Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn) - CĐ Công nghiệp Hải Phòng

Chia sẻ: Agatha25 Agatha25 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:95

22
lượt xem
4
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản cung cấp cho người học các kiến thức: Sơ lược về ký hiệu và quy ước mối hàn trên bản vẽ; Các loại máy hàn điện hồ quang tay và dụng cụ cầm tay; Các loại que hàn thép các bon thấp; Nguyên lý của quá trình hàn hồ quang; Các khuyết tật của mối hàn và những ảnh hưởng của hồ quang hàn tới sức khoẻ công nhân hàn;...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Hàn hồ quang tay cơ bản (Nghề: Hàn) - CĐ Công nghiệp Hải Phòng

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG GIÁO TRÌNH Tên môn học: Hàn hồ quang tay cơ bản NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Hải Phòng, năm 2019 1
  2. MÔ ĐUN HÀN HỒ QUANG TAY CƠ BẢN (2F,3F) Mã số mô đun: MĐ16 Thời gian mô đun: 160 giờ ;(Lý thuyết : 66giờ ; Thực hành 94 giờ ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: - Vị trí: Mô đun này được bố trí sau hoặc song song khi với các môn học MH07- MĐ10 và mô đun MĐ11 - Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên ngành II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Làm tốt các công việc cơ bản của người thợ hàn điện tại các cơ sở sản xuất. - Giải thích đầy đủ các khái niệm cơ bản về hàn hồ quang tay. - Nhận biết các loại vật liệu dùng để hàn hồ quang tay. - Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy hàn hồ quang tay. - Tính toán chế độ hàn hồ quang tay phù hợp chiều dày, tính chất của vật liệu và kiểu liên kết hàn. - Hàn được các mối hàn cơ bản (2F,3F)trên các kết cấu hàn thông dụng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. - Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của sinh viên. III. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời Hình thức TT Tên các bài trong mô đun gian giảng dạy Sơ lược về ký hiệu và quy ước mối hàn trên 1 10 Lý thuyết bản vẽ Các loại máy hàn điện hồ quang tay và dụng cụ 2 10 Lý thuyết cầm tay 3 Các loại que hàn thép các bon thấp. 10 Lý thuyết 4 Nguyên lý của quá trình hàn hồ quang. 10 Lý thuyết 5 Các liên kết hàn cơ bản. 10 Lý thuyết 2
  3. Các khuyết tật của mối hàn và những ảnh 6 hưởng của hồ quang hàn tới sức khoẻ công 10 Lý thuyết nhân hàn. Kiểm tra bài 1,2,3,4,5,6 2 7 Hàn góc ở vị trí 2F 40 Tích hợp kiểm tra bài 7 8 8 Hàn góc ở vị trí 3F 40 Tích hợp kiểm tra bài 8 10 9 Cộng 160 3
  4. BÀI 1 SƠ LƯỢC VỀ KÝ HIỆU, QUY ƯỚC CỦA MỐI HÀN Giới thiệu: Hàn hồ quang tay là phương pháp hàn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của các ngành công nghiệp. Nắm vững các ký hiệu cơ bản trong hàn hồ quang sẽ giúp người học thuận tiện khi đọc bản vẽ có ký hiệu hàn. Mục tiêu: - Trình bày được các ký hiệu, quy ước của mối hàn. - Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc. Nội dung của bài: -Sơ lược về ký hiệu, quy ước của mối hàn theo tiêu chuẩn Việt Nam - Sơ lược về ký hiệu, quy ước của mối hàn theo tiêu chuẩn AWS - Sơ lược về ký hiệu, quy ước của mối hàn theo tiêu chuẩn ISO 1. Ký hiệu quy ước mối hàn theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 1.1. Cách biểu diễn mối hàn trên bản vẽ: Không phụ thuộc vào phương pháp hàn các mối hàn trên bản vẽ được quy ước và biểu diễn như sau: Mối hàn nhìn thấy được biểu diễn – Nét cơ bản (Hình 15.1.1a,b). Mối hàn khuất được biểu diễn – Nét đứt (Hình 15.1.1c). Hình 1.1: Biểu diễn mối hàn trên bản vẽ 4
  5. Không phụ thuộc vào phương pháp hàn, các điểm hàn (các mối hàn điểm) trên bản vẽ được quy ước như sau: Điểm nhìn thấy được biểu diễn bằng dấu “+” (hình 1.1d) dấu này được biểu thị bằng “nét liền cơ bản” (hình 1.1e). Để chỉ mối hàn hay điểm hàn quy ước dùng một “đường dóng” và nét gạch ngang của đường dóng. Nét gạch ngang này được kẻ song song với đường bằng của bản vẽ, tận cùng của đường dóng có một nửa mũi tên chỉ vào vị trí của mối hàn. Đối với những mố i hàn phi tiêu chuẩn (do người thiết kế qui định ) cần phải chỉ dẫn kích thước các phần tử kết cấu chung trên bản vẽ (hình 1.3) Giới hạn của mối hàn quy ước biểu thị bằng nét liền cơ bản còn giới hạn các phần tử kết cấu của mối hàn biểu thị bằng nét liền mảnh. 1.2. Quy ước ký hiệu mối hàn trên bản vẽ: Cấu trúc quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn (hình 1.2): Hình 1.2 Quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn Cấu trúc quy định ký hiệu mối hàn phi tiêu chuẩn chỉ dẫn trên hình 15.1.5. Phương pháp hàn để hàn mối hàn này phải chỉ dẫn trong điều kiện kỹ thuật của bản vẽ. 5
  6. Hình 1.3 Quy ước ký hiệu mối hàn phi tiêu chuẩn Những quy ước phụ để ký hiệu mối hàn được chỉ dẫn theo bảng sau: Ý nghĩa của ký hiệu Vị trí ký hiệu phụ Ký hiệu phụ phụ Phía chính Phía phụ Phần lồi của mối hàn được cắt đi cho bằng với bề mặt kim loại cơ bản Mối hàn được gia công để có sự chuyển tiếp đều từ kim loại mối hàn đến kim loại cơ bản Mối hàn được thực hiện khi lắp ráp Mối hàn gián đoạn phân bố theo kiểu mắt xích 6
  7. Mối hàn gián đoạn hay các điểm hàn phân bố so le Mối hàn được thực hiện theo đường kính chu vi kín đường kính của ký hiệu d = 3 ÷ 4 mm Mối hàn được thực hiện theo đường chu vi hở. Ký hiệu này chỉ dùng đối với mối hàn nhìn thấy. Kích thước của ký hiệu qui định: Cao từ 3 ÷ 5 mm Dài từ 6 ÷ 10 mm Quy ước ký hiệu mố i hàn đối với phía chính ghi ở trên (hình 1.4a) và đối với phía phụ ghi ở dưới (hình 1.4b) nét gạch ngang của đường dóng chỉ vị trí hàn. Hình 1.4 Quy ước phía ghi ký hiệu mối hàn Độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn có thể ghi phía trên hay dưới nét gạch ngang của đường dóng chỉ vị trí hàn và được đặt sau ky hiệu mối hàn (hình 15.1.7) hoặc cũng có thể chỉ dẫn trong điều kiện kỹ thuật trên bản vẽ mà không cần ghi ký hiệu. 7
  8. Hình 1.5 Quy ước ghi độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn Nếu mối hàn có qui định kiểm tra ký hiệu này được ghi ở phía dưới đường dóng chỉ vị trí hàn (hình 15.1.8) Hình 1.6 Quy ước ghi ký hiệu kiểm tra mối hàn Nếu trên bản vẽ có các mối hàn giống nhau thì chỉ cần ghi số lượng và số hiệu của chúng. Ký hiệu này có thể ghi ở phía trên nét vạch ngang của đường dóng chỉ vị trí hàn (nếu ở phía trên nét gạch ngang của đường này có ghi ký hiệu mối hàn) (hình 15.1.9) Hình 1.7 Quy ước ghi ký hiệu các mối hàn giống nhau Vật liệu mối hàn (que hàn, dây hàn, thuốc hàn, thuốc bọc...) có thể chỉ dẫn trong điều kiện kỹ thuật trên bản vẽ hoặc có thể không cần phải chỉ dẫn. Hiện nay có nhiều phương pháp hàn và dạng hàn khác nhau song chúng ta quy định một số quy ước ký hiệu phương pháp hàn và dạng dạng cơ bản cũng như kiểu liện kết hàn thường dùng nhất như sau: 8
  9. T - Hàn hồ quang tay. Đ - Hàn tự động dưới thuốc không dùng tấm lót đệm thuốc hay hàn đính trước. Đ1 – Hàn tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng thép. Đđ1 - Hàn tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng đồng – thuốc liên hợp. Đđ - Hàn tự động dưới thuốc dùng đệm thuốc. Đh - Hàn tự động dưới thuốc có hàn đính trước. Đbv - Hàn tự động trong môi trường khí bảo vệ. B – Hàn bán tự động dưới thuốc không dùng tấm lót, đệm thuốc hay hàn đính trước. Bt - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng thép. Bđt - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng đồng – thuốc liên hợp. Bđ - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng đệm thuốc. Bh - Hàn bán tự động dưới thuốc có hàn đính trước Bbv - Hàn bán tự động trong môi trường khí bảo vệ. Xđ - Hàn điện xỉ bằng điện cực dây Xt - Hàn điện xỉ bằng điện cực tấm. Xtđ - Hàn điện xỉ bằng điện cực tấm dây liên hợp. * Dùng chữ cái in thường sau đây, có kèm theo các chữ số chỉ kiểu liên kết hàn: m - Liên kết hàn giáp mối. t - Liên kết hàn chữ T. g - Liên kết hàn góc. c - Liên kết hàn chồng. đ - Liên kết hàn tán đinh. k. Tất cả các ký hiệu phụ, các chữ số cũng như các chữ (trừ các chỉ số) trong ký hiệu mối hàn, qui định có chiều cao bằng nhau (3 ÷ 5 mm) và được biểu thị bằng nét liền mảnh. 9
  10. 1.3. Một số ví dụ về cách ghi ký hiệu mối hàn trên bản vẽ: Tiết diện Ký hiệu qui ước mối hàn trên bản vẽ Đặc tính của liên kết ngang của hàn Mặt chính Mặt phụ mối hàn Liên kết hàn giáp mối không vát mép hàn cả hai mặt. Mố i hàn được thực hiện bằng phương pháp hàn hồ quang tay khi lắp ráp. Sau khi hàn xong, gia công mối hàn cho bằng với bề mặt kim loại cơ bản. Độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn. Mặt chính: Rz = 20 μ Mặt phụ: Rz = 20 μ Liên kết hàn giáp mối vát mép hai chi tiết ở một mặt, hàn cả ha i mặt. Mối hàn được thực hiện bằng phương pháp han hồ quang tay theo đường chu vi kín. Liên kết hàn góc không vát mép, hàn cả hai mặt. Mố i hàn gián đoạn được thực hiện bằng phương pháp hàn bán tự động dưới lớp thuốc không dùng tấm lót, đệm thuốc và hàn đính trước. 10
  11. Liên kết hàn chữ T không vát mép, hàn cả hai mặt. Mố i hàn được thực hiện bằng phương pháp hàn hàn hồ quang tay theo chu vi hở. Cạnh mối hàn: K = 6 mm. Liên kết hàn giáp mối vát mép hai chi tiết ở một mặt. Mối hàn được thực hiện bằng phương pháp hàn tự động dưới lớp thuốc có dùng tấm lót bằng thép. Liên kết hàn chồng không vát mép. Hàn một mặt. Mối hàn được thực hiện bằng phương pháp hàn bán tự động không dùng tấm lót, đệm thuốc hay hàn đính trước. Cạnh mối hàn: K = 5 mm. Liên kết hàn giáp mối gấp mép cả hai chi tiết ở một mặt. Hàn một mặt. Mối hàn được thực hiện bàng phương pháp hàn hồ quang tay. 11
  12. 2. Ký hiệu tiêu chuẩn của một số nước 2.1. Tiêu chuẩn Anh BS.4871 Theo tiêu chuẩn này, các tư thế hàn cơ bản khi hàn hồ quang tay được ký hiệu như sau: Hàn sấp: D Hàn ngang: X Hàn đứng từ dưới lên: Vu Hàn đứng từ trên xuống: Vd Hàn trần: O - Các tư thế khác cũng được qui định như sau: Mối hàn (1G, 1F) cho tư thế hàn D Mối hàn (2G, 2F) cho tư thế hàn X Mối hàn (4G, 4F) cho tư thế hàn O Mối hàn (3G, 3F) cho tư thế hàn Vu và Vd 2.2. Tiêu chuẩn Đức DIN 1912 Tư thế hàn cơ bản khi hàn hồ quang được ký hiệu như sau: PA(W) – hàn sấp PB(h) – hàn ngang tư thê sấp PC(q) – hàn ngang tư thế đứng PE (u) – hàn trần PF (s) – hàn đứng từ dưới lên PG (f) – hàn đứng từ trên xuống 2.3. Ký hiệu quy ước mối hàn theo tiêu chuẩn AWS 2.3.1. Quy định chung: - Ký hiệu mối hàn: Mối hàn được vẽ bằng nét cơ bản cho cả mối hàn khuất,trong đó có ký hiệu sau: - Đối tượng bị tham chiếu : 12
  13. 2.3.2. Các ký hiệu phụ trong mối hàn: Ký hiệu mối hàn (Welding Symbols) Các loại mối hàn Phía mũi tên Phía bên kia Cả hai phía TT mũi tên Mối hàn góc 1 Mối hàn giáp mối 2 không vát cạnh Mối hàn giáp mối 3 vát cạnh chữ V Mối hàn giáp mối vát mép một bên 4 Mối hàn giáp mối 5 vát mép chữ U Mối hàn giáp mối 6 vát mép chữ J 7 Mối hàn giáp mối rãnh chữ V loe Mối hàn giáp mối 8 vát mép loe một bên 9 Mối hàn rãnh hoặc hàn chốt 13
  14. 2.3.3. Vị trí và ý nghĩa các thành phần của một ký hiệu mối hàn: 2.3.4. Các ký hiệu phụ được sử dụng chung với các ký hiệu mối hàn cơ bản: * Ký hiệu chu tuyến Dùng để chỉ hình dáng bề mặt của mối hàn sau khi hoàn thành mối hàn. Có 3 loai chu tuyến cơ bản: 14
  15. Chu tuyến Bằng Lồi Lõm * Ký hiệu mối hàn toàn bộ xung quanh còn gọi là ký hiệu mối hàn theo chu vi kín. * Ký hiệu có đệm lót phía sau mối hàn: * Ký hiệu mối hàn có sử dụng miếng chêm Chú ý: Cả hai loại ký hiệu có đệm lót và có miếng chêm đều được sử dụng kết hợp với các ký hiệu mối hàn giáp mối để tránh d iễn giải nhầm thành mối hàn chốt hay mối hàn rãnh. * Ký hiệu nóng chảy hoàn toàn Ký hiệu nóng chảy hoàn toàn được sử dụng để thể hiện sự thâm nhập toàn bộ liên kết với phần củng cố chân ở phía sau của mối hàn khi chỉ hàn từ một phía. 15
  16. * Đường tham chiếu kép Hai hoặc nhiều đường tham chiếu có thể sử dụng chung một mũi tên duy nhất để chỉ một trình tự thao tác kép. Ví dụ: Ký hiệu đường tham chiếu kép: Mố i hàn giáp mối vát mép chữ V * Ký hiệu hàn thực hiện theo thực tế tại hiện trường Mối hàn được thực hiện tại nơi lắp ráp,không phải trong phân xưởng hoặc tại nơi xây dựng ban đầu. 16
  17. * Ký hiệu ngấu hoàn toàn(Complete Penetration). * Ký hiệu hàn góc chữ T kiểu so le 17
  18. * Ký hiệu mối hàn đắp, hàn tạo bề mặt * Ký hiệu mối hàn giáp mối rãnh vát chữ V đơn * Ký hiệu mối hàn tiếp xúc điểm 18
  19. * Ký hiệu mối hàn giáp mối hàn hai phía vát một bên 3. Ký hiệu một số phương pháp hàn theo tiêu chuẩn quốc tế: Ký hiệu phương Ký hiệu phương Tên phương pháp hàn bằng tiếng pháp hàn theo pháp hàn theo Việt tiêu chuẩn ISO tiêu chuẩn AWS Hàn hồ quang tay 111 SMAW Hàn hồ quang bằng điện cực nóng 131 chảy trong môi trường khí trơ GMAW Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy 135 trong môi trường khí hoạt tính Hàn hồ quang dây kim loại lõi 114 thuốc không có khí bảo vệ Hàn hồ quang dây kim loại lõi thuốc FCAW 136 trong khí hoạt tính Hàn hồ quang dây kim loại lõi thuốc 137 trong khí trơ Hàn hồ quang bằng điện cực 141 GTAW không nóng chảy trong môi trường khí trơ Hàn hồ quang dưới lớp thuốc 12 SAW 19
  20. Hàn hồ quang plasma 15 PAW Hàn điện trở 2 RW Hàn hơi với ngọn lửa ôxy – khí cháy 31 OFW Hàn hơi với ngọn lửa ôxy – axetylen 311 OAW Hàn ma sát 42 FW Hàn điện xỉ 72 ESW Hàn điện khí 73 EGW Hàn bằng tia laser 751 LBW Hàn bằng chùm tia điện tử 76 EBW Hàn vảy cứng 91 Brazing Hàn vảy mền 94 Soldering Bài Tập Câu 1: Trình bày ký hiệu mối hàn trên bản vẽ theo AWS? Câu 2: Trình bày ký hiệu mối hàn trên bản vẽ theo ISO? Câu 3: Các liên kết hàn cơ bản ? Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập Tiêu chí đánh giá Nội dung Hệ số Kiến thức Đánh giá theo mục tiêu về kiến thức của bài đề ra 0.3 Kỹ năng Đánh giá theo mục tiêu về kỹ năng của bài đề ra 0.5 Thái độ Tác phong công nghiệp ,Thời gian thực hiện bài tập , an 0.2 toàn lao động và vệ sinh phân xưởng Cộng 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2