intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình An toàn lao động và vệ sinh lao động (Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí) - CĐ Công nghiệp và Thương mại

Chia sẻ: Ermintrudetran Ermintrudetran | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:62

18
lượt xem
5
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình An toàn lao động và vệ sinh lao động cung cấp các kiến thức cơ bản như: Tổng quan về hệ thống văn bản quy định của pháp luật về an toàn - vệ sinh lao động; An toàn trong hệ thống lạnh; An toàn trong vận hành sửa chữa hệ thống lạnh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình An toàn lao động và vệ sinh lao động (Nghề: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí) - CĐ Công nghiệp và Thương mại

  1. BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI GIÁO TRÌNH An toàn lao động và VSCN NGHỀ: KTML VÀ ĐHKK TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCN&TM, ngày tháng năm 2018 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp và Thương mại Vĩnh Phúc, năm 2018
  2. Chương 1: Tổng quan về hệ thống văn bản quy định của pháp luật về an toàn - vệ sinh lao động Mục tiêu: - Hiểu được tổng quan về hệ thống văn bản quy định của pháp luật về an toàn - vệ sinh lao động; - Áp dụng các quy định pháp quy của nhà nước về an toàn hệ thống lạnh; - Có ý thức tự chấp hành các quy định về an toàn lao động và hướng dẫn mọi người cùng thực hiện. 1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo hộ lao động, vệ sinh lao động: 1.1. Bộ luật lao động và các luật pháp có liên quan đến ATVSLĐ a/ Một số điều của Bộ luật Lao động ( ngoài chương IX ) có liên quan đến ATVSLĐ: Căn cứ vào quy định điều 56 của Hiến pháp nưóc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam: " Nhà nưóc ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động, Nhà nưóc quy định thòi gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ nghoi và chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chức Nhà nưóc và những người làm công ăn lương..." Bộ luật Lao động của nưóc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 và có hiệu lực từ 01/01/1995. Pháp luật lao động quy định quyền và nghĩa vụ của người lao động và của người sử dụng lao động, các tiêu chuẩn lao động, các nguyên tắc sử dụng và quản lý lao động, góp phần thúc đẩy sản xuất. Trong Bộ luật Lao động có chương IX về " An toàn lao động, vệ sinh lao động" với 14 điều (từ điều 95 đến điều 108 sẽ được trình bày ở phần sau). -1-
  3. Ngoài chương IX về " An toàn lao động, vệ sinh lao động" trong Bộ luật Lao động có nhiều điều thuộc các chương khác nhau cùng đề cập đến những vấn đề có liên quan đến BHLĐ với những nội dung cơ bản của một số điều chính sau: - Điều 29. Chương IV qui định hợp đồng lao động ngoài các nội dung khác phải có nội dung điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động. - Điều 39. Chương IV qui định một trong nhiều trường hợp về chấm dứt hợp đồng là: Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động ốm đau hay bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của thầy thuốc. - Điều 46. Chương V qui định một trong những nội dung chủ yếu của thoa ưóc tập thể là an toàn lao động, vệ sinh lao động. - Điều 68 tiết 2 Chương VII qui định việc rút ngắn thòi gian làm việc đối với những người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. - Điều 69 Chương vuquy định số giờ làm thêm không được vượt quá trong một ngày và trong một năm. - Điều 71 Chương vu quy định thòi gian nghỉ ngơi trong thòi gian làm việc, giữa hai ca làm việc. - Điều 84 Chương VUI qui định các hình thức xử lý người vi phạm kỹ luật lao động trong đó có vi phạm nội dung ATVSLĐ. - Điều 113 Chương X quy định không được sử dụng lao động nữ làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại đã được quy định. - Điều 121 Chương XI quy định cấm người lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc vói các chất độc hại theo danh mục quy định. - Điều 127 Chương XI quy định phải tuân theo những quy định về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp vói người tàn tật. -2-
  4. - Điều 143 tiết 1 Chương XI quy định việc trả lương, chi phí cho người lao động trong thòi gian nghỉ việc để chữa trị vì tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. - Điều 143 tiết 2 Chương XI quy định chế độ tử tuất, trợ cấp thêm một lần cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Ngày 02/04/2002 Quốc hội đã có luật Quốc Hội số 35/2002 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ( vđược Quốc hộikhoá IX kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 23/6/1994) Ngày Ì i/4/2007 Chu tịch'nước đã lệnh công bố luật số 02/2007/L-CTN về luật sử đổi, bổ sung điều 73 của Bộ luật Lao động. Theo đó từ năm 2007, người lao động sẽ được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương ngày giỗ tổ Hùng Vương ( ngày 10/3 âm lịch) và như vậy tổng ngày lễ tết được nghỉ trong năm là 09 ngày. b/ Một số luật, pháp lệnh có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động: Bộ luật Lao động chưa có thể đề cập mọi vấn đề, mọi khía cạnh có liên quan đến ATLĐ, VSLĐ, do đó trong thực tế còn nhiều luật, pháp lệnh với một số điều khoản liên quan đến nội dung này. Trong số đó cần quan tâm đến một số văn bản pháp lý sau: - Luật bảo vệ môi trường (1993) với các điều l i , 19, 29 đề cập đến vấn đề áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, vấn đề nhập khẩu, xuất khẩu máy móc thiết bị, những hành vi bị nghiêm cấm ... có liên quan đến bảo vệ môi trường và cả vấn đề ATVSLĐ trong doanh nghiệp ở những mức độ nhất định. - Luật bảo vệ sức khoe nhân dân (1989) với các điều 9, lo, 14 đề cập đến vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và bảo vệ hoa chất, vệ sinh các chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt, vệ sinh lao động. - Pháp lệnh qui định về việc quản lý nhà nưóc đối với công tác PCCC (1961). Tuy cháy trong phạm vi vĩ mô không phải là nội dung của công tác BHLĐ, -3-
  5. nhưng trong các doanh nghiệp cháy nổ thường do mất an toàn, vệ sinh gây ra, do đó vấn đề đảm bảo an toàn VSLĐ, phòng chống cháy nổ gắn bó chặt chẽ với nhau và đều là những nội dung kế hoạch BHLĐ của doanh nghiệp. - Luật Công đoàn (1990). Trong luật này, trách nhiệm và quyền Công đoàn trong công tác BHLĐ được nêu rất cụ thể trong điều 6 chương li, từ việc phối hợp nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật BHLĐ, xây dựng tiêu chuẩn quy phạm ATLĐ, VSLĐ đến trách nhiệm tuyên truyền giáo dục BHLĐ cho người lao động, kiểm tra việc chấp hành pháp luật BHLĐ, tham gia điều tra tai nạn lao động... - Luật hình sự (1999). Trong đó có nhiều điều với tội danh liên quan đến ATLĐ, VSLĐ như điều 227 (Tội vi phạm quy định về ATLĐ, VSLĐ...), điều 229 (Tội vi phạm quy định về xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng), điều 236, 237 liên quan đến chất phóng xạ, điều 239, 240 liên quan đến chất cháy, chất độc và vấn đề phòng cháy... 1.2. Nghị định 06/CP và các nghị định khác có liên quan Trong hệ thống các văn bản pháp luật về BHLĐ các nghị định có một vị trí rất quan trọng, đặc biệt là nghị định 06/CP của Chính phủ ngày 20/1/1995 qui định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về ATLĐ, VSLĐ. Nghị định 06/CP gồm 7 chương 24 điều: Chương I. Đối tượng và phạm vi áp dụng. Chương II. An toàn lao động, vệ sinh lao động. Chương III. Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Chương IV. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động. Chương V. Trách nhiệm của cơ quan nhà nưóc. Chương VI. Trách nhiệm của tổ chức công đoàn. Chương VU. Điều khoản thi hành. -4-
  6. Trong nghị định, vấn đề ATLĐ, VSLĐ đã được nêu khá cụ thể và cơ bản, nó được đặt trong tổng thể của vấn đề lao động với những khía cạnh khác của lao động, được nêu lên một cách chặt chẽ và hoàn thiện hơn so với những văn bản trưóc đó. Ngày 27/12/2002 chính phủ đã ban hành nghị định số 110/2002/NĐ-CP về việc sủa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06?CP ( ban hành ngày 20/01/1995) quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động. Ngoài ra còn một số nghị định khác với một số nội dung có liên quan đến ATVSLĐ như: - Nghị định 195/CP (31/12/1994) của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thòi giờ làm việc, thòi giờ nghỉ ngơi. - Nghị định 38/CP (25/6/1996) của Chính phủ qui định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động trong đó có những qui định liên quan đến hành vi vi phạm về ATVSLĐ. - Nghị định 46/CP (6/8/1996) của Chính phủ qui định xử phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nưóc về y tế, trong đó có một số quy định liên quan đến hành vi vi phạm về VSLĐ. 1.3. Các Chỉ thị, Thông tư có liên quan đến ATVSLĐ a. Các chỉ thị: Căn cứ vào các điều trong chương IX Bộ luật Lao động, Nghị định 06/CP và tình hình thực tế, Thủ tướng đã ban hành các chỉ thị ở những thòi điểm thích hợp, chỉ đạo việc đẩy mạnh công tác ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ... Trong số các chỉ thị được ban hành trong thòi gian thực hiện Bộ luật Lao động, có 2 chỉ thị quan trọng có tác dụng trong một thòi gian tương đối dài, đó là: -5-
  7. - Chỉ thị số 237/TTg (19/4/1996) của Thủ tương Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp thực hiện công tác PCCC. Chỉ thị đã nêu rõ nguyên nhân xảy ra nhiều vụ cháy, gây thiệt hại nghiêm trọng là do việc quản lý và tổ chức thực hiện công tác PCCC của các cấp, ngành cơ sở và công dân chưa tốt. - Chỉ thị số 13/1998/CT-TTg (26/3/1998) của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong tình hình mói. Đây là một chỉ thị rất quan trọng có tác dụng tăng cường và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nưóc, vai trò, trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm ATVSLĐ, phòng chống cháy nổ, duy trì và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm sức khỏe và an toàn cho người lao động trong những năm cuối của thế kỷ XX và trong thòi gian đầu của thế kỷ XXI. b. Các Thông tư: Có nhiều thông tư liên quan đến ATVSLĐ, nhưng ở đây chỉ nêu lên những thông tư đề cập tới các vấn đề thuộc nghĩa vụ và quyền của người sử dụng lao động và người lao động: - Thông tư liên tịch so 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN (31/10 /1998) hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh với những nội dung cơ bản sau: + Quy định về tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm về BHLĐ ở doanh nghiệp. + Xây dựng kế hoạch BHLĐ. + Nhiệm vụ và quyền hạn về BHLĐ của Công đoàn doanh nghiệp. + Thống kê, báo cáo và sơ kết tổng kết về BHLĐ. - Thông tư số 10/1998/TT-LĐTBXH ( 28/5/1998) hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. -6-
  8. - Thông tư số Õ8/TT-LĐTBXH ( 11/4/95) hướng dẫn công tác huấn luyện về ATVSLĐ. - Thông tư sô 13/TT-BYT (24/10/1996) hướng dẫn thực hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoe của người lao động và bệnh nghề nghiệp. - Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLDTBXH ( 20/4/98) hướng dẫn thực hiện các quy định về bệnh nghề nghiệp. - Thông tư liên tịch số 03/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ( 26/3/1998) hướng dẫn khai báo và điều tra tai nạn lao động. - Thông tư liên tịch số io/1999/TTLT-BLDTBXH-BYT hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại. - Thông tư số 23/LĐTBXH ( 18/11/96) hướng dẫn thực hiện chế độ thống kê báo cáo định kỳ tai nạn lao động. 2. Các quy định của pháp luật về chính sách, chế độ bảo hộ lao động áp dụng trong doanh nghiệp: 2.1 Chế độ bồi thường, trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (Thông t− số 10/2003/TT-LĐTBXH ngày 18/04/ 2003) Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động có nhiều, có thể có cả lỗi từ phía người lao động và người sử dụng lao động. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp xảy ra luôn gây thiệt hại về vật chất, thể chất của ng−ời lao động và gia đình họ cũng như gây thiệt hại cho cơ sở, doanh nghiệp (người sử dụng lao động). Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung năm 2002 có quy định chế độ bồi th−ờng, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho ng−ời lao động (Điều 107, khoản 3), cụ thể: "Ng−ời sử dụng lao động có trách nhiệm bồi th−ờng ít -7-
  9. nhất bằng 30 tháng tiền l−ơng và phụ cấp l−ơng (nếu có) cho ng−ời lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên hoặc cho thân nhân ng−ời chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà không do lỗi của ng−ời lao động. Trong tr−ờng hợp do lỗi của ng−ời lao động thì cũng đ−ợc trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 12 tháng tiền l−ơng và phụ cấp l−ơng (nếu có)". Căn cứ quy định trên, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 110/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Bộ luật Lao động về An toàn lao động, vệ sinh lao động. Tại điểm b, khoản 4, Điều 1 của Nghị định số 110/2002/NĐ-CP đã quy định rõ: Ng−ời lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10% đ−ợc ng−ời sử dụng lao động bồi th−ờng ít nhất bằng 1,5 tháng tiền l−ơng và phụ cấp l−ơng (nếu có); nếu bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% đến d−ới 81% thì cứ tăng 1% đ−ợc cộng thêm 0,4 tháng tiền l−ơng và phụ cấp l−ơng (nếu có) mà không do lỗi của ng−ời lao động. Tr−ờng hợp do lỗi của ng−ời lao động thì cũng đ−ợc trợ cấp một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức bồi th−ờng đã quy định theo các tỷ lệ t−ơng ứng nêu trên. Để h−ớng dẫn thực hiện quy định này, Bộ Lao động - Th−ơng binh và Xã hội đã ban hành Thông t− số 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 4 năm 2003 (Sau đây gọi là Thông t− số 10/2003/ TT-BLĐTBXH) “h−ớng dẫn thực hiện chế độ bồi th−ờng, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp”. Những nội dung cơ bản của Thông t− số 10/2003/ TT-BLĐTBXH là: 2.1.1. Đối t−ợng và phạm vi áp dụng a. Đối t−ợng: + Đối t−ợng đ−ợc xác định rõ là ng−ời lao động làm việc theo chế độ -8-
  10. hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; + Cán bộ công chức, viên chức theo Pháp lệnh cán bộ công chức ; + Ng−ời lao động là xã viên làm việc và h−ởng tiền công theo hợp đồng lao động trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; + Ng−ời lao động bao gồm cả ng−ời học nghề, tập nghề để làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức. b. Phạm vi áp dụng + Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; + Các hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, tổ hợp tác; + Các cơ quan hành chính, sự nghiệp; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội; tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp; tổ chức xã hội khác; + Các doanh nghiệp thuộc lực l−ợng vũ trang; + Các cơ sở bán công, dân lập, t− nhân thuộc các ngành văn hoá, giáo dục, y tế, đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác; + Các tổ chức, đơn vị hành chính sự nghiệp, Đảng, Đoàn thể, Hội quần chúng đ−ợc phép sản xuất kinh doanh, dịch vụ tự trang trải về tài chính; + Trạm y tế xã ph−ờng, thị trấn; + Cơ quan tổ chức n−ớc ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ tr−ờng hợp điều −ớc quốc tế mà CHXHCHVN ký kết hoặc tham gia có quy định khác; + Các tổ chức có sử dụng lao động khác. 2.1.2. Về chế độ bồi th−ờng, trợ cấp a- Về chế độ bồi th−ờng: Thông t− số 10/2003 xác định rõ ng−ời lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đều đ−ợc bồi th−ờng. -9-
  11. Điểm mới: + Ng−ời lao động bị tai nạn lao động suy giảm khả năng lao động từ 5 % đến d−ới 81 % đều đ−ợc bồi th−ờng (tr−ớc kia chỉ đ−ợc trợ cấp từ BHXH), nếu nguyên nhân do lỗi của NSDLĐ theo kết luận của biên bản điều tra TNLĐ. + Ng−ời lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên đều đ−ợc bồi th−ờng (tr−ớc kia chỉ đ−ợc trợ cấp từ BHXH). - Thực hiện chế độ bồi th−ờng: + Thực hiện bồi th−ờng đối với từng vụ TNLĐ, không cộng dồn; + Đối với BNN đ−ợc bồi th−ờng khi NLĐ bị chết do BNN khi đang làm việc; tr−ớc khi chuyển việc khác; tr−ớc khi thôi việc; tr−ớc khi mất việc; tr−ớc khi nghỉ h−u; + Sau khi đã bồi th−ờng lần đầu, từ lần thứ 2 trở đi căn cứ mức suy giảm khả năng lao động (%) tăng lên so với lần tr−ớc liền kề để tính bồi th−ờng phần chênh lệch. Có nghĩa là không thực hiện bồi th−ờng, trợ cấp trùng lặp, cộng dồn. + Bị chết hoặc suy giảm KNLĐ từ 81 % trở lên đ−ợc bồi th−ờng ít nhất là 30 tháng l−ơng và phụ cấp l−ơng (nếu có); + Bị suy giảm khả năng lao động từ 5-10 % đ−ợc bồi th−ờng ít nhất là 1,5 tháng l−ơng và phụ cấp l−ơng (nếu có); + Bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10 % đến d−ới 81 % thì cứ tăng 1% đ−ợc cộng thêm 0,4 tháng tiền l−ơng và phụ cấp l−ơng (nếu có). Cách tính theo công thức sau hoặc tra bảng tính sẵn trong phụ lục 2 kèm theo thông tư Tbt = 1,5 + [(a-10) x 0,4-], -10-
  12. Trong đó: a là tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (%); - Về trợ cấp: Đối với những tr−ờng hợp tai nạn lao động, nh−ng qua điều tra xác định tai nạn lao động xảy ra do lỗi trực tiếp của ng−ời lao động (căn cứ biên bản điều tra TNLĐ) thì cũng đ−ợc trợ cấp. Các tr−ờng hợp tai nạn khác tuy không phải là tai nạn lao động, nh−ng đ−ợc coi là tai nạn lao động để ng−ời lao động đ−ợc h−ởng chế độ trợ cấp, nhằm trợ giúp cho ng−ời lao động không may bị rủi ro, tai nạn (tai nạn xảy ra đối với ng−ời lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc và từ nơi làm việc về nơi ở hoặc tai nạn xảy ra do những nguyên nhân khách quan khác nh−: thiên tai, hoả hoạn, rủi ro khác mà có liên quan đến công việc, nhiệm vụ lao động). Những tr−ờng hợp tai nạn này nếu có mối quan hệ dân sự thì họ vẫn có quyền đ−ợc bồi th−ờng thiệt hại theo ch−ơng V, phần III của Bộ luật Dân sự, mà không bao hàm sự điều chỉnh của Thông t− số 10/2003/TT-BLĐTBXH nêu trên. b. Thực hiện chế độ trợ cấp đối với TNLĐ: + Thực hiện trợ cấp từng vụ TNLĐ, không cộng dồn; + Bị chết hoặc suy giảm khả năng lao động từ 81% bờ lên đ−ợc trợ cấp ít nhất là 12 tháng l−ơng và phụ cấp l−ơng (nếu có); + Bị suy giảm khả năng lao động từ 5-10 % đ−ợc trợ cấp ít nhất là 0,6 tháng l−ơng và phụ cấp l−ơng (nếu có); + Bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10 % đến d−ới 81% thì tính theo công thức sau hoặc tra bảng tính sẵn trong phụ lục 2 kèm theo Thông t−: Ttc = Tbt x 0,4. 2.1.3. Chi phí bồi th−ờng, trợ cấp - Mức bồi th−ờng quy định là tối thiểu, khuyến khích ng−ời sử dụng lao -11-
  13. động chi cao hơn. - Tiền l−ơng tính bồi th−ờng, trợ cấp: L−ơng theo hợp đồng của bình quân 6 tháng liền kề tr−ớc khi bị tai nạn lao động, xác định bệnh nghề nghiệp (l−ơng cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ); Nếu không đủ 6 tháng thì theo l−ơng tháng liền kề tại thời điểm bị tai nạn lao động, xác định bệnh nghề nghiệp; Chi phí đ−ợc hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí l−u thông; kinh phí th−ờng xuyên của cơ quan hành chính sự nghiệp; hộ gia đình và cá nhân tự có trách nhiệm chi. Về chế độ bảo hiểm xã hội: Thông t− đã xác định rõ:"Các đối t−ợng đ−ợc bồi th−ờng, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Thông t− này vẫn d−ợc h−ởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (nếu có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) quy định tại Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ bảo hiểm xã hội". Nếu doanh nghiệp ch−a tham gia loại hình bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 2, điều 107 Bộ luật Lao động. 2.1.4. Về hồ sơ, thủ tục Thông t− số 10/2003 đã quy định rõ ng−ời sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ đối với ng−ời lao động bị tai nạn lao động, bị bệnh nghề nghiệp, hồ sơ phải lập thành 3 bản gửi cho ng−ời lao động hoặc thân nhân ng−ời bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cho Sở Lao động - Th−ơng binh và Xã hội địa ph−ơng nơi cơ sở có trụ sở chính và ng−ời sử dụng lao động giữ 01 bản. Đây là nguyên tắc bắt buộc phải có mới có cơ sở để bồi th−ờng, trợ cấp. Yêu cầu ng−ời sử dụng lao động phải ra quyết định bồi th−ờng, trợ cấp trong vòng 5 ngày kể từ ngày có biên bản giám định của hội -12-
  14. đồng giám định y khoa hoặc của cơ quan pháp y. Tiền bồi th−ờng, trợ cấp đ−ợc thanh toán một lần cho ng−ời lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày ra quyết định của ng−ời sử dụng lao động. 2.1.5. Tổ chức thực hiện. - Đối với ng−ời sử dụng lao động + Để đảm bảo phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì ng−ời sử dụng lao động phải có trách nhiệm trong việc tăng c−ờng cải thiện điều kiện làm việc, tuyên truyền giáo dục ng−ời lao động; + Th−ờng xuyên chăm lo sức khoẻ ng−ời lao động (khám sức khoẻ đình kỳ, điều trị, điều d−ỡng... ); tổ chức khám giám định BNN; + Thực hiện việc bồi th−ờng, trợ cấp theo quy định và định kỳ 6 tháng, một năm báo cáo Sở Lao động - Th−ơng binh và Xã hội và Liên đoàn lao động địa ph−ơng. - Đối với cơ quan quản lý nhà n−ớc ở địa ph−ơng là Sở Lao động - Th−ơng binh và Xã hội: + Là cơ quan quản lý Nhà n−ớc về lao động ở địa ph−ơng cần phát huy trách nhiệm phối hợp với Liên đoàn lao động kiểm tra giám sát, h−ớng dẫn, đôn đốc việc thực hiện của các cơ sở, doanh nghiệp; + Tăng c−ơng việc thanh tra xử lý các vi phạm. - Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban Nhân dân Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung −ơng có trách nhiệm phổ biến h−ớng dẫn thực hiện Thông t−. 2.2. H−ớng dẫn thực hiện làm thêm giờ Bộ luật Lao động năm 1995 có ch−ơng VII gồm 10 điều từ Điều 68 đến Điều 81 quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, trong đó Điều 69 -13-
  15. quy định về việc làm thêm giờ của ng−ời lao động. Chính phủ đã ban hành Nghị định số 195/CP ngày 31//12/1994 quy định chi tiết và h−ớng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tại Điều 5 của Nghị định đã quy định chi tiết về thời giờ làm thêm của ng−ời lao động trong ngày không quá 50% số giờ làm việc, tổng số giờ làm thêm trong một năm không quá 200 giờ. Quốc hội n−ớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X tại kỳ họp thứ 11, ngày 02/4/2002 đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động trong đó có sửa đổi Điều 69 về thời giờ làm thêm. Ngày 27/12/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 109/2002/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết và h−ớng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Ngày 03/06/ 2003, Bộ Lao động-Th−ơng binh và Xã hội đã ban hành Thông t− số 15/2003/ TT-BLĐTBXH h−ớng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo quy định tại Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 của Chính phủ nội dung của thông t− gồm: Đối tượng và phạm vi áp dụng: Đối t−ợng và phạm vi áp dụng làm thêm giờ bao gồm: - Ng−ời lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động đã đ−ợc sửa đổi, bổ sung trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức sau: + Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà n−ớc, bao gồm: doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh; doanh nghiệp hoạt động công ích; doanh nghiệp thuộc lực l−ợng vũ trang; + Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh -14-
  16. nghiệp t− nhân; + Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Đầu t− n−ớc ngoài tại Việt Nam, bao gồm: doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t− n−ớc ngoài; + Doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; + Hộ sản xuất, kinh doanh cá thể, tổ hợp tác; + Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác, lực l−ợng vũ trang; kể cả các tổ chức, đơn vị đ−ợc phép hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, các hội quần chúng tự trang trải về tài chính; + Cơ sở bán công, dân lập, t− nhân thuộc các ngành văn hoá, y tế, giáo dục, đào tạo, khoa học, thể dục thể thao và các ngành sự nghiệp khác; + Trạm y tế xã, ph−ờng, thị trấn; + Các cơ quan, tổ chức quốc tế hoặc n−ớc ngoài đóng trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là ng−ời Việt Nam, trừ tr−ờng hợp điều −ớc quốc tế mà n−ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác; + Các tổ chức khác có sử dụng lao động. + Ng−ời lao động, xã viên làm việc và h−ởng tiền công theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động đã đ−ợc sửa đổi, bổ sung trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã. 3. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động trong công tác an toàn vệ sinh lao động: 3.1 Quyền của Người sử dụng lao động: -15-
  17. 1- Điều 14 chương IVcủa NĐ06/CP quy định người sử dụng lao động có 3 quyền sau: Ì - Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp ATLĐ, VSLĐ. 2- Khen thưởng người chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện ATLĐ, VSLĐ. 3- Khiếu nại với cơ quan Nhà nưóc có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra về ATLĐ, VSLĐ nhưng vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó. 3.2 Nghĩa vụ của Người sử dụng lao động : Điều 13 chương IV của NĐ06/CP quy định người sử dụng lao động có 7 nghĩa vụ sau: 1 - Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp ATLĐ, VSLĐ và cải thiện điều kiện lao động. 2- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân và thực hiện các chế độ khác về BHLĐ đối với người lao động theo quy định của Nhà nước. 3- Cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội dung, biện pháp ATLĐ, VSLĐ trong doanh nghiệp. Phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên. 4- Xây dựng nội quy, quy trình ATLĐ, VSLĐ phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư kể cả khi đổi mới công nghệ theo tiêu chuẩn quy định của Nhà nưóc. 5- Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định biện pháp an toàn, VSLĐ đối với người lao động. 6- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn, chế độ quy định. 7- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả, tình hình thực hiện ATLĐ, VSLĐ, cải thiện điều kiện lao động với Sở LĐTBXH nơi doanh nghiệp hoạt động. -16-
  18. 3.3 Nghĩa vụ và Quyền của người lao động trong công tác BHLĐ: + Nghĩa vụ của Người lao động: Điều 15 chương IV Nghị định 06/CP quy định người lao động có 3 nghĩa vụ sau: Ì - Chấp hành các quy định, nội quy về ATLĐ, VSLĐ có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao. 2- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị, nếu làm mất hoặc hư hỏng thì phải bồi thường. 3- Phải báo cáo kịp thòi vói người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của Người sử dụng lao động. + Quyền của Người lao động: Điều 16 chương IV Nghị đinh 06/CP quy định Người lao động có 3 quyền sau: Ì - Yêu cầu Người sử dụng lao động đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động, trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp ATLĐ, VSLĐ. 2- Từ chối làm công việc hoặc ròi bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doa nghiêm trọng tính mạng, sức khoe của mình và phải báo ngay người phụ trách trực tiếp, từ chối trở lại làm việc nơi nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắc phục. 3- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nưóc có thẩm quyền khi Người sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nưóc hoặc không thực hiện đúng các giao kết về ATLĐ, VSLĐ trong hợp đồng lao động, thoa ưóc lao động. 4. Các yếu tố nguy hiểm có hại trong sản xuất, các biện pháp cải thiện điều kiện lao động: 4.1. Khái niệm điều kiện lao động -17-
  19. Ðiều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất. Ðể có thể làm tốt công tác bảo hộ lao động thì phải đánh giá được các yếu tố điều kiện lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố không thuận lợi đe dọa đến an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình lao động, các yếu tố đó bao gồm: a) Các yếu tố của lao động: - Máy, thiết bị, công cụ; - Nhà xưởng; - Năng lượng, nguyên nhiên vật liệu; - Ðối tượng lao động; - Người lao động. b) Các yếu tố liên quan đến lao động - Các yếu tố tự nhiên có liên quan đến nơi làm việc; - Các yếu tố kinh tế, xã hội; Quan hệ, đời sống hoàn cảnh gia đình liên quan đến tâm lý người lao động. 4.2. Các yếu tố nguy hiểm trong lao động Là những yếu tố có nguy cơ gây chấn thương hoặc chết người đối với người lao động, bao gồm: 4.2.1- Các bộ phận truyền động, chuyển động: Trục máy, bánh răng, dây đai chuyền và các loại cơ cấu truyền động; sự chuyển động của bản thân máy móc như: ô tô, máy trục, tàu biển, sà lan, đoàn tàu hỏa, đoàn goòng có nguy cơ cuốn, cán, kẹp, cắt; Tai nạn gây ra có thể làm cho người lao động bị chấn thương hoặc chết; -18-
  20. 4.2.2- Nguồn nhiệt: ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, nấu ăn... tạo nguy cơ bỏng, nguy cơ cháy nổ; 4.2.3- Nguồn điện: Theo từng mức điện áp và cường độ dòng điện tạo nguy cơ điện giật, điện phóng, điện từ trường, cháy do chập điện..; làm tê liệt hệ thống hô hấp, tim mạch. 4.2.4- Vật rơi, đổ, sập: Thường là hậu quả của trạng thái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao trong xây dựng; đá rơi, đá lăn trong khai thác đá, trong đào đường hầm; đổ tường, đổ cột điện, đổ công trình trong xây lắp; cây đổ; đổ hàng hoá trong sắp xếp kho tàng.... 4.2.5- Vật văng bắn: Thường gặp là phoi của các máy gia công như: máy mài, máy tiện, đục kim loại; gỗ đánh lại ở các máy gia công gỗ; đá văng trong nổ mìn.... 4.2.6- Nổ Nổ vật lý: Trong thực tế sản xuất có thể nổ khi áp suất của môi chất trong các thiết bị chịu áp lực, các bình chứa khí nén, khí thiên nhiên hoá lỏng vượt quá giới hạn bền cho phép của vỏ bình hoặc do thiết bị bị rạn nứt, phồng móp, bị ăn mòn do sử dụng lâu. Khi thiết bị nổ sẽ sinh công rất lớn làm phá vỡ các vật cản và gây tai nạn cho mọi người xung quanh. - Nổ hóa học: Là sự biến đổi về mặt hóa học của các chất diễn ra trong một thời gian rất ngắn, với một tốc độ rất lớn tạo ra lượng sản phẩm cháy lớn, nhiệt độ rất cao và áp lực lớn phá hủy hoại các công trình, gây tai nạn cho người trong phạm vi vùng nổ. - Các chất có thể gây nổ hóa học bao gồm các khí cháy và bụi khi chúng -19-
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2