intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Kế toán ngân hàng (Nghề: Kế toán - Cao đẳng): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:78

5
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Kế toán ngân hàng với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày những kiến thức cơ bản về NHTM, biết được các nghiệp vụ kế toán cơ bản ở NHTM: kế toán nghiệp vụ huy động vốn, kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng, kế toán nghiệp vụ tín dụng, kế toán tài sản cố định và công cụ lao động. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 giáo trình!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán ngân hàng (Nghề: Kế toán - Cao đẳng): Phần 2 - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

  1. CHƢƠNG 3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG Mã chƣơng: 03 Giới thiệu: Chƣơng này giơi thiệu những thông tin bổ ích về hoạt động tín dụng trong ngân hàng, quá trình theo dõi và quản lý vốn cho vay bằng hệ thống phƣơng pháp kế toán đƣợc kết hợp một cách chặt chẽ, khoa học nhằm đƣa ra các thông tin rất quan trọng về tình hình cho vay trong ngân hàng. Mục tiêu: - Kiến thức: + Trình bày những vấn đề chung về kế toán nghiệp vụ tín dụng + Mô tả đƣợc các loại tài khoản sử dụng, biết cách hạch toán một số nghiệp vụ tín dụng chủ yếu - Kỹ năng: + Vận dung các phƣơng pháp thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn + Xử lý đƣợc các tình huống liên quan nghiệp vụ tín dụng 1. Những vấn đề chung về kế toán nghiệp vụ tín dụng 1.1 Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tín dụng 1.1.1. Khái niệm Kế toán nghiệp vụ tín dụng là công việc ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản tín dụng trong tất cả các khâu từ giải ngân, thu nợ, thu lãi và theo dõi dƣ nợ toàn bộ quá trình cấp tín dụng của NHTM, trên cơ sở đó để giám đốc chặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp tín dụng cho khách hàng đồng thời làm tham mƣu cho nghiệp vụ tín dụng. 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán tín dụng Tín dụng là nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của NHTM, song cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro mà bất kỳ ngân hàng thƣơng mại nào cũng phải tìm các giải pháp để giảm thiểu rủi ro. Có nhiều công cụ phục vụ quản lý tín dụng, ngăn ngừa rủi ro, trong đó thông tin kế toán tín dụng có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng vì kế toán tín dụng là công cụ ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời nhất nghiệp vụ tín dụng ở từng đơn vị ngân hàng cũng nhƣ toàn hệ thống. Để phát huy vai trò của kế toán tín dụng, kế toán tín dụng cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 42
  2. Tổ chức ghi chép phản ảnh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản cho vay, thu nợ, theo dõi dƣ nợ, chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro qua đó hình thành thông tin kế toán phục vụ quản lý tín dụng. Bảo vệ an toàn vốn cho vay. Quản lý hồ sơ cho vay, theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ đúng hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn khi ngƣời vay không đủ khả năng trả nợ đúng hạn. Tính và thu lãi cho vay chính xác, đầy đủ, kịp thời. Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của tài khoản tiền gửi và tài khoản cho vay. Phát hiện kịp thời những khách hàng có khả năng tài chính không lành mạnh mạnh trên cơ sở đó tham mƣu cho cán bộ tín dụng để có biện pháp xử lý kịp thời. Thông qua số liệu của kế toán cho vay để phát huy vai trò tham mƣu của kế toán trong quản lý nghiệp vụ tín dụng. 1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng  Căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của các dự án đầu tƣ, khả năng thanh toán nợ của khách hàng để xác định thời hạn cho vay: - Cho vay ngắn hạn: Thời hạn cho vay đƣợc xác định phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của khách hàng nhƣng không quá 12 tháng. - Cho vay trung hạn: Thời hạn vay từ 12 tháng đến 60 tháng nhƣng không vƣợt quá thời hạn còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập của đơn vị. - Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên nhƣng không vƣợt quá thời hạn còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập của đơn vị. Đối với các dự án phục vụ đời sống sinh hoạt thì không vƣợt quá 15 năm.  Căn cứ mục đích vay vốn: tín dụng công nghiệp, thƣơng nghiệp, nông nghiệp, tiêu dùng, bất động sản….  Căn cứ vào đảm bảo tín dụng: - Tín dụng có đảm bảo; - Tín dụng không có đảm bảo  Căn cứ chủ thể vay vốn: - Tín dụng doanh nghiệp; - Tín dụng cá nhân, hộ gia đình; - Tín dụng nhà nƣớc; 43
  3. - Tín dụng các tổ chức tài chính.  Căn cứ vào phƣơng thức hoàn trả nợ vay: - Tín dụng hoàn trả nhiều lần; - Tín dụng hoàn trả 1 lần; - Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu.  Căn cứ hình thái giá trị của tín dụng: - Tín dụng bằng tiền: Cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá... - Tín dụng bằng tài sản: Cho thuê tài chính; - Tín dụng bằng uy tín: Bảo lãnh ngân hàng. 1.3. Các phƣơng pháp thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn 1.3.1. Phƣơng pháp thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn  Cho vay từng lần ngắn hạn - Cho Vay tiêu dùng - Cho vay doanh nghiệp sản xuất  Thu nợ gốc và lãi vay khi đáo hạn Lãi cho vay = Dƣ nợ cho vay x Lãi suất x Kỳ hạn cho vay Thƣờng áp dụng đối với những món vay có thời hạn ngắn Ví dụ: Khách hàng A đề nghị thanh toán nợ gốc tiền vay và lãi vay của một hợp đồng tín dụng đến hạn thanh toán, số tiền vay 50 triệu đồng, kỳ hạn vay 6 tháng, lãi suất ngân hàng cho vay 18%/ năm. Yêu cầu: Tính tổng số tiền KH A phải trả cho ngân hàng 1.3.2. Phƣơng pháp thu gốc và lãi vay theo định kỳ xác định trong HĐTD  Cho vay ngắn hạn (cho vay thƣơng mại, cho vay tiêu dùng trả góp,...)  Cho vay trung và dài hạn (cho vay đầu tƣ dự án, cho thuê tài chính, cho vay trả góp,...)  Công thức tính số tiền thu nợ gốc và lãi định kỳ - Số tiền thu hàng kỳ (gốc+lãi) nhƣ nhau (kỳ khoản bằng nhau) - Số tiền thu hàng kỳ (gốc+lãi) giảm dần (kỳ khoản giảm dần)  Số tiền thu hàng kỳ (gốc+lãi) nhƣ nhau (kỳ khoản bằng nhau) 44
  4. V0 *r *(1 r) n a (1r)n 1 a = Gi + Li Li = V i * r * t a: số tiền thu mỗi kỳ (gốc+lãi) bằng nhau Vo: Dƣ nợ cho vay ban đầu r: lãi suất cho vay n: tổng số kỳ trả nợ t: thời hạn cho vay (mỗi kỳ) Vi: Dƣ nợ còn lại đầu kỳ thứ i Gi: Nợ gốc thu hồi ở kỳ thứ i Li : Lãi cho vay thu ở kỳ thứ i  Số tiền thu hàng kỳ (gốc + lãi) giảm dần (kỳ khoản giảm dần) ai = G + Li G = V0 /n Li = Vi * r * t ai: số tiền thu mỗi kỳ (gốc+lãi) Vo: Dƣ nợ cho vay ban đầu r: lãi suất cho vay n: tổng số kỳ trả nợ t: thời hạn cho vay (mỗi kỳ) Vi: Dƣ nợ còn lại đầu kỳ thứ i G: Nợ gốc thu hồi ở mỗi kỳ bằng nhau Li : Lãi cho vay thu ở kỳ thứ i Ngày 1/10/N giải ngân 600trđ. Thời hạn vay 5 năm, LS cho vay 12%/năm. Tính số tiền nợ gốc và lãi phải trả trong từng kỳ (năm) nếu NH tính kỳ khoản bằng nhau. 45
  5. G = V0/ n = 600/5 =120 Li = Vi * r * t = 600*18%*1 = 108 a1 = G + L1 = 120 +108 =228 1.3.3. Phƣơng pháp thu gốc và lãi vay theo định kỳ không xác định cụ thể trong HĐ TD - Thu gốc? KH trả nhiều hay ít tùy tình hình tài chính - Thu lãi (pp tích số) Lãi mỗi định kỳ =SD đầu kỳ*Số ngày tồn tại SD*LS ngày Ví dụ: KH C đƣợc NHX cho vay tiêu dùng, số tiền 100 triệu đồng, lãi suất 18%/năm, kỳ hạn 3 tháng, giải ngân ngày 12/3/N, thỏa thuận giữa KH và NH: Thu gốc và lãi theo định kỳ tháng khơng xác định cụ thể trong HĐTD Yêu cầu: Hãy xác định lãi tiền vay KH C phải trả NH trong các trƣờng hợp sau: - Ngày 5/4 KH đề nghị trả gốc 40 trđ và lãi tháng thứ nhất. - Ngày 18/5 KH đề nghị trả gốc 35 trđ và lãi tháng thứ 2 - Ngày 10/6 KH trả phần gốc cịn lại và lãi. Ví dụ 1: Tại NHTM A có HĐ tín dụng với KH B, giải ngân ngày 1/1/N, dƣ nợ cho vay là 500,000,000 đ, lãi suất 12%/năm, kỳ hạn 5 năm. Xác định thu gốc, lãi trong các trƣờng hợp sau (chỉ nhằm mục đích vận dụng phƣơng pháp tính lãi): - Thu gốc và lãi một lần khi đáo hạn - Thu gốc, lãi định kỳ 6 tháng theo PP kỳ khoản bằng nhau - Thu gốc, lãi định kỳ 6 tháng theo PP kỳ khoản giảm dần 1.4. Phân loại nợ Phân loại nợ là việc các tổ chức tín dụng căn cứ vào các tiêu chuẩn định tính và định lƣợng để đánh giá mức độ rủi ro của các khoản vay và các cam kết ngoại bảng, trên cơ sở đó phân loại các khoản nợ vào các nhóm nợ thích hợp. Phân chia các nhóm nợ, cụ thể là 5 nhóm: a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: – Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; 46
  6. – Các khoản nợ quá hạn dƣới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; – Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này. b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: – Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; – Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn đƣợc điều chỉnh lần đầu); – Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này. c) Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm: – Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày; – Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này; – Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; – Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này. d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: – Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; – Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu; – Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; – Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này. đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: – Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; – Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu; 47
  7. – Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai; – Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; – Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; – Các khoản nợ đƣợc phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này”. Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5. 1.5. Dự phòng rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng: khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ đã cam kết Dự phòng rủi ro: khoản tiền đựơc trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do KH không thực hiện nghiã vụ đã cam kết. Dự phòng rủi ro đƣợc tính theo dƣ nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động: Dự phòng cụ thể: trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ Dự phòng chung: dự phòng cho những tổn thất chƣa xác định trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong trƣờng hợp khó khăn về tài chính do sự suy giảm chất lƣợng các khoản cho vay Lập dự phòng: - Mỗi quý trích lập ít nhất 1 lần trong 15 ngày đầu của tháng kế tiếp và trích đến thời điểm cuối quý - Quý IV, trong thời hạn 15 ngày đầu của tháng 12 trích lập cho đến ngày 30/11 Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ nhƣ sau: a) Nhóm 1: 0% b) Nhóm 2: 5% c) Nhóm 3: 20% d) Nhóm 4: 50% đ) Nhóm 5: 100%. Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì đƣợc trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của tổ chức tín dụng.  Số tiền dự phòng cụ thể: - Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ đƣợc tính theo công thức sau: 48
  8. R = max {0, (A – C)} x r Trong đó: R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích A: Số dƣ nợ gốc của khoản nợ C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể.  Dự phòng chung Rc = D 1->4 * 0.75 % Bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ Nguyên tắc  Dự phòng cụ thể dùng để xử lý đối với chính khoản nợ đó Phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ  Nếu tài sản phát mãi không đủ để bù đắp cho rủi ro tín dụng của khoản nợ thì sử dụng Dự phòng chung  Chênh lệch còn lại (nếu có) -> chi phí hoạt động Các trƣờng hợp xử lý: 1 quý xử lý 1 lần: KH là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản, cá nhân bị chết hay mất tích Các khoản nợ thuộc nhóm 5 1.6. Chứng từ kế toán cho vay Chứng từ gốc Đơn xin vay: Là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốn Ngân hàng. Trong đó trình bày rõ mục đích vay, số tiền vay. Đây là căn cứ ban đầu để NH xem xét cho vay. Hợp đồng tín dụng: Là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra giữa khách hàng và Ngân hàng. Khế ƣớc vay kiêm kỳ hạn nợ hay còn gọi là Bảng phân kỳ hạn nợ: Là chứng từ xác nhận số tiền Ngân hàng thu nợ của khách hàng theo lịch trình thời gian cụ thể. Đây cũng là căn cứ để khách hàng trả nợ cho Ngân hàng theo đúng định kỳ.  Chứng từ để ghi sổ kế toán  Chứng từ cho vay Nếu vay bằng chuyển khoản thƣờng là các chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhƣ: séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu… 49
  9. Nếu vay bằng tiền mặt: séc lĩnh tiền mặt, giấy lĩnh tiền, phiếu chi  Chứng từ thu nợ Thu bằng chuyển khoản: uỷ nhiệm chi, lệnh chi… Thu bằng tiền mặt: giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt Quy trình cho vay Mục đích, số tiền, phƣơng KH nộp đơn xin vay thức, hình thức Nhận TS thế chấp, giấy tờ có giá, bảo lãnh Trách nhiệm pháp lý của Ký HĐ tín dụng khách hàng và NH Tiền mặt VNĐ, ngoại tệ và vàng Giải ngân Chuyển khoản 50
  10. Thu nợ Nợ đủ tiêu chuẩn Nợ cần chú ý Nợ dƣới tiêu chuẩn Nợ nghi ngờ Nợ có khả năng mất vốn Sơ đồ Thông tin trong quá trình cho vay và thu nợ Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ xin vay bao gồm: đơn xin vay, dự án xin vay, tờ khai thế chấp tài sản hoặc tờ bảo lãnh tín chấp… Cán bộ tín dụng thẩm tra hồ sơ vay vốn, nếu xét thấy đầy đủ thì viết phiếu hẹn ngày gặp khách hàng, chậm nhất trong vòng 15 ngày phải trả lời cho khách hàng. Nếu hồ sơ khách hàng không hội đủ điều kiện vay vốn phải đƣợc trả lại ngay cho khách hàng. Trƣởng phòng hoặc tổ trƣởng tín dụng nhận hồ sơ do cán bộ phụ trách chuyển đến phải tập hợp hồ sơ xin vay trong ngày chờ cán bộ để thẩm định. Sau khi thẩm định ngƣời thẩm định phải ghi ý kiến vào hồ sơ và chịu trách nhiệm trƣớc lãnh đạo cấp trên, trƣớc pháp luật nếu có sự sai trái. Trong trƣờng hợp không cần thẩm định thì trƣởng phòng hoặc tổ trƣởng giải quyết ngay trong ngày. 51
  11. Trƣởng phòng hoặc tổ trƣởng tín dụng tập hợp hồ sơ tín dụng bao gồm hồ sơ kinh tế kỹ thuật của dự án, đối chiếu với nguồn vốn hiện còn trình cấp lãnh đạo (cho vay hoặc không cho vay) và thông báo cho khách hàng biết. Nếu hồ sơ đƣợc chấp nhận và phê duyệt cho vay thì hồ sơ đƣợc chuyển đến cán bộ tín dụng để hƣớng dẫn khách hàng lập Hợp đồng tín dụng, khế ƣớc hoặc sổ vay vốn và bảng phân kỳ hạn nợ (nếu có). Để đảm bảo việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, sau khi phát tiền vay lần đầu cho khách hàng trong vòng 20 ngày ngân hàng cho vay phải cử cán bộ kiểm tra sử dụng vốn lần thứ nhất để giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết của khách hàng. Trong quá trình cho vay, ngân hàng phải thƣờng xuyên kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo tiền vay phát ra phù hợp với tiến độ thực hiện phƣơng án xin vay và đúng mục đích cam kết. Hàng tháng cán bộ kế toán sao kê các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn, lập thông báo thu nợ gửi cho khách hàng và chuyển cho bộ phận tín dụng tổ chức thu nợ. 2. Tài khoản sử dụng 2.1 Tài khoản nội bảng a. Các tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay Các tài khoản phản ánh cho vay đƣợc bố trí ở loại 2 "Hoạt động tín dụng" trong hệ thống tài khoản tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành. Để phản ánh cụ thể từng loại khách hàng vay vốn, từng loại cho vay theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), từng loại tiền cho vay (cho vay bằng đồng Việt nam, cho vay bằng ngoại tệ và vàng) và đáp ứng yêu cầu phân loại nợ, trong loại 2 đƣợc bố trí thành các tài khoản tổng hợp cấp I, cấp II và cấp III. Ví dụ: Tài khoản cấp I số 21 “Cho vay các tổ chức kinh tế, các nhân trong nƣớc” đƣợc bố trí thành các tài khoản cấp II sau: TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam TK 212: Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam TK 213: Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam TK 214: Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ V.v... Các tài khoản tổng hợp cấp II nêu trên đƣợc bố trí thành các tài khoản tổng hợp cấp III để phục vụ việc phân loại nợ của NHTM. 52
  12. Ví dụ: Tài khoản cấp II số 211 đƣợc phân thành các tài khoản tổng hợp cấp III: 2111 Nợ đủ tiêu chuẩn 2112 Nợ cần chú ý 2113 Nợ dƣới tiêu chuẩn 2114 Nợ nghi ngờ 2115 Nợ có khả năng mất vốn Chú ý: Tham khảo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro để hiểu rõ hơn nội dung các tài khoản trên. Các tài khoản cấp II khác cũng đƣợc phân thành các tài khoản cấp III tƣơng tự nhƣ tài khoản 211. Các tài khoản cấp III nêu trên có nội dung kinh tế cụ thể khác nhau nhƣng nhìn chung đều có kết cấu: Bên Nợ ghi: Số tiền cho vay đối với các TCKT, cá nhân Bên Có ghi: - Số tiền thu nợ từ các TCKT, cá nhân Số tiền chuyển sang tài khoản nợ thích hợp theo qui định hiện hành về phân loại nợ. Số dƣ Nợ: Phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay theo loại nợ thích hợp Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay vốn b. Tài khoản”Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng” (Lãi cộng dồn dự thu) – Số hiệu 394 Tài khoản này đƣợc bố trí thành các tài khoản cấp III: 3941 - Lãi phải thu từ cho vay bằng VND 3942 - Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng 3943 - Lãi phải thu từ cho thuê tài chính 3944 - Lãi phải thu từ khoản trả thay khách hàng được bảo lãnh Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải thu tính trên các tài khoản cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước mà TCTD sẽ được nhận khi đến hạn. 53
  13. Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTD đã hạch toán vào thu nhập nhưng chưa được khách hàng vay thanh toán (chưa trả). Kết cấu của tài khoản “Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng”: Bên Nợ ghi: Số tiền lãi phải thu tính trong kỳ. Bên Có ghi: Số tiền lãi khách hàng đã trả. Số dư Nợ: Phản ánh số lãi cho vay mà TCTD chưa được thanh toán. Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng vay. c. Tài khoản “Thu lãi cho vay” - Số hiệu 702 Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền thu lãi từ các khoản cho vay khách hàng. Tài khoản này có kết cấu: Bên Có ghi: Số tiền thu lãi cho vay. Bên Nợ ghi: Kết chuyển số dư Có vào TK “Lợi nhuận năm nay” khi thực hiện quyết toán năm. Số dư Có: Phản ánh số tiền thu nhập về lãi cho vay hiện có tại NH. d. Tài khoản “Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý” - Số hiệu 387 Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý. TCTD phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó. (Quyền sở hữu đối với tài sản được xác lập khi có đủ 3 quyền: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản - theo quy định tại điều 173 Bộ Luật dân sự). Bên Nợ ghi: - Giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD, đang chờ xử lý. Bên Có ghi: - Giá trị tài sản gán nợ đã xử lý . Số dư Nợ: - Phản ảnh giá trị tài sản gán nợ. Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng tài sản nhận gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho TCTD. e. Tài khoản “Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ” - Số hiệu 4591 54
  14. Tài khoản này phản ảnh số tiền thu đƣợc từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ và việc xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác từ nguồn thu này. Bên Có ghi: Số tiền thu đƣợc từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ. Bên Nợ ghi: Xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác từ số tiền thu bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ. Số dư Có: Phản ảnh số tiền thu đƣợc từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ chƣa đƣợc xử lý. Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khoản nợ hoặc tài sản đảm bảo nợ đƣợc bán hoặc khai thác 2.2. Tài khoản ngoại bảng TK 94 - Lãi cho vay quá hạn chƣa thu đƣợc: Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi cho vay đã quá hạn TCTD chƣa thu đƣợc. Tài khoản 94 đƣợc bố trí thành các tài khoản cấp III: 941- Lãi cho vay quá hạn chƣa thu đƣợc bằng VND 942- Lãi cho vay quá hạn chƣa thu đƣợc bằng ngoại tệ Tài khoản 94 có kết cấu: Bên nhập phản ánh: Số lãi quá hạn chƣa thu đƣợc Bên xuất phản ánh: Số lãi đã thu đƣợc Số còn lại phản ánh: Phản ánh số lãi cho vay chƣa thu đƣợc còn phải thu. TK 994: Tài sản thế chấp cầm đồ của khách hàng Tài khoản này dùng để phản ánh các tài sản cầm cố, thế chấp của các TCKT, cá nhân vay vốn của ngân hàng theo chế độ cho vay qui định. Tài khoản 994 có kết cấu nhƣ sau: Bên nhập phản ánh: Giá trị tài sản thế chấp, cầm đồ của khách hàng giao cho TCTD quản lý để đảm bảo nợ vay Bên xuất phản ánh: Giá trị TSTC cầm đồ trả lại tổ chức cá nhân vay khi trả đƣợc nợ Giá trị TSTC cầm đồ đem phát mại để trả nợ vay cho TCTD 55
  15. Số còn lại phản ánh: Giá trị TSTC, cầm đồ của khách hàng TCTD đang quản lý - Tài khoản 995 - Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý Tài khoản này dùng để phản ảnh các tài sản gán, xiết nợ của tổ chức, cá nhân vay vốn Tổ chức tín dụng để chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay. Tài khoản này có kết cấu: Bên Nhập ghi: - Giá trị tài sản Tổ chức tín dụng tạm giữ chờ xử lý. Bên Xuất ghi:-Giá trị tài sản Tổ chức tín dụng tạm giữ đã đƣợc xử lý. Số còn lại: Phản ảnh giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân vay vốn đang đƣợc tổ chức tín dụng tạm giữ chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay tổ chức tín dụng. Hạch toán chi tiết: - Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tài sản tạm giữ. Ngoài sổ tài khoản chi tiết, tổ chức tín dụng mở sổ theo dõi chi tiết tài sản gán, xiết nợ của từng tổ chức, cá nhân vay. 3. Kế toán các hình thức cấp tín dụng chủ yếu 3.1. Kế toán hình thức cho vay từng lần (cho vay ngắn hạn theo món) Ngân hàng cho vay ngắn hạn (thời hạn tối đa 12 tháng) dƣới hình thức cho vay từng lần đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Cho vay từng lần (cho vay theo món) thuộc loại tín dụng ứng trƣớc và có các đặc điểm sau: Thƣờng đƣợc áp dụng với ngƣời vay không có nhu cầu vay vốn thƣờng xuyên hoặc vay có tính chất thời vụ. Ngân hàng xét duyệt cho vay từng lần theo từng đối tƣợng cho vay cụ thể, nhƣ cho vay mua nguyên vật liệu để sản xuất, cho vay dự trữ hàng hoá để bán, cho vay chi phí trong sản xuất nông nghiệp... Giải ngân một lần toàn bộ hạn mức tín dụng Định kỳ hạn nợ cụ thể cho khoản cho vay; Ngƣời vay trả nợ một lần khi đáo hạn. Những đặc điểm nêu trên có liên quan trực tiếp đến quy trình kế toán cho vay từng lần. 3.1.1. Kế toán khi cho vay (giai đoạn giải ngân) Hồ sơ xin vay theo quy định của chế độ tín dụng do ngƣời vay nộp vào, sau khi đƣợc cán bộ tín dụng thẩm định và giám đốc ngân hàng duyệt cho vay, 56
  16. đƣợc chuyển sang kế toán để kiểm soát và giải ngân toàn bộ số tiền cho vay theo hạn mức tín dụng ghi trên hợp đồng tín dụng (hoặc khế ƣớc vay tiền, sổ cho vay). Căn cứ vào chứng từ nhƣ giấy lĩnh tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt), hoặc uỷ nhiệm chi (nếu giải ngân bằng chuyển khoản) kế toán vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính. Bút toán phản ánh giai đoạn giải ngân: Nợ: TK Cho vay ngắn hạn/ Nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (TK2111) Có: - TK Tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt) (TK1011), hoặc -TK Tiền gửi ngƣời thụ hƣởng (TK4211) (nếu cho vay bằng chuyển khoản thanh toán cùng ngân hàng), hoặc TK Thanh toán vốn giữa các ngân hàng thích hợp (nếu cho vay bằng chuyển khoản thanh toán khác ngân hàng) Đối với các khoản vay có tài sản thế chấp, cầm cố, kế toán căn cứ vào biên bản định giá tài sản thế chấp, cầm cố để hạch toán ngoại bảng, ghi: Nhập: TK 994 “TS cầm cố, thế chấp của khách hàng” Giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng tín dụng hay khế ƣớc vay tiền lập mỗi loại 2 bản để trả lại ngƣời vay mỗi loại một bản, một bản kế toán lƣu giữ để theo dõi thu nợ và đƣợc lƣu vào trong hồ sơ vay vốn của khách hàng vay cùng với các giấy từ pháp lý xác nhận quyền sở hữu hợp pháp đối với các tài sản thé chấp, cầm cố. Trong hồ sơ vay vốn của từng khách hàng vay, hợp đồng tín dụng đƣợc sắp xếp theo trật tự kỳ hạn nợ để theo dõi thu hồi nợ. Nếu kế toán cho vay đã đƣợc tin học hoá thì phần hạch toán và phần theo dõi kỳ hạn nợ đƣợc thực hiện trên máy vi tính theo chƣơng trình phần mềm kế toán cho vay . Để đảm bảo số tiền cho vay trên hợp đồng tín dụng khớp đúng với số dƣ Nợ các tài khoản cho vay thì cuối định kỳ (tháng, quý) kế toán cho vay tiến hành sao kê số dƣ các hợp đồng tín dụng để đối chiếu với dƣ Nợ tài khoản cho vay. Nếu có chênh lệch thì phải tìm nguyên nhân để điều chỉnh sao cho tổng dƣ nợ trên hợp đồng tín dụng phải bằng tổng dƣ nợ của các tài khoản cho vay tƣơng ứng. 3.1.2. Kế toán giai đoạn thu nợ 57
  17. Cơ sở để kế toán thu hồi nợ các khoản cho vay từng lần là kỳ hạn nợ ghi trên hợp đồng tín dụng. Việc xác định kỳ hạn nợ của các khoản cho vay là trách nhiệm của nhân viên tín dụng, nhƣng việc theo dõi kỳ hạn nợ để thu hồi nợ theo kỳ hạn nợ là trách nhiệm của nhân viên kế toán. Do vậy nhân viên kế toán và nhân viên tín dụng phải phối hợp để theo dõi tình hình trả nợ của ngƣời vay theo đúng kỳ hạn đã định; hoặc xử lý chuyển nợ quá hạn nếu ngƣời vay không có khả năng trả nợ đúng hạn và không đƣợc gia hạn nợ. Theo quy chế tín dụng, đến hạn trả nợ ngƣời vay phải chủ động nộp bằng tiền mặt hay trích tài khoản tiền gửi để trả nợ ngân hàng. Nếu ngƣời vay không chủ động trả nợ trong khi tài khoản tiền gửi của ngƣời vay có đủ tiền để trả nợ thì kế toán chủ động lập phiếu chuyển khoản trích tài khoản tiền gửi của ngƣời vay để thu nợ. Nếu thu bằng tiền mặt, kế toán căn cứ giấy nộp tiền của ngƣời vay để vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính: Nếu thu bằng chuyển khoản, kế toán căn cứ uỷ nhiệm chi của ngƣời vay, hoặc lập phiếu chuyển khoản để vào sổ chi tiết hoặc nhập dữ liệu vào máy tính. Bút toán phản ánh nghiệp vụ thu nợ từ khách hàng vay: Nợ: - TK tiền mặt (TK 1011) (nếu trả bằng tiền mặt), hoặc TK Tiền gửi khách hàng (TK 4211) (nếu trả từ TK tiền gửi) Có: TK nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (TK 2111). Ngoài bút toán thu gốc, bút toán thu lãi trong trƣờng hợp thu lãi sau (thu lãi một lần cùng gốc khi đáo hạn) sẽ đƣợc trình bày ở phần sau trong mục thu lãi). Đồng thời với việc hạch toán, kế toán xoá nợ trên hợp đồng tín dụng bằng cách ghi số tiền thu nợ vào cột "số tiền trả nợ", rút số dƣ. Hợp đồng tín dụng đã thu hết nợ (số dƣ bằng 0) đƣợc xuất khỏi hồ sơ tín dụng để đóng thành tập riêng, hoặc đóng vào tập nhập ký chứng từ nếu số lƣợng ít. Sau đó làm thủ tục để ghi: Xuất TK ngoại bảng 994 và trả lại các giấy tờ đƣợc nhận làm thế chấp tài sản cho ngƣời vay. 3.1.3. Kế toán thu lãi cho vay Thu nhập về lãi là nguồn thu lớn nhất của các NHTM. Do vậy trách nhiệm của kế toán là phải tính và hạch toán lãi cho vay một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng chế độ. 58
  18. Theo chế độ tín dụng và chế độ kế toán, hiện nay đối với phƣơng thức cho vay từng lần, ngân hàng áp dụng hai cách thu lãi là: thu lãi định kỳ hàng tháng và thu lãi sau (thu lãi cùng vốn gốc một lần khi đáo hạn); đồng thời áp dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích (dự thu) đối với thu lãi từ hoạt động tín dụng. Theo đó qui trình kế toán thu lãi cho vay từng lần đƣợc thực hiện một cách phù hợp. Đối với cả hai cách thu lãi trên thì việc tính và hạch toán thu lãi vẫn đƣợc thực hiện hàng tháng. Nếu hàng tháng khách hàng trả lãi ngay bằng tiền mặt hoặc trích TK tiền gửi để trả thì ngân hàng sẽ thu trực tiếp, còn nếu khách hàng chƣa trả thì số lãi cho vay phát sinh hàng tháng sẽ đƣợc hạch toán, ghi nhận vào tài khoản “lãi phải thu về hoạt động tín dụng” (TK 3941). a. Kế toán thu lãi định kỳ (hàng tháng) Hàng tháng khi khách hàng đến trả lãi kế toán tiến hành tính lãi trong tháng cho khách hàng để phản ánh vào tài khoản “thu lãi cho vay” (TK 702) Công thức tính lãi định kỳ cho vay từng lần: Lãi cho vay = Số tiền gốc cho vay * Lãi suất (tháng) Việc tính lãi định kỳ do các thanh toán viên quản lý tài khoản cho vay khách hàng trực tiếp tính và lập chứng từ để hạch toán. Trƣờng hợp đã thực hiện kế toán máy thì việc tính lãi và hạch toán thu lãi do máy tính thực hiện theo phần mềm kế toán cho vay. Bút toán phản ánh thu lãi trực tiếp: Nợ: - TK tiền mặt (TK 1011) nếu khách hàng trả bằng tiền mặt, hoặc TK TGKH (TK 4211) nếu khách hàng trích từ TKTG để trả lãi Có: TK thu lãi cho vay (702) b. Kế toán thu lãi sau Thu lãi sau là cách thức thu lãi mà lãi đƣợc thu cùng nợ gốc khi đáo hạn. Tuy nhiên theo nguyên tắc hạch toán lãi dự thu, dự trả, hàng tháng ngân hàng vẫn tính và hạch toán số lãi phát sinh vào thu nhập, đối ứng với tài khoản “lãi phải thu về hoạt động tín dụng”. Trƣờng hợp này, lãi phát sinh tháng thƣờng đƣợc tính vào một ngày cận cuối tháng nhất định cho tất cả các khách hàng vay (từng lần) Từng tháng, ngân hàng tính toán số lãi cho vay từng lần phát sinh trong tháng. Công thức tính lãi định kỳ cho vay từng lần: 59
  19. Lãi cho vay = Số tiền gốc cho vay * Lãi suất (tháng) Sau khi tính đƣợc số lãi phát sinh, kế toán hạch toán: Nợ: TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (TK 3941) Có: TK thu lãi cho vay (TK 702) Khi kết thúc hợp đồng cho vay từng lần, khách hàng sẽ trả cả nợ gốc và lãi vay. Nợ gốc đƣợc thu và hạch toán nhƣ phần trên đã trình bày, còn lãi vay đƣợc ngân hàng hạch toán nhƣ sau: Nợ: - TK tiền mặt (1011) nếu thu bằng tiền mặt TK tiền gửi khách hàng (4211) nếu khách hàng trả bằng tiền gửi Có: TK Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (3941) Chú ý: Trƣờng hợp khi đáo hạn món vay, nếu lãi của kỳ cuối cùng ngân hàng chƣa hạch toán treo vào lãi phải thu thì số lãi này sẽ đƣợc hạch toán thẳng vào thu nhập, bút toán hạch toán thu lãi nhƣ sau: Nợ - TK tiền mặt hoặc tiền gửi khách hàng: Tổng số lãi cho vay Có - TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng: Số lãi đã hạch toán dự thu Có - TK Thu lãi cho vay: Số lãi chƣa hạch toán dự thu Trƣờng hợp ngân hàng đã hạch toán dự thu nhƣng khách hàng không trả lãi vay đúng hạn, tức là ngân hàng không thu hồi đƣợc khoản doanh thu đã ghi nhận thì không đƣợc ghi giảm doanh thu (thoái thu từ tài khoản thu nhập 702) mà xử lý theo hai trƣờng hợp nhƣ qui định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” Nếu khoản lãi đƣợc đánh giá là không thể thu hồi đƣợc thì hạch toán thẳng vào chi phí để tất toán tài khoản “lãi phải thu từ hoạt động tín dụng”, kế toán ghi: Nợ: TK Chi phí khác (89) Có: TK Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (3941) Nếu khoản lãi đƣợc đánh giá là không chắc chắn thu đƣợc thì phải lập dự phòng để bù đắp, và khi khoản lãi đó đƣợc xác định chắc chắn là không thu hồi đƣợc thì sẽ đƣợc trích từ tài khoản dự phòng này để bù đắp. Khi hạch toán vào tài khoản chi phí để lập dự phòng, ghi: Nợ: TK chi phí dự phòng rủi ro khác (TK 8829) Có: TK dự phòng rủi ro lãi phải thu (TK 399) 60
  20. Đồng thời để tiếp tục theo dõi thu hồi số lãi từ khách hàng vay, kế toán sẽ hạch toán ngoại bảng đối với số lãi trên, kế toán ghi: Nhập: TK ngoại bảng “Lãi cho vay quá hạn chƣa thu đƣợc” (TK 941) Khi sử dụng dự phòng để bù đắp khoản lãi phải thu nhƣng không thu đƣợc, kế toán ghi: Nợ: TK dự phòng rủi ro lãi phải thu (TK 399) Có: TK lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (TK 3941) Khoản lãi phải thu đã sử dụng dự phòng để xử lý vẫn đƣợc tiếp tục theo dõi và tiếp tục truy thu trong khoảng thời gian nhất định. Trƣờng hợp TCTD đã trích lập dự phòng rủi ro lãi phải thu, nhƣng sau đó khoản lãi phải thu đã thu đƣợc, không phải sử dụng dự phòng thì TCTD phải hoàn nhập dự phòng. Việc hoàn nhập dự phòng có thể đƣợc thực hiện từng lần hoặc theo định kỳ. 3.2. Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng Cho vay theo hạn mức tín đƣợc áp dụng trong cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân có đủ điều kiện vay theo phƣơng thức này. Nội dung chủ yếu của cho vay theo hạn mức tín dụng là giữa ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh. Cho vay theo hạn mức tín dụng có đặc điểm: Chỉ áp dụng cho các khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thƣờng xuyên, có vòng quay vốn lƣu động nhanh, có khả năng tài chính lành mạnh và uy tín với ngân hàng. Nhu cầu vay thƣờng là để tài trợ cho nguồn vốn lƣu động thiếu hụt. Không định kỳ hạn nợ cụ thể cho từng lần giải ngân nhƣng kiểm soát chặt chẽ hạn mức tín dụng còn thực hiện. Ví dụ: Hạn mức tín dụng trong kỳ là 2 tỷ đồng Dƣ nợ tài khoản cho vay là 0,8 tỷ đồng Vậy hạn mức tín dụng còn thực hiện là 1,2 tỷ (bằng 2 tỷ - 0,8 tỷ) Khách hàng vay trả nợ ngân hàng bằng hai cách: (i) nộp tiền bán hàng trực tiếp vào bên có tài khoản cho vay, hoặc (ii) ngân hàng thanh toán từ 61
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2