intTypePromotion=3

Giáo trình Giải phẫu sinh lý vật nuôi - MĐ01: Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:67

0
543
lượt xem
225
download

Giáo trình Giải phẫu sinh lý vật nuôi - MĐ01: Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Giải phẫu sinh lý vật nuôi" là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nghề, nghề sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi, được bố trí giảng dạy trước các môn học/mô đun chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo. Môn học giới thiệu những nội dung cơ bản về vị trí, hình thái, cấu tạo và hoạt động sinh lý của các cơ quan trong cơ thể vật nuôi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Giải phẫu sinh lý vật nuôi - MĐ01: Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: GIẢI PHẪU - SINH LÝ VẬT NUÔI MÃ SỐ: MH-01 NGHỀ: SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y TRONG CHĂN NUÔI Trình độ sơ cấp nghề HÀ NỘI - 2011
  2. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MH 01
  3. 2 LỜI NÓI ĐẦU Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi theo hƣớng công nghiệp của nƣớc ta trong thời gian tới. Những ngƣời tham gia vào hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm cần đƣợc đào tạo để họ có những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề cần thiết. Trƣờng đại học Nông Lâm Bắc Giang đƣợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ xây dựng chƣơng trình đào tạo sơ cấp nghề, “ Nghề sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi”. Chƣơng trình đƣợc xây dựng dựa trên cơ sở phân tích nghề theo phƣơng pháp DACUM và cấu trúc mô đun. Kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề đƣợc tích hợp vào mô đun. Kết cấu của chƣơng trình gồm nhiều mô đun và môn học, mỗi mô đun gồm nhiều công việc và bƣớc công việc tích hợp liên quan chặt chẽ với nhau nhằm hƣớng tới hình thành những năng lực thực hiện của ngƣời học. Vì vậy những kiến thức lý thuyết đƣợc chọn lọc và tích hợp vào công việc, mỗi công việc đƣợc trình bày dƣới dạng một bài học. Đây là chƣơng trình chủ yếu dùng cho đào tạo sơ cấp nghề, đối tƣợng học là những ngƣời có nhu cầu đào tạo nhƣng không có điều kiện đến các cơ sở đào tạo chính quy để học tập ở cấp học cao, thời gian tập trung dài hạn, họ có trình độ học vấn thấp. Vì vậy việc đào tạo diễn ra với thời gian ngắn, tại cộng đồng, hình thức gọn nhẹ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của học viên. Tài liệu này đƣợc viết theo từng mô đun, môn học của chƣơng trình đào tạo sơ cấp nghề, nghề sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi và đƣợc dùng làm giáo trình cho các học viên trong khóa học sơ cấp nghề, các nhà quản lý và ngƣời sử dụng lao động tham khảo, hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thức trong hệ thống dạy nghề. Việc xây dựng một chƣơng trình đào tạo sơ cấp nghề DACUM dùng cho đào tạo nông dân ở nƣớc ta nói chung còn mới mẻ. Vì vậy chƣơng trình còn nhiều hạn chế và thiếu sót, tập thể các tác giả mong muốn sự đóng góp của các bạn đồng nghiệp để chƣơng trình đƣợc hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Tham gia biên soạn Nguyễn Đức Dƣơng – Chủ biên Nguyễn Công Lý Nguyễn Xuân Hùng
  4. 3 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .................................................................................. 1 LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 2 MỤC LỤC ............................................................................................................. 3 Giới thiệu môn học ................................................................................................ 5 Chƣơng 1: HỆ VẬN ĐỘNG ................................................................................. 5 Mục tiêu:............................................................................................................ 6 A. Nội dung ....................................................................................................... 6 1. Bộ xƣơng ................................................................................................... 6 2. Hệ cơ ....................................................................................................... 12 B. Câu hỏi và bài tập thực hành. ..................................................................... 14 C. Ghi nhớ: ...................................................................................................... 15 Chƣơng 2: HỆ TIÊU HOÁ .................................................................................. 15 Mục tiêu: Học xong chƣơng này ngƣời học có khả năng ............................... 15 A. Nội dung. .................................................................................................... 15 1. Giải phẫu hệ tiêu hóa............................................................................... 15 2. Hoạt động sinh lý hệ tiêu hóa.................................................................. 24 B. Câu hỏi và bài tập thực hành. ..................................................................... 28 C. Ghi nhớ: ...................................................................................................... 30 Chƣơng 3: HỆ TUẦN HOÀN ............................................................................. 30 Mục tiêu: học xong chƣơng này ngƣời học có khả năng: ............................... 30 A. Nội dung ..................................................................................................... 30 I. Giải phẫu hệ tuần hoàn ............................................................................ 30 II. Hoạt động sinh lý hệ tuần hoàn .............................................................. 33 B. Câu hỏi và bài tập thực hành. ..................................................................... 34 C. Ghi nhớ: ...................................................................................................... 36 Chƣơng 4: HỆ HÔ HẤP ...................................................................................... 36 Mục tiêu: học xong chƣơng này ngƣời học có khả năng ................................ 36 A. Nội dung. .................................................................................................... 36 I. Giải phẫu hệ hô hấp ................................................................................. 36 2. Họat động sinh lý hệ hô hấp.................................................................... 39 B. Câu hỏi và bài tập thực hành. ..................................................................... 39 C. Ghi nhớ: Trọng tâm của bài........................................................................ 41 Chƣơng 5: HỆ TIẾT NIỆU – SINH DỤC .......................................................... 41 Mục tiêu: học xong chƣơng này ngƣời học có khả năng ................................ 41 A. Nội dung ..................................................................................................... 41 I. Giải phẫu hệ tiết niệu – sinh dục.............................................................. 41 2. Giải phẫu hệ sinh dục .............................................................................. 43 II. Hoạt động sinh lý hệ tiết niệu – sinh dục ............................................... 49 2. Hoạt động sinh lý hệ sinh dục ................................................................. 50 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ..................................................................... 52
  5. 4 C. Ghi nhớ: Trọng tâm của bài........................................................................ 54 CHƢƠNG 6: HỆ THẦN KINH .......................................................................... 54 Mục tiêu: học xong chƣơng này ngƣời học có khả năng: ............................... 54 A. Nộ dung: ..................................................................................................... 54 I. Giải phẫu hệ thần kinh ............................................................................. 54 2. Hoạt động sinh lý hệ thần kinh ............................................................... 57 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ...................................................................... 59 C. Ghi nhớ: Trọng tâm của bài........................................................................ 60 HƢỚNG DẪN GIÁNG DẠY MÔ DUN ............................................................ 60 I. Vị trí, ý nghĩa, vai trò môn học:................................................................... 60 II. Mục tiêu mô đun: Học xong môn học này ngƣời học có khả năng: ........ 61 III. Nội dung chính của mô đun ...................................................................... 61 IV. Hƣớng dẫn thực hiện bài thực hành .......................................................... 62 V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập. ......................................................... 62 DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ................................. 66
  6. 5 MÔN HỌC GIẢI PHẪU SINH LÝ VẬT NUÔI Giới thiệu môn học Giải phẫu sinh lý vật nuôi là môn học cơ sở trong chƣơng trình đào tạo trình độ sơ cấp nghề, nghề sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi, đƣợc bố trí giảng dạy trƣớc các môn học/mô đun chuyên môn nghề trong chƣơng trình đào tạo. Môn học giới thiệu những nội dung cơ bản về vị trí, hình thái, cấu tạo và hoạt động sinh lý của các cơ quan trong cơ thể vật nuôi. Học xong môn học này ngƣời học có khả năng. Trình bày đƣợc nội dung về vị trí, hình thái, cấu tạo và hoạt động sinh lý của các cơ quan trong cơ thể vật nuôi. Xác định đƣợc vị trí, hình thái cấu tạo đại thể của các cơ quan trong cơ thể vật nuôi. Thời gian giảng dạy môn học đƣợc thiết kế 44 giờ, trong đó lý thuyết 24 giờ, thực hành 16 giờ, kiểm tra 4 giờ. Phần thực hành gồm 6 chƣơng: Hệ vận động, hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiết niệu sinh dục và hệ thần kinh. Phần thực hành gồm câu hỏi, bài tập, bài thực hành đƣợc xây dựng trên cơ sở nội dung cơ bản của các bài học lý thuyết, nhằm giúp ngƣời học hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp, trong việc nhận biết vị trí, cấu tạo, hoạt động sinh lý của các cơ quan trong cơ thể vật nuôi. Các bài học trong môn học đƣợc sử dụng phƣơng pháp dạy học lý thuyết và thực hành, trong đó thời lƣợng cho các bài thực hành đƣợc bố trí 30 %. Vì vậy để học tốt môn học ngƣời học cần chú ý thực hiện các nội dung sau; - Tham gia học tập đầy đủ các bài lý thuyết, thực hành có trong môn học, trong đó quan tâm đặc biệt đến thực hành về nhận biết vị trí, cấu tạo, hoạt động sinh lý của các cơ quan trong cơ thể vật nuôi. - Phải có ý thức kỷ luật trong học tập, nghiêm túc, say mê nghề nghiệp, giám nghĩ, giám làm và đảm bảo an toàn cho ngƣời, vật nuôi. Phƣơng pháp đánh giá kết quả học tập môn học đƣợc thực hiện theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy, ban hành kèm theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH, ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ trƣởng Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội.
  7. 6 Chƣơng 1: HỆ VẬN ĐỘNG Mục tiêu: Học xong chƣơng này ngƣời học có khả năng: - Trình bày đƣợc hình thái, cấu tạo của bộ xƣơng và cơ. - Mô tả đƣợc hoạt động sinh lý của xƣơng, khớp xƣơng và cơ. A. Nội dung: 1. Bộ xƣơng 1.1. Xƣơng đầu. Xƣơng đầu gồm: Xƣơng sọ và xƣơng mặt. - Xƣơng sọ: Có 6 xƣơng hợp thành gồm: xƣơng trán, đỉnh, chẩm, bƣớm, sàng và xƣơng thái dƣơng. Các xƣơng này mỏng, dẹp, rỗng ở giữa, liên kết với nhau bằng các khớp bất động tạo thành xoang sọ chứa não. Phía sau khớp với đốt sống cổ số 1 có thể cử động dễ dàng. - Xƣơng mặt: Gồm 10 xƣơng gồm: xƣơng mũi, xƣơng lệ, xƣơng gò má, xƣơng hàm trên, xƣơng liên hàm, xƣơng khẩu cái, xƣơng lá mía, xƣơng ống cuộn, xƣơng cánh và xƣơng hàm dƣới. các xƣơng đều mỏng, dẹp, đa dạng, tạo thành các hốc (hốc mắt, hốc mũi, hốc miệng…) và các xoang. Các xƣơng dính liền tạo thành khối . Xƣơng hàm dƣới khớp với xƣơng thái dƣơng của hộp sọ, tạo thành khớp toàn động duy nhất ở vùng đầu. 1.2. Xƣơng sống. - Xƣơng sống do rất nhiều đốt sống nối tiếp nhau tạo thành. Đốt sống cổ số 1 khớp với lồi cầu xƣơng chẩm tạo khớp toàn động làm cho đầu có thể quay về mọi phía. Phía sau các đốt sống thoái hóa dần tạo thành đuôi. Cột sống chia thành 5 vùng: Cổ, lƣng, hông , khum, đuôi. 1.3. Xƣơng sƣờn. - Xƣơng sƣờn là xƣơng dài cong, mỏng, dẹp có hai đầu (trên, dƣới), phần giữa là thân. + Đầu trên: Lồi tròn, khớp với đài khớp của đốt sống lƣng cùng số. + Đầu dƣới: Đầu xƣơng sƣờn nối tiếp với một đoạn sụn ngắn. Ở một số xƣơng sƣờn, đoạn sụn này gắn lên mặt trên xƣơng ức gọi là xƣơng sƣờn thật. Xƣơng sƣờn có các đoạn sụn nối liền tạo thành vòng cung sụn sƣờn (bên phải và bên trái) gọi là xƣơng sƣờn giả. Ví dụ: Trâu bò có 8 đôi xƣơng sƣờn thật và 5 đôi xƣơng sƣờn giả. Ngựa có 8 đôi xƣơng sƣờn thật, 10 đôi xƣơng sƣờn giả. Lợn có từ 7 – 9 đôi xƣơng sƣờn thật, từ 5 – 8 đôi xƣơng sƣờn giả. 1.4. Xƣơng ức. Là xƣơng lẻ hình cái thuyền, mỏng, xốp nắm dƣới lồng ngực, làm chỗ tựa cho các sụn sƣờn. Xƣơng ức có một thân hai đầu, đƣợc tạo thành từ các đốt xƣơng ức: bò, ngựa có 7 đốt, lợn có 6 đốt nối với nhau bởi các đĩa sụn .
  8. 7 - Đầu trƣớc: Gọi là mỏm khí quản (vì khí quản đi sát mặt trên của đầu trƣớc). Hai bên có hai hố để khớp với đôi xƣơng sƣờn số 1. - Đầu sau hay mỏm kiếm xƣơng ức: là đốt ức cuối cùng, gần giống 1/2 hình tròn. Sụn này rất mỏng và không cốt hóa thành xƣơng đƣợc. - Lồng ngực: đƣợc tạo bởi phía trên là các đốt sống ngực, hai bên là các xƣơng sƣờn, sụn sƣờn và các cơ liên sƣờn, dƣới là xƣơng ức, phía trƣớc là cửa vào lồng ngực, phía sau là cơ hoành. Xoang ngực chứa tim, phổi, thực quản, khí quản và các mạch máu lớn của tim. Hình 1.1 : Bộ xương bò 1. Xƣơng tràn, 2. Xƣơng hàm trên, 3. Hố mắt, 4. Sừng, 5. Xƣơng mũi, 6. Xƣơng hàm dƣới, 7. Lỗ cằm, 8. Đốt sống vùng cổ, 9. Đốt sống vùng lƣng, 10. Đốt sống hông, 11. Xƣơng khum, 12. Đốt sống vùng đuôi, 13. Xƣơng sƣờn, 13a. Xƣơng sƣờn, 13b. Xƣơng sƣờn cuối, 14. Xƣơng ức, 15. Xƣơng bả vai, 16. Xƣơng cánh tay, 17. Xƣơng quay, 18. Xƣơng trụ, 19. Xƣơng cổ tay, 20. Xƣơng bàn, 21. Xƣơng ngón, 22a. Xƣơng cánh chậu. 22b. Xƣơng háng, 22c. Xƣơng ngồi, 23. Xƣơng đùi, 24. Xƣơng bánh chè, 25a. Xƣơng chày, 25b. Xƣơng mác, 26. Xƣơng sên, 27a. Xƣơng gót, 27b. Xƣơng hộp, 28. Xƣơng bàn, 29. Xƣơng ngón.
  9. 8 Hình 1.2 : Bộ xương lợn 1. Xƣơng trán, 2. Xƣơng hàm trên, 3. Hố mắt, 4. Nhánh nằm ngang, 4a. Nhánh thẳng đứng xƣơng hàm dƣới, 5. Xƣơng liên hàm, 6. Cột sống cổ, 7. Cột sống lƣng, 8. Cột sống hông, 9. Xƣơng khum, 10. Cột sống đuôi, 11. Xƣơng sƣờn, 12. Xƣơng ức, 13. Xƣơng bả vai, 14. Xƣơng cánh tay, 15. Xƣơng quay, 16. Xƣơng trụ, 17. Xƣơng cổ tay, 18. Xƣơng bàn tay, 19. Xƣơng ngón, 20a. Xƣơng cánh chậu, 20b. Xƣơng háng, 20c. Xƣơng ngồi, 21. Xƣơng cổ chân, 22. Xƣơng bánh chè, 23. Xƣơng chày, 24. Xƣơng mác, 25. Xƣơng cổ chân, 26. Xƣơng bàn chân, 27. Xƣơng ngón chân. A. Mặt trƣớc, B. Mặt nghiêng, C. Mặt sau Hình 1.3 : Đốt sống lưng
  10. 9 1. Mỏm gai, 2. Cung, 3. Mỏm ngang, 4. Mỏm vú, 5. Mỏm khớp trƣớc, 6. Diện lõm trƣớc đốt sống, 7. Đầu trƣớc thân, 8. Lỗ sống, 9. Lỗ ngang, 10. Diện lõm sau đốt sống, 11. Đầu sau thân, 12. Mào dƣới thân. Hình 1.4 : Xương sườn trái và xương ức phải A. Xƣơng sƣờn: 1. Đầu trên, 2. Diện khớp với mỏm ngang đốt sống, 3. Củ sƣờn, 4. Cổ sƣờn, 5. Cạnh trƣớc , 6. Thân, 7. Đầu dƣới, 8. Sụn sƣờn, 9. Cạnh sau, 10. Rảnh sƣờn. B. Xƣơng ức: 1. Mỏm khí quản, 2. Thân, 3. Hố khớp với sụn sƣờn, 4. Mỏm kiếm, 5. sụn sƣờn. Hình 1.5 : Xương khum A: Mặt bên ; B: Mặt dƣới. A. Mặt bên: 1. mỏm gai, 2. Mỏm khớp trƣớc, 3. Mặt khớp, 4. Cánh khum, 5. Mỏm dƣới cánh khung, 6. Mặt bên, 7. Lỗ trên khum, 8. Lỗ dƣới khum, 9. Đỉnh khum, 10. Mẻ sau xƣơng khum. B. Mặt dƣới: 1. Mặt khớp, 2. Mỏm dƣới đáy khum, 3. Cánh khum, 4. Lỗ dƣới khum, 5. Đƣờng ngang (nối giữa các đốt khum), 6. Mặt chậu, 7. Mẻ sau xƣơng khum, 8. Đỉnh khum.
  11. 10 1.5. Xƣơng chi. 1.5.1. Xƣơng chi trƣớc: Gồm các xƣơng bả vai, xƣơng cánh tay, xƣơng cẳng tay, xƣơng cổ tay (xƣơng cƣờm), xƣơng bàn tay và xƣơng ngón tay. - Xƣơng bả vai: gia súc có hai xƣơng bả vai không khớp với xƣơng sống. Nó đƣợc đính vào hai bên lồng ngực nhờ các cơ và tổ chức liên kết. Xƣơng bả vai mỏng, dẹp, hình tam giác, đầu to ở trên gắn với mảnh sụn, đầu nhỏ ở dƣới khớp với xƣơng cánh tay. Xƣơng nằm chéo từ trên xuống dƣới, từ sau ra trƣớc. - Xƣơng cánh tay: là xƣơng ống (xƣơng dài) có một thân và hai đầu. + Đầu trên to, phía trƣớc nhô cao, phía sau lồi tròn gọi là lồi cầu để khớp với hố lõm đầu dƣới của xƣơng bả vai. + Đầu dƣới nhỏ hơn, phía trƣớc có các lồi tròn, khớp với đầu trên xƣơng quay + Thân trơn nhẵn, mặt ngoài có mấu lồi là u delta dƣới đó là rãnh xoắn. Xƣơng cánh tay nằm từ trên xuống dƣới, từ trƣớc ra sau. - Xƣơng cẳng tay: gồm hai xƣơng là xƣơng quay và xƣơng trụ. + Xƣơng quay: tròn hơn nằm ở phía trƣớc, là xƣơng dài, hơi cong, lồi về phía trƣớc. + Xƣơng trụ: nhỏ, nằm dính sát vào mặt sau cạnh ngoài xƣơng quay, đầu trên có mỏm khuỷu, phần dƣới thon nhỏ kéo dài đến nửa xƣơng quay ở ngựa, hay đến đầu dƣới xƣơng quay ở trâu, bò lợn. - Xƣơng cổ tay (xƣơng cƣờm): gồm hai xƣơng nhỏ, nằm giữa xƣơng cẳng tay và xƣơng bàn tay. Ở lợn, ngựa: hàng trên có bốn xƣơng từ ngoài vào trong là xƣơng đậu, xƣơng tháp, xƣơng bán nguyệt, xƣơng thuyền. Hàng dƣới có bốn xƣơng là xƣơng mấu, xƣơng cả, xƣơng thê và xƣơng thang. - Xƣơng bàn tay: số lƣợng xƣơng khác nhau tùy thuộc vào từng loại gia súc. Ngựa có 1 xƣơng bàn chính, một xƣơng bàn phụ rất nhỏ. Trâu bò có hai xƣơng bàn chính dính làm một chỉ ngăn cách bởi một rãnh dọc ở mặt trƣớc, có 1 – 2 xƣơng bàn phụ. Lợn có bốn xƣơng bàn. - Xƣơng ngón: ngựa có một ngón gồm ba đốt là đốt cầu, đốt quán và đốt móng. Trâu bò có hai ngón mỗi ngón có ba đốt và hai ngón phụ có 1 – 2 đốt. Lợn có hai ngón chính mỗi ngón có ba đốt, có hai ngón phụ mỗi ngón có hai đốt. 1.5.2. Xƣơng chi sau Xƣơng chi sau gồm xƣơng chậu, xƣơng đùi, xƣơng cẳng chân, xƣơng cổ chân, xƣơng bàn chân và xƣơng ngón chân. - Xƣơng chậu: gia súc có hai xƣơng chậu là xƣơng chậu phải và xƣơng chậu trái khớp với nhau ở phía dƣới bởi khớp bán động hang và bán động ngồi. Ở phía trên xƣơng chậu khớp với xƣơng sống vùng khum và cùng xƣơng khum tạo thành xoang chậu chứa các cơ quan tiết niệu, sinh dục. Mỗi xƣơng chậu gồm ba xƣơng tạo thành: + Xƣơng cánh chậu: nằm ở phía trƣớc và phía trên xƣơng háng và xƣơng ngồi. Phía trƣớc hình tam giác hơi lõm là nơi bám của khối cơ mông. Góc trong
  12. 11 giáp với xƣơng khum là góc mông, góc ngoài là góc hông góp phần tạo ra hai lõm hông hình tam giác ở trên và sau bụng con vật. Phía sau xƣơng cánh chậu cùng với xƣơng háng, xƣơng ngồi hợp thành một hố lõm sâu gọi là ổ cối để khớp với chỏm khớp ở đầu trên xƣơng đùi. + Xƣơng háng: hai xƣơng háng nhỏ nằm dƣới xƣơng cánh chậu, khớp nhau bởi khớp bán động háng, hai bên khớp có hai lỗ bịt. + Xƣơng ngồi: hai xƣơng ngồi nằm sau xƣơng háng, khớp nhau bởi khớp bán động ngồi ở giữa, từ đó kéo dài về phía sau thành hai u ngồi. - Xƣơng đùi: là xƣơng dài nằm ở dƣới xƣơng chậu, chéo từ trên xuống dƣới, từ sau ra trƣớc, có một thân và hai đầu. + Đầu trên to, phía ngoài nhô cao là mẩu động lớn, phía trong là chỏm khớp hình lồi cầu, khớp vào ổ cối của xƣơng chậu. + Đầu dƣới nhỏ, phía trƣớc có ròng rọc để khớp với xƣơng bánh chè. Phía sau là hai lồi cầu để khớp với xƣơng chày. + Thân tròn, trơn, trên to, dƣới nhỏ. - Xƣơng cẳng chân: + Xƣơng chày: là xƣơng dài, hình khối lăng trụ, có một thân và hai đầu. Đầu trên to, chính giữa nhô cao là gai chày ngăn cách gò ngoài và gò trong. Đầu dƣới nhỏ có hai rãnh song song để khớp với xƣơng sen của cổ chân. Thân có ba mặt, hai mặt bên ở phía trƣớc gặp nhau ở mào chày bị uốn cong. Mặt sau giống hình chữ nhật nho lên các đƣờng xoắn để cơ kheo bám vào. + Xƣơng mác: là xƣơng nhỏ giống cái trâm cài đầu, nằm ở phía ngoài đầu trên xƣơng chày. Ở trâu bò xƣơng mác thoái hóa chỉ là một mấu nhỏ ngắn, ở lợn kéo dài bằng xƣơng chày. + Xƣơng bánh chè: là một xƣơng nhỏ mỏng, chắc, đặc, hình thoi nằm chèn giữa xƣơng đùi và xƣơng chày, còn gọi là nắp đầu gối. - Xƣơng cổ chân: tƣơng ứng với cổ tay ở chi trƣớc, gồm 2 – 3 hàng và 5 – 7 xƣơng.
  13. 12 Hình1.6 : Xương chậu mặt trên 1. Hố cánh chậu, 2. Thân xƣơng cánh chậu, 3. Cạnh trƣớc, 4. Cạnh bên, 5. Mẻ hông lớn, 6. Góc hông, 7. Góc mông, 8. Nhánh trƣớc khớp ổ cuối thuộc xƣơng háng, 9. Nhánh sau, 10. Xƣơng ngồi, 11. Mẻ hông nhỏ, 12. U ngồi, 13. Thân xƣơng ngồi, 14. Nhánh xƣơng ngồi (tạo thành khớp bán động ngồi), 15. Mào trên ổ cối, 16. Ổ cối, 17. Rãnh bám gân, 18. Lỗ bịt. 2. Hệ cơ 2.1. Vị trí, cấu tạo của cơ vân. + Vị trí của cơ vân: - Cơ vân bám vào xƣơng và là bộ phận vận động chủ động. Khi cơ co sinh ra công và lực phát động làm cho một bộ phận hoặc toàn bộ cơ thể di chuyển vị trí trong không gian. -Cơ vân bám bên ngoài xƣơng tạo nên hình dáng bên ngoài của cơ thể con vật. - Cơ vân tạo nên 36 – 45% trọng lƣợng cơ thể, là nguồn (thịt) thực phẩm quan trọng nhất. - Khi cơ co một phần năng lƣợng chuyển thành nhiệt tạo nên thân nhiệt ổn định của cơ thể. + Cấu tạo của cơ vân: Cắt ngang một cơ ta thấy các phần cấu tạo sau: - Màng bọc ngoài: là tổ chức sợi liên kết màu trắng bọc ngoài phần thịt. - Trong là nhiều bó cơ: mỗi bó chứa nhiều sợi cơ đƣợc bao bọc bởi màng bọc trong. Mỗi sợi cơ do nhiều tế bào cơ tạo thành. Hình 1.7: Cấu tạo sợi cơ vân 2.2. Hoạt động sinh lý của cơ vân 2.2.1. Tính đàn hồi Khi cơ bị kéo thì dài ra, khi hết lực kéo thì cơ trở lại vị trí ban đầu. Tuy nhiên, tính đàn hồi của cơ không tỷ lệ thuận với lực kéo. Ví dụ: khi bị kéo với một lực quá lớn thì cơ có thể bị đứt hoặc không trở lại vị trí ban đầu đƣợc nữa. 2.2.2. Tính cƣờng cơ
  14. 13 Khi con vật không vận động nhƣng một số cơ vân vẫn luôn ở trọng trạng thái co rút nhất định, gọi là sự cƣờng cơ, vì vậy mà các bộ phận của cơ thể có thể nghỉ ngơi một cách tƣơng đối. Tính cƣờng cơ do thần kinh vận động điều khiển, nhờ vậy cơ thể giữ đƣợc hình dạng nhất định và duy trì đƣợc thân nhiệt. 2.2.3. Tính cảm ứng Khi bị kích thích cơ sẽ phản ứng lại bằng cách co rút, tức là cơ chuyển từ trạng thái nghỉ ngơi sang trạng thái hƣng phấn. Các tác nhân kích thích có thể là: - Kích thích cơ học: sự châm chích, va đập… - Kích thích nhiệt: nóng, lạnh… - Kích thích hóa học: tác dụng của các chất hóa học axit, bazơ… - Kích thích điện: do tác dụng của dòng điện một chiều hoặc xoay chiều… - Kích thích sinh lý: Các yếu tố kích thích vào cơ quan cảm giác nhƣ mắt, mũi, tai… 2.2.4. Sự mệt mỏi của cơ Cơ cũng nhƣ các cơ quan tổ chức khác, sau một thời gian dài làm việc sẽ trở nên mệt mỏi. Vì cơ đã sử dụng hết năng lƣợng và các chất dinh dƣỡng, đồng thời sản sinh ra CO2 và axit lactic. Các chất này tích tụ trong cơ làm đông vón các protein nên cơ co cứng lại, do đó co rút yếu dần. Axit lactic tác động vào đầu mút thần kinh làm cho cơ nhức mỏi. 2.2.6. Nguồn năng lƣợng của cơ Năng lƣợng của cơ có đƣợc do quá trình oxy hóa các chất dinh dƣỡng ở trong cơ (do mạch máu mang đến). Sự biến đổi các chất này (chủ yếu là glycogen) sẽ sinh ra các chất đơn giản hơn và giải phóng ra năng lƣợng. Nhƣ vậy, khi cơ co rút sẽ sinh ra năng lƣợng dƣới dạng công, nhiệt, điện năng. Trong phản ứng trên 1/4 năng lƣợng sinh ra để co cơ còn 3/4 năng lƣợng sinh ra nhiệt. Vì thế, khi vận động hoặc lao động cơ thể sẽ nóng lên. 2.2.7. Sinh lý vận động Vận động là một trong những hoạt động sinh lý quan trọng nhất của cơ thể động vật do cơ và xƣơng cùng thực hiện, có các loại hình vận động sau. - Đứng: là tƣ thế bình thƣờng của cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi. Khi đứng các đốt ngón của chi đều chạm đất. Các cơ tứ chi giữ ở trạng thái trƣơng lực thƣờng xuyên (cơ co) để chống đỡ sức nặng của cơ thể. - Vận động chạm đất: là các vận động nằm, đứng dậy, đứng thẳng, nhảy khi giao phối, tất cả các vận động trên đều chịu sự điều khiển của hệ thần kinh trung ƣơng (não và tủy sống) và là những phản xạ liên hoàn phức tạp. - Di động trên mặt đất bao gồm các vận động thay đổi vị trí trong không gian nhƣ đi, chạy, nhảy… - Đi: là chuỗi phản xạ phức tạp. Khi đi các chi trƣớc và chi sau của hai bên phải, trái phối hợp vận động chéo nhau theo một trình tự nhất định, mà cụ thể là: Trong khi chân trƣớc trái và chân sau phải chống đỡ thể trọng cơ thể thì chân trƣớc phải và chân sau trái bƣớc về phía trƣớc, sau đó đổi ngƣợc lại. Nhờ đó mà toàn thân di chuyển đƣợc về phía trƣớc. Nhƣ vậy bƣớc đi có hai giai đoạn: giai đoạn chống đỡ và giai đoạn bƣớc lên trƣớc.
  15. 14 - Đi nhanh: giống nhƣ đi, song tần số vận động tăng, thời gian thực hiện mỗi giai đoạn ngắn hơn. - Chạy: khi chạy hai chân trƣớc hoặc hai chân sau đồng thời vận động. - Nhảy: động tác nhảy chia làm 4 giai đoạn: chạy, rời mặt đất, vƣợt và tiếp đất. Khi bắt đầu thì hai chân trƣớc rời mặt đất, đầu, mình, hai chân sau thẳng sau đó bay bổng lên vƣợt qua chƣớng ngại vật. Khi tiếp đất đầu ngẩng lên trên, chân duỗi thẳng để chống đỡ sức nặng cơ thể. B. Câu hỏi và bài tập thực hành: I. Câu hỏi . 1, Mô tả cấu tạo bộ xƣơng gia súc 2, Trình bày cấu tạo cơ vân gia súc 3, Trình bày tính đàn hồi, tính cƣờng cơ, tính cảm ứng và tính mỏi mệt của cơ vân. 4, Mô tả các loại hình vận động ở gia súc II. Bài thực hành. Bài 1: Nhận biết cấu tạo bộ xƣơng gia súc + Mục đích - Nhận biết đƣợc xƣơng đầu, xƣơng mặt, xƣơng sống, xƣơng ức, xƣơng chi ở gia súc. + Nội dung: nhận biết xƣơng ở các vùng - Xƣơng vùng đầu. - Xƣơng sống - Xƣơng sƣờn. - Xƣơng ức - Xƣơng chi : + Nguồn lực - Tiêu bản bộ xƣơng trâu, bò, lợn. - Tranh ảnh về hình thái cấu tạo xƣơng. + Cách thức tổ chức: - Hƣớng dẫn mở đầu: giáo viên hƣớng dẫn đặc điểm cấu tạo, vị trí xƣơng vùng đầu, xƣơng sống, xƣơng sƣờn, ức, xƣơng chi trên tiêu bản. - Hƣớng dẫn thƣờng xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi nhóm quan sát trên mô hình, tiêu bản, tranh ảnh về vị trí cấu tạo xƣơng gia súc. Giáo viên theo dõi và sửa lỗi trong quá trình học tập của học viên + Thời gian hoàn thành: 2 giờ. + Phƣơng pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào ô trả lời, đối chiếu với đáp án. + Kết quả và sản phẩm cần đạt đƣợc: Xác định đúng vị trí, cấu tạo của xƣơng đầu, xƣơng sống, xƣơng sƣờn, xƣơng ức và xƣơng chi trâu, bò, lợn.
  16. 15 Bài 2: Nhận biết vị trí, cấu tạo cơ vân gia súc + Mục đích: Xác định đƣợc vị trí, cấu tạo cơ vân trên cở thể gia súc. + Nội dung: - Nhận biết vị trí, hình thái cơ vân trên cơ thể gia súc. - Tính đàn hồi và tính cảm ứng của cơ vân. + Nguồn lực - Tiêu bản cơ vân . - Lợn thí nghiệm. - Dụng cụ thú y. + Cách thức tổ chức: - Hƣớng dẫn mở đầu: giáo viên hƣớng dẫn vị trí, cấu tạo cơ vân trên tiêu bản và lợn thí nghiệm. - Hƣớng dẫn thƣờng xuyên: phân lớp thành từng nhóm nhỏ 3-5 học viên, mỗi nhóm quan sát trên tiêu bản, động vật thí nghiệm và tranh ảnh về vị trí cấu tạo cơ vân ở gia súc. Giáo viên theo dõi và sửa lỗi trong quá trình thực hiện của học viên + Thời gian hoàn thành: 2 giờ. + Phƣơng pháp đánh giá: Giáo viên phát phiếu trắc nghiệm cho học viên điền vào ô trả lời, đối chiếu với đáp án. + Kết quả và sản phẩm cần đạt đƣợc: Xác định đúng vị trí, cấu tạo của cơ vân trên tiêu bản và động vật thí nghiệm. C. Ghi nhớ: - Phân biệt cấu tạo đốt sống cổ, lƣng, hông, khum ở gia súc - Hoạt động cơ vân do thần kinh trung ƣơng chỉ đạo. - Cơ vân là nơi tiêm thuốc vào cơ thể con vật khi điều trị bệnh cho gia súc. Chƣơng 2: HỆ TIÊU HOÁ Mục tiêu: Học xong chƣơng này ngƣời học có khả năng - Trình bày đƣợc giải phẫu hệ tiêu hóa vật nuôi - Xác định đƣợc vị trí, cấu tạo và hoạt động sinh lý hệ tiêu hóa A. Nội dung: 1. Giải phẫu hệ tiêu hóa. 1.1. Miệng Xoang miệng là khoảng rỗng đƣợc giới hạn giữa hàm trên và hàm dƣới. Phía trƣớc là môi, hai bên có má, trên là vòm khẩu cái, dƣới là xƣơng hàm dƣới, phía sau là màng khẩu cái. Trong miệng có lƣỡi và răng. + Môi: gồm môi trên và môi dƣới gặp nhau ở mép. Xung quanh môi có lông xúc giác. Dê và ngựa có môi dài, linh hoạt dễ cử động, dùng để lấy thức ăn.
  17. 16 + Má: Má kéo dài từ hàm trên xuống hàm dƣới và taọ thành mặt bên của xoang miệng. Má đẩy thức ăn vào giữa hai mặt răng khi nhai. Ở loài nhai lại, niêm mạc má có những gai thịt nhọn hƣớng vào bên trong. + Vòm khẩu cái (khẩu cái cứng): là phần ngăn cách giữa xoang mũi (ở trên) và xoang miệng (ở dƣới), nằm sau môi trên, giữa hai hàm trên. Cấu tạo là mô sợi bị sừng hóa. Ở chính giữa có đƣờng sọc dọc, hai bên là 15 – 20 gờ ngang. Vòm khẩu cái làm điểm tựa cho lƣỡi khi nuốt. + Màng khẩu cái (khẩu cái mềm): là màng mỏng giống đầu lá cây do niêm mạc khẩu cái tạo thành, nằm ngăn cách giữa miệng (ở trƣớc) và yết hầu ở phía sau. Màng này hạ xuống khi thở, uốn cong lên trên về phía sau để đóng kín đƣờng lên mũi khi nuốt. + Lƣỡi: Lƣỡi giống một hình khối tháp dẹp nằm trong miệng giữa hai xƣơng hàm dƣới. Lƣỡi chia làm hai phần và ba mặt: - Gốc lƣỡi ở phía sau đƣợc gắn chặt vào xƣơng lƣỡi trƣớc yết hầu. - Thân và đỉnh lƣỡi ở phía trƣớc có thể cử động tự do. - Mặt lƣng lƣỡi (ở trên) phủ bởi niêm mạc có 4 loại gai: gai hính sợi để xúc giác, gai hình nấm, gai hình đài và gai hình lá làm nhiệm vụ vị giác. Hai bên mặt lƣỡi trơn nhẵn có các gai nhọn là nơi đổ ra của ống dẫn nƣớc bọt của tuyến dƣới lƣỡi. - Cấu tạo: lƣỡi chính là một khối cơ gồm nhiều bó sợi sắp xếp theo nhiều chiều hƣớng khác nhau khó tách rời. - Tác dụng: lấy thức ăn (ở trâu bò), và đƣa thức ăn vào thực quản và phát ra âm thanh. + Răng: là bộ phận cứng nhất trong xoang miệng dùng để cắt, xé và nghiền nát thức ăn. Tùy theo chức phận có thể chia làm 3 loại răng: - Răng cửa (C) mỏng dẹt, có một chân răng để cắt, cắn thức ăn. Loài nhai lại không có răng cửa hàm trên thay vào đó là phiến sừng chắc khỏe. - Răng nanh (N) hình tháp, chắc khỏe, nhọn, dùng để xé thức ăn. Loài nhai lại không có răng nanh. Một số loài chỉ có con đực có răng nanh. - Răng hàm: Chia thành răng hàm trƣớc (HT) và răng hàm sau (HS), có 2 – 3 chân răng cắm vào trong xƣơng hàm. Chức năng của răng hàm là nghiền nát thức ăn. Hình thái và cấu tạo răng: Mỗi răng chia làm 3 phần: vành, cổ và chân răng. + Vành răng là phần trắng nhô ra ngoài xƣơng hàm. + Cổ răng là phần tiếp giáp xƣơng hàm đƣợc lợi ôm lấy chân răng (rễ răng) cắm vào trong xƣơng hàm, bên
  18. 17 trong chứa tủy răng. Hình 2.1. Cấu tạo răng gia súc + Răng đƣợc cấu tạo bởi: ngà răng giống nhƣ xƣơng chắc. Men răng cứng nhất bao bọc bằng ngà răng làm răng trắng bóng. Vỏ răng giống nhƣ xi măng nằm ở kẽ hai răng. Tủy răng nằm trong ống tủy ở chân răng chứa mạch máu, 1.2. Hầu Là một xoang ngắn, hẹp nằm sâu xoang miệng và màng khẩu cái, trƣớc thực quản và thanh quản, dƣới hai lỗ thông lên mũi. Yết hầu là nơi giao nhau (ngã tƣ) giữa đƣờng tiêu hóa và đƣờng hô hấp. Nó có nhiệm vụ dẫn khí từ xoang mũi xuống thanh quản, dẫn thức ăn từ miệng xuống thực quản. 1.3.Thực quản. Là ống dẫn thức ăn từ yết hầu xuống dạ dày. Thực quản chia làm 3 đoạn: cổ, ngực và bụng. - Đoạn cổ từ yết hầu đến cửa vào lồng ngực (trƣớc đôi xƣơng sƣờn số 1), 2/3 phía trƣớc nó đi trên khí quản, 1/3 phía sau bẻ cong xuống dƣới sang trái và đi song song bên trái khí quản. - Đoạn ngực: thực quản đi lên khí quản, giữa hai lá phổi đến cơ hoành. - Đoạn bụng: sau khi xuyên qua cơ hoành, thực quản bẻ cong xuống dƣới sang trái đổ vào đầu trái dạ dày. - Cơ thực quản: lớp cơ ở thực quản khác nhau tùy loại gia súc. Hình 2.2 : Sơ đồ toàn bộ bộ máy tiêu hóa của bò 1. Lƣỡi, 2. Tuyến nƣớc bọt dƣới lƣỡi, 3. Xƣơng hàm dƣới, 4. Thanh quản, 5. Yết hầu, 6. Khí quản, 7. Thực quản, 8. Túi mật, 9. Ống mật chủ, 10. Gan, 11. Dạ tổ ong, 12. Lỗ thƣợng vị, 13. Dạ lá sách, 14. Dạ múi khế, 15. Không tràng, 16. Kết tràng gấp hình lá bún, 17. Manh tràng, 18. Trực tràng, 19. Đầu sau túi phải dạ cỏ, 20. Kết tràng, 21. Túi trái dạ cỏ, 22. Tá tràng, 23. Tuyến tụy, 24. Rốn gan.
  19. 18 Ở ngựa: đoạn cổ và nửa trƣớc đoạn ngực là cơ vân, nửa sau đoạn ngực và đoạn bụng là cơ trơn. Ở lợn: đoạn cổ và ngực là cơ vân, đoạn bụng là cơ trơn. Ở trâu bò, chó, mèo suốt chiều dài đều là cơ vân. 1.4. Dạ dày Dạ dày là đoạn phình to, hình túi của ống tiêu hóa. Tùy loài gia súc khác nhau dạ dày có hình thái, cấu tạo và chức năng khác nhau. Dạ dầy ở gia súc gồm hai loại dạ dày: Dạ dầy đơn ( ngƣời, lợn, chó, mèo…) và dạ dày kép (trâu, bò, dê, cừu ..) 1.4.1. Dạ dày đơn + Vị trí, hình thái: Dạ dày là túi chứa thức ăn, hình trăng khuyết nằm trong xoang bụng, sau cơ hoành và gan, trƣớc khối ruột, hơi lệch về bên trái bụng, khoảng xƣơng sƣờn số 6 – 12. Dạ dày có hai đầu, hai cạnh và hai mặt. - Đầu trái dạ dày thông với thực quản ở lỗ thƣợng vị. - Đầu phải thon nhỏ thông với tá tràng qua lỗ hạ vị. - Cạnh trên là đƣờng cong nhỏ có dây chằng gắn chặt dạ dày vào rốn gan (mặt sau gan) và mặt sau cơ hoành. - Cạnh dƣới là đƣờng cong lớn có màng treo gắn chặt vào dƣới thành bụng. Hình 2.3 : Niêm mạc dạ dày lợn 1. Lỗ thƣợng vị, 2. Túi mù, 3. Niêm mạc khu thực quản (khung tuyển), 4. Khu thƣợng vị, 5. Khu thân vị, 6. Khu hạ vị, 7. Lỗ hạ vị, 8. Tá tràng, 9. Đƣờng cong nhỏ, 10. Đƣờng cong lớn, 11. Đầu trái, 12. Đầu phải. + Cấu tạo: Dạ dày đƣợc cấu tạo bởi 3 lớp: - Lớp ngoài cùng: là tƣơng mạc. - Lớp giữa: lớp cơ trơn gồm: cơ vòng ở trong, cơ chéo ở giữa và cơ dọc ở
  20. 19 ngoài. - Lớp trong: là niêm mạc có nhiều tuyến tiết ra dịch tiêu hóa và a xít clo hy dric HCl + Chức năng: Tiêu hóa cơ học là chính (tích trữ, nhào trộn, nghiền nát thức ăn) một phần tiêu hóa hóa học (nhở men do tuyến dạ dầy tiết ra). 1.4.2. Dạ dày kép Dạ dày kép ở loài nhai lại (trâu, bò, dê, cừu, lạc đà…) nó chiếm nửa bên trái của xoang bụng, cấu tạo gồm 4 túi: dạ cỏ, dạ tổ ong và dạ múi khế. + Dạ cỏ: To nhất trong số 4 túi, chiếm gần hết nửa trái bụng, dung tích 200 – 300 lít. Khi vật ăn no dạ cỏ sẽ áp sát lõm hông bên trái, nên có thể kiểm tra dạ cỏ ở lõm hông trái. Hình 2.4 : Xoang bụng bò bên trái 1. Túi trái dạ cỏ, 1a. Đầu sau, 2. Túi phải dạ cỏ, 2a. Đầu trƣớc, 3. Buồng trứng, 4. Sừng tử cung, 5. Thân tử cung, 6. Âm đạo, 7. Trực tràng, 8. Bóng đái, 9. Vú, 10. Dạ tổ ong, 11. Tim, 12. Thực quản, 13. Cơ hoành, 14. Phổi. - Cấu tạo: gồm 3 lớp: lớp ngoài là lớp tƣơng mạc, giữa là lớp cơ trơn, trong cùng là niêm mạc, không có tuyến tiết dịch. - Chức năng: là nơi chứa thức ăn tạm thời (rơm, cỏ…), thức ăn đƣợc lên men nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ trở nên mềm dễ tiêu hóa. + Dạ tổ ong: - Là túi nhỏ nhƣ quả bƣởi nằm dƣới bên trái dạ cỏ, sau cơ hoành trên mỏm kiếm xƣơng ức, khoảng sụn sƣờn 6 – 8 bên trái. Có rãnh thực quản chạy qua, phía trƣớc thông với dạ cỏ, phía sau thông với dạ lá sách.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản