M
M
M
M
t
t
t
t s
s
s
s
gi
gi
gi
gi
i
i
i
i ph
ph
ph
phá
á
á
áp
p
p
p th
th
th
thú
ú
ú
úc
c
c
c đẩ
đẩ
đẩ
đẩy
y
y
y đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t ph
ph
ph
phá
á
á
át
t
t
t
tri
tri
tri
tri
n
n
n
n c
c
c
cơ
ơ
ơ
ơ s
s
s
s
h
h
h
h
t
t
t
t
ng
ng
ng
ng giao
giao
giao
giao th
th
th
thô
ô
ô
ông
ng
ng
ng n
n
n
nô
ô
ô
ông
ng
ng
ng
th
th
th
thô
ô
ô
ôn
n
n
n Vi
Vi
Vi
Vi
t
t
t
t Nam
Nam
Nam
Nam t
t
t
t
nay
nay
nay
nay đế
đế
đế
đến
n
n
n n
n
n
nă
ă
ă
ăm
m
m
m 2010
2010
2010
2010
CH
CH
CH
CHƠ
Ơ
Ơ
ƠNG
NG
NG
NG I
I
I
I
C
C
C
CƠ
Ơ
Ơ
Ơ S
S
S
S
L
L
L
LÍ
Í
Í
Í LU
LU
LU
LU
N
N
N
N V
V
V
V
ĐẦ
ĐẦ
ĐẦ
ĐẦU
U
U
U T
T
T
T V
V
V
VÀ
À
À
À C
C
C
CƠ
Ơ
Ơ
Ơ S
S
S
S
H
H
H
H
T
T
T
T
NG
NG
NG
NG
GIAO
GIAO
GIAO
GIAO TH
TH
TH
THÔ
Ô
Ô
ÔNG
NG
NG
NG N
N
N
NÔ
Ô
Ô
ÔNG
NG
NG
NG TH
TH
TH
THÔ
Ô
Ô
ÔN
N
N
N
I
I
I
I .
.
.
. C
C
C
C
s
s
s
s
h
h
h
h
t
t
t
t
ng
ng
ng
ng giao
giao
giao
giao th
th
th
thô
ô
ô
ông
ng
ng
ng n
n
n
nô
ô
ô
ông
ng
ng
ng th
th
th
thô
ô
ô
ôn
n
n
n
1.
C
C
C
Cá
á
á
ác
c
c
c kh
kh
kh
khá
á
á
ái
i
i
i ni
ni
ni
ni
m
m
m
m c
c
c
cơ
ơ
ơ
ơ b
b
b
b
n
n
n
n v
v
v
v
c
c
c
cơ
ơ
ơ
ơ s
s
s
s
h
h
h
hạ
t
t
t
tầ
ng
ng
ng
ng
1.1. sở hạ tầng
Thuật ngữ sở hạ tầng đợc s dụng lần đầu tiên trong l
ĩ
nh vực quân sự. Sau chiến
tranh thế giới
l
ần thứ hai đợc sử dụng rộng rãi trong c lĩnh vực khác nhau nh: giao
thông, kiến trúc, y dựng… Đó
l
à những s vật chất kỹ thuật đợc nh thành theo một
“kết cấu” nhất định đóng vai trò “nền tảng cho các hoạt động diễn ra trong đó. Với ý
ngh
ĩ
a đó thuật ngữ cơ sở hạ tầng” đợc mở rộng ra cả các l
ĩ
nh vực hoạt động tính chất
hội để chỉ các sở trờng học, bệnh viện, rạp hát, văn hoá.. phục vụ cho các hoạt động
giáo dục, y tế, n hoá
Nh vậy, sở hạ tầng là tổng th c đ
i
ều kiện sở vật chất, k thuật kiến trúc
đóng vai trò nền tảng bản cho các hoạt động kinh tế, hội đợc diễn ra một cách bình
thờng.
Hệ thống s hạ tầng bao gồm: s hạ tầng kinh tế s hạ tầng kỹ thuật
+ sở hạ tầng kinh tế là những công tr
ì
nh phục vụ sản xuất nh bến cảng, điện, giao
thông, n bay…
+ sở hạ tầng hội toàn bộ các cơ sở thiết bị công trình phục vụ cho hoạt
động n hóa, ng cao dân trí, văn hoá tinh thần của dân c nh trờng học, trạm , bệnh
viện, công viên, c
i
vui chơi giả
i
trí…
1.2. Cơ sở h tầng nông thôn
sở hạ tầng nông thôn một bộ phận của tổng thể sở hạ tầng vật chất - kỹ thuật
nền kinh tế quốc dân. Đó những hệ thống thiết b
công trình vật chất - kỹ thuật đợc
tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn rong các hệ thống sản xuất nông
nghiệp, tạo thành sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế, hội khu vực này và
trong lĩnh vực nông nghiệp.
Nộ
i
dung tổng quát của s hạ tầng nông thôn thể bao gồm những hệ thống cấu
trúc, thiết bị công tr
ì
nh chủ yếu sau:
+ H thống các công trình thu
l
ợi, thuỷ nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ
cải tạo đất đai,
i
nguyên, môi trờng trong nông nghiệp nông thôn nh: đê điều, đập, cầu
cống kênh mơng thuỷ lợi, các trạm bơm…
+ Các hệ thống công trình giao thông vận tải trong nông thôn: cầu cống, đờng xá,
kho tầng bến bãi phục vụ trực tiếp cho việc vận chuyển hàng hoá, giao lu đi lại của dân c.
+ Mạng lớ
i
thiết bị phân phối, cung cấp đ
i
ện, mạng lới thông tin liên
l
ạc…
+ Những công trình xử lý, khai thác cung cấp nớc sạch sinh hoạt cho dân c nông
thôn.
+ Mạng
l
i
sở thơng nghiệp, dịch vụ cung ứng vât t, nguyên vật liệu,… chủ
yếu những công trình chợ búa và tụ điểm giao lu buôn n.
+ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện chuyển giao công nghệ kỹ thuật; trạm trạ
i
sản xuất cung ứng giao giống vật nuôi y trồng.
Nộ
i
dung của sở hạ tầng trong nông thôn cũng nh s phân bố, cấu trúc trình độ
phát triển của có sự khác biệt đáng kể giữa c khu vực, quốc gia cũng nh giữa c địa
phơng, vùng lãnh thổ của đất nớc. Tại các nớc phát triển , sở hạ tầng nông thôn còn bao
gồm cả các hệ thống, công tr
ì
nh cung cấp gas, kh
í
đốt, xử lý và làm sạch nguồn nớc tớ
i
tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông.
1.3. Cơ sở h tầng giao thông ng thôn
sở hạ tầng giao thông nông thôn một bộ phận của sở hạ tầng ng nghiệp,
bao gồm s hạ tầng đờng sông, đờng mòn, đờng đất phục vụ sự đi
l
i
trong nộ
i
bộ nông
thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lu kinh tế, văn hoá hộ
i
của các
l
àng xã,
thôn m. Hệ thống y nhằm bảo bảm cho các phuơng tiện giớ
i
loại trung, nh xe
thô qua lại.
Trong quá trình nghiên cứu sở hạ tầng giao thông nông thôn cần phân biệt với
hệ thống giao thông nông thôn
Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn, phơng
tiện vận tải và ng
i
sử dụng. Nh vậy, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn chỉ là một bộ
phận của hệ thống giao thông nông thôn. Giao thông nông thôn không ch
l
à sự di chuyển
của ngời dân nông thôn hàng hoá của họ, còn các phơng tiện để cung cấp đầu vào
sản xuất các d
ch vụ hỗ trợ cho khu vự nông thôn của các thành phần kinh tế quốc
doanh t nhân. Đố
i
tợng hởng
l
ợi ích trực tiếp của hệ thống giao thông nông thôn sau khi
xây dựng mới, nâng cấp ngời dân nông thôn, bao gồm c nhóm ngờ
i
nhu cầu u
tiên đi
l
i
khác nhau nh nông dân, doanh nhân, ngời không ruộng đất, cán bộ công nhân
viên của các đơn vị phục vụ công cộng
l
àm việc nông thôn…
* Hệ thống s h tầng giao thông nông thôn
s hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:
+ Mạng
l
i
đòng giao thông nông thôn: đờng huyện, đờng đờng thôn xóm, cầu
cống, phà trên tuyến
+ Đờng ng các công trình trên bờ
+ Các sở hạ tầng giao thông mức độ thấp (các tuyến đờng mòn, đờng đất các
cầu cống không cho xe gi
i
đi lại chỉ cho phép nguời đi bộ, xe đạp, xe máy .vv đi
lại). Các đờng mòn đờng nh cho ngời đi bộ, xe đạp, xe thồ, xe súc vật kéo, xe máy
đô
i
khi cho xe
l
ớn hơn, tốc độ thấp đi l
i
một phần mạng lới giao thông, gi vai trò
quan trọng trong việc vận chuyển hàng hoá đi
l
ại của ngời dân.
2.
2.
2.
2. Đặ
Đặ
Đặ
Đặc
c
c
c đ
đ
đ
đi
i
i
iể
m
m
m
m c
c
c
c
ủa
a
a
a c
c
c
cơ
ơ
ơ
ơ s
s
s
s
h
h
h
h
t
t
t
t
ng
ng
ng
ng giao
giao
giao
giao th
th
th
thô
ô
ô
ông
ng
ng
ng n
n
n
ô
ô
ông
ng
ng
ng th
th
th
thô
ô
ô
ôn
n
n
n
sở hạ tầng giao thông nông thôn gắn liền vớ
i
mọi h thống kinh tế, hội. sở
hạ tầng giao thông nông thôn nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế hội, vừa phục
thuộc vào tr
ì
nh độ phát triển kinh tế, hội của nông thôn.
So với các hệ thống kinh tế, h
i
khác, sở hạ tầng giao thông nông thôn
những đặc đ
i
ểm sau:
2.1. nh h thống, đồng b
sở hạ tầng giao thông nông thôn một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố trên
toàn
l
ãnh thổ, trong đó có những bộ phận mức độ phạm vi ảnh hởng cao thấp khác
nhau tớ
i
sự phát triển kinh tế - hộ
i
của toàn bộ nông thôn, của vùng và của làng, xã.
Tuy vậy, các bộ phận y mố
i
liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt động, khai
thác sử dụng.
Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển s hạ tầng giao thông ng thôn, phối
hợp kết hợp gh
ĩ
a các bộ phận trong một h thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí ng
tối đa công dụng của các sở hạ tầng giao thông ng thôn cả trong xây dựng cũng nh
trong quá trình vận hành, sử dụng.
Tính chất đồng bộ, hợp
l
ý trong việc phối, kết hợp c yếu tố hạ tầng giao thông
không ch
ý nghĩa về kinh tế, còn ý nghĩa về hội nhân văn. Các công tr
ì
nh
giao thông thờng là các công trình lớn, chiếm chỗ trong không gian. Tính hợp
l
ý của các
công trình này đem lại sự thay đổi
l
ớn trong cảnh quan tác động tích cực đến các
sinh hoạt của dân c trong địa bàn.
2.2. Tính định hớng
Đặc trng này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau của v
trí h thống giao thông
nông thôn: Đầu t cao, th
i
gian sử dụng u dài, m đờng cho các hoạt động kinh tế, hộ
i
phát triển
Đặc điểm y đòi hỏi trong phát triển cơ sở h tầng giao thông nông thôn ph
i
chú
trọng những vấn đề chủ yếu:
- sở hạ tầng giao thông của toàn bộ nông thôn, của vùng hay của
l
àng, cần đợc
hình thành phát triển trớc một bớc phù hợp vớ
i
các hoạt động kinh tế, hội. Dựa
trên các quy hoạch phát triển kinh tế hội để quyết định việc xây dựng sở hạ tầng
giao thông nông thôn. Đến
l
ợt nh, sự phát triển sở hạ tầng giao thông về quy mô,
chất lợng
l
i
thể hiện định hớng phát triển kinh tế, hộ
i
tạo tiền đề vật chất cho tiến
trình phát triển kinh tế hội.
Thực hiện tốt chiến lợc u tiên trong phát triển sở hạ tầng giao thông của toàn bộ
nông thôn, toàn vùng, từng địa phơng trong mỗ
i
giai đoạn phát triển sẽ vừa quán triệt tốt
đặc điểm v tính tiên phong định hớng, vừa giảm nh nhu cầu huy động vốn đầu t do chỉ
tập trung vào những công trình u tiên.
2.3. Tính địa phơng, tính vùng khu vực
Việc xây dựng và phát triển sở hạ tầng giao thông nông thôn ph thuộc vào
nhiều yếu tố nh địa lý, địa hình, trình độ phát triển Do địa n nông thôn rộng, dân c
phân b không đều điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đa dạng, phức tạp lại vừa khác
biệt lớn giữa c địa phơng, các vùng sinh thái.
thế, hệ thống sở hạ tầng giao thông nông thôn mang tính ng địa phơng
nét. Điều y thể hiện cả trong quá trình tạo
l
ập, xây dựng cũng nh trong tổ chức quản lý,
sử dụng chúng.
Yêu cầu này đặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống giao thông nông thôn, thiết
kế, đầu t sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia, vừa phải
phù hợp với đặc đ
i
ểm, điều kiện từng địa phơng, từng vùng lãnh thổ.
2.4. Tính hội tính công cộng cao
Tính hội công cộng cao của các công trình giao thông ng thôn th hiện
trong xây dựng và trong sử dụng
Trong sử dụng, hầu hết các công ttrình đều đợc s dụng nhằm phục v việc đ
i l
ại,
buôn bán giao lu của tất cả ngời dân, tất cả các s kinh tế, dịch vụ.
Trong xây dựng, mỗi loạ
i
công trình khác nhau những nguồn vốn khác nhau từ tất
cả các thành phần, c chủ thể ttrong nền kinh tế quốc dân. Để việc xây dựng, quản
l
ý, sử
dụng các hề thống đờng nông thôn kết quả cần lu ý:
+ Đảm bảo hài hoà giữa nghĩa vụ trong y dựng và quyền lợi trong sử dụng đối với
các tuyến đờng cụ thể. Nguyên tắc bản
l
à gắn quyền lợi nghĩa vụ.
+ Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng quản sử dụng công tr
ì
nh cho
từng cấp chính quyền, từng đối tợng cụ thể để khuyến kh
í
ch việc phát triển và sử dụng
hiệu quả s h tầng.
II.
II.
II.
II. Vai
Vai
Vai
Vai tr
tr
tr
trò
ò
ò
ò c
c
c
c
a
a
a
a đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t ph
ph
ph
phá
á
á
át
t
t
t tri
tri
tri
tri
n
n
n
n
1-
1-
1-
1- Kh
Kh
Kh
Khá
á
á
ái
i
i
i ni
ni
ni
ni
m
m
m
m v
v
v
và
à
à
à ph
ph
ph
phâ
â
â
ân
n
n
n lo
lo
lo
lo
i
i
i
i đầ
đầ
đầ
đầu
u
u
u t
t
t
t
1.1. Đầu t
Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh phát triển kinh tế hộ
i
i
chung phát
triển giao thông nông thôn
i
riêng, các hoạt động kinh tế bao gi cũng gắn liền với việc
huy động sử dụng các nguồn
l
ực nhằm đem
l
i
những lợi
í
ch kinh tế xã hội nhất định.
Các hoạt động đó gọi
l
à hoạt động đầu t.
Đầu t (hay hoạt động đầu t) theo nghĩa rộng nói chung sự hi sinh các nguồn lực
hiện tại d tiến hành c hoạt động nào đó nhằm đem
l
i
cho ngời đầu t các kết quả nhất
định trong ng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra. Các hoạt động nó
i
trên đợc tiến hành
trong một ng không gian t
i
khoảng thời gian nhất định.
Nguồn lực bỏ ra có thể tiền, tài nguyên thiên nhiên, sc lao động,
i
sản vật chất
khác. Trong các hoạt động kinh tế nguồn tài lực (tiền vốn) luôn có vai trò rất quan trọng.
Quá tr
ì
nh sử dụng tiền vốn trong đầu t nói chung
l
à qúa tr
ì
nh chuyển hoá vốn bằng tiền
thành vốn hiện vật (máy móc, thiết bị, đất đai…)hoặc vốn dớ
i
dạng hình thức
i
sản
hình (lao động chuyên môn cao, công ngh b
í
quyết công nghệ, quyền sở hữu công
nghiệp… ) để tạo ra hoặc duy trì, tăng cờng năng
l
ực của các sở vật chất kỹ thuật hay
những yếu tố, những điều kiện bản của hoạt động kinh tế.
Theo nghĩa hẹp, đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng c nguồn lực trong
hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế hội những kết quả trong tơng lai lớn hơn các
nguồn
l
ực đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó, hoạt động này đợc gọi
l
à đầu t phát triển .
Nh vậy, nếu xét trong phạm vi quốc gia thì chỉ những hoạt động sử dụng các nguồn
lực hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực trí tuệ hoặc để duy
trì sự hoạt động của c tài sản nguồn nhân lực sẵn có mớ
i
thuộc phạm vi đầu t theo
ngh
ĩ
a hẹp.
Trong phạm vi một doanh nghiệp, hoạt động đầu ta một bộ phận hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp để tạo ra hay tăng cờng các yếu tố, các đ
i
ều kiện sản xuất kinh
doanh nhằm nâng cao kết quả hiệu qu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Phân loại hoạt động đầu t
Khái niệm về đầu t cho thấy t
í
nh đa dạng của hoạt động kinh tế này. Hoạt động đầu t
th đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau, mỗi cách phân loại đều ý ngh
ĩ
a
riêng trong việc theo dõi, quản
l
ý thực hiện c hoạt động đầu t.
a. Theo c
l
ĩnh vực của nền kinh tế tầm mô, hoạt động đầu t thể chia thành:
- Đầu t tài sản vật chất, hình thức đầu t nhằm tạo ra s vật chất kỹ thuật cho
nền kinh tế hay tăng cờng nang lực hoạt động của các sở vật chất, kỹ thuật làm nền
tảng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động hộ
i
khác.
- Đầu t tài ch
í
nh: nh thức đầu t dới dạng cho vay hoặc mua các chứng chỉ giá
để hởng lãi suất định trớc ( gử
i
tiền vào các ngân hàng, mua trái phiếu… ) hoặc hởng lãi
suất tuỳ theo kết qu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty hiện hành ( cổ phiếu cty,
trá
i
phiếu ng ty ). Đầu t tài ch
í
nh không trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật mớ
i
cho