intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Cây công nghiệp ngắn ngày (Nghề: Bảo vệ thực vật - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:37

6
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Cây công nghiệp ngắn ngày với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được tình hình sản xuất, nguồn gốc, giá trị sử dụng, yêu cầu điều kiện ngoại cảnh, đặc điểm thực vật học, kỹ thuật canh tác, các loại sâu bệnh và biện pháp quản lý trên cây đậu phộng, đậu nành, mè. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 giáo trình.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Cây công nghiệp ngắn ngày (Nghề: Bảo vệ thực vật - Cao đẳng): Phần 1 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: CÂY CÔNG NGHIỆP NGẮN NGÀY NGÀNH, NGHỀ: BẢO VỆ THỰC VẬT TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định Số:…./QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày… tháng… năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2017
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. i
  3. LỜI GIỚI THIỆU Cây đậu phộng, đậu nành, mè là các loại cây công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp ở Việt Nam và đặc biệt là các tỉnh phía Nam. Môn học cây công nghiệp ngắn ngày được đưa vào chương trình giảng dạy hệ trung cấp ngành Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Để đáp ứng nhu cầu về tư liệu học tập và nghiên cứu cho sinh viên và cán bộ giảng dạy, tác giả xin gửi đến bạn đọc giáo trình "Cây công nghiệp ngắn ngày". Giáo trình này đã tổng hợp và hệ thống lại kết quả của các công trình nghiên cứu về cây đậu phộng, đậu nành, mè trong và ngoài nước. Tôi hy vọng rằng tài liệu sẽ giúp ích cho học tập và nghiên cứu của sinh viên và các cán bộ nghiên cứu về cây công nghiệp ngắn ngày. Chân thành cảm ơn tất cả các đồng nghiệp, thành viên trong hội đồng thẩm định phản biện đóng góp và điều chỉnh nội dung giáo trình được hoàn chỉnh. Mặc dù với sự cố gắng cao trong quá trình biên soạn và được nhiều ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp, nhưng lần biên soạn đầu tiên này chắc chắn sẽ còn nhiều hạn chế. Tác giả rất mong nhận được những đóng góp của bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện. Xin trân trọng cám ơn ! Đồng Tháp, ngày 26 tháng 05 năm 2017 Chủ biên/Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Thị Huyền Trang ii
  4. MỤC LỤC Trang LỜI GIỚI THIỆU ................................................................................................. ii CHƯƠNG 1 CÂY ĐẬU PHỘNG ........................................................................ 1 1. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới:Error! Bookmark not defined. 1.1. Trong nước: ................................................. Error! Bookmark not defined. 1.2. Trên thế giới: ................................................................................................. 2 2. Nguồn gốc, phân loại và chọn giống đậu phộng: ............................................. 3 2.1. Nguồn gốc: .................................................................................................... 3 2.2. Phân loại: ....................................................................................................... 4 2.3. Chọn giống đậu phộng: ................................................................................. 4 3. Giá trị sử dụng: ................................................................................................. 6 3.1. Giá trị dinh dưỡng: ........................................................................................ 6 3.2. Giá trị kinh tế:................................................................................................ 6 4. Đặc điểm thực vật:............................................................................................ 6 4.1. Rễ:.................................................................................................................. 6 4.2. Thân: .............................................................................................................. 6 4.3. Lá: .................................................................................................................. 7 4.4. Hoa: ............................................................................................................... 7 4.5. Trái: ............................................................................................................... 8 4.6. Hạt: ................................................................................................................ 9 5. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh: ......................................................................... 9 5.1. Nhiệt độ: ........................................................................................................ 9 5.2. Ánh sáng: ....................................................................................................... 9 5.3. Nước: ............................................................................................................. 9 5.4. Đất đai: ........................................................................................................ 10 6. Kỹ thuật canh tác: ........................................................................................... 10 6.1. Thời vụ: ....................................................................................................... 10 6.2. Giống: .......................................................................................................... 10 iii
  5. 6.3. Chuẩn bị đất:................................................................................................ 11 6.4. Gieo sạ: ........................................................................................................ 11 6.5 Bón phân:...................................................................................................... 12 6.6. Tưới nước và quản lý cỏ dại:....................................................................... 15 7. Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý:........................................................ 16 7.1. Sâu hại rễ và trái: ......................................................................................... 16 7.2. Sâu hại thân, lá: ........................................................................................... 16 8. Bệnh hại và biện pháp quản lý: ...................................................................... 18 8.1. Bệnh trên lá và cây: ..................................................................................... 18 8.2. Bệnh trên trái và rễ: ..................................................................................... 19 9. Thu hoạch và bảo quản:.................................................................................. 20 9.1. Thu hoạch: ................................................................................................... 20 9.2. Bảo quản: ..................................................................................................... 21 10. Thực hành: Kỹ thuật trồng và quản lý sâu, bệnh gây hại trên cây đậu phộng: ................................................................................................................. 22 10.1. Chuẩn bị đất:.............................................................................................. 22 10.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc: ...................................................................... 22 10.3. Quan sát côn trùng gây hại và biện pháp quản lý: .................................... 23 10.4. Quan sát bệnh hại và biện pháp quản lý:................................................... 23 10.5. Quan sát đặc điểm hình thái, tính thành phần năng suất và năng suất:..... 23 CHƯƠNG 2 CÂY ĐẬU NÀNH ......................................................................... 25 1. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới: ............................................. 25 1.1. Trong nước: ................................................................................................. 25 1.2. Trên thế giới: ............................................................................................... 26 2. Nguồn gốc, phân loại và chọn giống đậu nành: ............................................. 27 2.1. Nguồn gốc: .................................................................................................. 27 2.2. Phân loại: ..................................................................................................... 27 2.3. Chọn giống đậu nành:.................................................................................. 28 3. Giá trị sử dụng: ............................................................................................... 28 3.1. Giá trị dinh dưỡng: ...................................................................................... 28 iv
  6. 3.2. Giá trị kinh tế:.............................................................................................. 29 4. Đặc điểm thực vật:.......................................................................................... 29 4.1. Rễ:................................................................................................................ 29 4.2. Thân: ............................................................................................................ 30 4.3. Lá: ................................................................................................................ 32 4.4. Hoa: ............................................................................................................. 32 4.5. Trái: ............................................................................................................. 34 4.6. Hạt: .............................................................................................................. 35 5. Nốt sần và sự cố định đạm: ............................................................................ 36 5.1. Sự hình thành nốt sần: ................................................................................. 36 5.2. Quan hệ giữa vi khuẩn tạo nốt sần và giống đậu nành: .............................. 36 5.3. Hiệu quả cố định và lợi ích của biện pháp nhiễm vi khuẩn: ....................... 37 5.4. Cách nhiễm vi khuẩn nốt sần cho hạt giống đậu nành (nhiễm khuẩn Rhizobium: .......................................................................................................... 37 6. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh: ....................................................................... 37 6.1. Đất: .............................................................................................................. 37 6.2. Nước: ........................................................................................................... 37 6.3. Ánh sáng: ..................................................................................................... 38 6.4. Nhiệt độ: ...................................................................................................... 38 7. Kỹ thuật canh tác: ........................................................................................... 38 7.1. Thời vụ: ....................................................................................................... 38 7.2. Giống: .......................................................................................................... 39 7.3. Chuẩn bị đất:................................................................................................ 39 7.4. Gieo sạ: ........................................................................................................ 41 7.5. Bón phân:..................................................................................................... 41 7.6. Tưới nước và quản lý cỏ dại:....................................................................... 42 8. Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý:........................................................ 43 8.1. Dòi đục thân: ............................................................................................... 43 8.2. Sâu đục trái: ................................................................................................. 44 8.3. Sâu ăn tạp: ................................................................................................... 45 v
  7. 9. Bệnh hại và biện pháp quản lý: ...................................................................... 45 9.1. Bệnh héo cây con (Bệnh lỡ cổ rễ) (Rhizoctonia solani): ............................ 45 9.2. Bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi Sydow: .............................................. 46 10. Thu hoạch và bảo quản:................................................................................ 46 10.1. Thu hoạch: ................................................................................................. 46 10.2. Bảo quản: ................................................................................................... 46 11. Thực hành: Kỹ thuật trồng và quản lý sâu, bệnh gây hại trên cây đậu nành: ................................................................................................................... 47 11.1. Chuẩn bị đất:.............................................................................................. 47 11.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc: ....................................................................... 47 11. 3 Quan sát côn trùng gây hại và biện pháp quản lý: .................................... 48 11. 4 Quan sát bệnh hại và biện pháp quản lý:................................................... 49 11.5 Quan sát đặc điểm hình thái, tính thành phần năng suất và năng suất:......49 CHƯƠNG 3 CÂY MÈ ....................................................................................... 50 1. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới: ............................................. 50 1.1. Trong nước: ................................................................................................. 50 1.2. Trên thế giới: ............................................................................................... 51 2. Nguồn gốc và phân loại:................................................................................. 51 2.1. Nguồn gốc: .................................................................................................. 51 2.2. Phân loại: ..................................................................................................... 51 3. Giá trị sử dụng: ............................................................................................... 52 3.1. Giá trị dinh dưỡng: ...................................................................................... 52 3.2. Giá trị kinh tế:.............................................................................................. 52 4. Đặc điểm thực vật:.......................................................................................... 53 4.1. Rễ:................................................................................................................ 53 4.2. Thân: ............................................................................................................ 53 4.3. Lá: ................................................................................................................ 53 4.4. Hoa: ............................................................................................................. 54 4.5. Trái: ............................................................................................................. 55 4.6. Hạt: .............................................................................................................. 56 vi
  8. 5. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh: ....................................................................... 56 5.1. Nhiệt độ: ...................................................................................................... 56 5.2. Ánh sáng: ..................................................................................................... 57 5.3. Nước: ........................................................................................................... 57 5.4. Độ cao:......................................................................................................... 57 5.5. Gió: .............................................................................................................. 57 5.6. Đất: .............................................................................................................. 58 6. Kỹ thuật canh tác: ........................................................................................... 58 6.1. Thời vụ: ....................................................................................................... 58 6.2. Giống: .......................................................................................................... 58 6.3. Chuẩn bị đất:................................................................................................ 60 6.4. Gieo sạ: ........................................................................................................ 60 6.5. Bón phân:..................................................................................................... 61 6.6. Tưới nước và quản lý cỏ dại:....................................................................... 62 7. Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý:........................................................ 62 7.1. Rầy xanh (Amrasca devestans): .................................................................. 62 7.2. Sâu keo (Spodoptera litura): ....................................................................... 62 7.3. Bọ xít xanh (Nevara viridula): .................................................................... 62 8. Bệnh hại và biện pháp quản lý: ...................................................................... 63 8.1. Bệnh héo tươi: ............................................................................................. 63 8.2. Bệnh đốm lá:................................................................................................ 63 8.3. Bệnh đốm phấn:........................................................................................... 63 8.4. Bệnh khảm: .................................................................................................. 64 9. Thu hoạch và bảo quản:.................................................................................. 64 9.1. Thu hoạch: ................................................................................................... 64 9.2. Bảo quản: ..................................................................................................... 65 10. Thực hành: Kỹ thuật trồng và quản lý sâu, bệnh gây hại trên cây mè: ........ 65 10.1. Chuẩn bị đất:.............................................................................................. 65 10.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc: ...................................................................... 65 10.3. Quan sát côn trùng gây hại và biện pháp quản lý: .................................... 65 vii
  9. 10.4. Quan sát bệnh hại và biện pháp quản lý:................................................... 66 10.5. Quan sát đặc điểm hình thái, tính thành phần năng suất và năng suất:......66 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 67 viii
  10. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên Môn học: Cây công nghiệp ngắn ngày Mã Môn học: CNN444 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của Môn học: - Vị trí: Môn học cây công nghiệp ngắn ngày là môn học chuyên môn đào tạo trình độ Cao đẳng Bảo vệ thực vật. - Tính chất: cây công nghiệp ngắn ngày là môn học tích hợp nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về kỹ thuật trồng các loại cây công nghiệp như đậu phộng, đậu nành, mè. - Ý nghĩa và vai trò của môn học: có ý nghĩa và vai trò quan trọng, trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng về kỹ thuật trồng các loại cây công nghiệp, phục vụ trong công tác sau khi tốt nghiệp. Mục tiêu của Môn học: - Về kiến thức: trình bày được tình hình sản xuất, nguồn gốc, giá trị sử dụng, yêu cầu điều kiện ngoại cảnh, đặc điểm thực vật học, kỹ thuật canh tác, các loại sâu bệnh và biện pháp quản lý trên cây đậu phộng, đậu nành, mè. - Về kỹ năng: thực hiện được, hướng dẫn thực hiện được quy trình kỹ thuật canh tác và quản lý sâu bệnh gây hại trên cây đậu phộng, đậu nành, mè. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có phẩm chất đạo đức tốt và nhận thức đúng đắn về môn học, có thái độ hợp tác với bạn bè, tôn trọng pháp luật và các quy định của nhà trường; + Có ý thức trách nhiệm trong học tập, có khả năng làm việc theo nhóm; + Có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin. ix
  11. Nội dung của Môn học: Thời gian (giờ) Thực Số Tên chương, mục Tổng Lý hành, thí TT nghiệm, Kiểm tra số thuyết thảo luận, bài tập 1 Chương 1: Cây đậu phộng 11 4 7 1.Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới 2. Nguồn gốc, phân loại và chọn giống đậu phộng 3. Giá trị sử dụng 4. Đặc điểm thực vật 5. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh 6. Kỹ thuật canh tác 7. Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý 8. Bệnh hại và biện pháp quản lý 9. Thu hoạch và bảo quản 10. Thực hành 2 Chương 2: Cây đậu nành 11 4 7 1. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới 2. Nguồn gốc, phân loại và chọn giống đậu nành 3. Giá trị sử dụng 4. Đặc điểm thực vật 5. Nốt sần và sự cố định đạm x
  12. Thời gian (giờ) Thực Số Tên chương, mục Tổng Lý hành, thí TT nghiệm, Kiểm tra số thuyết thảo luận, bài tập 6. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh 7. Kỹ thuật canh tác 8. Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý 9. Bệnh hại và biện pháp quản lý 10. Thu hoạch và bảo quản 11. Thực hành Kiểm tra 1 1 3 Chương 3: Cây mè 10 3 7 1.Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới 2. Nguồn gốc và phân loại 3. Giá trị sử dụng 4. Đặc điểm thực vật 5. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh 6. Kỹ thuật canh tác 7. Côn trùng gây hại và biện pháp quản lý 8. Bệnh hại và biện pháp quản lý 9. Thu hoạch và bảo quản 10. Thực hành xi
  13. Thời gian (giờ) Thực Số Tên chương, mục Tổng Lý hành, thí TT nghiệm, Kiểm tra số thuyết thảo luận, bài tập Ôn thi 1 1 Thi kết thúc môn học 1 1 Cộng 45 14 28 3 xii
  14. CHƯƠNG 1 CÂY ĐẬU PHỘNG Giới thiệu: Ở đồng bằng sông Cửu Long, cây đậu phộng được trồng nhiều tại các tỉnh Long An, Trà Vinh, Sóc Trăng, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang,… trên những vùng đất có sa cấu nhẹ như đất giồng cát, đất cồn, đất chân núi và đất phù sa cổ. Tuy nhiên, kiểu canh tác nhỏ lẻ, manh mún như hiện nay thường tốn nhiều công lao động, thời gian sản xuất kéo dài là yếu tố hạn chế làm tăng giá thành sản phẩm. Nếu được canh tác thành vùng chuyên canh rộng lớn, đồng bộ về giống, hợp lý thời điểm xuống giống, cơ giới hoá trong khâu làm đất, gieo hạt, thu hoạch, tách trái, tách hạt,…sẽ tiết giảm được chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh của mặt hàng nông sản này. Mục tiêu: Kiến thức: trình bày được tình hình sản xuất, nguồn gốc, giá trị sử dụng, yêu cầu điều kiện ngoại cảnh, đặc điểm thực vật học, kỹ thuật canh tác, các loại sâu bệnh và biện pháp quản lý trên cây đậu phộng. Kỹ năng: thực hiện được, hướng dẫn thực hiện được quy trình kỹ thuật canh tác và quản lý sâu bệnh gây hại trên cây đậu phộng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: có phẩm chất đạo đức tốt và nhận thức đúng đắn về môn học, có thái độ hợp tác với bạn bè, tôn trọng pháp luật và các quy định của nhà trường; có ý thức trách nhiệm trong học tập, có khả năng làm việc theo nhóm; có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin. 1. Tình hình sản xuất trong nước và trên thế giới 1.1. Trong nước Ở nước ta cây đậu phộng được trồng nhiều từ Bắc đến Nam. Có 2 vùng trồng đậu phộng nhiều nhất đó là Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. Sản lượng năm 2008 lên đến 204,2 nghìn tấn (Bảng 1.1). Ở đồng bằng sông Cửu Long, diện tích khoảng 12.000 ha, năng suất bình quân 3,18 tấn/ha. 1
  15. Bảng 1.1: Sản lượng đậu phộng các miền trong nước từ 2000 - 2008 (nghìn tấn). Vùng 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Đồng bằng 55,7 59,0 61,0 67,9 79,9 79,7 73,7 78,0 82,5 sông Hồng Trung du 39,5 45,2 44,0 46,6 62,3 64,0 60,1 70,2 86,7 miền núi phía Bắc Bắc Trung 138,9 146,0 162,4 162,2 183,8 186,0 184,8 204,0 204,2 Bộ và Duyên hải Tây Nguyên 25,5 28,8 27,8 33,8 17,3 33,8 33,1 32,9 32,2 Đông Nam 76,1 67,5 81,5 71,9 91,5 85,4 75,0 82,0 84,9 Bộ Đồng bằng 19,6 16,6 23,7 23,8 34,2 40,4 35,8 42,9 43,3 sông Cửu Long Cả nước 355,3 363,1 400,4 406,2 469,0 489,3 462,5 510,0 533,8 1.2. Trên thế giới Trên thế giới cây đậu phộng được trồng hơn 100 quốc gia, phân bố chủ yếu ở giữa vĩ đạo 400 Bắc và 400 Nam. Đến năm 2008 tổng diện tích canh tác đậu phộng trên thế giới gần 24 triệu ha, tăng so với năm 2000 (Bảng 1.2). Đậu phộng được sản xuất rộng rãi để làm thực phẩm và nguyên liệu cho ngành công nghiệp (80%). Gần đây, sản xuất đậu phộng ở nhiều nước trên thế giới đạt nhiều thành tựu to lớn. Về diện tích Ấn Độ 7 triệu ha, Trung Quốc 4 triệu ha, các nước khác như Indonesia, Myanma, Việt Nam, Thái Lan và Pakistan cũng chiếm diện tích đáng kể. Châu Phi có diện tích đậu phộng đứng hàng thứ hai, khoảng 9 triệu ha (ở vùng cận Sahara). Châu Mỹ chỉ có khoảng 0,7 triệu ha (ở vùng Trung và Bắc Mỹ). Hiện nay, diện tích đậu phộng ngày càng được mở rộng, đáng kể nhất là Xênêgan có diện tích trồng đậu phộng chiếm đến 50% trong tổng diện tích đất canh tác của nước này. Trong số 25 nước trồng đậu phộng ở Châu Á, sản lượng Việt Nam đứng thứ 5 sau Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Myanma và đứng thứ 9 trên thế giới. 2
  16. Bảng 1.2: Diện tích, năng suất và sản lượng đậu phộng trên thế giới và một số nước châu Á năm 2000 và 2008 (FAO, 2010). Diện tích (1000 Năng suất (kg/ha) Sản lượng (1000 tấn) Quốc gia ha) 2000 2008 2000 2008 2000 2008 Thế giới 23.256 23.793 1.493 1.606 34.721 38.216 Châu Á 13.264 12.356 1.793 1.970 23.788 24.337 Ấn Độ 6.556 6.220 988 1.152 6.480 7.168 Trung Quốc 4.885 4.269 2.972 3.360 14.516 14.341 Indonesia 684 636 1.890 1.216 1.292 774 Myanma 560 650 1.132 1.538 634 1.000 Việt Nam 245 256 1.451 2.085 355 534 Tổng sản lượng đậu phộng trên thế giới khoảng 35 triệu tấn (năm 2000), trong đó 70% đến từ vùng nhiệt đới bán khô hạn. Năng suất trung bình của đậu phộng trên thế giới còn rất thấp khoảng 1 tấn/ha. Trong các nước đang phát triển, Trung Quốc là nước có năng suất đậu phộng cao nhất, trung bình trên 3 tấn/ha (Bảng 1.2). Trong thời gian qua, tuy diện tích đậu phộng trên thế giới có tăng, nhưng xét về mặt năng suất thì chưa gia tăng tương xứng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật. Hiện nay, có nhiều nước đang chú trọng phát triển loại cây trồng này, trong đó nhiều nhất là Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nigêria, Xênêgan, Indonesia, Myanma, Braxin. 2. Nguồn gốc, phân loại và chọn giống đậu phộng 2.1. Nguồn gốc Cây đậu phộng có nguồn gốc vùng nhiệt đới Nam Mỹ: Braxin, Peru. Ở vùng này đã trồng đậu phộng 950 năm trước công ngyên. Vào thế kỷ 15, cây đậu phộng được lan truyền từ Braxin sang Châu Phi, rồi sang Nam Châu Á, một phần Châu Âu. Ở nước ta, có thể cây đậu phộng cũng được truyền từ Trung Quốc sang vào khoảng đầu thế kỷ 19. Đậu phộng có mặt ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở Châu Á chiếm 65% diện tích. Ở nước ta cây đậu phộng được trồng khắp từ bắc vào nam vì nó thích hợp với khí hậu nhiệt đới. Ở đồng bằng sông Cửu Long, đậu phộng được trồng nhiều ở Long An, Trà Vinh, An Giang, Bến Tre... Trên những 3
  17. vùng đất xám, đất cồn, bãi bồi và đặc biệt đất giồng cát ở Trà Vinh mà cây đậu phộng rất thích hợp so với cây trồng khác. 2.2. Phân loại Đậu phộng thuộc họ Leguminoseae, họ phụ Papilionaceae, giống Arachis. Loài trồng trọt có tên khoa học Arachis hypogeae. Tùy theo tập tính sinh trưởng đậu phộng được chia ra 4 nhóm: Spanish, Valencia, Virginia và Runner. Nhưng hiện nay, nhiều chương trình lai tạo giống đã tạo ra những giống lai có đặc tính trung gian giữa các nhóm trên, nên việc phân chia nhóm gặp khó khăn, không rõ rệt. Ngày nay, sự phân nhóm này ít còn được áp dụng. 2.3. Chọn giống đậu phộng a. Một số giống đậu phộng được công nhận là giống quốc gia của nước ta - Giống đậu phộng V79: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam và trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội tạo ra bằng phương pháp đột biến gen trên giống Bạch Sa của Trung Quốc, được công nhận là giống Quốc gia năm 1995. Giống V79 sinh trưởng khoẻ, vỏ trái mỏng nhẵn, vỏ hạt màu hồng nhạt. Trái dễ nảy mầm trên cây khi gặp mưa kéo dài. Giống chịu hạn khá, canh tác được trên chân đất khô hạn, bạc màu, nghèo dinh dưỡng. Giống dễ nhiễm bệnh đốm nâu, rỉ sắt, đốm đen, héo tươi vi khuẩn. Chú ý phòng ngừa sâu bệnh hại lá kịp thời. - Giống đậu phộng LO2: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tuyển chọn từ dòng số 2 nhập nội từ Trung Quốc và được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật năm 1998. Giống thích nghi những vùng có điều kiện thâm canh cao, tưới tiêu chủ động. Cây có tán gọn, lá nhỏ màu xanh đậm, kháng đỗ ngã. Giống chống chịu bệnh khá, nhiễm bệnh héo tươi vi khuẩn. Giống LO2 dễ nảy mầm khi gặp mưa to kéo dài. - Giống đậu phộng LVT: có nguồn gốc từ Trung Quốc do viện Nghiên cứu Ngô tuyển chọn và được công nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 1999. Giống có khả năng chịu hạn và chịu lạnh khá, chống chịu bệnh lá trung bình, có thể trồng trong điều kiện thâm canh. Hạt có vỏ lụa màu hồng nhạt. - Giống đậu phộng Sen Lai: hay còn gọi là giống 75/23. Do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo từ năm 1975 và được công nhận là giống quốc gia năm 1990. Giống chịu đựng khá trong điều kiện nóng và úng, là giống chịu thâm canh khá nên trồng trên chân đất có thành phần cơ giới nhẹ. Cây có dạng đứng. Hạt có vỏ lụa màu trắng hồng. - Giống đậu phộng 4329: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam xử lý đột biến gen từ giống Hoa 17 năm 1983, được công nhận là giống quốc gia năm 1995. Giống này có khả năng thâm canh, chống chịu bệnh đốm lá và rỉ sắt ở 4
  18. mức trung bình, cần được trồng trong điều kiện có tưới tiêu chủ động. Cây có thân đứng, sinh trưởng khoẻ. Lá màu xanh đậm, hình trứng. Hạt có vỏ lụa màu hồng. - Giống đậu phộng 1660: là giống được nhập từ Xênêgan và được viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn lọc và được công nhận năm 1998. Cây sinh trưởng khoẻ, thích ứng khá rộng. Tuy nhiên, có nhược điểm là chống chịu kém bệnh đốm lá và rỉ sắt, dễ đổ ngã nên năng suất bị giảm khi gặp điều kiện bất lợi. Hạt có vỏ lụa màu trắng hồng. b. Một số giống đậu phộng có triển vọng được khu vực hoá Một số giống đậu phộng có triển vọng được khu vực hoá ở nước ta như sau: - Giống đậu phộng MD7: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tuyển chọn từ tập đoàn đậu phộng kháng héo tươi vi khuẩn, nhập từ Trung Quốc, đăng ký khảo nghiệm giống quốc gia năm 1999. Giống thích ứng với nhiều chân đất khác nhau như: đất đồi, thịt nhẹ, cát pha, phù sa ven sông, đất thâm canh. Dạng cây đứng gọn, thân lá màu xanh thẫm. Cây chịu hạn khá, kháng bệnh héo tươi vi khuẩn cao, chống chịu bệnh hại lá trung bình. - Giống đậu phộng LO8: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam tuyển chọn từ tập đoàn đậu phộng kháng sâu bệnh có nguồn gốc Trung Quốc được nhập vào Việt Nam năm 1996. Giống có khả năng chịu hạn khá, trồng trong điều kiện thâm canh. Thân đứng, gọn, thân lá màu xanh, hạt có vỏ lụa màu hồng nhạt. Giống chống chịu bệnh hại lá và bệnh héo tươi vi khuẩn mức trung bình. - Giống đậu phộng LO3: do viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam lai tạo và chọn lọc từ tổ hợp lai giữa giống ICGV 87157 (Viện cây trồng Quốc tế Vùng Nhiệt đới Bán khô hạn – ICRISAT) với giống địa phương Sen Nghệ An. Giống chịu hạn khá, dạng cây nửa đứng, lá màu xanh nhạt, hạt có vỏ lụa màu hồng nhạt. Kháng bệnh trên lá trung bình. - Giống đậu phộng HL25: do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc, viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam chọn lọc và giới thiệu, đã được công nhận cho phép sản xuất năm 1999. Đây là giống có dạng thân đứng, hạt to, đều. Hạt có vỏ lụa màu trắng hồng, nhiễm bệnh đốm lá và rỉ sắt trung bình. Thích nghi rộng, thích hợp trồng xen với cao su, cà phê và cây ăn trái mới trồng. - Giống đậu phộng JL 24: có nguồn gốc từ Đài Loan, được Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn lọc và gởi khảo nghiệm, đã được khu vực hoa năm 1996. Cây có từ 10-12 trái. Hạt có màu trắng hồng. Kháng bệnh rỉ sắt, đốm nâu và đốm đen trung bình. Giống được gieo trồng chủ yếu ở những vùng lúa mùa sớm. 5
  19. 3. Giá trị sử dụng 3.1. Giá trị dinh dưỡng Hạt đậu phộng có hàm lượng dưỡng chất cao, là nguồn thực phẩm dinh dưỡng cho con người. Thành phần cấu tạo hạt đậu phộng gồm có: protein (30%), dầu (50%), chất bột đường (15%). Các vitamin như E, K, B1, B2, A, C, PP; các khoáng chất như: Ca, P, Mg, Fe, Cu. Ngoài ra, hạt đậu phộng còn chứa nhiều thiamine và niacin, là những chất có rất ít trong các loại ngũ cốc khác. Bánh dầu đậu phộng chứa rất nhiều protein và khoáng vi lượng. 3.2. Giá trị kinh tế Sản xuất đậu phộng mang lại hiệu quả kinh tế cao vì cây đậu phộng là loại cây trồng cạn ngắn ngày canh tác được trên nhiều loại đất, ngay cả vùng đất kém màu mỡ hay nói cách khác là vùng đất khó khăn và cây không đòi hỏi nhiều phân bón. Có thể luân canh hoặc trồng xen cây đậu phộng với một số loại cây trồng khác như: bắp, mía, khoai mì,... Trồng đậu phộng còn tận dụng đất đai, lao động nhàn rỗi và lao động phụ của một số cư dân địa phương để tăng thu nhập cho gia đình. Về hiệu quả lao động, tại thời điểm năm 2004 nếu chỉ tính riêng công thu hoạch và lặt trái đậu phộng thì người lao động cũng đã thu được khoảng 2,4 triệu đồng/ha. Ở tỉnh Trà Vinh, có xã trồng khoảng 500 ha đậu phộng, tiền công thu hoạch đã trên 1 tỷ đồng/ha/vụ. Về thu nhập cho người trồng đậu, trung bình 1 ha đậu phộng trồng trên đất giồng cát có chi phí khoảng 7,6 triệu đồng, tổng thu khoảng 25 triệu đồng, lợi nhuận thu được khoảng 17,4 triệu đồng, cao hơn nhiều so với một số loại cây trồng khác (Nguyễn Bảo Vệ, 2005). 4. Đặc điểm thực vật 4.1. Rễ Rễ đậu phộng gồm có rễ cái và rễ con. Rễ cái phát triển từ mầm hạt, rễ con phát triển từ rễ cái, ăn ngang gần mặt đất rồi dần dần ăn sâu hơn. Rễ đậu phộng có nhiều nốt sần như rễ các cây họ đậu, nốt sần có khả năng cố định đạm từ khí trời nhờ vi khuẩn Rhizobium leguminosa-rum sống cộng sinh với rễ. Lông rễ khi bị nhiễm vi khuẩn thì dài ra và biến thành các khối u là do tác động của axit indol axetic tiết ra từ sản phẩm trao đổi của Rhizobium (Linnik E.F, 1970). Mỗi vụ trồng đậu phộng, đất được tích lũy một lượng N từ 100-200 kg/ha. Vì vậy, đất luân canh với cây đậu phộng thêm màu mỡ. 4.2. Thân Đậu phộng có 2 dạng thân đứng hoặc bò. Thân chính bao giờ cũng có dáng đứng thẳng, nhưng các nhánh mọc ra từ thân chính thì mọc đứng lên trong các 6
  20. dạng đậu phộng thân đứng và mọc đâm ngang trên mặt đất ở các dạng thân bò. Trên thân giống đậu phộng thân bò, những nhánh phát triển đầu tiên chỉ sinh cành, lá, những nhánh từ đợt 2 đến đợt 5 mới ra hoa, kết trái. Giống đậu phộng thân đứng thì những nhánh đầu tiên đến đợt 3 đều có thể sớm ra hoa. Từ những mầm nách thân và nhánh phía trên hình thành hoa và trái. 4.3. Lá Lá mọc xen kẽ, lá thuộc loại lá kép hình lông chim mang hai đôi lá chét dài từ 18-40 mm, rộng từ 15-25 mm. Thường có những lá biến thái 1, 2, 3,4, 5 hoặc 6 lá chét không cuống mọc đối nhau. Về hình dạng, lá thường có hình bầu dục dài, hình trứng lộn ngược. 4.4. Hoa Hoa đậu phộng thuộc loại hoa lưỡng tính, hoa chùm, màu vàng (Hình 1.1), tự thụ phấn. Thời gian hoa nở nhiều nhất vào lúc nắng ấm từ 6 giờ đến 8 giờ sáng. Mùa lạnh hoa nở muộn vào lúc 10 giờ. Giống đậu phộng thân đứng, mỗi cây có 300-500 hoa, giống đậu thân bò có 700-1000 hoa. Ở cành gốc có khoảng 60% hoa. Ở những cành gốc thường cho tỷ lệ trái chắc cao hơn những cành phía trên. Hình 1.1: Hoa đậu phộng Ở cặp cành thứ 1: có 62,7% số hoa, hình thành được 67,1% trái, trong đó 67,5% số trái chắc so với số trái chắc cả cây. Ở cặp cành thứ 2, số liệu tương ứng là 27,6% -24,7% - 30%. Ở cặp cành thứ 3 là 9,7% - 8,2% - 2,5% (Trương Tuyền Luân, 1962). 7
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2