Tuần 2 §2. HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
Tiết 3
A./ MỤC TIÊU : Học sinh :
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vng góc với nhau.
- Công nhận tính chất : Có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và b a.
- Hiu thế nào là đường trung trực của mt đoạn thẳng.
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc vi một đường
thẳng cho trước.
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Bước đầu tập suy luận.
B./ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
- Giáo viên : SGV, thước, ê ke, giấy rời.
- Học sinh : Thước, êke, giấy rời, bảng nhóm.
C./ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1 : KIỂM TRA
* Gi 1 HS lên bng trả lời :
+ Thế nào là hai góc đối đỉnh.
+ Nêu tính chất hai góc đối đỉnh.
+ Vẽ xAy = 90o. Vẽ x’Ay’ đối đỉnh với xAy.
GV cho HS clớp nhận xét và đánh gbài của
bạn.
HS lên bng trả lời định nghĩa và tính chất hai
góc đối đỉnh.
Vẽ hình.
GV : x’AyxAy 2 c đối đỉnh nên xx’
yy hai đường thẳng cắt nhau ti A, tạo
tnh 1 c vuông ta nói đưng thẳng xx’ và
yy’ vuông góc với nhau. Đó là ni dung bài học
m nay.
Hoạt động 2 : 1) THẾ NÀO LÀ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC?
GV : Cho HS cả lớp làm ?1
* HS trải phẳng giấy đã gấp rồi dùng thước và
bút v các đướng thẳng theo nếp gấp, quan sát
các nếp gấp và các c tạo thành bởi các nếp
gấp đó.
* GV vđường thẳng xx’ yy’ cắt nhau ti O và
xOy = 90o yêu cầu học sinh nhìn hình vtóm
tt nội dung.
HS c lớp lấy giấy đã chuẩn bị sẵn gấp 2 lần
như hình 3a, 3b.
* Hc sinh :
Các nếp gấp là hình nh của hai đường thẳng
vuông góc và bốn c tạo thành đều là c
vuông.
x' x
y
y'
O
Cho xx’ yy’ = {0}
GV : Em hãy da vào bài s9 (83) ta đã chữa
u cách suy lun.
GV gi HS đứng tại chỗ trả lời.
GV : Vậy thế nào là hai đường thẳng vuông
góc?
Giáo viên giới thiệu ký hiệu hai đường thẳng
vuông góc.
* Giáo viên nêu các cách diễn đạt như SGK (84
SGK)
xOy = 90o
Tìm xOy’ = x’Oy = x’Oy’ = 90o
Giải thích.
Gii :
xOy = 90o (Theo điều kiện cho trước)
y’Ox = 180o xOy (theo tính chất hai c kề
bù).
=> y’Ox = 180o – 90o = 90o
x’Oy = y’Ox = 90o (theo tính chất hai c
đối đỉnh)
HS : Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và
trong các góc tạo thành có một góc vuông được
gọi là hai đường thẳng vuông góc.
Hoặc HS có thể trả lời :
+ Hai đường thẳng vuông góc hai đường
thẳng cắt nhau to thành bn góc vuông.
+ Ký hiệu : xx’ yy’
Hoạt động 3 : 2) VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
* Mun vẽ hai đường thẳng vuông c ta làm
thế nào ?
* HS th nêu cách v như bài tập 9 (83
SGK)
GV: Ngoài cách v trên ta còn cách v nào
nữa?
GV gi 1 HS lên bảng làm ?3 . Học sinh cả
lp làm vào v.
GV cho HS hoạt động nm ?4 yêu cầu HS nêu
vị trí thể xảy ra giữa điểm O và đường thẳng
a rồi vẽ hình theo các trường hợp đó.
GV quan sát và hướng dẫn các nhóm vẽ hình.
GV nhận xét bài của vài nhóm.
GV : Theo em mấy đường thẳng đi qua O và
vuông góc với a?
GV : Ta thừa nhận tính chất sau : một và
chỉ mt … cho trước.
GV : đưa bảng phụ ghi bài tập sau :
Bài 1: Hãy điền vào chỗ trống ( …)
a) Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai
đường thẳng ….
?3 . Học sinh ng thước thẳng v phác hai
đường thẳng a và avuông góc với nhau và viết
ký hiệu :
a'
a
a a’
+ HS : Điểm O thể nằm trên đường thẳng a,
điểm O có thể nằm ngoài đường thẳng a.
HS hoạt đng theo nhóm.
HS quan sát các hình
5, hình 6 (trang 85 SGK)
rồi vẽ theo.
Dụng cụ vẽ thể bằng ê ke hoặc thước thẳng,
thước đo góc.
- Đại diện nhóm 1 trình bày bài.
HS : mt và ch một đường thẳng đi qua O
vuông góc với đường thẳng a cho trước.
Học sinh đứng tại chỗ trả lời :
a) Hai đường thẳng vuông c với nhau là hai
đường thẳng cắt nhau tạo thành 4 góc vuông
(hoặc trong các c tại thành một góc
b) Cho đường thẳng a điểm M, một và
chỉ mt đường thẳng b đi qua M và …
c) Đường thẳng xx’ vuông góc với đường thẳng
yy’, ký hiệu ….
Bài 2 : Trong 2 câu sau, câu nào đúng ? Câu
o sai ? Hãy bác bcâu sai bằng một hình vẽ.
a) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau.
b) Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc.
vuông)
b) Cho đường thẳng a và điểm M, mt và
ch một đường thẳng b đi qua M và b vuông
góc với a.
c) Đường thẳng xx’ vuông góc với đường thẳng
yy’, ký hiệu xx’ yy’.
HS suy nghĩ trả lời :
a) Đúng.
b) Sai, vì a cắt a’ tại O nhưng O1 90o
O
a
a'
Hoạt động 4 : ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG
GV : Cho bài toán :
Cho đoạn AB. Vẽ trung điểm I của AB. Qua I
v đường thẳng d vuông góc với AB.
Gọi lần lượt 2 HS lên bảng vẽ. Học sinh cả lớp
v vào v.
GV: Giới thiệu : Đường thẳng d gọi đường
trung trực của đọan AB.
GV : Vậy đường trung trực của một đoạn thẳng
HS1 : Vẽ đoạn AB và trung điểm I của AB.
HS2 : Vđường thẳng d vuông c với AB tại
I.
ABI
d
HS : Đường thẳng vng c với mt đoạn
thẳng ti trung điểm của được gọi đường