intTypePromotion=1

Giáo trình Hệ thống treo di chuyển - Hệ thống lái (MĐ: Công nghệ ô tô) - CĐ Cơ Điện Hà Nội

Chia sẻ: Bachtuoc999 Bachtuoc999 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:75

0
16
lượt xem
5
download

Giáo trình Hệ thống treo di chuyển - Hệ thống lái (MĐ: Công nghệ ô tô) - CĐ Cơ Điện Hà Nội

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Giáo trình Hệ thống treo di chuyển - Hệ thống lái là một công việc có tính thường xuyên và quan trọng đối với nghề sửa chữa ô tô, nhằm nâng cao tuổi thọ ô tô và đáp ứng cảm giác êm, an toàn của người lái xe và hành khách đi trên xe. Do đó công việc sửa chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năng sửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao và sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ô tô.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Hệ thống treo di chuyển - Hệ thống lái (MĐ: Công nghệ ô tô) - CĐ Cơ Điện Hà Nội

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI GIÁO TRÌNH HỆ THỐNG TREO DI CHUYỂN - HỆ THỐNG LÁI MÔN HỌC/MÔ ĐUN : 36 NGÀNH/NGHỀ : Công nghệ ô tô TRÌNH ĐỘ : Cao đẳng (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày…….tháng….năm ................... của Trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội) Hà Nội, năm 2020
  2. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1
  3. LỜI GIỚI THIỆU Hệ thống treo, di chuyển và hệ thống lái (hệ thống treo và khung vỏ xe) ô tô là cụm chi tiết của gầm xe, dùng để nối đàn hồi, truyền lực giữa khung vỏ xe với cầu xe và dùng để điều khiển duy trì hoặc thay đổi hướng chuyển động của xe. Đảm bảo mối liên hệ hình học chính xác giữa khung vỏ xe và các bánh xe. Sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái là một công việc có tính thường xuyên và quan trọng đối với nghề sửa chữa ô tô, nhằm nâng cao tuổi thọ ô tô và đáp ứng cảm giác êm, an toàn của người lái xe và hành khách đi trên xe. Do đó công việc sửa chữa không chỉ cần những kiến thức cơ học ứng dụng và kỹ năng sửa chữa cơ khí, mà nó còn đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao và sự yêu nghề của người thợ sửa chữa ô tô. Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm 5 bài: Bài 1: Tổng quan về hệ thống treo di chuyển trên ô tô Bài 2: Các hệ thống treo Bài 3: Bộ phận di chuyển Bài 4: Tổng quan hệ thống lái ô tô Bài 5: Các hệ thống lái Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình của Trường Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội, sắp xếp lôgic từ nhệm vụ, cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái, đến cách phân tích các hư hỏng, phương pháp kiểm tra và trình tự thực hành bảo dưỡng, sửa chữa do đó người học có thể hiểu một cách dễ dàng. Xin chân thành cảm ơn Trường Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội, khoa Động lực cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này. Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn khống tránh khỏi sai sót, tác giaraats mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày…..........tháng…........... năm 2017 Tham gia biên soạn Chủ biên: 1. Đào Ngọc Hoàng 2. Hoàng Minh Kha 2
  4. MỤC LỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN .............................................................................. 1 LỜI GIỚI THIỆU .............................................................................................. 2 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TREO ................................................. 7 Bài 2: CÁC HỆ THỐNG TREO ..................................................................... 10 Bài 3: BỘ PHẬN DI CHUYỂN ...................................................................... 46 Bài 4: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LÁI ................................................... 51 Bài 5: CÁC HỆ THỐNG LÁI ......................................................................... 54 3
  5. GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Mô đun: Hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái Mã mô đun: 36 Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MĐ 20, MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ 29, MĐ30. - Tính chất: Mô đun chuyên môn Mục tiêu mô đun: - Kiến thức + Trình bày được tổng quan về hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái trên ô tô + Phân tích được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận phận hệ thống treo, di chuyển và hệ thống lái + Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng chung của hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái - Kỹ năng + Tháo lắp, kiểm tra bảo dưỡng và sửa chữa được các chi tiết của các bộ phận của hệ thống treo di chuyển và hệ thống lái đúng quy trình, quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa + Sử dụng đúng các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác và an toàn - Năng lực tự chủ và trách nhiệm + Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh, sinh viên. Nội dung của môn học/mô đun: Thời gian (giờ) Thực Số hành, thí Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Kiểm TT nghiệm, số thuyết tra thảo luận, bài tập 1 Bài 1: Tổng quan về hệ thống 5 1 4 treo di chuyển trên ô tô 1.Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại hệ thống treo 2.Ưu nhược điểm của các hệ tống treo 4
  6. Thời gian (giờ) Thực Số hành, thí Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Kiểm TT nghiệm, số thuyết tra thảo luận, bài tập 3.Các bộ phận hệ thống treo 2 Bài 2: Các hệ thống treo 30 6 23 1 1.Hệ thống treo cơ khí ( Treo 1 15 3 11 thường) 1.1.Hệ thống treo độc lập 1.2.Hệ thống treo phụ thuộc 2. Hệ thống treo khí nén 5 1 4 2.1. Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động 2.2.Trình tự tháo, lắp 2.3.Phương pháp bảo dưỡng 2.4.Kiểm tra, sửa chữa 3.Hệ thống thống treo thủy lực điều 10 2 8 khiển điện tử 3.1. Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động 3.2.Trình tự tháo, lắp 3.3.Phương pháp bảo dưỡng 3.4.Kiểm tra, sửa chữa 3 Bài 3: Bộ phận di chuyển 5 1 3 1 1.Lốp xe 1.1. Cấu tạo 1.2. Ký hiệu, thông số lốp xe thông dụng 1.3. Phương pháp kiểm tra bảo dưỡng, thay lốp 1.3.1.Phương pháp kiểm tra lốp 1.3.2. Phương pháp đảo lốp 1.3.3. Phương pháp thay lốp bằng thiết bị chuyên dùng 1.3.4.Cân chỉnh áp suất lốp 5
  7. Thời gian (giờ) Thực Số hành, thí Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Kiểm TT nghiệm, số thuyết tra thảo luận, bài tập 1.3.5.Cân bằng động bánh xe 4 Bài 4:Tổng quan hệ thống lái ô tô 5 1 4 1.Nhiệm vụ , yêu cầu, phân loại 2. Sơ đồ cấu tạo chung các hệ thống lái 3. Các bộ phận hệ thống lái Bài 5: Các hệ thống lái 30 6 22 2 5 1. Hệ thống lái cơ khí 15 3 11 1 1.1.Trình tự tháo, lắp 1.2.Phương pháp bảo dưỡng 1.3.Kiểm tra, sửa chữa các bộ phận hệ thống 2. Hệ thống lái có trợ lực 10 2 7 1 2.1. Hệ thống lái trợ lực thủy lực 2.2.Hệ thống lái trợ lực thủy lưc có điều khiển điện 3. Hệ thống lái có điều khiển điện 5 1 4 tử 3.1.Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý hoạt động 3.2.Trình tự tháo, lắp, bảo dưỡng 3.4.K iểm tra, sửa chữa Tổng 75 15 56 4 6
  8. Bài 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TREO Mục tiêu - Phát biểu đúng nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại của hệ thống treo trên ô tô. - Trình bày được ưu nhược điểm của từng loại hệ thống treo - Phân tích được các loại hệ thống treo trên ô tô, các chi tiết và cụm chi tiết trong hệ thống treo đúng yêu cầu kỹ thuật. - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học sinh, sinh viên. Nội dung chính 1. Nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại a. Nhiệm vụ Hệ thống treo ở đây được hiểu là hệ thống liên kết giữa bánh xe và khung xe hoặc vỏ xe. Mối liên kết treo của xe là mối liên kết đàn hồi, nó có các nhiệm vụ sau: - Tạo điều kiện cho bánh xe thực hiện chuyển động tương đối theo phương thẳng đứng đối với khung xe hoặc vỏ xe theo yêu cầu dao động “êm dịu”, hạn chế tới mức có thể chấp nhận được những chuyển động không muốn khác của bánh xe (như lắc ngang, lắc dọc...). - Truyền lực và mô men giữa bánh xe và khung xe: Bao gồm lực thẳng đứng (tải trọng, phản lực), lực dọc (lực kéo hoặc lực phanh, lực đẩy hoặc lực kéo với khung, vỏ), lực bên (lực ly tâm, lực gió bên, phản lực bên…), mô men chủ động, mô men phanh b. Yêu cầu Sự liên kết giứa bánh xe và khung vỏ cần thiết phải mềm, nhưng cũng phải đủ khả năng để truyền lực. Vì vậy hệ thống treo phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Hệ thống treo phải đảm bảo có kết cấu đơn giản nhưng vững chắc, đảm bảo cho xe chạy êm dịu không bị dao động, truyền lực tốt. - Phù hợp với điều kiện sử dụng theo tính năng kỹ thuật của xe có thể chạy trên mọi địa hình khác nhau. - Bánh xe có khả năng chuyển dịch trong một giới hạn không gian hạn chế. - Có độ bền cao. - Độ tin cậy lớn trong điều kiện sử dụng phù hợp với tính năng kỹ thuật không gây hư hỏng bất thường. c. Phân loại Ngày nay trên ô tô sử dụng hai nhóm lớn: Hệ thống treo phụ thuộc và hệ thống treo độc lập. Sơ đồ tổng quát có thể miêu tả trên hình 1. 7
  9. - Ở hệ thống treo phụ thuộc các bánh xe đặt trên dầm cầu liền, bộ phận giảm chấn và đàn hồi đặt giữa thùng xe và dầm cầu liền. Qua cấu tạo hệ thống treo phụ thuộc, sự dịch chuyển của một bên bánh xe theo phương thẳng đứng sẽ gây nên chuyển vị nào đó của bánh xe bên kia, chúng ta có ý nghĩa chúng “phụ thuộc” lẫn nhau. Hình 1. Sơ đồ tổng quát hệ thống treo a) Hệ thống treo phụ thuộc; b) Hệ thống treo độc lập 1. Thùng xe; 2. Bộ phận đàn hồi; 3. Bộ phận giảm chấn; 4.Dầm cầu; 5. Các đòn liên kết của hệ thống treo. - Ở hệ thống treo độc lập, các bánh xe gắn "độc lập” với khung vỏ thông qua các đòn, bộ phận giảm chấn, đàn hồi. Các bánh xe “độc lập” dịch chuyển tương đối với khung vỏ. Trong thực tế chuyển động của xe, điều này chỉ đúng khi chúng ta coi thùng hoặc vỏ xe đứng yên. - Dựa vào tính chất động học, hệ thống treo độc lập chia ra loại: treo trên hai đòn ngang, treo một đòn ngang và giảm chấn, treo đòn dọc, treo đòn chéo,… - Cả hai hệ thống treo trên có thể phân chia theo sự thay đổi đặc tính làm việc là hệ thống treo tự động điều chỉnh và hệ thống treo không điều chỉnh. Hệ thống treo còn được phân loại theo kết cấu của bộ phận đàn hồi như: Treo nhíp lá; treo lò xo; treo thanh xoắn; treo khí nén; treo thủy khí…, Phân loại theo kết cấu của giảm chấn: Giảm chấn ống, đòn, giảm chấn có áp suất trong bằng áp suất khí quyển, giảm chấn có áp suất trong cao… d. Điều kiện làm việc - Hệ thống treo làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, chịu tải trọng động luôn luôn thay đổi cả phương chiều và trị số. - Chịu ăn mòn hóa học, bôi trơn kém, chịu bụi bẩn đất bám vào trong quá trình làm việc. 2. Cấu tạo 8
  10. Hệ thống treo bao gồm các bộ phận chính sau: + Bộ phận đàn hồi. + Bộ phận dẫn hướng. + Bộ phận giảm chấn. + Thanh ổ định. + Các vấu cao su tăng cứng và hạn chế hành trình. + Cơ cấu điều chỉnh góc đặt bánh xe. + Các vấu cao su làm chức năng liên kết mềm. 3. Ưu nhược điểm của các hệ tống treo - Ưu điểm của hệ thống treo phụ thuộc là đơn giản về kết cấu, chế tạo đơn giản, dễ tháo lắp và sửa chữa, giá thành thấp. trong khi đó vẫn đảm bảo được yêu cầu cần thiết của ô tô nhất là những ô tô có tốc độ lớn. Khuyết điểm là cồng kềnh, tốn nhiều thép và thời gian phục vụ ít. - Hệ thống treo độc lập có ưu điểm chủ yếu là tăng được khá nhiều tính êm dịu của ô tô khi chuyển động ở các điều kiện đường xá khác nhau. Nhưng nhược điểm là kết cấu phức tạp do vậy khó tháo lắp và sửa chữa, giá thành cao. 9
  11. Bài 2: CÁC HỆ THỐNG TREO Mục tiêu - Phân tích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của các hệ thống treo cơ khí, khí nén và treo điều khiển điện tử. - Tháo, lắp, bảo dưỡng được các hệ thống treo hệ thống treo đúng yêu cầu kỹ thuật do nhà chế tạo quy định. - Phân tích, xác định được nguyên nhân hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa được các hệ thống treo đúng trình tự, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật - Rèn luyện tính cẩn thận tỷ mỉ của người học và đảm bảo an toàn lao động vệ sinh công nghiệp. Nội dung chính 1. Hệ thống treo cơ khí (treo thường) 1.1. Hệ thống treo phụ thuộc 1.1.1. Sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc a. Sơ đồ cấu tạo 1. Thùng xe; 2. Bộ phận đàn hồi; 3. Bộ phận giảm chấn; 4.Dầm cầu Hệ thống treo bao gồm các bộ phận chính sau: + Bộ phận đàn hồi. + Bộ phận giảm chấn. + Bộ phận dẫn hướng. + Thanh ổn định. + Các vấu cao su tăng cứng và hạn chế hành trình. + Cơ cấu điều chỉnh góc đặt bánh xe. + Các vấu cao su làm chức năng liên kết mềm. b. Nguyên lý làm việc Nguyên lý hoạt động của hệ thống treo là sự làm việc kết hợp hài hòa của các bộ phận chính trong hệ thống đó là bộ phận đàn hồi, bộ phận giảm chấn và bộ phận dẫn hướng. 1.1.2. Các loại hệ thống treo phụ thuộc 1.1.2.1. Hệ thống treo phụ thuộc phần tử đàn hồi là nhíp lá. 10
  12. - Đặc trưng cấu tạo của hệ thống treo phụ thuộc là dầm cầu cứng liên kết giữa hai bánh xe. Nếu cầu xe là cầu chủ động thì toàn bộ cụm truyền lực được đặt trong dầm cầu. Trên xe có cầu bị động thì dầm cầu được làm bằng thép định hình liên kết dịch chuyển của hai bánh xe. - Cấu tạo hệ thống treo phụ thuộc tử đàn hồi là nhíp lá gồm các bộ phận chính sau: Dầm cầu, nhíp lá và giảm chấn. - Hình 1 là hệ thống treo phụ thuộc dùng nhíp lá, cầu sau bị động. Dầm cầu là thép ống liên kết cứng với nhíp nhờ các bộ quang treo. Hai đầu dầm cầu bố trí cơ cấu phanh và moay ơ bánh xe. Nhíp lá bao gồm các lá nhíp nghép lại, lá nhíp chính được uốn tròn ở hai đầu tạo nên các khớp trụ. Đầu sau của nhíp lá cố định trên khung xe và có thể quay tương đối nhờ các ổ cao su. Đầu trước là khớp trụ di động theo kết cấu quang treo. Quang treo bố trí trên khung xe, tạo điều kiện cho nhíp lá biến dạng tự do đồng thời có thể truyền lực dọc từ bánh xe lên khung xe và ngược lại. Các lực bên có thể truyền từ khung xe qua khớp trụ, nhíp lá , quang nhíp, dầm cầu tới bánh xe. Giảm chấn bắt giữa dầm cầu và khung xe được đặt nghiêng về phía trước. 1. Dầm cầu; 2. Nhíp lá; 3. Quang treo; 4. Cơ cấu phanh; 5. Giảm chấn; Hình 1.1: Hệ thống treo phụ thuộc dùng nhíp lá, 6. Khớp trụ. cầu sau bị động. - Hình 1.2 là hệ thống treo phụ thuộc lắp với cầu sau chủ động, nhíp là gồm hai lá nhíp, đầu trước cố định trên khung xe, đầu sau là quang treo, giảm chấn đặt nghiên về phía trước. Để tăng khả năng truyền lực bên từ khung xe xuống bánh xe, trên cầu sau có lắp thêm đòn ngang truyền lực, một đầu đòn ngang cố định trên khung xe, một đầu nối vào cầu xe nhờ các khớp trụ cao su. Đòn ngang này còn gọi là đòn “Panhada” Vấu hạn chế đặt giữa nhíp và khung xe nhằm tránh quá tải cho nhíp lá. 11
  13. 1. Giảm chấn; 2. Quang treo; 3.Đòn truyền lực bên (Panhađa); 4. Vấu hạn chế; 5. Dầm cầu Giảm chấn; 6. Khớp trụ; Hình 1.2: Hệ thống treo phụ thuộc dùng 7. Nhíp lá. nhíp lá, cầu sau chủ động. - Hình 1.3 là hệ thống treo phụ thuộc, cầu sau xe được đặt trên nhíp lá với mục đích hạ thấp trọng tâm, giảm chấn đặt lệch, thanh ổ định dạng chữ U. Thân dài của thanh ổn định đặt trên cầu nhờ các ổ cao su, các đầu còn lại bắt chặt vào khung xe. 1. Cơ cấu phanh; 2. Dầm cầu; 3. Nhíp lá; 4. Quang treo; 5. Giảm chấn; 6. Vấu hạn chế; 7. Thanh ổn định. Hình 1.3: Hệ thống treo phụ thuộc dùng nhíp lá, bố trí thanh ổn định. - Các hệ thống treo phụ thuộc như trên có thể coi các chức năng chính của hệ thống treo đảm nhận bởi nhíp lá bao gồm: + Chức năng đàn hồi theo phương thẳng đứng. + Chức năng dẫn hướng: truyền lực dọc, ngang và có thể là cả lực bên. + Chức năng giảm chấn đảm nhận nhờ giảm chấn, ma sát giữa các lá nhíp, ma sát trong các khớp cao su. 12
  14. 1.1.2.2. Bộ nhíp lá a. Cấu tạo của bộ nhíp lá: Hình 1.4: Cấu tạo bộ nhíp lá - Nhíp lá được làm bằng một số lá thép lò xo uốn cong, dược goi là lá nhíp. Các lá xếp chồng len nhau theo thứ tự từ ngắn đến dài. Tập nhíp lá này được xếp với nhau bằng bulông hoặc tán đinh ở giữa, và bi cho các lá không bị xô lệch, cúng được kẹp giữ ở một số vị trí. Hai đầu lá dài nhất( lá nhíp chính) được uốn cong thành vòng để lắp ghép với khung xe hoặc các kết cấu khác. - Nói chung, nhíp càng dài thì càng mền. Số nhíp càng nhiều thì nhíp càng cứng, chịu dược tải trọng lớn hơn. Tuy nhiên nhíp cứng sẽ ảnh hưởng đến độ êm. b. Hư hỏng , kiểm tra, sửa chữa * Hư hỏng: - Các lá nhíp mòn, nứt, gẫy, mất tính đàn hồi - Bạc và chốt nhíp mòn ( bạc thép và bạc cao su) - Bu lông quang nhíp, vấu định vị, chốt định vị mòn, đứt, chờn ren Nguyên nhân: Chịu tải trọng lớn, làm việc lâu ngày gây mỏi các chi tiết, ngoài ra do siết bu lông quang nhíp không chặt làm nhíp xê dịch gây ra hư hỏng. * Kiểm tra: Chủ yếu dùng phương pháp quan sát xem nhíp có bị nứt, gẫy, xê dịch, các bạc chốt nhíp mòn không. * Sửa chữa: 13
  15. - Lá nhíp nứt gãy, bulông quang nhíp mòn, xê dịch, chờn ren, bạc và chốt mòn đều phải thay mới. - Trường hợp lá nhíp không bị nứt, gẫy mà chỉ giảm tính đàn hồi, có thể phục hồi bằng cách dùng máy cán chuyên dùng phục hồi hình dáng độ cong hoặc dùng phương pháp gõ đều trên mặt nhíp. 1.1.2.3. Hệ thống treo phụ thuộc phần tử đàn hồi là lò xo xoắn ốc. - Hệ thống treo phụ thuộc sử dụng lòa xo xoắn ốc có ưu điểm cơ bản là chiếm ít chỗ trong không gian hơn loại nhíp lá. Do lò xo xoắn ốc không có khả năng truyền lực dọc và ngang, do vậy các bộ phận dẫn hướng hướng đảm nhận chức năng này nhờ các thanh đòn liên kết. - Hình 1.5 là hệ thống treo phụ thuộc lắp với cầu sau bị động. Trên dầm cầu này đặt lò xo trụ và giảm chấn gần sát bánh xe. Lò xo trụ bao ngoài giảm chấn bời vậy chiếm ít không gian sau xe. Dẫn hướng cho cầu thông qua hai đòn dọc dưới và một đòn dọc trên. Các gối đỡ đều dùng ổ xoay bằng cao su dày. Với hệ thanh đòn dọc này đảm bảo khả năng truyền lực dọc vững chắc. Đòn trên có kết cấu đủ để truyền lực bên giữa khung xe và cầu. Trên hai đòn dọc dưới có đòn ngang nhỏ liên kết bằng bu lông tạo nên thanh ổn định. Thanh ổn định chỉ làm việc khi hai thanh đòn dọc có vị trí khác nhau và đòn dọc đóng vai trò là một phần của thanh ổn định chữ U. Bộ phân đàn hồi lò xo trụ không đảm nhận các chức năng khác của hệ thông treo, ma sát trong rất nhỏ nên hiện nay chỉ còn thấy ở các xe con. 1. Giảm chấn; 2. Lò xo trụ; 3. Dầm cầu; 4. Đòn trên; 5. Cơ cấu phanh; 6. Đòn dưới; 7. Dây phanh tay; Hình 1.5: Hệ thống treo phụ thuộc dùng lò xo trụ 8. Thanh ổn định. - Hình 1.6 là hệ thống treo phụ thuộc lắp với cầu sau chủ động. Bộ phận dẫn hướng theo phương dọc gồm 4 thanh, hai thanh dưới dài , hai thanh trên ngắn, có dạng hình thang. Theo phương truyền lực bên có đòn Panhada đặt phía sau cầu xe. Lò xo trụ được đặt trước cầu xe và trên đòn dưới, do vậy hành trình làm việc của lò xo ngắn hơn hành trình bánh xe. Giảm chấn 14
  16. được đặt sau cầu xe để tăng khả năng nhập tắt dao động, thanh ổn định đặt ở hai đòn trên. 1. Giảm chấn; 2.Vấu hạn chế hành trình; 3. Lò xo trụ; 4. Khung xe; 5. Đòn dưới; 6. Thanh ổn định; 7. Đòn truyền lực bên (đòn Panhada); 8. Đòn trên; 9. Dầm cầu chủ động. Hình 1.6: Hệ thống treo phụ thuộc dùng lò xo trụ, cầu sau chủ động. - Hình 1.7 lò xo trụ đặt trược tiếp trên dầm cầu, giảm chấn đặt sau cầu chủ động, hai đòn dọc dưới và một đòn dọc trên. Xe dùng cơ cấu Watta thay thế đòn panhada. Xe đạt tốc độ cao hơn 200 km/h. Hệ thống treo này gọi là hệ thống treo phụ thuộc nhiều khâu. Hình 1.7: Hệ thống treo phụ thuộc có lò xo trục đặt trực tiếp lên dầm cầu. Hình 1.7:Hệ thống treo phụ thuộc 1. Giảm chấn; 2. Lò xo trụ; 3. Cơ cấu có đòn Panhada đặt trên dầm cầu. Watta; 4. Dầm cầu chủ động; 5. Đòn 1. Giảm chấn; 2. Lò xo trụ; 3. Đòn dọc trên; 6. Cơ cấu phanh; 7. Thanh dọc dưới; 4. Dầm cầu bị động; 5. 15
  17. ổn định; 8. Đòn dọc dưới; 9. Vỏ Thanh Panhada; 6. Giá bắt với vỏ; truyền lực chính. 7.Đòn dọc trên; 8.Thùng nhiên liệu; 9. Bánh xe. - Hệ thống treo phụ thuộc dùng lò xo trụ có đòn Panhada đặt trên dầm cầu nhằm nâng cao tâm nghiêng cầu xe. Lực dọc truyền qua 4 thanh dọc. Lò xo và giảm chấn đặt trước cầu xe và nằm trên đòn dưới. Thanh ổn định đặt tựa vào đòn dọc dưới. 1.1.2.4. Lò xo xoắn ốc (lò xo trụ) a. Cấu tạo lò xo trụ - Nếu lò xo trụ được làm từ một thanh thép có đường kính đồng đều thì toàn bộ lò xo sẽ co lại đồng đều, tỷ lệ với tải trọng. Nghĩa là, nếu sử dụng lò xo mềm thì nó không chịu được tải trọng nặng, còn nếu sử dụng lò xo cứng thì xe chạy không êm với tải trọng nhỏ. - Tuy nhiên, nếu sử dụng một thanh thép có đường kính thay đổi đều, như minh hoạ trên hình sau đây, thì hai đầu của lò xo sẽ có độ cứng thấp hơn phần giữa. Nhờ thế, khi có tải trọng nhỏ thì hai đầu lò xo sẽ co lại và hấp thu chuyển động. Mặt khác, phần giữa của lò xo lại đủ cứng để chịu được tải trọng nặng. Các lò xo có bước không đều, lò xo hình nón cũng có tác dụng như vậy. 16
  18. b. Hư hỏng, kiểm tra sửa chữa * Hư hỏng: - Lò xo trụ bị yếu, rạn nứt gẫy do quá tải và mỏi khi làm việc lâu ngày. - Các đệm cao su bị nứt vỡ mòn hỏng do bị dập, ma sát. - Khớp quay của các đòn ngang trên, dưới bị mài mòn do ma sát. - Các khớp cầu chuyển hướng trên các đòn ngang bị mòn. * Kiểm tra: - Quan sát kiểm tra xem lò xo trụ có bị rạn nứt , các đệm cao su có bị vỡ, mòn hỏng không. - Kiểm tra khe hở lắp ghép các khớp quay của đòn ngang trên và dưới bằng cách đo kích thước trục và lỗ lắp ghép bằng panme và đồng hồ so sau đó tính xác định khe hở - Dùng tay lắc trục của khớp để kiểm tra độ mòn, dơ của khớp cầu. * Sửa chữa: - Lò xo bị rạn, nứt cần thay mới - Đo chiều dài tự do và so sánh với trị số tiêu chuẩn nếu nhỏ hơn thay mới. - Khe hở lắp ghép của khớp quay các đòn ngang vượt quá quy định phải thay bạc đỡ mới. - Các đệm cao su hỏng và khớp cầu dơ, lỏng thay mới. 1.1.3. Hư hỏng, nguyên nhân và phương pháp kiểm tra, sửa chữa 1.1.3.1. Trình tự tháo hệ thống treo phụ thuộc dùng nhíp lá (ứng dụng trên cầu sau xe Craven) TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật 1 Kích cầu xe để bánh xe nâng Kích, gỗ Đặt kích đúng giữa cầu lên khỏi mặt đất xe để đảm cân xe. chèn bánh trước. 2 Kê khung xe Giá đỡ Đặt giá đỡ vào đúng vị trí trên khung xe. 3 Hạ kích để nhíp không chịu Không hạ hết kích. tải 4 Kê cầu xe Giá đỡ Cầu xe không thay đổi vị trí tháo nhíp. 5 Tháo giảm chấn Khẩu 19 Không làm hỏng đệm cao su 6 Tháo đai ốc đầu quang nhíp Khẩu 17 Nới đều, nới đối xứng. 7 Tháo mặt bích đỡ nhíp cùng Búa nguội Không làm hỏng ren. quang nhíp ra khỏi cầu xe 17
  19. TT Nội dung công việc Dụng cụ Yêu cầu kỹ thuật 8 Tháo chốt nhíp bắt đầu trước Khẩu, clê Không làm hỏng đệm của nhíp vào khung xe. 17 cao su. 9 Tháo quang treo nhíp vào Khẩu, clê Đỡ bộ nhíp, không làm khung xe 17 rơi bộ nhíp khi tháo. 10 Tháo rời bộ nhíp Khẩu, clê Không làm gãy kẹp -Tháo kẹp nhíp. 14 nhíp, chú ý vị trí các lá -Tháo bulong trung tâm nhíp, các đệm giữa các -Tách rời các lá nhíp. lá nhíp nếu có. 11 Làm sạch các lá nhíp, bulong, Dầu rửa Không để các đệm cao đai ốc. su dính dầu. 1.1.3.2. Hiện tượng, nguyên nhân, hư hỏng và phương pháp kiểm tra sửa chữa HIỆN TƯỢNG NGUYÊN PHƯƠNG SỬA CHỮA NHÂN PHÁP KT Hệ thống treo - Lá nhíp bị gãy. - Quan sát - Thay bằng lá phát ra tiếng ồn - Đai nhíp bị - Quan sát mới khi ô tô hoạt hỏng. - Quan sát - Đặt đai lại vị trí động. - Bu lông trung - Quan sát ban đầu và siết tâm bắt các lá chặt. nhíp bị gãy. - Lắng nghe nếu - Thay bu lông - Quang nhíp bị thấy tiếng kêu ken mới. lỏng. két là nhíp không - Siết chặt và đều - Nhíp không được bôi trơn các đai ốc ở đầu được bôi trơn. quang nhíp. - Bôi trơn bằng mỡ chuyên dùng trong mỗi kỳ bảo dưỡng cấp 1. Hệ thống treo - Chốt và bạc của - Quan sát, - Bạc và chốt phát ra tiếng gõ nhíp mòn. Panme, thước cặp nhíp mòn, bề mặt khi ô tô hoạt - Vấu cao su hạn để kiểm tra làm việc cào động chế hành trình - Quan sát sước thì thay mới của cầu bị mòn, - Thay mới. vỡ. - Đệm cao su gối - Theo quy trình 18
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2