123
Hình 6.1.4a
Hình 6.1.4b
6.1.5.Kim tra cu hình đường c định
Sau khi cu hình đường c định ,chúng ta phi kim tra xem bng định tuyến đã
đường ,c định mà chúng ta đã cu hình hay chưa ,hot động định tuyến có
đúng hay không .Bn dùng lnh show running –config để kim tra ni dung tp tin
124
cu hình đang chy trên RAM xem hình đường c định đã được nhp
vào nh show ip route để xem có đường c định
ông .
Kim tra xem câu lnh –cu hình đường c định có đúng không .Nếu không
eroute cho thy router Sterling
waycross.Chúng ta telnet vào router Hoboken .T router Hoboken chúng ta th
ping ng 172.16.5.0 .Lnh ping này s thành công vì Hoboken
kết ni trc tiếp vi waycross.
câu lnh cu
đúng chưa .Sau đó bn dùng l
trong bng định tuyến hay kh
Sau đây là các bước kim tra cu hình đường c định :
chế độ đặc quyn ,bn nhp lnh show running-config để xem tp tin
cu hình đang hot động .
đúng thì bn phi vào li chế độ cu hình toàn cc ,xoá câu lnh sai đi và
nhp li câu lnh mi .
Nhp lnh show ip roule.
Kim tra xem đường c định mà bn đã cu hình có trong bng định tuyến
hay không
6.1.6. X lý s c
Xét ví d trong phn 6.1.3:router Hoboken đã được cu hình đưng c định ti
mng 172.16.1.0 trên Sterling và ti mng 172.16.5.0 trên waycross .Vi cu hình
như vy thì node trong mng 172.16.1.0 Sterling không th truyn d liu cho
node trong mng 172.16.5.0 được .Bây gi trên router Sterling ,bn thc hin
lnh ping ti mt node trong mng 172.16.5.0.Lnh ping không thành công .Sau
đó bn dùng lnh traceroute đến node mà bn va mi ping để xem lnh
traceroute b rt đâu .Kết qu ca câu lnh trac
nhn được gói ICMP tr li t router Hoboken mà không nhn được t router
đến node trong m
125
Hình 6.1.6a
Hình 6.1.6b
126
Hình 6.1.6c
6.2 Tng quan v định tuyến động
6.2.1 Gii thiu v giao thc định tuyến động
Giao thc định tuyến khác vi giao thc được định tuyến c v chc năng và
nhim v .
Giao thc định tuyến được s dng để giao tiếp gia các router vi nhau.
Giao thc định tuyến cho phép router này chia s các thông tin định tuyến mà nó
biết cho các router khác .T đó ,các router có th xây dng và bo trì bng định
tuyến ca nó.
Sau đây là mt s giao thc định tu
ing information Protocol(RIP)
Interior Gateway Routing Protocol(IGRP)
Còn u ca
ngư
ch lp
trúc đị
yến :
Rout
Enhanced Inteior Gateway Routing Protocol(EIGRP)
Open Shortest Path First(OSPF)
d li giao thc được định tuyến thì được s dng để định hướng cho
i dùng .Mt giao thc được định tuyến s cung cp đầy đủ thông tin v địa
mng để gói d liu có th truyn đi t host này đến host khác da trên cu
a ch đó .
127
Sau
6.2.2.Autonmous sytem(AS) (H thng t qun )
H i cùng mt cơ chế qun
tr v t đơn v .
T ch Internet
Num e s cho mi AS .Ch s này dài 16 bit .Mt s
giao th hư giao thc IRGP ca Cisco,đòi hi phi có s AS
xác n
đây là các giao thc được định tuyến:
Internet Protocol (IP)
Internetwork Packet Exchange(IPX)
t qun (AS) là mt tp hp các mng hot động dư
định tuyến .T bên ngoài nhìn vào ,mt AS được xem như m
c Đăng ký s Internet ca M (ARIN-American Regitry of
b rs)là nơi qun lý vic cp
c định tuyến ,ví d n
đị h khi hot động .
Hình 6.2.2:Mt AS là bao gm các router hot động dưới cùng
mt cơ chế qun tr
6.2.3. Muc đích ca giao thc định tuyến và h thng t qun
Múc đích ca giao thc định tuyến là xây dng và bo trì bng định tuyến .Bng
định tuyến này mang thông tin v các mng khác và các cng giao tiếp trên router
đến các mng này .Router s dng giao thc định tuyến để qun lý thông tin nhn
được t các router khác ,thông tin t cu hình ca các cng giao tiếp và thông tin
cu hình các đường c định .