intTypePromotion=3

Giáo trình Đánh bắt Ghẹ bằng lưới rê cố định tầng đáy - MĐ04: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:67

0
80
lượt xem
17
download

Giáo trình Đánh bắt Ghẹ bằng lưới rê cố định tầng đáy - MĐ04: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Đánh bắt ghẹ bằng lưới rê cố định tầng đáy được phân bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ và bao gồm 5 bài: tìm hiểu về nghề lưới rê Ghẹ; chuẩn bị; thả lưới rê Ghẹ; trôi lưới rê Ghẹ; thu lưới, lấy cá của lưới rê Ghẹ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Đánh bắt Ghẹ bằng lưới rê cố định tầng đáy - MĐ04: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐÁNH BẮT GHẸ BẰNG LƯỚI RÊ CỐ ĐỊNH TẦNG ĐÁY Mã số: MĐ 04 NGHỀ: ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI RÊ Trình độ: Sơ cấp nghề
  2. 1 Hà Nội, năm 2013 1
  3. 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Mã tài liệu: MĐ 04
  4. 3 LỜI GIỚI THIỆU Ở Việt Nam hiện nay nghề đánh cá những loài cá có giá trị kinh tế rất phát triển một trong những nghề đó là nghề đánh bắt hải sản bằng lưới rê. Dựa trên cơ sở đề án: “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ”. Chương trình dạy nghề “Đánh bắt hải sản bằng lưới rê”do tập thể giáo viên ngành Khai thác hàng hải Thủy sản thuộc khoa Công nghệ Thủy sản, trường Cao đẳng nghề Thủy sản miền Bắc biên soạn. Chương trình đào tạo đã tổ hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề thành 6 mô đun, trên cơ sở sơ đồ phân tích nghề DACUM và bộ phiếu phân tích công việc. Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất trên biển tại các địa phương. Bộ giáo trình gồm 6 quyển: 1) Giáo trình mô đun lắp ráp, sửa chữa lưới rê 2) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới rê hỗn hợp 3) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp tầng đáy 4) Giáo trình mô đun Đánh bắt Ghẹ bằng lưới rê cố định tầng đáy 5) Giáo trình mô đun Đánh bắt cá Thu, Ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt 6) Giáo trình mô đun Bảo quản hải sản sau thu hoạch Giáo trình mô đun: Đánh bắt Ghẹ bằng lưới rê cố định tầng đáy . Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ và bao gồm 5 bài: Bài 1: Tìm hiểu về nghề lưới rê Ghẹ Bài 2: Chuẩn bị Bài 3: Thả lưới rê Ghẹ Bài 4: Trôi lưới rê Ghẹ Bài 5: Thu lưới, lấy cá của lưới rê Ghẹ Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Sự hợp tác, giúp đỡ của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Hải phòng, Viện nghiên cưú Hải sản Hải phòng và một số đơn vị khác v.v.. Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở nghề cá, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng nghề thuỷ sản miền Bắc. Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo
  5. 4 các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này. Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Đánh bắt hải sản bằng lưới rê”. Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý. Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học. Bộ giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Nhóm biên soạn 1. Đỗ Ngọc Thắng (Chủ biên) 2. Đỗ Văn Nhuận
  6. 5 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:................................................................................................... 2 LỜI GIỚI THIỆU .................................................................................................................. 3 MỤC LỤC ............................................................................. Error! Bookmark not defined. MÔ ĐUN: ĐÁNH BẮT GHẸ BẰNG LƯỚI RÊ CỐ ĐỊNH TẦNG ĐÁY .............................. 7 Bài 1: Tìm hiểu về nghề lưới rê Ghẹ ....................................................................................... 8 Nội dung: ............................................................................................................................... 8 1.Các loại Ghẹ đánh bắt bằng lươí rê cố định . ....................................................................... 8 2. Một số ngư trường lưới rê Ghẹ ở Việt Nam ...................................................................... 10 3. Tàu đánh bắt của nghề lưới rê Ghẹ ................................................................................... 12 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ............................................................................................ 17 1. Các câu hỏi ...................................................................................................................... 17 2. Các bài thực hành ............................................................................................................. 17 Bài 2: Chuẩn bị .................................................................................................................... 19 Nội dung: ............................................................................................................................. 19 1. Chuẩn bị ở bờ................................................................................................................... 19 1.2. Chuẩn bị trên đường đến ngư trường ............................................................................. 27 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 27 1. Các câu hỏi: ..................................................................................................................... 27 2. Bài tập thực hành: ............................................................................................................ 28 Bài 3: Thả lưới rê Ghẹ .......................................................................................................... 29 A. Nội dung: ........................................................................................................................ 30 1.Vị trí thao tác khi thả lưới.................................................................................................. 30 2.Tín hiệu, dấu hiệu khi thả lưới rê Ghẹ................................................................................ 31 3. Thả lưới rê Ghẹ ................................................................................................................ 31 4.Xử lý sự cố xảy ra trong quá trình thả lưới ........................................................................ 35 Bài 4: Ngâm lưới rê Ghẹ ...................................................................................................... 39 A. Nội dung: ........................................................................................................................ 39 1.Trực ca trong quá trình ngâm lưới ..................................................................................... 39 2.Thăm lưới ......................................................................................................................... 39 3.Xử lý sự cố xảy ra trong quá trình ngâm lưới..................................................................... 40 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 41 1. Các câu hỏi: ..................................................................................................................... 41 2. Bài tập thực hành: ............................................................................................................ 42
  7. 6 Bài 5: Thu lưới, lấy cá của lưới rê Ghẹ ................................................................................ 43 1.Các công việc trước khi thu lưới rê Ghẹ ............................................................................ 43 2.Tín hiệu, dấu hiệu khi thu lưới rê Ghẹ ............................................................................... 43 3. Thu lưới, lấy cá ở lưới rê Ghẹ .......................................................................................... 44 4. Xử lý sự cố trong quá trình thu lưới rê Ghẹ ...................................................................... 45 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 46 HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN .............................................................................. 48 I. Vị trí, tính chất mô đun: .................................................................................................... 48 II. Mục tiêu mô đun:............................................................................................................. 48 III. Nội dung chính của mô đun: ........................................................................................... 48 IV. Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập ............................................................................... 49 V. Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 54 Phụ lục 1 .............................................................................................................................. 55 DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH,.................................. 62 DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU ......................................................................... 62
  8. 7 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: ĐÁNH BẮT GHẸ BẰNG LƯỚI RÊ CỐ ĐỊNH TẦNG ĐÁY Mã số mô đun: MĐ 04 Giới thiệu mô đun: Học xong mô đun này người học có khả năng: - Kiến thức: + Hiểu được các loài Ghẹ đánh bắt được ở lưới rê cố định tầng đáy; + Biết được các ngư trường đánh bắt Ghẹ ở Việt Nam; + Hiểu được kỹ thuật đánh bắt Ghẹ bằng lưới rê cố định tầng đáy. - Kỹ năng : + Phân biệt được các loài Ghẹ đánh bắt được ở lưới rê cố định tầng đáy; + Liệt kê được các ngư trường đánh bắt Ghẹ ở Việt Nam; + Thao tác được các công đoạn trong quy trình đánh bắt Ghẹ bằng lưới rê ba lớp tầng đáy. - Thái độ: Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ quy định.
  9. 8 Bài 1: Tìm hiểu về nghề lưới rê Ghẹ Mã bài: MĐ 04- 1 Mục tiêu: - Liệt kê được các loại Ghẹ đánh bắt được bằng lưới rê cố định tầng đáy; - Hiểu đặc điểm chung của ngư trường lưới rê Ghẹ ở việt nam; - Biết được tàu đánh bắt bằng rê Ghẹ ở Việt nam; - Nêu được các thông số kỹ thuật, máy khai thác, boong thao tác của tàu lưới rê Ghẹ; - Hiểu được cấu tạo của lưới rê Ghẹ; - Thái độ: Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ quy định. Nội dung: 1.Các loại Ghẹ đánh bắt bằng lươí rê cố định . Ghẹ là đối tượng hải sản quý, có giá trị thương mại cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam. Ghẹ được phân bố ở khắp các vùng biển đến độ sâu 50 – 100m và cửa sông, đáy cát bùn từ Bắc vào Nam, nguồn lợi khá phong phú. 1.1. Ghẹ Xanh Tên tiếng Anh: Green crab Hình 4.1.1. Ghẹ xanh Ghẹ xanh xuất hiện khá phổ biển ở khắp các vùng biển của Việt Nam. Ghẹ xanh ưa thích sống ở vùng nước có độ mặn 25-31‰ và thường sống ở độ sâu từ 4 đến 10m nước ở những vùng biển có đáy là cát, cát bùn và cát bùn có san hô chết. Mùa sinh sản của ghẹ kéo dài quanh năm, nhưng thời gian ghẹ xanh ôm trứng nhiều nhất là tháng 2-4 ở vùng biển miền Trung. Cũng như các loài cua biển, sau khi nở ấu trùng ghẹ xanh phải qua nhiều lần lột vỏ và biến thái mới trở
  10. 9 thành ghẹ giống. Đến màu sinh sản ghẹ xanh kết thành đàn ra biển, nơi có độ mặn 30 - 34‰ để đẻ trứng. - Đặc điểm hình thái : Ghẹ thường có vỏ màu xanh, có các chấm trắng. Cỡ khai thác ngoài biển khoảng 150 -250g/con . - Phân bố: Khắp vùng biển Việt Nam - Mùa vụ khai thác: tháng 5 – 2 năm sau - Kích thước khai thác: 6,5-9 cm 1.2. Ghẹ đốm ( Ghẹ cát) Hình 4.1.2. Ghẹ đốm Ghẹ đốm xuất hiện khá phổ biển ở khắp các vùng biển của Việt Nam. Ghẹ đốm ưa thích sống ở vùng nước có độ mặn 25-31‰ và thường sống ở độ sâu từ 4 đến 10m nước ở những vùng biển có đáy là cát, cát bùn và cát bùn có san hô chết. Mùa sinh sản của ghẹ kéo dài quanh năm, nhưng thời gian ghẹ đốm ôm trứng nhiều nhất là tháng 2-4 ở vùng biển miền Trung. Cũng như các loài cua biển, sau khi nở ấu trùng ghẹ đốm phải qua nhiều lần lột vỏ và biến thái mới trở thành ghẹ giống. Đến màu sinh sản ghẹ đốm kết thành đàn ra biển, nơi có độ mặn 30 - 34‰ để đẻ trứng. - Đặc điểm hình thái : Ghẹ thường có vỏ màu xanh, có các chấm trắng mờ. Cỡ khai thác ngoài biển khoảng 150 -250g/con . - Phân bố: Vịnh Bắc Bộ, ven biển miền Trung - Mùa vụ khai thác: Tháng 5 – 3 năm sau - Kích thước khai thác: 7,5 – 14 cm 1.3. Ghẹ ba chấm ( Ghẹ ba mắt)
  11. 10 Hình 4.1-3. Ghẹ ba chấm Ghẹ ba chấm xuất hiện khá phổ biển ở khắp các vùng biển của Việt Nam. Ghẹ ba chấm ưa thích sống ở vùng nước có độ mặn 25-31‰ và thường sống ở độ sâu từ 4 đến 10m nước ở những vùng biển có đáy là cát, cát bùn và cát bùn có san hô chết. Mùa sinh sản của ghẹ kéo dài quanh năm, nhưng thời gian ghẹ ba chấm ôm trứng nhiều nhất là tháng 2-4 ở vùng biển miền Trung. Cũng như các loài cua biển, sau khi nở ấu trùng ghẹ ba chấm phải qua nhiều lần lột vỏ và biến thái mới trở thành ghẹ giống. Đến màu sinh sản ghẹ ba chấm kết thành đàn ra biển, nơi có độ mặn 30 - 34‰ để đẻ trứng. - Đặc điểm hình thái : Ghẹ thường có vỏ màu xanh, có ba chấm to ở trên lưng. Cỡ khai thác ngoài biển khoảng 150 -250g/con . - Phân bố: Vịnh Bắc Bộ và ven biển miền Trung - Mùa vụ khai thác: Tháng 7 – 3 năm sau -Kích thước khai thác: 7 – 14,5 cm 2. Một số ngư trường lưới rê Ghẹ ở Việt Nam 2.1. Đặc điểm chung Ngư trường khai thác là nơi có các quần thể cá (hay hải sản khác) tập trung tương đối ổn định, việc tiến hành khai thác tại đây luôn đạt sản lượng cao. Sự xuất hiện các quần thể cá tại ngư trường thường mang tính mùa vụ, với chu kỳ dài ngắn khác nhau tùy thuộc các yếu tố sinh thái tự nhiên. Các ngư trường thường đựơc gọi tên theo địa danh gần chúng nhất, thường là tên các đảo hoặc cửa sông. Bãi cá khai thác là vùng nước có những điều kiện sinh thái thích hợp, là nơi hội tụ đàn cá để sinh đẻ hay để kiếm mồi. Tùy theo quần thể cá, các bãi cá được chia thành bãi cá đáy hoặc bãi cá nổi. Mỗi ngư trường thường gồm nhiều bãi cá. Trong thực tế đôi khi khái niệm bãi cá được dùng chỉ ngư trường. Dựa vào đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình, vùng biển Việt Nam được chia làm 4 ngư trường khai thác chính: ngư trường vịnh Bắc bộ, ngư trường
  12. 11 miền Trung, ngư trường Đông Nam bộ và ngư trường Tây Nam bộ. Chế độ gió mùa đã tạo nên sự thay đổi cơ bản điều kiện hải dương sinh học, làm cho sự phân bố cá mang tính chất mùa vụ rõ ràng. Vùng biển vịnh Bắc bộ, thời kỳ gió mùa đông bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, cá tập trung ở vùng nước sâu giữa vịnh. Thời kỳ gió mùa tây nam từ tháng 4 đến tháng 7, cá di cư vào vùng nước nông ven bờ để đẻ trứng. Thời kỳ này các loài cá nổi tập trung nhiều nhất ở vùng gần bờ, sau đó giảm đi. Sản lượng cá đáy ở vùng gần bờ cao nhất từ tháng 9 đến tháng 11. Vùng biển miền Trung, từ Đà Nẵng đến Mũi Dinh có đặc điểm là địa hình đáy dốc. Khu vực nước nông dưới 50m rất hẹp, lưu lượng nước sông ít nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước ngoài khơi. Vì vậy, sự phân bố thể hiện tính chất mùa vụ rõ rệt hơn, vùng gần bờ, cá thường tập trung từ tháng 3 đến tháng 9, chủ yếu là các loài cá nổi di cư vào bờ đẻ trứng. Trong thành phần loài của chúng có các loài cá đại dương như cá thu, cá ngừ, cá chuồn…, sự phân bố của cá đáy ở đây không thay đổi nhiều theo mùa. Vùng nước nông ven bờ từ Quy Nhơn đến Nha Trang có mật độ cá đáy tập trung tương đối cao. Vùng biển Đông Nam bộ và Tây Nam bộ, từ 11030,N trở xuống, nơi bờ biển chuyển hướng bắc nam sang đông nam. Thời kỳ gió mùa đông bắc, cá nổi tập trung ở vùng gần bờ nhiều hơn thời kỳ gió mùa tây nam. Các khu vực tập trung chính ở Vũng Tàu - Phan Thiết, quần đảo Côn Sơn. Thời kỳ gió mùa tây nam, cá phân tán, mật độ cá trong toàn vùng giảm, không có những khu vực tập trung lớn và có xu hướng ra xa bờ. Các khu vực đẻ trứng gần bờ, số lượng đàn cá tăng lên, có nhiều đàn lớn, có lúc di chuyển nổi lên tầng mặt. Sản lượng cá đáy vùng gần bờ phía Tây Nam bộ nhìn chung cao hơn vùng biển phía Đông Nam bộ. Bờ phía đông, sản lượng khai thác vào thời kỳ gió mùa đông bắc cao hơn thời kỳ gió mùa tây nam, còn ở bờ phía tây thì ngược lại. Dựa vào mối tương quan giữa cá và nguồn thức ăn trong biển, từ việc xác định khối lượng động vật phù du (thức ăn của cá nổi) và động vật đáy (thức ăn của cá đáy), có thể xác định được ngư trường khai thác thuộc chủ quyền vùng biển Việt Nam. Theo phương pháp nghiên cứu này, vùng biển Việt Nam được chia ra thành các ngư trường sau: ngư trường gần bờ, ngư trường thềm lục địa và ngư trường ngoài thềm lục địa Việt Nam. Theo sự phân chia này, tổng diện tích vùng biển gần bờ của Việt Nam là 98.100km2; thềm lục địa Việt Nam khoảng 326.200km2 và vùng biển ngoài thềm lục địa Việt Nam là 377.000km2. 2.2. Ngư trường lưới rê Ghẹ - Khu vực giữa vịnh Bắc bộ từ vĩ tuyến 19000,-20000,N, nằm dọc theo đường đẳng sâu 50m nước. - Ngư trường ngoài khơi biển miền Trung (từ 14000,-18000,N và từ 111030,E trở vào đến độ sâu 100m), nằm rải rác trong vùng, chủ yếu là khu vực nam Hoàng Sa. - Ngư trường nhỏ ngoài khơi Phú Khánh - Bình Thuận (từ 11000,-11045,N và từ 110030,E trở vào đến độ sâu dưới 30m nước).
  13. 12 - Ngư trường từ Vũng Tàu đến Côn Sơn (từ 8000,-10000,N) trong dải độ sâu 30- 50m nước. - Ngư trường Đông Nam bộ, nằm rải rác khắp vùng biển từ nam Bình Thuận (từ 11 15,-6030,N và từ 105030,-111030,E), tập trung nhiều ở dải độ sâu 30-50m nước. 0 - Ngư trường phía nam Hòn Khoai, 7030,-8 000,N và 104030,-105030,E. - Ngư trường biển Tây Nam bộ từ giữa vịnh Thái Lan đến phía nam Phú Quốc và từ ven bờ ra đến hết độ sâu 50m nước (tới kinh độ 103000,E). 3. Tàu đánh bắt của nghề lưới rê Ghẹ 3.1. Thông số kỹ thuật - Kích thước vỏ tàu: + Chiều dài (L) = 18,55m + Chiều rộng(B)= 5,5m + Chiều cao mạn(D)= 2,65m - Tải trọng 30 Tấn - Công suất máy 150 CV - Vòng quay định mức: 2000 - Tốc độ tự do: 5 Hl/giờ Hình 4.1-4 Tàu lưới rê 4. Các máy khai thác của nghề lưới rê Ghẹ 4.1 . Bố trí chung của tời thu lưới rê thủy lực (xem hình vẽ)
  14. 13 Hình 4.1-5 Tời lưới rê 4.2. Đặc tính kỹ thuật của tời thu lưới rê thủy lực Lực kéo định mức của tời : Pdm =1.000kg Tốc độ thu lưới trung bình : Vtb = 0,42m/s Động cơ thủy lực Loại động cơ : động cơ bánh răng thủy lực Áp suất làm việc : p = 100 at Lưu lượng trung bình : Qođc = 51,2 lít/phút Tốc độ động cơ : nđc = 100 vòng/phút Công suất động cơ : Nđc = 4,6 kw Bơm thủy lực Loại bơm : bơm bánh răng thủy lực Áp suất làm việc : p = 100 at Lưu lượng trung bình : Qob = 51,2 lít Tốc độ bơm : nb = 1.250 vòng/phút Công suất của bơm : 6,5 kw Đường kính ống dẫn dầu : d = 20mm Lượng dầu chứa trong : V = 70 lít
  15. 14 thùng dầu Hình 4.1-6 Kết cấu của tời thuỷ lực 4.3. Kết cấu của tời thu lưới rê thủy lực Kết cấu gồm các cụm chi tiết và chi tiết (xem hình 4.1-6 ): Vành đỡ 1. Động cơ thủy lực 4 được liên kết với vành đỡ 1 bằng các bu lông, vòng đệm 2, 3. Bánh răng trụ 5 được lắp vào đầu trục động cơ thủy lực 4. Bánh răng trụ 6 được liên kết với vành đĩa 7 bằng các bu lông, vòng đệm 13, 14. Hai ben cao su 16 (tang tời) được liên kết với vành đĩa 7. Hai ben cao su 16 được liên kết với nhau thông qua các chi tiết vòng đệm17, chốt chẻ 18, vòng đệm 19, trục 20 và ống cao su 21. Hai vành đĩa 7 được lắp trên trục 1, liên kết với trục 1 qua bốn vòng bi 12. Vành đỡ 1 và vành đỡ 2 được lắp cố định trên trục 1 bằng then 10 và đai ốc hãm 8, vòng đệm hãm 9. Toàn bộ tời được treo trên cột qua vành đỡ 1 và các maní xoay, đảm bảo tời hoạt động linh hoạt. 4.4. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của tời thu lưới rê thủy lực Máy chính 16 lai bơm thủy lực thông qua bộ truyền đai thang 14. Dầu thủy lực từ thùng chứa dầu 2 đi qua đường ống dẫn dầu 3, qua đường ống dẫn dầu 3, qua đường ống dẫn dầu 5 nhờ bơm thủy lực 4 làm việc. Dầu thủy lực đi qua van tiết lưu 6, qua đồng hồ áp lực 7, qua van điều khiển 8, qua đường ống dẫn dầu 9 đến động cơ thủy lực 10.
  16. 15 Hình 4.1-7 Nguyên lý hoạt động của tời thuỷ lực Động cơ thủy lực 10 liên kết với tang tời 15 qua bộ truyền bánh răng trụ lắp trên tời. Tang tời 15 hoạt động thông qua bộ truyền bánh răng trụ trên tời. Toàn bộ vàng lưới rê được thu qua tang tời 15. Dầu thủy lực hồi về qua động cơ thủy lực 10, qua đường ống dẫn dầu hồi 11, qua van điều khiển 8, qua đường ống dẫn dầu hồi 12, qua thiết bị làm mát 13, qua bộ lọc 1 và hồi về thùng chứa dầu 2. Van điều khiển 8 là van đặc chủng loại 4 cửa 3 vị trí, đảm bảo khả năng thay đổi tốc độ từ thấp đến cao theo tính toán và đảo chiều quay của tang tời 15, đảm bảo vàng lưới rê dài 10 km được thu qua tang tời thuận lợi và an toàn. 4.5. Công dụng của tời thu lưới rê thủy lực Tời thu lưới rê thủy lực được chế tạo và lắp đặt trên tàu có công suất từ 140-400 CV đạt các ưu việt về khoa học công nghệ (hơn hẳn tời cơ khí) và hiệu quả kinh tế kỹ thuật. Kết cấu nhỏ gọn tạo ra boong thao tác rộng rãi, buồng máy rộng rãi trong điều kiện vốn chật chội của tàu khai thác, từ đó không gây cản trở trong quá trình thao tác nghề nghiệp. Hệ thống thủy lực làm việc êm, không gây tiếng ồn, không ảnh hưởng tới môi trường làm việc, từ đó không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của thủy thủ. Có khả năng thay đổi tốc độ và đảo chiều quay trên tang tời nhanh nhạy. Hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của quá trình thao tác thu lưới, thu cá của nghề lưới rê. Thời gian thao tác thu hết vàng lưới rê dài 10 km bằng tời thủy lực đã giảm 30- 50% thời gian so với thao tác thu lưới thủ công khi chưa lắp đặt tời. Số thủy thủ cần để thao tác thu lưới bằng tời thu lưới rê thủy lực đã giảm 30- 50% số thủy thủ so với thao tác thu lưới thủ công khi chưa lắp đặt tời. Giải phóng sức lao động, thủy thủ làm việc không nặng nhọc, vất vả như khi còn phải thao tác thu lưới thủ công.
  17. 16 Hình 4.1-8. Tời lưới rê 5. Giới thiệu về vàng lưới rê Ghẹ: Lưới rê ghẹ là ngư cụ phổ biến rộng rãi ở hầu hết các địa phương trên cả nước ta. Nghề khai thác ghẹ bằng lưới rê chủ yếu được sử dụng trên những đội tàu nhỏ khai thác ở các vùng nước ven bờ. Có một số địa phương có đội tàu lớn, khai thác ở các vùng nước xa bờ cũng khai thác ghẹ bằng lưới rê. Chiều dài của vàng lưới rê ghẹ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như công suất tàu, trình độ công nghệ và điêù kiện kinh tế của ngư dân. Thông thường đối với với những tàu đánh bắt ven bờ , chiều dài của lưới rê ghẹ dao động trong khoảng 3 đến 5 km. vàng lưới được chia thành nhiều tấm (cheo) lưới mỗi tấm có chiều dài rút gọn 90m. Chiều cao của vàng lưới là 2m, kích thước 2a ở các địa phương đang sử dụng là 2a= 80-120mm. Trong đó kích thước mắt lưới 2a= 100mm đang được ngư dân các tỉnh sử dụng phổ biến nhất. Lưới rê Ghẹ là loại lưới rê cố định tầng đáy.Ngư trường hoạt động của lưới rê cố định tầng đáy là những vùng nước có đáy tương đối bằng phẳng thuộc vùng lộng hoặc vùng khơi. Chất đáy là cát hoặc bùn. Đối tượng đánh bắt là Ghẹ một loài hải sản có giá trị kinh tế cao .Mùa vụ khai thác ghẹ bằng lưới rê ở vùng biển vịnh Bắc bộ và miền Trung từ tháng 8 đến tháng 11 năm sau. Ở vùng biển Đông Nam bộ và Tây Nam bộ từ tháng 7 đến tháng 3 năm sau. Sản lượng bình quân từ 1; 2 tạ đến 7;8 tạ trên mẻ lưới.
  18. 17 Hình 4.1.9. Hình dạng tổng quát của lưới rê Ghẹ B. Câu hỏi và bài tập thực hành 1. Các câu hỏi Câu hỏi 1:Kể tên một số loài Ghẹ thường đánh bắt bằng lưới rê ? - Cách thức: cho tất cả học viên - Thời gian hoàn thành: 30 phút - Hình thức trình bày: viết - Phương pháp đánh giá: đánh giá trên cơ sở lý thuyết - Kết quả cần đạt được: trình bày được một số loài Ghẹ thường đánh bắt bằng lưới rê Ghẹ. 2. Các bài thực hành Bài thực hành 4.1.1: Thực hành nhận dạng một số loài Ghẹ đánh bắt bằng lưới rê . - Mục tiêu: Giúp cho học viên nhận dạng được các loài Ghẹ đánh bắt bằng lưới rê . - Nguồn lực: Cần có 10 kg Ghẹ đánh bắt bằng lưới rê để học viên thực hành. - Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm nhận một số Ghẹ đánh bắt bằng lưới rê . Từng học viên tiến hành nhận dạng, sau đó giáo viên và các học viên khác nhận xét. - Thời gian hoàn thành: 1 giờ/1 nhóm - Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ - Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của mỗi học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên. - Kết quả cần đạt được: Nhận dạng được một số loài Ghẹ đánh bắt bằng lưới rê .
  19. 18 Bài thực hành 3.1.2: Thực hành tìm hiểu các bộ phận của tời lưới rê. - Mục tiêu: Giúp cho học viên hiểu cấu tạo của tời lưới rê . - Nguồn lực: Cần có 01 tời lưới rê để học viên thực hành. - Cách thức: chia các nhóm nhỏ (3 – 5 học viên/nhóm), mỗi nhóm quan sát tời lưới rê . - Thời gian hoàn thành: 1 giờ/1 nhóm - Hình thức trình bày: thực hành tại chỗ - Phương pháp đánh giá: kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực hành của mỗi học viên trong nhóm và thái độ thực hành của học viên. - Kết quả cần đạt được: Nhận dạng được các bộ phận của tời lưới rê . C. Ghi nhớ: Cần chú ý nội dung trọng tâm: - Các loại Ghẹ thường đánh bắt được bằng lưới rê . - Cấu tạo của tời lưới rê .
  20. 19 Bài 2: Chuẩn bị Mã bài: MĐ 03-2 Mục tiêu: - Trình bày được công tác chuẩn bị của nghề lưới rê Ghẹ. - Thực hiện được công tác chuẩn bị của nghề lưới rê Ghẹ . - Thái độ: Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ quy định. Nội dung: 1. Chuẩn bị ở bờ 1.1. Tìm hiểu việc kiểm tra và sửa chữa vàng lưới rê Ghẹ Khi thu lưới rê, người ta thường kiểm tra và sửa chữa ngay những hư hỏng trên vàng lưới. Tuy nhiên trước khi rời cảng đi đánh bắt, cũng phải tiến hành kiểm tra lại vàng lưới rê một cách kỹ càng hơn; để sửa chữa, thay thế những bộ phận của lưới rê có thể sẽ bị hỏng trong chuyến biển đến, hoặc những hư hỏng chưa được phát hiện, hoặc những hư hỏng xảy ra trong quá trình tàu đậu ở cảng. Việc kiểm tra và sửa chữa vàng lưới rê Ghẹ thực hiện trước khi đi biển, có lợi hơn nhiều khi thực việc này ở trên biển vì những lý do sau: - Có nhiều thời gian để kiểm tra, sửa chữa; do đó việc kiểm tra sửa chữa sẽ chu đáo hơn, đặc biệt là khi vàng lưới rê hư hỏng quá nhiều. - Có đầy đủ phụ tùng vật tư để thay thế. - Ra đến ngư trường, vàng lưới rê Ghẹ đã sẵn sàng làm việc, không để lỡ cơ hội trong khai thác. 1.2. Quy trình kiểm tra và sửa chữa vàng lưới rê Ghẹ: 1.2.1.Kiểm tra dây giềng dắt: - Nội dung kiểm tra: + Dây giềng có bị mòn quá 10%, có bị biến dạng, có bị lão hóa không. + Liên kết tạo khuyết còn chắc chắn không - Sửa chữa, thay thế: + Dây bị mòn quá 10%, bị biến dạng, bị lão hóa thì thay dây mới. + Liên kết tạo khuyết không chắc, thì tạo khuyết mới 1.2.2. Kiểm tra phao ganh, dây phao ganh, phao và giềng phao - Nội dung kiểm tra: + Số lượng: đủ/thiếu + Khoảng cách giữa 2 phao có đảm bảo không

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản