1
GII PHÁP QUN TR RI RO LÃI SUT TI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
ĐỒNG NAI
Đào Vũ Quang Luật[*]
Lp: 08TC117
Khoa: Tài chính Ngân hàng
Trƣờng Đại Hc Lc Hng
Email: luatdao0908@gmail.com
Tóm tt
Công tác qun tr ri ro lãi sut mt hoạt động rất được quan tâm ti các ngân hàng
hin nay. Dựa trên s lun v qun tr ri ro lãi sut ,tác gi đã phân tích, đánh giá
thc trng hoạt động qun tr ri ro lãi sut ti Vietinbank Đồng Nai da trên s liu được
cung cp ti Chi nhánh s liu tác gi kho sát thc tế v tình trng công tác qun tr ri
ro lãi sut.
Trong đề tài này tác gi đã sử dụng các phương pháp như so sánh, thông kê các ch tiêu
liên quan đến tài sn có, tài sn n các mc lãi suất bình quân huy động, cho vay nhm
làm thc trng qun tr ri ro lãi sutt chi nhánh. Bên cạnh đó, tác giả dung phn mm
SPSS20.0 phân tích xây dng nên hình các nhân t ảnh ởng đến ri ro lãi sut ti Chi
nhánh. Qua đó, tác gi đã đề xut mt s gii pháp nhm nâng cao hiu qu công tác qun
tr ri ro lãi sut ti chi nhánh Ngân Hàng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Hoạt động kinh doanh ngân hàng rt nhiu loi ri ro xảy ra như rủi ro tín dng, ri
ro thanh khon, nhưng rủi ro đặc thù khó phòng nga nht ca ngân hàng ri ro lãi
sut. thế công tác nghiên cu qun tr ri ro lãi suất đã bắt đầu được các ngân hàng
thương mại quan tâm tuy nhiên trình độ cũng như nghiệp v phòng chng ri ro lãi sut ca
các ngân hàng vn còn có nhiu hn chế.
Trong giai đoạn hin nay việc điều hành chính sách lãi sut của NHNN đã có nhiều thay
đổi, t việc quy định khung lãi sut, trn lãi sut, áp dng lãi suất bản, ri áp dụng chế
lãi sut tha thuận đã quyết định áp dụng cơ chế lãi suất cơ bản làm cơ s cho các t chc tín
dng ấn định lãi sut kinh doanh. Xu thế y tt yếu dn ti nhng biến động thường xun
ca lãi sut do nhng yếu t tác động đến cung cu vn trong nn kinh tế. Như vậy các
NHTM đang đứng trước nguy rủi ro lãi sut nhiều hơn đòi hỏi cn có s quan tâm thích
đáng của các nhà qun tr điều hành ngân hàng.
Trên thc tế, hoạt động qun lý rủi ro đã giành được s quan tâm chú ý ca các NHTM
Việt Nam, tuy nhiên chưa toàn din. Hầu như các NHTM chỉ chú trng ti qun ri ro tín
dng, ri ro thanh khoản chưa đi sâu nghiên cu bin pháp qun lý các loi rủi ro đc thù
khác của NHTM như: rủi ro lãi sut, ri ro hối đoái …
Ngân hàng Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai là mt trong nhng ngân hàng
lớn hàng đầu Việt Nam, cấu hoạt động tiên tiến hiu qu, cng vi chất lượng ca hot
động qun tr ri ro rt tt. Hiểu dược tm quan trong ca công tác qun tr ri ro lãi sut, Chi
nhánh không ngừng nâng cao trình độ cán b áp dụng các phương pháp tiên tiến vào công
tác qun tr ca mình.
Xut phát t thc tiễn đó tác giả đã chọn đề tài Gii pháp qun tr ri ro lãi sut ti
Ngân hàng Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Đồng Nai” làm đề tài.
Bài báo nghiên cu khoa hc gm 5 phần như sau:
1. Đặt vấn đề
2. Phương pháp nghiên cu
3. Kết qu
4. Bàn lun
5. Li cảm ơn và phn tài liu tham kho
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2
Đối tượng nghiên cu: Công tác qun tr ri ro lãi sut tại Vietinbank Đồng Nai.
2.1 Thu thp d liu:
D liu th cp: được thu thp thông qua các báo cáo kết qu hoạt động kinh doanh ,
bng n đi vn, chính sách lãi sut giai đoạn 2008 2010 ca NH tài liu ni b,
Internet, báo chí.
S dụng phương pháp nghiên cứu ti bàn: Tham kho sách giáo khoa, nghiên cu tài
liệu dùng phương pháp so sánh thng để so sánh tình hình qun tr tài sn n tài sn
có ti ngân hàng.
D liệu cấp: được s dng trong nghiên cứu được thu thp qua phng vn trc tiếp
và gi bng câu hỏi. Đề tài được thc hiện qua các bước sau đây:
Phng vn trc tiếp ngu nhiên 8 nhân viên phòng Khách Hàng Doanh Nghip để thu
thập thông tin làm cơ s xây dựng thang đo các nhân tố ảnh hưởng ri ro lãi sut cho mô hình
nghiên cu.
Nghiên cứu bộ: được thc hin thông qua phng vn trc tiếp các nhân viên phòng
Khách Hàng Doanh Nghip để xây dng đề tài nghiên cu, kết qu ca ln nghiên cu này
mt bng câu hỏi tương đối hoàn chnh vi các nhân t xây dựng cơ bản.
Nghiên cu chính thc: bước đầu phng vn trc tiếp nhân viên phòng Khách ng
Doanh Nghip nhm kiểm định tính kh thi ca bng câu hi phng vn. Tiếp theo phát
bng kho sát chính thức đến nhân viên Vietinbank. Kích c mu hp lý 163.
Địa bàn kho sát: Thành ph Biên Hòa
Đối tƣợng kho sát: Nhân viên Vietinbank
Phƣơng pháp chọn mu: chn mu thun tin.
Thi gian kho sát: t 01/03/2012 đến 30/03/2012
Chi tiết phiếu kho sát xin xem ph lc 8.
2.2 Thiết lp mô hình :
Biến ph thuc:
RRLS: Ri ro lãi sut tại Vietinbank Đồng Nai
Biến độc lp:
KT: Môi trƣờng kinh tế xã hi
QT: Công tác qun tr ri ro lãi sut ti ngân hàng
NT: Nguyên nhân ni tại (năng lc ca ngân hàng)
ND: Yếu t ni dung qun tr, d báo, giám sát
HT: Nguyên nhân theo h thng ngân hàng Vit Nam
NL: Ngun nhân lc
KH: Nguyên nhân liên quan đến khách hàng
Mô hình tng th:
RRLS = 0 + 1 KT + 2 QT + 3 NT + 4 ND + 5 HT + 6 NL + 7 KH + Ui
2.3 Thiết kế nghiên cu:
Dựa vào sở lý lun, sau khi nghiên cứu bộ xây dựng thang đo nháp cho hình
nghiên cu thì nghiên cu s tiếp tc tiến hành các bước sau:
c 1: Nghiên cứu sơ bộ bằng định tính
Ni dung phng vn th nghim s được ghi nhn, tng hợp làm sở cho việc điều
chnh b sung cũng nloại b các biến không liên quan đưa ra thang đo chính thức. T
đó bảng câu hi s được thiết kế, phát hành th hiu chnh ln cuối trước khi phát hành
chính thức cho bước nghiên cu chính thc.
c 2: Nghiên cu chính thc bằng định lƣợng thông qua bng câu hi
Kích c mu 163, vi 27 biến quan sát chia thành 7 thang đo.
Các thang đo được kiểm tra độ tin cy và kiểm định nhân t khám phá. T đó đưa ra các
nhân t chính ảnh hưởng ti ri ro lãi sut ti chi nhánh.
Kiểm định hình bằng phương pháp hồi quy đa biến vi mức ý nghĩa 5%. Các phân
tích trên được thc hin trên Excel và vi s h tr ca phn mm SPSS 20.0.
2.4 Phƣơng pháp xử lý và phân tích s liu:
3
Các d liu sau khi thu thp s được làm sch, x lý và phân tích vi s h tr ca phn
mm Excel SPSS 20.0 để x lý kết qu kho sát phân ch các yếu t, mức độ nh
hưởng ca tng yếu t đến ri ro lãi sut ca Vietinbank Đồng Nai. Đưa ra nhận xét da trên
kết qu phân tích, t đó đề xut ý kiến để góp phn phát trin nhm nâng cao công tác hn chế
ri ro lãi sut cho chi nhánh.
3. KT QU:
Trên cơ sở gia lý thuyết và thc tin, tác gi đã thu thập s liu thống kê, điều tra và s dng
mt s phương pháp so sánh, phân tích để đưa ra những nhận xét đánh giá v công tác qun
tr ri ro lãi sut cũng như thực trng qun tr ri ro lãi sut ti chi nhánh.
3.1 Thc trng qun tr ri ro lãi sut tại Chi nhánh Vietinbank Đồng Nai
3.1.1 Qun tr khe h k hn
Bng 3.1 : Phân tích trng thái nhy cm lãi sut tại Vietinbank, ĐN (ĐVT:tỷ đồng)
2008
2009
2010
2011
Tài sn nhy cm lãi sut
Cho vay ngn hn
1317,473
1507,062
2099,674
2354,144
Tng tài sn nhy cm
1317,473
1507,062
2099,674
2354,144
Ngun vn nhy cm lãi sut
Tin gi t Doanh nghip
532,17
1071,81
843,79
1100,56
Không k hn
328,80
436,06
279,23
343,93
K hn < 12 tháng
197,50
525,29
506,41
748,55
Tin gi ký qu thanh toán
5,87
110,45
58,15
8,09
Tin gi tiết kim
1079,17
1045,75
1751,56
2133,80
Không k hn
0,62
0,35
0,14
0,11
K hn < 12 tháng
1078,55
1045,40
1751,43
2133,68
Phát hành Công c n
30,12
62,42
16,56
110,67
Tin gi các TCTD khác
19,13
0,57
2,55
0,42
Tng ngun vn nhy cm
1660,58
2180,54
2614,47
3345,45
Khe h lãi sut (GAP)
-343,109
-673,481
-514,793
-991,305
T l tài sn nhy cm trên
ngun vn nhy cm lãi sut
0,79
0,69
0,80
0,70
Trng thái nhy cm lãi sut ca
ngân hàng
Nhy cm
ngun vn
Nhy cm
ngun vn
Nhy cm
ngun vn
Nhy cm
ngun vn
T l thu nhp lãi cn biên
(NIM) s gim nếu
Lãi sut
tăng
Lãi sut
tăng
Lãi sut
tăng
Lãi sut
tăng
( Ngun: Bảng cân đối vn kinh doanh của Vietinbank Đồng Nai)
Qua bng s liu trên, ta th thy rằng Vietinbank Đồng Nai tng tài sn nhy cm
lãi sut ch yếu khon cho vay ngn hn 1317,47 t đồng năm 2008; 1507,06 tỷ đồng
năm 2009 2099,67 t đồng năm 2010; năm 2011 khon y 2354,14 t đồng. Đây
nhng khon cho vay sắp đáo hạn hoc sắp được tái gia hn.
Tng ngun vn nhy cm vi lãi sut s gia tăng qua 4 năm trở lại đây. Năm 2009
tăng 519,96 t so với năm 2008, đến năm 2010 thì tăng 433,92 t so với năm 2009. Năm 2011
tng ngun vn nhy cm đạt mc 3345,45 t đồng đạt hơn năm 2010 730 tỷ đồng tương
đương tăng 28%.
Qua bốn năm tại Vietinbank Đồng Nai, ngân hàng luôn duy trì khe h lãi sut (GAP) âm,
năm 2008 là 343,1 t đồng, đến năm 2009 là 673,4 t đồng, năm 2010 514,7t đồng; và
đến 2011 là 991,305 t đồng.
4
3.1.2 Qun tr khe h k hạn năm 2011 của chi nhánh
Bng 3.2 Chênh lch các k hạn dƣ nợ và HĐVcủa Vietinbank ĐN 2011
Kỳ hạn
Dư Nợ
Dư nợ và HĐV
Đến 3 tháng
82,1
-2175,9
Trên 3 tháng đến 6 tháng
880,9
192,5
Trên 6 tháng đến 9 tháng
597,6
512,7
Trên 9 tháng đến 12 tháng
793,5
617,2
Trên 12 tháng đến 24 tháng
855,8
397,1
Trên 24 tháng đến36 tháng
846,2
843,0
Trên 36 tháng đến 60 tháng
472,6
472,5
Trên 60 tháng
515,5
515,5
Tổng
5044,3
1374,7
( Ngun: tài liu ni b Phòng tng hợpVietinBank Đồng Nai)
T bng cho thy, năm 2011 k hn ngun vốn huy động ngn hn tp trung cao nht k
hạn đến 3 tháng 2258 t đồng, nợ ngn hn tp trung cao k hn trên 3 tháng đến 6
tháng 880,9 t đồng. Đối vi k hn trung dài hn, vốn huy động tp trung cao nht trên 12
tháng đến 24 tháng 855,8 t đồng. Ngoài ra cùng vi biến động lãi suất năm 2011 ảnh hưởng
c th đến Ngân hàng
Bng 3 Tình hình lãi suất bình quân huy động và cho vay Vietinbank ĐN
K hạn theo năm 2011
LSBQ Huy động vn
LSBQ cho vay
Từ 1 tháng đến 3 tháng
13,5%
17%
Từ 3 tháng đến 6 tháng
13,5%
17%
Từ 6 tháng đến 12 tháng
14%
17%
Kỳ hạn 12 tháng
14%
17,5%
Trên 12 tháng
14%
19%
( Ngun: tài liu ni b Phòng tng hợpVietinBank Đồng Nai)
5
Biểu đồ 4.7 Th hiện LSBQ huy động và cho vay Vietinbank ĐN 2011
( Ngun: tài liu ni b Phòng tng hợpVietinBank Đồng Nai)
Ta thy trong năm 2011 chênh lch gia lãi suất huy động lãi sut cho vay lun nm
trong biên độ 3,5 5%. Đó là mức chênh lch hp lý trong công tác qun tr ri ro lãi sut.
3.2 Kết qu nghiên cu kho sát thc tế:
3.2.1 Kết qu kho sát thc tế:
Kết qu kho sát thc tế cho thy hin công tác qun tr ri ro lãi sut ti chi nhánh tương đối
tốt nhưng chủ yếu còn da vào s điu hành ca Hi sở, chưa chủ động trong vấn đ qun tr
ri ro lãi sut trong tình hình biến động lãi sut hin nay.
3.2.2 Phân tích nhân t:
Phương pháp hệ s tin cy Cronbach Alpha dùng để xác định độ tin cy của thang đo.
Thang đo hệ s tin cy tốt khi Cronbach Alpha 0,6 h s tương quan biến tng > 0,3.
Nếu các biến h s tương quan biến tng < 0,3 thì được xem biến rác loi khi thang
đo. Phân tích nhân t dùng để kiểm định khái nim của thang đo: khi phân tích nhân t ta
thường quan tâm đến mt s tiêu chuẩn như:
- Th nht: h s KMO ≥ 0,5, mức ý nghĩa của kiểm định Barlett <0,05.
- Th hai: hế s ti nhân t (Factor Loading) > 0,4. Nếu biến quan sát y có h s ti
nhân t ≤ 0,4 s b loi.
- Th ba: thang đo được chp nhn khi tổng phương sai trích >50%
- Th sự khác bit h s ti nhân t ca mt biến quan sát gia các nhân t 0,3
để đảm bo giá tr phân bit gia các nhân t. Các giá tr ca biến quan sát mi nhân t
được tính tổng trung bình để hình thành các biến tương ứng dùng để đưa vào mô hình hồi quy
bi. Mô hình ban đầu có dạng như sau:
RRLS = 0 + 1 KT + 2 QT + 3 NT + 4 ND + 5 HT + 6 NL + 7 KH + Ui
Sau khi kiểm định độ tin cy ca từng thang đo ln 2 ta 2 nhóm nhân t loi ra khi
hình bng kiểm định độ tin cy ln 2 ta hình y dng li vi 14 biến quan sát
chia thành 4 nhân t. (Xem ph lc 10 và 11)
RRLS = β0 + β1 MT + β2 HTNH + β3 CTQT + β4 KH + U1