intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Giáo trình công nghệ sửa chữa máy - cơ cấu điều chỉnh vồ cấp

Chia sẻ: Nguyen Thanh An | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:33

0
282
lượt xem
86
download

Giáo trình công nghệ sửa chữa máy - cơ cấu điều chỉnh vồ cấp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu về giáo trình công nghệ sửa chữa máy - cơ cấu điều chỉnh vồ cấp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình công nghệ sửa chữa máy - cơ cấu điều chỉnh vồ cấp

  1. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy III. CƠ CẤU ĐIỀU CHỈNH VÔ CẤP Hình 5 –14 Bộ truyền vô cấp dai răng h.5 –15 ma saùt truï coân h.5 –17 ma saùt ñai coân h.5 –16 ma saùt truï Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 108- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  2. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Được dùng phổ biến là cơ cấu dây đai bánh đai côn (h. 5 – 32,a) và cơ cấu Xvêtôdarôv (h. 5-32b). Ở hình 5 –32,a các bánh đai trên và dưới được điều chỉnh đồng thời và ngược chiều nhau để thay đổi vô cấp các bán kính r1 và r2 do đó tốc độ trục bị động cũng được thay đổi vô cấp. Cơ cấu này được dùng trong một số máy tiện (ví dụ 1K620), máy rơvonve, máy phay và máy tự động. Ở hình 5 – 32,b khi đĩa trung gian 2 quay quanh tâm quay, các bán kính r1 và r2 được thay đổi vô cấp, do đó tốc độ trục bị động cũng được thay đổi vô cấp. Bảng 5 – 23 HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA CƠ CẤU ĐIỀU CHỈNH THÔNG DỤNG Hư hỏng Dự đoán nguyên nhân Cách xử lý Cụm cơ cấu rung mạnh khi Mòn các bề mặt làm việc khi Phục hồi bằng mài hoặc hàn làm việc các hình dáng hình học không đắp rồi gia công cơ. Điều đúng nữa. Bề mặt làm việc bị chỉnh chính xác khi lắp ráp. xước hay sây sát nặng Mài rồi đánh bóng Xây sát bề mặt làm việc Không có dầu bôi trơn có lẫn Bôi trơn đúng qui định lau bụi, cát hoặc vụn kim loại trong sạch rồi đổ dầu mới dầu bôi trơn Khoảng điều chỉnh số vòng Các bánh đai bị trượt không hết Điều chỉnh lại cơ cấu bỏ vật lạ quay bị thu hẹp (Ở cơ cấu nấc vì lắp ráp không đúng hoặc ra nếu có bánh đai côn và dây đai) vướng vật lạ ở mặt đầu Nhiệt độ cơ cấu lên quá 1. Không có dầu bôi trơn 3 1. Bôi trơn đúng qui định 500C 2. Khe hở trong các ổ trục nhỏ 2. Điều chỉnh khe hở ổ trục quá Cơ cấu kiểu bi, tự động Bánh vít bị cắt đứt ren Thay bánh vít thay đổi tốc độ Cơ cấu này được dùng chủ yếu trong máy tiện (1620 1M620, 1?63) một số máy rơvonve và máy khoan. Ngoài ra còn một số máy dùng các cơ cấu kiểu ma sát giữa đĩa trụ với đĩa trụ (ít dùng), đĩa côn với đĩa chõm cầu (trong một số máy khoan), kiểu bi v.v… Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 109- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  3. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Các dạng hư hỏng và cách sửa chữa tương tự như với các chi tiết cơ khí cơ bản đã nêu ở các mục trước (trục, then, bạc, bánh đai, dây đai v.v…) Hình 5 – 32. Cơ cấu điều chỉnh vô cấp tốc độ Những hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách xử lý của các cơ cấu điều chỉnh vô cấp thông dụng được nêu trong bảng 5 – 23. IV. CƠ CẤU ĐẢO CHIỀU Các cơ cấu của chi tiết đảo chiều là những bánh răng trụ, bánh răng côn, khớp ly hợp, càng gạt v.v…nối với nhau bằng các trục và ổ trục. Dạng hư hỏng và cách sửa chữa các chi tiết này xem ở phần trên. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 110- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  4. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy V. CƠ CẤU CÓC : Phổ biến nhất là cơ cấu cóc với bánh cóc. Bánh cóc có thể có răng ở mặt sau hoặc mặt đầu. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 111- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  5. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Những hư hỏng thường gặp và cách khắc phục : a) Con cóc bị trượt không hãm nổi bánh cóc. Nguyên nhân do răng bánh cóc và con cóc bị mòn. Gia công lại răng bánh cóc, thay con cóc. b) Cơ cấu làm việc không ổn định. Nguyên nhân do con cóc bị mòn, lò xo của con cóc yếu quá hoặc mất lò xo. Thay con cóc ; thay hoặc lắp lò xo mới. c) Khi làm việc, con cóc luôn luôn mớn ở đầu răng bánh cóc không lọt được vào rãnh răng. Nguyên nhân do con cóc bị mòn. Thay con cóc. d) Khi có tải, cơ cấu con lăn chêm bị trượt, không hãm được, Nguyên nhân do con lăn bị mòn hoặc ra khỏi vị trí cần thiết. Thay con lăn và điều chỉnh vị trí con lăn chinh xác. e) Cơ cấu cóc kiểu con lăn chêm không làm việc, cả khi không tải, do lò xo yếu quá hoặc bị gãy. Thay lò xo. VI. CƠ CẤU CAM : Được sử dụng rộng rãi trong máy cắt kim loại, nhất là trong các máy cắt tự động để thực hiện những chuyển động xác định của dụng cụ cắt và chi tiết gia công. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 112- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  6. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Bảng 5 – 24 Hư hỏng thường gặp ở cơ cấu cam Hư hỏng Dự đoán nguyên nhân Cách xử lý Các vị trí xác định của trục cam Cam quay đối với trục cam Dùng vít hoặc then cố định cam không phù hợp với những vị trí (Trường hợp cam rời và lắp trên trục xác định của trục công tác chặt trên trục Bộ phận làm việc không chuyển Bề mặt làm việc của cam bị Đồi với bộ phận truyền không động đủ hành trình ( không t ới mòn quan trọng có thể hàn đắp mặt được vị trí tận cùng ) cam rồi sửa nguội. Đối với bộ phận quan trọng cần thay thế cam Bộ phận làm việc bị rung ứng Những đoạn đó của mặt cam bị Tháo cam ra lau chùi chổ bị với những đoại xác định trên bề xước xước đánh bóng rồi lắp lại mặt cam Xước mặt cam 1. Không có dầu bôi trơn hoặc 1. Điều chỉnh hay sửa chữa bộ dầu bôi trơn không sạch phận bôi trơn thay dầu 2. Mặt làm việc của cam không 2. Nhiệt luyện độ cứng HRC 58 đủ độ cứng – 62 hoặc thay cam Khi cam quay nhanh bộ phận Lực đẩy lò xo bật về không Giảm tốc độ trục cam. Tăng lực công tác không trở về vị trí giới thắng nỗi lực quán tính đẩy (Điều chỉnh) lò xo, nếu cần hạn, chỉ khi cam quay chậm bộ thay thế mới phận công tác mới tới được vị trí đó Quy luật làm việc của bộ phận Bề mặt làm việc của con lăn bị Sửa chữa con lăn hoặc thay thế công tác bị phá vỡ mòn mới Ba loại cam dùng phổ biến nhất trong các máy cắt kim loại là cam đĩa, đòn bẩy-quạt răng và cam thùng. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 113- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  7. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Các dạng hư hỏng và biện pháp sửa chữa loại cam đòn bẩy-quạt răng tương tự như ở bánh răng. Cơ cấu cam đĩa và cam thùng thường bị mòn cam và cần. Tuy cam đơn giản nhưng việc phục hồi hình dáng hình học của nó khi sửa chữa rất khó khăn. Chỉ những máy chuyên dùng mới có thể gia công chinh xác mặt cam. Gia công cam trên máy vạn năng phải dùng đồ gá chép hình theo cam mẫu ; Việc sửa chữa tương đôi phức tạp, nên khi sửa chữa ở những cơ sở nhỏ, tốt nhất là thay mới. Ở các cơ sở có thể phục hồi được, khi cam mòn, tiện nhỏ bớt rồi hàn đắp và gia công cơ như mới hoặc gia công mặt cam tới kích thước sửa chữa. Vật liệu của cam là thép 15 hoặc 20X được thấm than và tôi cứng tới HCR58-62. Vì vậy, trước khi gia công phục hồi, phải ủ để giảm độ cứng. Cần làm bằng thép (X15 nhiệt luyện đạt độ cứng HRC58-62. Cam thường làm liền với trục. Khi trục cam bị gãy, nứt hoặc mòn ngõng mà cam còn tốt, sửa chữa bằng cách ghép trục mới để dùng lại cam. Ngoài ra những hư hỏng thường gặp của cơ cấu cam và cách xử lý được nêu trong bảng 5 – 24. VII. CƠ CẤU ĐIỀU KHIỂN : Trong các máy cắt kim loại hiện nay, người ta dùng phổ biến nhiều loại cơ cấu điều khiển cơ khí, thủy lực, khí ép và điện. Các máy ở nước ta dùng chủ yếu cơ cấu kiểu cơ khí điều khiển bằng tay, đảm bảo an toàn lao động, thao tác nhẹ nhàng và nhanh chóng. Lực cần thiết để điều khiển các tay gạt của máy không vượt quá các trị số trong bảng 5 – 25. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 114- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  8. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Các cơ cấu điều khiển được phân thành hai loại : Hình 5 – 33. Cơ cấu điều khiển riêng rẽ Loại điều khiển riêng rẽ, trong đó mỗi tay gạt chỉ đóng mở một phần tử máy. Hình 5 – 33 nêu hai kết cấu điển hình của cơ cấu điều khiển riêng rẽ. Trên hình 5 –33a, khi quay tay gạt đòn 2 mang ngàm gạt 3 sẽ quay theo và điều khiển được một chi tiết di trượt của máy (ví dụ cặp bánh răng di trượt) lò xo 4 luôn luôn đẩy viên bi t ỳ vào vỏ máy. Ở các vị trí định vị của tay gạt, viên bi lọt vào các lỗ nong trên vỏ máy báo cho người công nhân biết đã gạt tới các vị trí chính xác. Trên hình 5 – 33b, khi quay tay quay g ạt 1, trục ren 2 quay theo làm đai ốc kiêm ngàm gạt 3 tịnh tiến gạt chi tiết 4 tới các vị trí cần thiết. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 115- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  9. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Trong cơ cấu tập trung người ta sử dụng rộng rãi cơ cấu cơ cấu cam , cơ cấu Man và đòn bẩy. Các chi tiết của hai cơ cấu điều khiển riêng lẽ và tập trung tương tự như nhau , chỉ có kết cấu chung là khác nhau , vì vậy việc sửa chữa không khác nhau lắm . Hư hỏng phổ biến của cơ cấu điều khiển là mòn các chi tiết, do đó cơ cấu không cứng vững hoặc các cơ cấu bị gãy, vỡ, biến dạng, khi gặp trường hợp này ta có thể thay các chi tiết biến dạng hoặc phục hồi các chi tiết theo kinh nghiệm sửa chữa đã nêu các phần trước. Riêng đối với trục ren bước lớn (Chi tiết số 2 trong hình 5 – 33b) chế tạo bằng cách đúc, kinh nghiệm sửa chữa nhanh ( nếu mòn ren) là tiện hết ren cũ rồi hàn dây thép vuông vào bề mặt để tạo ren mới. Ngàm gạt thường bằng gang đúc nên bị dòn, dễ gãy khi chế tạo ngàm gạt thay thế, nên đổi vật liệu sang thép carbon thấp Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 116- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  10. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Bảng 5 – 25 Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 117- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  11. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Lực điều khiển tay gạt, Kg Chiều cao chỗ nắm tay Dùng tay phải Dùng tay trái gạt so với mặt đất , mm Phương của lực Lên trên Xuống Sang hai Lên trên Xuống Sang hai dưới bên dưới bên 300 - 650 14 7 4 12 6 3 650 – 1050 12 12 6 10 10 4 1050 – 1400 8 8 6 6 6 4 1400 – 1800 7 14 4 6 12 3 Bảng 5 – 26 Hư hỏng thường gặp cơ cấu điều khiển Dạng hư hỏng Dự đoán nguyên nhân Cách xử lý Các bánh răng không vào 1. Chiều dài thanh kéo của các 1. Điều chỉnh lại khớp hoàn toàn hoặc bị hãm bánh răng ăn khớp bị thay đổi. 2. Thay ở ngoài vị trí vào khớp mặc 2. Mòn con trượt của ngàm gạt 3. Tiện hoặc mài đến kích thước dù đã gạt đủ hành trình tay 3. Mòn rãnh lắp ngàm gạt. sữa chữa và tay con trượt hoặc gạt hàn đắp rồi gia công cơ Quay tay gạt mà không thay 1. Đứt các then chốt của tay gạt 1. Thay mới đổi tốc độ hoặc ngàm gạt 2. Thay mới và lấy hết các mãnh 2. Gãy ngàm gạt gãy vì mảnh này dễ làm gãy 3. Gãy con trượt răng các bánh răng 4. Gãy răng của thanh răng , 3. Thay 4. Sửa chữa theo các bánh răng hoặc quạt răng phương phap đã nêu ở phần sửa chữa bánh răng Tự phát ngắt chuyển động Sự cố ở cơ cấu hãm 1. Thay lò xo chạy dao 1. Lò xo yếu quá 2. Gia công lỗ h4a to ra, thay 2. Lỗ hãm bị mòn chốt hoặc bi hãm Tay gạt bị kẹt cứng Ngàm gạt tuột khỏi các chi tiết Đặt lại ngàm gạt vào vị trí cần được điều khiển (như bánh răng thiết khớp ly hợp) Các bánh răng dịch chuyển 1. Gãy con trượt 1. Thay con trượt tự do trên trục không theo 2. Gãy ngàm gạt 2. Sửa chữa hoặc thay ngàm sự điều khiển của tay gạt 3. Ngàm gạt tuột khỏi các chi trượt tiết được điềi khiển 3. Đạt lại ngàm gạt Cơ cấu điều khiển tập trung 1. Trục thanh răng bị cong 1. Tháo cơ cấu lấy trục thanh kiểu dĩa lỗ , có một số vị trí 2. Gãy răng ở trục thanh răng răng ra sửa chữa rồi lắp lại không tác dụng hoặc ở các bánh răng 2. Thay trục thanh răng , sửa chữa hoặc thay các bánh răng có răng gãy VIII. CƠ CẤU KHÓA LẪN NHAU Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 118- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  12. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Hình 5 – 34. Cơ cấu khóa lẫn nhau kiểu cơ khí Hình 5 – 34a giới thiệu các cơ cấu dơn giản nhất của cơ cấu khóa lẫn nhau. Gồm hai dĩa khuyết giống nhau gắn cứng với hai tay gạt . Ở vị trí 1, cả hai dĩa đều có khả năng quay, nhưng một dĩa bắt đầu quay thì lập tức dĩa kia bị khóa. Ở vị trí 2 dĩa trái quay được dĩa phải bị khóa. Như vậy ta thấy hai tay gạt không thể tác động đồng thời được. Hình 5 – 34 b và c giới thiệu hai kết cấu tương tự nhau về nguyên tắc làm việc : khi mấu mắc vào rãnh dĩa này thì nhả dĩa kia tự do và ngược lại. Ở hình 5 – 34 b khi vấu của đòn 2 mắc vào rãnh dĩa 3 thì dĩa 1 được tự do và ngược lại, do đó hai tay gạt không thể tác động đồng thời với cơ cấu điều khiển tập trung có một tay gạt nhiệm vụ khóa lẫn nhau được giải quyết bằng kết cấu của cơ cấu điều khiển. Hình 5-34d là một ví dụ, khi đẩy tay gạt 3 vào, bánh răng ăn khớp Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 119- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  13. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy với thanh răng 2 điều khiển ngàm gạt dưới, khi kéo tay gạt 3 ra, bánh răng ăn khớp thanh răng 1 điều khiển ngàm gật trên. Như vậy việc đóng đồng thời cấp tốc độ hoặc lượng chạy dao không thể xảy ra được. Các cơ cấu khóa lẫn nhau đơn giản nhưng rất quan trọng. Nếu chúng hư hỏng trong khi làm việc sẽ xảy ra sự cố ngay. Vì vậy phải xem xét cơ cấu này thường xuyên, khi điều khiển thấy bất thường thì phải kiểm tra ngay. Những chi tiết bị nứt mòn gãy phải thay thế bằng các chi tiết dự trữ ngay. Thông thường ta không để cơ cấu này hư hỏng trong khi làm việc mà sau mỗi lần xem xét đều có chỉnh sửa kịp thời. Vì vậy ở đây không nêu những hư hỏng của cơ cấu và cách xử lý ở dạng lắp này . IX. CƠ CẤU HÃM : Trong các máy cắt kim loại có những bộ phận được định vị tại nhiều vị trí như đầu revonve, bàn máy và đài dao nhiều vị trí, một số tay gạt điều khiển máy v.v.… Để xác định chính xác của bộ này phải dùng cơ cấu hãm . Hình 5-35 với thiệu một số cơ cấu hãm đơn giản. Cơ cấu gồm thân 1 được lắp chốt ren với chốt 2, lò xo 3 và bạc 4 lòng lồng ra ngoài chốt 2. Bạc 4 được lắp ghép vào chi tiết 5. Chi tiết 5 là chi tiết cần hãm tại các vị trí xác định. Ví dụ tay gạt nhiều vị trí v.v… Nếu kéo thân 1 thì chốt 2 cũng được kéo ra khỏi lỗ thân máy 6 lò xo 3 bị ép lại tay gạt 5 được tự do. Tới vị trí khác nếu buông thân 1 ra lò xo 3 lại đẩy chốt 2 vào lỗ, xác định vị trí mới của tay gạt 5 . Cơ cấu này ít hư hỏng, chỉ khi nào lò xo yếu quá thì thay, ngoài ra các chi tiết bị sứt mẻ gãy vỡ thì gia công các mới thay thế. Hình 5 – 35. Cơ cấu hãm Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 120- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  14. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy X. CƠ CẤU CULIT Hình 5 – 36. Cô caáu culit cuûa maùy baøo Cơ cấu culit dùng để biến đổi chuyển động quay tròn thành chuyển động quay tịnh tiến qua lại. Nó được dùng trong máy bào và xọc. Hình 5-36 là sơ đồ cơ cấu culit dùng để biến đổi chuyển động quay tròn của động cơ thành chuyển động tịnh tiến của đầu trượt máy bào. Khi tay quay chạy được một vòng thì đầu bào thực hiện một hành trình kép. Người ta bố trí góc quay lớn ( ứng với hành trình làm việc, góc quay nhỏ ( ứng với hành trình chạy không của đầu bào, như vậy sẽ giảm được thời gian hành trình chạy không của máy. Điều này chỉ thực hiện có hiệu quả ở những máy có khoảng tịnh tiến lớn như máy bào Với những máy có khoảng tịnh tiến ngang ngắn như máy xọc, nếu áp dụng cơ cấu như hình 5 – 36, kết cấu máy sẽ không cho phép ( nhỏ hơn ( nhiều, do đó thời gian máy chạy không sẽ lớn. Phải dùng cơ cấu culít quay. Hình 5 – 37 giới thiệu cơ cấu culít quay dùng trong máy xọc. Bánh răng 1 lắp trên trục cố định 01 nhận chuyển động quay từ bánh răng 2. Con trượt 3 lồng vào một chốt cố định trên bánh răng 1 và trượt trong rãnh của thanh 4. Thanh 4 quay quanh tâm 02. Nhánh kia của thanh 4 có xẻ rãnh để điều chỉnh khoảng cách Hình 5-37 cô caáu Culít quay giữa chốt 5 với tâm 02. Khi bánh răng 1 quay, nhờ con trượt 3 mà thanh 4 quay quanh 02, tiếp đó thông qua chốt 5, biên 6 làm đầu trượt 7 mang dao xọc tịnh tiến lên xuống. Chiều dài hành trình của dao phụ thuộc vào khoảng cách giữa chốt 5 và 02. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 121- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  15. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Tốc độ tịnh tiến của dao trong một hành trình kép phụ thuộc sự thay đổi khoảng cách giữa con trượt 3 và tâm 02. Càn bố trí sao cho hành trình làm việc, dao chạy chậm và hành trình chạy không dao nhanh. Điều đó hoàn toàn không phụ thuộc và cự ly dài hay ngắn của hành trình. Hình 5 – 37. Cơ cấu culit quay dùng trong máy xọc Vì máy bào được phổ biến hơn máy xọc nên chúng ta xét công nghệ sửa chữa các chi tiết chủ yếu của cơ cấu culit trong máy bào ngang. Những chi tiết và bề mặt bị mòn nhiều hơn cả trong cơ cấu này là thanh culit (h. 5-38c), con trượt (h. 5-38b), con chạy 2 và chốt (h. 5-38a) vít 3 và đai ốc, các rãnh 1 của bộ phận dẫn hướng 4, các bánh răng côn 5 và 6, bánh răng culit 7 và bánh răng 8. Những chỗ mòn của thanh culit là bề mặt làm việc của rãnh 2 (h. 5-38c), con trượt (H.5 - 38b) và lỗ 1, 3. Chỗ bị mòn con trượt là các mặt 2 và lỗ 1 để lắp chốt con chạy. Con chạy 2 (h. 5-38a) mòn ở đáy, hai mặt nghiêng hai bên và chốt. Bánh răng culit bị mòn răng và phần dẫn hướng ở mặt đầu. Bề mặt rãnh của thanh culit nếu mòn ít thì cạo nếu mòn mòn quá 0,3mm và có nhiều vết xước sâu thì phay rồi cạo. Khi cạo bôi sơn vào thước thẳng, áp vào mặt cần cạo, sau đó cạo những chỗ in sơn trên bề mặt rãnh. Trong khi cạo, phải thường xuyên kiểm tra độ phẳng bề mặt của cạo bàn các vết sơn tiếp xúc. Khi nào đạt 6-8 vết sơn tiếp xúc trên một diện tích bất kỳ 25 x 25mm của bề mặt thì ngừng cạo. Sau khi cạo, các mặt bên của rãnh thanh culit phải phẳng và song song với nhau, và phải song song đường tâm của các lỗ 1 và 3. Kiểm tra độ song song này bằng đồng hồ so và bàn lấy dấu. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 122- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  16. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Hình 5 – 38. Cơ cấu culit của máy bào ngang Các lỗ 1 và 3 nếu mòn ít thì gia công tới kích thước sửa chữa, mòn nhiều thì tiện rộng rồi ép bạc và gia công lỗ bạc theo kích thước ban đầu. Sau khi sửa chữa rãnh và lỗ của thanh culit, độ song song giữa hai thành bên của rãnh với tâm các lỗ không vượt quá 0,04mm trên chiều dài 300mm và được kiểm tra bằng cách lắp trục kiểm vào lỗ, dùng đồng hồ so và bàn lấy dấu để xác định độ không song song. Kết cấu của cơ cấu culit trong các loại máy bào có khác nhau,nên công nghệ sửa chữa cũng khác nhau.Tuy vậy cũng có những điểm giống nhau, có thể tham khảo qua lại trong quá trình sửa chữa khoảng 5 – 27 nêu quy trình công nghệ mẫu sửa chữa thanh culit ở máy bào 736 do Liên Xô sản xuất. Hình 5 – 39. Sơ đồ gia công thanh culit Con trượt bị mòn thường được thay mới. Phải mài và cạo các bề mặt làm việc của con trượt mới chế tạo và lắp thử vào rãnh của thanh culit; con chạy phải trượt dễ dàng trong suốt rãnh này. Lỗ con chạy nếu không dùng bạc thì gia công theo chôt con trượt, nếu dùng bạc thì gia công theo bạc mới. Mặt dày con chạy có các rãnh chứa dầu bôi trơn. Chi tiết dẫn hướng 4 (h, 5 – 38a) nếu mòn ít thì cạo sửa chữa, mòn nhiều thì thay. Khi cạo sửa bề mặt làm việc 1 của chi tiết dẫn hướng cần kiểm tra độ song song của nó với mặt đầu bánh răng culit 7 (đặt bánh răng culit và chi tiết lên cùng một bàn máp và kiểm tra bằng đồng hồ so). Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 123- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  17. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Con chạy 1 (h. 5-40) nếu mòn thì thay mới. Cạo các bề mặt làm việc của con chạy theo các mặt 1 của chi tiết 4 (h. 5-38a) còn chốt 2 (h. 5-40) của con chạy gia công theo lỗ con trượt; tiện cạo rồi sửa để đạt độ vuông góc giữa chốt 2 với bề mặt 1 của con chạy (h. 5-40). Kiểm tra độ vuông góc đó theo hai phương ngang và dọc với thiết bị như hình 5-57 gồm êke 3 và hai bàn máp 4, 5. Bảng 5 – 27 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SỬA CHỮA THANH CULIT Nguyên Khối lượng nguyên công Yêu cầu kỹ thuật Dụng cụ và Phương pháp kiểm công đồ gá tra Tiện trục để lắp vào các Đường kính phần không Búa đồng lỗ A, B, C của thanh lắp ráp của các trục phải culit (H.5-39) rồi ép bằng nhau ; đường kính nhẹ vào các lỗ này. ngõng trục để lắp vào lỗ phải bằng đường kính lỗ Đặt thanh culit lên bàn Độ nhẵn bề mặt gia Đồng hồ so, Điều chỉnh, gá máy phay ngang, các côngĠ6. Độ không song trục kiểm, đặt bằng cách lắp trục 4 và 6 tựa trên hai song giữa hai mặt gia dao phay trụ đồng hồ so vào khối V giống nhau 3 và công 1 và 2 không lớn đứng trục chính máy 8 (H.39b) dùng các chi hơn 0,06mm trên chiều phay. Khi kiểm tiết 5 và 7 kẹp chặt rồi dài 1000mm ; độ không tra, cho bàn máy phay các bề mặt 1 và 2 song song của tâm hai lỗ chạy dọc. đến khi hết vết mòn. A và B không vượt quá 0,06mm trên chiều dài 1000mm Đặt chi tiết lên một Đường tâm trục chính Đệm định 1. Lắp trục kiểm miếng đệm đã mài trùng với đường tâm trục vị, trục vào trục chính chính xác lên bàn máy cắm ở lỗ C. Sai lệch cho kiểm, trục máy doa ngang, Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 124- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  18. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy doa ngang, tháo trục ở phép không quá 0,05mm của lỗ C, kiểm tra độ đồng lỗ C, kẹp chặt và doa lỗ trên 1000mm đồng hồ so. trục của trục C hết vết mòn. kiểm với trục cắm ở lỗ C. 2. Dùng đồng so lắp vào trục chính máy doa ngang kiểm độ song song của bề mặt 1 và 2. Cạo các mặt 1 và 2 Số vết sơn trên diện tích Thước thảng Kiểm tra bằng (H.5-39) 25 x 25mm không nhỏ mũi cao thước thảng và hơn 5 – 8. Độ không song vết sơn dính ở song cho phép giữa mặt 1 các điểm tiếp và 2 không quá 0,03 mm xúc. trên toàn bộ chiều dài. XIX. CƠ CẤU HẠN CHẾ HÀNH TRÌNH : Trong mặt cắt kim loại, cơ cấu hạn chế hành trình thường được dùng ở những xích động có các khâu chuyển động tịnh tiến. Nó gồm các cử t ùy và bộ ngắt chuyển động băng cơ khí, điện hoặc thủy lực. Ở máy tiện ren vít vạn năng, cơ cấu hạn chế hành trình dùng để tự động ngắt chuyển động chạy dao của bàn dao khi một vấu bắt ở bàn dao tới chạm vào cử tỳ gần trên thân máy. Người ta còn dùng cử tỳ quay hình trụ có nhiều vị trí hãm tương ứng với những hành trình khác nhau của bàn trượt (ở máy tiện vạn năng là của bàn dao). Loại cử tỳ này chủ yếu ø dùng trên các máy rơvonve với số vị trí hãm bằng số vị trí của đầu rơvonve. Những máy tiện thường, dùng cử tỳ quay có thể tiện trục bậc với năng suất rất cao vì gỉam nhiều thời gian phụ (máy tiện Tiệp khắc SUS-63). Các loại cơ cấu hạn chế hành trình được dùng vào hai công dụng sau đây : a) Tự động dừng bộ phận công tác tại những vị trí đã được định trước. b) Tự động ngắt xích động khi quá tải. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 125- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  19. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Hình 5 – 41. Sơ đồ một dạng cơ cấu hạn chế hành trình Cơ cấu trục vít rơi là một cơ cấu hạn chế hành trình dùng phổ biến. Trong máy tiện để tự động ngắt xích động khi quá tải. H ình 5-41 giới thiệu sơ đồ cơ cấu hạn chế hành trình đơn giản dùng phổ biến trong các máy cắt kim loại. Khi bàn máy 2 vấp vào cử tỳ 1 gắn trên thân máy thì khớp ly hợp ma sát 4 sẽ bị trượt, do đó tránh được sự cố đập máy. Khuyết điểm của cơ cấu này là khớp ly hợp chóng mòn. Cơ cấu trục vít rơi phức tạp hơn nhưng có nhiều ưu điểm hơn. Giới hạn của cơ cấu hạn chế hành trình phụ thuộc vào dạng chuyển động của bộ phận công tác và độ chính xác cần thiết của vị trí dừng của bộ phận này. Ví dụ vị trí dừng tự động của ụ đá mài ở máy mài tròn yêu cầu chính xác tới 0,005 – 0,01mm trong khi vị trí dừng bàn dao máy tiện chỉ cần chính xác tới 0,2mm. Các bộ phận công tác có chuyển động tịnh tiến dùng loại cơ cấu hành trình khác với loại dùng trên những bộ phận công tác có chuyển động quay tròn. Những khái niệm sơ bộ về cơ cấu hạn chế hành trình trên đây để phục vụ cho bảng hư hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách xử lý (bảng 5 – 28) Bảng 5 – 28 HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA CƠ CẤU HẠN CHẾ HÀNH TRÌNH Hư hỏng Dự đoán nguyên nhân Cách xử lý Cơ cấu làm việc không chính Cử tỳ bắt không chặt nên khi Bắt chặt cữ tỳ nếu cần thì xác, không hạn chế được đúng vấu của bộ phận công tác đập sửa chữa hoặc thay. hành trình yêu cầu. vào thì bị xê dịch. Chi tiết của cơ cấu làm nhiệm 1. Lò xo được điều chỉnh ứng 1. Điều chỉnh lại lực căng lò vụ tự động ngắt xích động khi với momen xoắn lớn quá, vượt xo (ví dụ ở trục vít rơi). quá tải bị phá hủy trước khi cơ sức bền chi tiết máy. cấu tác động 2. Có vật lạ lọt vào cơ cấu ở chỗ 2. Tháo cơ cấu, lấy vật lạ khớp ly hợp (hoặc giá đỡ) ra và đề phòng những vật lạ khác rơi vào. Cơ cấu tác động non (tức là 1. Lò xo yếu quá. 1. Điều chỉnh lực căng hoặc chưa quá tải đã ngắt xích thay lò xo. động) 2. Mòn vấu của khớp ly hợp. 2. Sửa chữa hoặc thay (xem phần sửa chữa khớp ly hợp vấu) khớp ly vấu. Cơ cấu hạn chế hành trình có 1. Lò xo yếu. 1. Điều chỉnh lò xo. cữ tỳ quay nhiều vị trí làm 2. Mòn các mối ghép ren của vít 2. Sửa chữa hoặc thay các việc không chính xác hãm hoặc cữ tỳ. chi tiết của mối ghép ren. 3. Cuốn lại cuộn dây nam 3. Nam châm điện hút yếu (nếu châm. là loại điều khiển bằng điện). 4. Bộ phận tác động thủy lực 4. Điều chỉnh van tiết lưu. không đủ áp lực làm việc (nếu là lọai điều khiển bằng thủy lực). XX. HỘP TỐC ĐỘ : Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 126- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com
  20. http://SinhVienKyThuat.Com Giaùo trình Coâng ngheä söûa chöõa maùy Tröôøng ÑHSPKT – Khoa Cô khí Maùy Hộp tốc độ các máy cắt kim loại dùng để truyền công suất từ động cơ tới trục chính, truyền và biến đổi mômen xoắn trong giới hạn cần thiết cũng như thay đổi số vòng quay của trục chính. Hộp tốc độ có thể làm liền với cụm trục chính, trong một hộp hoặc làm rời. Đa số các máy cắt hạng trung và hạng nặng hiện nay được bố trí hộp tốc độ liền với cụm trục chính và máy tiện, cả khối đó gọi là ụ trước (như các máy 1Ầ, 1K62, 6?82, 1M36,2ẠL,v.v…). Bố trí như vậy có khuyết điểm là rung động và nhiệt phát ra ở hộp tốc độ lan truyền sang trục chính nhưng có ưu điểm là kết cấu gọn làm một khối, điều khiển tập trung, giảm số lượng chi tiết hộp của máy, do đó giảm khối lượng công việc cạo sửa khi lắp ráp. Ở những máy nhỏ, cao tốc và chính xác, phải hy sinh các ưu điểm kể trên để đạt độ ổn định chuyển động cao cho trục chính bằng cách bố trí hộp tốc độ t rong hộp riêng độc lập đối với cụm trục chính như các máy 1616 1A616, 1?6 11?, 1A136,1730,1622 v.v… Trong các loại máy tiện này, hộp tốc độ đặt trong khoang dưới của thân máy, truyền chuyển động lên cụm trục chính bằêng bộ truyền dây đai hình thang. Như vậy ụ trước của máy chỉ có trục chính và một số ít chi tiết nữa chứ không bao gồm cả hộp tốc độ. Chú ý, khi lập biên bản sửa chữa và bản kiểm tu, các bộ phận và chi tiết trong hộp tốc dộ đều đã được xếp riêng trong các muc trước (như trục chính, trục truyền, bánh răng, ổ trục, khớp ly hợp, phanh,v.v…). Phần này chỉ nêu cách sửa chữa vỏ hộp và xử lý những hư hỏng xảy ra trong quá trình làm việc của hộp tốc độ. 1. Sửa chữa vỏ hộp tốc độ : Cách sửa chữa vỏ hộp tốc độ máy tiện có chứa trục chính : * Vỏ hộp có nhiều lỗ để lắp các trục tâm, trục truyền và trục chính. Các ổ trục được lắp vào cáclỗ vỏ hộp thông qua các các cốc lót ổ (hoặc ống lót). Vì vậy chỉ có bề mặt của cốc lót bị mòn trong quá trình làm việc và được thay thế khi sửa chữa. Với lỗ hộp được lắp trực tiếp với ổ trục, sau một thời gian làm việc nhất định (khoảng thời gian của chu kỳ sửa chữa lớn) sẽ bị mòn và được sửa chữa bằng cách duy nhất là doaình 5-42bb (1 là bạc sửa chữarộng lỗ rồi ép bạc vào. Công việc tiến hành như sau : - Trước tiên phải cạo sạch bụi, dầu mỡ và những vết sây sát. Ở mặt tỳ 8 và 10; (h. 5-42a) của vỏ hộp 3 và ở các lỗ 1, 4. Sau đó tiện rộng và doa lỗ bi mòn (lỗ lắp ổ lăn phía trước, ví dụ lỗ 4) trên máy doa ngang 6 để ép bạc sửa chữa. Döông bình Nam – Hoaøng Trí - 127- Download tài liệu kỹ thuật miễn phí tại http://SinhVienKyThuat.Com

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản