intTypePromotion=1

Giáo trình học phần Vi xử lý (hệ đại học): Phần 2

Chia sẻ: Minh Vũ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:37

0
32
lượt xem
6
download

Giáo trình học phần Vi xử lý (hệ đại học): Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Nối tiếp nội dung phần 1 cuốn giáo trình học phần "Vi xử lý", phần 2 giới thiệu tới người học các nội dung: Các cấu trúc lập trình, một số vấn đề nâng cao, liên kết Assembly với các ngôn ngữ bậc cao. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình học phần Vi xử lý (hệ đại học): Phần 2

  1. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn Bước 4: Vì tệp chương trình có cấu trúc *.EXE, nên ta có thể bỏ qua bước này. Bước 5: Chạy tệp chương trình Vidu_exe ↵ Chương 4: CÁC CẤU TRÚC LẬP TRÌNH 4.1. Tổng quan Trong các ngôn ngữ lập trình bậc cao, người ta thường sử dụng các cấu trúc lập trình cơ bản sau: - Cấu trúc tuần tự - Cấu trúc rẽ nhánh + Rẽ một nhánh (IF...THEN....) + Rẽ hai nhánh (IF...THEN...ELSE...) + Rẽ nhiều nhánh (CASE...OF...) - Cấu trúc lặp + Lặp xác định (FOR...TO...DO) + Lặp không xác định Điều kiện trước (WHILE...DO...) Điều kiện sau (REPEAT...UNTIL...) Sau đây ta sẽ nghiên cứu việc biểu diễn các cấu trúc lập trình trên bằng hợp ngữ trong khi các lệnh của hợp ngữ sẽ thực hiện theo cấu trúc tuần tự. Vì vậy, muốn điều khiển rẽ nhánh chương trình, chúng ta cần phải thực hiện các lệnh chuyển điều khiển. 4.1.1. Các lệnh chuyển điều khiển 4.1.1.1. Các định hướng - Định hướng NEAR: Thông thường các lệnh điều khiển rẽ nhánh chương trình được thực hiện theo định hướng NEAR (Mặc định). Định hướng này cho phép các lệnh chuyển điều khiển thực hiện trong khoảng ±126 byte. Có nghĩa là, chỉ có thể nhảy về trước và về phía sau của lệnh 126 byte. - Định hướng FAR: Nếu có định hướng này, chương trình dịch sẽ cho phép lệnh chuyển điều khiển rẽ nhánh ra ngoài giới hạn ±126byte. Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 55
  2. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn 4.1.1.2. Điều kiện cho các lệnh nhảy Các lệnh điều khiển rẽ nhánh chương trình phụ thuộc vào các trạng thái của các cờ trong thanh ghi cờ. Vì vậy, ta có thể tạo ra các điều kiện cho các lệnh này bằng một số lệnh sau: a/ Lệnh CMP (Compare - so sánh) Dạng lệnh: CMP toan_hang_1,toan_hang_2 ý nghĩa: Lệnh này sẽ thực hiện lấy toan_hang_1 trừ đi cho toan_hang_2 và kết quả không trả lại cho toan_hang_1. Nhưng nó sẽ tác động đến các cờ trạng thái trong thanh ghi cờ. Ví dụ: MOV AL,3Ah ;AL=00111010 CMP AL,1Ch ; CF= 00111000 00111010 -00011100 00011110 Như vậy, nếu xét đến các cờ trạng thái thì ta thấy lệnh trên sẽ ảnh hưởng đến cờ như sau: CF=0; PF=1; AF=1; ZF=0; SF=0; OF=0. b/ Lệnh Test (Kiểm tra) Dạng lệnh: TEST toan_hang_1,toan_hang_2 ý nghĩa: Lệnh này sẽ kiểm tra một bit nào đó của toan_hang_1 với các bit 1 tương ứng ở toan_hang_2. Ví dụ: TEST AL,1 ;kiểm tra bit0 của AL xem bit này có bằng 1 hay không. Nếu giá trị của AL là một số lẻ thì bit0=1. 4.1.1.3. Các lệnh điều khiển rẽ nhánh Về cơ bản, chúng ta có thể xét đến một số lệnh điều khiển rẽ nhánh đã nghiên cứu ở chương 1 phần 1. Ví dụ, xét lệnh JE. Lệnh này phụ thuộc vào cờ ZF. Nếu ZF=1 thì lệnh JE mới có thể thực hiện được. Song, trên thực tế, khi xét đến điều kiện thực hiện các lệnh nhảy, ta chỉ cần quan tâm đến ý nghĩa của các từ viết tắt cho từng loại lệnh nhảy. Các điều kiện đó thể hiện như: A - Above; B -Bellow; C - Carry; E - Equal; G - Greater; L - Less; N - Not; Z - Zero... nhưng cũng có thể kết hợp với nhau để có các ý nghĩa khác nhau như: NLE; NGE; NL; LE; NG; GE; NA; NB; NAE; NBE; AE; BE 4.2. Cấu trúc tuần tự Cấu trúc tuần tự là một cấu trúc mà trong đó các mã lệnh hợp ngữ được thực hiện các công việc theo trình tự hết lệnh này đến lệnh khác. Ngữ pháp: Lệnh_1 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 56
  3. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn Lệnh_2 ........... Lệnh_n Ví dụ: Viết một đoạn chương trình thực hiện nhập vào một kí tự từ bàn phím, sau đó in ra màn hình kí tự đó tại dòng tiếp theo. Giải: MOV AH,1 INT 21h MOV AH,2 MOV DL,13 INT 21h MOV DL,10 INT 21h MOV DL,AL INT 21h 4.3. Cấu trúc rẽ nhánh 4.3.1. Cấu trúc IF…THEN… Đây là cấu trúc điều khiển rẽ nhánh chương trình với việc kiểm tra điều kiện. Điều_kiện Nếu điều kiện thoả mãn thì thực hiện công việc. Nếu điều kiện không thoả mãn thì bỏ Đúng qua công việc này. Sai Ngữ pháp: Công_việc IF điều_kiện THEN công_việc Ví dụ: Viết một đoạn chương trình thực hiện nhập vào một kí tự. Nếu là kí tự 'A' thì hiển thị tại dòng tiếp theo. Giải: MOV AH,1 ;Nhap vao tu ban phim mot ki tu INT 21h ;ki tu do nam trong AL CMP AL,41h JNE ketthuc PUSH AX ;Cat tam ki tu nay vao ngan xep MOV Ah,2 ;Dua con tro MOV DL,13 ;xuong dong tiep theo INT 21h Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 57
  4. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn MOV DL,10 ;ve ve dau dong INT 21h POP DX ;Lay ki tu ra va dua truc tiep vao DL INT 21h ;In ra man hinh Ketthuc: MOV AH,4Ch INT 21h Đoạn chương trình trên sẽ thực hiện cho phép người sử dụng nhập vào từ bàn phím một kí tự. Sau đó, so sánh với mã ASCII của 'A'. Nếu không bằng thì sẽ thực hiện các lệnh sau lệnh "JNE ketthuc" rồi mới kết thúc. Nếu không, máy sẽ bỏ qua các lệnh đó và kết thúc chương trình bằng hàm ngắt 4Ch của ngắt 21h. 4.3.2. Cấu trúc IF..THEN…ELSE Trong thực tế, chúng ta thường đưa ra một điều kiện nào đó. Nếu trường hợp thoả mãn thì sẽ thực hiện một công việc nào đó. Ngược lại, sẽ Điều_kiện không thực hiện một công việc khác. Sai Ngữ pháp: Đúng IF điều_kiện THEN Công_việc 2 Công_việc 1 công_việc_1 ELSE công_việc_2 END_IF Ví dụ: Viết 1 đoạn chương trình hợp ngữ thực hiện nhập vào từ bàn phím một kí tự. Nếu kí tự nhập vào có mã ASCII nhỏ hơn mã ASCII của số 1 thì đưa ra màn hình thông báo "Kí tự này đứng trước '1' trong bảng mã", ngược lại, đưa ra màn hình thông báo "Kí tự này đứng sau '1' trong bảng mã" Giải: Đoạn chương trình được thể hiện như sau: * Giả thiết: thông báo "Kí tự này đứng trước '1' trong bảng mã" được lưu trong biến truoc, thông báo "Kí tự này đứng sau '1' trong bảng mã" được lưu trong biến sau Đoạn chương trình được viết như sau: ;Nhap ki tu tu ban phim mov ah,1 int 21h ;Bat dau cau truc cmp AL,'1' ;so sanh ki tu nhap vao voi '1' JL then_ Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 58
  5. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn MOV AH,9 LEA DX,sau INT 21h JMP End_if then_: MOV AH,9 LEA DX,truoc INT 21h end_if: 4.3.3. Cấu trúc rẽ nhánh CASE…OF… Là một cấu trúc đa nhánh. Nó kiểm tra các thanh ghi, các biến hay các giá trị riêng rẽ trong miền giá trị. Ngữ pháp: Biểu thức CASE biểu_thức Giá trị 1 Giá trị 2 Giá trị n Giá_trị_1: công_việc_1 Công việc 1 Công việc 2 Công việc n Giá_trị_2: công_việc_2 ................. Giá_trị_n: công_việc_n END CASE Như vậy, nếu biểu thức bằng giá trị nào, thì công việc tương ứng sẽ được thực hiện. Ví dụ: Viết một đoạn chương trình thực hiện nhập vào một kí tự. Nếu kí tự đứng trước 'A' trong bảng mã ASCII thì đưa ra thông báo kí tự đứng trước 'A'. Nếu kí tự nhập vào là 'A' thì đưa ra thông báo chính là kí tự 'A'. Nếu đứng sau 'A' thì đưa ra thông báo kí tự đứng sau 'A'. Giải: Giả thiết các biến truoc, dung, sau chứa nội dung là các chuỗi thông báo cần đưa ra. Ta có thể thực hiện đoạn chương trình như sau: ;Nhap vao ki tu mov ah,1 int 21h ;CASE... OF.... CMP AL,'A' JL L1 JE L2 JG L3 L1: MOV AH,9 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 59
  6. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn LEA DX,TRUOC INT 21H JMP END_ L2: MOV AH,9 LEA DX,DUNG INT 21H JMP END_ L3: MOV AH,9 LEA DX,SAU INT 21H END_: 4.3.4. Cấu trúc rẽ nhánh với điều kiện kép Là một dạng cấu trúc rẽ nhánh mà trong đó, điều kiện là một sự kết hợp của hai hay nhiều điều kiện khác nhau. Điều kiện kép có hai dạng 1/ Điều kiện kết hợp AND Là cấu trúc rẽ nhánh mà trong đó có nhiều điều kiện kết hợp. Nếu tất cả các điều kiện đều thoả mãn thì công việc sẽ được thực hiện. Ngược lại, có thể thực hiện một công việc khác hoặc không thực hiện gì. Ví dụ: Viết một đoạn chương trình thực hiện nhập vào từ bàn phím một kí tự. Kiểm tra xem phím nhập vào có phải là chữ số không Giải: mov ah,1 int 21h CMP AL,'0' JL END_IF CMP AL,'9' JG END_IF ;THEN MOV AH,9 LEA DX,SO INT 21H END_IF: MOV AH,4Ch INT 21h Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 60
  7. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn 2/ Điều kiện kết hợp OR Là cấu trúc rẽ nhánh mà trong đó có nhiều điều kiện kết hợp. Nếu một trong các điều kiện đều thoả mãn thì công việc sẽ được thực hiện. Ngược lại, nếu tất cả các điều kiện không được thoả mãn thì có thể thực hiện một công việc khác hoặc không thực hiện gì. Ví dụ: Viết một đoạn chương trình thực hiện nhập vào từ bàn phím một kí tự. Kiểm tra xem phím nhập vào có phải là 'Y' hoặc 'y' không Giải: Giả thiết có hai biến. yeucau chứa thông báo nhập vào; dung chứa thông báo kí tự nhập vào đúng là 'y' hoặc 'Y'. Đoạn chương trình sẽ được viết ra như sau: MOV AH,9 LEA DX,yeucau INT 21h mov ah,1 int 21h CMP AL,'Y' JE THEN_ CMP AL,'y' JE THEN_ JMP END_IF THEN_: MOV AH,9 LEA DX,DUNG INT 21H END_IF: MOV AH,4Ch INT 21h 4.4. Cấu trúc lặp 4.4.1. Cấu trúc FOR…TO…DO… CX=số_lần_lặp Đây là một dạng cấu trúc lặp với số lần lặp đã được xác định. Ngữ pháp: Công_việc FOR số_lần_lặp DO công_việc Đầu tiên, gán cho thanh ghi đếm CX một giá trị CX=CX-1 bằng số lần lặp. Sau đó, thực hiện công việc. Sau mỗi lần lặp, giảm giá trị trong thanh ghi CX Sai đi 1 đơn vị và kiểm tra nó với 0. Nếu chưa bằng 0 CX=0? Đúng Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 61
  8. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn thì tiếp tục thực hiện công viêc... cho tới khi CX=0. Trong tập lệnh của bộ vi xử lý 8086 tồn tại một lệnh sử dụng phù hợp trong cấu trúc này. Đó là lệnh LOOP. Lệnh này tự động giảm thanh ghi CX 1 đơn vị và sau đó so sánh CX với 0. Ví dụ: Viết một đoạn chương thực hiện nhập vào từ bàn phím một kí tự. Sau đó cho hiển thị nó 200 lần trên màn hình Giải: MOV AH,9 LEA DX,YEUCAU INT 21H MOV CX,200 MOV AH,1 INT 21H PUSH AX MOV AH,2 MOV DL,13 INT 21H MOV DL,10 INT 21H POP AX MOV AH,2 FOR_: MOV DL,AL INT 21H LOOP FOR_ 4.4.2. Cấu trúc WHILE…DO… Là một cấu trúc lặp phụ thuộc vào một điều kiện. Ngữ pháp: WHILE điều_kiện DO công_việc Điều_kiện Công_việc sẽ được thực hiện cho đến khi sai Đúng điều_kiện trở nên sai Ví dụ: Viết một đoạn chương trình thực hiện đếm Công_việc số kí tự nhập vào từ bàn phím Giải: XOR CX,CX Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 62
  9. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn MOV AH,1 WHILE_: INT 21H CMP AL,13 JE END_WHILE INC CX JMP WHILE_ END_WHILE: MOV AH,4CH INT 21H 4.4.3. Cấu trúc REPEAT…UNTIL… Ngữ pháp: Công_việc REPEAT cong_việc UNTIL điều_kiện Điệu_kiện Đây là cấu trúc lặp mà trong đó công_việc thực sai hiện trước, sau đó mới kiểm tra điều_kiện. Nếu Đúng điều_kiện đúng thì kết thúc quá trình lặp. Ngược lại, nếu điều_kiện vẫn còn sai thì quay trở lại thực hiện công_việc... Ví dụ: Viết một đoạn chương trình thực hiện nhập vào từ bàn phím một chuỗi kí tự kết thúc bằng việc nhấn phím ENTER Giải: MOV AH,9 LEA DX,YEUCAU INT 21H REPEAT_: MOV AH,1 INT 21H CMP AL,13 JNE REPEAT_ MOV AH,4Ch INT 21h 4.5. Cấu trúc chương trình con Nhằm mục đích làm cho chương trình ngắn gọn và dễ hiểu, thông thường người ta thực hiện chia nhỏ chương trình thành các Module khác nhau, mỗii Module có thể thực Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 63
  10. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn hiện một hoặc một khèi công việc nhất định. Mỗi một Module đó được gọi là một chương trình con. Trong lập trình hợp ngữ thông thường người ta chỉ sử dụng một loại chương trình con thủ tục. Cấu trúc của chương trình con loại này được thực hiện như sau: 4.5.1. Cấu trúc của chương trình con 1/ Cấu trúc: PROC [kiểu] ;Thân chương trình con ;.................................... RET ENDP Trong đó: + Tên ctc: Là tên Chương trình con m người sử dụng tự đặt theo qui định đặt tên của ASSEMBLY + PROC, ENDP: Các lệnh giả được thực hiện để khai báo bắt đầu và kết thúc chương trình con. + kiểu: có thể là NEAR hoặc FAR. - NEAR (Mặc định) có nghĩa là dòng lệnh gọi thủ tục ở cùng đoạn với thủ tục đó. - FAR có nghĩa là dòng lệnh gọi thủ tục ở trong một đoạn khác. 2/ Ví dụ: xoamh PROC MOV AH,0 MOV AL,3 INT 10h RET xoamh ENDP 3/ Một số chú ý: - Tránh trường hợp sau khi thực hiện xong chương trình con, nội dung các thanh ghi có thể bị thay đổi, thường người ta sử dụng lệnh PUSH và POP trong chương trình con để đưa tạm vào ngăn xếp và sau đó lấy lại cho các thanh ghi. Ví dụ trong đoạn chương trình trên, sau khi thực hiện chương trình con xong, nội dung của thanh ghi AX có thể bị thay đổi. Ta có thể viết lại như sau: xoamh PROC PUSH AX ; đẩy tạm AX vào ngăn xếp MOV AH,0 MOV AL,3 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 64
  11. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn INT 10h POP AX ;lấy lại giá trị cũ từ ngăn xếp cho AX RET ;sau đó trở về chương trình chính xoamh ENDP - Để người khác có thể đọc và hiểu rõ thủ tục thực hiện như thế nào thì, người lập trình phải có một đoạn giải thích như sau: ;Chức năng của thủ tục ;Vào: (lấy thông tin từ chương trình gọi) ;Ra: (Trả thông tin đã được xử lý về cho chương trình gọi) ;Cách sử dung (nếu có) Ví dụ: Viết một thủ tục thực hiện nhân 2 số nguyên dương A và B bằng cách cộng và dịch các bit. Thuật toán: tich=0 Repeat if LSB(B)=1 then tich=tich+A end_if SHL A,1 SHR B,1 until B=0 Đoạn mã: nhan PROC ;Nhan 2 so A,B bang phep dich va cong cac bit ;Vao: AX=A;BX=B ;Ra: DX=ket qua PUSH AX ;day tam AX PUSH BX ;va BX vao ngan xep XOR DX,DX ;xoa thanh ghi DX chua tich REPEAT: ;if B le TEST BX,1 ;bit LSB cua BX bang 1? JZ END_IF ;Khong, dich trai AX.... ;then Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 65
  12. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn ADD DX,AX ;tich=tich+A END_IF: SHL AX,1 ;dich trai AX SHR BX,1 ;dich phai BX ;until B=0 JNZ REPEAT ;B 0, lap lai POP BX ;Khoi phuc lai BX POP AX ;va AX tu ngan xep RET nhan ENDP 4.5.2. Cách gọi và thực hiện một chương trình con Sau khi đó lập được một thủ tục, người lập trình chỉ việc gọi chúng ra từ một đoạn chương trình nào đó như sau: CALL Việc gọi chương trình con rất đơn giản, song có một số chú ý khi ta thực hiện với chương trình con. 4.5.2.1. Chương trình con nằm trong cùng một chương trình 1/ Cách gọi. Nếu đoạn chương trình con nằm trong cùng một chương trình, thì ta có thể gọi và thực hiện theo mẫu sau. Ví dụ: Title ctchinh .MODEL Small .STACK 100h .DATA ;khai báo dữ liệu cho chương trình .CODE Main PROC MOV AX,@data MOV DS,AX ;Các lệnh của chương trình chính CALL ctc ;Các lệnh của chương trình chính Main ENDP Ctc PROC ;Các lệnh của chương trình con RET Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 66
  13. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn Ctc ENDP END Main 2/ Ví dụ: Viết một chương trình nhập vào một kí tự, sau đó in ra ở dòng tiếp theo. 4.5.2.2. Chương trình con được soạn thảo trong một tệp khác 1/ Cách gọi. Nếu các chương trình con được soạn thảo trong một tệp khác (ví dụ CTC.LIB), thì có thể sử dụng lệnh INCLUDE tại vị trí khai báo các chương trình con. Ví dụ: Title ctchinh .MODEL Small .STACK 100h .DATA ;khai báo dữ liệu cho chương trình .CODE Main PROC MOV AX,@data MOV DS,AX ;Các lệnh của chương trình chính CALL ctc ;Các lệnh của chương trình chính Main ENDP INCLUDE ctc.lib END Main 2/ Ví dụ: Viết một chương trình nhập vào một kí tự, sau đó in ra ở dòng tiếp theo. 4.6. MACRO Trong lập trình với ngôn ngữ bậc cao, thông thường người ta sử dụng các chương trình con với các tham số. Song trong hợp ngữ không sử dụng được các tham số, vì các chương trình con qui định trả lại các giá trị qua ngăn xếp. Vì vậy, việc trả lại các tham số cho chương trình gọi khó khăn. Để đáp ứng vấn đề này, người ta sử dụng một loại cấu trúc được gọi là MACRO. 4.6.1. Định nghĩa MACRO 1/ Khái niệm: MACRO thực chất chỉ là một khối văn bản có tên. Khi trình biên dịch gặp tên đó, nó sẽ chèn khối văn bản tương ứng vào chương trình. Khối văn bản trong MACRO có thể là các lệnh, các toán tử giả hoặc lời bình... 2/ Cách định nghĩa: MACRO Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 67
  14. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn ;các lệnh trong thân MACRO ENDM Trong đó: - Tên MACRO là một tên do người lập trình tự đặt và phải theo đúng qui định đặt tên. - MACRO,ENDM là các toán tử giả cho biết bắt đầu và kết thúc MACRO. - Các tham số hình thức: có thể là 1,2,3 hoặc nhiều tham số cần thiết cho việc trả lại giá trị trong chương trình gọi. Các tham số này phải được ngăn cách nhau bởi dấu phẩy. Ví dụ: Định nghĩa MACRO chuyển dữ liệu từ một biến kiểu WORD sang một biến khác kiểu WORD. MOVW MACRO w1,w2 PUSHw2;đẩy nội dung biến w1 vào ngăn xếp POP w1;sau đó lấy ra cho w2 ENDM Chú ý: - Nếu trong đoạn MACRO cần sử dụng nhãn cho các lệnh chuyển điều khiển, thì các nhãn này phải được khai báo trước bằng lệnh LOCAL - Nên sử dụng các lệnh PUSH và POP trước và sau khi thực hiện một MACRO Ví dụ: enter MACRO LOCAL L PUSH AX ;AX day vao ngan xep truoc khi bi thay doi MOV AH,08H ;Nhap vao 1 ki tu L: INT 21H CMP AL,13 ;ki tu la ENTER? JNE L ;Khong, nhap lai POP AX ;thuc hien xong, khoi phuc lai ENDM 4.6.2. Gọi MACRO trong chương trình 1/ Cú pháp: Sau khi đã định nghĩa MACRO, ta có thể gọi trực tiếp chúng từ chương trình hiện tại tương tự như các lệnh khác của hợp ngữ. Theo dạng sau: trong đó: Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 68
  15. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn - Tên MACRO là tên đã được khai báo trong phần định nghĩa. - Các tham số thực sự là các tham số, các biến của chương trình gọi. Các tham số này cũng phải được ngăn cách nhau bởi dấu phẩy. 2/ Ví dụ: Giả sử có hai biến kiểu WORD là a và b. Nếu gọi MACRO đã định nghĩa ở trên thì ta sử dụng lời gọi như sau: MOVW a,b ;chuyen noi dung cua bien b sang cho bien a 3/ Chú ý: - Lời gọi MACRO phải nằm trong đoạn mã của chương trình. - Trong trường hợp các thanh ghi có thể bị thay đổi, ta có thể sử dụng ngăn xếp để chứa dữ liệu tạm thời, và sau đó có thể khôi phục lại. 4/ Bài tập: Viết một chương trình in ra màn hình các thông tin về bản thân. Sau mỗi lần hiển thị ra một thông tin, người sử dụng Chương trình: title ct .MODEL Small .STACK 100h .DATA hoten DB 'Ho va ten: Nguyen Thanh Toan $' nsinh DB 'Ngay sinh: 10-10-1983 $' que DB 'Que quan: Thanh Mien-Hai Duong $' ;Dinh nghia MACRO in chuoi ki tu ra man hinh WRITE MACRO st MOV AH,9 MOV DX,OFFSET st INT 21H ENDM ;dinh nghia MACRO nhan phim ENTER enter MACRO LOCAL L MOV AH,08H L: INT 21H CMP AL,13 JNE L ENDM Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 69
  16. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn ;dinh nghia MACRO in chuoi tren 1 dong WRITELN MACRO STR MOV AH,09 LEA DX,STR INT 21H MOV AH,02 MOV DL,13 INT 21H MOV DL,10 INT 21H ENDM .CODE main PROC MOV AX,@DATA ;khoi tao DS MOV DS,AX WRITELN HOTEN ;in ra ho va ten ENTER ;nhan enter WRITELN NSINH ;in ra ho va ten ENTER ;nhan enter WRITELN QUE ;in ra ho va ten ENTER ;nhan enter MOV AH,4Ch ;ket thuc INT 21h ;chuong trinh main ENDP END main 4.6.3. Gọi MACRO từ đoạn chương trình khác Đôi khi người lập trình muốn sử dụng các MACRO trong nhiều chương trình khác nhau. Nhưng nếu viết chúng trong cùng một chương trình với chương trình chính thì không thuận tiện vì mỗi một chương trình ta đều phải viết lại MACRO cho chúng. Trong lập trình với ASSEMBLY, cho phép người lập trình có thể viết các MACRO trong một tệp riêng biệt (Tệp MACRO này chỉ chứa các MACRO, không có các cấu trúc của chương trình). Sau đó có thể sử dụng các MACRO này bằng cách chèn vào văn bản chương trình chính bằng lệnh: INCLUDE Lệnh này có thể chèn vào bất kì vị trí nào của chương trình mà có thể định nghĩa MACRO Ví dụ: Viết một chương trình hiển thị các thông tin về bản thân. Các MACRO được thực hiện trong một tệp nào đó. Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 70
  17. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn *Tệp chứa các MACRO LOAD_DATA MACRO MOV AX,@DATA MOV DS,AX ENDM WRITE MACRO st MOV AH,9 MOV DX,OFFSET st INT 21H ENDM enter MACRO local L MOV AH,08H L: INT 21H CMP AL,13 JNE L ENDM WRITELN MACRO STR MOV AH,09 LEA DX,STR INT 21H MOV AH,02 MOV DL,13 INT 21H MOV DL,10 INT 21H ENDM RET_DOS MACRO MOV AH,4Ch INT 21H ENDM *Tệp chứa chương trình chính title ct .MODEL Small Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 71
  18. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn .STACK 100h .DATA hoten db 'Ho va ten: Nguyen Thanh Toan $' nsinh db 'Ngay sinh: 10-10-1983 $' que db 'Que quan: Thanh Mien - Hai Duong $' INCLUDE macro.lib .CODE main PROC LOAD_DATA WRITELN HOTEN ENTER WRITELN NSINH ENTER WRITELN QUE ENTER RET_DOS main ENDP END main Chương 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ NÂNG CAO 5.1. Lập trình xử lý số nguyên 5.2. Cấu trúc dữ liệu mảng Trong lập trình với một số ngôn ngữ bậc cao, ta đã xét đến một số loại cấu trúc dữ liệu, trong đó có kiểu dữ liệu mảng. Kiểu cấu trúc này có ưu điểm là chỉ cần sử dụng một tên cho nhiều phần tử khác nhau. Các phần tử này được truy nhập thông 5.2.1. Khai báo mảng Để khai báo các mảng, thông thường người ta sử dụng theo cách sau: a/ Mảng 1 chiều Ví dụ: A DB 54,66,87,0,42 Khai báo mảng 1 chiều, trong đó mỗi phần tử cử mảng là một giá trị kiểu Byte. Giả sử địa chỉ offset gán cho A bằng 0100h, mảng này sẽ được phân bố trong bộ nhớ như sau: Địa chỉ OFFSET Tên các phần tử Giá trị khởi tạo 0100h A 54 0101h A+1 66 Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 72
  19. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn 0102h A+2 87 0103h A+3 0 0104h A+4 42 b/ Mảng 2 chiều .............................................. Ví dụ: B DW 10,20,30 DW 50,60,70 DW 90,100,110 Với mảng hai chiều thì thứ tự của các phần tử trong bộ nhớ được bố trí theo thứ tự phần tử đầu của hàng dưới đứng ngay sau phần tử đầu hàng trên và được lưu trữ tuần tự. 5.2.2. Sử dụng mảng Vì các phần tử của mảng được phân bố tuần tự và địa chỉ của các phần tử này trong bộ nhớ sát nhau. Vì vậy khi truy nhập đến một phần tử nào đó, ta chỉ cần biết điạ chỉ đầu, sau đó cộng với độ dịch chuyển. - Mảng 1 chiều: độ dịch chuyển=i*S - Mảng 2 chiều: độ dịch chuyển=i*j*S Trong đó: i,j là chỉ số của mảng theo hàng (i) và theo cột (j) S độ dài của mỗi phần tử (kiểu byte: S=1;kiểu Word: S=2) Để truy nhập đến một phần tử của mảng bằng các lệnh, ta có thể sử dụng một số chế độ của các toán hạng trong lệnh như: Chế độ gián tiếp thanh ghi. Chế độ địa chỉ cơ sở Chế độ địa chỉ chỉ số Chế độ địa chỉ chỉ số cơ sở Để hoán chuyển hai phần tử của mảng. Ví dụ phần tử thứ 3 và thứ 5 trong mảng A, ta có thể thực hiện theo mẫu sau: MOV AX,A+2 ;AX =A[3] XCHG A+4,AX ;AX =A[5], A[5]=A[3] MOV A+2,AX ;A[3]=A[5] Ví dụ: Sắp xếp một mảng theo thứ tự tăng dần Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 73
  20. Giáo trình VI XỬ LÝ http://www.ebook.edu.vn title ct .MODEL Small .STACK 100h .DATA A DB 31H,39H,37H,35H,33H ;khai bao mang 1 chieu .CODE main PROC MOV AX,@DATA MOV DS,AX LEA SI,A ;SI tro toi dia chi offset cua mang MOV BX,5 ;so phan tu cua mang can sap xep CALL SELECT ;sap xep MOV AH,4Ch INT 21h main ENDP select proc push bx push cx push dx push si dec bx ;giam BX di 1 je end_sort ;BX=0, ket thuc mov dx,si ;chep offset cua mang ;for n-1 do sort15: mov si,dx ;SI tro toi mang mov cx,bx ;so lan so sanh mov di,si ;DI tro toi phan tu max mov al,[di] ;AL chua phan tu lon nhat ;xac dinh phan tu lon nhat con lai find_big: inc si ;SI tro toi pha tu tiep theo cmp [si],al ;> phan tu lon nhat jng next ;khong, tiep tuc Bộ môn Kỹ thuật máy tính – Khoa CNTT – ĐHSPKT_HY Trang 74

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản