intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình đào tạo máy trưởng hạng ba môn Thực hành nguội - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Chia sẻ: Hoa La Hoa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:67

105
lượt xem
29
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Giáo trình đào tạo máy trưởng hạng ba môn Thực hành nguội" gọi tắt là "Giáo trình thực hành nguội" do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức biên soạn gồm 3 chương: Chương 1: Giới thiệu nghề nguội - Chương 2: Các phương pháp gia công nguội - Chương 3: Thực hành. Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình đào tạo máy trưởng hạng ba môn Thực hành nguội - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM   GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO MÁY TRƯỞNG HẠNG BA MÔN THỰC HÀNH NGUỘI      
  2.            Năm 2014 LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền   viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư số 57/2014/TT­ BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.  Để  từng  bước  hoàn thiện giáo  trình  đào tạo thuyền viên, người  lái  phương tiện thủy nội địa,  cập nhật những kiến thức và kỹ  năng mới. Cục   Đường thủy nội  địa Việt Nam tổ  chức biên soạn   “Giáo trình thực hành   nguội”.  Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu,   giảng dạy, học tập. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đường  thủy nội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để  hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác  đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.                                   CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 
  3. Chương 1  GIỚI THIỆU NGHỀ NGUỘI Bài 1 : KHÁI NIỆM CHUNG 1.1. Khái niệm Nguội là công việc thường thấy trong các qui trình công nghệ  của các công đoạn  sản xuất trong lĩnh vực chế tạo máy và gia công các sản phẩm cơ khí. 1.2. Ưu, nhược điểm Với công cụ  cầm tay và tay nghề, người thợ  có thể  dùng phương pháp gia công  nguội để  thực hiện từ  những công việc đơn giản đến những công việc phức tạp,   đòi hỏi độ chính xác cao mà các máy móc, thiết bị không thực hiện được như : sửa   nguội khuôn, dụng cụ, lắp ráp… Bài 2 : ĐẶC ĐIỂM 2.1. Công dụng Nguội là nguyện công gia công kim loại nhờ sử dụng những dụng cụ đơn giản   để tạo nên hình dáng, kích thước theo yêu cầu. Trong công việc nguội, ngoài một số  việc được cơ  khí hóa (dùng máy gia  công…), còn hầu hết được sử  dụng bằng tay, chất lượng gia công phụ  thuộc vào  tay nghề của công nhân. 2.2. Tính chất Nguội là phương pháp có thể gia công được bề mặt chi tiết mà bề mặt đó khó  gia công trên máy công cụ, nhờ sử dụng các dụng cụ đơn giản, dễ chế tạo, có thể  đạt được chất lượng gia công. Ví dụ : như sửa nguội khi lắp ráp.
  4. Chương 2   DỤNG CỤ THÔNG THƯỜNG NGHỀ Bài 1 : DUNG CỤ LẤY DẤU 1.1.  Mũi vạch : Mũi vạch dùng để vạch các đường dấu trên bề mặt chi tiết. Mũi vạch thường  có tiết diện tròn, đường kính từ 3 ÷ 5mm, đầu nhọn. Chiều dài từ 150 ÷ 300mm. Mũi vạch có dạng thẳng hoặc vuông góc, được chế  tạo từ  thép các bon dụng cụ,   phần đầu được tôi cứng, mài nhọn.     1.2.  Đục nhọn : Dùng để để đánh dấu vị trí (núng tâm) trên các đường vạch dấu đã vạch. Mũi  đục nhọn thường chế tạo từ thép các bon dụng cụ, chiều dài từ 90 ÷ 150mm,đường  kính từ  8 ÷ 10mm, một đầu mài nhọn, góc côn từ  45 ÷ 60 0 và được tôi cứng, còn  đầu kia vê thành mặt cầu cũng được tôi cứng trên chiều dài từ  15 ÷ 20mm để  định  tâm khi dùng búa gõ. Phần thân được khía nhám để dùng tay giữ được chắc. 1.3.  Compa vạch dấu : Compa là dụng cụ dùng để lấy dấu các cung tròn, vòng tròn có các đường kính khác   nhau. Compa có mũi vạch dấu (5) có thể thay đổi, tháo rat hay thế hoặc mài sắc lại   khi mòn. Compa có nhiều cỡ kích thước khác nhau, có thể vạch dấu đường tròn đường kính  tới 1 mét.
  5. 1.4.  Thước cặp vạch dấu :        Thước cặp dùng để  lấy dấu các đường tròn có đường kính lớn hoặc dùng đo  kích thước chiều dài lớn, chính xác.       Thước cặp vạch dấu có vạch chia trên hai thân thước, cho phép vạch dấu các   đường tròn nằm không cùng mặt phẳng với đường tâm.   1.5.  Thước góc :(ke, thước thợ) Thước thợ  là loại dụng cụ  để  kiểm tra góc vuông, để  vạch dấu hai đoạn  thẳng vuông góc với nhau, để kiểm tra vị trí thẳng đứng của chi tiết lấy dấu. 1.6.  Thước đứng vạch dấu : Thước đứng vạch dấu là loại dụng cụ  dùng để  vạch dấu chính xác. Có cấu   tạo như hình vẽ. Thước dùng để vạch dấu các đường dấu có khoảng cách chiều cao chính xác  so với nhau.
  6. Bài 2   DỤNG CỤ KIỂM TRA 2.1.  Thước lá : Thước la là dụng cụ  đơn giản dùng để  đo kích thước thẳng, thước lá có chia  vạch, chiều dài từ 150 ÷ 1000mm, được chế tạo từ thép. Độ chính xác khi đo có sai  lệch là   0,5mm. 2.2.  Calíp (compa đong) :       Compa đong dùng để đo kiểm kích thước ngoài, kích thước trong và kiểm tra độ  song song. Được chế tạo từ thép và có cấu tạo như hình vẽ. Độ chính xác khi đo có   sai lệch là   0,5mm.    2.3.  Thước cặp :            Thước cặp dùng để  đo kích thước chiều dài, đường kính ngoài, đường kính  trong của lỗ, chiều sâu. Thước cặp có nhiều loại, có chiều dài 100, 125, 200, 300,   400, 500, 600, 800 và 1000mm. Độ  chính xác đo 0,1; 0,05; 0,02; 0,01mm và có cấu  tạo như hình vẽ.
  7.   2.4.  Panme :            Panme dùng để  đo bề  dày hoặc đường kính ngoài của một chi tiết và có độ  chính xác đến 0,01mm. Panme có cấu tạo như hình vẽ.     2.5.  Đồng hồ so :       Đồng hồ so dùng để kiểm tra chính xác vị trí  của chi tiết trên bàn phẳng. Khi kiểm tra, để đầu 
  8. đồng hồ tiếp xúc và có độ găng với bề mặt chi tiết,  sau đó di chuyển giá đỡ đồng hồ để kiểm tra trên bề  mặt chi tiết. Độ chính xác khi dùng đồng hồ so  thông dụng để kiểm tra là   0,01mm. 2.6.  Căn mẫu :       Căn mẫu dùng để đo hoặc lấy dấu rất chính xác. Căn mẫu được chế tạo thành  bộ gồm nhiều tấm có chiều dày khác nhau, có kích thước từ 1÷ 500mm, độ chính  xác đến 0,001mm.
  9. Chương 3 NHỮNG THAO TÁC CƠ BẢN Bài 1 : THAO TÁC ĐO KIỂM TRA 1.1.  Đo bằng thước lá    Mục đích : Hình thành kỹ năng đo bằng thước lá.    Vật liệu : Trục bậc (thép mềm đường kính 20 ÷ 30mm, chiều dài 100mm).    Thiết bị, dụng cụ : Thước lá (150mm)           1.1.1.   Đặt thước vào đoạn trục cần đo ­ Đưa thước sát vào phần cuối bậc. ­ Giữ thước song song với chiều đo.            1.1.2.   Đọc giá trị đo trên thước 
  10. ­ Mắt nhìn thẳng và vuông góc với thước đo, đọc giá trị đo trên thước.         1.1.3.   Một số chú ý khi dùng thước lá           1.1.3.1.   Các loại thước lá     Thước lá được làm bằng thép không gỉ  hoặc thép cácbon dụng cụ  với các chiều  dài tiêu chuẩn : 150, 300, 600, 1000, 1500, 2000 mm.           1.1.3.2.   Chú ý khi sử dụng     Phần mặt đầu thước là mặt chuẩn để  đo, nên khi sử  dụng không được làm hư  hỏng mặt đầu hoặc các góc của thước.                    1.1.3.3.   Đặt thước để đo ­ Đặt đầu thước thẳng hàng với cạnh của mẫu đo, dùng bề mặt của một khối tì sát   vào đầu thước để đầu thước không di chuyển.        _ Khi đo chiều cao, đặt thước thẳng đứng
  11.  với bề mặt khối kê.
  12. 1.2.  Đo bằng thước cặp      1.2.1.   Đo ngoài     Mục đích : Hình thành kỹ năng đo ngoài bằng thước cặp.    Vật liệu : Thép tròn.    Thiết bị, dụng cụ : Thước cặp 150 mm, tỉ lệ 1/20 (phần đọc nhỏ nhất là 0,05 mm)                       1.2.1.1.  Kẹp mẫu đo giữa hai mỏ đo ngoài của thước cặp ­ Khép hai mỏ đo nhẹ nhàng. ­ Gài mẫu đo vào sâu trong mỏ đo. ­ Kẹp mẫu đo thẳng góc với mỏ đo.    1.2.1.2.  Đọc giá trị đo trên thang chia ­ Để mắt vuông góc với thang chia rồi đọc giá trị đo trên thang chia. Nếu thang chia   khó đọc khi đang kẹp mẫu đo, ta có thể vặn chặt vít điều chỉnh ở hàm di động, rút  thước ra khỏi vật rồi đọc. ­ Đọc phần nguyên (mm) trên thang chia chính ở vị trí điểm O trên thang chia phụ. ­ Đọc phần thập phân (lẻ) tới 0,05mm tại vị trí vạch chia trên thang chia phụ thẳng   hàng với một vạch chia trên thang chia chính.   
  13.           1.2.1.3.  Một số chú ý khi sử dụng thước cặp . Các kiểu thang chia phụ của thước cặp và những phần đọc nhỏ nhất Giá   trị   vạch   chia   nhỏ  Kiểu thang chia phụ Giá   trị   vạch   chia   nhỏ  nhất trên thân thước nhất trên thang chia phụ Chia   12mm   thành   25                 0,5 phần bằng nhau Chia   24,5mm   thành   25                  0,02 phần bằng nhau Chia   49mm   thành   50  phần bằng nhau                 1 Chia   19mm   thành   20  phần bằng nhau                 0,05 Chia   39mm   thành   20  phần bằng nhau Kiểm tra thang chia phụ của thước cặp ­ Đóng hai mỏ đo ngoài rồi giữ thước và đưa ra trước luồng ánh sáng để  kiểm tra,  đảm bảo không có khoảng sáng giữa hai mỏ đo. ­ Với các má đo bên trong đặt ngang bằng nhau, phải nhìn thấy một luồng sáng mờ. ­ Kiểm tra đảm bảo hai vạch số  không (trên thang chia chính và phụ) thẳng hang   nhau khi hai má đo ngoài đóng hoàn toàn. Cách bảo quản dụng cụ và thiết bị đo ­ Không để ở nơi có ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. ­ Không để ở nơi có độ ẩm cao. ­ Không để ở nơi có nhiều bụi hoặc bẩn trong không khí. ­ Không để ở nơi có nhiệt độ thay đổi nhiều.      1.2.2.   Đo trong     Mục đích : Hình thành kỹ năng đo trong bằng thước cặp.    Vật liệu : Ống trụ rỗng.    Thiết bị, dụng cụ : Thước cặp 150 mm, tỉ lệ 1/20 (phần đọc nhỏ nhất là 0,05 mm)
  14.     1.2.2.1.  Đặt các mỏ đo trong của thước vào vật đo ­ Đặt mỏ đo vào vật nhẹ nhàng. ­ Đưa mỏ đo vào sâu trong lỗ. ­ Để mỏ đo song song với thành của lỗ. ­ Kéo phần mỏ  di động nhẹ  nhàng khi dịch chuyển mỏ  đo trong lỗ  để  tìm kích  thước đường kính (kích thước lớn nhất).   1.2.2.2.   Đọc giá trị đo trên thước    1.2.3.  Đo độ sâu  Mục đích : Hình thành kỹ năng đo độ sâu bằng thước cặp. Vật liệu : Thép trụ bậc. Thiết bị, dụng cụ : thước cặp 150mm, loại 1/20 (phần đọc nhỏ nhất là 0,05mm) 1.2.3.1.  Đặt thanh đo sâu vào vật đo
  15.      ­ Đảm bảo đáy của vật đo ngang bằng.      ­ Đặt thanh đo vuông góc với đáy của vật đo.      ­ Giữ thanh đo nhẹ nhàng.      ­ Quay mặt có bậc lõm của thanh đo về phía góc của vật đo.
  16.   1.2.3.2.   Đọc thước 1.3.  Đo bằng thước đo chiều cao    Mục đích : Hình thành kỹ năng đo bằng thước đo chiều cao.    Vật liệu : Vật đo.    Thiết bị, dụng cụ : Thước đo cao, bàn máp.           1.3.1.  Kiểm tra chuẩn đo tại điểm O      ­ Hạ thấp mỏ đo di động đến khi mặt của mũi vạch chạm nhẹ vào bàn máp, vặn  chặt vít điều chỉnh.
  17.      ­ Kiểm tra đảm bảo vạch số O trên thân thước trùng với vạch số O trên thang   chia phụ.      ­ Xoay thước đo cao sang các vị  trí khác của bàn máp để  kiểm tra thay đổi nhỏ  của bàn máp.      1.3.2.  Đặt mũi nhọn vào mũi đo      ­ Hạ mũi nhọn của thước chạm vào mẫu đo rồi vặn chặt vít hãm.      ­ Trượt đế thước, dịch bề mặt của mũi nhọn hết đỉnh của mẫu đo và kiểm tra sự  cản trở nhẹ từ mẫu đo.      ­ Điều chỉnh vít điều chỉnh chính xác và lặp lại bước hai đến khi nhận được kết  quả tương tự như điều chỉnh điểm O.      1.3.3.  Đọc kết quả
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2