intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình AccessXP

Chia sẻ: Le Khang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:36

188
lượt xem
87
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo về Giáo trình AccessXP.Yêu cầu : Tự thiết kế được các Report lập nhóm thông dụng. Sử dụng Macro để liên kết các đối tượng. Sử dụng ngôn ngữ Access Basic cơ bản để lập trình cho các sự kiện trên đối tượng. Các điều khiển sử dụng để thiết kế.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình AccessXP

  1. ACCESS 3 Yêu cầu : Tự thiết kế được các Report lập nhóm thông dụng. Sử dụng Macro để liên kết các đối tượng. Sử dụng ngôn ngữ Access Basic cơ bản để lập trình cho các sự kiện trên đối tượng. Access 3 Trang 1
  2. Mục lục   Mục lục                                                                                                                                               ........................................................................................................................................ 2 BÀI 1 THIẾT KẾ REPORT I­ Tổng quan ▬ Report Wizard hỗ trợ người sử dụng tạo nhanh các Report theo các kiểu chuẩn. Nhưng  đôi khi, ta muốn thay đổi nội dung báo cáo hoặc chỉnh sửa theo nhu cầu riêng thì  Report Wizard lại không thực hiện được. ▬ Nghiên cứu cách thiết kế Report cho phép ta tạo ra các Report theo đúng ý thích và  thẩm mỹ của cá nhân. Vì vậy ta cần phải nắm được các nguyên tắc để thiết kế sao cho  khi in ấn sẽ đạt được kết quả theo mong muốn. ▬ Các điều khiển sử dụng để thiết kế Report thông dụng nhất là Textbox và Label. ▬ Cần chú ý là để thiết kế được Report thì máy tính phải có khai báo một máy in. ▬ Có hai chế độ: • Chế độ thiết kế: Menu View  Design View • Chế độ xem: Menu View  Print Preview II­ Chuẩn bị 1­ Chuẩn bị trang giấy Access 3 Trang 2
  3. ▬ Menu File  Page Setup  Xuất hiện hộp thoại Page Setup. • Thẻ Margin: Canh lề giấy (left, right, top, bottom). • Thẻ Page: Chọn khổ giấy (size), hướng giấy (orientation) • Thẻ Column: Chọn số cột trên trang giấy (number of column) 2­ Giới thiệu cửa sổ thiết kế ▬ Report Header|Footer: Nội dung trong các vùng này xuất hiện một lần duy nhất ở đầu  và cuối Report. Thường dùng để tạo các tiêu đề cho Report, logo công ty hoặc tạo các  thống kê cho toàn bộ Report. ▬ Page Header|Footer: Nội dung trong các vùng này xuất hiện ở đầu và cuối mỗi trang  Report. Thường dùng để tạo các tiêu đề cột, đánh số trang. ▬ Detail:   Chứa   nội   dung   của   các  cột dữ liệu. Chú ý: Tùy theo nhu cầu thiết kế mà  ta   có   thể   thêm   hoặc   bớt   các   vùng  Header|Footer.   Lệnh:   Menu   View   Report Header|Footer (Page Header| Footer). 3­ Một số thuộc tính thường dùng của Report ▬ Caption: Tiêu đề của Report (nằm trên thanh tiêu đề). ▬ Auto Resize: Tự động điều chỉnh kích thước vừa khít với nội dung thiết kế khi xem ở  chế độ Print Preview. ▬ Auto Center: Tự động canh giữa màn hình Report khi xem ở chế độ Print Preview. Access 3 Trang 3
  4. ▬ Record Source: Nguồn của Report. III­ Thiết kế Report 1­ Các bước tổng quát ▬ Bước 1: Tạo nguồn cho Report (Có thể tạo nguồn cho Report bằng cách khai báo  nguồn thông qua thuộc tính Record Source). ▬ Bước 2: Cửa sổ “Database”  Thẻ Report  New  Xuất hiện cửa sổ New Report. ▬ Bước 3: Chọn Design View và chọn nguồn cho Report (nếu đã có nguồn) trong mục  “Choose the table or query …”  OK  Xuất hiện cửa sổ thiết kế Report. ▬ Bước 4: Sử dụng thanh công cụ để thiết0 kế Report (có thể chọn menu View  Field  List để mở bảng nguồn của Report và kéo thả khi thiết kế). ▬ Bước 5:  Kiểm tra kết quả: menu View  Print Preview ▬ Bước 6: Lưu 2­ Tạo nguồn cho Report bằng thuộc tính Record Source ▬ Mở bảng thuộc tính của Report ▬ Nhấp vào nút ba chấm của thuộc tính Record Source    Xuất hiện của sổ Design  Query ▬ Tạo Query nguồn ▬ Thực hiện một trong hai thao tác: • Nếu muốn Query nguồn tồn tại trong cửa sổ Database thì chọn lệnh Save để lưu  Đóng cửa sổ Design Query  Chọn Yes • Nếu   không   muốn   Query   nguồn   tồn   tại   trong   của   sổ   Database    Đóng   cửa   sổ  Design Query    Chọn Yes (Lưu ý : trong trường hợp này tại thuộc tính Record  Source xuất hiện một chuỗi lệnh được gọi là chuỗi lệnh SQL) 3­ Các thuộc tính bổ sung cho Textbox ▬ Hide Duplicates: Ẩn hoặc không ẩn các giá trị trùng trong Field nguồn của Textbox  (yes|no). ▬ Running Sum: Tạo dãy số thứ tự cho các Record trong nhóm hoặc cả Report (No,  OverGroup, OverAll) ▬ Can Grow: Cho phép hoặc không nội dung trong Textbox tự động xuống hàng khi kích  thước của chiều ngang không đủ lớn. 4­ Sắp xếp và lập nhóm cho dữ liệu ▬ Đây là một trong những chức năng quan trọng trong Report nhằm tạo cho dữ liệu trong  Report có cái nhìn khách quan và chính xác hơn. Đồng thời cho phép xuất hiện các  Access 3 Trang 4
  5. vùng thống kê dữ liệu theo từng nhóm sao cho phù hợp tối đa tới nhiều nhu cầu của  người dùng. ▬ Khi thiết kế Report người thiết kế phải quan sát mẫu hoặc phải hình dung Field có dữ  liệu lập nhóm (thường là Field bên “một”). Sau khi khai báo Field lập nhóm thì trong cửa  sổ sẽ xuất hiện thêm các vùng Group Header hoặc Group Footer tùy theo khai báo. ▬ Để tạo Field sắp xếp và lập nhóm ta làm theo các bước sau: • Bước   1:   Menu   View    Sorting   and  Grouping    Xuất   hiện   cửa   sổ   “Sorting  and Grouping”. • Bước 2: Chọn Field sắp xếp và lập nhóm  trong   cột   Field/Expression   (Có   thể   chọn  nhiều   hàng   ứng   với   nhiều   Field   để   tạo  nhiều cấp sắp xếp và lập nhóm). • Bước 3: Xác lập cách sắp xếp trong cột Sort Order. • Bước 4: (Chỉ thực hiện khi có lập nhóm) Khai báo Group Header và Group Footer để  cho xuất hiện hoặc không các vùng tương ứng trên Report. Trong đó:  Group Header: Thường dùng để chứa Field nhóm và các nhãn cho dữ liệu trong  nhóm.  Group Footer: Thường dùng để tạo các Textbox chứa các giá trị thống kê dữ liệu  cho nhóm. • Bước 5: Ba thuộc tính còn lại: Group On, Group Interval và Keep Together có liên  quan đến nội dung của dữ liệu lập nhóm (tham khảo ở phần dưới). 5­ Các chức năng khác 5.1­ Chèn hình trang trí cho Report ▬ Bước   1:   Sử   dụng   công   cụ  Image. ▬ Bước   2:   Kéo   mouse   trên  vùng thiết kế để định vị trí và  kích thước của hình ảnh. Thả  mouse xuất hiện hộp thoại: ▬ Bước 3: Chọn hình ảnh trang  trí    OK  Thay đổi thuộc tính cho điều khiển Image (Chủ yếu là chọn Stretch cho  thuộc tính Size Mode) 5.2­ Đánh số trang Access 3 Trang 5
  6. ▬ Bước   1:   Menu   Insert    Page   Numbers    Xuất   hiện   hộp  thoại Page Number. ▬ Bước 2: Khai báo: • Page N: Chỉ xuất hiện số trang hiện hành. • Page N of M: Xuất hiện số trang hiện hành trên tổng số  trang. • Top of Page [Header]: Số trang xuất hiện trên vùng Page Header. • Bottom of Page [Footer]: Số trang xuất hiện trên vùng Page Footer. • Alignment: Chọn vị trí canh lề cho số trang (left, center, right).  Số trang sẽ xuất hiện trong cửa sổ thiết kế dưới dạng một Textbox lập công thức. Ví dụ  như: =Page & “/” & Pages 5.3­ Lập nhóm theo nội dung dữ liệu ▬ Việc chỉ định phạm vi dữ liệu để lập nhóm có liên quan đế hai thuộc tính Group On và  Group Interval trong hộp thoại “Sorting and Grouping”. Hãy quan sát bảng sau: Field có dữ liệu kiểu Text Group on Group interval Ý nghĩa Each value 1 Nhóm các Record có giá trị bằng nhau. Prefix character n Nhóm các Record có n ký tự bên trái bằng nhau. Field có dữ liệu kiểu Date/Time Group on Group interval Ý nghĩa Each value 1 Nhóm các Record có giá trị bằng nhau. Year Khai báo khoảng giá trị. Nhóm các Record có giá trị theo năm. Qtr Khai báo khoảng giá trị. Nhóm các Record có giá trị theo quý. … … … Field có dữ liệu kiểu Number Group on Group interval Ý nghĩa Each value 1 Nhóm các Record có giá trị bằng nhau. Interval Khai báo khoảng giá trị. Nhóm các Record theo khoảng giá trị đã khai báo. 5.4­ Thống kê dữ liệu trên Report ▬ Sử dụng các phương thức thống kê: Sum, Avg, Min, Max, Count, … trong các Textbox. ▬ Thống kê dữ liệu cho nhóm thường đặt tại vùng Group Footer. ▬ Thống kê dữ liệu cho Report thường đặt tại vùng Report Footer. Ví dụ: Muốn tính tổng thành tiền cho nhóm theo Tenkh, ta tạo một Textbox tại Tenkh Footer  có dạng: =Sum(Thanhtien). Còn nếu muốn tính tổng thành tiền cho toàn bộ Report, ta tạo  một Textbox tại vùng Report Footer có dạng: =Sum(Thanhtien). Access 3 Trang 6
  7. Ví dụ: Các mẫu Report: Mẫu Report không lập nhóm: Mẫu Report lập nhóm theo Tenkh: Access 3 Trang 7
  8. Mẫu Report lập nhóm theo Tenkh, Nam, Thang: Access 3 Trang 8
  9. Access 3 Trang 9
  10. BÀI 2 MACRO I­ Tổng quan ▬ Macro là đối tượng bao gồm một hoặc nhiều hành động, mỗi hành động dùng để thực  hiện một công việc nào đó. Những hành động này đã được cài sẵn trong Access dưới  dạng một danh sách nhằm tự động hóa quá trình xử lý công việc. ▬ Một Macro sau khi tạo sẽ được gán vào một sự kiện trên đối tượng và khi sự kiện xảy ra  thì   Macro   sẽ   thực   thi.   Các   sự   kiện   của   đối   tượng   nằm   trong   thẻ   Event   của   hộp  Properties. Ví dụ: Một Macro được gán vào sự kiện OnClick của một nút lệnh thì khi nhấp mouse vào nút  lệnh thì Macro sẽ thi hành. ▬ Các công việc có thể sử dụng Macro: • Liên kết công việc giữa Form và Report. • Tìm kiếm hoặc lọc ra những thông tin cần tham khảo một cách tự động. • Cài đặt các thuộc tính cho Form, Report hoặc các điều khiển. Cũng như cài đặt một  giá trị của điều khiển trong Form vào kết quả của phép tính toán hoặc vào giá trị của  một bảng dữ liệu khác. • Tự động hóa việc nhập|xuất dữ liệu vào các Table. • Tạo ra một môi trường làm việc theo ý riêng. Chẳng hạn như điều chỉnh thanh thực  đơn cho Form, nhóm các Query… II­ Tạo Macro 1­ Tạo Macro thông qua sự kiện ▬ Mở hộp Properties của đối tượng  Chọn sự kiện  Nhấp vào nút ba chấm ▬ Chọn Macro Builder ▬ Đặt tên cho Macro  Xuất hiện cửa sổ Design Macro Access 3 Trang 10
  11. ▬ Các thành phần của cửa sổ Design: • Macro Name: Lệnh mở|đóng: Menu View  Macro Name. Được sử dụng trong việc  tạo ra nhóm Macro. • Condition: Lệnh mở|đóng: Menu View  Condition. Được sử dụng cho các Macro có  điều kiện. • Action: Thành phần cố định. Chứa các hành động cho Macro. • Comment: Nơi diễn giải nội dung cho hành động. • Action Argument: Các tham số cho hành động. ▬ Thực thi sự kiện trên đối tượng để chạy Macro. 2­ Tạo Macro và gán vào sự kiện trên đối tượng ▬ Cửa sổ “Database”  Thẻ Macro  New  Xuất hiện cửa sổ Design Macro như trên. ▬ Khai báo các hàng động trong Macro. ▬ Lưu Macro. ▬ Mở hộp Properties của đối tượng  Chọn sự kiện  Nhấp vào nút tam giác  Chọn  tên Macro. ▬ Thực thi sự kiện để chạy Macro. 3­ Ví dụ: Xét mẫu sau:   Yêu cầu: Access 3 Trang 11
  12. ▬ Thiết kế Form “Tìm khách hàng” sao cho khi nhập tên khách hàng hoặc tên đại diện  cho khách hàng trong Textbox, sau đó nhấp nút “Tìm” sẽ mở Form “Thông tin khách  hàng” để biết được các thông tin về khách đó. Thiết kế: ▬ Tạo một Macro gán vào sự kiện OnClick của nút “Tìm” với hành động OpenForm để  mở Form “Thông tin khách hàng” theo điều kiện nhận được từ Textbox của Form “Tìm  khách hàng”. Action Argument OpenForm Form Name: “ F_Thongtinkhachhang View: Form Where Conditon: Tenkh=Forms!F_Timkhachhang!txtTenkh 4­ Các sự kiện và biến cố thường dùng 4.1­ Các sự kiện trên đối tượng Biến cố Ý nghĩa BeforeUpdate Xảy ra trước khi dữ liệu mới ghi vào thuộc tính Value của đối tượng. AfterUpdate Xảy ra sau khi dữ liệu mới ghi vào thuộc tính Value của đối tượng. OnClick Xảy ra khi nhấp mouse trên đối tượng. OnDblClick Xảy ra khi nhấp kép mouse trên đối tượng. OnOpen Xảy ra khi đối tượng được mở. OnEnter Xảy ra trước khi đối tượng nhận focus. OnGotFocus Xảy ra khi đối tượng nhận focus. OnExit Xảy ra trước khi đối tượng mất focus. OnLostFocus Xảy ra sau khi đối tượng đã mất focus. 4.2­ Các hành động thường dùng Hành động Ý nghĩa Các đối số ApplyFilter Cho phép sàng lọc dữ liệu  Filter Name: Tên của Query dùng để trích lọc  hiển thị khi xử lý dữ liệu. dữ liệu nguồn đang xử lý. Where Condition: Điều kiện sàng lọc dữ liệu. Beep Phát ra tiếng “bíp” (không có đối số) Close Đóng một đối tượng. Object Type: Loại đối tượng muốn đóng. Nếu  để trống thì hiểu là đối tượng hiện hành. Object Name: Tên của đối tượng muốn đóng. Save : Có lưu lại khi đóng đối tượng không. GotoControl Chuyển focus giữa các điều  Control Name: Tên của đối tượng chuyển tới. khiển trên Form. GotoRecord Cho phép di chuyển con trỏ  Object Type: Kiểu đối tượng trong Table|Query  Record   trong   Table|Query  hoặc Form. hoặc Form. Object Name: Tên của đối tượng. Access 3 Trang 12
  13. Record:   Vị   trí   di   chuyển   là:   trước,   sau,   đầu,  cuối, thêm mới. MsgBox Hiển thị một hộp thông báo  Message: Nội dung của thông báo cần hiển thị. đến người dùng. Beep: Có phát ra tiềng "bíp" hay không. Type: Loại hộp thông báo. Title: Tiêu đề của hộp thông báo. OpenForm Mở một Form. Form Name: Tên Form cần mở. View: Dạng trình bày Form. Filter Name: Tên của Query dùng để sàng lọc  dữ liệu hiển thị trong Form. Where Condition: Điều kiện dùng để sàng lọc  dữ liệu hiển thị trong Form. OpenReport Mở một Report. Report Name: Tên Report cần in. View: Chế độ mở. Filter Name: Tên của Query dùng để sàng lọc  dữ liệu trong Report. Where   Condition:   Điều   kiện   sàng   lọc   dữ   liệu  hiển thị trong Report. Quit Thoát khỏi Access. Options: Lưu đối tượng hay không ? (Prompt,  SaveAll, Exit). RunCommand Thực   hiện   một   lệnh   trên  Command: Lệnh trên menu. menu của Access. ShowAllRecord Hiển   thị   tất   cả  các   Record  (không có đối số) s trong Table|Query|Form. SetValue Gán   giá   trị   cho   một   Field,  Item: Tên của Field, điều khiển hoặc thuộc tính  điều khiển hoặc thuộc tính. của điều khiển muốn gán giá trị. Expression: Biểu thức cần gán giá trị. StopMacro Ngừng thi hành Macro. (không có đối số) II­ Macro đặc biệt 1­ Macro có điều kiện ▬ Khi muốn các hành động trong Macro thi hành phụ thuộc vào một điều kiện nào đó ta  thiết kế Macro có điều kiện bằng cách mở thêm cột Condition trong cửa sổ thiết kế. ▬ Các biểu thức điều nhập trên hàng có hành động cần thực hiện. Nếu hành động có  cùng điều kiện thì nhập thay thế bằng dấu ba chấm. Ví dụ: Condition Action IsNull(Forms!F_Timkhachhang!txtTenkh) MsgBox … Beep … StopMacro OpenForm Access 3 Trang 13
  14. Chú ý: Hàm IsNull(…) sẽ cho giá trị True nếu biểu thức trong ngoặc là Null. Ngược lại là  False. Ví dụ: Xét mẫu Form sau đây: Yêu cầu: ▬ Khi chọn tùy chọn “Tất cả thành phố” thì Combobox mờ đi. Ngược  lại, khi chọn tùy chọn “Chọn thành phố” thì Combobox sẽ sáng  lên để cho phép chọn tên một thành phố trong nó. Thiết kế một Macro gán vào thuộc tính AfterUpdate của Option Group: Condition Action Argument fraChon=1 SetValue Item: cobTp.Enabled Expression: No fraChon=2 SetValue Item: cobTp.Enabled Expression: Yes 2­ Macro nhóm ▬ Trong một Form có thể có nhiều Macro, do đó sẽ phát sinh rất nhiều Macro tại cửa  Database. Việc này gây khó khăn trong việc quản lý các Macro đối với người thiết kế. ▬ Để tập hợp các Macro trong một Form lại và lưu chung trong một Macro, ta gọi là  Macro Group. Để tạo một Macro Group ta mở thêm cột Macro Name trong cửa Design. ▬ Trong cột Macro Name, ta ghi tên Macro con trong nhóm ở hàng chứa hành động đầu  tiên. Ví dụ: Macro Name Condition Action Dau GotoRecord Sau Not [NewRecord] GotoRecord Truoc [NewRecord] GotoRecord Cuoi GotoRecord Themmoi GotoRecord Xoa SetWarning MsgBox(“Đồng ý xóa”,1)=1 RunCommand 3­ Macro AutoExec Access 3 Trang 14
  15. ▬ Đây là loại Macro được lưu với tên Autoexec, nó sẽ tự động chạy khi file mdb được mở  ra. Ta có thể sử dụng Macro với các hành động để khởi tạo môi trường làm việc cho  ứng dụng. Ví dụ như mở các Form giới thiệu chương trình, tắt các thanh công cụ, … ▬ Nếu không muốn chạy Macro Autoexec thì khi mở mdb ta giữ thêm phím Shift. ▬ Ví dụ: Tạo macro AutoExec như sau: Action Arguments Maximize OpenForm FormName:”GiaoDienChuongTrinh” SetValue Item: [Application].[MenuBar] Expression: " CHUONG TRINH QUAN LY  NHAN SU" Access 3 Trang 15
  16. BÀI 3 THỦ TỤC XỬ LÝ SỰ KIỆN I­ Tổng quan ▬ Ngoài việc sử dụng Macro để xử lý các sự kiện trên các đối tượng Form|Report|Control  ta có thể viết các mã lệnh để thay thế. Các mã lệnh này khi tạo ra sẽ nằm bên trong  một thủ tục và ta gọi là thủ tục xử lý sự kiện (Event Procedure). ▬ Các thủ tục này được lưu theo đối tượng và cũng như Macro có thể có nhiều thủ tục  trên Form|Report tạo nên một đơn thể lớp (Class Module) của Form|Report đó. ▬ Một thủ tục xử lý sự kiện có thể được tạo khi tạo các nút lệnh bằng Wizard. Ngoài ra  các thủ tục xử lý sự kiện cho đa số các đối tượng khác thường phải viết bằng tay. II­ Giới thiệu thủ tục xử lý sự kiện 1­ Thủ tục Wizard ▬ Khi thực hiện nút lệnh “Đóng” của một Form bằng Wizard thì trên sự kiện OnClick của  nút lệnh xuất hiện dòng “Event Procedure”. Nhấp mouse vào nút ba chấm sẽ xuất hiện  cửa sổ sau: Nhận xét: ▬ Một thủ tục luôn bắt đầu và kết thúc bằng 2 dòng: Private Sub _([các tham số]) … End Sub Access 3 Trang 16
  17. ▬ Các dòng còn lại nằm giữa hai dòng trên chính là các lệnh trong thủ tục. Về nguyên  tắc, mỗi lệnh phải nằm trên một dòng độc lập. ▬ Một thủ tục có thể có [các tham số] tùy theo và nó được dùng để chứa các thông tin  trao đổi giữa hệ thống và người viết. ▬ Như vậy ta có thể tự viết ra các dòng lệnh hoặc sửa đổi các thủ tục Wizard như trên để  xử lý các sự kiện theo đúng như cầu của riêng mình. 2­ Tạo thủ tục xử lý sự kiện ▬ Chọn sự kiện của đối tượng. ▬ Nhấp vào nút ba chấm  Chọn Code Builder  OK ▬ Xuất hiện 2 dòng thủ tục sự kiện chuẩn. ▬ Viết các lệnh trong thân thủ tục để hoàn thành thủ tục. ▬ Đóng cửa sổ code. ▬ Thực thi sự kiện. Ví dụ: Mẫu Form sau đây: ▬ Mở thủ tục AfterUpdate của Option Group ▬ Nhấp nút ba chấm  Chọn Code Builder ▬ Thủ tục được viết như sau: Private fraChon_AfterUpdate() If fraChon = 1 Then cobTp.Enabled = False Else cobTp.Enabled = True End If End Sub III­ Các qui tắc khi viết lệnh 1­ Viết lệnh ▬ Một câu lệnh đơn chỉ viết trên một dòng. ▬ Để viết nhiều câu lệnh trên một dòng ta dùng dấu hai chấm (:) để ngăn cách. ▬ Để viết một lệnh trên nhiều dòng ta dùng dấu gạch dưới (_) ở vị trí ngắt. ▬ Dòng chú thích được bắt đầu bằng dấu nháy đơn (‘). 2­ Lệnh gán ▬ Để thay đổi giá trị của thuộc tính đối tượng ta sử dụng lệnh gán theo cú pháp sau: . = Ví dụ: Access 3 Trang 17
  18. ▬ Thay đổi chữ trong Textbox thành màu đỏ: txtHienthi.ForeColor = 255 ▬ Thay đổi màu nền trong Textbox thành màu vàng: txtHienthi.BackColor = 65535 Ví dụ: Xét mẫu Form sau: Yêu cầu: ▬ Khi nhấp nút “Hiển thị” thì trong Textbox sẽ  hiện lời chào “Chào mừng các học viên …”  (theo mẫu) có màu đỏ, được canh giữa và  được khóa lại. ▬ Khi nhấp nút “Xóa” thì Textbox sẽ bị xóa trắng. ▬ Nút “Thoát” dùng để đóng Form. Viết lệnh: Private Sub cmdHienthi_Click() ' Gan chuoi Me.txtLoichao.Value = "Chao mung cac hoc vien" & _ vbCrLf & "Trung Tam Giao duc Ky thuat Tong hop Huong nghiep" & _ vbCrLf & "Tinh Dong Nai" ' Thay doi thuoc tinh Me.txtLoichao.ForeColor = 255 Me.txtLoichao.TextAlign = 2 Me.txtLoichao.Locked = True End Sub Private Sub cmdThoat_Click() DoCmd.Close , , acSaveYes End Sub Private Sub cmdXoa_Click() Me.txtLoichao.Value = Null End Sub 3­ Thực hiện hành động trong thủ tục ▬ Access cung cấp đối tượng DoCmd chứa các phương thức có tên và đối số tùy chọn  giống như các hành động trong Macro. Vì vậy, ta có thể sử dụng đối tượng này khi  muốn thực hiện các hành động. ▬ Cú pháp tổng quát: DoCmd. [các đối số] Trong đó: Access 3 Trang 18
  19. ▬  sẽ được chọn trong danh sách xuất hiện sau khi ta nhập dấu chấm. ▬ [các đối số] ngăn cách bằng dấu phẩy và có thể sử dụng đối số mặc nhiên bằng cách  đánh dấu phẩy và rồi để trống. Các đối số này sẽ xuất hiện khi ta đánh dấu phẩy. Các  đối số là hằng chuẩn thường các ký tự đầu là ac…, vb…, … Còn các đối số không phải  là hằng đều phải đặt trong cặp dấu nháy kép. Ví dụ về các hành: DoCmd.OpenForm “F_Thongtinkhachhang”, , , “[Tenkh] Like ‘” & Forms!F_Timkhachhang! txtTenkh & “’”   Cho phép mở Form “F_Thongtinkhachhang” ở chế độ Form View với điều kiện Tenkh  trùng với giá trị nhập trong Textbox txtTenkh trong Form “F_Timkhachhang”. DoCmd.Close acForm, “F_Timkhachhang”, acSaveYes  Cho phép đóng Form “F_Timkhachhang” và có lưu cập nhật. DoCmd.RunCommand accmdDeleteRecord  Sử dụng lệnh xóa Record trên menu Edit 4­ Thực hiện các phương thức trên đối tượng ▬ Phương thức của một đối tượng là một hành động được thực hiện trên đối tượng đó. Có  thể sử dụng các phương của đối tượng bằng cú pháp : . [các đối số] ▬ Các phương thức thường dùng: • SetFocus: Chuyển focus đến đối tượng. • Requery: Chạy lại Query nguồn của Form|Combobox|Listbox • Refresh: Hiển thị dữ liệu mới nhất vừa sửa đổi. • Undo: Phục hồi dữ liệu trên Form|Control. Ví dụ 1: Để chuyển focus đến nút “Xóa” sau khi nhấp nút “Hiển thị” ta viết thêm dòng sau đây  trong thủ tục cmdHienthi_Click(): Me.cmdXoa.SetFocus Ví dụ 2: Xét mẫu Form sau đây: Yêu cầu thiết kế: ▬ Hai Combobox đặt tại vùng Form Header  chứa danh sách thành phố khách hàng và  tên  các  khách   hàng   theo   thành   phố   đó.  Trong   đó,   Combobox   chứa   tên   khách  hàng không cho phép nhận focus khi mở  Form. Access 3 Trang 19
  20. ▬ Các   Textbox   trong   vùng   Detail   để   hiển   thị   thông   tin   các   khách   hàng   trong   Table  Khachhang và sẽ hiển thị đúng khách hàng theo sự chọn lực trong các Combobox.  Đồng thời chúng cũng sẽ xuất hiện mờ khi khi mở Form. Yêu cầu nội dung: ▬ Khi chọn một thành phố trong Combobox 1 thì Combobox 2 sẽ sáng lên để cho phép  chọn tên khách hàng ở thành phố đó. Trong khi đó các Textbox thông tin khách hàng  vẫn chưa hiện sáng. ▬ Khi chọn một khách hàng trong Combobox 2 thì các Textbox sẽ hiện sáng, đồng thời  chúng hiển thị đúng khách hàng vừa chọn và con trỏ bắt đầu nhảy vào Textbox “Tên  khách hàng” để cho phép hiệu chỉnh (không cho phép hiệu chỉnh “Mã khách hàng”). Thiết kế: ▬ Thủ tục cho Combobox 1: Private Sub cobTp_AfterUpdate() ' Cho phép cobTenkh nhận focus Me.cobMakh.Enabled = True ' Chạy lại Query nguồn của cobMakh Me.cobMakh.Requery ' Không cho các Control sau nhận focus Me.Makh.Enabled = False Me.Tenkh.Enabled = False Me.Diachikh.Enabled = False Me.Dienthoaikh.Enabled = False Me.Thanhpho.Enabled = False End Sub ▬ Thủ tục cho Combobox 2: Private Sub cobMakh_AfterUpdate() ' Lọc dữ liệu trên Form DoCmd.ApplyFilter , "[Makh] = '" & Me!cobMakh.Value & "'" ' Cho các Control sau nhận focus Me.Tenkh.Enabled = True Me.Diachikh.Enabled = True Me.Dienthoaikh.Enabled = True Me.Thanhpho.Enabled = True ' Chuyển focus đến Tenkh Me.Tenkh.SetFocus End Sub Chú ý: Đối tượng Me đại diện cho Form hiện hành. 5­ Lệnh nhảy ▬ Khi gọi thực hiện các thủ tục, có khi tồn tại những dòng lệnh mà tại đó phát sinh lỗi.  Những lỗi này có thể do: • Đối tượng ở trạng thái không chấp nhận lệnh. • Đối tượng không tồn tại. Access 3 Trang 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2