SÁNG KIẾN
ĐỀ TÀI
Vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha (Tin học 10 – sách Cánh Diều) nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT
BỘ MÔN: TIN HỌC 10
Tháng 4 năm 2023
SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT ANH SƠN 3
SÁNG KIẾN
ĐỀ TÀI
Vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha (Tin học 10 – sách Cánh Diều) nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT
BỘ MÔN: TIN HỌC 10
Tác giả: Trương Thị Dung
Tổ: Toán - Tin
Năm thực hiện: 2022 - 2023
Điện thoại: 0978 028 980
Email: dungtt.as3@nghean.edu.vn
Anh Sơn, tháng 4 năm 2023
MỤC LỤC
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 1
3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 1
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 1
5. Điểm mới của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2. NỘI DUNG ............................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................... 3
1. Thực hiện chủ trương đổi mới phương pháp dạy học của Đảng, Nhà nước và của ngành theo định hướng giáo dục STEM ................................... 3
2. Giáo dục STEM trong trường trung học ................................................ 3
3. Xuất phát từ nhận thức đúng đắn về việc phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT ............................................................................................ 5
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN.................................................................. 8
1. Thực trạng dạy và học STEM ở các trường THPT miền núi Anh Sơn 8
2. Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài..........................................13
CHƯƠNG 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ............................................................ 14
1. Một số giải pháp ...................................................................................... 14
2. Kết quả đạt được của đề tài.................................................................... 28
3. Một số hình ảnh hoạt động của học sinh khi dạy học tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha theo định hướng giáo dục STEM. ...................... 37
4. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của đề tài ..........................................39
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................ 43
1. Kết luận ........................................................................................................ 43
2. Hiệu quả, ý nghĩa của đề tài ....................................................................... 43
3. Đề xuất .......................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 45
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA CỤ THỂ
GV Giáo viên
HS Học sinh
THPT Trung học phổ thông
SGK Sách giáo khoa
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của nước ta đã được công bố tháng 7 năm 2018 chỉ rõ việc coi trọng và tăng cường hoạt động theo định hướng giáo dục STEM (gọi tắt là hoạt động STEM) là một đổi mới căn bản của chương trình giáo dục phổ thông mới. Giáo dục STEM là mô hình dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể. Thông qua các hoạt động STEM, học sinh không những lĩnh hội được các kiến thức khoa học mà còn phát triển được các năng lực cần thiết, phát triển tư duy sáng tạo, tư duy phê phán, khả năng giải quyết vấn đề.
Là giáo viên giảng dạy bộ môn Tin học bậc THPT nhiều năm cùng với tinh thần học hỏi, mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học, mong muốn giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực sáng tạo, biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn đồng thời giúp học sinh hứng thú trong vấn đề nghiên cứu khoa học. Bản thân tôi hiện đang giảng dạy môn Tin học 10 nên tôi mạnh dạn chia sẻ đề tài: “Vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha (Tin học 10 – sách Cánh Diều) nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT”, với mong muốn nghiên cứu sâu hơn về tính ưu việt, khả năng vận dụng phương pháp dạy học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học theo phương pháp STEM trong thời đại công nghệ 4.0.
2. Mục đích nghiên cứu
- Mục đích của đề tài là nghiên cứu thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học theo định hướng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha (Tin học 10 – sách Cánh Diều)
- Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp dạy và học theo định hướng giáo dục STEM, giúp giáo viên nhận thức đúng đắn về giáo dục STEM, có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, thực hành đáp ứng yêu cầu của chương trình phổ thông mới.
- Qua dạy học STEM truyền đạt kiến thức cơ bản, rèn luyện các kĩ năng tư duy và kĩ năng thực hành cho học sinh nhằm phát huy tính sáng tạo và tính hiệu quả trong học tập.
3. Đối tượng nghiên cứu
- Giáo dục STEM - Hoạt động dạy học tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha (Tin học 10 – sách Cánh Diều)
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu lý luận
1
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài. - Dạy học theo định hướng STEM trong bộ môn Tin học. - Các năng lực học sinh đạt được thông qua dạy học STEM.
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát, thăm lớp, dự giờ, trao đổi với giáo viên và học sinh
- Điều tra, khảo sát tình hình sử dụng dạy học theo định hướng STEM hiện
nay.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm. Phương pháp thống kê.
5. Điểm mới của đề tài
- Thiết kế dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha (Tin học 10 – sách Cánh Diều) theo quy trình dạy học STEM phù hợp với đối tượng người học, kết hợp học đi đôi với hành, dạy – học gắn liền với thực tiễn.
- Tạo môi trường bổ ích cho học sinh phát huy năng lực sáng tạo của học sinh
THPT
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của dạy học theo định hướng STEM trong
dạy học Tin học ở trường THPT.
- Giúp giáo viên nhận thức đúng đắn về giáo dục STEM và tính ưu việt của dạy – học theo định hướng STEM, từ đó có kế hoạch tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu mới của giáo dục, đào tạo. - Rèn luyện tư duy máy tính, tư duy logic, tư duy phản biện, khả năng tập trung, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng diễn giải, giải quyết vấn đề, phản biện, đánh giá, nhận xét… cho cả giáo viên và học sinh
2
PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Thực hiện chủ trương đổi mới phương pháp dạy học của Đảng, Nhà nước và của ngành theo định hướng giáo dục STEM
Đại hội Đảng lần thứ XII nhấn mạnh: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn. Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội”. Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04 /5/2017 nêu rõ: “Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông ...”.
Trên cơ sở đó, Việt Nam đã ban hành chính sách thúc đẩy giáo dục STEM trong
chương trình giáo dục phổ thông.
Theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông khẳng định “Giáo dục STEM là một hướng đang được quan tâm phát triển trên thế giới, cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; đồng thời nhấn mạnh vai trò thúc đẩy giáo dục STEM trong nhà trường của các môn Toán, Công nghệ, Tin học, Khoa học tự nhiên”.
Công văn số 3892/BGDĐT- GDTrH hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học quán triệt:“Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học. Tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp Khoa học – Công nghệ – Kĩ thuật – Toán trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan”.
2. Giáo dục STEM trong trường trung học
2.1. Khái niệm STEM
STEM là viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Math (Toán học), trong đó Science là quy trình sáng tạo ra kiến thức khoa học; Engineering là quy trình sử dụng kiến thức khoa học để thiết kế công nghệ mới nhằm giải quyết các vấn đề; Toán là công cụ được sử dụng để thu nhận kết quả và chia sẻ kết quả đó với những người khác. Giáo dục STEM là trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Những kiến thức và kĩ năng
3
này được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau giúp học sinh không chỉ hiểu biết về nguyên lý mà còn có thể áp dụng để thực hành và tạo ra được những sản phẩm phục vụ cuộc sống hằng ngày.
Giáo dục STEM đề cao phong cách học tập sáng tạo. Đặt người học vào vai trò của một nhà phát minh, người học phải hiểu thực chất của các kiến thức được trang bị, biết cách mở rộng kiến thức, biết cách sửa chữa, chế biến lại chúng cho phù hợp. Ngày nay, quan điểm mới của dạy học STEM không chỉ phát triển các năng lực người học trong lĩnh vực tự nhiên mà cả các lĩnh vực xã hội.
Giáo dục STEM vận dụng phương pháp học tập chủ yếu dựa trên thực hành và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, các phương pháp giáo dục tiến bộ, linh hoạt nhất như học theo chủ đề, học qua trò chơi, học kết hợp với hành. Hiện nay, dạy học Công nghệ, học Robotics là các môn học điển hình của dạy học STEM, thông qua việc lập trình và lắp ráp robot, học sinh học được nguyên lý cơ bản về lập trình và các công nghệ mới, tiếp thu được các kỹ thuật lắp ráp, phát triển tư duy sáng tạo.
2.2. Quy trình dạy học theo định hướng giáo dục STEM
Để mang lại hiệu quả cao trong dạy học theo giáo dục STEM, chúng ta có thể
- Quy trình 5E: Engage (Gắn kết), Explore (Khảo sát), Explain (Giải thích), Elaborate (Áp dụng cụ thể) và Evaluate (Đánh giá). Quy trình 5E dựa trên thuyết kiến tạo nhận thức của quá trình học, theo đó học sinh xây dựng các kiến thức mới dựa trên các kiến thức hoặc trải nghiệm đã biết trước đó. Có thể sử dụng quy trình 5E trong toàn bộ chương trình, cho một chương hay một bài.
- Quy trình tiếp cận nghiên cứu khoa học: gồm 6 bước: đặt câu hỏi nghiên cứu; đề xuất giả thuyết; trải nghiệm; quan sát; phân tích; chia sẻ kết quả. Quy trình này dựa trên các câu hỏi, giả thuyết khoa học làm nền tảng cho quá trình nhận thức của học sinh. Quy trình này phù hợp với hình thức dạy học khoa học, nghiên cứu khoa học hay sinh hoạt câu lạc bộ.
- Quy trình thiết kế kĩ thuật (EDP): được sử dụng như một phương tiện hợp lí, hiệu quả để chính thức hoá việc phát triển các bài học STEM. Quy trình thiết kế kĩ thuật bao gồm các bước sau: xác định vấn đề; xác định giải pháp; lựa chọn giải pháp; thực hiện; đánh giá; chia sẻ. Giáo viên có thể sử dụng EDP dựa trên các vấn đề và tìm giải pháp cho các vấn đề cần giải quyết.
vận dụng một số quy trình dạy học sau:
Các quy trình trên đều có một số đặc điểm tương đồng với nhau. Đầu tiên, học sinh được đặt trước các vấn đề thực tiễn xã hội cần giải quyết, học sinh thảo luận để hình thành các ý tưởng và đề xuất giải pháp để giải quyết các vấn đề đặt ra. Trên cơ sở các ý tưởng và giải pháp ban đầu, học sinh tiến hành thực nghiệm giải pháp và phân tích những yếu tố thành phần có liên quan, nhằm xây dựng giải pháp thực nghiệm tối ưu nhất. Sau đó, các học sinh cùng đánh giá tính hiệu quả của giải pháp, cùng chia sẻ, phản biện để xây dựng một giải pháp hiệu quả hơn, từ đó xây dựng các ý tưởng cải tiến quy trình và sản phẩm đã đề ra. Từ các hoạt động trên,
4
nhiệm vụ giải quyết vấn đề của học sinh xem như hoàn thành, đồng thời xây dựng những vấn đề mới, có tính khái quát, mới mẻ và hiệu quả hơn.
2.3. Tính ưu việt của giáo dục STEM
Việc đưa giáo dục STEM vào trường trung học phổ thông mang lại nhiều ý nghĩa,
- Rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn: Học sinh vừa học được kiến thức khoa học, vừa học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn, xóa bỏ ngăn cách giữa hàn lâm và thực tiễn, tạo ra những con người có năng lực làm việc “tức thì”, có tính sáng tạo cao.
- Rèn luyện kĩ năng cho giáo viên và học sinh: Kĩ năng quan sát; kĩ năng hợp tác,
phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
- Nâng cao hứng thú học tập, tạo ra phong cách học tập tích cực, sáng tạo cho người học: người học trở thành nhà sáng chế, nhà phát minh, hiểu được bản chất của sự kiện, hiện tượng, biết tìm tòi, mở rộng kiến thức, biết chế tạo, sửa chữa các sản phẩm theo nguyên lý đã học một cách khoa học và hữu dụng nhất.
- Bồi dưỡng khả năng học tập và làm việc vượt trội cho học sinh: học sinh có kiến thức khoa học tự nhiên và xã hội chắc chắn, biết sắp xếp công việc và học tập một cách khoa học, bình tĩnh giải quyết các tình huống bất ngờ xảy ra trong học tập, nghiên cứu và thực tiễn cuộc sống.
- Ảnh hưởng tích cực đến việc hướng nghiệp, chọn nghề của học sinh: Qua việc làm ra các sản phẩm, qua trải nghiệm thực tế, học sinh sẽ dần định hướng cho mình con đường tương lai và quyết tâm phấn đấu để đạt được ước mơ đó.
- Kết nối trường học với cộng đồng, thúc đẩy công tác xã hội hóa giáo dục: Giáo dục STEM không chỉ thực hiện trên lớp mà còn thực hiện ngoài giờ lên lớp như câu lạc bộ, trải nghiệm ở nhà máy, công xưởng… đem lại hiệu quả tích cực, học sinh chăm lo học tập, giáo viên đầu tư nhiều hơn trong giảng dạy nên được phụ huynh và các lực lượng xã hội đồng tình ủng hộ.
chia sẻ, diễn giải, phản biện, giải quyết vấn đề, kĩ năng thực hành, …
3. Xuất phát từ nhận thức đúng đắn về việc phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT
3.1. Sáng tạo và năng lực sáng tạo
Sáng tạo là sự say mê nghiên cứu, tìm tòi, học hỏi để tạo ra những giá trị mới về vật chất, tinh thần, tìm ra cái mới, cách giải quyết mới có tính ứng dụng cao, năng suất cao, tiết kiệm nguyên vật liệu, tiền bạc, thân thiện với môi trường. Sáng tạo không chỉ hướng tới mục tiêu tạo ra cái mới, mà còn phải mang tính hữu dụng, đem lại lợi ích cho con người, cho cộng đồng.
Năng lực sáng tạo là khả năng tạo ra cái mới, hoặc giải quyết vấn đề một cách mới mẻ, có giá trị phục vụ đời sống. Năng lực sáng tạo gắn viền với khả năng tư duy sáng tạo, động cơ sáng tạo, ý chí và nghị lực của cá nhân vì sự phát triển của cộng đồng, của xã hội.
5
Năng lực sáng tạo được thể hiện ở khả năng quan sát, so sánh điểm giống nhau, khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng từ đó có sự tưởng tượng, hình dung ra những cấu trúc mới, thiết kế mới hữu ích, tiện lợi so với trước.
Người có năng lực sáng tạo có khả năng phát hiện ra những điểm bất hợp lý của cuộc sống hoặc những hiện tượng mang tính quy luật trong tự nhiên và xã hội, từ đó đưa ra cách giải quyết đúng đắn nhằm thúc đẩy sự phát triển.
Người có năng lực sáng tạo còn biết giải quyết vấn đề bằng nhiều giải pháp, cách thức khác nhau, có ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn, thách thức để vươn lên, không chấp nhận sự thất bại, sự tụt hậu.
3.2. Dạy học các môn khoa học theo định hướng giáo dục STEM nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh
Từ quy trình dạy học theo định hướng giáo dục STEM đã nêu ở mục 2.2, tôi nhận thấy, giáo dục STEM có nhiều đặc điểm để phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.
Mỗi bài học STEM trong chương trình giáo dục phổ thông đề cập đến một vấn đề tương đối trọn vẹn, đòi hỏi học sinh phải học và sử dụng kiến thức thuộc các môn học trong chương trình để sử dụng vào giải quyết vấn đề đó. Tiến trình mỗi bài học STEM được mô tả chi tiết qua sơ đồ sau:
6
Việc "Nghiên cứu kiến thức nền" trong tiến trình dạy mỗi bài học STEM chính là việc học để chiếm lĩnh nội dung kiến thức trong chương trình giáo dục phổ thông tương ứng với vấn đề cần giải quyết của bài học, trong đó học sinh là người chủ động nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu bổ trợ, tiến hành các thí nghiệm theo chương trình học (nếu có) dưới sự hướng dẫn của giáo viên; vận dụng kiến thức đã học để đề xuất, lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề; thực hành thiết kế, chế tạo, thử nghiệm mẫu sản phẩm; chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh thiết kế. Thông qua quá trình học tập đó, học sinh được rèn luyện nhiều kĩ năng để phát triển phẩm chất, năng lực đặc biệt là năng lực sáng tạo.
Tiến trình bài học STEM tuân theo quy trình kĩ thuật nêu trên nhưng các "bước" trong quy trình không được thực hiện một cách tuyến tính (hết bước nọ mới sang bước kia) mà có những bước được thực hiện song hành, tương hỗ lẫn nhau. Cụ thể việc "Nghiên cứu kiến thức nền" được thực hiện đồng thời với "Đề xuất giải pháp"; "Chế tạo mô hình" được thực hiện đồng thời với "Thử nghiệm và đánh giá", trong đó bước này vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để thực hiện bước kia.
3.3. Tiêu chí xây dựng bài học STEM nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT
Tiêu chí 1: Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề của thực tiễn Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật Tiêu chí 3: Phương pháp dạy học bài học STEM đưa học sinh vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm. Hoạt động học của học sinh là hoạt động được chuyển giao và hợp tác; các quyết định về giải pháp giải quyết vấn đề là của chính học sinh. Học sinh thực hiện các hoạt động trao đổi thông tin để chia sẻ ý tưởng và tái thiết kế nguyên mẫu của mình nếu cần. Học sinh tự điều chỉnh các ý tưởng của mình và thiết kế hoạt động khám phá của bản thân. Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn học sinh vào hoạt động nhóm kiến tạo
Làm việc nhóm trong thực hiện các hoạt động của bài học STEM là cơ sở phát
triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và tin
học mà học sinh đã và đang học
Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất
bại như là một phần cần thiết trong học tập
3.4. Tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh THPT trong dạy học
STEM Đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh THPT theo các mức độ tốt (rất rõ ràng), khá (rõ ràng), trung bình (không rõ ràng), yếu (không có) qua các tiêu chí sau:
7
- Tìm ra vấn đề mới, tình huống mới trong thực tiễn, đề xuất phương án giải quyết hợp lý, hiệu quả. - Mô tả ý tưởng thiết kế chỉ ra được tính mới, tính hiệu quả so với cái cũ. - Tìm ra giải pháp thực hiện, đảm bảo tính hiệu quả, chính xác, dễ thực hiện. - Đề xuất giải pháp thiết kế mới cho hệ thống đã có, thay đổi một số chi tiết thiết kế nhằm tăng chất lượng cho sản phẩm.
- Lập được nhiều phương án giải quyết cho một vấn đề thực tiễn và mang lại kết
quả tối ưu.
Trong chủ đề, giáo viên có thể lựa chọn một số tiêu chí đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh sao cho phù hợp với thực tiễn, phù hợp với bối cảnh thực tế và năng lực của từng học sinh.
3.5. Cách thu thập dữ liệu và đánh giá năng lực sáng tạo của học sinh THPT khi dạy học STEM
Dạy học theo định hướng giáo dục STEM thường đòi hỏi quỹ thời gian khá dài, giáo viên khó có thể đánh giá một cách chính xác năng lực của học sinh. Do đó, để đánh giá một cách chính xác và cụ thể hơn năng lực sáng tạo của học sinh, tôi tiến hành thu thập dữ liệu và đánh giá qua một số công cụ cần thiết như:
+ Hồ sơ học tập (sổ tay cá nhân, sổ tay hoạt động nhóm, các bài báo cáo): Sổ tay được thiết kế để học sinh ghi phân công nhiệm vụ trong nhóm, trình bày những nội dung đã chuẩn bị và báo cáo, các kiến thức, kĩ năng đã lựa chọn và đề xuất phương án giải quyết vấn đề mà cá nhân đề xuất và nhóm lựa chọn, trình bày các quy trình thực nghiệm của nhóm, đồng thời trình bày những kĩ thuật mà nhóm đã thực hiện và đề xuất các phương án cải tiến.
+ Bảng trả lời câu hỏi định hướng: bao gồm các câu hỏi để học sinh nghiên cứu các kiến thức nền và các câu hỏi định hướng thực hiện sản phẩm, thông qua các câu hỏi định hướng, học sinh có thể xác định được các kiến thức và kĩ năng trọng tâm, cần thiết cho chủ đề, đề xuất được phương án tối ưu.
+ Bảng quan sát của giáo viên (sổ tay, hình ảnh, video): Là dụng cụ giúp giáo viên có thể ghi lại những quan sát của mình trong hoạt động dạy học, từ đó có thể đánh giá được các biểu hiện của năng lực sáng tạo của học sinh.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1. Thực trạng dạy và học STEM ở các trường THPT miền núi Anh Sơn
1.1. Mục đích khảo sát
Tìm hiểu thực trạng dạy và học môn Tin theo định hướng giáo dục STEM tại
trường THPT Anh Sơn 2 và THPT Anh Sơn 3.
1.2. Nội dung khảo sát
Đối với GV: điều tra thăm dò về mức độ cần thiết của việc tăng cường liên hệ tin học với thực tiễn, hiểu biết và vận dụng phương pháp dạy học theo định hướng STEM trong quá trình dạy học.
8
Đối với HS: điều tra thăm dò về mức độ được học các phương pháp dạy học tích cực, mức độ tự giải quyết các tình huống trong thực tiễn, đặc biệt là mức độ hứng thú của học sinh được tham gia các hoạt động và làm ra các sản phẩm qua việc áp dụng các kiến thức liên quan đến các môn tin học, toán, lý, hóa, sinh, công nghệ và mức độ vận dụng kiến thức tin học vào cuộc sống.
1.3. Đối tượng điều tra và địa bàn điều tra
a. Đối tượng điều tra
Chúng tôi thăm dò và xin ý kiến 4 giáo viên dạy Tin trường THPT Anh Sơn 2 và 4 GV dạy Tin trường THPT Anh Sơn 3 và học sinh hai lớp 10C7 và 10C8 trường THPT Anh Sơn 3.
b. Địa bàn điều tra
Trường THPT Anh Sơn 2 và THPT Anh Sơn 3, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ
An.
1.4. Phương pháp điều tra
Phát phiếu điều tra, thăm dò, phỏng vấn ngắn. Phiếu điều tra đối với HS:
PHIẾU TÌM HIỂU THỰC TRẠNG HỌC MÔN TIN HỌC
Họ và tên học sinh (có thể không ghi):................................................................... Lớp.....................Trường THPT:........................................................................... Tích (×) vào đáp án em chọn cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu Nội dung Ý kiến HS
Sự hứng thú học tập môn Tin của em
A. Rất thích □
1 B. Thích □
C. Bình thường □
D. Không thích □
Tại sao em thích học môn Tin?
□
A. Vì môn tin giúp em tiếp cận và học hỏi được những công nghệ mới 2
B. Vì môn Tin dễ học □
C. Vì Tin học có vai trò rất lớn trong cuộc sống □
3 Trong giờ học môn Tin, em thích học như thế nào?
9
A. Tập trung nghe giảng, ghi chép đầy đủ □
□
B. Tập trung nghe giảng, phát biểu ý kiến, thảo luận và làm bài tập
□
C. Thảo luận, phát biểu. Giảm tải học lý thuyết, tăng cường học thực hành tạo ra sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn. Để hiểu sâu sắc hơn về môn Tin học.
Em có thường xuyên tự tìm hiểu những ứng dụng thực tế của kiến thức tin học đã (đang) được học hay không? 4
□ A. Thường xuyên
□ B. Ít khi
□ C. Không bao giờ
Em có luôn sẵn sàng tham gia các dự án học tập mà giáo viên giao trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM hay không?
A. Luôn sẵn sàng □ 5
B. Chưa biết được □
C. Không bao giờ □
Em có thể vận dụng kiến thức bài tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh
alpha để giải quyết một số vấn đề thực tiễn không?
6 A. Có thể □
B. Không thể □
□ C. Chưa biết
Phiếu khảo sát đối với GV Họ và tên GV (có thể không ghi):................................................................... Trường THPT:........................................................................... Tích (×) vào đáp án mà Thầy/Cô chọn cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu Nội dung Ý kiến GV
1 Theo thầy/cô việc tăng cường liên hệ trong dạy học môn Tin học với thực tiễn để phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
A. Rất cấp thiết □
10
B. Cấp thiết □
C. Ít cấp thiết □
D. Không cấp thiết
Theo thầy/cô việc vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
□ A. Rất cấp thiết 2
□ B. Cấp thiết
□ C. Ít cấp thiết
D. Không cấp thiết □
Vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có khả thi không?
3 A. Rất khả thi □
B. Khả thi □
C. Ít khả thi □
□ D. Không khả thi
1.5. Phân tích và đánh giá kết quả điều tra
Thông qua phiếu khảo sát phát cho HS, thu lại, tôi đã thống kê có kết quả như sau:
Khảo sát đối với HS
Câu Nội dung Số lượng Tỉ lệ %
Sự hứng thú học tập môn Tin của em
A. Rất thích 5 5,9
1 B. Thích 20 23,5
C. Bình thường 39 45,9
D. Không thích 21 24,7
2 Tại sao em thích học môn Tin ?
11
55 64,7
A. Vì môn tin giúp em tiếp cận và học hỏi được những công nghệ mới
B. Vì môn Tin dễ học 4 4,7
C. Vì Tin học có vai trò rất lớn trong cuộc sống 26 30,6
Trong giờ học môn Tin, em thích học như thế nào?
A. Tập trung nghe giảng, ghi chép đầy đủ 12 14,1
32 37,7 3 B. Tập trung nghe giảng, phát biểu ý kiến, thảo luận và làm bài tập
41 48,2
C. Thảo luận, phát biểu. Giảm tải học lý thuyết, tăng cường học thực hành tạo ra sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn. Để hiểu sâu sắc hơn về môn Tin.
Em có thể thường xuyên tự tìm hiểu những ứng dụng thực tế của kiến thức tin học đã (đang) được học hay không?
0 0,0 A. Thường xuyên 4
17 20 B. Ít khi
68 80 C. Không bao giờ
Em có luôn sẵn sàng tham gia các dự án học tập mà giáo viên giao trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM hay không?
15 17,6 A. Luôn sẵn sàng 5
54 63,5 B. Chưa biết được
16 18,9 C. Không bao giờ
Em có thể vận dụng kiến thức bài tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha để giải quyết một số vấn đề thực tiễn không?
1 1,2 A. Có thể 6
55 64,7 B. Không thể
29 34,1 C. Chưa biết
12
Kết quả khảo sát đối với GV (qua đường Link: https://docs.google.com/forms/d/1rvG7jhVtymFKwjww9l662oe8b9O- V0h4zUKE5zOpjIA/edit#responses )
Câu Nội dung Số lượng Tỉ lệ %
Theo thầy/cô việc tăng cường liên hệ trong dạy học môn Tin học với thực tiễn để phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
6 75 A. Rất cấp thiết 1
2 25 B. Cấp thiết
0 0 C. Ít cấp thiết
0 0 D. Không cấp thiết
Theo thầy/cô việc vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
5 62,5 A. Rất cấp thiết 2
3 37,5 B. Cấp thiết
0 0 C. Ít cấp thiết
0 0 D. Không cấp thiết
2. Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện đề tài Qua kết quả thăm dò ý kiến HS, GV và thực tế tôi nhận thấy những thuận lợi và khó khăn khi triển khai dạy học STEM ở trường THPT như sau:
*Thuận lợi
Đảng, Nhà nước, ngành đã có chủ trương, chỉ thị, thông tư về đẩy mạnh giáo dục theo định hướng giáo dục STEM trong nhà trường phổ thông, tạo điều kiện pháp lý để các trường triển khai dạy học theo định hướng STEM.
Dạy học STEM tạo ra cách học sáng tạo, tâm lý thoải mái cho học sinh, quan
hệ cô – trò gần gũi, thân thiện hơn.
STEM là phương pháp dạy - học gắn kiến thức khoa học với thực tiễn, học sinh thích thực hành, thí nghiệm, chế tạo sản phẩm ứng dụng trong cuộc sống … nên dạy học STEM gây tò mò, hứng thú cho học sinh trong học tập.
13
Đội ngũ giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên, ham học hỏi, tìm tòi cái mới,
tích cực đổi mới phương pháp dạy học.
Các giáo viên qua khảo sát đều nhận thấy việc học Tin học liên hệ thực tiễn
và dạy học theo định hướng giáo dục STEM là cấp thiết, có tính khả thi cao.
* Khó khăn
- Dạy học STEM cần phải có nhiều thời gian trong khi học sinh vẫn phải tập trung học chương trình chính thống, học thêm phục vụ thi cử, đánh giá cuối năm học.
- Nhiều phụ huynh chưa hiểu thấu đáo về STEM, muốn con em mình tập trung học các môn học chính thống nên chưa quan tâm đến phương pháp mới này. - Dạy học STEM đòi hỏi tài chính, thời gian, công sức, chất xám lớn, trong
- Phần lớn HS chưa thích học môn Tin học, chủ yếu là đối phó. HS phần nào còn mơ hồ nghĩ kiến thức môn Tin có vai trò rất lớn trong cuộc sống, nhưng không thể chỉ ra được mỗi liên hệ đó là gì. - Phần lớn HS hiếm khi quan tâm, chưa có thói quen tự tìm hiểu những vấn đề trong cuộc sống liên quan đến tin học. HS chưa chịu khó, chưa đam mê và chưa hứng thú trong học tập.
khi cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường hiện nay còn khó khăn.
CHƯƠNG 3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Một số giải pháp 1.1. Xây dựng chủ đề STEM trong dạy và học môn Tin học
1.1.1. Tiêu chí và quy trình xây dựng chủ đề STEM trong dạy học môn
Tin học
- Tiêu chí
+ Kiến thức trong chủ đề STEM phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phải có mối quan hệ thống nhất với các liên môn như Toán, Lý, Hóa, Công nghệ… Đây chính là cơ sở lý thuyết để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn.
+ Chủ đề STEM luôn phải hướng tới thực tiễn, có thể vận dụng lý thuyết, kĩ năng lập trình… để sáng tạo ra sản phẩm có tính ứng dụng, mang đến lợi ích thực sự cho đời sống và sản xuất.
+ Phương pháp và kĩ thuật dạy học phải hợp lý với từng mục của chủ đề nhằm hướng dẫn học sinh tích cực học tập qua đó rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng thực hành cho học sinh.
- Quy trình
+ Bước 1, lựa chọn và đặt tên chủ đề STEM: căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình Tin học của từng khối lớp, vào mối quan hệ giữa các bài học và những vấn đề thực tiễn để lựa chọn, xây dựng những chủ đề STEM hợp lý. Có
14
thể xuất phát từ vấn đề thực tiễn, từ yêu cầu của cuộc sống để lựa chọn chủ đề hoặc khuyến khích học sinh tìm hiểu một số vấn đề thực tiễn có thể giải quyết được sau khi học xong lý thuyết trên lớp từ đó đặt tên cho chủ đề STEM.
+ Bước 2, xác định mục tiêu của chủ đề STEM gồm kiến thức, kĩ năng, thái độ đạt được của học sinh qua chủ đề, xác định rõ định hướng phát triển năng lực STEM trong các lĩnh vực Khoa học (S), Công Nghệ (T), Kĩ thuật (E), Toán học (M). Học sinh có thể vận dụng kiến thức của cả bốn lĩnh vực trên để xây dựng chủ đề STEM, hoặc ít nhất là vận dụng hai lĩnh vực để giải quyết vấn đề.
+ Bước 3, xác định phương pháp và kĩ thuật dạy học có tính tích cực, sáng tạo
phù hợp từng chủ đề.
+ Bước 4, xây dựng bộ câu hỏi định hướng, xác định tính thực tiễn, giá trị ứng
dụng vào đời sống và sản xuất của chủ đề, xác định rõ sản phẩm cần chế tạo. 1.1.2. Xây dựng chủ đề STEM tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha
Sản phẩm tạo ra trong quá trình học tập chủ đề STEM được sử dụng bằng phần
mềm GIMP 1.2. Tổ chức dạy học trên lớp theo định hướng giáo dục STEM
1.2.1. Định hướng thiết kế giáo án
- Mô tả chủ đề bài học - Kiến thức STEM trong chủ đề
- Mục tiêu chủ đề: Đảm bảo chuẩn kiến thức và kĩ năng theo chương trình hiện hành trên quan điểm phát triển năng lực học sinh. - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
+ Giáo viên chuẩn bị sách giáo khoa, bài tập, máy tính, máy chiếu, bảng phụ, thiết bị, đồ dùng dạy học phù hợp, chuẩn bị bộ câu hỏi và bài tập định hướng, cấu trúc sản phẩm cần làm.
- Tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp qua 5 hoạt động:
+ Học sinh vệ sinh và sắp xếp bàn ghế trong phòng học hợp lý, hoàn thành nhiệm vụ được giáo viên giao từ trước như mô tả ý tưởng thiết kế sản phẩm, chuẩn bị báo cáo, cử người thuyết trình, tạo sản phẩm.
+ Hoạt động 1: Xác định vấn đề
Nhiệm vụ: Giáo viên giao cho học sinh nhiệm vụ học tập chứa đựng vấn đề, học sinh phải hoàn thành một sản phẩm có tiêu chí cụ thể với điều kiện sử dụng kiến thức mới trong bài để đề xuất, xây dựng giải pháp và thiết kế sản phẩm. Tiêu chí của sản phẩm rất quan trọng, đó chính là "tính mới" buộc học sinh phải nắm vững kiến thức mới có thể thực hiện được.
Mục đích: Xác định tiêu chí sản phẩm; phát hiện vấn đề/nhu cầu.
Nội dung: Tìm hiểu và đánh giá về sản phẩm, công nghệ. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Các mức độ hoàn thành nội dung (bài ghi chép thông tin về cách tạo sản phẩm, mô tả ý tưởng thiết kế sản phẩm, tạo ra sản phẩm).
Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (nội dung, phương tiện, cách thực hiện, yêu cầu sản phẩm phải hoàn thành); học sinh thực hiện
15
nhiệm vụ (qua thực tế, tài liệu, video; cá nhân hoặc nhóm); báo cáo, thảo luận (thời gian, địa điểm, cách thức); phát hiện/phát biểu vấn đề (giáo viên hỗ trợ).
+ Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp Nhiệm vụ: Học sinh cần thể hiện thái độ học tập tích cực, tự lực dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Học sinh tự tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức để đề xuất, thiết kế sản phẩm. Khi học sinh hoàn thành bản mô tả ý tưởng thiết kế sản phẩm đồng thời học sinh cũng nắm được kiến thức mới theo chương trình môn học.
Mục đích: Hình thành kiến thức mới và đề xuất giải pháp. Nội dung: Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, tài liệu, mạng Internet để
tiếp nhận, hình thành kiến thức mới và đề xuất giải pháp/thiết kế.
Dự kiến sản phẩm của học sinh: Các mức độ hoàn thành nội dung (Xác định
và ghi được thông tin, dữ liệu, kiến thức mới, giải pháp/thiết kếi, chế tạo).
Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (nêu rõ yêu cầu đọc/nghe/nhìn/làm để xác định và ghi được thông tin, dữ liệu, giải thích, kiến thức mới); học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu; báo cáo, thảo luận; giáo viên điều hành, “chốt” kiến thức mới và hỗ trợ HS đề xuất giải pháp/thiết kế.
+ Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp Nhiệm vụ: Học sinh được tổ chức để trình bày, giải thích và bảo vệ ý tưởng mô tả bản thiết kế kèm theo thuyết minh (sử dụng kiến thức mới học và kiến thức đã có). Dưới sự trao đổi, góp ý của các bạn và giáo viên, học sinh tiếp tục hoàn thiện bản thiết kế trước khi tiến hành tạo sản phẩm. Mục đích: Lựa chọn giải pháp/ý tưởng thiết kế. Nội dung: Trình bày, giải thích, bảo vệ giải pháp/ý tưởng thiết kế để lựa chọn
và hoàn thiện.
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Giải pháp/bản thiết kế được lựa
chọn/hoàn thiện.
Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (nêu rõ yêu cầu HS trình bày, báo cáo, giải thích, bảo vệ giải pháp/thiết kế); học sinh báo cáo, thảo luận; giáo viên điều hành, nhận xét, đánh giá và hỗ trợ HS lựa chọn giải pháp/thiết kế.
+ Hoạt động 4: Chế tạo sản phẩm và đánh giá Nhiệm vụ: Học sinh tiến hành chế tạo mẫu theo bản thiết kế đã hoàn thiện sau bước 3. Trong quá trình này, học sinh cũng có thể phải điều chỉnh thiết kế ban đầu để bảo đảm sản phẩm là khả thi.
Mục đích: tạo sản phẩm theo ý tưởng thiết kế. Nội dung: Lựa phương án, thiết bị để tạo sản phẩm theo ý tưởng thiết kế,
kiểm tra và điều chỉnh.
Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: sản phẩm thiệp chúc mừng sinh
nhật, banner, áp phích
Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ, học sinh thực hành tạo ra sản phẩm; giáo viên hỗ trợ học sinh trong quá trình thực hiện. + Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh
16
Nhiệm vụ: Học sinh trình bày sản phẩm học tập đã hoàn thành, trao đổi, thảo
luận, đánh giá để tiếp tục điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
Mục đích: Trình bày, chia sẻ, đánh giá sản phẩm nghiên cứu. Nội dung: Trình bày và thảo luận. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Tạo ra sản phẩm và bản báo cáo. Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (mô tả rõ yêu cầu và sản phẩm trình bày); học sinh báo cáo, thảo luận giáo viên đánh giá, kết luận, cho điểm và định hướng tiếp tục hoàn thiện.
1.2.2. Mục tiêu dạy học
Kế hoạch chi tiết
Tên chủ đề Tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha
HS lớp10
Đối tượng áp dụng
Thời lượng 3 tiết
- Những lời chúc mừng thông qua các trang mạng xã hội vào những dịp đặc biệt có thể phần nào thể hiện sự quan tâm của bạn dành cho những người xung quanh. Nhưng nó cũng làm mất đi bản chất của lễ kỷ niệm trong dịp quan trọng này và giá trị tinh thần cũng mất dần. Những tấm thiệp chúc mừng sinh nhật ít xuất hiện, và dần mất đi ý nghĩa ban đầu trong những ngày đáng nhớ này.
Mô tả chủ
đề
- Những tấm thiệp chúc mừng sinh nhật do mình tự thiết kế là những vật quan trọng giúp chúng ta bày tỏ tấm lòng một cách chân thành nhất, sẽ khiến cho đối phương cảm động và bất ngờ. Việc chúng ta chọn hình ảnh và những lời chúc mà đối phương thích sẽ khiến cho họ vui vẻ và cảm thấy được trân trọng, mang lại niềm vui cho cả người tặng và người nhận. Việc bản thân tự tạo thiệp chúc mừng sinh nhật mất ít chi phí nhưng mang lại ý nghĩa lớn. Vì vậy việc tạo thiệp chúc mừng sinh nhật là yêu cầu cần thiết.
- Thiết kế các sản phẩm đồ hoạ như: áp phích, banner, băng rôn, ... để tuyên truyền, trang trí, ... nhằm mục đích tiết kiệm và mang ý tưởng riêng của người thiết kế. Mình tự đặt hàng thì chi phí bỏ ra lại lớn hơn rất nhiều. Do đó, việc tự thiết kế tạo các áp phích, banner, băng rôn là thiết thực.
Dự án tạo ra các sản phẩm thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích là một ý tưởng dạy học theo định hướng giáo dục STEM cho học sinh khối 10. Bằng việc tạo ra các sản phẩm này giúp HS sẽ được tìm hiểu từ việc lên ý tưởng đến việc nghiên cứu tìm hiểu
17
kiến thức, thiết kế, tạo ra sản phẩm từ đó phát triển các năng lực của học sinh trong đó có năng lực sáng tạo. 1. Môn Tin học
Kiến thức * Kiến thức
STEM
- Ý nghĩa và vai trò của thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích
trong chủ đề - Kiến thức về tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha
- Hiểu được khái niệm độ “trong suốt”
- Sử dụng được kênh alpha và các kĩ thuật thiết kế dựa trên vùng chọn, đường dẫn để thiết kế được thiệp chúc mừng, banner, áp phích hoặc băng rôn, ...
*Kĩ năng
- Tính toán, mô tả ý tưởng thiết kế sản phẩm đảm bảo các tiêu chí đề ra.
- Lập kế hoạch cá nhân/nhóm tạo sản phẩm và thử nghiệm dựa trên ý tưởng mô tả bản thiết kế.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng máy tính.
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm, tự nhận xét, đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và nhóm, kĩ năng phân tích, diễn giải, phản biện, kĩ năng giải quyết những tình huống xuất hiện trong quá trình học tập và thiết kế sản phẩm.
- Rèn luyện cho học sinh các năng lực tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, sự sáng tạo, giao tiếp và hợp tác, trình bày, ...
*Thái độ
- Giúp học sinh yêu thích môn học, say mê học tập, khám phá cái mới, tìm tòi và vận dụng các kiến thức đã học giải quyết nhiệm vụ được giao.
- Rèn luyện thái độ học tập nghiêm túc, chủ động, tích cực hoạt động học tập của học sinh, xây dựng tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, hỗ trợ nhau học tập.
* Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo.
- Tìm hiểu khoa học, cụ thể về các ứng dụng của phần mềm GIMP.
- Thiết kế và tạo ra các sản phẩm thiệp chúc mừng sinh nhật,
18
- banner, áp phích một cách sáng tạo
Kiến thức
STEM - Tự nghiên cứu kiến thức, lên kế hoạch thiết kế, thử nghiệm và
đánh giá, vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống.
trong chủ đề 2. Môn công nghệ, kỹ thuật
- Sử dụng phần mềm thiết kế đồ họa GIMP
- Biết vẽ kỹ thuật chi tiết - biết vẽ mỹ thuật
- Biết hoàn thành bản vẽ , biết xếp hình theo mô hình
3. Môn vật lý
- Cách thức bố trí hình ảnh, chất liệu sản xuất banner, áp phích, ...
4. Môn Ngữ văn
- Biết lập kế hoạch hoạt động cho cá nhân, nhóm, ...
5. Môn Toán
- Các thao tác phép toán sử dụng trong thiết kế thiệp chúc mừng, áp phích, banner, băng rôn, logo, thực hiện phân tích và xử lí số liệu.
- Dạy học theo dự án, dạy học bằng phương pháp mô hình hóa
Phương pháp và kỹ thuật dạy - Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ.
học
- Kỹ năng hợp tác và làm việc nhóm để hoàn thành sản phẩm của dự án.
Sử dụng các mẫu phiếu đánh giá
Phương pháp đánh
giá
Thiết bị dạy học Bảng nhóm, bút dạ, bút màu. Giấy A4, A0, bìa cốt tông, thép li, máy vi tính, máy tính, máy chiếu,..Sách giáo khoa Tin 10
Dự kiến sản phẩm - Dự án 1: Tìm hiểu thực tiễn về ứng dụng của thiệp chúc mừng, áp phích, banner, băng rôn, logo, ...
- Dự án 2: Bản đồ tư duy về kiến thức tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha
- Dự án 3: Bản mô tả thiết kế tấm thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích
19
- Dự án 4: Sản phẩm thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích
1.2.3. Tổ chức hoạt động dạy học
Hoạt động 1. Xác định vấn đề
Tiết phân phối chương trình: 65. Thời gian: 45 phút. Tại phòng học của lớp a. Mục đích của hoạt động
- HS biết kiến thức ban đầu về banner, áp phích, băng rôn, lô gô, thiệp chúc mừng được sử dụng trong thực tế. - HS tự học để hiểu được kiến thức cần thiết có liên quan (kiến thức nền) về chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha thông qua việc nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu, tìm hiểu thực tế, tìm kiếm thông tin trên Internet - HS bước đầu có sự tự tin trước khi bắt tay vào triển khai dự án - HS tiếp nhận nhiệm vụ tạo thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích, ghi nhận được các tiêu chí của sản phẩm và các tiêu chí đánh giá sản phẩm. - Học sinh xác định được sự liên kết của các kiến thức đã học trong việc giải quyết vấn đề đặt ra. Từ đó xác định được cơ sở khoa học của việc tạo thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích đưa ra được các phương án thiết kế cho sản phẩm.
b. Nội dung hoạt động - GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa và vai trò của thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích trong cuộc sống.
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu cách tạo thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích để sử dụng trong cuộc sống. - HS quan sát, hình thành ý tưởng cho việc tạo thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích của nhóm mình. - GV giao nhiệm vụ cho học sinh tự tìm hiểu kiến thức liên quan đến thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích (tìm hiểu kênh alpha và kĩ thuật tách ảnh nhờ kênh alpha, xác định vùng chọn đối tượng từ kênh alpha trong thiết kế đồ họa). Từ hình ảnh thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích đặt ra các câu hỏi, các vấn đề cần giải quyết, xây dựng hệ thống các câu hỏi trải nghiệm, trao đổi với giáo viên để hoàn thiện. - Từ việc tìm hiểu thực tế về các thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích GV tổ chức cho HS hình thành các ý tưởng và lập kế hoạch thiết kế tạo thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích. Kết quả thảo luận phân công nhiệm vụ của thành viên trong nhóm được ghi vào phiếu học tập và bản ghi chép nhiệm vụ của nhóm. - HS thảo luận nhóm thống nhất kế hoạch thực hiện. - Hoàn thành các bản tiêu chí. Trong đó phiếu đánh giá kế hoạch triển khai dự án được GV thiết kế khi xây dựng chủ đề dạy học, trước khi triển khai trong giờ dạy trên lớp. Trong hoạt động
20
này GV giải thích để HS hiểu được yêu cầu và nội dung của các nhiệm vụ gắn với các bản tiêu chí đã nêu. c. Dự kiến sản phẩm Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:
- Một bảng ghi chép xác định nhiệm vụ phải làm của từng nhóm, phân công nhiệm vụ từng thành viên trong nhóm. - Kế hoạch thực hiện dự án với các mốc thời gian và nhiệm vụ rõ ràng. - Bảng trả lời câu hỏi Phiếu học tập số 1. - Bảng tiêu chí đánh giá số 1, số 2. d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1. Báo cáo nhóm
- GV tổ chức chia nhóm HS (thành 4 nhóm), HS theo từng nhóm thống nhất vai trò, nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm, nhóm trưởng theo dõi và đánh giá thành viên nhóm mình (theo phiếu đánh giá thành viên ở phụ lục 2), mỗi HS tự đánh giá bản thân trong quá trình thực hiện dự án (theo phiếu tự đánh giá tham gia làm việc nhóm ở phụ lục 2), giao nhiệm vụ chuẩn bị nội dung tiết học theo phiếu học tập số 1 (đã thực hiện ở tiết học trước và trong nhóm học tập qua Facebook).
- Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm hoạt động nhóm trước lớp (Phụ lục 1)
Bước 2. HS tìm hiểu thực tế, khám phá kiến thức.
GV yêu cầu HS báo cáo trên Word/PowerPoint theo Phiếu học tập số 1 như
sau:
Phiếu học tập số 1
Câu hỏi Trả lời TT
Hãy nêu ý nghĩa của thiệp chúc mừng sinh nhật trong 1 cuộc sống hàng ngày?
Hãy nêu vai trò của banner và áp phích trong cuộc 2 sống?
3
Thu thập một số hình ảnh banner, áp phích mà em quan sát thấy tại địa phương em sinh sống và học tập (ít nhất 2 banner, 2 áp phích)?
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả phiếu học tập số 1.
GV tổ chức cho 3 nhóm còn lại thảo luận, đánh giá và cho điểm nhóm báo cáo
trên tiêu chí Phiếu đánh giá số 1.
21
Phiếu đánh giá số 1
Tiêu chí Điểm tối đa TT
2 1 Bản thuyết trình báo cáo rõ ràng
2 2
Tìm được hình ảnh đẹp, hấp dẫn đúng yêu cầu của câu hỏi
4 3 Có các câu trả lời, câu hỏi phản biện cho nhóm khác sôi nổi, có tính hiệu quả cao
2 4 Hiệu quả làm việc nhóm
10 Tổng điểm
Bước 3. Giao nhiệm vụ cho HS
GV nêu vấn đề: Với kiến thức em đã biết về thiệp chúc mừng sinh nhật,
banner, áp phích, hãy nêu cách tạo các đối tượng đó?
GV yêu cầu dự án: Căn cứ vào các kiến thức các em nắm được ở trên, Cô
muốn “ đặt hàng” với các em sản phẩm như sau:
Các nhóm “chào hàng cạnh tranh” cho GV - với tư cách là một chủ đầu tư để có sản phẩm là những tấm thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích. Nhóm nào có thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích đạt chất lượng tốt, giá thành hợp lí sẽ được “chủ đầu tư” kí hợp đồng cho dự án. Theo đó, sản phẩm của các nhóm cần thoả mãn một số tiêu chí cơ bản sau:
Các tấm thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích phải có tính thẩm mỹ
cao, truyền tải được nội dung cần thể hiện, phù hợp với môi trường học sinh
Chi phí sản xuất hợp lý.
Với các tiêu chí như trên, khi các nhóm chào hàng về quy trình tạo ra sản
phẩm thì sẽ được “chủ đầu tư” đánh giá thiết kế theo Phiếu đánh giá số 2.
Phiếu đánh giá số 2
TT Tiêu chí Điểm tối đa
1 Trình bày ý tưởng bản thiết kế rõ ràng, chính xác 2
2 Có ghi chép số liệu đầy đủ 3
3 Giải thích rõ vì sao có ý tưởng thiết kế sản phẩm đó 3
4 Trình bày báo cáo sinh động, hấp dẫn 2
22
Tổng 10
Bước 4. GV thống nhất kế hoạch triển khai tiếp theo
Hoạt động chính Ghi chú
Thời lượng
HS làm việc theo nhóm ở nhà 1 tiết HS báo cáo tại lớp Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tế về ý nghĩa của thiệp chúc mừng sinh nhật và vai trò của banner, áp phích trong cuộc sống?
HS làm việc theo nhóm ở nhà
Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiến thức nền về chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha HS báo cáo tại lớp
1 tiết
HS thực hiện theo nhóm ở nhà
Hoạt động 3: Mô tả ý tưởng thiết kế thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích HS báo cáo tại lớp
3 ngày HS làm việc theo nhóm ở nhà
Hoạt động 4: Thực hành tạo ra sản phẩm thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích
Hoạt động 5: Trưng bày sản phẩm, HS thực hiện theo nhóm 1 tiết thảo luận, đánh giá của HS và GV HS báo cáo tại lớp
- GV nhấn mạnh HS cần tìm hiểu tốt kiến thức về tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha để chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
- Các nhóm triển khai xây dựng ý tưởng thiết kế sản phẩm để báo cáo với
“chủ đầu tư” trong tiết học tiếp theo.
- Bài trình bày ý tưởng bản thiết kế sẽ được đánh giá theo các tiêu chí trong
Phiếu đánh giá số 2.
Tiết phân phối chương trình: 66. Thời gian: 45 phút. Tại phòng học của
lớp
Hoạt động 2. Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp
a. Mục đích của hoạt động
- HS tự học được kiến thức cần thiết có liên quan (kiến thức nền) thông qua việc nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu, tìm hiểu thực tế, tìm kiếm thông
23
tin trên Internet để hiểu các kiến thức về tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha - Học sinh xác định được sự liên kết của các kiến thức đã học trong việc giải quyết vấn đề đặt ra.
b. Nội dung của hoạt động - Từ yêu cầu tiêu chí đánh giá sản phẩm, HS tự tìm hiểu các kiến thức nền liên quan từ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo hay tìm hiểu trên Internet... nhằm hoàn thành câu hỏi, bài tập trong Hồ sơ học tập của nhóm. - Các cá nhân hoàn thành nội dung các phiếu trước khi thảo luận để ghi kết quả vào hồ sơ học tập chung của nhóm phiếu học tập số 2 (nhóm thực hiện ở nhà) bằng bài trình bày trên Word/PowerPoint - HS trình bày những kiến thức mình tự học được thông qua việc trình bày báo cáo sơ đồ tư duy về lý thuyết, báo cáo sản phẩm đáp ứng các tiêu chí trong Phiếu đánh giá số 2. - GV hướng dẫn HS cách đọc tài liệu, đọc sách giáo khoa, tìm kiếm thêm tài liệu từ các nguồn thông tin khác nhau. Kết nối HS với những GV bộ môn khác để hỗ trợ HS khi cần thiết. GV yêu cầu HS ghi những kiến thức cơ bản vào vở. Khuyến khích HS nêu thắc mắc và hỗ trợ HS tìm hiểu, giải đáp thắc mắc. - HS tự hoàn thiện bản báo cáo về quy trình và mô hình (ảnh chụp) bằng bài trình bày trên Word/PowerPoint và tập luyện cách thức trình bày; chuẩn bị câu hỏi và câu trả lời để bảo vệ quan điểm của nhóm.
c. Dự kiến sản phẩm Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:
- Bảng tóm tắt về kiến thức tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha - Bài ghi kiến thức liên quan được chuẩn hóa trong vở ghi của HS. - Quy trình thiết kế tạo thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích.
d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: GV tổ chức cho từng nhóm trình bày kiến thức đã tìm được thông
qua tóm tắt kiến thức bằng phiếu học tập số 2 trên Word/PowerPoint như sau:
Phiếu học tập số 2
Phiếu tìm hiểu kiến thức nền
Các em hãy tìm hiểu thông tin trong bài 3 chủ đề E SGK Tin học 10 cũng như
thông tin có liên quan từ Internet để trả lời các câu hỏi sau:
TT Câu hỏi Trả lời
1 Sử dụng công cụ nào để biết một bức ảnh có nền trong suốt hay không?
2 Khái niệm kênh alpha?
24
3 Cách tách ảnh phổ biến bằng công cụ Free Select?
4 Để chuyển kênh alpha của lớp sang vùng chọn ta dùng lệnh nào?
Để ghép hai ảnh với nhau tạo thành một bức ảnh mới, nếu muốn bức ảnh đẹp hơn ta phải chọn nền như thế nào?
5
6 Phần mềm GIMP có thể lưu được ảnh có đuôi gì? Cách lưu?
Bước 2: GV tổ chức cho các nhóm đánh giá cho điểm chéo nhau, sau mỗi lần 1 nhóm báo cáo thì 3 nhóm còn lại thảo luận, đánh giá, cho điểm theo Phiếu đánh giá số 3
Phiếu đánh giá số 3 Phiếu đánh giá kiến thức nền
TT Tiêu chí Điểm tối đa
Báo cáo kiến thức
Đây đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo 2
Kiến thức chính xác, khoa học, chuyên sâu 3
Hình thức
Bài trình chiếu có bố cục hợp lý 1
Bài trình chiếu có công thức rõ nét, dễ thấy 1
Kĩ năng thuyết trình
Trình bày thuyết phục 1
6 Trải lời được các câu hỏi phản biện 1
Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện 7 1
cho nhóm báo cáo
10 Tổng điểm
Bước 3: GV hệ thống lại các kiết thức về chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa
với kênh Alpha
Bước 4: HS vận dụng kiến thức về tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh
Alpha, làm việc theo nhóm để hoàn thành bài toán thực tiễn.
25
Hoạt động 3. Báo cáo sản phẩm
a. Mục đích của hoạt động
- HS trình bày được kiến thức về tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh Alpha
thông qua việc làm các bài tập liên quan đến tách ảnh và thiết kế đồ họa với
kênh Alpha.
- Thông qua hoạt động phản biện, vấn đáp, giáo viên giúp HS nhận ra những sai lầm (nếu có) khi tự nghiên cứu kiến thức nền hoặc củng cố giúp HS hiểu rõ hơn về việc ứng dụng kiến thức nền trong việc mô tả ý tưởng bản thiết kế.
- GV cần chỉ rõ và khẳng định lại những kiến thức nền quan trọng trước cả
lớp.
- HS hình thành ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm.
b. Nội dung của hoạt động
- GV yêu cầu các nhóm lần lượt trình bày phương án thiết kế (đã chuẩn bị ở
nhà) và giải thích.
- Sau mỗi lần 1 nhóm báo cáo thì GV tổ chức 3 nhóm còn lại thảo luận, nêu câu hỏi và bảo vệ ý kiến về ý tưởng thiết kế; tiếp thu và điều chỉnh ý tưởng thiết kế (nếu có).
- GV chuẩn hóa các kiến thức nền liên quan cho HS; yêu cầu HS chỉnh sửa,
ghi lại kiến thức vào vở.
c. Dự kiến sản phẩm
Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:
- Ý tưởng thiết kế thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích. - Bài ghi kiến thức liên quan được chuẩn hóa trong vở của HS.
d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1. GV tổ chức cho từng nhóm báo cáo phương án ý tưởng thiết kế dự án. Bước 2. Các nhóm khác nhận xét, nêu câu hỏi. Bước 3. GV nhận xét, đánh giá các bài báo cáo (theo phiếu đánh giá 2). Tổng
kết, chuẩn hóa các kiến thức liên quan.
Bước 4. GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai thiết kế sản phẩm theo bản ý tưởng thiết kế; ghi lại các điều chỉnh (nếu có) và ghi giải thích; gợi ý các nhóm tham khảo thêm các tài liệu phục vụ cho việc chế tạo sản phẩm (SGK, Internet...) và tham khảo thêm ý kiến tư vấn của GV bộ môn (nếu thấy cần thiết).
Hoạt động 4. Thực hiện tạo sản phẩm
(HS làm ở nhà theo nhóm - 3 ngày)
a. Mục đích của hoạt động
- HS trải nghiệm hoạt động thiết kế thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp
phích theo giải pháp đã lựa chọn.
26
- Học được quy trình, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thông qua việc
xác định các vật liệu phù hợp.
- Bổ sung thêm kiến thức nền thông qua việc giải quyết những vấn đề nảy
sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm.
b. Nội dung hoạt động
- Các nhóm thực hiện tạo sản phẩm; ghi chép lại công việc của từng thành
viên, các điều chỉnh (nếu có).
- GV đôn đốc, hỗ trợ HS trong quá trình thiết kế và tạo ra sản phẩm
c. Dự kiến sản phẩm
Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau: thiết kế được thiệp
chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích ý nghĩa, có tính thẩm mỹ cao.
d. Cách thức tổ chức hoạt động
Các nhóm tự lập kế hoạch và làm việc ở nhà theo kế hoạch, chụp ảnh, quay
video, hoàn thành sản phẩm theo yêu cầu.
Hoạt động 5. Trưng bày sản phẩm và thảo luận
(Tiết phân phối chương trình: 67. Thời gian: 45 phút. Tại phòng học của lớp)
a. Mục đích của hoạt động
HS trưng bày sản phẩm
Đánh giá, nhận xét, bổ sung sản phẩm, khả năng vận dụng kiến thức tin học
vào cuộc sống, tổng kết hoạt động.
b. Nội dung hoạt động
Các nhóm trình diễn mô tả sản phẩm.
Tổ chức đánh giá qua quan sát, qua tiêu chí đánh giá, phiếu đánh giá sản
phẩm, bài thu hoạch cá nhân, nhóm.
Kết luận vấn đề.
Tổng kết hoạt động, nhắc nhở HS tìm hiểu thêm về các ứng dụng khác của
công cụ tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha
c. Dự kiến sản phẩm
Sản phẩm của các nhóm về thiệp chúc mừng sinh nhật, banner, áp phích.
Tổng kết, kết quả đánh giá qua các phiếu đánh giá.
d. Cách thức tổ chức hoạt động
Bước 1: GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm theo ý tưởng thiết kế đã lập, nêu lý do chỉnh sửa (nếu có). Bài báo cáo của các nhóm được giới hạn trong 3-5 phút.
27
Bước 2: Sau mỗi lần 1 nhóm báo cáo thì GV tổ chức cho các nhóm thảo luận, nhận xét, đặt câu hỏi phản biện.
Bước 3: GV và các nhóm nhận xét, đánh giá sản phẩm theo phiếu đánh giá số 4
Phiếu đánh giá số 4 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC TIỄN
Tiêu chí đánh giá Điểm tối đa
Tính thành thục 1 Kỹ thuật Đúng kĩ thuật 2
Tính độc đáo 1 Hình thức Tính thẩm mỹ 1
Áp dụng tốt trong trường 2 Tính hữu dụng THPT
Sử dụng được lâu dài 2 Tính khả thi
Thời gian Đúng quy định 1
Tổng điểm 10
Bước 4: GV tổng kết kiến thức trọng tâm liên quan đến bài học.
Bước 5: Tổng kết đánh giá theo các tiêu chí đánh giá ban đầu.
Bước 6: GV giao một số bài toán thực tiễn cho HS về nhà giải (Phụ lục 3).
2. Kết quả đạt được của đề tài
Sau khi thực hiện dạy học theo định hướng STEM chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha cho hai lớp 10C7 (41HS) và 10C8 (44 HS) trường THPT Anh Sơn 3, tôi nhận thấy một số kết quả đạt được như sau :
2.1. Về mặt định tính
Đối với giáo viên:
- Hiểu kĩ hơn về phương pháp dạy học theo định hướng STEM.
- Nắm được năng lực của từng em HS. Phát huy được sở trường của từng em. Từ đó có kế hoạch dạy học phù hợp nhằm phát huy hết phẩm chất, năng lực cho HS.
Đối với HS:
- Thay đổi cách học, từ chủ yếu thụ động sang chủ động chiếm lĩnh kiến thức.
28
- Phát huy hết năng lực, sở trường bản thân: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức tin học vào cuộc sống, năng lực sáng tạo…năng lực thuyết trình, phản biện trước đám đông…
- Tạo không khí hoạt động học tập vui vẻ, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong lớp
học.
- Với mục đích gắn dạy học với hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án... để học sinh thấy được tin học có rất nhiều ứng dụng và gần gũi trong cuộc sống, từ đó kích thích tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo trong dạy, học đồng thời tạo điều kiện cho học sinh vận dụng kiến thức, nâng cao năng lực khác.
- Các em hiểu kĩ về kiến thức tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha, vận
dụng được nó vào giải quyết các tình huống trong thực tiễn.
- Các em đã tạo ra nhiều sản phẩm đạt yêu cầu, có tính phẩm mỹ cao, phong phú, đa dạng thể hiện được tính sáng tạo của cá nhân, của nhóm. Bên cạnh đó vẫn còn một số sản phẩm HS tạo ra chưa được đồng đều, chưa đẹp mắt, chưa đúng theo yêu cầu kĩ thuật. Nhưng đây là các sản phẩm chính tự tay các em làm ra, với sự hứng thú học tập, mong muốn lĩnh hội kiến thức tin học và sự cố gắng hết mình. Đó là thành quả của các em mà tôi rất trân trọng.
2.2. Về mặt định lượng
Trước
Sau thực nghiệm
thực nghiệm Câu Nội dung
Tỉ lệ Tỉ lệ
Số lượng Số lượng % %
Sự hứng thú học tập môn Tin của em
A. Rất thích 5 5,9 18 21,2
1 B. Thích 20 23,5 33 38,8
C. Bình thường 39 45,9 27 31,8
D. Không thích 21 24,7 7 8,2
Tại sao em thích học môn Tin?
2 55 64,7 28 32,9 A. Vì môn tin giúp em tiếp cận và học hỏi được những cộng nghệ mới
B. Vì môn Tin dễ học 4 4,7 8 9,4
29
26 30,6 49 57,7 C. Vì Tin học có vai trò rất lớn trong cuộc sống
Trong giờ học môn Tin, em thích học như thế nào?
12 14,1 7 8,2 A. Tập trung nghe giảng, ghi chép đầy đủ
3 32 37,7 22 25,9 B. Tập trung nghe giảng, phát biểu ý kiến, thảo luận và làm bài tập
41 48,2 56 65,9
C. Thảo luận, phát biểu. Giảm tải học lý thuyết, tăng cường học thực hành tạo ra sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn. Để hiểu sâu sắc hơn về môn Tin học.
Em có thể thường xuyên tự tìm hiểu những ứng dụng thực tế của kiến thức tin học đã (đang) được học hay không?
4 A. Thường xuyên 0 0,0 16 18,8
B. Ít khi 17 20 50 58,8
C. Không bao giờ 68 80 19 22,4
Em có luôn sẵn sàng tham gia các dự án học tập mà giáo viên giao trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM hay không?
5 A. Luôn sẵn sàng 15 17,6 35 41,2
B. Chưa biết được 54 63,5 43 50,6
C. Không bao giờ 16 18,9 7 8,2
Em có thể vận dụng kiến thức tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha vào giải quyết các bài toán thực tiễn không?
A. Có thể 1 1,2 20 23,5 6
B. Không thể 55 64,7 25 29,4
C. Chưa biết 29 34,1 40 47,1
30
%
Trước thực nghiệm Sau thực nghiệm
Thích
Rất thích
Bình thường Không thích
Với số liệu trên, ta có biểu đồ so sánh trước và sau khi thực nghiệm như sau:
50 % 40 30 % 20 % 10 % 0 %
Biểu đồ 1: Khảo sát sự hứng thú học tập môn Tin của HS
Trước thực nghiệm Sau thực nghiệm
Vì môn Tin dễ học
Vì Tin học có vai trò rất lớn trong cuộc sống
70 % 60 % 50 % 40 % 30 % 20 % 10 % % 0
Biểu đồ 2: Khảo sát lý do HS thích học môn Tin
Vì môn tin giúp Em tiếp cận và học hỏi hỏi được những Công nghệ mới
31
70 % 60 % 50 % 40 % % 30 20 % 10 % % 0
Tập trung nghe giảng, ghi chép đầy đủ
Tập trung nghe giảng, phát biểu ý kiến, thảo luận
Trước thực nghiệm Sau thực nghiệm
Thảo luận, phát biểu. Giảm tải học lý thuyết, tăng cường học thực hành tạo ra sản phẩm ứng dụng trong thực tiễn. Để hiểu sâu sắc hơn về môn Tin.
Biểu đồ 3: Khảo sát HS thích học môn Tin như thế nào
Trước thực nghiệm
80 % % 70 % 60 50 % 40 % % 30 % 20 % 10 0 %
Sau thực nghiệm
Ít khi
Không bao giờ
Thường xuyên Biểu đồ 4: Khảo sát khả năng tự tìm hiểu những ứng dụng thực tế của kiến thức Tin
đã (đang) được học
Trước thực nghiệm
Sau thực nghiệm
Luôn sẵn sàng chưa biết được không bao giờ
70 % 60 % 50 % 40 % 30 % 20 % 10 % 0 %
Biểu đồ 5: Khảo sát khả năng sẵn sàng tham gia các dự án học tập mà giáo viên giao
trong dạy học theo định hứớng giáo dục STEM
32
Trước thực nghiệm
Sau thực nghiệm
Không thể
70 % 60 % 50 % 40 % 30 % 20 % 10 % % 0 Chưa biết Có thể Biểu đồ 6: Khảo sát khả năng vận dụng kiến thức tách ảnh và thiết kế đồ họa với thực tiễn kênh alpha vào
Qua khảo sát ta thấy số lượng HS thích học môn Tin đã tăng lên, lượng HS không thích giảm đi rõ rệt. Qua dạy học STEM các em đã hiểu được môn Tin có vai trò rất lớn trong thực tiễn, các em học môn Tin để phục vụ các nhu cầu trong cuộc sống. Với mong muốn được thực hành, giảm tải phương pháp dạy học truyền thống, được tạo ra các sản phẩm có giá trị, phục vụ cho cuộc sống xung quanh các em.
Kết quả này cho thấy sự lựa chọn biện pháp dạy học theo định hướng giáo dục STEM đã áp dụng mang lại kết quả khả quan. Đa số các em thích học môn Tin hơn, tiết học trở nên hấp dẫn và bổ ích với các em, kể cả các em học yếu do cảm thấy môn tin khó học thì cũng đã thay đổi suy nghĩ và có phương pháp chủ động hơn trong việc học Tin. Các em sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập, tự tin trình bày một vấn đề trước tập thể lớp, biết cách vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Chứng tỏ qua việc dạy học theo định hướng giáo dục STEM đã tạo nên sự chuyển biến về nhận thức cũng như thái độ và năng lực học tập của học sinh một cách rõ rệt.
Trong quá trình thực hiện dự án GV theo dõi, thăm dò, ghi nhận những học sinh tích cực, không tích cực. Đồng thời kết hợp với quá trình các nhóm báo cáo dự án GV đã tiến hành cho điểm mỗi dự án học tập. Kết hợp với kết quả đánh giá của các nhóm trưởng để cho điểm mỗi HS.
33
Kết quả bài kiểm tra của cả hai lớp 10C7 và 10C8 như sau:
Số HS đạt điểm x
Điểm x 10C7 10C8
Số lượng Tỉ lệ% Số lượng Tỉ lệ%
2,4 0 0 0 ≤ x <3 1
9,6 4,5 2 3≤ x < 5 4
29,3 29,5 13 5 ≤ x < 7 12
36,7 41 18 7 ≤ x < 8 15
22 25 11 8 ≤ x < 10 9
100 100 44 Tổng 41
Kết quả điểm từng nhóm HS dưới sự đánh giá của nhóm khác và giáo viên:
10C7 10C8
GV Điểm trung bình của 3 Điểm trung bình của 3 Nhóm T T
GV đánh giá đánh giá nhóm còn lại đánh giá nhóm còn lại đánh giá
Dự án 1: Tìm hiểu thực tiễn
Nhóm 1 1 7,7 8,5 8,5 9,0
Nhóm 2 2 8,0 8,3 8,5 8,5
Nhóm 3 3 8,3 8,0 9,0 8,5
Nhóm 4 4 8,0 8,3 8,5 9,0
Dự án 2: Tìm hiểu kiến thức nền
Nhóm 1 1 8,0 8,5 8,5 9,0
Nhóm 2 2 8,3 8,0 9,0 8,5
Nhóm 3 3 8,0 8,3 8,5 8,5
Nhóm 4 4 8,0 8,0 8,5 8,5
Dự án 3: Ý tưởng thiết kế
Nhóm 1 1 8,0 8,0 8,0 8,5
Nhóm 2 2 8,3 8,0 8,0 9,0
Nhóm 3 3 8,0 8,3 8,0 9,0
Nhóm 4 4 8,3 8,0 9,0 8,5
34
Dự án 4: Sản phẩm
1 Nhóm 1 8,5 9,0 9,0 9,0
2 Nhóm 2 8,0 8,0 8,5 8,5
3 Nhóm 3 8,0 9,0 8,5 9,0
4 Nhóm 4 9,0 8,3 9,0 8,5
Đánh giá về mặt kiến thức có sự chênh lệch giữa HS giỏi, khá, trung bình. Còn điểm trung bình chung của dự án giữa các HS có sự chênh lệch không nhiều. Do sự đánh giá của GV, của các tổ trưởng chênh lệch không lớn, với đầu vào HS ở vùng miền núi như chúng tôi, đa số HS có học lực trung bình, yếu, nhiều em hoàn cảnh gia đình còn khó khăn, các em được học tin học ở cấp 1, cấp 2 còn ít (có em chưa được học) nên đây cũng là một sự nỗ lực và cố gắng của các em.
Điểm cho từng HS được tính theo công thức: (TT + Tb + GV)/3
(Trong đó TT: điểm tổ trưởng đánh giá; Tb: điểm trung bình các tổ đánh
giá; GV: điểm GV đánh giá)
Để đánh giá năng lực sáng tạo của HS tôi sử dụng bảng tiêu chí sau
Mức độ thể hiện
TT
1
Các tiêu chí Tốt Khá TB Yếu
2 Mô tả được ý tưởng thiết kế sản phẩm dự án
3
Tự tìm ra vấn đề mới, tình huống mới trong thực tiễn và đề xuất phương án giải quyết đúng, mang lại hiệu quả.
Đề xuất giải pháp thiết kế mới so với sản phẩm đã có, thay đổi một số chi tiết thiết kế để tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm
4
Vận dụng kiến thức được học để giải quyết các vấn
đề mới, tình huống mới trong thực tiễn.
5
Lập được nhiều phương án giải quyết một vấn đề
thực tiễn và mang lại kết quả tối ưu.
35
Căn cứ vào các tiêu chí trên, căn cứ hồ sơ theo dõi kết quả, thái độ học tập và phiếu trả lời khảo sát ý kiến học sinh sau khi học xong chủ đề, giáo viên cho điểm đánh giá năng lực sáng tạo. Điểm mỗi tiêu chí biểu hiện được đánh giá tối đa là 2.
Tổng điểm tối đa đánh giá năng lực sáng tạo là 10. Thang điểm chấm như sau:
Mức độ thể hiện Điểm
Tốt 2
Khá 1.5
TB 1
Yếu 0
Tổng hợp kết quả điểm vể năng lực sáng tạo được đánh giá như sau:
+ HS đạt điểm 8 đến 10 có năng lực sáng tạo Tốt
+ HS đạt điểm từ 6 đến bé hơn 8 có năng lực sáng tạo Khá
+ HS đạt điểm từ 4 đến 6 có năng lực sáng tạo Trung bình
+ Dưới 4 là chưa thể hiện được năng lực sáng tạo
Biểu đồ đánh giá năng lực sáng tạo của học HS lớp 10C7 và 10C8 trước và sau thực nghiệm
Xử lí số liệu, Tôi thu được biểu đồ như sau:
Kết quả thu được từ khảo sát và thực nghiệm, tôi rút ra được một số nhận xét: học sinh rất hứng thú, say mê học tập, thể hiện được các năng lực đặc biệt năng lực sáng tạo với các tiết học trên lớp theo định hướng STEM. Điểm đánh giá năng lực sáng tạo sau thực nghiệm cao hơn hẳn so với trước thực nghiệm ở các lớp, cho thấy phương pháp dạy học theo định hướng giáo dục STEM đã tác động lớn vào việc phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Bên cạnh năng lực sáng tạo, học sinh còn phát triển một số năng lực khác như: năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, …Như vậy, có thể kết luận rằng: Việc áp dụng dạy học theo định hướng giáo dục STEM đã mang lại hiệu quả cao trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục trong giai đoạn mới.
36
3. Một số hình ảnh hoạt động của học sinh khi dạy học tách ảnh và thiết
kế đồ họa với kênh alpha theo định hướng giáo dục STEM.
3.1. Giáo viên triển khai dự án
Tiết học diễn ra theo đúng thiết kế của giáo án. GV triển khai dự án đến HS, phân nhóm, giao dự án, thông báo mục tiêu và yêu cầu sản phẩm của dự án, thông báo kế hoạch thực hiện và tài liệu tham khảo;
HS tiếp nhận dự án với tâm lý hứng khởi, nhiệt tình, chủ động và hứng thú thảo luận sôi nổi trước nhiệm vụ hấp dẫn được giao, tổ chức hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ, lên kế hoạch về nội dung tiến hành và thời gian làm việc.
3.2. Hoạt động thực hiện dự án
Tổ trưởng thông báo thời gian hoạt động nhóm mình, phân công nhiệm vụ, lên kế hoạch về nội dung tiến hành, thời gian làm việc cho mỗi thành viên nhóm. Bảng phân nhiệm vụ từng thành viên trong nhóm.(Tổ trưởng gửi bằng phiếu cho GV sau 1 ngày)
Dựa vào mục đích và sản phẩm cần đạt, HS từng nhóm làm việc để xây dựng đề cương, thu thập kiến thức từ SGK, Internet... để thiết kế sản phẩm. Thường xuyên báo cáo tiến độ thực hiện của nhóm, trình bày kế hoạch hoạt động của nhóm và đặt ra những vấn đề cần thảo luận với GV.
37
Trong thời gian 3 ngày, kể từ khi triển khai dự án, GV giám sát, theo dõi và ghi nhận hoạt động của cá nhân, của nhóm, kiểm tra tiến độ thực hiện dự án của các nhóm, kiểm tra HS đã tìm kiếm, chọn lọc thông tin liên quan đến nhiệm vụ được giao, nhắc nhở HS các yêu cầu của sản phẩm, đồng thời có lời khen ngợi, động viên kịp thời.
3.3. Báo cáo sản phẩm mà học sinh tự làm sau khi học theo STEM. Kết
quả học sinh tạo ra một số sản phẩm theo dạy học STEM
Kết thúc chủ đề STEM này, các em đã tạo ra được một số sản phẩm thiết thực
phục vụ đời sống:
- All bum thiệp chúc mừng sinh nhật ý nghĩa, đẹp mắt, sinh động, không chỉ của nhóm mà còn của cá nhân các em có nguyện vọng muốn tạo để chúc mừng bản thân hay bạn bè, người thân của mình (phụ lục 3)
- Một số banner, áp phích ý nghĩa, sinh động, ... (phụ lục 3)
- Lựa chọn một số sản phẩm thiết thực in ra để sử dụng (phụ lục 3)
38
4. Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của đề tài
4.1. Mục đích khảo sát
Thông qua khảo sát nhằm khẳng định sự cần thiết và tính khả thi của việc vận
dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT để từ đó hoàn thiện nội dung đề tài cho phù hợp thực tiễn
4.2. Nội dung khảo sát
- Việc tăng cường liên hệ trong dạy học môn Tin học với thực tiễn để phát
huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
- Việc vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
- Vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có khả thi không?
4.3. Phương pháp khảo sát và thang đánh giá
Phương pháp được sử dụng khảo sát là Trao đổi bằng bảng hỏi thông qua
ứng dụng Google forms Link khảo sát: https://docs.google.com/forms/d/1rvG7jhVtymFKwjww9l662oe8b9O- V0h4zUKE5zOpjIA/edit#responses Thang đánh giá
- Thực hiện đánh giá các tiêu chí theo 4 mức độ từ cao đến thấp và được
lượng hoá bằng điểm số
Thang đánh giá
Nội dung khảo sát Thang điểm
Rất cấp thiết/ Rất khả thi 4 điểm
Cấp thiết/ Khả thi 3 điểm
Ít cấp thiết/ ít khả thi 2 điểm
1 điểm
Không cấp thiết/không khả thi
a) Đánh giá sự cấp thiết của các giải pháp
Câu Nội dung Ý kiến GV
1
Theo thầy/cô việc tăng cường liên hệ trong dạy học môn Tin học với thực tiễn để phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
39
A. Rất cấp thiết □
B. Cấp thiết □
C. Ít cấp thiết □
D. Không cấp thiết
Theo thầy/cô việc vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
A. Rất cấp thiết □ 2
B. Cấp thiết □
C. Ít cấp thiết □
D. Không cấp thiết □
b) Đánh giá tính khả thi của các giải pháp
Câu Nội dung Ý kiến GV
Vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có khả thi không?
1 A. Rất khả thi □
B. Khả thi □
C. Ít khả thi □
D. Không khả thi □
Sau khi nhận kết quả thu được, chúng tôi tiến hành phân tích, xử lí số liệu ) của các biện pháp đã được khảo sát,
được tính bằng phần mềm Microsoft Exel
trên bảng thống kê, tính điểm trung bình ( sau đó xếp theo thứ bậc để nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận. Với điểm trung bình 4.4. Đối tượng khảo sát
TT Đối tượng Số lượng
1 Giáo viên dạy môn Tin học trường THPT Anh Sơn 3 4
2 Giáo viên dạy môn Tin học trường THPT Anh Sơn 2 4
Tổng 8
40
4.5. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
Tại đường link:
https://docs.google.com/forms/d/1rvG7jhVtymFKwjww9l662oe8b9O- V0h4zUKE5zOpjIA/edit#responses
a. Sự cấp thiết của các giải pháp
Câu Nội dung Số lượng Tỉ lệ %
Theo thầy/cô việc tăng cường liên hệ trong dạy học môn Tin học với thực tiễn để phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
A. Rất cấp thiết 6 75 1
B. Cấp thiết 2 25
C. Ít cấp thiết 0 0
D. Không cấp thiết 0 0
Theo thầy/cô việc vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
A. Rất cấp thiết 5 62,5 2
B. Cấp thiết 3 37,5
C. Ít cấp thiết 0 0
D. Không cấp thiết 0 0
Điểm trung bình khảo sát tính cấp thiết:
Các thông số
TT Các giải pháp
Mức
3,75 4
1 Theo thầy/cô việc tăng cường liên hệ trong dạy học môn Tin học với thực tiễn để phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
41
3,63 4
2 Theo thầy/cô việc vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có thật sự cấp thiết không?
Từ số liệu thu được ở bảng trên có thể thấy rằng giải pháp tăng cường liên hệ trong dạy học môn Tin học với thực tiễn và vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT trong môn học Tin học thực sự rất cấp thiết trong bối cảnh dạy và học hiện nay (điểm trung bình khảo sát giáo viên dạy đánh giá mức cần thiết các giải pháp ở mức 4). b. Tính khả thi của các giải pháp
Câu Nội dung Số lượng Tỉ lệ %
Vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có khả thi không?
A. Rất khả thi 6 75 3
B. Khả thi 2 25
C. Ít khả thi 0 0
D. Không khả thi 0 0
Các thông số
TT Các giải pháp
Mức
3,75 4
1 Vận dụng giáo dục STEM trong dạy học chủ đề tách ảnh và thiết kế đồ họa với kênh alpha nhằm phát huy năng lực sáng tạo của học sinh THPT có khả thi không?
Từ số liệu thu được ở bảng trên có thể thấy các giải pháp đề ra là rất khả thi
(điểm trung bình khảo sát giáo viên dạy đánh giá tính khả thi các giải pháp ở mức 4). Tuy nhiên, còn một vài giáo viên chưa đánh giá ở mức rất khả thi bởi vì dạy học STEM đòi hỏi tài chính, thời gian, công sức, chất xám lớn, trong khi cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường hiện nay còn khó khăn nên vẫn còn hạn chế trong việc tổ chức cho học sinh học tập qua các sản phẩm STEM.
42
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Kết luận
Trong đề tài này một lần nữa tôi nghiên cứu sâu hơn về thực trạng dạy học ở trường THPT hiện nay, những quan điểm về đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục STEM, các hình thức tổ chức dạy học STEM ở trường THPT, các phương pháp dạy học tích cực, tôi cũng đã nghiên cứu rất kĩ các công văn chỉ đạo của cấp trên về vấn đề xây dựng các chủ đề giáo dục STEM. Những hoạt động mà tôi xây dựng, tổ chức rất đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp với đối tượng HS THPT. Các em có thể tạo ra các sản phẩm hữu ích, các em được tìm hiểu về quê hương, tạo ra những bài thuyết trình rất ý nghĩa. 2. Hiệu quả, ý nghĩa của đề tài
- Giúp giáo viên vận dụng tốt các kiến thức liên môn, kết hợp học với hành, giảng dạy gắn với thực tiễn. Tạo môi trường để HS năng động, sáng tạo, đem lại niềm tin cho phụ huynh và học sinh, xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh.
- Rèn luyện tư duy máy tính, kỹ năng thực hành, tư duy logic, tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhóm, khả năng tập trung, giao tiếp, giải quyết vấn đề… khuyến khích tinh thần học hỏi, khám phá để từng bước làm chủ khoa học, công nghệ ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. - Học sinh đã biết vận dụng kiến thức được học để giải quyết các vấn đề mới, tình huống mới trong thực tiễn. - Giúp học sinh hệ thống hóa, hiểu sâu hơn các kiến thức khoa học, hiểu rõ mối liên quan chặt chẽ và sự hỗ trợ nhau giữa các môn học Tin, Toán, Lý, Hóa, Sinh, Công nghệ... - Gây hứng thú cho học sinh trong học tập, học sinh được thỏa sức sáng tạo, phát triển năng khiếu và sở thích, hình thành thói quen tự học, tự nghiên cứu. - Góp phần bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của thời đại công nghiệp 4.0.
Đề tài đã được triển khai trong năm học 2022 - 2023 cho HS lớp 10 tại trường THPT huyện Miền núi. Sáng kiến này có khả năng áp dụng trong phạm vi rộng và dễ thực thi cho tất cả các nhà trường THPT trên phạm vi cả nước đáp ứng được yêu cầu giáo dục trong thời đại hiện nay và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Có thể áp dụng cơ sở lý luận để triển khai cho các chủ đề khác trong bộ môn hoặc các môn học khác. 3. Đề xuất
Qua nghiên cứu đề tài tôi có một số đề xuất : - GV cần tăng cường, mở rộng các hoạt động dạy học theo định hướng giáo dục STEM trong và ngoài giờ lên lớp. - Bộ GD và ĐT cần đầu tư về cơ sở vật chất, các thiết bị dạy học, đầu tư kinh phí để tạo điều kiện cho GV và HS tham gia các hoạt động dạy và học theo định hướng giáo dục STEM.
43
- Bộ GD và ĐT, sở GD và ĐT cần tăng cường hơn các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho GV về NL tổ chức các hoạt động dạy học nhằm phát triển các NL cho HS, bồi dưỡng cho GV về giáo dục STEM chuẩn bị cho việc thực hiện chương trình phổ thông mới.
Đề tài đã đạt được những mục đích và nhiệm vụ đặt ra. Tuy nhiên, để tài sẽ còn những chỗ chưa thật sự phát huy hết sức mạnh cũng như sự tường minh. Tôi rất mong muốn nhận được những góp ý bổ ích từ các bạn đồng nghiệp, hội đồng khoa học các cấp để đề tài càng có ý nghĩa thiết thực hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Sách giáo khoa Tin học lớp 10 THPT, Nhà xuất bản đại học Sư phạm [2]. Sách giáo viên Tin học lớp 10 THPT, Nhà xuất bản đại học Sư phạm [3]. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ giáo dục trung học (6/2014), Chương trình phát triển trung học 2014, Tài liệu tập huấn, kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trường THPT. [4]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới. [5]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh. [6]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học. [7]. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Vụ giáo dục trung học (2018), Định hướng STEM trong trường trung học (lưu hành nội bộ). [8]. Bộ Giáo dục và ào tạo, Tài liệu bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên, modun 18,25, Nxb giáo dục năm 2013. [9]. Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. [10]. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và ào tạo. [11]. Kỉ yếu hội thảo (2014), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông và mô hình phổ thông gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương, Bộ GD và ĐT - Tuyên Quang ngày 30/08/2014. [12]. Nguyễn Thị Liên (Chủ biên), Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh (2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông, Nxb Giáo dục Việt Nam
45
PHỤ LỤC 1. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHỤ LỤC 2. HỒ SƠ HỌC TẬP CỦA CÁC NHÓM
NHÓM:………………………….LỚP………………………TRƯỜNG
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO THÀNH VIÊN CỦA NHÓM
TT Họ tên Vai trò Điểm
1 Trưởng nhóm Quản lí, tổ chức chung
………………………….
2 Thư kí Ghi chép, Lưu trữ hồ sơ học
tập của nhóm …………………………
3 Thành viên Photo hồ sơ, tài liệu học tập
…………………………
4 Thành viên Chụp ảnh, ghi hình minh
chứng của nhóm …………………………
5 Thành viên Tìm hiểu các kiến thức liên
quan …………………………
6 Thành viên Phụ trách bài trình bày trên
powerpoint/Word …………………………
7 Thành viên Chuẩn bị thiết bị thực hành …………………………
8 Thành viên ………………………….......
…………………………....... …………………………
9 Thành viên ………………………….......
…………………………....... …………………………
10 Thành viên ………………………….......
…………………………....... …………………………
11 Thành viên ………………………….......
…………………………....... …………………………
Lưu ý: Các nhiệm vụ là dự kiến, có thể thay đổi theo thực tế triển khai nhiệm
vụ của nhóm. Một thành viên có thể đảm nhận nhiều công việc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
TÊN NHÓM:.................. NHÓM TRƯỞNG: .................................... Điểm đánh giá: 3: Tốt hơn các thành viên trong nhóm
2: Trung bình
1: Không tốt bằng các thành viên trong nhóm
0: Không giúp gì cho nhóm
STT Tổng điểm
Họ và tên HS Nhiệt tình trách nhiệm Hiệu quả công việc
Tham gia tổ chức, quản lý nhóm Đưa ra ý kiến có giá trị Tinh thần hợp tác, tôn trọng, lắng nghe Đóng góp trong việc hoàn thành sản phẩm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Anh Sơn, ngày …tháng…năm (Họ tên, chữ ký các thành viên)
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ THAM GIA LÀM VIỆC NHÓM
Tên người đánh giá...................................... Ngày đánh giá:......................
Tên nhóm:...................................................................................................
Luôn Không Nhận Tiêu chí Thỉnh thoảng luôn bao giờ xét
Em đặt ra các mục tiêu rõ ràng
Em xác định được các nhiệm vụ được giao
Em đề xuất ra các phương pháp thực hiện
Em gợi ý các ý tưởng và phương hướng mới khi triển khai thực tế
Em tình nguyện giải quyết những nhiệm vụ khó
Em đặt ra các câu hỏi cho nhóm
Em tìm kiếm được thông tin có ích cho nhóm
Em có ý kiến phản biện trong các buổi sinh hoạt nhóm
Em tìm và chia sẻ các nguồn tài nguyên
Em phản hồi các ý kiến khác một cách nhiệt tình
Em biết tập hợp và động viên các thành viên trong nhóm khi thực hiện dự án
Em tóm tắt lại những điểm chính của cuộc thảo luận
Em đơn giản hóa các ý kiến phức tạp
Em xem xét vấn đề dưới nhiều quan điểm khác nhau
Em giữ cuộc thảo luận đúng tiến độ và nội dung
Em giúp nhóm tạo một thời gian biểu và đặt thứ tự các ưu tiên
Em giúp nhóm điều khiển phân chia các nhiệm vụ
Luôn Không Nhận Tiêu chí Thỉnh thoảng luôn bao giờ xét
Em tôn trọn quan điểm khác nhau của các thành viên trong nhóm
Em giúp nhóm đạt được các quyết định công bằng và hợp lí
Người đánh giá
(Ký, ghi rõ họ tên)
Phiếu học tập số 1
Câu hỏi Trả lời TT
1 Hãy nêu ý nghĩa của thiệp chúc mừng sinh nhật trong cuộc sống hàng ngày?
2 Hãy nêu vai trò của banner và áp phích trong cuộc sống?
3
Thu thập một số hình ảnh banner, áp phích mà em quan sát thấy tại địa phương em sinh sống và học tập (ít nhất 2 banner, 2 áp phích)?
Phiếu đánh giá số 1
Tiêu chí Điểm tối đa TT
Bản thuyết trình báo cáo rõ ràng 1 2
Tìm được hình ảnh đẹp, hấp dẫn đúng yêu cầu của câu hỏi 2 2
4 3 Có các câu trả lời, câu hỏi phản biện cho nhóm khác sôi nổi, có tính hiệu quả cao
4 Hiệu quả làm việc nhóm 2
Tổng điểm 10
Phiếu đánh giá số 2
Tiêu chí Điểm tối đa TT
Trình bày ý tưởng bản thiết kế rõ ràng, chính xác 2 1
Có ghi chép số liệu đầy đủ 3 2
Giải thích rõ vì sao có ý tưởng thiết kế sản phẩm đó 3 3
Trình bày báo cáo sinh động, hấp dẫn 2 4
Tổng 10
Phiếu học tập số 2 Phiếu tìm hiểu kiến thức nền
TT Câu hỏi Trả lời
1 Sử dụng công cụ nào để biết một bức ảnh có nền trong suốt hay không?
Khái niệm kênh alpha? 2
3 Cách tách ảnh phổ biến bằng công cụ Free Select?
4 Để chuyển kênh alpha của lớp sang vùng chọn ta dùng lệnh nào?
5
Để ghép hai ảnh với nhau tạo thành một bức ảnh mới, nếu muốn bức ảnh đẹp hơn ta phải chọn nền như thế nào?
6 Phần mềm GIMP có thể lưu được ảnh có đuôi gì? Cách lưu?
Phiếu đánh giá số 3 Phiếu đánh giá kiến thức nền
TT Tiêu chí Điểm tối đa
Báo cáo kiến thức
1 Đây đủ nội dung cơ bản về chủ đề được báo cáo 2
2 Kiến thức chính xác, khoa học, chuyên sâu 3
Hình thức
3 Bài trình chiếu có bố cục hợp lý 1
4 Bài trình chiếu có công thức rõ nét, dễ thấy 1
Kĩ năng thuyết trình
5 Trình bày thuyết phục 1
6 Trải lời được các câu hỏi phản biện 1
7 Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho 1
nhóm báo cáo
10
Tổng điểm Phiếu đánh giá số 4 PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM THỰC TIỄN
Tiêu chí đánh giá Điểm tối đa
Tính thành thục 1 Kỹ thuật Đúng kĩ thuật 2
Tính độc đáo 1 Hình thức Tính thẩm mỹ 1
Tính hữu dụng Áp dụng tốt trong trường THPT 2
Tính khả thi Sử dụng được lâu dài 2
Thời gian Đúng quy định 1
Tổng điểm 10
PHỤ LỤC 3 SẢN PHẨM SAU KHI HỌC STEM CỦA HS
- Minh họa một số thiệp chúc mừng sinh nhật trong All bum thiệp chúc mừng do các em tạo ra:
- Một số banner, áp phích ý nghĩa, sinh động, ...
- Một số sản phẩm in ra sử dụng
- Các em vận dụng bài học tạo ra các nhãn để sử dụng cho sản phẩm học môn
sinh học của nhóm mình

