BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

NGUYỄN ĐỨC THỤY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔN THỂ THAO DÂN TỘC

CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC,

CAO ĐẲNG MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Chuyên ngành : Giáo dục thể chất

Mã số : 62.14.01.03

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Cán bộ hướng dẫn khoa học:

1. GS.TS. Nguyễn Đại Dương

2. PGS.TS. Đặng Văn Dũng

BẮC NINH - 2016

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình

nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết

quả nêu trong luận án là trung thực và

chưa từng được ai công bố trong bất kỳ

công trình nào.

Tác giả luận án

Nguyễn Đức Thụy

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1. Danh mục các chữ viết tắt

: Công nghiệp hóa 1. CNH

: Giáo dục thể chất 2. GDTC

: Hội nhập quốc tế 3. HNQT

: Hiện đại hóa 4. HĐH

: Nhà xuất bản 5. NXB

: Rèn luyện thân thể 6. RLTT

: Sau kiểm chứng 7. SKC

: Thể dục thể thao 8. TDTT

: Trung học phổ thông 9. THPT

: Trước kiểm chứng 10. TKC

11. TDĐKXDĐSVH : Toàn dân đoàn kết xây dựng

đời sống văn hóa

: Xã hội chủ nghĩa 12. XHCN

2. Danh mục các ký hiệu

: Kilogam lực 1. KG

: Mét 2. m

: Giây 3. s

: Số lần 4. sl

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................... 6

1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về TDTT và nâng cao chất lượng

GDTC ................................................................................................................ 6

1.2. Giáo dục thể chất trong các trường đại học ở Việt Nam ......................... 10

1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng giáo dục thể chất ......................... 12

1.2.2. Lý thuyết (kiến thức về giáo dục thể chất) ....................................... 12

1.2.3. Kỹ năng thực hành ............................................................................ 13

1.2.4. Các chỉ tiêu thể lực............................................................................ 14

1.3. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các môn thể thao

dân tộc............................................................................................................. 15

1.4. Đặc điểm, vai trò và xu thế phát triển các môn thể thao dân tộc............. 23

1.4.1. Khái niệm về trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc.......... 23

1.4.2. Đặc điểm của thể thao dân tộc .......................................................... 24

1.4.3. Vai trò của các hoạt động thể thao dân tộc. ...................................... 26

1.4.4. Phân loại các hoạt động thể thao dân tộc ở Việt Nam ...................... 27

1.4.5. Những nguyên tắc phát triển các môn thể thao dân tộc.................... 30

1.4.6. Xu thế phát triển các hoạt động thể thao dân tộc hiện nay ............... 34

1.5. Thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc........................................ 38

1.6. Cơ sở lý luận về giải pháp quản lý........................................................... 43

1.7. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến các môn thể thao

dân tộc............................................................................................................. 45

1.7.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài .......................................... 45

1.7.2. Các công trình nghiên cứu trong nước.............................................. 48

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ............. 58

2.1. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 58

2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu ..................................... 58

2.1.2. Phương pháp phỏng vấn.................................................................... 58

2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm ........................................................ 59

2.1.4. Phương pháp điều tra xã hội học....................................................... 59

2.1.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm ........................................................ 60

2.1.6. Phương pháp kiểm chứng giải pháp.................................................. 63

2.1.7. Phương pháp toán học thống kê........................................................ 64

2.2. Tổ chức nghiên cứu.................................................................................. 65

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 65

2.2.2. Khách thể nghiên cứu ....................................................................... 65

2.2.3. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................... 66

2.2.4. Cơ quan phối hợp nghiên cứu ........................................................... 66

2.2.5. Kế hoạch và thời gian nghiên cứu..................................................... 66

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN....................... 68

3.1. Thực trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao

đẳng miền núi phía Bắc................................................................................... 68

3.1.1. Thực trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc ........................................................................ 68

3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân

tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc......................... 82

3.1.3. Thực trạng thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc........................................................................................ 84

3.1.4. Bàn luận về thực trạng phát triển các môn thể thao dân tộc hiện

nay của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc ........... 87

3.2. Lựa chọn và ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc...................... 93

3.2.1. Cơ sở lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc......................... 93

3.2.2. Lựa chọn và ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc............ 99

3.2.3. Đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đã

ứng dụng trong thực tiễn ........................................................................... 111

3.2.4. Bàn luận về các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc....................... 116

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 122

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ................................. 124

THAM KHẢO ............................................................................................. 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 125

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Thể loại Số Tiêu đề Trang

Số liệu thống kê các kỳ Hội khoẻ Phù Bảng 1.1 20 Đổng toàn quốc

Số lượng các thể thao dân tộc ở các tỉnh Sau 68 3.1 miền núi phía Bắc

Kết quả phỏng vấn về sự cần thiết phát

triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên 72 3.2 các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc

Kết quả phỏng vấn về vai trò và ý nghĩa

của việc phát triển môn thể thao dân tộc 73 3.3 cho sinh viên các trường đại học, cao

đẳng miền núi phía Bắc

Kết quả phỏng vấn về hình thức tổ chức

3.4 74 tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên

Kết quả phỏng vấn những khó khăn trong

3.5 75 việc phát triển các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên

Hình thức tổ chức tập luyện các môn thể 3.6 76 thao dân tộc cho sinh viên

Thực trạng nhận thức và tập luyện các môn

3.7 Sau 77 thể thao dân tộc của sinh viên các trường

đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Kết quả phỏng vấn sinh viên các trường

3.8 Sau 78 đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc về

nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc

Kết quả điều tra điều kiện của các trường

79 3.9 đại học, cao đẳng để phát triển các môn

thể thao dân tộc

Kết quả điều tra những yếu tố hạn chế tham 80 3.10 gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên

Thời điểm tập luyện TDTT ngoại khóa 81 3.11 của sinh viên

Kết quả điều tra thực trạng sinh viên các

trường đại học, cao đẳng miền núi phía 3.12 Sau 81 Bắc tham gia tập luyện các môn thể thao

dân tộc

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển

các môn thể thao dân tộc trong các 3.13 83 trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc

Thực trạng thể lực chung của nam sinh

3.14 viên các trường đại học, cao đẳng miền Sau 84

núi phía Bắc

Thực trạng thể lực chung của nữ sinh

3.15 viên các trường đại học, cao đẳng miền Sau 84

núi phía Bắc

Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên

3.16 các trường đại học, cao đẳng miền núi Sau 85

phía Bắc

Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên

3.17 các trường đại học, cao đẳng miền núi 86

phía Bắc

Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng

viên về các giải pháp phát triển môn thể Sau 100 3.18 thao dân tộc cho sinh viên các trường đại

học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Kết quả phỏng vấn sinh viên về các giải

pháp sử dụng để phát triển môn thể thao 3.19 101 dân tộc cho sinh viên các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc

Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao

nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của 3.20a Sau 112 các môn thể thao dân tộc cho sinh viên,

cán bộ quản lý và giáo viên

Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao

nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của Sau 112 3.20b các môn thể thao dân tộc cho sinh, viên

cán bộ quản lý và giáo viên

Kết quả kiểm chứng giải pháp tăng

3.21 cường phổ biến các môn thể thao dân tộc Sau 112

cho sinh viên

Kết quả kiểm chứng giải pháp đầu tư cơ sở

3.22 vật chất cho phát triển các môn thể thao Sau 112

dân tộc

Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức các 3.23 Sau 112 giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên

Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các lớp

3.24 bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho Sau 112

giảng viên và sinh viên

Kết quả kiểm chứng giải pháp sử dụng

3.25 môn thể thao dân tộc như nội dung Sau 112

GDTC trong các giờ chính khoá

Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các 3.26 Sau 112 câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên

Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức

3.27 hoạt động ngoại khoá các môn thể thao Sau 112

dân tộc cho sinh viên

Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên các

3.28 trường đại học, cao đẳng miền núi phía Sau 115

Bắc trước và sau kiểm chứng giải pháp

Số lượng đối tượng phỏng vấn là sinh 70 3.1 viên các dân tộc miền núi phía Bắc

Trình độ của đối tượng phỏng vấn là 3.2 71 giảng viên

Trình độ của đối tượng phỏng vấn là cán Biểu đồ 3.3 72 bộ quản lý

Nhịp tăng trưởng thể lực chung của nam Sau 115 3.4 sinh viên sau kiểm chứng giải pháp

Nhịp tăng trưởng thể lực chung của nữ Sau 115 3.5 sinh viên sau kiểm chứng giải pháp

1

MỞ ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới toàn diện của đất nước, TDTT đã lớn mạnh

không ngừng, một mặt nhờ được đầu tư lớn hơn của Nhà nước, mặt khác xã

hội hoá TDTT đã từng bước hình thành và phát triển, đã đem lại kết quả quan

trọng, đó là huy động được sức mạnh của toàn xã hội chăm lo công tác TDTT,

góp phần làm cho TDTT ngày càng có tính quần chúng rộng rãi, trình độ

được nâng cao. Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ

và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của công tác TDTT trường học – một bộ

phận cơ bản của nền TDTT nước ta. Quan tâm lãnh đạo công tác TDTT

trường học có ý nghĩa chiến lược to lớn, một mặt nhằm thúc đẩy GDTC, nâng

cao sức khoẻ, thể lực, đời sống văn hoá tinh thần cho sinh viên, mặt khác

nhằm góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu, phát triển tài năng thể thao

cho đất nước.

Tuy nhiên, trong những năm qua lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta

vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém. Điều này đã được chỉ rõ trong Nghị quyết

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam [18].

Chính vì vậy, Đảng ta đã xác định cần phải có những đổi mới trong lĩnh vực

giáo dục và nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, để tạo ra đội ngũ trí thức, lao

động đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI

(Nghị quyết số 29-NQ/TW) [20] về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và

đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế với mục tiêu là:

"Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào

tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu

cầu học tập của nhân dân...". Trên cơ sở đó, Chính phủ ban hành Chương

trình hành động với mục đích xác định những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp

chủ yếu để Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch

2

hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện

Nghị quyết 29 nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,

phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong

khu vực. [43]

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt,

quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã

hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại

hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào

tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến

năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực [43].

Giáo dục thể chất trong các trường đại học và cao đẳng là bộ phận hữu

cơ của mục tiêu giáo dục đào tạo, đồng thời là một mặt cho giáo dục toàn diện

thế hệ trẻ. Đó là lớp người “phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất,

phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” [13].

Trước những yêu cầu đổi mới trong ngành giáo dục để phù hợp với xu

thế phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội nói chung và khoa học giáo dục nói

riêng, đáp ứng mục tiêu phát triển GDTC sinh viên, thực hiện mục tiêu đã ghi

trong luật giáo dục là đào tạo người làm công tác chuyên môn có phẩm chất

chính trị vững vàng, có đạo đức, ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, có

kiến thức thực hành nghề nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo đáp ứng yêu

cầu của xã hội, mục đích GDTC của nước ta là: Bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành

những người phát triển toàn diện, có sức khoẻ dồi dào, thể chất cường tráng,

có dũng khí kiên cường để kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng một cách

đắc lực và sống một cuộc sống vui tươi lành mạnh.

Khu vực miền núi phía Bắc bao gồm 14 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc

Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang ,Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Bắc

Giang, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Trung tâm của khu vực miền

núi phía Bắc được xác định là thành phố Thái Nguyên.

3

Trong khu vực này hiện có 53 trường đại học, cao đẳng với 127.560

sinh viên. Chỉ tính riêng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có tới 46 dân tộc

trên tổng số 54 dân tộc tại Việt Nam sinh sống, trong đó 8 dân tộc đông dân

nhất là: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chay, Dao, H’Mông, Hoa. Chính vì

vậy, tiềm năng phát triển các môn thể thao dân tộc ở khu vực miền núi phía

Bắc là rất lớn, đặc biệt là trong các trường đại học, cao đẳng.

Các môn thể thao dân tộc được tổ chức thi đấu trong các lễ hội, Hội thi

Thể thao Văn hoá các dân tộc góp phần bảo tồn các giá trị văn hoá truyền

thống. Những môn thể thao như: Ném còn, Kéo co, Đẩy gậy, Đi cà kheo, Đua

thuyền, Đánh quay, Bắn nỏ, Chạy vượt đồi núi, Vật… được liệt vào kho tàng

các trò chơi dân gian Việt Nam thường được tái hiện ở lễ hội.

Sự hấp dẫn của các môn thể thao dân tộc đã thu hút được đông đảo mọi

người tham gia và nhiều lễ hội đã trở thành nơi để các môn thể thao dân tộc

được lưu giữ, phát huy, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân.

Nếu có sự quan tâm thích đáng, các môn thể thao dân tộc có thể sẽ phát

triển thành một phong trào rèn luyện sức khoẻ rộng rãi trong cộng đồng các

dân tộc và làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.

Hàng năm các tỉnh miền núi được Vụ thể thao quần chúng tổ chức thi

đấu giao lưu các môn thể thao dân tộc nhằm tăng cường tinh thần đoàn kết,

giữ gìn nét đẹp văn hoá và phát triển các môn thể thao truyền thống như: Bắn

nỏ, Kéo co, Ném còn, Đá cầu, Đẩy gậy… tạo tiền đề cho việc đưa các môn

thể thao dân tộc phát triển trong khu vực và thế giới.

Phát triển các môn thể thao dân tộc trong khối sinh viên đại học, cao

đẳng miền núi phía Bắc còn có tác dụng rèn luyện thể lực, phát triển thể chất

cho sinh viên, tạo môi trường hoạt động thể thao lành mạnh, góp phần tạo tạo

con người phát triển toàn diện phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nước.

4

Qua khảo sát sơ bộ các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cho

thấy, môn GDTC là một trong những môn học được các nhà trường đặc biệt

quan tâm chú trọng tạo điều kiện. Song do nhiều yếu tố và nguyên nhân khác

nhau nên thể chất của sinh viên trong trường còn nhiều hạn chế về tầm vóc và

thể lực. Các trường đều triển khai thực hiện chương trình GDTC của Bộ quy

định nhưng chất lượng giảng dạy còn thấp, phương pháp và nội dung còn nghèo

nàn đơn điệu chưa lôi cuốn được sinh viên tự giác luyện tập ngoại khóa.

Đối với sinh viên Cao đẳng với 2 tiết học chính khoá (90 phút) trong 1

tuần (60 tiết học trong 1 năm), trong 3 năm học sinh viên chuyên nghiệp chỉ

được học 3 học kỳ (90) giờ học TDTT chính khoá. Kỳ 4, 5, 6 sinh viên không

phải học TDTT, do đó đa số sinh viên không tiếp tục tập luyện TDTT dẫn đến

thể lực sinh viên giảm sút rõ rệt. Mặt khác, đảm bảo được 2 giờ trong tuần thì

lượng vận động cho sinh viên vẫn thiếu, nhất là đối với các sinh viên thành thị

vì các em không phải tham gia lao động chân tay. Chính vì vậy, nảy sinh nhu

cầu tăng cường lượng vận động thể lực cho sinh viên của trường. Đã có nhiều

ý kiến cho rằng: Cần tăng cường các hoạt động TDTT ngoại khóa để nâng cao

thể lực cho sinh viên, các hoạt động TDTT ngoại khóa bao gồm: Các môn thể

thao Cầu lông, Bóng đá, Bóng Chuyền, Bóng rổ... thể dục phát triển chung,

trò chơi vận động, đặc biệt là có thể đưa vào các môn thể thao dân tộc.

Đối với sinh viên đại học, các môn học trong chương trình GDTC hầu

như chỉ diễn ra tương tự, trong 4 học kỳ đầu (năm thứ nhất và thứ hai), còn

các học kỳ tiếp theo sinh viên tập luyện TDTT chỉ thông qua hình thức ngoại

khoá là chủ yếu. Chính vì vậy, nhu cầu tập luyện ngoại khoá của sinh viên là

rất lớn, trong đó có nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: "Một số giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các

trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc”.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở thực trạng tập luyện TDTT nội khóa

và ngoại khóa thông qua các môn thể thao dân tộc trong các trường đại học,

5

cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc, đề tài lựa chọn một số giải pháp phát

triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền

núi phía Bắc nhằm thu hút đông đảo sinh viên tham gia tập luyện thường

xuyên và có chất lượng, nâng cao thể lực cho sinh viên trong quá trình học

tập, đồng thời góp phần giữ gìn và phát triển các môn thể thao dân tộc.

Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề

tài xác định 2 nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1. Khảo sát thực trạng phát triển các môn thể thao dân tộc

hiện nay của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

Nhiệm vụ 2. Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển

các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc.

Ý nghĩa khoa học: Quá trình nghiên cứu đề tài đã khái quát hệ thống

lý luận về việc phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường

đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc, đồng thời cung cấp những luận cứ khoa

học để hình thành các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho đối

tượng nghiên cứu.

Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã đánh giá được thực trạng và các yếu tố

ảnh hưởng đến sự phát triển các môn thể thao dân tộc hiện nay của sinh viên

các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Qua đó, đề xuất được 8 giải

pháp cơ bản và khả thi trong việc phát triển phong trào thể thao dân tộc trong

các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

Giả thuyết khoa học: Đề tài đặt giả thuyết, một trong những nguyên

nhân cơ bản làm hạn chế hiệu quả phát triển các môn thể thao dân tộc trong

sinh viên các trường đại học, cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc là chưa có

những giải pháp phù hợp. Nếu lựa chọn được những giải pháp khoa học mang

tính khả thi sẽ có tác dụng nâng cao nhận thức về giá trị và vai trò của việc

giữ gìn và phát triển các môn thể thao dân tộc, thu hút đông đảo sinh viên

tham gia tập luyện, đồng thời phát triển thể lực cho sinh viên.

6

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về TDTT và nâng cao chất lượng GDTC

Bác Hồ là nhà lãnh tụ vĩ đại kính yêu của dân tộc Việt Nam và là

một nhà tư tưởng lớn - là danh nhân văn hóa thế giới. Sinh thời Bác rất

quan tâm đến hoạt động TDTT. Tư tưởng của Người bao trùm trong việc

đặt nền tảng xây dựng TDTT của nước nhà, là sự khẳng định có tính chất

cách mạng của công tác TDTT, là nhu cầu khách quan của một xã hội phát

triển, là nghĩa vụ của mọi người dân yêu nước. Mục tiêu cao đẹp của TDTT

là bảo vệ, tăng cường thể chất của nhân dân, góp phần cải tạo giống nòi,

làm cho dân cường, nước thịnh. Những ý tưởng này xuyên suốt trong các

văn kiện của Đảng [118].

Giáo dục thể chất là một bổn phận của nền TDTT nước nhà. GDTC là

một nội dung, biện pháp quan trọng góp phần đào tạo thanh, thiếu niên Việt

Nam phát triển hài hoà về trí tuệ và thể chất, tinh thần và đạo đức, đồng thời

xây dựng nhà trường thành những cơ sở phong trào TDTT quần chúng của

học sinh, sinh viên.

Nhận thức một cách đầy đủ về ý nghĩa, vị trí, vai trò của GDTC đối với

mục tiêu chung của giáo dục và đào tạo, Đảng ta đã lãnh đạo, chỉ đạo một

cách sáng tạo công tác TDTT nói chung, GDTC nói riêng phù hợp với từng

thời kỳ của cách mạng Việt Nam. Cùng với sự phát triển của đất nước, GDTC

ngày một phát triển phục vụ tốt cho mục tiêu chung của giáo dục và đào tạo.

Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 về tăng cường sự lãnh đạo

của đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2020 có đưa ra

mục tiêu: "Tiếp tục hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao

chất lượng đội ngũ cán bộ TDTT; tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh

nghiên cứu khoa học, công nghệ làm nền tảng phát triển mạnh mẽ và vững

7

chắc sự nghiệp TDTT; đến năm 2020, phấn đấu 90% học sinh, sinh viên đạt

tiêu chuẩn RLTT; các trường học, xã, phường, thị trấn, khu công nghiệp có đủ

cơ sở vật chất TDTT phục vụ việc tập luyện của nhân dân..." [19].

Nghị Quyết cũng chỉ rõ nhiệm vụ: "Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo

dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường học". Đồng thời xác định

TDTT trường học là bộ phận quan trọng của phong trào TDTT, một mặt của

giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên, cần được quan tâm đầu tư

đúng mức.

Xây dựng và thực hiện “Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao

trường học”. Thực hiện tốt GDTC theo chương trình nội khóa; phát triển

mạnh các hoạt động thể thao của học sinh, sinh viên, bảo đảm mục tiêu phát

triển thể lực toàn diện và kỹ năng vận động cơ bản của học sinh, sinh viên.

Góp phần đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao cho đất nước.

Đổi mới chương trình và phương pháp GDTC, gắn GDTC với giáo dục

ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của

học sinh, sinh viên. Đãi ngộ hợp lý và phát huy năng lực đội ngũ giáo viên

GDTC hiện có, mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ

giáo viên, hướng dẫn viên thể dục cho trường học; củng cố các cơ sở nghiên

cứu khoa học về tâm sinh lý lứa tuổi và TDTT trường học.

Các chủ trương trên của Đảng và Chính phủ là điều kiện thuận lợi và

thời cơ tốt để công tác GDTC cho học sinh, sinh viên đổi mới và nâng cao

chất lượng, hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất

lượng cao cho công cuộc đổi mới đất nước.

Thông qua các văn kiện của Đảng đối với công cuộc xây dựng, phát

triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng... có thể thấy rõ Đảng ta luôn coi

TDTT là một công tác cách mạng như bao công tác cách mạng khác. Sự

nghiệp TDTT 1à sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội, của các cấp,

các ngành, coi GDTC là một bộ phận khăng khít của hệ thống giáo dục XHCN

8

ở nước ta. GDTC là một trong những phương tiện quan trọng trong đào tạo con

người phát triển toàn diện, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nước.

Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (đã ban hành

nghị quyết 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 về "đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh

tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đã nêu rõ nội

dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công

nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng

XHCN và hội nhập quốc tế [20].

Đảng và Nhà nước xác định mục tiêu của đổi mới lần này là: Tạo

chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp

ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học

tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát

huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu

Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt,

quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã

hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại

hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào

tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến

năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

Trên cơ sở đó, Bộ giáo dục và đào tạo triển khai Nghị quyết 29 với

quan điểm chỉ đạo [36]:

Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà

nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên

đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

9

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn

đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội

dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi

mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản

trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng,

xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển

những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới;

kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo

đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp

học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình,

bước đi phù hợp.

Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,

bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị

kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi

đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo

dục gia đình và giáo dục xã hội.

Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế

- xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp

quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo

số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu

số lượng.

Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa

các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hoá,

hiện đại hoá giáo dục và đào tạo.

Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị

trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào

10

tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa

các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triểngiáo dục và đào tạo đối với các vùng

đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa

và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và

đào tạo.

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào

tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế

để phát triển đất nước.

Trên cơ sở chủ chương của Đảng, trong những năm qua, Bộ Giáo dục

và Đào tạo đã không ngừng nghiên cứu cải tiến chương trình GDTC trong nhà

trường các cấp, thể hiện tính đa dạng, phong phú dựa trên mục tiêu của

GDTC góp phần tạo nên những con người mới phát triển toàn diện “cường

tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức”. Đó là chủ

trương kịp thời có ý nghĩa chiến lược của công tác GDTC trong nhà trường và

biến những chủ trương của Đảng và Nhà nước thành những hành động cụ thể.

1.2. Giáo dục thể chất trong các trường đại học ở Việt Nam

Giáo dục thể chất trong các trường đại học có một vị trí và ý nghĩa

vô cùng quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ trí thức mới đáp ứng được

những yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

nước nhà để thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ,

công bằng, văn minh" [19].

Mục tiêu của hệ thống GDTC trong các trường đại học là đào tạo các

đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hoá xã hội có trình

độ cao, hoàn thiện về thể chất, phát triển hài hoà về mọi mặt, có năng lực hoạt

động chuyên môn độc lập, có tư tưởng và đạo đức tác phong xã hội chủ nghĩa,

đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để thực hiện

tốt mục tiêu đó, công tác GDTC trong các trường Đại học phải giải quyết

đồng thời 4 nhiệm vụ cơ bản là:

11

Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể, ý thức

tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực lành mạnh, tinh thần tự

giác học tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo

vệ Tổ quốc.

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và

phương pháp luyện tập TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản một số

môn thể thao thích hợp. Trên cơ sở đó, bồi dưỡng khả năng sử dụng các

phương tiện nói trên để tự rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyên

truyền và tổ chức các hoạt động TDTT ở cơ sở.

Góp phần duy trì và củng cố sức khoẻ của sinh viên, phát triển cơ thể

một cách hài hoà, xây dựng thói quen lành mạnh và khắc phục những thói

quen xấu (uống rượu, hút thuốc..) trong cuộc sống, nhằm sử dụng thời gian

vào công việc có ích, đạt hiệu quả tốt trong quá trình học tập, đạt những chỉ

tiêu thể lực qui định cho từng đối tượng và năm học trên cơ sở tiêu chuẩn rèn

luyện thân thể theo lứa tuổi.

Giáo dục óc thẩm mỹ cho sinh viên và tạo điều kiện để nâng cao trình

độ thể thao của vận động viên sinh viên.

Hoạt động TDTT trong các trường đại học là một thành phần quan trọng

trong việc giáo dục toàn diện cho sinh viên. Để giải quyết các nhiệm vụ giáo dục

của hoạt động TDTT cần quán triệt sự thống nhất của hai mặt:

Thứ nhất: GDTC trong trường đại học là một bộ phận hữu cơ của mục

tiêu giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, là phương tiện quan trọng và có hiệu quả

để phát triển hài hoà, cân đối cơ thể và các tố chất thể lực của sinh viên.

Thứ hai: GDTC trong trường đại học là một quá trình sư phạm, nó có

tác dụng tích cực đến phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong và

thẩm mỹ. Nó đóng một vai trò quan trong trong việc hình thành nhân cách

cho người cán bộ khoa học tương lai.

12

1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng giáo dục thể chất

Giáo dục thể chất là một bộ phận cơ bản quan trọng trong hệ thống giáo

dục toàn diện của Đảng, nhà Nhà nước ta. Xuất phát từ mục tiêu và những

hoạt động của mình, cùng với những khái niệm cơ bản của các mặt giáo dục

chung, việc đánh giá chất lượng GDTC được xác định bởi khả năng thực hiện

được mục đích và nhiệm vụ chương trình theo các nội dung cơ bản sau:

Thời gian tham gia học tập lý thuyết cũng như thực hành theo thời khoá

biểu của chương trình.

Thực hiện được các bài tập và yêu cầu kiểm tra GDTC theo qui định.

1.2.2. Lý thuyết (kiến thức về giáo dục thể chất)

Kiến thức GDTC có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tiếp thu kỹ

năng, kỹ xảo vận động. Theo Nôvicốp A.G. và Mátvêép G.P. thì: "Kiến

thức làm tiền đề cho việc tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo vận động và sử dụng

một cách có hiệu quả các năng lực thể chất trong cuộc sống. Kiến thức chỉ

rõ ý nghĩa cá nhân và xã hội của việc GDTC cũng như bản chất của việc

giáo dục này, các kiến thức cho phép sử dụng các giá trị của TDTT với

mục đích tự giáo dục." [68].

Cũng theo 2 tác giả trên thì kiến thức về GDTC giúp cho việc lựa chọn

và sử dụng các bài tập thể chất "Cùng một loại bài tập, có thể mang lại hiệu

quả hoàn toàn khác nhau căn cứ vào phương pháp sử dụng bài tập đó" [68].

Theo tiến sĩ khoa học giáo dục Liên Xô Pomomarev (1983) nhận xét:

Kiến thức GDTC được xác định bởi những tri thức chung, các hệ thống kỹ

năng, kỹ xảo phong phú để điều khiển mọi hoạt động của cơ thể trong không

gian và thời gian, biết sử dụng các kỹ năng, kỹ xảo vận động trong mọi điều

kiện sống và các hoạt động khác nhau của con người. Nhận thức bao hàm

những kiến thức lý luận khoa học, nội dung phương pháp tập luyện TDTT

theo chương trình qui định nhằm giáo dục cho sinh viên về đạo đức xã hội

13

chủ nghĩa, tinh thần tập thể, tính tự giác trong học tập, sử dụng các bài tập thể

chất như là phương pháp GDTC nhằm mục đích rèn luyện thân thể cũng như

nâng cao sức khoẻ sẵn sàng lao động và bảo vệ Tổ quốc.

Khi xem xét về khuynh hướng hiện đại của GDTC trong các trường

Đại học và cách tiếp cận, tác giả Lê Văn Xem đã đề cập tới các vấn đề tăng

cường chất lượng GDTC về văn hoá thể chất trong khâu dạy và học TDTT

bằng các giải pháp chú trọng hơn về khâu giáo dục nhận thức, hiểu biết và

năng lực vận dụng vào thực tiễn hoạt động tự chăm lo sức khoẻ, rèn luyện thể

chất hàng ngày [106].

Trên cơ sở những nhận định khoa học lý luận GDTC, chỉ rõ tầm quan

trọng của công tác GDTC cho sinh viên, các tác giả: Nguyễn Toán, Phạm

Danh Tốn, Đồng Văn Triệu, Lê Anh Thơ... đã đề cập một cách có hệ thống

những tri thức cơ bản về lý luận và phương pháp GDTC cho sinh viên các

trường Đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp [82],[84],[85],[88]...

Dựa trên cơ sở đó, chương trình GDTC đã được cải tiến nhằm giúp cho các

giảng viên và sinh viên trong việc dạy và học, cũng như kiểm tra đánh giá

chất lượng công tác GDTC trong nhà trường.

1.2.3. Kỹ năng thực hành

Trong quá trình học tập, tập luyện các kỹ năng vận động cũng như kỹ

xảo vận động được hình thành, là kết quả của quá trình tiếp thu các động tác:

kỹ năng vận động thể hiện tiêu biểu bằng sự tiếp thu kỹ thuật động tác ở mức

độ phải tập trung chú ý cao độ vào các bộ phận tạo thành động tác và ở các

cách thức chưa ổn định khi giải quyết nhiệm vụ vận động" [82].

Trong quá trình tập luyện việc lặp đi lặp lại nhiều lần động tác thì các

bộ phận tạo thành động tác đó ngày càng trở nên quen thuộc, các cơ chế phối

hợp vận động dần dần được tự động hoá và kỹ năng vận động chuyển thành

kỹ xảo. Vì vậy "kỹ xảo vận động thể hiện tiêu biểu bằng sự tiếp thu kỹ thuật

động tác ở mức độ sự điều khiển động tác xảy ra một cách tự động và động

14

tác tiến hành với độ vững chắc cao" [84]. Như vậy khả năng thực hành được

hiểu như ở mức độ đánh giá nhất định (kỹ năng hoặc kỹ xảo). Việc thực hiện

các động tác kỹ thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố: điều kiện học tập, trang

thiết bị dụng cụ, sân bãi, trình độ của sinh viên, chế độ học tập, nhận thức của

sinh viên trong việc chuyển hoá các bài tập thể chất là phương tiện để rèn

luyện, củng cố và nâng cao sức khoẻ, phát triển các tố chất thể lực phục vụ

đắc lực cho việc hoàn thành nhiệm vụ học tập và công tác sau này.

1.2.4. Các chỉ tiêu thể lực

Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT

ngày 18/9/2008 [34], quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh

viên (Thay thế Tiêu chuẩn rèn luyện thân thể). Văn bản này áp dụng đối với

học sinh, sinh viên của các học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường

trung cấp chuyên nghiệp, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung

học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; Không áp dụng đối với

học sinh, sinh viên khuyết tật, tàn tật; học sinh, sinh viên mắc các loại bệnh

không thể vận động với cường độ và khối lượng cao, được cơ sở y tế có thẩm

quyền từ cấp huyện trở lên xác nhận.

Việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên được phân theo lứa

tuổi từ 6 tuổi đến 20 tuổi. Học sinh, sinh viên từ 21 tuổi trở lên sử dụng các

chỉ số đánh giá của lứa tuổi 20.

Khi đánh giá xếp loại thể lực học sinh, sinh viên cần dựa trên 6 nội

dung, cụ thể là: Lực bóp tay thuận, Nằm ngửa gập bụng 30 giây, Bật xa tại

chỗ, Chạy 30 m XPC, Chạy con thoi 4 x 10m, Chạy tuỳ sức 5 phút. Mỗi học

sinh, sinh viên được đánh giá 4 trong 6 nội dung; trong đó nội dung Bật xa tại

chỗ và Chạy tuỳ sức 5 phút là bắt buộc.

Xếp loại thể lực theo 3 loại:

Tốt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi có 3 chỉ tiêu Tốt và một

chỉ tiêu Đạt trở lên.

15

Đạt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi từ mức Đạt trở lên.

Chưa đạt: Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu theo lứa tuổi có 1 chỉ tiêu dưới

mức Đạt.

1.3. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các môn thể thao

dân tộc

Luật TDTT của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10 số 77/2006/QH11,

ngày 29 tháng 11 năm 2006 có qui định tại một số điều luật liên quan đến các

môn thể thao dân tộc, cụ thể là [70]:

Chính sách của Nhà nước về phát triển TDTT có quy định: "Ưu tiên

đầu tư phát triển TDTT ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó

khăn, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc (Điều 4);

Qui định về các môn thể thao dân tộc được thể hiện cụ thể như sau

(Điều 17):

Nhà nước có chính sách bảo vệ và phát huy các môn thể thao dân tộc

theo quy định của Luật di sản văn hoá và luật này khuyến khích tổ chức, cá

nhân tham gia khai thác và phát triển các môn thể thao dân tộc, chú trọng các

loại hình thể thao của các dân tộc thiểu số.

Cơ quan quản l ý nhà nước về TDTT có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn

tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc; phối hợp với cơ

quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao dân tộc ra nước ngoài.

Nội dung hợp tác quốc tế về thể thao có quy định về việc "Giao lưu,

giới thiệu các môn thể thao dân tộc" (Điều 75).

Luật TDTT được Quốc hội khóa XI chính thức thông qua tại kỳ họp

thứ 10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 là văn bản pháp lý quan trọng đối với công

tác quản lý TDTT trong thời kỳ đổi mới, tạo hành lang pháp lý cho TDTT

Việt Nam phát triển đúng định hướng: vì sức khỏe và hạnh phúc của nhân

dân, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

16

Thực hiện đường lối của Đảng ta về phát triển công TDTT trong thời

kỳ đổi mới, “xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe, tầm vóc

con người Việt Nam, tăng tuổi thọ và cải thiện chất lượng giống nòi. Tăng

cường thể lực của thanh niên. Phát triển mạnh TDTT, kết hợp thể thao phong

trào và thể thao thành tích cao, dân tộc và hiện đại..." (Văn kiện Đại hội Đại

biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam) [17].

Thể dục thể thao là một trong 3 lĩnh vực do Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch chịu trách nhiệm quản lý. Vì vậy, Chiến lược phát triển TDTT đến

năm 2020 được hình thành trong tổng thể phát triển hài hòa cùng với các lĩnh

vực văn hóa và du lịch… nhằm tạo thành sức mạnh tổng hợp, thúc đẩy nhau,

hỗ trợ nhau cùng phát triển, góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần

của nhân dân, mà TDTT đóng vai trò chủ đạo đối với sự nghiệp bảo vệ, nâng

cao sức khỏe, tạo dựng nhân cách và lối sống lành mạnh của các thế hệ người

Việt Nam [46].

Trong nhiệm vụ phát triển TDTT quần chúng đã xác định phải "Ban

hành và hướng dẫn thực hiện quy chế về tổ chức thi đấu, lễ hội thể thao, công

tác phong danh hiệu, thể thao dân tộc và thể thao giải trí; xây dựng và ban

hành hệ thống tiêu chí, chỉ tiêu về phát triển TDTT quần chúng:

Thành lập, hướng dẫn và hỗ trợ hoạt động đối với các Hội đồng TDTT,

câu lạc bộ TDTT ở cấp xã;

Duy trì và hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao cho mọi người chu kỳ

hàng năm, hai năm hoặc bốn năm…;

Ban hành chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển TDTT đối với

các đối tượng xã hội đặc biệt, đồng bào dân tộc thiểu số, người cao tuổi,

người khuyết tật.

Tiếp tục hỗ trợ đầu tư và ban hành các chính sách khuyến khích huy

động các nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển TDTT quần chúng.

17

Khuyến khích phát triển thể thao giải trí, kinh doanh dịch vụ thể thao gắn

với hoạt động văn hóa, du lịch.

Ban hành các quy chuẩn về quy hoạch đất đai cho TDTT; tăng cường

đầu tư xây dựng các sân chơi bãi tập, công trình thể thao trong quần thể trung

tâm văn hóa - thể thao cấp xã, cụm, thôn, bản.

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, hướng dẫn viên TDTT

quần chúng; chú trọng tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cộng

tác viên TDTT cấp xã và thôn, làng, bản.

Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức,

trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền cơ sở và các cán bộ ngành TDTT

về vai trò của hoạt động TDTT, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng

đồng bào dân tộc thiểu số.

Xây dựng mô hình điểm về cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động TDTT

tại các thôn, bản và xã; ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển TDTT ở

các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đưa công tác sưu tầm, thống kê phân loại các trò chơi vận động dân

gian trong các lễ hội truyền thống hàng năm của các dân tộc thiểu số thành

một nội dung của nhiệm vụ sưu tầm, bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa

phi vật thể các dân tộc Việt Nam; lựa chọn một số trò chơi vận động dân gian

để đề xuất đưa vào thi đấu trong hệ thống thi giải thao quốc gia; chú trọng bảo

tồn và phát triển các môn võ cổ truyền dân tộc.

Ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế hoạt động của các câu lạc bộ

TDTT người khuyết tật; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ huấn luyện viên, hướng

dẫn viên, cộng tác viên TDTT người khuyết tật. Ban hành bổ sung các điều

kiện đáp ứng nhu cầu tập luyện TDTT của người khuyết tật trong quy chuẩn

xây dựng cơ sở tập luyện, sân bãi thể thao; thí điểm xây dựng ở một số tỉnh,

thành phố các trung tâm huấn luyện thể thao cho người khuyết tật.

18

Về các giải pháp thực hiện Chiến lược TDTT giai đoạn từ 2010 - 2015

đã xác định trọng tâm thực hiện trong giai đoạn này là:

Ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình nâng cao thể lực và tầm

vóc người Việt Nam và triển khai giai đoạn đầu để tạo chuyển biến tích cực

cho giáo dục thể chất và thể thao trường học, tạo điều kiện thuận lợi phát triển

TDTT trường học trong những năm tiếp theo; bước đầu đưa TDTT trường

học thực sự góp phần cải thiện thể trạng và tầm vóc người Việt Nam.

Phát triển có nề nếp TDTT quần chúng, chú trọng TDTT giải trí, góp

phần tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân; chú trọng phát

triển TDTT trong lực lượng vũ trang, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào

các dân tộc thiểu số.

Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Ban Chấp hành

Trung ương nêu rõ việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát

triển mạnh mẽ của sự nghiệp TDTT trong những năm tới, Bộ Chính trị yêu

cầu các cấp ủy đảng quán triệt và thực hiện tốt các quan điểm, mục tiêu,

nhiệm vụ và giải pháp [19]:

Về mục tiêu: Gìn giữ, tôn vinh những giá trị TDTT dân tộc, tiếp thu

tinh hoa văn hóa của nhân loại, phát triển nền TDTT nước ta mang tính dân

tộc, khoa học, nhân dân và văn minh.

Về giải pháp: Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động TDTT quần

chúng cần thiết phải:

Nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo

gương Bác Hồ vĩ đại”, vận động và thu hút đông đảo nhân dân tham gia tập

luyện TDTT, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng các hình thức tổ

chức tập luyện TDTT ở cơ sở. Gắn việc chỉ đạo phát triển phong trào TDTT

với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở”

[19], với Chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu đô thị văn

19

minh; quan tâm phát triển phong trào TDTT người cao tuổi, người khuyết tật

và người lao động tại các khu công nghiệp.

Bảo tồn, phát triển các môn thể thao dân tộc và phát huy bản sắc văn

hóa dân tộc trong các hoạt động TDTT. Có các giải pháp để phát huy tính tích

cực, tính văn hóa, văn minh trong TDTT.

Chú trọng phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang đáp ứng yêu cầu

xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện

đại; phát huy vai trò của lực lượng vũ trang trong việc phát triển TDTT của

nhân dân trên từng địa bàn, nhất là ở vùng biên giới, vùng cao, hải đảo, vùng

đồng bào dân tộc thiểu số.

Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về các môn thể thao dân tộc còn

được thể hiện qua các môn thể thao dân tộc trong các cuộc thi đấu, cũng như

các hoạt động nghiệp vụ, văn hóa thể thao định kỳ như: Hội khỏe Phù Đổng,

Hội thi nghiệp vụ Sư phạm - Văn nghệ - Thể thao toàn quốc và Hội thi Văn

hóa - Thể thao các trường dân tộc nội trú.

Hội khoẻ Phù Đổng là Đại hội TDTT của học sinh phổ thông có quy

mô từ cấp trường đến cấp toàn quốc, Hội khoẻ Phù Đổng là ngày hội văn

hóa thể thao lớn nhất của tuổi trẻ học đường, là điểm hội tụ vận động viên

xuất sắc nhất của ngành giáo dục đào tạo để đua sức đua tài, thể hiện tài

năng thể thao [118].

Trong hơn 30 năm qua, với 8 lần tổ chức ở quy mô toàn quốc, phong

trào Hội khoẻ Phù Đổng ngày càng được phát triển mẽ cả về quy mô lẫn

chất lượng, số môn thi, số lượng vận động viên, huấn luyện viên và cán bộ

tham gia ngày càng nhiều, kỉ lục về thành tích các môn thể thao được ghi

nhận qua các kỳ Hội khỏe Phù Đổng, điều đó thể hiện sự phát triển không

ngừng của công tác GDTC và thể thao trường học.

Bảng số liệu thống kê các kỳ Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc được trình bày

ở bảng 1.1.

20

Hội khoẻ Phù Đổng có quy mô từ cấp trường; cấp quận, huyện, thị xã,

thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); cấp tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh); cấp khu vực đến cấp toàn quốc.

Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường: Do Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập

Ban tổ chức. Được tổ chức theo chu kỳ 1 năm/lần.

Hội khoẻ Phù Đổng cấp huyện: Ủy ban Nhân dân cấp Huyện ra Quyết

định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng cấp huyện

được tổ chức theo chu kỳ 2 năm/lần.

Bảng 1.1. Số liệu thống kê các kỳ Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc

Năm Địa điểm tổ

Tổng số VĐV Số môn thi Hội khoẻ Phù Đổng Số đoàn tham dự chức

Các môn thể thao dân tộc

Lần thứ I 1983 Hà Nội 6 737 36

TP. Hồ Chí Lần thứ II 1987 9 1060 40 Minh

Lần thứ III 1992 Đà Nẵng 9 1701 52

Lần thứ IV 1996 Hải Phòng 2878 10 Đá cầu 53

Đá cầu, Lần thứ V 2000 Đồng Tháp 6482 13 59 Bắn nỏ

Đá cầu, Lần thứ VI 2004 Huế 64 5695 15 Bắn nỏ

Lần thứ 2008 Phú Thọ 63 12000 17 Đá cầu VII

Vovinam,

Đẩy gậy, Lần thứ 2012 Cần Thơ 63 14882 19 Kéo co, VIII Bắn nỏ,

Đá cầu

*Nguồn: Vụ Thể thao quần chúng – Tổng cục TDTT

21

Hội khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh: Ủy ban Nhân dân cấp Tỉnh ra Quyết định

thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng được tổ chức theo

chu kỳ 2 năm/lần.

Hội khoẻ Phù Đổng cấp khu vực: Sau khi được Ban Chỉ đạo Hội khoẻ

Phù Đổng toàn quốc ủy nhiệm đăng cai tổ chức khu vực, Ủy ban Nhân dân cấp

tỉnh ra Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng

cấp khu vực được tổ chức theo chu kỳ 4 năm/lần.

Hội khoẻ Phù Đổng lần thứ VIII – 2012 được chia 5 khu vực, gồm:

Khu vực I: Thi đấu tại Phú Thọ, gồm 13 đơn vị: Cao Bằng, Thái

Nguyên, Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc

Cạn, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La và Hoà Bình.

Khu vực II: Thi đấu tại Bắc Ninh, gồm 12 đơn vị: Bắc Ninh, Bắc

Giang, Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh,

Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và Thái Bình.

Khu vực III: Thi đấu tại Nghệ An, gồm 12 đơn vị: Đà Nẵng, Thừa

Thiên – Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh,

Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Định và Phú Yên, Khánh Hoà.

Khu vực IV: Thi đấu tại Bình Dương, gồm 13 đơn vị: Bình Dương, TP.

Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đăk Nông, Gia Lai, Kon Tum,

Bình Thuận, Ninh Thuận, Bình Phước, Tây Ninh và Bà Rịa-Vũng Tàu.

Khu vực V: Thi đấu tại TP. Cần Thơ, gồm 13 đơn vị: Cần Thơ, Đồng

Tháp, Long An, Tiền Giang, An Giang, Kiên Giang, Bến Tre, Bạc Liêu, Cà

Mau, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng và Hậu Giang.

Hội khoẻ Phù Đổng cấp toàn quốc: Bộ giáo dục và đào tạo ra Quyết

định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc.

Được tổ chức theo chu kỳ 4 năm/lần.

Qua số liệu thống kê các môn thể thao dân tộc ở bảng 1.1 cho thấy, Hội

khỏe Phù Đổng lần thứ I đến thứ III không có các môn thể thao dân tộc. Tuy

nhiên, từ Hội khỏe Phù Đổng lần thứ IV đến Hội khỏe Phù Đổng lần thứ VIII,

22

số lượng các môn thể thao dân tộc đã có sự gia tăng đáng kể. Duy chỉ có Hội

khỏe Phù Đổng lần thứ VII chỉ có môn Đá cầu.

Hội thi Nghiệp vụ Sư phạm - Văn nghệ - Thể thao các trường sư phạm

là một phong trào thi đua nhằm phát triển kỹ năng, kỹ thuật nghề nghiệp cho

học sinh sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo đội ngũ

giáo viên được tổ chức định kỳ 4 năm một lần. Trải qua 5 kỳ Hội thi Nghiệp

vụ Sư phạm - Văn nghệ - Thể thao toàn quốc đã có nhiều đóng góp cho việc

nâng cao các kiến thức và kỹ năng thực hành sư phạm, tăng cường hiểu biết

giao lưu, học hỏi kinh nghiệm giữa sinh viên các trường sư phạm. Hội thi lần

thứ V diễn ra từ ngày 18 đến 28/10/2013 tại Trường Đại học Sư phạm Hà

Nội. Tuy nhiên, tại Hội thi lần thứ IV (tổ chúc tại Trường Đại học Sư phạm

Thái Nguyên) một số môn thể thao dân tộc mới được đưa vào nội dung thi

đấu, đó là môn Đá cầu, Đẩy gậy và Kéo co [36]. Song đến Hội thi lần thứ V

chỉ còn lại một môn Đẩy gậy được đưa vào thi đấu. Điều này chứng tỏ mặc dù

được quan tâm phát triển, song do số lượng các môn thể thao dân tộc lại bị chi

phối bởi đơn vị đăng cai (Đơn vị đăng cai mạnh về môn thể thao nào thì sẽ

đưa vào điều lệ để thi đấu môn thể thao đó). Như vậy muốn duy trì các môn

thể thao dân tộc trong Hội thi, thì Điều lệ cần ấn định một số lượng nhất định

các môn thể thao dân tộc trong các nội dung thi đấu.

Hội thi Văn hóa - Thể thao các trường dân tộc nội trú là ngày hội truyền

thống, là nơi giao lưu gặp gỡ của học sinh các dân tộc thiểu số trên toàn quốc.

Qua đó, thắt chặt thêm tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc trên khắp mọi

miền Tổ quốc.

Hội thi Văn hóa - Thể thao các trường dân tộc nội trú do Uỷ ban TDTT

(Nay là Tổng cục TDTT) và Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp tổ chức. Theo

đó, các môn thi đấu tại Hội thi đều theo đúng Luật thi đấu do Uỷ ban TDTT

ban hành. Hội thi được tổ chức định kỳ 4 năm/1 lần. Hội thi văn hoá - thể thao

các trường dân tộc nội trú toàn quốc lần thứ VII – 2014 được tổ chức tại Cần

23

Thơ. Tham dự Hội thi là các học sinh dân tộc thiểu số đến từ 52 trường trên

khắp mọi miền Tổ quốc. Ngoài 7 môn được tổ chức thường xuyên từ các Hội

thi trước (Cờ vua, Đá cầu, Điền kinh, Bóng bàn, Bóng đá, Bóng chuyền, Bắn

nỏ), bắt đầu từ Hội thi lần thứ V – 2006 được (tổ chức tại Bắc Giang) đã bắt

đầu bổ sung thêm môn thể thao dân tộc nữa, đó là môn Đẩy gậy [37].

Như vậy, Các môn thể thao dân tộc trong những năm gần đây đã được

quan tâm phát triển và hình thành hệ thống giải thi đấu trong học sinh và sinh

viên. Đây là tiền đề quan trọng để phát triển các môn thể thao dân tộc trong

các trường chuyên nghiệp nói chung và các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc nói riêng.

1.4. Đặc điểm, vai trò và xu thế phát triển các môn thể thao dân tộc

1.4.1. Khái niệm về trò chơi vận động dân gian và thể thao dân tộc

Theo tác giả Mai Văn Muôn, trò chơi vận động dân gian là những trò chơi

dân gian có sự vận động đua tranh về thể lực là chính, theo quy lệ chơi và có sự

phân định hơn - kém, thắng - thua, được - hỏng. Đó chính là tiền đề của các nội

dung hoạt động thể thao dân tộc ỏ việt Nam sau này. (Trò chơi vận động dân

gian là trò chơi dân gian có sự vận động, đua tranh về thể lực là chính).

Theo các tài liệu lý luận và phương pháp TDTT, thể thao trước hết là

một hoạt động trò chơi (trình độ khác nhiều so với các trò chơi thông thường,

đơn giản), một hình thức thi đấu đặc biệt, chủ yếu và phần nhiều bằng sự vận

động thể lực, nhằm phát huy những năng lực chuyên biệt, đạt những thành

tích cao, cao nhất, được so sánh trực tiếp và công bằng trong điều kiện chuyên

môn như nhau.

Theo nghĩa rộng (khá phổ biến), thể thao không chỉ là hoạt động thi

đấu, biểu diễn đặc biệt mà còn là sự chuẩn bị cho nó cùng những quan hệ,

chuẩn mực, những thành tựu đạt được trong hoạt động này.

Trên nguyên tắc, bất kỳ một loại hình hoạt động nào nhằm phát huy,

hoàn thiện những năng lực của con người, được tạo ra để làm đối tượng cho

24

thi đấu thể thao, tiến hành theo những quy luật của hoàn thiện thể thao đều có

thể thuộc về thể thao. Xét theo quan niệm trên thì các trò chơi thi đấu (các

môn bóng) cũng là các môn thể thao.

Thể thao dân tộc, trước hết cũng là những môn thể thao, ra đời và phát

triển chủ yếu ở một dân tộc, vùng, nước nào đó; phản ánh đặc điểm của con

người và điều kiện thiên nhiên, xã hội nơi đó. Nhiều môn thề thao hiện đại

như Judo, Karatedo, Taekwondo... chính gốc là từ các môn thể thao dân tộc

của Nhật, Triều Tiên... Nhưng ngày nay, do sự phổ biến rộng rãi, người ta

không còn gọi chúng là môn thể thao dân tộc, tuy vẫn không quên xứ sở sinh

ra nó. Từ đó, có thể hiểu thể thao dân tộc là những nội dung hoạt động của

một số trò chơi vận động dân gian có tính chất "thể thao” như võ, vật, đua

thuyền, bắn cung - nỏ, đá cầu (một sổ trò chơi với quả cầu), khi hoạt động

phải thể hiện nổi bật 3 đặc trưng như sau: hoạt động theo sự quy định của

những luật lệ chặt chẽ; có sự ganh đua; được tính bằng sự vận động thể lực.

Như vậy, thể thao dân tộc là những trò chơi vận động dân gian được chuẩn

hóa về luật có tập luyện và thi đấu theo hệ thống, đáp ứng nhu cầu mang tính

truyền thống, trước hết ở một vùng nào đấy, sau đó được giao lưu truyền bá

rộng rãi trong và ngoài nước.

1.4.2. Đặc điểm của thể thao dân tộc

Mỗi lĩnh vực hoạt động đều có những đặc điểm, tính chất thể hiện nét

đặc trưng và chi phối toàn bộ các nội dung hoạt động đó. Xác định những đặc

điểm của từng hoạt động là tìm ra những cái khác nhau và giống nhau của

từng lĩnh vực, điều đó có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của nó. Bằng

phương pháp so sánh, đối chiếu, chúng tôi cho rằng thể thao dân tộc ở Việt

Nam có những đặc điểm riêng, thể hiện bản sắc dân tộc, đó là:

Thể thao dân tộc Việt Nam ra đời từ điều kiện cuộc sống thực tế của

Việt Nam, do nhận thức của con người và điều kiện kinh tế - xã hội từng giai

đoạn lịch sử cụ thể quyết định, đồng thời có sự tiếp thu các nền văn hóa khác,

biến nó thành nét riêng của văn hóa thể chất Việt Nam.

25

Thể thao dân tộc Việt Nam luôn gắn liền với phong tục tập quán và

truyền thống văn hóa của từng địa phương, từng vùng, miền; gắn liền với các

lễ hội dân gian truyền thống; gắn liền với việc đua tài, đua khéo giữa các

nhóm người và làm thỏa mãn nhu cầu về vui chơi giải trí của mỗi thành viên

trong xã hội.

Thể thao dân tộc Việt Nam không những là đặc trưng của một hình thức

vận động thân thể mà còn ẩn chứa tính triết lý, tính khoa học và tính nghệ thuật

của nền Văn hóa thể chất phương Đông nói chung, cũng như là sự kết tinh trí tuệ

của dân tộc Việt Nam nói riêng trong lĩnh vực văn hóa - GDTC.

Thể thao dân tộc Việt Nam luôn coi trọng triết lý về sự rèn luyện hợp

nhất của 3 mặt: ý, khí và lực; coi con người là tiểu vũ trụ trong đại vũ trụ bao

la. Đó là sử dụng hợp lý nhuần nhuyễn của Nho học, mỹ học.... trong mọi

hoạt động. Đó là một trong những bí quyết tôi luyện cơ thể mà ngày nay

nhiều nước phương Tây phải nghiên cứu, tìm hiểu.

Thể thao dân tộc Việt Nam sơ khai có luật lệ không chặt chẽ, thường là

những quy ước đơn giản, tự nhiên, dễ thực hiện. Điều đó phản ánh đúng thực

trạng của xã hội Việt Nam xưa kia (đất nước nông nghiệp, nền sản xuất nhỏ

và thường bị thiên tai đe dọa).

Thể thao dân tộc Việt Nam có tính truyền bá (lưu truyền) tự nhiên từ

nhiều thế hệ bằng hai con đường: truyền dạy tự nhiên theo gia đình, thông

qua lao động và truyền dạy qua trường, lớp. Đó cũng chính là hai hình thức

tồn tại của thể thao dân tộc ở Việt Nam hàng chục thế kỷ qua (các lò võ, vật

trong dân gian và võ học sở của cung đình). Từ những đặc điểm nói trên, từ

sự nhìn nhận, so sánh với các môn thể thao hiện đại khác, có thể nêu ra

những ưu thế và hạn chế của thể thao dân tộc Việt Nam:

1.4.2.1. Các ưu thế của thể thao dân tộc Việt Nam

Có tính phổ biến cao, dễ phổ cập trong mọi đối tượng từ mầm non đến

người có tuổi, mọi vùng, mọi địa phương trong cả nước.

26

Thể thao dân tộc gắn chặt và ăn sâu vào tiềm thức của nhiều thế hệ

người Việt Nam, là dấu gạch nối quan trọng giữa truyền thống và hiện đại,

thu hút mọi thành viên trong xã hội cùng hoạt động và thưởng thức.

Phương tiện tổ chức vui chơi đơn giản, gọn nhẹ, có thể tổ chức ở nhiều

nơi, cho nhiều đối tượng, nhiều lứa tuổi khác nhau.

Là phương tiện phát triển tổng hợp các tố chất thể lực và dưỡng sinh

đối với cơ thể, sức khỏe con người.

1.4.2.2. Hạn chế của thể thao dân tộc Việt Nam

Tính khác biệt cao giữa các vùng (cùng một nội dung hoạt động

nhưng ở các làng, các hội lại chơi theo cách thức khác nhau) do đó khó

thống nhất chung.

Luật lệ, quy ước thường rất đơn giản, được thực hiện trong phạm vi

nhỏ, trong khi đó lại ăn sâu vào tiềm thức của từng người, vì thế khi luật lệ

hóa và tiêu chuẩn hóa để trở thành môn thể thao thi đấu trong cả nước sẽ gặp

nhiều khó khăn. [63], [64],[65].

1.4.3. Vai trò của các hoạt động thể thao dân tộc.

Là một trong những di sản quý báu, hấp dẫn của văn hóa thể chất dân tộc,

thể thao dân tộc Việt Nam có vai trò và tác dụng rõ rệt trong các lĩnh vực sau:

Giáo dục thể chất và tinh thần cho thế hệ trẻ trước hết trong các câu

lạc bộ, học đường.

Phòng và chữa bệnh (đặc biệt là dưỡng sinh, phòng và chữa một số

bệnh mãn tính).

Rèn luyện thể lực và tinh thần chiến đấu cho các lực lượng vũ trang.

Biểu diễn, thi đấu và giao lưu với các nước bạn, làm thỏa mãn các nhu

cầu về vui chơi, giải trí và văn hóa tinh thần của con người [65].

Trong lịch sử, thể thao dân tộc đã từng có vai trò đặc biệt quan trọng

trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc mà thể hiện cao nhất ở

tinh thần thượng võ, được coi như lẽ sống của nhiều thế hệ người Việt Nam.

27

Ngày nay, thể thao dân tộc vẫn giữ nguyên được giá trị ban đầu của nó trong

việc giáo dục nhân cách, đạo lý và truyền thống dân tộc, góp phần phát triển

con người toàn diện về thể chất và tinh thần.

1.4.4. Phân loại các hoạt động thể thao dân tộc ở Việt Nam

Trong số các hoạt động mang tính thể thao dân tộc ở Việt Nam có

nhiều hoạt động chứa đựng những nét đặc trưng về cấu trúc (hình thức hoặc

nội dung) và cách thể hiện tương đối giống nhau, đồng thời lại có những hoạt

động ít thấy biểu hiện đó. Vì vậy, cần thiết phải sắp xếp các hoạt động này

theo những nhóm, loại, dạng khác nhau nhằm tạo thuận lợi cho việc nghiên

cứu và sử dụng chúng.

Có nhiều cách phân loại các hoạt động thề thao dân tộc trong đó chủ

yếu là tùy thuộc vào từng quan điểm đánh giá và góc độ tiếp cận các trò

chơi đó.

Khi xem xét riêng biệt các trò chơi, trên cơ sở những đặc điểm và tính

chất cơ bản của nó, các nghiên cứu phần lớn đều thống nhất với cách phân

loại của nhà nghiên cứu xã hội học người Mỹ là Roger Gaillois chia trò chơi

thành 4 loại; Trò chơi cầu may (Alco); Trò chơi mô phỏng (Minicoy); Trò

chơi gây choáng ngợp (Ilinx); Trò chơi thi đấu (A gôn). Trò chơi thi đấu là

những trò chơi diễn ra giữa hai người, hai phe hoặc nhiều người, nhiều phe,

nó thường chiếm số lượng lớn trong các trò chơi dân gian và mang tính quần

chúng rộng rãi. Tuy những trò chơi này thường dẫn đến những cuộc thi đấu

thể thao như đấu Vật, Võ, Đua ngựa...

Theo tác giả Mai Văn Muôn cho rằng [63], có thể thống nhất quan

điểm phân loại trò chơi của Roger Gaillois. Tuy nhiên, các trò chơi Việt Nam

trước hết cần được chia thành hai loại lớn là trò chơi cho trẻ em và trò chơi

cho người lớn. Trò chơi cho trẻ em lại có thể chia thành những nhóm như sau:

Nhóm những trò chơi rèn luyện sự khéo léo của tay, chân như các trò

chơi: ném trúng đích (ném vòng cổ chai, ném bia, ném lao), tung bắt chính

xác (đánh chuyền, đánh chất), nhảy theo nhịp (nhảy dây)...

28

Nhóm những trò chơi cần trí thông minh như: rải ranh, ô ăn quan, cờ

lúa ngô, cờ đi đường, bịt mắt đánh trống...

Nhóm những trò chơi sơ khởi diễn xướng. thể hiện bước đầu việc gắn

vui chơi với nghệ thuật hát múa mà lời ca là những bản đồng dao có nhịp, có

vần như các trò rồng rắn, dung dăng dung dẻ, nu na ná nống...

Nếu đứng từ góc độ giáo dục học, có thể chia trò chơi của trẻ em thành

3 nhóm lớn là trò chơi sáng tạo, trò chơi có luật và trò chơi học tập [65].

Trò chơi của người lớn có thể chia thành 4 nhóm [63]:

Nhóm các trò chơi mang ý nghĩa tín ngưỡng: Loại này giúp chúng ta

nhận ra một cách khái quát tư duy của người Việt cổ vũ các ý niệm phồn thực

(như các trò tắt đèn, múa mo, bắt chạch....) và về tục thờ mặt trời (như các trò

đánh phết, vật, đánh quay, ném cầu, tung còn...).

Nhóm các trò chơi giải trí như thả chim câu, chọi gà, thả diều, chọi trâu...

Nhóm các trò chơi thi tài, thi khéo như các trò thi làm cỗ, thi thổi cơm,

thi dệt vải...

Nhóm các trò chơi mang tính chất thi đấu thể thao đòi hỏi người chơi

phải có sức khỏe và kỹ thuật điêu luyện như bơi chải, chèo thuyền, kéo co,

đấu vật... Nếu đứng từ góc độ giáo dục thể chất thì trò chơi của người lớn có

thể phân thành 4 loại: những trò chơi ưu thế về tố chất thể lực, những trò chơi

ưu thế về kỹ năng vận động, những trò chơi ưu thế về trí lực và những trò

chơi nhằm giải trí, trợ hứng là chính.

Khi xem xét tổng thể các hoạt động thể thao dân tộc ở Việt Nam, có thể

khái quát theo hai quan điểm phân loại chủ yếu như sau:

Dựa trên tính chất, nội dung của các hoạt động thể thao dân tộc, có thể

chia chúng thành 4 loại: a) Các trò chơi vận động dân gian. b) Các môn thể

thao dân tộc. c) Các bài tập bổ trợ cho quá trình giáo dục thể chất và huấn

luyện thể thao. d) Các bài tập dưỡng sinh, khí công, nhu quyền.

Trong đó, loại c và d là những hoạt động mang ý nghĩa giáo dục thể chất

là chính, còn loại a và b thể hiện tính thi đấu, đua tranh thể thao trong nước của

các triều đại Nhà nước quân chủ ở Việt Nam (văn ban bên cạnh võ ban).

29

Thể thao dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ các trò chơi vận động

dân gian, là một bộ phận không thể thiếu được của nền TDTT. Nó có nhiều ưu

thế trong việc phát triển khi gắn liền với các hoạt động văn hóa của từng vùng,

miền, từng địa phương. Nếu được chú ý phát triển đúng mức thì các nội dung

của thể thao dân tộc sẽ là phương tiện tổng hợp để cùng với các môn thể thao

hiện đại khác góp phần tích cực vào chiến lược con người của Đảng và Nhà

nước ta trong thời đại ngày nay.

Để phát triển các hoạt động thể thao dân tộc Việt Nam, ngoài việc quán

triệt đầy đủ 3 nguyên tắc chung của TDTT, còn phải đảm bảo 4 nguyên tắc có

tính chuyên biệt của hoạt động này. Đó là:

Kết hợp chặt chẽ giữa phổ cập và nâng cao.

Kết hợp giữa kế thừa và phát triển.

Đảm bảo việc giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng tính đa dạng và tích

cực mở rộng việc giao lưu.

Chú ý đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa thể thao dân tộc và thể thao hiện đại.

Trong quá trình cải tiến một số trò chơi vận động dân gian để trở thành

môn thể thao dân tộc có từ chương trình thi đấu của quốc gia, cần đảm bảo

yêu cầu sau:

Trò chơi phải phù hợp với sở thích, truyền thụ nguyện vọng và nhu cầu

của nhiều đối tượng trong xã hội, nhiều địa phương khác nhau trong cả nước.

Trò chơi phải được chuẩn hóa về cách chơi, luật chơi và các điều kiện

sân bãi dụng cụ.

Được tổ chức huấn luyện và thi đấu có hệ thống, bài bản theo định

kỳ hàng năm.

Được giao lưu, truyền bá ở nhiều địa phương trong cả nước cũng như ở

các nước trong khu vực.

Thể thao dân tộc vừa là phương tiện giáo dục thế hệ con người Việt

Nam, vừa là phương tiện giao lưu văn hóa với bạn bè trên thế giới, góp phần

làm phong phú thêm kho tàng văn hóa của nhân dân. Phát triển mạnh các hoạt

30

động thể thao dân tộc chẳng những đáp ứng được như cầu trong nước mà còn

phù hợp với xu thế chung của thời đại trong thập kỷ văn hóa, nghệ thuật và

thể thao dân tộc UNESCO khởi xướng. [63],[64].

1.4.5. Những nguyên tắc phát triển các môn thể thao dân tộc

Thể thao dân tộc Việt Nam nói chung là một bộ phận của nền TDTT

trên đất nước ta. Do đó, việc khôi phục, phát triển lĩnh vực này không thể tách

rời khỏi những mục đích, nhiệm vụ và đặc biệt là những nguyên tắc phát triển

chung của toàn bộ hệ thống thể thao dân tộc. Những nguyên tắc này đã được

thừa nhận và phổ biến rộng rãi trên toàn quốc.

1.4.5.1. Nguyên tắc kết hợp giữa kế thừa và phát triển của thể thao dân tộc

Dân tộc ta có truyền thống văn hóa và tinh thần thượng võ từ lâu đời.

Thể thao dân tộc là một trong những di sản quý báu đó. Nó được hình thành,

kế thừa và phát triển qua nhiều thế hệ. Khác với nhiều môn thể thao hiện đại

khác chỉ mới có lịch sử phát triền trên đất nước ta từ vài năm đến vài chục

năm, thể thao dân tộc ở Việt Nam là một trong những nước phương Đông có

lịch sử văn hóa lâu đời nên có một bề dày phát triển khác hẳn. Ngày nay,

chúng ta phát triển nó không phải từ hai bàn tay trắng, không có mối liên hệ

gì với truyền thống và quá khứ (từ triết lý, tập tục... cho đến kỹ thuật, phương

pháp, trọng tài, thể lệ thi đấu, dụng cụ tập luyện), cho nên con đường phát

triển đúng đắn và sáng suốt nhất của thế hệ hôm nay và mai sau chính là phải

kế thừa một cách sáng tạo, chắt lọc và phát huy được những nét tinh túy nhất

của thể thao dân tộc. Điều này đã trở thành xu hướng chung của thế giới,

không phải chỉ có ở nước ta.

Đương nhiên, công việc kế thừa và phát triển thể thao dân tộc không

đơn giản bởi vì nội dung, trường phái, kỹ thuật và cả thể thức tiến hành các

hoạt động thể thao dân tộc ở Việt Nam rất phức tạp và rộng rãi. Đó là chưa kể

mối quan hệ qua lại, đan xen giữa thể thao dân tộc Việt Nam với các nước

trong vùng. Cho đến nay, chúng ta còn có nhiều chỗ chưa thể khẳng định

được rõ cái gì là đích thực của ta, cái gì được du nhập từ nước ngoài.

31

Ỏ đây, chúng ta phải nhớ tới một chỉ dẫn rất quan trọng của Lênin

trong việc khai thác và phát huy những di sản văn hóa dân tộc (trong đó có

thể thao dân tộc). Lời dạy của Người đại ý là: Chúng ta phải tôn trọng và khai

thác các di sản quý báu của quá khứ. Trong quá trình đó, sẽ gặp không ít

những trường hợp khi mà ý tưởng, triết lý sâu xa của nó còn phải bàn cãi

nhiều, chưa có sức thuyết phục dưới ánh sáng của khoa học hiện đại, nhưng

những thành quả thực tiễn về phương pháp của nó thì tương đối rõ ràng và

được công nhận khá phổ biến (ví dụ như Yôga). Trong trường hợp đó, một

mặt chúng ta vẫn cần tiếp tục tìm hiểu một cách sáng tạo những triết lý còn

mang nhiều tính bí ẩn của chúng, không vội bác bỏ một cách thô thiển hoặc

tiếp thu một cách cứng nhắc; mặt khác cũng không cần chờ đợi mà phải ứng

dụng ngay những vấn đề đã được thừa nhận. Nói tóm lại, việc kế thừa và phát

triển thể thao dân tộc cần được tiến hành trên cơ sở khoa học, theo tinh thần

"gạn đục khơi trong, lấy xưa phục vụ nay" [63].

1.4.5.2. Nguyên tắc kết hợp giữa phổ cập và nâng cao trong phát triển

thể thao dân tộc

Là một bộ phận của TDTT nói chung, thể thao dân tộc muốn phát

triển được tốt trước hết phải có cơ sở phổ cập rộng rãi. Không có cái nền đó,

cũng như các lĩnh vực TDTT khác, chúng ta sẽ không thể nâng cao được

trình độ. Cần tích cực đưa những thành tựu thể thao dân tộc đã được nghiên

cứu cải biên tương đối hoàn chỉnh vào phong trào TDTT quần chúng, các

trường học, các câu lạc bộ... Ở đây cũng cần kết họp giữa sự chỉ đạo, quản lý

Nhà nước với các hoạt động và sự đóng góp tự nguyện mang tính xã hội hóa

của quần chúng. Hoạt động này không chỉ ở thành thị, vùng đồng bằng mà

còn có thể phát triển thích hợp ở cảc nông thôn, rẻo cao, đặc biệt là trong các

vùng vốn có các hoạt động thể thao dân tộc truyền thống. Mặt khác, thể thao

dân tộc cũng cần phải có những đỉnh cao tiêu biểu để dẫn đường, thúc đẩy

sự phát triển và giao lưu trong và ngoài nước. Chúng tôi quan niệm, đỉnh

cao ở đây không chỉ ở chỗ thành tích thi đấu mà còn thể hiện qua các quy tắc

32

hoạt động, nội dung tập luyện, công tác huấn luyện và trọng tài, số lượng và

cấp bậc vận động viên và những điều kiện đảm bảo khác; bên cạnh đó, việc

xây dựng các tổ chức của thể thao dân tộc (các lễ hội quần chúng, các câu

lạc bộ cơ sở, các tổ chức chỉ đạo chuyên môn, các đội vận động viên...)

chính là những hạt nhân thực sự đảm bảo cho hoạt động này. Có như vậy,

mới có thể nâng cao được trình độ thể thao dân tộc. Việc phổ cập và nâng

cao trình độ môn đá cầu ở nước ta trong thời gian qua là một ví dụ điển hình,

đương nhiên con đường hoàn thiện nó cũng không đơn giản [64].

Nói tóm lại, nhu cầu phát triển thể thao dân tộc ở nước ta đòi hỏi phải

kết hợp hai mặt nói trên với nhau một cách họp lý, trên nền phổ cập phong

trào mà nâng cao trình độ, đồng thời chính những đỉnh cao lại có tác dụng

khuyến khích và định hướng cho các hoạt động ở cơ sở phát triển.

1.4.5.3. Nguyên tắc giữ gìn bản sắc dân tộc, tôn trọng tính đa dạng và

tích cực giao lưu trong và ngoài nước

Như trên đã nói, thể thao dân tộc tuy là một di sản quý báu nhưng rất

đa dạng, phức tạp, bao gồm nhiều phương thức, đặc điểm, nội dung và những

ý tưởng của biết bao trường phái, được phát triển qua rất nhiều thế hệ, trên rất

nhiều địa phương, mặt khác lại chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố văn hóa

ngoại lai, do đó trong quá trình khai thác và phát triển, chúng ta không thể đòi

hỏi, rập khuôn trong phương thức hoạt động và cách thức sử dụng. Rõ ràng ở

đây, trên cơ sở đảm bảo ba nguyên tắc chung nói trên, chúng ta còn cần phải

tôn trọng và khuyến khích tính đa dạng, năng động của các trường phái, nội

dung thể thao dân tộc khác nhau miễn là trước hết phải đảm bảo giá trị về sức

khỏe, về văn hóa lành mạnh của nó.

Đương nhiên, không thể tách rời thể thao dân tộc Việt Nam khỏi bối

cảnh phát triển của thể thao dân tộc thế giới, trước hết là các nước trong khu

vực có nhiều ảnh hưởng tới chúng ta. Ở đây, không thể tìm ra những đặc

điểm hoàn toàn khác hẳn với một số nước lân cận mà thực ra chỉ phát hiện

được một số đặc trưng ưu thế của nó, những triết lý về âm dương ngũ hành

33

không chỉ có trong nền thể thao dân tộc của chúng ta mà còn khá phổ biến

trong các nước phương Đông.

Giữ gìn bản sắc và tôn trọng tính đa dạng cũng như đẩy mạnh sự giao

lưu; không có nghĩa là rập khuôn một cách máy móc tất cả những gì của quá

khứ để lại. Trong sự đa dạng đó vẫn cần có sự phân tích để phát huy những

tinh túy, đồng thời loại bỏ những yếu tố mê tín, dị đoan, phản khoa học. Thực

tế kinh nghiệm phát triển thể thao dân tộc ở nước ta cho thấy: nếu không đảm

bảo tính đa dạng hợp lý thì không thể đưa thể thao dân tộc vào các đối tượng

khác nhau (người già yếu chỉ thích tập võ dưỡng sinh, thanh niên trai khỏe

thích tập luyện võ thi đấu...) Chỉ có làm được những điều trên thì thể thao

dân tộc mới ngày càng phát triển lên một đỉnh cao mới, cả về số lượng và

chất lượng [64].

1.4.5.4. Nguyên tắc kết hợp giữa thể thao dân tộc và thể thao hiện đại

Thể thao dân tộc và thể thao hiện đại (xét theo tính chất cơ bản) là hai

nội dung lớn của nền TDTT ở nước ta. Bởi vậy, về mục đích và nguyên lý,

chúng đều có cùng một cơ sở chung, không thể tách rời và đối lập nhau.

Những kinh nghiệm sưu tầm, cải biên và phát triển thể thao dân tộc ở

nước ta cũng như nhiều nước khác trên thế giới cho thấy: người ta đã dùng

nhiều kiến thức, thành tựu của khoa học, kỹ thuật hiện đại cùng với những

vấn đề chuyên môn trong thể thao hiện đại để đánh giá, cải biên và phát triển

các môn thề thao dân tộc, Ví dụ như sự cải biên môn Đá cầu (dựa vào quy

cách môn Cầu lông); Vật dân tộc (dựa nhiều vào quy cách môn Vật tự do);

Võ Cổ truyền (có tham khảo từ các môn võ hiện đại Karate, Taekwondo,

Quyền Anh...). Tuy vậy, việc tiếp thu và kết hợp không có nghĩa làm mất bản

sắc độc đáo của từng môn thể thao dân tộc ở nước ta. Môn Đá cầu của ta

không giống với Cầu lông, cũng không giống với Cầu mây ở vùng Đông Nam

Á; Vật Dân tộc không giống với Vật Tự do vì vẫn có hình thức xe đài và

thường được tổ chức vào đúng dịp lễ hội cổ truyền.

34

Mặt khác, người ta cũng dần dần khai thác và sử dụng một số cách

thức tập luyện võ cổ truyền đề phần nào phục vụ bổ trợ cho thể thao hiện

đại hoặc đưa dần một số môn thể thao dân tộc thành môn thể thao hiện đại

ở nước ta, việc này mới là bước đầu, song ở nhiều nước đã làm thành công

việc chuyển đổi đó từ vài chục năm nay (như Karatedo của Nhật Bản,

Whushu của Trung Quốc...).

Xét trên bình diện chỉ đạo vĩ mô, sự phát triển cân đối một cách hợp lý

của hai vế (thể thao dân tộc và thể thao hiện đại) chỉ càng giúp chúng ta đưa

thể thao dân tộc nói chung vào sâu hơn trong các đối tượng quần chúng, tạo

nên một phong trào phát triển toàn diện và vững chắc. Việc làm đó vừa đáp

ứng nhu cầu trong và ngoài nước, vừa là logic tất yếu của sự phát triển. Sự

hình thành và phát triển rầm rộ của nhiều tổ chức thể thao dân tộc Việt Nam ở

nhiều nước châu Âu, châu Mỹ, cùng những cuộc giao lưu quốc tế về lĩnh vực

này ngày càng dày hơn, đó là những minh chứng sinh động cho những vấn đề

nêu trên.

Nói tóm lại, bốn nguyên tắc mở đầu trên liên quan và bổ sung cho nhau

một cách biện chứng trong quá trình phát triển thể thao dân tộc ở nước ta.

Không thể thiếu hoặc coi nhẹ bất cứ một nguyên tắc nào trong quá trình chỉ

đạo. Chúng tôi cho rằng, theo từng bước phát triển và hoàn thiện các hoạt động

thể thao dân tộc ở Việt Nam, chúng ta sẽ bổ sung để ngày càng hoàn thiện,

phong phú và chắc chắn hơn những nguyên tắc này. Ở đây, xin được coi chỉ là

những xác lập ban đầu cần có để trực tiếp chỉ đạo hoạt động thể thao dân tộc

trong những năm tiếp theo [63], [64],[65].

1.4.6. Xu thế phát triển các hoạt động thể thao dân tộc hiện nay

Năm 1987, tổ chức Văn hóa - Khoa học - Giáo dục của Liên hiệp quốc

(UNESCO) đã chủ trương lấy thập kỷ 1987 - 1997 là thập kỷ phát huy truyền

thống văn hóa - nghệ thuật và thể thao dân tộc, làm cơ sở cho Thế giới bước

vào thế kỷ 21 với những giá trị văn hóa truyền thống của từng dân tộc. Theo

quan điểm của UNESCO: "... Văn hóa đứng ở vị trí trung tâm và đóng vai trò

35

điều tiết của phát triển... nhưng trong những năm qua, nhiều nước trên thế

giới chỉ chú trọng đến các mục tiêu kinh tế, tách rời khỏi môi trường văn hóa

- bao gồm mạng lưới phức tạp các mối quan hệ, những giá trị trân chính của

nền văn hóa cụ thể quy định. Từ đó dẫn đến hạn chế khả năng điều chỉnh của

sự phát triển, hạn chế khả năng sáng tạo của con người. Kinh tế ngày càng

phát triển thì hiểm họa có tính chất toàn cầu xuất hiện càng nhiều, thậm chí có

nguy cơ đe dọa đến sự tồn vong của nền văn minh nhân loại..."[120]. Vì vậy

UNESCO phải phát động "Thập kỷ phát triển văn hóa trên toàn Thế giới" với

4 mục tiêu:

Thừa nhận vị trí của văn hóa trong phát triển, tìm ra mọi phương thức

có thể cho sự hòa hợp giữa sản xuất và sáng tạo, để kinh tế có thể bắt rễ trong

văn hóa.

Khẳng định và làm phong phú các bản sắc văn hóa, cổ vũ mọi khả năng

và sáng kiến của cá nhân và tập thể với ba lĩnh vực ưu tiên: bảo vệ và bảo tồn

di sản văn hóa, biến đổi sáng tạo nền văn hóa, giữ gìn và đổi mới các giá trị

văn hóa.

Mở rộng sự tham gia, huy động các nguồn lực và khả năng sáng

tạo của cá nhân và cả cộng đồng vào việc chăm lo đời sống văn hóa của

con người.

Đẩy mạnh giao lưu và hợp tác quốc tế về văn hóa.

Đó là những quan điểm xác định một xu thế mới của xã hội hiện đại mà

mục tiêu là bảo tồn được những di sản văn hóa cổ truyền và sử dụng nó một

cách có hiệu quả trong việc giáo dục, đào tạo thế hệ tương lai theo truyền

thống của từng dân tộc.

Là một bộ phận của văn hóa thể chất và văn hóa chung, hoạt động thể

thao dân tộc cũng hòa vào xu thế của thời đại và đã thu được những kết quả

cụ thể ban đầu từ thập niên 80.

Xét về mặt lịch sử, nhiều môn thể thao hiện đại ngày nay (được tồ chức

thi đấu chính thức trong Thế vận hội) đều xuất phát từ những trò chơi vận

36

động dân gian của từng nước hoặc một số nước từ thời cổ như Bóng đá, Bóng

chuyền, Đấu kiếm, Quyền Anh, Vật... Trong chương trình thi đấu tại Đại hội

Thể thao Đông Nam Á và Á Vận hội, các môn như: Taekwondo, Wushu,

Karatedo, Bắn cung, Đua thuyền, Su mô... đều có gốc là từ các trò chơi dân

gian của các nước phương Đông.

Ngày nay, trong thi đấu thể thao của nhiều khu vực và châu lục ngày

càng xuất hiện thêm những môn thể thao mới có nguồn gốc từ những trò

chơi vận động dân gian của các nước. Năm 1990, tại Asiad lần thứ 11 ở Bắc

Kinh (Trung Quốc), môn Bakadi đã trở thành môn thi đấu chính thức. Môn

này có nguồn gốc từ trò chơi Bakadi của Pakistan (tương tự như trò chơi "ù"

ở Việt Nam). Năm 1991, tại SEA Games 16 ở Philippin cũng thử nghiệm

đưa môn Võ Gậy vào chương trình thi đấu [65].

Năm 1993, Trung Quốc tổ chức Giải Đá cầu mở rộng có các nước tham

gia là Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, CHLB Đức và Việt Nam. Đây là

một bước chuẩn bị để có thể thử nghiệm đưa trò chơi Đá cầu thành môn thể

thao thi đấu. Trong chương trình thi đấu của Sea Games 18 tổ chức ở Thái

Lan năm 1995 đã đưa môn Cầu mây (là trò chơi dân gian của Thái Lan và

một số nước Đông Nam Á) thành nội dung thi đấu chính thức.

Hưởng ứng Thập kỷ Phát triển Văn hóa của Liên hiệp quốc, từ những

năm 80, ở Việt Nam cũng xuất hiện xu thế khôi phục các trò chơi vận động

dân gian và nghiên cứu thử nghiệm đưa một số trò chơi vận động dân gian

tiêu biểu thành các môn thể thao dân tộc. Do vậy, đến nay các môn Đá cầu,

Võ cổ truyền, Vật dân tộc, Bắn nỏ, Đua thuyền đã trở thành những môn thể

thao thi đấu quốc gia hoặc một số địa phương. Theo chúng tôi, xu thế này cần

phải được tiếp tục khẳng định trong những năm tiếp theo để phát huy truyền

thống văn hóa dân tộc theo những định hướng lớn như sau:

Tăng cường khôi phục các lễ hội truyền thống với những nội dung văn

hóa lành mạnh, đồng thời phổ cập các trò chơi vận động dân gian trong các

37

đối tượng học sinh, sinh viên. Đó là con đường tất yếu để duy trì, bảo tồn văn

hóa thể chất truyền thống của dân tộc.

Chú trọng khôi phục các trò chơi vận động dân gian trong các vùng dân

tộc ít người, vùng sâu, vùng xa. Kết hợp việc giữ gìn truyền thống văn hóa

riêng của từng vùng với việc giới thiệu và giao lưu giữa các vùng. Đồng thời

mở rộng sự giao lưu đó ra các nước trong khu vực và thế giới.

Trên cơ sở làm sống lại các lễ hội cổ truyền, các trò chơi vận động dân

gian phải từng bước lựa chọn các trò chơi, đáp ứng được nhu cầu của đông

đảo quần chúng nhân dân, để tiến hành những nghiên cứu cải biên theo hướng

tạo ra nhiều môn thể thao thi đấu mới.

Như vậy, một trong những xu thế lớn nhất của thế giới trong thế kỷ 21

là khôi phục, bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa cổ truyền của từng quốc

gia, dân tộc, trong đó có các nội dung thể thao dân tộc và các trò chơi vận

động dân gian. Xu thế đó được phản ánh trong việc xác định cơ cấu của nền

thể thao dân tộc ở nhiều quốc gia, nhất thiết phải bao gồm các môn thể thao

dân tộc bên cạnh các môn thể thao hiện đại phổ biến khác.

Sở dĩ xu thế nói trên sớm được chấp nhận và trở thành phổ biến ở nhiều

nước là vì những lý do sau:

Thứ nhất: Sự phát triển rộng rãi của các môn thể thao hiện đại (như

Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Điền kinh, Bơi, Thể dục...) trong nhiều

thập kỷ qua đã trở thành những yếu tố khá quen thuộc của hàng trăm triệu

người trên thế giới. Sự đua tranh về kỷ lục, thành tích diễn ra căng thẳng,

quyết liệt nhiều khi đã dẫn tới quá mức (gian lận và sử dụng Doping trong thi

đấu thể thao)... Tình hình đó đã thúc đẩy sự tìm kiếm những phương tiện tập

luyện mới để phát triển, hoàn thiện thể chất cho cá nhân và giành vinh quang

cho Tổ quốc.

Thứ hai: Các môn thể thao dân tộc thường có cấu trúc động tác và cách

thức thực hiện tương tự như những môn thể thao không có chu kỳ (khi tập

luyện và thi đấu đòi hỏi sự tổng hợp các tổ chất thể lực và diễn ra trong tình

38

huống thay đổi...). Đó là những môn thể thao mà thành tích phụ thuộc vào quá

trình tích lũy năng lượng, kết hợp với việc xử lý chính xác các thông tin. Vì

vậy. con người tìm đến với thể thao dân tộc, tức là tìm đến một hình thức rèn

luyện mới, trong đó chứa đựng những cấu trúc thực hiện quen thuộc.

Thứ ba: Nguyên tắc rèn luyện của thể thao dân tộc là thiên - địa - nhân

hợp nhất, con người hòa mình trong thiên nhiên và vũ trụ. Rèn luyện thể thao

dân tộc sẽ đạt được sự cân bằng âm - dương. Điều đó là phù hợp với nhu cầu

của con người hiện nay.

Thứ tư: Thể thao dân tộc là sản phẩm văn hóa truyền thống, phù hợp

với phong tục, tập quán, thói quen của từng dân tộc, là niềm tự hào chung của

mọi người, do vậy nó kích thích con người rèn luyện và thi đấu.

1.5. Thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Mỗi dân tộc, mỗi địa phương đều có các loại hình thể thao mang sắc

thái riêng, tạo ra tính đặc trưng của từng vùng miền. Thể thao dân tộc được

tồn tại từ lâu và được trải theo cùng lịch sử dân tộc từ việc săn thú cho đến

việc chống giặc ngoại xâm, thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc. Bao

đời nay, yêu cầu rèn luyện sức khoẻ thông qua luyện tập TDTT dân tộc đã

trở thành truyền thống của nhiều dân tộc.

Thể dục thể thao đã được sử dụng trong các ngày hội, ngày xuân, vui

chơi và đón xuân và được coi là hoạt động không thể thiếu được.

Ngày nay được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước cùng với nhận thức

đúng đắn, TDTT nói chung và thể thao dân tộc nói riêng đã có sự chuyển biến

tích cực và từng bước được chú trọng. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã có

những biện pháp, cũng như kế hoạch phát triển thể thao dân tộc. Hàng năm đã

tổ chức thi thể thao dân tộc miền núi phối hợp với các ngày hội văn hoá ở cơ

sở, tỉnh, huyện, thị. Thể thao dân tộc cũng được những người làm công tác thể

thao xây dựng phương hướng và đề ra biện pháp khai thác phổ biến các màn

TDTT đặc biệt có sự phối hợp với ngành giáo dục, với mục đích làm sao cho

hoạt động này chuyển thành phong trào quần chúng rộng rãi, phải giữ được

39

bản sắc dân tộc, tạo không khí vui tươi sôi nổi. Công tác này còn có ý nghĩa

giáo dục truyền thống đoàn kết, làm tăng sự hiểu biết lẫn nhau, tạo sự bình

đẳng giữa các dân tộc.

Các tỉnh miền núi phía Bắc có nhiều dân tộc sinh sống (Dao, Kinh,

Tày, Mông, Thái, Mường....). Thể thao dân tộc đang từng bước trở thành nhu

cầu của người dân tộc đặc biệt thông qua các ngày hội văn hoá của nhân dân

các bản làng.

Song để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá của thể thao dân tộc thì

cần phải có biện pháp duy trì, phát triển nó, triển khai nó tới tầng lớp nhân

dân. Từ đó thu hút đông đảo quần chúng tham gia luyện tập thể thao dân tộc

và cần phải có sự phối hợp với ngành giáo dục đào tạo để xây dựng kế hoạch

chương trình áp dụng vào trong các nhà trường nói chung và các trường đại

học, cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc nói riêng.

Phát triển thể thao dân tộc cũng là phát triển, rèn luyện truyền thống

dân tộc góp phần nâng cao sức khoẻ con người và đây là biện pháp thiết thực

để đưa thể thao đến mọi nhà, mọi dân tộc. Sự phong phú đang dạng của thể

thao dân tộc sẽ làm tăng tính hấp dẫn đối với công tác TDTT, là động lực thúc

đẩy để mọi người tham gia vào công tác xã hội hoá TDTT.

Các môn thể thao dân tộc truyền thống lâu đời ở các tỉnh miền núi phía

Bắc như: Bắn nỏ, Đẩy gậy, Kéo co, Ném còn, Đá cầu, Đánh quay, Cưỡi ngựa,

Nhảy dây, Đu quay, Đánh khăng… Các môn thể thao dân tộc có nhiều ưu thế

để duy trì và phát triển vì kinh phí đầu tư ít và dễ chơi, thu hút nhiều người,

nhiều đối tượng tham gia.

Đối với các tỉnh miền núi khu vực Tây Bắc (Hòa Bình, Sơn La, Điện

Biên, Lai Châu...), vào những ngày lễ, tết ngoài những lúc du xuân, đồng bào

dân tộc chỉ cần một sợi dây thừng tự tổ chức trò chơi kéo co với sự tham gia

của hàng chục người. Những người tham gia môn kéo co có thể chia đội theo

tốp nam, nữ; các xã, bản, dòng họ…

40

Thông thường cuộc thi kéo co tự phát có những quy ước riêng do

những người chơi thống nhất với nhau. Các cuộc thi có ban tổ chức, các đội

tham gia phải tuân thủ các quy định chung về số người tham gia trực tiếp,

gián tiếp và trọng lượng toàn đội trực tiếp tham gia: hạng cân, số lượng vận

động viên, hình thức thi đấu… Cho dù môn Kéo co chơi dưới dạng tự phát

hay có tổ chức thì sự vui nhộn luôn là đặc tính của môn chơi dân dã này mà

vẫn hấp dẫn vì kịch tính của cuộc thi. Để chiến thắng, môn Kéo co phải có sự

thống nhất về lực của tất cả các vận động viên và như vậy thông thường đội

phải cử ra một người bắt nhịp. Những tiếng “hò dô ta” và sự cổ vũ của cổ

động viên hai đội “cố lên, cố lên” tạo nên sân chơi lành mạnh mang tính đồng

đội, thể hiện sự đoàn kết cao. Như vậy, Kéo co là môn chơi mang tính đoàn

kết, cộng đồng, thể hiện nét đẹp văn hóa cao.

Bắn nỏ có lẽ được ra đời trong điều kiện sống của con người ở vùng

rừng núi, xuất phát từ việc đi rừng, lao động sản xuất. Để thích nghi với môi

trường nghề rừng, con người đã chế tạo và sử dụng nỏ để săn bắn, chống chọi

sự tấn công của thú rừng. Ngày nay, săn bắt động vật hoang dã không còn phù

hợp, nhưng như để nhắc lại truyền thống đấu tranh sinh tồn của tổ tiên, người

vùng cao vẫn lưu giữ những chiếc nỏ tự tạo và vào những dịp lễ hội, đồng bào

lại tổ chức thi bắn nỏ để tưởng nhớ về cội nguồn dân tộc. Bắn nỏ là môn thể

thao truyền thống, đã được đưa vào thi đấu tranh giải trong các kỳ đại hội

TDTT cấp quốc gia. Vận động viên bắn nỏ đòi hỏi phải có thần kinh tốt, có

sức khỏe, tâm lý bình tĩnh, mắt sáng và tay chắc để giương nỏ ngắm bắn

chính xác vào tiêu điểm. Đây là môn đòi hỏi kỹ thuật, tính chính xác cao và

thể hiện sức mạnh của một dân tộc. Vận động viên có thể tham gia thi đấu

đơn nam, đơn nữ hoặc phối hợp đồng đội.

Đẩy gậy là môn thi cần đến sức khỏe và sự khéo léo của vận động viên.

Đẩy gậy hấp dẫn người xem do kịch tính của môn thi. Hai vận động viên cùng

hạng cân ra sân chào khán giả trong trang phục đặc trưng. Trọng tài giữ thăng

41

bằng cho gậy, hai vận động viên trong tư thế sẵn sàng. Tiếng còi của trọng tài

vang lên, các vận động viên vào cuộc trong tiếng reo hò của khán giả. Trong

môn đẩy gậy, hiệp đấu được diễn ra nhanh hay chậm tùy theo sự cân bằng về

trình độ, sức lực của 2 vận động viên. Thi đấu trong một vòng tròn cố định do

ban tổ chức quy định, vận động viên nào bị đối thủ đẩy bật ra khỏi xới là thua.

Khi thi đấu, môn Đẩy gậy được phân ra thành các hạng cân, tùy theo số lượng

vận động viên tham gia, ban tổ chức bố trí các hình thức: vòng tròn tính điểm,

loại trực tiếp, đấu theo bảng...

Trong điều kiện địa hình không bằng phẳng và chia cắt, ít có địa thế

đất bằng phẳng để xây dựng các sân vận động phát triển các môn thể thao

hiện đại. Thêm vào đó, phong tục tập quán của đồng bào vùng cao là sinh

sống tập trung theo bản, khu dân cư ở những nơi thuận tiện về nước và phù

hợp với môi trường lao động. Do vậy việc tổ chức các môn thể thao hiện đại

như Bóng đá, Bóng chuyền... là rất khó khăn. Việc phát huy các môn thể

thao truyền thống tại địa bàn vùng cao là phù hợp với điều kiện sống và nhu

cầu chính đáng của đồng bào vùng cao. Thể thao nói chung và môn thể thao

dân tộc nói riêng góp phần phát triển giúp cho con người ngày càng hoàn

thiện toàn diện về trí, đức, thể, mỹ, góp phần củng cố sức mạnh dân tộc.

Đối với các tỉnh miền núi khu vực Đông Bắc (Yên Bái, Thái Nguyên,

Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang...), nơi có nhiều

đồng bào dân tộc thiểu số như Mông, Dao, Tày... sinh sống, ngoài các môn

thể thao hiện đại, các môn thể thao dân tộc là một mảng quan trọng góp phần

thúc đẩy phát triển thể thao quần chúng khi không thể thiếu trong các lễ hội

truyền thống, giải thể thao không chỉ của địa phương mà còn ở tầm khu vực,

quốc gia [121].

Qua đó, các môn thể thao dân tộc có cơ hội phát huy, lưu giữ, góp phần

nâng cao đời sống tinh thần của người dân. Nhiều môn thể thao dân tộc đã trở

thành hoạt động truyền thống ở các lễ hội hàng năm của các địa phương như:

42

Đua thuyền trong lễ hội đền Đại Cại- Lục Yên, đền Nam Cường - thành phố

Yên Bái; Đẩy gậy, Bắn nỏ, Đánh quay trong lễ hội ruộng bậc thang ở Mù

Cang Chải; Kéo co, Đua mảng trong lễ hội Cầu mùa ở Văn Chấn, Yên Bình…

Những năm qua, chủ trương xây dựng làng, xã văn hóa là điều kiện để

các địa phương hình thành các đội văn nghệ, thể thao, tiếp đó là việc phục

dựng các lễ hội làm hồi sinh các môn thể thao dân tộc.

Trong kế hoạch tổ chức các giải thể thao hàng năm, nhiều địa

phương đã cố gắng đưa các môn thể thao dân tộc vào hệ thống thi đấu,

trong đó các môn như: Đẩy gậy, Bắn nỏ, Kéo co đều lấy hạt nhân là các

vận động viên có thành tích từ các lễ hội xuân. Đặc biệt, các môn thể thao

dân tộc truyền thống như: Đẩy gậy, Cờ tướng, Bắn nỏ, Đua thuyền… được

nhiều địa phương đưa thành môn thi đấu chính thức. Từ đó, thể thao dân

tộc đã mang về thành tích đáng kể khi được quan tâm đúng mức.

Các năm qua, nhiều Tỉnh đã tiến hành chọn đội tuyển tham gia các

hội thi thể thao dân tộc, đại hội TDTT toàn quốc, khu vực… Nhiều nội

dung thi đấu đã gặt hái được các thứ hạng cao, mang vinh dự về cho các

vận động viên và địa phương. Đồng thời, qua đó nhiều xã, thị trấn đã hình

thành và duy trì các câu lạc bộ rèn luyện sức khỏe cho nhân dân, trong đó

có nhiều môn thể thao dân tộc như câu lạc bộ bắn nỏ xã Yên Thắng (Lục

Yên), câu lạc bộ kéo co "tằng cẩu" ở thị xã Nghĩa Lộ...

Tuy nhiên, nhìn nhận một cách thật khách quan, hoạt động thể thao ở

cơ sở và nhất là các môn thể thao dân tộc cần phải được quan tâm hơn nữa,

cần có chiến lược đầu tư cụ thể hơn để phong trào phát triển, để nhiều tầng

lớp nhân dân đều có thể tham gia, qua đó có cơ hội lựa chọn được những vận

động viên tham gia thi đấu ở những giải lớn hơn, thúc đẩy phát triển thể thao

thành tích cao.

Sự quan tâm thấu đáo trong việc gây dựng các phong trào, đầu tư cơ sở

vật chất luyện tập, thi đấu sẽ giúp các môn thể thao dân tộc cơ hội phát triển

43

thành một phong trào rèn luyện sức khỏe rộng rãi trong cộng đồng các dân tộc

và làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân.

Các cấp, ngành, đơn vị chức năng cần có kế hoạch đưa các môn thể

thao dân tộc vào hệ thống thi đấu, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên thể

thao dân tộc của ngành, địa phương.

Đặc biệt là ngành Giáo dục nếu nghiên cứu, lựa chọn đưa môn thể

thao dân tộc phù hợp vào chương trình môn Giáo dục thể chất trong trường

học, nhất là các trường phổ thông dân tộc nội trú thì chắc chắn việc phát

huy các môn thể thao dân tộc sẽ còn hữu ích hơn nữa trong phát triển thể

thao quần chúng. Không chỉ dừng lại ở đó, các trường đại học và cao đẳng

cũng cần kế thừa, phát triển các môn thể thao dân tộc trong chương trình

GDTC nội khóa và ngoại khóa nhằm giúp sinh viên tăng cường thể lực,

thực tốt các mục tiêu GDTC đề ra, đồng thời giữ gìn và phát huy được bản

sắc dân tộc, thiết thực thực hiện cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân

thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" [122].

1.6. Cơ sở lý luận về giải pháp quản lý

Giải pháp là những phương pháp cụ thể, là cách thức thực hiện các

phương pháp. Giải pháp là cụ thể hóa các phương pháp hay ứng dụng các

phương pháp vào thực tiễn quản lý. Trong một phương pháp có nhiều giải

pháp cụ thể, mặt khác một giải pháp cụ thể có thể đại diện cho nhiều phương

pháp khác nhau. Như vậy, giữa phương pháp và giải pháp có sự tương đồng

nhưng không phải đồng nghĩa với nhau. Một nhóm giải pháp cụ thể tổng hợp

thành phương pháp quản lý.

Trên cơ sở phân tích hệ thống các giải pháp quản lý hợp thành một hệ

thống các giải pháp. Trong một giải pháp lớn có cả hệ thống giải pháp con (hệ

thống con) hay giải pháp thành phần. Cả hệ thống giải pháp con tác động để

hình thành và phát triển thành giải pháp lớn. Các giải pháp có thể được phân

loại thành các nhóm như: Giải pháp đạo đức; Giải pháp hành chính; Giải pháp

kinh tế.

44

Các giải pháp đạo đức (Vận dụng phương pháp quản lý đạo đức) là

nhóm giải pháp về con người, xây dựng đào tạo bồi dưỡng con người có đủ

nhân cách để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý. Đạo đức ở đây là xây

dựng và hình thành nhân cách con người trong hệ thống quản lý. Con người

vừa là chủ thể vừa khách thể quản lý. Đạo đức con người trong hệ thống quản

lý là nhân tố quan trọng mang tính thành công hay thất bại của quá trình quản

lý. Nội dung giải pháp đạo đức gồm có: Hoàn thiện hệ thống giáo dục đào tạo

con người trong xã hội; Hệ thống chế độ sử dụng nguồn lực con người trong

xã hội, chế độ tuyển dụng, chế độ lao động, công tác...Tuyên truyền, vận

động, giáo dục truyền thống cho quần chúng nhân dân về chính trị tư tưởng,

tư cách đạo đức.

Các giải pháp hành chính (vận dụng phương pháp quản lý hành chính là

nhóm giải pháp mang tính chất bắt buộc có tính cưỡng chế, là mệnh lệnh dựa

trên cơ sở pháp lý được pháp luật thừa nhận. Đây là nguyên lý cấp dưới phục

tùng cấp trên, người dân sống và làm việc theo pháp luật. Nhóm giải pháp này

bao gồm các giải pháp cụ thể sau:

- Giải pháp tổ chức (Hình thành các loại hình tổ chức trong xã hội).

- Luật, các văn bản dưới luật, nghị định, thông tư, chỉ thị, nghị quyết,

kế hoạch.

- Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát.

Các giải pháp kinh tế (vận dụng phương pháp quản lý kinh tế) là nhóm

giải pháp vận dụng các quy luật kinh tế để áp dụng vào quá trình quản lý xã

hội. Quy luật kinh tế cơ bản nhất gồm có: Lợi nhuận vì lợi ích kinh tế, các

hoạt động xã hội đều lấy lợi ích, lợi nhuận kinh tế để làm thước đo, đánh giá

hiệu quả và mục đích hoạt động; Quy luật về phân phối lợi ích, sản phẩm xã

hội; Quy luật cung cầu; Quy luật kinh tế thị trường và các quy luật khác.

Nhóm các giải pháp kinh tế gồm các giải pháp sau: Hệ thống chế độ

chính sách và khen thưởng vật chất; Hệ thống lương và phụ cấp ngoài lương;

Đa dạng hóa các loại hình sở hữu trong quản lý điều hành phát triển xã hội.

45

Sở hữu nhà nước (công lập) và ngoài sở hữu nhà nước (ngoài công lập) gồm

có bán công, dân lập, tư nhân, liên doanh; Giải pháp xã hội hóa để động viên,

khai thác tiềm lực của quần chúng nhân dân, của xã hội.

Trong thực tiễn quản lý, khi vận dụng các nhóm giải pháp nói trên ở

từng lĩnh vực có thể còn phát sinh các loại giải pháp cụ thể khác.

1.7. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến các môn thể thao dân tộc

1.7.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Nghiên cứu về việc bảo tồn và phát huy các môn thể thao dân tộc trong

hệ thống giáo dục quốc dân được nhiều nhà khoa học nước ngoài quan tâm

nghiên cứu. Nhìn chung, các môn thể thao dân tộc ở nước ngoài được sử dụng

trong hệ thống giáo dục như những phương tiện để nâng cao thể lực, hoàn

thiện thể chất và rèn luyện các phẩm chất đạo đức cho học sinh, sinh viên.

Đồng thời giữ gìn bản sắc văn hóa thể chất các dân tộc.

Tại nước Cộng hòa Tuva (Liên Bang Nga), các môn thể thao dân tộc đã

được đưa vào chương trình GDTC trong các trường trung học. Bên cạnh việc

thành các đội tuyển thể thao dân tộc truyền thống, các trò chơi dân gian và các

điệu múa dân tộc cũng được đưa vào chương trình học tập tùy theo đặc điểm

văn hóa vùng miền, nhằm hình thành những kỹ năng vận động trong cuộc

sống, cũng như hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao.

Đặc biệt, vấn đề này được cập nhật tại thời điểm, khi có sự xuất hiện

của các chương trình quốc gia về GDTC và đã chỉ rõ đặc điểm, vùng miền và

truyền thống dân tộc có ảnh hưởng đến sự phát triển sức khỏe, thể chất và

động cơ hoạt động của trẻ em và thanh thiếu niên và cho phép, bảo tồn văn

hóa truyền thống của người dân... [107].

Trong một chừng mực nhất định giáo dục học sinh trong các lĩnh

vực văn hóa thể chất, hình thành các nhu cầu và động cơ hoạt động của

học sinh, sinh viên để đảm bảo một mức độ phù hợp nhất định với sức

khỏe sẽ thúc đẩy việc tham gia các trò chơi dân gian, các điệu múa truyền

thống, cũng như các môn thể thao dân tộc.

46

Như vậy, mối liên hệ giữa sự nhận thức của học sinh với văn hóa chung

của chúng được thiết lập thông qua quá trình giáo dục và tác động bởi văn hóa

thể chất. Quá trình này ảnh hưởng không chỉ đến khả năng thể chất của con

người, mà còn tác động đến cảm xúc và trí tuệ, trong đó đảm bảo sự hình

thành và phát triển ổn định thể chất.

Nghiên cứu của Е.М. Agool - Trường Đại học Tổng hợp Quốc gia

Tuvinski, nước cộng hòa Tuva đã đưa ra những nền tảng cơ bản của môn học

"văn hóa thể chất". Tác giả cho rằng, cơ sở của ngành học này tạo thành kiến

thức chủ yếu trong lĩnh vực khoa học GDTC [107].

Một trong những vấn đề cơ bản để phát triển giáo dục thể chất hiện

đại là phải xác định được vai trò của phương tiện và phương pháp trong hệ

thống giáo dục thể chất quốc gia. Nội dung chính của chương trình văn hóa

thể chất là dựa vào việc tập luyện các môn thể thao dân tộc, trò chơi và các

điệu múa dân gian làm cơ sở cho các biện pháp hiện đại hóa giáo dục thể

thao trường học ở Cộng hòa Tajikistan. Trên cơ sở đó phát triển thể chất và

động cơ tập luyện của nhân dân các vùng miền, cũng như truyền thống của

mỗi dân tộc [107].

Đặc biệt là khi hiện thực hóa vấn đề này đã mở ra triển vọng lớn cho sự

phát triển của các chương trình giáo dục thể chất, dựa trên các yếu tố đặc

điểm quốc gia và khu vực. Đây là điều cần thiết để đưa vào chương trình giáo

dục văn hóa thể chất đặc thù và phát huy truyền thống dân tộc nhằm cải thiện

sức khỏe, phát triển thể chất và là động cơ hoạt động thể chất cho trẻ em và

thanh thiếu niên. Điều đó cho phép bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống

của người dân bản địa (V.D. Sonkin, V.V. Zaitsev, V.I. Lyakh) [107].

Giáo dục thể chất thông qua các môn thể thao dân tộc như là một biểu

hiện của nghệ thuật dân gian, rất gần gũi và dễ hiểu đối với tất cả mọi người.

Vì vậy, việc sử dụng các môn thao dân tộc, trò chơi và các điệu múa dân gian

trong GDTC đã giúp nâng cao nhận thức của học sinh và hoàn thiện nội dung

các bài học GDTC cho học sinh.

47

Theo Е.М. Agool, việc áp dụng các môn thể thao dân tộc, các điệu

nhảy và trò chơi dân gian cho phép cải thiện sự phát triển về thể chất và động

cơ của học sinh. Điều này làm cho quá trình học tập gắn kết với bản sắc văn

hóa dân tộc, giữ gìn và phát triển truyền thống dân tộc. Kết hợp giữa tính dân

tộc với các nền văn hóa trên thế giới thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển thể

chất và tinh thần của con người. Đồng thời giúp con người phát triển cân đối

và toàn diện [107].

Tác giả Shushunov V.S. (2008) cho rằng, nguồn nhân lực của thể thao

quốc gia được phát triển đáng kể khi tăng cường các hoạt động vận động học

sinh trong độ tuổi trung học ở nước Cộng hòa Kalmykia thông qua các môn

thể thao dân tộc. Điều này giúp tăng cường tính tích cực, tự giác trong tập

luyện TDTT, thúc đẩy sự phát triển trí tuệ, tinh thần, đạo đức và nâng cao thể

chất cho học sinh. Đây là một phần không thể thiếu trong quá trình hình thành

tinh thần dân tộc, cũng như gìn giữ bản sắc văn hóa vùng miền [115].

Khi nghiên cứu về đặc điểm chuẩn bị nghề nghiệp của các chuyên gia

giáo dục xã hội trên cơ sở các môn thể thao dân tộc ở vùng ngoại ô phía Bắc

(Yekaterinburg), G.P. Nazarova (1999) đã cho thấy, sự cần thiết phải phát

triển các vấn đề về đào tạo nghề nghiệp giáo dục xã hội trên cơ sở của các

môn thể thao dân tộc ở vùng ngoại ô phía Bắc là cần thiết để đảm bảo các tiêu

chuẩn giáo dục đại học, vì vậy phải tìm ra những cách mới tiếp cận mới để

giải quyết vấn đề nâng cao trình độ đào tạo nghề nghiệp của chuyên gia. Đồng

thời, trong các tài liệu giáo dục và phương pháp hiện tại không phải phản ánh

đầy đủ đặc điểm vùng miền trong việc đào tạo giáo viên xã hội và tổ chức các

môn thể thao, các hoạt động vui chơi giải trí, đặc biệt là trẻ em ở vùng ngoại ô

phía Bắc trên cơ sở thể thao dân tộc [111].

Tóm lại, các công trình nghiên cứu về các môn thể thao dân tộc và

GDTC ở nước ngoài đã xác định rõ vai trò và tầm quan trọng của việc áp

dụng các môn thể thao dân tộc cho học sinh, sinh viên trong việc phát triển

thể chất, hoàn thiện các phẩm chất cá nhân, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

48

Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến việc phát huy giá trị truyền thống văn hóa

theo đặc điểm khu vực, vùng miền của mỗi quốc gia, dân tộc.

1.7.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

Tính đến nay, các nghiên cứu có liên quan đến đến các môn thể thao

dân tộc và hoạt động TDTT của sinh viên ở Việt Nam tuy không nhiều, song

đề cập khá toàn diện về một số mặt như: lịch sử các môn thể thao dân tộc; các

giải pháp phát triển thể thao quần chúng cho đồng bào dân tộc; bồi dưỡng

nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các trường đại học theo hướng bồi dưỡng

nghiệp vụ, tổ chức hoạt động TDTT trường học; tổ chức hoạt động TDTT

ngoại khóa cho sinh viên...

Tác giả Mai Văn Muôn (1995) đã đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn của

sự hình thành, phát triển môn thể thao dân tộc ở Việt Nam với những nội

dung cơ bản như: Thực trạng việc khôi phục và phát triển các hoạt động

TDTT ở Việt Nam trong thời giam qua; Bước đầu xây dựng cơ sở lý luận cho

việc khôi phục và phát triển một số môn thể thao dân tộc ở Việt Nam; Khảo

nghiệm thực tiễn việc hình thành và phát triển một số môn thể thao dân tộc ở

nước ta [67].

Trên cơ sở kế thừa vốn quý báu của dân tộc, một số trò chơi vận động

dân gian đồng thời qua tổ chức thi đấu, với khảo nghiệm thực hiện, tác giả đã

đưa một số môn thể thao dân tộc vào chương trình thi đấu quốc gia, môn đá

cầu đã được chấp nhận, một số môn khác đang trong quá trình tiếp tục hoàn

chỉnh (như: Vật dân tộc, Võ cổ truyền, Đua thuyền, Bắn nỏ v.v...). Đồng thời

cũng có một số trò chơi vận động dân gian khác cần tiếp tục nghiên cứu khảo

nghiệm để sớm hình thành hệ thống các phương tiện GDTC và các môn thể

thao dân tộc ở Việt Nam.

Khi xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại

khóa của sinh viên ở một số trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh, tác giả

Nguyễn Đức Thành (2013) đã tiến hành đánh giá thực trạng việc tập luyện

TDTT ngoại khóa của sinh viên một số trường đại học tại thành phố Hồ Chí

49

Minh, nghiên cứu lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT

ngoại khóa của sinh viên, cũng như đánh giá hiệu quả (thể chất và tinh thần

các nội dung và hình thức tổ chức đã lựa chọn trong thực tiễn tập luyện TDTT

ngoại khóa [78] . Kết quả nghiên cứu của tác giả được cụ thể hóa ở những

luận điểm:

Thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên là không thường

xuyên, chưa trở thành thói quen tốt của sinh viên ở thành phố Hồ Chí Minh.

Cụ thể là: Nội dung tập luyện dải ra nhiều môn theo tỷ lệ khác nhau, tùy theo

đặc thù điều kiện, cũng như sở thích giới tính; Hình thức tập luyện của sinh

viên khá tản mạn, nhiều nhất là thể dục buổi sáng, nhóm lớp và tự tập nhưng

đều thiếu tính thường xuyên tự giác; Tổ chức tập luyện TDTT ngoại khóa của

sinh viên khu vực thành phố Hồ Chí Minh đa phần là tự phát chưa được tổ

chức quản lý chặt chẽ, chưa được định hướng cụ thể và chưa thành phong trào

lớn mạnh; Trong khi đó, đại đa số sinh viên có nhận thức đúng đắn về tác

dụng thiết thực mà TDTT mang lại cho người tập và có nhu cầu tập luyện

TDTT ngoại khóa rất lớn. Nguyện vọng của đa số sinh viên là mong được tập

luyện các môn như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông, Bơi lội và Võ

thuật dưới sự tổ chức khoa học, bài bản của giáo viên, hướng dẫn viên theo

các hình thức đội tuyển trường, nhóm lớp và câu lạc bộ. Tuy nhiên, hoạt động

TDTT ngoại khóa đang đứng trước những khó khăn tồn tại, đó là: thiếu thốn

về điều kiện sân bãi, trang thiết bị tập luyện và sự thiếu hụt về giáo viên, cán

bộ hướng dẫn TDTT.

Qua nghiên cứu tổng thể các điều kiện khách quan, chủ quan cũng như

thực trạng và nhu cầu của sinh viên, đề tài đã lựa chọn được: Nội dung tập

luyện gồm các môn thể thao phổ biến, dễ tập phù hợp với sở thích của sinh

viên và phù hợp với sân bài, cơ sở vật chất ở thành phố Hồ Chí Minh là: Bóng

đá, Bóng chuyền, Bóng rổ, Cầu lông và Võ thuật; Các hình thức tập luyện cơ

bản cho cả sinh viên Nam và sinh viên Nữ là câu lạc bộ, nhóm lớp và đội

tuyện trường; Hình thức tổ chức tập luyện: có tổ chức, hướng dẫn theo

50

chương trình cụ thể của giáo viên, hướng dẫn viên; số buổi tập luyện thích

hợp từ 2 – 3 buổi/tuần, thời lượng mỗi buổi tập từ 60 – 90 phút, thời điểm tập

luyện chủ yếu là buổi chiều và buổi tối; kinh phí tổ chức tập luyện do tự tổ

chức và hỗ tợ từ phía nhà trường.

Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa do đề

tài lựa chọn được áp dụng trong thực tiễn đã bước đầu khẳng định tính phù

hợp và hiệu quả của chúng. Qua 23 chỉ tiêu quan sát về thể chất và tinh thần

thì hoàn toàn nghiêng về nhóm thực nghiệm là nhóm ứng dụng các nội dung

và hình thức lựa chọn so với nhóm đối chứng là nhóm thực hiện các nội

dung và hình thức hiện hành. Điều đó đã chứng minh chỉ có tổ chức các

nhóm, lớp, đội tuyển theo từng môn thể thao một cách nề nếp, kế hoạch, có

chương trình huấn luyện hợp lý, có đủ giáo viên, hướng dẫn viên thì sẽ thu

hút được nhiều sinh viên tham gia TDTT ngoại khóa.

Khi nghiên cứu đổi mới chương trình GDTC cho sinh viên các trường

đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức

hoạt động TDTT trường học, tác giả Lê Trường Sơn Chấn Hải (2013) đã đưa

ra kết luận [51]:

Về thực trạng thực hiện chương trình GDTC nội khóa trong các trường

đại học và cao đẳng sư phạm nói chung và vùng Trung Bắc nói riêng:

Trong xu thế đổi mới giáo dục đại học chương trình môn học GDTC

trong các nhà trường sư phạm chưa phản ánh được tính "nghề" của hoạt động

đào tạo; chưa góp phần cao năng lực hoạt động nghề nghiệp cho sinh viên phù

hợp với nhu cầu của thực tiễn giáo dục phổ thông sau khi ra trường. Chính vì

vây, quá trình đào tạo chưa phát huy được tính tích cực và tự giác của sinh

viên trong thực tập, hạn chế tính hiệu quả, tính giáo dục của môn học đối với

sinh viên; Sau khi ra trường đa số giáo viên, đặc biệt là đội ngũ giáo viên chủ

nhiệm lớp ở cấp THPT thiếu kiến thức và kỹ năng sử dụng hoạt động TDTT

ngoại khóa phục vụ công tác giáo dục học sinh; Trực tiếp tạo ra hạn chế về

năng lực hoạt động nghề nghiệp của giáo viên, hiệu quả hoạt động giáo dục

51

của nhà trường đối với học sinh; kiến thức và kỹ năng tổ chức hoạt động thể

thao ngoại khóa của giáo viên (đặc biệt đối với giáo viên chủ nhiệm lớp);

trong các nhà trường THPT có ý nghĩa to lớn: là phương tiện, phương pháp và

nội dung góp phần làm phong phú hoạt động giáo dục của nhà trường tạo ra

sự lôi cuốn và tích cực hóa học sinh tham gia các hoạt động giáo dục một

cách có hiệu quả, là nguồn năng lượng giúp nhà trường xây dựng và phát triển

"cuộc sống" học đường đạt kết quả như mong muốn; Vì vậy, đổi mới chương

trình môn học GDTC trong các nhà trường sư phạm theo định hướng trang bị

cho sinh viên kiến thức và kỹ năng tổ chức các hoạt động TDTT ngoại khóa,

phục vụ công tác giáo dục học sinh là nhu cầu cấp thiết của thực tiễn khách

quan của chính bản thân người giáo viên.

Về kết quả hoạt động đổi mới chương trình môn học GDTC ở các

trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc: Hoạt động đổi mới chương trình đã

tuân thủ khung pháp lý của chương trình GDTC do Bộ giáo dục và đào tạo

ban hành về các mặt: Mục tiêu đào tạo; thời lượng đào tạo; tổ chức đào tạo và

cấu trúc của chương trình; quá trình đổi mới chương trình được tiến hành

trong khuôn khổ: đảm bảo tính khoa học của tiến trình đổi mới; Quyền tự chủ

và phạm vi tự chủ trong đổi mới chương trình của các trường đại học do Bộ

giáo dục và đào tạo quy định; Phù hợp với nhu cầu của thực tiễn khách quan

trong giáo dục đại học và hoạt động giáo dục học sinh trong các nhà trường

cấp THPT; Trong quá trình thực nghiệm đã chứng minh tính khoa học, tính

hiệu quả, tính thực tiễn và tính khả thi của chương trình đổi mới: Tích hợp

mục tiêu phát triển thể chất với mục tiêu phát triển năng lực hoạt động nghề

nghiệp cho sinh viên sau khi ra trường, đã phát huy được tính hiệu quả

chương trình môn học GDTC do Bộ giáo dục và đào tạo quy định; Nội dung

chương trình phù hợp với khả năng tiếp thu của sinh viên và nhu cầu của thực

tiễn giáo dục phổ thông; Cấu trúc chương trình và phân phối thời lượng đào

tạo đảm bảo tính sư phạm đủ điều kiện để sinh viên hình thành kỹ năng vận

động và thành tích thể thao; Chương trình đổi mới phù hợp với điều kiện tổ

52

chức đào tạo của nhà trường sư phạm, khả năng triển khai hoạt động giảng

dạy của giảng viên, tiềm lực về cơ sở vật chất hiện có; Thông qua hoạt động

đào tạo, chương trình đã phát huy được tính thích cực và chủ động của sinh

viên trong học tập, điểm đánh giá kết quả học tập và trình độ thể lực của sinh

viên có sự tăng trưởng rõ rệt; kiến thức và kỹ năng tổ chức các hoạt động thể

thao ngoại khóa đã góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục học sinh

trong quá trình thực tập sư phạm của sinh viên ở các trường THPT.

Về ý nghĩa của hoạt động đổi mới chương trình: Kiến thức và kỹ năng

tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa trở thành một loại hình nghiệp vụ

sư phạm trong đào tạo giáo viên, góp phần nâng cao năng lực nghề nghiệp

của đội ngũ giáo viên tương lai; nâng cao kết quả học tập của sinh viên trong

dạy và học môn GDTC của các trường sư phạm; Phát triển định hướng đào

tạo của chương trình môn học GDTC đổi mới trong đào tạo giáo viên ở phạm

vi toàn quốc có tác dụng to lớn: hình thành một số lượng đông đảo đội ngũ

hướng dẫn viên TDTT, góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC trường

học phục vụ chủ trương xã hội hóa TDTT của Đảng và Nhà nước; Tác động

vào giáo viên và nhà trường không chỉ có ý nghĩa nâng cao chất lượng và hiệu

quả của công tác giáo dục học sinh mà còn là quá trình tác động nhằm cảm

hóa và lôi cuốn thế hệ trẻ đến với giá trị chân chính của TDTT, tạo ra sức

sống mãnh liệt của GDTC trường học trong toàn xã hội.

Thông qua nghiên cứu phát triển TDTT quần chúng xã, bản vùng đồng

bào dân tộc thiểu số Tây Bắc, tác giả Nguyễn Ngọc Kim Anh (2013) đã đi đến

kết luận [1]:

Thực trạng TDTT quần chúng cơ sở vùng Tây Bắc cho thấy: Số người

tập luyện TDTT thường xuyên trung bình là 20,6% dân số, riêng ở các huyện

vùng cao trung bình chỉ đạt 6-8% dân số. Số gia đình thể thao của khu vực

trung bình là 12,48%, riêng ở các huyện vùng cao rung bình chỉ đạt 2-3%,

cùng với sự chênh lệch khác biệt giữa các vùng về đời sống, kinh tế, xã hội là

những nguyên nhân cơ bản hạn chế phong trào TDTT. Phong trào TDTT ở

53

vùng Tây Bắc, đặc biệt là ở các xã, bản vùng đồng bào dân tộc chưa phát

triển, rất khó khăn, nhiều xã trắng về TDTT. Phần lớn là các câu lạc bộ ở các

xã, phường, thị trấn (33,39%), Ở các trường học 46,05%) và ở các cơ quan

nhưng chủ yếu là tập trung ở một số phường xã vùng ven các trung tâm đô thị

và ở các thị trấn và đặc biệt được phổ biến ở các trường học. Về cơ sở vật

chất của TDTT ở các xã trong vùng hầu như chưa có, toàn vùng Tây Bắc có

801,69 ha đất quy hoạch cho sử dụng TDTT, trong đó có 424,4 ha đang sử

dụng, theo đó tỷ lệ đất dành cho thể thao trên đầu người dân trên địa bàn quá

thấp (1,2%) so với quy định và so với các tỉnh, thành phố của cả nước. Ngồn

tài chính chi từ ngân sách nhà nước cho hoạt động TDTT rất hạn hẹp, trung

bình gần 3 triệu đồng/năm/xã. Các hoạt động văn hóa thể thao thường được tổ

chức trong các lễ hội truyền thống của từng dân tộc. Hoặc vào các dịp kỷ

niệm các ngày lễ lớn của đất nước, ngày tết của các dân tộc.

Xây dựng hình mẫu phát triển TDTT quần chúng vùng dân tộc thiểu số,

miền núi Tây Bắc với 9 đặc điểm đặc thù là: Quần chúng tự nguyện tham gia;

Hình thức tổ chức hoạt động đơn giản; Phi lợi nhuận; Truyền thống, bản sắc

văn hóa vùng miền; Tự quản, phối hợp với các tổ chức đoàn thể; Phân công

quản lý và phát huy vai trò cá nhân; Phù hợp với đối tượng tập luyện và mục

đích tập luyện.

Từ cơ sở xây dựng hình mẫu phát triển TDTT quần chúng vùng dân tộc

thiểu số khu vực Tây Bắc, sau khi thực nghiệm xã hội hoá ở 3 xã đặc trưng

trong khu vực Tây Bắc. Kết quả đạt được như sau: Xây dựng thiết chế TDTT

cơ sở đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi với hình mẫu là các

nội dung, phương thức hoạt động gắn kết TDTT cơ sở với chương trình xây

dựng “Nông thôn mới” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống

văn hóa cơ sở”, trong đó đưa một số môn thể thao dân tộc đã được cải tiến,

cùng với các môn thể thao đặc trưng để tổ chức phát triển phong trào và tổ

chức các giải thể thao dân tộc và truyền thống gắn với lễ hội; Kết hợp đưa

một số môn thể thao hiện đại như bóng chuyền bóng đá vào các thôn bản và

54

trường học; Về cơ sở vật chất: Khai thác, tận dụng sân vận động các xã thành

trung tâm hoạt động TDTT trong đó sân có: sân bóng đá, bóng chuyền, kéo

co, đẩy gậy, cầu lông. Sử dụng nhà sinh hoạt cộng đồng thành nơi sinh hoạt

trung tâm văn hóa thể thao cộng đồng. Quy hoạch và dành đất để làm tụ điểm

sân ngoài trời để tập luyện TDTT, xây dựng điều lệ thi đấu, lập kế hoạch thi

đấu các giải đại hội TDTT cơ sở; Về đào tạo và quản lý sử dụng cộng tác viên

TDTT: Mở lớp tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, cộng tác viên TDTT cơ sở,

ngoài ra còn sử dụng đội ngũ cộng tác viên là giáo viên các trường phổ thông

đóng tại địa phương.

Sau khi phát triển hình mẫu đề xuất, đề tài đã hình thành được hệ thống

thi đấu, đưa một số môn thể thao dân tộc vào nội dung hoạt động, cán bộ

được tăng cường, cơ sở vật chất được đầu tư, bước đầu đã hình thành được

các tổ chức xã hội về TDTT thông qua tự nguyện và xã hội hóa. Phục vụ tốt

nhu cầu hưởng thụ và sinh hoạt TDTT của nhân dân, phục vụ nhiệm vụ chính

trị của địa phương, tăng cường sự đoàn kết, giao lưu, hiểu biết giữa các dân

tộc trong xã. Góp phần xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng nông thôn miền

núi mới và trật tự an ninh nơi biên giới, đồng thời góp vào việc bảo tồn và

phát triển một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Nhìn chung, đề tài nghiên cứu phát triển TDTT quần chúng xã, bản

vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc là công trình nghiên cứu có ý nghĩa

khoa học, tính thực tiễn. Kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra được những mô

hình mẫu, giải pháp phù hợp để phát triển phong trào TDTT quần chúng ở

vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc. Qua đó góp phần nâng cao đời sống

tinh thần; tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc và quốc phòng an ninh.

Tác giả Nguyễn Chí Bền (2014) đã đưa ra những đánh giá chung về tác

động của các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch đến lối sống con người

Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế [21]. Tác giả đã

khẳng định, trong số các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch thuộc phạm vi

điều tra nghiên cứu, nhìn chung tác động của các hoạt động TDTT, phong

55

trào TDĐKXDĐSVH, hoạt động văn hóa ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu

số chủ yếu là diễn ra theo chiều hướng tích cực, chỉ có một số tác động không

mong muốn mà qua đó các nhà quản lý và hoạch định chính sách cần tham

khảo để chỉnh sửa và nâng cao chất lượng của các hoạt động. Các hoạt động

du lịch, thực hành tín ngưỡng và hoạt động lễ hội có cả các tác động tích cực

và tiêu cực, tuy nhiên phương diện tích cực vẫn là chiếm ưu thế. Riêng đối

với các loại hình giải trí trên các phương tiện thông tin mới thì tác động tiêu

cực và tích cực đan cài, thậm chí đối với một số loại hình thì tác động tiêu cực

lấn át phương diện tích cực (như trò chơi trực tuyến và một số hình thức giao

tiếp qua mạng xã hội ảo). Đó là những vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà

quản lý để tìm kiếm đối sách nhằm gia tăng tác động tích cực, hạn chế tác

động tiêu cực của chúng đến lối sống người dân.

Tóm lại, qua tham khảo một số công trình nghiên cứu trong nước đề

cập việc phát triển các môn thể thao dân tộc, chúng tôi nhận thấy các công

trình chủ yếu đề cập đến việc khôi phục và phát triển một số môn thể thao dân

tộc ở Việt Nam, tăng cường hoạt động TDTT ngoại khóa trong các trường đại

học, cao đẳng, cũng như phát triển TDTT xã phường, thôn bản cho đồng bào

dân tộc thiểu số Tây Bắc. Song việc nghiên cứu phát triển môn thể thao dân

tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc lại chưa

được quan tâm nghiên cứu.

Kết luận chương:

Từ những vấn đề tổng quan nghiên cứu của đề tài nêu trên, có thể đi

đến một số nhận xét sau:

Công tác TDTT nói chung và GDTC cho thế hệ trẻ luôn được Đảng và

Nhà nước quan tâm, với mục đích góp phần giáo dục con người phát triển

toàn diện, tạo nên nguồn nhân lực chất lượng cao cho công cuộc công nghiệp

hóa - hiện đại hóa đất nước.

Giáo dục thể chất là một bộ phận của nền TDTT nước nhà. GDTC là

một nội dung, biện pháp quan trọng giúp sinh viên phát triển hài hoà về trí tuệ

56

và thể chất, tinh thần và đạo đức. Đồng thời, xây dựng mỗi nhà trường thành

những cơ sở phong trào TDTT quần chúng của sinh viên.

Xuất phát từ mục tiêu và những hoạt động đặc thù trong quá trình giáo

dục, việc đánh giá chất lượng GDTC được xác định bởi khả năng thực hiện

được mục đích và nhiệm vụ chương trình. Trong đó, các chỉ tiêu đánh giá chất

lượng GDTC phải được tiến hành theo từng học kỳ và năm học trong quá

trình học tập của sinh viên bao gồm: Lý thuyết (kiến thức về GDTC), kỹ năng

thực hành và các chỉ tiêu thể lực.

Trò chơi dân gian là một bộ phận cấu thành của các hoạt động Văn hóa

- Xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu đời sổng vật chất và tinh thần của con người.

Ngày nay, thể thao dân tộc là một phần quan trọng trong sự phát triển nền

TDTT Việt Nam; nó có sức lôi cuốn đông đảo quần chúng cả nước tham gia

tập luyện và thi đấu, đồng thời có ảnh hưởng tốt đối với việc giao lưu với

nước ngoài. Trên cơ sở kế thừa một số trò chơi vận động dân gian và được

phát huy theo xu hướng tiếp cận với các môn thể thao hiện đại; bản thân một

số nội dung thể thao dân tộc phải được cải tiến phù hợp để trở thành môn thể

thao dân tộc của Việt Nam.

Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến việc bảo tồn và phát triển các

môn thể thao dân tộc, góp phần tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của

nhân dân. Điều này được thể hiện trong Luật TDTT, các văn kiện của Đảng

và trong Chiến lược phát triển TDTT đến năm 2020.

Việc đẩy mạnh các hoạt động thể thao dân tộc, không những đáp ứng được

nhu cầu trong nước, mà còn phù hợp xu thế chung của thời đại trong thập kỷ phát

huy truyền thống văn hóa nghệ thật và thể thao dân tộc do UNESCO khởi xướng.

Hòa vào xu thế phát triển các môn thể thao dân tộc trên thế giới, Việt

Nam cũng xuất hiện xu thế khôi phục các trò chơi vận động dân gian và

nghiên cứu thử nghiệm đưa một số trò chơi vận động dân gian tiêu biểu thành

các môn thể thao dân tộc. Xu thế đó được phản ánh trong việc xác định cơ cấu

của nền thề thao dân tộc nhất thiết phải bao gồm các môn thể thao dân tộc bên

cạnh các môn thể thao hiện đại phổ biến khác. Đến nay ở Việt Nam các môn

57

đá cầu, võ cổ truyền, vật dân tộc, bắn nỏ, đua thuyền, kéo co, đẩy gậy... đã trở

thành những môn thể thao thi đấu quốc gia hoặc một số địa phương.

Thể thao dân tộc đang từng bước trở thành nhu cầu của người dân tộc,

đặc biệt thông qua các ngày hội văn hoá của nhân dân các bản làng các tỉnh

miền núi phía Bắc, nơi có nhiều dân tộc sinh sống. Những môn thể thao dân

tộc truyền thống lâu đời là: Bắn nỏ, Đẩy gậy, Kéo co, Ném còn, Đá cầu, Đánh

quay, Cưỡi ngựa, Nhảy dây, Đu quay, Đánh khăng… Nhìn chung đây là

những môn có nhiều ưu thế để duy trì và phát triển vì kinh phí đầu tư ít và dễ

chơi, thu hút nhiều người, nhiều đối tượng tham gia, đặc biệt là học sinh, sinh

viên. Vì vậy cần phải có sự phối hợp giữa ngành TDTT với ngành giáo dục và

đào tạo để xây dựng chương trình phổ biến và áp dụng các môn thể thao dân

tộc vào nhà trường các cấp nói chung và các trường đại học, cao đẳng khu

vực miền núi phía Bắc nói riêng bằng những giải pháp thích hợp.

Qua tham khảo một số công trình nghiên cứu trong nước đề cập việc

phát triển các môn thể thao dân tộc đã cho thấy, việc áp dụng các môn thể

thao dân tộc cho học sinh, sinh viên nhằm phát triển thể chất, hoàn thiện các

phẩm chất cá nhân, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc có vai trò quan trọng đặc

biệt. Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến việc phát huy giá trị truyền thống văn

hóa theo đặc điểm khu vực, vùng miền của mỗi quốc gia, dân tộc. Đồng thời,

việc nghiên cứu phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại

học, cao đẳng các tỉnh miền núi phía Bắc lại chưa được quan tâm nghiên cứu.

58

CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm mục

đích tiếp thu các nguồn thông tin khoa học hiện có trong các tài liệu khoa học

đã được công bố, tìm hiểu các cơ sở lý luận về giải pháp phát triển các môn

thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc. Thông qua phương pháp này, đề tài tìm hiểu nghiên cứu tư liệu, xây dựng

khái niệm, phạm trù, thực hiện các phán đoán, suy luận trên cơ sở các tài liệu

có liên quan đến công tác GDTC và thể thao dân tộc cho sinh viên, để từ đó

xây dựng cơ sở lý luận cho việc lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

Các tài liệu được sử dụng trong quá trình nghiên cứu, bao gồm: Các văn bản

của Đảng, Nhà nước, các luận văn, luận án khoa học, các giáo trình tài liệu, tạp

chí khoa học, tài liệu hội thảo, hội nghị khoa học có liên quan đến vấn đề

nghiên cứu của đề tài luận án. Đây là những tài tiệu thu thập được tại Thư viện

Quốc gia, Thư viện Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, cũng như thông qua

mạng Intrernet và các nguồn tài liệu của cá nhân.

2.1.2. Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn là cách tiếp thu thông tin thông dụng trong nghiên cứu khoa

học, có thể xác định được thực trạng vấn đề nghiên cứu, hình thành và kiểm

chứng giả thuyết khoa học. Để có những cơ sở về thực tiễn trong phương

pháp này, đề tài đã tìm hiểu thực trạng về hoạt động luyện TDTT, cũng như

hoạt dộng tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc của sinh viên các

trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc thông qua hình thức phỏng vấn

trực tiếp và gián tiếp bằng phiếu hỏi.

59

Đối tượng phỏng vấn gồm 1683 sinh viên (449 nam và 1234 nữ), 78

giảng viên và 21 cán bộ quản lý thuộc các trường Đại học và Cao đẳng các

tỉnh miền núi phía Bắc. Đây là những cản bộ quản lý và giảng viên, chuyên

gia giàu kinh nghiệm trong công tác GDTC học đường ở khu vực miền núi

phía Bắc.

2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm

Phương pháp này được sử dụng với mục đích quan sát các buổi tập thể

thao, các giờ ngoại khóa, các giải thi đấu thể thao của sinh viên các trường đại

học, cao đẳng miền núi phía Bắc nhằm thu thập thông tin về hoạt động tập

luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc. Đồng thời, quá trình quan sát còn

được tiến hành trong các giờ giảng dạy môn GDTC cho sinh viên nhằm quan

sát việc sử dụng các môn thể thao dân tộc như một trong những phương tiện

GDTC trong nhà trường. Quá trình quan sát sư phạm được diễn ra tại các

trường sau:

Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

Trường Đại học Hùng Vương

Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La

Trường Đại học Tân Trào

Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Y Tế Thái Nguyên

2.1.4. Phương pháp điều tra xã hội học

Đề tài sử dụng phương pháp điều tra xã hội học để thu thập thông tin về

thực trạng các môn thể thao dân tộc trong quần chúng nhân dân và sinh viên

60

miền núi phía Bắc ở các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên,

Tuyên Quang, Hà Giang ,Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình,

Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Các thông tin thu được từ phương pháp này sẽ

là những căn cứ quan trọng để đánh giá mức độ phát triển các môn thể thao

dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

2.1.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm

Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm mục

đích kiểm tra thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc, trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả phát triển thể lực cho sinh viên dưới tác

động của các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc trong quá trình

thực nghiệm.

Các test được đề tài sử dụng trong kiểm tra thể lực cho sinh viên được

thực hiện theo quyết định số: 53/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18/9/2008 (về việc

ban hành quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên). Đó

là các test:

Nằm ngửa gập bụng (lần/30 s) - đánh giá sức mạnh bền

Lực bóp tay thuận (kg) - đánh giá sức mạnh tối đa tay

Bật xa tại chỗ (cm) - đánh giá sức mạnh tốc độ chân

Chạy con thoi 4x10 mét (s) - đánh giá năng lực phối hợp vận động

Chạy 30 mét xuất phát cao (s) - đánh giá sức nhanh

Chạy tuỳ sức 5 phút (m), để đánh giá sức bền chung

Nội dung cụ thể các test được thực hiện như sau:

Test 1. Bật xa tại chỗ (cm):

Yêu cầu dụng cụ: Thảm cao su giảm chấn, kích thước 1 x 3 m (nếu

không có thảm có thể thực hiện trên nền đất, cát mềm). Đặt một thước đo dài

làm bằng thanh hợp kim hoặc bằng gỗ kích thước 3 x 0,3m trên mặt phẳng

nằm ngang và ghim chặt xuống thảm (nền đất, cát mềm), tránh xê dịch trong

quá trình kiểm tra.

61

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân mở

rộng tự nhiên, ngón chân đặt sát mép vạch giới hạn; khi bật nhảy và khi tiếp

đất, hai chân tiến hành cùng lúc. Thực hiện hai lần nhảy.

Cách tính thành tích: Kết quả đo được tính bằng độ dài từ vạch xuất

phát đến vệt cuối cùng của gót bàn chân (vạch dấu chân trên thảm). Lấy kết

quả lần cao nhất. Đơn vị tính là cm.

Test 2: Lực bóp tay thuận (KG):

Yêu cầu dụng cụ: Lực kế

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân bằng

vai, tay thuận cầm lực kế hướng vào lòng bàn tay. Không được bóp giật cục

và có các động tác trợ giúp khác. Thực hiện hai lần, nghỉ 15 giây giữa hai lần

thực hiện.

Cách tính thành tích: Lấy kết quả lần cao nhất, chính xác đến 0,1kg.

Test 3. Chạy 30m XPC (s):

Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đồng hồ bấm giây; đường chạy thẳng có

chiều dài ít nhất 40m, chiều rộng ít nhất 2m. Kẻ vạch xuất phát và vạch đích,

đặt cọc tiêu bằng nhựa hoặc bằng cờ hiệu ở hai đầu đường chạy. Sau đích có

khoảng trống ít nhất 10m để giảm tốc độ sau khi về đích.

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất

phát cao. Thực hiện một lần

Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ

từng 1/100giây.

Test 4. Nằm ngửa gập bụng 30 giây (l):

Yêu cầu dụng cụ: Đệm cao su hoặc ghế băng, chiếu cói, trên cỏ bằng

phẳng, sạch sẽ.

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra ngồi chân co 900 ở

đầu gối, hai bàn chân áp sát sàn. Một học sinh, sinh viên khác hỗ trợ bằng

cách hai tay giữ phần dưới cẳng chân, nhằm không cho bàn chân người

được kiểm tra tách ra khỏi sàn.

62

Cách tính thành tích: Mỗi lần ngả người, co bụng được tính một lần.

Tính số lần đạt được trong 30 giây.

Test 5. Chạy con thoi 4 x 10m (s):

Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy có kích thước 10 x 1,2m bằng

phẳng, không trơn, bốn góc có vật chuẩn để quay đầu, hai đầu đường chạy có

khoảng trống ít nhất là 2m. Dụng cụ gồm đồng hồ bấm giây, thước đo dài,

bốn vật chuẩn đánh dấu bốn góc đường chạy.

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế

xuất phát cao. Khi chạy đến vạch 10m, chỉ cần một chân chạm vạch, nhanh chóng quay 1800 chạy trở về vạch xuất phát và sau khi chân lại chạm vạch

xuất phát thì lại quay trở lại. Thực hiện lặp lại cho đến hết quãng đường,

tổng số bốn lần 10m với ba lần quay. Quay theo chiều trái hay phải là do

thói quen của từng người. Thực hiện một lần.

Cách tính thành tích: Thành tích chạy được xác định là giây và số lẻ

từng 1/100 giây.

Test 6. Chạy tuỳ sức 5 phút (m):

Yêu cầu sân bãi, dụng cụ: Đường chạy dài ít nhất 52m, rộng ít nhất 2m,

hai đầu kẻ hai đường giới hạn, phía ngoài hai đầu giới hạn có khoảng trống ít

nhất 1m để chạy quay vòng. Giữa hai đầu đường chạy (tim đường) đặt vật

chuẩn để quay vòng. Trên đoạn 50m đánh dấu từng đoạn 5m để xác định phần

lẻ quãng đường (± 5m) sau khi hết thời gian chạy. Thiết bị đo gồm có đồng hồ

bấm giây, số đeo và tích - kê ghi số ứng với mỗi số đeo.

Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra thực hiện tư thế xuất

phát cao (tay cầm một tích - kê tương ứng với số đeo ở ngực). Khi chạy hết

đoạn đường 50m, vòng (bên trái) qua vật chuẩn và chạy lặp lại trong thời gian

5 phút. Khi hết giờ, người được kiểm tra lập tức thả tích - kê của mình xuống

ngay nơi chân tiếp đất. Thực hiện một lần.

Cách tính thành tích: Đơn vị đo quãng đường chạy được là mét.

63

2.1.6. Phương pháp kiểm chứng giải pháp

Để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu, đề tài đã sử dụng phương pháp

kiểm chứng giải pháp. Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên

cứu nhằm mục đích kiểm tra đánh giá hiệu quả ứng dụng của các giải pháp

phát triển các môn thể thao dân tộc ở các trường đại học, cao đẳng khu vực

miền núi phía Bắc trong quá trình thực nghiệm. Căn cứ vào sự tương đồng về

điều kiện cụ thể của một số trường đại học, cao đẳng trên địa bàn nghiên cứu

các mặt: điều kiện cơ sở vật chất, về nhu cầu tập luyện của sinh viên, về điều

kiện cụ thể để tổ chức các môn thể thao dân tộc, chúng tôi tiến hành kiểm

chứng ở 10 trường đại học và cao đẳng đại diện các tỉnh miền núi phía Bắc,

đó là:

Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

Trường Đại học Hùng Vương

Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La

Trường Đại học Tân Trào

Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Y Tế Thái Nguyên

Thời gian kiểm chứng được tiến hành từ tháng 9/2014 đến tháng

9/2015. Đối tượng thực nghiệm đều học tập môn GDTC theo Chương trình do

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qua các học kỳ đối với từng năm học cụ thể

của sinh viên các trường đại học, cao đẳng. Tuy nhiên, các trường kiểm chứng

được tác động nhân tố mới là giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc

mà đề tài lựa chọn. Trước và sau kiểm chứng, đề tài tiến hành kiểm tra các chỉ

64

tiêu thống kê đánh giá sự phát triển phong trào thể thao dân tộc của sinh viên

trong các trường đại học, cao đẳng đại diện ở khu vực miền núi phía Bắc, xác

định hiệu quả tác động của các giải pháp trên đối tượng nghiên cứu.

2.1.7. Phương pháp toán học thống kê

Là phương pháp được được sử dụng trong quá trình xử lý các số liệu đã

thu thập được của quá trình nghiên cứu. Các tham số đặc trưng mà đề tài quan

n

i∑ X

X

tâm là: x , σ2, σ, t, W, và được tính theo các công thức sau:

== 1 i n

n

X

2)

i∑ ( X

= 1

i

Số trung bình:

=

n

với n ≥ 30 Phương sai: (σ2)

x

x

a

=

t

Độ lệch chuẩn: σ =

a

b 2 σσ 2 + b

n

n

a

b

So sánh 2 giá trị trung bình quan sát:

%100.

(với na ≥ 30 và nb ≥ 30)

− V V 1 2 + VV (5,0

)

1

2

Nhịp độ tăng trưởng: W =

Trong đó: W nhịp độ tăng trưởng bằng %

V1 : Chỉ số trung bình lần kiểm tra thứ nhất.

V2 : Chỉ số trung bình lần kiểm tra thứ hai.

Việc phân tích và xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình

nghiên cứu của đề tài, được chúng tôi xử lý bằng phần mềm SPSS 12.0

được cài đặt trên máy vi tính.

Kết quả tính toán của các tham số đặc trưng trên, được trình bày tại

chương 3 "Kết quả nghiên cứu và bàn luận" của đề tài.

65

2.2. Tổ chức nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là giải pháp phát triển các môn thể

thao dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

2.2.2. Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của đề tài gồm 78 giảng viên, 21 cán bộ quản lý

và chuyên gia giàu kinh nghiệm về công tác GDTC và thể thao trường học và

2583 sinh viên (1349 nam; 1234 nữ) từ năm học thứ nhất đến năm học thứ ba

thuộc 19 trường đại học, cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc.

Các trường điều tra, khảo sát của đề tài:

Trường Đại học Nông Lâm Bắc Giang

Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Trường Đại học Công nghệ Thông tin Thái Nguyên

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thái Nguyên

Đại học Tân Trào

Đại học Hùng Vương

Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Sư phạm Hoà Bình

Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La

Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai Châu

Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai

Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái

Trường Cao đẳng Cộng đồng Bắc Kạn

Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang

66

2.2.3. Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

và các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc thuộc các tỉnh: Lạng Sơn,

Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang ,Yên Bái, Lào

Cai, Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu.

2.2.4. Cơ quan phối hợp nghiên cứu

Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng

Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

Trường Đại học Hùng Vương

Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La

Trường Đại học Tân Trào

Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Y Tế Thái Nguyên

2.2.5. Kế hoạch và thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2011 đến tháng 12 năm

2015 và được chia làm 4 giai đoạn nghiên cứu sau:

Giai đoạn 1. Từ tháng 12/2011 đến tháng 3/2012:

Xác định vấn đề nghiên cứu;

Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài;

Lập đề cương và bảo vệ đề cương nghiên cứu.

Giai đoạn 2. Từ tháng 4/2012 đến tháng 5/2013:

Khảo sát thực trạng hoạt động môn thể thao dân tộc trong các trường

đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc;

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao

dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc;

67

Đánh giá thực trạng thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc.

Giai đoạn 3. Từ tháng 6/2013 đến tháng 9/2015:

Xác định những căn cứ để lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc;

Lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc;

Ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc;

Đánh giá hiệu quả ứng dụng các giải phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

Giai đoạn 4. Từ tháng 8/2015 đến tháng 11/2015:

Công bố kết quả nghiên cứu dưới dạng các bài báo khoa học;

Viết và hoàn thiện luận án, xin ý kiến đóng góp của các nhà khoa học;

Hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận án;

Bảo vệ luận án ở Hội đồng cấp Bộ môn và Hội đồng cấp Trường.

68

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Thực trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao

đẳng miền núi phía Bắc

3.1.1. Thực trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc

Với mục đích tìm kiếm những cơ sở khoa học nhằm đánh giá thực

trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc, đề tài khảo sát số lượng các môn thể thao dân tộc ở các tỉnh miền

núi phía Bắc. Kết quả được trình bày ở bảng 3.1.

Qua kết quả ở bảng 3.1 cho thấy, số lượng các môn thể thao dân tộc ở

mỗi tỉnh miền núi phía Bắc giao động từ 9 – 11 môn trong tổng số 19 môn, cụ

thể là:

Tỉnh Lạng Sơn – 7 môn (Kéo co, Bắn nỏ, Đá cầu, Vật dân tộc, Ném

còn, Võ dân tộc, Tù lu);

Tỉnh Cao Bằng – 7 môn (Đẩy gậy, Kéo co, Ném còn, Cà kheo, Vật dân

tộc, Võ dân tộc, Đá cầu);

Tỉnh Bắc Giang – 9 môn (Đá cầu, Kéo co, Đẩy gậy, Vật dân tộc, Võ

dân tộc, Đua thuyền, Cưỡi ngựa, Bắn nỏ, Bơi chải);

Thái Nguyên – 10 môn (Vật dân tộc, Võ dân tộc, Bắn nỏ, Kéo co, Đánh

đu, Đẩy gậy, Ném còn, Đi cà kheo, Đá cầu, Bơi chải);

Tỉnh Hòa Bình – 10 môn (Kéo co, Ném còn, Đá cầu, Đánh mảng, Bắn

cung, Đi cà kheo, Tó má lẹ, Tù lu, Đánh cầu lông gà bằng tay, Vật dân tộc);

Tỉnh Sơn La – 9 môn (Đẩy gậy, Bắn nỏ, Võ dân tộc, Kéo co, Đá cầu,

Vật dân tộc, Bắn cung, Đua thuyền, Tù lu);

Tỉnh Điện Biên – 11 môn (Đẩy gậy, Bắn nỏ, Kéo co, Đá cầu, Vật dân

tộc, Võ dân tộc, Đua ngựa, Phóng lao, Ném còn, Đua thuyền, Tù lu);

Lai Châu – 10 môn (Đẩy gậy, Bắn nỏ, Kéo co, Võ dân tộc, Tù lu,

Phóng lao, Vật dân tộc, Ném còn, Đá cầu, Đi cà kheo);

Bảng 3.1. Số lượng các thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc

STT

Tỉnh

Vật Võ

Tù lu

Ném còn

Đua thuyền

Đua ngựa

Phóng lao

Đánh mảng

Bắn cung

Đánh đu

Bơi chải

Kéo co

Đẩy gậy

Bắn nỏ

Đá cầu

Tó má lẹ

Cờ người Nam

Đi cà kheo

1. Cao Bằng

x

x

x

x

x

x

x

Đánh cầu lông gà bằng tay

2. Bắc Giang

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3. Bắc Kạn

x

x

X

x

x

x

x

x

x

4. Điện Biên

x

x

X

x

x

x

x

x

x

x

x

5. Hà Giang

x

x

X

x

x

x

x

x

x

x

x

6. Hòa Bình

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

7. Lào Cai

x

x

X

x

x

x

x

x

x

x

8. Lai Châu

x

x

X

x

x

x

x

x

x

x

9. Lạng Sơn

x

X

x

x

x

x

x

10. Sơn La

x

x

X

x

x

x

x

x

x

11. Phú Thọ

x

x

X

x

x

x

x

x

x

12. Thái Nguyên

x

x

X

x

x

x

x

x

x

x

13. Tuyên Quang

x

x

X

x

x

x

x

x

x

14. Yên Bái

x

x

X

x

x

x

x

x

x

x

69

Lào Cai – 10 môn (Đẩy gậy, Ném còn, Vật dân tộc, Võ dân tộc, Kéo

co, Tù lu, Bắn nỏ, Bắn cung, Đá cầu, Đi cà kheo);

Tuyên Quang – 9 môn (Kéo co, Đẩy gậy, Chạy cà kheo, Ném còn, Bắn

nỏ, Đá cầu, Đua thuyền, Bắn cung, Đua ngựa);

Tỉnh Yên Bái – 10 môn (Kéo co, Đá cầu, đẩy gậy, Bắn nỏ, Bắn cung,

Đua ngựa, Đua thuyền, Võ dân tộc, Vật dân tộc, Đi cà kheo);

Bắc Kạn – 9 (Bắn nỏ, Đẩy gậy, Đá cầu, Vật dân tộc, Ném còn, Kéo co,

Võ dân tộc, Bắn cung, Đi cà kheo);

Phú Thọ - 9 (Đẩy gậy, Kéo co, Đá cầu, Vật dân tộc, Ném còn, Cờ

người nam, Võ dân tộc, Bắn nỏ, Đi cà kheo);

Hà Giang – 11 (Đẩy gậy, Ném còn, Vật dân tộc, Kéo co, Phóng lao, Đi

cà kheo, Bắn cung, Bắn nỏ, Đá cầu, Đua ngựa, Tù lu).

Để xác định hoạt động thực trạng tập luyện và thi đấu các môn thể thao

dân tộc trong các trường Đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc, đề tài tiến

hành khảo sát hoạt động thể thao dân tộc thông qua phỏng vấn trực tiếp và

gián tiếp các sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý của 10 trường Đại học và

Cao đẳng các tỉnh miền núi phía Bắc: Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng;

Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình; Trường Đại học Hùng Vương; Trường

Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn; Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La; Trường

Đại học Tân Trào; Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; Trường Cao đẳng

Sư phạm Thái Nguyên; Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên; Trường

Cao đẳng Y Tế Thái Nguyên;

Đặc điểm đối tượng phỏng vấn cụ thể như sau:

Đối tượng sinh viên: 1683 sinh viên (449 nam - chiếm tỷ lệ 26,68%

và 1234 nữ - chiếm tỷ lệ 73,32%). Trong đó có: 454 sinh viên dân tộc Kinh

và 1229 sinh viên các dân tộc khác: Cao Lan (28 sinh viên), Dao (41 sinh

viên), Giáy (18 sinh viên), HMông (75 sinh viên), Khơ Mú (17 sinh viên),

70

La chí (3 sinh viên), Mông (160 sinh viên), Mường (171 sinh viên), Nùng

(136 sinh viên), Pà Thẻn (3 sinh viên), San chí (72 sinh viên), Sán Dìu (35

sinh viên), Sinh Mun (20 sinh viên), Tày (309 sinh viên), Thái (127 sinh

viên), Hoa (10 sinh viên); số sinh viên dưới 20 tuổi là 1117 – chiếm tỷ lệ

66,37%, số sinh viên từ 20 tuổi trở lên là 566 - chiếm tỷ lệ 33,63%.

Số lượng sinh viên

127

Thái

309

Tày

20

Sinh

35

Sán Dìu

72

San

3

Pà Thẻn

136

Nùng

171

Mường

160

Mông

4

Lào

3

c ộ t n â d c á C

La Chí

454

Kinh

17

Khơ Mú

10

Hoa

75

HMông

18

Giáy

41

Dao

28

Cao Lan

0

100

200

300

400

500

Biểu đồ 3.1. Số lượng đối tượng phỏng vấn là sinh viên các dân tộc

miền núi phía Bắc

71

Đối tượng giảng viên: 78 giảng viên (55 Nam – chiếm tỷ lệ 70,51%, 23

Nữ - chiếm tỷ lệ 23,49%; Tuổi bình quân từ 22 – 34 là 36 người – chiếm

46,15%, từ 35 – 44 là 24 người – chiếm 30,7715%, từ 45 – 54 là 11 người –

chiếm 14,1%, từ 55 tuổi trở lên là 7 người, chiếm 8,97%; Trình độ tiến sĩ có 4

người chiếm 5,13%, trình độ thạc sĩ là 30 người – chiếm 38,46%, trình độ cử

nhân là 44 người chiếm 56,41%; Thâm niên công tác dưới 5 năm là 21 người

- chiếm 26,92%, từ 5 đến 10 năm là 16 người – chiếm 20,51%, từ 11 năm đến

20 năm là 28 người – chiếm 35,9%, trên 20 năm là 13 người – chiếm 16,67%

(Biểu đồ 3.2).

4 (5,13%)

Tiến sĩ

30 (38,46%)

Thạc sĩ

Cử nhân

44 (56,41%)

Biểu đồ 3.2. Trình độ của đối tượng phỏng vấn là giảng viên

Đối tượng cán bộ quản lý: 21 cán bộ quản lý (20 Nam – chiếm tỷ lệ

95,24%, 1 Nữ - chiếm tỷ lệ 4,76%; Độ tuổi dưới 30 là 9 người – chiếm

42,86%, tuổi trên 30 là 12 người – chiếm 57,14%; Trình độ tiến sĩ có 1 người

chiếm 4,76%, trình độ thạc sĩ là 8 người – chiếm 38,1%, trình độ cử nhân là

12 người chiếm 57,14%; Thâm niên công tác dưới 5 năm là 4 người - chiếm

19,05%, từ 5 đến 10 năm là 6 người – chiếm 28,6%, từ trên 10 năm có 11

người – chiếm 52,4% (Biểu đồ 3.3).

72

1 (4,76% )

Tiến sĩ

8 (38,1% )

Thạc sĩ

Cử nhân

12 (57,14% )

Biểu đồ 3.3. Trình độ của đối tượng phỏng vấn là cán bộ quản lý

Kết quả khảo sát được trình bày từ bảng 3.1 đến bảng 3.17.

Kết quả phỏng vấn về sự cần thiết phát triển môn thể thao dân tộc cho

sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được trình bày ở

bảng 3.2.

Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn về sự cần thiết phát triển môn thể thao dân

tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Cán bộ quản lý (n=21) Giảng viên (n=78) Sinh viên (n=1683) STT Mức độ

%

1. 2. 3. 4. Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết Ý kiến khác n 7 13 1 - % 33,33 61,91 4,76 - n 47 30 1 - % 60,26 38,46 1,28 - n 852 50,62 794 47,18 21 1,25 16 0,95

Kết quả ở bảng 3.2 cho thấy:

Các cán bộ quản lý chủ yếu xác định việc phát triển môn thể thao

dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc ở

mức cần thiết với tỷ lệ 61,91%, mức rất cần thiết chỉ chiếm tỷ lệ 33,33%,

có 4,76% cho rằng không cần thiết.

Ý kiến của các giảng viên chủ yếu xác định việc phát triển môn thể

thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc ở

mức rất cần thiết chiếm tỷ lệ 60,26%, mức cần thiết chiếm tỷ lệ 38,46%, ý

kiến cho rằng không cần thiết chiếm tỷ lệ 1,28%.

73

Các sinh viên xác định việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh

viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc ở mức cần thiết và rất

cần thiết ở mức khá tương đồng (50,62% và 47,18%), chỉ có 1,25% ý kiến

cho rằng không cần thiết và 0,95% có ý kiến khác.

Như vậy, mặc dù các đối tượng phỏng vấn có tỷ lệ ý kiến khác nhau về

việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao

đẳng miền núi phía Bắc, song chủ yếu tập trung ở mức cần thiết và rất cần

thiết, còn các ý kiến khác chiếm tỷ lệ thấp.

Kết quả phỏng vấn về vai trò và ý nghĩa của việc phát triển môn thể

thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

được trình bày ở bảng 3.3.

Bảng 3.3. Kết quả phỏng vấn về vai trò và ý nghĩa của việc phát triển

môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc

Giảng viên (n=78) Sinh viên (n=1683) Vai trò, ý nghĩa STT

Cán bộ quản lý (n=21) n % n % n %

21 100 63 1. 80.77 1195 71.00

2. 32 41.03 446 26.50 18 85.71

21 100 39 3. 50.00 647 38.44

4. 30 38.46 624 37.08 20 95.23

21 100 32 5. 41.03 551 32.74

Duy trì bản sắc văn hoá thể chất của dân tộc, địa phương Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các khoa các trường Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực Là nội dung GDTC chất cho sinh viên 6. Ý kiến khác - - 12.82 35 2.08 10

74

Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy, các đối tượng phỏng vấn đều nhận thức

tương đối tốt về vai trò và ý nghĩa của các môn thể thao dân tộc trong việc

duy trì bản sắc văn hoá thể chất của dân tộc, địa phương (Từ 71% đến 100%

ý kiến lựa chọn). Còn lại những vai trò và ý nghĩa khác của việc phát triển

các môn thể thao dân tộc như: Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn

thể thao dân tộc của các khoa các trường; Làm phong phú đời sống tinh thần

của sinh viên; Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích

cực; Là nuội dung GDTC cho sinh viên được lựa chọn ở mức độ từ 23.81%

đến 100%. Các ý kiến khác chiếm tỷ lệ từ 2,08 đến 12,82%.

Kết quả này cho thấy, các đối tượng phỏng vấn chưa hoàn toàn nhận

thức đầy đủ được vai trò và tác dụng của và ý nghĩa của việc phát triển môn

thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc. Từ đó cho thấy, cần thiết phải tăng cường các biện pháp tuyên truyền,

tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc để nâng cao nhận thức về vấn đề này

cho sinh viên.

Kết quả phỏng vấn về hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên được trình bày ở bảng 3.4.

Bảng 3.4. Kết quả phỏng vấn về hình thức tổ chức tập luyện, thi

đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

Cán bộ Giảng viên Sinh viên

quản lý(n=21) (n=78) (n=1683) STT Hình thức

n % n % n %

1. Theo nhóm 5 23.81 26 33.33 444 26.38

2. Theo lớp 10 47.62 23 29.49 561 33.33

3. Câu lạc bộ 3 14.29 30 38.46 551 32.74

Qua bảng 3.4 cho thấy, hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể

4. Đội thể thao 3 14.29 22 28.21 284 16.87

thao dân tộc cho sinh viên theo nhóm chiếm tỷ lệ từ 23,81% đến 33,33%;

75

Hình thức tổ chức theo lớp chiếm tỷ lệ từ 29,49% đến 47,62%; Hình thức theo

câu lạc bộ chiếm tỷ lệ từ 14,29% đến 38,46% và hình thức theo đội thể thao

chiếm tỷ lệ từ 14,29% đến 28,26%.

Nhìn chung các hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể thao

dân tộc cho sinh viên chủ yếu được xác định là theo lớp, nhóm và câu lạc bộ.

Kết quả phỏng vấn những khó khăn trong việc phát triển các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên được trình bày ở bảng 3.5.

Bảng 3.5. Kết quả phỏng vấn những khó khăn trong việc phát triển

các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

Giảng viên (n=78) STT Những khó khăn

Cán bộ quản lý (n=21) % n n % Sinh viên (n=1683) % n

Chưa có phong 11 52.38 62 79.49 917 54.49 1 trào

Thiếu cơ sở vật 2 10 47.62 29 37.18 902 53.59 chất

Đội ngũ giảng

viên chưa đáp ứng

3 3 14.29 14 17.95 247 14.68 được chuyên môn

về các môn thể

thao dân tộc

Chương trình,

đề cương bài

giảng môn GDTC 4 5 23.81 20 25.64 374 22.22 chưa có nội dung

các môn thể thao

dân tộc

Những khó khăn 4 19.05 4 5.13 31 1.84 5 khác

76

Từ kết quả ở bảng 3.5 cho thấy, khó khăn trong việc phát triển các môn

thể thao dân tộc cho sinh viên do chưa có phong trào chiếm tỷ lệ từ 52,38%

đến 79,94%; Khó khăn do thiếu cơ sở vật chất chiếm tỷ lệ từ 37,18 đến 53,59;

Khó khằn do đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn

thể thao dân tộc chiếm tỷ lệ từ 14.29% đến 17,95%; Khó khăn do chương

trình, đề cương bài giảng môn GDTC chưa có nội dung các môn thể thao dân

tộc chiếm tỷ lệ từ 22.22% đến 25.64%; Những khó khăn khác chiếm tỷ lệ từ

1.84% đến 19,05%.

Như vậy, kết quả phỏng vấn nếu trên đã xác định khó khăn chủ yếu

trong việc phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại

học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định là chưa có phong trào và thiếu

cơ sở vật chất.

Kết quả phỏng vấn các hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao

dân tộc cho sinh viên được trình bày ở bảng 3.6.

Bảng 3.6. Hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên

Cán bộ quản Giảng viên Sinh viên Các hình thức lý (n=21) (n=78) (n=1683) STT tập luyện n % n % n %

14.2 26.9 1. Nội khoá 3 72 4.28 21 9 2

32.0 23.8 2. Ngoại khoá 564 33.51 25 5 5 1

Kết hợp học nội 61.5 61.9 48 3. khoá với các hoạt 13 1038 61.68 4 0 động ngoại khoá

77

Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy, hình thức tổ chức tập luyện các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên trong giờ nội khoá không được các sinh viên ưa

chuộng – chỉ chiếm tỷ lệ 4.28%. Tuy nhiên hình thức này lại được các nhà

quản lý và các giảng viên ủng hộ chiếm tỷ lệ từ 14,29% đến 26.92%; Hình

thức ngoại khoá được sinh viên và giảng viên lựa chọn với tỷ lệ khá tập

trung ở mức 33,51% và 32,05%; Hình thức kết hợp học nội khoá với các

hoạt động ngoại khoá được các đối tượng phỏng vấn lựa chọn cao nhất với

tỷ lệ trên 61%.

Như vậy, có thể nhận thấy hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao

dân tộc cho sinh viên phù hợp hơn cả là với kết hợp học nội khoá với các hoạt

động ngoại khoá.

Kết quả phỏng vấn sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc về nhận thức và thực trạng tập luyện các môn thể thao dân tộc của

sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được trình bày ở

bảng 3.7.

Kết quả ở bảng 3.7 cho thấy:

Về tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc, sinh viên

chủyếu được đánh giá ở mức rất quan trọng (50,62%) và quan trọng

(47,18%), còn số ít cho rằng không quan trọng chiếm tỷ lệ 1,25%.

Về hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc: có 15,68%

sinh viên rất hứng thú, 17,94% sinh viên hứng thú và 12,41% sinh viên cho

rằng không hứng thú tập luyện với các môn thể thao dân tộc.

Về mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc: có 14,91%

sinh viên thường xuyên tập luyện, 29,94% sinh viên không thường xuyên

tập luyện và 55,13% sinh viên không tham gia tập luyện các môn thể thao

dân tộc.

Bảng 3.7. Thực trạng nhận thức và tập luyện các môn thể thao dân tộc của

sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc (n=1683)

Kết quả

Nội dung phỏng vấn

STT

n

%

Tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc

Rất quan trọng Quan trọng Không quan trọng Ý kiến khác

852 794 21 16

50.62 47.18 1.25 0.95

Mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc

Thường xuyên Không thường xuyên Không tham gia

251 504 928

14,91 29,94 55,13

Hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc

Rất hứng thú Hứng thú Không hứng thú

264 302 209

15,68 17,94 12,41

Các môn thể thao dân tộc đã tham gia tập luyện, thi đấu

Kéo co Đá cầu Đẩy gậy Vật dân tộc Ném còn Bắn nỏ Võ cổ truyền

589 475 332 217 480 232 230

34,99 28,22 19.73 12,89 28,52 13,78 13,66

Động cơ tham gia tập luyện ngoại khoá của

1 1.1 1.2 1.3 1.4. 2 2.1 2.2 2.3 3 3.1 3.2 3.3 4 4.1 4.2 4.3 4.4 4.5 4.6 4.7 5

sinh viên

Ham thích TDTT Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể Để đối phó trong thi, kiểm tra Sử dụng tích cực thời gian nhàn rỗi Muốn vận động vui chơi Muốn có sức khỏe tốt để học tập, lao động Muốn trở thành VĐV thể thao nghiệp dư Rèn luyện ý chí dũng cảm Trở thành con người phát triển toàn diện

709 991 98 339 785 1134 175 321 598

42,13 58,88 5,82 20,14 46,64 67,38 10,40 19,07 35,53

5.1 5.2 5.3 5.4 5.5 5.6 5.7 5.8 5.9

78

Về các môn thể thao dân tộc đã tham gia tập luyện, thi đấu cho thấy,

các sinh viên đã tham gia tập luyện, thi đấu 7 môn thể thao dân tộc. Trong số

đó, có 4 môn thể thao dân tộc phổ biến nhất thường được tiến hành trong các

đại hội thể thao là: Kéo co, Đẩy gậy, Ném còn và Bắn nỏ. Tuy nhiên, số

lượng sinh viên tham gia chiếm tỷ lệ khá thấp (từ 12,89% đến 34,99%), cụ thể

là: Kéo co chiếm tỷ lệ 34,99 %, Ném còn - 28,52%, Đá cầu - 28,22%, Đẩy

gậy - 19.73%, Vật dân tộc - 12,89%, Bắn nỏ - 13,78 và Võ cổ truyền -

13,66%. Điều này cho thấy, cần nhanh chóng có giải pháp phát phù hợp để

động viên, khuyến khích và thu hút đông đảo sinh viên tham gia tập luyện các

môn thể thao dân tộc.

Động cơ tham gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên các trường đại

học, cao đẳng miền núi phía Bắc khá đa dạng và được chia thành 3 nhóm:

Nhóm 1 tập trung ở các nguyên nhân động cơ chiếm tỷ lệ trên 50%,

bao gồm: Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể; Muốn có sức khỏe tốt để

học tập, lao động.

Nhóm 2 là các nguyên nhân động cơ chiếm tỷ lệ từ 20% đến dưới

50%, bao gồm: Sử dụng thời gian nhàn rỗi; Trở thành con người phát triển

toàn diện; Ham thích TDTT; Muốn vận động vui chơi.

Nhóm 3 là các nguyên nhân động cơ chiếm tỷ lệ dưới 20%, bao gồm:

Để đối phó trong thi, kiểm tra; Muốn trở thành VĐV thể thao nghiệp dư; Rèn

luyện ý chí dũng cảm.

Từ những kết quả trên cho thấy, mặc dù sinh viên các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc có nhận thức tương đối tốt về tầm quan trọng của

việc phát triển môn thể thao dân tộc. Tuy nhiên, hứng thú tập luyện, thi đấu

các môn thể thao dân tộc của sinh viên chưa cao (15,68% sinh viên rất hứng

thú, 17,94% sinh viên hứng thú). Như vậy đặt ra vấn đề cần có giải pháp làm

cho các môn thể thao trở nên hấp dẫn hơn, thu hút được đồng đảo sinh viên

tham gia tập luyện, thi đấu. Điều này sẽ khắc phục được tình trạng số lượng

sinh viên tham gia các môn thể thao dân tộc hiện nay còn ít (14,91% sinh viên

thường xuyên tập luyện).

Bảng 3.8. Kết quả phỏng vấn sinh viên các trường đại học, cao

đẳng miền núi phía Bắc về nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc

(n=1683)

Kết quả STT Nội dung phỏng vấn n %

Nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc 1

1.1 Có 1102 65,48

1.2 Không 581 34,52

Nhu cầu về hình thức tập luyện các môn thể thao dân tộc 2

2.1 Theo nhóm 441 26,2

2.2 Theo lớp 961 57,1

2.3 Câu lạc bộ 851 50,56

2.4 Đội thể thao 284 16,87

Nhu cầu về hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao dân tộc 3

3.1 Nội khóa 74 4,39

3.2 Ngoại khóa 81 4,81

Kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động 3.3 857 50,92 ngoại khóa

Nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc 4

4.1 Kéo co 1089 64.71

4.2 Đá cầu 975 57.93

4.3 Đẩy gậy 924 54,90

4.4 Vật dân tộc 502 29,82

4.5 Ném còn 890 52,88

4.6 Bắn nỏ 670 39,80

4.7 Võ cổ truyền 741 44,02

79

Kết quả phỏng vấn sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc về nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc được trình bày ở bảng 3.8.

Kết quả ở bảng 3.8 cho thấy:

Sinh viên không có nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc chiếm

tỷ lệ 65,48% và chỉ có 34,52% sinh viên không có nhu cầu tập luyện các môn

thể thao dân tộc.

Đa số sinh viên có nhu cầu tập thuyện các môn thể thao dân tộc theo 2

hình thức: theo lớp (57,1%) và theo câu lạc bộ (50,56%) trên cơ sở kết hợp

giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại khóa (50,92%).

Các môn thể thao dân tộc mà sinh viên có nhu cầu tập luyện cao nhất

là: Kéo co là 64.71%, Đá cầu là 57.93%, Đẩy gậy là 54,90% và Ném còn là

52,88%, kế đến là các môn: Võ cổ truyền là 44,02%, Bắn nỏ là 39,82% và

môn mà sinh viên có nhu cầu thấp nhất là Vật dân tộc là 29,82%.

Kết quả điều tra điều kiện của các trường đại học, cao đẳng để phát

triển các môn thể thao dân tộc được trình bày ở bảng 3.9.

Bảng 3.9. Kết quả điều tra điều kiện của các trường đại học, cao đẳng

để phát triển các môn thể thao dân tộc (n=99)

Kết quả STT Nội dung

1. Vật dân tộc n 27 % 27,27

2. Đá cầu 84 84,84

3. Đua thuyền 1 1,01

4. Kéo co 73 73,73

5. Đua ngựa 4 4,04

6. Đẩy gậy 65 65,65

7. Bắn nỏ 2 2,02

8. Ném còn 1 1,01

9. Võ cổ truyền 1 1,01

80

Kết quả điều tra điều kiện của các trường đại học, cao đẳng để phát

triển các môn thể thao dân tộc cho thấy ở bảng 3.9 cho thấy, hiện tại đa số

các trường chỉ có thể đủ điều kiện phát triển các môn thể thao dân tộc đòi

hỏi các điều kiện đơn giản về cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ tập luyện như:

Đá cầu (84,84%), Kéo co (73,73%) và Đẩy gậy (65,65), còn lại các môn

như: Vật dân tộc, Đua thuyền, Đua ngựa, Bắn nỏ, Ném còn và Võ cổ

truyền thì điều kiện để tập luyện và thi đấu rất hạn hẹp.

Với mục đích phát triển các môn thể thao dân tộc thông qua các hoạt

động ngoại khóa kết hợp với các giờ nội khóa, đề tài tiếp tục tìm một số vấn

đề có liên quan đến hoạt động ngoại khóa ngoại khoá của sinh viên các trường

đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Kết quả được trình bày từ các bảng 3.9

đến 3.11.

Kết quả điều tra những yếu tố hạn chế tham gia tập luyện ngoại

khoá của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được

trình bày ở bảng 3.10.

Bảng 3.10. Kết quả điều tra những yếu tố hạn chế tham gia tập luyện

ngoại khoá của sinh viên (n=1683)

Ý kiến đánh giá STT Những yếu tố n %

1 Không có đủ điều kiện sân bãi dụng cụ tập luyện 1363 80,98

2 Không có giáo viên hướng dẫn 246 14,62

3 Tinh thần tự giác của sinh viên không cao 392 23,29

4 Nội dung học các môn khác chi phối quá nhiều thời gian 443 26,32

5 Công tác tuyên truyền động viên chưa được chú trọng 901 53,54

81

Kết quả ở bảng 3.10 cho thấy, những yếu tố hạn chế tham gia tập luyện

ngoại khoá của sinh viên được xác định chủ yếu là: Không có đủ điều kiện

sân bãi dụng cụ tập luyện (80,98%) và Công tác tuyên truyền động viên chưa

được chú trọng (53,54%). Còn lại các yếu tố hạn chế thứ yếu khác chiếm tỷ lệ

thấp như: Không có giáo viên hướng dẫn (14,62%); Tinh thần tự giác của sinh

viên không cao (23,29%); Nội dung học các môn khác chi phối quá nhiều thời

gian (26,32%).

Thời điểm tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên được trình bày ở

bảng 3.11.

Bảng 3.11. Thời điểm tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên (n=1683)

Ý kiến đánh giá

STT Thời điểm Có Không

n % n %

Trước giờ học 1. 641 38,09 529 31,43

Giữa các giờ học 2. 424 25,19 669 39,75

Sau giờ học 3. 1113 66,13 185 10,99

Qua bảng 3.11 cho thấy, thời điểm tập luyện TDTT ngoại khóa của

sinh viên được tiến hành chủ yếu vào thời điểm sau giờ học chiếm tỷ lệ

66,13%, còn các thời điểm khác như giữa các giờ học và trước giờ học ít được

sinh viên tiến hành tập luyện TDTT ngoại khóa chiếm tỷ lệ từ 25,19 % đến

38,09%.

Kết quả điều tra thực trạng sinh viên tham gia tập luyện các môn thể

thao dân tộc được trình bày ở bảng 3.12.

Bảng 3.12. Kết quả điều tra thực trạng sinh viên các trường đại học cao

đẳng miền núi phía Bắc tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc (n=10)

Các môn thể thao Các môn thể thao Các trường đại học, STT dân tộc trong giờ nội dân tộc trong giờ cao đẳng ngoại khóa khóa

Trường Đại học Tân 2 (Kéo co, Đá cầu) 2 (Võ dân tộc, Ném 1. Trào còn)

Trường Đại học Hùng 3 (Đẩy gậy, Kéo co, 2 (Vật dân tộc, Bắn 2. Vương Đá cầu) nỏ)

Trường Đại học Sư 2 (Đá cầu, Kéo co) 2 (Đẩy gậy, Đá cầu) 3. phạm Thái Nguyên

Trường Cao đẳng 3 (Đá cầu, Đẩy gậy, 4. Công nghiệp Thái 1 (Đá cầu) Võ dân tộc) Nguyên

Trường Cao đẳng Y 5. 2 (Kéo co, Đá cầu) 2 (Ném còn, Đá cầu) tế Thái Nguyên

Trường Cao đẳng Sư 3 (Ném còn, Bắn nỏ, 6. 2 (Đẩy gậy, Đá cầu) phạm Hòa Bình Kéo co)

Trường Cao đẳng Sư 1 (Đá cầu) 2 (Đẩy gậy, Kéo co) 7. phạm Sơn La

Trường Cao đẳng Sư 2 (Bắn nỏ, Vật dân 8. 2 (Đá cầu, Kéo co) phạm Cao Bằng tộc)

Trường Cao đẳng Sư 3 (Đẩy gậy, Kéo co, 2 (Đẩy gậy, Kéo co) 9. phạm Lạng Sơn Ném còn)

Trường Cao đẳng Sư 3 (Kéo co, Đẩy gậy, 3 (Đẩy gậy, đá cầu, Võ 10. phạm Thái Nguyên đá cầu) dân tộc)

82

Kết quả ở bảng 3.12 cho thấy, đa số các trường chỉ sử dụng từ 1 – 3

môn thể thao dân tộc trong giờ nội khóa, với các môn như: Đẩy gậy, Kéo co,

Đá cầu và sử dụng 2 – 3 môn trong các giờ ngoại khóa, với các môn: Đẩy

gậy, Kéo co, Đá cầu, ném còn, Vật dân tộc, Võ dân tộc, Bắn nỏ).

Như vậy, tổng số môn thể thao dân được được sử dụng trong các giờ

thể thao nội khóa và ngoại khóa của sinh viên chỉ đạt 5-7 môn trong tổng số

19 môn thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc (như đã trình bày ở

bảng 3.1).

3.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc

trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Để có cơ sở khoa học cho việc phát triển phong trào thể thao dân tộc

cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng các tỉnh miền núi phía Bắc, đề tài

tiếp tục xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao

dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc thông qua

phỏng vấn 21 cán bộ quản lý và 78 giảng viên đại học, cao đẳng. Nội dung

phỏng vấn được đánh giá theo điểm tương ứng với 3 mức:

Rất quan trọng: 3 điểm;

Quan trọng : 2 điểm;

Không quan trọng: 1 điểm.

Kết quả phỏng vấn các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn

thể thao dân tộc được trình bày ở bảng 3.13.

Kết quả ở bảng 3.13 cho thấy, căn cứ theo thứ tự điểm có thể xác

định được mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển

các môn thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc, theo thứ tự từ 1 đến 8 là:

Thứ 1: Bản sắc văn hóa dân tộc;

Thứ 2: Nhận thức của sinh viên về các môn thể thao dân tộc và tác

dụng của tập luyện TDTT.

83

Bảng 3.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân

tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc (n=99)

Thứ tự Ý kiến đánh giá

mức độ % STT Các yếu tố ảnh hưởng quan điểm tối Điểm

trọng đa

1. 171 57,57 6 Nội dung chương trình môn học GDTC

2. Trình độ giảng viên 220 74,07 3

3. 238 80,13 2

Nhận thức của sinh viên về các môn thể thao dân tộc và tác dụng của tập luyện TDTT

Bản sắc văn hóa dân tộc 4. 258 86,86 1

Kiểm tra, đánh giá thể lực 5. 132 44,44 8

tập 154 51,85 7 6. Động viên, khuyến khích luyện

Tổ chức hoạt động ngoại khoá 7. 195 65,65 4

Cơ sở vật chất 8. 180 60,60 5

9. 220 74,07 3 Hệ thống thi đấu các môn thể thao dân tộc

Thứ 3: Trình độ giảng viên; Hệ thống thi đấu các môn thể thao dân tộc;

Thứ 4: Tổ chức hoạt động ngoại khoá;

Thứ 5: Cơ sở vật chất;

Thứ 6: Nội dung chương trình môn học GDTC;

Thứ 7: Động viên, khuyến khích tập luyện;

Thứ 8: Kiểm tra, đánh giá thể lực.

Như vậy, có 9 yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến việc phát triển các môn

thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

mà đề tài cần đặc biệt chú ý khi lựa chọn và đề xuất các giải pháp.

84

3.1.3. Thực trạng thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc

Để đánh giá thực trạng thể lực chung của sinh viên các trường đại học, cao

đẳng miền núi phía Bắc, đề tài tiến hành theo dõi ngang thể lực chung của 2583

sinh viên (1349 nam; 1234 nữ) từ năm học thứ nhất đến năm học thứ ba thuộc 19

trường đại học và cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc, bao gồm: Trường Đại học

Nông Lâm Bắc Giang, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Trường Đại học

Công nghệ Thông tin Thái Nguyên, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thái

Nguyên, Đại học Tân Trào, Đại học Hùng Vương, Trường Cao đẳng Sư phạm

Lạng Sơn, Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng, Trường Cao đẳng Công nghiệp

Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Y tế

Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Sư phạm Hoà Bình, Trường Cao đẳng Sư phạm

Sơn La, Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên, Trường Cao đẳng Cộng đồng Lai

Châu, Trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai, Trường Cao đẳng Sư phạm Yên Bái,

Trường Cao đẳng Cộng đồng Bắc Kạn, Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang.

Mẫu nghiên cứu nêu trên đã được xác định đảm bảo đại diện cho mẫu

tổng thể với độ tin cậy 95% và ngưỡng xác xuất p = 5%. Thời điểm đánh giá,

xếp loại thể lực chung của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc được tiến hành vào tháng 9 năm 2012.

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các test đánh giá, xếp loại

thể lực học sinh, sinh viên theo Quyết định số 53/2008/QĐ - BGDĐT ngày

18/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể là:

Lực bóp tay thuận (KG): Đánh giá sức mạnh nhóm cơ tay

Chạy 30 m XPC (s): Đánh giá sức nhanh

Nằm ngửa gập bụng trong 30 giây (sl): Đánh giá sức mạnh bền

Bật xa tại chỗ (cm): Đánh giá sức mạnh chân

Chạy tùy sức 5 phút (m): Đánh giá sức bền chung

Chạy con thoi 4x10m (s): Đánh giá năng lực phối hợp vận động

Kết quả đánh giá được thể lực chung của sinh viên được trình bày ở

bảng 3.14 và 3.15.

Bảng 3.14. Thực trạng thể lực chung của nam sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

(Năm thứ nhất, n = 445; Năm thứ hai, n = 454; Năm thứ ba, n= 450)

Năm thứ Năm thứ nhất Năm thứ hai ba (2) (1) STT Các test t1-2 t1-3 t2-3 (3) ( x ±σ) ( x ±σ) ( x ±σ)

3,65* 2,13* Chạy 30m XPC (s) 2,20* 1 5,05± 0,38 4,93±0,46 4,91±0,37

Bật xa tại chỗ (cm) 2,87* 6,31* 2,77* 2 220,4±21,20 229,6±22,51 227,5±22,7

2,53* 2,34* 3,81* Nằm ngửa gập bụng 30 3 16.4±1,22 21,3±1,97 20,5±1,64 giây (sl)

Chạy 5 phút (m) 4,65* 3,64* 1,74 4 896.4±76,3 976,4±80,8 889,5±86,2

2,51* 4,32* 3,57* Lực bóp tay thuận (KG) 5 32,65±6,08 34,35±7,06 36,97±5,28

2,31* 2,53* 2,02* Chạy con thoi 4 x 10m (s) 6 10,10±1,21 10,13±1,05 11,02±1.13

• Ghi chú* p<0,05

Bảng 3.15. Thực trạng thể lực chung của nữ sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

(Năm thứ nhất, n = 416; Năm thứ hai, n = 410; Năm thứ ba, n= 408)

Năm thứ Năm thứ hai Năm thứ ba (2) STT Các test nhất (1) t1-2 t1-3 t2-3 (3) ( x ±σ) ( x ±σ) ( x ±σ)

1 Chạy 30m XPC (s) 2,75* 1,54 2,21* 5,90±0,5 5,97±0,53 5,75±0,42

2 Bật xa tại chỗ (cm) 2,63* 4,42* 3,62* 165,4±15.2 168,4±15,6 166,7±15,3

Nằm ngửa gập bụng 30 3 2,51* 3,72* 2,30* 8,4±0,65 8,5±0,74 8,1±0,57 giây (sl)

4 Chạy 5 phút (m) 3,09* 3,21* 4,17* 661,4±53,7 667,9±67,5 651,6±53,7

5 Lực bóp tay thuận (KG) 4,25* 5,85* 4,63* 34,6±4,03 28,31±3,42 31,47±3,14

6 Chạy con thoi 4 x 10m (s) 2,42* 3,24* 2,51* 13,43±1,21 13,36±1,41 13,31±1,26

• Ghi chú* p<0,05

85

Qua bảng 3.14 và 3.15 cho thấy:

Ở đối tượng nam sinh viên: Kết quả kiểm tra đều thể hiện thành tích

của các test ở năm thứ hai tốt hơn hẳn năm thứ nhất với độ tin cậy ở ngưỡng

xác xuất thống kê p < 0,05. Hay nói cách khác, thể lực chung của nam sinh

viên năm thứ hai tốt hơn năm thứ nhất. Tuy nhiên, đến năm thứ ba thì có 3/6

test có thành tích kém hơn hẳn so với năm thứ hai, với p <0,05, gồm các test:

Bật xa tại chỗ (cm), Nằm ngửa gập bụng 30 giây (sl) và Chạy 5 phút (m). Điều

này cho thấy sức mạnh bền, sức mạnh chân và sức bền chung của nam sinh

viên đã có giảm sút đáng kể.

Ở đối tượng nữ sinh viên: Giá trị trung bình của các test kiểm tra đều có sự

gia tăng từ năm học thứ nhất đến năm học thứ hai, song có ý nghĩa thống kê chỉ

thể hiện ở 5/6 test. Duy chỉ có test chạy 30 XPC (s) là sự gia tăng không có ý

nghĩa thống kê với p>0,05. Đến năm thứ ba có 3/6 test có thành tích thấp hơn năm

thứ hai với p<0,05, đó là các test: Bật xa tại chỗ, nằm ngửa gập bụng 30 giây và

chạy 5 phút, và kết quả này cũng tương đồng với đối tượng nam sinh viên.

Như vậy, nhìn chung thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc ở năm thứ hai tốt hơn năm thứ nhất, song có chiều hướng

giảm sút vào năm thứ ba. Điều này cho thấy rõ sự tác động tích cực của

chương trình GDTC chất áp dụng trong hai năm học đầu đến thể lực của sinh

viên. Còn ở năm thứ ba do không có sự tác động của chương trình GDTC nên

đễn đến thể lực chung của sinh viên có xu hướng giảm đi.

Chúng tôi cho rằng, kết quả này là hoàn toàn phù hợp vì hiện nay chương

trình GDTC dành cho đối tượng không chuyên TDTT trong các trường đại học,

cao đẳng chỉ được áp dụng ở năm học thứ nhất và thứ hai. Vấn đề đặt ra ở đây

là, cần rà soát các nội dung chính khóa, cũng như bổ sung hợp lý các hoạt động

TDTT ngoại khóa nhằm nâng cao thể lực chung cho sinh viên. Đặc biệt là ở

những năm học cuối khi chương trình môn học GDTC đã kết thúc.

Để làm rõ thực trạng thể lực chung của sinh viên các trường đại học, cao

đẳng miền núi phía Bắc, đề tài tiến hành xếp loại thể lực chung theo tiêu chuẩn

quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo. Kết quả được trình bày ở bảng 3.16.

Bảng 3.16. Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Năm thứ nhất

Các test

Xếp loại

STT

Nam (n=454)

1

Chạy 30m XPC (s)

2

Bật xa tại chỗ (cm)

3

Nằm ngửa gập bụng 30 giây (sl)

4

Chạy 5 phút (m)

Nam (n=450) n 63 261 126 45 306 99 63 297 90 54 279 117

5

Lực bóp tay thuận (KG)

6

Chạy con thoi 4 x 10m (s)

n 34 246 165 40 231 174 25 252 168 50 236 159 34 239 172 43 221 181

Tốt Đạt Không đạt Tốt Đạt Không đạt Tốt Đạt Không đạt Tốt Đạt Không đạt Tốt Đạt Không đạt Tốt Đạt Không đạt

Nữ Nam (n=416) (n=445) % n % 5,53 23 7,64 193 46,39 55,28 200 48,08 37,08 3,37 14 8,99 51,91 130 31,25 39,10 272 65,38 1,69 7 5,62 86 56,63 20,67 323 77,64 37,75 3,37 14 11,24 58 53,03 13,94 344 82,69 35,73 5,05 21 7,64 136 32,69 53,70 259 62,26 38,66 5,05 21 9,66 65 49,66 15,63 330 79,32 40,68

n 42 283 129 50 307 97 67 274 113 67 257 130 59 300 95 67 248 139

Năm thứ hai Nữ (n=410) n 33 229 148 47 127 236 33 88 289 60 67 283 47 201 162 27 87 296

% 8,05 55,85 36,10 11,46 30,98 57,56 8,05 21,46 70,49 14,63 16,34 69,03 11,47 49,02 39,51 6,59 21,22 72,19

% 9,25 62,34 28,41 11,01 67,62 21,37 14,76 60,35 24,89 14,76 56,61 28,63 12,99 66,08 20,93 14,76 54,63 30,61

Năm thứ ba Nữ (n=408) % n 11,28 46 239 58,57 123 30,15 2,70 11 94 23,04 303 74,26 2,70 11 111 27,21 286 70,09 2,69 11 76 18,63 321 78,68 11,28 46 227 55,64 135 33,08 4,17 17 87 21,32 304 74,51

% 14.00 58.00 28.00 10.00 68.00 22.00 14.00 66.00 20.00 12,00 62,00 26,00 54 12.00 297 66.00 99 22.00 45 10.00 270 60.00 135 30.00

86

Kết quả ở bảng 3.16 cho thấy, tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt ở các test

chiếm tỷ lệ thấp ở các năm học (5,62% - 14,76% ở nam và từ 1,69% -

14.63% ở nữ). Đặc biệt là tỷ lệ sinh viên không đạt ở các test còn chiếm tỷ

lệ cao (20% - 40,68% ở nam và từ 30,15% - 82,69% ở nữ). Trong đó, các

nữ sinh viên yếu nhất về sức bền chung và sức mạnh. Còn các nam sinh

viên yếu nhất về sức bền và khả năng phối hợp vận động.

Từ thực trạng thể lực chung của của sinh viên các trường đại học, cao

đẳng miền núi phía Bắc nêu trên cho thấy, cần có những biện pháp phù hợp

nhằm cải thiện thể lực chung một cách kịp thời cho sinh viên để đảm bảo chất

lượng của công tác GDTC và quá trình giáo dục toàn diện trong các nhà trường.

Trên cơ sở kết quả kiểm tra thể lực của đối tượng nghiên cứu, đề tài

tiến hành đánh giá, xếp loại tổng hợp thể lực của sinh viên ở các test theo quy

định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mỗi học sinh, sinh viên được đánh

giá 4/6 test ở mức đạt trở lên), kết quả được trình bày ở bảng 3.17.

Bảng 3.17. Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc

Nam (n=1349) Nữ (n=1234)

Năm học Tốt Đạt Tốt `Đạt Chưa đạt

n % n % n % n % n % Chưa đạt n %

73 16,4 253 56,9 119 26,7 60 14,4 235 56,5 121 29,1

92 20,3 273 60,1 89 19,6 79 19,3 243 59,3 88 21,4

81 18 265 58,9 104 23,1 72 17,7 235 57,6 101 24,7

Thứ nhất (nam=445; nữ=416) Thứ hai (nam=454; nữ=410) Thứ ba (nam=450; nữ =408)

87

Kết quả thu được ở bảng 3.17 cho thấy, tỷ lệ sinh viên xếp loại thể lực

tốt và trung bình ở năm thứ hai cao hơn năm thứ nhất, đồng thời tỷ lệ không

đạt ở năm thứ hai thấp hơn năm thứ nhất. Song đến năm thứ ba, tỷ lệ xếp loại

thể lực của sinh viên lại có chiều hướng giảm sút so với năm thứ hai. Về điều

này chúng tôi cho rằng, chương trình môn học GDTC ở các các trường đại

học và cao đẳng hiện nay được kết thúc vào cuối học kỳ 1 của năm thứ 2.

Chính vì vậy, làm ảnh hưởng đến sự duy trì thể lực chung của sinh viên. Nếu

như các trường duy trì tốt hoạt động TDTT ngoại khóa thì mới đảm bảo được

thể lực cho sinh viên trong suốt thời gian học tập tại trường.

Như vậy, thực trạng thể lực chung của sinh viên các trường đại học, cao

đẳng miền núi phía Bắc ở năm thứ hai tốt hơn năm thứ nhất, song có chiều

hướng giảm sút vào năm thứ ba. Tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt ở các test đánh

giá, xếp loại thể lực chiếm tỷ lệ còn thấp và tỷ lệ sinh viên không đạt ở các

test vẫn chiếm tỷ lệ cao. Nhìn chung từ năm học thứ nhất đến năm thứ ba, các

nữ sinh viên yếu nhất về sức bền chung và sức mạnh. Còn các nam sinh viên

yếu nhất về sức bền và khả năng phối hợp vận động.

3.1.4. Bàn luận về thực trạng phát triển các môn thể thao dân tộc hiện

nay của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Số lượng các môn thể thao dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc bao

gồm 19 môn (bảng 3.1). Trong đó có 7 môn thể thao dân tộc được tổ chức thi

đấu trong các giải thể thao với quy mô lớn là: Đẩy gậy; Bắn nỏ; Kéo co; Đá

cầu; Vật dân tộc; Võ dân tộc; Ném còn. Còn lại các môn chủ yếu được tổ

chức ở các lễ hội là: Đua thuyền, Đua ngựa, Phóng lao, Đi cà kheo, Tó má lẹ,

Tù lu, Đánh mảng, Bắn cung, Đánh cầu lông, gà bằng tay, Cờ người Nam,

Đánh đu, Bơi chải.

Đa số cán bộ quản lý và giảng viên đều xác định việc phát triển môn

thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc ở mức cần thiết (chiếm tỷ lệ 61,19% và 60,26%). Đồng thời ý kiến của

88

sinh viên về vấn đề này cũng ở ở mức tương đương (50,62% và 47,18%). Từ

đó cho thấy, các đối tượng phỏng vấn có sự tương đồng về ý kiến phát triển

môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc.

Hầu hết sinh viên chưa hoàn toàn nhận thức đầy đủ được vai trò và tác

dụng của và ý nghĩa của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên

các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Từ đó cho thấy, cần thiết

phải tăng cường các biện pháp tuyên truyền, tìm hiểu về các môn thể thao dân

tộc để nâng cao nhận thức về vấn đề này cho sinh viên (các ý kiến về việc

cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các khoa

các trường; Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên; Giải trí, sử dụng

thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực; Là nội dung GDTC cho sinh

viên chỉ chiếm tỷ lệ từ 23.81% đến 50%).

Thực trạng ý kiến của giảng viên và mong muốn của sinh viên là được

tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên theo 3 hình thức:

theo nhóm (23,81% đến 33,33%), lớp (29,49% đến 47,62%) và câu lạc bộ

(14,29% đến 28,26%).

Những khó khăn chủ yếu trong việc phát triển các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định

là chưa có phong trào (chiếm tỷ lệ từ 52,38% đến 79,94%) và thiếu cơ sở vật

chất (chiếm tỷ lệ từ 37,18 đến 53,59. Đồng thời, hình thức tổ chức tập luyện

các môn thể thao dân tộc cho sinh viên phù hợp hơn cả được xác định là với

kết hợp học nội khoá (chiếm tỷ lệ từ 33,51% và 32,05%) với các hoạt động

ngoại khoá (chiếm tỷ lệ trên 61%).

Thực trạng mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc chưa

cao chỉ có 14,91% sinh viên thường xuyên tập luyện, 29,94% sinh viên tập

luyện không thường xuyên và đặc biệt có đến 55,13% sinh viên không tham

gia tập luyện các môn thể thao dân tộc. Đồng thời, trong số các sinh viên tập

89

luyện thì tỷ lệ sinh viên có hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân

tộc còn thấp (15,68% đến 17,94%). Như vậy đặt ra vấn đề cần có giải pháp

làm cho các môn thể thao trở nên hấp dẫn hơn, thu hút được đồng đảo sinh

viên tham gia tập luyện, thi đấu. Từ đó, sẽ khắc phục được tình trạng số lượng

sinh viên tham gia các môn thể thao dân tộc hiện nay còn ít.

Nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc của sinh viên chiếm tỷ lệ

khá cao (65,48%) và chỉ có 34,52% sinh viên không có nhu cầu tập luyện

các môn thể thao dân tộc. Đồng thời, đa số sinh viên có nhu cầu tập thuyện

các môn thể thao dân tộc theo 2 hình thức: theo lớp (57,1%) và theo câu lạc

bộ (50,56%) trên cơ sở kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại

khóa (50,92%). Các môn thể thao dân tộc mà sinh viên có nhu cầu tập luyện

cao được xác định gồm: Kéo co; Đá cầu; Đẩy gậy; Ném còn; Võ cổ truyền;

Bắn nỏ.

Thực tế hiện nay, đa số các trường chỉ có thể đủ điều kiện phát triển các

môn thể thao dân tộc đòi hỏi các điều kiện đơn giản về cơ sở vật chất, sân bãi

dụng cụ tập luyện như: Đá cầu (84,84%), Kéo co (73,73%) và Đẩy gậy

(65,65), còn lại các môn như: Vật dân tộc, Đua thuyền, Đua ngựa, Bắn nỏ,

Ném còn và Võ cổ truyền thì điều kiện để tập luyện và thi đấu rất hạn hẹp.

Động cơ tham gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên các trường đại

học, cao đẳng miền núi phía Bắc khá đa dạng và được tập trung ở 3 nhóm:

Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể; Muốn có sức khỏe tốt để học tập, lao

động (chiếm tỷ lệ trên 50%); Sử dụng thời gian nhàn rỗi; Trở thành con người

phát triển toàn diện; Ham thích TDTT; Muốn vận động vui chơi (chiếm tỷ lệ

từ 20% đến dưới 50%); Để đối phó trong thi, kiểm tra; Muốn trở thành VĐV

thể thao nghiệp dư; Rèn luyện ý chí dũng cảm (chiếm tỷ lệ dưới 20%). Thời

điểm tập luyện TDTT ngoại khóa phù hợp của sinh viên được tiến hành chủ

yếu vào thời điểm sau giờ học (chiếm tỷ lệ 66,13%), tuy nhiên thời điểm khác

giữa các giờ học và trước giờ học ít được sinh viên tiến hành tập luyện TDTT

ngoại khóa hơn (25,19 và 38,09%).

90

Việc phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc thông qua hoạt động ngoại khóa, còn tồn tại những

yếu tố hạn chế như: Không có đủ điều kiện sân bãi dụng cụ tập luyện (80,98%);

Công tác tuyên truyền động viên chưa được chú trọng (53,54%); Không có giáo

viên hướng dẫn (14,62%); Tinh thần tự giác của sinh viên không cao (23,29%);

Nội dung học các môn khác chi phối quá nhiều thời gian (26,32%).

Đa số các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc chỉ sử dụng từ 1 – 3

môn thể thao dân tộc trong giờ nội khóa, với các môn như: Đẩy gậy, Kéo co, Đá

cầu và sử dụng 2 – 3 môn trong các giờ ngoại khóa, với các môn: Đẩy gậy, Kéo

co, Đá cầu, ném còn, Vật dân tộc, Võ dân tộc, Bắn nỏ). Như vậy, tổng số môn

thể thao dân tộc được được sử dụng trong các giờ thể thao nội khóa và ngoại

khóa của sinh viên chỉ đạt 7 môn so với 19 môn thể thao dân tộc ở ngoài các

trường đại học, cao đẳng tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Đặc biệt trong đó, sinh

viên đã tham gia tập luyện, thi đấu 7 môn thể thao dân tộc. Trong số đó, có 4

môn thể thao dân tộc phổ biến nhất thường được tiến hành trong các đại hội thể

thao là: Kéo co, Đẩy gậy, Ném còn và Bắn nỏ. Tuy nhiên, số lượng sinh viên

tham gia chiếm tỷ lệ khá thấp (từ 12,89% đến 34,99%).

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc

trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định bởi nhiều

yếu tố, tuy nhiên đề tài được xác định theo trình tự gồm: 1) Nhận thức của

sinh viên về các môn thể thao dân tộc và tác dụng của tập luyện TDTT; 2) Cơ

sở vật chất; 3) Trình độ giảng viên; Hệ thống thi đấu các môn thể thao dân

tộc; 4) Tổ chức hoạt động ngoại khoá; 5) Bản sắc văn hóa dân tộc; 6) Nội

dung chương trình môn học GDTC; 7) Động viên, khuyến khích tập luyện; 8)

Kiểm tra, đánh giá thể lực. Đây là 8 yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến việc

phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc mà đề tài cần đặc biệt quan tâm khi lựa chọn và đề xuất các

giải pháp.

91

Tỷ lệ sinh viên xếp loại thể lực tốt và trung bình ở năm thứ hai cao hơn

năm thứ nhất, đồng thời tỷ lệ không đạt ở năm thứ hai thấp hơn năm thứ nhất.

Song đến năm thứ ba, tỷ lệ xếp loại thể lực của sinh viên lại có chiều hướng

giảm sút so với năm thứ hai. Lý do chủ yếu ở đây là chương trình môn học

GDTC ở các trường đại học và cao đẳng hiện nay được kết thúc vào cuối học

kỳ 1 của năm thứ 2, đo đó làm ảnh hưởng đến sự duy trì thể lực chung của

sinh viên. Như vậy, cần thiết bổ sung hợp lý các hoạt động TDTT ngoại khóa

nhằm nâng cao thể lực chung cho sinh viên. Đặc biệt là ở những năm học cuối

khi chương trình môn học GDTC đã kết thúc.

Tóm lại, từ những kết quả nghiên cứu ở mục 3.1, đề tài đi đến một số

kết luận sơ bộ sau:

Ý kiến của các nhà quản lý, các giảng viên cũng như sinh viên đều xác

định cần thiết phải phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các

trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

Đa số sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đã

đánh giá đúng về tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc.

Tuy nhiên, sinh viên lại chưa nhận thức được đầy đủ về vai trò và vị trí của

việc phát triển môn thể thao dân tộc.

Các hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên chủ yếu được xác định là theo lớp, nhóm và câu lạc bộ. Đồng thời,

hình thức tổ chức tập luyện các môn thể thao dân tộc cho sinh viên phù hợp

hơn cả là sự kết hợp học nội khoá với các hoạt động ngoại khoá.

Khó khăn chủ yếu trong việc phát triển các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định là

chưa có phong trào và thiếu cơ sở vật chất.

Sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc có nhận thức

tương đối tốt về tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc. Tuy

nhiên, hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc của sinh viên

92

chưa cao (15,68% sinh viên rất hứng thú, 17,94% sinh viên hứng thú). Số sinh

viên không có nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc còn nhiều (chiếm

tỷ lệ 34,52%).

Sinh viên các trường cao đẳng, đại học khu vực miền núi phía Bắc

tham gia tập luyện và thi đấu ở 7 môn thể thao dân tộc (Kéo co, Đá cầu, Đẩy

gậy, Vật dân tộc, Ném còn, Bắn nỏ, Võ cổ truyền). Tuy nhiên, số lượng sinh

viên tham gia còn hạn chế (chiếm tỷ lệ từ 12,89% đến 34,99%).

Còn tồn tại những khó khăn trong việc phát triển các môn thể thao dân

tộc như: Chưa có phong trào tập luyện, thiếu cơ sở vật chất, chương trình, đề

cương bài giảng môn GDTC chưa có nội dung các môn thể thao dân tộc và

đặc biệt là đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn thể

thao dân tộc.

Hiện tại đa số các trường chỉ có thể đủ điều kiện phát triển các môn thể

thao dân tộc đòi hỏi điều kiện cơ sở vật chất đơn giản, sân bãi dụng cụ tập

luyện như: Đá cầu, Kéo co và Đẩy gậy, còn lại các môn: Vật dân tộc, Đua

thuyền, Đua ngựa, Bắn nỏ, Ném còn và Võ cổ truyền thì điều kiện để tập

luyện và thi đấu phức tập, tốn kém nên khó phát triển lâu dài.

Động cơ tham gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên các trường đại

học, cao đẳng miền núi phía Bắc tập trung vào các nguyên nhân: Nhận thấy

tác dụng rèn luyện thân thể; Muốn có sức khỏe tốt để học tập, lao động; Sử

dụng thời gian nhàn rỗi, Trở thành con người phát triển toàn diện; Ham

thích TDTT; Muốn vận động vui chơi.

Những yếu tố hạn chế việc tham gia tập luyện ngoại khoá của sinh viên

được xác định chủ yếu là: Không có đủ điều kiện sân bãi dụng cụ tập luyện và

công tác tuyên truyền động viên chưa được chú trọng.

Thời điểm tập luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên được tiến hành chủ

yếu vào thời điểm sau giờ học, còn các thời điểm khác như giữa các giờ học và

trước giờ học ít được sinh viên tiến hành tập luyện TDTT ngoại khóa hơn.

93

Sinh viên được tập nội khóa 10 môn thể thao, tuy nhiên trong đó chỉ có

2 môn thể thao dân tộc (Đá cầu và Kéo co). Đồng thời, sinh viên tập luyện

ngoại khóa 16 môn thể thao, trong đó có 7 môn thể thao dân tộc (Kéo co, Đá

cầu, Đẩy gậy, Vật dân tộc, Ném còn, Bắn nỏ, Võ cổ truyền).

Số lượng các môn thể thao dân tộc được sinh viên tập luyện ít hơn so

với các môn thể thao dân tộc ở ngoài các trường đại học, cao đẳng trong khu

vực miền núi phía Bắc (7- 11 môn).

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc

trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được xác định gồm:

Nhận thức của sinh viên về các môn thể thao dân tộc và tác dụng của tập

luyện TDTT; Cơ sở vật chất; Trình độ giảng viên; Hệ thống thi đấu các môn

thể thao dân tộc; Tổ chức hoạt động ngoại khoá; Bản sắc văn hóa dân tộc; Nội

dung chương trình môn học GDTC; Động viên, khuyến khích tập luyện;

Kiểm tra, đánh giá thể lực

Thực trạng thể lực chung của sinh viên sinh viên các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc ở năm thứ hai tốt hơn năm thứ nhất, song có

chiều hướng giảm sút vào năm thứ 3. Tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt ở các test

đánh giá, xếp loại thể lực chiếm tỷ lệ còn thấp và tỷ lệ sinh viên không đạt ở

các test vẫn chiếm tỷ lệ cao. Nhìn chung từ năm học thứ nhất đến năm thứ ba,

các nữ sinh viên yếu nhất về sức bền chung và sức mạnh. Còn các nam sinh

viên yếu nhất về sức bền và khả năng phối hợp vận động.

3.2. Lựa chọn và ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

3.2.1. Cơ sở lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

3.2.1.1. Cơ sở sử dụng các phương tiện TDTT vào quá trình học tập và

thời gian nhàn rỗi của sinh viên

Trong quá trình GDTC muốn thực hiện được mục đích và nhiệm vụ của

mình thì việc sử dụng đa dạng các phương tiện TDTT là hết sức quan trọng và

94

cần thiết. Nó đảm bảo cho việc thực hiện các tiêu chuẩn rèn luyện thân thể

theo lứa tuổi sinh viên, giúp cho sinh viên mở rộng kiến thức rèn luyện thân

thể, tạo nên kỹ năng và hiểu biết về phương pháp tổ chức hoạt động thể dục

thể thao, tích cực tập luyện có hệ thống nội dung tiêu chuẩn rèn luyện thân thể

phục vụ, nâng cao sức khoẻ và phát triển các tố chất thể lực cho bản thân góp

phần đẩy mạnh phong trào TDTT quần chúng. Ngoài ra việc sử dụng đa dạng

các hình thức hoạt động TDTT còn nhằm nâng cao tính tự giác tích cực của

sinh viên. Sử dụng lượng vận động thể lực một cách có hệ thống phù hợp với

lứa tuổi, giới tính, tình trạng sức khoẻ là những yếu tố quan trọng trong sinh

hoạt đời sống của sinh viên, việc sử dụng các hoạt động TDTT như là một

giải pháp nghỉ ngơi tích cực và nâng cao khả năng lao động trí óc cho sinh

viên. Có loại nghỉ ngơi thụ động, có nghỉ ngơi tích cực và chúng có liên quan

mật thiết đối với các loại hoạt động khác nhau. Cơ chế sinh lý của nghỉ ngơi

tích cực có đặc điểm là sự thay đổi hoạt động của một nhóm cơ này bằng lao

động của một nhóm cơ khác, làm cho sự hồi phục sức mạnh tốt hơn là nghỉ

ngơi hoàn toàn. Đặc điểm này làm cơ sở cho việc tổ chức lao động và nghỉ

ngơi hợp lý và khoa học. Đặc điểm này làm cơ sở cho việc tổ chức lao động

và nghỉ ngơi hợp lý khoa học, đặc biệt là việc sử dụng các bài tập TDTT

trước, trong và sau giờ học văn hóa để giúp nâng cao hiệu quả và kéo dài khả

năng hoạt động của sinh viên.

Tuỳ từng đặc điểm, điều kiện có thể sử dụng nhiều hình thức hoạt động

trong nghỉ ngơi tích cực như: thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ, giờ học thể

dục nội khoá, ngoại khoá, các bài tự luyện tập của sinh viên, tham gia câu lạc

bộ, các hoạt động trong các kỳ nghỉ như tổ chức hành quân cắm trại, du lịch,

tập luyện và thi đấu từ cơ sở lớp, khoa, trường.

Việc sử dụng bài tập TDTT còn có tác dụng như một phương tiện hữu

hiệu chống lại sự căng thẳng về tâm lý và loại trừ hiện tượng quá lo lắng xúc

động, đặc biệt khi lao động trí óc trong thời gian dài, nhất là trong thời kỳ thi

và kiểm tra, đồng thời còn giúp sinh viên tổ chức được nếp sống văn minh,

95

lành mạnh loại trừ được các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút…

đang trở thành mối đe doạ trong học đường.

3.2.1.2. Tổ chức hoạt động TDTT phải căn cứ vào đặc điểm văn hóa

vùng miền và nhu cầu tập luyện của sinh viên

Khu vực miền núi phía Bắc với gần 50 dân tộc trên tổng số 54 dân tộc

sinh sống tại Việt Nam, trong đó 8 dân tộc đông dân nhất là: Kinh, Tày,

Nùng, Sán Dìu, Sán Chay, Dao, H’Mông, Hoa. Chính vì vậy, tiềm năng phát

triển các môn thể thao dân tộc ở khu vực miền núi phía Bắc là rất lớn, đặc biệt

là trong các trường đại học, cao đẳng.

Các môn thể thao dân tộc được tổ chức thi đấu trong các lễ hội, Hội thi

Thể thao Văn hoá các dân tộc góp phần bảo tồn các giá trị văn hoá truyền

thống. Những môn thể thao như: Ném còn, kéo co, đẩy gậy, đi cà kheo, đua

thuyền, đánh quay, bắn nỏ, Ném còn, chạy vượt đồi núi, vật… được liệt vào

kho tàng các trò chơi dân gian Việt Nam thường được tái hiện ở lễ hội.

Sự hấp dẫn của các môn thể thao dân tộc đã thu hút được đông đảo

quần chúng tham gia, đặc biệt là đối tượng học sinh, sinh viên. Nếu có sự

quan tâm thích đáng của các cấp, các ngành thì các môn thể thao dân tộc có

thể sẽ phát triển thành một phong trào rèn luyện sức khoẻ rộng rãi trong cộng

đồng các dân tộc và làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân

nói chung và học sinh, sinh viên các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng.

Ngoài ra, khi lựa chọn các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cũng cần phải

tính đến nhu cầu tập luyện của sinh viên. Trên cơ sở đó tạo cho sinh viên có

một đời sống tinh thần lành mạnh, tạo hứng thú và niềm đam mê trong tập

luyện, đồng thời giúp sinh viên nhận thức được trách nhiệm giữ gìn bản sắc

văn hóa thể chất của dân tộc.

3.2.1.3. Cơ sở thực tiễn lựa chọn phát triển các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Việc lựa chọn các giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC cho

sinh viên nói chung, cũng như phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh

96

viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc nói riêng trước hết phải

dựa trên quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước về công tác

TDTT và chiến lược phát triển con người toàn diện đã được quán triệt trong

các văn kiện các Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam và các chỉ thị, nghị quyết

của Đảng cộng sản Việt Nam, Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam năm 1992 điều 41 qui định: “Việc dạy và học TDTT trong trường

học là bắt buộc…”[53].

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI

(Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào

tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế với mục tiêu là: "Tạo

chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp

ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học

tập của nhân dân..."[20].

Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện

chương trình GDTC cho sinh viên, cho phép các trường căn cứ vào điều kiện

cụ thể có thể lựa chọn và đưa vào giảng dạy một số môn thể thao mà nhà

trường đảm nhận được.

Căn cứ vào Chương trình GDTC của Nhà trường được biên soạn dựa

trên nội dung khung chương trình môn học GDTC do Bộ Giáo dục và Đào tạo

quy định đối với quá trình đào tạo đại học. Nội dung chương trình vừa là quy

định về mức độ kiến thức, kỹ năng của một số môn thể thao vừa là quy định

về mức độ phát triển thể chất mà sinh viên phải đạt được trong quá trình học

tập. Mức độ phát triển thể chất sinh viên phải đạt được trong học tập là kết

quả của quá trình học tập nội khoá và rèn luyện ngoại khoá. Chương trình

đảm bảo cung cấp cho sinh viên kỹ thuật và kỹ năng theo thứ bậc của nhận

thức và phát triển các tố chất vận động, quy định về nội dung và kế hoạch

hoạt động giảng dạy môn học, cũng như những quy định về yêu cầu kiểm tra

đánh giá kết quả học tập.

97

Căn cứ vào những kết luận đánh giá thực trạng hoạt động môn thể thao

dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc; Các yếu tố ảnh

hưởng đến việc phát triển các môn thể thao dân tộc trong các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc và thực trạng thể lực của sinh viên các trường đại

học, cao đẳng miền núi phía Bắc (được trình bày ở mục 3.1).

Căn cứ vào lợi ích, tác dụng của việc phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên trong việc rèn luyện sức khoẻ, phát triển thể lực nhằm

phục vụ tốt cho lao động, học tập, sinh hoạt hàng ngày cũng như công tác

của sinh viên sau này khi ra trường.

Căn cứ vào các giải pháp có tính khả thi cao trong việc tổ chức, thực

hiện và kiểm tra đánh giá, đảm bảo tốt trong việc thực hiện mục đích và

nhiệm vụ phát triển các môn thể thao dân tộc mà đề tài đã đặt ra.

3.2.1.4. Thực trạng sử dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Quá trình nghiên cứu cho thấy, giải pháp phát triển các môn thể thao

dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được

thể hiện đơn lẻ trong kế hoạch công tác năm của Khoa, Bộ môn GDTC

thuộc các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Tổng hợp chung các

giải pháp về vấn đề này cho thấy, các trường chỉ hướng vào mục đích bổ

sung các môn thể thao tự chọn, cũng như tổ chức hoạt động ngoại khóa và

nâng cao thể lực cho sinh viên thông qua các môn thể thao dân tộc. Các giải

pháp cụ thể được xác định là: Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên; Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc

(ở một số không đòi hỏi cao về cơ sở vật chất); Tổ chức các giải thi đấu thể

thao dân tộc cho sinh viên; Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc

cho giáo viên và sinh viên; Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung

GDTC trong các giờ chính khoá; Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể

thao dân tộc cho sinh viên.

Ngoài ra, giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho quần chúng

nhân dân (trong đó có học sinh, sinh viên) được thể hiện trong định hướng

98

phát triển công tác TDTT quần chúng ở Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các

tỉnh miền núi phía Bắc theo kế hoạch hàng năm hoặc các giải pháp mang tính

tổng thể theo các đề án khôi phục, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân

tộc của Trung ương.

Các giải pháp mang tính vĩ mô trong Đề án Phát triển TDTT vùng đồng

bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2008 – 2015 được xác định là:

Thứ nhất, tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, đẩy mạnh công tác thông

tin tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn

ngành và toàn xã hội về công tác TDTT đối với đồng bào các dân tộc thiểu số

và miền núi. Trong đó, sẽ phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, bộ đội

biên phòng đóng trên địa bàn tỉnh hay cán bộ, đảng viên phải gương mẫu tập

luyện TDTT, đồng thời vận động quần chúng thực hiện...

Thứ hai, hướng dẫn, chỉ đạo đồng thời kiểm tra các hoạt động TDTT

phù hợp với từng địa phương, vùng đồng bào dân tộc.

Thứ ba, chỉ đạo và xây dựng mô hình điểm phát triển TDTT và xây

dựng cơ sở vật chất tại các thôn, bản và xã. Cụ thể là chọn 140 xã gồm: 85 xã

ở vùng dân tộc có số dân trên 100.000 người; 38 xã ở vùng dân tộc có số dân

từ 10.000 người đến dưới 100.000 người và 17 xã ở vùng dân tộc có số dân

dưới 10.000 để làm thí điểm mô hình hoạt động TDTT và xây dựng cơ sở vật

chất tại các thôn, bản và trung tâm xã. Trong đó, có mô hình điểm về thiết chế

quản lý và điều hành, mô hình điểm về cơ sở vật chất.

Thứ tư, xây dựng và chỉ đạo thống nhất hệ thống thi đấu thể thao quần

chúng cho đồng bào dân tộc thiểu số, bao gồm: Định kỳ tổ chức các Hội làng,

Lễ hội truyền thống, Ngày hội Văn hoá - Thể thao của từng dân tộc, Hội khoẻ

Phù Đổng trong các trường học phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động

Văn hoá - Thể thao khác trên địa bàn; Hàng năm tổ chức các giải thể thao

toàn thôn, toàn xã gắn với các ngày kỷ niệm lớn của đất nước.

Thứ năm, tạo nguồn nhân lực cho TDTT vùng đồng bào dân tộc thiểu

số như: hàng năm mở các lớp tập huấn nghiệp vụ cho cộng tác viên TDTT,

99

chọn thanh niên dân tộc, học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, cử

tuyển đi học các trường TDTT để tạo nguồn cán bộ lâu dài cho từng dân tộc.

Đặc biệt là phát huy vai trò của già làng, trưởng bản trong việc quản lý, điều

hành và phát triển TDTT ở từng địa phương.

Thứ sáu, thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành và xã hội hoá trong chỉ

đạo điều hành và đầu tư phát triển TDTT vùng đồng bào dân tộc. Giải pháp

này nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của nhiều ngành, đơn vị, tập thể, cá

nhân... đồng thời phối hợp thực hiện đúng với chương trình mục tiêu quốc gia

về các vấn đề liên quan để đẩy mạnh phong trào TDTT tại mỗi địa phương.

Như vậy, từ những thực trạng giải pháp bảo tồn và phát triển các môn

thể thao dân tộc mang tĩnh vĩ mô, cũng thực trạng giải pháp mang tĩnh vi môn

về phát triển các môn thể như cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc là cơ sở khoa học quan trọng cho việc lựa chọn các giải

pháp khoa học mang tính khả đáp ứng được mục đích của đề tài luận án.

3.2.2. Lựa chọn và ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

3.2.1.1. Lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh

viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Trên cơ sở tổng hợp các nguồn tư liệu khác nhau, cùng với việc tuân

thủ các nguyên tắc lựa chọn giải pháp, đề tài xác định sơ bộ được 8 giải pháp

cơ bản nhằm phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại

học, cao đẳng miền núi phía Bắc, đó là:

Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn

thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên;

Giải pháp 2: Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên;

Giải pháp 3: Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc;

Giải pháp 4: Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên;

Giải pháp 5: Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo

viên và sinh viên;

100

Giải pháp 6: Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong

các giờ chính khoá;

Giải pháp 7: Mở các Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên;

Giải pháp 8: Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho

sinh viên.

Để đảm bảo cơ sở khoa học cho việc lựa chọn giải pháp, đề tài tiến

hành phỏng vấn 78 giảng viên, 21 cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm và

1683 sinh viên (449 nam, 1234 nữ) nhằm lựa chọn giải pháp phát triển các

môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc.

Các giải pháp được đánh giá lựa chọn tùy thuộc vào mức độ quan trọng

của các giải pháp (Rất quan trọng; Quan trọng; Không quan trọng). Số phiếu

phát ra là 99, số phiếu thu về là 99. Những giải pháp có số ý kiến lựa chọn

chiếm tỷ lệ từ 70% trở lên sẽ được lựa chọn để đưa vào kiểm nghiệm trong

thực tiễn nhằm phát triển các môn thể thao dân tộc cho đối tượng nghiên cứu.

Kết quả phỏng vấn lựa chọn giải pháp phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc được trình

bày ở bảng 3.18 và 3.19.

Kết quả ở bảng 3.18 cho thấy:

Trong số 8 giải pháp đề tài phỏng vấn lựa chọn, chỉ có 6/8 giải pháp

có số ý kiến lựa chọn ở mức độ rất quan trọng chiếm tỷ lệ từ 70% trở lên,

đó là: Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao

dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên; Tăng cường phổ biến

các môn thể thao dân tộc cho sinh viên; Đầu tư cơ sở vật chất cho phát

triển các môn thể thao dân tộc; Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc

cho sinh viên; Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các

giờ chính khoá; Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên.

Bảng 3.18. Kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý và giảng viên về các giải

pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc (n=99)

Quan trọng Không quan

STT Những giải pháp Rất quan trọng trọng

n % n % n %

87 1. 87,88 10 10,10 2 2,02

2. 15 15,15 3 3,03 81 81,82

3. 74 74,75 23 23,23 2 2,02

4. 72 72,73 24 24,24 3 3,03

20 5. 20,20 75 75,76 4 4,04

6. 12 12,12 6 6,06 81 81,82

7. 79 79,80 14 14,14 6 6,06

8. 77 77,78 3 3,03 19 19,19

Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và sinh viên Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ chính khoá Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên

101

Chỉ có 2/6 giải pháp có số ý kiến lựa chọn ở mức độ quan trọng chiếm

tỷ lệ từ 70% trở lên, đó là: Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc

cho giáo viên và sinh viên; Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân

tộc cho sinh viên.

Bảng 3.19. Kết quả phỏng vấn sinh viên về các giải pháp sử dụng để phát

triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc (n=1683)

Quan trọng STT Những giải pháp

Rất quan trọng n % n % Không quan trọng n %

4,16 1. 1314 78,07 299 17,77 70

Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên

4,40 2. 396 23,53 1213 72,07 74 Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

5,71 3. 388 23,05 1199 71,24 96 Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc

8,56 97 5,76 4. 1442 85,68 144 Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên

145 8,61 1182 70,23 166 9,86 5.

Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và sinh viên

75 4,46 1375 81,70 233 6. 13,8 4 Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ chính khoá

7. 227 13,49 1319 78,37 137 8,14 Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên

1459 86,69 122 7,25 102 6,06 8.

Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên

102

Kết quả ở bảng 3.19 cho thấy:

Có 3/8 giải pháp có số ý kiến lựa chọn ở mức độ rất quan trọng chiếm

tỷ lệ từ 70% trở lên, bao gồm: Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá

của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên; Tổ

chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên; Tổ chức hoạt động ngoại

khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên

Có 5/8 giải pháp có số ý kiến lựa chọn ở mức độ quan trọng chiếm tỷ lệ

từ 70% trở lên, bao gồm: Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên; Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc; Mở

các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên và sinh viên; Sử

dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ chính khoá; Mở

các Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên.

Qua tổng hợp kết quả phỏng vấn ở bảng 3.19 và 3.20 cho thấy, có sự

tương đồng về ý kiến lựa chọn của đối tượng cán bộ quản lý và giảng viên,

cũng như sinh viên trong việc lựa chọn các giải pháp phát triển môn thể thao

dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Cả 8

giải pháp đều có ý kiến lựa chọn chiếm tỷ lệ từ 70% trở lên ở mức độ quan

trọng và rất quan trọng.

Như vậy, cả 8 giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên

các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đều được đề tài lựa chọn để

phát triển các môn thể thao dân tộc cho đối tượng nghiên cứu.

Nội dung cụ thể của các giải pháp bao gồm:

Giải pháp 1. Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn

thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên.

Mục đích: Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao nhận thức của

sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên về ý nghĩa, tác dụng của tập luyện các

môn thể thao dân tộc trong việc nâng cao sức khỏe, hoàn thiện thể chất cho

con người, tuyên truyền về ý nghĩa, vai trò của các môn thể thao dân tộc.

103

Nội dung: Phối hợp các đơn vị chức năng và các bộ phận có liên

quan (Ban giám hiệu, khoa, bộ môn GDTC, đoàn thanh niên...) tuyên

truyền, quảng bá ích lợi của thể thao dân tộc. Kết hợp giáo dục truyền

thống dân tộc với TDTT quần chúng.

Tăng cường quảng bá về thể thao dân tộc, giới thiệu các hình ảnh hoạt

động thể thao dân tộc thông qua các phóng sự, phim tài liệu, sách báo, tranh

ảnh... Tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa của thể thao dân tộc trong việc nâng

cao sức khỏe, hoàn thiện thể chất cho con người, giữ gìn bản sắc văn hóa

dân tộc. Đặc biệt là các môn thể thao dân tộc đặc trưng ở khu vực miền núi

phía Bắc.

Phát động các phong trào thể thao dân tộc, tổ chức trại hè thể thao dân

tộc v.v… Từ đó nhận thức của sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên về thể

thao dân tộc được nâng lên, góp phần thúc đẩy phong trào tập luyện các thể

thao dân tộc ngày càng lớn mạnh.

Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về ý nghĩa, tác dụng của thể thao dân tộc.

Xây dựng, tuyên dương những cá nhân điển hình hoạt động tích cực

trong việc hưởng ứng phong trào phát triển các môn thể thao dân tộc.

Tổ chức thực hiện: Ban giám hiệu, các khoa, bộ môn GDTC phối hợp

với đoàn thanh niên các trường đại học, cao đẳng, các cơ quan truyền thông

trung ương và địa phương tuyên truyền, về vai trò, giá trị văn hoá của các

môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên.

Các tiêu chí đánh giá:

Tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc;

Mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc;

Hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc;

Số lượng các môn thể thao dân tộc đã tham gia tập luyện, thi đấu.

Giải pháp 2. Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

Mục đích: Nâng cao hiểu biết và trang bị kiến thức về các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên.

104

Nội dung: Bổ sung các tài liệu, sách, luật, băng đĩa hình về các môn thể

thao dân tộc cho thư viện và các khoa, bộ môn GDTC nhằm phục vụ cho

công tác giảng dạy và học tập của sinh viên.

Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc trong

sinh viên.

Tổ chức cho sinh viên thăm quan thực tế các giải thi đấu thể thao

dân tộc.

Gắn kết việc phổ biến các môn thể thao dân tộc trong các giờ GDTC

như một nội dung chuyên môn để phát triển thể chất cho sinh viên

Tổ chức thực hiện: Các khoa, bộ môn GDTC phối hợp với phòng quản

lý sinh viên, đoàn thanh niên các trường đại học, cao đẳng, các cơ quan truyền

thông trung ương và địa phương tuyên truyền, quảng bá về hoạt động thể thao

dân tộc.

Các tiêu chí đánh giá:

Số lượng các sách, tài liệu hướng dẫn, băng đĩa hình về các môn môn

thể thao dân tộc cho sinh viên;

Số giờ học có phổ biến kiến thức, tập luyện các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên;

Số lượng các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc trong sinh viên;

Số lần thăm quan các giải thi đấu thể thao dân tộc của sinh viên.

Giải pháp 3. Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc

Mục đích: Để nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện đảm

bảo những điều kiện cần thiết phục vụ cho giảng dạy, tập luyện và thi đấu các

môn thể thao dân tộc.

Nội dung: Tiến hành cải tạo, sửa chữa nâng cấp cơ sở tập luyện: Sân

bãi, nhà tập... để có thể tận dụng tối đa điều kiện cơ sở vật chất của nhà

trường phục vụ giảng dạy, tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc trong

giờ chính khoá cũng như hoạt động ngoại khoá của sinh viên.

105

Đảm bảo hệ thống điện chiếu sáng, sân bãi, dụng cụ tập luyện các môn

thể thao dân tộc tùy thuộc vào điều kiện của từng trường phục vụ tập luyện và

thi đấu các môn thể thao dân tộc.

Các khoa, bộ môn GDTC lập các đề án, dự án, kế hoạch đề xuất với

Ban giám hiệu bổ sung, mua sắm và xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo cho

việc phát triển các môn thể thao dân tộc phù hợp.

Tổ chức thực hiện: Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo duyệt đề án, dự

án, kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc.

Các khoa, bộ môn GDTC và câu lạc bộ tự quản và có chức năng quản

lý, sử dụng các sở vật chất và xây dựng kế hoạch.

Các tiêu chí đánh giá:

Số lượng sân bãi phục vụ giảng dạy, tập luyện và thi đấu các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên;

Số lượng dụng cụ tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên;

Số lượng các dự án, kế hoạch đề xuất về tăng cường phát triển các môn

thể thao dân tộc cho sinh viên;

Kinh phí phục vụ phát triển các các môn thể thao dân tộc cho sinh viên.

Giải pháp 4. Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên

Mục đích: Tạo môi trường hoạt động thi đấu thường xuyên phong phú

và đa dạng, giúp sinh viên tiếp cận công tác tổ chức, điều hành và đồng thời

tuyển chọn học sinh vào các đội tuyển thể thao dân tộc.

Nội dung: Bám sát kế hoạch giảng dạy, học tập trong và ngoài trường,

kế hoạch năm học và sự chỉ đạo của Đảng ủy, Ban giám hiệu để xây dựng kế

hoạch tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao dân tộc hợp lý, hiệu quả.

Để việc tập luyện thi đấu các môn thể thao dân tộc đi vào đời sống văn

hoá, tinh thần của sinh viên. Các hoạt động thi đấu cần đảm bảo tính thường

xuyên, liên tục ở các lớp, khóa và toàn trường. Tổ chức định kỳ 1 năm một

106

lần các giải truyền thống toàn trường thể thao, trong đó có các môn thể thao

dân tộc.

Tham gia và tổ chức các giải thi đấu giao hữu các môn thể thao dân tộc

giữa các khoa, các trường đại học và cao đẳng trong khu vực.

Ban hành quy chế khen thưởng, động viên khuyến khích cho các cá

nhân và tập thể có thành tích trong các giải thi đấu thể thao dân tộc.

Tổ chức thực hiện: Khoa, bộ môn GDTC, công đoàn, phòng quản lý

sinh viên và đoàn thanh niên, phối hợp tổ chức tổ chức các giải thi đấu thể

thao dân tộc nhân dịp các ngày lễ lớn của nhà trường, của Ngành giáo dục -

đào tạo, Ngành TDTT và của đất nước...

Các tiêu chí đánh giá:

Số lượng các giải thi đấu nội bộ thể thao dân tộc trong năm học cho

sinh viên;

Số lượng các cuộc thi đấu giao hữu thể thao dân tộc của sinh viên các

trường đại học cao đẳng;

Quy mô của các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên (số lượng

các trường tham gia thi đấu, số lượng sinh viên tham gia thi đấu).

Giải pháp 5. Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho

giảng viên và sinh viên

Mục đích: Tăng cường kiến thức, luật thi đấu, nâng cao năng lực tổ

chức, trọng tài, tham gia các hoạt động thể thao dân tộc cho giáo viên và

sinh viên.

Nội dung: Hình thành các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho

giáo viên và sinh viên.

Mời các chuyên gia có trình độ về các môn thể thao dân tộc về giảng

dạy và phổ biến kiến thức, luật thi đấu các môn thể thao dân tộc.

Liên hệ với Vụ thể thao quần chúng, Tổng cục TDTT để cử các giảng

viên chuyên trách tham dự các lớp tập huấn về thể thao dân tộc, trên cơ sở đó

về mở các lớp bồi dưỡng ở các trường đại học, cao đẳng sở tại;

107

Tổ chức các đợt dã ngoại, thực tế về thể thao dân tộc cho sinh viên.

Tổ chức thực hiện: Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo việc kế hoạch mở

các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và sinh viên.

Các khoa, bộ môn GDTC đề xuất và thực thi kế hoạch mở các lớp bồi

dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và sinh viên.

Các tiêu chí đánh giá:

Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên;

Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho sinh viên;

Số lượng các đợt dã ngoại, thực tế về phát triển các môn thể thao dân

tộc gắn với thực tiễn hoạt động văn hóa thể chất của đồng bào các dân tộc ở

các tỉnh miền núi phía Bắc.

Giải pháp 6. Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong

các giờ chính khoá

Mục đích: Đa dạng hóa các nội dung GDTC, tăng cường thể lực cho

sinh viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc phát triển phong trào thể thao

dân tộc trong sinh viên trong các giờ GDTC chính khóa.

Nội dung: Thiết kế nội dung GDTC với các môn thể thao dân tộc thuộc

nhóm các môn thể thao tự chọn cho sinh viên.

Tiến hành giảng dạy, tổ chức tập luyện các môn thể thao hiện đại đan

xen với các môn thể thao dân tộc trong các giờ học GDTC chính khóa.

Phân công trách nhiệm cho từng nhóm, từng cán bộ giảng dạy, đảm bảo

việc sử dụng các môn thể thao dân tộc như một nội dung GDTC trong giảng

dạy nội khoá, cũng như xây dựng kế hoạch phát triển phong trào tập luyện các

thể thao dân tộc trong sinh viên.

Tăng cường công tác giáo dục tư tưởng, nâng cao ý thức trách nhiệm

của cán bộ giảng viên đối với việc nâng cao chất lượng GDTC của sinh viên

và phát triển phong trào thể thao dân tộc. Tổ chức các hoạt động sinh hoạt

chuyên môn nghiệp vụ về nội dung thể thao dân tộc, đáp ứng yêu cầu nâng

108

cao chất lượng công tác GDTC và phong trào thể thao dân tộc ở các trường

đại học, cao đẳng trong những năm học tiếp theo.

Tổ chức thực hiện: Đảng ủy, Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo thực

hiện và các khoa, bộ môn GDTC chủ trì thực hiện việc đưa môn thể thao dân

tộc vào như nội dung GDTC trong các giờ chính khoá.

Các tiêu chí đánh giá:

Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình nội khóa

cho sinh viên;

Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình ngoại

khóa cho sinh viên;

Số lượng giảng viên tham gia giảng dạy các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên;

Số lần sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao dân tộc

cho đội ngũ giảng viên.

Giải pháp 7. Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên

Mục đích: Nhằm đáp ứng nhu cầu thiết thực của sinh viên là biết nhiều

môn, giỏi một môn, nâng cao hiệu quả giờ học chính khoá, đạt được tiêu

chuẩn thể lực chung theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đạt thành

tích cao trong các cuộc thi đấu thể thao dân tộc.

Nội dung: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về loại hình hoạt động câu

lạc bộ thể thao dân tộc, động viên sinh viên tham gia tập luyện.

Thành lập ban chủ nhiệm câu lạc bộ thể thao dân tộc và các thành viên,

có quy chế, chương trình hoạt động cụ thể.

Khoa, bộ môn GDTC, đoàn thanh niên tham gia điều hành, cố vấn hỗ

trợ chuyên môn cho các câu lạc bộ thể thao dân tộc.

Huy động các nguồn hỗ trợ cơ sở vật chất, xã hội hóa cho hoạt động

của các câu lạc bộ thể thao dân tộc.

109

Tổ chức thực hiện: Đảng ủy, Ban giám hiệu tạo điều kiện cho việc hình

thành các câu lạc bộ, khoa, bộ môn GDTC, đoàn thanh niên là nòng cốt cho

việc hình thành và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ thể thao dân tộc ở các

lớp, các khóa.

Các tiêu chí đánh giá:

Số lượng câu lạc bộ thể thao dân tộc của sinh viên;

Số lượng sinh viên tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thể thao dân tộc;

Số lượng cán bộ, giảng viên tham gia quản lý, cố vấn hỗ trợ chuyên

môn cho các câu lạc bộ thể thao dân tộc.

Kinh phí hoạt động của các câu lạc bộ của các câu lạc bộ thể thao dân

tộc cho sinh viên.

Giải pháp 8. Tổ chức hoạt động ngoại khoá các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên

Mục đích: Đa dạng hóa các hoạt động TDTT cho sinh viên, bổ sung

lượng vận động thể lực ngoài giờ GDTC chính khóa, nâng cao thể lực cho

sinh viên bằng các môn thể thao dân tộc.

Nội dung: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về loại hình hoạt động tập

luyện, thi đấu ngoại khoá các môn thể thao dân tộc.

Khuyến khích, động viên sinh viên tham gia ngoại khóa các môn thể

thao dân tộc.

Lập kế hoạch và thời khóa biểu cho hoạt động ngoại khóa các môn thể

thao dân tộc của sinh viên

Tổ chức hướng dẫn các hoạt động tập luyện ngoại khóa các môn thể

thao dân tộc.

Tổ chức thực hiện: Khoa, bộ môn GDTC chủ trì tổ chức và điều hành

hoạt động ngoại khoá các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại

học, cao đẳng.

110

Phải tiến hành đồng bộ các nhóm biện pháp liên quan thì mới có thể

xây dựng và hoàn thiện công tác GDTC nói chung và hoạt động TDTT ngoại

khoá nói riêng, có như vậy mới nâng cao thể lực cho sinh viên, đáp ứng được

mục tiêu của Bộ Giáo dục – Đào tạo về phát triển công tác GDTC.

Các tiêu chí đánh giá:

Số lượng sinh viên tham gia hoạt động các môn ngoại khóa thể thao

dân tộc;

Số lượng giảng viên hỗ trợ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa

các môn thể thao dân tộc;

Số lượng sinh viên tham hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân

tộc đạt tiêu chuẩn, đánh giá xếp loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và

Đào tạo.

Như vậy, cả 8 giải pháp nêu trên bước đầu đã có những cơ sở khoa học

cần thiết để kiểm nghiệm trong thực tiễn nhằm phát triển các môn thể thao

dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

3.2.1.2. Ứng dụng giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Tổ chức ứng dụng:

Để phát triển phong trào TDTT các môn thể thao dân tộc sâu rộng

trong sinh viên các trường đại học cao đẳng miền núi phía Bắc, đề tài tiến

hành kiểm chứng các giải pháp sau:

Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giảng viên;

Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên;

Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc;

Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên;

Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và

sinh viên;

111

Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ

chính khoá;

Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên;

Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên.

Với mục đích xác định hiệu quả các giải pháp đã lựa chọn, đề tài tiến

hành kiểm chứng 8 giải pháp đã xác định trong giai đoạn từ tháng 9/2014 đến

tháng 9/2015 tại 10 trường đại học, cao đẳng các tỉnh miền núi phía Bắc, đó là:

Trường Đại học Tân Trào, Trường Đại học Hùng Vương, Trường Đại học Sư

phạm Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên, Trường Cao

đẳng Y tế Thái Nguyên, Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình, Trường Cao

đẳng Sư phạm Sơn La, Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng, Trường Cao đẳng

Sư phạm Lạng Sơn, Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên.

Trong quá trình kiểm chứng, đối tượng nghiên cứu học tập môn GDTC

theo Chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qua các học kỳ đối

với từng năm học cụ thể của sinh viên các trường đại học, cao đẳng. Tuy

nhiên, đối tượng kiểm chứng được tác động động nhân tố mới là giải pháp

phát triển các môn thể thao dân tộc mà đề tài lựa chọn.

Để xác định hiệu quả các giải pháp đã lựa chọn, ngoài việc tiến hành

đánh giá thông qua các tiêu chí đã xác định trong từng giải pháp, đề tài còn

đánh giá thêm sự tác động của các giải pháp đến kết quả xếp loại thể lực của

sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Các tiêu chí này

được xác định thời điểm trước và sau khi áp dụng các giải pháp.

3.2.3. Đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đã ứng

dụng trong thực tiễn

3.2.3.1. Đánh giá hiệu quả theo từng giải pháp

Kết quả đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc, mà đề tài

ứng dụng được trình bày từ bảng 3.20 đến bảng 3.27.

112

Qua kết quả ở bảng 3.20a và 3.20b về kết quả kiểm chứng giải pháp

nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên, cán bộ quản lý và giảng viên sau kiểm chứng cho thấy:

Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng, vai trò và ý nghĩa của

việc phát triển môn thể thao dân tộc có sự thay đổi rõ rệt thể hiện quan

nhịp tăng trưởng giữa thời điểm trước và sau kiểm chứng (tăng trưởng từ -

107,1% đến 50,8%).

Mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc cũng gia tăng

rõ rệt (mức thường xuyên tập luyện tăng trưởng từ 25,4% đến 108,9%;

mức tập luyện không thường xuyên tăng từ trưởng từ 25,4% tăng trưởng

đến 59%);

Số lượng sinh viên hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao

dân tộc tăng trưởng từ 26,3% đến 119,1%). Đồng thời, số lượng các môn

thể thao dân tộc được sinh viên tập luyện, thi đấu cũng tăng trưởng từ

8,3 đến 98,9%.

Bảng 3.20a. Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn

thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên (n=1683)

Trường Đại học

Trường Đại học

Trường ĐHSP

Trường CĐ CN

Trường CĐ Y tế

Tân Trào

Hùng Vương

Thái Nguyên

Thái Nguyên

Thái Nguyên

Các tiêu chí

(n=168)

(n=172)

(n=174)

(n=179)

(n=160)

TKC SKC W(%) TKC SKC W(%) TKC SKC W(%) TKC SKC W(%) TKC SKC W(%)

88 75 125 43 34,7 -54,2 80 87 132 40 49,0 92 -74,1 80 141 33 42,1 87 -83,1 88 137 41 44,6 -72,8 84 72 125 35 39,2 -69,1

2 1 4 1 -120 1 1 0 1 1 2 1

3 1 -66.6 -100 1 1 0 1 1 0 3 1 0 -100 2 1 -66.6 -66.6

1. Nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc 1.1. Rất quan trọng 1.2. Quan trọng 1.3. Không quan trọng 1.4. Ý kiến khác 2. Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên

42,2 113 170 40,2 127 154 19,2 135 165 20 125 169 29,9 110 169

102 73,8 42 97 79,1 43 121 95,1 48 87 57,7 40 92 78,7 47

65 154 81,2 63 155 84,4 66 135 68,6 62 161 88,7 64 152 81,4

124 71,0 65 154 81,2 62 153 84,6 62 146 80,7 64 148 79,2 59

56 160 96,2 54 157 97,6 58 138 81,6 53 146 93,4 55 158 96,7

8 2 -120 0 0 0 3 1 -100 4 -120 5 1 -133,3 1

2.1. Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương 2.2. Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các khoa và nhà trường 2.3. Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên 2.4. Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực 2.5. Là phương tiện GDTC cho sinh viên 2.6. Ý kiến khác 3. Mức độ tham gia tập luyện các môn thể thao dân tộc 2.1. Thường xuyên 27 58 72,9 24 60 85,7 28 65 79,5 27 72 90,9 23 61 90,4

86 45,7 56 36,4 49 75 41,9 81 53 78 38,1 58 83 35,4 54

88 32 -93,3 90 29 -102,5 92 23 -120 96 -114,7 88 24 -114,2 26

91 43 2 111,1 25 26,3 39 -165,2 18 88 53 2 111,5 27 30,4 32 -160 23 87 59 5 105,2 25 59,3 38 -128,5 20 113,7 36,5 -96,2 28 30 24 75 57 4 91,2 62,1 -142,8 91 55 7 26 33 21

77 81 65 43 62 39 50 21,5 55,1 68,0 68,7 25,4 73,6 70,2 58 50 33 21 38 23 22 15,8 68 38,7 74 66,6 66 72,7 45 40 57 68 98,9 52 811,1 50,6 57,7 67,9 48,4 30,4 26,8 29,5 61 40 38 22 55 25 23 91 84 71 45 76 37 32 39,4 57 70,9 56 60,5 28 68,6 23 32,0 46 38,7 20 32,7 20 105 68 44 53 51 35 31 59,2 62 19,35 46 44,4 32 78,9 21 10,3 48 54,5 18 43,1 24 56 48 34 25 53 29 26 94 87 69 41 72 38 35

2.2. Không thường xuyên 2.3. Không tham gia 4. Hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc 3.1. Rất hứng thú 3.2. Hứng thú 3.3. Không hứng thú 5. Số lượng các môn thể thao dân tộc đã tham gia tập luyện, thi đấu 4.1. Kéo co 4.2. Đá cầu 4.3. Đẩy gậy 4.4. Vật dân tộc 4.5. Ném còn 4.6. Bắn nỏ 4.7. Võ cổ truyền

Bảng 3.20b. Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên (n=1683)

Trường CĐSP Thái Nguyên

Các tiêu chí (n=160) Trường CĐSP Sơn La (n=156) Trường CĐSP Cao Bằng (n=174) Trường CĐSP Lạng Sơn (n=180)

TKC SKC TKC SKC TKC SKC W(%) TKC SKC W(%) SKC W(%) Trường CĐSP Hòa Bình (n=160) W(%) W(%) TK C

85 134 44,7 126 75 50,7 151 44,5 91 153 50,8 79 118 39,5 96

71 26 -92,7 30 -87,8 23 -107,1 84 27 -102,7 78 42 -60 77 76

2 1 -66.6 1 -66.6 1 -66.6 3 1 -100 3 1 2 2 -100

2 1 -66.6 1 -66.6 0 0 2 1 -66.6 0 0 2 0 0

1. Nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc 1.1. Rất quan trọng 1.2. Quan trọng 1.3. Không quan trọng 1.4. Ý kiến khác 2. Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên

147 26,1 110 165 40 128 178 32,6 119 154 25,6 125 154 20,7 113

135 96,7 40 161 120,3 48 172 112,7 44 148 108,3 41 147 112,7 47

62 128 69,4 60 165 93,3 71 169 81,6 64 151 80,9 70 102 37,2

55 162 98,6 69 156 77,3 62 147 81,3 60 140 80 64 146 78,0

54 124 78,6 58 168 97,3 52 168 105,4 55 150 92,6 56 148 90,1

1 -133,3 1 1 -120 2 1 -66.6 3 -100 5 1 0 4 1

tập

2.1. Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương 2.2. Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các khoa và nhà trường 2.3. Làm phong phú đời sống tinh thần sinh của viên 2.4. Giải trí, sử thời gian dụng nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực 2.5. Là phương tiện GDTC cho sinh viên 2.6. Ý kiến khác 3. Mức độ tham luyện gia các môn thể thao dân tộc

27 52 63,2 26 74 96 24 77 104,9 22 62 95,2 23 78 108,9

48 62 25,4 43 79 59,0 47 71 40,6 52 82 44,7 44 74 50,8

25 -109,9 101 29 -110,7 104 21 -132,8 94 24 -118,6 89 20 -126,6 86

23 22 86 49 115,5 20 28 76,1 113,0 19 31 66,6 75 69 119,1 25 29 76 89 64 112,2 21 75,2 26 72 56 79 49 116 61,3

26 5 -135,4 22 -152 23 1 -183,3 22 6 -114,2 19 3 8 -81,4

2.1. Thường xuyên 2.2. Không thường xuyên 2.3. Không tham gia 4. Hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc 3.1. Rất hứng thú 3.2. Hứng thú 3.3. Không hứng thú 5. Số lượng các môn thao thể dân tộc đã tham luyện, gia tập thi đấu 4.1. Kéo co 4.2. Đá cầu 4.3. Đẩy gậy 4.4. Vật dân tộc 4.5. Ném còn 4.6. Bắn nỏ 4.7. Võ cổ truyền 52 45 36 19 48 27 24 82 68 72 37 88 53 36 44,7 40,7 66,6 64,2 58,8 65 40 66 49 31 20 50 25 23 79 83 62 44 92 48 45 17,9 51,5 66,6 75 59,1 63,0 64,7 54 41 30 23 46 22 25 86 80 65 47 84 41 38 45,7 64,4 73,6 68,5 58,4 60,3 41,2 65 53 37 22 47 20 26 96 81 69 42 81 42 32 38,5 58 41,7 47 60,3 33 62,5 21 53,1 49 70,9 23 20,6 17 85 82 61 40 56 25 31 37,7 54,2 59,5 62,2 13,3 8,3 58,3

thức,

Số lần thăm quan các giải thi đấu thể thao dân tộc của sinh viên

Số giờ học có phổ biến kiến tập luyện các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

Số lượng các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc trong sinh viên

Bảng 3.21. Kết quả kiểm chứng giải pháp tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên (n=10)

Các trường đại học, cao đẳng

Số lượng các sách, tài liệu hướng dẫn, băng đĩa hình về các môn môn thể thao dân tộc cho sinh viên TKC SKC W (%) TKC SKC W (%) TKC SKC W (%) TKC SKC W (%)

4 2

13 10

105,8 133,3

10 6

46,1 66,6

16 12

1 1

2 2

66.6 66.6

1 1

2 2

66.6 66.6

3

9

100

8

60,8

15

1

3

100

1

4

120

1

6

142,8

4

85,7

10

1

2

66.6

1

2

66.6

1

5

133,3

8

54,5

14

1

2

66.6

1

2

66.6

2

6

100

4

93,3

11

1

2

66.6

1

2

66.6

3

6

10

107,6

73,6

13

1

2

66.6

1

2

66.6

3

8

90,9

6

85,7

15

1

2

66.6

1

2

66.6

3

7

80

6

90,9

16

1

2

66.6

1

2

66.6

5

15

100

12

40

18

1

3

100

1

3

100

1. Trường Đại học Tân Trào 2. Trường Đại học Hùng Vương 3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

Số lượng dụng cụ tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

Bảng 3.22. Kết quả kiểm chứng giải pháp đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc (n=10)

Các trường đại học, cao đẳng

Kinh phí phục vụ phát triển các các môn thể thao dân tộc cho sinh viên (triệu đồng)

Số lượng các dự án, kế hoạch đề xuất về tăng cường phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên TKC

SKC W(%) TKC SKC W(%)

Số lượng sân bãi phục vụ giảng dạy, tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên TKC SKC W(%) TKC SKC W(%)

3

5

50

7

13

60

2

8

120

19

25

27,2

3

6

66,6

8

14

54,5

1

7

150

12,5

20

46,1

2

4

66,6

6

12

66,6

1

5

133,3

17

22

25,6

3

5

50

5

10

66,6

2

6

100

10

13

26,1

2

6

100

7

11

44,4

1

4

120

8,5

13,5

45,4

3

6

66,6

7

12

52,6

1

5

133,3

16

18,5

14,4

3

5

50

4

13

105,8

1

5

133,3

17

23,5

32,1

2

6

100

7

12

52,6

2

6

100

6,5

20,5

103,7

3

8

90,9

7

10

35,2

1

7

150

7

14,5

69,7

3

7

80

8

15

60,8

1

5

133,3

18

24,5

30,5

1. Trường Đại học Tân Trào 2. Trường Đại học Hùng Vương 3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

Bảng 3.23. Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên (n=10)

Quy mô của các giải Số lượng các Số lượng các thi đấu thể thao dân tộc cuộc thi đấu giao hữu giải thi đấu nội bộ thể cho sinh viên (số lượng thể thao dân tộc của thao dân tộc trong Các trường đại học, cao đẳng sinh viên các trường tham sinh viên các trường năm học cho sinh viên gia thi đấu) đại học cao đẳng

TKC SKC W (%) TKC SKC W (%) TKC SKC W (%)

1. Trường Đại học Tân Trào 2 6 100 1 2 66,6 35 112 104,7

2. Trường Đại học Hùng Vương 1 5 133,3 1 2 66,6 26 91 111,1

3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 2 5 85,7 1 4 120 32 94 98,4

4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 1 2 66.6 1 2 66,6 25 76 100,9

5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 1 3 300 1 2 66,6 26 68 89,3

6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 1 3 100 1 2 66,6 34 75 75,2

7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 2 4 66,6 1 2 66,6 36 100 94,1

8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 1 5 133,3 1 2 66,6 28 96 109,6

9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 1 3 100 1 2 66,6 27 81 100

10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên 4 9 76,9 2 5 85,7 72 156 73,6

Bảng 3.24. Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên

và sinh viên (n=10)

Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho sinh viên

Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên

Các trường đại học, cao đẳng

Số lượng các đợt dã ngoại, thực tế về phát triển các môn thể thao dân tộc gắn với thực tiễn hoạt động văn hóa thể chất của đồng bào các dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc

TKC SKC W (%) TKC SKC W (%) TKC SKC W (%)

1. Trường Đại học Tân Trào 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6

2. Trường Đại học Hùng Vương 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6

3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 1 2 66,6 1 4 120 1 4 120

4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6

5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6

6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6

7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 1 2 66,6 1 2 66,6 1 3 100

8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6

9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 1 2 66,6 1 2 66,6 1 2 66,6

10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên 1 3 100 1 3 66,6 1 3 100

Bảng 3.25. Kết quả kiểm chứng giải pháp sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong

Các giờ chính khoá (n=10)

Số lượng Số

Các trường đại học, cao

đẳng Số lần sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao dân tộc cho đội ngũ giảng viên

TKC SKC TKC SKC TKC SKC TKC SKC W (%)

2 3

7 7

7 7

2 2

9 6

2 1

1 1

3 2

100 66,6

111,1

12

120

7

111,1

2

7

3

1

2

66,6

2

4

120

3

6

1

66,6

5

133,3

1

2

66,6

1

5

85,7

2

6

2

100

7

111,1

1

2

66,6

2

4

66,6

3

6

2

66,6

6

100

1

3

100

2

5

133,3

2

7

2

111,1

7

111,1

1

2

66,6

1

5

85,7

2

6

2

100

6

100

1

2

66,6

2

4

66,6

3

6

2

66,6

5

85,7

1

2

66,6

2

7

80

3

7

2

80

7

111,1

1

4

120

3

1. Trường Đại học Tân Trào 2. Trường Đại học Hùng Vương 3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình nội khóa cho sinh viên W (%) 111,1 80 Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình ngoại khóa cho sinh viên W (%) 111,1 111,1 giảng viên tham gia giảng dạy các môn thể thao dân tộc cho sinh viên W (%) 127,2 142,8

Số lượng câu lạc bộ thể thao dân tộc của sinh viên

Số lượng sinh viên tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thể thao dân tộc

Kinh phí hoạt động của các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên (triệu đồng)

Bảng 3.26. Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên (n=10)

Các trường đại học, cao đẳng

Số lượng cán bộ, giảng viên tham gia quản lý, cố vấn hỗ trợ chuyên môn cho các câu lạc bộ thể thao dân tộc

TKC SKC W (%)

TKC

SKC W (%)

TKC SKC W (%) TKC SKC W (%)

133,3

105

120,6

66,6

8

25

103,0

5

26

2

4

1

120

79,1

100

12.5

39

102,9

6

100

52

1

3

2

4

120

24

84

111,1

2

7

111,1

7

24.5

111,1

1

5

133,3

25

97

118,0

1

4

120

7.5

26

110,4

1

5

85,7

48

86

56,7

2

5

85,7

11.5

25

73,9

2

2

66,6

24

46

62,8

2

4

66,6

8.5

14

48,8

1

4

120

27

80

99,1

2

3

40

7

25.5

113,8

1

5

85,7

45

98

74,1

2

4

66,6

10

44

125,9

2

6

20

2

4

66,6

8

29

113,5

142,8

113

139,8

1

Trường Cao đẳng

2

7

17

72

156

255

48,1

111,1

41

102

85,3

8

1. Trường Đại học Tân Trào 2. Trường Đại học Hùng Vương 3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 10. Sư phạm Thái Nguyên

Số lượng sinh viên tham gia hoạt động các môn ngoại khóa thể thao dân tộc

Số lượng giảng viên hỗ trợ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân tộc

Bảng 3.27. Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức hoạt động ngoại khoá các môn thể thao dân tộc cho sinh viên (n=10)

Các trường đại học, cao đẳng

Số lượng sinh viên tham hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân tộc đạt tiêu chuẩn, đánh giá xếp loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

TKC 35 37

SKC W (%) 112,5 125 87,8 95

TKC 2 1

SKC W (%) 111,1 133,3

7 5

TKC 29 25

SKC W (%) 118 92

121,1 114,5

40

102

87,3

2

9

127,2

37

95

87,8

22

95

124,7

1

5

133,3

20

86

124,5

25

93

115,2

2

7

111,1

21

89

123,6

117

116,2

103

114,5

31

2

6

100

28

26

89

109,5

2

7

111,1

22

85

117,7

27

96

112,1

2

6

100

19

92

131,5

33

112

108,9

2

5

85,7

31

105

108,8

47

126

91,3

2

7

111,1

46

111

82,8

1. Trường Đại học Tân Trào 2. Trường Đại học Hùng Vương 3. Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 4. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên 5. Trường Cao đẳng Y tế Thái Nguyên 6. Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình 7. Trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La 8. Trường Cao đẳng Sư phạm Cao Bằng 9. Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn 10. Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

113

Kết quả kiểm chứng giải pháp nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị

văn hoá của các môn thể thao dân tộc cho sinh viên, càn bộ quản lý và giáo

viên ở bảng 3.21 cho thấy:

Số lượng các sách, tài liệu hướng dẫn, băng đĩa hình về các môn môn

thể thao dân tộc cho sinh viên tăng trưởng từ 80% đến 133,3%;

Số giờ học có phổ biến kiến thức, tập luyện các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên tăng trưởng từ 40% đến 93,3%;

Số lượng các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể thao dân tộc trong sinh

viên tộc tăng trưởng từ 66,6 đến 100%;;

Số lần thăm quan các giải thi đấu thể thao dân tộc của sinh viên đấu

tăng trưởng từ 66,6 đến 120%.

Kết quả kiểm chứng giải pháp đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các

môn thể thao dân tộc ở bảng 3.22 cho thấy:

Số lượng sân bãi phục vụ giảng dạy, tập luyện và thi đấu các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên tăng trưởng từ 50% đến 100%;

Số lượng dụng cụ tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên tăng trưởng từ 35,2 đến 105,8%;

Số lượng các dự án, kế hoạch đề xuất về tăng cường phát triển các môn

thể thao dân tộc cho sinh viên tăng trưởng từ 100% đến 150%;

Kinh phí phục vụ phát triển các các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

tăng trưởng từ 14,4 đến 103,7%.

Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc

cho sinh viên ở bảng 3.23 cho thấy:

Số lượng các giải thi đấu nội bộ thể thao dân tộc trong năm học cho

sinh viên tăng trưởng từ 66,6% đến 300%;

Số lượng các cuộc thi đấu giao hữu thể thao dân tộc của sinh viên các

trường đại học cao đẳng tăng trưởng từ 66,6 đến 120%;

114

Quy mô của các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên (số lượng

các trường tham gia thi đấu, số lượng sinh viên tham gia thi đấu) tăng trưởng

từ 73,6 đến 111,1%.

Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao

dân tộc cho giảng viên và sinh viên ở bảng 3.24 cho thấy:

Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên

tăng trưởng từ 66,6 đến 100%;

Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho sinh viên

tăng trưởng từ 66,6 đến 120%;

Số lượng các đợt dã ngoại, thực tế về phát triển các môn thể thao dân

tộc gắn với thực tiễn hoạt động văn hóa thể chất của đồng bào các dân tộc ở

các tỉnh miền núi phía Bắc tăng trưởng từ 66,6 đến 120%.

Kết quả kiểm chứng giải pháp sử dụng môn thể thao dân tộc như nội

dung GDTC trong các giờ chính khoá ở bảng 3.25 cho thấy:

Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình nội khóa

cho sinh viên tăng trưởng từ 66,6% đến 133,3%;

Số lượng các môn thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình ngoại

khóa cho sinh viên tăng trưởng từ 66,6 đến 111,1%;

Số lượng giảng viên tham gia giảng dạy các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên tăng từ 85,7 đến 142,8%;

Số lần sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao dân tộc

cho đội ngũ giảng viên tăng trưởng từ 66,6 đến 120%.

Kết quả kiểm chứng giải pháp mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho

sinh viên ở bảng 3.26 cho thấy:

Số lượng câu lạc bộ thể thao dân tộc của sinh viên tăng trưởng từ

66,6% đến 142,8%;

Số lượng sinh viên tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thể thao dân tộc tăng

trưởng từ 56,7 % đến 139,8%;

115

Số lượng cán bộ, giảng viên tham gia quản lý, cố vấn hỗ trợ chuyên

môn cho các câu lạc bộ thể thao dân tộc tộc tăng trưởng từ 40% đến 120%.

Kinh phí hoạt động của các câu lạc bộ của các câu lạc bộ thể thao dân

tộc cho sinh viên tộc tăng trưởng từ 73,9 đến 113,8%.

Kết quả kiểm chứng giải pháp tổ chức hoạt động ngoại khoá các môn

thể thao dân tộc cho sinh viên ở bảng 3.27 cho thấy:

Số lượng sinh viên tham gia hoạt động các môn ngoại khóa thể thao

dân tộc tăng trưởng từ 87,3% đến 124,7%;

Số lượng giảng viên hỗ trợ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa

các môn thể thao dân tộc từ 85,7 đến 133,3 %;

Số lượng sinh viên tham hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân

tộc đạt tiêu chuẩn, đánh giá xếp loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và

Đào tạo từ 82,8 đến 124,5%.

3.2.3.1. So sánh kết quả xếp loại thể lực của sinh viên các trường đại

học, cao đẳng miền núi phía Bắc trước và sau kiểm chứng giải pháp (bảng

3.28 và biểu đồ 3.4 và 3.5).

Kết quả ở bảng 3.28 và các biểu đồ 3.4, 3.5 cho thấy, các kết quả xếp

loại thể lực của sinh viên của các trường có tác động các giải pháp phát triển

các môn thể thao dân tộc đều có sự tăng trưởng cao so với thời điểm trước

kiểm chứng, cụ thể là:

Đối với nam: Kết quả thể lực của sinh viên năm thứ nhất tăng trưởng

14,2% ở loại tốt, 17,6% ở mức đạt và mức chưa đạt – 71,1%. Kết quả thể lực

của sinh viên năm thứ hai tăng trưởng 20,2% ở loại tốt, 13,3% ở mức đạt và

mức chưa đạt – 111,1%. Kết quả thể lực của sinh viên năm thứ ba tăng trưởng

16,9% ở loại tốt, 17,9% ở mức đạt và mức chưa đạt – 106,9%.

Đối với nữ: Kết quả thể lực của sinh viên năm thứ nhất tăng trưởng

18,1% ở loại tốt, 16,7% ở mức đạt và mức chưa đạt – 58,8%. Kết quả thể lực

của sinh viên năm thứ hai tăng trưởng 14,1% ở loại tốt, 16,2% ở mức đạt và

mức chưa đạt – 90,9%.

Bảng 3.28. Kết quả xếp loại thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

trước và sau kiểm chứng giải pháp (n=1683)

Nam (n=449) Nữ (n=1234)

Tốt Đạt Chưa đạt Tốt Đạt Chưa đạt Năm học TKC SKC W TKC SKC W TKC SKC W TKC SKC W TKC SKC W TKC SKC W

(%) (%) (%) (%) (%) (%)

Thứ nhất 18, 16, - (nam=154; 26 30 14,2 88 105 17,6 40 19 -71,1 60 72 235 278 121 66 1 7 58,8 nữ=416)

Thứ hai 14, 16, - (nam=150; 31 38 20,2 91 104 13,3 28 8 -111,1 79 91 243 286 88 33 1 2 90,9 nữ=410)

Thứ ba 15, 16, - (nam=145; 27 32 16,9 86 103 17,9 33 10 -106,9 72 84 235 276 101 48 3 0 71,1 nữ=408)

Nhịp tăng trưởng (%)

40

20

0

-20

-40

Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba

-60

-80

-100

-120

Xếp loại thể lực

Tốt

Đạt

Chưa đạt

Biểu 3.4. Nhịp tăng trưởng thể lực chung của nam sinh viên

sau kiểm chứng giải pháp

Nhịp tăng trưởng (%)

20

0

-20

-40

Năm thứ nhất Năm thứ hai Năm thứ ba

-60

-80

-100

Xếp loại thể lực

Tốt

Đạt

Chưa đạt

Biểu 3.5. Nhịp tăng trưởng thể lực chung của nữ sinh viên

sau kiểm chứng giải pháp

116

Kết quả thể lực của sinh viên năm thứ ba tăng trưởng 15,3% ở loại tốt,

16,0% ở mức đạt và mức chưa đạt – 71,1%.

Từ những kết quả và phân tích nêu trên cho thấy, không những các chỉ

tiêu kiểm chứng từng giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc mà đề tài đã

lựa chọn đều có sự tăng trưởng rõ rệt so với thời điểm trước khi kiểm chứng giải

pháp, mà các giải pháp thử nghiệm còn tác động tích cực đến việc nâng cao thể

lực cho sinh viên. Từ đó có thể khẳng định rằng, các giải pháp phát triển các

môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc bước đầu đã thể hiện rõ tính hiệu quả sau một năm thực nghiệm.

Như vậy, có thể khẳng định rằng, nhân tố mới là các giải pháp đưa vào

kiểm chứng là nguyên nhân tạo ra sự tăng trưởng các chỉ số phát triển các môn

thể thao dân tộc trong sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

3.2.4. Bàn luận về các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Cơ sở quan trọng để sử dụng các phương tiện TDTT một cách hợp lý

và hiệu quả vào quá trình học tập và thời gian nhàn rỗi của sinh viên, đó chính

là đảm bảo mục đích và nhiệm vụ của quá trình GDTC trong nhà trường. Việc

sử dụng đa dạng các phương tiện TDTT trong quá trình GDTC là hết sức

quan trọng và cần thiết, nó đảm bảo cho việc thực hiện các tiêu chuẩn rèn

luyện thân thể theo lứa tuổi sinh viên, giúp cho sinh viên mở rộng kiến thức

rèn luyện thân thể, tạo nên kỹ năng và hiểu biết về phương pháp tổ chức hoạt

động thể dục thể thao, tích cực tập luyện có hệ thống nội dung tiêu chuẩn rèn

luyện thân thể phục vụ, nâng cao sức khoẻ và phát triển các tố chất thể lực

cho bản thân góp phần đẩy mạnh phong trào TDTT quần chúng. Đồng thời,

tập luyện TDTT như một biện pháp nghỉ ngơi tích cực và nâng cao khả năng

lao động trí óc, một phương tiện hữu hiệu chống lại sự căng thẳng về tâm lý,

giúp sinh viên tổ chức được nếp sống văn minh, lành mạnh loại trừ được các

tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút… đang trở thành mối đe dọa

trong học đường.

117

Xét theo đặc điểm văn hóa, khu vực miền núi phía Bắc với gần 50

dân tộc trên tổng số 54 dân tộc sinh sống tại Việt Nam, trong đó 8 dân tộc

đông dân nhất là: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chay, Dao, H’Mông,

Hoa. Chính vì vậy, tiềm năng phát triển các môn thể thao dân tộc ở khu

vực miền núi phía Bắc là rất lớn, nhất là ở các trường đại học, cao đẳng.

Đồng thời, các môn thể thao dân tộc được tổ chức thi đấu trong các lễ hội,

Hội thi Thể thao Văn hoá các dân tộc góp phần bảo tồn các giá trị văn hoá

truyền thống như: Ném Còn, Kéo co, Đẩy gậy, Đi cà kheo, Đua thuyền,

Đánh quay, Bắn nỏ, Ném còn, Chạy vượt đồi núi, Vật… được liệt vào kho

tàng các trò chơi dân gian Việt Nam.

Sự hấp dẫn của các môn thể thao dân tộc đã thu hút được đông đảo

quần chúng tham gia, đặc biệt là đối tượng sinh viên. Nếu có sự quan tâm,

đầu tư thích đáng của các cấp, các ngành thì các môn thể thao dân tộc có thể

sẽ phát triển thành một phong trào rèn luyện sức khoẻ rộng rãi trong cộng

đồng các dân tộc và làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân

nói chung sinh viên các trường đại học cao đẳng miền núi phía Bắc nói riêng.

Khi lựa chọn các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh

viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cần phải tính toán đến

nhu cầu tập luyện của sinh viên, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên

các trường...Trên cơ sở đó tạo cho sinh viên có đời sống tinh thần lành mạnh,

tạo hứng thú và niềm đam mê trong tập luyện, đồng thời giúp sinh viên nhận

thức được trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc thông qua

các môn thể thao dân tộc.

Việc lựa chọn các giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC cho

sinh viên nói chung, cũng như phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh

viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc nói riêng trước hết phải

dựa trên quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước về công tác

TDTT và chiến lược phát triển con người toàn diện đã được quán triệt trong

các văn kiện các Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam, cũng như các chỉ thị, nghị

118

quyết của Đảng và Hiến pháp của Việt Nam. Đồng thời, căn cứ vào hướng

dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện chương trình GDTC là cho

phép các trường căn cứ vào điều kiện cụ thể để lựa chọn và đưa vào giảng dạy

một số môn thể thao dân tộc cho sinh viên.

Từ thực trạng hoạt động môn thể thao dân tộc trong các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát

triển các môn thể thao dân tộc trong các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc và thực trạng thể lực của sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc để đưa ra các giải pháp phù hợp mang tính khả thi.

Trên cơ sở tổng hợp các nguồn tư liệu phong phú trong và ngoài nước

và nguyên tắc lựa chọn giải pháp, đề tài xác định sơ bộ được 8 giải pháp cơ

bản nhằm phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại

học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Đồng thời, qua phỏng vấn cán bộ quản lý,

giáo viên và sinh viên, đề tài xác định được cả 8 giải pháp đều có số ý kiến

lựa chọn chiếm tỷ lệ từ 70% trở lên ở mức độ quan trọng và rất quan trọng, đó

là: 1) Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên; 2) Tăng cường phổ biến các

môn thể thao dân tộc cho sinh viên 3) Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các

môn thể thao dân tộc; 4) Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh

viên; 5) Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và

sinh viên; 6) Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ

chính khoá; 7) Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên; 8) Tổ chức

hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên.

Sự tương đồng về ý kiến lựa chọn của đối tượng cán bộ quản lý và

giảng viên, cũng như sinh viên trong việc lựa chọn các giải pháp phát triển

môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc đã tạo ra những cơ sở khoa học ban đầu cần thiết để đưa các giải

pháp vào kiểm nghiệm trong thực tiễn.

119

Để kiểm chứng thực tiễn, để tài sử dụng 30 tiêu chí đánh giá hiệu quả

từng giải pháp, bao gồm: 1) Nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển

môn thể thao dân tộc; 2) Nhận thức về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển môn

thể thao dân tộc cho sinh viên; 3) Mức độ tham gia tập luyện các môn thể

thao dân tộc; 4) Hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc; 5) Số

lượng các môn thể thao dân tộc đã tham gia tập luyện, thi đấu; 6) Số lượng

các sách, tài liệu hướng dẫn, băng đĩa hình về các môn môn thể thao dân tộc

cho sinh viên; 7) Số giờ học có phổ biến kiến thức, tập luyện các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên; 8) Số lượng các cuộc thi tìm hiểu về các môn thể

thao dân tộc trong sinh viên; 9) Số lần thăm quan các giải thi đấu thể thao dân

tộc của sinh viên; 10) Số lượng sân bãi phục vụ giảng dạy, tập luyện và thi

đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên; 11) Số lượng dụng cụ tập luyện

và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên; 12) Số lượng các dự án, kế

hoạch đề xuất về tăng cường phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh

viên; 13) Kinh phí phục vụ phát triển các các môn thể thao dân tộc cho sinh

viên; 14) Số lượng các giải thi đấu nội bộ thể thao dân tộc trong năm học cho

sinh viên; 15) Số lượng các cuộc thi đấu giao hữu thể thao dân tộc của sinh

viên các trường đại học cao đẳng; 16) Quy mô của các giải thi đấu thể thao

dân tộc cho sinh viên (số lượng các trường tham gia thi đấu, số lượng sinh

viên tham gia thi đấu); 17) Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân

tộc cho giáo viên; 18) Số lượng các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc

cho sinh viên; 19) Số lượng các đợt dã ngoại, thực tế về phát triển các môn

thể thao dân tộc gắn với thực tiễn hoạt động văn hóa thể chất của đồng bào

các dân tộc ở các tỉnh miền núi phía Bắc 20) Số lượng các môn thể thao dân

tộc sử dụng trong chương trình nội khóa cho sinh viên; 21) Số lượng các môn

thể thao dân tộc sử dụng trong chương trình ngoại khóa cho sinh viên; 22) Số

lượng giảng viên tham gia giảng dạy các môn thể thao dân tộc cho sinh viên;

23) Số lần sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ về các môn thể thao dân tộc cho

đội ngũ giảng viên; 24) Số lượng câu lạc bộ thể thao dân tộc của sinh viên;

120

25) Số lượng sinh viên tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thể thao dân tộc; 26) Số

lượng cán bộ, giảng viên tham gia quản lý, cố vấn hỗ trợ chuyên môn cho các

câu lạc bộ thể thao dân tộc; 27) Kinh phí hoạt động của các câu lạc bộ của các

câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên; 28) Số lượng sinh viên tham gia

hoạt động các môn ngoại khóa thể thao dân tộc; 29) Số lượng giảng viên hỗ

trợ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân tộc; 30) Số

lượng sinh viên tham hoạt động ngoại khóa các môn thể thao dân tộc đạt tiêu

chuẩn, đánh giá xếp loại thể lực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Không dừng lại ở đó, đề tài còn xác định hiệu quả tác động của các giải pháp

đến thể lực của đối tượng nghiên cứu.

Sau thời gian 1 năm kiểm chứng tại 10 trường đại học, cao đẳng đại

diện cho các tỉnh miền núi phía Bắc, đề tài đã xác định được hiệu quả của các

giải pháp. Các tiêu chí đánh giá đều có sự thay đổi rõ rệt sau khi kiểm chứng

giải pháp theo hướng tích cực. Điều này được thể hiện thông qua nhịp tăng

trưởng các chỉ tiêu đạt từ 8,3% đến 300%. Đồng thời, kết quả xếp loại thể lực

của sinh viên từ năm học thứ nhất đến năm học thứ 3 của các trường có tác

động các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc đều có sự tăng trưởng

cao so với thời điểm trước kiểm chứng (loại tốt tăng trưởng từ 14,1 đến

20,2%, loại đạt tăng từ 13,2% đến 17,9%, loại chưa đạt giảm từ - 58,8% đến -

111,1%). Kết quả này đã chứng minh rằng nhân tố mới là các giải pháp đưa

vào kiểm chứng là nguyên nhân tạo ra sự tăng trưởng các chỉ tiêu đánh giá sự

phát triển các môn thể thao dân tộc trong sinh viên. Đồng thời, các giải pháp

cũng là một trong những nguyên nhân tác động đến việc gia tăng thể lực của

sinh viên. Đặc biệt là giúp sinh viên năm thứ ba duy trì và phát triển thể lực

khi không còn được học tập môn GDTC trong chương trình nội khóa.

Tóm lại, từ những kết quả nghiên cứu ở mục 3.2, đề tài đi đến một số

kết luận sơ bộ sau:

Các nguyên tắc nguyên tắc cần tuân thủ trong việc lựa chọn giải pháp

phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng

121

miền núi phía Bắc được xác định gồm: 1) Cơ sở sử dụng các nội dung TDTT

vào quá trình học tập và thời gian nhàn rỗi của sinh viên 2) Tổ chức hoạt động

TDTT phải căn cứ vào đặc điểm văn hóa vùng miền và nhu cầu tập luyện của

sinh viên 3) Cơ sở thực tiễn lựa chọn phát triển các môn thể thao dân tộc cho

sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên

và sinh viên,, đề tài đã lựa chọn được được 8 giải pháp cơ bản nhằm phát triển

các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc, bao gồm: 1) Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các

môn thể thao dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên 2) Tăng

cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên 3) Đầu tư cơ sở vật

chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc 4) Tổ chức các giải thi đấu thể

thao dân tộc cho sinh viên

5) Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và

sinh viên

6) Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ

chính khoá

7) Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên 8) Tổ chức hoạt

động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên.

Sau thời gian 1 năm kiểm chứng các giải pháp phát triển các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc đã

khẳng định tính hiệu quả thông qua nhịp tăng trưởng các chỉ số đánh giá hiệu

quả các giải pháp mà đề tài đã xác định.

122

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Kết luận

1. Qua khảo sát thực trạng hoạt động thể thao dân tộc trong các trường

đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cho thấy:

Sinh viên các trường cao đẳng miền núi phía Bắc đã đánh giá đúng về

tầm quan trọng của việc phát triển môn thể thao dân tộc. Tuy nhiên, sinh viên

chưa thực sự nhận thức đầy đủ về vai trò và vị trí của thể thao dân tộc. Các

hình thức tổ chức tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

chủ yếu được xác định là theo lớp, nhóm và câu lạc bộ. Đồng thời, hình thức

tổ chức tập luyện các môn thể thao dân tộc cho sinh viên phù hợp hơn cả là

kết hợp học nội khoá với các hoạt động ngoại khoá.

Sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc có động cơ

tập luyện đúng đắn, nhận thức tốt về tầm quan trọng của việc phát triển môn

thể thao dân tộc. Tuy nhiên, hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân

tộc của sinh viên chưa cao. Số sinh viên có nhu cầu tập luyện các môn thể thao

dân tộc còn ít.

Sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc tham gia tập

luyện và thi đấu ở 7 môn thể thao dân tộc (Kéo co, Đá cầu, Đẩy gậy, Vật dân

tộc, Ném còn, Bắn nỏ, Võ cổ truyền). Tuy nhiên, số lượng sinh viên tham gia

còn hạn chế.

Số lượng các môn thể thao dân tộc được sinh viên tập luyện ít hơn so

với các môn thể thao dân tộc ở các tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc (7-

11 môn trong tổng số 19 môn).

Còn tồn tại những khó khăn trong việc phát triển các môn thể thao dân

tộc như: Chưa có phong trào tập luyện, thiếu cơ sở vật chất, chương trình, đề

cương bài giảng môn GDTC chưa có nội dung các môn thể thao dân tộc và

123

đặc biệt là đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn thể

thao dân tộc.

Thực trạng thể lực chung của sinh viên sinh viên các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ sinh viên xếp loại tốt

ở các test đánh giá, xếp loại thể lực còn thấp và tỷ lệ sinh viên không đạt

còn cao.

2. Qua nghiên cứu, đề tài đã lựa chọn được 8 giải pháp phát triển giải

pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học,

cao đẳng miền núi phía Bắc, bao gồm:

Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hoá của các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên;

Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên;

Đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc;

Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên;

Mở các lớp bổi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giảng viên và sinh viên;

Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung GDTC trong các giờ chính khoá;

Mở các câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên;

Tổ chức hoạt động ngoại khoá môn thể thao dân tộc cho sinh viên.

Trên cơ sở kiểm chứng khoa học, các giải pháp mà đề tài lựa chọn bước

đầu đã thể hiện tính hiệu quả sau 1 năm áp dụng thông các chỉ tiêu đánh giá

hiệu quả kiểm chứng từng giải pháp và kết quả xếp loại thể lực chung của sinh viên.

Các chỉ số này đều đạt trị số tăng trưởng cao sau khi áp dụng các giải pháp (đạt từ

8,3% - 300%).

Kiến nghị

1. Các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cần phải quan tâm

phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên nhằm giữ gìn bản sắc văn

hóa dân tộc, đồng thời nâng cao chất lượng công tác GDTC và thúc đẩy

phong trào thể thao dân tộc phát triển mạnh mẽ trong các nhà trường.

124

2. Các giải pháp mà đề tài lựa chọn cần thiết phải ứng dụng rộng rãi để

phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ thể thao quần chúng – Tổng cục TDTT

cần hình thành hệ thống thi đấu chính thức (2 năm/lần) các môn thể thao dân

tộc trong hệ thống các trường chuyên nghiệp để nhanh chóng thúc đẩy phong

trào tập luyện các môn thể thao dân tộc trong sinh viên.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

1. Nguyễn Đức Thụy (2011), Thực trạng kết quả học tập môn GDTC ở

trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học Đào tạo và

Huấn luyện thể thao (1), Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, tr. 59-63.

2. Nguyễn Đức Thụy (2015), Thực trạng và nhu cầu tập luyện các môn thể

thao dân tộc của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc, Tạp chí Khoa học Đào tạo và Huấn luyện thể thao (4), Trường Đại

học TDTT Bắc Ninh, tr. 37-40.

3. Nguyễn Đức Thụy (2015), Thực trạng thể lực chung của sinh viên các

trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc", Tạp chí Khoa học Đào tạo

và Huấn luyện thể thao (5), Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, tr. 71-73.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

A. Tài liệu tiếng Việt

1. Nguyễn Ngọc Kim Anh (2013), Nghiên cứu phát triển TDTT quần chúng

xã, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tây Bắc, Luận án tiến sĩ, Viện

Khoa học TDTT, Hà Nội.

2. Toàn Ánh (1970), Nếp cũ con người Việt Nam (phong tục cổ truyền), NXB

Khai trí, Sài Gòn.

3. Toàn Ánh (1974), Hội hè đình đám – Nam chi tùng thủ thư xuất bản, Sài Gòn.

4. Bài phát biểu của đ/c Tổng bí thư Đỗ Mười tại Hội nghị lần thứ 7 BCH TW

Đảng khóa VII ngày 25/7/1994 – Văn Kiện Hội nghị lần thứ 7, BCH TW

khóa VII (tr. 23).

5. Phạm Đình Bẩm (1999), Giáo trình quản lý TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.

6. Phạm Đình Bẩm (2003), Quản lý Thể dục Thể thao, Tài liệu chuyên khảo

dành cho hệ cao học và đại học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.

7. Phạm Đình Bẩm (2005), Một số vấn đề cơ bản về quản lý Thể dục Thể

thao, Tài liệu chuyên khảo dành cho học viên Cao học TDTT, NXB TDTT,

Hà Nội.

8. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1960), Chỉ thị 36/ CT – TW của ban bí thư TW

Đảng về tăng cường công tác TDTT trong những năm tới, ngày 13/11/ 1960.

9. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1970), Chỉ thị 180/ CT – TW của Ban bí thư

TW Đảng về công tác TDTT, ngày 26/08/1970.

10. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1994), Chỉ thị 36/ CT – TW của Ban bí thư

TW Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới, ngày 24/03/1994.

11. Ban Bí thư Trung ương Đảng (1995), Chỉ thị 133/ TTg của Thủ tướng

Chính phủ về xây dựng quy hoạch và phát triển ngành TDTT, ngày

07/03/1995.

12. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1992), Văn kiện đại hội đại biểu toàn

quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII, tháng 06/ 1991, NXB Sự thật,

Hà Nội.

13. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1993), Nghị quyết hội nghị lần thứ IV Ban

chấp hành TW Đảng khoá VII - Đổi mới công tác giáo dục và đào tạo

14. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1993), Văn kiện hội nghị lần thứ V Ban

chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam khoá VIII, tháng 07/ 1998 – Giữ

gìn bản sắc văn hoá dân tộc, NXB Chính trị quốc gia.

15. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn

quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia.

16. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1999), Nghị quyết Hội nghị lần thứ II,

Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII về công tác giáo dục.

17. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2006), Văn kiện Đại hội X, NXB chính

trị Quốc gia, Hà Nội.

18. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2011), Nghị quyết Đại hội đại biểu

toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.

19. Ban chấp hành Trung ương Đảng, Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày

01/12/2011 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển

mạnh mẽ của sự nghiệp thể dục, thể thao đến năm 2020.

20. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày

4/11/2013 "về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu

công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã

hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế", NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.

21. Nguyễn Chí Bền (2014), Tác động của một số hoạt động văn hóa, thể

thao và du lịch đối với đời sống con người Việt Nam trong thời kỳ CNH,

HĐH và HNQT, Đề tài tổng kết Chương trình nghiên cứu khoa học cấp

Bộ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

22. Bộ Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch (1991), Đảng và Nhà nước

về TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.

23. Bộ văn hóa và Tổng cục TDTT, Thông tư Liên Bộ số 915/ TTLK.

24. Bộ Văn hóa và Tổng cục TDTT, Hướng dẫn thực hiện Thông tư Liên Bộ,

Văn bản số 472 ngày 11/4/1989.

25. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tư 02/2009/ TT-BVHTTDL, ngày

17/3/2009, Hướng dẫn việc tổ chức đánh giá phong trào TDTT quần

chúng ở địa phương.

26. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể

chất trong nhà trường các cấp.

27. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Thông tư 11/ TT, GDTC về hướng dẫn

thực hiện chỉ thị 36/ CT – TW ngày 01/06/1994.

28. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1994), Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể chất

trong nhà trường các cấp năm học 1994–1995; 1995 –1996; 1996–1997;

1997–1998.

29. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Chương trình mục tiêu cải tiến nâng cao

chất lượng giáo dục thể chất – sức khoẻ, phát triển và bồi dưỡng nhân tài

thể thao học sinh, sinh viên trong nhà trường các cấp giai đoạn 1995 –

2000 và đến 2005.

30. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995), Thông tư 2869/ GDTC về hướng dẫn chỉ

thị 133/ TTg ngày 04/05/1995.

31. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1995) – Văn bản chỉ đạo công tác giáo dục thể

chất trong trường học các cấp – Hà Nội.

32. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Quy hoạch phát triển TDTT ngành giáo

dục đào tạo 1996 – 2000 và định hướng đến năm 2025 (tháng 12/ 1996).

33. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Phân phối chương trình giáo dục thể chất

trong các trường Đại học (quyết định 2003/ QĐ-GDTC ngày 23/01/1998).

34. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày

18/9/2008, Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học sinh, sinh viên.

35. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 1443 /QĐ-BGDĐ, ngày

23/4/2013 về việc ban hành Điều lệ Hội thi Nghiệp vụ sư phạm-Văn nghệ-

Thể thao các trường sư phạm toàn quốc lần thứ V-2013.

36. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Kế hoạch hành động của nghành giáo

dục triển khai chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị

quyết số 29-NQ/TW “về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo

đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.

37. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 795/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng

3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành

Điều lệ Hội thi Văn hóa - Thể thao các trường phổ thông Dân tộc nội

trú toàn quốc lần thứ VII – 2014.

38. Lê Bửu, Dương Nghiệp Chí, Nguyễn Hiệp (1983), Lý luận và phương

pháp huấn luyện thể thao, Sở TDTT, thành phố Hồ Chí Minh.

39. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1991), Lý luận và phương pháp thể thao

trẻ, NXB TDTT, thành phố Hồ Chí Minh.

40. Lê Bửu, Nguyễn Thế Truyền (1986), Kiểm tra năng lực thể chất và thể

thao trẻ, NXB TDTT, thành phố Hồ Chí Minh.

41. Chính phủ nước cộng hòa XHCN Việt Nam (1989), Chỉ thị 112/ CT của

Hội đồng Bộ trưởng về công tác TDTT trong những năm trước mắt, ngày

09/05/1989.

42. Chính Phủ (2005), Nghị quyết 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 "về đổi

mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 -

2010", NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.

43. Chính phủ (2014), Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 về Chương

trình hành động của Chính phủ trong việc thực hiện nghị quyết số 29-

NQ/TW ngày 04/11/2013 hội nghị lần thứ tám ban chấp hành trung ương

khóa XI "về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu

cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế".

44. Dương Nghiệp Chí (1991), Đo lường thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

45. Chỉ thị 133 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng và quy hoạch phát triển

ngành nghề thể thao, ngày 07-3-1995.

46. Chiến lược phát triển thể dục, thể thao đến năm 2020 (Ban hành theo

Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng

Chính phủ).

47. Lương Kim Chung (1987), Thể dục chống mệt mỏi, NXB TDTT, Hà Nội.

48. Chương trình giáo dục thể chất trong các trường đại học (ban hành theo

Quyết định 203/QĐ TDTT (1989) của Bộ Đại học Trung học Chuyên

nghiệp và dạy nghề.

49. Đại Việt sử ký toàn thư – Tập I – NXB khoa học Xã hội, Hà Nội, 1968.

50. Nguyễn Trọng Hải (1996), Cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm xác định nội

dung giáo dục thể chất cho học sinh các trường dạy nghề Việt Nam, Luận

văn thạc sĩ GDH, Trường Đại học TDTT I.

51. Lê trường Sơn Chấn Hải (2013), Đổi mới chương trình GDTC cho sinh

viên các trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc theo hướng bồi dưỡng

nghiệp vụ tổ chức hoạt động TDTT trường học, Luận án tiến sĩ khoa học

giáo dục, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

52. Harre. D (1996), Học thuyết huấn luyện, Dịch: Trương Anh Tuấn, Bùi

Thế Hiển, NXB TDTT, Hà Nội.

53. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992.

54. Nguyễn Hiển (1985), Em tập đá cầu, NXB TDTT, Hà Nội.

55. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (1995), Sinh lý học TDTT, NXB

TDTT, Hà Nội.

56. Lưu Quang Hiệp, Vũ Đức Thu (1989), Nghiên cứu về sự phát triển thể

chất sinh viên các trường Đại học, Hà Nội.

57. Trịnh Trung Hiếu, Nguyễn Sỹ Hà (1994), Huấn luyện thể thao, NXB

TDTT, Hà Nội.

58. Nguyễn Văn Huyên, Hoàng Vinh (2008), Những trống đồng Đông Sơn,

Tuyển tập Hội thảo khoa học Trống đồng với văn hóa Việt Nam – Hà Nội.

59. Ivanôv.V. X (1996), Những cơ sở của toán học thống kê, Dịch: Trần Đức

Dũng, NXB TDTT, Hà Nội.

60. Lời căn dặn của Bác Hồ khi về thăm Trường Đại học TDTT I ngày 14-12-

1946 (2000), Chỉ thị Hồ Chí Minh với TDTT, NXB TDTT.

61. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hương sắc, tạp chí số 2, 1993.

62. Hồ Chí Minh (1984) Sức khoẻ và thể dục, NXB TDTT, Hà Nội.

63. Mai Văn Muôn (1989), Trò chơi xưa và nay, NXB TDTT, Hà Nội.

64. Mai Văn Muôn (1992), Thể thao dân tộc Việt Nam, NXB TDTT.

65. Mai Văn Muôn (1993), Trò chơi trẻ em, NXB TDTT, Hà Nội.

66. Mai Văn Muôn, Lê Anh Thơ (1992), Tổng Quan thông tin về TDTT ở Việt

Nam, Viện Khoa học TDTT.

67. Mai Văn Muôn (1995), Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của sự hình

thành, phát triển môn thể thao dân tộc ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ khoa

học giáo dục, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội.

68. A.G. Novikov, G.P. Matveep (1980), Lý luận phương pháp GDTC, Nxb

TDTT, Hà Nội

69. Philin. V.P (1996), Lý luận và phương pháp thể thao trẻ, Dịch: Nguyễn

Quang Hưng, NXB TDTT, Hà Nội.

70. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Thể

dục, Thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

71. Quốc sử quán thế kỷ XIX (1959), Việt sử thông giám cương mục, NXB

Văn sử Địa, Hà Nội.

72. Quốc sử quán thế kỷ XIX (1959), Đại Nam thống nhất chí, NXB khoa

học Xã hội, Hà Nội.

73. Quốc sử quán thế kỷ XIX (1960), Việt sử thông giám cương mục, Tập thứ

17, NXB Sử học, Hà Nội.

74. Quốc sử quán thế kỷ XIX (1963), Đại Nam thực lục, NXB Sử học, Hà Nội.

75. Nguyễn Xuân Sinh (1999), Phương pháp NCKH TDTT, Giáo trình dành

cho sinh viên Đại học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.

76. Tô Ngọc Thanh, Một vài đặc điểm về vai trò hình thành nhân cách văn

hóa dân tộc người của trò chơi và đồ chơi dân gian Việt Nam (1992), Tạp

chí Nghiên Cứu Văn hóa Nghệ Thuật, Số 1.

77. Trịnh Hùng Thanh, Lê Nguyệt Nga, Trịnh Trung Hiếu (1988), Sinh cơ và

huấn luyện thể thao, NXB thành phố Hồ Chí Minh.

78. Nguyễn Đức Thành (2013), Xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt

động TDTT ngoại khóa của sinh viên ở một số trường đại học ở Thành

phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Viện Khoa học

TDTT, Hà Nội.

79. Đoàn Thao, Khôi phục và phát triển các môn TDTT, Báo Thể thao Việt

Nam, Số 1206.

80. Vũ Đức Thu và cộng sự (1998), Đánh giá thực trạng công tác GDTC và

phát triển TDTT trong nhà trường các cấp, Tuyển tập nghiên cứu khoa

học - GDTC sức khỏe, Nxb TDTT, Hà Nội.

81. Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (1993), Lý luận và phương pháp TDTT,

NXB TDTT, Hà Nội.

82. Nguyễn Toán (1994), Nghiên cứu trò chơi vận động dân gian ở Việt Nam,

Viện Khoa học TDTT.

83. Nguyễn Toán (1998), Cơ sở lý luận và phương pháp đào tạo VĐV, NXB

TDTT, Hà Nội.

84. Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2000), Lý luận và phương pháp thể dục

thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

85. Phạm Danh Tốn (1991), “Lý luận và phương pháp TDTT”, SGK dùng cho

sinh viên các trường Đại học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.

86. Tổng cục TDTT, Văn bản Hội Nghị TDTT 1994, NXB TDTT, Hà Nội.

87. Đồng Văn Triệu, Nguyễn Thị Xuyền (2000), Lý luận huấn luyện thể thao,

NXB TDTT, Hà Nội.

88. Đồng Văn Triệu, Lê Anh Thơ (2006), Lý luận phương pháp giáo dục thể

chất trong trường học, NXB TDTT, Hà Nội.

89. Trường Đại học TDTT, Vật Việt Nam, NXB TDTT, Hà Nội, 1983.

90. Trường Đại học TDTT I (1997 – 1999), Tuyển tập nghiên cứu khoa học

thể dục thể thao, NXB TDTT, Hà Nội.

91. Nguyễn Thế Truyền (1991), Lý luận và phương pháp huấn luyện thể thao

trẻ, NXB TDTT, Hà Nội.

92. Từ điển học sinh, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1972.

93. Từ Điển Hội Lễ Việt Nam, NXB Văn Hóa, Hà Nội, 1993.

94. Tường Thuật về vương quốc đàng ngoài, đất mới phát hiện được (1963),

NXB Sử học, Hà Nội.

95. Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam (1971), Lịch sử Việt Nam, tập I, NXB

Khoa học Xã hội, Hà Nội.

96. Nguyễn Đức Văn (2001), Phương pháp thống kê trong thể dục thể thao,

NXB TDTT, Hà Nội.

97. Văn bản số 8157 ngày 29/9/1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn

thực hiện chương trình giáo dục thể chất - sức khoẻ - y tế trường học.

98. Phạm Ngọc Viễn, Lê Văn Xem, Mai Văn Muôn, Nguyễn Thanh Nữ

(1991), Tâm lý học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.

99. Phạm Ngọc Viễn (1991), “Tâm lý học TDTT”, Sách giáo khoa dành cho

sinh viên các trường Đại học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội.

100. Viện Văn hóa Dân Gian (1992), Lễ hội cổ truyền, NXB Khoa học Xã Hội,

Hà Nội.

101. Nguyễn Khắc Anh Vũ (1997), Nghiên cứu sự biến đổi khả năng hoạt

động thể lực và tình trạng sức khoẻ của sinh viên Đại học không chuyên

TDTT, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Trường Đại học TDTT I.

102. Trần Quốc Vượng, Hà Văn Tuấn (1963), Lịch sử chế độ phong kiến Việt

Nam, Tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội.

103. Trần Quốc Vượng (1969), Tìm hiểu truyền thống thượng võ của dân tộc,

NXB Y học và TDTT, Hà Nội.

104. Trần Quốc Vượng (1976), Truyền thống thượng võ Việt Nam qua nghệ

thuật tạo hình dân gian, NXB TDTT, Hà Nội.

105. Trần Quốc Vượng, Lê Văn Hảo (1993), Mùa Xuân và phong tục Việt

Nam, NXB Văn hóa, Hà Nội.

106. Lê Văn Xem (2000), Phương pháp giáo dục thể chất trường học (tài liệu

tham khảo).

B. Tài liệu tiếng Nga

107. Аг-оол Е.М. (2008), Национальные виды спорта и игры - основа

физкультурного образования школьников Республики Тыва,

Диссертации кандидат педагогических наук, Тывинский

государственный университет.

108. Матвеев Л.П. (1999), Теория и методика физической культуры:

учеб. для интов физ. культуры. М.: Фис.

109. Матвеев Л.П. (1997), Общая теория спорта: учеб. кн. для

завершающих уровней высш. физ. Образования/Матвеев Л.П. М.:

[4й филиал Воениздата].

110. Матвеев Л.П. (2001), Общая теория спорта и ее прикладные

аспекты, M.: “Известия”.

111. Назарова, Г.П. (1999), Особенности профессиональной подготовки

специалистов по социальному воспитанию на основе национальных

видов спорта народов Крайнего Севератема, Диссертации

кандидат педагогических наук, Екатеринбург

112. Суслов Ф.П., Сыча В.Л., Шуштин Б.Н. (1995), Современная

система спортивной подготовки, М.: “CAAM”.

113. Холодов Ж.К., Кузнецов В.С., Карнаухов Г.З. (2001), Теория и

методика физической культуры, М.: Воениздата.

114. Шушунов, В.С. (2008), Методика физического воспитания, М.: Фис.

115. Шушунов, В.С. (2008), Методика физического воспитания

учащихся Республики Калмыкия на основе повышения двигательной

активности средствами национальных видов спортатема,

Диссертации кандидат педагогических наук, Волгоград.

C. Các Website

116. wwww.baomoi.com

117. www.tapchithethao.vn

118. http://www.tdtt.gov.vn

119. www.voc.org.vn

120. vi.wikipedia.org

121. www.xahoi.com.vn

PHỤ LỤC

Phụ lục 1

Trường CĐSP Thái Nguyên PHIẾU PHỎNG VẤN

Tổ GDTC và QP AN

Kính gửi:...................................................................................................

.............................................................................................................................

Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp phát triển

môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc”, Kính mong đồng chí trả lời giúp chúng tôi những câu hỏi sau:

• Cách trả lời: Đánh dấu, cho điểm vào ô trống, hoặc bổ sung thông

tin vào vị trí thích hợp.

Phần 1: Xin đồng chí hãy cho biết hiện trạng công tác Giáo dục thể chất

và Thể thao của trường mình qua các câu hỏi sau:

1. Thời lượng chương trình chính khóa môn học Giáo dục thể chất?

a) Số học phần:......... b) Số giờ/1học phần:....... c) Phân bổ số

giờ/1tuần:.........

2. Khoa (Bộ môn) có tổ chức giờ học ngoại khóa cho sinh viên không?

a) Có b) Không

Số buổi/1tuần:......................

3. Bộ môn (Khoa) có tiến hành đánh giá xếp loại thể lực trong quá trình Giáo

dục thể chất cho sinh viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo không?

a) Có b) Không

Tổng số sinh viên được đánh giá xếp loại thể lực:………………………

Trong đó:

- Số lượng sinh viên xếp loại tốt:..............................................................

- Số lượng sinh viên xếp loại đạt:………………………………………

- Số lượng sinh viên xếp loại không đạt:………………………………

4. Bộ môn (Khoa) có sử dụng các môn thể thao dân tộc như một noi dung

Giáo dục thể chất trong các giờ học chính khóa không?

b) Không a) Có

5. Các môn thể thao tự chọn trong chương trình Giáo dục thể chất? (xin

ghi rõ là những môn gì):

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

6. Các giải thể thao của Nhà trường được tổ chức?

a) Các giải truyền thống:

Bóng đá Cầu lông Bóng rổ Bóng chuyền

Đá cầu Aerobic Võ thuật Cờ vua

- Các môn khác (xin ghi rõ là những môn gì?:

.............................................................................................................................

.............................................................................................................................

b) Tùy theo điều kiện, hàng năm sẽ có kế hoạch riêng

7. Nhà trường có thường xuyên tổ chức các đội tuyển thể thao tham gia thi

đấu các môn thể thao dân tộc do ngành và địa phương tổ chức không?

a) Thường xuyên

b) Không thường xuyên

c) Không tham gia

d) Không có giải thi đấu để tham gia

8. Hình thức chuẩn bị các đội tuyển thể thao:

a) Tập luyện thời gian ngắn trước mỗi giải đấu

b) Các đội tuyển hoạt động thường xuyên dưới hình thức CLB

c) Bồi dưỡng trong các giờ học chính khóa

d) Kết hợp các hình thức trên

9. Đội ngũ giảng viên Giáo dục thể chất

a) Số lượng giảng viên ở các môn:

- Điền kinh:......... - Thể dục:........ - Bóng chuyền:.........

- Bóng đá:........... - Cầu lông:....... - Bóng rổ:.................

- Đá cầu:............. - Võ thuật:....... - Cờ vua:...................

- Các môn khác: ...............

b) Số lượng giảng viên theo trình độ chuyên môn:

- Tiến sĩ:................ - Thạc sĩ:.................. - Cử nhân:.................

c) Tuổi bình quân của các giảng viên:..........................

10. Cơ sở vật chất và dụng cụ đáp ứng cho công tác Giáo dục thể chất và

Thể thao?

a) Đáp ứng tốt

b) Đáp ứng đủ

c) Chưa đáp ứng đủ về số lượng

d) Chưa đáp ứng đủ về chất lượng

Phần 2: Đồng chí hãy cho biết ý kiến của mình về việc phát triển môn thể

thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc qua các nội dung cụ thể sau:

11. Sự cần thiết của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các

trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc?

Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết

12. Vai trò của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các

trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc:

Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương

Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc

củacác Khoa và Nhà trường

Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên

Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực

Là nội dung Giáo dục thể chất cho sinh viên

- Ý kiến khác: .......................................................................................

13. Việc tổ chức tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh

viên theo hình thức nào là phù hợp?

Theo nhóm Lớp

Câu lạc bộ Đội thể thao

14. Những khó khăn sẽ gặp phải trong việc phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên:

Chưa có phong trào Thiếu cơ sở vật chất

Đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn thể

thao dân tộc

Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có

nội dung các môn thể thao dân tộc

- Những khó khăn khác (xin ghi rõ)

....................................................................

15. Với điều kiện hiện của Nhà trường thì có thể phát triển các môn thể

thao dân tộc nào?

Đánh khăng Đua thuyền Đua ngựa

Vật Đánh quay Đẩy gậy

Đá cầu Kéo co

- Các môn khác (xin ghi rõ):

............................................................................

16. Việc tổ chức lớp tập luyện các môn thể thao dân tộc thực hiện duới

hình thức nào là phù hợp nhất?

Nội khóa Ngoại khóa

Kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại khóa

17. Những giải pháp nào có thể sử dụng để phát triển môn thể thao dân tộc

cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc (ghi điểm

vào ô trống: 3 - Rất quan trọng; 2 - Quan trọng; 1 - không quan trọng).

Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hóa của các môn thể thao

dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên

Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

Đầu tư cơ sở cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc

Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên

Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên và sinh viên

Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung Giáo dục thể chất trong

các giờ chính khóa

Mở các Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên

Tổ chức hoạt động ngoại khóa môn thể thao dân tộc cho sinh viên

- Các giải pháp khác (xin nêu rõ và cho điểm theo mức độ quan trọng)

..........................................................................................................

Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các đồng chí!

Ngày ..... tháng ..... năm

Người phỏng vấn Người trả lời phỏng vấn

Nguyễn Đức Thụy

Phụ lục 2 Trường CĐSP Thái Nguyên PHIẾU PHỎNG VẤN Tổ GDTC và QPAN

Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp phát

triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc”, Kính mong đồng chí điền giúp những thông tin cá nhân

và trả lời những câu hỏi sau:

• Cách trả lời: Đánh dấu, cho điểm vào ô trống, hoặc bổ sung thông

tin vào vị trí thích hợp.

Phần 1. Thông tin chung

Họ và tên: ………………………………………………..........Tuổi:…………

Trình độ học vấn:...............................................Thâm niên công tác:…………

Chức vụ: ………………………………………………...……………………

Đơn vị công tác:………………………………………………………………

Chuyên môn được đào tạo:…………………… ……………………………….

Phần 2. Đồng chí hãy cho biết ý kiến của mình về việc phát triển môn thể

thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc qua các nội dung cụ thể sau:

1. Sự cần thiết của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các

trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc?

Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết

2. Vai trò của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường

đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc:

Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương

Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của

các Khoa và Nhà trường

Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên

Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực

Là nội dung Giáo dục thể chất cho sinh viên

- Ý kiến khác:.........................................................................................

3. Việc tổ chức tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

theo hình thức nào là phù hợp?

Theo nhóm Lớp

Câu lạc bộ Đội thể thao

4. Những khó khăn sẽ gặp phải trong việc phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên:

Chưa có phong trào Thiếu cơ sở vật chất

Đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn

thể thao dân tộc

Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có

nội dung các môn thể thao dân tộc

- Những khó khăn khác (xin ghi rõ)

.....................................................................................................................

5. Với điều kiện hiện của Nhà trường thì có thể phát triển các môn thể thao

dân tộc nào?

Đánh khăng Đua thuyền Đua ngựa

Vật Đánh quay Đẩy gậy

Đá cầu Kéo co

- Các môn khác (xin ghi rõ):.....................................................................

6. Việc tổ chức lớp tập luyện các môn thể thao dân tộc thực hiện duới hình

thức nào là phù hợp nhất?

Nội khóa Ngoại khóa

Kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại khóa

7. Những giải pháp nào có thể sử dụng để phát triển môn thể thao dân tộc

cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc (ghi điểm

vào ô trống: 3 - Rất quan trọng; 2 - Quan trọng; 1 - không quan trọng).

Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hóa của các môn thể thao

dân tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên.

Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên

Đầu tư cơ sở cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc

Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên

Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên và

sinh viên

Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung Giáo dục thể chất trong

các giờ chính khóa

Mở các Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên

Tổ chức hoạt động ngoại khóa môn thể thao dân tộc cho sinh viên

- Các giải pháp khác (xin nêu rõ và cho điểm theo mức độ quan trọng)

.........................................................................................

Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các đồng chí!

Ngày ..... tháng ..... năm…

Người phỏng vấn Người được phỏng vấn

Nguyễn Đức Thụy

Phụ lục 3 Trường CĐSP Thái Nguyên PHIẾU PHỎNG VẤN Tổ GDTC và QPAN

Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc”, mong Bạn điền giúp những thông tin cá nhân và trả lời những câu hỏi sau:

• Cách trả lời: Đánh dấu, cho điểm vào ô trống, hoặc bổ sung thông tin

vào vị trí thích hợp.

Phần 1. Thông tin chung

Họ và tên:……………………………………...……Dân tộc:…………………

Giới tính:…………………..………………………...Tuổi:.............................

Lớp:.................................................Khoa:………………………………….......

Chuyên ngành đào tạo:…………………………………….............................

Phần 2. Xin các bạn sinh viên hãy cho những thông tin về hoạt động

TDTT ngoại khoá của bản thân:

1. Bạn hãy cho biết mức độ tập luyện ngoại khoá của bản thân?

(cid:1) Thường xuyên tập luyện - Môn: ................................................... (cid:1) Không thường xuyên - Môn: .............................................................. (cid:1) Không tập

2. Bạn hãy cho biết động cơ tập luyện ngoại khoá của bản thân?

(cid:1) Ham thích TDTT (cid:1) Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể (cid:1) Để đối phó trong thi, kiểm tra (cid:1) Sử dụng thời gian nhàn rỗi

3. Bạn hãy cho biết yếu tố hạn chế nào sau đây dẫn đến việc không tham

gia hoạt động ngoại khoá của bản thân? (cid:1) Không có đủ điều kiện sân bãi dụng cụ (cid:1) Không có giáo viên hướng dẫn (cid:1) Tinh thần tự giác không cao (cid:1) Nội dung học các môn khác chi phối quá nhiều thời gian (cid:1) Công tác tuyên truyền động viên chưa chú trọng

4. Bạn hãy cho biết thời điểm tập luyện TDTT ngoài giờ chính khoá của

bản thân?

- Trước giờ học:

- Giữa các giờ học:

- Sau giờ học: (cid:1) Có (cid:1) Không (cid:1) Có (cid:1) Không (cid:1) Có (cid:1) Không

5. Bạn đã tập môn thể thao nào?

(cid:1) Bóng đá (cid:1) Bóng bàn (cid:1) Bóng chuyền (cid:1) Đá cầu (cid:1) Cờ vua (cid:1) Võ thuật (cid:1) Cầu lông (cid:1) Thể dục nhịp điệu (cid:1) Bơi lội (cid:1) Điền kinh

- Môn thể thao nào Bạn thích

nhất:.................................................................

6. Những nguyên nhân nào làm cho Bạn thích hoạt động ngoại khoá

(cid:1) Muốn vận động vui chơi (cid:1) Muốn có sức khoẻ tốt để học tập, lao động (cid:1) Muốn trở thành VĐV thể thao nghiệp dư (cid:1) Rèn luyện ý chí dũng cảm (cid:1) Trở thành con người phát triển toàn diện

Phần 3: Mong các Bạn hãy cho biết nhận định của mình về phát triển

môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi

phía Bắc:

7. Bạn hãy cho biết quan điểm của mình về tầm quan trọng của việc phát

triển các môn thể thao dân tộc?

(cid:1) Rất quan trọng (cid:1)Quan trọng (cid:1) Không quan trọng

8. Bạn hãy cho biết quan điểm về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển môn

thể thao dân tộc cho sinh viên:

(cid:1) Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương (cid:1) Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của

các Khoa và Nhà trường

(cid:1) Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên (cid:1) Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực (cid:1) Là nội dung Giáo dục thể chất cho sinh viên

- Ý kiến khác:

.....................................................................................

9. Bạn có hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc không?

(cid:1) Có (cid:1) Không

10. Bạn có nhu cầu tập luyện ngoại khoá các môn thể thao dân tộc không?

(cid:1) Có (cid:1) Không

11. Bạn đã tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc nào?

(cid:1) Đua ngựa (cid:1) Đẩy gậy

(cid:1) Đánh khăng (cid:1) Vật (cid:1) Đá cầu (cid:1) Đua thuyền (cid:1) Đánh quay (cid:1) Kéo co

- Các môn khác (xin ghi rõ): ....................................................................

12. Theo Bạn việc tổ chức tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc

cho sinh viên theo hình thức nào là phù hợp?

(cid:1) Theo nhóm (cid:1) Lớp (cid:1) Câu lạc bộ (cid:1) Đội thể thao

13. Những khó khăn sẽ gặp phải trong việc phát triển các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên:

(cid:1) Chưa có phong trào (cid:1) Thiếu cơ sở vật chất

(cid:1) Đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn

thể thao dân tộc

(cid:1) Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có nội

dung các môn thể thao dân tộc

- Những khó khăn khác (xin ghi rõ)............................................................

14. Việc tổ chức lớp tập luyện các môn thể thao dân tộc thực hiện duới

hình thức nào là phù hợp nhất?

(cid:1) Ngoại khóa

(cid:1) Nội khóa (cid:1) Kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại khóa

15. Theo Bạn những giải pháp nào có thể sử dụng để phát triển môn thể

thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc (ghi điểm vào ô trống: 3 - Rất quan trọng; 2 - Quan trọng; 1 - không

quan trọng).

(cid:1) Nâng cao nhận thức về vai trò, giá trị văn hóa của các môn thể thao dân

tộc cho sinh viên, cán bộ quản lý và giáo viên. (cid:1) Tăng cường phổ biến các môn thể thao dân tộc cho sinh viên (cid:1) Đầu tư cơ sở cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể thao dân tộc (cid:1) Tổ chức các giải thi đấu thể thao dân tộc cho sinh viên (cid:1) Mở các lớp bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc cho giáo viên và sinh viên

(cid:1) Sử dụng môn thể thao dân tộc như nội dung Giáo dục thể chất trong

các giờ chính khóa

(cid:1) Mở các Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho sinh viên

(cid:1) Tổ chức hoạt động ngoại khóa môn thể thao dân tộc cho sinh viên

- Các giải pháp khác (xin nêu rõ và cho điểm theo mức độ quan trọng):

(cid:1) .....................................................................................................

(cid:1) ..................................................................................................... (cid:1) ..................................................................................................... Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các bạn!

Ngày ..... tháng ..... năm… Người trả lời phỏng vấn Người phỏng vấn

Nguyễn Đức Thụy

Phụ lục 4 Trường CĐSP Thái Nguyên PHIẾU PHỎNG VẤN Tổ GDTC và QPAN

Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp phát

triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc”, Kính mong đồng chí điền giúp những thông tin cá nhân

và trả lời những câu hỏi sau:

• Cách trả lời: Đánh dấu, cho điểm vào ô trống, hoặc bổ sung thông

tin vào vị trí thích hợp.

Phần 1. Thông tin chung

Họ và tên:……………………………………………Tuổi:……………………

Trình độ học vấn:................................... Thâm niên công tác:…………............

Chức vụ:………………………………………………...…………………….

Đơn vị công tác:…...………………………………………………………….

Chuyên môn được đào tạo:…………………………………………………….

Phần 2. Đồng chí hãy cho biết ý kiến của mình về việc phát triển môn thể

thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía

Bắc qua các nội dung cụ thể sau:

1. Sự cần thiết của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các

trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc?

(cid:1) Rất cần thiết (cid:1) Không cần thiết

(cid:1) Cần thiết 2. Vai trò của việc phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường

đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc:

(cid:1) Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương (cid:1) Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các Khoa và Nhà trường (cid:1) Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên (cid:1) Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực (cid:1) Là nội dungGiáo dục thể chất cho sinh viên - Ý kiến khác: ..........................................................................

3. Trường của Đồng chí đã tổ chức tập luyện và thi đấu các môn thể thao

dân tộc cho sinh viên theo hình thức nào?

(cid:1) Theo nhóm (cid:1) Câu lạc bộ (cid:1) Lớp (cid:1) Đội thể thao

4. Những khó khăn ở trường của Đồng chí gặp phải trong việc phát triển

các môn thể thao dân tộc cho sinh viên?

(cid:1) Thiếu cơ sở vật chất

(cid:1) Chưa có phong trào (cid:1) Đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn thể thao

dân tộc (cid:1) Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có nội

dung các môn thể thao dân tộc

- Những khó khăn khác (xin ghi rõ)............................................................

5. Nhà trường nơi đồng chí công tác đã phát triển các môn thể thao dân tộc

(cid:1) Đua ngựa (cid:1) Đẩy gậy

nào cho sinh viên? (cid:1) Đánh khăng (cid:1) Vật (cid:1) Đá cầu (cid:1) Đua thuyền (cid:1) Đánh quay (cid:1) Kéo co

- Các môn khác (xin ghi rõ): ..........................................................

6. Việc tổ chức lớp tập luyện các môn thể thao dân tộc nơi Đồng chí công

tác được thực hiện duới hình thức nào?

(cid:1) Ngoại khóa

(cid:1) Nội khóa (cid:1) Kết hợp giờ học nội khóa với các hoạt động ngoại khóa

7. Đơn vị Đồng chí công tác có tổ chức Câu lạc bộ thể thao dân tộc cho

sinh viên không? (cid:1) Có (cid:1)Không

Nếu có Câu lạc bộ thì số lượng thành viên tham gia là bao nhiêu người?

(cid:1) < 25 (cid:1) từ 26 đến 50 (cid:1) từ 51 đến 100

(cid:1) > 100 đến 150

8. Đơn vị Đồng chí công tác có mở các lớp bồi dưỡng kiến thức các môn

thể thao dân cho sinh viên không?

(cid:1) Có (cid:1)Không

Nếu có thì số lượng các lớp tập huấn, bồi dưỡng là bao nhiêu?.............

9. Mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất phục vụ cho phát triển các môn thể

thao dân tộc ở nơi Đồng chí công tác?

(cid:1) Đáp ứng được một phần

(cid:1) Đáp ứng đủ (cid:1) Không đáp ứng

10. Đơn vị Đồng chí có đầu tư cơ sở vật chất cho phát triển các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên?

(cid:1) Có (cid:1)Không

(cid:1)Tăng cường dụng cụ tập luyện

Nếu có thì việc đầu tư tập trung ở hạng mục nào? (cid:1) Tăng cường sân bãi (cid:1) Tăng cường kinh phí cho hoạt động tập luyện, giao lưu và thi đấu

11. Đơn vị Đồng chí có tổ chức các hoạt động giao lưu, thi đấu các môn thể

thao dân tộc cho sinh viên trong năm học?

(cid:1) Có (cid:1)Không

Nếu có thì số lượng các hoạt động giao lưu, thi đấu trong năm học là

bao nhiêu?

(cid:1) < 5 (cid:1) từ 5 đến 10 (cid:1) > 10

12. Đồng chí cho biết cấp độ của các hoạt động giao lưu, thi đấu các môn

(cid:1) Thôn, bản, xã, phường

(cid:1) Khu vực

thể thao dân tộc cho sinh viên trong năm học? (cid:1) Cấp câu lạc bộ (cid:1) Thi đấu cấp tỉnh (cid:1) Cấp Khối các trường Đại học, Cao đẳng (cid:1) Cấp quốc gia

13. Đồng chí hãy cho biết việc đánh giá, xếp loại thể lực trong quá trình

GDTC cho sinh viên theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với các nhóm sinh

viên tập luyện các môn thể thao dân tôc ở nơi Đồng chí công tác?

a) Trước khi sinh viên tập luyện các môn thể thao dân tộc trong năm học

Tổng số sinh viên được đánh giá xếp loại thể lực:………………………

Trong đó:

- Số lượng sinh viên xếp loại tốt:.............

- Số lượng sinh viên xếp loại đạt:………

- Số lượng sinh viên xếp loại không đạt:………..

a) Sau khi sinh viên tập luyện các môn thể thao dân tộc trong năm học

Tổng số sinh viên được đánh giá xếp loại thể lực:………………………

Trong đó:

- Số lượng sinh viên xếp loại tốt:.............

- Số lượng sinh viên xếp loại đạt:………

- Số lượng sinh viên xếp loại không đạt:………..

Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các đồng chí!

Ngày ..... tháng ..... năm…

Người được phỏng vấn Người phỏng vấn

Nguyễn Đức Thụy

Phụ lục 5

Trường CĐSP Thái Nguyên PHIẾU PHỎNG VẤN

Tổ GDTC và QPAN

Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp phát

triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng

miền núi phía Bắc”, mong Bạn điền giúp những thông tin cá nhân và trả lời

những câu hỏi sau:

• Cách trả lời: Đánh dấu, cho điểm vào ô trống, hoặc bổ sung thông

tin vào vị trí thích hợp.

Phần 1. Thông tin chung

Họ và tên:………………………………….Dân tộc:…………………………

Giới tính:………………………………………………Tuổi:.............................

Lớp:.................................................Khoa:………………………………........

Chuyên ngành đào tạo:……………....................................................................

Phần 2. Những thông tin về hoạt động TDTT và các môn thể thao dân tộc: 1. Bạn hãy cho biết mức độ quan trọng của các môn thể thao dân tộc trong

công tác giáo dục thể chất cho sinh viên:

(cid:1) Rất quan trọng (cid:1) Quan trọng (cid:1) Không quan trọng

2. Bạn hãy cho biết quan điểm về vai trò, ý nghĩa của việc phát triển môn

thể thao dân tộc cho sinh viên:

(cid:1) Duy trì bản sắc văn hóa thể chất của dân tộc, địa phương (cid:1) Cung cấp hạt nhân cho các đội tuyển các môn thể thao dân tộc của các

Khoa và Nhà trường (cid:1) Làm phong phú đời sống tinh thần của sinh viên (cid:1) Giải trí, sử dụng thời gian nhàn rỗi một cách lành mạnh, tích cực (cid:1) Là nội dung Giáo dục thể chất cho sinh viên

- Ý kiến khác: ........................................................................................

3. Bạn hãy cho biết động cơ tập luyện các môn thể thao dân tộc của bản thân?

(cid:1) Ham thích (cid:1) Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, địa phương (cid:1) Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể, nâng cao sức khỏe (cid:1) Để đối phó trong thi, kiểm tra (cid:1) Sử dụng thời gian nhàn rỗi

4. Bạn đã tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc nào?

(cid:1) Đánh quay

(cid:1) Đánh khăng (cid:1) Đua thuyền (cid:1) Đua ngựa (cid:1) Đá cầu (cid:1) Đẩy gậy (cid:1) Kéo co (cid:1) Vật (cid:1) Các môn khác (xin ghi rõ): ................................................................. 5. Bạn đã nắm rõ luật và có thể phổ biến được các môn thể thao dân tộc nào?

(cid:1) Đua ngựa (cid:1) Đẩy gậy

(cid:1) Đánh khăng (cid:1) Đua thuyền (cid:1) Đánh quay (cid:1) Vật (cid:1) Kéo co (cid:1) Đá cầu (cid:1) Các môn khác (xin ghi rõ): ............................................................

6. Bạn đã tham gia các giải thi đấu thể thao dân tộc nào?

(cid:1) Tỉnh (cid:1) Khu vực

(cid:1) Quốc gia

(cid:1) Câu lạc bộ (cid:1) Nhóm (cid:1) Lớp (cid:1) Các trường Đại học, Cao đẳng (cid:1) Các Giải đấu khác (xin ghi rõ): ..................................................... 7. Bạn có hứng thú tập luyện, thi đấu các môn thể thao dân tộc không?

(cid:1) Rất hứng thú (cid:1) Hứng thú (cid:1) Không hứng thú

8. Bạn có nhu cầu tập luyện ngoại khoá các môn thể thao dân tộc không?

(cid:1) Có (cid:1) Không

9. Bạn có tập luyện ngoại khoá các môn thể thao dân tộc không?

(cid:1) Có (cid:1) Không

10. Bạn đã tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc theo hình thức nào?

(cid:1) Đội thể thao

(cid:1) Theo nhóm (cid:1) Lớp (cid:1) Thôn, bản (cid:1) Câu lạc bộ (cid:1) Các hình thức khác (xin ghi rõ): .....................................................

11. Bạn có khó khăn trong tập luyện và thi đấu các môn thể thao dân tộc không?

(cid:1) Không có khó khăn (cid:1) Có khó khăn: (cid:1) Chưa có phong trào (cid:1) Thiếu cơ sở vật chất (cid:1) Đội ngũ giảng viên chưa đáp ứng được chuyên môn về các môn thể thao dân tộc (cid:1) Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có nội dung các môn thể thao dân tộc (cid:1) Chương trình, đề cương bài giảng môn Giáo dục thể chất chưa có nội dung các môn thể thao dân tộc

- Những khó khăn khác (xin ghi rõ)..........................................................

12. Bạn đã tham gia bồi dưỡng kiến thức thể thao dân tộc do cấp nào tổ chức?

(cid:1) Câu lạc bộ (cid:1) Thôn, bản (cid:1) Nhóm, đội thể thao (cid:1) Trường (cid:1) Các cấp khác (xin ghi rõ)................................................................ Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác của các bạn!

Ngày ..... tháng ..... năm… Người trả lời phỏng vấn

Người phỏng vấn

Nguyễn Đức Thụy