intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Giáo trình Chăm sóc cây cà phê - MĐ03: Trồng cà phê

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:91

0
329
lượt xem
141
download

Giáo trình Chăm sóc cây cà phê - MĐ03: Trồng cà phê

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Chăm sóc cây cà phê là mô đun chuyên môn của nghề trồng cà phê; thời gian của mô đun: 129 giờ (Lý thuyết: 14giờ; Thực hành: 115 giờ). Với mục tiêu sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng nắm được các khâu trong quy trình kỹ thuật chăm sóc cà phê; các định được thời điểm tưới nước, lượng nước tưới cho cà phê ở mỗi đợt tưới;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Chăm sóc cây cà phê - MĐ03: Trồng cà phê

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH CHĂM SÓC CÂY CÀ PHÊ Mã mô đun số: MĐ 03 NGHỀ: TRỒNG CÀ PHÊ TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP NGHỀ TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
  2. Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình, cho nên các nguồn thông tin có thể được cho phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sẽ làm mọi cách để bảo vệ bản quyền của mình. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cám ơn và hoan nghênh các thông tin giúp chúng tôi sửa chữa, hiệu đính và hoàn thiện tài liệu ngày một tốt hơn. MÃ TÀI LIỆU: MĐ 03
  3. LỜI GIỚI THIỆU Cà phê là cây trồng cần sự chăm sóc đặc biệt. Nó yêu cầu thâm canh cao độ, liên tục và toàn diện. Thực tế sản xuất cà phê trong nước đã cho thấy, quản lý chăm sóc thiếu và kém thì vườn cà phê cho năng suất thấp và cây mau già cỗi. Những vườn cà phê thực hiện đúng quy trình kỹ thuật đều cho năng suất cao. Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của nước ta, đặc biệt là khu vực Tây nguyên có hai mùa khô và mưa rõ rệt, sau khi trồng cà phê nếu không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật quản lý chăm sóc sẽ dẫn đến những hậu quả tai hại như : Cây cà phê chết đói (do thiếu dinh dưỡng), chết khát (do thiếu nước trong mùa khô), chết ngạt (Lá rách, cây xơ xác), chết chém (cành cây bị phát khi dùng máy hoặc dao phát cỏ), chết cháy (do không phòng chống cháy trong mùa khô) … Căn cứ vào đặc điểm sinh trưởng của cây cà phê, công tác chăm sóc vườn cà phê sau khi trồng (kể cả 2 thời kỳ kiến thiết cơ bản và kinh doanh bao gồm các công việc chính, được thể hiện ở các bài như sau :  Làm bồn, tưới nước, tủ gốc và trồng dặm  Làm cỏ, bón phân  Tạo hình, sửa cành Các tác giả bày tỏ sự biết ơn với Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội, Tổng Cục Dạy Nghề, Tổng Công Ty Dâu Tằm Tơ Việt Nam, Trung Tâm Nghiên Cứu Thưc Nghiệm Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên, tập thể giáo viên Khoa Trồng Trọt trường Cao Đẳng Công Nghệ và Kinh Tế Bảo Lộc và các đồng nghiệp ở các trường bạn đã giúp đỡ để hoàn thành bộ giáo trình này. Với khuôn khổ nội dung cho phép của chương trình đào tạo và những hạn chế trong phương pháp biên soạn nên giáo trình mô đun : Chăm sóc cây cà phê chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu của anh chị em đồng nghiệp và bạn đọc để chúng tôi bổ sung, sửa đổi cho giáo trình ngày càng hoàn thiện, góp phần vào sự nghiệp đào tạo nghề nói riêng và sự phát triển của nghề Trồng cà phê nói chung. THAM GIA BIÊN SOẠN 1. Chủ biên Nguyễn Văn Tân 2. Nguyễn Văn Chiến 3. Đặng Thị Hồng 4. Nguyễn Hữu Lễ
  4. MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG Tuyên bố bản quyền 1 Lời giới thiệu 2 Tham gia biên soạn 3 Mục lục 4 Bài 1: Làm bồn, tưới nước, tủ gốc và trồng dặm 6 Bài 2: Làm cỏ, bón phân 19 Bài 3: Tạo hình, sửa cành 39 Hướng dẫn giảng dạy mô đun 67 Tài liệu tham khảo 90 Danh sách Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình, biên soạn giáo 91 trình dạy nghề trình độ sơ cấp Danh sách Hội đồng nghiệm thu chương trình, giáo trình dạy nghề 92 trình độ sơ cấp
  5. MÔ ĐUN: CHĂM SÓC CÂY CÀ PHÊ Mã số mô đun: MĐ 03 Giới thiệu về Mô đun: - Mô đun chăm sóc cà phê, là mô đun chuyên môn của nghề trồng cà phê; Thời gian của mô đun: 129 giờ (Lý thuyết: 14giờ; Thực hành: 115 giờ). Được bố trí sau khi ho ̣c sinh đã học xong mô đun 1 và mô đun 2. Đây là một trong những mô đun kỹ năng nghề quan trọng của nghề Kỹ thuật trồng cà phê, có liên quan chặt chẽ với mô đun Trồng, phòng trừ dịch hại và thu hoạch cà phê. Với mục tiêu sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng: - Nắm được các khâu trong quy trình kỹ thuật chăm sóc cà phê: Tưới nước, tủ gốc; trồng dặm; làm cỏ, bón phân; tạo hình, sửa cành và cưa đốn phục hồi, ghép cải tạo vườn cà phê … - Xác định được thời điểm tưới nước, lượng nước tưới cho cà phê ở mỗi đợt tưới. - Thực hiện các thao tác chính xác, cẩn thận, tỷ mỉ và đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường - Yêu cầu học sinh cần phải tham gia đủ số giờ lý thuyết và thực hành, trong quá trình học phải chú ý lắng nghe, quan sát tỷ mỷ các thao tác của người hướng dẫn; Đồng thời thực hiện nghiêm túc theo hướng dẫn. Đánh gia kết quả học tập mô đun qua các hình thức sau: - Đánh giá kiến thức lý thuyết thông qua các bài kiểm tra viết hoặc kiểm tra trắc nghiệm trong mô đun - Đánh giá kết quả thực hành thông qua hệ thống các bài tập thực hành trong từng bài dạy và bài tập thực hành tổng thể của mô đun - Việc kiểm tra đánh giá thực hiện theo các qui định tại Điều 21 (Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH; ngày 24/5/2007)
  6. BÀI 1: LÀM BỒN, TƯỚI NƯỚC, TỦ GỐC VÀ TRỒNG DẶM Mở đầu : Theo các nhà khoa học, do đặc điểm sinh học của cây cà phê, phần lớn lượng rễ tập trung chủ yếu ở tầng đất mặt, chỉ sâu vào lòng đất từ 0 đến 30 cm, độ trùm của rễ biến động từ 0 đến 50 cm, cây có bề mặt tán lá tương đối lớn nên cần lượng nước cao. Vì vậy phải tưới bổ sung nước vào mùa khô. Muốn tăng hiệu lực nước tưới và tận dụng lượng mưa hiếm hoi của mùa khô cũng như tiết kiệm nước tưới ta phải làm bồn và tủ gốc giữ ẩm cho cà phê. Mặt khác để đảm bảo mật độ cây trên diện tích đây là cơ sở để tăng năng suất ta phải thực hiện trồng dặm ngay sau khi trồng mới. Những điều này rất có ý nghĩa đối với những người sản xuất cà phê. Mục tiêu của bài: - Xác định được thời điểm làm bồn, tưới nước, tủ gốc, trồng dặm; - Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật các khâu làm bồn, tưới nước, tủ gốc, trồng dặm; - Đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường. A. Nội dung của bài 1. Làm bồn Tác dụng của làm bồn: - Chứa toàn bộ lượng nước tưới trong mùa khô tránh bị hao phí. - Thu gom tận dựng lượng nước các trận mưa của mùa khô vào gốc cà phê. - Giữ được độ ẩm trong mùa khô. - Cải tạo độ phì nhiêu của đất giúp cho bộ rễ cà phê có điều kiện phát triển cả trong mùa khô, đưa bộ rễ cà phê xuống sâu. - Tăng khả năng chống hạn cho cà phê trong mùa khô(rễ cà phê vối tập trung trên 85% ở tầng đất mặt sâu từ 0 - 30 cm). Theo nghiên cứu của Lê Ngọc Báu Trung tâm nghiên cứu cà phê Eakmat (1997), vườn cà phê được khi tạo bồn so với vườn cà phê không tạo bồn có trọng lượng rễ tăng 20%, độ ẩm đất sau khi tưới từ 10 đến 20 ngày tăng bình quân 10% và năng suất vườn cà phê tăng 19,3% . 1.1. Thời điểm làm bồn Tiến hành làm ngay sau khi trồng mới
  7. 1.2. Kỹ thuật làm bồn Kỹ thuật làm bồn, khi trồng cần dùng cuốc để làm bồn (ổ gà) ở xung quanh gốc cà phê. Độ lớn của bồn tùy theo kích thước của hố đào. Trong thực tế, thường đường kính của bồn rộng từ 1 – 1,2 mét, song ít nhất phải được 0,80 mét, sâu từ 15 – 20 cm A: Mặt đất; B: Độ sâu mặt bầu; C: Lòng hố trồng; D: Thành hố. H. 03-01: Trồng âm sâu để tăng khả năng chịu hạn cho cây và tạo bồn chứa nước Trong năm trồng mới, khi cây cà phê đã sinh trưởng ổn định, ta có thể mở rộng bồn tùy thuộc vào chiều rộng của tán cà phê, thông thường chiều rộng của bồn lớn hơn mép tán cà phê 20 cm, độ sâu của bồn so mặt đất là 25 - 30 cm. Công việc mở rộng bồn được tiếp tục ở các năm sau vào đầu mùa mưa (luôn rộng cách mép tán cà phê 20 cm). Rãnh mới đào thêm chung quanh bồn cũ là vị trí để bón phân chuồng và cào cỏ rác trên lô tủ xuống ép xanh. Sau đó, cứ 3 – 4 năm tiến hành vét bồn 1 lần. Chú ý : Khi đào bồn phải kết hợp với trồng cà phê âm, để cho phần cổ rễ cà phê phải thấp hơn mặt đất.xung quanh 15 – 20 cm. Đối với cà phê chè, do khoảng cách quá hẹp giữa các cây nên khó tiến hành làm bồn, nên có thể vét thành rãnh dọc theo hàng cây để hạn chế hiện tượng xói mòn trong mùa mưa. Khi cà phê kinh doanh, mỗi khi vét bồn có thể ép xanh cây phân xanh hoặc cỏ rác trong lô cà phê
  8. H. 03-02 : Làm bồn cho cà phê kinh doanh 2. Tưới nước 2.1. Thời điểm tưới nước Cà phê luôn luôn yêu cầu cao về chế độ nước, cùng với các biện pháp canh tác (trồng cây phủ đất, xới xáo giữ ẩm, tủ gốc...) để cung cấp nước theo nhu cầu của cây. Vào mùa khô, cần tưới cho cây cà phê. Ở Tây nguyên nước ta, biện pháp tưới nước đã trở thành một biện pháp quyết định rất lớn đến năng suất cà phê. Ở những vùng trồng cà phê có mùa khô hạn kéo dài trên 3 - 4 tháng thì việc tưới nước mang ý nghĩa quyết định đến khả năng sinh trưởng và năng suất cà phê. Trong giai đoạn nở hoa, cây cần một lượng nước lớn hơn nhiều so với các giai đoạn khác, vì lúc này quá trình hô hấp xảy ra rất mạnh. Thiếu nước trầm trọng trong giai đoạn này có thể khiến cho hoa khô, thậm chí gây chết cành. Đối với cà phê trồng mới sau khi trồng có điều kiện tưới ngay là tốt nhất, để phần đất lấp hố sau trông liên kết được với đất của hố và đất trong hố được nén chặt, trường hợp không tưới ngay được thì sau khi trồng nếu từ 15 – 20 ngày không có mưa thì phải tưới ngay.
  9. H. 03-03 Đủ nước cây cà phê sinh trưởng tốt Đối với các loại cà phê khác (kiến thiết cơ bản và kinh doanh), thông thường lần tưới thứ nhất sau khi kết thúc mùa mưa từ 15 – 20 ngày và kết thúc tưới khi có trận mưa đầu tiên. 2.2. Các phương pháp tưới Trong thực tế có nhiều biện pháp kỹ thuật tưới nước cho cà phê : tưới trực tiếp vào gốc (tưới gốc), tưới phun mưa, tưới tràn, tưới nhỏ giọt ... Tuy nhiên, tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, có thể áp dụng các biện pháp kỹ thuật khác nhau. 2.2.1. Tưới gốc Dùng nước tưới trực tiếp vào gốc cà phê, cách tưới có thể gánh nước tưới vào gốc hoặc dùng hệ thống ống dẫn nước trực tiếp vào gốc cà phê, hiện nay người ta thường dùng máy bơm để tưới.
  10. 2 .5 m 2 .5 m H. 03- 04 Phạm vi tưới gốc Hệ thống tưới bằng máy bơm gồm một động cơ có công suất khoảng 10 – 15 mã lực, một máy bơm và hệ thống dẫn bằng hợp kim nhôm (hoặc nhựa). Mỗi gốc cần tưới khoảng 7 – 10 phút. H. 03-05 : Bơm nước từ suối lên tưới
  11. Áp dụng phương pháp tưới gốc cần phải làm bồn để giữ nước. Tiến hành tưới gốc cho cây cà phê trong thời kỳ kiến thiết cơ bản trên kết hợp tủ gốc, và trồng cây che gió, che bóng tạm thời... Mỗi gốc tưới từ 4 - 6 thùng nước (loại 20 lít/thùng) /lần tưới. Khoảng cách giữa 2 lần tưới từ 20 - 25 ngày. Nếu không có tủ gốc, thiếu cây che gió, che bóng tạm thời thì khoảng cách giữa 2 lần tưới sẽ ngắn hơn. H. 03-06 : Kéo đường ống để tưới gốc cho cà phê Ưu điểm của phương pháp tưới gốc : trang thiết bị rẻ tiền, tốn ít nước, chi phí tưới thấp ... H. 03-07 : Tưới gốc cho cà phê
  12. H. 03-08 : tưới gốc cho cà phê Nhược điểm : tốn công lao động (nếu dùng gánh tốn 8 – 10 công/ha/lần), thao tác vận hành nặng nhọc. Phương pháp này thường áp dụng quy mô sản xuất nhỏ, lẻ, ... H. 03-09 : tưới gốc cho cà phê
  13. 2.2.2. Tưới phun mưa Dùng hệ thống máy tạo thành hạt nước nhỏ li ti phun lên khắp tán và vườn cà phê. Đối với cà phê ở vụ ra hoa bói rộ (thường sau khi trồng 16 - 18 tháng) và khi chuyển vào thời kỳ kinh doanh thì cần áp dụng kỹ thuật tưới phun mưa. Đối với các vùng khô hạn, sau khi các mầm hoa đã phân hóa và phát triển khá hoàn chỉnh (hoa đã ở dạng mỏ sẻ nhỏ có màu xanh hoặc xám xanh) thì tiến hành tưới lần đầu với lượng nước từ 700 - 800 m3/ha. Các lần sau tưới từ 500 - 600 m3/ha. H. 03- 10 Kỹ thuật tưới phun mưa
  14. Khoảng cách giữa các lần tưới tùy thuộc vào mức độ che phủ, chắn gió và loại đất mà biến động từ 15 - 20 ngày. Thông thường trong một mùa khô ở Tây Nguyên cần có số lần tưới từ 3 - 6 lần. Tưới phun mưa sẽ tạo được tiểu khí hậu trong lô, tăng độ ẩm không khí, vì vậy rất thuận lợi cho quá trình nở hoa của cà phê. H. 03-11 : Một hình thức tưới phun cho cà phê Ưu điểm : - Tạo được điều kiện tiểu khí mát mẻ trong vườn cây. - Thao tác vận hành dễ dàng. - Tiết kiệm công lao động. - Chất lượng tưới có kết quả cao, phù hợp với sinh lý của cây cà phê Nhược điểm : - Trang thiết bị đắt tiền. - Lượng nước tiêu hao lớn, nhất là các lô cà phê kiến thiết cơ bản, đặc biệt là khi có gió lớn. - Tiêu tốn nhiều nhiên liệu do đòi hỏi tại vòi phun phải có một áp suất nhất định (khoảng 3 atm ở vòi phun của máy sigma) Phương pháp này thường được áp dụng cho quy mô sản xuất lớn và cà phê kinh doanh. 2.2.3. Tưới tràn
  15. Dẫn nước chảy tràn vào khắp lô cà phê Kỹ thuật có thể làm hệ thống mương dẫn nước vào lô cà phê hoặc dùng ống dẫn nước chảy tràn vào lô cà phê Ưu điểm : - Chi phí thấp, tốn ít công lao động. - Tạo độ ẩm đồng đều khắp lô cà phê Nhược điểm : - Đòi hỏi địa hình khắt khe. - Nguồn nước phải lớn, dễ gây xói mòn, rửa trôi, phải làm các gờ chắn giữa các cây cà phê trên hàng để giữ nước và hạn chế xói mòn. - Các nguồn bệnh hại rễ dễ lan chuyển từ lô này sang lô khác Lưu ý : Các lô cà phê có bệnh hại rễ, hay rệp sáp hại rễ thì không nên dùng phương pháp tưới này . 2.2.4. Tưới nhỏ giọt Là phương pháp dùng hệ thống ống dẫn nước tưới vườn cà phê và hạn chế cho nước nhỏ thành từng giọt xuống gốc cà phê làm cho nước chỉ thấm ướt từng khoảnh đất và tập trung ở phần hoạt động chủ yếu của bộ rễ. Đây là kỹ thuật tưới tiên tiến được áp dụng cho những vùng khan hiếm nước. Ưu điểm của phương pháp : - Tiết kiệm nước, tiết kiệm được từ 30 – 50% lượng nước so với phương pháp tưới phun mưa. - Nâng cao được hiệu quả phân bón, chi phí vận hành thấp : do lưu lượng nước thấp, không đòi hỏi áp lực cao. - Tốn ít công lao động. - Hạn chế sực xuất hiện của sâu bệnh và cỏ dại (d0 lá cây và lớp đất mặt không bị ướt). Nhược điểm : Đòi hỏi chất lượng nước tương đối cao. - Sự phát triển của bộ rễ bị hạn chế chiều rộng của vùng đất thấm nước (chỉ phát triển nơi có ẩm). - Cây dễ bị đổ khi gió lớn; - Trang thiết bị đắt tiền và đòi hỏi kỹ thuật cao, đường ống và thiết bị dễ bị hư hỏng và mất mát. 2.3. Nguyên tắc tưới nước - Tưới đúng lúc: Tưới muộn quá cây đã bị suy kiệt, rụng lá, khô cành nhưng nếu tưới sớm quá khi các hoa chưa phân hoá sẽ làm cho cây ít hoa và hoa nở lai rai, không tập trung làm ảnh hưởng đến năng suất và trở ngại cho công tác thu hoạch sau này. Ngoài ra, còn làm tăng chi phí đầu tư cho tưới nước.
  16. - Tưới đủ nước: Để hoa nở tốt, nếu tưới thiếu nước sẽ dẫn đến tình trạng hoa chanh, chết cành. 2.4. Định lượng nước tưới và chu kỳ tưới - Tùy điều kiện khí hậu ở từng vùng để xác định chế độ tưới thích hợp. Ở Tây nguyên thường tưới từ 3 - 4 lần trong mùa khô. - Lượng nước tưới: 300 - 400m3/ ha/ lần với chu kỳ tưới 20 - 25 ngày cho năm trồng mới và thời kỳ kiến thiết cơ bản. - Trong thời kinh doanh, tưới 500 - 600 m3/ ha/ lần, riêng đợt đầu có thể tưới một lượng nước lớn hơn, khoảng 600 - 800 m3/ ha với chu kỳ tưới là 25 - 30 ngày. - Có thể dùng thiết bị đo độ ẩm đất nhanh để xác định thời điểm tưới cho cà phê. Khi độ ẩm đất khoảng 25 - 26 % thì tiến hành tưới là hiệu quả nhất. 3. Tủ gốc 3.1. Thời điểm tủ gốc Tủ gốc cho cà phê là một biện pháp kỹ thuật quan trọng đối với những vùng trồng cà phê có mùa khô hạn. 3.1.1 Tác dụng của tủ gốc: - Giảm sự bốc hơi nước giữ ẩm cho đất; - Bảo vệ lớp đất mặt tránh khỏi sự tác động của những hạt mưa. - Tăng tính thấm nước và hạn chế hiện tượng xói mòn cho đất; - Cung cấp chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng khác cho cây cà phê khi vật liệu tủ hoai mục ra làm đất tơi xốp hơn. - Điều hòa đựơc nhiệt độ và độ ẩm trong đất. - Chống cỏ dại xung quanh gốc cà phê đặc biệt là cỏ tranh. - Giúp cho cây cà phê sinh trưởng khỏe nhờ vào việc giữ gìn được độ ẩm của đất trong mùa khô. 3.1.2 Thời điểm tủ gốc: - Công việc tủ gốc được tiến hành ngay sau khi trồng mới, để đề phòng các tiểu hạn. - Đối với cà phê kiến thiết cơ bản và cà phê kinh doanh khi bước vào thời kỳ cuối mùa mưa, đầu mùa khô cần phải tiến hành tủ gốc giữ ẩm . 3.2. Phương pháp tủ Vào cuối mùa mưa cần làm cỏ sạch gốc, trên hàng, giữa hàng để lấy nguyên liệu hữu cơ đó cùng các loại cây phân xanh, đậu đỗ trồng xen trong lô, cùng với việc lấy thêm các nguyên liệu tủ gốc khác ở bên ngoài đem vào như rơm, rạ, cây phân xanh v.v... Đối với cà phê kiến thiết cơ bản nên tủ theo băng, dọc theo hàng cà phê. Nơi nào ít nguyên liệu nên tủ xung quanh gốc cà phê với đường kính từ 1 – 1,5 mét
  17. (hoặc phủ rộng ra ngoài bộ tán cà phê từ 20 30 cm). Dày từ 5 – 10 cm, cách gốc 8 – 10 cm để chống mối làm hại cây . Đối với cà phê kinh doanh : tủ theo băng xen kẽ và luân phiên nhau để hạn chế hỏa hoạn và tác động xấu do mặt đất thường xuyên bị che phủ Trên bề mặt lớp tủ cần đắp lên một lớp đất mỏng để tăng thêm khả năng giữ ẩm, chống cháy và chống gió làm bay mất rác tủ. Tủ gốc tốt cũng góp phần tạo ra bồn tưới nước cho cà phê trong mùa khô. Ở những nơi có điều kiện có thể dùng nguyên liệu để tủ thành băng cả hàng cà phê hoặc có thể phủ cả toàn bộ điện tích kể cả giữa hai hàng cà phê. Cỏ voi cũng là nguyên liệu tủ gốc tốt, tăng hàm lượng ka-li cho đất. Tủ gốc thường được kết hợp với đợt làm cỏ cuối cùng trong năm trước khi bước vào mùa khô. Một số hạn chế của tủ gốc : - Do yêu cầu khối lượng vật liệu tủ gốc quá lớn nên việc vận chuyển tốn công rất lớn, - Dễ gia tăng nguy cơ sương muối . - Tạo nguy cơ gây hỏa hoạn đặc biệt có gió mạnh vào mùa khô. - Tạo nơi trú ngụy của một số loại sâu bệnh gây hại. Lưu ý khi tủ gốc : - Đối với cỏ sinh sản vô tính thì phải phơi khô trước khi tủ, vì nếu không cỏ sẽ phát triển trở lại; - Đối với cỏ sinh sản hữu tính thì không nên sử dụng loại cỏ già đã có quả, để các hạt cỏ không lan ra 4. Trồng dặm - Mục đích của trồng dặm là làm cho lô cà phê đảm bảo mật độ trên diện tích, đây là cơ sở bảo đảm năng suất của lô cà phê. - Thời điểm trồng dặm phải được tiến hành sớm. Ngay sau khi trồng mới từ 15 – 20 ngày, ta phải tiến hành kiểm tra để trồng dặm kịp thời những cây bị chết, bị sâu bệnh gây chết hoặc bị gia súc giẫm đạp ... làm chết. - Chấm dứt trồng dặm trước khi kết thúc mùa mưa từ 1,5 – 2 tháng. - Việc trồng dặm tiến hành thường xuyên trong những năm kiến thiết cơ bản tiếp theo và kết thúc ở tuổi thứ 2 của cà phê - Kỹ thuật trồng dặm tương tự như trồng mới. Đối với lô cà phê cưa đốn phục hồi phải tiến hành trồng dặm các cây cà phê bị chết và song song đó phải trồng dặm hoàn chỉnh cây bóng mát cùng lúc trồng dặm cà phê. B. Câu hỏi và bài tập thực hành: 1. Câu hỏi: 1.1 Trình bày kỹ thuật làm bồn cho cà phê? 1.2 So sánh ưu, nhược điểm của các phương pháp tưới nước?
  18. 1.3 Trình bày kỹ thuật làm tủ gốc cho cà phê? 2. Bài tập thực hành: 2.1 Làm bồn 2.2 Tưới nước 2.3 Tủ gốc C. Ghi nhớ: - Làm đúng kích thước bồn - Không làm xây sát, chấn thương cây - Phân biệt các hình thức tưới - Tưới đúng kỹ thuật - Tưới đúng liều lượng cho từng loại cà phê - Chú ý ghi chép đầy đủ - Cần nắm vững quy trình làm bồn, tưới nước, tủ gốc giữ ẩm - Thực hiện các thao tác chính xác - Thực hiện tốt công tác an toàn cho người và cây
  19. BÀI 2: LÀM CỎ, BÓN PHÂN Mở đầu Trong thành phần dịch hại phá hoại cà phê thì ngoài côn trùng và các loại bệnh ra; Cỏ dại cũng một dịch hại làm thiệt hại rất nhiều cho ngành sản xuất cà phê. Do vậy đối với người sản xuất cà phê cần nắm chắc thành phần cỏ dại, từ đó có biện pháp phòng trừ thích hợp. Song song với phòng trừ cỏ dại, việc cung cấp dinh dưỡng cho cây cà phê quyết định rất lớn đến sinh trưởng của cây, năng suất và chất lượng sản phẩm. Vì cây cà phê là cây dài ngày, trồng một lần nhưng thu hoạch nhiều lần; Cho nên việc cung cấp đủ, đúng và cân đối dinh dưỡng cho cây cà phê là rất quan trọng. Do vậy người trồng cà phê phải nắm được yêu cầu dinh dưỡng của cây cà phê và kỹ thuật bón phân cho cà phê. Nô ̣i dung của bài gồ m các phầ n như sau - Kỹ thuật làm cỏ cho cà phê - Các loại phân bón và kỹ thuật bón phân cho cà phê Mục tiêu - Trình bày được các bước trong khâu làm cỏ, bón phân; - Xác định được loại phân, lượng phân và cách bón; - Đảm bảo thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, an toàn lao động, bảo vệ môi trường. A. Nội dung 1. Làm cỏ 1.1. Tác hại của cỏ dại - Cỏ dại là một trong các nguyên nhân quan trọng làm ảnh hưởng đến chất lượng vườn cây và thiệt hại hàng năm do cỏ dại gây ra có thể lên đến 20% sản lượng (Bouharmont 1979) . - Cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng của cà phê, là nguồn lây lan sâu bệnh cho cà phê … 1.2. Các phương pháp làm cỏ 1.2.1 Làm cỏ trắng : Làm sạch toàn bộ cỏ trên diện tích cà phê , một năm làm 2 lần vào đầu và cuối mùa khô.
  20. H. 03-12 : Vườn cà phê đã được làm cỏ trắng trước khi ra hoa H. 03-13 : Làm cỏ trắng cho cà phê

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản