intTypePromotion=1

Giáo trình Autocad - Nghề: Quản trị mạng máy tính - Trình độ: Cao đẳng nghề (Phần 1)

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:58

0
85
lượt xem
10
download

Giáo trình Autocad - Nghề: Quản trị mạng máy tính - Trình độ: Cao đẳng nghề (Phần 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Autocad - Nghề: Quản trị mạng máy tính - Trình độ: Cao đẳng nghề gồm 7 bài học. Phần 1 gồm nội dung 3 bài học đầu tiên. Nội dung phần này giới thiệu về Autocad; các lệnh cơ bản; phép biến đổi hình, sao chép hình và quản lý bản vẽ theo lớp. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết giáo trình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Autocad - Nghề: Quản trị mạng máy tính - Trình độ: Cao đẳng nghề (Phần 1)

  1. 1 BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỔNG CỤC DẠY NGHỀ GIÁO TRÌNH Mô đun: AUTOCAD NGHỀ: QUẢN TRỊ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ ( Ban hành kèm theo Quyết định số: 120/QĐ – TCDN ngày 25/2/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục dạy nghề) Hà Nôi, năm 2013
  2. 2 LỜI GIỚI THIỆU Chúng ta đã biết rằng bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật, đó là công cụ chủ yếu của người cán bộ kỹ thuật nhằm diễn đạt ý đồ thiết kế và đồng thời cũng là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất và thi công. Vì vậy bản vẽ kỹ thuật đã trở thành “ Tiếng nói “ của người cán bộ kỹ thuật. Ngày xưa bản vẽ kỹ thuật được thành lập bằng tay và vẽ trên giấy, sản phẩm tạo thành ít chính xác , chậm , năng suất không cao, di chuyển khó khăn – phức tạp. Ngày nay do công nghệ thông tin phát triển một cách vũ bão, nhiều phần mềm ứng dụng tin học đã ra đời nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và đời sống, trong đó có phần mềm thiết kế AutoCad của hãng Autodesk là phần mềm mà các bản vẽ tạo ra trên máy tính có độ chính xác rất cao, nên được nhiều người làm công tác kỹ thuật sử dụng nhiều nhất trong các phần mềm thiết kế với sự trợ giúp của máy vi tính (Computer Aided Design – CAD). Thực tế ở nước ta trong mấy năm trở lại đây do nhu cầu thiết kế tự động, đòi hỏi nhanh và chính xác, nhằm hội nhập với xu thế ứng dụng tin học để phát triển công nghệ của thế giới, đặc biệt là hội nhập với các nước thuộc khu vực vành đai Châu Á – Thái Bình Dương là hành trang không thể thiếu được đối với các bạn sinh viên kỹ thuật, đặc biệt là các ngành cơ khí, xây dựng, kiến trúc, điện, bản đồ … Môn học Vẽ Kỹ Thuật trên máy vi tính (hay AutoCad) đã trở thành môn học chính khóa của các trường Đại học, cao đẳng …Hơn nữa phương pháp vẽ và thiết kế với sự trợ giúp của máy vi tính rất chính xác làm cơ sở cho các phần mềm ứng dụng công nghệ cao như phần mềm CAD… Với nhu cầu cấp thiết như đã nêu trên Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật trên máy vi tính ( Chủ Yếu hướng dẫn sử dụng phiên bản AuToCAD _ Phần hai chiều ) Này được biên soạn nhằm phục vụ giảng dạy và học tập cho đối tượng sinh viên Trường Cao Đẳng Nghề. Tài liệu được biên soạn gồm các bài, sau mỗi bài có bài tập thực hành. Nội dung trình bày ngắn gọn,đầy đủ,rõ ràng, dễ hiểu. Tài liệu này viết cho các đối tượng là trình độ mới bắt đầu học AutoCad và cũng là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên, kỹ sư, kiến trúc sư,họa viên và các cán bộ kỹ thuật làm công tác vẽ và thiết kế trên máy vi tính. Tôi xin chân thành cám ơn những ý kiến quí báu đóng góp xây dựng. Xin chân thành cảm ơn! Tháng 2 năm 2013 Nhóm biên soạn Chủ biên : Nguyễn Trọng Bình
  3. 3 MỤC LỤC BÀI 1: GIỚI THIỆU .......................................................................................... 1 1.Tính tiện ích của AutoCAD .......................................................................... 1 2.Giao diện của AutoCAD .............................................................................. 2 3. Menu và Toolbar AutoCAD ........................................................................ 2 3.1 Menu Bar ............................................................................................... 3 3.2 Toolbar................................................................................................... 3 3.3 Các phím nóng trong AutoCAD ............................................................. 3 4. Các lệnh thiết lập bản vẽ ............................................................................. 4 4.1 Lệnh New khởi tạo một bản vẽ mới........................................................ 4 4.2. Lệnh Open mở tệp bản vẽ hiện có ......................................................... 5 4.3. Lệnh Save, save as lưu bản vẽ lên đĩa.................................................... 5 4.4. Lệnh Units đặt đơn vị cho bản vẽ .......................................................... 5 4.5. Lệnh Limits đặt và điều chỉnh vùng vẽ .................................................. 6 4.6. Lệnh SNAP tạo bước nhảy cho con trỏ.................................................. 7 4.7. Các phương pháp nhập toạ độ điểm....................................................... 7 BÀI 2: CÁC LỆNH CƠ BẢN .......................................................................... 16 1. Lệnh LINE vẽ các đoạn thẳng ................................................................... 16 2. Lệnh CIRCLE vẽ hình tròn ....................................................................... 17 3. Lệnh ARC vẽ cung tròn............................................................................. 18 4. Lệnh ELLIPSE vẽ Elip hoặc một cung Elip .............................................. 20 5. Lệnh PLINE vẽ đường đa tuyến ................................................................ 21 6. Lệnh POLYGON vẽ đa giác đều ............................................................... 22 7. Lệnh RECTANG vẽ hình chữ nhật ............................................................ 23 8. Lệnh SPLINE vẽ đường cong .................................................................... 24 9. Lệnh POINT vẽ một điểm trên màn hình................................................... 25 10. Lệnh DDPTYPE chọn kiểu và kích thước cho điểm vẽ ........................... 25 11. Lệnh ERASE xoá đối tượng đã lựa chọn khỏi bản vẽ .............................. 25 12. Lệnh TRIM xén một phần đối tượng ....................................................... 26 13.Lệnh BREAK xoá một phần đối tượng..................................................... 26 14. Lệnh EXTEND kéo dài đối tượng đến một đường biên xác định............. 27 15. Lệnh CHAMFER làm vát mét đối tượng: ................................................ 28 BÀI 3: PHÉP BIẾN ĐỔI HÌNH , SAO CHÉP HÌNH VÀ QUẢN LÝ BẢN VẼ THEO LỚP ...................................................................................................... 36 1. Các lệnh sao chép và biến đổi hình :.......................................................... 36 1.1. Lệnh MOVE di chuyển một hoặc nhiều đối tượng .............................. 36 1.2. Lệnh ROTATE xoay đối tượng quanh một điểm theo một góc............ 37 1.3. Lệnh SCALE thay đổi kích thước đối tượng vẽ ................................... 37 1.4. Lệnh MIRROR lấy đối xứng gương : .................................................. 38 1.5. Lệnh STRETCH kéo giãn đối tượng vẽ : ............................................. 38 1.6. Lệnh COPY sao chép đối tượng : ........................................................ 39 1.7. Lệnh OFFSET vẽ song song :.............................................................. 40 1.8. Lệnh ARRAY sao chép đối tượng theo dãy :....................................... 41
  4. 4 1.9. Lệnh FILLET bo tròn mép đối tượng .................................................. 42 2. Các lệnh làm việc với lớp .......................................................................... 43 2.1. Lệnh LAYER tạo lớp mới ................................................................... 43 2.2. Lệnh LINETYPE tạo, nạp, đặt kiểu đường .......................................... 46 2.3. Lệnh LTSCALE hiệu chỉnh tỉ lệ đường nét ......................................... 47 2.4. Lệnh PROPERTIES thay đổi thuộc tính: ............................................. 47 BÀI 4: .............................................................................................................. 52 VẼ KÝ HIỆU VẬT LIỆU, GHI VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN....................... 52 1 Các lệnh vẽ ký hiệu mặt cắt:....................................................................... 52 1.1. Mặt cắt và hình cắt: ............................................................................. 52 1.2. Trình tự vẽ hình cắt, mặt cắt ................................................................ 52 1.3. Lệnh FILL bật chế độ điền đày đối tượng: .......................................... 53 1.4. Lệnh BHATCH Vẽ ký hiệu vật liệu trong mặt cắt ............................... 53 1.5. Lệnh HATCH vẽ ký hiệu vật liệu trong mặt cắt thông qua cửa sổ lệnh 53 1.6. Lệnh HATCHEDIT hiệu chỉnh mặt cắt ............................................... 55 2. Các lênh ghi và hiệu chỉnh văn bản trong Auto CAD: .............................. 56 2.1. Trình tự nhập văn bản vào trong bản vẽ .............................................. 56 2.2. Lệnh STYLE đặt kiểu cho ký tự .......................................................... 56 2.3. Lệnh TEXT, DTEXT viết chữ lên bản vẽ ............................................ 56 2.4. Lệnh MTEXT viết chữ lên bản vẽ thông qua hộp thoại ....................... 57 2.5. Lệnh QTEXT hiển thị dòng ký tự theo dạng rút gọn ........................... 58 3 . Các lệnh vẽ và tạo hình trong Auto CAD: ................................................ 58 3.1. lệnh XLINE (Contruction Line) vẽ đường thẳng ................................. 58 3.2. Lệnh RAY vẽ nửa đường thẳng ........................................................... 58 3.3. Lệnh DONUT vẽ hình vành khăn ........................................................ 58 3.4. Lệnh TRACE vẽ đoạn thẳng có độ dày ............................................... 58 3.5. Lệnh SOLID vẽ một miền được tô đặc ................................................ 59 3.6. Lệnh MLINE vẽ đoạn thẳng song song ............................................... 59 3.7. Lệnh MLSTYE tạo kiểu cho lệnh vẽ MLINE ...................................... 59 3.8. Lệnh MLEDIT hiệu chỉnh đối tượng vẽ MLINE ................................. 61 3.9. Lệnh REGION tạo miền từ các hình ghép ........................................... 63 3.10. Lệnh UNION và SUBTRACT cộng và trừ các vùng REGION ......... 63 3.11. Lệnh INTERSEC lấy giao của vùng REGION .................................. 63 3.12. Lệnh BOUNDARY tạo đường bao của nhiều đối tượng .................... 64 BÀI 5: CÁC LỆNH VÀ HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC.................................. 69 1. Khái niệm.................................................................................................. 69 2. Lệnh DIMLINEAR ghi kích thước theo đoạn thẳng .................................. 70 3. Lệnh DIMRADIUS ghi kích thước cho bán kính vòng tròn, cung tròn ..... 72 4. Lệnh DIMCENTER tạo dấu tâm cho vòng tròn, cung tròn ........................ 72 5. Lệnh DIMDIAMETER ghi kích thước theo đường kính: .......................... 72 6. Lệnh DIMANGULAR ghi kích thước theo góc......................................... 73 7. Lệnh DIMORDINATE ghi kích thước theo toạ độ điểm ........................... 73 8. Lệnh DIMBASELINE ghi kích thước thông qua đường gióng .................. 74 9. Lệnh DIMCONTINUE ghi kích thước theo đoạn kế tiếp nhau .................. 75
  5. 5 10. Lệnh LEADER ghi kích thước theo đường dẫn ....................................... 76 11. Lệnh TOLERANCE ghi dung sai ............................................................ 77 BÀI 6. .............................................................................................................. 83 CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH, CÁC LỆNH LÀM VIỆC VỚI KHỐI................... 83 1. Các lệnh hiệu chỉnh: .................................................................................. 83 1.1. Lệnh SELECT lựa chọn đối tượng trong bản vẽ ..................................... 83 1.2. Lệnh CHANGE thay đổi thuộc tính của đối tượng: ................................ 84 1.3. Lệnh DDGRIPS (OPTION)thay đổi thuộc tính của đối tượng ................ 84 1.4. Lệnh BLIPMODE hiện (ẩn) dấu (+) khi chỉ điểm vẽ ............................. 84 1.5. Lệnh GROUP đặt tên cho nhóm đối tượng ............................................ 84 1.6. Lệnh FIND: ........................................................................................... 84 2. Các lệnh làm việc khối: ............................................................................. 84 2.1. Lệnh BLOCK định nghĩa một khối mới .............................................. 85 2.2. Lệnh ATTDEF gán thuộc tính cho khối: ............................................. 86 2.3. Lệnh INSERT chèn khối bản vẽ thông qua hộp hội thoại .................... 87 2.4. Lệnh MINSERT chèn khối vào bản vẽ thành nhiều đối tượng ............. 88 2.5. Lệnh DIVIDE chia đối tượng vẽ thành nhiều phần bằng nhau............. 88 2.6. Lệnh MEASURE chia đối tượng theo độ dài ....................................... 89 2.7. Lệnh WBLOCK ghi khối ra đĩa ........................................................... 89 2.8. Lệnh EXPLORE phân rã khối: ............................................................ 90 BÀI 7. TRÌNH BÀY VÀ IN BẢN VẼ TRONG AUTOCAD .......................... 95 1. Khối các lệnh tra cứu :............................................................................... 95 2. Khối các lệnh điều khiển màn hình: .......................................................... 95 3. Các lệnh điều khiển máy in ....................................................................... 95 4. Các lệnh tạo hình và điều chỉnh khung in .................................................. 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 103
  6. 6 MÔ ĐUN: AUTOCAD MÃ SỐ MÔ ĐUN: MĐ 22 I. VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung và các môn học cơ sở. - Là mô đun chuyên nghành. II. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: - Trình bày được khái niệm về Vẽ kỹ thuật Autocad; - Cài đặt được phần mềm Autocad ; - Mô tả được các menu và các thanh chức năng ; - Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. III. NỘI DUNG MÔ ĐUN: Mã bài Tên chương Loại Địa Thời lượng mục/bài bài điểm Tổng Lý Thực Kiểm dạy số thuyết hành tra M22-01 Giới thiệu Lý Lớp 8 3 5 1 thuyết học M22-02 Các lệnh cơ Tích Lớp 15 5 10 bản hợp học M22-03 Phép biến đổi Tích Xưởng hình, sao chép hợp thực 13 3 10 hình và quản lý hành bản vẽ theo lớp M22-04 Vẽ ký hiệu vật Tích Xưởng liệu, ghi và hợp thực 11 6 4 1 hiệu chỉnh văn hành bản M22-05 Các lệnh và Tích Xưởng hiệu chỉnh kích hợp thực 9 4 4 1 thước hành M22-06 Các lệnh hiệu Tích Xưởng chỉnh, các lệnh hợp thực 10 5 5 1 làm việc với hành khối M22-07 Trình bày và in Tích Xưởng bản vẽ trong hợp thực 9 4 4 1 AutoCAD hành
  7. 7 YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN. 1. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun: - Về kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các yêu cầu sau: + Sử dụng được các công cụ của phần mềm Autocad. + Mô tả được các thao tác vẽ cơ bản, các kỹ thuật xử lý bản vẽ và các thiết lập bản vẽ theo mẫu. + Ứng dụng cho việc vẽ và thiết kế các sơ đồ cho hệ thống mạng LAN trong các doanh nghiệp. - Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành vẽ đồ họa đạt được các yêu cầu sau : + Cách khởi động, thoát khỏi Autocad + Thao tác được các nét vẽ cơ bản và các kỹ thuật khác + Vẽ được sơ đồ hệ thống mạng LAN theo yêu cầu - Về thái độ: Cẩn thận, tự giác,chính xác. 2. Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun: Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc... Ghi sổ theo dõi để kết hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ. 3. Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun: 3.1. Về kiến thức: - Về kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm đạt được các yêu cầu sau: + Sử dụng được các công cụ của phần mềm Autocad. + Mô tả được các thao tác vẽ cơ bản, các kỹ thuật xử lý bản vẽ và các thiết lập bản vẽ theo mẫu. + Ứng dụng cho việc vẽ và thiết kế các sơ đồ cho hệ thống mạng LAN trong các doanh nghiệp. - Về kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của sinh viên trong bài thực hành vẽ đồ họa đạt được các yêu cầu sau : + Cách khởi động, thoát khỏi Autocad + Thao tác được các nét vẽ cơ bản và các kỹ thuật khác + Vẽ được sơ đồ hệ thống mạng LAN theo yêu cầu - Về thái độ: Cẩn thận, tự giác,chính xác.
  8. 1 BÀI 1: GIỚI THIỆU MÃ BÀI : M22-01 Giới thiệu: Acad là phần mềm ứng dụng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong xây dựng, cơ khí, kiến trúc, điện, bản đồ..... AutoCAD là phần mềm mạnh trợ giúp thiết kế, sáng tác trên máy tính của hãng AUTODESK (Mỹ) sản xuất. Hiện tại người ta hay dùng các thế hệ AutoCAD sau. Thế hệ Thế hệ Thời gian Version 2.1-Release 6 Release 14 Version 2.5-Release 7 AutoCAD 2000 2000 Version 2.6-Release 8 AutoCAD 2002 2001 Version 2.7-Release 9 AutoCAD 2004 2004 Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm về Vẽ kỹ thuật ; - Cài đặt được phần mềm Autocad ; - Mô tả được các menu và các thanh chức năng ; - Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu. - Thực hiện các thao tác an toàn với máy tính. Nội dung: 1.Tính tiện ích của AutoCAD Phần mềm AutoCAD là phần mềm thiết kế thông dụng cho các chuyên ngành cơ khí chính xác và xây dựng. Bắt đầu từ thế hệ thứ 10 trở đi phần mềm AutoCAD đã được cải tiến mạnh mẽ theo hướng 3 chiều và tăng cường thêm các tiện ích thân thiện với người dùng. Từ thế hệ AutoCAD 10 phần mềm luôn có 2 phiên bản song hành. Một phiên bản chạy trên DOS và một phiên bản chạy trên WINDOWS, xong phải đến thế hệ AutoCAD 14 phần mềm mới tương thích toàn diện với hệ điều hành WINDOWS và không có phiên bản chạy trên DOS nào nữa. AutoCAD có mối quan hệ rất thân thiện với các phần mềm khác nhau để đáp ứng được các nhu cầu sử dụng đa dạng như: Thể hiện, mô phỏng tĩnh, mô phỏng động, báo cáo, lập hồ sơ bản vẽ……. Đối với các phần mềm đồ hoạ và mô phỏng, AutoCAD tạo lập các khối mô hình ba chiều với các chế dộ bản vẽ hợp lý, làm cơ sở để tạo các bức ảnh màu và hoạt cảnh công trình . AutoCAD cũng nhập được các bức ảnh vào bản vẽ để làm nền cho các bản vẽ kỹ thuật mang tính chính xác. Đối với các phần mềm văn phòng (MicroSoft Office), AutoCAD xuất bản vẽ sang hoặc chạy trực tiếp trong các phần mềm đó ở dạng nhúng (OLE). Công tác này rất thuận tiện cho việc lập các hồ sơ thiết kế có kèm theo thuyết minh, hay trình bày bảo vệ trước một hội đồng.
  9. 2 Đối với các phần mềm thiết kế khác. AutoCAD tạo lập bản đồ nền để có thể phát triển tiếp và bổ xung các thuộc tính phi địa lý, như trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) Ngoài ra AutoCAD cũng có được nhiều tiện ích mạnh, giúp thiết kế tự động các thành phần công trình trong kiến trúc và xây dựng làm cho AutoCAD ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu thiết kế hiện nay. 2.Giao diện của AutoCAD Khởi động từ biểu tượng trên màn hình nền (desktop), (Menu Star – Programs) - Màn hình 3. Menu và Toolbar AutoCAD Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm về Menu bar trong bản Vẽ kỹ thuật. - Mô tả được các menu và các thanh chức năng ; - Mô tả được cách nhập các lệnh và dữ liệu. - Thực hiện được các phím nóng trên máy tính.
  10. 3 3.1 Menu Bar Menu bar: Chứa hệ thống lệnh của Acad , sử dụng tương tự chương trình ứng dụng khác. Screen Menu: Cũng tương tự như Menu bar, hiện trên màn hình làm việc Để tắt mở Screen menu: Chọn lệnh Tools - options - phiếu Display - Display Sceen Menu (đánh dấu hoặc bỏ dấu) 3.2 Toolbar Toolbar: Hệ thống nút công cụ, được tổ chức thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có tên riêng Các nhóm thường dùng: Standard Toolbar, Object Properties, Draw, Modify Muốn tắt, mở thanh công cụ, chọn lệnh View - Toolbars, hiện hộp Toolbars. Muốn mở/tắt thanh nào, chúng ta chọn/ bỏ chọn thanh đó (xem hình) Drawing Area (Vùng vẽ) nơi tạo bản vẽ có: - Closshairs: Tools - Options - Phiếu Display - Crosshairs (kéo thanh trượt) - Cursor (con chạy): ô hình vuông, nằm ở giao điểm của hai sợi tóc ở trạng thái bình thường Để thay đổi kích thước của Cursor, dùng lệnh: Tools - Options - phiếu Selection - Pickbor Size (kéo thanh trượt) - Hệ trục toạ độ: chỉ phương X, Y nằm ở góc dưới bên trái của vùng vẽ. Để thay màu của vùng vẽ: Chọn lệnh Tools - Options - Phiếu Display - Color (chọn màu) Command window (cửa sổ lệnh) chứa những lệnh đã thực hiện Command line (dòng lệnh): nhập lệnh tại đây, ấn enter để thực hiện Status bar: thanh trạng thái, chứa. Toạ độ của cursor trên màn hình : hiện góc dưới bên trái (F6: tắt mở) Các nút trạng thái (ON/OFF) hổ trợ thao tác: SNAP, GRID, ORTHO, POLAR, OSNAP, OTRACK, LWT, MODEL. Nút được ấn xuống là ở trạng tháo ON (click mouse để thay đổi) 3.3 Các phím nóng trong AutoCAD - F1: Trợ giúp Help - F2: Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản và ngược lại. - F3: (Ctrl + F) Tắt mở chế độ truy bắt điểm thường trú (OSNAP) - F5: (Ctrl + E) Chuyển từ mặt chiếu của trục đo này sang mặt chiếu trục đo khác.
  11. 4 - F6: (Ctrl + D) Hiển thị động tạo độ của con chuột khi thay đổi vị trí trên màn hình - F7: (Ctrl + G) Mở hay tắt mạng lưới điểm (GRID) - F8: (Ctrl + L) Giới hạn chuyển động của chuột theo phương thẳng đứng hoặc nằm ngang (ORTHO) - F9: (Ctrl + B) Bật tắt bước nhảy (SNAP) - F10: Tắt mở dòng trạng thái Polar - Phím ENTER: Kết thúc việc đưa một câu lệnh và nhập các dữ liệu vào máy để xử lý. - Phím BACKSPACE (
  12. 5 File\New... New hoặc Ctrl + N Xuất hiện hộp thoại: Create New Drawing - Chọn biểu tượng thứ 2: Start from Scratch - Chọn nút tròn: Metric (chọn hệ mét cho bản vẽ) - Cuối cùng nhấn nút OK hoặc nhấn phím ENTER Lúc này giới hạn bản vẽ là 420 x 297 (khổ giấy A4) Chú ý: Trong trường hợp không xuất hiện Hộp thoại Create New Drawing ta vào CAD sau đó vào Tools\Options\System tiếp theo chọn Show Traditional Startup Dialog trong khung General Options. 4.2. Lệnh Open mở tệp bản vẽ hiện có Menu bar Nhập lệnh Toolbar File\Save... Open hoặc Ctrl + O Xuất hiện hộp thoại: Select File - Chọn thư mục và ổ đĩa chứa File cần mở: Look in. - Chọn kiểu File cần mở (Nếu Cần) ở: File of type. - Chọn File cần mở trong khung. - Cuối cùng nhấn nút OPEN hoặc nhấn phím ENTER. - Nếu nhấn và Cancel để huỷ bỏ lệnh Open. 4.3. Lệnh Save, save as lưu bản vẽ lên đĩa Menu bar Nhập lệnh Toolbar File\Save... Save hoặc Ctrl + S + Trường hợp bản vẽ chưa được ghi thành File thì sau khi thực hiện lệnh Save xuất hiện hộp thoại Save Drawing As ta thực hiện các bước sau. - Chọn thư mục, ổ đĩa ở mục: Save In - Đặt tên File vào ô: File Name - Chọn ô Files of type để chọn ghi File với các phiên bản Cad trước(Nếu cần) - Cuối cùng nhấn nút SAVE hoặc nhấn phím ENTER Chú ý: Nếu thoát khỏi CAD mà chưa ghi bản vẽ thì AutoCad có hỏi có ghi bản vẽ không nếu ta chọn YES thì ta cũng thực hiện các thao tác trên + Trường hợp bản vẽ đã được ghi thành File thì ta chỉ cần nhấp chuột trái vào biểu tượng ghi trên thanh công cụ hoặc nhấn phím Ctrl + S lúc này Cad tự động cập nhật những thay đổi vào file đã được ghi sẵn đó. 4.4. Lệnh Units đặt đơn vị cho bản vẽ Menu bar Nhập lệnh Toolbar Format\Units\... Units
  13. 6 Lệnh Units định đơn vị dài và đơn vị góc cho bản vẽ hiện hành. Sau khi vào lệnh sẽ xuất hiện hộp thoại . Trên hộp thoại này ta có thể chọn đơn vị cho bản vẽ. 4.5. Lệnh Limits đặt và điều chỉnh vùng vẽ Sau khi khởi động chương trình AutoCad, nhấp chuột vào Start from scartch và chọn hệ đo là Metric, ta sẽ được một màn hình của không gian làm việc có độ lớn mặc định là 420, 297 đơn vị. Nếu quy ước 1 đơn vị trên màn hình tương ứng với 1 mm ngoài thực tế, ta sẽ vẽ được đối tượng có kích 42 cm x 29,7 cm. Nếu để vẽ công trình, không gian đó rất chật hẹp. Do vậy ta cần định nghĩa một không gian làm việc lớn hơn. Nhập lệnh: Menu: Format/Drawing Limits Bàn phím: Limits Gõ lệnh giới hạn màn hình Command: limits Reset Model space limits: - Nhấp Enter để đồng ý với toạ độ Specify lower left corner or điểm đầu của giới hạn màn hình. [ON/OFF] : Specify upper right corner - Cho giới hạn màn hình lớn bằng : một không gian rộng 42 m x 29,7 m 42000,29700 ngoài thực tế Lưu ý: - Cho dù không gian đã được định nghĩa rộng hơn 100 lần hiện tại, màn hình lúc này vẫn không có gì thay đổi. Ta phải thực hiện lệnh thu không gian giới hạn đó vào bên trong màn hình bằng lệnh dưới đây.
  14. 7 4.6. Lệnh SNAP tạo bước nhảy cho con trỏ Menu bar Nhập lệnh Toolbar Tools\Drafting Snap F9 hoặc Ctrl + B Setting...\ Lệnh Snap điều khiển trạng thái con chạy (Cursor) là giao điểm của hai sợi tóc. Xác định bước nhảy con chạy và góc quay của hai sợi tóc. Bước nhảy bằng khoảng cách lưới Grid Trạng thái Snap có thể tắt mở bằng cách nhắp đúp chuột vào nút Snap trên thanh trạng thái phía dưới hoặc nhấn phím F9. Cụ thể trong hình sau 4.7. Các phương pháp nhập toạ độ điểm + Pick : Click mouse kết hợp với các phương thức bắt điểm + Tọa độ tuyệt đối: nhập hoành độ và tung độ (dạng x,y) theo gốc O(0,0) - Dạng : x,y) - Ví dụ : 100,100 + Tọa độ tương đối : nhập toạ độ của điểm so với điểm cuối cùng nhất trên bản vẽ - Dạng : @ x,y - Ví dụ : @ 50,50 + Toạ độ cực: nhập toạ độ cực của điểm (d< α) theo khoảng cách của điểm so với gốc O(0,0) - Dạng : @ d
  15. 8 Bài tập và sản phẩm thực hành bài M22-01 Kiến thức: Câu 1: Phân tích màn hình và cú pháp các lệnh của Autocad? Câu 2: Cho biết kỹ thuật vẽ Autocad ở các vị trí? Câu 3: Nêu công dụng và cú pháp các lệnh trong Autocad? Kỹ năng: Bài tập ứng dụng: vẽ và ghi chú thích cho các hình vẽ sau HÌNH 1.a HÌNH 1.b HÌNH 1.c HÌNH 1.d Bài 1 : Sử dụng lệnh Line và tọa độ tương đối để vẽ các hình từ Hình 1.a – 1.f HÌNH 1.e HÌNH 1.f Bài 2 : Sử dụng lệnh Line và tọa độ cực tương đối để vẽ các Hình 2.a – 2.b
  16. 9 HÌNH 2.a HÌNH 2.b Bài 3: Sử dụng lệnh Line, Circle và Arc hoặc Pline và Circle để vẽ Hình 3.a – 3.b HÌNH 3.a HÌNH 3.b Bài 4: Sử dụng lệnh Line ; Circle để vẽ Hình 4.a – 4.b HÌNH 4.a HÌNH 4.b Bài 5: Sử dụng lệnh Line, Arc để vẽ Hình 5.a – 5.b HÌNH 5.a HÌNH 5.b Bài 6 : Sử dụng lệnh Rectang Polygon Pline Circle Arc và các phương thức truy bắt điểm FROM,END, MID, INT, PER …để vẽ các hình sau:
  17. 10 HÌNH 6.a HÌNH 6.b HÌNH 6.c HÌNH 6.d HÌNH 6.e HÌNH 6.f HÌNH 6.g HÌNH 6.h
  18. 11 HÌNH 6.i HÌNH 6.j HÌNH 6.l HÌNH 6.m Bài 7 : Sử dụng lệnh Rectang Polygon Pline Circle Arc và các phương thức truy bắt điểm FROM,END, MID, INT, PER …để vẽ các hình sau: HÌNH 7.a HÌNH 7.b HÌNH 7.c HÌNH 7.d
  19. 12 HÌNH 7.e HÌNH 7.f HÌNH 7.g HÌNH 7.h CHỈ DẪN ĐỐI VỚI SINH VIÊN THỰC HIỆN BÀI TẬP ỨNG DỤNG 1. Bài tập ứng dụng phải thực hiện đúng trên máy tính giáo viên giao cho. 2. Đọc bản vẽ và hướng dẫn sử dụng trước khi thực hiện lệnh vẽ. 3. Thực hiện đầy đủ các bước chuẩn bị khi thực hiện lệnh vẽ . 4. sử dụng phần mềm theo qui định và thao tác đúng các lệnh. 5. Tổng điểm và kết cấu điểm của các bài như sau: Tổng số điểm tối đa cho bài: 100 điểm, kết cấu như sau: a, Phần thực hành khi vẽ: Tổng cộng 70 điểm b, Phần thẩm mỹ : 30 điểm - Thời gian thực hiện bài tập vượt quá 25% thời gian cho phép sẽ không được đánh giá. - Thí sinh phải tuyệt đối tuân thủ các qui định an toàn lao động, các qui định của xưởng thực tập, nếu vi phạm sẽ bị đình chỉ thực tập Đánh giá kết quả học tập Kết quả Cách thức và thực Điểm TT Tiêu chí đánh giá phương pháp hiện của tối đa đánh giá người học I Kiến thức 1 Các câu lệnh dùng để vẽ các 1 hình Vấn đáp, đối 1.1 Liệt kê đầy đủ các lệnh trong chiếu với nội 0,5 Autocad dung bài học 1.2 Liệt kê đầy đủ các cú pháp 0,5 các lệnh trong Autocad
  20. 13 2 Cấu tạo, nguyên lý làm việc 2 của màn hình khi vẽ Autocad 2.1 Nêu đầy đủ cấu tạo của mành Làm bài tự luận, 0,5 hình Autocad đối chiếu với nội 2.2 Trình bày công dụng và dung bài học 1 nguyên lý làm việc của các lệnh trong Autocad. 2.3 Trình bày đúng cách thực 0,5 hiện các lệnh 3 Phạm vi ứng dụng của bản vẽ 2 kỹ thuật Làm bài tự luận, 3.1 Nêu đúng thực chất của vẽ kỹ đối chiếu với nội 1 thuật dung bài học 3.2 Trình bày đầy đủ đặc điểm 0,5 của vẽ kỹ thuật Autocad 3.3 Nêu đúng phạm vi ứng dụng 0,5 của vẽ kỹ thuật Autocad 4 Trình bày các loại lệnh vẽ Làm bài tự luận, 1,5 đúng đối chiếu với nội dung bài học 5 Chọn chế độ vẽ và cách vẽ 1,5 hợp lý 5.1 Nêu cách chọn lệnh phù hợp Làm bài tự luận 0,5 và trắc nghiệm 5.2 Trình bày đúng cách điều đối chiếu với nội 0,5 chỉnh tốc độ hàn dung bài học 5.3 Trình bày cách chọn đường 0,5 dẫn đến lệnh chính xác 6 Trình bày đúng kỹ thuật vẽ Làm bài tự luận, Autocad đối chiếu với nội 2 dung bài học Cộng: 10 đ II Kỹ năng 1 Nhận biết một số giao diện của Quan sát hình các phần mềm Autocad ảnh, đối chiếu 2 với nội dung bài
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2