MT S GII PHÁP THI CÔNG CƠ GII ĐƯỜNG ST KHÔNG KHE NI
ÁP DNG CHO ĐƯỜNG ST VIT NAM
ThS. NGUYN HNG PHONG
ThS. CHU QUANG CHIN
B môn Đường st
Khoa Công trình
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Bài báo gii thiu sơ b mt s gii pháp thi công cơ gii đường st ca mt s
nước tiên tiến, phân tích kh năng áp dng cho đường st Vit Nam và bước đầu xây dng mô
hình gii pháp thi công đường st không khe ni cho đường st Vit Nam.
Summary: The paper presents an overview of some mechanical implementing solutions
for continuous welded railways in developed countries; analysis of the possibility of applying
these solutions in Viet Nam; and development of an initial model of such solutions.
I. ĐẶT VN ĐỀ
T nhng năm đầu thp k 70 - 80 ca thế k trước đến nay Vit Nam không xây dng
mi tuyến đường st nào, công ngh thi công đường st khi đó là các công ngh lc hu, ch
yếu dùng phương pháp th công để thi công.
Trong thi gian gn đây trên tuyến đường st Thng Nht nước ta đặt đường ray hàn dài
khu gian Nông Sơn-Trà Kiu, đon đường st Thanh Hoá, đây là đon ray hàn dài đầu tiên
ca Đường st Vit Nam, đây ray hàn dài không được đặt liên tc trong phm vi toàn khu gian
hoc toàn tuyến. Phương pháp thi công đặt đường ray hàn lin trong d án này là phương pháp
thi công th công ca Nht Bn áp dng cho thay ray hàn dài trong duy tu bo dưỡng, l t
ray cũng ch dài không quá 50 m. Sang Vit Nam được áp dng cho ray hàn dài 800 m.
CT 1
- Ưu đim: Trang b đơn gin gm mt đoàn goòng máy chuyên dùng vn chuyn ray hàn
dài gm mt đầu máy goòng và 15 xe goòng có guc hãm được điu khin hãm hơi t đầu máy
goòng. Trên đầu máy có lp cn trc nâng, h ray. Trên các xe goòng có giá đỡ và thiết b sàng
ngang ray, 63 giá poóctích cng, 75 thiết b lp, 45 thiết b tháo cóc pandrol, 4 b kp đầu ray
cưa ray máy, khoan ray máy... Ngoài ra là các thiết b mà phương pháp nào cũng cn có như:
nhit kế đo nhit độ ray, thiết b đo tr lc chng xê dch ngang, dc ca TVBT. Phương pháp
này d s dng không phi hun luyn thi gian dài.
- Nhược đim: Thi gian phong to dài, năng sut thp, trong 3 - 4 gi ch đặt được ti đa
800 m đường ray hàn lin. Công tác chun b cho thay ray hàn dài tn rt nhiu thi gian, sau
khi đã hoàn tt thì vic vn chuyn và thi công lp đặt ray hàn dài mi được bt đầu. Phương
pháp này ch áp dng khi ray hàn dài cùng chng loi vi ray đang đặt trên đường cũ.
Hin ti Vit Nam đang nghiên cu và trin khai rt nhiu d án xây dng đường st như
tuyến d án Yên Viên - Ph Li; H Long - Cái Lân, d án đường st cao tc Hà Ni - Vinh, TP
H Chí Minh - Nha Trang, d án tuyến đường st phc v phát trin công nghip nhôm khu vc
Tây Nguyên và Nam trung b. Trong các d án này thì chi phí v thi công kết cu tng trên
chiếm t trng rt ln trong tng d toán, các dây chuyn công ngh trong nước không đáp ng
được yêu cu thc tế.
Trong bi cnh chung v vic xây dng đường st Vit Nam thì vic nghiên cu công
ngh thi công cơ gii đường st không khe ni là hết sc cn thiết, nghiên cu có ý nghĩa thc
tin rt cao.
II. NI DUNG
1. Trình t và dây chuyn công ngh ca các nước tiên tiến
Trình t thi công đường không khe ni có th tng hp thành các bước như sau:
(1) Đá được d xung san bng theo chiu dày thiết kế lp đá
(2) Trên lp đá đáy đặt đường ray ni.
(3) Chia lp b sung đá, chèn tng lp, n định động lc và chnh đường
(4) Hàn ni các ray dài theo chiu dài thiết kế đơn nguyên.
(5) Phát tán ng sut và khoá ray đơn nguyên, hàn ni vi đơn nguyên bên cnh
(6) Cường hoá các tác nghip n định đường, chèn đường, làm chc vai đá và n định động
lc.
(7) Sa điu chnh chính xác v trí hình hc đường ray.
Dây chuyn công ngh ca mt s nước tiên tiến được chia thành hai nhóm là đặt tng
thanh tà vt và đặt cu ray dài, đin hình nht là các dây chuyn công ngh như sau:
a. Phương pháp đặt ray ca đường st Pháp
(1) Dùng máy đặt ray ph thông đặt đường tm thi phía trước đường đã đặt. Chiu dài đặt
đường ray tm thi không dưới 2000 m, ni ray tm thi vi đường đã đặt. Kết cu đường tm
thi là cu ray đặt ni dài 18 m gm ray và tà vt hp thành. Phía trước đường ray tm thi đặt
đường ray ph tr 200 m.
TCT1
(2) Xe vn chuyn ray dài tiến vào đường ray tm thi, r ray dài tun t sang hai bên
đường, ni ray ph tr vi ray dài va r xung và đặt song song gia c ly đường 3310 mm,
chun b làm đường chy cho cn trc cng chy. Khi xe vn chuyn quay tr v, d xung
gia hai tuyến các ray đợi đặt ca đường ray th hai.
(3) Xe vn chuyn tà vt và xe mt bng tiến vào phía trước ca đường tm thi. Tháo lp
lách liên kết gia đường ray tm thi và đường đã đặt. Dùng cn trc PTH500 cu cu ray 18 m
trên đường tm thi, đưa lên xe mt bng phía trước, to khong trng đặt tà vt và ray dài.
(4) Khi cn cu cng PTH500 quay tr v, cu 60 thanh tà vt t xe vn chuyn tà vt bê
tông t phía trước ch ti, đưa vào khong trng chia làm hai ln, đặt tà vt vào v trí theo
khong cách đã thiết kế.
(5) Dùng máy gp ray MRT by ray dài vào b đỡ ca tà vt.
(6) Dùng máy định v tà vt PRD9 chnh chính xác v trí tà vt và bt các ph kin hình
thành đường ray ray dài ni.
(7) Dùng phương pháp hàn nhit nhôm hàn ray dài vi ray dài đã đặt trước, to thành
đường ray dài mi đặt.
(8) Đoàn tàu ch đá thế vào đường ray dài ni d đá, tiến hành chèn tng lp, phi đá,
chnh hình, n định động lc, để đường ray mi đặt n định.
(9) Phát tán ng sut, khoá chính xác nhit độ khoá ray.
C theo tun t như vy kéo dài ray v phía trước, trình t thi công xem hình 1.
Chiu dài hàn ray dài ca Tây Ban Nha và Pháp ln lượt là 396 m và 288 m.
m¸y chÌn ®uêng
Th¸o dì vμ l¾p ®Æt ray hμn liÒn
cwr
TLR2000
Xe vËn chuyÓn ray dμi
Hμn nhiÖt nh«m
®Çu nèi
§iÒu chØnh cù ly TV
xiÕt c¸c cÊu kiÖn nèi gi÷
§ua ray dμi vμo bÖ ®ì
cña tμ vÑt
§Æt tμ vÑt
MPR
M¸y l¾p ray
xe æn ®Þnh
®éng lùc
ph¸t t¸n øng suÊt
®uêng ray
m¸y lμm ®¸
PTH500
cÇn cÈu cæng
PRD9
M¸y ®Þnh vÞ tμ vÑt
VËn chuyÓn cÇu ray
®Æt ray phô trî
Xe vËn chuyÓn ray dμi
dì vμ ®Æt ray dμi
TLR2000
VËn chuyÓn ®¸
d¨m ®Õn vÞ trÝ
Th¸o dì vμ l¾p ®Æt tμ vÑt
m¸y th¸o dì vμ l¾p ®Æt
kgt
§Æt ®uêng sè II
VËn chuyÓn tμ vÑt bª t«ng
CT 1
Hình 1. Th t đặt đường TGV ca Pháp
b. Phương pháp đặt ray ca đường st Áo
(1) Dùng các máy SVM1000S, xe ch tà vt, xe ch ray dài lp thành đoàn tàu công trình
đường ray ray dài (hình 2).
Đoàn tàu công trình này khi tác nghip thì không cn gii th, các máy móc cùng xếp trên
cùng mt toa có th hoàn thành các tác nghip đặt tà vt, đặt ray, xiết cht các ph kin...
(2) Phía trước ca xe tác nghip SVM 1000S có cơ cu đỡ chy kiu xích, chy trên đệm
đường, gia có máy đỡ chy phía trên và giá chuyn hướng phía sau ca SVM 1000S là cơ cu
đặt tà vt và cơ cu by ray.
(3) Trước khi r ray, trên đệm đường c 10 m đặt con lăn dn hướng cho ray. Ray dàn xếp
trên xe do cơ cu đẩy, đẩy đến phn đầu máy SVM100S ri do máy kéo kéo v phía trước, r
các con lăn hai phía c ly ray hai phía là 3000 mm.
(4) Cn cu Long Môn chy trên đội xe tác nghip SVM1000S, cu tà vt trên xe vn
chuyn tà vt đưa v b tà vt phía trước SVM1000S, sau đó máy đặt chính xác tng thanh
mt ti v trí đặt.
(5) Kìm cp ray và ti chuyn động thu lc đặt trên xe SVM1000S chuyn by ray vào b
đỡ ca tà vt, tiếp dó máy siết ph tùng đặt trên xe, lp xiết các ph kin, giá chuyn hướng phía
sau ca SVM1000S chy trên ray dài va mi by vào. Xe vn chuyn tà vt, xe vn chuyn ray
dài đều chy trên đường ray ray dài. Hiu sut tác nghip bình quân ca SVM1000S là 350 m/h,
tng trng lc kéo là 900 tn. Tính năng công tác ca SVM1000S chc chn nhưng giá li
tương đối cao.
lμm nÒn ®¸ ba l¸t
R¶i ®¸ ba l¸t
mμi ray
trø¬c khi hμn
mμi ®Çu ray
vμ ®Õ ray
VÆN CHÆT PHô KIÖN
Dì, TH¸O PHô KIÖN
m¸Y KÐO apt 500 a HOÆC
APT 100 S
M¸Y HμN 2 CHØ RAY
Vμ C¾T BA VIA
HμN §O¹N DμI 432M
MμI §ÇU Vμ §Õ RAY
N¢NG DËT CHÌN §¦êNG M¸Y æN §ÞNH §éNG LùC
Dì Vμ §åNG THêI L¾P §ÆT PHô KIÖN
T¸C NGHIÖP CHÌN LÇN 3
n¢NG, GIËT, CHÌN
LμM §¸ æN §ÞNH §éNG LùC
M¸Y KIÓM TRA §IÖN Tö
kiÓm tra c¸c th«ng sè h×nh häc tuyÕn ®õ¬ng
xe vËn chuyÓn ray xe vËn chuyÓn ®¸
t¸c nghiÖp chÌn ®¸ lÇn i vμ lÇn ii
ssp 203 hoÆc ssp 403
08 - 32 DGS 62 N
m¸y ®Èy Ðp ®uêng ray xe vËn chuyÓn ray
xe vËn chuyÓn tμ vÑt
dïng m¸y Ðp ray ®Ó ®Èy ray dμi 108m ë
trªn con l¨n cña m¸y
Xe vËn chuyÓn ®¸ m¸y kÐo
X¶ ®¸ kÐo ray lóc b¾t ®Çu t¸c nghiÖp ®Æt tμ vÑt kÐo ray (kÑp vμo lËp l¸ch)
hø¬ng t¸c nghiÖp svm 1000s
gi¸ long m«n xe vËn chuyÓn tμ vÑt
Hình 2. Th t đặt đường ca đường st Áo
c. Phương pháp đặt cu ray dài ca Đức
hø¬ng t¸c nghiÖp cÇu ray dμi 180m
c«ng trõ¬ng t¹m thêi ®Ó
l¾p ®Æt cÇu ray
m¸y vËn chuyÓn lem m¸y kÐo 1
líp ®¸ ba l¸t dø¬i ®¸y tμ vÑt ®õ¬ng ray ®· ®Æt
2
3
®õêng ray phô
4
5
®ua m¸y vËn chuyÓn ray ra
6
®ua m¸y vËn chuyÓn ray ra
kÐo vÒ phÝa trø¬c ray p
pem-lem vÒ ®Þa ®iÓm l¾p ®Æt cÇu ray
m¸y n©ng ®õ¬ng pem
TCT1
Hình 3. Th t tác nghip đặt đường ICE ca Đức
(1) Li dng đường đã đặt làm địa đim lp ráp tm thi ca cu ray dài, mt bên đường để
ray dài đã hàn vi s lượng nht định, ray dài 180 m. Địa đim lp ráp gn vi địa đim s đặt
đường.
(2) Dc hai bên đường, đặt đường đi li cho cn cu kiu PTH500, chiu dài đường này
bng tng chiu dài cu ray lp ráp và chiu dài xe ch tà vt.
(3) Dùng cn cu PTH cu tà vt t xe ch đến v trí cn lp ráp, đặt trên đường theo c ly
tà vt đã thiết kế.
(4) Dùng 18 chiếc cn trc nh PEM cu ray dài dài 180m đặt lên b đỡ tà vt, xiết ph
kin là thành cu ray dài.
(5) Hai đầu cu ray dài, b trí ray dn dc, dùng xe kéo, kéo xe vn chuyn nh kiu
LEM460 và xe nâng t động nh kiu PEM807, mi loi 18 chiếc, xe con LEM vượt qua cu
ray dài, dng cui đon đường, PEM dng trên cu ray dài.
(6) Tháo liên kết ca ray dn dc nghiêng, đồng thi tháo liên kết ca LEM và PEM.
CT 1
(7) Sau khi các xe nâng nh PEM 807 ln lượt đứng v trí ca mình, h chân chng chng
lên tng lp đệm đường, cu cu ray dài lên.
(8) LEM tiến vào đường phía dưới cu ray va được cu lên, PEM đặt cu ray dài được cu
đặt lên xe nh LEM, sau khi có chân chng, PEM cùng lên xe kéo LEM.
(9) Đặt đường ray tm thi vi đường đã đặt và liên kết vi đường đã đặt.
(10) LEM chy vào đường ray tm thi, PEM th chân chng, chng lên đệm đường li
cu cu ray dài lên.
(11) LEM lui v phía đường đã đặt, đường ray tm thi kéo v v trí ca đường đợi đặt,
cha không gian cho cu ray dài h xung.
(12) PEM h cu ray được cu xung đúng v trí. Vic đặt cu ray dài kết thúc.
Các bước trình t được th hin trong hình 3.
d. Phương pháp thay ray quay vòng cu ray ngn ca Trung Quc
(1) Ti cơ s lp ráp cu ray, lp cu ray dài 25 m.
(2) Vn chuyn cu ray xung công trường, dùng máy đặt ray (như máy Platp, cu
poóctích ca Áo) ln lượt h các cu ray lên đệm đường và dùng b phn liên kết tm thi để
liên kết các đầu ni li.
(3) Dùng đoàn tàu ch ray dài đã hàn li vn chuyn đến công trường, đoàn tàu chy lùi
vào đường ray ni d ray dài xung hai bên cu ray.
(4) Dùng máy gp ray MPR-M (hình 4) tháo các thanh ray thông thường để vào trong lòng
đường, gp hai thanh ray dài hai bên đặt vào v trí ca nó trên tà vt và liên kết thành đường
ray
(5) Dùng xe thu hi ray để thu hi ray quay vòng, tr đến cơ s r xung, lp ráp thành cu
ray đặt vòng sau.