp chỉ đạo hoạt động thể thao dân tộc
trong những năm tiếp theo [63], [64],[65].
1.4.6. Xu thế phát triển các hoạt động thể thao dân tộc hiện nay
Năm 1987, tổ chức Văn hóa - Khoa học - Giáo dục của Liên hiệp quốc
(UNESCO) đã chủ trương lấy thập kỷ 1987 - 1997 là thập kỷ phát huy truyền
thống văn hóa - nghệ thuật và thể thao dân tộc, làm cơ sở cho Thế giới bước
vào thế kỷ 21 với những giá trị văn hóa truyền thống của từng dân tộc. Theo
quan điểm của UNESCO: "... Văn hóa đứng ở vị trí trung tâm và đóng vai trò
35
điều tiết của phát triển... nhưng trong những năm qua, nhiều nước trên thế
giới chỉ chú trọng đến các mục tiêu kinh tế, tách rời khỏi môi trường văn hóa
- bao gồm mạng lưới phức tạp các mối quan hệ, những giá trị trân chính của
nền văn hóa cụ thể quy định. Từ đó dẫn đến hạn chế khả năng điều chỉnh của
sự phát triển, hạn chế khả năng sáng tạo của con người. Kinh tế ngày càng
phát triển thì hiểm họa có tính chất toàn cầu xuất hiện càng nhiều, thậm chí có
nguy cơ đe dọa đến sự tồn vong của nền văn minh nhân loại..."[120]. Vì vậy
UNESCO phải phát động "Thập kỷ phát triển văn hóa trên toàn Thế giới" với
4 mục tiêu:
Thừa nhận vị trí của văn hóa trong phát triển, tìm ra mọi phương thức
có thể cho sự hòa hợp giữa sản xuất và sáng tạo, để kinh tế có thể bắt rễ trong
văn hóa.
Khẳng định và làm phong phú các bản sắc văn hóa, cổ vũ mọi khả năng
và sáng kiến của cá nhân và tập thể với ba lĩnh vực ưu tiên: bảo vệ và bảo tồn
di sản văn hóa, biến đổi sáng tạo nền văn hóa, giữ gìn và đổi mới các giá trị
văn hóa.
Mở rộng sự tham gia, huy động các nguồn lực và khả năng sáng
tạo của cá nhân và cả cộng đồng vào việc chăm lo đời sống văn hóa của
con người.
Đẩy mạnh giao lưu và hợp tác quốc tế về văn hóa.
Đó là những quan điểm xác định một xu thế mới của xã hội hiện đại mà
mục tiêu là bảo tồn được những di sản văn hóa cổ truyền và sử dụng nó một
cách có hiệu quả trong việc giáo dục, đào tạo thế hệ tương lai theo truyền
thống của từng dân tộc.
Là một bộ phận của văn hóa thể chất và văn hóa chung, hoạt động thể
thao dân tộc cũng hòa vào xu thế của thời đại và đã thu được những kết quả
cụ thể ban đầu từ thập niên 80.
Xét về mặt lịch sử, nhiều môn thể thao hiện đại ngày nay (được tồ chức
thi đấu chính thức trong Thế vận hội) đều xuất phát từ những trò chơi vận
36
động dân gian của từng nước hoặc một số nước từ thời cổ như Bóng đá, Bóng
chuyền, Đấu kiếm, Quyền Anh, Vật... Trong chương trình thi đấu tại Đại hội
Thể thao Đông Nam Á và Á Vận hội, các môn như: Taekwondo, Wushu,
Karatedo, Bắn cung, Đua thuyền, Su mô... đều có gốc là từ các trò chơi dân
gian của các nước phương Đông.
Ngày nay, trong thi đấu thể thao của nhiều khu vực và châu lục ngày
càng xuất hiện thêm những môn thể thao mới có nguồn gốc từ những trò
chơi vận động dân gian của các nước. Năm 1990, tại Asiad lần thứ 11 ở Bắc
Kinh (Trung Quốc), môn Bakadi đã trở thành môn thi đấu chính thức. Môn
này có nguồn gốc từ trò chơi Bakadi của Pakistan (tương tự như trò chơi "ù"
ở Việt Nam). Năm 1991, tại SEA Games 16 ở Philippin cũng thử nghiệm
đưa môn Võ Gậy vào chương trình thi đấu [65].
Năm 1993, Trung Quốc tổ chức Giải Đá cầu mở rộng có các nước tham
gia là Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, CHLB Đức và Việt Nam. Đây là
một bước chuẩn bị để có thể thử nghiệm đưa trò chơi Đá cầu thành môn thể
thao thi đấu. Trong chương trình thi đấu của Sea Games 18 tổ chức ở Thái
Lan năm 1995 đã đưa môn Cầu mây (là trò chơi dân gian của Thái Lan và
một số nước Đông Nam Á) thành nội dung thi đấu chính thức.
Hưởng ứng Thập kỷ Phát triển Văn hóa của Liên hiệp quốc, từ những
năm 80, ở Việt Nam cũng xuất hiện xu thế khôi phục các trò chơi vận động
dân gian và nghiên cứu thử nghiệm đưa một số trò chơi vận động dân gian
tiêu biểu thành các môn thể thao dân tộc. Do vậy, đến nay các môn Đá cầu,
Võ cổ truyền, Vật dân tộc, Bắn nỏ, Đua thuyền đã trở thành những môn thể
thao thi đấu quốc gia hoặc một số địa phương. Theo chúng tôi, xu thế này cần
phải được tiếp tục khẳng định trong những năm tiếp theo để phát huy truyền
thống văn hóa dân tộc theo những định hướng lớn như sau:
Tăng cường khôi phục các lễ hội truyền thống với những nội dung văn
hóa lành mạnh, đồng thời phổ cập các trò chơi vận động dân gian trong các
37
đối tượng học sinh, sinh viên. Đó là con đường tất yếu để duy trì, bảo tồn văn
hóa thể chất truyền thống của dân tộc.
Chú trọng khôi phục các trò chơi vận động dân gian trong các vùng dân
tộc ít người, vùng sâu, vùng xa. Kết hợp việc giữ gìn truyền thống văn hóa
riêng của từng vùng với việc giới thiệu và giao lưu giữa các vùng. Đồng thời
mở rộng sự giao lưu đó ra các nước trong khu vực và thế giới.
Trên cơ sở làm sống lại các lễ hội cổ truyền, các trò chơi vận động dân
gian phải từng bước lựa chọn các trò chơi, đáp ứng được nhu cầu của đông
đảo quần chúng nhân dân, để tiến hành những nghiên cứu cải biên theo hướng
tạo ra nhiều môn thể thao thi đấu mới.
Như vậy, một trong những xu thế lớn nhất của thế giới trong thế kỷ 21
là khôi phục, bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa cổ truyền của từng quốc
gia, dân tộc, trong đó có các nội dung thể thao dân tộc và các trò chơi vận
động dân gian. Xu thế đó được phản ánh trong việc xác định cơ cấu của nền
thể thao dân tộc ở nhiều quốc gia, nhất thiết phải bao gồm các môn thể thao
dân tộc bên cạnh các môn thể thao hiện đại phổ biến khác.
Sở dĩ xu thế nói trên sớm được chấp nhận và trở thành phổ biến ở nhiều
nước là vì những lý do sau:
Thứ nhất: Sự phát triển rộng rãi của các môn thể thao hiện đại (như
Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Điền kinh, Bơi, Thể dục...) trong nhiều
thập kỷ qua đã trở thành những yếu tố khá quen thuộc của hàng trăm triệu
người trên thế giới. Sự đua tranh về kỷ lục, thành tích diễn ra căng thẳng,
quyết liệt nhiều khi đã dẫn tới quá mức (gian lận và sử dụng Doping trong thi
đấu thể thao)... Tình hình đó đã thúc đẩy sự tìm kiếm những phương tiện tập
luyện mới để phát triển, hoàn thiện thể chất cho cá nhân và giành vinh quang
cho Tổ quốc.
Thứ hai: Các môn thể thao dân tộc thường có cấu trúc động tác và cách
thức thực hiện tương tự như những môn thể thao không có chu kỳ (khi tập
luyện và thi đấu đòi hỏi sự tổng hợp các tổ chất thể lực và diễn ra trong tình
38
huống thay đổi...). Đó là những môn thể thao mà thành tích phụ thuộc vào quá
trình tích lũy năng lượng, kết hợp với việc xử lý chính xác các thông tin. Vì
vậy. con người tìm đến với thể thao dân tộc, tức là tìm đến một hình thức rèn
luyện mới, trong đó chứa đựng những cấu trúc thực hiện quen thuộc.
Thứ ba: Nguyên tắc rèn luyện của thể thao dân tộc là thiên - địa - nhân
hợp nhất, con người hòa mình trong thiên nhiên và vũ trụ. Rèn luyện thể thao
dân tộc sẽ đạt được sự cân bằng âm - dương. Điều đó là phù hợp với nhu cầu
của con người hiện nay.
Thứ tư: Thể thao dân tộc là sản phẩm văn hóa truyền thống, phù hợp
với phong tục, tập quán, thói quen của từng dân tộc, là niềm tự hào chung của
mọi người, do vậy nó kích thích con người rèn luyện và thi đấu.
1.5. Thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc
Mỗi dân tộc, mỗi địa phương đều có các loại hình thể thao mang sắc
thái riêng, tạo ra tính đặc trưng của từng vùng miền. Thể thao dân tộc được
tồn tại từ lâu và được trải theo cùng lịch sử dân tộc từ việc săn thú cho đến
việc chống giặc ngoại xâm, thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc. Bao
đời nay, yêu cầu rèn luyện sức khoẻ thông qua luyện tập TDTT dân tộc đã
trở thành truyền thống của nhiều dân tộc.
Thể dục thể thao đã được sử dụng trong các ngày hội, ngày xuân, vui
chơi và đón xuân và được coi là hoạt động không thể thiếu được.
Ngày nay được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước cùng với nhận thức
đúng đắn, TDTT nói chung và thể thao dân tộc nói riêng đã có sự chuyển biến
tích cực và từng bước được chú trọng. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã có
những biện pháp, cũng như kế hoạch phát triển thể thao dân tộc. Hàng năm đã
tổ chức thi thể thao dân tộc miền núi phối hợp với các ngày hội văn hoá ở cơ
sở, tỉnh, huyện, thị. Thể thao dân tộc cũng được những người làm công tác thể
thao xây dựng phương hướng và đề ra biện pháp khai thác phổ biến các màn
TDTT đặc biệt có sự phối hợp với ngành giáo dục, với mục đích làm sao cho
hoạt động này chuyển thành phong trào quần chúng rộng rãi, phải giữ được
39
bản sắc dân tộc, tạo không khí vui tươi sôi nổi. Công tác này còn có ý nghĩa
giáo dục truyền thống đoàn kết, làm tăng sự hiểu biết lẫn nhau, tạo sự bình
đẳng giữa các dân tộc.
Các tỉnh miền núi phía Bắc có nhiều dân tộc sinh sống (Dao, Kinh,
Tày, Mông, Thái, Mường....). Thể thao dân tộc đang từng bước trở thành nhu
cầu của người dân tộc đặc biệt thông qua các ngày hội văn hoá của nhân dân
các bản làng.
Song để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của thể thao dân tộc thì
cần phải có biện pháp duy trì, phát triển nó, triển khai nó tới tầng lớp nhân
dân. Từ đó thu hút đông đảo quần chúng tham gia luyện tập thể thao dân tộc
và cần phải có sự phối hợp với ngành giáo dục đào tạo để xây dựng kế hoạch
chương trình áp dụng vào trong các nhà trường nói chung và các trường đại
học, cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc nói riêng.
Phát triển thể thao dân tộc cũng là phát triển, rèn luyện truyền thống
dân tộc góp phần nâng cao sức khoẻ con người và đây là biện pháp thiết thực
để đưa thể thao đến mọi nhà, mọi dân tộc. Sự phong phú đang dạng của thể
thao dân tộc sẽ làm tăng tính hấp dẫn đối với công tác TDTT, là động lực thúc
đẩy để mọi người tham gia vào công tác xã hội hoá TDTT.
Các môn thể thao dân tộc truyền thống lâu đời ở các tỉnh miền núi phía
Bắc như: Bắn nỏ, Đẩy gậy, Kéo co, Ném còn, Đá cầu, Đánh quay, Cưỡi ngựa,
Nhảy dây, Đu quay, Đánh khăng… Các môn thể thao dân tộc có nhiều ưu thế
để duy trì và phát triển vì kinh phí đầu tư ít và dễ chơi, thu hút nhiều người,
nhiều đối tượng tham gia.
Đối với các tỉnh miền núi khu vực Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện
Biên, Lai Châu...), vào những ngày lễ, tết ngoài những lúc du xuân, đồng bào
dân tộc chỉ cần một sợi dây thừng tự tổ chức trò chơi kéo co với sự tham gia
của hàng chục người. Những người tham gia môn kéo co có thể chia đội theo
tốp nam, nữ; các xã, bản, dòng họ…
40
Thông thường cuộc thi kéo co tự phát có những quy ước riêng do
những người chơi thống nhất với nhau. Các cuộc thi có ban tổ chức, các đội
tham gia phải tuân thủ các quy định chung về số người tham gia trực tiếp,
gián tiếp và trọng lượng toàn đội trực tiếp tham gia: hạng cân, số lượng vận
động viên, hình thức thi đấu… Cho dù môn Kéo co chơi dưới dạng tự phát
hay có tổ chức thì sự vui nhộn luôn là đặc tính của môn chơi dân dã này mà
vẫn hấp dẫn vì kịch tính của cuộc thi. Để chiến thắng, môn Kéo co phải có sự
thống nhất về lực của tất cả các vận động viên và như vậy thông thường đội
phải cử ra một người bắt nhịp. Những tiếng “hò dô ta” và sự cổ vũ của cổ
động viên hai đội “cố lên, cố lên” tạo nên sân chơi lành mạnh mang tính đồng
đội, thể hiện sự đoàn kết cao. Như vậy, Kéo co là môn chơi mang tính đoàn
kết, cộng đồng, thể hiện nét đẹp văn hóa cao.
Bắn nỏ có lẽ được ra đời trong điều kiện sống của con người ở vùng
rừng núi, xuất phát từ việc đi rừng, lao động sản xuất. Để thích nghi với môi
trường nghề rừng, con người đã chế tạo và sử dụng nỏ để săn bắn, chống chọi
sự tấn công của thú rừng. Ngày nay, săn bắt động vật hoang dã không còn phù
hợp, nhưng như để nhắc lại truyền thống đấu tranh sinh tồn của tổ tiên, người
vùng cao vẫn lưu giữ những chiếc nỏ tự tạo và vào những dịp lễ hội, đồng bào
lại tổ chức thi bắn nỏ để tưởng nhớ về cội nguồn dân tộc. Bắn nỏ là môn thể
thao truyền thống, đã được đưa vào thi đấu tranh giải trong các kỳ đại hội
TDTT cấp quốc gia. Vận động viên bắn nỏ đòi hỏi phải có thần kinh tốt, có
sức khỏe, tâm lý bình tĩnh, mắt sáng và tay chắc để giương nỏ ngắm bắn
chính xác vào tiêu điểm. Đây là môn đòi hỏi kỹ thuật, tính chính xác cao và
thể hiện sức mạnh của một dân tộc. Vận động viên có thể tham gia thi đấu
đơn nam, đơn nữ hoặc phối hợp đồng đội.
Đẩy gậy là môn thi cần đến sức khỏe và sự khéo léo của vận động viên.
Đẩy gậy hấp dẫn người xem do kịch tính của môn thi. Hai vận động viên cùng
hạng cân ra sân chào khán giả trong trang phục đặc trưng. Trọng tài giữ thăng
41
bằng cho gậy, hai vận động viên trong tư thế sẵn sàng. Tiếng còi của trọng tài
vang lên, các vận động viên vào cuộc trong tiếng reo hò của khán giả. Trong
môn đẩy gậy, hiệp đấu được diễn ra nhanh hay chậm tùy theo sự cân bằng về
trình độ, sức lực của 2 vận động viên. Thi đấu trong một vòng tròn cố định do
ban tổ chức quy định, vận động viên nào bị đối thủ đẩy bật ra khỏi xới là thua.
Khi thi đấu, môn Đẩy gậy được phân ra thành các hạng cân, tùy theo số lượng
vận động viên tham gia, ban tổ chức bố trí các hình thức: vòng tròn tính điểm,
loại trực tiếp, đấu theo bảng...
Trong điều kiện địa hình không bằng phẳng và chia cắt, ít có địa thế
đất bằng phẳng để xây dựng các sân vận động phát triển các môn thể thao
hiện đại. Thêm vào đó, phong tục tập quán của đồng bào vùng cao là sinh
sống tập trung theo bản, khu dân cư ở những nơi thuận tiện về nước và phù
hợp với môi trường lao động. Do vậy việc tổ chức các môn thể thao hiện đại
như Bóng đá, Bóng chuyền... là rất khó khăn. Việc phát huy các môn thể
thao truyền thống tại địa bàn vùng cao là phù hợp với điều kiện sống và nhu
cầu chính đáng của đồng bào vùng cao. Thể thao nói chung và môn thể thao
dân tộc nói riêng góp phần phát triển giúp cho con người ngày càng hoàn
thiện toàn diện về trí, đức, thể, mỹ, góp phần củng cố sức mạnh dân tộc.
Đối với các tỉnh miền núi khu vực Đông Bắc (Yên Bái, Thái Nguyên,
Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang...), nơi có nhiều
đồng bào dân tộc thiểu số như Mông, Dao, Tày... sinh sống, ngoài các môn
thể thao hiện đại, các môn thể thao dân tộc là một mảng quan trọng góp phần
thúc đẩy phát triển thể thao quần chúng khi không thể thiếu trong các lễ hội
truyền thống, giải thể thao không chỉ của địa phương mà còn ở tầm khu vực,
quốc gia [121].
Qua đó, các môn thể thao dân tộc có cơ hội phát huy, lưu giữ, góp phần
nâng cao đời sống tinh thần của người dân. Nhiều môn thể thao dân tộc đã trở
thành hoạt động truyền thống ở các lễ hội hàng năm của các địa phương như:
42
Đua thuyền trong lễ hội đền Đại Cại- Lục Yên, đền Nam Cường - thành phố
Yên Bái; Đẩy gậy, Bắn nỏ, Đánh quay trong lễ hội ruộng bậc thang ở Mù
Cang Chải; Kéo co, Đua mảng trong lễ hội Cầu mùa ở Văn Chấn, Yên Bình…
Những năm qua, chủ trương xây dựng làng, xã văn hóa là điều kiện để
các địa phương hình thành các đội văn nghệ, thể thao, tiếp đó là việc phục
dựng các lễ hội làm hồi sinh các môn thể thao dân tộc.
Trong kế hoạch tổ chức các giải thể thao hàng năm, nhiều địa
phương đã cố gắng đưa các môn thể thao dân tộc vào hệ thống thi đấu,
trong đó các môn như: Đẩy gậy, Bắn nỏ, Kéo co đều lấy hạt nhân là các
vận động viên có thành tích từ các lễ hội xuân. Đặc biệt, các môn thể thao
dân tộc truyền thống như: Đẩy gậy, Cờ tướng, Bắn nỏ, Đua thuyền… được
nhiều địa phương đưa thành môn thi đấu chính thức. Từ đó, thể thao dân
tộc đã mang về thành tích đáng kể khi được quan tâm đúng mức.
Các năm qua, nhiều Tỉnh đã tiến hành chọn đội tuyển tham gia các
hội thi thể thao dân tộc, đại hội TDTT toàn quốc, khu vực… Nhiều nội
dung thi đấu đã gặt hái được các thứ hạng cao, mang vinh dự về cho các
vận động viên và địa phương. Đồng thời, qua đó nhiều xã, thị trấn đã hình
thành và duy trì các câu lạc bộ rèn luyện sức khỏe cho nhân dân, trong đó
có nhiều môn thể thao dân tộc như câu lạc bộ bắn nỏ xã Yên Thắng (Lục
Yên), câu lạc bộ kéo co "tằng cẩu" ở thị xã Nghĩa Lộ...
Tuy nhiên, nhìn nhận một cách thật khách quan, hoạt động thể thao ở
cơ sở và nhất là các môn thể thao dân tộc cần phải được quan tâm hơn nữa,
cần có chiến lược đầu tư cụ thể hơn để phong trào phát triển, để nhiều tầng
lớp nhân dân đều có thể tham gia, qua đó có cơ hội lựa chọn được những vận
động viên tham gia thi đấu ở những giải lớn hơn, thúc đẩy phát triển thể thao
thành tích cao.
Sự quan tâm thấu đáo trong việc gây dựng các phong trào, đầu tư cơ sở
vật chất luyện tập, thi đấu sẽ giúp các môn thể thao dân tộc cơ hội phát triển
43
thành một phong trào rèn luyện sức khỏe rộng rãi trong cộng đồng các dân tộc
và làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân.
Các cấp, ngành, đơn vị chức năng cần có kế hoạch đưa các môn thể
thao dân tộc vào hệ thống thi đấu, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên thể
thao dân tộc của ngành, địa phương.
Đặc biệt là ngành Giáo dục nếu nghiên cứu, lựa chọn đưa môn thể
thao dân tộc phù hợp vào chương trình môn Giáo dục thể chất trong trường
học, nhất là các trường phổ thông dân tộc nội trú thì chắc chắn việc phát
huy các môn thể thao dân tộc sẽ còn hữu ích hơn nữa trong phát triển thể
thao quần chúng. Không chỉ dừng lại ở đó, các trường đại học và cao đẳng
cũng cần kế thừa, phát triển các môn thể thao dân tộc trong chương trình
GDTC nội khóa và ngoại khóa nhằm giúp sinh viên tăng cường thể lực,
thực tốt các mục tiêu GDTC đề ra, đồng thời giữ gìn và phát huy được bản
sắc dân tộc, thiết thực thực hiện cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân
thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" [122].
1.6. Cơ sở lý luận về giải pháp quản lý
Giải pháp là những phương pháp cụ thể, là cách thức thực hiện các
phương pháp. Giải pháp là cụ thể hóa các phương pháp hay ứng dụng các
phương pháp vào thực tiễn quản lý. Trong một phương pháp có nhiều giải
pháp cụ thể, mặt khác một giải pháp cụ thể có thể đại diện cho nhiều phương
pháp khác nhau. Như vậy, giữa phương pháp và giải pháp có sự tương đồng
nhưng không phải đồng nghĩa với nhau. Một nhóm giải pháp cụ thể tổng hợp
thành phương pháp quản lý.
Trên cơ sở phân tích hệ thống các giải pháp quản lý hợp thành một hệ
thống các giải pháp. Trong một giải pháp lớn có cả hệ thống giải pháp con (hệ
thống con) hay giải pháp thành phần. Cả hệ thống giải pháp con tác động để
hình thành và phát triển thành giải pháp lớn. Các giải pháp có thể được phân
loại thành các nhóm như: Giải pháp đạo đức; Giải pháp hành chính; Giải pháp
kinh tế.
44
Các giải pháp đạo đức (Vận dụng phương pháp quản lý đạo đức) là
nhóm giải pháp về con người, xây dựng đào tạo bồi dưỡng con người có đủ
nhân cách để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý. Đạo đức ở đây là xây
dựng và hình thành nhân cách con người trong hệ thống quản lý. Con người
vừa là chủ thể vừa khách thể quản lý. Đạo đức con người trong hệ thống quản
lý là nhân tố quan trọng mang tính thành công hay thất bại của quá trình quản
lý. Nội dung giải pháp đạo đức gồm có: Hoàn thiện hệ thống giáo dục đào tạo
con người trong xã hội; Hệ thống chế độ sử dụng nguồn lực con người trong
xã hội, chế độ tuyển dụng, chế độ lao động, công tác...Tuyên truyền, vận
động, giáo dục truyền thống cho quần chúng nhân dân về chính trị tư tưởng,
tư cách đạo đức.
Các giải pháp hành chính (vận dụng phương pháp quản lý hành chính là
nhóm giải pháp mang tính chất bắt buộc có tính cưỡng chế, là mệnh lệnh dựa
trên cơ sở pháp lý được pháp luật thừa nhận. Đây là nguyên lý cấp dưới phục
tùng cấp trên, người dân sống và làm việc theo pháp luật. Nhóm giải pháp này
bao gồm các giải pháp cụ thể sau:
- Giải pháp tổ chức (Hình thành các loại hình tổ chức trong xã hội).
- Luật, các văn bản dưới luật, nghị định, thông tư, chỉ thị, nghị quyết,
kế hoạch.
- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát.
Các giải pháp kinh tế (vận dụng phương pháp quản lý kinh tế) là nhóm
giải pháp vận dụng các quy luật kinh tế để áp dụng vào quá trình quản lý xã
hội. Quy luật kinh tế cơ bản nhất gồm có: Lợi nhuận vì lợi ích kinh tế, các
hoạt động xã hội đều lấy lợi ích, lợi nhuận kinh tế để làm thước đo, đánh giá
hiệu quả và mục đích hoạt động; Quy luật về phân phối lợi ích, sản phẩm xã
hội; Quy luật cung cầu; Quy luật kinh tế thị trường và các quy luật khác.
Nhóm các giải pháp kinh tế gồm các giải pháp sau: Hệ thống chế độ
chính sách và khen thưởng vật chất; Hệ thống lương và phụ cấp ngoài lương;
Đa dạng hóa các loại hình sở hữu trong quản lý điều hành phát triển xã hội.
45
Sở hữu nhà nước (công lập) và ngoài sở hữu nhà nước (ngoài công lập) gồm
có bán công, dân lập, tư nhân, liên doanh; Giải pháp xã hội hóa để động viên,
khai thác tiềm lực của quần chúng nhân dân, của xã hội.
Trong thực tiễn quản lý, khi vận dụng các nhóm giải pháp nói trên ở
từng lĩnh vực có thể còn phát sinh các loại giải pháp cụ thể khác.
1.7. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến các môn thể thao dân tộc
1.7.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu về việc bảo tồn và phát huy các môn thể thao dân tộc trong
hệ thống giáo dục quốc dân được nhiều nhà khoa học nước ngoài quan tâm
nghiên cứu. Nhìn chung, các môn thể thao dân tộc ở nước ngoài được sử dụng
trong hệ thống giáo dục như những phương tiện để nâng cao thể lực, hoàn
thiện thể chất và rèn luyện các phẩm chất đạo đức cho học sinh, sinh viên.
Đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa thể chất các dân tộc.
Tại nước Cộng hòa Tuva (Liên Bang Nga), các môn thể thao dân tộc đã
được đưa vào chương trình GDTC trong các trường trung học. Bên cạnh việc
thành các đội tuyển thể thao dân tộc truyền thống, các trò chơi dân gian và các
điệu múa dân tộc cũng được đưa vào chương trình học tập tùy theo đặc điểm
văn hóa vùng miền, nhằm hình thành những kỹ năng vận động trong cuộc
sống, cũng như hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao.
Đặc biệt, vấn đề này được cập nhật tại thời điểm, khi có sự xuất hiện
của các chương trình quốc gia về GDTC và đã chỉ rõ đặc điểm, vùng miền và
truyền thống dân tộc có ảnh hưởng đến sự phát triển sức khỏe, thể chất và
động cơ hoạt động của trẻ em và thanh thiếu niên và cho phép, bảo tồn văn
hóa truyền thống của người dân... [107].
Trong một chừng mực nhất định giáo dục học sinh trong các lĩnh
vực văn hóa thể chất, hình thành các nhu cầu và động cơ hoạt động của
học sinh, sinh viên để đảm bảo một mức độ phù hợp nhất định với sức
khỏe sẽ thúc đẩy việc tham gia các trò chơi dân gian, các điệu múa truyền
thống, cũng như các môn thể thao dân tộc.
46
Như vậy, mối liên hệ giữa sự nhận thức của học sinh với văn hóa chung
của chúng được thiết lập thông qua quá trình giáo dục và tác động bởi văn hóa
thể chất. Quá trình này ảnh hưởng không chỉ đến khả năng thể chất của con
người, mà còn tác động đến cảm xúc và trí tuệ, trong đó đảm bảo sự hình
thành và phát triển ổn định thể chất.
Nghiên cứu của Е.М. Agool - Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia
Tuvinski, nước cộng hòa Tuva đã đưa ra những nền tảng cơ bản của môn học
"văn hóa thể chất". Tác giả cho rằng, cơ sở của ngành học này tạo thành kiến
thức chủ yếu trong lĩnh vực khoa học GDTC [107].
Một trong những vấn đề cơ bản để phát triển giáo dục thể chất hiện
đại là phải xác định được vai trò của phương tiện và phương pháp trong hệ
thống giáo dục thể chất quốc gia. Nội dung chính của chương trình văn hóa
thể chất là dựa vào việc tập luyện các môn thể thao dân tộc, trò chơi và các
điệu múa dân gian làm cơ sở cho các biện pháp hiện đại hóa giáo dục thể
thao trường học ở Cộng hòa Tajikistan. Trên cơ sở đó phát triển thể chất và
động cơ tập luyện của nhân dân các vùng miền, cũng như truyền thống của
mỗi dân tộc [107].
Đặc biệt là khi hiện thực hóa vấn đề này đã mở ra triển vọng lớn cho sự
phát triển của các chương trình giáo dục thể chất, dựa trên các yếu tố đặc
điểm quốc gia và khu vực. Đây là điều cần thiết để đưa vào chương trình giáo
dục văn hóa thể chất đặc thù và phát huy truyền thống dân tộc nhằm cải thiện
sức khỏe, phát triển thể chất và là động cơ hoạt động thể chất cho trẻ em và
thanh thiếu niên. Điều đó cho phép bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống
của người dân bản địa (V.D. Sonkin, V.V. Zaitsev, V.I. Lyakh) [107].
Giáo dục thể chất thông qua các môn thể thao dân tộc như là một biểu
hiện của nghệ thuật dân gian, rất gần gũi và dễ hiểu đối với tất cả mọi người.
Vì vậy, việc sử dụng các môn thao dân tộc, trò chơi và các điệu múa dân gian
trong GDTC đã giúp nâng cao nhận thức của học sinh và hoàn thiện nội dung
các bài học GDTC cho học sinh.
47
Theo Е.М. Agool, việc áp dụng các môn thể thao dân tộc, các điệu
nhảy và trò chơi dân gian cho phép cải thiện sự phát triển về thể chất và động
cơ của học sinh. Điều này làm cho quá trình học tập gắn kết với bản sắc văn
hóa dân tộc, giữ gìn và phát triển truyền thống dân tộc. Kết hợp giữa tính dân
tộc với các nền văn hóa trên thế giới thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển thể
chất và tinh thần của con người. Đồng thời giúp con người phát triển cân đối
và toàn diện [107].
Tác giả Shushunov V.S. (2008) cho rằng, nguồn nhân lực của thể thao
quốc gia được phát triển đáng kể khi tăng cường các hoạt động vận động học
sinh trong độ tuổi trung học ở nước Cộng hòa Kalmykia thông qua các môn
thể thao dân tộc. Điều này giúp tăng cường tính tích cực, tự giác trong tập
luyện TDTT, thúc đẩy sự phát triển trí tuệ, tinh thần, đạo đức và nâng cao thể
chất cho học sinh. Đây là một phần không thể thiếu trong quá trình hình thành
tinh thần dân tộc, cũng như gìn giữ bản sắc văn hóa vùng miền [115].
Khi nghiên cứu về đặc điểm chuẩn bị nghề nghiệp của các chuyên gia
giáo dục xã hội trên cơ sở các môn thể thao dân tộc ở vùng ngoại ô phía Bắc
(Yekaterinburg), G.P. Nazarova (1999) đã cho thấy, sự cần thiết phải phát
triển các vấn đề về đào tạo nghề nghiệp giáo dục xã hội trên cơ sở của các
môn thể thao dân tộc ở vùng ngoại ô phía Bắc là cần thiết để đảm bảo các tiêu
chuẩn giáo dục đại học, vì vậy phải tìm ra những cách mới tiếp cận mới để
giải quyết vấn đề nâng cao trình độ đào tạo nghề nghiệp của chuyên gia. Đồng
thời, trong các tài liệu giáo dục và phương pháp hiện tại không phải phản ánh
đầy đủ đặc điểm vùng miền trong việc đào tạo giáo viên xã hội và tổ chức các
môn thể thao, các hoạt động vui chơi giải trí, đặc biệt là trẻ em ở vùng ngoại ô
phía Bắc trên cơ sở thể thao dân tộc [111].
Tóm lại, các công trình nghiên cứu về các môn thể thao dân tộc và
GDTC ở nước ngoài đã xác định rõ vai trò và tầm quan trọng của việc áp
dụng các môn thể thao dân tộc cho học sinh, sinh viên trong việc phát triển
thể chất, hoàn thiện các phẩm chất cá nhân, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
48
Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến việc phát huy giá trị truyền thống văn hóa
theo đặc điểm khu vực, vùng miền của mỗi quốc gia, dân tộc.
1.7.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Tính đến nay, các nghiên cứu có liên quan đến đến các môn thể thao
dân tộc và hoạt động TDTT của sinh viên ở Việt Nam tuy không nhiều, song
đề cập khá toàn diện về một số mặt như: lịch sử các môn thể thao dân tộc; các
giải pháp phát triển thể thao quần chúng cho đồng bào dân tộc; bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các trường đại học theo hướng bồi dưỡng
nghiệp vụ, tổ chức hoạt động TDTT trường học; tổ chức hoạt động TDTT
ngoại khóa cho sinh viên...
Tác giả Mai Văn Muôn (1995) đã đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn của
sự hình thành, phát triển môn thể thao dân tộc ở Việt Nam với những nội
dung cơ bản như: Thực trạng việc khôi phục và phát triển các hoạt động
TDTT ở Việt Nam trong thời giam qua; Bước đầu xây dựng cơ sở lý luận cho
việc khôi phục và phát triển một số môn thể thao dân tộc ở Việt Nam; Khảo
nghiệm thực tiễn việc hình thành và phát triển một số môn thể thao dân tộc ở
nước ta [67].
Trên cơ sở kế thừa vốn quý báu của dân tộc, một số trò chơi vận động
dân gian đồng thời qua tổ chức thi đấu, với khảo nghiệm thực hiện, tác giả đã
đưa một số môn thể thao dân tộc vào chương trình thi đấu quốc gia, môn đá
cầu đã được chấp nhận, một số môn khác đang trong quá trình tiếp tục hoàn
chỉnh (như: Vật dân tộc, Võ cổ truyền, Đua thuyền, Bắn nỏ v.v...). Đồng thời
cũng có một số trò chơi vận động dân gian khác cần tiếp tục nghiên cứu khảo
nghiệm để sớm hình thành hệ thống các phương tiện GDTC và các môn thể
thao dân tộc ở Việt Nam.
Khi xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại
khóa của sinh viên ở một số trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh, tác giả
Nguyễn Đức Thành (2013) đã tiến hành đánh giá thực trạng việc tập luyện
TDTT ngoại khóa của sinh viên một số trường đại học tại thành phố Hồ Chí
49
Minh, nghiên cứu lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT
ngoại khóa của sinh viên, cũng như đánh giá hiệu quả (thể chất và tinh thần
các nội dung và hình thức tổ chức đã lựa chọn trong thực tiễn tập luyện TDTT
ngoại khóa [78] . Kết quả nghiên cứu của tác giả được cụ thể hóa ở những
luận điểm:
Thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên là không thường
xuyên, chưa trở thành thói quen tốt của sinh viên ở thành phố Hồ Chí Minh.
Cụ thể là: Nội dung tập luyện dải ra nhiều môn theo tỷ lệ khác nhau, tùy theo
đặc thù điều kiện, cũng như sở thích giới tính; Hình thức tập luyện của sinh
viên khá tản mạn, nhiều nhất là thể dục buổi sáng, nhóm lớp và tự tập nhưng
đều thiếu tính thường xuyên tự giác; Tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa của
sinh viên khu vực thành phố Hồ Chí Minh đa phần là tự phát chưa được tổ
chức quản lý chặt chẽ, chưa được định hướng cụ thể và chưa thành phong trào
lớn mạnh; Trong khi đó, đại đa số sinh viên có nhận thức đúng đắn về tác
dụng thiết thực mà TDTT mang lại cho người tập và có nhu cầu tập luyện
TDTT ngoại khóa rất lớn. Nguyện vọng của đa số sinh viên là mong được tập
luyện các môn như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Bơi lội và Võ
thuật dưới sự tổ chức khoa học, bài bản của giáo viên, hướng dẫn viên theo
các hình thức đội tuyển trường, nhóm lớp và câu lạc bộ. Tuy nhiên, hoạt động
TDTT ngoại khóa đang đứng trước những khó khăn tồn tại, đó là: thiếu thốn
về điều kiện sân bãi, trang thiết bị tập luyện và sự thiếu hụt về giáo viên, cán
bộ hướng dẫn TDTT.
Qua nghiên cứu tổng thể các điều kiện khách quan, chủ quan cũng như
thực trạng và nhu cầu của sinh viên, đề tài đã lựa chọn được: Nội dung tập
luyện gồm các môn thể thao phổ biến, dễ tập phù hợp với sở thích của sinh
viên và phù hợp với sân bài, cơ sở vật chất ở thành phố Hồ Chí Minh là: Bóng
đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông và Võ thuật; Các hình thức tập luyện cơ
bản cho cả sinh viên Nam và sinh viên Nữ là câu lạc bộ, nhóm lớp và đội
tuyện trường; Hình thức tổ chức tập luyện: có tổ chức, hướng dẫn theo
50
chương trình cụ thể của giáo viên, hướng dẫn viên; số buổi tập luyện thích
hợp từ 2 – 3 buổi/tuần, thời lượng mỗi buổi tập từ 60 – 90 phút, thời điểm tập
luyện chủ yếu là buổi chiều và buổi tối; kinh phí tổ chức tập luyện do tự tổ
chức và hỗ tợ từ phía nhà trường.
Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa do đề
tài lựa chọn được áp dụng trong thực tiễn đã bước đầu khẳng định tính phù
hợp và hiệu quả của chúng. Qua 23 chỉ tiêu quan sát về thể chất và tinh thần
thì hoàn toàn nghiêng về nhóm thực nghiệm là nhóm ứng dụng các nội dung
và hình thức lựa chọn so với nhóm đối chứng là nhóm thực hiện các nội
dung và hình thức hiện hành. Điều đó đã chứng minh chỉ có tổ chức các
nhóm, lớp, đội tuyển theo từng môn thể thao một cách nề nếp, kế hoạch, có
chương trình huấn luyện hợp lý, có đủ giáo viên, hướng dẫn viên thì sẽ thu
hút được nhiều sinh viên tham gia TDTT ngoại khóa.
Khi nghiên cứu đổi mới chương trình GDTC cho sinh viên các trường
đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức
hoạt động TDTT trường học, tác giả Lê Trường Sơn Chấn Hải (2013) đã đưa
ra kết luận [51]:
Về thực trạng thực hiện chương trình GDTC nội khóa trong các trường
đại học và cao đẳng sư phạm nói chung và vùng Trung Bắc nói riêng:
Trong xu thế đổi mới giáo dục đại học chương trình môn học GDTC
trong các nhà trường sư phạm chưa phản ánh được tính "nghề" của hoạt động
đào tạo; chưa góp phần cao năng lực hoạt động nghề nghiệp cho sinh viên phù
hợp với nhu cầu của thực tiễn giáo dục phổ thông sau khi ra trường. Chính vì
vây, quá trình đào tạo chưa phát huy được tính tích cực và tự giác của sinh
viên trong thực tập, hạn chế tính hiệu quả, tính giáo dục của môn học đối với
sinh viên; Sau khi ra trường đa số giáo viên, đặc biệt là đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm lớp ở cấp THPT thiếu kiến thức và kỹ năng sử dụng hoạt động TDTT
ngoại khóa phục vụ công tác giáo dục học sinh; Trực tiếp tạo ra hạn chế về
năng lực hoạt động nghề nghiệp của giáo viên, hiệu quả hoạt động giáo dục
51
của nhà trường đối với học sinh; kiến thức và kỹ năng tổ chức hoạt động thể
thao ngoại khóa của giáo viên (đặc biệt đối với giáo viên chủ nhiệm lớp);
trong các nhà trường THPT có ý nghĩa to lớn: là phương tiện, phương pháp và
nội dung góp phần làm phong phú hoạt động giáo dục của nhà trường tạo ra
sự lôi cuốn và tích cực hóa học sinh tham gia các hoạt động giáo dục một
cách có hiệu quả, là nguồn năng lượng giúp nhà trường xây dựng và phát triển
"cuộc sống" học đường đạt kết quả như mong muốn; Vì vậy, đổi mới chương
trình môn học GDTC trong các nhà trường sư phạm theo định hướng trang bị
cho sinh viên kiến thức và kỹ năng tổ chức các hoạt động TDTT ngoại khóa,
phục vụ công tác giáo dục học sinh là nhu cầu cấp thiết của thực tiễn khách
quan của chính bản thân người giáo viên.
Về kết quả hoạt động đổi mới chương trình môn học GDTC ở các
trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc: Hoạt động đổi mới chương trình đã
tuân thủ khung pháp lý của chương trình GDTC do Bộ giáo dục và đào tạo
ban hành về các mặt: Mục tiêu đào tạo; thời lượng đào tạo; tổ chức đào tạo và
cấu trúc của chương trình; quá trình đổi mới chương trình được tiến hành
trong khuôn khổ: đảm bảo tính khoa học của tiến trình đổi mới; Quyền tự chủ
và phạm vi tự chủ trong đổi mới chương trình của các trường đại học do Bộ
giáo dục và đào tạo quy định; Phù hợp với nhu cầu của thực tiễn khách quan
trong giáo dục đại học và hoạt động giáo dục học sinh trong các nhà trường
cấp THPT; Trong quá trình thực nghiệm đã chứng minh tính khoa học, tính
hiệu quả, tính thực tiễn và tính khả thi của chương trình đổi mới: Tích hợp
mục tiêu phát triển thể chất với mục tiêu phát triển năng lực hoạt động nghề
nghiệp cho sinh viên sau khi ra trường, đã phát huy được tính hiệu quả
chương trình môn học GDTC do Bộ giáo dục và đào tạo quy định; Nội dung
chương trình phù hợp với khả năng tiếp thu của sinh viên và nhu cầu của thực
tiễn giáo dục phổ thông; Cấu trúc chương trình và phân phối thời lượng đào
tạo đảm bảo tính sư phạm đủ điều kiện để sinh viên hình thành kỹ năng vận
động và thành tích thể thao; Chương trình đổi mới phù hợp với điều kiện tổ
52
chức đào tạo của nhà trường sư phạm, khả năng triển khai hoạt động giảng
dạy của giảng viên, tiềm lực về cơ sở vật chất hiện có; Thông qua hoạt động
đào tạo, chương trình đã phát huy được tính thích cực và chủ động của sinh
viên trong học tập, điểm đánh giá kết quả học tập và trình độ thể lực của sinh
viên có sự tăng trưởng rõ rệt; kiến thức và kỹ năng tổ chức các hoạt động thể
thao ngoại khóa đã góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục học sinh
trong quá trình thực tập sư phạm của sinh viên ở các trường THPT.
Về ý nghĩa của hoạt động đổi mới chương trình: Kiến thức và kỹ năng
tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa trở thành một loại hình nghiệp vụ
sư phạm trong đào tạo giáo viên, góp phần nâng cao năng lực nghề nghiệp
của đội ngũ giáo viên tương lai; nâng cao kết quả học tập của sinh viên trong
dạy và học môn GDTC của các trường sư phạm; Phát triển định hướng đào
tạo của chương trình môn học GDTC đổi mới trong đào tạo giáo viên ở phạm
vi toàn quốc có tác dụng to lớn: hình thành một số lượng đông đảo đội ngũ
hướng dẫn viên TDTT, góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC trường
học phục vụ chủ trương xã hội hóa TDTT của Đảng và Nhà nước; Tác động
vào giáo viên và nhà trường không chỉ có ý nghĩa nâng cao chất lượng và hiệu
quả của công tác giáo dục học sinh mà còn là quá trình tác động nhằm cảm
hóa và lôi cuốn thế hệ trẻ đến với giá trị chân chính của TDTT, tạo ra sức
sống mãnh liệt của GDTC trường học trong toàn xã hội.
Thông qua nghiên cứu phát triển TDTT quần chúng xã, bản vùng đồng
bào dân tộc thiểu số Tây Bắc, tác giả Nguyễn Ngọc Kim Anh (2013) đã đi đến
kết luận [1]:
Thực trạng TDTT quần chúng cơ sở vùng Tây Bắc cho thấy: Số người
tập luyện TDTT thường xuyên trung bình là 20,6% dân số, riêng ở các huyện
vùng cao trung bình chỉ đạt 6-8% dân số. Số gia đình thể thao của khu vực
trung bình là 12,48%, riêng ở các huyện vùng cao rung bình chỉ đạt 2-3%,
cùng với sự chênh lệch khác biệt giữa các vùng về đời sống, kinh tế, xã hội là
những nguyên nhân cơ bản hạn chế phong trào TDTT. Phong trào TDTT ở
53
vùng Tây Bắc, đặc biệt là ở các xã, bản vùng đồng bào dân tộc chưa phát
triển, rất khó khăn, nhiều xã trắng về TDTT. Phần lớn là các câu lạc bộ ở các
xã, phường, thị trấn (33,39%), Ở các trường học 46,05%) và ở các cơ quan
nhưng chủ yếu là tập trung ở một số phường xã vùng ven các trung tâm đô thị
và ở các thị trấn và đặc biệt được phổ biến ở các trường học. Về cơ sở vật
chất của TDTT ở các xã trong vùng hầu như chưa có, toàn vùng Tây Bắc có
801,69 ha đất quy hoạch cho sử dụng TDTT, trong đó có 424,4 ha đang sử
dụng, theo đó tỷ lệ đất dành cho thể thao trên đầu người dân trên địa bàn quá
thấp (1,2%) so với quy định và so với các tỉnh, thành phố của cả nước. Ngồn
tài chính chi từ ngân sách nhà nước cho hoạt động TDTT rất hạn hẹp, trung
bình gần 3 triệu đồng/năm/xã. Các hoạt động văn hóa thể thao thường được tổ
chức trong các lễ hội truyền thống của từng dân tộc. Hoặc vào các dịp kỷ
niệm các ngày lễ lớn của đất nước, ngày tết của các dân tộc.
Xây dựng hình mẫu phát triển TDTT quần chúng vùng dân tộc thiểu số,
miền núi Tây Bắc với 9 đặc điểm đặc thù là: Quần chúng tự nguyện tham gia;
Hình thức tổ chức hoạt động đơn giản; Phi lợi nhuận; Truyền thống, bản sắc
văn hóa vùng miền; Tự quản, phối hợp với các tổ chức đoàn thể; Phân công
quản lý và phát huy vai trò cá nhân; Phù hợp với đối tượng tập luyện và mục
đích tập luyện.
Từ cơ sở xây dựng hình mẫu phát triển TDTT quần chúng vùng dân tộc
thiểu số khu vực Tây Bắc, sau khi thực nghiệm xã hội hoá ở 3 xã đặc trưng
trong khu vực Tây Bắc. Kết quả đạt được như sau: Xây dựng thiết chế TDTT
cơ sở đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi với hình mẫu là các
nội dung, phương thức hoạt động gắn kết TDTT cơ sở với chương trình xây
dựng “Nông thôn mới” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa cơ sở”, trong đó đưa một số môn thể thao dân tộc đã được cải tiến,
cùng với các môn thể thao đặc trưng để tổ chức phát triển phong trào và tổ
chức các giải thể thao dân tộc và truyền thống gắn với lễ hội; Kết hợp đưa
một số môn thể thao hiện đại như bóng chuyền bóng đá vào các thôn bản và
54
trường học; Về cơ sở vật chất: Khai thác, tận dụng sân vận động các xã thành
trung tâm hoạt động TDTT trong đó sân có: sân bóng đá, bóng chuyền, kéo
co, đẩy gậy, cầu lông. Sử dụng nhà sinh hoạt cộng đồng thành nơi sinh hoạt
trung tâm văn hóa thể thao cộng đồng. Quy hoạch và dành đất để làm tụ điểm
sân ngoài trời để tập luyện TDTT, xây dựng điều lệ thi đấu, lập kế hoạch thi
đấu các giải đại hội TDTT cơ sở; Về đào tạo và quản lý sử dụng cộng tác viên
TDTT: Mở lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, cộng tác viên TDTT cơ sở,
ngoài ra còn sử dụng đội ngũ cộng tác viên là giáo viên các trường phổ thông
đóng tại địa phương.
Sau khi phát triển hình mẫu đề xuất, đề tài đã hình thành được hệ thống
thi đấu, đưa một số môn thể thao dân tộc vào nội dung hoạt động, cán bộ
được tăng cường, cơ sở vật chất được đầu tư, bước đầu đã hình thành được
các tổ chức xã hội về TDTT thông qua tự nguyện và xã hội hóa. Phục vụ tốt
nhu cầu hưởng thụ và sinh hoạt TDTT của nhân dân, phục vụ nhiệm vụ chính
trị của địa phương, tăng cường sự đoàn kết, giao lưu, hiểu biết giữa các dân
tộc trong xã. Góp phần xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng nông thôn miền
núi mới và trật tự an ninh nơi biên giới, đồng thời góp vào việc bảo tồn và
phát triển một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Nhìn chung, đề tài nghiên cứu phát triển TDTT quần chúng xã, bản
vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc là công trình nghiên cứu có ý nghĩa
khoa học, tính thực tiễn. Kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra được những mô
hình mẫu, giải pháp phù hợp để phát triển phong trào TDTT quần chúng ở
vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc. Qua đó góp phần nâng cao đời sống
tinh thần; tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc và quốc phòng an ninh.
Tác giả Nguyễn Chí Bền (2014) đã đưa ra những đánh giá chung về tác
động của các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch đến lối sống con người
Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế [21]. Tác giả đã
khẳng định, trong số các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch thuộc phạm vi
điều tra nghiên cứu, nhìn chung tác động của các hoạt động TDTT, phong
55
trào TDĐKXDĐSVH, hoạt động văn hóa ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu
số chủ yếu là diễn ra theo chiều hướng tích cực, chỉ có một số tác động không
mong muốn mà qua đó các nhà quản lý và hoạch định chính sách cần tham
khảo để chỉnh sửa và nâng cao chất lượng của các hoạt động. Các hoạt động
du lịch, thực hành tín ngưỡng và hoạt động lễ hội có cả các tác động tích cực
và tiêu cực, tuy nhiên phương diện tích cực vẫn là chiếm ưu thế. Riêng đối
với các loại hình giải trí trên các phương tiện thông tin mới thì tác động tiêu
cực và tích cực đan cài, thậm chí đối với một số loại hình thì tác động tiêu cực
lấn át phương diện tích cực (như trò chơi trực tuyến và một số hình thức giao
tiếp qua mạng xã hội ảo). Đó là những vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà
quản lý để tìm kiếm đối sách nhằm gia tăng tác động tích cực, hạn chế tác
động tiêu cực của chúng đến lối sống người dân.
Tóm lại, qua tham khảo một số công trình nghiên cứu trong nước đề
cập việc phát triển các môn thể thao dân tộc, chúng tôi nhận thấy các công
trình chủ yếu đề cập đến việc khôi phục và phát triển một số môn thể thao dân
tộc ở Việt Nam, tăng cường hoạt động TDTT ngoại khóa trong các trường đại
học, cao đẳng, cũng như phát triển TDTT xã phường, thôn bản cho đồng bào
dân tộc thiểu số Tây Bắc. Song việc nghiên cứu phát triển môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc lại chưa
được quan tâm nghiên cứu.
Kết luận chương:
Từ những vấn đề tổng quan nghiên cứu của đề tài nêu trên, có thể đi
đến một số nhận xét sau:
Công tác TDTT nói chung và GDTC cho thế hệ trẻ luôn được Đảng và
Nhà nước quan tâm, với mục đích góp phần giáo dục con người phát triển
toàn diện, tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cao cho công cuộc công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nước.
Giáo dục thể chất là một bộ phận của nền TDTT nước nhà. GDTC là
một nội dung, biện pháp quan trọng giúp sinh viên phát triển hài hoà về trí tuệ
56
và thể chất, tinh thần và đạo đức. Đồng thời, xây dựng mỗi nhà trường thành
những cơ sở phong trào TDTT quần chúng của sinh viên.
Xuất phát từ mục tiêu và những hoạt động đặc thù trong quá trình giáo
dục, việc đánh giá chất lượng GDTC được xác định bởi khả năng thực hiện
được mục đích và nhiệm vụ chương trình. Trong đó, các chỉ tiêu đánh giá chất
lượng GDTC phải được tiến hành theo từng học kỳ và năm học trong quá
trình học tập của sinh viên bao gồm: Lý thuyết (kiến thức về GDTC), kỹ năng
thực hành và các chỉ tiêu thể lực.
Trò chơi dân gian là một bộ phận cấu thành của các hoạt động Văn hóa
- Xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu đời sổng vật chất và tinh thần của con người.
Ngày nay, thể thao dân tộc là một phần quan trọng trong sự phát triển nền
TDTT Việt Nam; nó có sức lôi cuốn đông đảo quần chúng cả nước tham gia
tập luyện và thi đấu, đồng thời có ảnh hưởng tốt đối với việc giao lưu với
nước ngoài. Trên cơ sở kế thừa một số trò chơi vận động dân gian và được
phát huy theo xu hướng tiếp cận với các môn thể thao hiện đại; bản thân một
số nội dung thể thao dân tộc phải được cải tiến phù hợp để trở thành môn thể
thao dân tộc của Việt Nam.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến việc bảo tồn và phát triển các
môn thể thao dân tộc, góp phần tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của
nhân dân. Điều này được thể hiện trong Luật TDTT, các văn kiện của Đảng
và trong Chiến lược phát triển TDTT đến năm 2020.
Việc đẩy mạnh các hoạt động thể thao dân tộc, không những đáp ứng được
nhu cầu trong nước, mà còn phù hợp xu thế chung của thời đại trong thập kỷ phát
huy truyền thống văn hóa nghệ thật và thể thao dân tộc do UNESCO khởi xướng.
Hòa vào xu thế phát triển các môn thể thao dân tộc trên thế giới, Việt
Nam cũng xuất hiện xu thế khôi phục các trò chơi vận động dân gian và
nghiên cứu thử nghiệm đưa một số trò chơi vận động dân gian tiêu biểu thành
các môn thể thao dân tộc. Xu thế đó được phản ánh trong việc xác định cơ cấu
của nền thề thao dân tộc nhất thiết phải bao gồm các môn thể thao dân tộc bên
cạnh các môn thể thao hiện đại phổ biến khác. Đến nay ở Việt Nam các môn
57
đá cầu, võ cổ truyền, vật dân tộc, bắn nỏ, đua thuyền, kéo co, đẩy gậy... đã trở
thành những môn thể thao thi đấu quốc gia hoặc một số địa phương.
Thể thao dân tộc đang từng bước trở thành nhu cầu của người dân tộc,
đặc biệt thông qua các ngày hội văn hoá của nhân dân các bản làng các tỉnh
miền núi phía Bắc, nơi có nhiều dân tộc sinh sống. Những môn thể thao dân
tộc truyền thống lâu đời là: Bắn nỏ, Đẩy gậy, Kéo co, Ném còn, Đá cầu, Đánh
quay, Cưỡi ngựa, Nhảy dây, Đu quay, Đánh khăng… Nhìn chung đây là
những môn có nhiều ưu thế để duy trì và phát triển vì kinh phí đầu tư ít và dễ
chơi, thu hút nhiều người, nhiều đối tượng tham gia, đặc biệt là học sinh, sinh
viên. Vì vậy cần phải có sự phối hợp giữa ngành TDTT với ngành giáo dục và
đào tạo để xây dựng chương trình phổ biến và áp dụng các môn thể thao dân
tộc vào nhà trường các cấp nói chung và các trường đại học, cao đẳng khu
vực miền núi phía Bắc nói riêng bằng những giải pháp thích hợp.
Qua tham khảo một số công trình nghiên cứu trong nước đề cập việc
phát triển các môn thể thao dân tộc đã cho thấy, việc áp dụng các môn thể
thao dân tộc cho học sinh, sinh viên nhằm phát triển thể chất, hoàn thiện các
phẩm chất cá nhân, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc có vai trò quan trọng đặc
biệt. Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến việc phát huy giá trị truyền thống văn
hóa theo đặc điểm khu vực, vùng miền của mỗi quốc gia, dân tộc. Đồng thời,
việc nghiên cứu phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại
học, cao đẳng các tỉnh miền núi phía Bắc lại chưa được quan tâm nghiên cứu.
58
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm mục
đích tiếp thu các nguồn thông tin khoa học hiện có trong các tài liệu khoa học
đã được công bố, tìm hiểu các cơ sở lý luận về giải pháp phát triển các môn
thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc. Thông qua phương pháp này, đề tài tìm hiểu nghiên cứu tư liệu, xây dựng
khái niệm, phạm trù, thực hiện các phán đoán, suy luận trên cơ sở các tài liệu
có liên quan đến công tác GDTC và thể thao dân tộc cho sinh viên, để từ đó
xây dựng cơ sở lý luận cho việc lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
Các tài liệu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu, bao gồm: Các văn bản
của Đảng, Nhà nước, các luận văn, luận án khoa học, các giáo trình tài liệu, tạp
chí khoa học, tài liệu hội thảo, hội nghị khoa học có liên quan đến vấn đề
nghiên cứu của đề tài luận án. Đây là những tài tiệu thu thập được tại Thư viện
Quốc gia, Thư viện Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, cũng như thông qua
mạng Intrernet và các nguồn tài liệu của cá nhân.
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn là cách tiếp thu thông tin thông dụng trong nghiên cứu khoa
học, có thể xác định được thực trạng vấn đề nghiên cứu, hình thành và kiểm
chứng giả thuyết khoa học. Để có những cơ sở về thực tiễn trong phương
pháp này, đề tài đã tìm hiểu thực trạng về hoạt động luyện TDTT, cũng như
hoạt dộng tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc của sinh viên các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc thông qua hình thức phỏng vấn
trực tiếp và gián tiếp bằng phiếu hỏi.
59
Đối tượng phỏng vấn gồm 1683 sinh viên (449 nam và 1234 nữ), 78
giảng viên và 21 cán bộ quản lý thuộc các trường Đại học và Cao đẳng các
tỉnh miền núi phía Bắc. Đây là những cản bộ quản lý và giảng viên, chuyên
gia giàu kinh nghiệm trong công tác GDTC học đường ở khu vực miền núi
phía Bắc.
2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm
Phương pháp này được sử dụng với mục đích quan sát các buổi tập thể
thao, các giờ ngoại khóa, các giải thi đấu thể thao của sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc nhằm thu thập thông tin về hoạt động tập
luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc. Đồng thời, quá trình quan sát còn
được tiến hành trong các giờ giảng dạy môn GDTC cho sinh viên nhằm quan
sát việc sử dụng các môn thể thao dân tộc như một trong những phương tiện
GDTC trong nhà trường. Quá trình quan sát sư phạm được diễn ra tại các
trường sau:
Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng
Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình
Trường Đại học Hùng Vương
Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn
Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La
Trường Đại học Tân Trào
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Y Tế Thái Nguyên
2.1.4. Phương pháp điều tra xã hội học
Đề tài sử dụng phương pháp điều tra xã hội học để thu thập thông tin về
thực trạng các môn thể thao dân tộc trong quần chúng nhân dân và sinh viên
60
miền núi phía Bắc ở các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên,
Tuyên Quang, Hà Giang ,Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình,
Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Các thông tin thu được từ phương pháp này sẽ
là những căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ phát triển các môn thể thao
dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
2.1.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm mục
đích kiểm tra thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc, trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả phát triển thể lực cho sinh viên dưới tác
động của các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc trong quá trình
thực nghiệm.
Các test được đề tài sử dụng trong kiểm tra thể lực cho sinh viên được
thực hiện theo quyết định số: 53/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 (về việc
ban hành quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên). Đó
là các test:
Nằm ngửa gập bụng (lần/30 s) - đánh giá sức mạnh bền
Lực bóp tay thuận (kg) - đánh giá sức mạnh tối đa tay
Bật xa tại chỗ (cm) - đánh giá sức mạnh tốc độ chân
Chạy con thoi 4x10 mét (s) - đánh giá năng lực phối hợp vận động
Chạy 30 mét xuất phát cao (s) - đánh giá sức nhanh
Chạy tuỳ sức 5 phút (m), để đánh giá sức bền chung
Nội dung cụ thể các test được thực hiện như sau:
Test 1. Bật xa tại chỗ (cm):
Yêu cầu dụng cụ: Thảm cao su giảm chấn, kích thước 1 x 3 m (nếu
không có thảm có thể thực hiện trên nền đất, cát mềm). Đặt một thước đo dài
làm bằng thanh hợp kim hoặc bằng gỗ kích thước 3 x 0,3m trên mặt phẳng
nằm ngang và ghim chặt xuống thảm (nền đất, cát mềm), tránh xê dịch trong
quá trình kiểm tra.
61
Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân mở
rộng tự nhiên, ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn; khi bật nhảy và khi tiếp
đất, hai chân tiến hành cùng lúc. Thực hiện hai lần nhảy.
Cách tính thành tích: Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuất
phát đến vệt cuối cùng của gót bàn chân (vạch dấu chân trên thảm). Lấy kết
quả lần cao nhất. Đơn vị tính là cm.
Test 2: Lực bóp tay thuận (KG):
Yêu cầu dụng cụ: Lực kế
Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân bằng
vai, tay thuận cầm lực kế hướng vào lòng bàn tay. Không được bóp giật cục
và có các động tác trợ giúp khác. Thực hiện hai lần, nghỉ 15 giây giữa hai lần
thực hiện.
Cách tính thành tích: Lấy kết quả lần cao nhất, chính xác đến 0,1kg.
Test 3. Chạy 30m XPC (s):
Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đồng hồ bấm giây; đường chạy thẳng có
chiều dài ít nhất 40m, chiều rộng ít nhất 2m. Kẻ vạch xuất phát và vạch đích,
đặt cọc tiêu bằng nhựa hoặc bằng cờ hiệu ở hai đầu đường chạy. Sau đích có
khoảng trống ít nhất 10m để giảm tốc độ sau khi về đích.
Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất
phát cao. Thực hiện một lần
Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ
từng 1/100giây.
Test 4. Nằm ngửa gập bụng 30 giây (l):
Yêu cầu dụng cụ: Đệm cao su hoặc ghế băng, chiếu cói, trên cỏ bằng
phẳng, sạch sẽ.
Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra ngồi chân co 900 ở
đầu gối, hai bàn chân áp sát sàn. Một học sinh, sinh viên khác hỗ trợ bằng
cách hai tay giữ phần dưới cẳng chân, nhằm không cho bàn chân người
được kiểm tra tách ra khỏi sàn.
62
Cách tính thành tích: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần.
Tính số lần đạt được trong 30 giây.
Test 5. Chạy con thoi 4 x 10m (s):
Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy có kích thước 10 x 1,2m bằng
phẳng, không trơn, bốn góc có vật chuẩn để quay đầu, hai đầu đường chạy có
khoảng trống ít nhất là 2m. Dụng cụ gồm đồng hồ bấm giây, thước đo dài,
bốn vật chuẩn đánh dấu bốn góc đường chạy.
Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế
xuất phát cao. Khi chạy đến vạch 10m, chỉ cần một chân chạm vạch, nhanh chóng quay 1800 chạy trở về vạch xuất phát và sau khi chân lại chạm vạch
xuất phát thì lại quay trở lại. Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường,
tổng số bốn lần 10m với ba lần quay. Quay theo chiều trái hay phải là do
thói quen của từng người. Thực hiện một lần.
Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ
từng 1/100 giây.
Test 6. Chạy tuỳ sức 5 phút (m):
Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy dài ít nhất 52m, rộng ít nhất 2m,
hai đầu kẻ hai đường giới hạn, phía ngoài hai đầu giới hạn có khoảng trống ít
nhất 1m để chạy quay vòng. Giữa hai đầu đường chạy (tim đường) đặt vật
chuẩn để quay vòng. Trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 5m để xác định phần
lẻ quãng đường (± 5m) sau khi hết thời gian chạy. Thiết bị đo gồm có đồng hồ
bấm giây, số đeo và tích - kê ghi số ứng với mỗi số đeo.
Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất
phát cao (tay cầm một tích - kê tương ứng với số đeo ở ngực). Khi chạy hết
đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn và chạy lặp lại trong thời gian
5 phút. Khi hết giờ, người được kiểm tra lập tức thả tích - kê của mình xuống
ngay nơi chân tiếp đất. Thực hiện một lần.
Cách tính thành tích: Đơn vị đo quãng đường chạy được là mét.
63
2.1.6. Phương pháp kiểm chứng giải pháp
Để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu, đề tài đã sử dụng phương pháp
kiểm chứng giải pháp. Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên
cứu nhằm mục đích kiểm tra đánh giá hiệu quả ứng dụng của các giải pháp
phát triển các môn thể thao dân tộc ở các trường đại học, cao đẳng khu vực
miền núi phía Bắc trong quá trình thực nghiệm. Căn cứ vào sự tương đồng về
điều kiện cụ thể của một số trường đại học, cao đẳng trên địa bàn nghiên cứu
các mặt: điều kiện cơ sở vật chất, về nhu cầu tập luyện của sinh viên, về điều
kiện cụ thể để tổ chức các môn thể thao dân tộc, chúng tôi tiến hành kiểm
chứng ở 10 trường đại học và cao đẳng đại diện các tỉnh miền núi phía Bắc,
đó là:
Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng
Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình
Trường Đại học Hùng Vương
Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn
Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La
Trường Đại học Tân Trào
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Y Tế Thái Nguyên
Thời gian kiểm chứng được tiến hành từ tháng 9/2014 đến tháng
9/2015. Đối tượng thực nghiệm đều học tập môn GDTC theo Chương trình do
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qua các học kỳ đối với từng năm học cụ thể
của sinh viên các trường đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, các trường kiểm chứng
được tác động nhân tố mới là giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc
mà đề tài lựa chọn. Trước và sau kiểm chứng, đề tài tiến hành kiểm tra các chỉ
64
tiêu thống kê đánh giá sự phát triển phong trào thể thao dân tộc của sinh viên
trong các trường đại học, cao đẳng đại diện ở khu vực miền núi phía Bắc, xác
định hiệu quả tác động của các giải pháp trên đối tượng nghiên cứu.
2.1.7. Phương pháp toán học thống kê
Là phương pháp được được sử dụng trong quá trình xử lý các số liệu đã
thu thập được của quá trình nghiên cứu. Các tham số đặc trưng mà đề tài quan
n
i∑ X
X
tâm là: x , σ2, σ, t, W, và được tính theo các công thức sau:
== 1 i n
n
−
X
2)
i∑ ( X
= 1
i
Số trung bình:
=
n
2σ
với n ≥ 30 Phương sai: (σ2)
−
x
x
a
=
t
Độ lệch chuẩn: σ =
a
b 2 σσ 2 + b
n
n
a
b
So sánh 2 giá trị trung bình quan sát:
%100.
(với na ≥ 30 và nb ≥ 30)
− V V 1 2 + VV (5,0
)
1
2
Nhịp độ tăng trưởng: W =
Trong đó: W nhịp độ tăng trưởng bằng %
V1 : Chỉ số trung bình lần kiểm tra thứ nhất.
V2 : Chỉ số trung bình lần kiểm tra thứ hai.
Việc phân tích và xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình
nghiên cứu của đề tài, được chúng tôi xử lý bằng phần mềm SPSS 12.0
được cài đặt trên máy vi tính.
Kết quả tính toán của các tham số đặc trưng trên, được trình bày tại
chương 3 "Kết quả nghiên cứu và bàn luận" của đề tài.
65
2.2. Tổ chức nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giải pháp phát triển các môn thể
thao dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
2.2.2. Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của đề tài gồm 78 giảng viên, 21 cán bộ quản lý
và chuyên gia giàu kinh nghiệm về công tác GDTC và thể thao trường học và
2583 sinh viên (1349 nam; 1234 nữ) từ năm học thứ nhất đến năm học thứ ba
thuộc 19 trường đại học, cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc.
Các trường điều tra, khảo sát của đề tài:
Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Trường Đại học Công nghệ Thông tin Thái Nguyên
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thái Nguyên
Đại học Tân Trào
Đại học Hùng Vương
Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn
Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng
Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Sư phạm Hoà Bình
Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La
Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên
Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu
Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai
Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái
Trường Cao đẳng Cộng đồng Bắc Kạn
Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang
66
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh
và các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc thuộc các tỉnh: Lạng Sơn,
Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang ,Yên Bái, Lào
Cai, Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.
2.2.4. Cơ quan phối hợp nghiên cứu
Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng
Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình
Trường Đại học Hùng Vương
Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn
Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La
Trường Đại học Tân Trào
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Y Tế Thái Nguyên
2.2.5. Kế hoạch và thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2011 đến tháng 12 năm
2015 và được chia làm 4 giai đoạn nghiên cứu sau:
Giai đoạn 1. Từ tháng 12/2011 đến tháng 3/2012:
Xác định vấn đề nghiên cứu;
Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài;
Lập đề cương và bảo vệ đề cương nghiên cứu.
Giai đoạn 2. Từ tháng 4/2012 đến tháng 5/2013:
Khảo sát thực trạng hoạt động môn thể thao dân tộc trong các trường
đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc;
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao
dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc;
67
Đánh giá thực trạng thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc.
Giai đoạn 3. Từ tháng 6/2013 đến tháng 9/2015:
Xác định những căn cứ để lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc;
Lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc;
Ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc;
Đánh giá hiệu quả ứng dụng các giải phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
Giai đoạn 4. Từ tháng 8/2015 đến tháng 11/2015:
Công bố kết quả nghiên cứu dưới dạng các bài báo khoa học;
Viết và hoàn thiện luận án, xin ý kiến đóng góp của các nhà khoa học;
Hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận án;
Bảo vệ luận án ở Hội đồng cấp Bộ môn và Hội đồng cấp Trường.
68
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Thực trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao
đẳng miền núi phía Bắc
3.1.1. Thực trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc
Với mục đích tìm kiếm những cơ sở khoa học nhằm đánh giá thực
trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc, đề tài khảo sát số lượng các môn thể thao dân tộc ở các tỉnh miền
núi phía Bắc. Kết quả được trình bày ở bảng 3.1.
Qua kết quả ở bảng 3.1 cho thấy, số lượng các môn thể thao dân tộc ở
mỗi tỉnh miền núi phía Bắc giao động từ 9 – 11 môn trong tổng số 19 môn, cụ
thể là:
Tỉnh Lạng Sơn – 7 môn (Kéo co, Bắn nỏ, Đá cầu, Vật dân tộc, Ném
còn, Võ dân tộc, Tù lu);
Tỉnh Cao Bằng – 7 môn (Đẩy gậy, Kéo co, Ném còn, Cà kheo, Vật dân
tộc, Võ dân tộc, Đá cầu);
Tỉnh Bắc Giang – 9 môn (Đá cầu, Kéo co, Đẩy gậy, Vật dân tộc, Võ
dân tộc, Đua thuyền, Cưỡi ngựa, Bắn nỏ, Bơi chải);
Thái Nguyên – 10 môn (Vật dân tộc, Võ dân tộc, Bắn nỏ, Kéo co, Đánh
đu, Đẩy gậy, Ném còn, Đi cà kheo, Đá cầu, Bơi chải);
Tỉnh Hòa Bình – 10 môn (Kéo co, Ném còn, Đá cầu, Đánh mảng, Bắn
cung, Đi cà kheo, Tó má lẹ, Tù lu, Đánh cầu lông gà bằng tay, Vật dân tộc);
Tỉnh Sơn La – 9 môn (Đẩy gậy, Bắn nỏ, Võ dân tộc, Kéo co, Đá cầu,
Vật dân tộc, Bắn cung, Đua thuyền, Tù lu);
Tỉnh Điện Biên – 11 môn (Đẩy gậy, Bắn nỏ, Kéo co, Đá cầu, Vật dân
tộc, Võ dân tộc, Đua ngựa, Phóng lao, Ném còn, Đua thuyền, Tù lu);
Lai Châu – 10 môn (Đẩy gậy, Bắn nỏ, Kéo co, Võ dân tộc, Tù lu,
Phóng lao, Vật dân tộc, Ném còn, Đá cầu, Đi cà kheo);
Bảng 3.1. Số lượng các thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc
STT
Tỉnh
Vật Võ
Tù lu
Ném còn
Đua thuyền
Đua ngựa
Phóng lao
Đánh mảng
Bắn cung
Đánh đu
Bơi chải
Kéo co
Đẩy gậy
Bắn nỏ
Đá cầu
Tó má lẹ
Cờ người Nam
Đi cà kheo
1. Cao Bằng
x
x
x
x
x
x
x
Đánh cầu lông gà bằng tay
2. Bắc Giang
x
x
x
x
x
x
x
x
x
3. Bắc Kạn
x
x
X
x
x
x
x
x
x
4. Điện Biên
x
x
X
x
x
x
x
x
x
x
x
5. Hà Giang
x
x
X
x
x
x
x
x
x
x
x
6. Hòa Bình
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
7. Lào Cai
x
x
X
x
x
x
x
x
x
x
8. Lai Châu
x
x
X
x
x
x
x
x
x
x
9. Lạng Sơn
x
X
x
x
x
x
x
10. Sơn La
x
x
X
x
x
x
x
x
x
11. Phú Thọ
x
x
X
x
x
x
x
x
x
12. Thái Nguyên
x
x
X
x
x
x
x
x
x
x
13. Tuyên Quang
x
x
X
x
x
x
x
x
x
14. Yên Bái
x
x
X
x
x
x
x
x
x
x
69
Lào Cai – 10 môn (Đẩy gậy, Ném còn, Vật dân tộc, Võ dân tộc, Kéo
co, Tù lu, Bắn nỏ, Bắn cung, Đá cầu, Đi cà kheo);
Tuyên Quang – 9 môn (Kéo co, Đẩy gậy, Chạy cà kheo, Ném còn, Bắn
nỏ, Đá cầu, Đua thuyền, Bắn cung, Đua ngựa);
Tỉnh Yên Bái – 10 môn (Kéo co, Đá cầu, đẩy gậy, Bắn nỏ, Bắn cung,
Đua ngựa, Đua thuyền, Võ dân tộc, Vật dân tộc, Đi cà kheo);
Bắc Kạn – 9 (Bắn nỏ, Đẩy gậy, Đá cầu, Vật dân tộc, Ném còn, Kéo co,
Võ dân tộc, Bắn cung, Đi cà kheo);
Phú Thọ - 9 (Đẩy gậy, Kéo co, Đá cầu, Vật dân tộc, Ném còn, Cờ
người nam, Võ dân tộc, Bắn nỏ, Đi cà kheo);
Hà Giang – 11 (Đẩy gậy, Ném còn, Vật dân tộc, Kéo co, Phóng lao, Đi
cà kheo, Bắn cung, Bắn nỏ, Đá cầu, Đua ngựa, Tù lu).
Để xác định hoạt động thực trạng tập luyện và thi đấu các môn thể thao
dân tộc trong các trường Đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc, đề tài tiến
hành khảo sát hoạt động thể thao dân tộc thông qua phỏng vấn trực tiếp và
gián tiếp các sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý của 10 trường Đại học và
Cao đẳng các tỉnh miền núi phía Bắc: Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng;
Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình; Trường Đại học Hùng Vương; Trường
Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn; Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La; Trường
Đại học Tân Trào; Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; Trường Cao đẳng
Sư phạm Thái Nguyên; Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên; Trường
Cao đẳng Y Tế Thái Nguyên;
Đặc điểm đối tượng phỏng vấn cụ thể như sau:
Đối tượng sinh viên: 1683 sinh viên (449 nam - chiếm tỷ lệ 26,68%
và 1234 nữ - chiếm tỷ lệ 73,32%). Trong đó có: 454 sinh viên dân tộc Kinh
và 1229 sinh viên các dân tộc khác: Cao Lan (28 sinh viên), Dao (41 sinh
viên), Giáy (18 sinh viên), HMông (75 sinh viên), Khơ Mú (17 sinh viên),
70
La chí (3 sinh viên), Mông (160 sinh viên), Mường (171 sinh viên), Nùng
(136 sinh viên), Pà Thẻn (3 sinh viên), San chí (72 sinh viên), Sán Dìu (35
sinh viên), Sinh Mun (20 sinh viên), Tày (309 sinh viên), Thái (127 sinh
viên), Hoa (10 sinh viên); số sinh viên dưới 20 tuổi là 1117 – chiếm tỷ lệ
66,37%, số sinh viên từ 20 tuổi trở lên là 566 - chiếm tỷ lệ 33,63%.
Số lượng sinh viên
127
Thái
309
Tày
20
Sinh
35
Sán Dìu
72
San
3
Pà Thẻn
136
Nùng
171
Mường
160
Mông
4
Lào
3
c ộ t n â d c á C
La Chí
454
Kinh
17
Khơ Mú
10
Hoa
75
HMông
18
Giáy
41
Dao
28
Cao Lan
0
100
200
300
400
500
Biểu đồ 3.1. Số lượng đối tượng phỏng vấn là sinh viên các dân tộc
miền núi phía Bắc
71
Đối tượng giảng viên: 78 giảng viên (55 Nam – chiếm tỷ lệ 70,51%, 23
Nữ - chiếm tỷ lệ 23,49%; Tuổi bình quân từ 22 – 34 là 36 người – chiếm
46,15%, từ 35 – 44 là 24 người – chiếm 30,7715%, từ 45 – 54 là 11 người –
chiếm 14,1%, từ 55 tuổi trở lên là 7 người, chiếm 8,97%; Trình độ tiến sĩ có 4
người chiếm 5,13%, trình độ thạc sĩ là 30 người – chiếm 38,46%, trình độ cử
nhân là 44 người chiếm 56,41%; Thâm niên công tác dưới 5 năm là 21 người
- chiếm 26,92%, từ 5 đến 10 năm là 16 người – chiếm 20,51%, từ 11 năm đến
20 năm là 28 người – chiếm 35,9%, trên 20 năm là 13 người – chiếm 16,67%
(Biểu đồ 3.2).
4 (5,13%)
Tiến sĩ
30 (38,46%)
Thạc sĩ
Cử nhân
44 (56,41%)
Biểu đồ 3.2. Trình độ của đối tượng phỏng vấn là giảng viên
Đối tượng cán bộ quản lý: 21 cán bộ quản lý (20 Nam – chiếm tỷ lệ
95,24%, 1 Nữ - chiếm tỷ lệ 4,76%; Độ tuổi dưới 30 là 9 người – chiếm
42,86%, tuổi trên 30 là 12 người – chiếm 57,14%; Trình độ tiến sĩ có 1 người
chiếm 4,76%, trình độ thạc sĩ là 8 người – chiếm 38,1%, trình độ cử nhân là
12 người chiếm 57,14%; Thâm niên công tác dưới 5 năm là 4 người - chiếm
19,05%, từ 5 đến 10 năm là 6 người – chiếm 28,6%, từ trên 10 năm có 11
người – chiếm 52,4% (Biểu đồ 3.3).
72
1 (4,76% )
Tiến sĩ
8 (38,1% )
Thạc sĩ
Cử nhân
12 (57,14% )
Biểu đồ 3.3. Trình độ của đối tượng phỏng vấn là cán bộ quản lý
Kết quả khảo sát được trình bày từ bảng 3.1 đến bảng 3.17.
Kết quả phỏng vấn về sự cần thiết phát triển môn thể thao dân tộc cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được trình bày ở
bảng 3.2.
Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn về sự cần thiết phát triển môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Cán bộ quản lý (n=21) Giảng viên (n=78) Sinh viên (n=1683) STT Mức độ
%
1. 2. 3. 4. Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết Ý kiến khác n 7 13 1 - % 33,33 61,91 4,76 - n 47 30 1 - % 60,26 38,46 1,28 - n 852 50,62 794 47,18 21 1,25 16 0,95
Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy:
Các cán bộ quản lý chủ yếu xác định việc phát triển môn thể thao
dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc ở
mức cần thiết với tỷ lệ 61,91%, mức rất cần thiết chỉ chiếm tỷ lệ 33,33%,
có 4,76% cho rằng không cần thiết.
Ý kiến của các giảng viên chủ yếu xác định việc phát triển môn thể
thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc ở
mức rất cần thiết chiếm tỷ lệ 60,26%, mức cần thiết chiếm tỷ lệ 38,46%, ý
kiến cho rằng không cần thiết chiếm tỷ lệ 1,28%.
73
Các sinh viên xác định việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh
viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc ở mức cần thiết và rất
cần thiết ở mức khá tương đồng (50,62% và 47,18%), chỉ có 1,25% ý kiến
cho rằng không cần thiết và 0,95% có ý kiến khác.
Như vậy, mặc dù các đối tượng phỏng vấn có tỷ lệ ý kiến khác nhau về
việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao
đẳng miền núi phía Bắc, song chủ yếu tập trung ở mức cần thiết và rất cần
thiết, còn các ý kiến khác chiếm tỷ lệ thấp.
Kết quả phỏng vấn về vai trò và ý nghĩa của việc phát triển môn thể
thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
được trình bày ở bảng 3.3.
Bảng 3.3. Kết quả phỏng vấn về vai trò và ý nghĩa của việc phát triển
môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc
Giảng viên (n=78) Sinh viên (n=1683) Vai trò, ý nghĩa STT
Cán bộ quản lý (n=21) n % n % n %
21 100 63 1. 80.77 1195 71.00
2. 32 41.03 446 26.50 18 85.71
21 100 39 3. 50.00 647 38.44
4. 30 38.46 624 37.08 20 95.23
21 100 32 5. 41.03 551 32.74
Duy trì bản sắc văn hoá thể chất của dân tộc, địa phương Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các khoa các trường Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực Là nội dung GDTC chất cho sinh viên 6. Ý kiến khác - - 12.82 35 2.08 10
74
Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy, các đối tượng phỏng vấn đều nhận thức
tương đối tốt về vai trò và ý nghĩa của các môn thể thao dân tộc trong việc
duy trì bản sắc văn hoá thể chất của dân tộc, địa phương (Từ 71% đến 100%
ý kiến lựa chọn). Còn lại những vai trò và ý nghĩa khác của việc phát triển
các môn thể thao dân tộc như: Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn
thể thao dân tộc của các khoa các trường; Làm phong phú đời sống tinh thần
của sinh viên; Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích
cực; Là nuội dung GDTC cho sinh viên được lựa chọn ở mức độ từ 23.81%
đến 100%. Các ý kiến khác chiếm tỷ lệ từ 2,08 đến 12,82%.
Kết quả này cho thấy, các đối tượng phỏng vấn chưa hoàn toàn nhận
thức đầy đủ được vai trò và tác dụng của và ý nghĩa của việc phát triển môn
thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc. Từ đó cho thấy, cần thiết phải tăng cường các biện pháp tuyên truyền,
tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc để nâng cao nhận thức về vấn đề này
cho sinh viên.
Kết quả phỏng vấn về hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên được trình bày ở bảng 3.4.
Bảng 3.4. Kết quả phỏng vấn về hình thức tổ chức tập luyện, thi
đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
Cán bộ Giảng viên Sinh viên
quản lý(n=21) (n=78) (n=1683) STT Hình thức
n % n % n %
1. Theo nhóm 5 23.81 26 33.33 444 26.38
2. Theo lớp 10 47.62 23 29.49 561 33.33
3. Câu lạc bộ 3 14.29 30 38.46 551 32.74
Qua bảng 3.4 cho thấy, hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể
4. Đội thể thao 3 14.29 22 28.21 284 16.87
thao dân tộc cho sinh viên theo nhóm chiếm tỷ lệ từ 23,81% đến 33,33%;
75
Hình thức tổ chức theo lớp chiếm tỷ lệ từ 29,49% đến 47,62%; Hình thức theo
câu lạc bộ chiếm tỷ lệ từ 14,29% đến 38,46% và hình thức theo đội thể thao
chiếm tỷ lệ từ 14,29% đến 28,26%.
Nhìn chung các hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể thao
dân tộc cho sinh viên chủ yếu được xác định là theo lớp, nhóm và câu lạc bộ.
Kết quả phỏng vấn những khó khăn trong việc phát triển các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên được trình bày ở bảng 3.5.
Bảng 3.5. Kết quả phỏng vấn những khó khăn trong việc phát triển
các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
Giảng viên (n=78) STT Những khó khăn
Cán bộ quản lý (n=21) % n n % Sinh viên (n=1683) % n
Chưa có phong 11 52.38 62 79.49 917 54.49 1 trào
Thiếu cơ sở vật 2 10 47.62 29 37.18 902 53.59 chất
Đội ngũ giảng
viên chưa đáp ứng
3 3 14.29 14 17.95 247 14.68 được chuyên môn
về các môn thể
thao dân tộc
Chương trình,
đề cương bài
giảng môn GDTC 4 5 23.81 20 25.64 374 22.22 chưa có nội dung
các môn thể thao
dân tộc
Những khó khăn 4 19.05 4 5.13 31 1.84 5 khác
76
Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy, khó khăn trong việc phát triển các môn
thể thao dân tộc cho sinh viên do chưa có phong trào chiếm tỷ lệ từ 52,38%
đến 79,94%; Khó khăn do thiếu cơ sở vật chất chiếm tỷ lệ từ 37,18 đến 53,59;
Khó khằn do đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn
thể thao dân tộc chiếm tỷ lệ từ 14.29% đến 17,95%; Khó khăn do chương
trình, đề cương bài giảng môn GDTC chưa có nội dung các môn thể thao dân
tộc chiếm tỷ lệ từ 22.22% đến 25.64%; Những khó khăn khác chiếm tỷ lệ từ
1.84% đến 19,05%.
Như vậy, kết quả phỏng vấn nếu trên đã xác định khó khăn chủ yếu
trong việc phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định là chưa có phong trào và thiếu
cơ sở vật chất.
Kết quả phỏng vấn các hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao
dân tộc cho sinh viên được trình bày ở bảng 3.6.
Bảng 3.6. Hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên
Cán bộ quản Giảng viên Sinh viên Các hình thức lý (n=21) (n=78) (n=1683) STT tập luyện n % n % n %
14.2 26.9 1. Nội khoá 3 72 4.28 21 9 2
32.0 23.8 2. Ngoại khoá 564 33.51 25 5 5 1
Kết hợp học nội 61.5 61.9 48 3. khoá với các hoạt 13 1038 61.68 4 0 động ngoại khoá
77
Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy, hình thức tổ chức tập luyện các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên trong giờ nội khoá không được các sinh viên ưa
chuộng – chỉ chiếm tỷ lệ 4.28%. Tuy nhiên hình thức này lại được các nhà
quản lý và các giảng viên ủng hộ chiếm tỷ lệ từ 14,29% đến 26.92%; Hình
thức ngoại khoá được sinh viên và giảng viên lựa chọn với tỷ lệ khá tập
trung ở mức 33,51% và 32,05%; Hình thức kết hợp học nội khoá với các
hoạt động ngoại khoá được các đối tượng phỏng vấn lựa chọn cao nhất với
tỷ lệ trên 61%.
Như vậy, có thể nhận thấy hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao
dân tộc cho sinh viên phù hợp hơn cả là với kết hợp học nội khoá với các hoạt
động ngoại khoá.
Kết quả phỏng vấn sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc về nhận thức và thực trạng tập luyện các môn thể thao dân tộc của
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được trình bày ở
bảng 3.7.
Kết quả ở bảng 3.7 cho thấy:
Về tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc, sinh viên
chủyếu được đánh giá ở mức rất quan trọng (50,62%) và quan trọng
(47,18%), còn số ít cho rằng không quan trọng chiếm tỷ lệ 1,25%.
Về hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc: có 15,68%
sinh viên rất hứng thú, 17,94% sinh viên hứng thú và 12,41% sinh viên cho
rằng không hứng thú tập luyện với các môn thể thao dân tộc.
Về mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc: có 14,91%
sinh viên thường xuyên tập luyện, 29,94% sinh viên không thường xuyên
tập luyện và 55,13% sinh viên không tham gia tập luyện các môn thể thao
dân tộc.
Bảng 3.7. Thực trạng nhận thức và tập luyện các môn thể thao dân tộc của
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc (n=1683)
Kết quả
Nội dung phỏng vấn
STT
n
%
Tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc
Rất quan trọng Quan trọng Không quan trọng Ý kiến khác
852 794 21 16
50.62 47.18 1.25 0.95
Mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc
Thường xuyên Không thường xuyên Không tham gia
251 504 928
14,91 29,94 55,13
Hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc
Rất hứng thú Hứng thú Không hứng thú
264 302 209
15,68 17,94 12,41
Các môn thể thao dân tộc đã tham gia tập luyện, thi đấu
Kéo co Đá cầu Đẩy gậy Vật dân tộc Ném còn Bắn nỏ Võ cổ truyền
589 475 332 217 480 232 230
34,99 28,22 19.73 12,89 28,52 13,78 13,66
Động cơ tham gia tập luyện ngoại khoá của
1 1.1 1.2 1.3 1.4. 2 2.1 2.2 2.3 3 3.1 3.2 3.3 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 4.6 4.7 5
sinh viên
Ham thích TDTT Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể Để đối phó trong thi, kiểm tra Sử dụng tích cực thời gian nhàn rỗi Muốn vận động vui chơi Muốn có sức khỏe tốt để học tập, lao động Muốn trở thành VĐV thể thao nghiệp dư Rèn luyện ý chí dũng cảm Trở thành con người phát triển toàn diện
709 991 98 339 785 1134 175 321 598
42,13 58,88 5,82 20,14 46,64 67,38 10,40 19,07 35,53
5.1 5.2 5.3 5.4 5.5 5.6 5.7 5.8 5.9
78
Về các môn thể thao dân tộc đã tham gia tập luyện, thi đấu cho thấy,
các sinh viên đã tham gia tập luyện, thi đấu 7 môn thể thao dân tộc. Trong số
đó, có 4 môn thể thao dân tộc phổ biến nhất thường được tiến hành trong các
đại hội thể thao là: Kéo co, Đẩy gậy, Ném còn và Bắn nỏ. Tuy nhiên, số
lượng sinh viên tham gia chiếm tỷ lệ khá thấp (từ 12,89% đến 34,99%), cụ thể
là: Kéo co chiếm tỷ lệ 34,99 %, Ném còn - 28,52%, Đá cầu - 28,22%, Đẩy
gậy - 19.73%, Vật dân tộc - 12,89%, Bắn nỏ - 13,78 và Võ cổ truyền -
13,66%. Điều này cho thấy, cần nhanh chóng có giải pháp phát phù hợp để
động viên, khuyến khích và thu hút đông đảo sinh viên tham gia tập luyện các
môn thể thao dân tộc.
Động cơ tham gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc khá đa dạng và được chia thành 3 nhóm:
Nhóm 1 tập trung ở các nguyên nhân động cơ chiếm tỷ lệ trên 50%,
bao gồm: Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể; Muốn có sức khỏe tốt để
học tập, lao động.
Nhóm 2 là các nguyên nhân động cơ chiếm tỷ lệ từ 20% đến dưới
50%, bao gồm: Sử dụng thời gian nhàn rỗi; Trở thành con người phát triển
toàn diện; Ham thích TDTT; Muốn vận động vui chơi.
Nhóm 3 là các nguyên nhân động cơ chiếm tỷ lệ dưới 20%, bao gồm:
Để đối phó trong thi, kiểm tra; Muốn trở thành VĐV thể thao nghiệp dư; Rèn
luyện ý chí dũng cảm.
Từ những kết quả trên cho thấy, mặc dù sinh viên các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc có nhận thức tương đối tốt về tầm quan trọng của
việc phát triển môn thể thao dân tộc. Tuy nhiên, hứng thú tập luyện, thi đấu
các môn thể thao dân tộc của sinh viên chưa cao (15,68% sinh viên rất hứng
thú, 17,94% sinh viên hứng thú). Như vậy đặt ra vấn đề cần có giải pháp làm
cho các môn thể thao trở nên hấp dẫn hơn, thu hút được đồng đảo sinh viên
tham gia tập luyện, thi đấu. Điều này sẽ khắc phục được tình trạng số lượng
sinh viên tham gia các môn thể thao dân tộc hiện nay còn ít (14,91% sinh viên
thường xuyên tập luyện).
Bảng 3.8. Kết quả phỏng vấn sinh viên các trường đại học, cao
đẳng miền núi phía Bắc về nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc
(n=1683)
Kết quả STT Nội dung phỏng vấn n %
Nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc 1
1.1 Có 1102 65,48
1.2 Không 581 34,52
Nhu cầu về hình thức tập luyện các môn thể thao dân tộc 2
2.1 Theo nhóm 441 26,2
2.2 Theo lớp 961 57,1
2.3 Câu lạc bộ 851 50,56
2.4 Đội thể thao 284 16,87
Nhu cầu về hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao dân tộc 3
3.1 Nội khóa 74 4,39
3.2 Ngoại khóa 81 4,81
Kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động 3.3 857 50,92 ngoại khóa
Nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc 4
4.1 Kéo co 1089 64.71
4.2 Đá cầu 975 57.93
4.3 Đẩy gậy 924 54,90
4.4 Vật dân tộc 502 29,82
4.5 Ném còn 890 52,88
4.6 Bắn nỏ 670 39,80
4.7 Võ cổ truyền 741 44,02
79
Kết quả phỏng vấn sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc về nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc được trình bày ở bảng 3.8.
Kết quả ở bảng 3.8 cho thấy:
Sinh viên không có nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc chiếm
tỷ lệ 65,48% và chỉ có 34,52% sinh viên không có nhu cầu tập luyện các môn
thể thao dân tộc.
Đa số sinh viên có nhu cầu tập thuyện các môn thể thao dân tộc theo 2
hình thức: theo lớp (57,1%) và theo câu lạc bộ (50,56%) trên cơ sở kết hợp
giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại khóa (50,92%).
Các môn thể thao dân tộc mà sinh viên có nhu cầu tập luyện cao nhất
là: Kéo co là 64.71%, Đá cầu là 57.93%, Đẩy gậy là 54,90% và Ném còn là
52,88%, kế đến là các môn: Võ cổ truyền là 44,02%, Bắn nỏ là 39,82% và
môn mà sinh viên có nhu cầu thấp nhất là Vật dân tộc là 29,82%.
Kết quả điều tra điều kiện của các trường đại học, cao đẳng để phát
triển các môn thể thao dân tộc được trình bày ở bảng 3.9.
Bảng 3.9. Kết quả điều tra điều kiện của các trường đại học, cao đẳng
để phát triển các môn thể thao dân tộc (n=99)
Kết quả STT Nội dung
1. Vật dân tộc n 27 % 27,27
2. Đá cầu 84 84,84
3. Đua thuyền 1 1,01
4. Kéo co 73 73,73
5. Đua ngựa 4 4,04
6. Đẩy gậy 65 65,65
7. Bắn nỏ 2 2,02
8. Ném còn 1 1,01
9. Võ cổ truyền 1 1,01
80
Kết quả điều tra điều kiện của các trường đại học, cao đẳng để phát
triển các môn thể thao dân tộc cho thấy ở bảng 3.9 cho thấy, hiện tại đa số
các trường chỉ có thể đủ điều kiện phát triển các môn thể thao dân tộc đòi
hỏi các điều kiện đơn giản về cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ tập luyện như:
Đá cầu (84,84%), Kéo co (73,73%) và Đẩy gậy (65,65), còn lại các môn
như: Vật dân tộc, Đua thuyền, Đua ngựa, Bắn nỏ, Ném còn và Võ cổ
truyền thì điều kiện để tập luyện và thi đấu rất hạn hẹp.
Với mục đích phát triển các môn thể thao dân tộc thông qua các hoạt
động ngoại khóa kết hợp với các giờ nội khóa, đề tài tiếp tục tìm một số vấn
đề có liên quan đến hoạt động ngoại khóa ngoại khoá của sinh viên các trường
đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Kết quả được trình bày từ các bảng 3.9
đến 3.11.
Kết quả điều tra những yếu tố hạn chế tham gia tập luyện ngoại
khoá của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được
trình bày ở bảng 3.10.
Bảng 3.10. Kết quả điều tra những yếu tố hạn chế tham gia tập luyện
ngoại khoá của sinh viên (n=1683)
Ý kiến đánh giá STT Những yếu tố n %
1 Không có đủ điều kiện sân bãi dụng cụ tập luyện 1363 80,98
2 Không có giáo viên hướng dẫn 246 14,62
3 Tinh thần tự giác của sinh viên không cao 392 23,29
4 Nội dung học các môn khác chi phối quá nhiều thời gian 443 26,32
5 Công tác tuyên truyền động viên chưa được chú trọng 901 53,54
81
Kết quả ở bảng 3.10 cho thấy, những yếu tố hạn chế tham gia tập luyện
ngoại khoá của sinh viên được xác định chủ yếu là: Không có đủ điều kiện
sân bãi dụng cụ tập luyện (80,98%) và Công tác tuyên truyền động viên chưa
được chú trọng (53,54%). Còn lại các yếu tố hạn chế thứ yếu khác chiếm tỷ lệ
thấp như: Không có giáo viên hướng dẫn (14,62%); Tinh thần tự giác của sinh
viên không cao (23,29%); Nội dung học các môn khác chi phối quá nhiều thời
gian (26,32%).
Thời điểm tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên được trình bày ở
bảng 3.11.
Bảng 3.11. Thời điểm tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên (n=1683)
Ý kiến đánh giá
STT Thời điểm Có Không
n % n %
Trước giờ học 1. 641 38,09 529 31,43
Giữa các giờ học 2. 424 25,19 669 39,75
Sau giờ học 3. 1113 66,13 185 10,99
Qua bảng 3.11 cho thấy, thời điểm tập luyện TDTT ngoại khóa của
sinh viên được tiến hành chủ yếu vào thời điểm sau giờ học chiếm tỷ lệ
66,13%, còn các thời điểm khác như giữa các giờ học và trước giờ học ít được
sinh viên tiến hành tập luyện TDTT ngoại khóa chiếm tỷ lệ từ 25,19 % đến
38,09%.
Kết quả điều tra thực trạng sinh viên tham gia tập luyện các môn thể
thao dân tộc được trình bày ở bảng 3.12.
Bảng 3.12. Kết quả điều tra thực trạng sinh viên các trường đại học cao
đẳng miền núi phía Bắc tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc (n=10)
Các môn thể thao Các môn thể thao Các trường đại học, STT dân tộc trong giờ nội dân tộc trong giờ cao đẳng ngoại khóa khóa
Trường Đại học Tân 2 (Kéo co, Đá cầu) 2 (Võ dân tộc, Ném 1. Trào còn)
Trường Đại học Hùng 3 (Đẩy gậy, Kéo co, 2 (Vật dân tộc, Bắn 2. Vương Đá cầu) nỏ)
Trường Đại học Sư 2 (Đá cầu, Kéo co) 2 (Đẩy gậy, Đá cầu) 3. phạm Thái Nguyên
Trường Cao đẳng 3 (Đá cầu, Đẩy gậy, 4. Công nghiệp Thái 1 (Đá cầu) Võ dân tộc) Nguyên
Trường Cao đẳng Y 5. 2 (Kéo co, Đá cầu) 2 (Ném còn, Đá cầu) tế Thái Nguyên
Trường Cao đẳng Sư 3 (Ném còn, Bắn nỏ, 6. 2 (Đẩy gậy, Đá cầu) phạm Hòa Bình Kéo co)
Trường Cao đẳng Sư 1 (Đá cầu) 2 (Đẩy gậy, Kéo co) 7. phạm Sơn La
Trường Cao đẳng Sư 2 (Bắn nỏ, Vật dân 8. 2 (Đá cầu, Kéo co) phạm Cao Bằng tộc)
Trường Cao đẳng Sư 3 (Đẩy gậy, Kéo co, 2 (Đẩy gậy, Kéo co) 9. phạm Lạng Sơn Ném còn)
Trường Cao đẳng Sư 3 (Kéo co, Đẩy gậy, 3 (Đẩy gậy, đá cầu, Võ 10. phạm Thái Nguyên đá cầu) dân tộc)
82
Kết quả ở bảng 3.12 cho thấy, đa số các trường chỉ sử dụng từ 1 – 3
môn thể thao dân tộc trong giờ nội khóa, với các môn như: Đẩy gậy, Kéo co,
Đá cầu và sử dụng 2 – 3 môn trong các giờ ngoại khóa, với các môn: Đẩy
gậy, Kéo co, Đá cầu, ném còn, Vật dân tộc, Võ dân tộc, Bắn nỏ).
Như vậy, tổng số môn thể thao dân được được sử dụng trong các giờ
thể thao nội khóa và ngoại khóa của sinh viên chỉ đạt 5-7 môn trong tổng số
19 môn thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc (như đã trình bày ở
bảng 3.1).
3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc
trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Để có cơ sở khoa học cho việc phát triển phong trào thể thao dân tộc
cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng các tỉnh miền núi phía Bắc, đề tài
tiếp tục xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao
dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc thông qua
phỏng vấn 21 cán bộ quản lý và 78 giảng viên đại học, cao đẳng. Nội dung
phỏng vấn được đánh giá theo điểm tương ứng với 3 mức:
Rất quan trọng: 3 điểm;
Quan trọng : 2 điểm;
Không quan trọng: 1 điểm.
Kết quả phỏng vấn các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn
thể thao dân tộc được trình bày ở bảng 3.13.
Kết quả ở bảng 3.13 cho thấy, căn cứ theo thứ tự điểm có thể xác
định được mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển
các môn thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc, theo thứ tự từ 1 đến 8 là:
Thứ 1: Bản sắc văn hóa dân tộc;
Thứ 2: Nhận thức của sinh viên về các môn thể thao dân tộc và tác
dụng của tập luyện TDTT.
83
Bảng 3.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân
tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc (n=99)
Thứ tự Ý kiến đánh giá
mức độ % STT Các yếu tố ảnh hưởng quan điểm tối Điểm
trọng đa
1. 171 57,57 6 Nội dung chương trình môn học GDTC
2. Trình độ giảng viên 220 74,07 3
3. 238 80,13 2
Nhận thức của sinh viên về các môn thể thao dân tộc và tác dụng của tập luyện TDTT
Bản sắc văn hóa dân tộc 4. 258 86,86 1
Kiểm tra, đánh giá thể lực 5. 132 44,44 8
tập 154 51,85 7 6. Động viên, khuyến khích luyện
Tổ chức hoạt động ngoại khoá 7. 195 65,65 4
Cơ sở vật chất 8. 180 60,60 5
9. 220 74,07 3 Hệ thống thi đấu các môn thể thao dân tộc
Thứ 3: Trình độ giảng viên; Hệ thống thi đấu các môn thể thao dân tộc;
Thứ 4: Tổ chức hoạt động ngoại khoá;
Thứ 5: Cơ sở vật chất;
Thứ 6: Nội dung chương trình môn học GDTC;
Thứ 7: Động viên, khuyến khích tập luyện;
Thứ 8: Kiểm tra, đánh giá thể lực.
Như vậy, có 9 yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến việc phát triển các môn
thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
mà đề tài cần đặc biệt chú ý khi lựa chọn và đề xuất các giải pháp.
84
3.1.3. Thực trạng thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc
Để đánh giá thực trạng thể lực chung của sinh viên các trường đại học, cao
đẳng miền núi phía Bắc, đề tài tiến hành theo dõi ngang thể lực chung của 2583
sinh viên (1349 nam; 1234 nữ) từ năm học thứ nhất đến năm học thứ ba thuộc 19
trường đại học và cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc, bao gồm: Trường Đại học
Nông Lâm Bắc Giang, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Trường Đại học
Công nghệ Thông tin Thái Nguyên, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thái
Nguyên, Đại học Tân Trào, Đại học Hùng Vương, Trường Cao đẳng Sư phạm
Lạng Sơn, Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng, Trường Cao đẳng Công nghiệp
Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Y tế
Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Sư phạm Hoà Bình, Trường Cao đẳng Sư phạm
Sơn La, Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên, Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai
Châu, Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai, Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái,
Trường Cao đẳng Cộng đồng Bắc Kạn, Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang.
Mẫu nghiên cứu nêu trên đã được xác định đảm bảo đại diện cho mẫu
tổng thể với độ tin cậy 95% và ngưỡng xác xuất p = 5%. Thời điểm đánh giá,
xếp loại thể lực chung của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc được tiến hành vào tháng 9 năm 2012.
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các test đánh giá, xếp loại
thể lực học sinh, sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ - BGDĐT ngày
18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể là:
Lực bóp tay thuận (KG): Đánh giá sức mạnh nhóm cơ tay
Chạy 30 m XPC (s): Đánh giá sức nhanh
Nằm ngửa gập bụng trong 30 giây (sl): Đánh giá sức mạnh bền
Bật xa tại chỗ (cm): Đánh giá sức mạnh chân
Chạy tùy sức 5 phút (m): Đánh giá sức bền chung
Chạy con thoi 4x10m (s): Đánh giá năng lực phối hợp vận động
Kết quả đánh giá được thể lực chung của sinh viên được trình bày ở
bảng 3.14 và 3.15.
Bảng 3.14. Thực trạng thể lực chung của nam sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
(Năm thứ nhất, n = 445; Năm thứ hai, n = 454; Năm thứ ba, n= 450)
Năm thứ Năm thứ nhất Năm thứ hai ba (2) (1) STT Các test t1-2 t1-3 t2-3 (3) ( x ±σ) ( x ±σ) ( x ±σ)
3,65* 2,13* Chạy 30m XPC (s) 2,20* 1 5,05± 0,38 4,93±0,46 4,91±0,37
Bật xa tại chỗ (cm) 2,87* 6,31* 2,77* 2 220,4±21,20 229,6±22,51 227,5±22,7
2,53* 2,34* 3,81* Nằm ngửa gập bụng 30 3 16.4±1,22 21,3±1,97 20,5±1,64 giây (sl)
Chạy 5 phút (m) 4,65* 3,64* 1,74 4 896.4±76,3 976,4±80,8 889,5±86,2
2,51* 4,32* 3,57* Lực bóp tay thuận (KG) 5 32,65±6,08 34,35±7,06 36,97±5,28
2,31* 2,53* 2,02* Chạy con thoi 4 x 10m (s) 6 10,10±1,21 10,13±1,05 11,02±1.13
• Ghi chú* p<0,05
Bảng 3.15. Thực trạng thể lực chung của nữ sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
(Năm thứ nhất, n = 416; Năm thứ hai, n = 410; Năm thứ ba, n= 408)
Năm thứ Năm thứ hai Năm thứ ba (2) STT Các test nhất (1) t1-2 t1-3 t2-3 (3) ( x ±σ) ( x ±σ) ( x ±σ)
1 Chạy 30m XPC (s) 2,75* 1,54 2,21* 5,90±0,5 5,97±0,53 5,75±0,42
2 Bật xa tại chỗ (cm) 2,63* 4,42* 3,62* 165,4±15.2 168,4±15,6 166,7±15,3
Nằm ngửa gập bụng 30 3 2,51* 3,72* 2,30* 8,4±0,65 8,5±0,74 8,1±0,57 giây (sl)
4 Chạy 5 phút (m) 3,09* 3,21* 4,17* 661,4±53,7 667,9±67,5 651,6±53,7
5 Lực bóp tay thuận (KG) 4,25* 5,85* 4,63* 34,6±4,03 28,31±3,42 31,47±3,14
6 Chạy con thoi 4 x 10m (s) 2,42* 3,24* 2,51* 13,43±1,21 13,36±1,41 13,31±1,26
• Ghi chú* p<0,05
85
Qua bảng 3.14 và 3.15 cho thấy:
Ở đối tượng nam sinh viên: Kết quả kiểm tra đều thể hiện thành tích
của các test ở năm thứ hai tốt hơn hẳn năm thứ nhất với độ tin cậy ở ngưỡng
xác xuất thống kê p < 0,05. Hay nói cách khác, thể lực chung của nam sinh
viên năm thứ hai tốt hơn năm thứ nhất. Tuy nhiên, đến năm thứ ba thì có 3/6
test có thành tích kém hơn hẳn so với năm thứ hai, với p <0,05, gồm các test:
Bật xa tại chỗ (cm), Nằm ngửa gập bụng 30 giây (sl) và Chạy 5 phút (m). Điều
này cho thấy sức mạnh bền, sức mạnh chân và sức bền chung của nam sinh
viên đã có giảm sút đáng kể.
Ở đối tượng nữ sinh viên: Giá trị trung bình của các test kiểm tra đều có sự
gia tăng từ năm học thứ nhất đến năm học thứ hai, song có ý nghĩa thống kê chỉ
thể hiện ở 5/6 test. Duy chỉ có test chạy 30 XPC (s) là sự gia tăng không có ý
nghĩa thống kê với p>0,05. Đến năm thứ ba có 3/6 test có thành tích thấp hơn năm
thứ hai với p<0,05, đó là các test: Bật xa tại chỗ, nằm ngửa gập bụng 30 giây và
chạy 5 phút, và kết quả này cũng tương đồng với đối tượng nam sinh viên.
Như vậy, nhìn chung thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc ở năm thứ hai tốt hơn năm thứ nhất, song có chiều hướng
giảm sút vào năm thứ ba. Điều này cho thấy rõ sự tác động tích cực của
chương trình GDTC chất áp dụng trong hai năm học đầu đến thể lực của sinh
viên. Còn ở năm thứ ba do không có sự tác động của chương trình GDTC nên
đễn đến thể lực chung của sinh viên có xu hướng giảm đi.
Chúng tôi cho rằng, kết quả này là hoàn toàn phù hợp vì hiện nay chương
trình GDTC dành cho đối tượng không chuyên TDTT trong các trường đại học,
cao đẳng chỉ được áp dụng ở năm học thứ nhất và thứ hai. Vấn đề đặt ra ở đây
là, cần rà soát các nội dung chính khóa, cũng như bổ sung hợp lý các hoạt động
TDTT ngoại khóa nhằm nâng cao thể lực chung cho sinh viên. Đặc biệt là ở
những năm học cuối khi chương trình môn học GDTC đã kết thúc.
Để làm rõ thực trạng thể lực chung của sinh viên các trường đại học, cao
đẳng miền núi phía Bắc, đề tài tiến hành xếp loại thể lực chung theo tiêu chuẩn
quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Kết quả được trình bày ở bảng 3.16.
Bảng 3.16. Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Năm thứ nhất
Các test
Xếp loại
STT
Nam (n=454)
1
Chạy 30m XPC (s)
2
Bật xa tại chỗ (cm)
3
Nằm ngửa gập bụng 30 giây (sl)
4
Chạy 5 phút (m)
Nam (n=450) n 63 261 126 45 306 99 63 297 90 54 279 117
5
Lực bóp tay thuận (KG)
6
Chạy con thoi 4 x 10m (s)
n 34 246 165 40 231 174 25 252 168 50 236 159 34 239 172 43 221 181
Tốt Đạt Không đạt Tốt Đạt Không đạt Tốt Đạt Không đạt Tốt Đạt Không đạt Tốt Đạt Không đạt Tốt Đạt Không đạt
Nữ Nam (n=416) (n=445) % n % 5,53 23 7,64 193 46,39 55,28 200 48,08 37,08 3,37 14 8,99 51,91 130 31,25 39,10 272 65,38 1,69 7 5,62 86 56,63 20,67 323 77,64 37,75 3,37 14 11,24 58 53,03 13,94 344 82,69 35,73 5,05 21 7,64 136 32,69 53,70 259 62,26 38,66 5,05 21 9,66 65 49,66 15,63 330 79,32 40,68
n 42 283 129 50 307 97 67 274 113 67 257 130 59 300 95 67 248 139
Năm thứ hai Nữ (n=410) n 33 229 148 47 127 236 33 88 289 60 67 283 47 201 162 27 87 296
% 8,05 55,85 36,10 11,46 30,98 57,56 8,05 21,46 70,49 14,63 16,34 69,03 11,47 49,02 39,51 6,59 21,22 72,19
% 9,25 62,34 28,41 11,01 67,62 21,37 14,76 60,35 24,89 14,76 56,61 28,63 12,99 66,08 20,93 14,76 54,63 30,61
Năm thứ ba Nữ (n=408) % n 11,28 46 239 58,57 123 30,15 2,70 11 94 23,04 303 74,26 2,70 11 111 27,21 286 70,09 2,69 11 76 18,63 321 78,68 11,28 46 227 55,64 135 33,08 4,17 17 87 21,32 304 74,51
% 14.00 58.00 28.00 10.00 68.00 22.00 14.00 66.00 20.00 12,00 62,00 26,00 54 12.00 297 66.00 99 22.00 45 10.00 270 60.00 135 30.00
86
Kết quả ở bảng 3.16 cho thấy, tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt ở các test
chiếm tỷ lệ thấp ở các năm học (5,62% - 14,76% ở nam và từ 1,69% -
14.63% ở nữ). Đặc biệt là tỷ lệ sinh viên không đạt ở các test còn chiếm tỷ
lệ cao (20% - 40,68% ở nam và từ 30,15% - 82,69% ở nữ). Trong đó, các
nữ sinh viên yếu nhất về sức bền chung và sức mạnh. Còn các nam sinh
viên yếu nhất về sức bền và khả năng phối hợp vận động.
Từ thực trạng thể lực chung của của sinh viên các trường đại học, cao
đẳng miền núi phía Bắc nêu trên cho thấy, cần có những biện pháp phù hợp
nhằm cải thiện thể lực chung một cách kịp thời cho sinh viên để đảm bảo chất
lượng của công tác GDTC và quá trình giáo dục toàn diện trong các nhà trường.
Trên cơ sở kết quả kiểm tra thể lực của đối tượng nghiên cứu, đề tài
tiến hành đánh giá, xếp loại tổng hợp thể lực của sinh viên ở các test theo quy
định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mỗi học sinh, sinh viên được đánh
giá 4/6 test ở mức đạt trở lên), kết quả được trình bày ở bảng 3.17.
Bảng 3.17. Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc
Nam (n=1349) Nữ (n=1234)
Năm học Tốt Đạt Tốt `Đạt Chưa đạt
n % n % n % n % n % Chưa đạt n %
73 16,4 253 56,9 119 26,7 60 14,4 235 56,5 121 29,1
92 20,3 273 60,1 89 19,6 79 19,3 243 59,3 88 21,4
81 18 265 58,9 104 23,1 72 17,7 235 57,6 101 24,7
Thứ nhất (nam=445; nữ=416) Thứ hai (nam=454; nữ=410) Thứ ba (nam=450; nữ =408)
87
Kết quả thu được ở bảng 3.17 cho thấy, tỷ lệ sinh viên xếp loại thể lực
tốt và trung bình ở năm thứ hai cao hơn năm thứ nhất, đồng thời tỷ lệ không
đạt ở năm thứ hai thấp hơn năm thứ nhất. Song đến năm thứ ba, tỷ lệ xếp loại
thể lực của sinh viên lại có chiều hướng giảm sút so với năm thứ hai. Về điều
này chúng tôi cho rằng, chương trình môn học GDTC ở các các trường đại
học và cao đẳng hiện nay được kết thúc vào cuối học kỳ 1 của năm thứ 2.
Chính vì vậy, làm ảnh hưởng đến sự duy trì thể lực chung của sinh viên. Nếu
như các trường duy trì tốt hoạt động TDTT ngoại khóa thì mới đảm bảo được
thể lực cho sinh viên trong suốt thời gian học tập tại trường.
Như vậy, thực trạng thể lực chung của sinh viên các trường đại học, cao
đẳng miền núi phía Bắc ở năm thứ hai tốt hơn năm thứ nhất, song có chiều
hướng giảm sút vào năm thứ ba. Tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt ở các test đánh
giá, xếp loại thể lực chiếm tỷ lệ còn thấp và tỷ lệ sinh viên không đạt ở các
test vẫn chiếm tỷ lệ cao. Nhìn chung từ năm học thứ nhất đến năm thứ ba, các
nữ sinh viên yếu nhất về sức bền chung và sức mạnh. Còn các nam sinh viên
yếu nhất về sức bền và khả năng phối hợp vận động.
3.1.4. Bàn luận về thực trạng phát triển các môn thể thao dân tộc hiện
nay của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Số lượng các môn thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc bao
gồm 19 môn (bảng 3.1). Trong đó có 7 môn thể thao dân tộc được tổ chức thi
đấu trong các giải thể thao với quy mô lớn là: Đẩy gậy; Bắn nỏ; Kéo co; Đá
cầu; Vật dân tộc; Võ dân tộc; Ném còn. Còn lại các môn chủ yếu được tổ
chức ở các lễ hội là: Đua thuyền, Đua ngựa, Phóng lao, Đi cà kheo, Tó má lẹ,
Tù lu, Đánh mảng, Bắn cung, Đánh cầu lông, gà bằng tay, Cờ người Nam,
Đánh đu, Bơi chải.
Đa số cán bộ quản lý và giảng viên đều xác định việc phát triển môn
thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc ở mức cần thiết (chiếm tỷ lệ 61,19% và 60,26%). Đồng thời ý kiến của
88
sinh viên về vấn đề này cũng ở ở mức tương đương (50,62% và 47,18%). Từ
đó cho thấy, các đối tượng phỏng vấn có sự tương đồng về ý kiến phát triển
môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc.
Hầu hết sinh viên chưa hoàn toàn nhận thức đầy đủ được vai trò và tác
dụng của và ý nghĩa của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên
các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Từ đó cho thấy, cần thiết
phải tăng cường các biện pháp tuyên truyền, tìm hiểu về các môn thể thao dân
tộc để nâng cao nhận thức về vấn đề này cho sinh viên (các ý kiến về việc
cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các khoa
các trường; Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên; Giải trí, sử dụng
thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực; Là nội dung GDTC cho sinh
viên chỉ chiếm tỷ lệ từ 23.81% đến 50%).
Thực trạng ý kiến của giảng viên và mong muốn của sinh viên là được
tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên theo 3 hình thức:
theo nhóm (23,81% đến 33,33%), lớp (29,49% đến 47,62%) và câu lạc bộ
(14,29% đến 28,26%).
Những khó khăn chủ yếu trong việc phát triển các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định
là chưa có phong trào (chiếm tỷ lệ từ 52,38% đến 79,94%) và thiếu cơ sở vật
chất (chiếm tỷ lệ từ 37,18 đến 53,59. Đồng thời, hình thức tổ chức tập luyện
các môn thể thao dân tộc cho sinh viên phù hợp hơn cả được xác định là với
kết hợp học nội khoá (chiếm tỷ lệ từ 33,51% và 32,05%) với các hoạt động
ngoại khoá (chiếm tỷ lệ trên 61%).
Thực trạng mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc chưa
cao chỉ có 14,91% sinh viên thường xuyên tập luyện, 29,94% sinh viên tập
luyện không thường xuyên và đặc biệt có đến 55,13% sinh viên không tham
gia tập luyện các môn thể thao dân tộc. Đồng thời, trong số các sinh viên tập
89
luyện thì tỷ lệ sinh viên có hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân
tộc còn thấp (15,68% đến 17,94%). Như vậy đặt ra vấn đề cần có giải pháp
làm cho các môn thể thao trở nên hấp dẫn hơn, thu hút được đồng đảo sinh
viên tham gia tập luyện, thi đấu. Từ đó, sẽ khắc phục được tình trạng số lượng
sinh viên tham gia các môn thể thao dân tộc hiện nay còn ít.
Nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc của sinh viên chiếm tỷ lệ
khá cao (65,48%) và chỉ có 34,52% sinh viên không có nhu cầu tập luyện
các môn thể thao dân tộc. Đồng thời, đa số sinh viên có nhu cầu tập thuyện
các môn thể thao dân tộc theo 2 hình thức: theo lớp (57,1%) và theo câu lạc
bộ (50,56%) trên cơ sở kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại
khóa (50,92%). Các môn thể thao dân tộc mà sinh viên có nhu cầu tập luyện
cao được xác định gồm: Kéo co; Đá cầu; Đẩy gậy; Ném còn; Võ cổ truyền;
Bắn nỏ.
Thực tế hiện nay, đa số các trường chỉ có thể đủ điều kiện phát triển các
môn thể thao dân tộc đòi hỏi các điều kiện đơn giản về cơ sở vật chất, sân bãi
dụng cụ tập luyện như: Đá cầu (84,84%), Kéo co (73,73%) và Đẩy gậy
(65,65), còn lại các môn như: Vật dân tộc, Đua thuyền, Đua ngựa, Bắn nỏ,
Ném còn và Võ cổ truyền thì điều kiện để tập luyện và thi đấu rất hạn hẹp.
Động cơ tham gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc khá đa dạng và được tập trung ở 3 nhóm:
Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể; Muốn có sức khỏe tốt để học tập, lao
động (chiếm tỷ lệ trên 50%); Sử dụng thời gian nhàn rỗi; Trở thành con người
phát triển toàn diện; Ham thích TDTT; Muốn vận động vui chơi (chiếm tỷ lệ
từ 20% đến dưới 50%); Để đối phó trong thi, kiểm tra; Muốn trở thành VĐV
thể thao nghiệp dư; Rèn luyện ý chí dũng cảm (chiếm tỷ lệ dưới 20%). Thời
điểm tập luyện TDTT ngoại khóa phù hợp của sinh viên được tiến hành chủ
yếu vào thời điểm sau giờ học (chiếm tỷ lệ 66,13%), tuy nhiên thời điểm khác
giữa các giờ học và trước giờ học ít được sinh viên tiến hành tập luyện TDTT
ngoại khóa hơn (25,19 và 38,09%).
90
Việc phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc thông qua hoạt động ngoại khóa, còn tồn tại những
yếu tố hạn chế như: Không có đủ điều kiện sân bãi dụng cụ tập luyện (80,98%);
Công tác tuyên truyền động viên chưa được chú trọng (53,54%); Không có giáo
viên hướng dẫn (14,62%); Tinh thần tự giác của sinh viên không cao (23,29%);
Nội dung học các môn khác chi phối quá nhiều thời gian (26,32%).
Đa số các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc chỉ sử dụng từ 1 – 3
môn thể thao dân tộc trong giờ nội khóa, với các môn như: Đẩy gậy, Kéo co, Đá
cầu và sử dụng 2 – 3 môn trong các giờ ngoại khóa, với các môn: Đẩy gậy, Kéo
co, Đá cầu, ném còn, Vật dân tộc, Võ dân tộc, Bắn nỏ). Như vậy, tổng số môn
thể thao dân tộc được được sử dụng trong các giờ thể thao nội khóa và ngoại
khóa của sinh viên chỉ đạt 7 môn so với 19 môn thể thao dân tộc ở ngoài các
trường đại học, cao đẳng tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Đặc biệt trong đó, sinh
viên đã tham gia tập luyện, thi đấu 7 môn thể thao dân tộc. Trong số đó, có 4
môn thể thao dân tộc phổ biến nhất thường được tiến hành trong các đại hội thể
thao là: Kéo co, Đẩy gậy, Ném còn và Bắn nỏ. Tuy nhiên, số lượng sinh viên
tham gia chiếm tỷ lệ khá thấp (từ 12,89% đến 34,99%).
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc
trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định bởi nhiều
yếu tố, tuy nhiên đề tài được xác định theo trình tự gồm: 1) Nhận thức của
sinh viên về các môn thể thao dân tộc và tác dụng của tập luyện TDTT; 2) Cơ
sở vật chất; 3) Trình độ giảng viên; Hệ thống thi đấu các môn thể thao dân
tộc; 4) Tổ chức hoạt động ngoại khoá; 5) Bản sắc văn hóa dân tộc; 6) Nội
dung chương trình môn học GDTC; 7) Động viên, khuyến khích tập luyện; 8)
Kiểm tra, đánh giá thể lực. Đây là 8 yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến việc
phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc mà đề tài cần đặc biệt quan tâm khi lựa chọn và đề xuất các
giải pháp.
91
Tỷ lệ sinh viên xếp loại thể lực tốt và trung bình ở năm thứ hai cao hơn
năm thứ nhất, đồng thời tỷ lệ không đạt ở năm thứ hai thấp hơn năm thứ nhất.
Song đến năm thứ ba, tỷ lệ xếp loại thể lực của sinh viên lại có chiều hướng
giảm sút so với năm thứ hai. Lý do chủ yếu ở đây là chương trình môn học
GDTC ở các trường đại học và cao đẳng hiện nay được kết thúc vào cuối học
kỳ 1 của năm thứ 2, đo đó làm ảnh hưởng đến sự duy trì thể lực chung của
sinh viên. Như vậy, cần thiết bổ sung hợp lý các hoạt động TDTT ngoại khóa
nhằm nâng cao thể lực chung cho sinh viên. Đặc biệt là ở những năm học cuối
khi chương trình môn học GDTC đã kết thúc.
Tóm lại, từ những kết quả nghiên cứu ở mục 3.1, đề tài đi đến một số
kết luận sơ bộ sau:
Ý kiến của các nhà quản lý, các giảng viên cũng như sinh viên đều xác
định cần thiết phải phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
Đa số sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đã
đánh giá đúng về tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc.
Tuy nhiên, sinh viên lại chưa nhận thức được đầy đủ về vai trò và vị trí của
việc phát triển môn thể thao dân tộc.
Các hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên chủ yếu được xác định là theo lớp, nhóm và câu lạc bộ. Đồng thời,
hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao dân tộc cho sinh viên phù hợp
hơn cả là sự kết hợp học nội khoá với các hoạt động ngoại khoá.
Khó khăn chủ yếu trong việc phát triển các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định là
chưa có phong trào và thiếu cơ sở vật chất.
Sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc có nhận thức
tương đối tốt về tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc. Tuy
nhiên, hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc của sinh viên
92
chưa cao (15,68% sinh viên rất hứng thú, 17,94% sinh viên hứng thú). Số sinh
viên không có nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc còn nhiều (chiếm
tỷ lệ 34,52%).
Sinh viên các trường cao đẳng, đại học khu vực miền núi phía Bắc
tham gia tập luyện và thi đấu ở 7 môn thể thao dân tộc (Kéo co, Đá cầu, Đẩy
gậy, Vật dân tộc, Ném còn, Bắn nỏ, Võ cổ truyền). Tuy nhiên, số lượng sinh
viên tham gia còn hạn chế (chiếm tỷ lệ từ 12,89% đến 34,99%).
Còn tồn tại những khó khăn trong việc phát triển các môn thể thao dân
tộc như: Chưa có phong trào tập luyện, thiếu cơ sở vật chất, chương trình, đề
cương bài giảng môn GDTC chưa có nội dung các môn thể thao dân tộc và
đặc biệt là đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn thể
thao dân tộc.
Hiện tại đa số các trường chỉ có thể đủ điều kiện phát triển các môn thể
thao dân tộc đòi hỏi điều kiện cơ sở vật chất đơn giản, sân bãi dụng cụ tập
luyện như: Đá cầu, Kéo co và Đẩy gậy, còn lại các môn: Vật dân tộc, Đua
thuyền, Đua ngựa, Bắn nỏ, Ném còn và Võ cổ truyền thì điều kiện để tập
luyện và thi đấu phức tập, tốn kém nên khó phát triển lâu dài.
Động cơ tham gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc tập trung vào các nguyên nhân: Nhận thấy
tác dụng rèn luyện thân thể; Muốn có sức khỏe tốt để học tập, lao động; Sử
dụng thời gian nhàn rỗi, Trở thành con người phát triển toàn diện; Ham
thích TDTT; Muốn vận động vui chơi.
Những yếu tố hạn chế việc tham gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên
được xác định chủ yếu là: Không có đủ điều kiện sân bãi dụng cụ tập luyện và
công tác tuyên truyền động viên chưa được chú trọng.
Thời điểm tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên được tiến hành chủ
yếu vào thời điểm sau giờ học, còn các thời điểm khác như giữa các giờ học và
trước giờ học ít được sinh viên tiến hành tập luyện TDTT ngoại khóa hơn.
93
Sinh viên được tập nội khóa 10 môn thể thao, tuy nhiên trong đó chỉ có
2 môn thể thao dân tộc (Đá cầu và Kéo co). Đồng thời, sinh viên tập luyện
ngoại khóa 16 môn thể thao, trong đó có 7 môn thể thao dân tộc (Kéo co, Đá
cầu, Đẩy gậy, Vật dân tộc, Ném còn, Bắn nỏ, Võ cổ truyền).
Số lượng các môn thể thao dân tộc được sinh viên tập luyện ít hơn so
với các môn thể thao dân tộc ở ngoài các trường đại học, cao đẳng trong khu
vực miền núi phía Bắc (7- 11 môn).
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc
trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định gồm:
Nhận thức của sinh viên về các môn thể thao dân tộc và tác dụng của tập
luyện TDTT; Cơ sở vật chất; Trình độ giảng viên; Hệ thống thi đấu các môn
thể thao dân tộc; Tổ chức hoạt động ngoại khoá; Bản sắc văn hóa dân tộc; Nội
dung chương trình môn học GDTC; Động viên, khuyến khích tập luyện;
Kiểm tra, đánh giá thể lực
Thực trạng thể lực chung của sinh viên sinh viên các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc ở năm thứ hai tốt hơn năm thứ nhất, song có
chiều hướng giảm sút vào năm thứ 3. Tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt ở các test
đánh giá, xếp loại thể lực chiếm tỷ lệ còn thấp và tỷ lệ sinh viên không đạt ở
các test vẫn chiếm tỷ lệ cao. Nhìn chung từ năm học thứ nhất đến năm thứ ba,
các nữ sinh viên yếu nhất về sức bền chung và sức mạnh. Còn các nam sinh
viên yếu nhất về sức bền và khả năng phối hợp vận động.
3.2. Lựa chọn và ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
3.2.1. Cơ sở lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
3.2.1.1. Cơ sở sử dụng các phương tiện TDTT vào quá trình học tập và
thời gian nhàn rỗi của sinh viên
Trong quá trình GDTC muốn thực hiện được mục đích và nhiệm vụ của
mình thì việc sử dụng đa dạng các phương tiện TDTT là hết sức quan trọng và
94
cần thiết. Nó đảm bảo cho việc thực hiện các tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
theo lứa tuổi sinh viên, giúp cho sinh viên mở rộng kiến thức rèn luyện thân
thể, tạo nên kỹ năng và hiểu biết về phương pháp tổ chức hoạt động thể dục
thể thao, tích cực tập luyện có hệ thống nội dung tiêu chuẩn rèn luyện thân thể
phục vụ, nâng cao sức khoẻ và phát triển các tố chất thể lực cho bản thân góp
phần đẩy mạnh phong trào TDTT quần chúng. Ngoài ra việc sử dụng đa dạng
các hình thức hoạt động TDTT còn nhằm nâng cao tính tự giác tích cực của
sinh viên. Sử dụng lượng vận động thể lực một cách có hệ thống phù hợp với
lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ là những yếu tố quan trọng trong sinh
hoạt đời sống của sinh viên, việc sử dụng các hoạt động TDTT như là một
giải pháp nghỉ ngơi tích cực và nâng cao khả năng lao động trí óc cho sinh
viên. Có loại nghỉ ngơi thụ động, có nghỉ ngơi tích cực và chúng có liên quan
mật thiết đối với các loại hoạt động khác nhau. Cơ chế sinh lý của nghỉ ngơi
tích cực có đặc điểm là sự thay đổi hoạt động của một nhóm cơ này bằng lao
động của một nhóm cơ khác, làm cho sự hồi phục sức mạnh tốt hơn là nghỉ
ngơi hoàn toàn. Đặc điểm này làm cơ sở cho việc tổ chức lao động và nghỉ
ngơi hợp lý và khoa học. Đặc điểm này làm cơ sở cho việc tổ chức lao động
và nghỉ ngơi hợp lý khoa học, đặc biệt là việc sử dụng các bài tập TDTT
trước, trong và sau giờ học văn hóa để giúp nâng cao hiệu quả và kéo dài khả
năng hoạt động của sinh viên.
Tuỳ từng đặc điểm, điều kiện có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động
trong nghỉ ngơi tích cực như: thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ, giờ học thể
dục nội khoá, ngoại khoá, các bài tự luyện tập của sinh viên, tham gia câu lạc
bộ, các hoạt động trong các kỳ nghỉ như tổ chức hành quân cắm trại, du lịch,
tập luyện và thi đấu từ cơ sở lớp, khoa, trường.
Việc sử dụng bài tập TDTT còn có tác dụng như một phương tiện hữu
hiệu chống lại sự căng thẳng về tâm lý và loại trừ hiện tượng quá lo lắng xúc
động, đặc biệt khi lao động trí óc trong thời gian dài, nhất là trong thời kỳ thi
và kiểm tra, đồng thời còn giúp sinh viên tổ chức được nếp sống văn minh,
95
lành mạnh loại trừ được các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút…
đang trở thành mối đe doạ trong học đường.
3.2.1.2. Tổ chức hoạt động TDTT phải căn cứ vào đặc điểm văn hóa
vùng miền và nhu cầu tập luyện của sinh viên
Khu vực miền núi phía Bắc với gần 50 dân tộc trên tổng số 54 dân tộc
sinh sống tại Việt Nam, trong đó 8 dân tộc đông dân nhất là: Kinh, Tày,
Nùng, Sán Dìu, Sán Chay, Dao, H’Mông, Hoa. Chính vì vậy, tiềm năng phát
triển các môn thể thao dân tộc ở khu vực miền núi phía Bắc là rất lớn, đặc biệt
là trong các trường đại học, cao đẳng.
Các môn thể thao dân tộc được tổ chức thi đấu trong các lễ hội, Hội thi
Thể thao Văn hoá các dân tộc góp phần bảo tồn các giá trị văn hoá truyền
thống. Những môn thể thao như: Ném còn, kéo co, đẩy gậy, đi cà kheo, đua
thuyền, đánh quay, bắn nỏ, Ném còn, chạy vượt đồi núi, vật… được liệt vào
kho tàng các trò chơi dân gian Việt Nam thường được tái hiện ở lễ hội.
Sự hấp dẫn của các môn thể thao dân tộc đã thu hút được đông đảo
quần chúng tham gia, đặc biệt là đối tượng học sinh, sinh viên. Nếu có sự
quan tâm thích đáng của các cấp, các ngành thì các môn thể thao dân tộc có
thể sẽ phát triển thành một phong trào rèn luyện sức khoẻ rộng rãi trong cộng
đồng các dân tộc và làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân
nói chung và học sinh, sinh viên các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.
Ngoài ra, khi lựa chọn các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cũng cần phải
tính đến nhu cầu tập luyện của sinh viên. Trên cơ sở đó tạo cho sinh viên có
một đời sống tinh thần lành mạnh, tạo hứng thú và niềm đam mê trong tập
luyện, đồng thời giúp sinh viên nhận thức được trách nhiệm giữ gìn bản sắc
văn hóa thể chất của dân tộc.
3.2.1.3. Cơ sở thực tiễn lựa chọn phát triển các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Việc lựa chọn các giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC cho
sinh viên nói chung, cũng như phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh
96
viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc nói riêng trước hết phải
dựa trên quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước về công tác
TDTT và chiến lược phát triển con người toàn diện đã được quán triệt trong
các văn kiện các Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam và các chỉ thị, nghị quyết
của Đảng cộng sản Việt Nam, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam năm 1992 điều 41 qui định: “Việc dạy và học TDTT trong trường
học là bắt buộc…”[53].
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế với mục tiêu là: "Tạo
chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp
ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học
tập của nhân dân..."[20].
Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện
chương trình GDTC cho sinh viên, cho phép các trường căn cứ vào điều kiện
cụ thể có thể lựa chọn và đưa vào giảng dạy một số môn thể thao mà nhà
trường đảm nhận được.
Căn cứ vào Chương trình GDTC của Nhà trường được biên soạn dựa
trên nội dung khung chương trình môn học GDTC do Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định đối với quá trình đào tạo đại học. Nội dung chương trình vừa là quy
định về mức độ kiến thức, kỹ năng của một số môn thể thao vừa là quy định
về mức độ phát triển thể chất mà sinh viên phải đạt được trong quá trình học
tập. Mức độ phát triển thể chất sinh viên phải đạt được trong học tập là kết
quả của quá trình học tập nội khoá và rèn luyện ngoại khoá. Chương trình
đảm bảo cung cấp cho sinh viên kỹ thuật và kỹ năng theo thứ bậc của nhận
thức và phát triển các tố chất vận động, quy định về nội dung và kế hoạch
hoạt động giảng dạy môn học, cũng như những quy định về yêu cầu kiểm tra
đánh giá kết quả học tập.
97
Căn cứ vào những kết luận đánh giá thực trạng hoạt động môn thể thao
dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc; Các yếu tố ảnh
hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc trong các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc và thực trạng thể lực của sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc (được trình bày ở mục 3.1).
Căn cứ vào lợi ích, tác dụng của việc phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên trong việc rèn luyện sức khoẻ, phát triển thể lực nhằm
phục vụ tốt cho lao động, học tập, sinh hoạt hàng ngày cũng như công tác
của sinh viên sau này khi ra trường.
Căn cứ vào các giải pháp có tính khả thi cao trong việc tổ chức, thực
hiện và kiểm tra đánh giá, đảm bảo tốt trong việc thực hiện mục đích và
nhiệm vụ phát triển các môn thể thao dân tộc mà đề tài đã đặt ra.
3.2.1.4. Thực trạng sử dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Quá trình nghiên cứu cho thấy, giải pháp phát triển các môn thể thao
dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được
thể hiện đơn lẻ trong kế hoạch công tác năm của Khoa, Bộ môn GDTC
thuộc các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Tổng hợp chung các
giải pháp về vấn đề này cho thấy, các trường chỉ hướng vào mục đích bổ
sung các môn thể thao tự chọn, cũng như tổ chức hoạt động ngoại khóa và
nâng cao thể lực cho sinh viên thông qua các môn thể thao dân tộc. Các giải
pháp cụ thể được xác định là: Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên; Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc
(ở một số không đòi hỏi cao về cơ sở vật chất); Tổ chức các giải thi đấu thể
thao dân tộc cho sinh viên; Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc
cho giáo viên và sinh viên; Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung
GDTC trong các giờ chính khoá; Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể
thao dân tộc cho sinh viên.
Ngoài ra, giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho quần chúng
nhân dân (trong đó có học sinh, sinh viên) được thể hiện trong định hướng
98
phát triển công tác TDTT quần chúng ở Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các
tỉnh miền núi phía Bắc theo kế hoạch hàng năm hoặc các giải pháp mang tính
tổng thể theo các đề án khôi phục, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân
tộc của Trung ương.
Các giải pháp mang tính vĩ mô trong Đề án Phát triển TDTT vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2008 – 2015 được xác định là:
Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác thông
tin tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn
ngành và toàn xã hội về công tác TDTT đối với đồng bào các dân tộc thiểu số
và miền núi. Trong đó, sẽ phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, bộ đội
biên phòng đóng trên địa bàn tỉnh hay cán bộ, đảng viên phải gương mẫu tập
luyện TDTT, đồng thời vận động quần chúng thực hiện...
Thứ hai, hướng dẫn, chỉ đạo đồng thời kiểm tra các hoạt động TDTT
phù hợp với từng địa phương, vùng đồng bào dân tộc.
Thứ ba, chỉ đạo và xây dựng mô hình điểm phát triển TDTT và xây
dựng cơ sở vật chất tại các thôn, bản và xã. Cụ thể là chọn 140 xã gồm: 85 xã
ở vùng dân tộc có số dân trên 100.000 người; 38 xã ở vùng dân tộc có số dân
từ 10.000 người đến dưới 100.000 người và 17 xã ở vùng dân tộc có số dân
dưới 10.000 để làm thí điểm mô hình hoạt động TDTT và xây dựng cơ sở vật
chất tại các thôn, bản và trung tâm xã. Trong đó, có mô hình điểm về thiết chế
quản lý và điều hành, mô hình điểm về cơ sở vật chất.
Thứ tư, xây dựng và chỉ đạo thống nhất hệ thống thi đấu thể thao quần
chúng cho đồng bào dân tộc thiểu số, bao gồm: Định kỳ tổ chức các Hội làng,
Lễ hội truyền thống, Ngày hội Văn hoá - Thể thao của từng dân tộc, Hội khoẻ
Phù Đổng trong các trường học phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động
Văn hoá - Thể thao khác trên địa bàn; Hàng năm tổ chức các giải thể thao
toàn thôn, toàn xã gắn với các ngày kỷ niệm lớn của đất nước.
Thứ năm, tạo nguồn nhân lực cho TDTT vùng đồng bào dân tộc thiểu
số như: hàng năm mở các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cộng tác viên TDTT,
99
chọn thanh niên dân tộc, học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, cử
tuyển đi học các trường TDTT để tạo nguồn cán bộ lâu dài cho từng dân tộc.
Đặc biệt là phát huy vai trò của già làng, trưởng bản trong việc quản lý, điều
hành và phát triển TDTT ở từng địa phương.
Thứ sáu, thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành và xã hội hoá trong chỉ
đạo điều hành và đầu tư phát triển TDTT vùng đồng bào dân tộc. Giải pháp
này nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của nhiều ngành, đơn vị, tập thể, cá
nhân... đồng thời phối hợp thực hiện đúng với chương trình mục tiêu quốc gia
về các vấn đề liên quan để đẩy mạnh phong trào TDTT tại mỗi địa phương.
Như vậy, từ những thực trạng giải pháp bảo tồn và phát triển các môn
thể thao dân tộc mang tĩnh vĩ mô, cũng thực trạng giải pháp mang tĩnh vi môn
về phát triển các môn thể như cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc là cơ sở khoa học quan trọng cho việc lựa chọn các giải
pháp khoa học mang tính khả đáp ứng được mục đích của đề tài luận án.
3.2.2. Lựa chọn và ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
3.2.1.1. Lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh
viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Trên cơ sở tổng hợp các nguồn tư liệu khác nhau, cùng với việc tuân
thủ các nguyên tắc lựa chọn giải pháp, đề tài xác định sơ bộ được 8 giải pháp
cơ bản nhằm phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc, đó là:
Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn
thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên;
Giải pháp 2: Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên;
Giải pháp 3: Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc;
Giải pháp 4: Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên;
Giải pháp 5: Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo
viên và sinh viên;
100
Giải pháp 6: Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong
các giờ chính khoá;
Giải pháp 7: Mở các Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên;
Giải pháp 8: Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho
sinh viên.
Để đảm bảo cơ sở khoa học cho việc lựa chọn giải pháp, đề tài tiến
hành phỏng vấn 78 giảng viên, 21 cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm và
1683 sinh viên (449 nam, 1234 nữ) nhằm lựa chọn giải pháp phát triển các
môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc.
Các giải pháp được đánh giá lựa chọn tùy thuộc vào mức độ quan trọng
của các giải pháp (Rất quan trọng; Quan trọng; Không quan trọng). Số phiếu
phát ra là 99, số phiếu thu về là 99. Những giải pháp có số ý kiến lựa chọn
chiếm tỷ lệ từ 70% trở lên sẽ được lựa chọn để đưa vào kiểm nghiệm trong
thực tiễn nhằm phát triển các môn thể thao dân tộc cho đối tượng nghiên cứu.
Kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được trình
bày ở bảng 3.18 và 3.19.
Kết quả ở bảng 3.18 cho thấy:
Trong số 8 giải pháp đề tài phỏng vấn lựa chọn, chỉ có 6/8 giải pháp
có số ý kiến lựa chọn ở mức độ rất quan trọng chiếm tỷ lệ từ 70% trở lên,
đó là: Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao
dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên; Tăng cường phổ biến
các môn thể thao dân tộc cho sinh viên; Đầu tư cơ sở vật chất cho phát
triển các môn thể thao dân tộc; Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc
cho sinh viên; Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các
giờ chính khoá; Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên.
Bảng 3.18. Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng viên về các giải
pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc (n=99)
Quan trọng Không quan
STT Những giải pháp Rất quan trọng trọng
n % n % n %
87 1. 87,88 10 10,10 2 2,02
2. 15 15,15 3 3,03 81 81,82
3. 74 74,75 23 23,23 2 2,02
4. 72 72,73 24 24,24 3 3,03
20 5. 20,20 75 75,76 4 4,04
6. 12 12,12 6 6,06 81 81,82
7. 79 79,80 14 14,14 6 6,06
8. 77 77,78 3 3,03 19 19,19
Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và sinh viên Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ chính khoá Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên
101
Chỉ có 2/6 giải pháp có số ý kiến lựa chọn ở mức độ quan trọng chiếm
tỷ lệ từ 70% trở lên, đó là: Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc
cho giáo viên và sinh viên; Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân
tộc cho sinh viên.
Bảng 3.19. Kết quả phỏng vấn sinh viên về các giải pháp sử dụng để phát
triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc (n=1683)
Quan trọng STT Những giải pháp
Rất quan trọng n % n % Không quan trọng n %
4,16 1. 1314 78,07 299 17,77 70
Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên
4,40 2. 396 23,53 1213 72,07 74 Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
5,71 3. 388 23,05 1199 71,24 96 Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc
8,56 97 5,76 4. 1442 85,68 144 Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên
145 8,61 1182 70,23 166 9,86 5.
Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và sinh viên
75 4,46 1375 81,70 233 6. 13,8 4 Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ chính khoá
7. 227 13,49 1319 78,37 137 8,14 Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên
1459 86,69 122 7,25 102 6,06 8.
Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên
102
Kết quả ở bảng 3.19 cho thấy:
Có 3/8 giải pháp có số ý kiến lựa chọn ở mức độ rất quan trọng chiếm
tỷ lệ từ 70% trở lên, bao gồm: Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá
của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên; Tổ
chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên; Tổ chức hoạt động ngoại
khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên
Có 5/8 giải pháp có số ý kiến lựa chọn ở mức độ quan trọng chiếm tỷ lệ
từ 70% trở lên, bao gồm: Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên; Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc; Mở
các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên và sinh viên; Sử
dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ chính khoá; Mở
các Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên.
Qua tổng hợp kết quả phỏng vấn ở bảng 3.19 và 3.20 cho thấy, có sự
tương đồng về ý kiến lựa chọn của đối tượng cán bộ quản lý và giảng viên,
cũng như sinh viên trong việc lựa chọn các giải pháp phát triển môn thể thao
dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Cả 8
giải pháp đều có ý kiến lựa chọn chiếm tỷ lệ từ 70% trở lên ở mức độ quan
trọng và rất quan trọng.
Như vậy, cả 8 giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên
các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đều được đề tài lựa chọn để
phát triển các môn thể thao dân tộc cho đối tượng nghiên cứu.
Nội dung cụ thể của các giải pháp bao gồm:
Giải pháp 1. Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn
thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên.
Mục đích: Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao nhận thức của
sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên về ý nghĩa, tác dụng của tập luyện các
môn thể thao dân tộc trong việc nâng cao sức khỏe, hoàn thiện thể chất cho
con người, tuyên truyền về ý nghĩa, vai trò của các môn thể thao dân tộc.
103
Nội dung: Phối hợp các đơn vị chức năng và các bộ phận có liên
quan (Ban giám hiệu, khoa, bộ môn GDTC, đoàn thanh niên...) tuyên
truyền, quảng bá ích lợi của thể thao dân tộc. Kết hợp giáo dục truyền
thống dân tộc với TDTT quần chúng.
Tăng cường quảng bá về thể thao dân tộc, giới thiệu các hình ảnh hoạt
động thể thao dân tộc thông qua các phóng sự, phim tài liệu, sách báo, tranh
ảnh... Tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa của thể thao dân tộc trong việc nâng
cao sức khỏe, hoàn thiện thể chất cho con người, giữ gìn bản sắc văn hóa
dân tộc. Đặc biệt là các môn thể thao dân tộc đặc trưng ở khu vực miền núi
phía Bắc.
Phát động các phong trào thể thao dân tộc, tổ chức trại hè thể thao dân
tộc v.v… Từ đó nhận thức của sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên về thể
thao dân tộc được nâng lên, góp phần thúc đẩy phong trào tập luyện các thể
thao dân tộc ngày càng lớn mạnh.
Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về ý nghĩa, tác dụng của thể thao dân tộc.
Xây dựng, tuyên dương những cá nhân điển hình hoạt động tích cực
trong việc hưởng ứng phong trào phát triển các môn thể thao dân tộc.
Tổ chức thực hiện: Ban giám hiệu, các khoa, bộ môn GDTC phối hợp
với đoàn thanh niên các trường đại học, cao đẳng, các cơ quan truyền thông
trung ương và địa phương tuyên truyền, về vai trò, giá trị văn hoá của các
môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên.
Các tiêu chí đánh giá:
Tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc;
Mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc;
Hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc;
Số lượng các môn thể thao dân tộc đã tham gia tập luyện, thi đấu.
Giải pháp 2. Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
Mục đích: Nâng cao hiểu biết và trang bị kiến thức về các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên.
104
Nội dung: Bổ sung các tài liệu, sách, luật, băng đĩa hình về các môn thể
thao dân tộc cho thư viện và các khoa, bộ môn GDTC nhằm phục vụ cho
công tác giảng dạy và học tập của sinh viên.
Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc trong
sinh viên.
Tổ chức cho sinh viên thăm quan thực tế các giải thi đấu thể thao
dân tộc.
Gắn kết việc phổ biến các môn thể thao dân tộc trong các giờ GDTC
như một nội dung chuyên môn để phát triển thể chất cho sinh viên
Tổ chức thực hiện: Các khoa, bộ môn GDTC phối hợp với phòng quản
lý sinh viên, đoàn thanh niên các trường đại học, cao đẳng, các cơ quan truyền
thông trung ương và địa phương tuyên truyền, quảng bá về hoạt động thể thao
dân tộc.
Các tiêu chí đánh giá:
Số lượng các sách, tài liệu hướng dẫn, băng đĩa hình về các môn môn
thể thao dân tộc cho sinh viên;
Số giờ học có phổ biến kiến thức, tập luyện các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên;
Số lượng các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc trong sinh viên;
Số lần thăm quan các giải thi đấu thể thao dân tộc của sinh viên.
Giải pháp 3. Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc
Mục đích: Để nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện đảm
bảo những điều kiện cần thiết phục vụ cho giảng dạy, tập luyện và thi đấu các
môn thể thao dân tộc.
Nội dung: Tiến hành cải tạo, sửa chữa nâng cấp cơ sở tập luyện: Sân
bãi, nhà tập... để có thể tận dụng tối đa điều kiện cơ sở vật chất của nhà
trường phục vụ giảng dạy, tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc trong
giờ chính khoá cũng như hoạt động ngoại khoá của sinh viên.
105
Đảm bảo hệ thống điện chiếu sáng, sân bãi, dụng cụ tập luyện các môn
thể thao dân tộc tùy thuộc vào điều kiện của từng trường phục vụ tập luyện và
thi đấu các môn thể thao dân tộc.
Các khoa, bộ môn GDTC lập các đề án, dự án, kế hoạch đề xuất với
Ban giám hiệu bổ sung, mua sắm và xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo cho
việc phát triển các môn thể thao dân tộc phù hợp.
Tổ chức thực hiện: Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo duyệt đề án, dự
án, kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc.
Các khoa, bộ môn GDTC và câu lạc bộ tự quản và có chức năng quản
lý, sử dụng các sở vật chất và xây dựng kế hoạch.
Các tiêu chí đánh giá:
Số lượng sân bãi phục vụ giảng dạy, tập luyện và thi đấu các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên;
Số lượng dụng cụ tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên;
Số lượng các dự án, kế hoạch đề xuất về tăng cường phát triển các môn
thể thao dân tộc cho sinh viên;
Kinh phí phục vụ phát triển các các môn thể thao dân tộc cho sinh viên.
Giải pháp 4. Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên
Mục đích: Tạo môi trường hoạt động thi đấu thường xuyên phong phú
và đa dạng, giúp sinh viên tiếp cận công tác tổ chức, điều hành và đồng thời
tuyển chọn học sinh vào các đội tuyển thể thao dân tộc.
Nội dung: Bám sát kế hoạch giảng dạy, học tập trong và ngoài trường,
kế hoạch năm học và sự chỉ đạo của Đảng ủy, Ban giám hiệu để xây dựng kế
hoạch tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao dân tộc hợp lý, hiệu quả.
Để việc tập luyện thi đấu các môn thể thao dân tộc đi vào đời sống văn
hoá, tinh thần của sinh viên. Các hoạt động thi đấu cần đảm bảo tính thường
xuyên, liên tục ở các lớp, khóa và toàn trường. Tổ chức định kỳ 1 năm một
106
lần các giải truyền thống toàn trường thể thao, trong đó có các môn thể thao
dân tộc.
Tham gia và tổ chức các giải thi đấu giao hữu các môn thể thao dân tộc
giữa các khoa, các trường đại học và cao đẳng trong khu vực.
Ban hành quy chế khen thưởng, động viên khuyến khích cho các cá
nhân và tập thể có thành tích trong các giải thi đấu thể thao dân tộc.
Tổ chức thực hiện: Khoa, bộ môn GDTC, công đoàn, phòng quản lý
sinh viên và đoàn thanh niên, phối hợp tổ chức tổ chức các giải thi đấu thể
thao dân tộc nhân dịp các ngày lễ lớn của nhà trường, của Ngành giáo dục -
đào tạo, Ngành TDTT và của đất nước...
Các tiêu chí đánh giá:
Số lượng các giải thi đấu nội bộ thể thao dân tộc trong năm học cho
sinh viên;
Số lượng các cuộc thi đấu giao hữu thể thao dân tộc của sinh viên các
trường đại học cao đẳng;
Quy mô của các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên (số lượng
các trường tham gia thi đấu, số lượng sinh viên tham gia thi đấu).
Giải pháp 5. Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho
giảng viên và sinh viên
Mục đích: Tăng cường kiến thức, luật thi đấu, nâng cao năng lực tổ
chức, trọng tài, tham gia các hoạt động thể thao dân tộc cho giáo viên và
sinh viên.
Nội dung: Hình thành các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho
giáo viên và sinh viên.
Mời các chuyên gia có trình độ về các môn thể thao dân tộc về giảng
dạy và phổ biến kiến thức, luật thi đấu các môn thể thao dân tộc.
Liên hệ với Vụ thể thao quần chúng, Tổng cục TDTT để cử các giảng
viên chuyên trách tham dự các lớp tập huấn về thể thao dân tộc, trên cơ sở đó
về mở các lớp bồi dưỡng ở các trường đại học, cao đẳng sở tại;
107
Tổ chức các đợt dã ngoại, thực tế về thể thao dân tộc cho sinh viên.
Tổ chức thực hiện: Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo việc kế hoạch mở
các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và sinh viên.
Các khoa, bộ môn GDTC đề xuất và thực thi kế hoạch mở các lớp bồi
dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và sinh viên.
Các tiêu chí đánh giá:
Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên;
Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho sinh viên;
Số lượng các đợt dã ngoại, thực tế về phát triển các môn thể thao dân
tộc gắn với thực tiễn hoạt động văn hóa thể chất của đồng bào các dân tộc ở
các tỉnh miền núi phía Bắc.
Giải pháp 6. Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong
các giờ chính khoá
Mục đích: Đa dạng hóa các nội dung GDTC, tăng cường thể lực cho
sinh viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc phát triển phong trào thể thao
dân tộc trong sinh viên trong các giờ GDTC chính khóa.
Nội dung: Thiết kế nội dung GDTC với các môn thể thao dân tộc thuộc
nhóm các môn thể thao tự chọn cho sinh viên.
Tiến hành giảng dạy, tổ chức tập luyện các môn thể thao hiện đại đan
xen với các môn thể thao dân tộc trong các giờ học GDTC chính khóa.
Phân công trách nhiệm cho từng nhóm, từng cán bộ giảng dạy, đảm bảo
việc sử dụng các môn thể thao dân tộc như một nội dung GDTC trong giảng
dạy nội khoá, cũng như xây dựng kế hoạch phát triển phong trào tập luyện các
thể thao dân tộc trong sinh viên.
Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng, nâng cao ý thức trách nhiệm
của cán bộ giảng viên đối với việc nâng cao chất lượng GDTC của sinh viên
và phát triển phong trào thể thao dân tộc. Tổ chức các hoạt động sinh hoạt
chuyên môn nghiệp vụ về nội dung thể thao dân tộc, đáp ứng yêu cầu nâng
108
cao chất lượng công tác GDTC và phong trào thể thao dân tộc ở các trường
đại học, cao đẳng trong những năm học tiếp theo.
Tổ chức thực hiện: Đảng ủy, Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo thực
hiện và các khoa, bộ môn GDTC chủ trì thực hiện việc đưa môn thể thao dân
tộc vào như nội dung GDTC trong các giờ chính khoá.
Các tiêu chí đánh giá:
Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình nội khóa
cho sinh viên;
Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình ngoại
khóa cho sinh viên;
Số lượng giảng viên tham gia giảng dạy các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên;
Số lần sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao dân tộc
cho đội ngũ giảng viên.
Giải pháp 7. Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên
Mục đích: Nhằm đáp ứng nhu cầu thiết thực của sinh viên là biết nhiều
môn, giỏi một môn, nâng cao hiệu quả giờ học chính khoá, đạt được tiêu
chuẩn thể lực chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đạt thành
tích cao trong các cuộc thi đấu thể thao dân tộc.
Nội dung: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về loại hình hoạt động câu
lạc bộ thể thao dân tộc, động viên sinh viên tham gia tập luyện.
Thành lập ban chủ nhiệm câu lạc bộ thể thao dân tộc và các thành viên,
có quy chế, chương trình hoạt động cụ thể.
Khoa, bộ môn GDTC, đoàn thanh niên tham gia điều hành, cố vấn hỗ
trợ chuyên môn cho các câu lạc bộ thể thao dân tộc.
Huy động các nguồn hỗ trợ cơ sở vật chất, xã hội hóa cho hoạt động
của các câu lạc bộ thể thao dân tộc.
109
Tổ chức thực hiện: Đảng ủy, Ban giám hiệu tạo điều kiện cho việc hình
thành các câu lạc bộ, khoa, bộ môn GDTC, đoàn thanh niên là nòng cốt cho
việc hình thành và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ thể thao dân tộc ở các
lớp, các khóa.
Các tiêu chí đánh giá:
Số lượng câu lạc bộ thể thao dân tộc của sinh viên;
Số lượng sinh viên tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thể thao dân tộc;
Số lượng cán bộ, giảng viên tham gia quản lý, cố vấn hỗ trợ chuyên
môn cho các câu lạc bộ thể thao dân tộc.
Kinh phí hoạt động của các câu lạc bộ của các câu lạc bộ thể thao dân
tộc cho sinh viên.
Giải pháp 8. Tổ chức hoạt động ngoại khoá các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên
Mục đích: Đa dạng hóa các hoạt động TDTT cho sinh viên, bổ sung
lượng vận động thể lực ngoài giờ GDTC chính khóa, nâng cao thể lực cho
sinh viên bằng các môn thể thao dân tộc.
Nội dung: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về loại hình hoạt động tập
luyện, thi đấu ngoại khoá các môn thể thao dân tộc.
Khuyến khích, động viên sinh viên tham gia ngoại khóa các môn thể
thao dân tộc.
Lập kế hoạch và thời khóa biểu cho hoạt động ngoại khóa các môn thể
thao dân tộc của sinh viên
Tổ chức hướng dẫn các hoạt động tập luyện ngoại khóa các môn thể
thao dân tộc.
Tổ chức thực hiện: Khoa, bộ môn GDTC chủ trì tổ chức và điều hành
hoạt động ngoại khoá các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại
học, cao đẳng.
110
Phải tiến hành đồng bộ các nhóm biện pháp liên quan thì mới có thể
xây dựng và hoàn thiện công tác GDTC nói chung và hoạt động TDTT ngoại
khoá nói riêng, có như vậy mới nâng cao thể lực cho sinh viên, đáp ứng được
mục tiêu của Bộ Giáo dục – Đào tạo về phát triển công tác GDTC.
Các tiêu chí đánh giá:
Số lượng sinh viên tham gia hoạt động các môn ngoại khóa thể thao
dân tộc;
Số lượng giảng viên hỗ trợ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa
các môn thể thao dân tộc;
Số lượng sinh viên tham hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân
tộc đạt tiêu chuẩn, đánh giá xếp loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Như vậy, cả 8 giải pháp nêu trên bước đầu đã có những cơ sở khoa học
cần thiết để kiểm nghiệm trong thực tiễn nhằm phát triển các môn thể thao
dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
3.2.1.2. Ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Tổ chức ứng dụng:
Để phát triển phong trào TDTT các môn thể thao dân tộc sâu rộng
trong sinh viên các trường đại học cao đẳng miền núi phía Bắc, đề tài tiến
hành kiểm chứng các giải pháp sau:
Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giảng viên;
Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên;
Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc;
Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên;
Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và
sinh viên;
111
Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ
chính khoá;
Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên;
Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên.
Với mục đích xác định hiệu quả các giải pháp đã lựa chọn, đề tài tiến
hành kiểm chứng 8 giải pháp đã xác định trong giai đoạn từ tháng 9/2014 đến
tháng 9/2015 tại 10 trường đại học, cao đẳng các tỉnh miền núi phía Bắc, đó là:
Trường Đại học Tân Trào, Trường Đại học Hùng Vương, Trường Đại học Sư
phạm Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên, Trường Cao
đẳng Y tế Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình, Trường Cao
đẳng Sư phạm Sơn La, Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng, Trường Cao đẳng
Sư phạm Lạng Sơn, Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên.
Trong quá trình kiểm chứng, đối tượng nghiên cứu học tập môn GDTC
theo Chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qua các học kỳ đối
với từng năm học cụ thể của sinh viên các trường đại học, cao đẳng. Tuy
nhiên, đối tượng kiểm chứng được tác động động nhân tố mới là giải pháp
phát triển các môn thể thao dân tộc mà đề tài lựa chọn.
Để xác định hiệu quả các giải pháp đã lựa chọn, ngoài việc tiến hành
đánh giá thông qua các tiêu chí đã xác định trong từng giải pháp, đề tài còn
đánh giá thêm sự tác động của các giải pháp đến kết quả xếp loại thể lực của
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Các tiêu chí này
được xác định thời điểm trước và sau khi áp dụng các giải pháp.
3.2.3. Đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đã ứng
dụng trong thực tiễn
3.2.3.1. Đánh giá hiệu quả theo từng giải pháp
Kết quả đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc, mà đề tài
ứng dụng được trình bày từ bảng 3.20 đến bảng 3.27.
112
Qua kết quả ở bảng 3.20a và 3.20b về kết quả kiểm chứng giải pháp
nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên, cán bộ quản lý và giảng viên sau kiểm chứng cho thấy:
Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng, vai trò và ý nghĩa của
việc phát triển môn thể thao dân tộc có sự thay đổi rõ rệt thể hiện quan
nhịp tăng trưởng giữa thời điểm trước và sau kiểm chứng (tăng trưởng từ -
107,1% đến 50,8%).
Mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc cũng gia tăng
rõ rệt (mức thường xuyên tập luyện tăng trưởng từ 25,4% đến 108,9%;
mức tập luyện không thường xuyên tăng từ trưởng từ 25,4% tăng trưởng
đến 59%);
Số lượng sinh viên hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao
dân tộc tăng trưởng từ 26,3% đến 119,1%). Đồng thời, số lượng các môn
thể thao dân tộc được sinh viên tập luyện, thi đấu cũng tăng trưởng từ
8,3 đến 98,9%.
Bảng 3.20a. Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn
thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên (n=1683)
Trường Đại học
Trường Đại học
Trường ĐHSP
Trường CĐ CN
Trường CĐ Y tế
Tân Trào
Hùng Vương
Thái Nguyên
Thái Nguyên
Thái Nguyên
Các tiêu chí
(n=168)
(n=172)
(n=174)
(n=179)
(n=160)
TKC SKC W(%) TKC SKC W(%) TKC SKC W(%) TKC SKC W(%) TKC SKC W(%)
88 75 125 43 34,7 -54,2 80 87 132 40 49,0 92 -74,1 80 141 33 42,1 87 -83,1 88 137 41 44,6 -72,8 84 72 125 35 39,2 -69,1
2 1 4 1 -120 1 1 0 1 1 2 1
3 1 -66.6 -100 1 1 0 1 1 0 3 1 0 -100 2 1 -66.6 -66.6
1. Nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc 1.1. Rất quan trọng 1.2. Quan trọng 1.3. Không quan trọng 1.4. Ý kiến khác 2. Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên
42,2 113 170 40,2 127 154 19,2 135 165 20 125 169 29,9 110 169
102 73,8 42 97 79,1 43 121 95,1 48 87 57,7 40 92 78,7 47
65 154 81,2 63 155 84,4 66 135 68,6 62 161 88,7 64 152 81,4
124 71,0 65 154 81,2 62 153 84,6 62 146 80,7 64 148 79,2 59
56 160 96,2 54 157 97,6 58 138 81,6 53 146 93,4 55 158 96,7
8 2 -120 0 0 0 3 1 -100 4 -120 5 1 -133,3 1
2.1. Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương 2.2. Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các khoa và nhà trường 2.3. Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên 2.4. Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực 2.5. Là phương tiện GDTC cho sinh viên 2.6. Ý kiến khác 3. Mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc 2.1. Thường xuyên 27 58 72,9 24 60 85,7 28 65 79,5 27 72 90,9 23 61 90,4
86 45,7 56 36,4 49 75 41,9 81 53 78 38,1 58 83 35,4 54
88 32 -93,3 90 29 -102,5 92 23 -120 96 -114,7 88 24 -114,2 26
91 43 2 111,1 25 26,3 39 -165,2 18 88 53 2 111,5 27 30,4 32 -160 23 87 59 5 105,2 25 59,3 38 -128,5 20 113,7 36,5 -96,2 28 30 24 75 57 4 91,2 62,1 -142,8 91 55 7 26 33 21
77 81 65 43 62 39 50 21,5 55,1 68,0 68,7 25,4 73,6 70,2 58 50 33 21 38 23 22 15,8 68 38,7 74 66,6 66 72,7 45 40 57 68 98,9 52 811,1 50,6 57,7 67,9 48,4 30,4 26,8 29,5 61 40 38 22 55 25 23 91 84 71 45 76 37 32 39,4 57 70,9 56 60,5 28 68,6 23 32,0 46 38,7 20 32,7 20 105 68 44 53 51 35 31 59,2 62 19,35 46 44,4 32 78,9 21 10,3 48 54,5 18 43,1 24 56 48 34 25 53 29 26 94 87 69 41 72 38 35
2.2. Không thường xuyên 2.3. Không tham gia 4. Hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc 3.1. Rất hứng thú 3.2. Hứng thú 3.3. Không hứng thú 5. Số lượng các môn thể thao dân tộc đã tham gia tập luyện, thi đấu 4.1. Kéo co 4.2. Đá cầu 4.3. Đẩy gậy 4.4. Vật dân tộc 4.5. Ném còn 4.6. Bắn nỏ 4.7. Võ cổ truyền
Bảng 3.20b. Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên (n=1683)
Trường CĐSP Thái Nguyên
Các tiêu chí (n=160) Trường CĐSP Sơn La (n=156) Trường CĐSP Cao Bằng (n=174) Trường CĐSP Lạng Sơn (n=180)
TKC SKC TKC SKC TKC SKC W(%) TKC SKC W(%) SKC W(%) Trường CĐSP Hòa Bình (n=160) W(%) W(%) TK C
85 134 44,7 126 75 50,7 151 44,5 91 153 50,8 79 118 39,5 96
71 26 -92,7 30 -87,8 23 -107,1 84 27 -102,7 78 42 -60 77 76
2 1 -66.6 1 -66.6 1 -66.6 3 1 -100 3 1 2 2 -100
2 1 -66.6 1 -66.6 0 0 2 1 -66.6 0 0 2 0 0
1. Nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc 1.1. Rất quan trọng 1.2. Quan trọng 1.3. Không quan trọng 1.4. Ý kiến khác 2. Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên
147 26,1 110 165 40 128 178 32,6 119 154 25,6 125 154 20,7 113
135 96,7 40 161 120,3 48 172 112,7 44 148 108,3 41 147 112,7 47
62 128 69,4 60 165 93,3 71 169 81,6 64 151 80,9 70 102 37,2
55 162 98,6 69 156 77,3 62 147 81,3 60 140 80 64 146 78,0
54 124 78,6 58 168 97,3 52 168 105,4 55 150 92,6 56 148 90,1
1 -133,3 1 1 -120 2 1 -66.6 3 -100 5 1 0 4 1
tập
2.1. Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương 2.2. Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các khoa và nhà trường 2.3. Làm phong phú đời sống tinh thần sinh của viên 2.4. Giải trí, sử thời gian dụng nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực 2.5. Là phương tiện GDTC cho sinh viên 2.6. Ý kiến khác 3. Mức độ tham luyện gia các môn thể thao dân tộc
27 52 63,2 26 74 96 24 77 104,9 22 62 95,2 23 78 108,9
48 62 25,4 43 79 59,0 47 71 40,6 52 82 44,7 44 74 50,8
25 -109,9 101 29 -110,7 104 21 -132,8 94 24 -118,6 89 20 -126,6 86
23 22 86 49 115,5 20 28 76,1 113,0 19 31 66,6 75 69 119,1 25 29 76 89 64 112,2 21 75,2 26 72 56 79 49 116 61,3
26 5 -135,4 22 -152 23 1 -183,3 22 6 -114,2 19 3 8 -81,4
2.1. Thường xuyên 2.2. Không thường xuyên 2.3. Không tham gia 4. Hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc 3.1. Rất hứng thú 3.2. Hứng thú 3.3. Không hứng thú 5. Số lượng các môn thao thể dân tộc đã tham luyện, gia tập thi đấu 4.1. Kéo co 4.2. Đá cầu 4.3. Đẩy gậy 4.4. Vật dân tộc 4.5. Ném còn 4.6. Bắn nỏ 4.7. Võ cổ truyền 52 45 36 19 48 27 24 82 68 72 37 88 53 36 44,7 40,7 66,6 64,2 58,8 65 40 66 49 31 20 50 25 23 79 83 62 44 92 48 45 17,9 51,5 66,6 75 59,1 63,0 64,7 54 41 30 23 46 22 25 86 80 65 47 84 41 38 45,7 64,4 73,6 68,5 58,4 60,3 41,2 65 53 37 22 47 20 26 96 81 69 42 81 42 32 38,5 58 41,7 47 60,3 33 62,5 21 53,1 49 70,9 23 20,6 17 85 82 61 40 56 25 31 37,7 54,2 59,5 62,2 13,3 8,3 58,3
thức,
Số lần thăm quan các giải thi đấu thể thao dân tộc của sinh viên
Số giờ học có phổ biến kiến tập luyện các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
Số lượng các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc trong sinh viên
Bảng 3.21. Kết quả kiểm chứng giải pháp tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên (n=10)
Các trường đại học, cao đẳng
Số lượng các sách, tài liệu hướng dẫn, băng đĩa hình về các môn môn thể thao dân tộc cho sinh viên TKC SKC W (%) TKC SKC W (%) TKC SKC W (%) TKC SKC W (%)
4 2
13 10
105,8 133,3
10 6
46,1 66,6
16 12
1 1
2 2
66.6 66.6
1 1
2 2
66.6 66.6
3
9
100
8
60,8
15
1
3
100
1
4
120
1
6
142,8
4
85,7
10
1
2
66.6
1
2
66.6
1
5
133,3
8
54,5
14
1
2
66.6
1
2
66.6
2
6
100
4
93,3
11
1
2
66.6
1
2
66.6
3
6
10
107,6
73,6
13
1
2
66.6
1
2
66.6
3
8
90,9
6
85,7
15
1
2
66.6
1
2
66.6
3
7
80
6
90,9
16
1
2
66.6
1
2
66.6
5
15
100
12
40
18
1
3
100
1
3
100
1. Trường Đại học Tân Trào 2. Trường Đại học Hùng Vương 3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên
Số lượng dụng cụ tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
Bảng 3.22. Kết quả kiểm chứng giải pháp đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc (n=10)
Các trường đại học, cao đẳng
Kinh phí phục vụ phát triển các các môn thể thao dân tộc cho sinh viên (triệu đồng)
Số lượng các dự án, kế hoạch đề xuất về tăng cường phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên TKC
SKC W(%) TKC SKC W(%)
Số lượng sân bãi phục vụ giảng dạy, tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên TKC SKC W(%) TKC SKC W(%)
3
5
50
7
13
60
2
8
120
19
25
27,2
3
6
66,6
8
14
54,5
1
7
150
12,5
20
46,1
2
4
66,6
6
12
66,6
1
5
133,3
17
22
25,6
3
5
50
5
10
66,6
2
6
100
10
13
26,1
2
6
100
7
11
44,4
1
4
120
8,5
13,5
45,4
3
6
66,6
7
12
52,6
1
5
133,3
16
18,5
14,4
3
5
50
4
13
105,8
1
5
133,3
17
23,5
32,1
2
6
100
7
12
52,6
2
6
100
6,5
20,5
103,7
3
8
90,9
7
10
35,2
1
7
150
7
14,5
69,7
3
7
80
8
15
60,8
1
5
133,3
18
24,5
30,5
1. Trường Đại học Tân Trào 2. Trường Đại học Hùng Vương 3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên
Bảng 3.23. Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên (n=10)
Quy mô của các giải Số lượng các Số lượng các thi đấu thể thao dân tộc cuộc thi đấu giao hữu giải thi đấu nội bộ thể cho sinh viên (số lượng thể thao dân tộc của thao dân tộc trong Các trường đại học, cao đẳng sinh viên các trường tham sinh viên các trường năm học cho sinh viên gia thi đấu) đại học cao đẳng
TKC SKC W (%) TKC SKC W (%) TKC SKC W (%)
1. Trường Đại học Tân Trào 2 6 100 1 2 66,6 35 112 104,7
2. Trường Đại học Hùng Vương 1 5 133,3 1 2 66,6 26 91 111,1
3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 2 5 85,7 1 4 120 32 94 98,4
4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 1 2 66.6 1 2 66,6 25 76 100,9
5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 1 3 300 1 2 66,6 26 68 89,3
6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 1 3 100 1 2 66,6 34 75 75,2
7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 2 4 66,6 1 2 66,6 36 100 94,1
8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 1 5 133,3 1 2 66,6 28 96 109,6
9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 1 3 100 1 2 66,6 27 81 100
10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên 4 9 76,9 2 5 85,7 72 156 73,6
Bảng 3.24. Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên
và sinh viên (n=10)
Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho sinh viên
Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên
Các trường đại học, cao đẳng
Số lượng các đợt dã ngoại, thực tế về phát triển các môn thể thao dân tộc gắn với thực tiễn hoạt động văn hóa thể chất của đồng bào các dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc
TKC SKC W (%) TKC SKC W (%) TKC SKC W (%)
1. Trường Đại học Tân Trào 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6
2. Trường Đại học Hùng Vương 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6
3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 1 2 66,6 1 4 120 1 4 120
4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6
5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6
6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6
7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 1 2 66,6 1 2 66,6 1 3 100
8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6
9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6
10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên 1 3 100 1 3 66,6 1 3 100
Bảng 3.25. Kết quả kiểm chứng giải pháp sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong
Các giờ chính khoá (n=10)
Số lượng Số
Các trường đại học, cao
đẳng Số lần sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao dân tộc cho đội ngũ giảng viên
TKC SKC TKC SKC TKC SKC TKC SKC W (%)
2 3
7 7
7 7
2 2
9 6
2 1
1 1
3 2
100 66,6
111,1
12
120
7
111,1
2
7
3
1
2
66,6
2
4
120
3
6
1
66,6
5
133,3
1
2
66,6
1
5
85,7
2
6
2
100
7
111,1
1
2
66,6
2
4
66,6
3
6
2
66,6
6
100
1
3
100
2
5
133,3
2
7
2
111,1
7
111,1
1
2
66,6
1
5
85,7
2
6
2
100
6
100
1
2
66,6
2
4
66,6
3
6
2
66,6
5
85,7
1
2
66,6
2
7
80
3
7
2
80
7
111,1
1
4
120
3
1. Trường Đại học Tân Trào 2. Trường Đại học Hùng Vương 3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên
lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình nội khóa cho sinh viên W (%) 111,1 80 Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình ngoại khóa cho sinh viên W (%) 111,1 111,1 giảng viên tham gia giảng dạy các môn thể thao dân tộc cho sinh viên W (%) 127,2 142,8
Số lượng câu lạc bộ thể thao dân tộc của sinh viên
Số lượng sinh viên tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thể thao dân tộc
Kinh phí hoạt động của các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên (triệu đồng)
Bảng 3.26. Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên (n=10)
Các trường đại học, cao đẳng
Số lượng cán bộ, giảng viên tham gia quản lý, cố vấn hỗ trợ chuyên môn cho các câu lạc bộ thể thao dân tộc
TKC SKC W (%)
TKC
SKC W (%)
TKC SKC W (%) TKC SKC W (%)
133,3
105
120,6
66,6
8
25
103,0
5
26
2
4
1
120
79,1
100
12.5
39
102,9
6
100
52
1
3
2
4
120
24
84
111,1
2
7
111,1
7
24.5
111,1
1
5
133,3
25
97
118,0
1
4
120
7.5
26
110,4
1
5
85,7
48
86
56,7
2
5
85,7
11.5
25
73,9
2
2
66,6
24
46
62,8
2
4
66,6
8.5
14
48,8
1
4
120
27
80
99,1
2
3
40
7
25.5
113,8
1
5
85,7
45
98
74,1
2
4
66,6
10
44
125,9
2
6
20
2
4
66,6
8
29
113,5
142,8
113
139,8
1
Trường Cao đẳng
2
7
17
72
156
255
48,1
111,1
41
102
85,3
8
1. Trường Đại học Tân Trào 2. Trường Đại học Hùng Vương 3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 10. Sư phạm Thái Nguyên
Số lượng sinh viên tham gia hoạt động các môn ngoại khóa thể thao dân tộc
Số lượng giảng viên hỗ trợ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân tộc
Bảng 3.27. Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức hoạt động ngoại khoá các môn thể thao dân tộc cho sinh viên (n=10)
Các trường đại học, cao đẳng
Số lượng sinh viên tham hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân tộc đạt tiêu chuẩn, đánh giá xếp loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
TKC 35 37
SKC W (%) 112,5 125 87,8 95
TKC 2 1
SKC W (%) 111,1 133,3
7 5
TKC 29 25
SKC W (%) 118 92
121,1 114,5
40
102
87,3
2
9
127,2
37
95
87,8
22
95
124,7
1
5
133,3
20
86
124,5
25
93
115,2
2
7
111,1
21
89
123,6
117
116,2
103
114,5
31
2
6
100
28
26
89
109,5
2
7
111,1
22
85
117,7
27
96
112,1
2
6
100
19
92
131,5
33
112
108,9
2
5
85,7
31
105
108,8
47
126
91,3
2
7
111,1
46
111
82,8
1. Trường Đại học Tân Trào 2. Trường Đại học Hùng Vương 3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên
113
Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị
văn hoá của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, càn bộ quản lý và giáo
viên ở bảng 3.21 cho thấy:
Số lượng các sách, tài liệu hướng dẫn, băng đĩa hình về các môn môn
thể thao dân tộc cho sinh viên tăng trưởng từ 80% đến 133,3%;
Số giờ học có phổ biến kiến thức, tập luyện các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên tăng trưởng từ 40% đến 93,3%;
Số lượng các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc trong sinh
viên tộc tăng trưởng từ 66,6 đến 100%;;
Số lần thăm quan các giải thi đấu thể thao dân tộc của sinh viên đấu
tăng trưởng từ 66,6 đến 120%.
Kết quả kiểm chứng giải pháp đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các
môn thể thao dân tộc ở bảng 3.22 cho thấy:
Số lượng sân bãi phục vụ giảng dạy, tập luyện và thi đấu các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên tăng trưởng từ 50% đến 100%;
Số lượng dụng cụ tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên tăng trưởng từ 35,2 đến 105,8%;
Số lượng các dự án, kế hoạch đề xuất về tăng cường phát triển các môn
thể thao dân tộc cho sinh viên tăng trưởng từ 100% đến 150%;
Kinh phí phục vụ phát triển các các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
tăng trưởng từ 14,4 đến 103,7%.
Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc
cho sinh viên ở bảng 3.23 cho thấy:
Số lượng các giải thi đấu nội bộ thể thao dân tộc trong năm học cho
sinh viên tăng trưởng từ 66,6% đến 300%;
Số lượng các cuộc thi đấu giao hữu thể thao dân tộc của sinh viên các
trường đại học cao đẳng tăng trưởng từ 66,6 đến 120%;
114
Quy mô của các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên (số lượng
các trường tham gia thi đấu, số lượng sinh viên tham gia thi đấu) tăng trưởng
từ 73,6 đến 111,1%.
Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao
dân tộc cho giảng viên và sinh viên ở bảng 3.24 cho thấy:
Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên
tăng trưởng từ 66,6 đến 100%;
Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho sinh viên
tăng trưởng từ 66,6 đến 120%;
Số lượng các đợt dã ngoại, thực tế về phát triển các môn thể thao dân
tộc gắn với thực tiễn hoạt động văn hóa thể chất của đồng bào các dân tộc ở
các tỉnh miền núi phía Bắc tăng trưởng từ 66,6 đến 120%.
Kết quả kiểm chứng giải pháp sử dụng môn thể thao dân tộc như nội
dung GDTC trong các giờ chính khoá ở bảng 3.25 cho thấy:
Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình nội khóa
cho sinh viên tăng trưởng từ 66,6% đến 133,3%;
Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình ngoại
khóa cho sinh viên tăng trưởng từ 66,6 đến 111,1%;
Số lượng giảng viên tham gia giảng dạy các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên tăng từ 85,7 đến 142,8%;
Số lần sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao dân tộc
cho đội ngũ giảng viên tăng trưởng từ 66,6 đến 120%.
Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho
sinh viên ở bảng 3.26 cho thấy:
Số lượng câu lạc bộ thể thao dân tộc của sinh viên tăng trưởng từ
66,6% đến 142,8%;
Số lượng sinh viên tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thể thao dân tộc tăng
trưởng từ 56,7 % đến 139,8%;
115
Số lượng cán bộ, giảng viên tham gia quản lý, cố vấn hỗ trợ chuyên
môn cho các câu lạc bộ thể thao dân tộc tộc tăng trưởng từ 40% đến 120%.
Kinh phí hoạt động của các câu lạc bộ của các câu lạc bộ thể thao dân
tộc cho sinh viên tộc tăng trưởng từ 73,9 đến 113,8%.
Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức hoạt động ngoại khoá các môn
thể thao dân tộc cho sinh viên ở bảng 3.27 cho thấy:
Số lượng sinh viên tham gia hoạt động các môn ngoại khóa thể thao
dân tộc tăng trưởng từ 87,3% đến 124,7%;
Số lượng giảng viên hỗ trợ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa
các môn thể thao dân tộc từ 85,7 đến 133,3 %;
Số lượng sinh viên tham hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân
tộc đạt tiêu chuẩn, đánh giá xếp loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo từ 82,8 đến 124,5%.
3.2.3.1. So sánh kết quả xếp loại thể lực của sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc trước và sau kiểm chứng giải pháp (bảng
3.28 và biểu đồ 3.4 và 3.5).
Kết quả ở bảng 3.28 và các biểu đồ 3.4, 3.5 cho thấy, các kết quả xếp
loại thể lực của sinh viên của các trường có tác động các giải pháp phát triển
các môn thể thao dân tộc đều có sự tăng trưởng cao so với thời điểm trước
kiểm chứng, cụ thể là:
Đối với nam: Kết quả thể lực của sinh viên năm thứ nhất tăng trưởng
14,2% ở loại tốt, 17,6% ở mức đạt và mức chưa đạt – 71,1%. Kết quả thể lực
của sinh viên năm thứ hai tăng trưởng 20,2% ở loại tốt, 13,3% ở mức đạt và
mức chưa đạt – 111,1%. Kết quả thể lực của sinh viên năm thứ ba tăng trưởng
16,9% ở loại tốt, 17,9% ở mức đạt và mức chưa đạt – 106,9%.
Đối với nữ: Kết quả thể lực của sinh viên năm thứ nhất tăng trưởng
18,1% ở loại tốt, 16,7% ở mức đạt và mức chưa đạt – 58,8%. Kết quả thể lực
của sinh viên năm thứ hai tăng trưởng 14,1% ở loại tốt, 16,2% ở mức đạt và
mức chưa đạt – 90,9%.
Bảng 3.28. Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
trước và sau kiểm chứng giải pháp (n=1683)
Nam (n=449) Nữ (n=1234)
Tốt Đạt Chưa đạt Tốt Đạt Chưa đạt Năm học TKC SKC W TKC SKC W TKC SKC W TKC SKC W TKC SKC W TKC SKC W
(%) (%) (%) (%) (%) (%)
Thứ nhất 18, 16, - (nam=154; 26 30 14,2 88 105 17,6 40 19 -71,1 60 72 235 278 121 66 1 7 58,8 nữ=416)
Thứ hai 14, 16, - (nam=150; 31 38 20,2 91 104 13,3 28 8 -111,1 79 91 243 286 88 33 1 2 90,9 nữ=410)
Thứ ba 15, 16, - (nam=145; 27 32 16,9 86 103 17,9 33 10 -106,9 72 84 235 276 101 48 3 0 71,1 nữ=408)
Nhịp tăng trưởng (%)
40
20
0
-20
-40
Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba
-60
-80
-100
-120
Xếp loại thể lực
Tốt
Đạt
Chưa đạt
Biểu 3.4. Nhịp tăng trưởng thể lực chung của nam sinh viên
sau kiểm chứng giải pháp
Nhịp tăng trưởng (%)
20
0
-20
-40
Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba
-60
-80
-100
Xếp loại thể lực
Tốt
Đạt
Chưa đạt
Biểu 3.5. Nhịp tăng trưởng thể lực chung của nữ sinh viên
sau kiểm chứng giải pháp
116
Kết quả thể lực của sinh viên năm thứ ba tăng trưởng 15,3% ở loại tốt,
16,0% ở mức đạt và mức chưa đạt – 71,1%.
Từ những kết quả và phân tích nêu trên cho thấy, không những các chỉ
tiêu kiểm chứng từng giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc mà đề tài đã
lựa chọn đều có sự tăng trưởng rõ rệt so với thời điểm trước khi kiểm chứng giải
pháp, mà các giải pháp thử nghiệm còn tác động tích cực đến việc nâng cao thể
lực cho sinh viên. Từ đó có thể khẳng định rằng, các giải pháp phát triển các
môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc bước đầu đã thể hiện rõ tính hiệu quả sau một năm thực nghiệm.
Như vậy, có thể khẳng định rằng, nhân tố mới là các giải pháp đưa vào
kiểm chứng là nguyên nhân tạo ra sự tăng trưởng các chỉ số phát triển các môn
thể thao dân tộc trong sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
3.2.4. Bàn luận về các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc
Cơ sở quan trọng để sử dụng các phương tiện TDTT một cách hợp lý
và hiệu quả vào quá trình học tập và thời gian nhàn rỗi của sinh viên, đó chính
là đảm bảo mục đích và nhiệm vụ của quá trình GDTC trong nhà trường. Việc
sử dụng đa dạng các phương tiện TDTT trong quá trình GDTC là hết sức
quan trọng và cần thiết, nó đảm bảo cho việc thực hiện các tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể theo lứa tuổi sinh viên, giúp cho sinh viên mở rộng kiến thức
rèn luyện thân thể, tạo nên kỹ năng và hiểu biết về phương pháp tổ chức hoạt
động thể dục thể thao, tích cực tập luyện có hệ thống nội dung tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể phục vụ, nâng cao sức khoẻ và phát triển các tố chất thể lực
cho bản thân góp phần đẩy mạnh phong trào TDTT quần chúng. Đồng thời,
tập luyện TDTT như một biện pháp nghỉ ngơi tích cực và nâng cao khả năng
lao động trí óc, một phương tiện hữu hiệu chống lại sự căng thẳng về tâm lý,
giúp sinh viên tổ chức được nếp sống văn minh, lành mạnh loại trừ được các
tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút… đang trở thành mối đe dọa
trong học đường.
117
Xét theo đặc điểm văn hóa, khu vực miền núi phía Bắc với gần 50
dân tộc trên tổng số 54 dân tộc sinh sống tại Việt Nam, trong đó 8 dân tộc
đông dân nhất là: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chay, Dao, H’Mông,
Hoa. Chính vì vậy, tiềm năng phát triển các môn thể thao dân tộc ở khu
vực miền núi phía Bắc là rất lớn, nhất là ở các trường đại học, cao đẳng.
Đồng thời, các môn thể thao dân tộc được tổ chức thi đấu trong các lễ hội,
Hội thi Thể thao Văn hoá các dân tộc góp phần bảo tồn các giá trị văn hoá
truyền thống như: Ném Còn, Kéo co, Đẩy gậy, Đi cà kheo, Đua thuyền,
Đánh quay, Bắn nỏ, Ném còn, Chạy vượt đồi núi, Vật… được liệt vào kho
tàng các trò chơi dân gian Việt Nam.
Sự hấp dẫn của các môn thể thao dân tộc đã thu hút được đông đảo
quần chúng tham gia, đặc biệt là đối tượng sinh viên. Nếu có sự quan tâm,
đầu tư thích đáng của các cấp, các ngành thì các môn thể thao dân tộc có thể
sẽ phát triển thành một phong trào rèn luyện sức khoẻ rộng rãi trong cộng
đồng các dân tộc và làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân
nói chung sinh viên các trường đại học cao đẳng miền núi phía Bắc nói riêng.
Khi lựa chọn các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh
viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cần phải tính toán đến
nhu cầu tập luyện của sinh viên, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên
các trường...Trên cơ sở đó tạo cho sinh viên có đời sống tinh thần lành mạnh,
tạo hứng thú và niềm đam mê trong tập luyện, đồng thời giúp sinh viên nhận
thức được trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc thông qua
các môn thể thao dân tộc.
Việc lựa chọn các giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC cho
sinh viên nói chung, cũng như phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh
viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc nói riêng trước hết phải
dựa trên quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước về công tác
TDTT và chiến lược phát triển con người toàn diện đã được quán triệt trong
các văn kiện các Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam, cũng như các chỉ thị, nghị
118
quyết của Đảng và Hiến pháp của Việt Nam. Đồng thời, căn cứ vào hướng
dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện chương trình GDTC là cho
phép các trường căn cứ vào điều kiện cụ thể để lựa chọn và đưa vào giảng dạy
một số môn thể thao dân tộc cho sinh viên.
Từ thực trạng hoạt động môn thể thao dân tộc trong các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát
triển các môn thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc và thực trạng thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc để đưa ra các giải pháp phù hợp mang tính khả thi.
Trên cơ sở tổng hợp các nguồn tư liệu phong phú trong và ngoài nước
và nguyên tắc lựa chọn giải pháp, đề tài xác định sơ bộ được 8 giải pháp cơ
bản nhằm phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại
học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Đồng thời, qua phỏng vấn cán bộ quản lý,
giáo viên và sinh viên, đề tài xác định được cả 8 giải pháp đều có số ý kiến
lựa chọn chiếm tỷ lệ từ 70% trở lên ở mức độ quan trọng và rất quan trọng, đó
là: 1) Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên; 2) Tăng cường phổ biến các
môn thể thao dân tộc cho sinh viên 3) Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các
môn thể thao dân tộc; 4) Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh
viên; 5) Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và
sinh viên; 6) Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ
chính khoá; 7) Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên; 8) Tổ chức
hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên.
Sự tương đồng về ý kiến lựa chọn của đối tượng cán bộ quản lý và
giảng viên, cũng như sinh viên trong việc lựa chọn các giải pháp phát triển
môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc đã tạo ra những cơ sở khoa học ban đầu cần thiết để đưa các giải
pháp vào kiểm nghiệm trong thực tiễn.
119
Để kiểm chứng thực tiễn, để tài sử dụng 30 tiêu chí đánh giá hiệu quả
từng giải pháp, bao gồm: 1) Nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển
môn thể thao dân tộc; 2) Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển môn
thể thao dân tộc cho sinh viên; 3) Mức độ tham gia tập luyện các môn thể
thao dân tộc; 4) Hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc; 5) Số
lượng các môn thể thao dân tộc đã tham gia tập luyện, thi đấu; 6) Số lượng
các sách, tài liệu hướng dẫn, băng đĩa hình về các môn môn thể thao dân tộc
cho sinh viên; 7) Số giờ học có phổ biến kiến thức, tập luyện các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên; 8) Số lượng các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể
thao dân tộc trong sinh viên; 9) Số lần thăm quan các giải thi đấu thể thao dân
tộc của sinh viên; 10) Số lượng sân bãi phục vụ giảng dạy, tập luyện và thi
đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên; 11) Số lượng dụng cụ tập luyện
và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên; 12) Số lượng các dự án, kế
hoạch đề xuất về tăng cường phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh
viên; 13) Kinh phí phục vụ phát triển các các môn thể thao dân tộc cho sinh
viên; 14) Số lượng các giải thi đấu nội bộ thể thao dân tộc trong năm học cho
sinh viên; 15) Số lượng các cuộc thi đấu giao hữu thể thao dân tộc của sinh
viên các trường đại học cao đẳng; 16) Quy mô của các giải thi đấu thể thao
dân tộc cho sinh viên (số lượng các trường tham gia thi đấu, số lượng sinh
viên tham gia thi đấu); 17) Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân
tộc cho giáo viên; 18) Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc
cho sinh viên; 19) Số lượng các đợt dã ngoại, thực tế về phát triển các môn
thể thao dân tộc gắn với thực tiễn hoạt động văn hóa thể chất của đồng bào
các dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc 20) Số lượng các môn thể thao dân
tộc sử dụng trong chương trình nội khóa cho sinh viên; 21) Số lượng các môn
thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình ngoại khóa cho sinh viên; 22) Số
lượng giảng viên tham gia giảng dạy các môn thể thao dân tộc cho sinh viên;
23) Số lần sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao dân tộc cho
đội ngũ giảng viên; 24) Số lượng câu lạc bộ thể thao dân tộc của sinh viên;
120
25) Số lượng sinh viên tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thể thao dân tộc; 26) Số
lượng cán bộ, giảng viên tham gia quản lý, cố vấn hỗ trợ chuyên môn cho các
câu lạc bộ thể thao dân tộc; 27) Kinh phí hoạt động của các câu lạc bộ của các
câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên; 28) Số lượng sinh viên tham gia
hoạt động các môn ngoại khóa thể thao dân tộc; 29) Số lượng giảng viên hỗ
trợ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân tộc; 30) Số
lượng sinh viên tham hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân tộc đạt tiêu
chuẩn, đánh giá xếp loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Không dừng lại ở đó, đề tài còn xác định hiệu quả tác động của các giải pháp
đến thể lực của đối tượng nghiên cứu.
Sau thời gian 1 năm kiểm chứng tại 10 trường đại học, cao đẳng đại
diện cho các tỉnh miền núi phía Bắc, đề tài đã xác định được hiệu quả của các
giải pháp. Các tiêu chí đánh giá đều có sự thay đổi rõ rệt sau khi kiểm chứng
giải pháp theo hướng tích cực. Điều này được thể hiện thông qua nhịp tăng
trưởng các chỉ tiêu đạt từ 8,3% đến 300%. Đồng thời, kết quả xếp loại thể lực
của sinh viên từ năm học thứ nhất đến năm học thứ 3 của các trường có tác
động các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc đều có sự tăng trưởng
cao so với thời điểm trước kiểm chứng (loại tốt tăng trưởng từ 14,1 đến
20,2%, loại đạt tăng từ 13,2% đến 17,9%, loại chưa đạt giảm từ - 58,8% đến -
111,1%). Kết quả này đã chứng minh rằng nhân tố mới là các giải pháp đưa
vào kiểm chứng là nguyên nhân tạo ra sự tăng trưởng các chỉ tiêu đánh giá sự
phát triển các môn thể thao dân tộc trong sinh viên. Đồng thời, các giải pháp
cũng là một trong những nguyên nhân tác động đến việc gia tăng thể lực của
sinh viên. Đặc biệt là giúp sinh viên năm thứ ba duy trì và phát triển thể lực
khi không còn được học tập môn GDTC trong chương trình nội khóa.
Tóm lại, từ những kết quả nghiên cứu ở mục 3.2, đề tài đi đến một số
kết luận sơ bộ sau:
Các nguyên tắc nguyên tắc cần tuân thủ trong việc lựa chọn giải pháp
phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
121
miền núi phía Bắc được xác định gồm: 1) Cơ sở sử dụng các nội dung TDTT
vào quá trình học tập và thời gian nhàn rỗi của sinh viên 2) Tổ chức hoạt động
TDTT phải căn cứ vào đặc điểm văn hóa vùng miền và nhu cầu tập luyện của
sinh viên 3) Cơ sở thực tiễn lựa chọn phát triển các môn thể thao dân tộc cho
sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên
và sinh viên,, đề tài đã lựa chọn được được 8 giải pháp cơ bản nhằm phát triển
các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc, bao gồm: 1) Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các
môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên 2) Tăng
cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên 3) Đầu tư cơ sở vật
chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc 4) Tổ chức các giải thi đấu thể
thao dân tộc cho sinh viên
5) Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và
sinh viên
6) Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ
chính khoá
7) Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên 8) Tổ chức hoạt
động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên.
Sau thời gian 1 năm kiểm chứng các giải pháp phát triển các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đã
khẳng định tính hiệu quả thông qua nhịp tăng trưởng các chỉ số đánh giá hiệu
quả các giải pháp mà đề tài đã xác định.
122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
1. Qua khảo sát thực trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường
đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cho thấy:
Sinh viên các trường cao đẳng miền núi phía Bắc đã đánh giá đúng về
tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc. Tuy nhiên, sinh viên
chưa thực sự nhận thức đầy đủ về vai trò và vị trí của thể thao dân tộc. Các
hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
chủ yếu được xác định là theo lớp, nhóm và câu lạc bộ. Đồng thời, hình thức
tổ chức tập luyện các môn thể thao dân tộc cho sinh viên phù hợp hơn cả là
kết hợp học nội khoá với các hoạt động ngoại khoá.
Sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc có động cơ
tập luyện đúng đắn, nhận thức tốt về tầm quan trọng của việc phát triển môn
thể thao dân tộc. Tuy nhiên, hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân
tộc của sinh viên chưa cao. Số sinh viên có nhu cầu tập luyện các môn thể thao
dân tộc còn ít.
Sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc tham gia tập
luyện và thi đấu ở 7 môn thể thao dân tộc (Kéo co, Đá cầu, Đẩy gậy, Vật dân
tộc, Ném còn, Bắn nỏ, Võ cổ truyền). Tuy nhiên, số lượng sinh viên tham gia
còn hạn chế.
Số lượng các môn thể thao dân tộc được sinh viên tập luyện ít hơn so
với các môn thể thao dân tộc ở các tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc (7-
11 môn trong tổng số 19 môn).
Còn tồn tại những khó khăn trong việc phát triển các môn thể thao dân
tộc như: Chưa có phong trào tập luyện, thiếu cơ sở vật chất, chương trình, đề
cương bài giảng môn GDTC chưa có nội dung các môn thể thao dân tộc và
123
đặc biệt là đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn thể
thao dân tộc.
Thực trạng thể lực chung của sinh viên sinh viên các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt
ở các test đánh giá, xếp loại thể lực còn thấp và tỷ lệ sinh viên không đạt
còn cao.
2. Qua nghiên cứu, đề tài đã lựa chọn được 8 giải pháp phát triển giải
pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học,
cao đẳng miền núi phía Bắc, bao gồm:
Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên;
Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên;
Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc;
Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên;
Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và sinh viên;
Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ chính khoá;
Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên;
Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên.
Trên cơ sở kiểm chứng khoa học, các giải pháp mà đề tài lựa chọn bước
đầu đã thể hiện tính hiệu quả sau 1 năm áp dụng thông các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả kiểm chứng từng giải pháp và kết quả xếp loại thể lực chung của sinh viên.
Các chỉ số này đều đạt trị số tăng trưởng cao sau khi áp dụng các giải pháp (đạt từ
8,3% - 300%).
Kiến nghị
1. Các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cần phải quan tâm
phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên nhằm giữ gìn bản sắc văn
hóa dân tộc, đồng thời nâng cao chất lượng công tác GDTC và thúc đẩy
phong trào thể thao dân tộc phát triển mạnh mẽ trong các nhà trường.
124
2. Các giải pháp mà đề tài lựa chọn cần thiết phải ứng dụng rộng rãi để
phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ thể thao quần chúng – Tổng cục TDTT
cần hình thành hệ thống thi đấu chính thức (2 năm/lần) các môn thể thao dân
tộc trong hệ thống các trường chuyên nghiệp để nhanh chóng thúc đẩy phong
trào tập luyện các môn thể thao dân tộc trong sinh viên.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1. Nguyễn Đức Thụy (2011), Thực trạng kết quả học tập môn GDTC ở
trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học Đào tạo và
Huấn luyện thể thao (1), Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, tr. 59-63.
2. Nguyễn Đức Thụy (2015), Thực trạng và nhu cầu tập luyện các môn thể
thao dân tộc của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc, Tạp chí Khoa học Đào tạo và Huấn luyện thể thao (4), Trường Đại
học TDTT Bắc Ninh, tr. 37-40.
3. Nguyễn Đức Thụy (2015), Thực trạng thể lực chung của sinh viên các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc", Tạp chí Khoa học Đào tạo
và Huấn luyện thể thao (5), Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, tr. 71-73.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Tài liệu tiếng Việt
1. Nguyễn Ngọc Kim Anh (2013), Nghiên cứu phát triển TDTT quần chúng
xã, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc, Luận án tiến sĩ, Viện
Khoa học TDTT, Hà Nội.
2. Toàn Ánh (1970), Nếp cũ con người Việt Nam (phong tục cổ truyền), NXB
Khai trí, Sài Gòn.
3. Toàn Ánh (1974), Hội hè đình đám – Nam chi tùng thủ thư xuất bản, Sài Gòn.
4. Bài phát biểu của đ/c Tổng bí thư Đỗ Mười tại Hội nghị lần thứ 7 BCH TW
Đảng khóa VII ngày 25/7/1994 – Văn Kiện Hội nghị lần thứ 7, BCH TW
khóa VII (tr. 23).
5. Phạm Đình Bẩm (1999), Giáo trình quản lý TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.
6. Phạm Đình Bẩm (2003), Quản lý Thể dục Thể thao, Tài liệu chuyên khảo
dành cho hệ cao học và đại học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.
7. Phạm Đình Bẩm (2005), Một số vấn đề cơ bản về quản lý Thể dục Thể
thao, Tài liệu chuyên khảo dành cho học viên Cao học TDTT, NXB TDTT,
Hà Nội.
8. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1960), Chỉ thị 36/ CT – TW của ban bí thư TW
Đảng về tăng cường công tác TDTT trong những năm tới, ngày 13/11/ 1960.
9. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1970), Chỉ thị 180/ CT – TW của Ban bí thư
TW Đảng về công tác TDTT, ngày 26/08/1970.
10. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1994), Chỉ thị 36/ CT – TW của Ban bí thư
TW Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới, ngày 24/03/1994.
11. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1995), Chỉ thị 133/ TTg của Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng quy hoạch và phát triển ngành TDTT, ngày
07/03/1995.
12. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1992), Văn kiện đại hội đại biểu toàn
quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII, tháng 06/ 1991, NXB Sự thật,
Hà Nội.
13. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1993), Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban
chấp hành TW Đảng khoá VII - Đổi mới công tác giáo dục và đào tạo
14. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ V Ban
chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII, tháng 07/ 1998 – Giữ
gìn bản sắc văn hoá dân tộc, NXB Chính trị quốc gia.
15. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia.
16. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1999), Nghị quyết Hội nghị lần thứ II,
Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII về công tác giáo dục.
17. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2006), Văn kiện Đại hội X, NXB chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
18. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2011), Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.
19. Ban chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày
01/12/2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển
mạnh mẽ của sự nghiệp thể dục, thể thao đến năm 2020.
20. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày
4/11/2013 "về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế", NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.
21. Nguyễn Chí Bền (2014), Tác động của một số hoạt động văn hóa, thể
thao và du lịch đối với đời sống con người Việt Nam trong thời kỳ CNH,
HĐH và HNQT, Đề tài tổng kết Chương trình nghiên cứu khoa học cấp
Bộ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
22. Bộ Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch (1991), Đảng và Nhà nước
về TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.
23. Bộ văn hóa và Tổng cục TDTT, Thông tư Liên Bộ số 915/ TTLK.
24. Bộ Văn hóa và Tổng cục TDTT, Hướng dẫn thực hiện Thông tư Liên Bộ,
Văn bản số 472 ngày 11/4/1989.
25. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tư 02/2009/ TT-BVHTTDL, ngày
17/3/2009, Hướng dẫn việc tổ chức đánh giá phong trào TDTT quần
chúng ở địa phương.
26. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể
chất trong nhà trường các cấp.
27. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Thông tư 11/ TT, GDTC về hướng dẫn
thực hiện chỉ thị 36/ CT – TW ngày 01/06/1994.
28. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể chất
trong nhà trường các cấp năm học 1994–1995; 1995 –1996; 1996–1997;
1997–1998.
29. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Chương trình mục tiêu cải tiến nâng cao
chất lượng giáo dục thể chất – sức khoẻ, phát triển và bồi dưỡng nhân tài
thể thao học sinh, sinh viên trong nhà trường các cấp giai đoạn 1995 –
2000 và đến 2005.
30. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Thông tư 2869/ GDTC về hướng dẫn chỉ
thị 133/ TTg ngày 04/05/1995.
31. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995) – Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể
chất trong trường học các cấp – Hà Nội.
32. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Quy hoạch phát triển TDTT ngành giáo
dục đào tạo 1996 – 2000 và định hướng đến năm 2025 (tháng 12/ 1996).
33. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Phân phối chương trình giáo dục thể chất
trong các trường Đại học (quyết định 2003/ QĐ-GDTC ngày 23/01/1998).
34. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày
18/9/2008, Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.
35. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 1443 /QĐ-BGDĐ, ngày
23/4/2013 về việc ban hành Điều lệ Hội thi Nghiệp vụ sư phạm-Văn nghệ-
Thể thao các trường sư phạm toàn quốc lần thứ V-2013.
36. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Kế hoạch hành động của nghành giáo
dục triển khai chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 29-NQ/TW “về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
37. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 795/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng
3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành
Điều lệ Hội thi Văn hóa - Thể thao các trường phổ thông Dân tộc nội
trú toàn quốc lần thứ VII – 2014.
38. Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp (1983), Lý luận và phương
pháp huấn luyện thể thao, Sở TDTT, thành phố Hồ Chí Minh.
39. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1991), Lý luận và phương pháp thể thao
trẻ, NXB TDTT, thành phố Hồ Chí Minh.
40. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1986), Kiểm tra năng lực thể chất và thể
thao trẻ, NXB TDTT, thành phố Hồ Chí Minh.
41. Chính phủ nước cộng hòa XHCN Việt Nam (1989), Chỉ thị 112/ CT của
Hội đồng Bộ trưởng về công tác TDTT trong những năm trước mắt, ngày
09/05/1989.
42. Chính Phủ (2005), Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 "về đổi
mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 -
2010", NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.
43. Chính phủ (2014), Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 về Chương
trình hành động của Chính phủ trong việc thực hiện nghị quyết số 29-
NQ/TW ngày 04/11/2013 hội nghị lần thứ tám ban chấp hành trung ương
khóa XI "về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".
44. Dương Nghiệp Chí (1991), Đo lường thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
45. Chỉ thị 133 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng và quy hoạch phát triển
ngành nghề thể thao, ngày 07-3-1995.
46. Chiến lược phát triển thể dục, thể thao đến năm 2020 (Ban hành theo
Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ).
47. Lương Kim Chung (1987), Thể dục chống mệt mỏi, NXB TDTT, Hà Nội.
48. Chương trình giáo dục thể chất trong các trường đại học (ban hành theo
Quyết định 203/QĐ TDTT (1989) của Bộ Đại học Trung học Chuyên
nghiệp và dạy nghề.
49. Đại Việt sử ký toàn thư – Tập I – NXB khoa học Xã hội, Hà Nội, 1968.
50. Nguyễn Trọng Hải (1996), Cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm xác định nội
dung giáo dục thể chất cho học sinh các trường dạy nghề Việt Nam, Luận
văn thạc sĩ GDH, Trường Đại học TDTT I.
51. Lê trường Sơn Chấn Hải (2013), Đổi mới chương trình GDTC cho sinh
viên các trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng
nghiệp vụ tổ chức hoạt động TDTT trường học, Luận án tiến sĩ khoa học
giáo dục, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.
52. Harre. D (1996), Học thuyết huấn luyện, Dịch: Trương Anh Tuấn, Bùi
Thế Hiển, NXB TDTT, Hà Nội.
53. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992.
54. Nguyễn Hiển (1985), Em tập đá cầu, NXB TDTT, Hà Nội.
55. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (1995), Sinh lý học TDTT, NXB
TDTT, Hà Nội.
56. Lưu Quang Hiệp, Vũ Đức Thu (1989), Nghiên cứu về sự phát triển thể
chất sinh viên các trường Đại học, Hà Nội.
57. Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Sỹ Hà (1994), Huấn luyện thể thao, NXB
TDTT, Hà Nội.
58. Nguyễn Văn Huyên, Hoàng Vinh (2008), Những trống đồng Đông Sơn,
Tuyển tập Hội thảo khoa học Trống đồng với văn hóa Việt Nam – Hà Nội.
59. Ivanôv.V. X (1996), Những cơ sở của toán học thống kê, Dịch: Trần Đức
Dũng, NXB TDTT, Hà Nội.
60. Lời căn dặn của Bác Hồ khi về thăm Trường Đại học TDTT I ngày 14-12-
1946 (2000), Chỉ thị Hồ Chí Minh với TDTT, NXB TDTT.
61. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hương sắc, tạp chí số 2, 1993.
62. Hồ Chí Minh (1984) Sức khoẻ và thể dục, NXB TDTT, Hà Nội.
63. Mai Văn Muôn (1989), Trò chơi xưa và nay, NXB TDTT, Hà Nội.
64. Mai Văn Muôn (1992), Thể thao dân tộc Việt Nam, NXB TDTT.
65. Mai Văn Muôn (1993), Trò chơi trẻ em, NXB TDTT, Hà Nội.
66. Mai Văn Muôn, Lê Anh Thơ (1992), Tổng Quan thông tin về TDTT ở Việt
Nam, Viện Khoa học TDTT.
67. Mai Văn Muôn (1995), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của sự hình
thành, phát triển môn thể thao dân tộc ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ khoa
học giáo dục, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.
68. A.G. Novikov, G.P. Matveep (1980), Lý luận phương pháp GDTC, Nxb
TDTT, Hà Nội
69. Philin. V.P (1996), Lý luận và phương pháp thể thao trẻ, Dịch: Nguyễn
Quang Hưng, NXB TDTT, Hà Nội.
70. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Thể
dục, Thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
71. Quốc sử quán thế kỷ XIX (1959), Việt sử thông giám cương mục, NXB
Văn sử Địa, Hà Nội.
72. Quốc sử quán thế kỷ XIX (1959), Đại Nam thống nhất chí, NXB khoa
học Xã hội, Hà Nội.
73. Quốc sử quán thế kỷ XIX (1960), Việt sử thông giám cương mục, Tập thứ
17, NXB Sử học, Hà Nội.
74. Quốc sử quán thế kỷ XIX (1963), Đại Nam thực lục, NXB Sử học, Hà Nội.
75. Nguyễn Xuân Sinh (1999), Phương pháp NCKH TDTT, Giáo trình dành
cho sinh viên Đại học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.
76. Tô Ngọc Thanh, Một vài đặc điểm về vai trò hình thành nhân cách văn
hóa dân tộc người của trò chơi và đồ chơi dân gian Việt Nam (1992), Tạp
chí Nghiên Cứu Văn hóa Nghệ Thuật, Số 1.
77. Trịnh Hùng Thanh, Lê Nguyệt Nga, Trịnh Trung Hiếu (1988), Sinh cơ và
huấn luyện thể thao, NXB thành phố Hồ Chí Minh.
78. Nguyễn Đức Thành (2013), Xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt
động TDTT ngoại khóa của sinh viên ở một số trường đại học ở Thành
phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện Khoa học
TDTT, Hà Nội.
79. Đoàn Thao, Khôi phục và phát triển các môn TDTT, Báo Thể thao Việt
Nam, Số 1206.
80. Vũ Đức Thu và cộng sự (1998), Đánh giá thực trạng công tác GDTC và
phát triển TDTT trong nhà trường các cấp, Tuyển tập nghiên cứu khoa
học - GDTC sức khỏe, Nxb TDTT, Hà Nội.
81. Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (1993), Lý luận và phương pháp TDTT,
NXB TDTT, Hà Nội.
82. Nguyễn Toán (1994), Nghiên cứu trò chơi vận động dân gian ở Việt Nam,
Viện Khoa học TDTT.
83. Nguyễn Toán (1998), Cơ sở lý luận và phương pháp đào tạo VĐV, NXB
TDTT, Hà Nội.
84. Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2000), Lý luận và phương pháp thể dục
thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
85. Phạm Danh Tốn (1991), “Lý luận và phương pháp TDTT”, SGK dùng cho
sinh viên các trường Đại học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.
86. Tổng cục TDTT, Văn bản Hội Nghị TDTT 1994, NXB TDTT, Hà Nội.
87. Đồng Văn Triệu, Nguyễn Thị Xuyền (2000), Lý luận huấn luyện thể thao,
NXB TDTT, Hà Nội.
88. Đồng Văn Triệu, Lê Anh Thơ (2006), Lý luận phương pháp giáo dục thể
chất trong trường học, NXB TDTT, Hà Nội.
89. Trường Đại học TDTT, Vật Việt Nam, NXB TDTT, Hà Nội, 1983.
90. Trường Đại học TDTT I (1997 – 1999), Tuyển tập nghiên cứu khoa học
thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.
91. Nguyễn Thế Truyền (1991), Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao
trẻ, NXB TDTT, Hà Nội.
92. Từ điển học sinh, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1972.
93. Từ Điển Hội Lễ Việt Nam, NXB Văn Hóa, Hà Nội, 1993.
94. Tường Thuật về vương quốc đàng ngoài, đất mới phát hiện được (1963),
NXB Sử học, Hà Nội.
95. Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam (1971), Lịch sử Việt Nam, tập I, NXB
Khoa học Xã hội, Hà Nội.
96. Nguyễn Đức Văn (2001), Phương pháp thống kê trong thể dục thể thao,
NXB TDTT, Hà Nội.
97. Văn bản số 8157 ngày 29/9/1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn
thực hiện chương trình giáo dục thể chất - sức khoẻ - y tế trường học.
98. Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem, Mai Văn Muôn, Nguyễn Thanh Nữ
(1991), Tâm lý học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.
99. Phạm Ngọc Viễn (1991), “Tâm lý học TDTT”, Sách giáo khoa dành cho
sinh viên các trường Đại học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.
100. Viện Văn hóa Dân Gian (1992), Lễ hội cổ truyền, NXB Khoa học Xã Hội,
Hà Nội.
101. Nguyễn Khắc Anh Vũ (1997), Nghiên cứu sự biến đổi khả năng hoạt
động thể lực và tình trạng sức khoẻ của sinh viên Đại học không chuyên
TDTT, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học TDTT I.
102. Trần Quốc Vượng, Hà Văn Tuấn (1963), Lịch sử chế độ phong kiến Việt
Nam, Tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội.
103. Trần Quốc Vượng (1969), Tìm hiểu truyền thống thượng võ của dân tộc,
NXB Y học và TDTT, Hà Nội.
104. Trần Quốc Vượng (1976), Truyền thống thượng võ Việt Nam qua nghệ
thuật tạo hình dân gian, NXB TDTT, Hà Nội.
105. Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo (1993), Mùa Xuân và phong tục Việt
Nam, NXB Văn hóa, Hà Nội.
106. Lê Văn Xem (2000), Phương pháp giáo dục thể chất trường học (tài liệu
tham khảo).
B. Tài liệu tiếng Nga
107. Аг-оол Е.М. (2008), Национальные виды спорта и игры - основа
физкультурного образования школьников Республики Тыва,
Диссертации кандидат педагогических наук, Тывинский
государственный университет.
108. Матвеев Л.П. (1999), Теория и методика физической культуры:
учеб. для интов физ. культуры. М.: Фис.
109. Матвеев Л.П. (1997), Общая теория спорта: учеб. кн. для
завершающих уровней высш. физ. Образования/Матвеев Л.П. М.:
[4й филиал Воениздата].
110. Матвеев Л.П. (2001), Общая теория спорта и ее прикладные
аспекты, M.: “Известия”.
111. Назарова, Г.П. (1999), Особенности профессиональной подготовки
специалистов по социальному воспитанию на основе национальных
видов спорта народов Крайнего Севератема, Диссертации
кандидат педагогических наук, Екатеринбург
112. Суслов Ф.П., Сыча В.Л., Шуштин Б.Н. (1995), Современная
система спортивной подготовки, М.: “CAAM”.
113. Холодов Ж.К., Кузнецов В.С., Карнаухов Г.З. (2001), Теория и
методика физической культуры, М.: Воениздата.
114. Шушунов, В.С. (2008), Методика физического воспитания, М.: Фис.
115. Шушунов, В.С. (2008), Методика физического воспитания
учащихся Республики Калмыкия на основе повышения двигательной
активности средствами национальных видов спортатема,
Диссертации кандидат педагогических наук, Волгоград.
C. Các Website
116. wwww.baomoi.com
117. www.tapchithethao.vn
118. http://www.tdtt.gov.vn
119. www.voc.org.vn
120. vi.wikipedia.org
121. www.xahoi.com.vn
PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Trường CĐSP Thái Nguyên PHIẾU PHỎNG VẤN
Tổ GDTC và QP AN
Kính gửi:...................................................................................................
.............................................................................................................................
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp phát triển
môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc”, Kính mong đồng chí trả lời giúp chúng tôi những câu hỏi sau:
• Cách trả lời: Đánh dấu, cho điểm vào ô trống, hoặc bổ sung thông
tin vào vị trí thích hợp.
Phần 1: Xin đồng chí hãy cho biết hiện trạng công tác Giáo dục thể chất
và Thể thao của trường mình qua các câu hỏi sau:
1. Thời lượng chương trình chính khóa môn học Giáo dục thể chất?
a) Số học phần:......... b) Số giờ/1học phần:....... c) Phân bổ số
giờ/1tuần:.........
2. Khoa (Bộ môn) có tổ chức giờ học ngoại khóa cho sinh viên không?
a) Có b) Không
Số buổi/1tuần:......................
3. Bộ môn (Khoa) có tiến hành đánh giá xếp loại thể lực trong quá trình Giáo
dục thể chất cho sinh viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo không?
a) Có b) Không
Tổng số sinh viên được đánh giá xếp loại thể lực:………………………
Trong đó:
- Số lượng sinh viên xếp loại tốt:..............................................................
- Số lượng sinh viên xếp loại đạt:………………………………………
- Số lượng sinh viên xếp loại không đạt:………………………………
4. Bộ môn (Khoa) có sử dụng các môn thể thao dân tộc như một noi dung
Giáo dục thể chất trong các giờ học chính khóa không?
b) Không a) Có
5. Các môn thể thao tự chọn trong chương trình Giáo dục thể chất? (xin
ghi rõ là những môn gì):
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
6. Các giải thể thao của Nhà trường được tổ chức?
a) Các giải truyền thống:
Bóng đá Cầu lông Bóng rổ Bóng chuyền
Đá cầu Aerobic Võ thuật Cờ vua
- Các môn khác (xin ghi rõ là những môn gì?:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
b) Tùy theo điều kiện, hàng năm sẽ có kế hoạch riêng
7. Nhà trường có thường xuyên tổ chức các đội tuyển thể thao tham gia thi
đấu các môn thể thao dân tộc do ngành và địa phương tổ chức không?
a) Thường xuyên
b) Không thường xuyên
c) Không tham gia
d) Không có giải thi đấu để tham gia
8. Hình thức chuẩn bị các đội tuyển thể thao:
a) Tập luyện thời gian ngắn trước mỗi giải đấu
b) Các đội tuyển hoạt động thường xuyên dưới hình thức CLB
c) Bồi dưỡng trong các giờ học chính khóa
d) Kết hợp các hình thức trên
9. Đội ngũ giảng viên Giáo dục thể chất
a) Số lượng giảng viên ở các môn:
- Điền kinh:......... - Thể dục:........ - Bóng chuyền:.........
- Bóng đá:........... - Cầu lông:....... - Bóng rổ:.................
- Đá cầu:............. - Võ thuật:....... - Cờ vua:...................
- Các môn khác: ...............
b) Số lượng giảng viên theo trình độ chuyên môn:
- Tiến sĩ:................ - Thạc sĩ:.................. - Cử nhân:.................
c) Tuổi bình quân của các giảng viên:..........................
10. Cơ sở vật chất và dụng cụ đáp ứng cho công tác Giáo dục thể chất và
Thể thao?
a) Đáp ứng tốt
b) Đáp ứng đủ
c) Chưa đáp ứng đủ về số lượng
d) Chưa đáp ứng đủ về chất lượng
Phần 2: Đồng chí hãy cho biết ý kiến của mình về việc phát triển môn thể
thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc qua các nội dung cụ thể sau:
11. Sự cần thiết của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc?
Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết
12. Vai trò của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc:
Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương
Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc
củacác Khoa và Nhà trường
Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên
Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực
Là nội dung Giáo dục thể chất cho sinh viên
- Ý kiến khác: .......................................................................................
13. Việc tổ chức tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh
viên theo hình thức nào là phù hợp?
Theo nhóm Lớp
Câu lạc bộ Đội thể thao
14. Những khó khăn sẽ gặp phải trong việc phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên:
Chưa có phong trào Thiếu cơ sở vật chất
Đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn thể
thao dân tộc
Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có
nội dung các môn thể thao dân tộc
- Những khó khăn khác (xin ghi rõ)
....................................................................
15. Với điều kiện hiện của Nhà trường thì có thể phát triển các môn thể
thao dân tộc nào?
Đánh khăng Đua thuyền Đua ngựa
Vật Đánh quay Đẩy gậy
Đá cầu Kéo co
- Các môn khác (xin ghi rõ):
............................................................................
16. Việc tổ chức lớp tập luyện các môn thể thao dân tộc thực hiện duới
hình thức nào là phù hợp nhất?
Nội khóa Ngoại khóa
Kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại khóa
17. Những giải pháp nào có thể sử dụng để phát triển môn thể thao dân tộc
cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc (ghi điểm
vào ô trống: 3 - Rất quan trọng; 2 - Quan trọng; 1 - không quan trọng).
Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hóa của các môn thể thao
dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên
Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
Đầu tư cơ sở cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc
Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên
Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên và sinh viên
Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung Giáo dục thể chất trong
các giờ chính khóa
Mở các Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên
Tổ chức hoạt động ngoại khóa môn thể thao dân tộc cho sinh viên
- Các giải pháp khác (xin nêu rõ và cho điểm theo mức độ quan trọng)
..........................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các đồng chí!
Ngày ..... tháng ..... năm
Người phỏng vấn Người trả lời phỏng vấn
Nguyễn Đức Thụy
Phụ lục 2 Trường CĐSP Thái Nguyên PHIẾU PHỎNG VẤN Tổ GDTC và QPAN
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp phát
triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc”, Kính mong đồng chí điền giúp những thông tin cá nhân
và trả lời những câu hỏi sau:
• Cách trả lời: Đánh dấu, cho điểm vào ô trống, hoặc bổ sung thông
tin vào vị trí thích hợp.
Phần 1. Thông tin chung
Họ và tên: ………………………………………………..........Tuổi:…………
Trình độ học vấn:...............................................Thâm niên công tác:…………
Chức vụ: ………………………………………………...……………………
Đơn vị công tác:………………………………………………………………
Chuyên môn được đào tạo:…………………… ……………………………….
Phần 2. Đồng chí hãy cho biết ý kiến của mình về việc phát triển môn thể
thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc qua các nội dung cụ thể sau:
1. Sự cần thiết của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc?
Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết
2. Vai trò của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường
đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc:
Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương
Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của
các Khoa và Nhà trường
Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên
Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực
Là nội dung Giáo dục thể chất cho sinh viên
- Ý kiến khác:.........................................................................................
3. Việc tổ chức tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
theo hình thức nào là phù hợp?
Theo nhóm Lớp
Câu lạc bộ Đội thể thao
4. Những khó khăn sẽ gặp phải trong việc phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên:
Chưa có phong trào Thiếu cơ sở vật chất
Đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn
thể thao dân tộc
Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có
nội dung các môn thể thao dân tộc
- Những khó khăn khác (xin ghi rõ)
.....................................................................................................................
5. Với điều kiện hiện của Nhà trường thì có thể phát triển các môn thể thao
dân tộc nào?
Đánh khăng Đua thuyền Đua ngựa
Vật Đánh quay Đẩy gậy
Đá cầu Kéo co
- Các môn khác (xin ghi rõ):.....................................................................
6. Việc tổ chức lớp tập luyện các môn thể thao dân tộc thực hiện duới hình
thức nào là phù hợp nhất?
Nội khóa Ngoại khóa
Kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại khóa
7. Những giải pháp nào có thể sử dụng để phát triển môn thể thao dân tộc
cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc (ghi điểm
vào ô trống: 3 - Rất quan trọng; 2 - Quan trọng; 1 - không quan trọng).
Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hóa của các môn thể thao
dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên.
Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên
Đầu tư cơ sở cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc
Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên
Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên và
sinh viên
Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung Giáo dục thể chất trong
các giờ chính khóa
Mở các Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên
Tổ chức hoạt động ngoại khóa môn thể thao dân tộc cho sinh viên
- Các giải pháp khác (xin nêu rõ và cho điểm theo mức độ quan trọng)
.........................................................................................
Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các đồng chí!
Ngày ..... tháng ..... năm…
Người phỏng vấn Người được phỏng vấn
Nguyễn Đức Thụy
Phụ lục 3 Trường CĐSP Thái Nguyên PHIẾU PHỎNG VẤN Tổ GDTC và QPAN
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc”, mong Bạn điền giúp những thông tin cá nhân và trả lời những câu hỏi sau:
• Cách trả lời: Đánh dấu, cho điểm vào ô trống, hoặc bổ sung thông tin
vào vị trí thích hợp.
Phần 1. Thông tin chung
Họ và tên:……………………………………...……Dân tộc:…………………
Giới tính:…………………..………………………...Tuổi:.............................
Lớp:.................................................Khoa:………………………………….......
Chuyên ngành đào tạo:…………………………………….............................
Phần 2. Xin các bạn sinh viên hãy cho những thông tin về hoạt động
TDTT ngoại khoá của bản thân:
1. Bạn hãy cho biết mức độ tập luyện ngoại khoá của bản thân?
(cid:1) Thường xuyên tập luyện - Môn: ................................................... (cid:1) Không thường xuyên - Môn: .............................................................. (cid:1) Không tập
2. Bạn hãy cho biết động cơ tập luyện ngoại khoá của bản thân?
(cid:1) Ham thích TDTT (cid:1) Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể (cid:1) Để đối phó trong thi, kiểm tra (cid:1) Sử dụng thời gian nhàn rỗi
3. Bạn hãy cho biết yếu tố hạn chế nào sau đây dẫn đến việc không tham
gia hoạt động ngoại khoá của bản thân? (cid:1) Không có đủ điều kiện sân bãi dụng cụ (cid:1) Không có giáo viên hướng dẫn (cid:1) Tinh thần tự giác không cao (cid:1) Nội dung học các môn khác chi phối quá nhiều thời gian (cid:1) Công tác tuyên truyền động viên chưa chú trọng
4. Bạn hãy cho biết thời điểm tập luyện TDTT ngoài giờ chính khoá của
bản thân?
- Trước giờ học:
- Giữa các giờ học:
- Sau giờ học: (cid:1) Có (cid:1) Không (cid:1) Có (cid:1) Không (cid:1) Có (cid:1) Không
5. Bạn đã tập môn thể thao nào?
(cid:1) Bóng đá (cid:1) Bóng bàn (cid:1) Bóng chuyền (cid:1) Đá cầu (cid:1) Cờ vua (cid:1) Võ thuật (cid:1) Cầu lông (cid:1) Thể dục nhịp điệu (cid:1) Bơi lội (cid:1) Điền kinh
- Môn thể thao nào Bạn thích
nhất:.................................................................
6. Những nguyên nhân nào làm cho Bạn thích hoạt động ngoại khoá
(cid:1) Muốn vận động vui chơi (cid:1) Muốn có sức khoẻ tốt để học tập, lao động (cid:1) Muốn trở thành VĐV thể thao nghiệp dư (cid:1) Rèn luyện ý chí dũng cảm (cid:1) Trở thành con người phát triển toàn diện
Phần 3: Mong các Bạn hãy cho biết nhận định của mình về phát triển
môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi
phía Bắc:
7. Bạn hãy cho biết quan điểm của mình về tầm quan trọng của việc phát
triển các môn thể thao dân tộc?
(cid:1) Rất quan trọng (cid:1)Quan trọng (cid:1) Không quan trọng
8. Bạn hãy cho biết quan điểm về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển môn
thể thao dân tộc cho sinh viên:
(cid:1) Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương (cid:1) Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của
các Khoa và Nhà trường
(cid:1) Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên (cid:1) Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực (cid:1) Là nội dung Giáo dục thể chất cho sinh viên
- Ý kiến khác:
.....................................................................................
9. Bạn có hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc không?
(cid:1) Có (cid:1) Không
10. Bạn có nhu cầu tập luyện ngoại khoá các môn thể thao dân tộc không?
(cid:1) Có (cid:1) Không
11. Bạn đã tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc nào?
(cid:1) Đua ngựa (cid:1) Đẩy gậy
(cid:1) Đánh khăng (cid:1) Vật (cid:1) Đá cầu (cid:1) Đua thuyền (cid:1) Đánh quay (cid:1) Kéo co
- Các môn khác (xin ghi rõ): ....................................................................
12. Theo Bạn việc tổ chức tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc
cho sinh viên theo hình thức nào là phù hợp?
(cid:1) Theo nhóm (cid:1) Lớp (cid:1) Câu lạc bộ (cid:1) Đội thể thao
13. Những khó khăn sẽ gặp phải trong việc phát triển các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên:
(cid:1) Chưa có phong trào (cid:1) Thiếu cơ sở vật chất
(cid:1) Đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn
thể thao dân tộc
(cid:1) Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có nội
dung các môn thể thao dân tộc
- Những khó khăn khác (xin ghi rõ)............................................................
14. Việc tổ chức lớp tập luyện các môn thể thao dân tộc thực hiện duới
hình thức nào là phù hợp nhất?
(cid:1) Ngoại khóa
(cid:1) Nội khóa (cid:1) Kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại khóa
15. Theo Bạn những giải pháp nào có thể sử dụng để phát triển môn thể
thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc (ghi điểm vào ô trống: 3 - Rất quan trọng; 2 - Quan trọng; 1 - không
quan trọng).
(cid:1) Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hóa của các môn thể thao dân
tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên. (cid:1) Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên (cid:1) Đầu tư cơ sở cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc (cid:1) Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên (cid:1) Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên và sinh viên
(cid:1) Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung Giáo dục thể chất trong
các giờ chính khóa
(cid:1) Mở các Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên
(cid:1) Tổ chức hoạt động ngoại khóa môn thể thao dân tộc cho sinh viên
- Các giải pháp khác (xin nêu rõ và cho điểm theo mức độ quan trọng):
(cid:1) .....................................................................................................
(cid:1) ..................................................................................................... (cid:1) ..................................................................................................... Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các bạn!
Ngày ..... tháng ..... năm… Người trả lời phỏng vấn Người phỏng vấn
Nguyễn Đức Thụy
Phụ lục 4 Trường CĐSP Thái Nguyên PHIẾU PHỎNG VẤN Tổ GDTC và QPAN
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp phát
triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc”, Kính mong đồng chí điền giúp những thông tin cá nhân
và trả lời những câu hỏi sau:
• Cách trả lời: Đánh dấu, cho điểm vào ô trống, hoặc bổ sung thông
tin vào vị trí thích hợp.
Phần 1. Thông tin chung
Họ và tên:……………………………………………Tuổi:……………………
Trình độ học vấn:................................... Thâm niên công tác:…………............
Chức vụ:………………………………………………...…………………….
Đơn vị công tác:…...………………………………………………………….
Chuyên môn được đào tạo:…………………………………………………….
Phần 2. Đồng chí hãy cho biết ý kiến của mình về việc phát triển môn thể
thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía
Bắc qua các nội dung cụ thể sau:
1. Sự cần thiết của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các
trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc?
(cid:1) Rất cần thiết (cid:1) Không cần thiết
(cid:1) Cần thiết 2. Vai trò của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường
đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc:
(cid:1) Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương (cid:1) Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các Khoa và Nhà trường (cid:1) Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên (cid:1) Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực (cid:1) Là nội dungGiáo dục thể chất cho sinh viên - Ý kiến khác: ..........................................................................
3. Trường của Đồng chí đã tổ chức tập luyện và thi đấu các môn thể thao
dân tộc cho sinh viên theo hình thức nào?
(cid:1) Theo nhóm (cid:1) Câu lạc bộ (cid:1) Lớp (cid:1) Đội thể thao
4. Những khó khăn ở trường của Đồng chí gặp phải trong việc phát triển
các môn thể thao dân tộc cho sinh viên?
(cid:1) Thiếu cơ sở vật chất
(cid:1) Chưa có phong trào (cid:1) Đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn thể thao
dân tộc (cid:1) Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có nội
dung các môn thể thao dân tộc
- Những khó khăn khác (xin ghi rõ)............................................................
5. Nhà trường nơi đồng chí công tác đã phát triển các môn thể thao dân tộc
(cid:1) Đua ngựa (cid:1) Đẩy gậy
nào cho sinh viên? (cid:1) Đánh khăng (cid:1) Vật (cid:1) Đá cầu (cid:1) Đua thuyền (cid:1) Đánh quay (cid:1) Kéo co
- Các môn khác (xin ghi rõ): ..........................................................
6. Việc tổ chức lớp tập luyện các môn thể thao dân tộc nơi Đồng chí công
tác được thực hiện duới hình thức nào?
(cid:1) Ngoại khóa
(cid:1) Nội khóa (cid:1) Kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại khóa
7. Đơn vị Đồng chí công tác có tổ chức Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho
sinh viên không? (cid:1) Có (cid:1)Không
Nếu có Câu lạc bộ thì số lượng thành viên tham gia là bao nhiêu người?
(cid:1) < 25 (cid:1) từ 26 đến 50 (cid:1) từ 51 đến 100
(cid:1) > 100 đến 150
8. Đơn vị Đồng chí công tác có mở các lớp bồi dưỡng kiến thức các môn
thể thao dân cho sinh viên không?
(cid:1) Có (cid:1)Không
Nếu có thì số lượng các lớp tập huấn, bồi dưỡng là bao nhiêu?.............
9. Mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất phục vụ cho phát triển các môn thể
thao dân tộc ở nơi Đồng chí công tác?
(cid:1) Đáp ứng được một phần
(cid:1) Đáp ứng đủ (cid:1) Không đáp ứng
10. Đơn vị Đồng chí có đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên?
(cid:1) Có (cid:1)Không
(cid:1)Tăng cường dụng cụ tập luyện
Nếu có thì việc đầu tư tập trung ở hạng mục nào? (cid:1) Tăng cường sân bãi (cid:1) Tăng cường kinh phí cho hoạt động tập luyện, giao lưu và thi đấu
11. Đơn vị Đồng chí có tổ chức các hoạt động giao lưu, thi đấu các môn thể
thao dân tộc cho sinh viên trong năm học?
(cid:1) Có (cid:1)Không
Nếu có thì số lượng các hoạt động giao lưu, thi đấu trong năm học là
bao nhiêu?
(cid:1) < 5 (cid:1) từ 5 đến 10 (cid:1) > 10
12. Đồng chí cho biết cấp độ của các hoạt động giao lưu, thi đấu các môn
(cid:1) Thôn, bản, xã, phường
(cid:1) Khu vực
thể thao dân tộc cho sinh viên trong năm học? (cid:1) Cấp câu lạc bộ (cid:1) Thi đấu cấp tỉnh (cid:1) Cấp Khối các trường Đại học, Cao đẳng (cid:1) Cấp quốc gia
13. Đồng chí hãy cho biết việc đánh giá, xếp loại thể lực trong quá trình
GDTC cho sinh viên theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với các nhóm sinh
viên tập luyện các môn thể thao dân tôc ở nơi Đồng chí công tác?
a) Trước khi sinh viên tập luyện các môn thể thao dân tộc trong năm học
Tổng số sinh viên được đánh giá xếp loại thể lực:………………………
Trong đó:
- Số lượng sinh viên xếp loại tốt:.............
- Số lượng sinh viên xếp loại đạt:………
- Số lượng sinh viên xếp loại không đạt:………..
a) Sau khi sinh viên tập luyện các môn thể thao dân tộc trong năm học
Tổng số sinh viên được đánh giá xếp loại thể lực:………………………
Trong đó:
- Số lượng sinh viên xếp loại tốt:.............
- Số lượng sinh viên xếp loại đạt:………
- Số lượng sinh viên xếp loại không đạt:………..
Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các đồng chí!
Ngày ..... tháng ..... năm…
Người được phỏng vấn Người phỏng vấn
Nguyễn Đức Thụy
Phụ lục 5
Trường CĐSP Thái Nguyên PHIẾU PHỎNG VẤN
Tổ GDTC và QPAN
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp phát
triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng
miền núi phía Bắc”, mong Bạn điền giúp những thông tin cá nhân và trả lời
những câu hỏi sau:
• Cách trả lời: Đánh dấu, cho điểm vào ô trống, hoặc bổ sung thông
tin vào vị trí thích hợp.
Phần 1. Thông tin chung
Họ và tên:………………………………….Dân tộc:…………………………
Giới tính:………………………………………………Tuổi:.............................
Lớp:.................................................Khoa:………………………………........
Chuyên ngành đào tạo:……………....................................................................
Phần 2. Những thông tin về hoạt động TDTT và các môn thể thao dân tộc: 1. Bạn hãy cho biết mức độ quan trọng của các môn thể thao dân tộc trong
công tác giáo dục thể chất cho sinh viên:
(cid:1) Rất quan trọng (cid:1) Quan trọng (cid:1) Không quan trọng
2. Bạn hãy cho biết quan điểm về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển môn
thể thao dân tộc cho sinh viên:
(cid:1) Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương (cid:1) Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các
Khoa và Nhà trường (cid:1) Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên (cid:1) Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực (cid:1) Là nội dung Giáo dục thể chất cho sinh viên
- Ý kiến khác: ........................................................................................
3. Bạn hãy cho biết động cơ tập luyện các môn thể thao dân tộc của bản thân?
(cid:1) Ham thích (cid:1) Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, địa phương (cid:1) Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe (cid:1) Để đối phó trong thi, kiểm tra (cid:1) Sử dụng thời gian nhàn rỗi
4. Bạn đã tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc nào?
(cid:1) Đánh quay
(cid:1) Đánh khăng (cid:1) Đua thuyền (cid:1) Đua ngựa (cid:1) Đá cầu (cid:1) Đẩy gậy (cid:1) Kéo co (cid:1) Vật (cid:1) Các môn khác (xin ghi rõ): ................................................................. 5. Bạn đã nắm rõ luật và có thể phổ biến được các môn thể thao dân tộc nào?
(cid:1) Đua ngựa (cid:1) Đẩy gậy
(cid:1) Đánh khăng (cid:1) Đua thuyền (cid:1) Đánh quay (cid:1) Vật (cid:1) Kéo co (cid:1) Đá cầu (cid:1) Các môn khác (xin ghi rõ): ............................................................
6. Bạn đã tham gia các giải thi đấu thể thao dân tộc nào?
(cid:1) Tỉnh (cid:1) Khu vực
(cid:1) Quốc gia
(cid:1) Câu lạc bộ (cid:1) Nhóm (cid:1) Lớp (cid:1) Các trường Đại học, Cao đẳng (cid:1) Các Giải đấu khác (xin ghi rõ): ..................................................... 7. Bạn có hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc không?
(cid:1) Rất hứng thú (cid:1) Hứng thú (cid:1) Không hứng thú
8. Bạn có nhu cầu tập luyện ngoại khoá các môn thể thao dân tộc không?
(cid:1) Có (cid:1) Không
9. Bạn có tập luyện ngoại khoá các môn thể thao dân tộc không?
(cid:1) Có (cid:1) Không
10. Bạn đã tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc theo hình thức nào?
(cid:1) Đội thể thao
(cid:1) Theo nhóm (cid:1) Lớp (cid:1) Thôn, bản (cid:1) Câu lạc bộ (cid:1) Các hình thức khác (xin ghi rõ): .....................................................
11. Bạn có khó khăn trong tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc không?
(cid:1) Không có khó khăn (cid:1) Có khó khăn: (cid:1) Chưa có phong trào (cid:1) Thiếu cơ sở vật chất (cid:1) Đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn thể thao dân tộc (cid:1) Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có nội dung các môn thể thao dân tộc (cid:1) Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có nội dung các môn thể thao dân tộc
- Những khó khăn khác (xin ghi rõ)..........................................................
12. Bạn đã tham gia bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc do cấp nào tổ chức?
(cid:1) Câu lạc bộ (cid:1) Thôn, bản (cid:1) Nhóm, đội thể thao (cid:1) Trường (cid:1) Các cấp khác (xin ghi rõ)................................................................ Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các bạn!
Ngày ..... tháng ..... năm… Người trả lời phỏng vấn
Người phỏng vấn
Nguyễn Đức Thụy

