Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Đào tạo chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật - Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai

Chia sẻ: Luis Mathew | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:56

10
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Đào tạo chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trình bày các nội dung các bước công việc đào tạo chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật: Nhận dạng được các loại bài dạy, viết được mục tiêu thực hiện cho bài dạy bất kỳ, chuẩn bị được tài liệu học cụ phù hợp, thiết kế được bài dạy, thực hiện kĩ năng đứng lớp cơ bản, xây dựng được hồ sơ thiết kế khóa tập huấn kĩ năng dạy lí thuyết và kĩ năng dạy thực hành. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Đào tạo chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật - Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai

  1. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT Lào Cai - Năm …
  2. ĐÀO TẠO CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KHOA HỌC KỸ THUẬT Mã số mô đun (Môn học): MĐ 24 Thời gian mô đun: 60 giờ (LT: 20 giờ; TH: 40 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN/MÔN HỌC - Mô đun kỹ năng Đào tạo chuyển giao trong khuyến nông lâm là mô đun rất quan trọng thuộc phần kỹ năng nghề khuyến nông lâm. - Mô đun này có liên quan chặt chẽ với các môn học và các mô đun khác, được bố trí học sau khi đã kết thúc phần khối kiến thức cơ sở. II. MỤC TIÊUCỦA MÔ ĐUN/MÔN HỌC * Về kiến thức: - Trình bày được nội dung các bước công việc đào tạo chuyển giao TBKHKT: Nhận dạng đựợc các loại bài dạy, Viết được Mục tiêu thực hiện cho bài dạy bất kỳ, chuẩn bị được tài liệu học cụ phù hợp, Thiết kế được bài dạy, Thực hiện kĩ năng đứng lớp cơ bản, Xây dựng được hồ sơ thiết kế khoá tập huấn kĩ năng dạy lí thuyết và kĩ năng dạy thực hành. * Về kỹ năng: - Thực hiện được các công việc: Trình diễn một kĩ năng nghề nghiệp theo chuyên môn giảng dạy của mình trong thời gian khoảng 20 - 25 phút theo đúng lịch phân công đúng kỹ thuật, đạt định mức qui định. * Về thái độ: - Tiết kiệm vật tư, văn phòng phẩm và đảm bảo an toàn lao động. III. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN/MÔN HỌC 1. Điều kiện đầu vào. Người học có sức khỏe, tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương. 2. Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ vật tư a. Trang thiết bị. - Máy chiếu - Máy tính 2.2. Dụng cụ - Bảng lật - Bảng đen - Thước chỉ 2.3.Vật tư hóa chất. - Giấy A0 - Giấy A4 3. Cơ sở thực hành thực tập. - Phòng học thực hành thực tập 4. Tài liệu học tập. - Tài liệu phát tay cho học sinh. IV. NỘI DUNG MÔ ĐUN./MÔN HỌC Thời gian TT Nội dung môn học Tổng Lý Thực số thuyết hành 1 Bài 1: Chuẩn bị tập huấn 15 5 10 2 Bài 2: Các kỹ năng nhằm nâng cao hiệu quả tập huấn 15 5 10 khuyến nông 3 Bài 3: Thiết kế và đánh giá khóa tập huấn 12 4 8 4 Bài 4: Tổ chức thực hiện khóa tập huấn 18 6 12 Tổng cộng: 60 20 40 1
  3. Bài 1: CHUẨN BỊ TẬP HUẤN (Tổng số: 15 giờ; LT: 5 giờ; TH: 10 giờ ) Mã bài: M24-1 Mục tiêu bài Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng: - Phân tích được các tiêu chí của và các yếu tố tác động đến việc học tập có hiệu quả của người lớn. - Nhận dạng được các loại bài dạy (lý thuyết, thực hành). - Viết được Mục tiêu thực hiện cho bài dạy bất kỳ đảm bảo đủ 3 cấu phần (điều kiện, sự thực hiện và tiêu chuẩn đánh giá) trước khi triển khai khoá tập huấn. - Mô tả được nội dung và cách thức chuẩn bị một tài liệu phát tay cho một bài dạy lý thuyết hay thực hành đảm bảo đúng nhưbản hướng dẫn thực hiện của bài đã cho. - Tiết kiệm được vật tư, văn phòng phẩm, đảm bảo an toàn lao động. Nội dung bài học Phần lý thuyết: 1.1. NGUYÊN TẮC HỌC TẬP VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ NGƯỜI LỚN TUỔI HỌC TỐT 1.1.1. Việc học dựa vào nhu cầu của học viên - Người lớn có động cơ học chỉ khi có nhu cầu, chỉ khi việc học có thể giúp họ thoả mãn được nhu cầu đó. - Người lớn tự định hướng việc học. 1.1.2. Phương pháp học từ kinh nghiệm Học viên thảo luận về những kinh nghiệm trước đây của họ, hoặc học hỏi những kinh nghiệm mới qua lý thuyết mới học được. Qua đó học viên học hỏi lẫn nhau và giảng viên cũng học hỏi được từ học viên. - Kinh nghiệm là vốn quý nhất cho việc học của người lớn. - Họ thường mang theo những hiểu biết đã có từ trước vào lớp học. - Muốn bài học bàn đến những kinh ngiệm, công việc hiện tại của họ. 1.1.3. Tham gia thảo luận và suy nghĩ Học viên suy ngẫm về những kinh nghiệm và rút ra kết luận, từ đó có bài học kinh nghiệm để áp dụng cho tương lai. - Muốn tham gia vào các bài học (phỏng vấn, thảo luận). - Tham gia và thảo luận nhóm làm tăng tính năng động nhóm và hiệu quả học tập. + Chúng ta nhớ 20% những gì chúng ta đọc + Chúng ta nhớ 50% những gì chúng ta nhìn và nghe + Chúng ta nhớ 80% những gì chúng ta làm + Chúng ta nhớ 90% những gì chúng ta làm và giải thích, trao đổi 1.1.4. Phương pháp tự học, tự chịu trách nhiệm Người lớn học độc lập. Họ tự thấy được trách nhiệm trong việc học tập. Họ biết rõ họ cần gì và muốn học gì. 1.1.5. Người lớn cần có sự thông cảm và cảm giác an toàn trong lớp học - Sự thông cảm: Quá trình học rất cần sự tôn trọng và tin tưởng lẫn nhau giữa giảng viên và học viên. - Cảm giác an toàn: Khi thoải mái, vui vẻ, học viên sẽ học một cách dễ dàng hơn trường hợp sợ sệt, ngại ngùng, tức giận, căng thẳng. - Môi trường làm việc thoải mái: Khi học viên đói rét, mệt mỏi, ốm đau hay có vấn đề gì không thoải mái, họ không thể đạt kết quả tối đa trong học tập. 1.1.6. Phản hồi Học tập hiệu quả đòi hỏi phản hồi đúng đắn 1.2. VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA GIẢNG VIÊN 2
  4. 1.2.1. Vai trò của giảng viên Giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc biến mục tiêu của lớp học thành hiện thực. Để hoàn thành tốt vai trò của mình, giảng viên phải làm chủ được chuyên môn, thành thạo phương pháp sư phạm, hiểu được tâm lý và nhu cầu của người học. Do đối tượng đào tạo trong các chương trình, dự án phát triển nông thôn chủ yếu là người lớn vì vậy giảng viên cần phải thông thạo phương pháp dạy học theo tâm lý người lớn và dạy học tích cực lấy học viên làm trung tâm. Giảng viên trên lớp có vai trò hướng dẫn, hỗ trợ và vai trò quản lý và ghi chép tài liệu. Ngoài ra còn có vai trò khác như đánh giá, trọng tài, lập kế hoạch. - Vai trò quản lý được thể hiện ở chỗ giảng viên tham gia xây dựng chương trình, tổ chức thực hiện, điều phối các hoạt động, tổng kết đánh giá chương trình. - Vai trò hướng dẫn: giới thiệu vấn đề, cùng học viên giải quyết vấn đề, củng cố và kết luận vấn đề. Vai trò này đặc biệt nhấn mạnh đến khả năng hỗ trợ, tạo điều kiện để học viên tiếp nhận kiến thức và kỹ năng cần thiết để học có thể áp dụng và giải quyết được vấn đề của bản thân họ và tổ chức của họ. Vai trò của giảng viên được thể hiện: Nhận biết nhu cầu, khó khăn và mối quan tâm của học viên • Là rõ mục tiêu học tập gắn kết chúng với mối quan tâm của họ viên. • Mô tả quá trình mà học viên phải vượt qua để đạt được mong muốn. • Tạo cơ hội để biết được kinh nghiệm, hiểu biết của học viên. • Tạo cơ hội để học viên trình bày quan điểm, kinh nghiệm của họ • Bao quát, nắm bắt được diễn biến của lớp học. • Lập kế hoạch, tổ chức, điều phối các hoạt động để lớp học đạt kết quả tốt. 1.2.2. Trách nhiệm của giảng viên Nguyên tắc Nhiệm vụ của người giảng viên 1. Kinh nghiệm 1. Giúp học viên có thêm kinh nghiệm bằng cách dùng các phương pháp học tập như: đóng vai, bắt chước, trò chơi, đi thực địa, v.v. 2. Cho học viên cơ hội tự đưa ra kinh nghiệm trước kia hoặc chia sẻ kinh nghiệm trong nhóm nhỏ. 2. Suy ngẫm 3. Để học viên đưa ra phân tích về các kinh nghiệm trước kia của họ và tự rút ra những bài học kinh nghiệm. 4. Sử dụng phương pháp động não. 3. Các nhu cầu 5. Liên hệ giữa những gì giảng viên nói với kiến thức và kinh nghiệm của trước mắt học viên. 6. Liên hệ giữa những chủ đề giảng viên nói với công việc thực tế của Học viên. 7. Đưa ra ví dụ hoặc áp dụng các trường hợp liên quan và phù hợp với công việc thực tế của học viên. 8. Trước khi bắt đầu một chủ đê mới, phải hỏi học viên về những gì họ biết. 4. Tự chịu trách 9. Trưức khi bắt đầu bài giảng, hỏi học viên về mong muốn của họ. nhiệm 10. Dành cho học viên cơ hội đưa ra ý kiến phản hồi. 11. Linh hoạt đưa ra những thay đổi phù hợp với mong muốn và phản hồi của học viên. 12. Dành cho học viên cơ hội kết nối những gì đã học được với môi trường làm việc thực tế của họ thông qua các hoạt động như kế hoạch hoạt động. 5. Sự tham gia 13. Mỗi học viên đặt câu hỏi/trả lời câu hỏi. 3
  5. 14. Sử dụng máy chiếu, giấy A0, bảng trắng, 15. Yêu cầu học viên cung cấp các thông tin cần thiết để giải quyết các vân đề vướng mắc. 16. Tổ chức hoạt động nghiên cứu điển hình, bài tập, v.v. để học viên thực hành suy nghĩ và áp dụng kỹ năng. 6. Ý kiến phản 17. Nói về những thực hiện tốt của học viên hồi 18. Giải thích về những khuyết điểm học viên mắc và cách làm để khắc phục những thiếu sót đó. 19. Hướng dẫn học viên đưa ra những ý kiến phản hồi mang tính xây dựng. 7. Sự cảm thông 20. Để học viên nhận thấy mối quan tâm của giảng viên về kết quả làm việc của họ. 21. Chỉ rõ cho học viên thấy sự chuẩn bị chu đáo của giảng viên cho bài giảng 22. Lắng nghe những nhận xét và thông tin đầu vào của học viên và xem xét một cách nghiêm túc. 8. Bầu không khí 23. Dành cho học viên thời gian để tự giới thiệu. an toàn 24. Dùng phương pháp “phá vỡ rào cản” 25. Nhấn mạnh quyền được học của học viên và nói với họ đừng ngại khi mắc khuyết điểm. 9. Môi trường 26. Đảm bảo cho học viên đượcc quan tâm về nơi ăn, chốn ở, phương tiện làm việc thoải đi lại thuận lợi. mái Lưu ý với học viên là người dân tộc thiểu số: - Cần chú ý những hình thức khuyến khích học viên là người dân tộc thiểu số, nhất là đối với phụ nữ, tham gia tích cực vào quá trình học tập. - Giảng viên cần biết một số tiếng dân tộc để sử dụng trong quá trình hướng dẫn, hoặc kết hợp với những cộng tác viên thông thạo tiếng phổ thông và tiếng dân tộc trợ giúp. - Tiến trình bài giảng không nên quá nhanh mà phải phù hợp với trình độ tiếp thu của người dân tộc thiểu số. 1.3. NHẬN DẠNG CÁC LOẠI BÀI DẠY 1.3.1. Các lĩnh vực học tập a. Kiến thức - Bao gồm: Sự kiện thực tế, khái niệm, nguyên lý, quy trình, quá trình b. Kĩ năng - Kỹ năng nhận thức: Là những kỹ năng nhằm vận dụng kiến thức vào thực tiễn ( Giải pháp mới,ý tưởng mới, thiết kế kỹ thuật...) - Kỹ năng tâm vận: Là những kỹ năng hướng vào năng lực thực hiện trong lĩnh vực nghề nghiệp. c. Thái độ - Là sự cảm nhận của con người và ứng xử của họ đối với công việc được biểu hiện qua hành vi cá nhân hoặc liên cá nhân (thái độ quan sát được hoặc không quan sát được) 1.3.2. Nhận dạng và phân loại các loại bài dạy a. Sự kiện thực tế: - Định nghĩa: Sự kiện là thông tin độc nhất vô nhị - Phân loại: Lời phát biểu, số liệu cụ thể, sự vật cụ thể... b. Khái niệm: - Định nghĩa: Khái niệm là sự phản ánh khái quát những dấu hiệu chung bản chất của nhiều sự vật hiện tượng và mối quan hệ giữa chúng. 4
  6. - Phân loại: +Khái niệm cụ thể, + Khái niệm trìu tượng c. Nguyên lý: - Định nghĩa: Nguyên lý là mối quan hệ bản chất bất biến giữa 2 hay nhiều khái niệm. - Phân loại: + Nguyên lý khoa học, + Nguyên tắc trong xã hội, nguyên tắc trong doanh nghiệp. d. Qui trình: - Định nghĩa: Quy trình là tập hợp các bước nối tiếp nhau một cách hợp lý để hoàn thành một công việc nào đó. - Phân loại: + Quy trình tuyến tính, + Quy trình phân nhánh có vòng lặp e. Quá trình: - Định nghĩa: Quá trình là sự mô tả mọi sự việc diễn ra như thế nào? - Phân loại: + Quá trình tự nhiên( Vòng đời côn trùng; quá trình phân hủy chất hữu cơ) + Quá trình kỹ thuật (Quá trình sản xuất nhôm, vàng...) + Quá trình xã hội (Quá trình tuyển dụng, khuyến mại..) 1.3.3. Các cấp độ nhận thức, hình thành kĩ năng và thái độ a. Các mức độ nắm vững kiến thức - Biết - Hiểu - Vận dụng - Phân tích - Tổng hợp - Đánh giá b. Các mức độ hình thành kĩ năng - Bắt chước, - Làm được - Làm chính xác - Tự động hóa - Biến hóa c. Các cấp độ của hình thành thái độ - Động lòng, cảm xúc - Phản ứng (Bằng lòng, sẵn sàng hành động) - Tỏ thái độ - Quan điểm - Thế giới quan 1.3.4. Khái niệm “kĩ năng” trong đào tạo theo năng lực thực hiện a. Thuật ngữ và khái niệm trong phân tích nghề: - Kỹ năng là khả năng của con người thực hiện công việc có kết quả trong một thời gian thích hợp, trong những điều kiện nhất định, dựa vào sự lựa chọn các phương pháp và cách thức hoạt động đúng đắn. - Kỹ năng là tổ hợp của hàng loạt những yếu tố cấu thành: Tri thức, kỹ xảo, kinh nghiệm, khả năng chú ý, khả năng tư duy, tưởng tượng của con người. - Kỹ năng của con người biểu hiện cụ thể ở mục đích hoạt động, nội dung và phương thức hoạt động. 5
  7. - Kỹ năng được hình thành trong quá trình sông, quá trình hoạt động của con người và vì vậy nó phải xuất phát từ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã có. - Kỹ năng dạy học được hình thành trong quá trình hoạt động sư phạm, thông qua sự tích lũy kinh nghiệm sống và nó cũng có đầy đủ các đặc điểm chung như: Tính chính xác, tính linh hoạt, tính hiệu quả, sự lựa chọn các phương tiện, phương pháp, bố trí thời gian... Kỹ năng cơ bản của nghề dạy học gồm: + Kỹ năng chuẩn bị bài giảng: Kỹ năng phân tích mục tiêu; kỹ năng phân tích nội dung; kỹ năng phát triển phương pháp, phương tiện; kỹ năng lập kế hoạch bài lý thuyết; kỹ năng lập kế hoạch bài thực hành. + Kỹ năng thực hiện bài giảng: Gồm: Kỹ năng mở đầu bài dạy; kỹ năng thuyết trình có minh họa; kỹ năng vấn đáp; kỹ năng trình diễn mẫu; kỹ năng quản lý lớp học; kỹ năng tổ chức và quản lý hoạt động nhóm nhỏ; kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học; kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong lớp học. Ngoài ra hoạt động dạy học còn có kỹ năng kiểm tra đánh giá thành tích học tập của người học; kỹ năng đưa và nhận thông tin phản hồi; kỹ năng phương pháp... b. Các dấu hiệu cơ bản của một kĩ năng (hoặc công việc) - Tính chính xác - Tốc độ thực hiện hoạt động - Khả năng độc lập thục hiện công việc - Tính linh hoạt - Sự bố trí thời gian, sắp xếp các thành phần, các yếu tố của hành động hợp lý - Sự lựa chọn phương tiện, các phương pháp khác nhau để thực hiện hành động trong thực tế rất đa dạng. 1.4. VIẾT MỤC TIÊU THỰC HIỆN CHO BÀI DẠY 1.4.1. Khái niệm về “Mục tiêu thực hiện” Khái niệm: Mục tiêu là những gì mà người học phải biết, phải thực hiện sau khi kết thúc quá trình học tập. Chính vì vậy mà mục tiêu dạy học cũng chính là mục tiêu đào tạo, mục tiêu của một môn học cụ thể nào đó, hoặc một phân của một chương trình môn học hoặc một bài dạy hay một phần giảng. a. Các cấp độ Mục tiêu - Lý thuyết: Biết; hiểu, vận dụng; phân tích; tổng hợp; đánh giá. - Thực hành: Bắt chước; làm được; làm chính xác; làm biến hóa; làm thuần thục - Thái độ: Chấp nhận; có phản ứng tích cực; có ý kiến đánh giá; cam kết thực hiện; thành thói quen. b. Vai trò của "Mục tiêu thực hiện” - Đối với giáo viên: là cơ sở lựa chọn nội dung dạy học - Đối với học sinh: Chủ động học tập - Đối với việc thiết kế bài học: là cơ sở lựa chọn phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học. c. Các cấu phần của “Mục tiêu thực hiện” Gồm 3 thành phần: - Mục tiêu kiến thức: Khái niệm, sự kiện, nguyên lý, quy luật, định luật... - Mục tiêu kỹ năng: Kỹ năng hoạt động trí tuệ, kỹ năng tâm vận. - Mục tiêu thái độ: + Quan sát được: Hành vi, thói quen, cách cư xử... + Không quan sát được: Sự cảm nhận, lòng tin, động cơ... 1.4.2. Cách viết Mục tiêu thực hiện cho bài dạy lý thuyết a. Một số cách viết Mục tiêu cho bài dạy lý thuyết Mục tiêu bài dạy lý thuyết phải viết dưới góc độ người học và bắt đầu bằng một động từ hành động tương ứng với các cấp độ nắm vững kiến thức và có bổ ngữ làm rõ nghĩa cho động 6
  8. từ đó. Không nên sử dụng các động từ chung chung không đo đạc được để viết mục tiêu như: nắm được, hiểu được, biết được, hiểu rõ, nắm vững, có khả năng, suy nghĩ, có kiến thức, trang bị cho học sinh… - Kiến thức:“Là thông tin được chứa trong não”. Các thông tin này có thể bao gồm: Sự kiện thực tế; khái niệm; nguyên lý; quy trình; quá trình; cấu trúc,... b. Lựa chọn cách viết Mục tiêu thực hiện cho bài dạy lý thuyết - Để viết được mục tiêu bài giảng lý thuyết cần nắm vững 6 mức độ về kiến thức do B. J.Bloomđề xuất như sau: Nhận biết, thông hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá. Từ đó khi viết mục tiêu về kiến thức có thể sử dụng các động từ phù hợp với từng mức độ về kiến thức như sau: + Biết: là nhận biết được các tri thức qua quas trình tri giác, hình thành biểu tượng, các khái niệm ban đầu sơ khai thủ động. Gồm: Nhắc lại được, kể tên được, trình bày được, nêu được, điền vào, xác định, liệt kê, đặt tên, nhớ lại, nêu lên, kể ra, viết ra… + Hiểu: Là giải thích được bản chất, mối quan hệ, nội hàm ngoại diên của các khái niệm, hệ thống tri thức bằng các thông tin và giải thích được bằng ngôn ngữ của mình. Gồm: diễn đạt được, mô tả, giải thích, phân tích, diễn đạt, báo cáo, sắp xếp, tính toán, lựa chọn, tóm tắt, khái quát hóa, xây dựng, chứng minh, phân biệt, minh họa, trình bày, chọn lựa, … + Áp dụng: Là ứng dụng được thông tin đã thu nhận để giải quyết một tình huống cụ thể hay một nhiệm vụ nhận thức. Gồm: Thể hiện, ứng dụng, trình diễn, minh hoạ, bố trí, hoàn thành, áp dụng, liên hệ, giải quyết, so sánh, soạn thảo. bố trí, thiết lập, xếp hạng, phát hiện được,.... + Phân tích: Là có thể phân tích nội dung thành những chi tiết nhỏ và tìm ra các mối quan hệ cấu trúc và tính chất của chúng. Gồm: Phân tích, phân hoá, phân loại, đánh giá, so sánh, tính toán...đối chiếu, phân biệt, tìm sự khác nhau, tách ra… + Tổng hợp: Là tập hợp, lựa chọn, sử dụng, phối hợp những kiến thức và kỹ năng đa dạng, khác biệt lại với nhau đê hoàn thành một nhiệm vụ mới. Gồm: Soạn thảo, tổng kết, hệ thống, lập kế hoạch, thiết kế, bố trí, thiết lập, kết hợp, hình thành, lập kế hoạch, đề xuất, liên hệ… + Đánh giá: Là đánh giá, nhận xét được nội dung hay thông tin nào đó dựa trên cơ sở những tiêu chí bên trong và bên ngoài. Gồm: Nhận xét được, đánh giá được, xếp hạng, so sánh, chọn lựa, định giá, cho điểm, lập luận, xác định giá trị, phê phán, nhận xét, bảo vệ, khẳng định. ủng hộ, bình phẩm, miêu tả… 1.4.3. Cách viết Mục tiêu thực hiện cho bài dạy thực hành a. Căn cứ để viết Mục tiêu thực hiện cho bài dạy thực hành - Chương trình đã được phê duyệt - Vị trí bài dạy và mối liên hệ với các bài khác - Đặc điểm của người học - Môi trường và nguồn lực của lớp học b. Cách viết Mục tiêu thực hiện cho bài dạy thực hành Giáo viên cần xác định rõ học sinh đạt được các kỹ năng gì sau khi học xong bài giảng. Cần sử dụng các động từ để mô tả mức kỹ năng cần đạt được từ đơn giản đến phức tạp, biết thực hiện (hay tiến hành, hoàn thành, làm...) hành động hay hành vi nào đó, ở trình độ nhất định (đúng mẫu, nhanh đến đâu, chính xác ở mức độ nào) như: kể được, vẽ được, thực hành được, thực hiện được, soạn thảo được, định khoản được, làm được, vận dụng được, lắp ráp được, vận hành được, sáng tác được, cải tiến được, thiết kế được, nhận biết được, tiến hành, hoàn thành, giải quyết vấn đề, thực hiện, quan sát, thu thập, sử dụng, đo lường, lập kế hoạch, chẩn đoán, chế biến, ước lượng, tập hợp, xây dựng, tổ chức, phân tích, xem xét, phát hiện, áp dụng, sử dụng, xử lý, đọc được đúng … Mục tiêu kỹ năng chia thành 5 cấp: - Bắt chước có quan sát: Thực hiện các thao tác, động tác, hoặt động theo mẫu. 7
  9. - Làm lại theo cấu trúc nội tâm không có sự quan sát nữa: Các kỹ năng đã bước đầu hình thành các khả năng, năng lực liên kết, phối hợp kỹ năng trong qui trình thực hiện một công việc hoặc một sản phẩm nhất định. Thực hiện chính xác như đã hướng dẫn. - Hoàn thiện thứ tự các hoạt động (Làm biến hóa): Các hoạt động này phối hợp với nhau nhuần nhuyễn. Hình thành kỹ xảo. - Tự động hóa các hoạt động, sáng tạo kỹ năng, kỹ xảo mới. c. Sai lầm hay mắc phải - Viết dưới góc độ học sinh: Cung cấp cho HS...; Trang bị cho HS...; Truyền đạt cho HS...; Rèn luyện cho HS... - Viết dưới góc độ học sinh nhưng không đúng yêu cầu của bài học. VD: Học tập nghiêm túc...; tham gia xây dựng bài... - Viết dưới góc độ của học sinh nhưng không chỉ rõ mức độ kiến thức hay kỹ năng cần hình thành: Nắm được kiến thức về...; hiểu được... 1.4.4. Viết Mục tiêu thực hiện cho bài dạy lý thuyết và thực hành đã chọn để trình diễn 01 giờ vi giảng ở phần cuối chương trình. * Mục tiêu học tập của bài dạy rõ ràng là những phát biểu mà thông tin được chính xác về kết quả đạt được theo mong muốn của người đề ra. Nên được xác lập bằng những từ chỉ hành vi cụ thể, rõ ràng ít gây mơ hồ hay nhầm lẫn. Ví dụ: - Giải thích được, trình bày, liệt kê, mô tả, so sánh... - Sữa chữa được, thay thế được, làm thành thạo (một động tác hay công tác) - Có ý thức tiết kiệm vật liệu, vệ sinh an toàn lao động... * Mục tiêu chi tiết cụ thể của một bài dạy tùy vào nhiệm vụ dạy học mà phải có thể thể hiện rõ cả 3 loại mục tiêu: Kiến thức, kỹ năng kỹ xảo, thái độ tình cảm. Nó được trình bày theo hình thức sau đây: Mục tiêu dạy học của bài học: - Về kiến thức: - Nêu được...; - Giải thích được...; -Vận dụng được; - Mô tả được; - So sánh được... - Về kỹ năng, kỹ xảo: - Chế tạo được... với tiêu chuẩn...; - Phục hồi thay thế được...; Thu thập thông tin từ... - Về thái độ, tình cảm: - Có tinh thần hợp tác...; - Có ý thức bảo vệ môi trường... 1.5. CHUẨN BỊ VÀ SỬ DỤNG PHIM TRONG 1.5.1. Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng a. Ưu điểm - Gây hứng thú nhận thức, hiện hóa giờ học - Tiết kiệm thời gian, năng lượng cho người dạy (Vì thông tin đã chuẩn bị sẵn trên phim) - Thông tin trên phim có thể dạy cho nhiều lớp, nhiều khóa học cùng nội dung với độ chính xác cao. b. Nhược điểm - Kỹ thuật phức tạp - Máy chiếu dễ hỏng, trục trặc 1.5.2. Các kĩ thuật chuẩn bị phim trong - Chọn hình lên phim - Photo ra giấy - Sửa hình trên giấy - Photo ra phim - Kiểm tra và sửa lần cuối 1.5.3. Các kĩ thuật sử dụng phim trong và máy chiếu qua đầu trong dạy học 8
  10. - Đặt máy chiếu tại vị trí hợp lý, cân đối với phòng sao cho người học có thể quan sát được. - Cắm phích vào ổ điện, mở gương phản - Bật máy chiếu, chỉnh cân với phông - Đặt phim lên máy chiếu, chỉnh nét - Giới thiệu nội dung (Đứng sát máy chiếu, hướng mặt giáo viên về phía người học) - Dừng máy 1.6. CHUẨN BỊ VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU PHÁT TAY (HANDOUTS) 1.6.1. Vai trò của tài liệu phát tay trong giờ dạy a. Khái niệm: Tài liệu là những tài liệu giảng day được phát cho người học trong quá trình dạy học để họ thực hiện những hoạt động học tập hoặc để tham khảo. b. Vai trò của tài liệu phát tay: - Giúp giáo viên sử dụng có hiệu quả thời gian trên lớp - Giảm thời gian ghi chép của người học - Tạo cho người học sự hứng thú, chú ý, nhớ bài lâu, mở rộng kiến thức... - Nâng cao hiệu quả dạy học 1.6.2. Phân loại tài liệu phát tay Gồm những loại chính sau: - Thông tin tờ rơi: Cung cấp cho người học thông tin được thu thập từ nhiều nguồn tài liệu: Khái niệm, nguyên lý, công thức, bản vẽ, tranh ảnh... - Các tờ rơi, bài tập: Giúp người học vận dụng kiến thức để hình thành kỹ năng. - Tờ rơi mô tả công việc: Hướng dẫn công việc và quy cách, điều kiện thực hiện một công việc hoàn chỉnh. - Bản hướng dẫn thực hành (Phiếu hướng dẫn): Dùng để hướng dẫn từng bước công việc. 1.6.3. Qui trình và kĩ thuật chuẩn bị tài liệu phát tay a. Chuẩn bị bản gốc của tài liệu phát tay, có nhiều cách để chuẩn bị tài liệu - Cắt dán: Sao chụp các tài liệu gốc, cắt theo đúng kích cỡ cần thiết và dán lên trang của bản gốc, có thể tự viết lời giới thiệu cho tài liệu phát tay. - Tự viết (Trên máy tính): Tự thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau theo chủ đề và sắp xếp lại theo trình tự một tài liệu phát tay. - Sao chụp (Máy Photocopy): Tài liệu được thu thập theo chủ đề và thông qua máy photocopy để có tài liệu phát tay. - Lưu trữ và bảo quản: Tài liệu phát tay được sắp xếp theo trình tự chương trình môn học để khi cần có thể tìm nhanh chóng và gìn giữ cẩn thận để khỏi hư hỏng. Mặt khác nên kiểm tra lại các dữ liệu đã có khi cần có thể bổ sung cho đầy đủ và điều chỉnh cho chính xác. Chú ý: Sắp xếp theo nội dung bài học, được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi phát cho người học, tránh thông tin sai và nhầm lẫn. b. Trình tự chuẩn bị - Xác định mục đích sử dụng tài liệu - Thu thập thông tin có liên quan đến tài liệu phát tay - Đặt tiêu đề cho tài liệu phát tay - Sử dụng ngôn ngữ trình bày tài liệu rõ ràng, chính xác, đơn giản - Định nghĩa các thuật ngữ mới nếu có - Minh họa rõ lời nói bằng các sơ đồ phác họa và các biểu đồ thích hợp - Hình vẽ, tranh ảnh minh họa phù hợp và đẹp - Tránh viết dày đặc trên giấy, để lề phù hợp - Sử dụng gạch chân hoặc chữ in đậm, đánh số...để phân biệt - Sử dụng thuật ngữ nhất quán 9
  11. - Cung cấp tài liệu tham khảo để học sinh đọc thêm (nếu có) - Người học có thể cho ý kiến góp ý - Kiểm tra lại và hiệu chỉnh bổ sung Phần thực hành: Nội dung 1: Viết Mục tiêu thực hiện cho một bài dạy lý thuyết và một bài dạy thực hành. Nội dung 2: Thực hành thiết kế phim trong cho bài dạy lý thuyết hoặc trình diễn kỹ năng. Nội dung 3: Thiết kế tài liệu phát tay cho bài dạy được giao 10
  12. Bài 2: CÁC KỸ NĂNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG (Tổng số: 15 giờ; LT: 5 giờ; TH: 10 giờ ) Mã bài: M24-2 Mục tiêu bài Sau khi học xong bài này, học viên có khả năng: - Phân tích được các yêu cầu của kĩ năng giao tiếp cơ bản trong buổi tập huấn. - Trình bày một trong những nguyên tắc dạy học theo kĩ năng bằng phương pháp thuyết trình có minh họa đảm bảo đúng như bản hướng dẫn thực hiện đã cung cấp. - Trình bày được bản chất, ưu điểm, nhược điểm và phạm vi sử dụng kĩ thuật công não trong dạy học. - Phân tích được các bước trong qui trình kĩ thuật công não trong dạy học. - Trình bày được qui trình tổ chức và quản lí hoạt động nhóm của một lớp học. - Thực hiện kĩ năng đứng lớp cơ bản khi dạy các bài lí thuyết và bài thực hành theo yêu cầu của giảng viên, đạt tiêu chuẩn nhất quán 3 yếu tố về giọng nói, ngôn ngữ thân thể và kiểm soát thần kinh. - Sử dụng phương pháp vấn đáp để dạy một chủ đề chuyên môn trong thời gian mười phút theo kế hoạch trình diễn vấn đáp của khoá tập huấn bảo đảm yêu cầu ghi trong tài liệu kèm theo. - Thực hiện tổ chức và quản lí một hoạt động nhóm nhỏ trong thực hiện vi giảng dạy một bài lí thuyết hoặc một bài thực hành theo yêu cầu của giảng viên . Đạt tiêu chuẩn kĩ thuật theo bài giảng. - Nhận ra các nội dung và cách thức tiến hành dạy một khái niệm, nguyên lý hoặc kĩ năng. - Vận dụng trong thực hành (Trình diễn một khái niệm hoặc một nguyên lý và Trình diễn một kĩ năng). - Thực hiện đưa và nhận thông tin phản hồi sau khi dự giờ của đồng nghiệp theo yêu cầu của giảng viên đạt tiêu chuẩn kĩ thuật về đưa và nhận thông tin phản hồi. - Tiết kiệm được vật tư, văn phòng phẩm, đảm bảo an toàn lao động. Nội dung 2.1. KỸ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN TRONG BUỔI TẬP HUẤN 2.1.1. Mục đích - Giao tiếp là cơ sở của quá trình học hỏi và chia sẻ giữa cán bộ khuyến nông khuyến lâm với người dân và ngược lại. - Giao tiếp là cơ sở của quá trình dạy học trong đào tạo và huấn luyện với nông dân. - Giao tiếp là một công cụ quan trọng để hiểu biết được nhu cầu, nguyện vọng và sở thích của người nông dân trong phát triển và chuyến giao công nghệ . - Giao tiếp tốt sẽ tạo ra các mối quan hệ hài hoà, không khí làm việc thoải mái với người dân, đồng nghiệp và cán bộ cấp trên. 2.1.2. Những yếu tố cơ bản a. Yêu cầu về giọng nói Giọng nói có tác động trực tiếp đến sự tiếp thu của hoc viên. Cần chú ý: - Âm lượng: nên nói rõ ràng, đủ độ nghe - Âm tiết: âm tiết thể hiện độ cao hay thấp của lời nói, tránh nói đều đều, không lên xuống, mà nên nhấn mạnh những chỗ quan trọng - Không nên nói quá nhanh hay quá chậm: nếu nói quá nhanh thì người nghe sẽ không tiếp thu được, còn nếu quá chậm làm cho bài giảng có cảm tưởng như nặng nề, và người nghe dễ buồn ngủ gây trạng thái tâm lý mỏi mệt. 11
  13. - Khi nói nên có những điểm dừng hợp lý, nhưng dừng quá nhiều thành ra nói nhát gừng như người nói hết hơi, hổn hển. Ngừng lời quá ítlàm cho lời nói tối nghĩa, cả người nghe và người nói đều mệt. - Từ đệm: Tránh nói các từ đệm không cần thiết như: thì là, rất chi là... - Phát âm phải chuẩn xác, nên tránh nói ngọng: ví dụ : tôi “lói” thế bà con có hiểu không?, “lếu” có gì sai sót mong bà con thông cảm, “xin nỗi” bà con - Từ lặp: không nên nói luôn lặp nhiều lần một câu. b. Yêu cầu về ngôn ngữ cơ thể - Tư thế đứng: Nên thoải mái, tự nhiên không gò bó - Vận động của tay chân: Nên thoải mái, không nên gây chú ý bởi các cử động thừa - Gây ấn tượng ngay từ đầu: Thông qua trang phục, trang điểm - Tầm nhìn của mắt: Nên nhìn thẳng vào học viên và lớp học - Biểu hiện của nét mặt: Không nên quá nghiêm trang hay buồn rầu, mà luôn tỏ ra thoải mái, tự tin. - Thái độ: Điềm tĩnh, tự nhiên c. Yêu cầu về kiểm soát thần kinh Để giảm trạng thái mất bình tĩnh trong quá trình dạy học, có thể sử dụng một số các kỹ năng sau: - Chuẩn bị kỹ lưỡng nội dung bài giảng - Tưởng tượng bạn đã có một buổi dạy rất tốt trước đó - Thở sâu một chút trước khi trình bày - Giới thiệu tốt ngay từ ban đầu - Suy nghĩ dưới lớp học là bạn bè thân thiện - Nói năng trong tư thế thoải mái - Sử dụng một số dụng cụ, vật liệu trực quan. 2.1.3. Kết luận Nhóm các kỹ năng giao tiếp cơ bản: - Kỹ năng tạo lập mối quan hệ trong giao tiếp - Kỹ năng biết cân bằng nhu cầu của chủ thể và đối tượng giao tiếp - Kỹ năng nghe và biết lắng nghe - Kỹ năng tự chủ trong cảm xúc và hành vi - Kỹ năng tự kiềm chế - Kỹ năng diễn đạt - Kỹ năng thuyết phục - Kỹ năng linh hoạt , mềm dẻo trong giao tiếp - Kỹ năng điều khiển quá trình giao tiếp Trong giao tiếp cần chú ý đến nhân cách trong giao tiếp, đó là lòng tôn trọng và đúng mực trong cử chỉ, hành động và lời nói, có thiện ý trong giao tiếp, luôn giành tình cảm chân thành, sẵn sàng thông cảm và chia sẻ với đối tượng giao tiếp. Trong giao tiếp, việc quan sát để đo lường, nhận định tâm trạng và cảm tưởng của đối tượng giao tiếp là một kỹ năng quan trọng. Trong quan sát có thể chú ý đến phong thái, cách đứng hay ngồi, sắc mặt, ánh mắt, cách ăn mặc, cử chỉ của đối tượng giao tiếp. Trong giao tiếp việc lắng nghe đóng một vai trò rất quan trọng, bên cạnh việc thể hiện sự kiên nhẫn của người nhận thông tin, nó còn giúp cho người nhận đánh giá thông tin, giảm thiểu việc mất thông tin và như vậy nguồn tin được nhận một cách rõ ràng hơn. 2.2. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VẤN ĐÁP 2.2.1. Khái niệm vấn đáp Vấn đáp là phương pháp giáo viên hỏi học viên trả lời hay học viên hỏi giáo viên trả lời 2.2.2. Kĩ thuật đặt câu hỏi a. Các dạng câu hỏi 12
  14. - Câu hỏi đóng là những câu hỏi có yêu cầu trả lời “ Có/Không” hoặc “Đúng/ sai” . VD: Có biết cấy lúa không ? - Câu hỏi mở: Câu hỏi mở thường đòi hỏi có tính kích thích và thử thách thường bắt đầu bằng “Cái gì?” “ Tại sao?” “Khi nào?” “Như thế nào?” “ Ở đâu?” VD: Tại sao đĩa cứng chạy nhanh hơn đĩa mềm ? b. Các cấp độ câu hỏi * Nhớ lại: Cấp độ này kiểm tra xem các dữ kiện nhất định có được ghi nhớ không - Hoàn thành: Hôm nay chúng ta học bài - Định nghĩa: Hãy định nghĩa phương pháp công não - Liệt kê: Hãy kể tên các bước để thực hiện kỹ năng này - Quan sát: Hãy cho biết bạn thấy bao nhiêu vụ vi phạm an toàn ở đây - Kể lại: Hãy kể lại câu nói nổi tiếng của Lenin. - Lựa chọn: Trong các dụng cụ này cái nào là panh kẹp. * Xử lý: Cấp độ câu hỏi này phải xử lý thông tin bằng các kỹ năng tư duy cao hơn. Các câu hỏi này yêu cầu thông tin từ phía giảng viên phải rất chính xác - Phân tích: Phần nào của quá trình này là quyết định nhất? - So sánh: Kỹ năng này có gì chung với kỹ năng chúng ta học hôm qua? - Giải thích: Tại sao tổng các góc không bằng 1800 ? - Tổ chức: Bạn có thể sắp xếp thông tin này như thế nào cho hợp lý hơn? - Xếp thứ tự: Các bước này cần được thực hiện theo thứ tự nào? * Ứng dụng: Cấp độ này đòi hỏi người học phải tìm ra những thông tin mới dựa trên những điều đã được giảng - Áp dụng: Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta dùng dầu hỏa thay vì dùng xăng? - Ví dụ: Hãy đưa ra những ví dụ khác mà kỹ sảo này ứng dụng có hiệu quả? - Dự báo: Dựa trên sản lượng năm ngoái, nay năm chúng ta sẽ lãi bao nhiêu? * Khái quát hóa: Giờ đây khi tốt nghiệp khóa học này, bạn sẽ vận dụng các kỹ năng mới như thế nào? * Đánh giá: Quy trình nào là tốt nhất? 2.2.3. Kĩ thuật xử lý các tình huống trả lời - Trả lời đúng: Khen ngợi học viên đó - Trả lời đúng 1 phần: Khẳng định phần trả lời đúng và đề nghị người khác bổ sung. - Trả lời sai: Ghi nhận đóng góp của học viên, sửa câu trả lời hay đề nghị học viên khác trả lời. - Không trả lời: Đừng làm to chuyện hỏi 1 học viên khác, đặt câu hỏi dưới dạng khác, sử dụng giáo cụ trực quan để làm rõ câu hỏi, giảng lại khái niệm, yếu câu học sinh tìm câu trả lời đúng ở các tài liệu. 2.3. THUYẾT TRÌNH CÓ MINH HỌA 2.3.1. Khái niệm Thuyết trình là phương pháp giáo viên sử dụng lời nói sinh động kết hợp với các phương tiện phi ngôn ngữ để chuyển tải nội dung dạy học tới người học. 2.3.2. Lựa chọn nội dung thuyết trình có minh họa - Sắp xếp cấu trúc nội dung bài giảng có giá trị, đáp ứng mong đợi của học sinh - Thu hút sự quan tâm của học sinh và duy trì sự chú ý của họ. - Giúp các học viên học tập và tiếp thu kiến thức theo nhiều cách khác nhau. - Không nên tham nội dung mà phải căn cứ vào mục tiêu bài giảng - Chuẩn bị một số câu hỏi cho học sinh để huy động kinh nghiệm của họ về nội dung bài giảng. - Xây dựng và sắp xếp nội dung phù hợp với thời gian cho phép. 2.3.3. Ưu điểm - Huy động được nhiều giác quan của học viên vào quá trình nhận thức 13
  15. - Phù hợp với quy luật nhận thức - Có thể sử dụng phương pháp này cho các nhóm học tập với quy mô khác nhau 2.3.4. Hạn chế - Đây là phương pháp thụ động đối với học viên ( Chỉ nhìn không thực hiện) - Hiệu quả tiếp thu hạn chế 2.3.5. Qui trình sử dụng phương pháp thuyết trình có minh hoạ a. Mở đầu - Khởi động trò chơi, câu truyện, câu hỏi hài hước hướng vào mục tiêu bài giảng - Xác định những mong chờ của học viên về bài giảng - Thông báo mục tiêu, vị trí bài giảng, trực quan hóa cấu trúc của bài giảng b. Trình bày bài thuyết trình - Ngôn ngữ và cách trình bày phải nhất quán giữa nội dung trình bày với ngôn ngữ, thái độ và tình cảm của giảng viên. + Âm lượng vừa đủ + Tốc độ vừa phải (Không nhanh, không chậm) + Ngữ điệu thay đổi + Ngôn ngữ sinh động, giàu hình ảnh + Hãy sử dụng những câu văn ngắn, rõ nghĩa + Thu hút học sinh tham gia vào bài giảng bằng cách đặt câu hỏi, khuyến khích tạo điều kiện cho học viên tham gia đặt câu hỏi. + Gọi cả hoc viên nam và nữ cùng tham gia. - Ngôn ngữ cơ thể + Trang phục: Là chỉ số nói lên tuổi tác, nghề nghiệp, tầng lớp xã hội, hoàn cảnh đối tượng giao tiếp. Giảng viên nên lựa chọn những trang phục phù hợp, mô phạm. - Nét mặt: Sự biến đổi vẻ mặt của con người lúc giao tiếp, hãy duy trì sự tiếp xúc bằng mắt từ 50 - 60% thời gian bạn nói, từ 75 - 85% thời gian nếu bạn nghe. + Điệu bộ cử chỉ, tư thế: Thể hiện sự quan tâm, nhất trí, hứng thú c. Kết nối và củng cố lại - Kết nối nội dung bài giảng với kiến thức, kinh nghiệm của giảng viên - Trình bày logic, đưa ra những ví dụ minh họa - Nêu câu hỏi và bài tập cho học viên suy nghĩ và trả lời. d. Kết thúc bài giảng - Tổng kết lại toàn bộ bài giảng - Nên trực quan hóa những vấn đề cơ bản thông qua máy chiếu, bảng tờ lật. - Đàm thoại củng cố để kiểm tra người học. 2.3.6. Luyện tập thuyết trình có minh hoạ - Giai đoạn 1: Mở đầu - Nêu vấn đề - Giai đoạn 2: Trình bày nội dung - Giải quyết vấn đề - Giai đoạn 3: Kết luận vấn đề 2.4. KĨ THUẬT CÔNG NÃO 2.4.1. Khái niệm về kĩ thuật công não Kỹ thuật công não là việc đưa một chủ đề được nêu ra cho người học suy nghĩ và tham gia giải quyết. Tất cả người học được “kích” đưa ra các ý kiến một cách tự nhiên. Mọi ý kiến đều được ghi nhận và chú ý một cách có phê phán. 2.4.2. Ưu điểm, nhược điểm của kĩ thuật công não trong dạy học a. Ưu điểm - Tạo cơ hội cho học viên đưa ra các ý kiến mà không e ngại - Huy động tối đa trí tuệ tập thể, kể cả những học viên thường ít phát biểu. - Cho phép đưa cả những ý tưởng mới lạ hoặc không bình thường nhưng có thể đưa tới quyết định sáng tạo. 14
  16. - Khuyến khích học viên tham gia vào quá trình giải quyết vấn đề và tự tìm ra kiến thức cho mình. - Có thể mang lại giải pháp cho vấn đề. b. Nhược điểm - Có thể mất nhiều thời gian - Các ý kiến có thể tản mạn, đối nghịch, khó sắp xếp, phân loại để đi đến kết quả cuối cùng. - Có thể trở thành trạng thái hỗn loạn trong lớp học. - Có thể có tình trạng thái một số học viên lấn át, số khác không tham gia ý kiến. - Đòi hỏi người điều hành nắm vững phương pháp và có năng lực. 2.4.3. Phạm vi sử dụng kĩ thuật công não trong dạy học - Trong các bài dạy hình thành khái niệm, phân loại, giải quyết vấn đề... - Trong các vấn đề mà học sinh có chút kiến thức, kinh nghiệm hoặc có thể dẫn dắt từ kiến thức và kinh nghiệm sẵn có. 2.4.4. Qui trình kĩ thuật công não trong dạy học - Lựa chọn vấn đề học tập để sử dụng kỹ thuật công não - Nêu vấn đề và gợi ý - Người học nêu ý kiến ( Dùng thẻ bìa ghi) - Giáo viên và người học cùng phân tích loại bỏ những ý kiến trùng nhau - Bổ sung, sắp xếp, phân loại các ý kiến theo các chủ đề (nhóm) - Rút ra kết luận 2.4.5. Những điều giáo viên cần chú ý khi sử dụng kĩ thuật công não - Giáo viên cần gợi ý, gợi mở những khuynh hướng tư tưởng mới. - Đề nghị người học trình bày thêm, nói rõ hơn các ý tưởng. - Gợi ý các câu chữ phát biểu để ghi vào thẻ bìa cho chính xác hơn. - Cắt bỏ các nhận xét, chỉ trích tiêu cực. - Ghi nhanh và rõ các ý kiến của người học. - Giữ cho các ý kiến được đưa ra liên tục không hạn chế theo nguyên tắc “ Chỉ sợ thiếu chứ không thừa” - Không sa vào thảo luận ngay về ý nghĩa của các ý kiến - Cần biết giới hạn thời gian - Giáo viên cần có kinh nghiệm và nghệ thuật kích thích, dẫn dắt học sinh tham gia xây dựng bài. 2.5. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NHÓM NHỎ 2.5.1. Mục đích - Làm việc nhóm cho cơ hội tiếp xúc xã hội giữa những người cùng đẳng cấp. Nó giúp cho việc phát triển các kỹ năng tương tác giữa các cá nhân như nghe, nói, tranh luận và quan hệ lãnh đạo. - Về mặt giáo dục: làm việc nhóm để phát triển trình độ cao đối với các kỹ năng làm việc trí óc như việc lý giải và giải quyết vấn đề. - Làm việc nhóm là thích hợp để khuyến khích sự độc lập trong học tập của người học. 2.5. 2. Yêu cầu của bài tập nhóm - Bài tập đưa ra phải phù hợp với trình độ của người học - Bài tập mang tính khích lệ và thách đố - Nhiều ý kiến và kinh nghiệm có thể đóng góp cho kết quả chung - Mục đích được xác định rõ ràng. 2.5.3. Quản lý hoạt động nhóm a. Quy trình quản lí hoạt động nhóm nhỏ * Giao bài tập - Nêu mục đích hoạt động nhóm 15
  17. - Nêu câu hỏi, vấn đề sẽ đề cập. Mỗi nhóm giáo chung 1 (nhiều) câu hỏi hay các vấn đề (nhiều vấn đề khác nhau) - Giải thích công việc và kết quả công việc - Tóm tắt khái quát toàn bộ hoạt động. * Hình thành nhóm - Chia nhóm - Cung cấp thông tin về nguồn lực, địa điểm, thời gian, người chỉ đạo, vật tư, thiết bị... - Phương thức hoạt động nhóm - Ý kiến đề xuất của học viên - Thông báo với nhóm bắt đầu làm việc * Các nhóm làm việc - Giám sát tiến độ công việc - Giải quyết những điểm mâu thuẫn - Thông báo thời gian còn lại * Trình bày kết quả - Hướng dẫn các nhóm trình bày - Các nhóm trình bày - Rút kinh nghiệm b. Quản lý * Xác định số lượng nhóm, số lượng thành viên nhóm: Số lượng thành viên nhóm vừa đủ thường có từ 5 - 7 thành viên, từ đó số lượng thành viên của nhóm sẽ xác định được số lượng nhóm. * Hình thành các nhóm: Các tiêu chuẩn thành lập nhóm: - Ngẫu nhiên: Đếm các dãy bàn, gọi số từng người, - Theo nguyện vọng: Đưa ra các công việc khác nhau cho học viên lựa chọn - Theo quan hệ bạn bè:Học viên được phép tự hình thành nhóm trước khi giao bài tập - Theo một cách logic: Chia theo 1 cách logic như nhóm nghề nghiệp, nhóm nam, nữ... 2.5.4. Vai trò của giáo viên - Người tổ chức hướng dẫn, động viên, khích lệ học viên tham gia vào hoạt động thảo luận đồng thời giáo viên là người cố vấn, trọng tài, đảm bảo hoạt động của nhóm đi đúng hướng, đạt được mục đích đề ra. - Tạo được không khí thoải mái, quan hệ bình đẳng, dân chủ, mối quan hệ hòa đồng trong lớp học, đặc biệt không lấn át, không áp đặt. - Cần thay đổi linh hoạt các hoạt động nhóm, lắng nghe ý kiến của học viên. Khi gặp vấn đề phức tạp, khó khăn giáo viên cần gợi ý những giải pháp để học viên lựa chọn. - Giáo viên phải là trọng tài khi có sự trao đổi tranh luận của học viên và định hướng đưa tới kết luận. - Theo dõi tiến độ hoạt động của nhóm, điều chỉnh thời gian nếu cần thiết. 2.5.5. Lập kế hoạch hoạt động nhóm - Xác định rõ ràng bài tập - Xác định thời gian hoạt động - Xác định số nhóm - Xác định số lượng thành viên trong nhóm ( từ 4 - 7 người) - Phương thức thành lập nhóm - Xác định vị trí hoạt động và thiết bị nguyên vật liệu của các nhóm - Xác định hình thức báo cáo kết quả của các nhóm - Quan sát hỗ trợ các nhóm làm việc - Xác định mức độ can thiệp của giáo viên - Tổng kết rút kinh nghiệm 2.5.6. Kết luận 16
  18. Hoạt động nhóm là một phương pháp cho phép học viên tham gia mạnh mẽ vào quá trình dạy học. Nó khuyến khích các hành vi xã hội và tư duy ở mức độ cao. Tuy nhiên để có hiệu quả, các yêu cầu của hoạt động nhóm cần được cân nhắc trước một cách sâu sắc, chọn các bì tập có ý nghĩa cũng như lập kế hoạch chu đáo và có kỹ thuật quản lý thích hợp. Hoạt động theo nhóm nhỏ tại lớp là một phương pháp dạy học kết hợp tính tập thể và tính cá nhân dưới sự chỉ đạo của giáo viên, học viên trao đổi với nhau những quan điểm, ý tưởng và hợp tác giúp đỡ nhau để lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo. Trong môi trường nhóm, học viên có cơ hội để thể hiện bản thân, tạo thói quen trao đổi kinh nghiệm phát triển khả năng lập luận. 2.6. DẠY KHÁI NIỆM, NGUYÊN LÝ, KỸ NĂNG 2.6.1. Dạy một khái niệm, nguyên lý a. Khái niệm: Dạy một khái niệm là phải trực quan hóa khái niệm đó - Khái niệm là các lớp đối tượng hay sự kiện mà nó chứa đựng một số đặc điểm chung và đặc điểm thông qua tên gọi. Ví dụ: Bút mực, bút chì - Nguyên lý: Một nguyên lý là một quy luật tồn tại ở quanh ta, độc lập với ý kiến của con người. Một quy luật là một phán đoán về mối quan hệ giứa hai hoặc nhiều khái niệm. Ví dụ: Nguyên lý đòn bẩy. b. Trình tự thực hiện Bước 1: Lựa chọn khái niệm phù hợp Bước 2: Sắp xếp cuộc trình diễn - Tất cả học sinh đều nhìn thấy - Mọi người đều quan sát được các quá trình hoặc kết quả chính - Các dữ liệu được ghi chép đúng (giáo viên hoặc học sinh làm) Bước 3: Giới thiệu cuộc trình diễn - Gắn cuộc trình diễn với kinh nghiệm và kiến thức sẵn có của học sinh - Kích thích tính tò mò - Định nghĩa các thuật ngữ - Đưa ra nhưng thông tin cơ sở Bước 4: Thực hiện theo đúng trình tự - Sử dụng phương tiện trực quan để minh họa - Ghi chép các dữ liệu hoặc giám sát những gì học sinh ghi chép - Kiểm tra sự lĩnh hội của học sinh - Tóm tắt những điểm chính Bước 5: Tổng kết rút kinh nghiệm về cuộc trình diễn - Xem xét lại cuộc trình diễn - Lý giải các dữ liệu - Đưa ra các kết luận - Lập công thức cho thấy mối quan hệ giữa các khái niệm - Bàn về các ứng dụng có thể Bước 6: Tạo điều kiện cho học sinh áp dụng - Giao bài tập cho người học để họ có điều kiện vận dụng hoặc áp dụng khái niệm hay nguyên lý. 2.6.2. Dạy một kĩ năng - Kỹ năng là các hoạt động quan sát được, đo đếm và định lượng được. Kỹ năng được hình thành thông qua quá trình rèn luyện, thực hành của con người Học viên phải học một cách cơ bản và chính xác các thao tác các động tác. trình diễn mẫu tạo điều kiện thuận lợi để học viên quan sát, hiểu, và hình thành biểu tượng về các thao động tác từ đó bắt chước làm theo một cách có cơ sở. Việc trình diễn một kỹ năng cần thực hiện qua các bước sau: Bước 1: Chuẩn bị cho trình diễn 17
  19. - Soạn bản hướng dẫn quy trình thực hiện kỹ năng và treo ở vị trí để mọi học viên đều quan sát tốt, nếu có thể nên photo thành những bản phát tay cho người học. - Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị, vật tư đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn. - Sắp xếp theo thứ tự trình diễn. nắm chính xác khi nào cần sử dụng và cách sử dụng như thế nào. - Bố trí nơi trình diễn mẫu để mọi học viên đều quan sát và theo dõi được. - Trình diễn thử trước khi trình diễn trên lớp. Bước 2: Trình diễn mẫu - Nêu toàn bộ cuộc trình diễn ngay từ đầu và cho học viên xem trước sản phẩm cần phải đạt được dưới dạng hình ảnh, mô hình hay vật thật. - Thực hiện chậm từng động tác, nhấn mạnh những thao tác mấu chốt quan trọng, lặp lại những động tác khó, phức tạp. Có thể tăng tốc độ của các thao tác ở những lần trình diễn sau đồng thời phải kết hợp hợp lý việc trình diễn với việc diễn giảng, phát vấn học viên để làm rõ các vấn đề và lôi cuốn học viên vào bài học. VD: Bây giờ tôi phải làm gì tiếp theo ? Tại sao tôi phải làm như vậy? Nếu tôi làm khác thì điều gì sẽ xảy ra? - Mỗi trình diễn chỉ nên thực hiện theo một quy trình đã chuẩn bị trên cơ sở lựa chọn tốt nhất. Không nên đưa ra nhiều quy trình dễ làm học viên bị rối hoặc nhầm lẫn. - Thường xuyên quan sát học viên và thu nhận thông tin phản hồi của họ bằng cách đặt câu hỏi hoặc yêu cầu họ làm thử. Bước 3: Sau trình diễn - Tóm tắt và kết luận về bài trình diễn. Nhấn mạnh những điểm quan trọng quyết định chất lượng sản phẩm và những điểm an toàn.bằng cách đặt các câu hỏi để học viên tham gia đóng góp: “ Điểm quan trọng nào cần nhớ ?” “Mục đích của kỹ năng này là gì ?” “ Bước nào là quan trọng nhất đói với sản phẩm?”... - Mời học viên làm thử. - Tổ chức học sinh thực hành luyện tập hình thành và phát triển kỹ năng. Bảng 01: Phương pháp giảng dạy kiến thức Loại kiến Phương pháp giảng dạy Yêu cầu đối với học Ví dụ thức viên Dạy về chính - Nêu các sự kiện chính. - Nêu được tên các sự - Các giai đoạn sự kiện - Tập trung làm rõ các sự kiện phát triển nông kiện. nghiệp Việt Nam - Dạy về chính sự kiện. Nêu qua các thời kỳ. và giải thích các sự kiện tiếp the Dạy về khái - Đưa ra một khái niệm rõ - Nêu được các ví dụ về PRA là gì? niệm ràng. Nêu ra những nét đặc khái niệm đó trưng cơ bản. - Đưa ra các ví dụ về khái niệm. - Đưa ra các ví dụ không thuộc khái niệm đó - Đưa ra một số ví dụ gần tương tự khái niệm đó. Dạy về nguyên - Nêu nguyên lý. Giải thích ở - Giải thích được tại sao Những nguyên tắc lý đâu nó được áp dụng và ở lại tuân theo nguyên lý cơ bản trong việc đâu đó nó không được áp đó? lập kế hoạch phát dụng. triển thôn bản có - Lấy ví dụ về các trường người dân tham 18
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2