intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình An toàn lao động – An toàn điện – GV. Nguyễn Văn Tế

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:57

15
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình An toàn lao động – An toàn điện giúp cho học sinh ý thức được các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sức khỏe mình khi làm việc, đồng thời biết được luật pháp về bảo hộ lao động, có khả năng biết cách sơ cấp cứu người bị tai nạn. Nội dung môn học bao gồm các chương: Bài mở đầu: Các khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động; chương 1 các biện pháp phòng hộ lao động; chương 2 an toàn điện. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình An toàn lao động – An toàn điện – GV. Nguyễn Văn Tế

  1. GT An toàn lao động – An toàn điện TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 2
  2. GT An toàn lao động – An toàn điện LỜI GIỚI THIỆU Môn học An toàn lao động – An toàn điện là môn học cơ sở rất cần thiết, là kiến thức cơ bản nhất cho học sinh các nghề liên quan đến ngành Điện. Người ta thường nói: “Sinh nghề tử nghiệp”, vấn đề ở đây là đa số người lao động khi bước chân vào nghề đã không được trang bị những kiến thức cần thiết để nhận thức được những yếu tố có thể ảnh hưởng, gây tai nạn làm tổn thương đến sức khỏe mình.Qua nhiều năm giảng dạy môn học này cho các lớp nghề Điện Công nghiệp, Điện tử công nghiệp, Kỹ thuật máy lạnh,…cũng may mắn có cơ hội đến các công ty, nhà máy sản xuất để thực tiễn về các biện pháp an toàn, những thiếu sót còn tồn tại. Khi tham khảo nhiều tài liệu học tập, Giáo trình giảng dạy đồng thời xét đến đối tượng học sinh trường đang học tập (tốt nghiệp THCS). Tôi muốn kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy của mình để trình bày các kiến thức cơ bản của môn học này một cách ngắn gọn, súc tích nhất nhưng vẫn giúp cho học sinh ý thức được các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sức khỏe mình khi làm việc, đồng thời biết được luật pháp về bảo hộ lao động, có khả năng biết cách sơ cấp cứu người bị tai nạn. Nội dung môn học An toàn lao động ở đây bao gồm các chương: Bài mở đầu: Các khái niệm cơ bản về bảo hộ lao động. Chương 1: Các biện pháp phòng hộ lao động. Chương 2: An toàn điện. Mặc dù đã cố gắng nhiều trong việc trình bày các kiến thức, kỹ năng xử lý. Tuy nhiên cũng khó tránh khỏi những thiếu sót. Mong nhận được các ý kiến đóng góp để hoàn thiện hơn nữa nội dung của tài liệu. Xin chân thành cảm ơn. Gò vấp ngày 12 tháng 07 năm 2021 Biên soạn KS Nguyễn Văn Tế Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 3
  3. GT An toàn lao động – An toàn điện MỤC LỤC Trang Bài mở đầu…………………………………………………………………… 7 Câu hỏi ôn tập………………………………………………………………… 12 Chương 1. Các biện pháp phòng hộ lao động……………………………… 15 1.1 Phòng chống nhiễm độc…………………………………………………. 15 1.2 Phòng chống bụi………………………………………………………….. 18 1.3 Phòng chống cháy nổ……………………………………………………. 20 1.4 Thông gió công nghiệp……………………………………………………. 25 Câu hỏi ôn tập………………………………………………………………… 27 Chương 2. An Toàn Điện……………………………………………………. 32 2.1 Ảnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể con người…………………….. 32 2.2 Tiêu chuẩn về an toàn điện………………………………………………. 33 2.3 Nguyên nhân gây tai nạn điện……………………………………………. 36 2.4 Các biện pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật……………………. 38 2.5 Các biện pháp bảo vệ an toàn cho người và thiết bị khi sử dụng điện….. 43 2.6 Lắp đặt hệ thống bảo vệ an toàn........................................................... 48 Câu hỏi ôn tập………………………………………………………………… 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 58 Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 4
  4. GT An toàn lao động – An toàn điện MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG Mã môn học: MH 07 I. Vị trí, tính chất của môn học - Vị trí: Môn học được bố trí học sau các môn học chung, trước các mô đun chuyên môn nghề. - Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở thuộc các môn học đào tạo nghề bắt buộc. II. Mục tiêu môn học - Kiến thức: + Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện lao động của người lao động + Trình bày được những nguyên nhân gây ra tai nạn, mức độ tác hại của dòng điện, biện pháp an toàn điện. + Trình bày được nguyên nhân và biện pháp phòng chống cháy nổ. - Kỹ năng + Sử dụng được các phương tiện chống cháy + Sơ cứu được người bị tai nạn lao động, bị điện giật, cháy bỏng - Năng lực tự chủ và trách nhiệm + Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy sáng tạo và khoa học + Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn, bảo hộ lao động. III. Nội dung môn học 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Số Kiểm tra* Tên chương, mục Tổng Lý Thực TT (LT hoặc số thuyết hành TH) 1 Bài mở đầu 1 1 Chương 1. Các biện pháp phòng 9 4 4 1 hộ lao động 1.1 Phòng chống nhiễm độc. 1 1 2 1.2 Phòng chống bụi. 1 1 1.3 Phòng chống cháy nổ. 1 1 1.4 Thông gió công nghiệp. 1 1 Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 5
  5. GT An toàn lao động – An toàn điện Chương 2. An Toàn Điện 20 7 12 1 2.1 Ảnh hưởng của dòng điện đối 1 1 với cơ thể con người. 2.2 Tiêu chuẩn về an toàn điện. 1 1 2.3 Nguyên nhân gây tai nạn điện 1 1 3 2.4 Các biện pháp sơ cấp cứu cho 1 5 nạn nhân bị điện giật. 2.5 Các biện pháp bảo vệ an toàn 2 2 cho người và thiết bị khi sử dụng điện. 2.6 Lắp đặt hệ thống bảo vệ an toàn. 1 2 Cộng: 30 12 16 2 Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 6
  6. GT An toàn lao động – An toàn điện Bài mở đầu NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHOA HỌC BẢO HỘ LAO ĐỘNG Mã bài: 07-01 Giới thiệu: Bài này trình bày một số khái niệm liên quan đến vấn đề an toàn lao động, các yếu tố tổn hại đến sức khỏe của người lao động. Những qui định của luật pháp về quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động, các ngành khoa học kỹ thuật nhằm bảo đảm an toàn, sức khỏe người lao động giúp ta nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề an toàn lao động. Bài này được sắp xếp với các nội dung như sau: 1. Một số khái niệm cơ bản về lao động. 2. Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động. 3. Những nội dung chủ yếu của công tác bảo hộ lao động. 4. Một số nội dung cơ bản của Luật bảo hộ lao động. Mục tiêu: - Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề an toàn lao động. - Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến tai nạn lao động. - Rèn được phương pháp học tư duy và nghiêm túc trong công việc. Nội dung: 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1 Điều kiện lao động: Điều kiện lao động là một tập hợp tổng thể các yếu tố tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xã hội, được biểu hiện thông qua các công cụ và phương tiện lao động, quá trình công nghệ, môi trường lao động và sự sắp xếp, bố trí, tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ với con người, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động. 1.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại: Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Cụ thể là: + Các yếu tố vật lý như: nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, bụi,… + Các yếu tố hóa học như: các chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, chất phóng xạ. + Các yếu tố về sinh vật như: vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, rắn,… + Các yếu tố liên quan đến tổ chức lao động như: tư thế làm việc, cường độ làm việc, không gian làm việc chật hẹp, mất vệ sinh, phân bố thời gian làm việc và nghỉ ngơi không hợp lý,… Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 7
  7. GT An toàn lao động – An toàn điện 1.3 Tai nạn lao động: Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, do tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết người hay làm tổn thương, hoặc phá hủy chức năng hoạt động bình thường của một bộ phận nào đó của cơ thể. 1.4 Bệnh nghề nghiệp: Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dần sức khỏe của người lao động, gây nên bệnh tật do tác động của các yếu tố có hại phát sinh trong quá trình lao động. 2. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 2.1 Mục đích – Ý nghĩa của công tác BHLĐ: Mục đích của công tác BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau và giảm sức khỏe cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động. Bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe và tính mạng người lao động cũng là trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động. Mặt khác việc chăm lo sức khỏe cho người lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ còn có ý nghĩa nhân đạo. 2.2 Tính chất của công tác BHLĐ: Để đạt được mục đích trên, công tác BHLĐ phải có đầy đủ ba tính chất: + Tính khoa học kỹ thuật: vì mọi hoạt động của nó đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật. Người lao động sản xuất trực tiếp trong dây chuyền phải chịu ảnh hưởng của bụi, hơi khí độc, tiếng ồn, sự rung động của máy móc và những nguy cơ có thể xảy ra tai nạn lao động. Muốn khắc phục được những nguy hiểm đó, không có cách nào khác là áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ. Muốn thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động phải tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật, dựa trên tất cả các thành tựu khoa học của các môn khoa học như: cơ, lý, hóa, sinh vật,… Bảo hộ lao động gắn liền với việc nghiên cứu cải tiến trang thiết bị, cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất ở các cơ sở sản xuất. Những vấn đề về kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc cần được đưa vào chương trình tiến bộ kỹ thuật, công nghệ để huy động đông đảo cán bộ và người lao động tham gia. Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 8
  8. GT An toàn lao động – An toàn điện + Tính pháp lý: thể hiện trong luật lao động, quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của người lao động. Các qui định về kỹ thuật: qui phạm, qui trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn. Các qui định về tổ chức, trách nhiệm và chính sách, chế độ bảo hộ lao động đều là những văn bản pháp luật bắt buộc mọi người có trách nhiệm phải tuân theo, nhằm bảo vệ sinh mạng, toàn vẹn thân thể và sức khỏe người lao động. + Tính quần chúng: người lao động là số đông trong xã hội, viêc giúp cho người lao động nhận thức, hiểu rõ và thực hiện tốt công tác BHLĐ là điều cần thiết. Quần chúng lao động là những người trực tiếp thực hiện qui phạm, qui trình và các biện pháp kỹ thuật an toàn. Vì vậy chỉ có quần chúng tự giác thực hiện thì mới ngăn ngừa được tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Hàng ngày, hàng giờ người lao động trực tiếp làm việc, tiếp xúc với quá trình sản xuất, với máy móc, thiết bị và đối tượng lao động. Như vậy, chính họ là người có khả năng phát hiện những yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất, từ đó có thể đề xuất các biện pháp giải quyết, để phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. 3. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÔNG TÁC BHLĐ: Để đạt mục đích và thể hiện được ba tính chất như đã nêu trên, công tác BHLĐ bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: 3.1 Khoa học kỹ thuật: Trong công tác BHLĐ, nội dung khoa học kỹ thuật chiếm vị trí rất quan trọng, là phần cốt lõi để loại trừ, hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại nhằm cải thiện điều kiện lao động. Khoa học kỹ thuật BHLĐ là lĩnh vực khoa học tổng hợp và liên ngành được hình thành và phát triển trên cơ sở kết hợp và sử dụng thành tựu của nhiều ngành khoa học khác nhau như khoa học tự nhiên (toán, lý, hóa, sinh vật…), khoa học kỹ thuật chuyên ngành (y học, điều hòa không khí, kiến trúc, cơ học,…), các ngành khoa học kinh tế, xã hội,… Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của khoa học kỹ thuật BHLĐ rất tổng quát song cũng rất cụ thể, gắn liền với điều kiện khí hậu, đặc điểm tự nhiên và con người cũng như điều kiện sản xuất và trình độ kinh tế của mỗi nước, khoa học kỹ thuật BHLĐ kết hợp chặt chẽ với các khâu điều tra khảo sát, nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng và triển khai. Những nội dung nghiên cứu chính của khoa học kỹ thuật BHLĐ gồm các vấn đề: + Kỹ thuật an toàn: nghiên cứu hệ thống các biện pháp và phương tiện, tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố nguy hiểm, gây chấn thương sản xuất đối với người lao động. + Vệ sinh lao động: nghiên cứu các ảnh hưởng của quá trình lao động, môi trường lao động đến sức khỏe con người. Nghiên cứu những biện pháp ngăn ngừa sự rủi ro, tai nạn, Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 9
  9. GT An toàn lao động – An toàn điện bệnh nghề nghiệp, tạo điều kiện tối ưu cho sức khỏe và tình trạng lành mạnh cho người lao động. + Phương tiện bảo vệ: nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những phương tiện bảo vệ người lao động để sử dụng trong sản xuất nhằm chống lại ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại. 3.2 Xây dựng và thực hiện pháp luật, chế độ về BHLĐ: Văn bản quan trọng nhất của nước ta thể hiện các quy định về quyền lợi, nghĩa vụ, chế độ cho người lao động là BỘ LUẬT LAO ĐỘNG có hiệu lực từ 01/01/1995. Chương IX gồm 14 điều quy định về ATLĐ và VSLĐ. Một số chương khác quy định về thời gian làm việc và nghỉ ngơi, quy định riêng đối với lao động nữ. Đó là những quy định pháp lý cơ bản để thực hiện mọi hoạt động trong lĩnh vực an toàn và vệ sinh lao động ở nước ta. 3.3 Giáo dục và vận động quần chúng: Bằng mọi hình thức tuyên truyền giáo dục cho người lao động nhận thức được sự cần thiết phải đảm bảo an toàn trong sản xuất, phải nâng cao hiểu biết về BHLĐ để tự bảo vệ mình. Huấn luyện cho người lao động thành thạo tay nghề và nắm vững cả yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong sản xuất. Giáo dục ý thức lao động có kỹ thuật, bảo đảm nguyên tắc an toàn, thực hiện nghiêm chỉnh tiêu chuẩn, qui trình, nội qui an toàn đồng thời giữ gìn, bảo quản và sử dụng tốt nhất những trang bị bảo hộ cá nhân. Tổ chức và duy trì mạng lưới an toàn và vệ sinh lao động ở các tổ sản xuất phân xưởng và trong toàn nhà máy, xí nghiệp. 4. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT BHLĐ 4.1 Luật bảo hộ lao động: Bảo hộ lao động là một vấn đề quan trọng thuộc phạm trù lao động, có liên quan đến nghĩa vụ và quyền của các bên (người lao động – người sử dụng lao động – chính quyền) mặt khác, BHLĐ là một công tác rất đa dạng và phức tạp, nó đòi hỏi phải có sự cộng tác, phối hợp chặt chẽ của cả ba bên thì mới có thể thực hiện đạt kết quả tốt. 4.2 Nghĩa vụ và quyền của các bên trong công tác BHLĐ: 4.2.1 Nghĩa vụ và quyền của nhà nước: Quản lý nhà nước trong công tác BHLĐ (điều 95, 180, 181 Bộ Luật Lao Động – điều 17, 18, 19 của NĐ 06/CP). Trong công tác BHLĐ, nhà nước có những nghĩa vụ và quyền hạn sau đây: + Xây dựng và ban hành luật pháp, chế độ chính sách BHLĐ. Hệ thống tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm về an toàn lao động, vệ sinh lao động. + Quản lý nhà nước về BHLĐ: hướng dẫn chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, qui trình, qui phạm về ATVSLĐ; kiểm tra, đôn đốc, Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 10
  10. GT An toàn lao động – An toàn điện thanh tra việc thực hiện. Khen thưởng những đơn vị, cá nhân có thành tích và xử lí các vi phạm về ATVSLĐ. + Lập chương trình quốc gia về BHLĐ đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế. + Xã hội và ngân sách nhà nước đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật BHLĐ, đào tạo cán bộ BHLĐ. 4.2.2 Nghĩa vụ và quyền lợi của người sử dụng lao động: a) Nghĩa vụ: Điều 13, chương 4 của NĐ 06/CP qui định người sử dụng lao động có 7 nghĩa vụ sau đây: 1. Hằng năm, khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp ATLĐ, VSLĐ và cải thiện điều kiện lao động. 2. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về ATLĐ, VSLĐ đối với người lao động theo qui định của nhà nước. 3. Cử người giám sát việc thực hiện các qui định, nội dung, biện pháp ATLĐ, VSLĐ trong doanh nghiệp; phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới ATVS. 4. Xây dựng nội qui, qui trình ATLĐ, VSLĐ phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư và nơi làm việc theo tiêu chuẩn của nhà nước. 5. Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, qui định biện pháp ATVSLĐ đối với người lao động. 6. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ qui định. 7. Chấp hành nghiêm chỉnh qui định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm thông báo kết quả tình hình thực hiện ATLĐ, VSLĐ, cải thiện điều kiện lao động với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp hoạt động. b) Quyền: Điều 14, chương 4 của 06/CP qui định người sử dụng lao động có 3 quyền sau: 1. Buộc người lao động phải tuân thủ các qui định, nội qui, biện pháp ATLĐ, VSLĐ. 2. Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện ATLĐ, VSLĐ. 3. Khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyết định của thanh tra về ATLĐ, VSLĐ nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành cá qui định đó. 4.2.3 Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động: a) Nghĩa vụ: Điều 15, chương 4 của NĐ 06/CP qui định người lao động có 3 nghĩa vụ sau đây: 1. Chấp hành các qui định, nội qui về ATLĐ có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao. Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 11
  11. GT An toàn lao động – An toàn điện 2. Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp, trang bị, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường. 3. Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm. Tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động. b) Quyền: Điều 16, chương 7 của 06/CP qui định người lao động có 3 quyền sau: 1. Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động, trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp ATLĐ, VSLĐ. 2. Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục. 3. Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụng lao động vi phạm qui định của nhà nước hoặc không thực hiện đúng các giao kết về ATVSLĐ trong hợp đồng lao động. ---o0o--- CÂU HỎI ÔN TẬP 1) Công tác BHLĐ có tính chất: a) Khoa học – kỹ thuật b) Pháp lý c) Quần chúng d) Cả 3 câu trên 2) Điều nào không là mục đích của BHLĐ: a) Tăng lương cho người LĐ b) Ngăn ngừa tai nạn lao động c) Tạo điều kiện lao động tốt d) Tránh bệnh nghề nghiệp 3) Nội dung vệ sinh lao động của công tác BHLĐ: a) Hệ thống các biện pháp và phương tiện an toàn b) Chế tạo phương tiện bảo vệ an toàn c) Biện pháp cải thiện môi trường d) Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường LĐ đến sức khỏe con người. Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 12
  12. GT An toàn lao động – An toàn điện 4) Chọn phát biểu không đúng với mục đích của AT-VSLĐ: a) Bảo vệ sức khỏe cho người LĐ b) Luật lao động yêu cầu c) Sức khỏe người LĐ là tài sản vô giá d) Người LĐ là động lực chính của sự phát triển xã hội 5) Yếu tố nào không là điều kiện lao động: a) Dụng cụ, máy móc b) Tính cách người lao động c) Tiền lương d) Quá trình công nghệ 6) Điều nào không phải ý nghĩa của công tác BHLĐ: a) Tăng năng suất lao động b) Cải thiện chất lượng sản phẩm c) Cải thiện mức lương d) Tránh tai nạn lao động 7) Nội dung kỹ thuật an toàn của công tác BHLĐ: a) Khoa học nghiên cứu những biện pháp an toàn b) Hệ thống tổ chức nhằm phòng ngừa nguy hiểm c) Thiết kế phương tiện bảo vệ d) Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lao động. 8) Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động: a) Nghiên cứu biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động b) Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị bảo vệ người lao động c) Nghiên cứu biện pháp ngăn ngừa rủi ro, tai nạn, bệnh nghề nghiệp d) Cả 3 câu trên 9) Tai nạn lao động là trường hợp không may xảy ra trong quá trình lao động do ……. từ bên ngoài gây hủy hoại cơ thể hoặc phá hủy chức năng hoạt động bình thường của các cơ quan trong cơ thể. a. Tác động đột ngột. b. Tác động dần dần. c. Tác động có chu kỳ. d. Tác động liên tục. 10) Chấn thương là trường hợp xảy ra……………, gây ra vết thương hoặc sự hủy hoại khác cho cơ thể người. a. Đột ngột b. Dần dần. c. Có chu kỳ. d. Liên tục. Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 13
  13. GT An toàn lao động – An toàn điện 11) Bệnh nghề nghiệp là ………. gây ra do những điều kiện bất lợi tạo ra trong sản xuất hoặc do tác động thường xuyên của các chất độc hại lên cơ thể người lao động. a. Tai nạn. b. Bệnh nan y. c. Sự suy yếu dần sức khỏe. d. Sự hủy hoại sức khỏe. 12) Các nguyên nhân gây ra tai nạn lao động: 1) Nguyên nhân kỹ thuật. 2) Nguyên nhân tổ chức làm việc. 3) Nguyên nhân vệ sinh. 4) Cả a, b, c đúng. ---o0o--- Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 14
  14. GT An toàn lao động – An toàn điện Chương 1 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG Mã chương: 07-02 Giới thiệu: Chương này trình bày các yếu tố môi trường tác động đến sức khỏe, thậm chí tính mạng của người lao động. Đồng thời nêu các biện pháp phòng chống giúp người lao động bảo vệ sức khỏe của mình trong các tình huống nguy hiểm khi bị các yếu tố tác động. Vì vậy nội dung chương này sẽ đề cập đến: 1. Phòng chống nhiễm độc hóa chất. 2. Phòng chống bụi. 3. Phòng chống cháy nổ. 4. Thông gió công nghiệp. Mục tiêu: - Trình bày được tác động của nhiễm độc hoá chất lên cơ thể con người. Thực hiện các biện pháp phòng chống nhiễm độc hoá chất. - Giải thích được tác động của bụi lên cơ thể con người. Thực hiện các biện pháp phòng chống bụi. - Phân thích được nguyên nhân gây cháy, nổ. Thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ. - Giải thích được tác dụng của việc thông gió nơi làm việc. Tổ chức thông gió nơi làm việc đạt yêu cầu. - Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy và nghiêm túc trong công việc. Nội dung: 1. PHÒNG CHỐNG NHIỄM ĐỘC HÓA CHẤT Trong các ngành sản xuất công nghiệp hiện nay sử dụng rất nhiều các loại hóa chất. Vì thế người lao động cần phải có hiểu biết về tác dụng của chúng để có các biện pháp phòng chống những tác hại của nó trong điều kiện lao động của mình. 1.1 Tác dụng của hóa chất lên cơ thể con người: + Nhóm gây kích thích và gây bỏng: Tác động kích thích của hóa chất làm hại chức năng hoạt động của các bộ phận cơ thể tiếp xúc với hóa chất như da, mắt, đường hô hấp… gồm xăng, dầu, axit, sút (NaOH), vôi,… + Nhóm gây dị ứng với da, đường hô hấp: gây hiện tượng da bị dị ứng như vết phỏng nước, mụn gồm thuốc nhuộm hữu cơ, nhựa than đá,… + Nhóm gây ngạt thở: với các triệu chứng như hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn và rối loạn hành vi gồm cacbonic, mêtan, nitơ, xianua,… Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 15
  15. GT An toàn lao động – An toàn điện + Nhóm gây mê và gây tê: khi tiếp xúc thường xuyên với axêtôn, êtanol (C2H5OH), axêtylen, xăng,…ở nồng độ thấp sẽ gây nghiện, còn nếu ở nồng độ cao có thể làm suy yếu hệ thần kinh trung ương, gây ngất, thậm chí dẫn tới tử vong. + Nhóm gây ung thư: sau khi tiếp xúc với một số hóa chất như amiăng, crôm, niken, bụi gỗ, bụi da,…thường sau khoảng 440 năm có thể gây ung thư phổi, mũi và xoang. + Gây hư thai (quái thai): Các hóa chất như thủy ngân (Hg), khí gây mê, các dung môi hữu cơ có thể cản quá trình phát triển của bào thai nhất là trong ba tháng đầu, đặc biệt là các tổ chức quan trọng như não, tim, tay và chân sẽ gây ra biến dạng bào thai, làm hư thai. + Nhóm ảnh hưởng đến các thế hệ tương lai: các hóa chất tác động đến cơ thể người gây đột biến gen, tạo nên những biến đổi không bình thường cho thế hệ tương lai, như hậu quả của chất độc điôxin, một hàm lượng tạp nhỏ có trong chất diệt cỏ. Theo kết quả nghiên cứu ở các phòng thí nghiệm cho thấy 80  85% các chất gây ung thư có thể gây đột biến gen. 1.2 Hóa chất gây bệnh nghề nghiệp: + Chì, hợp chất chì: được dùng nhiều trong công nghiệp vật liệu như accu chì, đồ sành sứ, thủy tinh, sản xuất bột chì màu, xăng pha chì,… Chì có thể vào cơ thể qua đường hô hấp, tiêu hóa, qua da gây độc chủ yếu cho hệ tiêu hóa (gây táo bón, viêm ruột,…), hệ tạo máu (giảm hồng cầu, bạch cầu), hệ thần kinh (suy nhược, viêm dây thần kinh…). + Thủy ngân và hợp chất của nó: được sử dụng phổ biến trong công nghiệp sản xuất thuốc giun calomen, thuốc lợi tiểu, thuốc bảo vệ thực vật…Chúng xâm nhập cơ thể làm thương tổn hệ thần kinh (giảm trí nhớ, mất ngủ), gây rối loạn tiêu hóa, viêm răng lợi, rối loạn chức năng gan…với nữ giới còn gây rối loạn kinh nguyệt, xảy thai. + Cacbon ôxit: Chất khí không màu, không mùi, không kích thích được tạo ra do cháy không hoàn toàn ở mỏ, lò cao, máy nổ…thường gây ngạt thở hóa học khi hít phải nó. Nhiễm độc cấp thường gây đau đầu, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, sút cân. + Benzen: được dùng nhiều trong kỹ nghệ nhuộm, dược phẩm, nước hoa, làm dung môi hòa tan dầu mỡ, sơn, cao su, làm keo dán giày dép, trong xăng (520%). Vào cơ thể chủ yếu bằng đường hô hấp gây ra hội chứng thiếu máu nặng, chảy máu răng lợi, thậm chí gây suy tủy, giảm hồng cầu bạch cầu…, làm thương tổn hệ thần kinh trung ương. + Thuốc trừ sâu hữu cơ trong bảo vệ cây trồng, diệt nấm mốc, ruồi muỗi: Hiện người ta đã cấm sử dụng: 666, DDT, Taxophen,hợp chất lân hữu cơ, DDVP (Dimetyl diclorovinyl photphat)…thường gây nhiễm độc cấp tính do thấm qua da, đường hô hấp Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 16
  16. GT An toàn lao động – An toàn điện làm liệt cơ hoặc gây ra hội chứng suy nhược thần kinh sau thời gian dài làm việc với chúng. 1.3 Nguyên tắc và biện pháp phòng ngừa tác hại của hóa chất: Mục đích của hoạt động dự phòng tác hại của hóa chất là nhằm loại trừ hoặc giảm tới mức thấp nhất mọi rủi ro bới các hóa chất nguy hiểm độc hại cho sức khỏe con người và môi trường lao động. a/ Hạn chế hoặc thay thế hóa chất độc hại: thí dụ như sử dụng sơn hoặc keo tan trong nước thay cho loại tan trong dung môi hữu cơ. Các nhà máy hiện đại được sản xuất theo phuong pháp tự động hóa, điều khiển từ xa sẽ tránh được nhiễm độc cho người lao động. b/ Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh hóa chất nguy hiểm: việc bao che máy móc bằng vật liệu thích hợp, hoặc ngăn cách bằng rào chắn, tường, cây xanh phải phù hợp với đặc điểm kỹ thuật của nguồn phát sinh hóa chất nguy hiểm. c/ Thông gió: tùy điều kiện cụ thể người ta sử dụng hệ thống thông gió tự nhiên, thổi (hút) cục bộ, ống khói cao,…để đảm bảo lượng oxy cần thiết và giảm lượng hóa chất độc hại. d/ Bảo vệ sức khỏe người lao động: là những biện pháp hỗ trợ thêm cho các biện pháp kỹ thuật công nghệ, góp phần bảo đảm an toàn sức khỏe khi tiếp xúc với hóa chất + Khám tuyển người lao động: trước khi tuyển nhận và định kỳ khám sức khỏe (3,6 tháng hoặc 1 năm tùy loại công việc). + Giáo dục, đào tạo cập nhật kiến thức, phổ biến kinh nghiệm và biện pháp chăm sóc sức khỏe. Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 17
  17. GT An toàn lao động – An toàn điện + Trang bị các phương tiện bảo vệ cá nhân: như mặt nạ, kính an toàn, quần áo bảo hộ, tạp dề, găng tay, ủng,… + Vệ sinh cá nhân: tắm và rửa sạch các bộ phận của cơ thể đã tiếp xúc với hóa chất sau khi làm việc. 2. PHÒNG CHỐNG BỤI 2.1 Tác hại của bụi: Bụi bay qua cơ quan hô hấp vào phổi gây ra các bệnh như viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi, các bệnh về phổi. Khi chúng ta thở, nhờ có lông mũi và màng niêm dịch mà những hạt bụi có kích thước lớn hơn 5 µm bị giữ lại ở hốc mũi tới 90%. Các hạt bụi nhỏ hơn theo không khí vào tận phế nang, ở đây bụi bị bao vây và tiêu diệt khoảng 90%, số còn lại đọng ở phổi gây ra bệnh bụi phổi và các bệnh khác. Bụi gây kích thích da, mụn nhọt, lở loét, sưng tấy. Bụi vào mắt gây viêm mi mắt, mộng thịt. Bụi axit, kiềm gây bỏng mắt và có thể dẫn tới mù mắt. Bụi đường, bột đọng lại ở răng gây sâu răng, bụi kim loại vào dạ dày gây tổn thương niêm mạc, rối loạn tiêu hóa. 2.2 Các biện pháp phòng chống bụi: a/ Biện pháp chung: Cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất đó là khâu quan trọng nhất để công nhân không phải tiếp xúc trực tiếp với bụi và bụi ít lan tỏa ra ngoài. Bao kín thiết bị và có thể là cả dây chuyền sản xuất khi cần thiết. Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 18
  18. GT An toàn lao động – An toàn điện b/ Thay đổi phương pháp công nghệ: Thí dụ như trong xưởng đúc làm sạch bằng nước thay cho làm sạch bằng cát, dùng phương pháp ướt thay cho phương pháp khô trong công nghiệp sản xuất xi măng. Thay vật liệu có nhiều bụi độc bằng vật liệu ít độc như dùng đá mài cacbuarun thay cho đá mài tự nhiên có thành phần chủ yếu là SiO2. c/ Che phủ nơi sinh bụi, sử dụng ống thoát khí, hút bụi. Tạo môi trường ẩm. d/ Vệ sinh cá nhân: sử dụng quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ, khẩu trang,…khám tuyển định kỳ cho nhân viên làm việc trong môi trường nhiều bụi, phát hiện sớm các bệnh do bụi gây ra. Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 19
  19. GT An toàn lao động – An toàn điện 3. PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 3.1 Các tác nhân gây ra cháy nổ: Để quá trình cháy xuất hiện và phát triển được cần phải có ba yếu tố: chất cháy, chất oxy hóa và mồi bắt cháy (nguồn nhiệt). Thiếu một trong ba điều kiện ấy thì sự cháy sẽ ngừng. a/ Chất cháy: Trong thực tế, chất cháy rất phong phú và có thể ở dạng rắn (gỗ tre, vải, giấy,…), lỏng (xăng, dầu, cồn rượu,…) hoặc khí. Bản chất và trạng thái của chất cháy có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ cháy. b/ Chất oxy hóa: cũng đa dạng và có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí. Chất oxy hóa có thể là oxy nguyên chất, không khí, clo, lưu huỳnh, các hợp chất chứa oxi khi bị nung nóng sẽ phân hủy và tạo ra oxy tự do. Dù quá trình cháy xảy ra ở thể nào thì tỷ lệ pha trộn giữa các chất cháy và chất oxy hóa đều có ý nghĩa vô cùng quan trọng vì hỗn hợp quá nghèo hoặc quá giàu chất cháy đều không thể cháy được. c/ Mồi bắt cháy: có nhiều dạng như ngọn lửa, tia lửa điện, hồ quang điện, tàn lửa, tia lửa sinh ra do ma sát, va đập, sét, tĩnh điện,…Sự cháy chỉ có thể xảy ra khi lượng nhiệt cần cung cấp cho hỗn hợp đủ để cho phản ứng cháy bắt đầu và lan rộng ra. Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 20
  20. GT An toàn lao động – An toàn điện Các ngọn lửa trần khác nhau thường có nhiệt độ từ 700  1300oC, các tàn lửa cũng có nhiệt độ 800 oC. Nhiệt độ trên đều vượt quá nhiệt độ tự bốc cháy của đại đa số các hỗn hợp khí cháy (200  700 oC). Vì thế ngọn lửa thường xuyên là mối nguy hiểm về cháy, nổ. Nhiệt độ do tia lửa điện tạo ra có thể lên tới hàng chục nghìn độ và vượt xa nhiệt độ tự bắt cháy của các chất cháy. Tia lửa tạo ra do ma sát hay va đập ít nguy hiểm hơn vì có dự trữ năng lượng thấp hơn so với tia lửa điện, tuy nhiên nhiệt độ do các tia lửa này tạo ra ở phạm vi 600  700oC nên vẫn có khả năng bắt cháy cho một số hỗn hợp khí. 3.2 Các biện pháp, nguyên lý và phương pháp phòng chống cháy, nổ ở các cơ quan, xí nghiệp: 3.2.1 Các biện pháp quản lý phòng chống cháy, nổ ở các cơ sở: Phòng cháy là khâu quan trọng nhất trong công tác phòng cháy và chữa cháy vì khi đám cháy đã xảy ra thì dù các biện pháp chống cháy có hiệu quả như thế nào, thiệt hại vẫn to lớn và kéo dài. Các biện pháp phòng, chống cháy, nổ có thể chia làm hai loại: biện pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức. a/ Biện pháp kỹ thuật công nghệ: Đây là biện pháp thể hiện việc chọn lựa sơ đồ công nghệ và thiết bị, chọn vật liệu kết cấu, vật liệu xây dựng, các hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống báo hiệu và chữa cháy. Giải pháp công nghệ đúng luôn phải quan tâm các vấn đề về cấp cứu người và tài sản một cách nhanh chóng nhất khi đám cháy xảy ra. Ở những vị trí nguy hiểm, tùy trường hợp cụ thể cần đặt các phương tiện phòng chống cháy, nổ như van chống nổ, các bộ phận chặn lửa hoặc tường ngăn cách bằng vật liệu không cháy… b/ Biện pháp tổ chức: Cháy, nổ là nguy cơ thường xuyên đe dọa mọi cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp và có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu có sơ xuất, do đó việc tuyên truyền, giáo dục để mọi người hiểu rõ và tự nguyện tham gia vào phòng cháy, chữa cháy là vấn đề hết sức cần thiết và quan trọng. Trong công tác tuyên truyền, huấn luyện thường xuyên cần làm rõ bản chất và đặc điểm quá trình cháy của các loại nguyên liệu và sản phẩm đang sử dụng, các yếu tố dễ dẫn tới cháy, nổ của chúng và phương pháp đề phòng để không gây ra sự cố. Ngoài ra để tổ chức công tác phòng, chống cháy, nổ có hiệu quả, tại mỗi đơn vị sản xuất tổ chức ra đội phòng, chống cháy cơ sở. Các đội phòng, chống cháy được trang bị các phương tiện máy móc, thiết bị, dụng cụ cần thiết, thường xuyên được huấn luyện các tình huống nên khả năng cơ động cao. 3.2.2 Nguyên lý phòng, chống cháy, nổ: Biên soạn: GV Nguyễn Văn Tế Page 21
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2