ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC TH.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được khái niệm đột biến cấu trúc NST.
Phân biệt được đặc điểm 4 dạng đột biến cấu trúc NST.
Nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả, vai trò và ý nghĩa
của đột biến cấu trúc.
năng: Rèn luyện khả năng quan sát tranh vẽ để hiểu hiện
tượng từ đó rút ra kiến thức.
Thái độ: Nhận thức được sự nguy hại của đột biến cấu trúc NST
đối với con người, từ đó rút ra các biện pháp phòng tránh đột biến.
Nội dung trọng tâm: Nguyên nn phát sinh, các dạng, hậu quả
và vai trò của đột biến cấu trúc.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động
nhóm thông qua các hot động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. u những đặc trưng về hình thái, số lượng NST của loài?
2. tả hình thái, kích thước các mức độ cấu trúc siêu hiển
vi của NST SV nhân thực?
3. Tại sao NST được coi sở vật chất của tính di truyền
ở cấp độ tế o?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hot động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV treo tranh v hình thái NST điển
hình, gợi cho HS hình thái khác nhau
của NST.
Hoạt động 1:
GV đặt u hỏi: Thế o đột biến
I/.Khái niệm:
Sách giáo khoa.
II/.Các dạng đột biến cấu
cấu trúc NST?
Hoạt động 2:
GV cho HS n bảng vẽ các đột biến
cấu trúc tả như yêu cầu câu hỏi
lệnh.
GV giới thiệu hình 6: Đột biến chuyển
đoạn tương hỗ giữa NST th13 18.
Khi giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử
như thế nào?
Hoạt động 3:
GV cho HS trả lời câu hỏi lệnh.
Mi phần GV cần làm hậu quả đột
biến cấu trúc:
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến lặp đoạn.
Và cuối cùng là vai trò.
trúc NST:
Có 4 dạng đột biến cấu trúc:
Đột biến mất đoạn.
Đột biến lặp đoạn.
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến chuyển đoạn.
III/.Nguyên nhân, hậu quả
vai trò của đột biến cấu
trúc NST:
1. Nguyên nhân:
Tác nhân.
Khả năng phát sinh đột biến
phụ thuộc các yếu tố.
2. Hậu quả:
3. Vai trò:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài.
Kết luận và nhn mạnh trọng tâm.
DẶN DÒ :
Viết phần tổng kết vào vở.
Trả lời câu hỏi cuối bài.
Chuẩn bị bài mới.