intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

GIAO NHẬN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Chia sẻ: Windy | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:44

0
313
lượt xem
139
download

GIAO NHẬN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

“Dịch vụ giao nhận hàng hóa (Freight Forwarding Service) là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa”

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: GIAO NHẬN BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

  1. CHƯƠNG VII  GIAO NHẬN BẰNG  ĐƯỜNG BIỂN 1
  2. I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIAO NHẬN (FORWARDING) 1. Giao nhận: FIATA: “Dịch vụ giao nhận hàng hóa (Freight Forwarding Service) là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa” 2
  3. • Luật thương mại 1997: “Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại , theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hay người giao nhận khác” Luật thương mại 2005: “Dịch vụ Logistics là một hoạt động thương mại theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, làm thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. 3
  4. 2. Phạm vi của dịch vụ giao nhận DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA Dịch vụ Thay mặt Thay mặt Những người gửi người nhận dịch vụ hàng hóa đặc biệt hàng hàng khác (người xuất (người nhập khẩu) khẩu) 4
  5. 3. Trách nhiệm của người giao nhận • Với tư cách đại lý của người chuyên chở:  Cấp chứng từ vận chuyển: As agent for carrier  Nhận ủy thác từ người gửi hàng để tiến hành các công việc liên quan: - đại diện cho chủ hàng giao nhận hàng hóa - làm trung gian giữa người chuyên chở với người gửi - Làm trung gian người chuyên chở với người nhận  Chịu trách nhiệm đối với những tổn thất do lỗi của mình: giao nhầm, làm sai chỉ dẫn, thiếu sót trong mua bảo hiểm, khai báo HQ dù đã có chỉ dẫn đầy đủ….  Không chịu trách nhiệm đối với tổn thất xảy ra trong quá trình vận chuyển hoặc khi có người giao nhận khác thầu lại nếu đã cẩn thận thích đáng 5 
  6. • Với tư cách là người chuyên chở:  Cấp chứng từ: As carrier  Nhận ủy thác từ chủ hàng là các công việc liên quan: mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, giao nhận hàng với cảng…  Chịu trách nhiệm đối với hàng hóa từ khi nhận, tới khi giao theo quy định trên vận đơn  Thu nhập là tiền thu lao cho các dịch vụ đã cung ứng. 6
  7. II. CÁC TỔ CHỨC GIAO NHẬN: 1. Tổ chức giao nhận thế giới:  1852: Hãng giao nhận E.Vansai của Thụy Sĩ - Chuyên kinh doanh vận tải, giao nhận. - Phí giao nhận chiếm khoảng 1/3 giá trị hàng  Hình thành ngành giao nhận riêng, tách khỏi vận tải: - Là các hãng giao nhận tư nhân - Chuyên môn hóa theo khu vực địa lý hoặc nhóm hàng - Cạnh tranh gay gắt giữa các công ty.  Hình thành các Hiệp hội giao nhận quốc tế theo khu vực, nhóm cảng, nước: Hiệp hội giao nhận Bỉ, Hà lan, Mỹ… ở các quốc gia có ngành hàng hải phát triển  1926: Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận FIATA 7
  8. FIATA:  Là tổ chức phi chính trị  Đại diện hơn 35.000 công ty giao nhận từ hơn 130 quốc gia  Gồm thành viên chính thức và thành viên liên kết  Mục tiêu: - Bảo vệ lợi ích của người giao nhận trên phạm vi quốc tế - Nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, liên kết nghề nghiệp - Tuyên truyền dịch vụ giao nhận và vận tải - Đơn giản hóa và thống nhất chứng từ, điều kiện kinh doanh chuẩn nhằm cải tiến chất lượng dịch vụ của hội viên - Đào tạo nghiệp vụ ở trình độ quốc tế - Tăng cường hợp tác, phối hợp giữa các tổ chức giao nhận với chủ hàng và người chuyên chở 8
  9. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA FIATA: Tiểu ban về các quan hệ xã hội Tiểu ban nghiên cứu về kỹ thuật vận chuyển đường bộ, sắt, hàng không Tiểu ban về vận chuyển đường biển và VTĐPT Tiểu ban về luật pháp, chứng từ và bảo hiểm Ủy ban về đơn giản hóa thủ tục buôn bán Tiểu ban về hải quan…. 9
  10. SƠ ĐỒ THÀNH VIÊN FIATA FEDERATION OF INTERNATIONALDES ASSOTIATIONS DE TRANSITAIRES ET ASSIES - FIATA THÀNH VIÊN CHÍNH THỨC THÀNH VIÊN LIÊN KẾT VIETNAM FREIGHT CÁC HIỆP HỘI CÁC TỔ CHỨC GIAO FOWARDING GIAO NHẬN QUỐC NHẬN RIÊNG LẺ ASSOCIATION - GIA KHÁC VIFFAS CÔNG TY CÔNG TY CÔNG TY VẬN TẢI 79 HÃNG VẬN TẢI VẬN TẢI DẦU KHÍ GIAO NHẬN BIỂN VÀ VIỆT NAM KHÁC VIỆT NAM THUÊ TÀU FALCON VOSCO VIETFRACHT 10 SHIPPING CO
  11. 2. Tổ chức giao nhận tại Việt Nam  Những năm 60 các công ty tự thành lập phòng kho vận, giao nhận tại cảng  1970:Bộ Ngoại thương thành lập: - Cục kho vận kiêm Tổng công ty giao nhận Ngoại thương, Trụ sở tại Hải Phòng - Công ty giao nhận đường bộ, trụ sở tại Hà Nội  1976: hợp nhất thành Tổng công ty Giao nhận và Kho vận Ngoại thương (VIETRANS): Độc quyền giao nhận hàng hóa ngoại thương  1994: Hiệp hội các nhà giao nhận Việt Nam (Vietnam Freight Forwarder Association-VIFFAS)  2006:hơn 800 công ty giao nhận, trong đó 18% công ty nhà nước, 70 % công ty tư nhân, 10 % không đăng ký và 2% là các công ty Logistics nước ngoài. 11
  12. III. GIAO NHẬN HÀNG HÓA XNK TẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM Nguồn luật điều chỉnh: 1. Các quy phạm quốc tế: Công ước quốc tế về vận đơn, vận  tải; Công ước về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế… Nguồn luật quốc gia về giao nhận-vận tải: Bộ luật hàng hải  2005, Luật thương mại 2005, Quyết định số 2106-QĐ/GTVT ngày 23/08/1997 về việc xếp dỡ, giao nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam. Các loại Hơp đồng, L/C  12
  13. 2. Nguyên tắc giao nhận, bốc dỡ, bảo quản • Nguyên tắc giao nhận:  Cảng tiến hành giao nhận hàng hóa NXK trên cơ sở hợp đồng với giữa chủ hàng và người được chủ hàng ủy thác.  Nguyên tắc giao nhận: nhận hàng bằng phương pháp nào - giao bằng phương pháp ấy. Phương pháp giao nhận bao gồm: - Giao nhận nguyên bao, kiện, bó, tấm, cây chiếc. - Giao nhận nguyên hầm, cặp chì - Giao nhận theo số lượng, trọng lượng, thể tích bằng cách cân, đo,đếm. - Giao nhận theo mớn nước của tàu - Giao nhận nguyên container niêm phong kẹp chì  Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao, kiện hoặc dấu niêm phong còn nguyên vẹn.  Cảng không chịu trách nhiệm đối với những hư hỏng, mất mát mà người nhận phát hiện sau khi đã ký nhận với cảng.  Giao hàng trên cơ sở xuất trình các chứng từ hợp lệ và chứng từ thanh toán các chi phí cho cảng.  Hàng trên cùng một vận đơn phải được nhận liên tục trong một khoảng thời gian nhất định 13
  14.  Nguyên tắc bốc dỡ:  Việc bốc dỡ trong khu vực cảng do cảng thực hiện.  Việc đưa người và phương tiện vào cảng bốc dỡ phải có sự đồng ý của cảng và phải trả các chi phí liên quan cho cảng.  Việc bốc dỡ tiến hành theo định mức do cảng quy định trên cơ sở khả năng bốc dỡ thực tế của cảng.  Hàng nguy hiểm hoặc hàng đòi hỏi phải được bảo vệ đặc biệt thì phải xếp dỡ bằng biện pháp thích hợp theo sự chỉ dẫn của chủ hàng hoặc người ủy thác.  Nếu kỹ mã hiệu bao bì không rõ ràng, không bảo đảm an toàn khi bốc dỡ cảng có quyền từ chối chối không nhận bốc dỡ. 14
  15.  Nguyên tắc bảo quản:  Việc bảo quản thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký với chủ hàng.  Cảng có trách nhiệm bảo quản lưu kho bãi cảng theo đúng kỹ thuật và thích hợp với từng vận đơn, từng lô hàng  Cảng có quyền từ chối nhận bảo quản và lưu kho, bãi đối với hàng hóa không có ký mã hiệu hoặc kỹ mã hiệu không rõ ràng, bao bì không bảo đảm an toàn cho việc lưu giữ hàng hóa. 15
  16. 3. Nhiệm vụ các bên:  Cảng:  Ký kết hợp đồng giao nhận, bốc dỡ và bảo quản với chủ hàng (nếu có)  Giao nhận, bốc dỡ và bảo quản (khi được ủy thác)  Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình xếp dỡ để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng (chứng nhận hàng thiếu, biên bản dỡ hàng….)  Kết toán với tàu sau khi hoàn thành việc xếp dỡ  Cảng phải chịu trách nhiệm về: - Tổn thất của hàng hóa do cảng gây ra trong quá trình giao nhận, bốc dỡ và bảo quản. - Tổn thất hàng hóa trong quá trình bảo quản tại cảng trong trường hợp cảng không chứng minh được là mình không có lỗi  Cảng không phải chịu trách nhiệm đối với những tổn thất trong các trường hợp: - Hàng hóa đã ra khỏi kho bãi của cảng - Hàng hóa còn nguyên trong bao, kiện niêm phong. - Hư hỏng do ký mã hiệu sai, không đầy đủ, rõ ràng 16
  17. • Chủ hàng:  Ký kết hợp đồng ủy thác giao nhận, bốc dỡ và bảo quản với cảng (nếu có)  Giao hàng cho cảng đúng thời gian quy định.  Cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hóa, về tàu  Cung cấp các chứng từ cần thiết: - Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest) - Vận đơn đường biển nếu ủy thác cho cảng nhận hàng. - Nếu hàng lưu tại kho bãi cảng thì cung cấp Lệnh giao hàng (có xác nhận của Hải quan) và bản sao B/L.  Theo dõi quá trình giao nhận và giải quyết các vấn đề phát sinh  Lập các chứng từ cần thiết để có cơ sở pháp lý khiếu nại các bên liên quan  Thanh toán các loại phí với cảng.  Làm các thủ tục hải quan cho hàng hóa. 17
  18. • Người vận chuyển:Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hóa:  Đối với hàng nhập khẩu: Trong vòng 24 giờ trước khi tàu đến vị trí đón trả hoa tiêu cung cấp cho cảng: - 02 Bản lược khai hàng hóa - 02 Bản sơ đồ xếp hàng - 02 Bản chi tiết hầm hàng  Đối với hàng xuất khẩu: 8 giờ trước khi bốc hàng lên tàu giao cảng: - 05 Bản lược khai hàng hóa - 02 Sơ đồ hàng hóa  Tạo điều kiện để các bên liên quan bốc dỡ hàng an toàn.  Tiến hành xếp dỡ, bảo quản và giao nhận hàng hóa nếu không ủy thác cho cảng.  Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình xếp dỡ để có cơ sở pháp lý khiếu nại các bên liên quan khi cần.  Thanh toán các chi phí theo hợp đồng đã ký với cảng. 18
  19. • Hải quan:  Tiến hành các thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với tàu biển, hàng hóa XNK  Thực hiện các quy định của Nhà nước về XNK, thuế.  Thực hiện các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xửa lý hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển hàng hóa, ngoại hối trái phép. 19
  20. 4. Trình tự giao nhận hàng hóa XNK tại cảng biển thông Trình qua người giao nhận Hàng xuất khẩu và nhập khẩu được chia thành những loại sau:  Hàng thông thường: - Không lưu tại kho bãi cảng: là những hàng phải bảo quản tại kho của cảng. - Có lưu tại kho bãi cảng  Hàng container - FCL/FCL - LCL/LCL 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản