intTypePromotion=3

Giáo trình Đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp tầng đá - MĐ03: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:90

0
64
lượt xem
19
download

Giáo trình Đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp tầng đá - MĐ03: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp tầng đá được phân bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ và bao gồm 5 bài: tìm hiểu về nghề lưới rê ba lớp tầng đáy; chuẩn bị; thả lưới rê ba lớp; trôi lưới rê ba lớp; thu lưới, lấy cá của lưới rê ba lớp.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp tầng đá - MĐ03: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI RÊ BA LỚP TẦNG ĐÁY Mã số: MĐ 03 NGHỀ: ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI RÊ Trình độ: Sơ cấp nghề
  2. 1 Hà Nội, năm 2013 1
  3. 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Mã tài liệu: MĐ 03
  4. 3 LỜI GIỚI THIỆU Ở Việt Nam hiện nay nghề đánh cá những loài cá có giá trị kinh tế rất phát triển một trong những nghề đó là nghề đánh bắt hải sản bằng lưới rê. Dựa trên cơ sở đề án: “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ”. Chương trình dạy nghề “Đánh bắt hải sản bằng lưới rê”do tập thể giáo viên ngành Khai thác hàng hải Thủy sản thuộc khoa Công nghệ Thủy sản, trường Cao đẳng nghề Thủy sản miền Bắc biên soạn. Chương trình đào tạo đã tổ hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề thành 6 mô đun, trên cơ sở sơ đồ phân tích nghề DACUM và bộ phiếu phân tích công việc. Bộ giáo trình đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất trên biển tại các địa phương. Bộ giáo trình gồm 6 quyển: 1) Giáo trình mô đun lắp ráp, sửa chữa lưới rê 2) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới rê hỗn hợp 3) Giáo trình mô đun Đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp tầng đáy 4) Giáo trình mô đun Đánh bắt Ghẹ bằng lưới rê cố định tầng đáy 5) Giáo trình mô đun Đánh bắt cá Thu, Ngừ bằng lưới rê trôi tầng mặt 6) Giáo trình mô đun Bảo quản hải sản sau thu hoạch Giáo trình mô đun: Đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp tầng đáy . Nội dung được phân bổ giảng dạy trong thời gian 76 giờ và bao gồm 5 bài: Bài 1: Tìm hiểu về nghề lưới rê ba lớp tầng đáy Bài 2: Chuẩn bị Bài 3: Thả lưới rê ba lớp Bài 4: Trôi lưới rê ba lớp Bài 5: Thu lưới, lấy cá của lưới rê ba lớp Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Sự hợp tác, giúp đỡ của Trung tâm Khuyến ngư Quốc gia, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Hải phòng, Viện nghiên cưú Hải sản Hải phòng và một số đơn vị khác v.v.. Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở nghề cá, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trường Cao đẳng nghề thuỷ sản miền Bắc. Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo
  5. 4 các Viện, Trường, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này. Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài liệu nghiên cứu và học tập của học viên học nghề “Đánh bắt hải sản bằng lưới rê”. Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ chức giảng dạy các mô đun một cách hợp lý. Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh thực tế trong quá trình dạy học. Bộ giáo trình chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, Ban chủ nhiệm và các tác giả mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Nhóm biên soạn 1. Đỗ Ngọc Thắng (Chủ biên) 2. Đỗ Văn Nhuận
  6. 5 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:................................................................................................... 2 LỜI GIỚI THIỆU .................................................................................................................. 3 MỤC LỤC ............................................................................................................................. 5 MÔ ĐUN: ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI RÊ BA LỚP TẦNG ĐÁY ......................... 7 Bài 1: Tìm hiểu về nghề lưới rê ba lớp ................................................................................... 8 A. Nội dung: .......................................................................................................................... 8 1.Các loại hải sản đánh bắt bằng lươí rê ba lớp . ..................................................................... 8 2. Một số ngư trường lưới rê ba lớp ở Việt Nam .................................................................. 13 3. Tàu đánh bắt của nghề lưới rê ba lớp ................................................................................ 15 4. Các máy khai thác của nghề lưới rê ba lớp........................................................................ 15 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 20 Bài 2: Chuẩn bị .................................................................................................................... 22 A.Nội dung: ......................................................................................................................... 22 1. Chuẩn bị ở bờ ................................................................................................................... 22 2. Chuẩn bị trên đường đến ngư trường ................................................................................ 30 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 31 Bài 3: Thả lưới rê ba lớp ...................................................................................................... 33 A. Nội dung: ........................................................................................................................ 33 1.Vị trí thao tác khi thả lưới.................................................................................................. 33 2.Tín hiệu, dấu hiệu khi thả lưới rê ba lớp ........................................................................... 33 3.Thả lưới rê ba lớp .............................................................................................................. 34 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 39 Bài 4: Trôi lưới rê ba lớp .................................................................................................... 424 A. Nội dung: ...................................................................................................................... 424 1. Trực ca trong quá trình trôi lưới...........................................................................................45 2.Thăm lưới trong quá trình trôi lưới.......................................................................................46 3.Xử lý sự cố trong quá trình trôi lưới.....................................................................................46 Bài 5: Thu lưới, lấy cá của lưới rê ba lớp ............................................................................. 47 1.Vị trí thao tác khi thu lưới ................................................................................................. 47 2.Tín hiệu, dấu hiệu khi thu lưới rê ba lớp ............................................................................ 47 3. Thu lưới, lấy cá ở lưới rê ba lớp....................................................................................... 48 4. Xử lý sự cố trong quá trình thu lưới rê ba lớp ................................................................... 49 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ........................................................................................... 50
  7. 6 HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN .............................................................................. 52 I. Vị trí, tính chất mô đun: .................................................................................................... 52 II. Mục tiêu mô đun:............................................................................................................. 52 III. Nội dung chính của mô đun: ........................................................................................... 52 IV. Hướng dẫn đánh giá kết quả học tập ............................................................................... 53 V. Tài liệu tham khảo ........................................................................................................... 59 Phụ lục 1 .............................................................................................................................. 60 Phụ lục 2...................................................................................................................................74 DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH,Error! Bookmark not defined. DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU ........................... Error! Bookmark not defined.
  8. 7 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN: ĐÁNH BẮT HẢI SẢN BẰNG LƯỚI RÊ BA LỚP TẦNG ĐÁY Mã số mô đun: MĐ 03 Giới thiệu mô đun: Học xong mô đun này người học có khả năng: - Kiến thức: + Hiểu được các loài hải sản đánh bắt được ở lưới rê ba lớp tầng đáy; + Biết được các ngư trường đánh bắt lưới rê ba lớp tầng đáy ở Việt Nam; + Hiểu được kỹ thuật đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp tầng đáy. - Kỹ năng : + Phân biệt được các loài hải sản đánh bắt được ở lưới rê ba lớp tầng đáy ; + Liệt kê được các ngư trường đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp ở Việt Nam; + Thao tác được các công đoạn trong quy trình đánh bắt hải sản bằng lưới rê ba lớp tầng đáy. - Thái độ: Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ quy định.
  9. 8 Bài 1: Tìm hiểu về nghề lưới rê ba lớp tầng đáy Mã bài: MĐ 03- 1 Mục tiêu: - Liệt kê được các loại hải sản đánh bắt được bằng lưới rê ba lớp tầng đáy; - Hiểu đặc điểm chung của ngư trường lưới rê ba lớp tầng đáy ở việt nam; - Biết được tàu đánh bắt bằng rê ba lớp ở Việt nam; - Nêu được các thông số kỹ thuật, máy khai thác, boong thao tác của tàu lưới rê ba lớp ; - Hiểu được cấu tạo của lưới rê ba lớp; - Thái độ: Nghiêm túc học tập, sáng tạo, tuân thủ quy định. A. Nội dung: 1.Các loại hải sản đánh bắt bằng lươí rê ba lớp: Gồm có cá lượng Nhật Bản, cá lượng 6 răng, cá lượng vạch xám, cá lượng vây đuôi dài, mực nang mắt cáo, mực nang vân hổ, mực nang vàng… 1.1. Cá Lượng Nhật Bản Hình 3.1.1. cá Lượng Nhật Bản Đặc điểm hình thái Thân dài, dẹp bên. Chiều dài thân tiêu chuẩn bằng 2,7 - 3,5 lần chiều cao thân. Mõm dài, chiều dài mõm lớn hơn đường kính mắt. Hàm trên có 4 - 5 cặp răng nanh nhỏ, ở phía trước hàm. Lược mang có 14 - 17 chiếc. Đường bên hòan tòan. Vây ngực rất dài, bằng khoảng 1,0 - 1,3 lần chiều dài đầu, đạt đến khởi điểm của vây hậu môn. Vây bụng dài, bằng 1,2 - 1,6 lần chiều dài đầu. Vây đuôi chia thùy sâu, thùy trên vây đuôi dài hơn thùy dưới và có tia vây trên cùng kéo dài thành sợi. Phần lưng màu hồng, phần bụng màu trắng bạc. Đỉnh đầu ngay phía sau mắt có một vết màu vàng. Bên thân có 11 - 12 dải màu vàng dọc thân từ sau đầu đến gốc vây đuôi. Có một chấm đỏ hình hạt đậu nằm ngay sai khởi điểm của đường bên. Vây lưng màu trắng, mép vây màu vàng dọc thân từ sau đầu đến gốc vây đuôi. Có một chấm đỏ hình hạt đậu nằm ngay khởi điểm của
  10. 9 đường bên. Vây lưng màu trắng, mép vây màu vàng, viền vây màu đỏ. Vây đuôi màu hồng, phần trên thùy trên và sợi kéo dài có màu vàng. Kích cỡ khai thác: 150-200 mm Mùa vụ khai thác: Quanh năm 1.2. Cá Lượng 6 răng Hình 3.1.2. cá Lượng 6 răng Đặc điểm hình thái Thân dài, dẹp bên. Chiều dài tiêu chuẩn bằng 2,6 - 3,4 lần chiều cao thân. Chiều dài mõm lớn hơn đường kính mắt. Hàm trên có 3 - 4 đôi răng nanh nhỏ, ở phía trước hàm. Lược mang có 11 - 17 chiếc. Vây ngực dài, bằNg khoảng 1,0 - 1,4 lần chiều dài đầu, đạt đến phía sau khởi điểm vây hậu môn. Vây bụng dài, bằng 1,2 - 1,6 lần chiều dài đầu. Vây đuôi chia thùy sâu, thùy trên vây đuôi hơi dài hơn thùy dưới, không có tia vây kéo dài. Phần lưng màu hồng, phần bụng màu trắng bạc. Bên thân, phía dưới đườNg bên có 6 - 8 dải màu vàng dọc thân. Có một vết đỏ, đuôi màu vàng. Vây hậu môn màu trắng đục, có một dải màu vàng chạy dọc thân. Kích cỡ: 150-200 mm Mùa vụ khai thác: Quanh năm 1.3. Cá Lượng vạch xám
  11. 10 Hình 3.1.3. cá Lượng vạch xám Đặc điểm hình thái Thân dài, dẹp bên. Chiều dài tiêu chuẩn bằng 3,1 - 3,6 lần chiều cao thân. Chiều dài mõm hơi lớn hơn đường kính mắt. Hàm trên có 3 - 5 đôi răng nanh nhỏ, ở phía trước hàm. Lược mang có 11 - 15 chiếc. Vây ngực dài, bằng khoảng 0,9 - 1,3 lần chiều dài đầu. Vây bụng dài, bằng 0,9 - 1,3 lần chiều dài đầu đạt đến phía sau khởi điểm vây hậu môn. Vây đuôi chia thùy sâu, thùy trên vây đuôi có một sợi kéo dài. Phần lưng màu hồn, phần bụng màu trắng bạc. Đầu có 2 dải màu vàng từ dưới mũi đến mắt và từ khoảng giữa hàm trên đến mắt. Bên thân có các dải màu vàng to, dải thứ nhất từ phía dưới khởi điểm của đường bên đến phần trên cuống đuôi, dải thứ hai chạy từ phía trên gốc vây ngực đến phần dưới cuống đuôi. Có một vết đỏ nằm phía dưới của khởi điểm đường bên. Vây lưng màu trằng, mép vây màu vàng, và có 3 dải màu vàng chạy dọc vây. Vây đuôi màu hồng, phần giữa đuôi có màu vàng. Vây hậu môn có 2 dải màu vàng chạy dọc thân. Kích cỡ: 130-150 mm Mùa vụ khai thác: Quanh năm 1.4. Cá Lượng vây đuôi dài Hình 3.1.5. cá Lượng vây đuôi dài
  12. 11 Đặc điểm hình thái Thân dài, dẹp bên. Chiều dài mõm lớn hơn đường kính mắt. Chiều dài tiêu chuẩn bằNg 3,2 - 4 lần chiều cao thân. Hàm trên có 3 - 4 đôi răng nanh ở phía trước hàm. Lược mang có 12 - 16 chiếc. Đường bên hoàn toàn. Vây ngực dài, bằNg khoảng 1,0 - 1,2 lần chiều dài đầu, mút vây ngực vượt quá hậu môn. Vây bụng dài, bằNg 1,0 - 2,5 lần chiều dài đầu. Vây đuôi chia thùy sâu, thùy trên vây đuôi kéo dài thành sợi. Thân màu hồng. Lưng có một dải màu vàng tươi, ở phía trên đường bên và chạy dọc theo việc lưng sau xương nắp mang đến cuống đuôi. Phía dưới đường bên có 5 dải màu vàng, rõ ràng, chạy dọc thân. Bụng màu trắng bạc. Đầu màu hồng, có một dải màu vàng từ môi trên đến mép trước của mắt. Vây lưng màu hồng, mép vây màu vàng. Vây đuôi màu hồng, mép trên và phần tia sợi màu vàng Kích cỡ khai thác: 200-300mm. Mùa vụ khai thác: Quanh năm 1.5. Mực nang mắt cáo Hình 3.1.6. Mực nang mắt cáo Đặc điểm hình thái Mực nang thuộc về lớp động vật thân mềm, cùng họ với bạch tuộc và mực ống. - Cơ thể lớn, thân dài 200-300mm. Mặt lưng có nhiều vân hình mắt cáo. - Phân bố địa lý: Phân bố chủ yếu ở độ sâu 60-100m. Tập trung ở Vịnh Bắc bộ, vùng biển miền Trung và vùng biển Đông, Tây nam bộ Kích cỡ khai thác: 200-300 mm.
  13. 12 Mùa vụ khai thác: Quanh năm 1.6. Mực nang vân hổ Hình 3.1.7. Mực nang vân hổ Đặc điểm hình thái Thân lớn dài 200-300mm, hình bầu dục, chiều dài gấp đối chiều rộng, vây bao quanh thân. Mặt lưng có nhiều vân hình gợn sóng. Vỏ (nang mực) hình bầu dục dài, mép sau có một gai nhọn thô. - Phân bố địa lý: Phân bố ở cả ba vùng biển của Việt Nam, vùng Vịnh Bắc bộ, vùng biển miền Trung và vùng biển Đông, Tây nam bộ. Đặc biệt ở vùng biển Bình Thuận, Kiên Giang là nơi thường có nhiều mực nang vân hổ lớn nhất. Mực nang vân hổ sống ở tầng giữa và tầng đáy noi có nhiều cát bùn và các loài vỏ sò, ốc, đá rạn. - Mùa vụ khai thác : chính vụ tháng 6 - 9 và tháng 11- tháng 3 năm sau. - Kích thước khai thác : 200-300mm 1.7. Mực nang vàng Hình 3.1.8. Mực nang vàng
  14. 13 Đặc điểm hình thái : Thân tương đối lớn, chiều dài gấp đối chiều rộng. Ở con đực trên lứng có các chấm sắc tố tạo thành dải vân ngang; ở con cái dải vân ngang không rõ. Màu sắc da lưng hơi ngả màu vàng. Vây tương đối rộng. Mặt bụng của mai có vân dạng sóng một đỉnh, chính giữa có một rãnh dọc. Mai có gai đuôi. - Phân bố địa lý: Phân bố ở cả ba vùng biển của Việt Nam, vùng Vịnh Bắc bộ, vùng biển miền Trung và vùng biển Đông, Tây nam bộ. Mực nang vàng tập trung ở độ sâu 30-50m. Mùa xuân chúng thường hay vào gần bờ để đẻ trứng. Đặc biệt đánh bắt nhiều ở Vịnh Bắc Bộ, nhất là khu vực đảo Cái Chiên, Cô Tô (Quảng Ninh), ven đảo Cát Bà (Hải Phòng). - Mùa vụ khai thác : chính vụ tháng 6 - 9 và tháng 11- tháng 3 năm sau. - Kích thước khai thác : 200-300mm 2. Một số ngư trường lưới rê ba lớp ở Việt Nam 2.1. Đặc điểm chung Ngư trường khai thác là nơi có các quần thể cá (hay hải sản khác) tập trung tương đối ổn định, việc tiến hành khai thác tại đây luôn đạt sản lượng cao. Sự xuất hiện các quần thể cá tại ngư trường thường mang tính mùa vụ, với chu kỳ dài ngắn khác nhau tùy thuộc các yếu tố sinh thái tự nhiên. Các ngư trường thường đựơc gọi tên theo địa danh gần chúng nhất, thường là tên các đảo hoặc cửa sông. Bãi cá khai thác là vùng nước có những điều kiện sinh thái thích hợp, là nơi hội tụ đàn cá để sinh đẻ hay để kiếm mồi. Tùy theo quần thể cá, các bãi cá được chia thành bãi cá đáy hoặc bãi cá nổi. Mỗi ngư trường thường gồm nhiều bãi cá. Trong thực tế đôi khi khái niệm bãi cá được dùng chỉ ngư trường. Dựa vào đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình, vùng biển Việt Nam được chia làm 4 ngư trường khai thác chính: ngư trường vịnh Bắc bộ, ngư trường miền Trung, ngư trường Đông Nam bộ và ngư trường Tây Nam bộ. Chế độ gió mùa đã tạo nên sự thay đổi cơ bản điều kiện hải dương sinh học, làm cho sự phân bố cá mang tính chất mùa vụ rõ ràng. Vùng biển vịnh Bắc bộ, thời kỳ gió mùa đông bắc từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, cá tập trung ở vùng nước sâu giữa vịnh. Thời kỳ gió mùa tây nam từ tháng 4 đến tháng 7, cá di cư vào vùng nước nông ven bờ để đẻ trứng. Thời kỳ này các loài cá nổi tập trung nhiều nhất ở vùng gần bờ, sau đó giảm đi. Sản lượng cá đáy ở vùng gần bờ cao nhất từ tháng 9 đến tháng 11. Vùng biển miền Trung, từ Đà Nẵng đến Mũi Dinh có đặc điểm là địa hình đáy dốc. Khu vực nước nông dưới 50m rất hẹp, lưu lượng nước sông ít nên chịu
  15. 14 ảnh hưởng trực tiếp của nước ngoài khơi. Vì vậy, sự phân bố thể hiện tính chất mùa vụ rõ rệt hơn, vùng gần bờ, cá thường tập trung từ tháng 3 đến tháng 9, chủ yếu là các loài cá nổi di cư vào bờ đẻ trứng. Trong thành phần loài của chúng có các loài cá đại dương như cá thu, cá ngừ, cá chuồn…, sự phân bố của cá đáy ở đây không thay đổi nhiều theo mùa. Vùng nước nông ven bờ từ Quy Nhơn đến Nha Trang có mật độ cá đáy tập trung tương đối cao. Vùng biển Đông Nam bộ và Tây Nam bộ, từ 11030,N trở xuống, nơi bờ biển chuyển hướng bắc nam sang đông nam. Thời kỳ gió mùa đông bắc, cá nổi tập trung ở vùng gần bờ nhiều hơn thời kỳ gió mùa tây nam. Các khu vực tập trung chính ở Vũng Tàu - Phan Thiết, quần đảo Côn Sơn. Thời kỳ gió mùa tây nam, cá phân tán, mật độ cá trong toàn vùng giảm, không có những khu vực tập trung lớn và có xu hướng ra xa bờ. Các khu vực đẻ trứng gần bờ, số lượng đàn cá tăng lên, có nhiều đàn lớn, có lúc di chuyển nổi lên tầng mặt. Sản lượng cá đáy vùng gần bờ phía Tây Nam bộ nhìn chung cao hơn vùng biển phía Đông Nam bộ. Bờ phía đông, sản lượng khai thác vào thời kỳ gió mùa đông bắc cao hơn thời kỳ gió mùa tây nam, còn ở bờ phía tây thì ngược lại. Dựa vào mối tương quan giữa cá và nguồn thức ăn trong biển, từ việc xác định khối lượng động vật phù du (thức ăn của cá nổi) và động vật đáy (thức ăn của cá đáy), có thể xác định được ngư trường khai thác thuộc chủ quyền vùng biển Việt Nam. Theo phương pháp nghiên cứu này, vùng biển Việt Nam được chia ra thành các ngư trường sau: ngư trường gần bờ, ngư trường thềm lục địa và ngư trường ngoài thềm lục địa Việt Nam. Theo sự phân chia này, tổng diện tích vùng biển gần bờ của Việt Nam là 98.100km2; thềm lục địa Việt Nam khoảng 326.200km2 và vùng biển ngoài thềm lục địa Việt Nam là 377.000km2. 1.2.2. Ngư trường lưới rê ba lớp - Khu vực giữa vịnh Bắc bộ từ vĩ tuyến 19000,-20000,N, nằm dọc theo đường đẳng sâu 50m nước. - Ngư trường ngoài khơi biển miền Trung (từ 14000,-18000,N và từ 111030,E trở vào đến độ sâu 100m), nằm rải rác trong vùng, chủ yếu là khu vực nam Hoàng Sa. - Ngư trường nhỏ ngoài khơi Phú Khánh - Bình Thuận (từ 11000,-11045,N và từ 110030,E trở vào đến độ sâu dưới 30m nước). - Ngư trường từ Vũng Tàu đến Côn Sơn (từ 8000,-10000,N) trong dải độ sâu 30-50m nước. - Ngư trường Đông Nam bộ, nằm rải rác khắp vùng biển từ nam Bình Thuận (từ 11015,-6030,N và từ 105030,-111030,E), tập trung nhiều ở dải độ sâu 30-50m nước. - Ngư trường phía nam Hòn Khoai, 7030,-8 000,N và 104 030,-105030,E.
  16. 15 - Ngư trường biển Tây Nam bộ từ giữa vịnh Thái Lan đến phía nam Phú Quốc và từ ven bờ ra đến hết độ sâu 50m nước (tới kinh độ 103000,E). 3. Tàu đánh bắt của nghề lưới rê ba lớp 3.1. Thông số kỹ thuật - Kích thước vỏ tàu: + Chiều dài (L) = 18,55m + Chiều rộng(B)= 5,5m + Chiều cao mạn(D)= 2,65m - Tải trọng 50 Tấn - Công suất máy 360 CV - Vòng quay định mức: 2300 - Tốc độ tự do: 7 Hl/giờ Hình 3.1-10 Tàu lưới rê 4. Các máy khai thác của nghề lưới rê ba lớp
  17. 16 4.1. Bố trí chung của tời thu lưới rê thủy lực (xem hình vẽ ) Hình 3.1-11 Tời lưới rê 4.2.. Đặc tính kỹ thuật của tời thu lưới rê thủy lực (xem hình3.1-8 ) Lực kéo định mức của tời : Pdm =1.000kg Tốc độ thu lưới trung bình : Vtb = 0,42m/s Động cơ thủy lực Loại động cơ : động cơ bánh răng thủy lực Áp suất làm việc : p = 100 at Lưu lượng trung bình : Qođc = 51,2 lít/phút Tốc độ động cơ : nđc = 100 vòng/phút Công suất động cơ : Nđc = 4,6 kw Bơm thủy lực Loại bơm : bơm bánh răng thủy lực Áp suất làm việc : p = 100 at Lưu lượng trung bình : Qob = 51,2 lít Tốc độ bơm : nb = 1.250 vòng/phút Công suất của bơm : 6,5 kw Đường kính ống dẫn dầu : d = 20mm Lượng dầu chứa trong : V = 70 lít
  18. 17 thùng dầu Hình 3.1-12 Kết cấu của tời thuỷ lực 4.3. Kết cấu của tời thu lưới rê thủy lực Kết cấu gồm các cụm chi tiết và chi tiết (xem hình ): Vành đỡ 1. Động cơ thủy lực 4 được liên kết với vành đỡ 1 bằng các bu lông, vòng đệm 2, 3. Bánh răng trụ 5 được lắp vào đầu trục động cơ thủy lực 4. Bánh răng trụ 6 được liên kết với vành đĩa 7 bằng các bu lông, vòng đệm 13, 14. Hai ben cao su 16 (tang tời) được liên kết với vành đĩa 7. Hai ben cao su 16 được liên kết với nhau thông qua các chi tiết vòng đệm17, chốt chẻ 18, vòng đệm 19, trục 20 và ống cao su 21. Hai vành đĩa 7 được lắp trên trục 1, liên kết với trục 1 qua bốn vòng bi 12. Vành đỡ 1 và vành đỡ 2 được lắp cố định trên trục 1 bằng then 10 và đai ốc hãm 8, vòng đệm hãm 9. Toàn bộ tời được treo trên cột qua vành đỡ 1 và các maní xoay, đảm bảo tời hoạt động linh hoạt. 4.4. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của tời thu lưới rê thủy lực (hình 3.1-13 ) Máy chính 16 lai bơm thủy lực thông qua bộ truyền đai thang 14. Dầu thủy lực từ thùng chứa dầu 2 đi qua đường ống dẫn dầu 3, qua đường ống dẫn dầu 3, qua đường ống dẫn dầu 5 nhờ bơm thủy lực 4 làm việc. Dầu thủy lực đi qua van tiết lưu 6, qua đồng hồ áp lực 7, qua van điều khiển 8, qua đường ống dẫn dầu 9 đến động cơ thủy lực 10.
  19. 18 Hình 3.1-13 Nguyên lý hoạt động của tời thuỷ lực Động cơ thủy lực 10 liên kết với tang tời 15 qua bộ truyền bánh răng trụ lắp trên tời. Tang tời 15 hoạt động thông qua bộ truyền bánh răng trụ trên tời. Toàn bộ vàng lưới rê được thu qua tang tời 15. Dầu thủy lực hồi về qua động cơ thủy lực 10, qua đường ống dẫn dầu hồi 11, qua van điều khiển 8, qua đường ống dẫn dầu hồi 12, qua thiết bị làm mát 13, qua bộ lọc 1 và hồi về thùng chứa dầu 2. Van điều khiển 8 là van đặc chủng loại 4 cửa 3 vị trí, đảm bảo khả năng thay đổi tốc độ từ thấp đến cao theo tính toán và đảo chiều quay của tang tời 15, đảm bảo vàng lưới rê dài 10 km được thu qua tang tời thuận lợi và an toàn. 4.5.. Công dụng của tời thu lưới rê thủy lực Tời thu lưới rê thủy lực được chế tạo và lắp đặt trên tàu có công suất từ 74-140 CV đạt các ưu việt về khoa học công nghệ (hơn hẳn tời cơ khí) và hiệu quả kinh tế kỹ thuật. Kết cấu nhỏ gọn tạo ra boong thao tác rộng rãi, buồng máy rộng rãi trong điều kiện vốn chật chội của tàu khai thác, từ đó không gây cản trở trong quá trình thao tác nghề nghiệp. Hệ thống thủy lực làm việc êm, không gây tiếng ồn, không ảnh hưởng tới môi trường làm việc, từ đó không gây ảnh hưởng tới sức khỏe của thủy thủ. Có khả năng thay đổi tốc độ và đảo chiều quay trên tang tời nhanh nhạy. Hoàn toàn phù hợp với yêu cầu của quá trình thao tác thu lưới, thu cá của nghề lưới rê. Thời gian thao tác thu hết vàng lưới rê dài 10 km bằng tời thủy lực đã giảm 30-50% thời gian so với thao tác thu lưới thủ công khi chưa lắp đặt tời. Số thủy thủ cần để thao tác thu lưới bằng tời thu lưới rê thủy lực đã giảm 30-50% số thủy thủ so với thao tác thu lưới thủ công khi chưa lắp đặt tời. Giải phóng sức lao động, thủy thủ làm việc không nặng nhọc, vất vả như khi còn phải thao tác thu lưới thủ công.
  20. 19 Hình 3.1-14. Tời lưới rê 5. Giới thiều về vàng lưới rê ba lớp: Lưới rê 3 lớp đánh bắt ở tầng đáy, phần áo lưới có 3 lớp lưới được ghép lại với nhau với hệ số lắp ráp khác nhau. Tấm lưới ở giữ có kích thước mắt lưới nhỏ, hai tấm có kích thước mắt lưới lớn nằm ở ngoài. Mục đích của việc sử dụng 3 lớp áo lưới trên cùng vàng lưới là để cho lớp giữa chui qua 2 lớp bên khi có dòng chảy tác dụng tạo thành những cái túi chứa sản phẩm trong quá trình hoạt động. Lưới rê trôi ba lớp tầng đáy đối tượng khai thác chính là mực nang và một số loài cá đáy khác. Cấu tạo một cheo lưới tương đối giống nhau giữa các vùng. Mỗi cheo lưới gồm 3 tấm lưới kích thước khác nhau ghép với nhau. Hai tấm lưới ngoài thường có vật liệu là PA 210D/6 và kích thước mắt lưới 2a = 400mm. Tấm lưới ở trong vật liệu là PA 210D/2 và kích thước mắt lưới 2a = 80mm. Một tấm lưới có chiều dài rút gọn khoảng 50m, chiều cao 1,8 - 2,5m, được trang bị hệ thống chì và giềng chì; phao và giềng phao. Một vàng lưới rê ba lớp tầng đáy có chiều dài thay đổi trong phạm vi vài nghìn đến hàng chục nghìn m tuỳ theo từng địa phương và quy mô sản xuất. Lưới rê ba lớp thường khai thác từ 2 giờ chiều đến 5 giờ sáng ngày hôm sau, mùa vụ khai thác quanh năm, sản lượng bình quân từ vài chục kg đến vài tạ trên mẻ lưới.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản