1
M ĐẦU
Xây dng và hoàn thin h thng pp lut Vit Nam mt chiến lƣc đƣc
xác đnh trong Ngh quyết s 48-NQ/TW ny 24 tng 5 năm 2005 ca B Chính
tr v Chiến lƣợc xây dng hn thin h thng pp lut Việt Nam đến m 2010
đnh hƣớng đến năm 2020. Mt trong các ni dung quan trng ca Ngh quyết này là
xây dng hoàn thin chế độ bo h ca N nƣc đối vi các quyn, li ích hp
pháp ca công n và t chức, trong đó quyền đƣc bi thƣng thit hi, đƣc
hoàn tr li ích vt chất cnh đáng, đƣc khôi phc danh d trong quá tnh gii
quyết v án hình s. Trên cơ sở đó và xuất phát t u cu thc tiễn, Nhà nƣc ban
hành BLTTHS m 2003, trong đó lần đầu tiên quy đnh ngun tắc Gii quyết vn
đn s trong v án hình s tại Điu 28, BLTTHS m 2015 tiếp tc tinh thn đó
và mt ln nac định nguyên tc này ti Điều 30. Theo đó, vic gii quyết vn đ
dân s trong v án nh s đƣc tiến nh cùng vi vic gii quyết v án nh s.
Trong trƣng hp v án hình s phi gii quyết vn đ bồi thƣng, bi hoàn mà ca
có điu kin chng minh kng nh hƣng đến vic gii quyết v án nh s t có
th ch ra đ gii quyết theo th tc t tng n s.
Thc tin cho thy gii quyết vấn đề dân s trong v án hình sự, đặc bit
trong v án xâm phm s hu mt vấn đ phc tp. Trƣớc hết, tình hình v
ti phm xâm phm s hu trong những năm va qua din biến phc tp, s
ng v án xảy ra và đƣợc điều tra luôn chiếm t trng cao trong tng s các v
án hình s xy ra chiều hƣớng gia tăng. Phân tích s liệu 10 năm, từ năm
2005 đến 2015 cho thấy trung bình hàng năm tội phm xâm phm s hu chiếm
gn 48% trên tng s các v án hình s xy ra, s v án xâm phm s hữu năm
sau luôn cao hơn năm trƣớc. Nhng thit hi do ti phm xâm phm s hu gây
ra ln, đặc bit là thit hi v tài sn, điu này dẫn đến vic gii quyết vấn đền
s chiếm t trọng đáng k. Qua kho sát ban đu thy rng ti TP. H C Minh, t
l v vic n s trong án nh s chiếm khong 31,4% trong tng s các v vic
n s phi thi hành, Tnh Đồng Nai, t l v vic dân s trong án hình s chiếm
khong 29,1% trong tng s v vic dân s phi thi hành; Tnh Bình Phƣc v vic
2
n s trong án nh s chiếm 30,5% trong tng s v vic n s phi thi nh,
trong đó t l vn đền s trong v ánm phm s hu ln chiếm t l cao.
Trong những năm vừa qua, các quan tiến hành t tụng đã nhiều c
gng trong chng minh gii quyết vấn đ dân s trong quá trình t tng hình
s nói chung cũng nhƣ trong gii quyết v án xâm phm s hu nói riêng, tuy
nhiên thc tế vn còn nhng bt cp, thiếu sót, tình trạng các quan tiến
hành t tng lúng túng v xác định vấn đề dân s trong v án, quyết đnh không
đúng về mc bồi thƣờng, nhm ln trong xác định cách b hi vi các đƣơng
s trong v án, tách vấn đề dân s trong v án hình s để gii quyết mt v án
khác theo th tc t tng dân s khi không có điu kiện để tách theo quy đnh ti
Điu 28 BLTTHS năm 2003 thc rng còn tn ti dẫn đến hiu qu gii quyết
vấn đề dân s còn hn chế. Nguyên nhân ca tình trng trên là: Trong quá trình
điu tra, CQĐT không quan tâm đúng mức đến vic thu thp tài liu, chng c
chng minh vấn đ dân s trong v án hình s xâm phm s hu, ch tp
trung chng minh hành vi phm ti. T đó dẫn đến khi v án đƣa ra xét xử
không chng c để chng minh vic bi thƣờng, bi hoàn các vấn đề dân
s khác. V vấn đề này, Tòa hình s - TAND Ti cao đánh giá: “Trong nhng
năm vừa qua, vic gii quyết các vấn đề dân s trong v án hình s vn còn sai
lm khá ph biến; s v án b kháng ngh v phn dân s trong v án hình s
chiếm t l cao không xu hƣớng gim, nht các v án xâm phm tính
mng sc khe xâm phm s hu. Nhng sai lm nghiêm trng trong vic
gii quyết vấn đề dân s trong v án hình s phn do CQĐT không quan
tâm đúng mức việc điều tra v vấn đề dân s ch tp trung chng minh hành
vi phm ti...các Thm phán không nghiên cu k B lut dân s....” [85, tr6];
Quy định ca pháp lut hin hành v gii quyết vấn đề dân s trong v án hình
s còn chƣa đầy đủ, không thng nht, ngoài BLDS, BLTTHS, BLTTDS, các
văn bản quy phm pháp lut v gii quyết vấn đề dân s ch yếu Ngh quyết
và Công văn hƣng dn ca Hội đồng thm phán Tòa án nhân dân ti cao, nhng
văn bản hƣớng dn này ch tập trung hƣớng dn gii quyết vấn đề dân s trong
3
hoạt động xét x, gii quyết vấn đề dân s trong hoạt động điều tra, hoạt động
truy t hu nhƣ không có văn bản hƣớng dn.
nh trng gii quyết vn đề n s trong điu tra, truy t, t x c v án
nh s nói chung c v án xâm phm s hu nói riêng chƣa đạt hiu qu cao
dn đến quyn lợi chính đáng của b hi, ca nguyên đơn dân sự, ca ngƣi
quyn li liên quan không đƣc khôi phc bo v kp thi, đồng thi nhng
đến cht ng hiu qu truy cu trách nhim hình s, đến nh nghiêm minh
công bng ca pháp lut, q trình gii quyết v án o i y tn m v ngân
ch, ng sc ca c cơ quan tiến hành t tng và ca nhng ch th tham gia t
tụng khác. Điều y kng đáp ứng đƣợc đòi hỏi ca chiến c cải cách pháp
theo tinh thn Ngh quyết s 49 - NQ/TW, ny 02/06/2005 ca B Chính tr.
vy, nghiên cu một cách đầy đủ, toàn diện quy định ca pháp lut hin
hành v gii quyết vấn đề dân s trong điều tra, xét x v án hình s xâm phm
s hữu cũng nhƣ thc tin áp dng pháp lut gii quyết các vấn đề dân s ca
CQĐT, VKSND, TAND trong quá trình điều tra, truy t, xét x các v án hình
s xâm phm s hữu đ tìm ra nhng hn chế, tn tại, xác đnh nhng nguyên
nhân ca hn chế, tn tại để t đó đƣa ra những phƣơng ng hoàn thin pháp
lut, gii pháp nâng cao hiu qu gii quyết vấn đề dân s là cn thiết và đáp ứng
yêu cu thc tin.
T các do trên, có th khẳng đnh: “Giải quyết vấn đề dân s trong điều
tra, truy t, xét x các v án xâm phm s hu” mng vấn đ bức xúc đang
đòi hỏi phải đƣc gii quyết trong khoa hc pháp lý.
2. M
- Mc tiêu nghiên cu
+ H thng hóa làm sâu sc thêm nhng vấn đề luận nhƣ khái niệm,
đặc điểm, nguyên tc ca vic gii quyết vấn đề dân s trong v án hình s nói
chung và trong điều tra, xét x v các án xâm phm s hu nói riêng.
+ Đánh giá tính hp lý ca pháp lut hin hành quy định v gii quyết vn đề
dân s trong điu tra,t xc v án xâm phm s hu và ch ra nhng vấn đ cn
b sung và hoàn thin pháp lut điu chnh quan h dân s trong t tng hình s, phù
4
hp vi mc tu y dng n nƣc pháp quyn xã hi ch nga Vit Nam, qun lý
nhà c bng pháp lut.
+ Làm rõ thc trng và đánh giá thc tin áp dng pháp lut gii quyết vn đề
dân s trong điu tra, truy t, xét x các v án xâm phm s hu ca CQĐT, VKSND,
TAND. T đó đƣa ra những gii pp, kiến ngh góp phn nâng cao hiu qu vic gii
quyết vn đề dân s trong điều tra, truy t, t x v án xâm phm s hu.
- Nhim v nghiên cu
T việc xác định mc tiêu nghiên cứu ntrên, luận án gii quyết nhng
nhim v c th nhƣ sau:
+ Nghiên cu, phân tích nhng kết qu ca các công trình khoa học đã đề
cp đến gii quyết vn đề dân s trong v án hình s, đặc bit c công trình
nội dung ln quan đến gii quyết vn đ n s trong v án xâm phm s hu.
+ H thống hóa, phân tích, so sánh văn bn quy phm pháp luật quy định
v gii quyết vấn đ dân s trong v án hình s nói chung trong điều tra, xét
x các v án xâm phm s hu.
+ Nghiên cu, làm rõ nhng vấn đ dân s cn gii quyết trong v án xâm
phm s hu.
+ Kho t thc tin áp dng pp lut gii quyết vn đề dân s ca CQĐT,
VKSND, TAND trong hot đng điu tra, truy t, t x các v án xâm phm s hu.
+ Ch ra hn chế, thiếu sót ca pháp lut hiện hành cũng nhƣ những tn ti
trong thc tin áp dng pháp lut gii quyết vấn đề dân s ca CQĐT, VKSND,
TAND trong điều tra, truy t, xét x các v án xâm phm s hu.
+ Đề xut nhng gii pháp, kiến ngh góp phn hoàn thin pháp lut
nâng cao hiu qu gii quyết vấn đề dân s trong điều tra, truy t, xét x các v
án xâm phm s hu.
3. Phạm vi, đối tượng nghiên cu
- Phm vi nghiên cu
+ Phm vi v ni dung: Lun án tp trung nghiên cu nhng vấn đề lý lun
và thc tin ca vic gii quyết vấn đề dân s trong điều tra, truy t, xét x các
v án xâm phm s hu.
5
+ V địa bàn: Luận án đƣợc nghiên cu trên phm vi toàn quc (tuy nhiên
vic khảo sát điển hình ch yếu các tnh, thành ph ln thuc các khu vc
trọng điểm v kinh tế ).
+ Phm vi v thi gian: T năm 2007 đến năm 2015
- Đối ng nghiên cu: Lun án tp trung nghiên cu v thc trng pháp
lut v gii quyết vấn đ dân s trong v án hình s thc tin áp dng pháp
lut gii quyết vấn đề dân s ca CQĐT, VKSND, TAND trong điu tra, truy
t, xét x các v án xâm phm s hu.
4. Phương pháp nghiên cu vàng tiếp cn
- Luận án đƣc tiến hành nghiên cu dựa trên s phƣơng pháp luận
duy vt bin chng ca ch nghĩa Mác - Lênin, tƣởng H Chí Minh
những quan đim ca Đảng, Nhà nƣớc ta v đu tranh phòng, chng ti phm
trong tình hình mi, v ci cách pháp, về hoàn thin chế đ bo h ca Nhà
ớc đi vi các quyn, li ích hp pháp ca công dân t chc, trong đó
quyền đƣc bi thƣng thit hi, đƣợc hoàn tr li ích vt chất chính đáng.
Trên sở phƣơng pháp lun, trong quá trình thc hin lun án, Nghn cu
sinh s tiến hành các phƣơng pháp c th sau đây:
+ Thng , phân tích s liu. Tác gi thu thp s liu t các báo cáo ca
CQĐT, VKSND, TAND, thng theo tng tiêu c, phân ch s liệu đã thu
thp nhm làm rõ v vấn đ nghiên cu.
+ Phương pháp chuyên gia. Trc tiếp tham kho ý kiến, trao đổi vi các
chuyên gia (bao gồm: các đồng chí Chánh án, Phó Chánh án a án, Vin
trƣng, Phó Viện trƣởng Vin kim t, Th trƣng, Phó Th trƣởng cơ quan
điều tra, c đng chí là Thm phán, Kim sát viên, Điều tra viên có thâm niên,
các nhà khoa hc pháp khác) ti mt s địa bàn nhm làm ni dung phn
thc trạng cũng nhƣ là phn gii pháp và kiến ngh ca lun án.
+ Phương pháp tng kết thc tin. Trên s tng hp, phân tích đánh
giá nhng kết qu, i liu thu đƣợc t thc tin, c th qua các báo cáo tình
hình công tác năm ca quan Điu tra, Vin Kiểm sát, quan Tòa án từ