intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản - CĐ Nghề Công Nghiệp Hà Nội

Chia sẻ: Cuahuynhde Cuahuynhde | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:201

62
lượt xem
11
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản là mô đun 13 trong chương trình đào tạo nghề hàn được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Mục tiêu chính là Giải thích đầy đủ các khái niệm cơ bản về hàn hồ quang tay. Nhận biết các loại vật liệu dùng để hàn hồ quang tay. Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy hàn hồ quang tay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản - CĐ Nghề Công Nghiệp Hà Nội

  1. TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Chủ biên: Ngô Kiên Dương Đồng tác giả: Phạm Xuân Hồng, Phạm Huy Hoàng, Nguyễn Thị Vân Anh GIÁO TRÌNH HÀN HỒ QUANG TAY CƠ BẢN (Lưu hành nội bộ) Hà Nội năm 2011
  2. Tuyên bố bản quyền Tài liệu này là loại giáo trình nội bộ dùng trong nhà trường với mục đích làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên và học sinh, sinh viên nên các nguồn thông tin có thể được tham khảo. Tài liệu phải do trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội in ấn và phát hành. Việc sử dụng tài liệu này với mục đích thương mại hoặc khác với mục đích trên đều bị nghiêm cấm và bị coi là vi phạm bản quyền. Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội xin chân thành cảm ơn các thông tin giúp cho nhà trường bảo vệ bản quyền của mình. Địa chỉ liên hệ: Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội. 131 – Thái Thịnh – Đống Đa – Hà Nội Điện thoại: (84-4) 38532033 Fax: (84-4) 38533523 Website: www.hnivc.edu.vn
  3. LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền khoa học công nghệ trên thế giới, nền kinh tế của nước ta đã có nhiều biến đổi sâu sắc, trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ có nhiều tiến bộ vượt bậc, việc nắm bắt thông tin cũng như ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật ngày càng cao nhằm đáp ứng với những yêu cầu của xã hội. Nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng. Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun, trong đó có bổ xung một số phần tự chọn để phù hợp với đặc trưng của mỗi trường. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản là mô đun 13 trong chương trình đào tạo nghề hàn được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Khi biên soạn cuốn sách này, chúng tôi đã tham khảo và chọn lọc các tài liệu có liên quan đến nội dung và nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với việc sử dụng nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Quá trình biên soạn các tác giả đã có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày..... tháng....năm .... Tham gia biên soạn giáo trình 1. Ngô Kiên Dương – Chủ biên 2. Phạm Xuân Hồng 3. Phạm Huy Hoàng 4. Nguyễn Thị Vân Anh -1-
  4. MỤC LỤC Đề mục Trang I. Tuyên bố bản quyền 1 II. Lời nói đầu 2 III. Mục lục 3 Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn điện hồ quang tay 7 Bài 2: Hàn góc ở vị trí 1F 108 Bài 3: Hàn giáp mối thép tấm ở vị trí 1G 130 Bài 4: Hàn góc ở vị trí 2F 145 Bài 5: Hàn giáp mối thép tấm ở vị trí 2G 157 Bài 6: Hàn góc ở vị trí 3F 170 Bài 7: Hàn giáp mối thép tấm mối ở vị trí 3G 182 Kiểm tra kết thúc mô đun 194 IV. Tài liệu tham khảo 196 V. Bảng phụ lục 197 -2-
  5. MÔ ĐUN: HÀN HỒ QUANG TAY CƠ BẢN Mã số mô đun: MĐ13 Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun: Môđun Hàn hồ quang tay cơ bản là mô đun chuyên môn nghề, được bố trí sau khi học xong các môn học kỹ thuật cơ sở, mô đun MĐ11, MĐ12. Là một trong những môđun có thời lượng lớn trong chương trình đào tạo, người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản, sử dụng nhiều trong thực tế sản xuất. Mục tiêu của mô đun: Kiến thức: - Giải thích đầy đủ các khái niệm cơ bản về hàn hồ quang tay. - Nhận biết các loại vật liệu dùng để hàn hồ quang tay. - Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy hàn hồ quang tay. Kỹ năng: - Tính toán chế độ hàn hồ quang tay phù hợp chiều dày, tính chất của vật liệu và kiểu liên kết hàn. - Hàn được các mối hàn cơ bản trên các kết cấu hàn thông dụng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Thái độ: - Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp. Nội dung của mô đun: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* Những kiến thức cơ bản khi hàn 1 56 55 1 điện hồ quang tay 2 Hàn góc ở vị trí 1F 16 1 14 1 3 Hàn giáp mối thép tấm ở vị trí 1G 42 2 39 1 4 Hàn góc ở vị trí 2F 16 1 14 1 5 Hàn giáp mối thép tấm ở vị trí 2G 44 2 40 2 6 Hàn góc ở vị trí 3F 16 1 14 1 Hàn giáp mối thép tấm mối ở vị trí 7 46 2 42 2 3G 8 Kiểm tra kết thúc Mô đun 4 4 Cộng 240 64 162 14 Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun: 1. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun: -3-
  6. - Kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận; - Kỹ năng: Được đánh giá qua kết quả thực hiện bài tập thực hành của MĐ14. 2. Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun: Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc... Ghi sổ theo dõi để kết hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ. 3. Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun: 3.1 Về kiến thức: Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau: - Tính vật liệu hàn, phôi hàn chính xác. - Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu và kiểu liên kết hàn. - Trình bày đúng cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại máy hàn điện hồ quang tay. - Giải thích đầy đủ một số quy định an toàn trong hàn điện. 3.2. Về kỹ năng: Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng của bài tập thực hành đạt các yêu cầu sau: - Vận hành, sử dụng máy hàn xoay chiều và một chiều thông dụng thành thạo - Chuẩn bị phôi liệu, thiết bị dụng cụ hàn đúng theo kế hoạch đã lập. - Hàn các mối hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Phát hiện đúng các khuyết tật mối hàn và sửa chữa mối hàn không để phế phẩm sản phẩm. - Sắp xếp thiết bị dụng cụ hợp lý, bố trí nơi làm việc khoa học. 3.3 Về thái độ: Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau: - Chấp hành quy định bảo hộ lao động; - Chấp hành nội quy thực tập; - Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học; - Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu; - Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm. -4-
  7. BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN ĐIỆN HỒ QUANG Giới thiệu: Hàn hồ quang tay là phương pháp hàn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của các ngành công nghiệp. Nắm vững những kiến thức cơ bản của hàn điện hồ quang sẽ giúp người học hiểu rõ hơn bản chất của phương pháp hàn điện hồ quang, qua đó có cơ hội để phát triển nghề nghiệp, góp sức vào công cuộc xây dựng nền kinh tế nước ta. Mục tiêu: Kiến thức: - Trình bày được các ký hiệu, quy ước của mối hàn. - Trình bày được nguyên lý quá trình hàn. - Nêu được các liên kết hàn cơ bản. - Trình bày được các loại khuyết tật trong mối hàn. - Nêu được ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tay tới sức khỏe công nhân hàn. Kỹ năng: - Phân biệt được các loại máy hàn điện hồ quang tay, đồ gá, kính hàn, kìm hàn và các dụng cụ cầm tay. - Phân biệt được các loại que hàn thép các bon thấp theo ký mã hiệu, hình dáng bên ngoài. Thái độ: - Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh môi trường. Nội dung: A. LÝ THUYẾT: 1. Sơ lược về ký hiệu, quy ước mối hàn 1.1. Vị trí của mối hàn trong không gian Trong một kết cấu hàn, tất cả các mối hàn phân bố theo các vị trí không gian khác nhau. Có thể quy ước chia thành 4 loại sau: - Mối hàn bằng (còn gọi là hàn sấp, hàn phẳng). - Mối hàn đứng (hướng hàn đi lên gọi là hàn leo, hướng hàn đi xuống gọi là hàn tụt) - Mối hàn ngang. - Mối hàn trần (còn gọi là hàn ngửa). -5-
  8. Hình 1. 1: Phân loại vị trí của mối hàn trong không gian Các mối hàn bằng dễ thực hiện và cho năng suất cao nhất, vì thế khi hàn nếu có thể xoay lật được kết cấu, nên cố gắng đưa mối hàn về vị trí hàn bằng là tốt nhất. Các mối hàn trần khó thực hiện, khó đạt được chất lượng cao, năng suất hàn thấp và thường đòi hỏi thợ hàn phải có tay nghề cao. -6-
  9. Hình 1.2: Vị trí mối hàn trong không gian (theo tiêu chuẩn Anh-Mỹ) 1.2. Ký hiệu quy ước mối hàn theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 1.2.1 Ký hiệu quy ước về mối hàn gồm có: - Ký hiệu bằng chữ về loại mối hàn -7-
  10. - Ký hiệu bằng hình vẽ về kiểu mối hàn - Kích thước mặt cắt về kiểu mối hàn, chiều dài mối hàn. - Ký hiệu phụ đặc trưng cho vị trí mối hàn. 1.2.2. Ký hiệu quy ước cơ bản của mối hàn - Ký hiệu mối hàn phải ghi về phía trên (mối hàn nhìn thấy) hay phía dưới (mối hàn khuất) gạch ngang của đường gióng. Nét gạch ngang được kẻ song song với đường bằng của bản vẽ, tận cùng bản vẽ có một nửa mũi tên chỉ vào vị trí của mối hàn. 1.2.3. Các ký hiệu phụ trong mối hàn Bảng 1.1: Các ký hiệu phụ trong mối hàn Vị trí ký hiệu phụ Ký hiệu phụ Ý nghĩa của ký hiệu phụ Phía chính Phía phụ Phần lồi của mối hàn được cắt đi cho bằng với bề mặt kim loại cơ bản Mối hàn được gia công để có sự chuyển tiếp đều từ kim loại mối hàn đến kim loại cơ bản Mối hàn được thực hiện khi lắp ráp Mối hàn gián đoạn phân bố theo kiểu mắt xích -8-
  11. Mối hàn gián đoạn hay các điểm hàn phân bố so le Mối hàn được thực hiện theo đường kính chu vi kín đường kính của ký hiệu d = 3 ÷ 4 mm Mối hàn được thực hiện theo đường chu vi hở. Ký hiệu này chỉ dùng đối với mối hàn nhìn thấy. Kích thước của ký hiệu qui định: Cao từ 3 ÷ 5 mm Dài từ 6 ÷ 10 mm 1.2.4. Cho phép vẽ mối hàn bằng những đường gạch vuông góc với đường hàn K Hình 1.3: Sơ đồ vẽ mối hàn bằng những đường gạch vuông góc với đường hàn 1.2.5. Dùng chữ cái in hoa có thể không hoặc có chữ số là các chữ thường để ký hiệu phương pháp hàn và dạng hàn T - Hàn hồ quang tay. Đ - Hàn tự động dưới thuốc không dùng tấm lót đệm thuốc hay hàn đính trước. Đ1 – Hàn tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng thép. Đđ1 - Hàn tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng đồng – thuốc liên hợp. Đđ - Hàn tự động dưới thuốc dùng đệm thuốc. -9-
  12. Đh - Hàn tự động dưới thuốc có hàn đính trước. Đbv - Hàn tự động trong môi trường khí bảo vệ. B – Hàn bán tự động dưới thuốc không dùng tấm lót, đệm thuốc hay hàn đính trước. Bt - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng thép. Bđt - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng đồng – thuốc liên hợp. Bđ - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng đệm thuốc. Bh - Hàn bán tự động dưới thuốc có hàn đính trước Bbv - Hàn bán tự động trong môi trường khí bảo vệ. Xđ - Hàn điện xỉ bằng điện cực dây Xt - Hàn điện xỉ bằng điện cực tấm. Xtđ - Hàn điện xỉ bằng điện cực tấm dây liên hợp. HH – Hàn hơi HT – Hàn tiếp xúc HB – Hàn trong môi trường khí bảo vệ * Dùng chữ cái in thường sau đây, có kèm theo các chữ số chỉ kiểu liên kết hàn: m - Liên kết giáp mối. t - Liên kết chữ T. g - Liên kết góc. c - Liên kết chồng. đ - Liên kết tán. 1.2.6. Cách ghi ký hiệu qui ước của mối hàn Ký hiệu qui ước của mối hàn được ghi trên bản vẽ theo trình tự nhất định, nó phụ thuộc vào từng loại mối hàn. a. Mối hàn ghép đối đỉnh: Ký hiệu qui ước của mối hàn một phía dạng chữ V, có lót, hàn hồ quang điện được ghi như sau: Hình 1.4: Cách ghi ký hiệu mối hàn một phía dạng chữ V có lót b. Mối hàn ghép góc Quy ước của mối hàn môt phía, hai đầu bằng, có cạnh là 5 mm hàn theo chu vi bằng loại hàn hơi được ghi như sau: - 10 -
  13. Hình 1.5: Cách ghi ký hiệu mối hàn một phía theo chu vi c. Mối hàn ghép chữ T Quy ước của mối hàn hai đầu bằng có cạnh là 5 mm, chiều dài đoạn hàn là 50 mm , bước hàn là 150 mm, vị trí của các đọan hàn đứt quãng nằm so le, hàn theo chu vi bằng hồ quang điện được ghi như sau. Hình 1.6: Cách ghi ký hiệu mối hàn chữ T 1.2.7. Các ký hiệu quy ước của một số mối hàn Bảng 1.2: Các ký hiệu quy ước của một số mối hàn KÝ HIỆU MỐI HÀN TRÊN BẢN VẼ KIỂU MỐI Mối hàn thấy Mối hàn khuất Mối hàn trong HÀN hình cắt Mối hàn giáp mối hai phía không vát cạnh - 11 -
  14. Mối hàn giáp mối một phía không vát cạnh Mối hàn giáp mối vát cạnh hình chữ V hai phía Mối hàn giáp mối kiểu chữ X hai đầu vát đều hai bên, hai phía Mối hàn ghép góc hai đầu bằng, một phía Mối hàn ghép chữ T hai đầu bằng hai phía , cách quãng so le Mối hàn chồng mí hai đầu bằng, hai phía 1.3. Ký hiệu quy ước mối hàn theo tiêu chuẩn AWS 1.3.1. Quy định chung 1- Mũi tên 2- Phần chỉ dẫn 3- Ký hiệu mối hàn Hình 1.7: Phương pháp biểu diễn - 12 -
  15. - Ký hiệu mối hàn: Mối hàn được vẽ bằng nét cơ bản cho cả mối hàn khuất. - Đối tượng bị tham chiếu 1.3.2. Các ký hiệu phụ trong mối hàn Bảng 1.3: Các ký hiệu phụ trong mối hàn theo tiêu chuẩn AWS Ký hiệu mối hàn (Welding Symbols) Các loại mối hàn Phía mũi tên Phía bên kia Cả hai phía TT mũi tên 1 Mối hàn góc Mối hàn giáp mối 2 không vát cạnh Mối hàn giáp mối 3 vát cạnh chữ V Mối hàn giáp mối 4 vát mép một bên Mối hàn giáp mối 5 vát mép chữ U Mối hàn giáp mối 6 vát mép chữ J Mối hàn giáp mối 7 rãnh chữ V loe Mối hàn giáp mối 8 vát mép chữ V loe một bên Mối hàn rãnh 9 N/A hoặc hàn chốt Mối hàn điểm N/A 10 hoặc hàn lồi - 13 -
  16. 11 Mối hàn đường N/A Mối hàn có đệm 12 lót hoặc tấm đỡ N/A phía sau Mối hàn đắp-Tạo 13 bề mặt N/A N/A Mối hàn mép gấp N/A 14 mép Mối hàn tại góc 15 N/A gấp mép 16 Mối hàn giáp mối vát mép chéo 17 Mối hàn mặt đầu 18 Mối hàn cấy chốt N/A N/A (hàn gudông) Một số ký hiệu phụ Hàn theo chu vi Hàn ngoài công Mối hàn lồi về Sử dụng miếng kín (vòng quanh) trường mặt sau chêm kim loại phụ (vuông) Đêm lót phía sau mối hàn Chu tuyến bề mặt mối hàn (chữ nhật) Phẳng Lồi Lõm - 14 -
  17. 1.3.3. Vị trí và ý nghĩa các thành phần của một ký hiệu mối hàn Hình 1.8: Sơ đồ biểu diễn vị trí và ý nghĩa các thành phần của ký hiệu mối hàn - 15 -
  18. Bảng 1.4: Các thông số ghi trên ký hiệu mối hàn (AWS) Khoảng cách giữa các mh Chiều dài mh Chiều cao mh Chiều cao mh Chiều dài mh Chiều dài mh Số lượng mh (khoảng cách Đk, kích, Góc vát rãnh hàn Kc giữa các mh giữa các mh) cỡ mh Đk, chiều rộng rãnh Chiều cao mh Quy trình hàn Kc giữa Đk, kích Chiều dài mh các mh cỡ mh Chiều rộng Khe hở hàn mh Quy trình hàn Chiều sâu mép vát Khe hở hàn Kc giữa các mh Chiều Đk, kích,cỡ mh Số lượng mh Góc vát rộng mép hàn mh Ghi kích Chiều sâu mép vát thước và vật liệu đệm lót Chiều rộng mh Ngấu hoàn toàn Chiều rộng mh - 16 -
  19. Mh có sử dụng miếng chêm Ghi kích thước và vật liệu đệm lót Chiều cao lồi mh Vát nửa chữ V, vát cả 2 mặt Ký hiệu kết thúc theo Chu tuyến bề mặt mh phẳng yêu cầu Liên kết hàn sử dụng tấm đệm lót Chiều cao mh đắp R-là tấm đệm lót được bỏ ra sau khi hàn Thao tác thứ nhất được trình bày gần mũi tên Thao tác thứ hai hoặcdữ liệu bổ xung Thao tác thứ ba hoặc thông tin kiểm tra 1.4. Ký hiệu theo tiêu chuẩn Anh (BS EN 22553:1995), và tiêu chuẩn ISO 2553:1992 1.4.1. Tổng quát Các ký hiệu bao gồm trong các quy tắc này chỉ làm thành một phần của phương pháp biểu diễn đầy đủ (hình sau đây), ngoài ký hiệu (3) còn có: - Mũi tên (1) cho một mối nối - Một đường dẫn kép gồm 2 đường song song, một đường nét liền và một đường nét đứt (2b), đường nét đứt ở trên hoặc ở dưới nét liền. - Đối với các mối hàn đối xứng, đường nét đứt là không cần thiết và nên bỏ đi. 1 - Mũi tên 2a - Đường chú dẫn (nét liền đậm) 2b - Đường ghi (nét đứt) 3 – Ký hiệu hàn Hình 1.9: Phương pháp biểu diễn - 17 -
  20. 1.4.2. Quan hệ giữa mũi tên và mối nối - Phía mũi tên chỉ - Phia bên kia mũi tên chỉ 1.4.3. Các ký hiệu cơ bản (Xem phụ lục 2) 1.4.4. Các ký hiệu phụ Bảng 1.5: Các ký hiệu phụ Stt Hình dạng của bề mặt mối hàn Ký hiệu 1 Phẳng (thường được gia công bằng phẳng) 2 Lồi 3 Lõm 4 Bề mặt mối hàn phải có sư chuyển tiếp đều 5 Mối hàn sử dung tấm đệm lót phía sau (đệm không tháo ra sau khi hàn) 6 Mối hàn sử dung tấm đệm lót phía sau (đệm tháo ra sau khi hàn) - 18 -
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2