intTypePromotion=3

Giáo trình Excel nâng cao

Chia sẻ: Ngo Lan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:70

0
912
lượt xem
353
download

Giáo trình Excel nâng cao

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung giáo trình gồm 9 bài học: Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về Excel; làm bài tập kiểm tra trình độ sử dụng Excel; kỹ năng sử dụng hàm trong Excel; phương pháp tổ chức bảng dữ liệu; phương pháp kết nối, tổng hợp, kết xuất dữ liệu; trình bày, in ấn, lưu trữ, bảo mật, phân phối bảng số liệu, file; marco và VBA trong Excel; cách lập một số mẫu báo cáo điển hình; bài tập kiểm tra, tổng kết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Excel nâng cao

  1. Giáo trình Excel nâng cao Mục lục Lời nói đầu ......................................................................................................................... Bài 1:Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về  Excel .............................................................. I. Những thao tác đầu tiên với Exel ................................................................................... ­ các thao tác cơ bản trong bảng tính.................................................................................. ­ Xử lý dữ liệu trong bảng  tính ............................................................................................ II. Hàm và công thức .......................................................................................................... ­ Hàm trong Excel............................................................................................................... ­ Một số hàm cơ bản ........................................................................................................... Bài 2: Làm bài tập kiểm tra trình độ sử dụng  Excel...................................................... Bài 3: Kỹ năng sử dụng hàm trong  Excel......................................................................... ­ Định nghĩa hàm.................................................................................................................. ­ Các hàm thông  dụng............................................................................................................ ­ Các hàm nâng cao............................................................................................................... Bài 4: Phương pháp tổ chức bảng dữ  liệu........................................................................ I. Các thao tác với cơ sở dữ  liệu............................................................................................ ­ Sắp xếp dữ  liệu................................................................................................................... Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 1
  2. Giáo trình Excel nâng cao ­ Tạo tổng cấp dưới  ( Subtotals ).......................................................................................... ­ Lọc dữ liệu ( Fliter )........................................................................................................... ­ Tạo cơ sở dữ liệu tổng hợp các cơ sở dữ liệu chi  tiết........................................................ II. Các hàm thông dụng trong Cơ sở dữ  liệu.......................................................................... Bài 5: Phương pháp kết nối, tổng hợp, kết xuất dữ  liệu................................................. Bài 6: Trình bày, in ấn, lưu trữ, bảo mật, phân phối bảng số liệu,  file........................... Bài 7 : Marco và VBA trong Excel..................................................................................... I. Marco trong Excel 1. Giới thiệu  Marco................................................................................................................ 2. Tạo Marco......................................................................................................................... 3. Gán một phím tắt cho  Marco............................................................................................. 4. Chạy Marco sử dụng công  lệnh......................................................................................... 5. Chạy Marco bằng phím  tắt……………………………………………………………… 6. Tạo một nút lệnh và gán Excel Marco…………………………………………………. 7. Thay đổi tên Button…………………………………………………………………….. II. VBA trong Excel….......................................................................................................... 1. Giới thiệu ngôn ngữ lập trình VBA trong Excel……………………………………….. 2. Cách khai báo biến…………………………………………………………………….. Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 2
  3. Giáo trình Excel nâng cao 3. Các lệnh trong VBA…………………………………………………………………… 4. Các toán tử sử dụng trong các biểu thức………………………………………………. 5. Thủ tục và hàm trong VBA……………………………………………………………. Bài 8: Cách lập một số mẫu báo cáo điển  hình................................................................. Bài 9: Bài tập kiểm tra, tổng  kết....................................................................................... BÀI 1 HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ EXCEL Những thao tác đầu tiên với Excel  I. Các thao tác cơ bản: 1. Giới thiệu về Microsotf Excel  2. Các thao tác với file dữ liệu ( Workbook  ) + Mở tệp  + Lưu tệp  + Đóng  tệp đang mở  3. Xử lý ô, cột, hàng trong bảng tính   a ­ Thay đổi kích thước cột, hàng  • Một cột / một hàng :  ­ Cột  : Trỏ chuột vào vạch đứng ở  bên phải tên cột sao cho xuất hiện    ╫   ,   kéo và thả vạch đó tại vị  trí mới.  ­ Hàng : Trỏ chuột vào vạch ngang d − ới số thứ tự hàng sao cho xuất hiện    ╪  , kéo và thả vạch đó tại vị  trí mới.  Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 3
  4. Giáo trình Excel nâng cao •  Nhiều cột / Nhiều hàng :    ­ Cột  : ­ Chọn một số ô của các cột.    ­  Format →  Colum  →  Width.    ­ Gõ vào độ rộng mới cho các cột rồi OK    ­ Hàng : ­ Chọn một số ô của các hàng.    ­  Format →  Row →  Height.    ­ Gõ vào chiều cao mới cho các hàng rồi OK  b.  Chèn thêm cột, hàng, ô  •   Cột  :  ­ Chọn khối là tên các cột (các chữ A, B, ...) tại vị trí cần chèn, cần thêm bao nhiêu cột   ta chọn bấy nhiêu.  ­ Chọn   Insert  →  Columns. Excel  sẽ  chèn thêm các cột trống và đẩy các cột được  chọn sang phải  •  Hàng :  ­ Chọn khối là số thứ tự của các hàng (các số 1, 2, ...) tại vị  trí cần chèn, cần thêm bao   nhiêu hàng ta chọn bấy nhiêu.  ­ Chọn Insert  →   Rows . Excel sẽ  chèn thêm  các   hàng   trống   và  đẩy   các   hàng  được   chọn  xuống dưới.  Kéo và thả  vạch này tại vị    trí mới để  thay  đaei độ rộng cột C  Kéo và thả vạch này tại vị  trí mới để thay đổi  chiều cao hàng 4  •   Ô :  ­ Chọn khối là các ô tại vị  trí  Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 4
  5. Giáo trình Excel nâng cao cần chèn (như  ở ví dụ dưới đây là các ô C3: D4),  cần thêm bao nhiêu ô ta chọn bấy nhiêu.  ­ Chọn Insert →  Cells xuất hiện hộp thoại Insert  ­ Shift Cells Right   : đẩy các ô được chọn sang phải  ­ Shift Cells Left   : đẩy các ô được chọn xuống dưới  ­ OK  : thực hiện lệnh  C.  Xoá cột, hàng, ô  + Cột  :  ­ Chọn khối là tên các cột (các chữ  A, B, ...) tại vị trí cần xoá, cần xoá bao  nhiêu cột ta chọn bấy nhiêu.    ­ Chọn Edit, Delete.  Hàng  : ­ Chọn khối là số  thứ tự  các hàng (các số  1, 2, ...) tại vị  trí cần xoá, cần xoá  bao nhiêu cột ta chọn bấy nhiêu.    ­ Chọn Edit, Delete.  + Ô  :     ­ Chọn khối là các ô cần xoá.     ­ Chọn  Edit ,  Delete .    Xuất hiện hộp thoại Delete  ­ Shift Cells Left  : chuyển dữ liệu của các ô bên phải sang vùng bị  xoá  ­ Shift Cells Up   : chuyển dữ liệu của các ô phía dưới lên vùng bị  xoá.  ­  Entire Row    : xoá toàn bộ các hàng chứa vùng được chọn.  ­ Entire Column  : xoá toàn bộ các cột chứa vùng được chọn.  ­  O K  : thực hiện lệnh  d ­ Chuyển hàng thành cột và ngược lại  Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 5
  6. Giáo trình Excel nâng cao Giả sử cần chuyển dữ liệu đang được xếp thành cột trong các ô A2:A6 thành  hàng tại các ô C3:F3, ta làm như sau: ­ Chọn các ô muốn cho đổi chỗ hay còn  gọi là miền nguồn ( A2:A6 )   ­ Chọn biểu tượng Copy hoặc  Ctrl+C  ­ Đưa con trỏ về ô đầu tiên của miền dán ( C3 ).  ­ Chọn mục Edit, Past Special, đánh dấu chọn ô Transpose  ­ OK   Chú ý  : Miền nguồn và miền dán không được giao nhau ( không được có ô chung )   e. Ẩn, hiện  cột, hàng  Để tiện cho thao tác, trên các bảng tính, nhất là các bảng tính lớn, người ta  thường cho ẩn các cột ( hoặc  hàng ) không cần thiết. Khi nào cần lại cho chúng hiện  trở lại. Cách làm như sau :  ­ Chọn các cột ( hoặc  các hàng ) cần ẩn đi.  ­ Chọn Format, Column  ( hoặc Row ).  ­ Chọn Hide .  Tại vị  trí các cột ( hoặc  hàng )  ẩn, xuất hiện đường kẻ  dọc ( hoặc ngang )  đậm, các cột ( hoặc hàng) bị  ẩn vẫn có tác dụng (vẫn sử dung để  tính toán). Để  cho   chúng hiện trở lại, ta làm như :  ­ Chọn các cột ( hoặc  các hàng ) liền kề với chúng. Ví dụ cần cho các cột C,   D, E hiện trở  lại, ta chọn các cột đứng ngay trước và sau chúng : B, F; cần cho các   hàng 4, 5, 6 hiện trở lại, ta chọn các hàng ở ngay trên và ngay dưới chúng : 3, 7.    ­ Chọn Format, Column( hoặc  Row ),  Unhide   Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 6
  7. Giáo trình Excel nâng cao f.  Cố định  cột, hàng tiêu đề  ­ Ở các bảng tính lớn, khi cuộn xem hoặc nhập dữ liệu  ở phần dưới thì không   còn thấy tiêu đề  cột của chúng  ở  hàng trên cùng, do đó rất dễ  bị   nhầm lẫn giữa cột  nọ  với cột  kia. Tương tự như vậy,  khi cuộn xem hoặc nhập dữ liệu  ở bên phải thì   không còn  thấy các cột trái nhất (như các cột Họ tên, Mặt hàng, ... ), rất dễ bị  nhầm   lẫn hàng nọ với hàng kia, Excel giúp ta cố định cột, hàng tiêu đề, cách làm như sau :  ­ Đưa con trỏ về ô chuẩn để cố định. ô này phải nằm ngay dưới hàng và ngay   bên phải cột cần cố định.  Ví dụ, cần cố định  các cột A, B và các hàng 1, 2, ta đưa con   trỏ về ô  C3  ­ Chọn Window, Freeze Pane. Tại ô chuẩn xuất hiện 2 đường kẻ dọc và  ngang.  ­ Để huỷ bỏ việc cố định  cột, hàng tiêu đề, chọn  Window, Unfreeze Pane   5 . Định  dạng dữ liệu  1. Hộp thoại Format cells: MS ­ Excel cung cấp nhiều dạng biểu  diễn dữ liệu trong ô gồm: ­ General: dạng chung do MS – Excel  qui định sau khi nhập dữ liệu vào ô  ­ Number: Dạng số  ­ Currency: Dạng tiền tệ  ­ Date: Dạng ngày tháng  ­ Time: Dạng thời gian  ­ Text: Dạng văn bản  ­ Custom: Dạng do người dùng tự định nghĩa theo các qui định mà MS – Excel hỗ trợ  a. Biểu diễn dữ liệu số thực  Các bước thực hiện: Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 7
  8. Giáo trình Excel nâng cao Mở một bảng tính mới và nhập số thực 11111.99 vào ô C1 của sheet 1 ­ Nhắp chọn thực đơn lệnh Format / cells xuất hiện hộp thoại  Format cells ­ Nháy chọn thẻ Number  Chọn mục Number trong nhóm định dạng Category và nháy chọn ô Use 1000  Separator (,), chúng ta có thể thấy giá trị sô của  ô đổi sang dạng 11,111.99 ở  mục Sample Nhấn nút  OK để kết thúc  Chúng ta có thể định dạng để số  11111.99  được biểu diễn trên màn hình theo  dạng  11111.99, tức là có khoảng trống  giữa số  hàng nghìn và số hàng trăm để dễ  đọc hơn. Các bước thao tác ta làm như sau: Trong hộp thoại Format cell, ở thẻ number Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 8
  9. Giáo trình Excel nâng cao  và trong nhóm định dạng  Catergory ta chọn Custom. Sau đó nhập vào ô  Type   dãy ký tự ####  ##0.00. Sau đó nhấn OK để kết thúc  Kết quả là số  11111.99 vẫn giữ nguyên giá trị, điều đó được xác định trên thanh   công thức nhưng cách hiển thị của số trên ô C1 đã thay đổi thành 11 111.99, có khoảng  trống giữa con số hàng nghìn và hàng trăm. b. Biểu diễn dữ liệu theo dạng ngày tháng  Khuôn dạng của MS ­  Excel  khi nhập dữ liệu kiểu ngày tháng vào bảng tính là   tháng / ngày /năm  ( mm / dd / yyyy hoặc  mm / dd / yy ). Sau khi nhập dữ liệu theo   khuôn dạng tháng / ngày / năm, chúng ta có thể  thay đổi cách biểu diễn dữ  liệu theo  ngày / tháng / năm. Các bước thực hiện: Mở một bảng tính mới và nhập giá trị là 04/30/2005 vào ô C1 của sheet 1  ­ Chọn thực đơn lệnh Format / cells ­ Chọn Costom trong hộp thoại danh  sách Category ­ Nhập chuỗi ký tự dd/ mm/ yyyy vào ô  Type ­ Kiểm tra  kết quả theo hình dưới đây. c. Biểu diễn dữ liệu dạng tiền tệ Thực hiện theo các bước sau: Mở bảng  tính mới và nhập số 22091972.25 vào ô C1 trên thanh sheet1  Nháy chọn thực đơn lệnh Format / cells Nháy chọn Costum trong danh sách Category Nháy chuột vào ô Type, nhập dãy kí tự  #,##0.00 [ $VND ] Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 9
  10. Giáo trình Excel nâng cao Nhấn OK  Kiểm tra kết quả theo hình dưới đây. d. Biểu diễn dữ liệu dạng phần trăm Trong một vài trường hợp, người dùng muốn biểu diễn một số dưới dạng phần  trăm, ví dụ: giá trị 0.56 sẽ được hiển thị là 56% Các bước thực hiện như sau:  Mở bảng tính mới, nhập số  0.5678 vào ô C1, Nhấn nút % trên thanh công cụ để có dạng biểu diễn 57%  Nhấn nút      trên thanh công cụ để có dạng biểu diễn 56.8% e. Thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ, dạng chữ    Trong  MS – Excel, việc thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ dạng in đậm / nghiêng /  gạch chân  được thực hiện theo cách đã làm trong MS – Word.  ­ Format / Cells / Font  ­ Trong Font Style  chọn  Italic để in nghiêng, chọn Bold để in đậm, chọn Bold Italic  để in vừa nghiêng vừa đậm, chọn Regular để ký tự trở lại bình thường.  Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 10
  11. Giáo trình Excel nâng cao ­ Trong  U nderline chọn một kiểu gạch chân : None ( bỏ gạch chân ), Single ( gạch  bằng nét đơn ),  Double ( gạch bằng nét đôi  ), Single Accounting ( gạch bằng nét đơn  kiểu tài chính đến cuối mép phải của Font  Font SizeColor Font Color  ô ),  Double  Accounting  ( gạch bằng nét đôi kiểu tài chính đến cuối mép  phải của ô )  ­ Chọn Color để đổi  mầu chữ.  ­ Trong  ô  Effect : chọn Strikerthough  ( gạch ngang ), Superscript ( số mũ ),  Subscript ( chỉ số )  ­ Chọn Normal Font nếu muốn bỏ mọi trình bầy và lấy lại kiểu ngầm định   II. Hàm và công thức  1. Hàm tổng  SUM Cú pháp: =SUM( number1,number2,...numbern )  Trong đó các đối số này có thể là số, công thức, vùng hay địa chỉ ô,biểu thức  lôgic hay chuỗi ký tự. Hàm này thực hiện tính tổng của các đối số number1,number2,... Chú ý: đối số của các hàm còn có thể là tên của 1 vùng dữ liệu  2. Hàm tính trung bình cộng AVERAGE Cú pháp: =AVERAGE ( num1, num2,... )  Tính trung bình cộng của  num1, num2... 3. Hàm tính giá trị cực đại MAX Mục đích: Thực hiện việc chọn ra giá trị nhỏ nhất trong một vài khối ô tham gia phép  toán. Cú pháp: = MAX(number1,number2,...) Trong đó: number1,number2,..có thể là các số,các vùng hoặc các mảng tham gia phép  tính giá trị là MAX 4. Hàm tính giá trị cực tiểu MIN Mục đích: Thực hiện việc chọn ra giá trị nhỏ nhất trong một vài khối ô tham gia phép  toán  Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 11
  12. Giáo trình Excel nâng cao Cú pháp :  =MIN(number1,number2,..) Trong đó: number1,number2,..có thể là các số,các vùng hoặc các mảng tham gia phép  tính giá trị là MIN 5. Hàm  ngày tháng  DATE ( year, month, day ) Chỉ ra ngày dạng số ứng với ngày tháng năm.   Ví dụ :  =DATE(04,09,27) trả về 27­09­04  DAY ( date ) Số ngày trong tháng của biến ngày tháng date.  Ví dụ :  =DAY(27­09­04) trả về 27  =DAY("27­Sep") trả về 27  MONTH ( date ) Số tháng trong năm của biến ngày tháng date.  Ví dụ :  =MONTH ( 27­ 09­04 ) trả về 9      =MONTH ( "27­ Sep" ) trả về 9  Time ( hour, minute, second ) Chỉ ra thời gian dạng số.  Ví dụ  : =TIME(19,5,14) trả về 19:05:14 hoặc 7: 05 PM   WEEK DAY ( date ) Chỉ ra  số thứ tự của ngày trong tuần của biến ngày tháng  date  (Thứ Hai là ngày thứ 1, Thứ  Ba là ngày thứ 2, ..., Chủ Nhật là ngày thứ 7 )  Ví dụ : =WEEKDAY(27­09­04) trả về 6 YEAR ( date )  Số năm của biến ngày tháng  date.  Ví dụ : =YEAR ( 27­09­04 ) trả về 2004  5. Hàm tìm kiếm tham chiếu  Vlookup ( lookup_value, table_array, col_index_num,  r ange_lookup )  Lookup_value  Giá trị  được tìm kiếm trên cột bên trái của Table_array  Table_array   Vùng tìm kiếm hay cssn gọi là bảng tra cứu, địa chỉ  phải là tuyệt đối,  nên đặt tên cho vùng  Col_index_num  Số thứ tự cột trong table_array, nơi VLOOKUP sẽ lấy giá trị  trả về  Range_lookup  Giá trị logic xác định việc tìm kiếm là chính xác hay gần đúng, nếu là:  Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 12
  13. Giáo trình Excel nâng cao True  hay 1  Cột đầu tiên phải được sắp xếp tăng dần (khi đó có thể bỏ qua tham số  thứ 4 này).    Khi không thấy sẽ lấy kết quả gần đúng, vì thế cssn gọi là dò  tìm không chính xác.  False  hay 0  Cột đầu tiên không cần sắp xếp .Tìm chính xác, trả về  #N/A nếu không thấy.   Ví dụ : Bảng sau là kết quả thi của học sinh, dựa vào điểm Trung bình hãy xếp loại  học sinh theo thang điểm : ............................................................................. Kém  5    Trung bình  7 Khá 8 Giỏi  9.5 Xuất sắc  Để  dùng hàm VLOOKUP, ta cần thực hiện các bước sau :  ­ Trong miền C15:D19 gõ vào thang điểm trên dưới dạng cột. Vì đây là cách dò tìm  không chính xác (trong một khoảng) nên chỉ gõ vào cận dưới ( theo chiều tăng ) của  mỗi loại.   Như  vậy : lookup_value   là E3 (điểm Trung bình của học sinh thứ nhất)  table_array   là miền $C$15: $D$19 ( miền địa  chỉ tuyệt đối, không đưa hàng tiêu đề  C14: D14 vào ) col_index_num   là 2 vì cần lấy giá trị  của cột Loại, cột này có số thứ tự là 2 trong  miền   $C$14: $D$19.  Range_lookup   là 1 hoặc  TRUE đều được, có thể bỏ qua tham biến này  ­ Tại ô G3 điền vào công thức = VLOOKUP(E3,$C$14: $D$19,2) ta nhận được Trung  bình  ­ Copy công thức ở ô G3 xuống các ô từ  G4  đến G12, Excel sẽ xếp loại cho các học  sinh còn  lại.  Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 13
  14. Giáo trình Excel nâng cao Hlookup ( lookup _ v alue ,   table _ arr ay ,  row_index_num,range_lookup)  Hàm này hoạt động giống như hàm VLOOKUP, điểm khác là :  Lookup_value  Giá trị được tìm kiếm trên hàng đầu tiên của Table_array  Table_array:  Vùng tìm kiếm viết thành hàng  Row_index_num:  Số thứ tự hàng trong table_array, nơi  HLOOKUP sẽ lấy giá trị  trả  về  ­ Trong miền A21: F22 ta gõ vào thang điểm trên dưới dạng hàng, chú ý chỉ gõ vào cận  dưới ( theo chiều tăng) của mỗi loại.  Như vậy :  lookup_value   là E3 ( điểm Trung bình của học sinh thứ 1 )  = VLOOKUP(E3,$C$14: $D$19,2)    table_array  là miền   $B$21: $F$22 ( miền địa  chỉ tuyệt đối,  không đưa cột tiêu đề   A21: A22  vào )  row_index_num  là 2 vì cần lấy giá trị  của hàng Loại, hàng này có số thứ tự là 2 trong  miền B21: F22   ­ Tại ô F3 điền vào công thức = HLOOKUP(E3,$B$21: $F$22,2), ta nhận được Trung  bình  Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 14
  15. Giáo trình Excel nâng cao ­ Copy công thức ở ô G3 xuống các ô từ G4 đến G12, Excel sẽ xếp loại cho  các học sinh còn  ĐỒ THỊ Khả năng biểu diễn số liệu bằng đồ thị của Excel rất phong phú. Các biểu đồ được  cài đạt  trên bảng tính tăng thêm sức hấp dẫn và thuyết phục của số liệu.   1. Tạo các kiểu biểu đồ, đồ thị khác nhau   Mở bảng tính mới và nhập dữ liệu ở Sheet 1 theo hình dưới đây  ­ Chọn biểu tượng       ( ChartWizard ),  con trỏ chuột trở thành dấu +   ­ Nháy chọn lệnh Insert / Chart  xuất  hiện hộp thoại  ChartWizard  Trong   Standand  Types: ColumnL:      biểu đồ hình cột đứng  Bar :      Biểu đồ cột ngang  Line :            biểu đồ gấp khúc  Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 15
  16. Giáo trình Excel nâng cao Pie :               Biểu đồ dạng quạt tròn, biểu diễn dạng số liệu phần trăm  XX:         Biểu đồ phân tán XY, So sánh giá trị DL từng đôi một Rada:      Biểu đồ mạng nhện  có các điểm đánh dáu tại mỗi giá trị dữ liệu  Surface:      Biểu đồ 3 chiều  Chọn biểu đồ đứng và nhấn nút  Next  chuyển sang bước 2.  Vùng dữ liệu để vẽ biểu đồ, đồ thị là vùng đang được chọn trước khi thực hiện  bước 1. Nếu có sai lệch, chúng ta hoàn toàn có thể chỉnh sửa bằng cách điền trực tiếp  địa chỉ vùng ô vào ô Data Range Nhấn Next để tạo bước 3. Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 16
  17. Giáo trình Excel nâng cao Chọn Next để chuyển sang bước thứ 4  Chọn Sheet 2 trong ô  AS Object In  để đặt biểu đồ kết quả  Nhấn nút   Finnish Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 17
  18. Giáo trình Excel nâng cao 2. Biên tập, sửa đổi biểu đồ, đồ thị  • Thêm tiêu đề : ­ Nháy chọn đồ thị  ­ Nháy chọn thực đơn lệnh Chart / Chart Option  Trong hộp thoại Chart  Option  chọn thẻ Tittle. Sau đó chỉnh sửa các tiêu đề ­ Nhấn OK để kết thúc  • Xóa bỏ tiêu để, chú thích ­ Nháy chọn đồ thị  ­ Nháy đúp chuột vào vùng tiêu đề hay chú thích, sau đó nhấn phím Delete để  xóa bỏ • Để hiển thị dữ liệu kèm đồ thị  Trong những trường hợp người dùng muốn  muốn dữ liệu cơ sở phải đi kèm  cùng biểu đồ thực  hiện các thao tác sau: ­ Chọn biểu đồ vừa tạo  ­ Mở bảng chọn Chart, Nhấn chọn lệnh Chart Option   ­ Chọn thẻ Data table. Đánh dấu chọn vào ô Show data table   • Co dãn và xóa biểu đồ Co dãn kích thước biểu đồ  Nhấn chọn biểu đồ. Một khung hình chữ nhật với các mốc định vị đối tượng sẽ  bao quanh biểu đồ. Nếu muốn thay đổi kích thước của từng thành phần con trong  biểu đồ ( tiêu đề, cột biểu diễn dữ liệu,... ) thì nháy chuột vào thành phần đó. Co dãn kích thước bằng cách nhấn và kéo thả chuột tại mốc định vị ở biên hoặc  ở góc biểu đồ, thành phần con. Xóa biểu đồ Nháy chọn đồ thị muốn xóa       Nhấn phím Delete hoặc mở bảng chọn Edit, chọn lệnh Clear / All Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 18
  19. Giáo trình Excel nâng cao BÀI 2 BÀI TẬP KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ SỬ DỤNG EXCEL BÀI TẬP THỰC HÀNH EXCEL BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 Bước đầu học viên thực hiện các yêu cầu sau: * Định dạng lại dữ liệu ngày, số từ Menu Start / Settings / Control Panel /  Regional Settings. * Khởi động Excel và thực hiện các thao tác về khối với thiết bị chuột: ­ Nhập vào ô A1 nội dung: Cộng hoà ­ Sao chép dữ liệu ô A1 sang các ô trong khối A2:C5 ­ Di chuyển khối dữ liệu A2: C5 đến vị trí D2: F5 ­ Thực hiện thao tác thay đổi độ rộng cột, độ cao hàng * Thực hiện một số thao tác định dạng: ­ Nhập vào ô A1 nội dung: Công ty thương mại dịch vụ ­ Đưa dòng Công ty thương mại dịch vụ vào nằm giữa khối A1: F1 ­ Điền một dãy số có thứ tự tăng dần từ 1 đến 10 ­ Nhập vào ô C4 con số: 200000, sau đó định dạng con số này theo dạng số tài chính. ­ Nhập vào ô D4: 01/12/2004 cho đúng với định dạng kiểu dd/mm/yyyy. Nhập vào bảng tính sau : Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 19
  20. Giáo trình Excel nâng cao Yêu cầu:  Nhập đúng giá trị và kiểu dữ liệu cho bảng. Dữ liệu cột Tông là loại công thức được tính: Tổng = Toán + Văn + Anh BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 Cho bảng số liệu sau: BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN THÁNG 12/2005 Stt Tên NV NC LCB Phụ Cấp Thưởng Tạm ứng Thực lĩnh 1 An 25 25000 ? ? 250 ? 2 Bình 26 30000 3 Hoà 28 28000 4 Thanh 24 40000 300 5 Vũ 23 20000 6 Tổng cộng ? ? Yêu cầu: Câu1: Nhập số liệu trên vào bảng tính Câu 2: Tính toán các cột số liệu theo yêu cầu: a. Phụ cấp = 1/5 Lương, trong đó Lương = NC * LCB b. Thưởng = 1/2 Lương, trong đó Lương = NC * LCB c. Thực lãnh = Lương + Phụ cấp + Thưởng ­ Tạm ứng, với Lương = NC *  Trung tâm CNTT & TT Cao Bằng – CBITC  ­ ĐT: 0263.955899 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản