intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Điện tử cơ bản (Nghề: Điện – Điện tử - Trình độ: Cao đẳng, Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:51

28
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Điện tử cơ bản được biên soạn cho hệ Cao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, là tài liệu phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên. Nội dung giáo trình trình bày những khái niệm, cấu tạo, nguyên lý hoạt của một số linh kiện điện tử thông dụng, giúp SV phân tích được các mạch điện tử cơ bản. Phần thực hành hướng dẫn đo kiểm, lắp ráp, sửa chữa các mạch điện tử cơ bản sử dụng các linh kiện bán dẫn: diode, transistor, OPAMP và các linh kiện điện tử cơ bản khác. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Điện tử cơ bản (Nghề: Điện – Điện tử - Trình độ: Cao đẳng, Trung cấp) - Trường CĐ Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP. HCM

  1. BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG VINATEX TP.HCM GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: ĐIỆN TỬ CƠ BẢN NGHỀ: ĐIỆN – ĐIỆN TỬ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-... ngày …tháng.... năm…...........……… của ………………………………….. TP.HCM, năm 2017
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  3. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình ĐIỆN TỬ CƠ BẢN biên soạn cho hệ Cao đẳng ngành Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, là tài liệu phục vụ hoạt động giảng dạy và học tập của giảng viên và sinh viên. Nội dung giáo trình trình bày những khái niệm, cấu tạo, nguyên lý hoạt của một số linh kiện điện tử thông dụng, giúp SV phân tích được các mạch điện tử cơ bản. Phần thực hành hướng dẫn đo kiểm, lắp ráp, sửa chữa các mạch điện tử cơ bản sử dụng các linh kiện bán dẫn: diode, transistor, OPAMP và các linh kiện điện tử cơ bản khác. Giáo trình phù hợp chương trình môn học, đáp ứng chất lượng đào tạo. Giáo trình có thể dùng để tham khảo cho các hệ Trung cấp, Cao đẳng, ngành điện – điện tử nói chung. Mong được sự đóng góp ý kiến quí báu của đọc giả để giáo trình ngày càng phong phú và hoàn thiện hơn. Tp. HCM, thaùng 9 naêm 2010 Ngöôøi soaïn Ngoâ Thanh Nhaân
  4. MỤC LỤC Trang Chương I – LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG 1. Điện trở 1 2. Tụ điện 3 3. Cuộn cảm 4 Chương II – DIODE 1. Chất bán dẫn 6 2. Tiếp giáp P - N và Cấu tạo của Diode bán dẫn 7 3. Phân cực cho Diode 7 4. Phân loại diode 8 5. Một số mạch ứng dụng của Diode 9 6. Mạch dùng Diode Zener 12 7. Mạch chỉnh lưu bội áp 13 Chương III – TRANSISTOR 1. Cấu tạo của Transistor 14 2. Ký hiệu & hình dáng Transistor (BJT) 14 3. Vùng làm việc của Transistor 15 4. Nguyên tắc hoạt động của Transistor (BJT) 15 5. Mạch phân cực cho BJT 16 6. Mosfet 18 7. Thyristor 19 Chương IV - MẠCH KHUẾCH ÐẠI TÍN HIỆU NHỎ DÙNG BJT 1. Tính khuếch đại của BJT 20 2. Phân giải theo kiểu mẫu re 21 3. Phân giải theo thông số h 26 Chương V – OP-AMP – KHUẾCH ĐẠI VÀ ỨNG DỤNG 1. Tổng quan về mạch khuếch đại thuật toán 28 2. Các đặc tính kỹ thuật của op-amp 28 3. Các giả định 29 4. Mạch khuếch đại đảo (inverting amplifier) 29 5. Mạch khuếch đại không đảo (Non-inverting amplifier) 30 6. Một số ứng dụng của op-amp 30 BÀI TẬP 33
  5. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: ĐIỆN TỬ CĂN BẢN Mã môn học: MH11 Thời gian thực hiện môn học: 75 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 55 giờ; Kiểm tra: 05 giờ) I. Vị trí tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học Điện tử căn bản được bố trí học song song với các môn học cơ sở khác trong học kỳ 2 năm thứ nhất. - Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở, thuộc các môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo. II. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được những khái niệm, cấu tạo, nguyên lý hoạt của một số các linh kiện điện tử thông dụng. + Phân tích được các mạch điện tử cơ bản. - Về kỹ năng: + Vận dụng phương pháp đo kiểm thành thạo. + Lắp ráp, sửa chữa, làm mạch in các mạch điện tử cơ bản sử dụng các linh kiện bán dẫn: diode, transistor, OPAMP và các linh kiện điện tử cơ bản khác. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Nhận thức được ý nghĩa, giá trị khoa học của môn học. + Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. III. Nội dung môn học: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian (giờ) Tổng Lý Thực hành, Kiểm Số Tên chương, mục số thuyết thí nghiệm, tra TT thảo luận, bài tập A Lý thuyết 15 15 0 0 1 Chương 1: Các linh kiện điện tử thụ 3 3 0 0 động 2 Chương 2: Diode 3 3 0 0 3 Chương 3: Transistor 5 5 0 0 4 Chương 4: Opamp 4 4 0 0 B Thực hành 60 0 55 5 1 Bài 1: Đo kiểm linh kiện điện tử 5 0 5 0 2 Bài 2: Diode 11 0 10 1 3 Bài 3: Transistor BJT 16 0 15 1
  6. 4 Bài 4: Mạch phát sóng FM 12 0 10 2 5 Bài 5: OPAMP 16 0 15 1 Tổng cộng 75 15 55 5 2. Nội dung chi tiết: A. Lý thuyết: Chương 1: Các linh kiện điện tử thụ động Thời gian: 03 giờ 1. Mục tiêu chương: - Trình bày được ký hiệu, công dụng, cấu tạo và hoạt động của các loại điện trở, tụ điện và cuộn cảm. - Sử dụng phương pháp ngoại quan đọc chính xác giá trị điện trở và tụ điện, cuộn cảm. - Vận dụng được các công thức để tính toán trị số điện trở, điện dung và điện cảm. - Sử dụng các loại điện trở, tụ điện và cuộn cảm phù hợp và đúng với nhu cầu thực tế của mạch điện. - Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. 2. Nội dung chương: 2.1. Điện trở 2.1.1. Khái niệm về điện trở. 2.1.2. Hình dáng và ký hiệu 2.1.3. Đơn vị của điện trở 2.1.4. Cách đọc trị số điện trở 2.1.5. Phân loại điện trở 2.1.6. Biến trở, chiết áp 2.2. Tụ điện 2.2.1. Cấu tạo của tụ điện 2.2.2. Hình dáng thực tế của tụ điện 2.2.3. Điện dung , đơn vị và ký hiệu của tụ điện 2.2.4. Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện 2.2.5. Lắp tụ 2.3. Cuộn dây Chương 2: Diode Thời gian: 03 giờ 1. Mục tiêu chương: - Trình bày và phân tích được hoạt động của bán dẫn loại P, N. - Trình bày được nguyên lý hoạt động của tiếp giáp P-N, hoạt động Diode. - Xác định và phân biệt các loại Diode. - Vẽ và phân tích được đặc tuyến Volt-Ampere của Diode. - Đọc được trị số diode Zener theo vòng màu và theo mã. - Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. 2. Nội dung chương: 2.1. Khái niệm chất bán dẫn 2.2. Cấu tạo - ký hiệu - hình dáng 2.3. Nguyên lý hoạt động - thông số kỹ thuật
  7. 2.4. Ứng dụng 2.4.1. Mạch chỉnh lưu nửa sóng (một bán kỳ) 2.4.2. Chỉnh lưu toàn sóng với biến thế có điểm giữa 2.4.3. Chỉnh lưu toàn sóng dùng cầu diode 2.4.4.Chỉnh lưu với tụ lọc 2.4.5. Mạch cắt nối tiếp 2.3.6. Mạch cắt song song 2.4.7. Mạch dùng Diode Zener. Chương 3: Transistor BJT Thời gian: 05 giờ 1. Mục tiêu chương: - Trình bày và phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của transistor lưỡng cực BJT. - Trình bày được ký hiệu, hình dáng, tên gọi của transistor. - Vẽ và phân tích được đặc tuyến Volt-Ampe của transistor lưỡng cực BJT. - Đọc và phân tích được các thông số cơ bản của transistor trên Datasheet. - Trình bày được sơ đồ nguyên lý các mạch khuếch đại dùng transistor. - Trình bày được nguyên lý hoạt động các mạch khuếch đại dùng transistor. - Phân tích được sơ đồ mạch khuếch đại sử dụng transistor. - Tính toán được các thông số cơ bản của mạch. - Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. 2. Nội dung chương: 2.1. Cấu tạo - ký hiệu - hình dáng 2.2. Nguyên lý hoạt động - thông số kỹ thuật Thời gian: 01 giờ 2.3. Phân cực transistor – các kiểu ráp mạch Thời gian: 02 giờ 2.3.1. Phân cực cố định 2.3.2. Phân cực ổn định cực phát 2.3.3. Phân cực bằng cầu chia thế 2.3.4. Phân cực với hồi tiếp điện thế. 2.4. Các loại Transistor khác Thời gian: 01 giờ 2.5. Các mạch ứng dụng của BJT Thời gian: 01 giờ Chương 4: Opamp Thời gian: 04 giờ 1. Mục tiêu chương: - Trình bày và phân tích được cấu tạo, nguyên lý hoạt động , ký hiệu hình dáng của Opamp. - Đọc và phân tích được các thông số cơ bản của Opamp trên Datasheet. - Trình bày được sơ đồ nguyên lý các mạch khuếch đại đảo và không đảo. - Trình bày được nguyên lý hoạt động các mạch ứng dụng của Opamp. - Tính toán được các thông số cơ bản của mạch. - Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. 2. Nội dung chương: 2.1. Cấu tạo - ký hiệu - hình dáng 2.2. Nguyên lý hoạt động - thông số kỹ thuật
  8. 2.3. Các dạng mạch khuếch đại 2.3.1. Mạch khuếch đại đảo (inverting amplifier) 2.3.2. Mạch khuếch đại không đảo (Non-inverting amplifier) 2.4. Các trạng thái bão hòa 2.5. Một số mạch ứng dụng của Opamp 2.5.1. Mạch cộng 2.5.2. Mạch trừ 2.5.3. Mạch tích phân 2.5.4. Mạch vi phân 2.5.5. Mạch so sánh B. Thực hành Bài 1: Đo kiểm linh kiện điện tử Thời gian: 05 giờ 1. Mục tiêu bài: - Xác định và đọc được các thông số trên linh kiện. - Đo kiểm, xác định vị trí chân của các linh kiện. - Sử dụng thành thạo đồng hồ đo VOM và dao động ký. - Kiểm tra sự hoạt động của linh kiện. - Thực hiện được các mạch in đơn giản. - Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. 2. Nội dung bài: 2.1. Sử dụng VOM, dao động ký, testboard và các thiết bị thực tập 2.2. Đo kiểm các linh kiện thực tập 2.3. Phương pháp làm mạch in Bài 2: Diode Thời gian: 11 giờ 1. Mục tiêu bài: - Xác định được vị trí chân A-K của các loại diode. - Lắp được các mạch ứng dụng dùng diode. - Đo kiểm và đọc các thông số thành thạo. - Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. 2. Nội dung bài: 2.1. Đặc tuyến của Diode Thời gian: 02 giờ 2.2. Mạch nắn điện bán kỳ – toàn kỳ dùng Diode Thời gian: 04 giờ 2.3. Mạch nhân áp Thời gian: 04 giờ Kiểm tra Thời gian: 01 giờ Bài 3: Transistor BJT Thời gian: 16 giờ 1. Mục tiêu bài: - Trình bày được chức năng của mạch, phân cực, khuếch đại, dao động đa hài. - Lắp ráp được mạch, thao tác đúng kỹ thuật. - Đo kiểm và đọc các thông số thành thạo - Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. 2. Nội dung bài:
  9. 2.1. Mạch phân cực Thời gian: 05 giờ 2.2. Mạch khuếch đại Thời gian: 05 giờ 2.3. Mạch dao động Thời gian: 05 giờ Kiểm tra Thời gian: 01 giờ Bài 4: Mạch phát sóng FM Thời gian: 12 giờ 1. Mục tiêu bài: - Trình bày được chức năng của mạch phát FM-Micro vô tuyến. - Phân biệt được các dạng mạch FM kiểu 1, kiểu 2. - Hiểu được nguyên lý hoạt động của Transistor C1815, cuộn dây. - Ráp được mạch micro vô tuyến, kiểm tra hoạt động và phân tích sai hỏng. - Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. 2. Nội dung bài: 2.1. Nguyên lý thu phát Thời gian: 05 giờ 2.2. Mạch micro không dây Thời gian: 05 giờ Kiểm tra Thời gian: 02 giờ Bài 5: OPAMP Thời gian: 16 giờ 1. Mục tiêu bài: - Trình bày được chức năng của các loại mạch khuếch đại Opamp. - Trình bày và phân tích được nguyên lý hoạt động của mạch khuếch đại đảo, không đảo và vi sai. - Ráp, đo và kiểm tra được mạch khuếch đại đảo, không đảo và vi sai. - Rèn được tính cẩn thận, phương pháp học tư duy, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. 2. Nội dung bài: 2.1. Các chế độ hoạt động Thời gian: 05 giờ 2.2. Mạch khuếch đại Thời gian: 05 giờ 2.3. Mạch so sánh Thời gian: 05 giờ Kiểm tra Thời gian: 01 giờ IV. Điều kiện thực hiện môn học: 1. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng thực hành điện điện tử. 2. Trang thiết bị máy móc: Máy tính, màn hình LCD, bộ thực hành điện tử cơ bản, bộ thực hành điện tử tương tự, các linh kiện điện tử mẫu. 3. Học liệu, dụng cụ, nguyên phụ liệu: Tài liệu hướng dẫn môn học, giáo trình môn học, tài liệu tham khảo, dụng cụ đo kiểm, dây dẫn nối. 4. Các điều kiện khác: Phần mềm chuyên dụng. V. Nội dung và phương pháp, đánh giá: 1. Nội dung đánh giá: Đánh giá thông qua bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ, kiểm tra kết thúc môn học sinh viên cần đạt các yêu cầu sau: - Ký hiệu, công dụng, cấu tạo và hoạt động của các loại điện trở, tụ điện và cuộn cảm. - Các loại điện trở, tụ điện và cuộn cảm phù hợp và đúng với nhu cầu thực tế của mạch điện. - Sơ đồ nguyên lý các mạch khuếch đại dùng transistor.
  10. - Sơ đồ mạch khuếch đại sử dụng transistor. - Tính toán được các thông số cơ bản của mạch. - Chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường. - Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. - Chuẩn bị đầy đủ nội dung tự học, tự nghiên cứu. - Tham gia đầy đủ thời lượng của môn học, tích cực trong giờ học. 2. Phương pháp đánh giá: Các kiến thức và kỹ năng trên được đánh giá qua các điểm tự nghiên cứu, ý thức học tập môn học, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và kiểm tra kết thúc môn học: - Điểm môn học bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra: tự nghiên cứu, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học có trọng số 0,6. Hình thức, thời gian kiểm tra kết thúc môn học: thi trắc nghiệm (60 phút → 90 phút) hoặc thi thực hành (30 phút → 45 phút). Hình thức, thời gian kiểm tra cụ thể sẽ được thông báo vào đầu mỗi học kỳ. - Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ và tự nghiên cứu theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó điểm kiểm tra thường xuyên, điểm tự nghiên cứu được tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ được tính hệ số 2. VI. Hướng dẫn thực hiện môn học: 1. Phạm vi áp dụng môn học: Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy trình độ cao đẳng, trung cấp. 2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học: - Đối với giảng viên: + Trước khi giảng dạy, giảng viên cần chuẩn bị đầy đủ điều kiện giảng dạy lý thuyết và thiết bị thực hành, hồ sơ bài giảng, phương tiện hỗ trợ, chú trọng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm đảm bảo chất lượng giảng dạy. + Hướng dẫn sinh viên phương pháp học tập, tự học, tự nghiên cứu, tự rèn luyện tay nghề. - Đối với sinh viên: + Tham dự ít nhất 70% thời gian học lý thuyết và làm đầy đủ các bài tập, các yêu cầu của môn học được quy định trong chương trình môn học. + Chuẩn bị nội dung thảo luận nhóm, nội dung tự học tự nghiên cứu khi tới lớp. + Xây dựng kế hoạch tự học, tự nghiên cứu cho cá nhân. 3. Những trọng tâm cần chú ý: - Các mạch phân cực cho BJT. - Các kiểu mạch khuếch đại. - Mạch khuếch đại đảo, không đảo và vi sai. 4. Tài liệu tham khảo: [1]. Giáo trình điện tử cơ bản – TLLHNB. [2]. Giáo trình thực tập điện tử cơ bản – TLLHNB. [3]. Nguyễn Viết Nguyên - Linh kiện điện tử và ứng dụng - NXB Giáo dục, 2002. [4]. Đỗ Xuân Thụ - Kỹ thuật điện tử - NXB Giáo dục, 1999.
  11. ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex Chương I – LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG 1. Điện trở 1.1. Khái niệm về điện trở. Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn. 1.2. Hình dáng và ký hiệu : Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử. Trở sứ công suất lớn , trị số được ghi trực tiếp. Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý. 1.3. Đơn vị của điện trở Đơn vị điện trở là Ω (Ohm) , KΩ , MΩ 1KΩ = 1000 Ω 1MΩ = 1000 K Ω = 1.000.000 Ω 1.4. Cách đọc trị số điện trở . Quy ước mầu Quốc tế Trị số Hệ số Dung sai Vạch Vạch Vạch Màu 1,2 3 4 (1,2,3) (4) (5) Đen 0 100 Nâu 1 101 1% Đỏ 2 102 2% Cam 3 103 - Vàng 4 104 - Xanh lục 5 105 0,5% Xanh lam 6 106 - Tím 7 107 - Xám 8 108 - Trắng 9 109 - Nhũ vàng - 10-1 5% Nhũ bạc - 10-2 10% -1-
  12. ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex * Cách đọc trị số điện trở 4 vòng mầu : Trị số = (vòng 1)(vòng 2) x 10 ( mũ vòng 3) * Cách đọc trị số điện trở 5 vòng mầu : ( điện trở chính xác ) Trị số = (vòng 1)(vòng 2)(vòng 3) x 10 ( mũ vòng 4) 1.5. Phân loại điện trở.  Điện trở thường  Điện trở công suất 1.6. Biến trở, chiết áp : Hình dạng biến trở Ký hiệu trên sơ đồ -2-
  13. ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex Hình dạng triết áp Cấu tạo trong triết áp 2. Tụ điện Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động .vv... 2.1. Cấu tạo của tụ điện . Cấu tạo tụ gốm Cấu tạo tụ hoá 2.2. Hình dáng thực tế của tụ điện. Hình dạng của tụ gốm. Hình dạng của tụ hoá 2.3. Điện dung , đơn vị và ký hiệu của tụ điện. * Điện dung : Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực. * Đơn vị điện dung của tụ : Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF). 1 Fara = 106 µFara = 109nF = 1012pF * Ký hiệu : Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor) 2.4. Sự phóng nạp của tụ điện . Một tính chất quan trọng của tụ điện là tính chất phóng nạp của tụ , nhờ tính chất này mà tụ có khả năng dẫn điện xoay chiều., cách ly điện 1 chiều. -3-
  14. ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex 2.5 . Cách đọc giá trị điện dung trên tụ điện. * Với tụ hoá : Tụ hoá là tụ có phân cực (-) , (+) và luôn luôn có hình trụ . Tụ hoá ghi điện dung là 185 µF / 320 V Tụ xoay sử dụng trong Radio * Với tụ giấy , tụ gốm : Tụ giấy và tụ gốm có trị số ghi bằng ký hiệu Tụ gốm ghi trị số bằng ký hiệu.  Cách đọc : Lấy hai chữ số đầu nhân với 10(Mũ số thứ 3 )  Chữ K hoặc J hoặc M ở cuối là chỉ sai số 5% , 10% , 20% của tụ điện . 2.6 . Lắp tụ * Nối tiếp:  Các tụ điện mắc nối tiếp có điện dung tương đương C tđ được tính bởi công thức : 1 / C tđ = (1/ C1 ) + ( 1 / C2 ) + ( 1 / C3 )  Khi mắc nối tiếp thì điện áp chịu đựng của tụ tương đương bằng tổng điện áp của các tụ cộng lại. U tđ = U1 + U2 + U3 * Song song :  Các tụ điện mắc song song thì có điện dung tương đương bằng tổng điện dung của các tụ cộng lại . C = C1 + C2 + C3  Điện áp chịu đựng của tụ điện tương tương bằng điện áp của tụ có điện áp thấp nhất. 3. Cuộn cảm Cuộn cảm gồm một số vòng dây quấn lại thành nhiều vòng, dây quấn được sơn emay cách điện, lõi cuộn dây có thể là không khí, hoặc là vật liệu dẫn từ như Ferrite hay lõi thép kỹ thuật . Cuộn dây lõi không khí Cuộn dây lõi Ferit -4-
  15. ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex Ký hiệu cuộn dây trên sơ đồ : L1 là cuộn dây lõi không khí, L2 là cuộn dây lõi ferit, L3 là cuộn dây có lõi chỉnh, L4 là cuộn dây lõi thép kỹ thuật Tính chất nạp , xả của cuộn cảm Khi cho một dòng điện chạy qua cuộn dây, cuộn dây nạp một năng lượng dưới dạng từ trường dòng điện qua cuộn dây tăng dần ( do cuộn dây sinh ra cảm kháng chống lại dòng điện tăng đột ngột ) năng lương nạp trong cuộn dây tạo thành điện áp cảm ứng phóng ngược lại (hiên tượng cuộn dây xả điện.) * Biến áp. Biến áp là thiết bị để biến đổi điện áp xoay chiều, cấu tạo bao gồm một cuộn sơ cấp ( đưa điện áp vào ) và một hay nhiều cuộn thứ cấp ( lấy điện áp ra sử dụng) cùng quấn trên một lõi từ có thể là lá thép hoặc lõi ferit . Ký hiệu của biến áp * Phân loại biến áp .  Biến áp nguồn và biến áp âm tần: Biến áp nguồn Biến áp nguồn hình xuyến  Biến áp xung & Cao áp . Biến áp xung Cao áp Biến áp xung là biến áp hoạt động ở tần số cao khoảng vài chục KHz như biến áp trong các bộ nguồn xung , biến áp cao áp . lõi biến áp xung làm bằng ferit , do hoạt động ở tần số cao nên biến áp xung cho công xuất rất mạnh, so với biến áp nguồn thông thường có cùng trọng lượng thì biến áp xung có thể cho công suất mạnh gấp hàng chục lần. -5-
  16. ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex Chương II – DIODE 1. Chất bán dẫn. Chất bán dẫn là nguyên liệu để sản xuất ra các loại linh kiện bán dẫn như Diode, Transistor, IC mà ta đã thấy trong các thiết bị điện tử ngày nay. Chất bán dẫn tinh khiết .  Chất bán dẫn loại N Chất bán dẫn N  Chất bán dẫn loại P Chất bán dẫn P -6-
  17. ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex 2. Tiếp giáp P - N và Cấu tạo của Diode bán dẫn. Mối tiếp xúc P - N => Cấu tạo của Diode . Ký hiệu và hình dáng của Diode bán dẫn. 3. Phân cực cho Diod. Diode (Si) phân cực thuận - Khi Dode dẫn điện áp thuận đựơc gim ở mức 0,6V Đường đặc tuyến của điện áp thuận qua Diode Khi Diode (loại Si) được phân cực thuận, nếu điện áp phân cực thuận < 0,6V thì chưa có dòng đi qua Diode, Nếu áp phân cực thuận đạt = 0,6V thì có dòng đi qua Diode sau đó dòng điện qua Diode tăng nhanh nhưng sụt áp thuận vẫn giữ ở giá trị 0,6V . Diode chỉ bị cháy khi áp phân cực ngựơc tăng > = 1000V -7-
  18. ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex 4. Phân loại diode. * Diode nắn điện. Là Diode tiếp mặt dùng để nắn điện trong các bộ chỉnh lưu nguồn AC 50Hz , Diode này thường có 3 loại là 1A, 2A và 5A. Diode nắn điện 5A * Diode Zener Diode Zener được ứng dụng trong chế độ phân cực ngược, khi phân cực thuận Diode zener như diode thường nhưng khi phân cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức điện áp cố định bằng giá trị ghi trên diode. Hình dáng Diode Zener ( Dz ) * Diode Thu quang. ( Photo Diode ) Diode thu quang hoạt động ở chế độ phân cực nghịch, vỏ diode có một miếng thuỷ tinh để ánh sáng chiếu vào mối P - N , dòng điện ngược qua diode tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng chiếu vào diode. Ký hiệu của Photo Diode * Diode Phát quang ( Light Emiting Diode : LED ) Diode phát phang là Diode phát ra ánh sáng khi được phân cực thuận, điện áp làm việc của LED khoảng 1,7 => 2,2V dòng qua Led khoảng từ 5mA đến 20mA Diode phát quang LED * Diode Varicap ( Diode biến dung ) Diode biến dung là Diode có điện dung như tụ điện, và điện dung biến đổi khi ta thay đổi điện áp ngược đặt vào Diode. -8-
  19. ĐCBG Điện tử Cơ Bản Trường CĐ KTKT Vinatex * Diode xung Trong các bộ nguồn xung thì ở đầu ra của biến áp xung , ta phải dùng Diode xung để chỉnh lưu. diode xung là diode làm việc ở tần số cao khoảng vài chục KHz , diode nắn điện thông thường không thể thay thế vào vị trí diode xung được, nhưng ngựơc lại diode xung có thể thay thế cho vị trí diode thường, diode xung có giá thành cao hơn diode thường nhiều lần.Về đặc điểm , hình dáng thì Diode xung không có gì khác biệt với Diode thường, tuy nhiên Diode xung thường có vòng dánh dấu đứt nét hoặc đánh dấu bằng hai vòng Ký hiệu của Diode xung * Diode tách sóng. Là loại Diode nhỏ vở bằng thuỷ tinh và còn gọi là diode tiếp điểm vì mặt tiếp xúc giữa hai chất bán dẫn P - N tại một điểm để tránh điện dung ký sinh, diode tách sóng thường dùng trong các mạch cao tần dùng để tách sóng tín hiệu. 5. Một số mạch ứng dụng của Diode. 5.1. Mạch chỉnh lưu nửa sóng (một bán kỳ) Vdcm = Vm - 0.7V Ðiện thế đỉnh phân cực nghịch của diode là: VRM = Vm 5.2. Chỉnh lưu toàn sóng với biến thế có điểm giữa -9-
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2