intTypePromotion=1

Giáo trình Gia công nguội - Nghề: Chế tạo thiết bị cơ khí - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Chia sẻ: Ochuong_999 Ochuong_999 | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:53

0
19
lượt xem
1
download

Giáo trình Gia công nguội - Nghề: Chế tạo thiết bị cơ khí - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Giáo trình Gia công nguội với mục đích chính là Lựa chọn và sử dụng các loại giũa, đục và các dụng cụ cần thiết cho gia công nguội cơ bản và trình bày được công dụng của chúng. Xác định được chuẩn vạch dấu, chuẩn đo, chuẩn gá chính xác và phù hợp. Sử dụng thành thạo và đúng chức năng các thiết bị, dụng cụ tương ứng. Vạch được quy trình gia công hợp lý và hiệu quả cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Gia công nguội - Nghề: Chế tạo thiết bị cơ khí - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

  1. 1
  2. CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN:GIA CÔNG NGUỘI  Mã số mô đun: MĐ19 Thời gian mô đun: 60h;   (Lý thuyết: 30h; Thực hành: 30h) 1. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: Trước khi học Mô đun này học sinh phải hoàn thành:   là mô đun  chuyên môn  nghề  2. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: Học xong mô đun này học sinh có khả năng: + Lựa chọn và sử dụng các loại giũa, đục và các dụng cụ cần thiết cho gia công nguội   cơ bản và trình bày được công dụng của chúng.                           + Xác định được chuẩn vạch dấu, chuẩn đo, chuẩn gá chính xác và phù hợp. + Sử dụng thành thạo và đúng chức năng các thiết bị, dụng cụ tương ứng. + Vạch được quy trình gia công hợp lý và hiệu quả cao. + Bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ, sản phẩm. + Thực hiện được các công việc về: Đục, giũa, cưa, khoan, cắt ren bằng bàn ren, ta rô   và hoàn thiện. + Mài sửa được các dụng cụ cắt và dụng cụ vạch dấu. + Thu xếp nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp và áp dụng đúng các biện pháp an toàn. 3. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 3.1.  Nôi dung tổng quát và phân phối thời gian: TT Tên các bài trong mô đun  Tổng  Phương pháp  số giảng dạy  1 Vạch dấu 5 Tích hợp  Kiểm tra 1 Tích hợp 2 Cưa kim loại 9 Tích hợp Kiểm tra 1 Tích hợp 3 Kỹ thuật giũa kim loại 13 Tích hợp Kiểm tra 2 Tích hợp 4 Khoan kim loại 7 Tích hợp Kiểm tra 1 Tích hợp 5 Uốn nắn kim loại 13 Tích hợp Kiểm tra 1 Tích hợp 6 Cắt ren bằng bàn ren và ta rô 7 Tích hợp Nộp sản phẩm 1 Tích hợp Cộng 60 2
  3. * Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào   giờ thực hành. 3.2. Nội dung chi tiết: Bài 1. VẠCH DẤU  Thời gian:5h  Mục tiêu của bài: +   Trình bày được khái niệm về gia công nguội cơ bản, phương pháp vạch dấu chi  tiết gia công theo bản vẽ.    +  Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, vật tư và xác định chính xác chuẩn lấy dấu, vạch dấu,  chấm dấu đúng quy trình, đúng thao tác và yêu cầu kỹ thuật. Đảm bảo an toàn và thời  gian. Nội dung của bài:                                                           1. Khái quát về nguội cơ bản 2.  Phương pháp vạch dấu 3. Các bước thực hiện 4. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục Bài 2. CƯA KIM LOẠI  Thời gian:10h  Mục tiêu của bài: + Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng cưa tay và phương pháp cưa kim  loại. + Chọn đúng dụng cụ và thực hiện cưa kim loại đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu  cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung của bài:                                                         1. Cấu tạo, công dụng và phân loại cưa  2.  Phương pháp cưa kim loại 3. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục     4. Các bước thực hiện Bài 3: KỸ THUẬT DŨA KIM LOẠI  Thời gian:15h  Mục tiêu của bài: ­  Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng các loại giũa và phương pháp  giũa kim loại. ­  Chọn đúng dụng cụ và thực hiện giũa mặt phẳng đúng trình tự, thao tác đảm bảo  yêu cầu kỹ thuật và thời gian. Nội dung của bài:                                                       1. Cấu tạo, công dụng và phân loại giũa  2.  Phương pháp giũa kim loại 3. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 4. Các bước thực hiện Bài 4. KHOAN KIM LOẠI  Thời gian:8h 3
  4. Mục tiêu của bài: + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc, công dụng, phương pháp điều chỉnh  các bộ phận chính của máy khoan, cấu tạo và góc độ của mũi khoan.      + Chọn đúng các thông số kỹ thuật và thực hiện khoan lỗ đúng trình tự, thao tác  đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. Nội dung của bài:                                                      1. Máy khoan 2.  Mũi khoan 3. Phương pháp khoan 4. An toàn khi sử dụng máy khoan 5. Các bước thực hiện Bài 5. NẮN KIM LOẠI Thời gian:8h  Học xong bài học sinh có khả năng ­ Trình bày đặc điển công nghệ và phạm vi ứng dụng của uốn nắn kim loại ­ Nêu các phương pháp uốn nắn kim loai bằng các dụng cụ cầm tay đúng  quy  trình ­ Biết tính toán chiều dài phôi uốn  theo hình dáng của chi tiết  ­ Nêu các dạng hư hỏng thường gặp khi uốn nắn kim loại Nội dung của bài:                                                      1. Khái niệm nắn kim loại 2. Phương pháp khoan 3. Các sai hỏng và an toàn khi uốn nắn kim loại     5. Các bước thực hiện Bài 6.: CẮT REN BẰNG BÀN REN VÀ TA RÔ Thời gian:8h  Mục tiêu của bài: + Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng các loại bàn ren, ta rô và phương   pháp cắt ren. + Chọn đúng dụng cụ, chuẩn bị phôi và thực hiện cắt ren đúng trình tự, thao tác,  thời gian và an toàn. Nội dung của bài:                                                      1. Đặc điểm của việc cắt ren bằng bàn ren, ta rô  2.  Phương pháp cắt ren bằng bàn ren, ta rô 3. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục     4. Các bước thực hiện 4. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN: 4.1Vật liệu: ­  Dầu bôi trơn. ­  Giẻ sạch. ­  Vải hoặc giấy nhám.      ­  Thép tròn, thép vuông, thép dẹt, ống. 4
  5. 4.2 Dụng cụ và trang thiết bị: Máy khoan, máy mài 2 đá. Thước cặp 1/10 và 1/20, thước lá, êke 900, compa vạch dấu, đài vạch, dưỡng. Đục bằng, đục nhọn các loại. Mũi khoan các loại. Tay quay, bàn ren, tarô.          ­  Giũa các loại. 4.3 Học liệu: Giáo trình kỹ thuật nguội, phiếu hướng dẫn về thao tác đục, giũa, cưa, khoan,bàn  ren và ta rô tay. ­   Bản vẽ treo tường, tranh ảnh về vị trí, thao tác đục, giũa, cưa, khoan. 4.4 Nguồn lực khác: Xưởng thực tập. 5. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ: 5.1 Kiến thức: ­ Giải thích được phương pháp lấy dấu, chấm dấu, đục, giũa, cắt ren bằng bàn ren,   ta rô. ­ Nhận dạng và chỉ ra được công dụng của từng loại thiết bị, dụng cụ liên quan. ­ Nêu đầy đủ và giải thích rõ các yếu tố trong quá trình gia công nguội. ­ Các nguyên nhân gây mất an toàn trong gia công nguội và biện pháp khắc phục. Được đánh giá qua các bài viết, câu hỏi miệng, trắc nghiệm điền khuyết đạt yêu  cầu. 5.2. Kỹ năng: ­ Lựa chọn, sử dụng hợp lý các trang bị, dụng cụ. ­ Thực hiện các công việc về nguội đúng thao tác, đúng quy trình.    Được đánh giá bằng phương pháp quan sát với bảng kiểm/thang điểm đạt yêu cầu. 5.3.  Thái độ: ­ Thể  hiện mức độ  thận trọng trong thao tác khi sử  dụng công cụ  và các thiết bị  khác. ­ Nơi làm việc vệ sinh, ngăn nắp. ­ Biểu lộ tinh thần trách nhiệm và hợp tác. 6. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN: 6.1.  Phạm vi áp dụng chương trình: ­ Chương trình mô đun được sử dụng để giảng dạy cho  trình độ cao đẳng nghề. 6.2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun:  ­ Giáo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào nội dung của từng bài học  chuẩn bị đầy đủ các điều kiện thực hiện bài học để đảm bảo chất lượng giảng dạy.   ­ Khi giảng dạy, cần giúp người học thực hiện các thao tác, tư thế của từng kỹ  năng chính xác,  nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí  từng bài học.  ­ Các nội dung lý thuyết liên quan đến thao tác bằng tay trên máy nên  phân tích,  giải thích thao động tác dứt khoát, rõ ràng mamg tính thực tế.  ­ Để giúp người học nắm vững những kiến thức cơ bản cần thiết sau mỗi bài  cần giao bài tập đến từng học sinh. Các bài tập chỉ cần ở mức độ đơn giản, trung bình  phù hợp với phần lý thuyết đã học, kiểm tra đánh giá và công bố kết quả công khai. ­ Tăng cường sử dụng thiết bị, đồ  dùng dạy học, trình diễn mẫu để  tăng hiệu  quả dạy học. 5
  6. 6.3.  Những trọng tâm chương trình cần chú ý: ­ Trọng tâm của mô đun là bài 1, 2, 3 và 6. 6.4. Tài liệu tham khảo:    ­ Kỹ thuật nguội. Tác giả: Đỗ Bá Long. 6.5. Ghi chú và giải thích: LỜI NÓI ĐẦU Sự phát triển của khoa học và công nghệ ngày càng cao. Đã giúp cho con người  dần dần giảm bớt được sức lao động, cũng như nâng cao được năng suất làm việc.  Nhưng dù bất cứ ở lĩnh vực nào, thì  các thiết bị, máy móc cũng không thể thay thế  hoàn toàn bàn tay của con người: đó là những công việc, những kỹ năng cơ bản, đòi  hỏi phải có sự khéo léo và kiến thức linh hoạt của con người mới thực hiện được. Để đáp ứng nhu cầu trên, cũng như đào tạo ra một đội ngũ con người có đầy đủ  kỹ năng, kiến thức và trình độ để đáp ứng các yêu cầu về sản xuất. Khoa Cơ khí  Trường cao đẳng nghề tỉnh BR – VT  tiến hành biên soạn đề cương này. Cuốn đề giáo trình  bài giảng “GIA CÔNG NGUỘI ” giới thiệu các kiến thức  cơ bản về thực hành nguội gia công cơ khí bằng dụng cụ cầm tay, làm nền móng cho  các môn học thực hành khác thuộc lĩnh vực gia công cơ khí.  Đề cương được viết dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các giáo viên chuyên ngành   Gia công cơ khí và các đồng nghiệp, nhưng không tránh khỏi được những sai sót. Rất  mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của các độc giả.  6
  7. Bài 1. VẠCH DẤU Thời gian:5h  Mục tiêu của bài: +   Trình bày được khái niệm về gia công nguội cơ bản, phương pháp vạch dấu chi  tiết gia công theo bản vẽ.    +  Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, vật tư và xác định chính xác chuẩn lấy dấu, vạch dấu,  chấm dấu đúng quy trình, đúng thao tác và yêu cầu kỹ thuật. Đảm bảo an toàn và thời  gian. Nội dung của bài:                                                           1. Khái quát về nguội cơ bản 2.  Phương pháp vạch dấu 3. Các bước thực hiện 4. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục 1. Khái quát về nguội cơ bản 1.1.Khái niệm vạch dấu Vạch dấu là một công việc chuẩn bị đầu tiên và rất cơ bản cho các công việc  tiếp theo của nghề Gia công lắp ráp và sửa chữa thiết bị cơ khí. Nó quyết định độ  chính xác về hình dạng và kích thước, nhất là về vị trí tương quan giữa các bề mặt  được gia công của chi tiết. Đây là một công việc phức tạp bởi vì nó đòi hỏi vận dụng  nhiều kiến thức về dựng hình và công nghệ gia công.  Vật liệu trước khi đem gia công thành chi tiết gọi là “phôi liệu” bao giờ cũng có   kích thước lớn hơn chi tiết hoặc có hình dạng gần giống với chi tiết. Hiệu số của các  kích thước tương  ứng giữa phôi liệu và chi tiết gọi là  lượng dư gia công. Quá trình   xác định được các đường ranh giới giữa chi tiết gia công và phần lượng dư, hay nói  cách khác là xác định được hình bao chi của tiết. Đường ranh giới đó gọi là đường  dấu, công việc xác định và tạo nên các đường dấu gọi là vạch dấu.  Trong vạch dấu người ta chia thành  2 hình thức vạch dấu: ­ Vạch dấu mặt phẳng: là vạch dấu trên từng mặt phẳng riêng biệt ­ Vạch dấu khối: Là vạch dấu trên nhiều bề mặt có sự liên hệ đến một vị trí  nhất định trong không gian. 1.2. Các dụng cụ thường dùng trong vạch dấu.  Để vạch được các đường dấu trên phôi liệu, chúng ta cần phải có các dụng cụ  phù hợp với công việc và yêu cầu của phôi liệu. Các dụng cụ này được chia thành 3  dạng cơ bản sau: 7
  8.  ­ Dụng cụ gá đặt   ­ Dụng cụ vạch dấu và đánh dấu. ­ Dụng cụ kiểm tra và đo lường  1. 2.1.Dụng cụ gá đặt: Là các loại dụng cụ dùng để đỡ hoặc đặt vật trong quá trình vạch dấu, bao  gồm: 1.2.1.1 Bàn vạch dấu (bàn máp). (h. 1) Bàn vạch dấu là một dụng cụ dùng để đỡ các chi tiết lấy dấu có mặt phẳng và  các dụng cụ khác dùng trong vạch dấu.  Hình 1. Bàn  vạch  dấu Bề mặt bàn vạch dấu được gia công có độ phẳng, nhẵn và độ chính xác rất  cao. Nên thường được coi là mặt chuẩn để từ đó xác định các kích thước tương ứng  của vật.  Mặt bàn được chế tạo bằng gang đúc, phía dưới có các gân gờ để tăng độ cứng  và thường được đặt trên đế bằng gang, bệ gỗ hoặc xi măng. Bàn có nhiều loại kích  thước khác nhau và được chế tạo theo quy chuẩn. 1.2.2.2 Khối D, khối V (h. 2)  8
  9. Hình 2. Dụng cụ gá đặt * Khối D: (h. 2a) Là loại dụng cụ dùng để kê, đệm hoặc tựa vật trong khi lấy  dấu.Có hình dạng hình hộp chữ nhật, phía trong được gia công rỗng. Bốn mặt bên  được gia công phẳng, nhẵn, song song và vuông góc với nhau từng đôi một. Khối D  thường được chế tạo bằng gang đúc. *Khối V: (h. b,c)Khối V cũng là một dụng cụ có chức năng  tương tự như khối D, nhưng chủ yếu là dùng để kê đỡ các chi tiết có hình dạng tròn xoay. Do  vậy khối V được chế tạo có hình dáng giống chữ V. Hai mặt phẳng nghiêng thường  hợp với nhau một góc   = 600; 900; 1200. Góc   càng lớn sẽ đỡ được các vật có đường  kính càng lớn. Khối V có loại ngắn, loại dài hoặc khối V kép. Khối V kép về cấu tạo  coi như  hai khối V đơn ghép lại, thông thường  2 mặt V đối diện có góc   khác nhau. Hai bên  có rãnh chữ nhật dùng để lắp các cơ cấu kẹp  vật (h. 2d). Ngoài ra để kê đỡ các vật tròn xoay có bậc  thì phải sử dụng khối V điều chỉnh (h. 3). Khi vặn vít 1, mặt nghiêng 2 và 3 sẽ di  trượt vào gần hoặc ra xa nhau trên đế 4 để thay đổi độ cao của V.  Hình  3. Khối V điều chỉnh 1.2.2. Dụng cụ vạch và đánh dấu:                       1.2.2.1. Mũi vạch: (h. 4)  Mũi vạch là một mũi nhọn bằng thép, thường được chế tạo từ  thép CD100 hoặc  CD120, mũi vạch có chiều dài từ 150   250mm . Đầu vạch được mài nhọn với góc   từ  150  200 và được nhiệt luyện với độ cứng từ 58     60 HRC Trong vạch dấu kim loại chúng ta thường dùng hai loại mũi vạch là: mũi vạch  thân rời (h. 4a) mũi vạch thân liền (h. 4b) 9
  10. A Th©n mòi v¹ ch 15 - 20 § Çu mòi v¹ ch A A-A a) AA 150-250 150-250 15-20 15-20 AA 90 A-A A-A ° 15-20 15-20 b) Hình 4.  Mũi vạch  1.2.2.2. Đài vạch:  Đài vạch là một cái giá có bộ phận giữ mũi vạch, để giúp cho công việc vạch  dấu được dễ dàng. Đài vạch đơn giản (h. 5) gồm: Thân 2 lắp cố định trên đế phẳng 1,  mũi vạch 3 (một đầu để thẳng,  một đầu uốn cong) được lắp  2 trên thân và có thể di chuyển,  hoặc xoay nhờ vít gá 4. Do đó  Du xÝch ®iÒu chØ nh mà ta có thể thay đổi được độ  3 cao, cũng như độ dài, ngắn của  4 đầu mũi vạch khi vạch dấu.  Mòi v¹ ch Ngoài ra để vạch được nhiều  1 kích thước khác nhau trên cùng  một vật hoặc vạch hàng loạt chi tiết giống nhau chúng ta có thể sử dụng loại đài vạch  tổ hợp để giảm bớt thời gian cho nguyên công. Hình 5. Đài  vạch 10
  11. 1.2.2.3. Compa: (h.6)                                                       Để vạch được các đường tròn, cung tròn trên bề mặt kim loại, người ta thường  dùng một loại dụng cụ gọi là Compa vạch dấu.Compa gồm 2 chân nhọn 1 và 2, một  chân cắm cố định còn chân kia đóng vai trò như một mũi vạch. Khoảng cách giữa 2  đầu mũi nhọn của 2 chân chính là bán kính R của đường tròn hay cung tròn cần vạch.  Để giữ 2 chân không thay đổi góc độ trong quá trình vạch dấu người ta dùng cung 4 và  vít hãm 3 để điều chỉnh (h. 6a). Compa thường được làm thép các bon dụng cụ, hoặc  thân Compa làm bằng thép thường, đầu  Hình 6. a) Compa vạch dấu;  b) Thước vạch cung tròn nhọn làm bằng thép tốt. Hai dầu được tôi cứng từ 58     60 HRC. Thông thường  Compa chỉ vạch được các đường, cung tròn có bán kính nhỏ hoặc trung bình, để vạch  được các đường, cung tròn có bán kính lớn ta phải dùng thước vạch cung tròn (h. b). 1.2.2.4. Chấm dấu: (h. 7)  Các đường dấu sau khi vạch xong thường không giữ được lâu, do bị cọ xát trong  qua trình gia công.  Cho nên để giữ cho đường dấu không bị mất người ta dùng một  dụng cụ đánh dấu gọi là chấm dấu. Chấm dấu thường có đường kính  11
  12. D = 8   13 mm, chiều dài L =90   150 mm và có cấu tạo gồm 3 phần: phần đầu,  phần thân và phần đuôi. Phần đầu được mài nhọn với góc  từ  600  900, phần thân  được khứa nhám hoặc gia công có tiết diễn nhiều cạnh đề dễ cầm thường có chiều  dài từ 36   45mm , còn phần đuôi  được gia công côn và thường có  chiều dài từ 10   15mm để đánh  búa. Phần đầu, phần đuôi sau khi  chế tạo xong được tôi cứng và  chấm dấu thường được làm từ thép các bon dụng cụ CD70; CD80 Hình 7. Chấm dấu 1.2.3.Dụng cụ kiểm tra và đo lường 1.2.3.1. Êke 900: (h. 8a)Dùng để kiểm tra vị trí thẳng đứng của vật cần vạch dấu khi  đặt trên bàn vạch dấu hoặc vạch những đường thẳng vuông góc. 1.2.3.2. Thước lá: (h. 8b)Dùng để lấy hoặc kiểm tra các kích thước khi vạch dấu 1.2.3.3. Thước đứng:  (h. 8c) Thước đứng là  một loại thước thẳng có bàn kẹp và được gắn  đứng trên một cái đế bằng gang. Mặt dưới của  đế làm phẳng và nhẵn để trượt trên bàn vạch  a) dấu được dễ dàng. Thước đứng dùng để cho  đài vạch lấy kích thước chiều cao khi vạch các  b) đường song song với bàn vạch dấu ở những độ  cao khác nhau.  Hình 8. a) Êke 900; b) Thước lá;  c) Thước đứng 1.2.4. Dụng cụ tìm tâm những chi tiết hình trụ tròn. Trong việc lấy dấu nhiều trường hợp chúng ta phải xác định tâm, đường tâm của  những chi tiết hình trụ tròn đặc hoặc rỗng. Công việc xác định này có thể thực hiện  bằng nhiều cách khác nhau, nhưng để rút ngắn thời gian chúng ta thường sử dụng các  dụng cụ tìm tâm chuyên dùng sau: 1.2.4.1. Êke tìm tâm: là loại dụng cụ tìm tâm đơn giản (h. 9), dùng để tìm 12
  13. tâm ở đầu khối trụ tròn hoặc rỗng. Khi cần xác định  tâm ta áp 2 cạnh trong của êke 1 vào mặt trụ ngoài  (thước thẳng 2 gắn chặt với ke 1). Một cạnh của  thước đi qua đường phân giác của ke và sẽ đi qua  tâm của đường tròn. Giao của 2 đường tròn cắt nhau  2 1 sẽ là tâm của đường tròn.  Hình 9. Êke tìm tâm 1.2.4.2. Đài vạch đường tâm (h. 10): Hình 10. Đài vạch đường tâm      Hình 11. Chụp tìm tâm Đài vạch đường tâm dùng để lấy tâm dọc theo chiều dài vật trên mặt trụ  ngoài.Trên đài vạch , có bộ phận vừa là ke định tâm, vừa là mũi vạch có thể trượt lên  xuống trên thân thước đứng. Khi cần xác định đường tâm, vật được đặt trên 2 khối V,  điều chỉnh sao cho đường tâm vật ở vị trí nằm ngang, bằng cách cho hai má ke 1 tiếp  xúc đều với mặt trụ ngoài và được cố định trên thước bằng vít. Sau đó xoay đài vạch,  dùng mũi nhọn 5 để vạch đường tâm trên vật. 1.2.4.3. Chụp tìm tâm (h. 11): Để lấy dấu nhanh, người ta sử dụng loại chụp tìm tâm.  Chụp gồm chụp hình côn 1, phía trong rỗng được lồng mũi chấm dấu 2 sao cho đầu  nhọn nằm trên đường tâm của chụp côn. Khi cần lấy dấu,  ta chỉ việc chụp mặt côn  lên đầu trục, điều chỉnh cho ngay ngắn rồi đánh búa vào đuôi mũi nhọn, ta sẽ đánh dấu  được tâm cần tìm. 2.Phương pháp vạch dấu 13
  14. 2.1. Phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng Khi vạch dấu trên mặt phẳng chúng ta cần phải thực hiện theo 3 bước: ­ Chuẩn bị ­ Vạch dấu ­ Kết thúc 2.1.1. Chuẩn bị vạch dấu. Để đảm bảo quá trình vạch dấu được nhanh chóng và   chính xác, trước khi vạch dấu cần chuẩn bị một số công việc như sau: Nghiên cứu bản vẽ chi tiết: Đây là công việc đầu tiên mà người thợ cần phải chuẩn  bị để nắm được hình dáng, trị số kích thước, độ chính xác cần thiết của vật cần  vạch. Đồng thời tiến hành xác định chuẩn vạch. Kiểm tra bề mặt vạch: Trước khi vạch dấu cần phải kiểm tra xem bề mặt vạch  có đảm bảo yêu cầu về kích thước, hình dáng hay không. Nếu không đạt thì chúng  ta phải loại bỏ. Làm sạch bề mặt vạch: Dùng bàn chải sắt, dẻ lau để làm sạch bề mặt vạch hoặc  các vị trí mà nét vạch đi qua. Nhằm loại bỏ đi các hạt cứng, gỉ… bám trên bề mặt  vạch. Bôi màu: Để cho nét vạch được rõ ràng trước khi vạch ta cần bôi một lớp màu lên  bề mặt vạch hoặc nơi có đường nét vạch đi qua. Chất làm màu thường dùng nước  vôi loãng, phấn trắng, bột sun fát đồng… Chuẩn bị dụng cụ: Căn cứ vào yêu cầu của bản vẽ mà chúng ta cần phải chuẩn bị  đầy đủ các loại dụng cụ cần thiết như : mũi vạch, compa, thước lá, bàn vạch dấu,  êke 900… 2.2.2. Vạch dấu:Muốn tạo nên được hình dáng của chi tiết trên phôi cũng như các nét  vạch được chính xác, rõ ràng. Khi vạch người thợ phải chọn được các phương pháp  dựng hình phù hợp và đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau: ­ Khi vạch cầm mũi vạch như cầm bút và nghiêng về hướng vạch một góc từ 75 ữ 800  góc nghiêng này không được thay đổi trong một quá trình vạch dấu.  (h. 12) 14
  15. Mòi v¹ ch Thuí c Chi tiÕt 75 75 -8 -8 0 0 Hình 12. Cách sử dụng mũi vạch ­ Khi vạch chỉ được vạch một lần và đi liên tục cho hết chiều dài đường vạch theo  một hướng nhất định. Thông thường hướng vạch là từ ngoài vào trong. Hình 13. Cách sử dụng thước ­ Thước dẫn hướng phải được cố định và ép sát vào bề mặt phôi bằng 3 ngón tay, sao  cho giữa thước và bề mặt phôi không có khe hở.(h. 13) ­ Chú ý:  Bản chất của quá trình vạch dấu là sử dụng dụng cụ để tách các phần tử trên  bề mặt kim loại, với một chiều sâu nhất định để tạo nên các đường ánh kim, mà ta  gọi là đường dấu. Cho nên khi vạch, tay cầm dụng cụ vạch của người thợ phải ấn  một lực nhất định, cũng như cảm nhận được dụng cụ, cắt được các phần tử kim loại  thì đường dấu đó mới đạt yêu cầu. Với các chi tiết có hình thù phức tạp, hoặc cần phải vạch dấu trên nhiều loại  phôi liệu giống nhau, để đảm bảo hình dáng chi tiết không bị sai, cũng như vạch được  nhanh hơn, ta nên dùng dưỡng để vạch dấu. 2.3.3. Kết thúc vạch dấu. 15
  16. Trong quá trình vạch dấu có thể xảy ra sai sót, nên sau khi vạch dấu xong ta phải  kiểm tra lại bản vẽ vạch dấu và đối chiếu với bản vẽ chi tiết để xem đúng và đầy đủ  chưa. Rồi dùng thước kiểm tra lại các kích thước đã vạch. Để lưu giữ lại các vị trí quan trọng, tránh  hiện tượng các đường vạch dấu bị mờ, mất đi, do  quá trình cọ xát hoặc gia công gây ra. Nên sau khi  vạch dấu xong ta phải dùng chấm dấu để chấm  với độ sâu khoảng 0,2ữ 0.4mm (h. 14).  Hình 14. Cách chấm dấu Lưu ý khi chấm dấu: ­ Khi chấm dấu trên đường vạch dài (> 150mm), khoảng cách giữa các dấu chấm  là 25 ữ 30mm. ­ Khi chấm dấu trên đường vạch dài (
  17. Tuy nhiên phương pháp vạch dấu trên các vật thể hình khối, về quy trình cơ bản  tương tự  như vạch dấu mặt phẳng. Nhưng khi chuẩn bị cần phải căn cứ vào hình  dạng, yêu cầu kỹ thuật và kích thước của chi tiết để chọn chuẩn. Về cơ bản ta cần  phải chọn hai loại chuẩn sau: ­ Chuẩn để gá đặt chi tiết khi lấy dấu ­ Chuẩn để xác định các kích thước trên chi tiết Chuẩn để gá đặt chi tiết khi lấy dấu thường cũng là các bề mặt dùng để gá đặt  chi tiết khi gia công. Nên các bề mặt được chọn  làm chuẩn, thường phải được gia công chính  xác Chuẩn kích thước là đường, điểm hay mặt  được chọn, từ đó xác định các điểm, các đường  và các mặt khác. Vì vậy nếu chọn sai thì quá  trình lấy dấu các đường , điểm hoặc mặt khác  sẽ sai. Cho nên khi xác định chuẩn này, người  thợ phải xác định được gốc kích thước của  chi  tiết để chọn làm chuẩn.  Hình 15. Vạch dấu khối Ngoài ra khi vạch dấu trên các vật thể hình khối, người thợ phải sử dụng các  loại dụng cụ gá đặt, kê đỡ chi tiết đồng thời sử dụng thêm đài vạch để vạch dấu. Nên  khi vạch cần phải cố định vật một cách chắc chắn, sử dụng đài vạch phải đúng quy  cách. Thao tác vạch dấu phải  chính xác, dứt khoát để tránh các sai lệch về kích thước. 3. Các dạng sai hỏng thường gặp và an toàn khi vạch dấu 3.1. Những sai hỏng thường gặp:  – Nguyên nhân : – Cách phòng ngừa Quá trình vạch dấu góp một phần quan trọng, quyết định đến chất lượng sản  phẩm. Nếu đường dấu sai, khi cắt bỏ phần dư, chi tiết sẽ có hình dạng, kích thước  không đúng với yêu cầu và trở thành phế phẩm. Vì vậy trước khi vạch dấu, người thợ  cần phải nắm được một số dạng sai hỏng thường gặp sau: 17
  18. 3.1.1. Xác định các kích thước sai so với kích thước của chi tiết trên bản vẽ. Nguyên nhân: do lấy dấu thiếu cẩn thận, dùng thước đã mòn, sai hoặc do người  thợ vội vàng cẩu thả khi lấy kích thước. Cách khắc phục: khi lấy kích thước người thợ phải kiểm tra cẩn thận dụng cụ đo  lường và khi vạch phải thao tác cẩn thẩn, tỉ mỉ… 3.1.2. Chi tiết bị sai lệch về hình dáng hình học Nguyên nhân: do quá trình chọn chuẩn sai, dụng cụ kê đệm và dụng cụ vạch dấu  không chính xác. Cách khắc phục: phải nghiên cứu kỹ bản vẽ để xác định chính xác chuẩn, kiểm  tra kỹ càng dụng cụ kê đệm và dụng cụ vạch dấu trước khi vạch. 3.1.3. Các đường vạch dấu bị mờ, lặp hoặc thiếu chính xác. Nguyên nhân: ­ Quá trình vạch dấu không thực hiện đúng trình tự các bước hoặc  thực hiện sai phương pháp. ­ Dụng cụ vạch không đảm bảo độ sắc bén Cách khắc phục: Phải nắm chắc phương pháp vạch và phương pháp sử dụng  dụng cụ vạch . 3.2. An toàn lao động khi vạch dấu, chấm dấu ­ Khi sử dụng các loại dụng cụ vạch dấu, phải cẩn trọng với đầu nhọn của kim  vạch ­ Bàn vạch dấu và các dụng cụ gá đặt cần phải được định vị một cách chắc  chắn. ­ Không nên đập búa mạnh vào mũi chấm dấu. ­ Khi mài  sắc các loại dụng cụ vạch dấu, phải đeo kính bảo hộ. Trong quá trình  mài dụng cụ vạch phải luôn luôn kết hợp với quá trình làm nguội. CÂU HỎI 1) Nêu tên các loại dụng cụ thường dùng trong vạch dấu kim loại và trình bày  phương pháp sử dụng các loại dụng cụ đó khi vạch dấu? 2) Trình bày phương pháp vạch dấu trên hình phẳng và phương pháp vạch dấu trên  hình khối? 18
  19. 3) Nêu các nguyên tắc cơ bản khi vạch dấu kim loại? 4) Khi vạch dấu thưòng xảy ra các dạng sai hỏng nào? cho biết nguyên nhân và  cách khắc phục? 5) Để cho quá trình vạch dấu được an toàn, cần phải đảm bảo những yêu cầu nào? Bài  thực hành 1: VẠCH DẤU MẶT PHẲNG Sản phẩm ứng dụng:  Dưỡng Clê dẹt 17 – 19 135 17 12 11 19 R2 2 R14 R3 35 R31 17 R14 R1 7 15 17 R2 0 R3 R2 8 19 39 R2 R9 0 3 R1 R2 6 R1 0 Bài thực hành 2: VẠCH DẤU KHỐI Sản phẩm ứng dụng:    Khối lục lăng 26 x 30 trên phôi Ø30 x30 26 30 19
  20. Bài 2. CƯA KIM LOẠI  Thời gian:10h  Mục tiêu của bài: + Trình bày được cấu tạo, công dụng, cách sử dụng cưa tay và phương pháp cưa kim  loại. + Chọn đúng dụng cụ và thực hiện cưa kim loại đúng trình tự, thao tác đảm bảo yêu  cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn. 1. Cấu tạo, công dụng và phân loại cưa  1.1. Cấu tạo của cưa cầm tay. 1.1.1 Các bộ  phận của cưa cầm tay: Cấu tạo chung của cưa cầm tay được giới  thiệu trên hình 24 gồm:  ­ Khung cưa 1, là một thanh thép dẹt, uốn thành hình chữ U để  mắc lưỡi cưa. Khung  cưa có hai loại là loại cố  định (h. 1a) và loại điều  chỉnh (h. 1b). Loại điều chỉnh có thể mắc được nhiều  loại lưỡi cưa có chiều dài khác nhau. ­ Lưỡi cưa 4 được lắp vào hai đầu ốp gá của khung  cưa, thông qua hai chốt 3 và 5. Tai hồng 2 sử dụng để  tháo lắp và điều chỉnh độ căng, chùng của lưỡi cưa.  ­ Tay nắm 6 làm bằng gỗ có hình dáng phù hợp  Hình   1.   Cưa  cầm tay 1.1.2. Lưỡi cưa:  Lưỡi cưa thường được chế  tạo bằng thép Cácbon dụng cụ  Y10,  Y12, Y14 hoặc bằng thép gió, thép hợp kim dụng cụ. Lưỡi cưa thường có chiều dày từ  0,6 ữ 0,8 mm, rộng 12 ữ 15 mm và dài 250 ữ 300mm. Hai đầu của lưỡi cưa có hai lỗ  nhỏ  ( từ 2,5đến 3mm) để  luồn chốt khi mắc lên  khung cưa. Dọc theo cạnh, người ta cắt từng răng nhọn gọi là răng cưa. Có hai loại   lưỡi cưa: loại có 1  hàng răng và có loại 2 hàng răng. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2