intTypePromotion=1

Giáo trình Đánh bắt cá thu, ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt - MĐ05: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:76

0
149
lượt xem
30
download

Giáo trình Đánh bắt cá thu, ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt - MĐ05: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Đánh bắt cá thu, ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt - MĐ05: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê giúp người học hiểu được các loài cá Thu, Ngừ đánh bắt được ở lưới rê trôi tầng mặt; biết được các ngư trường đánh bắt cá Thu, Ngừ ở Việt Nam; hiểu được kỹ thuật đánh bắt cá Thu, Ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Đánh bắt cá thu, ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt - MĐ05: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐÁNH BẮT CÁ THU, NGỪ BẰNG LƯỚI RÊ TRÔI TẦNG MẶT Mã số: MĐ 05 NGHỀ: ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI RÊ Trình độ: Sơ cấp nghề Hà Nội, năm 2013
  2. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Mã tài liệu: MĐ 05
  3. 2 LỜI GIỚI THIỆU Ở Việt Nam hiện nay nghề đánh cá những loài cá có giá trị kinh tế rất phát triển một trong những nghề đó là nghề đánh bắt hải sản bằng lưới rê. Dựa trên cơ sở đề án: “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ”. Chương trình dạy nghề “Đánh bắt hải sản bằng lưới rê”do tập thể giáo viên ngành Khai thác hàng hải Thủy sản thuộc khoa Công nghệ Thủy sản, trường Cao đẳng nghề Thủy sản miền Bắc biên soạn. Chương trình đào tạo đã tổ hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề thành 6 mô đun, trên cơ sở sơ đồ phân tích nghề DACUM và bộ phiếu phân tích công việc. Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất trên biển tại các địa phương. Bộ giáo trình gồm 6 quyển: 1) Giáo trình mô đun lắp ráp, sửa chữa lưới rê 2) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới rê hỗn hợp 3) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp tầng đáy 4) Giáo trình mô đun Đánh bắt Ghẹ bằng lưới rê cố định tầng đáy 5) Giáo trình mô đun Đánh bắt cá Thu, Ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt 6) Giáo trình mô đun Bảo quản hải sản sau thu hoạch Giáo trình mô đun: Đánh bắt cá Thu, Ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt . Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ và bao gồm 5 bài: Bài 1: Tìm hiểu về nghề lưới rê cá Thu, Ngừ Bài 2: Chuẩn bị Bài 3: Thả lưới rê cá Thu, Ngừ Bài 4: Trôi lưới rê cá Thu, Ngừ Bài 5: Thu lưới, lấy cá của lưới rê cá Thu, Ngừ Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Sự hợp tác, giúp đỡ của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Hải phòng, Viện nghiên cưú Hải sản Hải phòng và một số đơn vị khác v.v.. Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở nghề cá, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng nghề thuỷ sản miền Bắc. Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật,
  4. 3 các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này. Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Đánh bắt hải sản bằng lưới rê”. Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý. Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học. Bộ giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Nhóm biên soạn 1. Đỗ Ngọc Thắng (Chủ biên) 2. Đỗ Văn Nhuận
  5. 4 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:................................................................................................... 1 LỜI GIỚI THIỆU .................................................................................................................. 2 MỤC LỤC ............................................................................. Error! Bookmark not defined. Bài 1: Tìm hiểu về nghề lưới rê cá Thu, Ngừ .......................................................................... 7 Nội dung: ............................................................................................................................... 7 1.Các loại cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lươí rê . ..................................................................... 7 2. Một số ngư trường lưới rê cá Thu, Ngừ ở Việt Nam ...................................................... 10 3. Tàu đánh bắt của nghề lưới rê cá Thu, Ngừ ...................................................................... 12 4. Các máy khai thác của nghề lưới rê cá Thu, Ngừ .............................................................. 13 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 17 Bài 2: Chuẩn bị .................................................................................................................... 19 1. Chuẩn bị ở bờ................................................................................................................... 19 2. Chuẩn bị trên đường đến ngư trường ................................................................................ 26 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 27 Bài 3: Thả lưới rê cá Thu, Ngừ ............................................................................................. 30 A. Nội dung: ........................................................................................................................ 30 1.Vị trí thao tác khi thả lưới.................................................................................................. 30 2.Tín hiệu, dấu hiệu khi thả lưới rê cá Hồng ......................................................................... 31 3. Thả lưới rê cá Thu, Ngừ ................................................................................................... 31 3.1.Xếp lại vàng lưới rê trước khi thả ................................................................................... 31 4.Xử lý sự cố xảy ra trong quá trình thả lưới ........................................................................ 35 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 37 Bài 4: Trôi lưới rê cá Thu, Ngừ ............................................................................................ 39 Nội dung: ............................................................................................................................. 39 1.Trực ca trong quá trình trôi lưới ........................................................................................ 39 2.Thăm lưới ......................................................................................................................... 40 3.Xử lý sự cố xảy ra trong quá trình trôi lưới ........................................................................ 41 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 42 Bài 5: Thu lưới, lấy cá của lưới rê cá Thu, Ngừ ................................................................... 43 1.Vị trí thao tác khi thu lưới ................................................................................................. 43 2.Tín hiệu, dấu hiệu khi thu lưới rê Thu Ngừ ........................................................................ 44 3.Thu lưới, lấy cá ở lưới rê cá Thu, Ngừ .............................................................................. 45 4. Xử lý sự cố trong quá trình thu lưới rê cá Thu, Ngừ .......................................................... 46 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 46
  6. 5 HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN .............................................................................. 49 I. Vị trí, tính chất mô đun: .................................................................................................... 49 II. Mục tiêu mô đun:............................................................................................................. 49 III. Nội dung chính của mô đun: ........................................................................................... 49 IV. Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập ............................................................................... 50 V. Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 56 Phụ lục 1 .............................................................................................................................. 57 Phụ lục 2 .............................................................................................................................. 67 DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH,Error! Bookmark not defined. DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU ........................... Error! Bookmark not defined.
  7. 6 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: ĐÁNH BẮT CÁ THU, NGỪ BẰNG LƯỚI RÊ TRÔI TẦNG MẶT Mã số mô đun: MĐ 05 Giới thiệu mô đun: Học xong mô đun này người học có khả năng: - Kiến thức: + Hiểu được các loài cá Thu, Ngừ đánh bắt được ở lưới rê trôi tầng mặt; + Biết được các ngư trường đánh bắt cá Thu, Ngừ ở Việt Nam; + Hiểu được kỹ thuật đánh bắt cá Thu, Ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt. - Kỹ năng : + Phân biệt được các loài cá Thu, Ngừ đánh bắt được ở lưới rê trôi tầng mặt; + Liệt kê được các ngư trường đánh bắt cá Thu, Ngừ ở Việt Nam; + Thao tác được các công đoạn trong quy trình đánh bắt cá Thu, Ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt. - Thái độ: Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ quy định.
  8. 7 Bài 1: Tìm hiểu về nghề lưới rê cá Thu, Ngừ Mã bài: MĐ 05- 1 Mục tiêu: - Liệt kê được các loại cá Thu, Ngừ đánh bắt được bằng lưới rê trôi tầng mặt; - Hiểu đặc điểm chung của ngư trường lưới rê cá Thu, Ngừ ở việt nam; - Biết được tàu đánh bắt bằng rê cá Thu, Ngừ ở Việt nam; - Nêu được các thông số kỹ thuật, máy khai thác, boong thao tác của tàu lưới rê cá Thu, Ngừ ; - Thái độ: Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ quy định. Nội dung: 1.Các loại cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lươí rê . 1.1. Cá Ngừ bò Hình 5.1.1. cá Ngừ bò Đặc điểm hình thái Thân hình thoi dài, hơi tròn Hai vây lưng gần nhau. Vây lưng thứ hai cao hơn vây lưng thứ nhất, sau vây lưng thứ hai có 9 vây phụ, sau vây hậu môn có 8 vây phụ. Thân phủ vảy rất nhỏ. Lưng màu xanh thẫm, nửa dưới và bụng màu sáng bạc có nhiều chấm hình ô van phân bố thành các dải chạy dọc. Vây lưng, ngực, bụng màu đen, đỉnh vây lưng thứ hai và vây hậu môn có màu vàng, vây hậu môn màu bạc. Các vây lưng và hậu môn phụ màu vàng có rìa hơi xám. Kích cỡ khai thác: 400 -700 mm. Mùa vụ khai thác: Quanh năm
  9. 8 1.2. Cá Ngừ chấm Hình 5.1-2. Cá Ngừ chấm Đặc điểm hình thái Thân hình thoi, đầu hơi nhọn, hai hàm dài gần bằng nhau. Trên xương khẩu cái và lá mía đều có răng. Hai vây lưng gần nhau và cách nhau một khoản hẹp hơn đường kính mắt. Các tia vây cứng ở phần trước của vây lưng thứ nhất cao hơn các tia vây ở giữa. Vây lưng thứ hai thấp hơn vây lưng thứ nhất. Vây ngực ngắn, không đạt tới giữa vây lưng. Thân không phủ vảy trừ phần giáp ngực và đường bên. Lưng màu xanh sẫm, có các giải màu đen phức tạp. Bụng màu sáng bạc, có từ 2 – 5 chấm đen đặc trưng giữa vây ngực và vây bụng. Các vây có màu sẫm. Vây bụng màu tối, viền ngoài trắng. Kích cỡ khai thác: 240 - 450mm, chủ yếu 360 mm Mùa vụ khai thác: Quanh năm 1.3. Cá Ngừ chù Hình 5.1.3. Cá Ngừ chù Đặc điểm hình thái Thân hình thoi, hơi dài và tròn. Có hai vây lưng cách xa nhau. Sau vây thứ hai có 8 vây phụ. Sau vây hậu môn có 7 vây phụ. Màu đen nhạt, phần đầu đen sẫm. Có nhiều sọc chéo màu đen ở phần thân không vảy trên đường bên. Thân màu xám đen, phía đàu màu đen hơn. Bụng màu sáng, vây ngực và vây bụng màu hơi hồng, gốc có màu đen. Kích cỡ khai thác: Dao động 150 - 310 mm, chủ yếu 250 - 260 mm Mùa vụ khai thác: Quanh năm
  10. 9 1.4.Cá Ngừ mắt to Hình 5.1.4. cá Ngừ mắt to Đặc điểm hình thái Thân hình thoi dài, hơi dẹt bên. Hai vây lưng gần nhau. Sau vây thứ hai có 8-10 vây phụ. Vây ngực khá dài, đặc biệt là ở các cá thể còn nhỏ. Vảy trên thân rất nhỏ. Mắt to. Lưng màu xanh sẫm ánh kim loại. Nửa thân dưới và bụng màu trăng nhạt. Vây lưng thứ nhất màu vàng sẫm, vây lưng thứ hai và vây hậu môn màu vàng nhạt. Vây phụ màu vàng tươi có viền đen. Kích cỡ khai thác: 600 - 1.800 mm Mùa vụ khai thác: Quanh năm 1.5. Cá Ngừ vây vàng Hình 5.1.5. cá Ngừ vây vàng Đặc điểm hình thái Thân hình thoi dài, hơi dẹt bên. Có hai vây lưng rất gần nhau. Sau vây thứ hai có 8-10 vây phụ. Sau vây hậu môn có 7 - 10 vây phụ. Cá thể trưởng thành vây thứ hai và vây hậu môn rất dài chiếm tới khoảng 20% chiều dài thân đến chẽ vây đuôi. Vây ngực dài đạt tới quá khởi điểm vây lưng thứ hai. Thân phủ vảy rất nhỏ. Cuống đuôi thon, mỗi bên có một gờ cứng. Lưng màu xanh đậm ánh kim loại, bụng màu vàng và ánh bạc, có khoảng 20 đường đứt đoạn chạy gần vuông góc với rìa bụng. Các vây có màu vàng tươi, vây phụ có viền đen hẹp. Kích cỡ khai thác: kích thước dao động 490 - 900mm Mùa vụ khai thác: Quanh năm 1.6.Cá Thu chấm
  11. 10 Hình 5.1.6. Cá Thu chấm Đặc điểm hình thái Thân hình thoi rất dài, dẹt bên. Đầu nhọn, dài gần bằng chiều cao thân. Hàm trên kéo dài tới sau mắt răng hàm dưới dài hơn hàm trên. Hai vây lưng, vây thứ nhất có 15 - 17 tia cứng, sau vây thứ hai có 8 - 9 vây phụ. Sau vây hậu môn có 8 - 10 vây phụ. Lưng màu xanh, hai bên thân trắng bạc, thường có 3 hàng chấm đen (nhỏ hơn kích thước mắt) dọc thân. Kích cỡ khai thác: 450 - 550 mm Mùa vụ khai thác: Quanh năm 1.7.Cá Thu ngàng Hình 5.1.7. Cá Thu ngàng Đặc điểm hình thái Thân rất dài, hình thoi và hơi dẹt bên. Miệng rộng răng khỏe, nhọn, xếp thành hàng. Hai vây lưng, vây thứ nhất có 23 - 27 tia cứng, vây thứ hai có 12 - 16 tia mềm và sau đó là 8 - 9 vây phụ. Vây hậu môn có 12 - 14 tia mềm và sau đó là 9 vây phụ. Thân phủ vảy nhỏ. Lưng màu xanh xám, hai bên thân màu bạc, có 24 - 30 sọc màu cô ban, đôi khi sọc chập đôi hoặc hình chữ Y. Kích cỡ khai thác: 800 – 1000mm Mùa vụ khai thác: Quanh năm 2. Một số ngư trường lưới rê cá Thu, Ngừ ở Việt Nam 2.1. Đặc điểm chung Ngư trường khai thác là nơi có các quần thể cá (hay hải sản khác) tập trung tương đối ổn định, việc tiến hành khai thác tại đây luôn đạt sản lượng cao. Sự xuất hiện các quần thể cá tại ngư trường thường mang tính mùa vụ, với chu kỳ dài ngắn khác nhau tùy thuộc các yếu tố sinh thái tự nhiên. Các ngư trường thường đựơc gọi tên theo địa danh gần chúng nhất, thường là tên các đảo hoặc cửa sông.
  12. 11 Bãi cá khai thác là vùng nước có những điều kiện sinh thái thích hợp, là nơi hội tụ đàn cá để sinh đẻ hay để kiếm mồi. Tùy theo quần thể cá, các bãi cá được chia thành bãi cá đáy hoặc bãi cá nổi. Mỗi ngư trường thường gồm nhiều bãi cá. Trong thực tế đôi khi khái niệm bãi cá được dùng chỉ ngư trường. Dựa vào đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình, vùng biển Việt Nam được chia làm 4 ngư trường khai thác chính: ngư trường vịnh Bắc bộ, ngư trường miền Trung, ngư trường Đông Nam bộ và ngư trường Tây Nam bộ. Chế độ gió mùa đã tạo nên sự thay đổi cơ bản điều kiện hải dương sinh học, làm cho sự phân bố cá mang tính chất mùa vụ rõ ràng. Vùng biển vịnh Bắc bộ, thời kỳ gió mùa đông bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, cá tập trung ở vùng nước sâu giữa vịnh. Thời kỳ gió mùa tây nam từ tháng 4 đến tháng 7, cá di cư vào vùng nước nông ven bờ để đẻ trứng. Thời kỳ này các loài cá nổi tập trung nhiều nhất ở vùng gần bờ, sau đó giảm đi. Sản lượng cá đáy ở vùng gần bờ cao nhất từ tháng 9 đến tháng 11. Vùng biển miền Trung, từ Đà Nẵng đến Mũi Dinh có đặc điểm là địa hình đáy dốc. Khu vực nước nông dưới 50m rất hẹp, lưu lượng nước sông ít nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước ngoài khơi. Vì vậy, sự phân bố thể hiện tính chất mùa vụ rõ rệt hơn, vùng gần bờ, cá thường tập trung từ tháng 3 đến tháng 9, chủ yếu là các loài cá nổi di cư vào bờ đẻ trứng. Trong thành phần loài của chúng có các loài cá đại dương như cá thu, cá ngừ, cá chuồn…, sự phân bố của cá đáy ở đây không thay đổi nhiều theo mùa. Vùng nước nông ven bờ từ Quy Nhơn đến Nha Trang có mật độ cá đáy tập trung tương đối cao. Vùng biển Đông Nam bộ và Tây Nam bộ, từ 11030,N trở xuống, nơi bờ biển chuyển hướng bắc nam sang đông nam. Thời kỳ gió mùa đông bắc, cá nổi tập trung ở vùng gần bờ nhiều hơn thời kỳ gió mùa tây nam. Các khu vực tập trung chính ở Vũng Tàu - Phan Thiết, quần đảo Côn Sơn. Thời kỳ gió mùa tây nam, cá phân tán, mật độ cá trong toàn vùng giảm, không có những khu vực tập trung lớn và có xu hướng ra xa bờ. Các khu vực đẻ trứng gần bờ, số lượng đàn cá tăng lên, có nhiều đàn lớn, có lúc di chuyển nổi lên tầng mặt. Sản lượng cá đáy vùng gần bờ phía Tây Nam bộ nhìn chung cao hơn vùng biển phía Đông Nam bộ. Bờ phía đông, sản lượng khai thác vào thời kỳ gió mùa đông bắc cao hơn thời kỳ gió mùa tây nam, còn ở bờ phía tây thì ngược lại. Dựa vào mối tương quan giữa cá và nguồn thức ăn trong biển, từ việc xác định khối lượng động vật phù du (thức ăn của cá nổi) và động vật đáy (thức ăn của cá đáy), có thể xác định được ngư trường khai thác thuộc chủ quyền vùng biển Việt Nam. Theo phương pháp nghiên cứu này, vùng biển Việt Nam được chia ra thành các ngư trường sau: ngư trường gần bờ, ngư trường thềm lục địa và ngư trường ngoài thềm lục địa Việt Nam. Theo sự phân chia này, tổng diện tích vùng biển gần bờ của Việt Nam là 98.100km2; thềm lục địa Việt Nam khoảng 326.200km2 và vùng biển ngoài thềm lục địa Việt Nam là 377.000km2. 2.2. Ngư trường lưới rê cá Thu, Ngừ
  13. 12 - Khu vực giữa vịnh Bắc bộ từ vĩ tuyến 19000,-20000,N, nằm dọc theo đường đẳng sâu 50m nước. - Ngư trường ngoài khơi biển miền Trung (từ 14000,-18000,N và từ 111030,E trở vào đến độ sâu 100m), nằm rải rác trong vùng, chủ yếu là khu vực nam Hoàng Sa. - Ngư trường nhỏ ngoài khơi Phú Khánh - Bình Thuận (từ 11000,-11045,N và từ 110030,E trở vào đến độ sâu dưới 30m nước). - Ngư trường từ Vũng Tàu đến Côn Sơn (từ 8000,-10000,N) trong dải độ sâu 30-50m nước. - Ngư trường Đông Nam bộ, nằm rải rác khắp vùng biển từ nam Bình Thuận (từ 11015,-6030,N và từ 105030,-111030,E), tập trung nhiều ở dải độ sâu 30-50m nước. - Ngư trường phía nam Hòn Khoai, 7030,-8000,N và 104030,-105030,E. - Ngư trường biển Tây Nam bộ từ giữa vịnh Thái Lan đến phía nam Phú Quốc và từ ven bờ ra đến hết độ sâu 50m nước (tới kinh độ 103000,E). 3. Tàu đánh bắt của nghề lưới rê cá Thu, Ngừ 3.1. Thông số kỹ thuật - Kích thước vỏ tàu: + Chiều dài (L) = 18,55m + Chiều rộng(B)= 5,5m + Chiều cao mạn(D)= 2,65m - Tải trọng 50 Tấn - Công suất máy 350 CV - Vòng quay định mức: 2300 - Tốc độ tự do: 7 Hl/giờ
  14. 13 Hình 5.1-7 Tàu lưới rê 4. Các máy khai thác của nghề lưới rê cá Thu, Ngừ 4.1 . Bố trí chung của tời thu lưới rê thủy lực (xem hình 5.1-8) Hình 5.1-8 Tời lưới rê 4.2. Đặc tính kỹ thuật của tời thu lưới rê thủy lực (xem hình5.1-9 ) Lực kéo định mức của tời : Pdm =1.000kg
  15. 14 Tốc độ thu lưới trung bình : Vtb = 0,42m/s Động cơ thủy lực Loại động cơ : động cơ bánh răng thủy lực Áp suất làm việc : p = 100 at Lưu lượng trung bình : Qođc = 51,2 lít/phút Tốc độ động cơ : nđc = 100 vòng/phút Công suất động cơ : Nđc = 4,6 kw Bơm thủy lực Loại bơm : bơm bánh răng thủy lực Áp suất làm việc : p = 100 at Lưu lượng trung bình : Qob = 51,2 lít Tốc độ bơm : nb = 1.250 vòng/phút Công suất của bơm : 6,5 kw Đường kính ống dẫn dầu : d = 20mm Lượng dầu chứa trong : V = 70 lít thùng dầu Hình 5.1-9 Kết cấu của tời thuỷ lực 4.3. Kết cấu của tời thu lưới rê thủy lực Kết cấu gồm các cụm chi tiết và chi tiết (xem hình 5.1-9 ):
  16. 15 Vành đỡ 1. Động cơ thủy lực 4 được liên kết với vành đỡ 1 bằng các bu lông, vòng đệm 2, 3. Bánh răng trụ 5 được lắp vào đầu trục động cơ thủy lực 4. Bánh răng trụ 6 được liên kết với vành đĩa 7 bằng các bu lông, vòng đệm 13, 14. Hai ben cao su 16 (tang tời) được liên kết với vành đĩa 7. Hai ben cao su 16 được liên kết với nhau thông qua các chi tiết vòng đệm17, chốt chẻ 18, vòng đệm 19, trục 20 và ống cao su 21. Hai vành đĩa 7 được lắp trên trục 1, liên kết với trục 1 qua bốn vòng bi 12. Vành đỡ 1 và vành đỡ 2 được lắp cố định trên trục 1 bằng then 10 và đai ốc hãm 8, vòng đệm hãm 9. Toàn bộ tời được treo trên cột qua vành đỡ 1 và các maní xoay, đảm bảo tời hoạt động linh hoạt. 4.4.. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của tời thu lưới rê thủy lực được giới thiệu (hình5.1-10 ) Máy chính 16 lai bơm thủy lực thông qua bộ truyền đai thang 14. Dầu thủy lực từ thùng chứa dầu 2 đi qua đường ống dẫn dầu 3, qua đường ống dẫn dầu 3, qua đường ống dẫn dầu 5 nhờ bơm thủy lực 4 làm việc. Dầu thủy lực đi qua van tiết lưu 6, qua đồng hồ áp lực 7, qua van điều khiển 8, qua đường ống dẫn dầu 9 đến động cơ thủy lực 10. Hình 5.1-10 Nguyên lý hoạt động của tời thuỷ lực Động cơ thủy lực 10 liên kết với tang tời 15 qua bộ truyền bánh răng trụ lắp trên tời. Tang tời 15 hoạt động thông qua bộ truyền bánh răng trụ trên tời. Toàn bộ vàng lưới rê được thu qua tang tời 15. Dầu thủy lực hồi về qua động cơ thủy lực 10, qua đường ống dẫn dầu hồi 11, qua van điều khiển 8, qua đường ống dẫn dầu hồi 12, qua thiết bị làm mát 13, qua bộ lọc 1 và hồi về thùng chứa dầu 2. Van điều khiển 8 là van đặc chủng loại 4 cửa 3 vị trí, đảm bảo khả năng thay đổi tốc độ từ thấp đến cao theo tính toán và đảo chiều quay của tang tời 15, đảm bảo vàng lưới rê dài 10 km được thu qua tang tời thuận lợi và an toàn. 4.5. Công dụng của tời thu lưới rê thủy lực Tời thu lưới rê thủy lực được chế tạo và lắp đặt trên tàu có công suất từ 74-140 CV đạt các ưu việt về khoa học công nghệ (hơn hẳn tời cơ khí) và hiệu quả kinh tế kỹ thuật.
  17. 16 Kết cấu nhỏ gọn tạo ra boong thao tác rộng rãi, buồng máy rộng rãi trong điều kiện vốn chật chội của tàu khai thác, từ đó không gây cản trở trong quá trình thao tác nghề nghiệp. Hệ thống thủy lực làm việc êm, không gây tiếng ồn, không ảnh hưởng tới môi trường làm việc, từ đó không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của thủy thủ. Có khả năng thay đổi tốc độ và đảo chiều quay trên tang tời nhanh nhạy. Hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của quá trình thao tác thu lưới, thu cá của nghề lưới rê. Thời gian thao tác thu hết vàng lưới rê dài 10 km bằng tời thủy lực đã giảm 30-50% thời gian so với thao tác thu lưới thủ công khi chưa lắp đặt tời. Số thủy thủ cần để thao tác thu lưới bằng tời thu lưới rê thủy lực đã giảm 30-50% số thủy thủ so với thao tác thu lưới thủ công khi chưa lắp đặt tời. Giải phóng sức lao động, thủy thủ làm việc không nặng nhọc, vất vả như khi còn phải thao tác thu lưới thủ công. Hình 5.1-11. Tời lưới rê 5.Giới thiệu về vàng lưới rê cá Thu, Ngừ Lưói rê cá Thu, Ngừ là loại lưới rê trôi tầng mặt. Lưới rê trôi khai thác ở mọi ngư trường, đối tượng đánh bắt là các loài cá nổi di chuyển thành từng đàn như cá Thu, cá Ngừ. Lưới được thả nổi gần mặt nước bởi hệ thống phao và phao ganh. Lưới có thể được liên kết với tàu hoặc trôi tự do trong quá trình hoạt động trong nước.
  18. 17 Lưới rê cá thu ngừ: Vì cùng khai thác 1 đối tượng nên giữa các vùng biển không có sự khác nhau về cấu tạo; vật liệu của chúng thường là Polyamid sợi xe màu xanh (210D/15  210D/18). Lưới rê cá thu ngừ không dùng chì, do vậy năng suất khai thác cao hơn các loại lưới rê khác. Một số địa phương dùng lưới rê có chân chì với 5 mắt lưới chiều cao, có độ thô chỉ lưới lớn hơn (210D/24). Kích thước mắt lưới phổ biến là 2a = 100105mm. Chiều dài vàng lưới ở mỗi địa phương rất khác nhau, có nơi vàng lưới chỉ dài 2.800m (Bình Định), nhưng có nơi vàng lưới vàng lưới dài tới 22.000m (Khánh Hoà). Chiều cao vàng lưới rê thu ngừ ít thay đổi thường từ 1520m. Hình 5.1.12. Hình dạng tổng quát lưới rê cá Thu, Ngừ Lưới rê Thu, Ngừ có thể khai thác cá quanh năm, thời gian khai thác thưòng từ 2 giờ chiều đến 5 giừ sáng ngày hôm sau, sản lượng bình quân của nghề lưới rê Thu, Ngừ từ vài chục kg đến vài tạ trên mẻ lưới. B. Câu hỏi và bài tập thực hành: 1. Các câu hỏi Câu hỏi 1:Kể tên một số loài cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lưới rê trôi tầng mặt? - Cách thức: cho tất cả học viên - Thời gian hoàn thành: 30 phút - Hình thức trình bày: viết - Phương pháp đánh giá: đánh giá trên cơ sở lý thuyết - Kết quả cần đạt được: trình bày được một số loài cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lưới rê trôi tầng mặt. Câu hỏi 2: Cách nhận dạng một số loài cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lưới rê . - Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận một số cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lưới rê . - Thời gian hoàn thành: 2 giờ/1 nhóm
  19. 18 - Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ - Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của mỗi học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên. - Kết quả cần đạt được: Nhận dạng được một số loài cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lưới rê. 2. Các bài thực hành Bài thực hành 5.1.1: Thực hành nhận dạng một số loài cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lưới rê . - Mục tiêu: Giúp cho học viên nhận dạng được các loài cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lưới rê . - Nguồn lực: Cần có 10 kg cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lưới rê để học viên thực hành. - Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận một số cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lưới rê. Từng học viên nhận dạng các loài cá Thu, Ngừ sau đó giáo viên và các học viên khác nhận xét . - Thời gian hoàn thành: 1 giờ/1 nhóm - Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ - Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của mỗi học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên. - Kết quả cần đạt được: Nhận dạng được một số loài cá Thu, Ngừ đánh bắt bằng lưới rê . Bài thực hành 3.1.2: Thực hành tìm hiểu các bộ phận của tời lưới rê. - Mục tiêu: Giúp cho học viên hiểu cấu tạo của tời lưới rê . - Nguồn lực: Cần có 01 tời lưới rê để học viên thực hành. - Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm quan sát tời lưới rê . - Thời gian hoàn thành: 1 giờ/1 nhóm - Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ - Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của mỗi học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên. - Kết quả cần đạt được: Nhận dạng được các bộ phận của tời lưới rê . C. Ghi nhớ: Cần chú ý nội dung trọng tâm: - Các loại cá Thu, Ngừ thường đánh bắt được bằng lưới rê . - Cấu tạo của tời lưới rê .
  20. 19 Bài 2: Chuẩn bị Mã bài: MĐ 05-2 Mục tiêu: - Trình bày được công tác chuẩn bị của nghề lưới rê cá Thu, Ngừ. - Thực hiện được công tác chuẩn bị của nghề lưới rê cáThu, Ngừ . - Thái độ: Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ quy định. A. Nội dung: 1. Chuẩn bị ở bờ Công tác chuẩn bị ở bờ bao gồm: 1.1. Tìm hiểu việc kiểm tra và sửa chữa vàng lưới rê Thu, Ngừ Khi thu lưới rê, người ta thường kiểm tra và sửa chữa ngay những hư hỏng trên vàng lưới. Tuy nhiên trước khi rời cảng đi đánh bắt, cũng phải tiến hành kiểm tra lại vàng lưới rê một cách kỹ càng hơn; để sửa chữa, thay thế những bộ phận của lưới rê có thể sẽ bị hỏng trong chuyến biển đến, hoặc những hư hỏng chưa được phát hiện, hoặc những hư hỏng xảy ra trong quá trình tàu đậu ở cảng. Việc kiểm tra và sửa chữa vàng lưới rê Thu, Ngừ thực hiện trước khi đi biển, có lợi hơn nhiều khi thực việc này ở trên biển vì những lý do sau: - Có nhiều thời gian để kiểm tra, sửa chữa; do đó việc kiểm tra sửa chữa sẽ chu đáo hơn, đặc biệt là khi vàng lưới rê hư hỏng quá nhiều. - Có đầy đủ phụ tùng vật tư để thay thế. - Ra đến ngư trường, vàng lưới rê Thu, Ngừ đã sẵn sàng làm việc, không để lỡ cơ hội trong khai thác. 1.2. Quy trình kiểm tra và sửa chữa vàng lưới rê :Thu, Ngừ 1.2.1.Kiểm tra dây giềng dắt: - Nội dung kiểm tra: + Dây giềng có bị mòn quá 10%, có bị biến dạng, có bị lão hóa không. + Liên kết tạo khuyết còn chắc chắn không - Sửa chữa, thay thế: + Dây bị mòn quá 10%, bị biến dạng, bị lão hóa thì thay dây mới. + Liên kết tạo khuyết không chắc, thì tạo khuyết mới 1.2.2. Kiểm tra phao ganh, dây phao ganh, phao và giềng phao - Nội dung kiểm tra: + Số lượng: đủ/thiếu

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản