84
GIÁO DỤC VĂN HÓA – NGH THUT DÂN TC CHO HỌC SINH TRƯNG
THPT THC HÀNH CAO NGUYÊN QUA HOT ĐNG TRI NGHIM TÁC
PHẨM VĂN HỌC
TS. Đoàn Tiến Dũng1
TÓM TẮT
Việc giáo dục ý thức bo tồn phát huy giá trị văn hóa nghệ thuật dân tộc trong
trường phổ thông hiện nay vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Đặc biệt giáo viên chưa
chú trọng cho học sinh tri nghiệm sáng tạo sn phẩm học tập liên quan đến văn hóa
nghệ thuật dân tộc. Dựa trên nghiên cứu thực trạng nhận thức của học sinh Trường THPT
Thực hành Cao Nguyên về vấn đề văn hóa dân tộc, từ đó đề xuất những biện pháp giáo
dục phù hợp giúp các em có ý thức bo tồn và phát huy các giá trị văn hóa địa phương.
T khóa: Giáo dục, văn hóa, ngh thut.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, xu hướng hội nhập toàn cầu hóa đã chi phối và tác động mạnh mẽ đến
các nước trên thế giới trong đó Việt Nam. Tớc ảnh hưởng của thời hội nhập
xu thế toàn cầu hóa một bộ phận người Việt Nam nhất thế hệ trẻ đã dần mai một đi những
truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc. Do vậy, việc tuyên truyền, vận động, giáo dục ý
thức giữ gìn văn hóa nghệ thuật dân tộc một vấn đề mang tính thời sự cấp thiết đối
với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước. Giữa văn hóa và văn học có mối quan hệ với
nhau. Một tác phẩm văn học hay được đề cao và lưu truyền lại cho thế hệ sau phải là một tác
phẩm trong đó tác giả không những thành công về nội dung mà đòi hỏi cả ở mặt nghệ thuật
vận dụng của các giá trị văn hóa. Do vậy, khi dạy học, nếu giáo viên biệt vận dụng linh hoạt
có tác dụng rất lớn trong việc giáo dục cho các em học sinh ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa
dân tộc. Thông qua hoạt động trải nghiệm tác phẩm văn học, giáo viên giáo viên có thể kết
hợp, giáo dục văn hóa nghệ thuật dân tộc cho học sinh.
2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mc tiêu, nhim v
Mc tiêu: Giúp hc sinh có s chuyn biến tích cc trong nhn thc, ý thc gi gìn và
phát huy văn hóa ngh thut dân tc.
Nhim v:
- Nghiên cu, m hiểu văn hóa nghệ thut dân tc. Tích cc tham gia ngoi khóa tri
nghim, tìm hiu các l hi ti địa phương.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch đánh giá khả năng, mức độ thc hin ca hc sinh.
- Đề ra nhng gii pháp c th, có tính kh thi.
1 TS, Trường THPT Thc hành Cao Nguyên-Trường Đại hc Tây Nguyên;
85
2.2. Đối tưng nghiên cu
Giáo dục văn hóa ngh thut dân tc cho học sinh trường thpt thc hành cao nguyên
qua hot đng tri nghim tác phm văn hc.
2.3. Ni dung nghiên cu: Tp trung kho sát thc trạng thái độ, ý thc ca học sinh đối
vi nhng giá tr văn hóa dân tộc, đề xut gii pháp thc hiện để giáo dc bn sắc văn hóa
dân tc cho hc sinh mt cách hiu qu.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp so sánh, đối chiếu
- Phương pháp thống kê, kho sát
- Phương pháp phân tích, tng hp
3. KT QU NGHIÊN CU VÀ THO LUN
3.1. Cơ sở lí lun
3.1.1. Trải nghiệm là gì?
Tri nghiệm là quá trình hoặc cảm nhận của một người khi tương tác với một sự kiện,
một hoạt động, một sản phẩm hoặc một tình huống cụ thể. bao gồm những cm xúc, suy
nghĩ, ý kiến và nhận thức mà người đó trải qua trong quá trình tương tác. Tri nghiệm thể
xảy ra trong nhiều lĩnh vực và tình huống khác nhau, bao gồm trải nghiệm về sản phẩm, dịch
vụ, du lịch, giáo dục, nghệ thuật, giải trí nhiều lĩnh vực khác. Trải nghiệm không chliên
quan đến những chúng ta trải qua về mặt cảm giác nhận thức, còn đến cách chúng
ta hiểu, đánh giá tạo nên ý nghĩa từ những trải nghiệm đó. thể bao gồm cảm nhận
về sự hài lòng, thỏa mãn, hứng thú, cảm động, cảm kích, hay cả những cảm xúc tiêu cực như
thất vọng, căng thẳng, hoặc bất mãn. Tri nghiệm thể là một qtrình phức tạp, ảnh hưởng
bởi nhiều yếu tố như kỹ thuật, thiết kế, tương tác, môi trường, mong đợi, và kỳ vọng của mỗi
người.
Mục tiêu của việc tạo ra tri nghiệm tốt để mang lại sự thỏa mãn và tạo dựng một
kết nối sâu sắc giữa người dùng và sản phẩm, dịch vụ hoặc sự kiện. Các tổ chức và nhà thiết
kế thường nỗ lực để cải thiện trải nghiệm của người dùng bằng cách tạo ra giao diện tương
tác, thiết kế trực quan, dịch vụ chăm sóc khách hàng, các yếu tố khác nhằm tạo ra trải
nghiệm tốt hơn nâng cao sự hài lòng của người dùng. Trải nghiệm quá trình tương tác
cảm nhận của một người đối với một sự kiện, hoạt động, sản phẩm hoặc tình huống cụ thể,
và nó có thể ảnh hưởng đến cảm xúc, suy nghĩ và ý nghĩa của người đó.
3.1.2. Ý nghĩa của việc trải nghiệm đối với học sinh
Việc trải nghiệm đóng vai trò quan trọng đối với học sinh. Ý nghĩa của việc trải nghiệm
đối với học sinh có thể được thể hiện qua các khía cạnh sau:
- Tạo ra kết nối tương tác: coi trải nghiệm một cách để tạo kết nối tương tác
với thế giới xung quanh. Thông qua trải nghiệm, họ có thể khám phá, khám phá và tạo dựng
86
mối quan hệ với người khác. Các trải nghiệm cung cấp hội để họ kết nối với cộng đồng,
giao tiếp và chia sẻ ý tưởng, cảm xúc và ý kiến của mình.
- Hỗ trợ quá trình học tập: Trải nghiệm có thể giúp học sinh học hỏi phát triển k
năng. Thông qua trải nghiệm thực tế, họ thể áp dụng kiến thức từ sách vở o thực tế
hiểu sâu hơn về các khái niệm trừu tượng. Các trải nghiệm học tập có thể bao gồm việc tham
gia vào các dự án thực tế, học thông qua trò chơi, sử dụng công nghệ tham gia vào các hoạt
động giáo dục tương tác.
- Khám phá bn thân quan sát thế giới: Trải nghiệm giúp học sinh khám phá bản
thân, phát triển cá nhân và hiểu rõ hơn về sở thích, đam mê và khả năng của mình. Họ có thể
tìm hiểu về thế giới thông qua việc tham gia vào các hoạt động, hành trình du lịch, khám phá
nghệ thuật, thể thao hoặc tham gia vào các tổ chức xã hội.
- Tạo ra kỷ niệm giá trị: Trải nghiệm mang lại cho học sinh những kỷ niệm giá
trị đáng nhớ. Những trải nghiệm đặc biệt khác biệt giúp họ tạo ra những kỷ niệm và truyền
cảm hứng. Các trải nghiệm này cũng có thể giúp họ tạo ra giá trị, như sự hài lòng, niềm vui,
sự hỗ trợ và sự phấn khích.
- Khám phá sự đổi mới và sáng tạo: học sinh là thế hệ trẻ mang tính sáng tạo và thích
khám phá sự đổi mới. Trải nghiệm cung cấp cho họ cơ hội để khám phá và thử nghiệm các ý
tưởng mới, công nghệ mới phương pháp mới. Điều y giúp khơi nguồn cảm hứng sáng
tạo và khả năng tư duy đột phá. Việc trải nghiệm đóng vai trò quan trọng đối với học sinh bởi
nó giúp tạo kết nối, hỗ trợ quá trình học tập, khám phá bản thân và thế giới, tạo ra kỷ niệm và
giá trị, cũng như khám phá sự đổi mới sáng tạo. Trải nghiệm cung cấp cho học sinh một
cách tiếp cận đa chiều thú vị để tham gia ơng tác với thế giới xung quanh. Đối với
học sinh, trải nghiệm không chỉ một phương tiện để kết nối tương tác, còn một
cách để họ học hỏi, khám phá bản thân và thế giới, tạo ra kỷ niệm và giá trị, cũng như khám
phá sự đổi mới và sáng tạo. Trải nghiệm giúp học sinh phát triển kỹ năng, mở rộng kiến thức
hiểu sâu hơn về thế giới xung quanh. cũng mang lại cho hnhững trải nghiệm đáng
nhớ cảm hứng sáng tạo. Từ đó, thể trưởng thành, phát triển và đóng góp tích cực o
hội. Với sự phát triển không ngừng của ng nghệ thế giới hội, trải nghiệm sẽ tiếp
tục đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống và định hình tương lai của họ.
3.1.3. Khái niệm văn hoá, văn hóa – nghệ thuật dân tộc
Theo định nghĩa của UNESCO: Văn hóa phn nh thể hiện một cách tổng quát và
sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và c cộng đồng) đã diễn ra trong quá
khứ cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, đã cấu thành một hệ thống
các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ lối sống dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định
riêng bn sắc của dân tộc mình. Tuy khác nhau, nhưng các định nghĩa đó đều thống nhất
một điểm: “Văn hóa toàn bộ những giá trị vật chất tinh thần do con người sáng tạo ra”.
Mọi thứ văn hóa đều văn hóa thuộc về con người, các thứ tự nhiên không thuộc về khái
niệm văn hóa. Văn hóa đặc trưng căn bản, phân biệt con người với động vật, cũng tiêu
chí căn bản để phân biệt sản phẩm nhân tạo sản phẩm tự nhiên. Như vậy, với những định
nghĩa giá trị về văn hóa nói trên, chúng ta thể sử dụng để nghiên cứu lối sống, lối suy nghĩ,
87
lối ứng xử của một dân tộc, một cộng đồng người. Nghệ thuật dân tộc, là cội nguồn, là “chất”
tạo nên nhân cách mỗi con người. Không chỉ những người m nghệ thuật, các nhà văn
hóa, lớp người lớn tuổi cả các bạn trẻ cũng muốn hiểu, muốn yêu nghệ thuật dân tộc mình.
Nghệ thuật dân tộc, cội nguồn, “chất” tạo nên nhân cách mỗi con người. Dân tộc o
cũng nền văn hóa truyền thống. Đó tổng hợp những hiện tượng văn hóa - hội bao
gồm các chuẩn mực giao tiếp, các khuôn mẫu văn hóa, các tưởng xã hội, các phong tục tập
quán, các lễ nghi, thiết chế hội… được bảo tồn qua m tháng, trở thành thói quen trong
các hoạt động sống của con người. Nó được in dấu mọi mặt của đời sống hội thuộc một
dân tộc nhất định, của một cộng đồng riêng biệt, chúng ta gọi là đó “bản sắc dân tộc của văn
hoá” hay “bản sắc văn hoá dân tộc”. Có thể hiểu văn hóa – nghệ thuật dân tộc là hệ thống các
giá trị đặc trưng bản chất của một nền văn hoá được xác lập, tồn tại, phát triển trong lịch
sử được biểu hiện thông qua nhiều sắc thái văn hóa. Trong bản sắc văn hóa, các giá trị đặc
trưng bản chất là cái trừu tượng, tiềm ẩn, bền vững; còn các sắc thái biểu hiện của nó có tính
tương đối cụ thể, bộc lộ và biến đổi hơn. Tuy nhiên, nếu dừng lại đây thì khái niệm bản sắc
văn hóa vẫn một khái niệm định, vì nói tới văn hóa là nói tới con người và nói tới những
dân tộc cụ thể đã sinh ra, duy trì và phát triển nó. Vì vậy, chỉ khi tiếp cận đến bản sắc văn hóa
của dân tộc thì ý nghĩa của nó mới được thể hiện một cách trọn vẹn.
4. SỞ THỰC TIỄN GIÁO DỤC VĂN HÓA NGHỆ THUẬT DÂN TỘC CHO
HỌC SINH TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH CAO NGUYÊN QUA HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM TÁC PHẨM VĂN HỌC
4.1. Sự cần thiết chuyển tải nội dung bản sắc văn hóa dân tộc cho học sinh
Trải nghiệm sáng tạo môn Ngữ văn được hiểu là vận dụng những đơn vị kiến thức vào
thực tế, sau đó để học sinh tự trải nghiệm, rút ra kiến thức, kinh nghiệm. Từ đó, học sinh được
kích thích tính chủ động, sáng tạo tiếp cận kiến thức và tăng niềm yêu thích với môn học. Các
hoạt động trải nghiệm môn ngữ văn y rất đa dạng: đóng kịch, phản biện, tham quan di tích
lịch sử, địa danh gắn với tác phẩm văn học, tchức cuộc thi vẽ, làm sản phẩm hình,
Hoạt động đó thể triển khai cho học sinh từ tiểu học đến THPT. Mỗi cấp học những
hoạt động sáng tạo khác nhau phù hợp với chương trình học, tâm học sinh. Học sinh trải
nghiệm sáng tạo môn ngữ văn có thể tiến hành theo quy mô, cấp độ như sau:
Quy mô nhóm học sinh: Bài nghiên cứu, báo tường,…
Quy mô lớp học: Triển lãm báo tường, sân khấu hóa tác phẩm…
Quy mô toàn trường: Cuộc thi kiến thức, thi viết thư tay,...
Vi mi quc gia, trong mọi giai đoạn lch s, bn sắc văn hóa, truyền thng dân tc
luôn nn tng tinh thn ca hội, động lc mc tiêu ca s phát trin, linh hn,
sc sng ca quc gia, dân tc đó. Chính vy, vic gi gìn phát huy bn sắc văn hóa,
truyn thng dân tộc đóng vai trò vô cùng quan trng trong công cuc xây dng và phát trin
đất nước. Mc tiêu dy hc môn Ng văn theo quan điểm ca B Giáo dc đào to.
Trang b nhng kiến thc ph thông, bản, hiện đại, tính h thng v ngôn ng văn
hc - trng tâm tiếng Việt và văn học Vit Nam phù hp với trình độ phát trin ca la tui
và yêu cu đào tạo nhân lc trong thi k công nghip hóa, hiện đại hóa đất nước. Hình thành
88
phát trin học sinh các năng lực s dng tiếng Vit, tiếp nhận văn bản, cm th thm m,
phương pháp học tập tư duy. Đặc bit là phương pháp t hc, năng lc ng dng nhng điều
đã học vào cuc sng. Bồi dưỡng cho hc sinh tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, tình yêu
gia đình, thiên nhiên, đất c, lòng t hào dân tc, ý chí t lp, t ng, tưởng hi
ch nghĩa, tinh thn dân ch nhân văn, giáo dc cho hc sinh trách nhim công dân, tinh thn
hu ngh hp tác quc tế, ý thc tôn trng phát huy các giá tr văn hóa của dân tc và nhân
loi”. Trong quá trình dy hc tác phẩm văn học, bên cnh vic truyn th nhng tri thc cn
thiết như ni dung, ngh thut, ng, ch đề ca tác phm m sát theo mc tiêu bài hc
chun kiến thc, k năng B giáo dc đưa ra thì mt điều không kém phn quan trng
giáo viên phi khéo léo kết hp tích hp ý thc gi gìn bn sắc văn hóa cho hc sinh. Bên cnh
vic ging dy trên lp, giáo viên kết hp thông qua các hoạt động ngoi khóa, thăm quan, ta
đàm… để giáo dc ý thc gi gìn bn sc văn hóa dân tộc: T chc hc sinh tham gia các l
hội văn hoá truyn thng, phong tc tp quán lành mnh, các ngh th công truyn thống, văn
hoá m thc các dân tc, các trò chơi dân gian, nhc c dân tc; T chc giáo dc hc sinh
tìm hiu các di tích lch s, di tích cách mng, giáo dc truyn thống “uống nước nh nguồn”,
“đền ơn đáp nghĩa”, chăm sóc nghĩa trong liệt sĩ, thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương binh,
liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng; Tăng ng s dng tiếng nói, ch viết, các loi hình
văn học ngh thut dân gian, ngh thut truyn thng ca dân tc, t chc dy ch, tiếng dân
tc phù hp vi điều kin của các nhà trường; La chn mt s địa ch ti địa phương nơi đó
tập trung phong phú đc sc phong tc tc tp quán lành mnh, phát trin ngh th công
truyn thống, văn hoá m thc… để t chc cho hc sinh tham quan, tìm hiu.
4.2. Tính cấp thiết của việc học trải nghiệm sáng tạo Ngữ văn
Với cách học truyền thống, môn Ngữ văn được dạy rất máy móc, khô khan, truyền đạt
kiến thức áp đặt một chiều khiến học sinh ngày càng chán nản. Điều y tạo ra lối mòn
khiến học sinh lười biếng, chỉ nương theo nhận định của người khác, không duy sáng tạo
hay cảm nhận được vđẹp của văn học. Ngữ văn bộ môn hội bản, vai trò quan
trọng trong nền giáo dục. Học trải nghiệm sáng tạo môn ngữ văn giúp bộ môn này như một
diện mạo mới, cách tiếp cận mới. Từ đó, giáo dục nước nhà có điều kiện đổi mới, sáng tạo
cách học, đưa thêm nhiều tác phẩm giá trị o chương trình một cách nhẹ nhàng, thiết thực
đến cho học sinh. Học tập trải nghiệm sáng tạo môn Ngữ văn giúp bộ môn y trở nên sinh
động, hấp dẫn hơn với người học. Nhờ đó, môn văn không còn là môn học toàn lý thuyết hay
những bài học viển vông trở nên ích lợi với học sinh. Tâm lý coi nhẹ bộ môn y trong
một bộ phận học sinh cũng dần dần được tháo bỏ. Với giáo viên, học trải nghiệm sáng tạo
môn ngữ văn cơ hội để các thầy cô thay đổi phương pháp giảng dạy đã tồn tại nhiều m.
Giáo viên ng phải tự mình nghiên cứu, sáng tạo, tìm cách tương tác với học trò. Việc y
tăng tính chủ động của cả người dạy và người học đối với bộ môn này.
4.3. Lợi ích của việc học trải nghiệm sáng tạo môn Ngữ văn
Giúp người học chủ động tiếp nhận kiến thức: Với phương pháp học trải nghiệm sáng
tạo môn ngữ văn, giáo viên thường sẽ để học sinh chủ động tìm hiểu tác phẩm dưới nhiều
hình thức. Ngoài ra, thầy còn thể giao nhiệm vụ phù hợp trước, trong sau khi học
một bài học cho các bạn. Từ đó, học sinh sẽ hứng thú hơn và chủ động tìm hiểu tác phẩm để