Giải phẫu khớp chi dưới
(Kỳ 4)
2.3. Các khớp nh khác
2.3.1. Các khp chày-mác
Xương chày xương mác tiếp khp vi nhau bi 2 khp khp động
chày-mác (đầu trên) khp si chày-mác (đầu dưới). Ngoài ra chúng còn ni vi
nhau bi màng gian cốt. Đây khp ít di động.
* Khp động chày-mác: do chm xương mác khp vi diện khp mác
xương chày, c diện khp đều sn che ph. Bao khp bám b diện khp
dy lên thành dây chằng chỏm mác trước và sau.
* Khp si chày-mác: do din khuyết mác xương chày khp vi diện li
mặt trong mắt ngoài, chúng được gắn chặt vi nhau bi dây chng chày mác
trước, sau.
2.3.2. Các khp bàn chân
- Khp c chân (khp sên-cng chân): do đầu dưới xương chày, xương mác
khp chày-mác si tạo nên h mng chày mác để khp vi ròng rc ca
xương n. Bao khp m vào xung quanh chu vi các diện khp dày lên 2
bên thành các dây chng bên ngoài và bên trong. Dây chng bên ngoài gm có dây
chằng mác sên trước, sau và dây chng mác gót. Dây chng bên trong hay y
chằng delta.
Hai hthống dây chằng bên giúp cho xương sên không trượt ra trước hay ra
sau nhưng cho phép cổ chân làm các động tác gấp, duỗi dễ dàng.
- Các khp gian c chân: gm nhiều khp nh: khp dưới sên (ni
xương sên vi xương gót); khp gót-sên-thuyền; khp gót-hp; khp chêm-
thuyền…, phn khp gót-thuyn ca khp gót-sên-thuyn khp gót-hp
còn được gi là khp ngang cổ chân.
- Các khp c bàn chân: ni ba xương chêm, xương hp vi các đầu gn
các xương đất bàn chân.
- Các khp gian đất bàn chân: ni các mặt bên đầu gần các xương đốt
bàn chân.
- Các khp đốt bàn-ngón chân: ni các đầu xa các xương đt bàn vi đầu
gần các xương đốt ngón chân
- Các khp gian đất ngón chân: ni các
đốt ngón chân
Nhìn chung các khp trên biên độ hot động nh được ni vi nhau
bằng các dây chằng ngắn, vng chắc để giúp gi vng cấu trúc cho cung vòm n
chân.
1. Xương gót
2. Khớp dưới sên
3. Dây chằng gian c
4. Kh
ớp ngang cổ chân
5. Xương thuyền
6. Xương hp
7. Các dây ch
ằng cổ cn
8. Các dây chằng ch
êm
9. Các dây ch
ằng gian đ
Hình 3.11. Các khp ca bàn chân