intTypePromotion=1

Giáo trình đào tạo thuyền trưởng hạng ba môn Điều động tàu 1 - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Chia sẻ: Hoa La Hoa | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:73

0
90
lượt xem
21
download

Giáo trình đào tạo thuyền trưởng hạng ba môn Điều động tàu 1 - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình đào tạo thuyền trưởng hạng ba môn Điều động tàu 1 do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức biên soạn cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng điều động tàu tự hành, hiểu biết các thiết bị liên quan đến điều động tàu, nguyên lý điều khiển tàu, các kỹ năng điều động tàu tự hành, công tác trực ca của thủy thủ và thuyền trưởng trên tàu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình đào tạo thuyền trưởng hạng ba môn Điều động tàu 1 - Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

  1. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM   GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO THUYỀN TRƯỞNG HẠNG BA MÔN ĐIỀU ĐỘNG TÀU 1       1
  2.            Năm 2014 LỜI GIỚI THIỆU Thực hiện chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo thuyền   viên, người lái phương tiện thủy nội địa quy định tại Thông tư số 57/2014/TT­ BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.  Để  từng  bước  hoàn thiện giáo  trình  đào tạo thuyền viên, người  lái  phương tiện thủy nội địa,  cập nhật những kiến thức và kỹ  năng mới. Cục   Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức biên soạn “Giáo trình điều động tàu   1”.  Đây là tài liệu cần thiết cho cán bộ, giáo viên và học viên nghiên cứu,   giảng dạy, học tập. Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Đường  thủy nội địa Việt Nam mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý bạn đọc để  hoàn thiện nội dung giáo trình đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn đối với công tác  đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.                                   CỤC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VIỆT NAM 2
  3. GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN Vị trí, ý nghĩa, vai trò của mô đun: Vận tải đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, trong  đó vận tải thủy đã góp phần không nhỏ cho sự phát triển của ngành vận tải.   Vì vậy kiến thức và kỹ  năng điều động tàu là một phần rất cần thiết trong  ngành Điều động tàu thủy. Để có thể thực hiện tốt các nội dung của mô đun   này người học cần phải nắm được một số kiến thức về hội nhập nghề điều  động tàu thủy, tay lái cơ bản. Mục tiêu của mô đun: Cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng điều động tàu tự  hành, hiểu biết các thiết bị liên quan đến điều động tàu, nguyên lý điều khiển  tàu, các kỹ  năng điều động tàu tự  hành, công tác trực ca của thủy thủ  và  thuyền trưởng trên tàu. Mục tiêu thực hiện của mô đun: Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng: ­ Nắm được những kiến thức và kỹ năng điều động tàu. ­ Hiểu biết và bảo dưỡng được những thiết bị liên quan đến điều động tàu. ­ Hiểu và nắm vững quán tính, vòng quay trở, những yếu tố  liên quan đến   điều động tàu để vận dụng linh hoạt trong những trường hợp cụ thể khi điều   động tàu. ­ Điều động tàu thành thạo trong những trường hợp đơn giản. ­ Tuân thủ  và thực hiện tốt những công việc và trách nhiệm của người trực   ca. 3
  4. 4
  5. Chương 1  CÁC THIẾT BỊ LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU ĐỘNG TÀU BÀI 1  BÁNH LÁI  Mã bài: MD09­1.1 MỤC TIÊU THỰC HIỆN:  Học xong bài này học viên có khả năng: ­ Biết được tác dụng của bánh lái trong quá trình điều động tàu. ̉ ́ ược câu tao cua banh lai. ­ Giai thich đ ́ ̣ ̉ ́ ́ ́ ́ ̣ ́ ́ ̀ ̉ ­ Phân tich cac loai banh lai trên tau thuy. ̉ ̉ ­ Kiêm tra va điêu chinh banh lai khi tàu ch ̀ ̀ ́ ́ ạy tới, tàu chạy lùi. NỘI DUNG CHÍNH: ­ Khái niệm về bánh lái. ­ Tác dụng của hệ thống lái. ­ Cấu tạo của bánh lái. ­ Các loại bánh lái. ­ Tác dụng của bánh lái khi tàu chạy tới, li. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: HOẠT ĐỘNG 1: NGHE THUYẾT TRÌNH CÓ THẢO LUẬN 1. Khái niệm về bánh lái: Bánh lái là thiết bị đặt phía sau chân vịt, chịu tác dụng của   dòng nước làm cho tàu chuyển động theo ý muốn của người điều  khiển  2. Tác dụng của hệ thống lái: Bánh lái Hệ  thống lái  là một  hệ  thống quan trọng dùng  để   điều  khiển tàu đi theo hướng đi đã định, đảm bảo tính phương hướng   của tàu hoặc chuyển mũi tàu sang một hướng đi mới 3. Cấu tạo của bánh lái: ­ Bánh lái bao gồm có mặt phẳng lái và cuống lái.  5
  6. ­ Trên những tàu nhỏ, xuồng thì bánh lái là một tấm gỗ hay kim loại   phẳng. Trên những tàu lớn bánh lái có tiết diện hình lưu  Cuống lái tuyến (hình giọt nước).  ­ Diện tích bánh lái lớn hay nhỏ  phụ  thuộc vào kích  Mặt lái thước, tốc độ  tàu và độ  lớn của đường kính quay trở  mà ta mong muốn. Nếu tốc độ  của tàu nhỏ  hoặc yêu  cầu tàu có đường kính quay trở  nhỏ  thì diện tích mặt  bánh lái phải lớn. Người ta xác định độ  lớn của diện tích mặt bánh lái  (S) bằng công thức sau:                   S = LT / K (m2) Trong đó:  ­ L: là chiều dài của tàu ­ T: là chiều cao mớn nước tàu  ­ K: là hệ số tùy thuộc theo loại tàu (Bảng 1) Bảng 1 – Hệ số K của một số loại tàu. Loại tàu  Hệ số K Tàu khách  1,4 ÷ 1,7 Tàu hàng khô 1,6 ÷ 2,2 Tàu dầu  1,3 ÷ 1,9 Tàu kéo 3,0 ÷ 6,0 Tàu cá 2,5 ÷ 5,5 4. Các loại bánh lái: Tuỳ theo loại tàu mà ta có các loại bánh lái sau:    Bánh lái thường Bánh lái bù trừ     Bánh lái nửa bù trừ  6
  7. 4.1. Bánh lái thường:  Là loại bánh lái mà toàn bộ diện tích mặt lái nằm ở phía sau cuống lái.   Bánh lái này ăn lái rất tốt và được dùng nhiều trên tất cả các tàu, nhưng điều  khiển nặng. 4.2. Bánh lái bù trừ: Bánh lái bù trừ  có một phần diện tích  (25­30%) mặt lái nằm  ở  phía  trước cuống lái, phần này gọi là phần bù trừ. Loại này tuy không ăn lái bằng   bánh lái thường nhưng điều khiển nhẹ hơn. 4.3. Bánh lái nửa bù trừ:  Là loại bánh lái có một phần diện tích mặt lái nằm ở phía trước cuống  lái, nhưng chiều cao của phần bù trừ nhỏ hơn chiều cao của phần còn lại. Baùnh laùi hoaït tính Baùnh laùi kieåu voøng Baùnh laùi doøng chaûy ñaïo löu xoay 4.4. Bánh lái hoạt tính:  Là loại bánh lái mà chân vịt được đặt ở phía sau của mặt bánh lái do đó   khi bánh lái quay quanh trục thẳng đứng của nó thì chân vịt cũng quay theo   làm cho dòng nước của chân vịt tạo ra đẩy về một bên giúp tàu quay trở được  dễ  dàng. Loại bánh lái này thường được trang bị  trên các tàu biển lớn hoặc  canô. 4.5. Bánh lái dòng chảy:  Là loại bánh lái có chân vịt đặt trong một ống nước chạy ngang qua mũi   tàu. Khi chân vịt quay nước sẽ  bị  hút và đẩy từ  mạn này sang mạn kia. Khi  nước bị  đẩy ra khỏi mạn tàu do tác dụng của phản lực thì mũi tàu chuyển  động ngược với dòng chảy. Do đó, mũi tàu sẽ bị đẩy sang phải hoặc sang trái  tuỳ theo hướng của dòng chảy sang trái hay sang phải. Khi chân vịt đổi chiều   làm cho mũi tàu sẽ  ngả  theo chiều ngược lại theo ý muốn của người điều  khiển.  Hiệu suất của bánh lái này rất cao, tàu có thể  quay trở tại chỗ (khi tàu  không có tốc độ). Kiểu bánh lái này sử  dụng tốt cả  khi tàu chạy tới và khi  7
  8. chạy lùi. Nó được sử  dụng trên những tàu có tính quay trở  cao, hoặc trên   những tàu có quán tính lớn để quay trở được dễ dàng. 4.6. Bánh lái kiểu vòng đạo lưu xoay:  Là loại bánh lái có chân vịt được đặt trong một vòng đạo lưu và vòng  đạo lưu này có thể  quay xung quanh trục thẳng đứng,  ống đạo lưu không  những làm tăng tốc độ  tàu mà còn làm tăng tính quay trở, có hiệu quả  tốt   không những khi chạy tới mà cả khi chạy lùi. Loại bánh lái này thường được  trang bị trên các tàu kéo, đẩy, phà,… 5. Tác dụng của bánh lái khi tàu chạy tới 5.1. Khi tàu chạy tới: Khi   tàu   chạy   tới   chuyển   động  thẳng đều thì nó chỉ  chịu tác dụng  của lực đẩy và lực cản. (không bị  ảnh   hưởng   của   sóng,   gió,   dòng  chảy, độ  nghiêng ngang, nông cạn  và   chật   hẹp,   ảnh   hưởng   chiều  quay của chân vịt…) Khi tàu chạy tới, bẻ lái sang một  bên, lúc, thế  cân bằng ban đầu bị  phá  vỡ, dòng nước và các lực xuất hiện  ở  hai   bên   mạn  tàu   và   hai   bên   mặt   của  Hình 1 bánh li không còn cân bằng với nhau  nữa. Dòng nước do chân vịt đạp ra và  dòng nước chuyển động ngược hướng với hướng chuyển động của tàu đập   dồn dập vào mặt trước của bánh lái (nghĩa là áp lực nước  ở  mặt trước của   bánh lái tăng, mặt sau bánh lái giảm) làm xuất hiện hiệu áp lực nước giữa   mặt trước và mặt sau của bánh lái. Hiệu áp lực này ký hiệu là (P) có hướng   đặt vuông góc với mặt bánh lái và cách cuống lái 2/5 chiều rộng bánh lái. Nếu  phân tích lực (P) ra hai thành phần theo chiều dọc và theo chiều ngang được  (R) và (P1). Nhận thấy (R) có hướng ngược hướng với hướng chuyển động  của tàu là lực cản, còn (P1) có hướng kéo lái tàu ngược với phía bẻ  lái, làm  cho mũi tàu ngả về phía bẻ lái. Kết luận: ­ Khi tàu chạy tới, bánh lái để  00,  tàu sẽ  chạy tới theo một đường  thẳng. 8 Hình 2
  9. ­ Khi tàu chạy tới, bẻ lái sang một bên, tàu vừa chuyển động tới, mũi tàu  vừa ngả về phía bẻ lái. 5.2. Khi tàu chạy lùi: ­ Khi tàu chạy lùi, chân vịt đạp nước về  phía mũi tàu, đẩy tàu chuyển   động lùi, nếu bánh lái để  00, tàu sẽ  chuyển động lùi theo một đường thẳng  (Không bị   ảnh hưởng sóng gió, dòng chảy, độ  nghiêng ngang, nông cạn và  chật hẹp, ảnh hưởng chiều quay chân vịt…). ­ Khi tàu chạy lùi, bẻ lái sang một bên, thế cân bằng ban đầu bị phá vỡ.  Dòng nước và các áp lực xuất hiện  ở  hai bên mạn tàu và hai bên mặt của  bánh lái không còn cân bằng với nhau nữa. Dòng nước do chân vịt hút vào và  dòng nước chuyển động ngược hướng với hướng chuyển động của tàu đập   dồn dập vào mặt sau của bánh lái. Nghĩa là áp lực nước mặt sau bánh lái tăng,  mặt trước bánh lái giảm. Làm xuất hiện hiệu áp lực nước P giữa mặt trước   và mắt sau của bánh lái. Hiệu áp lực này ký hiệu là (P) có hướng đặt vuông   góc với mặt bánh lái, cách cuống lái 2/5 chiều rộng của bánh lái. Phân tích lực  P ra hai thành phần theo chiều dọc và theo chiều ngang được (R) và (P1).  Nhận thấy (R) có hướng ngược hướng với hướng chuyển động của tàu là lực   cản, còn (P1) kéo lái tàu về phía bẻ lái làm mũi tàu ngả ngược phía bẻ lái.  Kết luận: ­ Khi tàu chạy lùi, bánh lái để  00, tàu sẽ  chuyển động lùi theo một  đường thẳng. ­ Khi tàu chạy lùi, bẻ lái sang một bên, tàu vừa chuyển động lùi mũi tàu  vừa ngả ngược phía bẻ lái. HOẠT ĐỘNG 2: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM Nghiên cứu cấu tạo của các loại bánh lái. Nghiên cứu tác dụng của bánh lái đến điều động tàu. HOẠT ĐỘNG 3: NGHE GIỚI THIỆU VÀ XEM TRÌNH DIỄN MẪU Bánh lái Các thiết bị hỗ trợ bánh lái. HOẠT ĐỘNG 4: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Quan sát các loại bánh lái. 9
  10. Cung cấp dầu nhờn vào bánh lái hộp. Công việc an toàn. Kiểm tra: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của từng loại bánh lái. Đánh giá tình trạng kỹ thuật và biện pháp phục hồi. Kiểm tra sự hoạt động sau khi lắp bánh lái vào hệ thống lái. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ̣ ́ ̣ ́ Câu 1. Phân biêt cac loai banh lai trên tau. ́ ̀ ̀ ữ thăng h Câu 2. Nguyên nhân tau gi ̉ ương banh lai đê sô 0 tau chuyên đông trên ́ ́ ́ ̉ ́ ̀ ̉ ̣   ̣ ường thăng khi tau chuyên đông t môt đ ̉ ̀ ̉ ̣ ới, lui. ̀ ̀ ̉ ương nêu be banh lai sang môt bên khi tau Câu 3. Nguyên nhân tau chuyên h ́ ́ ̉ ́ ́ ̣ ̀  ̉ ̣ chuyên đông tơi, lui. ́ ̀ 10
  11. BÀI 2 CHÂN VỊT Mã bài: MD09­1.2 MỤC TIÊU THỰC HIỆN: Học xong bài này học viên có khả năng: ­ ̉ ́ ̣ ̉ ̣ Giai thich câu tao, chiêu quay cua chân vit. ́ ̀ ­ Phân tich các l ́ ực tác dụng vào chân vịt chiêu phai va chân vit chiêu trai. ̀ ̉ ̀ ̣ ̀ ́ ­ ́ ảnh hưởng của chân vịt khi điều động tàu chạy tới, chạy lùi. Phân tich  ­ Nắm vững tính năng cũng như ưu điểm của tau chân vit chiêu phai va  ̀ ̣ ̀ ̉ ̀ ̣ chân vit chiêu trai. ̀ ́ NỘI DUNG CHÍNH: ­ Khái niệm về chân vịt. ­ Chiều quay của chân vịt. ­ Ảnh hưởng chiều quay của chân vịt tới điều động tàu, khi tàu chạy tới,  bánh lái để 00.      ­ Ảnh hưởng chiều quay của chân vịt tới điều động tàu, khi tàu chạy lùi,  bánh lái để ở vị trí 00. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: HOẠT ĐỘNG 1: NGHE THUYẾT TRÌNH CÓ THẢO LUẬN 1. Khaùi nieäm về chân vịt: Chân vịt là một bộ phận cuối cùng chuyển công suốt của máy thành lực  đẩy cho tàu chuyển động tới hoặc lùi. Mặt khác, chiều quay của chân vịt, loại  chân vịt có ảnh hưởng tới tính năng quay trở  của tàu. Về  vấn đề  này, người  điều khiển tàu cần phải nắm vững để lợi dụng các ưu điểm của nó trong quá  trình điều động. Chân vịt của tàu có ba, bốn hay nhiều cánh. Số lượng cánh nhiều hay ít   không  ảnh hưởng đến tính năng quay trở, chân vịt nhiều cánh khi hoạt động  sẽ giảm độ rung của tàu so với chân vịt ít cánh. Với tàu một chân vịt, thì chân vịt được đặt ở sau lái tàu, nằm trong mặt  phẳng trục dọc và ở trước bánh lái. 11
  12. 2.  Chiều quay của chân vịt: Chiều quay của chân vịt có ảnh hưởng ít nhiều đến điều động, quay trở  của tàu. Do vậy khi điều khiển tàu ta phải biết tàu mình trang bị chân vịt loại   nào và  ảnh hưởng của nó tới điều khiển tàu như  thế  nào để  giúp cho người   lái tàu tự tin hơn trong quá trình điều khiển tàu. 2.1. Chân vịt chiều phải: Khi tàu chạy tới, đứng từ lái tàu nhìn về phía mũi mà thấy cánh chân vịt  quay cùng chiều kim đồng hồ.  2.2. Chân vịt chiều trái: Chân vịt chiều trái thì ngược lại, nếu đứng từ  lái tàu nhìn về  phía mũi  tàu sẽ  thấy cánh chân vịt quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ  khi tàu   chạy tới 3.  Ảnh hưởng chiều quay của chân vịt tới điều động tàu, khi tàu chạy   tới, bánh lái để 00:  Tàu một chân vịt chiều phải khi chạy tới, chân vịt quay cùng chiều kim   đồng hồ. Dòng nước do chân vịt đạp ra đồng thời tham gia hai chuyển động:  ­ Chuyển động về phía sau. ­ Quay theo chiều quay của chân vịt. Thành phần quay theo chiều quay của chân vịt sẽ  tác động vào mặt bánh   lái với các lực khác nhau và  ở  các vị  trí  khác nhau.      Để  tiện theo dõi, giả  sử  gọi cánh bên  trên là cánh số 1, bên phải số 2, bên dưới   số 3, bên trái số 4: ­   Cánh   1   quay   từ   trái   sang   phải,  quạt nước từ trên xuống dưới, sinh ra lực  C1  không tác động vào mặt bánh lái, nên  không làm  ảnh hưởng đến hướng đi của  tàu. ­ Cánh 2 quay từ  trên xuống dưới,  quạt nước từ phải sang trái sinh ra lực C2  tác động vào mặt bánh lái phía dưới, bên  phải làm cho lái tàu ngả sang trái, mũi tàu  ngả sang phải. ­   Cánh   3   quay   từ   phải   sang   trái,  quạt nước từ dưới lên trên sinh ra lực C3  12
  13. không tác động vào mặt bánh lái, nên không làm ảnh hưởng đến hướng đi của   tàu . ­ Cánh 4 quay từ dưới lên trên, quạt nước từ trái sang phải sinh ra lực   C4 tác động vào mặt bánh lái phía trên, bên phải, làm cho lái tàu ngả phải, mũi  tàu ngả trái. Tổng hợp 4 lực C1, C2, C3, C4. Nhận thấy C1  và C3  không làm  ảnh  hưởng đến hướng đi của tàu. Chỉ  có C2 và C4 làm  ảnh hưởng đến hướng đi  của tàu nhưng C2 lớn hơn C4 vì cánh 3 hoạt động sâu hơn quạt nước nhiều   hơn, nên tổng hợp của lực C = C2 – C4 làm cho tàu ngả trái, mũi tàu ngả phải. Khi chân vịt quay chân vịt truyền cho nước một lực, đồng thời nước  cũng tác động trở lại cánh chân vịt một lực gọi là lực phản ứng của nước (D). ­ Cánh 1 quay sang phải, bị  lực phản  ứng D 1 của nước đẩy sang trái.  Làm cho lái tàu ngả trái, mũi tàu ngả phải. ­ Cánh 2 quay xuống dưới, bị lực phản  ứng D 2 của nước đẩy lên có tác  dụng làm nâng lái tàu. ­ Cánh 3 quay sang trái, bị lực phản ứng D3 của nước đẩy sang phải làm  cho lái tàu ngả phải, mũi tàu ngả trái. ­ Cánh 4 quay lên trên, bị lực phản ứng D4 của nước đẩy xuống dưới có  tác dụng làm dìm lái tàu. Tổng hợp 4 lực D1,  D2, D3, D4. Nhận  thấy D2 và D4  chỉ  có tác dụng nâng và dìm  lái tàu. Còn D1  và D3  làm  ảnh hưởng đến  hướng đi của tàu. Nhưng D3 lớn hơn D1  vì  cánh 3 hoạt động sâu hơn chịu lực cản của   nước nhiều hơn. Nên tổng hợp lực D = D3­ D1  làm cho lái tàu ngả  phải, mũi tàu ngả  trái. Khi   chân   vịt   quay,   lực   C   và   lực   D  xảy ra đồng thời, nên xét tổng hợp của cả  hai lực C+D: ­ Khi chân vịt mới quay, tàu đang  ở  trạng thái   đứng  in. Lực cản nước  D lớn   hơn lực của dòng nước do chân vịt đạp vào  bánh lái C làm cho mũi tàu ngả  nhẹ  sang  trái.  ­   Chân   vịt   quay   nhanh   dần.   Lực   D   giảm dần, lực C tăng dần làm hai lực cân  Hình 4 bằng. Tàu chạy thẳng. 13
  14. ­Chân vịt càng quay nhanh, lực D càng giảm, lực C càng tăng. Lực C   thắng lực D làm cho mũi tàu ngả  nhẹ  sang phải và giữ  nguyên trong cả  quá   trình tàu chạy tới 4.  Ảnh hưởng chiều quay của chân vịt tới điều động tàu, khi tàu chạy   lùi, bánh lái để ở vị trí 00:  Tàu một chân vịt chiều phải khi chạy lùi. Chân vịt quay ngược chiều  kim đồng hồ. Dòng nước do chân vịt đạp ra đồng thời tham gia hai chuyển   động: ­ Chuyển động về phía mũi tàu. ­ Quay theo chiều quay chân vịt. Thành phần quay theo chiều quay chân vịt sẽ  tác động lên hông tàu  ở  các vị trí khác nhau với các lực khác nhau. Để tiện theo dõi, giả sử gọi cánh bên trên là cánh số 1, cánh bên trái số  2, cánh dưới số 3, cánh bên phải số 4: ­ Cánh 1 quay từ  phải sang trái, quạt nước từ  trên xuống dưới, sinh ra  lực C1’, không tác động vào hông tàu, nên không làm ảnh hưởng đến hướng đi  của tàu. ­ Cánh 2 quay từ  trên xuống dưới, quạt nước từ  trái qua phải, sinh ra   lực C2’ tác động vào hông tàu phía dưới bên trái làm cho lái tàu ngả phải, mũi  tàu ngả trái. ­ Cánh 3 quay từ trái sang phải, quạt nước từ dưới lên trên, sinh ra lực  C3’ không tác động vào hông tàu nên không làm ảnh hưởng đến hướng đi của   tàu. ­ Cánh 4 quay từ  dưới lên trên, quạt nước từ  phải qua trái, sinh ra lực  C4’ tác động vào hông tàu phía trên bên phải làm cho lái tàu ngả  trái, mũi tàu  ngả phải. Tổng hợp 4 lực C1’, C2’, C3’, C4’. Nhận thấy C1’ và C3’ không tác động  vào hông tàu nên không làm  ảnh hưởng đến hướng đi của tàu. Chỉ  có C2’ và  C4’ làm  ảnh hưởng đến hướng đi, nhưng C4’ lớn hơn C2’ vì toàn bộ  dòng  nước do cánh 4 quạt ra đập vào hông tàu, còn dòng nước do cánh 2 chỉ có một  phần nhỏ đập vào hông tàu, còn phần lớn vòng qua ki tàu. Tổng hợp lực C’ =  C4’ – C2’ làm cho lái tàu ngả trái, mũi tàu ngả phải. Khi chân vịt quay, chân vịt truyền cho nước một lực đồng thời nước  cũng tác động trở lại cánh chân vịt một lực gọi là lực phản ứng của nước. ­ Cánh 1 quay sang trái, bị  lực phản  ứng D1’ đẩy sang phải. Làm cho lái tàu  ngả phải, mũi tàu ngả trái . 14
  15. ­ Cánh 2 quay xuống, bị  lực phản  ứng D2’ đẩy lên. Có tác dụng làm nâng lái  tàu. ­ Cánh 3 quay sang phải, bị lực phản ứng D 3’ đẩy sang trái làm cho lái tàu ngả  trái, mũi tàu ngả phải. ­ Cánh 4 quay lên, bị  lực phản  ứng D 4’ đẩy xuống. Có tác dụng làm dìm lái  tàu.   Tổng hợp 4 lực D1’, D2’ D3’, D4’. Nhận thấy D2’ và D4’ chỉ có tác dụng  nâng và dìm lái tàu. Còn D1’ và D3’ làm  ảnh hưởng đến hướng đi của tàu,  nhưng D3’ lớn hơn D1’ vì cánh 3 hoạt động sâu hơn chịu lực cản của nước   nhiều hơn. Nên tổng hợp lực D’= D3’– D1’ làm cho lái tàu ngả  trái, mũi tàu  ngả phải. Khi chân vịt quay lực C’ và D’ xảy ra đồng thời và cùng chiều. Nên  tổng hợp lực C’ + D’ làm cho lái tàu ngả trái, mũi tàu ngả phải và giữ nguyên  trong suốt quá trình tàu chạy lùi. HOẠT ĐỘNG 2: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM Nghiên cứu cấu tạo của chân vịt chiều phải và chân vịt chiều trái. Nghiên cứu ảnh hưởng của chân vịt tới điều động tàu. HOẠT ĐỘNG 3: NGHE GIỚI THIỆU VÀ XEM TRÌNH DIỄN MẪU Chân vịt. Các loại chân vịt HOẠT ĐỘNG 4: RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Quan sát các loại chân vịt. Công việc an toàn. Kiểm tra: Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của từng loại chân vịt. Kiểm tra sự hoạt động sau khi lắp chân vịt vào hệ thống lái. Phương pháp xác định chân vịt chiều phải, chân vịt chiều trái. Xác định các ảnh hưởng của chân vịt tới điều động tàu trên mô hình tàu tại  phòng mô phỏng. 15
  16. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Câu 1: Thế nào là chân vịt chiều phải? Chân vịt chiều trái? ̉ ướng đôi v Câu 2: Nguyên nhân tau chuyên h ̀ ́ ới chân vit chiêu phai khi banh lai  ̣ ̀ ̉ ́ ́ ̉ ị trí 0 , tau chay t đê v 0 ̀ ̣ ới? ̉ ướng đôi v Câu 3: Nguyên nhân tau chuyên h ̀ ́ ới chân vit chiêu phai khi banh lai  ̣ ̀ ̉ ́ ́ ̉ ị trí 0 , tau chay lui? đê v 0 ̀ ̣ ̀ 16
  17. BÀI 3 PHỐI HỢP CHÂN VỊT VÀ BÁNH LÁI Mã bài: MD09­1.3 MỤC TIÊU THỰC HIỆN: Học xong bài này học viên có khả năng: ­ ́  ảnh hưởng giữa bánh lái và chân vịt tới sự điều khiển khi tau  Phân tich ̀ không trơn, ch ́ ạy tới, chạy lùi. ­ ́ ̣ ́ ̣ ́ ̉ ̀ ́ ương h Xac đinh cac trang thai cua tau trong cac tr ̀ ợp. NỘI DUNG CHÍNH: ­ Sự phối hợp giữa bánh lái và chân vịt khi tàu không có trớn so với nước,  máy chạy tới. ­ Sự phối hợp giữa bánh lái và chân vịt khi tàu không có trớn so với nước,  máy chạy lùi. ­ Sự phối hợp giữa bánh lái và chân vịt khi tàu có trớn so với nước, máy  chạy tới. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: HOẠT DỘNG 1: NGHE THUYẾT TRÌNH CÓ THẢO LUẬN Nếu gọi thành phần lực do chân vịt đẩy tàu về phía trước hoặc kéo tàu   lùi lại là Q. Khi tàu có trớn tới thì Q có chiều từ lái về mũi theo phương dọc   tàu, còn khi lùi thì ngược lại Ta có thể minh họa ảnh hưởng giữa bánh lái và chân vịt tới sự điều khiển tàu. 17
  18. 1. Tàu không trớn so với nước, máy chạy tới: Q Q Q D- C D- C D- C P P Laùi heát Laùi soá O Laùi heát traùi phaûi D- C D- C D- C P Q Q Q N P N N Laùi ngaû phaûi, Laùi ngaû phaûi, Laùi ngaû traùi, muõi muõi ngaû traùi muõi ngaû traùi ngaû phaûi Hình 3.1. Tàu không có trớn so với nước, máy chạy tới 2. Tàu không có trớn so với nước, máy chạy lùi: Q Q Q D+ C D+ C D+ C P P Laùi heát Laùi soá O Laùi heát traùi phaûi N N D+ C Q N Q Q P D+ C P D+ C Laùi ngaû traùi, muõi Laùi ngaû traùi, muõi Laùi ngaû phaûi, muõi ngaû phaûi ngaû phaûi ngaû traùi Hình 3.2. Tàu không có trớn so với nước, máy chạy lùi 18
  19. 3. Taøu coù trôùn, maùy chaïy tôùi: Q Q Q D- C D- C D- C P P Laùi heát Laùi soá O Laùi heát traùi phaûi HOẠT ĐỘNG 2: NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU VÀ THẢO LUẬN NHÓM Nghiên cứu sự  phối hợp giữa bánh lái và chân vịt  ảnh hưởng tới điều động   tàu: Khi tàu không có trớn (máy chạy tới, máy chạy lùi); khi tàu có trớn. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Câu 1: Sự phối hợp giữa bánh lái và chân vịt như thế nào khi tàu không có  trớn so với nước, máy chạy tới?. Câu 2: Sự phối hợp giữa bánh lái và chân vịt như thế nào khi tàu không có  trớn so với nước, máy chạy lùi? Câu 3: Sự phối hợp giữa bánh lái và chân vịt như thế nào khi tàu có trớn so   với nước, máy chạy tới? 19
  20. BÀI 4 TÀU HAI CHÂN VỊT Mã bài: MD09­1.4 MỤC TIÊU THỰC HIỆN: Học xong bài này học viên có khả năng: ­ ́ ược đặc điểm cấu trúc tàu hai chân vịt. Phân tich đ ­ ̉ ́ ược ảnh hưởng của tàu hai chân vịt tới sự điều khiển con  Giai thich đ tàu khi tàu chạy tới, lùi. ­ ́ ược nguyên tắc lam viêc cua tau hai chân vit. Năm băt đ ́ ̀ ̣ ̉ ̀ ̣ NỘI DUNG CHÍNH: ­ Đặc điểm cấu trúc của tàu 2 chân vịt. ­ Hoạt động của tàu 2 chân vịt. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: HOẠT ĐỘNG 1: NGHE THUYẾT TRÌNH CÓ THẢO LUẬN 1. Đặc điểm cấu trúc: ­ Tàu 2 chân vịt có cấu  trúc   đáy   bằng,   trang   bị   hai  chân   vịt   như   nhau   (có   số  cánh,   khối   lượng,   đường  kính   bằng   nhau),   đặt   đối  xứng   nhau   qua   mặt   phẳng  trục   dọc   của   tàu,   có   chiều  quay   ngược   nhau,   chụm  cánh   trên   hoặc   chụm   cánh  Chụm cánh trên                          Chụm cánh dưới dưới.   Các   tàu   hai   chân   vịt  Hình 5a                                          Hình 5b ngày   nay   thường   bố   trí  chụm cánh dưới (nghĩa là chân vịt bên phải quay cùng chiều kim đồng hồ,  chân vịt bên trái quay ngược chiều kim đồng hồ). ­ Được bố trí hai máy cùng công suất. ­ Nếu bố  trí một bánh lái thì bánh lái được đặt trùng mặt phẳng trục   dọc tàu. Nếu bố trí hai bánh lái thì bánh lái được đặt trùng trục chân vịt.  2. Hoạt động: 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2