intTypePromotion=1

Giáo trình Dược lý đại cương (Chương 5)

Chia sẻ: Doc Tai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:30

0
179
lượt xem
18
download

Giáo trình Dược lý đại cương (Chương 5)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tính chất hóa học Là phenylguanidine tẩy giun sán, febantel có dạng bột không màu, không hòa tan trong nước và alcohol. Cấu trúc của febantel có liên quan với benzimidazole. Trong cơ thể sống, tỉ lệ febantel chuyển hóa tạo thành fenbendazole và oxibendazole rất thấp. Nó còn được phân loại như là probenzimidazole.  Dược lực học Febantel ức chế enzyme Fumarate reductase của giun do đó ngăn hấp thụ (uptake) glucose. Tác động của febantel bắt nguồn từ các chất chuyển hóa còn hoạt tính, fenbendazole và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Dược lý đại cương (Chương 5)

  1. 33 Lạc đà không bướu: Trị ký sinh nhạy cảm: 50 – 100mg/kg PO từ 1 – 3 ngày. Sử dụng liều cao trong vài ngày khi con vật nhiễm nặng ký sinh trùng. Chim Trị ký sinh nhạy cảm: Đối với giun đũa: 250 – 500mg/kg PO 1 lần 1 ngày, lặp lại trong 10 – 14 ngày.. 5.2.1.2. Nhóm Pro-benzimidazoles (1) Febantel C20H22N4O6S  Tính chất hóa học Là phenylguanidine tẩy giun sán, febantel có dạng bột không màu, không hòa tan trong nước và alcohol. Cấu trúc của febantel có liên quan với benzimidazole. Trong cơ thể sống, tỉ lệ febantel chuyển hóa tạo thành fenbendazole và oxibendazole rất thấp. Nó còn được phân loại như là probenzimidazole.  Dược lực học Febantel ức chế enzyme Fumarate reductase của giun do đó ngăn hấp thụ (uptake) glucose. Tác động của febantel bắt nguồn từ các chất chuyển hóa còn hoạt tính, fenbendazole và oxibendazole.  Sử dụng/chỉ định Febantel dạng bột và dạng type (uống) được dùng trong điều trị Strongyles edentatus, S.equinus, S.vulgaris, Parascaris equorum (cả dạng trưởng thành và ấu trùng), Oxiuris equi (dạng trưởng thành và ấu trùng giai đoạn 4) ở ngựa. Febantel kết hợp với trichlorfon (COMBOTEL) để tẩy trừ Gastrophilus intestinalis, G.nasalis) giai đoạn ở miệng và dạ dày. Febantel kết hợp với praziquantel (VERCOME) trị ký sinh đường ruột ở chó trưởng thành và chó non: giun móc (Ancylostoma caninum), giun đũa (Toxocara canis), giun roi (Trichuris vulpis), và sán dây (Dipylidium caninum và Taenia taeniaeformis).
  2. 34 Mặc dù febantel hạn chế sử dụng trên trâu bò và cừu nhưng febantel đạt hiệu quả trên 85% khi dùng tẩy trừ các loại sau: Abomasal nematodes, nematodes ruột non, nematodes ruột già (Oesophagostomum spp), giun phổi và trematodes (F.hepatica- giai đoạn 4-15 tuần; không dùng cho cừu).  Dược động học Trên ngựa, febantel được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và chuyển hóa nhanh chóng tạo thành fenbendazole-sulphone, fenbendazole và oxibendazole. Febantel còn được hấp thu từ ruột của trâu bò và heo. Cừu hấp thu và chuyển hóa thuốc nhanh hơn trâu bò. Nồng độ thuốc đạt tối đa trong huyết thanh từ 6-12giờ ở cừu và 12-24 giờ ở trâu bò sau khi dùng thuốc. Phức hợp febantel (Combotel) chống chỉ định cho ngựa mà trước đó đã có bệnh colic, tiêu chảy, ói cho đến khi các triệu chứng trên đã khỏi hẳn. VERCOM chống chỉ định cho thú nhỏ (chó, mèo) mang thai.  Tác dụng phụ Thường thấy tình trạng quá mẫn. Liều rất cao (gấp 8 lần liều khuyên dùng) có thể xảy ra tiêu chảy. Combotel thường gây dị ứng miệng (ngựa) do đó tiết nhiều nước bọt, đôi khi gây tiêu chảy và đau bụng (colic). Tác dụng phụ sẽ nghiêm trọng hơn nếu dạ dày trống hoặc cho ăn hạn chế trước khi cấp thuốc. VERCOM (febantel và praziquantel) thường không gây tác dụng phụ khi dùng liều thông thường ở chó và mèo. Chó có thể tiết nước bọt, ói mửa hoặc nôn khô, biếng ăn, tiêu chảy hoặc phân mềm. Các tác dụng phụ này thường xảy ra ở khoảng 3% số chó được điều trị thử nghiệm trên lâm sàng. Mèo ( 10mg/kg. Khi dùng liều gấp 15 lần liều điều trị trên chó, mèo trưởng thành hoặc liều gấp l0 lần liều điều trị trên chó, mèo con liên tục 6 ngày gây tiết nước bọt, tiêu chảy, ói mửa, biếng ăn ỏ mức độ nhẹ. Chó dùng liều 5-10mg/kg, PO trong 90 ngày sẽ gây giảm sản (hypoplasia) tinh hoàn và tuyến tiền liệt.  Liều dùng Chó, mèo: sủ dụng chế phẩm VERCOM
  3. 35 a) Lớn hơn 6 tháng tuổi: 10mg/kg (febantel)/1mg/kg (praziquantel), PO, liệu trình 3 ngày. Chó, mèo con: 15mg/kg (febantel)/1.5 mg/kg (praziquantel), PO, liệu trình 3 ngày. Thú nhai lại: Tẩy trừ nematodes dạ dày-ruột: 5 -10mg/kg Ngựa: 6mg/kg, PO hoặc dùng dạng ống; điều trị lặp lại trong 6-8 tuần nếu tái nhiễm. (2) Thiophanate (Nemafax) C12H14N4O4S2 (Thiophanate methyl) Thiophanate thuộc nhóm benzimidazole khi ở trong cơ thể nó biến đổi vòng thành Benzimidazole carbamates.  Tính chất Thiophanate là diethyl 4, 4’ 0 phenylene bis (3-3 thioallophanate) hoặc 1, 2- bis (3- ethoxycarbonyl-2-thiouredo)-benzene. Thiophanate bền, màu vàng-nâu nhạt, tinh thể hóa lỏng ở 195oC, tan nhẹ trong nước, methanol, ethyl acetate và acetone; tan mạnh trong cyclohexanone.  Dược lý Thiophanate hấp thu nhanh và đi khắp cơ thể: có thể phát hiện ở tất cả các mô, đặc biệt trong gan và thận, 24 giờ sau khi cấp thuốc. Nồng độ cao nhất trong máu sau 8 giờ cấp thuốc. Hầu hết thuốc rời khỏi cơ thể trong 72 giờ, bài tiết qua phân và nước tiểu.  Tác dụng và chỉ định Thiophanate là thuốc điều trị giun sán phổ rộng, có tác dụng mạnh chống lại giun trưởng thành và ấu trùng chủ yếu giun sán dạ dày-ruột của trâu bò, cừu, dê và những ký sinh gây viêm phổi ở cừu và dê. Thiophanate còn có tác dụng chống lại giun trưởng thành ký sinh ở dạ dày và ấu trùng, giun kết hạt ở heo nái, heo nọc và heo thịt. Ở cừu, Thiophanate có tác dụng chống lại các giun sán sau: Haemonchus contortus hiệu lực 99% Trichostrongylus axei hiệu lực 100%
  4. 36 Ostertagia spp hiệu lực 99% Trichostrongylus spp hiệu lực 100% Cooperia spp hiệu lực 100% Nematodirus spp hiệu lực 96% Bunostomum spp hiệu lực 92% Oesophagostomum columbianum hiệu lực 100% Oesophagostomum venulosum hiệu lực 100% Chabertia ovina hiệu lực 100% Ở trâu bò, Thiophanate có tác dụng chống lại các giun sán sau: Haemonchus placei hiệu lực 100% Trichostrongylus axei hiệu lực 100% Ostertagia spp hiệu lực 100% Cooperia spp hiệu lực 99% Ở heo, Thiophanate có tác dụng chống lại các giun sán sau: Hystrongylus rubidus Oesophagostomum spp Trichuris suis Thiophanate còn có tác dụng chống lại Ascarids khi cấp dạng premix trong thức ăn 14 ngày.  Liều lượng Thiophanate còn giết chết trứng giun sán trong ruột. Thuốc điều trị có thể 20% w/v dùng cho trâu bò, cừu và dê; 22,5% w/w dạng premix để kiểm soát giun sán dạ dày-ruột ở heo. Có thể 70% w/w dạng bột ướt, viên to và 22,5% w/w dạng premix cho trâu bò, cừu và dê. Liều Thiophanate 20% thể vẫn được trình bày trong bảng XLII và XLIII cho cừu và dê. Trâu bò 15 ml cho 45 kg (100lb) trọng lượng sống. Trong trường hợp vấy nhiễm nghiêm trọng, có thể dùng đến 30 ml cho 45 kg (100lb) trọng lượng sống.
  5. 37 Bảng 5.2 Liều của 20% thiophonate thể vẫn đối với trâu bò. Liều tối đa trong trường Trọng lượng sống (kg) Liều thông thường(ml) hợp nhiễm nặng (ml) 60 90 30 90 135 45 120 180 60 150 225 75 180 270 90 Bảng 5.3 Liều của 20% thiophonate thể vẫn đối với cừu và dê Liều điều trị bệnh Trọng lượng sống (kg) Liều thông thường(ml) Nematodirus ở cừu non và giun phổi (ml) 40 15 22,5 Bảng 5.4 Liều lượng Thiophanate 22,5% premix dùng cho heo Thời kỳ Mức độ Mức độ thấp nhất dùng Tỷ lệ thiophanate Loại heo trong thức ăn sau thuốc premix trong thức cùng ngắn nhất ăn (w/w) Heo nái và heo nọc 14 ngày 2 kg/tấn 0,045% 2kg/150kg P/ngày (4 lb/150kg P/ngày) Heo cai sữa và heo 14 ngày 1 kg/tấn 0,0225% 1,5kg/50kg P/ngày nuôi thịt (3 lb/100kg P/ngày) Heo nái và heo nọc 1 lần ăn 20kg/tấn 0,45% 2kg/150kg P/ngày (4 lb/150kg P/ngày) Heo nuôi thịt 1 lần ăn 10kg/tấn 0,225% 1,5kg/50kg P/ngày (3 lb/100kg P/ngày) Bảng5.5. Liều Thiophanate 22,5% dạng premix trâu bò, dê và cừu Mức độ Thời kỳ dùng thiophanate Mức độ thấp nhất trong thuốc ngắn Tỷ lệ premix trong thức ăn thức ăn sau cùng nhất (w/w) 5 ngày - 1,25 kg/100 kg của 0,28% - 0,75% của KP sau
  6. 38 khẩu phần cùng/100kg P/ngày. 1 lần ăn - 4 kg/100 kg của 0,9% - 0,75 kg/100 kg/ 1 lần ăn khẩu phần 5.2.1.3. Nhóm Imidazothiazoles Thuốc chính được sử dụng của nhóm này là Levamisole, cải tiến của tetramisole năm 1966. Tetramisole là hỗn hợp của 2 đồng phân quang học, khi tách ra thành 2 đồng phân độc lập, được phát hiện rằng tác động điều trị giun sán chỉ với l-isomer, levamisole. Từ khám phá này, Tetramisole trở nên cũ, bởi vì sử dụng levamisole liều chỉ bằng ½ có lợi kinh tế và tăng giới hạn sử dụng. (1) Levamisole hydrochloride  Hoá tính Levamisole là (1-2:3:5:6-tetrahydro-6-phenyl- imidazo (2,1-6) thiazole hydrochloride. Levamisole là đồng phân L của Tetramisole. Nó là hợp chất tinh thể trắng, tan nhiều trong nước nên có thể cấp thuốc đường tiêm hoặc uống.  Dược lý Levamisole hấp thu nhanh và mang đi khắp cơ thể. Nồng độ cao nhất trong máu trong 1 giờ tiêm thuốc và còn tồn tại ở mô đến 5 ngày. Thuốc bài tiết chủ yếu qua phân và nước tiểu – 40% bài tiết qua nước tiểu trong 12 giờ.
  7. 39  Kiểu tác động Hầu hết giun tròn bị tống khỏi cơ thể sau 24 giờ. Một phần nhỏ thuốc kích thích hạch trung tâm và tê liệt cơ của ký sinh trùng, phần lớn thuốc ngăn chặn chuyển hóa carbohydrate. Trung tâm tắc nghẽn xảy ra tại vị trí fumarate reduction và succinate oxidation.  Tác dụng và công dụng Levamisole có phổ điều trị rộng có tác dụng chống lại giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của Haemonchus, Ostertagia, Trichostrongylus, Cooperia, Nematodirus, Bunostomum, Oesophagostomum, Metastrongylus, Ascsris, Hyostrongylus và Trichuris; có tác dụng chống lại giun phổi Dictyocaulus. Nó có tác dụng chống lại sự gây nhiễm nhân tạo và tự nhiên. Levamisole có tác dụng chống lại ký sinh đề kháng với benzimidazole: H. contortus và T. colubriformis.  Liều lượng So với các loại thuốc điều trị giun sán mới, Levamisole thích hợp nhiều cách cấp thuốc khác nhau: viên, uống, tiêm. Liều uống: Trâu bò: 7,5 mg/kg trọng lượng Cừu: 7,5 mg/kg trọng lượng Heo: 7,5 mg/kg trọng lượng Gia cầm: 18 – 36 mg/kg trọng lượng Liều tiêm dưới da 2 ml cho 50 kg trọng lượng dung dịch 18,2%.  Tính an toàn và tính độc Levamisole an toàn liều khuyến cáo. Trâu bò điều trị bằng đường uống không được giết mổ trong 48 giờ điều trị, không dùng thú sản xuất sữa. Thú điều trị bằng đường tiêm không giết mổ trong 7 ngày. 5.2.1.4.. Những Benzimidazoles khác Những Benzimidazoles mới hơn được phát triển từ những nghiên cứu sâu, mang lại từ những thí nghiệm bổ sung cấu trúc thiabendazole. Điểm đặc trưng của cấu trúc mới này là chúng chuyển hóa và bài tiết chậm hơn thiabendazole. Đạt được điều này do ngăn chặn tại vị trí số 5. Sự thay thế nhóm khác tại vị trí số 5, và thay thế bởi methyl carbamate, hiệu quả rất có ý nghĩa trên sự bài tiết.
  8. 40 Những Benzimidazoles mới có tỷ lệ bài tiết chậm hơn, hoạt tính mạnh hơn với liều thấp hơn thiabendazole và có phổ rộng. Khi kết quả từ sự chuyển hóa và bài tiết chậm, chúng đòi hỏi liều thấp cho hiệu quả điều trị hơn thiabendazole.  Tính chất Cambendazole, fenbendazole và pabendazole dạng bột tinh thể trắng. Mebendazole dạng bột không kết tinh, màu trắng nhạt đến vàng nhạt. Tất cả đều không tan trong nước, nhưng tan được trong rượu (hoặc acid formic trong trường hợp mebendazole).  Sự chuyển hoá Do tan chậm, số lượng giới hạn của liều Benzimidazole được hấp thu từ dạ dày và ruột. Tuy nhiên, thuốc chỉ hấp thu một lần, nồng độ cao nhất trong máu có thể xảy ra sau 2 – 4 giờ. Albendazole, fenbendazole và oxfendazole có thể đạt nồng độ cao nhất trong máu sau 15 – 24 giờ. Hoạt tính của chúng mạnh hơn khi kết hợp với sulphoxid chuyển hóa. Nồng độ trong huyết tương ít khi cao hơn 1% liều cung cấp.  Sự bài tiết Những Benzimidazoles hòa tan và bài tiết chậm. Mebendazole hấp thu kém và gần như bài tiết nguyên vẹn trong phân. Từ 5 – 10% bài tiết trong nước tiểu. Cambendazole chuyển hóa nhanh thành một lượng lớn sản phẩm giảm phẩm chất; dưới 5% sản phẩm bài tiết còn nguyên vẹn Cambendazole. Sự bài tiết những Benzimidazoles là vấn đề quan trọng trọng sự xác định thời gian ngưng thuốc: chẳng hạn dấu hiệu giảm tương với 1,6 ppm Cambendazole có thể tìm thấy 21 ngày trong gan sau khi dùng liều 34 mg/kg trọng lượng. Do đó, mỗi Benzimidazoles được xem xét độc lập khi nó quyết định thời gian ngưng thuốc.Thú nuôi ở Anh được điều trị bằng fenbendazole ngưng dùng thuốc để giết mổ là 14 ngày, và ở sữa sau khi dùng thuốc 72 giờ. Albendazole không sử dụng đối với thú cho sữa. Ở cừu ngưng dùng thuốc 10 ngày trước khi giết mổ (trâu bò là 14 ngày). Với oxfendazole, ngưng dùng thuốc 14 ngày trước khi giết mổ cho tất cả các loại thú, không dùng sữa thú điều trị cho người.  Kiểu tác động Những Benzimidazoles được chứng minh làm chậm chuyển hóa glucose và glycogen. Kiểu tác động này quan trọng trong những tế bào ruột ký sinh trùng không thể
  9. 41 hấp thu chất dinh dưỡng cuối cùng chết do thiếu glycogen. Những Benzimidazoles mới, vì chuyển hóa chậm, kéo dài ảnh hưởng trên giun sán và tăng sự thiếu hụt glycogen.  Tính an toàn và tính độc Benzimidazoles được chịu đựng tốt ở vật nuôi. Fenbendazole có thể dùng liều gấp 1000 lần liều điều trị không có bất kỳ phản ứng lâm sàng nào. Chỉ có Cambendazole có phản ứng độc ở gần liều điều trị (không muốn ăn và mệt mỏi ở trâu bò dùng gấp 3 lần liều khuyến cáo). Một số Benzimidazoles gây quái thai khi dùng thuốc giai đoạn đầu thời gian mang thai. Điều này được công nhận ở Anh dùng albendazole điều trị sán lá gan, sau khi có thai 1 tháng ở cừu cái. Bò cái cũng không dùng thuốc trong 1 tháng đầu thời gian mang thai. Cả parbendazole và cambendazole có thể gây quái thai ở cừu trong tuần thứ 2, 3, hoặc 4 của thai kỳ.  Liều lượng Liều kiểm soát hơn 95% ký sinh trùng ở cừu và trâu bò như sau: Albendazole: 5 mg/kg trọng lượng Cambendazole: 25 mg/kg trọng lượng Fenbendazole: 5 mg/kg trọng lượng Menbendazole: 15 mg/kg trọng lượng Oxfendazole: 5 mg/kg trọng lượng Oxibendazole: 10 - 20 mg/kg trọng lượng Parbendazole: 20 – 30 mg/kg trọng lượng Tất cả Benzimidazoles cấp đường uống. Chúng có giá trị đặc biệt tác động chống lại giai đoạn ấu trùng, đặc biệt quan trọng trường hợp nhiễm ấu trùng Ostertagia type 2 ở trâu bò. Cừu và trâu bò Tất cả Benzimidazoles tẩy trừ được những ký sinh trùng chính như Bunostomum, Chabertia, Cooperia, Haemonchus, Nematodirus, Oephagostomum, Osteragia, Strongyloides và Trichostrongylus spp. Albendazole, fenbendazole và oxfendazole có giá trị đặc biệt hơn chống lại sán lá gan với liều 10 - 15 mg/kg trọng lượng. Ngựa
  10. 42 Các Benzimidazoles có tác dụng chống lại Strongyles và Oxyuris, nhưng tác dụng thấp chống lại Trichostrongylus axei. Liều thích hợp của Benzimidazoles là 10 - 15 mg/kg trọng lượng. Chó mèo Menbendazole dùng bằng đường uống có phổ điều trị giun sán rộng ở chó, mèo, điều trị liều lặp lại. 25 mg/kg trọng lượng liên tục 5 ngày. 5.2.1.5. Nhóm Tetrahydropyrimidines (1) Pyrantel palmoate C34H30N2O6S
  11. 43 Tính chất hóa học Pyrantel là dẫn xuất pyrimidine tẩy giun sán, pyrantel palmoate, thể rắn màu vàng hoặc nâu vàng, tan trong nước và alcohol. Pyrantel tartrate hòa tan trong nước nhiều hơn muối palmoate. 1 gram pyrantel palmoate bằng khoảng 347 mg (34.7%) base. Pyrantel palmoate còn được gọi là pyrantel embonate.  Dược lực học Pyrantel palmoate tác động như một chất ức chế khử cực thần kinh cơ của ký sinh nhạy cảm, do đó làm tê liệt các cơ quan. Thuốc có các tính chất tương tự nicotine và hoạt động tương tự acetylcholine. Pyrantel cũng ức chế cholinesterase.  Sử dụng/chỉ định Pyrantel được sử dụng để tẩy ký sinh ở chó: giun đũa (Toxocara canis, T.leolina) , giun móc (Ancyostoma caninum, Uncinaria stenocephala), và giun dạ dày (Physaloptera). Ở ngựa, pyrantel có thể trị các loại ký sinh sau: Strongylus vulgaris và S.equinus, Parascaris equorum và Probstytimayria vivapara. Thuốc có hiệu quả không ổn định với Oxyuris equi, S. edentatus và strongyles nhỏ. Pyrantel có hiệu quả chống lại sán dây hồi tràng (A. perfoliata) khi dùng liều gấp hai lần liều khuyên dùng. Mặc dù các chế phẩm pyrantel không được dùng cho bò, cừu, và dê nhưng pyrantel tartrate có thể trị các loại ký sinh sau: Haemonchus spp, Ostertagia spp, Trichostrongilus spp, Nematodirus spp, Chabertia spp, Cooperia spp, và Oesophagostomum spp. (2) Pyrantel tartrate  Tính chất hoá học Pyrantel tartrate được dùng để trị hoặc ngừa các loại ký sinh sau: giun đũa (Ascaris suum), Oesophagostomum spp, Thuốc cũng có tác động chống lại giun dạ dày heo (Hyostrongylus rubidus). Ngoài ra, có thể dùng cho chim kiểng.  Dược động học
  12. 44 Pyrantel palmoate hấp thu rất ít qua đường tiêu hóa. Pyrantel tartrate được hấp thu nhiều hơn pyrantel palmoate. Heo và chó hấp thu Pyrantel tartrate cũng nhiều hơn loài nhai lại, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2-3 giờ sau khi dùng thuốc. Ở thú nhai lại, thời gian đạt nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương dài hơn các loài thú khác. Thuốc được hấp thu sẽ nhanh chóng chuyển hóa và bài thải qua phân và nước tiểu.  Chống chỉ định Chú ý khi dùng thuốc cho thú yếu sức, an toàn cho thú trong thời gian mang thai và nuôi con.  Tác dụng phụ: pyrantel pamoate thường gây ói.  Quá liều Pyrantel có khoảng an toàn trung bình. Liều thấp hơn 7 lần liều đề nghị thường không gây độc. Ở ngựa, liều gấp 20 lần liều đề nghị không gây tác dụng bất lợi. LD 50 của pyrantel tartrate ở chuột là 170mg/kg và > 690 mg/kg (pyrantel palmoate) ở chó. Dùng lâu dài liều 50mg/kg/ngày sẽ có dấu hiệu ngộ độc nhưng dùng liều 20mg/kg/ngày trong 3 tháng thì không xuất liện dấu hiệu ngộ độc. Dấu hiệu ngộ độc bao gồm tăng nhịp hô hấp, đổ mô hôi nhiều, thất điều vận động và các tác động kiểu cholin khác.  Tương tác thuốc Do cơ chế tác động và độc tính giống nhau (morantel và levamisole) nên pyrantel không nên kết hợp với morantel và levamisole. Cần theo dõi thú nếu kết hợp pyrantel với một organophosphat hoặc diethylcarbamazine. Piperazine và pyrantel có chế tác động đối kháng vì vậy không nên kết hợp chúng với nhau.  Liều dùng Chó: a) 5 mg/kg, lặp lại trong 3 tuần. b) 15 mg/kg, PO, 30 phút sau bửa ăn. Liều lặp lại đối với điều trị giun móc: 2 tuần. Mèo: a) Giun đũa, giun móc, Physaloptera: 5mg/kg,PO; lặp lại trong 2 tuần đối với điều trị Physaloptera. b) 10mg/kg, PO, lặp lại trong 3 tuần.
  13. 45 Ngựa: a) 6.6mg/kg, PO; 13.2mg/kg đối với sán dây b) 19 mg/kg, PO c) Pyrantel tartrate: 22 mg/kg, PO. Tối đa 2g /thú. Thú nhai lại: pyrantel tartrate 25 mg/kg, PO Chim: Giun tròn ở ruột: 4.5 mg/kg,PO. Lặp lại trong 14 ngày. (3) Morantel Morantel Citrate Morantel và pyrantel là dẫn xuất của Imidathiazole, Morantel là ester methyl tương tự pyrantel. Chúng được giới thiệu năm 1966 là thuốc điều trị giun sán phổ rộng, cấu trúc mới được sử dụng trong lĩnh vực thú y.  Hoá tính Morantel tartrate là đồng phân dạng trans của 2[2(3-methyl-2-thienyl) vinyl] –2- methyl-1, 4, 5, 6-tetrahydropyrimidine tartrate. Nó dạng lỏng màu vàng nhạt, tan nhanh trong nước nhưng không tan trong ethyl acetate hay benzen.  Dược lý Thuốc hấp thu nhanh ở dạ dày và phần trên ruột non cừu. Nồng độ cao nhất trong máu từ 4 – 6giờ sau khi cấp thuốc. Nó được chuyển hóa ở gan và khoảng 17% bài tiết qua nước tiểu.  Kiểu tác động Morantel tác động khử chức năng neuron thần kinh cơ, ảnh hưởng đến cholinesterase và tê liệt giun.  Tác dụng và công dụng Morantel là thuốc điều trị giun sán phổ rộng có tác dụng chống lại giun tròn trưởng thành và chưa trưởng thành ở dạ dày-ruột của cừu và trâu bò, gồm Haemonchus, Osreragia, Trichostronggylus, Cooperia, Nematodrius, Chabertia và Oesophagostomum.
  14. 46  Liều lượng Morantel có thể dùng kết hợp với diethylcarbamazine có chứa hoạt tính chống lại giun phổi. Trong trường hợp này liều dùng 2% Morantel tatrate và 5,9% diethylcarbamazine: Cừu: 7 ml cho 7 – 17 kg trọng lượng 14 ml cho 18 – 37 kg trọng lượng 21 ml cho 38 – 50 kg trọng lượng 28 ml cho trên 50 kg trọng lượng Trâu bò: 28 ml cho 50 kg trọng lượng Thuốc sử dụng ở dạng thể vẫn.  Tính an toàn và tính độc Morantel là thuốc an toàn, có thể dùng liều gấp 7 lần không có phản ứng độc. Tuy nhiên, Morantel ra khỏi cơ thể sau 14 ngày điều trị.
  15. 47 5.2.1.6. Nhóm Organophosphates Hợp chất Organophosphorus có nguồn gốc từ thuốc trừ sâu. Từ giữa những năm 1950, hợp chất organophosphorus bắt đầu được nghiên cứu điều trị giun sán với hy vọng kéo dài tác dụng của phenothiazine. Trong các thử nghiệm ban đầu, nó có tác dụng chống lại Haemonchus, Trichostronggylus, Cooperia nhưng độ an toàn thấp đặc biệt ở cừu và trâu bò.  Kiểu tác động Aûnh hưởng chủ yếu của hợp chất organophosphorus trên giun tròn là ngăn cản sự hoạt động của men cholinesterase, ức chế sự dẫn truyền thần kinh cơ và gây phản ứng độc cho ký sinh trùng. Men cholinesterase của ký sinh trùng rất nhạy cảm với hợp chất organophosphorus, vì vậy hoạt động đặc trưng của hợp chất organophosphorus được kiểm soát bởi khả năng tạo ra phản ứng độc tren giun sán. Một số thuốc hợp chất organophosphorus được sử dụng: Coumaphos, Dichlorvos, Haloxon, Trichlorphon. (1) Dichlorvos  Tính chất hóa học Dichlorvos là thuốc trừ sâu (insecticide) organophosphat, dichlorvos có tên hóa học là 2.2 dichlorovinyl dimethyl phosphat hay DDVP.  Dược lực học Cũng như các organophosphat khác, Dichlovos ức chế acetylcholinesterase ngăn cản dẫn truyền thần kinh cơ của ký sinh nhạy cảm.  Chỉ định Dichlovos được sử dụng để trị giun đũa (Toxocara canis, T. cati, Toxocaris leolina) và giun móc (Ancylostoma caninum, A. tubaeforme, Uncinaria stenocephala) Ngoài ra, thuốc còn dùng cho heo để trị các loại giun sán sau: Ascaris, Trichuris, Ascarops strongylina và Osteophagostomum spp. Trên ngựa, thuốc có hiệu quả điều trị và phòng
  16. 48 ngừa các loại giun kim, bloodworm và giun đũa. Thuốc còn dùng dạng xịt để diệt ruồi và tẩm vào vòng cổ chó, mèo diệt bọ chét và ve.  Chống chỉ định Không dùng cho ngựa sử dụng sức kéo, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, nhiễm trùng cho đến khỏi hẳn các triệu chứng này. Không dùng thuốc cho chó và mèo nếu có dầu hiệu táo bón nghiêm trọng, giảm chức năng gan, suy tuần hoàn máu hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng. Chó nhiễm D.immitis nên dùng dichlorvos. Dichlorvos không nên kết hợp với các loại thuốc tẩy ký sinh khác, thuốc trị sán dây, thuốc trị giun chỉ (filariacides) và không nên dùng dichlorvos nếu trước đó vài ngày đã dùng thuốc ức chế cholinesterase.  Tác dụng phụ Mèo, thú non, thú yếu sức dê nhạy cảm hơn với độc tính của thuốc.  Quá liều Quá liều thường gây ói, rùng mình, tim đập chậm, khó thở, quá kých, tiết nước bọt và tiêu chảy; có thể giải độc bằng Atropin. Tránh sử dụng succinyl choline, theophylline, aminophylline, reserpin, hoặc các thuốc gây suy hô hấp (narcotic, phenothiazine…) khi ngộ độc organophosphate.  Tương tác thuốc Acepromazine hoặc các organophosphate khác không nên kết hợp với oganophosphate. Do có tính kháng cholinesterase, tránh kết hợp organophosphate với DMSO. Tác dụng phụ của pyrantel sẽ tăng lên nếu kết hợp với organophosphate. Trong vòng 48 giờ sau khi dùng organophosphate thì không nên dùng succinylcholine hoặc các thuốc khử cực giãn cơ khác. Tránh kết hợp các thuốc như morphine, neotigmine và pyridotigmine với organophosphate vì chúng có thể ức chế cholinesterase.  Liều dùng Chó: a) 26.4-33 mg/kg, PO b) Chó trưởng thành: 27-33 mg/kg; chó con: 11mg/kg Mèo: 11mg/kg, PO. (2) Haloxon (Loxon)
  17. 49 O ClCH 2 CH 2 O O O P O ClCH 2 CH 2 O Cl CH 3 C14H14Cll3O6P Haloxon và Coumaphos có quan hệ rất gần gũi. Haloxon được nghiên cứu là sản phẩm hoạt tính mạnh nhất, nhưng tính độc giảm. Nó được báo cáo lần đầu tiên năm 1962 sử dụng ở trâu bò, cừu, thú ăn thịt và loài gặm nhắm.  Hoá tính Công thức Haloxon là 3-chloro-7-hydroxy-4-methyl-coumarin bis/2-chloroethyl phosphat 1NN. Nó dạng bột, màu trắng, không tan trong nước nhưng tan mạnh trong acetone và chloroform.  Kiểu tác động Haloxon tác động ức chế men cholinesterase của cả ký sinh trùng và vật chủ. Một số loại ký sinh trùng ít bị ảnh hưởng bởi Haxolon.  Tác dụng và công dụng Ở cừu, Haloxon có tác dụng mạnh chống lại Haemonchus, Trichostronggylus, Cooperia và Strongyloides, ít có tác dụng chống lại Ostertagia và Bunostomum. Tác dụng chống lại Nematodirus chư được nghiên cứu đầy đủ. Tác dụng giống nhau ở trâu bò và cừu. Ở heo tác dụng 100% chống lại Ascaris suum và trên 90% chống lại Oesophagostomum spp.  Liều lượng Trâu bò: 44 mg/kg trọng lượng Cừu: 35 – 50 mg/kg trọng lượng  Tính an toàn và tính độc - Không sử dụng Haxolon kết hợp với các hợp chất organophosphorus khác. - Không sử dụng Haxolon ở cừu và trâu bò cái muộn hơn 4 tuần trước khi sinh. - Cừu con dưới 4 tuần tuổi không sử dụng. - Không sử dụng Haxolon 7 ngày trước khi giết mổ.
  18. 50 (3) Fenthion CH 3 S C2 H 5 O P O S CH 3 C2 H 5 O C12H19O3PS2  Hóa học Fenthion là organophosphat diệt ký sinh cục bộ, có màu vàng, không màu, dạng nhũ dầu. Nó có thể trộn lẫn với alcohol nhưng ít hoà tan trong nước.  Dược lực học Organophosphate có tác động ức chế acetylcholinesterase; do đó gây cản trở dẫn truyền thần kinh cơ của ký sinh nhạy cảm.  Chỉ định Ở chó, fenthion (Pro-Spot) dùng điều trị nơi khu trú của bọ chét. Ở bò (khô sữa), fenthion được dùng trong điều trị ve và phá hủy ấu trùng. Ở heo, fenthion được dùng để trị rận.  Chống chỉ định Không nên dùng cho chó dưới 10 tuần tuổi hoặc bị stress, bị bệnh hoặc đang điều trị bệnh. Không dùng cho bò dưới 3 tháng tuổi, bò đang cho sữa. Không điều trị cho bò sau khi cưa sừng, vận chuyển, cai sữa trước đó 10 ngày hoặc bò có dấu hiệu của bệnh truyền nhiễm hoặc nhiễm trùng.
  19. 51  Tác dụng phụ Trên chó, tác dụng phụ sau khi dùng Pro-Spot có biểu hiện biếng ăn, ói mửa, tiêu chảy, ho liên tục. Ở bò, fenthion có thể gây sưng phồng, tiết nhiều nước bọt và mất cảm giác ở phần sau (posterior). Nếu ký chủ có phản ứng với fenthion thì không dùng atropin (ngoại trừ trường hợp quá liều nghiêm trọng) hoặc ống thông dạ dày để làm giảm đau vùng bị sưng (relieve bloat); có thể dùng trocar hoặc dùng thuốc kháng viêm.  Quá liều Ở bò, nếu quá liều có biểu hiện thường xuyên đi tiêu hoặc tiểu, tiết nước bọt, yếu cơ. Tránh kết hợp organophosphate với succinyl choline, theophylline/aminophylline, reserpin và các thuốc gây suy hô hấp (narcotic, phenothiazine). Có thể giải độc organophosphate bằng atropin và pralidoxime.  Tương tác thuốc 1 tháng sau khi dùng organophosphate thì không nên dùng acepromazine hoặc các phenothiazine khác. Do fenthion có tính kháng chilonesterase, nên tránh kết hợp organophosphate với DMSO. Fenthion có thể ảnh hưởng đến độc tố của levamysole. Tác dụng phụ của pyrantel palmoate (tartrate) sẽ gia tăng nếu kết hợp với organophosphate. Không nên dùng succinyl choline hoặc các thuốc giãn cơ khử cực khác sau khi dùng organophosphate ít nhất 48 giờ. Tránh kết hợp orgenophosphate với morphine, neostigmine, physotigmine và pyridotigmine vì chúng có thể ức chế cholinesterase.  Liều dùng Chó: 4-8 mg/kg, điều trị cục bộ, 1 lần/2 tuần. (4) Trichlorfon O CH 3 O P CHCCl 3 CH 3 O COOCH 3 C6H10Cl3O5P  Hóa tính Là thuốc trị giun sán nhóm phosphat hữu cơ, trichlorfon có trọng lượng phân tử 257.4. Trichlofon còn được gọi là metrifonate.
  20. 52  Dược lực học Thuốc trị giun sán phosphate hữu cơ tác động bởi sự ức chế acetylcholinesterase gây cản trở dẫn truyền thần kinh cơ của ký sinh nhạy cảm.  Chỉ định Trichlorfon được chỉ định trong điều trị giun đũa dạng chưa trưởng th ành (immature) và trưởng thành Parascaris equorum, Oxyuris equin, Gastrophilus nasalis, G.intertinalis. Phức hợp phenothiazine và piperazine còn trị được strongyles nhỏ và S.vulgaris. Phức hợp trichlorfon với các chất khác để trị boliticide. Trichorfon được dùng trên bò và chó để trị giun sán nhưng khoảng an toàn và giá trị sinh học ít hơn khi dùng trên các loài khác.  Dược động học Thuốc được chuyển hóa nhanh, nhưng ở ngựa, thuốc có thể ức chế cholinesterase khoảng 2-3 tuần sau khi dùng.  Chống chỉ định Không dùng cho ngựa non dưới 4 tháng tuổi, ngựa cái (vào tháng cuối của thời kì mang thai) hoặc ngựa yếu sức do tiêu chảy, táo bón nghiêm trọng hoặc bệnh nhiễm trùng, ngộ độc máu hoặc đau bụng (colic).  Tác dụng phụ Trên ngựa, thường thấy tiêu chảy và đau bụng sau khi dùng trichlorfon. Các tác dụng phụ này sẽ nghiêm trọng hơn nếu cấp thuốc lúc đói. Trên bò, thuốc có thể gây tiết nhiều nước bọt và gây liệt chi sau.  Quá liều Quá liều trichlorfon sẽ xuất hiện các dấu hiệu độc tính tác động kiểu cholin (cholinergic toxicity). Ở ngựa, các dấu hiệu bao gồm thất điều vận động, đau bụng và/ hoặc tiêu chảy dữ dội và rung cơ. Nếu các dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạng, có thể dùng atropin để giải độc với liều 0.11mg/kg, IV. Atropin có thể gây hoặc tăng đau bụng ở ngựa.  Tương tác thuốc Các thuốc trị giun sán phosphat hữu cơ không nên kết hợp succinyl choline hoặc các thuốc giãn cơ khử cực khác ít nhất 48 giờ. Về mặt lý thuyết, phosphat hữu cơ có thể ảnh hưởng đến tính gây độc của levamisole. Cần thận trọng khi kết hợp trichlorfon với các phosphat hữu cơ khác hoặc các dẫn xuất của phenothiazine (acepromazine, chlorpromazine,…).
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2