intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

Chia sẻ: Hayato Gokudera | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:55

6
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng) giúp sinh viên có chuyên môn sâu làm kế toán tài chính tại các doanh nghiệp từ việc lập chứng từ, định khoản để ghi sổ kế toán, xử lý số liệu và tổng hợp lập báo cáo tài chính doanh nghiệp. Giáo trình được chia thành 2 phần, phần 2 trình bày những nội dung về: kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán doanh nghiệp 1 (Nghề: Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cơ điện Xây dựng Việt Xô

  1. Bài 3: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG Mã bài: MĐ28.03 Giới thiệu Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Để tíên hành sản xuất phải có 3 yếu tố: Lao động, đất đai, vốn, thiếu một trong 3 yếu tối đó quá trình sản xuất sẽ không thể diễn ra. Nếu xét mức độ quan trọng thì lao động của con người đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, yếu tố tư liệu sản xuất là quan trọng, nhưng nếu không có sự kết hợp với sức lao động của con người thì tư liệu sản xuất không phát huy được tác dụng, tiền lương vừa là động lực thúc đầy con người trong sản xuất kinh doanh vừa là một chi phí được cấu thành vào giá thành sản phẩm, lao cụ, dịch vụ, tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích công nhân viên trong mỗi doanh nghiệp tích cực tham gia lao động, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình. Khi tiến hành hoạt động sản xuất, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp phải chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụng lao động như thế nào, để mang lại hiệu quả hơn, hữu ích hơn trong quá trình sản xuất, từ đó đặt ra kế hoạch sản xuất cho kỳ tới. Đây là lý do tại sao hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp lại có tầm quan trọng đặc biệt. Mục tiêu - Trình bày ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương - Phân biệt các hình thức trả lương trong doanh nghiệp - Thực hiện các nghiệp vụ kế toán chi tiết và kế toán tổng họp của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Vận dụng kiến thức kế toán chi tiết và tổng hợp tiền lương vào làm được bài thực hành ứng dụng - Xác định các chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Lập chứng từ kế toán tiền lương - Vào sổ chi tiết và tổng hợp theo bài thực hành ứng dụng - Tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước ban hành Nội dung chính 1. Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1.1. Ý nghĩa việc quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 1.1.1. Lao động, ý nghĩa việc quản lý lao động 97
  2. Lao động là sự hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của con người. Để duy trì đời sống, loài người phải luôn lao động để thu lấy tất cả những thứ trong tự nhiên cần thiết vĩnh viễn cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động hợp thành ba yếu tố của quá trình sản xuất. Trong ba yếu tố đó thì lao động của con người là yếu tố quan trọng nhất, vì không có lao động của con người thì tư liệu lao động (như công cụ sản xuất, ruộng đất, nhà cửa dùng vào sản xuất, phương tiện giao thông vận tải,... .) và đối tượng lao động (như nguyên liệu. vật liệu,... .) chỉ là những vật vô dụng. Trong quá trình lao động con người luôn sáng tạo, cải tiến công cụ, hợp tác cùng nhau trong quá trình lao động để không ngừng nâng cao năng suất lao động (đó là đặc tính vốn có của con người); cũng trong quá trình đó, trình độ kỹ thuật của người lao động, kinh nghiệm sản xuất, chuyên môn hoá lao động ngày càng cao. Chính tác động trên đã làm cho trình độ sản xuất ngày càng cao; một người (nhóm người) lao động chỉ tham gia (trực tiếp hoặc gián tiếp) vào một công đoạn sản xuất ra sản phẩm; có nhiều loại lao động khác nhau, trên nhiều khâu (lĩnh vực) khác nhau. Để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao (tiết kiệm chi phí lao động sống, góp phần hạ giá thành sản phẩm), việc phân công lao động hợp lý, phát huy sở trường của từng (nhóm) người lao động là cần thiết và vô cùng quan trọng. Quản lý lao động gồm nhiều vấn đề, song chủ yếu thể hiện trên một số nội dung sau: Quản lý số lượng lao động: là quản lý về số lượng người lao động trên các mặt: giới tính, độ tuổi, chuyên môn, ... Quản lý chất lượng lao động: là quản lý năng lực mọi mặt của từng (nhóm) người lao động trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm (như: sức khoẻ lao động, trình độ kỹ năng - kỹ xảo, ý thức kỷ luật,...) Chỉ có trên cơ sở nắm chắc số, chất lượng lao động trên thì việc tổ chức, sắp xếp, bố trí các lao động mới hợp lý, làm cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng có hiệu quả cao. Ngược lại, không quan tâm đúng mức việc quản lý lao động thì dẫn tới sức sản xuất của doanh nghiệp bị trì trệ, kém hiệu quả. Đồng thời, quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc đánh giá trả thù lao cho từng lao động đúng; việc trả thù lao đúng sẽ kích thích được toàn bộ lao động trong doanh nghiệp lao động sáng tạo, nâng cao kỹ năng- kỹ xảo, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động góp phần tăng lợi nhuận. (nếu đánh giá sai, việc trả thù lao không đúng thì kết quả ngược lại) 1.1.2. ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương 98
  3. Tiền lương (hay tiền công ) là số tiền thù lao mà DN trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho DN, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Để trả tiền lương cho người lao động đúng (hợp lý), doanh nghiệp phải đảm bảo được các yêu cầu sau: đúng với chế độ tiền lương của nhà nước; gắn với quản lý lao động của doanh nghiệp. Các yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và chỉ có trên cơ sở yêu cầu đó thì tiền lương mới kích thích được người lao động trong nâng cao tay nghề, nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất thúc đẩy được sản xuất phát triển; (và ngược lại). Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thất nghiệp..., các khoản này cũng góp phần trợ giúp người lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn, tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động. 1.2. Nhiệm vụ kế toán tiền luơng và các khoản trích theo lương Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước. Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiện các nhiện vụ sau: - Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động của người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan khác cho người lao động. - Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho các đối tượng sử dụng liên quan. - Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quĩ tiền lương; cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan. 2. Hình thức tiền lương, quĩ tiền lương và các khoản trích theo lương 2.1. Các hình thức trả lương Tiền lương là khoản tiền mà Doanh nghiệp trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Nhưng cần phải đảm bảo không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Doanh nghiệp có quyền lựa chọn các cách trả lương khác nhau: có thể trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán, cụ thể: 99
  4. 2.2. Cách tính lương Tiền lương là khoản tiền mà Doanh nghiệp trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Nhưng cần phải đảm bảo không được thấp hơn mức lương tối thiểu. Doanh nghiệp có quyền lựa chọn các cách trả lương khác nhau: có thể trả lương theo thời gian, sản phẩm hoặc khoán, cụ thể: 2.2.1. Tính lương theo thời gian: Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày, theo giờ. Thực tế trong các DN vẫn tồn tại 2 các tính lương như sau: Cách 1: (Lương + Phụ cấp ) Tổng lương số ngày đi làm thực = -------------------------------------------- × thực tế tế trong tháng Số ngày công chuẩn của tháng Theo cách này lương tháng thường là con số cố định, chỉ giảm xuống khi người lao động nghỉ không hưởng lương. Cách 2: ( Lương + Phụ cấp ) Tổng lương Số ngày đi làm = ----------------------------------- × thực tế thực tế trong tháng 26 (Doanh nghiệp tự quy định 26 hay 24 ngày) Theo cách này lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau, Vì có tháng 28, 30, 31 ngày => có tháng công chuẩn là 24 ngày, có tháng là 26 và cũng có tháng là 27 ngày. Với cách trả lương này khi nghỉ không hưởng lương người lao động cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào để làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điều này có thể ảnh hưởng tới tình hình sản xuất của DN khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có ngày công chuẩn lớn nhằm giảm thiểu tiền công bị trừ. 2.2.2. Tính tiền lương làm thêm giờ: Tiền lương Tiền lương giờ thực trả của Mức ít nhất 150% hoặc Số giờ làm = × × làm thêm giờ ngày làm việc bình thường 200% hoặc 300% thêm Trong đó: + Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường; + Mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần; + Mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, đối với người lao động hưởng lương theo ngày. 100
  5. 2.2.3. Tiền lương làm việc vào ban đêm Người lao động làm việc vào ban đêm là làm từ 22h – 6h Tiền lương Tiền lương giờ thực Tiền lương giờ thực Mức ít Số giờ làm làm việc vào = trả của ngày làm việc + trả của ngày làm việc × nhất × việc vào ban ban đêm bình thường bình thường 30% đêm 2 .2.4. Tính lương theo sản phẩm Trả lương theo sản phẩm là cách tính lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đă hoàn thành. Đây là hình thức trả lương gắn chặt năng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản phẩm. Lương sản phẩm = Sản lượng sản phẩm × Đơn giá sản phẩm 2.2.5. Tính lương khoán: Là cách trả lương khi người lao động hoàn thành một khối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao. Lương Mức lương Tỷ lệ phần trăm hoàn = × thực tế khoán thành công việc 2.2.6. Lương/ thưởng theo Doanh thu: là cách trả lương/thưởng mà thu nhập người lao động phụ thuộc vào doanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương/thưởng doanh số của công ty. Thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng... Hưởng lương theo doanh thu.Các hình thức lương/thưởng theo doanh thu: Lương/thưởng doanh số cá nhân Lương/thưởng doanh số nhóm Các hình thức thưởng kinh doanh khác: công nợ, phát triển thị trường,… Các Tài khoản sử dụng: + Tài khoản 334 - Phải trả người lao động: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. + Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị. + Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị. + Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị. + Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị. Quĩ tiền lương bao gồm : - Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, lương khoán; - Các loại phụ cấp làm đêm, thêm giờ và phụ cấp độc hại...; 101
  6. - Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ qui định; - Tiền lương trả cho thời gian người lao động ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan như: đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép năm…; - Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên..... Trong doanh nghiệp, để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiền lương có thể chia ra tiền lương chính và tiền lương phụ. Tiền lương chính: là tiền lương trả cho thời gian người lao động làm nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo. Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động như: hội họp, tập quân sự, nghỉ phép năm theo chế độ,... Tiền lương chính của người lao động trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm; tiền lương phụ của người lao động trực tiếp sản xuất không gắn với quá trình sản xuất ra sản phẩm. Vì vậy, việc phân chia tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa nhất định đối với công tác hạch toán và phân tích giá thành sản phẩm. Tiền lương chính thường được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng tính giá thành, có quan hệ chặt chẽ với năng suất lao động. Tiền lương phụ thường phải phân bổ gián tiếp vào các đối tượng tính giá thành, không có mối quan hệ trực tiếp đến năng suất lao động. Để bảo đảm cho doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạch sản xuất thì việc quản lý và chi tiêu quĩ tiền lương phải hợp lý, tiết kiệm quĩ tiền lương nhằm phục vụ tốt cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 2.3. Quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. * Quĩ bảo hiểm xã hội: được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực,...) của người lao động thực tế phát sinh trong tháng. Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 25,5%, trong đó 17,5% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 8% còn lại do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ. Quĩ bảo hiểm xã hội được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất; quĩ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý. * Quĩ bảo hiểm y tế: được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí,... cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ,.... Quĩ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trên tổng số 102
  7. tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành là 4,5%, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động. * Kinh phí công đoàn: hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong tháng, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ trích kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%. Số kinh phí công đoàn doanh nghiệp trích được, một phần nộp lên lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp. Tiền lương phải trả cho người lao động, cùng các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Ngoài chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương, doanh nghiệp còn xây dựng chế độ tiền thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền thưởng nhằm kích thích người lao động trong sản xuất kinh doanh gồm có: thưởng thi đua, thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật,... * Quĩ bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm thất nghiệp là gì? Trong thời buổi kinh tế khó khăn, bảo hiểm thất nghiệp được xem là phao cứu sinh giải quyết không ít khó khăn cho người lao động. Đó là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp (khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013). Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp 2019 Theo quy định tại Điều 43 Luật Việc làm 2013, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Ngoại trừ người lao động đang hưởng lương hưu, người lao động giúp việc gia đình thì không phải tham gia. 2.4. Công việc của kế toán Tiền Lương: - Lập HĐLĐ, làm thủ tục tham gia BH - Quản lý DS nhân viên, hồ sơ nhân sự - Thực hiện chấm công - Cuối tháng: tính lương và hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 2.5. Hồ sơ - chứng từ kế toán tiền lương: - Bảng chấm công. - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành. (Nếu có) - Hợp đồng lao động. 103
  8. - Bảng thanh toán lương và BH - Hồ sơ tham gia BH. - Bảng tạm ứng lương (nếu có) - Bảng tính thuế TNCN (Nếu có) - Bảng thanh toán tiền thưởng (nếu có) Theo đó, từ ngày 01/01/2018, chính thức áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định sau đây:( Nghị định 141/2017/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng) - Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng - Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng - Vùng III: 3.090.000 đồng/ tháng - Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng Mức lương tối thiểu vùng trên là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm: a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất; b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề. Mức lương thấp nhất để đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp năm 2018 Mức lương thấp nhất để tham gia bảo hiểm bắt buộc Doanh nghiệp (BHXH, BHYT, BHTN) Thuộc Vùng Đối với lao động chưa qua học nghề Đối với lao động đã qua học (làm công việc giản đơn nhất) nghề (Phải cộng thêm 7%) Vùng 1 3.980.000 4.258.600 Vùng 2 3.530.000 3.777.100 Vùng 3 3.090.000 3.306.300 Vùng 4 2.760.000 2.953.200 Mức lương cao nhất để tham gia từng loại bảo hiểm: Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm theo thời điểm Loại bảo hiểm Áp dụng từ ngày 1/7/2018 Bảo hiểm xã hội = 20 * 1.390.00 = 27.800.000 và bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp = 20 * "Mức lương tối thiểu của từng vùng" 104
  9. . Tỷ lệ các khoản trích theo lương (tham gia bảo hiểm) năm 2017 Loại bảo hiểm Doanh nghiệp đóng Người LĐ đóng Tổng cộng BHXH 17,5% 8% 25,5% BHYT 3% 1,5% 4,5% BHTN 1% 1% 2% KPCĐ 2% 2% Tổng phải nộp 34% Căn cứ theo quyết định 595/QĐ-BHXH áp dụng từ ngày 1/6/2017 Trích Trích vào chi vào Các khoản trích theo lương Tổng phí của lương DN của NLĐ Bảo hiểm xã hội 17 8 25% Bảo hiểm y tế 3 1.5 4.5% Bảo hiểm thất nghiệp 1 1 2% Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 0.5 0.5% Tổng 21.5% 10.5% 32% Kinh phí công đoàn 2% 2% 3. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 3.1. Các chứng từ hạch toán lao động; tính lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội 3.1.1. Chứng từ hạch toán lao động Ở các doanh nghiệp, tổ chức hạch toán về lao động thường do bộ phận tổ chức lao động, nhân sự của doanh nghiệp thực hiện. Tuy nhiên, các chứng từ ban đầu về lao động là cơ sở để tính trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động; là tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao động vận dụng ở doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải vận dụng lập các chứng từ ban đầu về lao động phù hợp với các yêu cầu quản lý lao động, phản ánh rõ ràng, đầy đủ số lượng, chất lượng lao động. Các chứng từ ban đầu gồm : - Mẫu số: 01- LĐTL - Bảng chấm công: bảng chấm công do các tổ sản xuất hoặc các phòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao động theo tháng, hoặc theo tuần (tùy theo cách chấm công và trả lương ở doanh nghiệp). - Mẫu số: 03 –LĐTL – Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội: chứng từ này do các cơ sở y tế được phép lập riêng cho từng cá nhân người lao động, 105
  10. nhằm cung cấp số ngày người lao động được nghỉ và hưởng các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Mẫu số: 06 – LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mục đích lập chứng từ này nhằm, xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động; phiếu này do người giao việc lập, phòng lao động tiền lương thu nhận và ký duyệt trước khi chuyển đến kế toán làm chứng từ hợp pháp để trả lương. - Mẫu số: 07-LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ - Mẫu số: 08-LĐTL- Hợp đồng giao khoán: phiếu này là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó; đồng thời, là sơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán. - Mẫu số: 09 –LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động Biên bản này nhằm xác định chính xác, cụ thể tai nạn lao động xảy ra tại đơn vị để có chế độ bảo hiểm cho người lao động một cách thỏa đáng; và trên cơ sở biên bản đó có các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, ngăn ngừa tai nạn xảy ra tại đơn vị Trên cơ sở các chứng từ ban đầu, bộ phận lao động tiền lương thu thập, kiểm tra, đối chiếu với chế độ của nhà nước, doanh nghiệp và thỏa thuận theo hợp đồng lao động; sau đó ký xác nhận chuyển cho kế toán tiền lương làm căn cứ lập các bảng thanh toán lương, thanh toán bảo hiểm xã hội. 3.1.2. Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội Hiện nay, Nhà nước cho phép doanh nghiệp trả lương cho người lao động theo tháng, hoặc tuần. Việc tính lương và các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội, kế toán phải tính riêng cho từng người lao động, tổng hợp lương theo theo từng tổ sản xuất, từng phòng ban quản lý. Trường hợp trả lương khoán cho tập thể người lao động, kế toán phải tính lương, trả lương cho từng việc khoán và hướng dẫn chia lương cho từng thành viên trong nhóm (tập thể) đó theo các phương pháp chia lương nhất định, nhưng phải đảm bảo công bằng, hợp lý. Căn cứ các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội được duyệt, kế toán lập các bảng thanh toán sau: - Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số: 02 - LĐTL ) Mỗi tổ sản xuất, mỗi phòng (ban) quản lý mở một bảng thanh toán lương, trong đó kê tên và các khoản lương được lĩnh của từng người trong đơn vị. - Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH (mẫu số: 04 - LĐTL) Bảng này được mở để theo dõi cho cả doanh nghiệp về các chỉ tiêu: họ tên và nội dung từng khoản bảo hiểm xã hội người lao động được hưởng trong tháng. 106
  11. - Bảng thanh toán tiền thưởng (mẫu số: 05 – LĐTL) Bảng này được lập cho từng tổ sản xuất, từng phòng, ban, bộ phận kinh doanh...; các bảng thanh toán này là căn cứ để trả lương và khấu trừ các khoản khác như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, khoản bồi thường vật chất,... đối với người lao động. 3.2. Tài khoản kế toán sử dụng Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng một số tài khoản sau: * Tài khoản 334- Phải trả người lao động : tài khoản này phản ánh tiền lương, các khoản thanh toán trợ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng,... và các khoản thanh toán khác có liên quan đến thu nhập của người lao động. Kết cấu tài khoản này như sau: - Bên nợ: + Các khoản tiền lương và khoản khác đã trả người lao động; + Các khoản khấu trừ vào tiền lương và thu nhập của người lao động; + Các khoản tiền lương và thu nhập của người lao động chưa lĩnh, chuyển sang các khoản thanh toán khác. - Bên có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác còn phải trả, phải chi cho người lao động. - Dư nợ (nếu có ): số tiền trả thừa cho người lao động. - Dư có: tiền lương, tiền công, tiền thưởng cố tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. TK này được mở chi tiết theo 2 TK cấp 2: - TK 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. - TK 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và các khoản khá thuộc về thu nhập của người lao động.* Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác: tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật; cho các tổ chức đoàn thể xã hội; cho cấp trên về kinh phí công đoàn; bảo hiểm xã hội, y tế; các khoản cho vay, cho mượn tạm thời; giá trị tài sản thừa chờ xử lý... . Kết cấu tài khoản này như sau: - Bên nợ : 107
  12. + Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý; + Khoản bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động; + Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn; + Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác. - Bên có : + Trích BHXH, BHYT,BHTN , KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào lương công nhân viên; + Giá trị tài sản thừa chờ xử lý; + Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù; + Các khoản phải trả khác. - Dư nợ: (nếu có) số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán. - Dư có : số tiền còn phải trả, phải nộp; giá trị tài sản thừa chờ xử lý. TK 338: có các tài khoản cấp 2: TK 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết TK 3382 - Kinh phí công đoàn TK 3383 - Bảo hiểm xã hội TK 3384 - Bảo hiểm y tế TK 3386- Bảo hiểm thất nghiệp TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 335 - chi phí phải trả; TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp; TK 627 - chi phí sản xuất chung; TK 111, 112, 138,...đã được nghiên cứu ở các chương liên quan. 3.3. Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương . Hàng tháng kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng và tính BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng tính vào chi phí kinh doanh theo mức lương qui định của chế độ, tổng hợp các số liệu này kế toán lập “bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội" Trên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ngoài tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ còn phản ánh khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (nếu có); bảng này được lập hàng tháng trên cơ cở các bảng thanh toán lương đã lập theo các tổ, (đội) sản xuất, các phòng, ban quản lý, các bộ pbận kinh doanh và các chế độ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ, mức trích trước tiền lương nghỉ phép... 108
  13. Căn cứ vào các bảng thanh toán lương; kế toán tổng hợp và phân loại tiền lương phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: lương trả trực tiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan; đồng thời có phân biệt tiền lương chính tiền lương phụ; các khoản phụ cấp... để tổng hợp số liêụ ghi vào cột ghi có TK 334 “Phải trả công nhân viên’’ vào các dòng phù hợp. Căn cứ tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ, trích trước tiền lương nghỉ phép ..., kế toán tính và ghi số liệu vào các cột liên quan trong biểu. Số liệu ở bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội do kế toán tiền lương lập, được chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ và đối chiếu. Ví dụ: kế toán chi phí kinh doanh căn cứ vào bảng phân bổ để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh củá các bộ phận liên quan; kế toán thanh toán căn cứ vào bảng phân bổ để lập bảng tổng hợp tiền lương lập kế hoạch rút tiền chi trả lương hàng tháng cho công nhân viên. 3.4. Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, các khoản trích theo lương (1). Hàng tháng tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo qui định phải trả cho người lao động và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 241: Tiền lương trả cho bộ phận xây dựng cơ bản Nợ TK 622: Nếu tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Nợ TK 623 (6231): Tiền lương trả cho công nhân sử dụng máy Nợ TK 627 (6271): Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất ở phân xưởng sản xuất. Nợ TK 641(6411): Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng. Nợ TK 642 (6421): Tiền lương phải trả cho nhân viên các phòng, ban quản lý DN. Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng (2). Tiền thưởng phải trả cho công nhân viên Nợ TK 353 (3531): Thưởng thi đua từ quĩ khen thưởng Nợ TK622,623, 627, 641, 642... : Thưởng tính vào chi phí kinh doanh Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả (3). Trích BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ hàng tháng Nợ TK 622,623, 627, 641, 642... Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của người lao động Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386 theo tổng các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN phải trích lập. (4). Bảo hiểm xã hộị phải trả công nhân viên 109
  14. - Trường hợp doanh nghiệp được giữ lại một phần bảo hiểm xã hội để trực tiếp chi tại doanh nghiệp, thì số phải trả trực tiếp cho công nhân viên, kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 338(3383 ) Có TK 334 - Phải trả công nhân viên - Trường hợp doanh nghiệp phải nộp toàn bộ số trích BHXH cho cơ quan bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp có thể chi hộ (ứng hộ) cơ quan bảo hiểm xã hội để trả cho công nhân viên và thanh quyết toán khi nộp các khoản kinh phí này đối với cơ quan bảo hiểm xã hội; kế toán ghi sổ: Nợ TK 138 (1388 ) Có TK 334 - Phải trả công nhân viên (5). Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên, kế toán ghi: Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên: tổng số các khoản khấu trừ Có TK 333 (3338) thuế và các khoản phải nộp nhà nước Có TK 141, 138... (6). Thanh toán tiền lương, bảo hiểm xã hội cho công nhân viên; kế toán ghi sổ theo định khoản: - Nếu thanh toán bằng tiền: Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên Có TK 111, 112 - Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa, kế toán ghi: + Giá vốn của vật tư, hàng hóa: Nợ TK 632: giá vốn vật tư hàng hóa Có TK 152, 153, 154, 155 + Ghi nhận giá thanh toán: Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên Có TK 511: Doanh thu nội bộ Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (7). Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, BHTN KPCĐ Nợ TK 338(3382, 3383, 3384, 3386) - Phải trả, phải nộp khác Có TK 111, 112 (8). Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại cho doanh nghiệp; kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 338 (3382) Có TK 111, 112 (9). Đến hết kỳ trả lương còn có công nhân chưa lĩnh lương; kế toán chuyển lương chưa lĩnh thành các khoản phải trả, phải nộp khác Nợ TK 334 - Phải trả công nhân viên 110
  15. Có TK 338 (3388) (10). Khoản kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù, khi nhận được kế toán ghi sổ theo định khoản: Nợ TK 111, 112 Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác (11). Đối với những doanh nghiệp sản xuất, để đảm bảo sự ổn định của giá thành sản phẩm, doanh nghiệp có thể trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải trả. Mức trích được tính như sau: Mức trích trước Tiền lương chính thực tế hàng tháng theo = phải trả cho CN trực tiếp x Tỷ lệ trích trước kế hoạch trong tháng Tỷ lệ Tổng số tiền lương nghỉ phép theo KH năm của CNSX Trích = × 100% trước Tổng số tiền lương chính phải trả theo KH năm của CNSX - Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán ghi: Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Có Tk 335 – Chi phí phải trả - Thực tế khi trả lương nghỉ phép kế toán ghi: Nợ TK 335 - Chi phí phải trả Có TK 334 – Phải trả công nhân viên 3.5. Câu hỏi Bài tập thực hành 3.5.1 Phần lý thuyết 1. Nội dung và ý nghĩa của hạch toán lao động; mối quan hệ giữa hạch toán lao động với kế toán tiền lương. 2. Tính lương phải trả theo từng hình thức tiền lương căn cứ và phương pháp tính. 3. Phân biệt lương chính, lương phụ và ý nghĩa của sự phân biệt đó đối với kế toán tiền lương. 4. Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ về tiền lương và các khoản trích theo lương. 5. Nội dung, cơ sở, phương pháp lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (BPB số 1) 3.5.2. Phần bài tập Bài 1: Tại 1 DN trong tháng 10 năm N có tình hình về tiền lương và các khoản trích theo lương như sau: (đơn vị tính: đồng) Số dư đầu tháng: TK 334: 8.000.000 TK 3383 dư nợ: 1.000.000 111
  16. Phát sinh trong tháng: 1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000 2. Chi tạm ứng lương kỳ I cho CNV 100.000.000 bằng tiền mặt 3. Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng 200.000.000, trong đó: Lương phải trả công nhân trực tiếp SX sản phẩm 150.000.000, trong đó lương công nhân nghỉ phép 10.000.000 Lương phải trả nhân viên phục vụ và quản lý PX 20.000.000 Lương phải trả nhân viên phục vụ quản lý DN: 30.000.000 4. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí SXKD. 5. Trích BHXH, BHYT, và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định trừ và thu nhập của CNV 6. Chi tiền mặt mua thẻ BHYT (4.5% tổng quỹ tiền lương) cho CNV 7. Thuế thu nhập phải nộp thay CNV cho cơ quan thuế 2.000.000 8. Chuyển khoản nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan. Đã nhận được giấy báo nợ của NH 9. Trợ cấp ốm đau, thai sản phải chi trong tháng 5.000.000 10. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân SX SP theo tỷ lệ 3% tiền lương chính 11. Chi tiền mặt thanh toán lương còn nợ và BHXH cho CNV 12. Nhận được BHXH do cơ quan BHXH cấp theo số thực tế chưa cấp tháng trước và phát sinh tháng này bằng chuyển khoản Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan Lời Giải: 1. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000 Định khoản Nợ TK 111: 100.000.000 Có TK 112: 100.000.000 Bộ chứng từ: + Chứng từ kế toán: phiếu thu + Chứng từ gốc: giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng Ghi sổ kế toán: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 111, 112 2. Chi tạm ứng lương kỳ I cho CNV 100.000.000 bằng tiền mặt Định khoản Nợ TK 334: 100.000.000 112
  17. Có TK 111: 100.000.000 Bộ chứng từ:+ Chứng từ kế toán: phiếu chi + Chứng từ gốc: bảng lương tạm ứng Ghi sổ kế toán:+ Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 111, 334 3. Tổng hợp tiền lương phải trả trong tháng 200.000.000, trong đó: + Lương phải trả công nhân trực tiếp SX sản phẩm 150.000.000, trong đó lương công nhân nghỉ phép 10.000.000 + Lương phải trả nhân viên phục vụ và quản lý PX 20.000.000 + Lương phải trả nhân viên phục vụ quản lý DN: 30.000.000 Định khoản Nợ TK 622: 140.000.000 Nợ TK 335: 10.000.000 Nợ TK 627: 20.000.000 Nợ TK 642: 30.000.000 Có TK 334: 200.000.000 Bộ chứng từ: + Chứng từ kế toán: phiếu kế toán + Chứng từ gốc: bảng lương Ghi sổ kế toán + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 622, 335, 627, 642, 334 Trích KPCĐ, BHXH, BHYT và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí SXKD. Định khoản Nợ TK 622: 33.600.000 (140.000.000 x 24%) Nợ TK 335: 2.400.000 (10.000.000 x 24%) Nợ TK 627: 4.800.000 (20.000.000 x 24%) Nợ TK 642: 7.200.000 (30.000.000 x 24%) Có TK 3383: 36.000.000 (200.000.000 x 18%) Có TK 3384: 6.000.000 (200.000.000 x 3%) Có TK 3386: 2.000.000 (200.000.000 x 1%) Có TK 3382: 4.000.000 (200.000.000 x 2%) Bộ chứng từ: + Chứng từ kế toán: phiếu kế toán + Chứng từ gốc: bảng lương Ghi sổ kế toán + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 622, 335, 627, 642, 334 113
  18. Trích BHXH, BHYT, và BHTN (giả sử theo lương thực tế) theo tỷ lệ quy định trừ và thu nhập của CNV Định khoản Nợ TK 334: 21.000.000 (200.000.000 x 10.5%) Có TK 3383: 16.000.000 (200.000.000 x 8%) Có TK 3384: 3.000.000 (200.000.000 x 1.5%) Có TK 3386: 2.000.000 (200.000.000 x 1%) Bộ chứng từ: + Chứng từ kế toán: phiếu kế toán + Chứng từ gốc: bảng lương Ghi sổ kế toán + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 334, 3383, 3384, 3386 Chi tiền mặt mua thẻ BHYT (4.5% tổng quỹ tiền lương) cho CNV Định khoản Nợ TK 3384: 9.000.000 (200.000.000 x 4.5%) Có TK 111: 9.000.000 Bộ chứng từ: + Chứng từ kế toán: phiếu chi + Chứng từ gốc: phiếu thu của cơ quan bán thẻ BHYT Ghi sổ kế toán + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 3384, 111 7. Thuế thu nhập phải nộp thay CNV cho cơ quan thuế 2.000.000 Định khoản Nợ TK 334: 2.000.000 Có TK 3335: 2.000.000 Bộ chứng từ: + Chứng từ kế toán: phiếu chi + Chứng từ gốc: phiếu thu của cơ quan bán thẻ BHYT Ghi sổ kế toán + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 3384, 111 8. Chuyển khoản nộp các khoản trích theo lương cho các cơ quan có liên quan. Đã nhận được giấy báo nợ của NH Định khoản Nợ TK 3383: 52.000.000 114
  19. Nợ TK 3384: 9.000.000 Nợ TK 3386: 4.000.000 Nợ TK 3382: 4.000.000 Có TK 112: 69.000.000 Bộ chứng từ: + Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập + Chứng từ gốc: ủy nhiệm chi, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng Ghi sổ kế toán + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 3383, 3384, 3386, 3382, 112 9.Trợ cấp ốm đau, thai sản phải chi trong tháng 5.000.000 Định khoản Nợ TK 3383: 5.000.000 Có TK 334: 5.000.000 Bộ chứng từ: + Chứng từ kế toán: phiếu kế toán + Chứng từ gốc: hồ sơ bảo hiểm Ghi sổ kế toán + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 3384, 111 10. Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân SX SP theo tỷ lệ 3% tiền lương chính Định khoản Nợ TK 622: 4.200.000 Có TK 335: 4.200.000 Bộ chứng từ: Chứng từ kế toán: phiếu kế toán Ghi sổ kế toán: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 622, 335 11. Chi tiền mặt thanh toán lương còn nợ và BHXH cho CNV Định khoản Nợ TK 334: 90.000.000 Có TK 111: 90.000.000 Bộ chứng từ: Chứng từ kế toán: phiếu chi Ghi sổ kế toán + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 334, 111 Nhận được BHXH do cơ quan BHXH cấp theo số thực tế chưa cấp tháng trước và phát sinh tháng này bằng chuyển khoản 115
  20. Định khoản Nợ TK 112: 6.000.000 Có TK 3383: 6.000.000 Bộ chứng từ: + Chứng từ kế toán: giấy báo có kế toán lập + Chứng từ kế toán: giấy báo có ngân hàng, sổ phụ ngân hàng Ghi sổ kế toán: + Sổ nhật ký chung + Sổ cái TK 112, 3383 Bài 2: Tại công ty A, tháng 12/2017 có tình hình thanh toán cho CNV và các khoản trích theo lương như sau. (đơn vị tính: đồng) Số dư ngày 30/11 của: - TK 334: 215.000.000, - TK 335 – chi tiết trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX thuộc PXSX chính, dư nợ 3.800.000 (chi tiết PX1: 2.000.000, PX2:1.800.000) Trong tháng 12, số liệu của phòng kế toán như sau: 1. Ngày 5/12 chuyển khoản trả lương kỳ II/11 cho CNV (hệ thống thẻ ATM) 215.000.000; GBN số 016 2. Ngày 10/12. Chuyển khoản trả lương kỳ I/12 và BHXH cho CNV là 198.000.000, trong đó BHXH (chi ốm đau) trả thay lương là 1.500.000; GBN số 017 3. Ngày 18/12. Tổng hợp bảng kê danh sách CNV được hưởng trợ cấp khó khăn do Quỹ phúc lợi đài thọ 10.000.000. PKT 18 4. Ngày 25/12 tổng hợp tiền lương phải trả cho CNV trong tháng 12 (đvt: triệu đ). PKT19 PXSXC số 01 PXSXC số 02 PXSXP Cửa Lương Nhà trẻ CNSX L.Phép NVQL CNSX NVQL CNSX NVQL hàng QLDN C.Ty 198 2 8 98 3,8 48 2,5 6 28 1,7 5. Ngày 26/12 Căn cứ tỷ lệ trích trước lương nghỉ phép để trích trước lương nghỉ phép của CNSX thuộc PXSX chính 1 và 2; sau đó xử lý chênh lệch giữa số trích trước và số thực chi vào cuối niên độ kế toán.PKT 20 6. Ngày 27/12. Trích các khoản BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp, BHYT và KPCĐ theo lương (giả sử theo lương thực tế) tính vào chi phí cho mỗi đối tượng có tính lương (23,5%). PKT 21 7. Ngày 30/12 Tổng hợp bảng thanh toán tiền thưởng 6 tháng cuối năm do quỹ khen thưởng đài thọ, số tiền 50.000.000. PKT 22 8.Ngày 30/12 Các khoản khoản khấu trừ lương người lao động; PKT 23 116
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2