intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Kế toán quản trị

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:82

61
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) "Giáo trình Kế toán quản trị" trình bày những vấn đề chung về kế toán quản trị; chi phí và phân loại chi phí; phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận; chi phí tiêu chuẩn và dự toán sản xuất kinh doanh; đánh giá hàng vốn và định giá bán sản phẩm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán quản trị

  1. TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG TP HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG BỘ MÔN KINH TẾ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ (Giáo trình lưu hành nội bộ)
  2. MỤC LỤC Chương 1................................................................................................................................................. 3 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ...................................................................... 3 1.1/ Khái niệm kế toán quản trị .......................................................................................................... 3 1.2/ So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính ............................................................................... 4 1.3/ Các phương pháp nghiệp vụ cơ sở dùng trong kế toán quản trị................................................... 4 Chương 2................................................................................................................................................. 6 CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ ...................................................................................................... 6 2.1/ Phân loại chi phí ......................................................................................................................... 6 2.2/ Báo cáo kết quả kinh doanh ....................................................................................................... 15 Chương 3 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP) ........... 18 3.2/ Một số ứng dụng ........................................................................................................................ 25 3.3/Phân tích điểm hòa vốn ............................................................................................................... 28 Chương 4............................................................................................................................................... 31 CHI PHÍ TIÊU CHUẨN VÀ DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH .............................................. 31 4.1/ Chi phí tiêu chuẩn ...................................................................................................................... 31 4.2 Khái quát về dự toán ................................................................................................................... 35 Chương 5............................................................................................................................................... 49 ĐÁNH GIÁ HOÀN VỐN VÀ ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM ............................................................ 49 5.1/ Đánh giá hoàn vốn ..................................................................................................................... 49 5.2/ Định giá bán sản phẩm............................................................................................................... 49 PHẦN BÀI TẬP ................................................................................................................................... 53 2
  3. Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1.1/ Khái niệm kế toán quản trị 1.1.1/ Khái niệm Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. (Luật kế toán, 03/2003/QH) Về bản chất, kế toán quản trị có thể hiểu như sau: - Kế toán quản trị không chỉ thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế đã hoàn thành, đã ghi chép thành hệ thống hóa trên sổ kế toán mà còn xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho việc ra quyết định quản trị. - Kế toán quản trị chỉ cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý kinh tế của doanh nghiệp. - Kế toan quản trị là một bộ phân của công tác kế toán. 1.1.2/ Chức năng của kế toán quản trị Chức năng phân tích Chức năng này được định hướng vào việc tính toán, phân tích chi phí, kết quả và các mối quan hệ giữa chúng. Chức năng hoạch định Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được tiến hành theo các chương trình định trước trong kế hoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm, kế hoạch tác nghiệp. Kế hoạch phải được xây dụng trên căn cứ khoa học, trong đó phân tích thông tin của quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn là quan trọng. Vậy kế toán quản trị phải được tổ chức để thu thập những thông tin phục vụ cho mục đích này. Chức năng kiểm tra Kế toán quản trị đóng vai trò kiểm soát hoạt động kinh doanh từ trước, trong và sau quá trình hoạt động kinh doanh phát sinh. Việc kiểm soát của kế toán quản trị được thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ và qui chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp. Mặt khác việc kiểm soát còn được tiến hành thường xuyên thông qua phương thức sau: 3
  4. - Tham gia trong kí hợp đồng kinh tế: kế toán đóng vai trò độc lập kiểm soát trên phương diện : sự cần thiết của nghiệp vụ mua hàng, cung cấp dịch vụ , ... - Chuẩn chi và lập chứng từ - Kiểm kê 1.2/ So sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính 1.2.1/ Giống nhau - Có cùng đối tượng nghiên cứu: là các hoạt động kinh tế tài chính diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp - Dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán - Đều thể hiện trách nhiệm của người quản lý: kế toán quản trị thể hiện trách nhiệm của từng bộ phận trong doanh nghiệp. 1.2.2/ Khác nhau Nội dung Kế toán quản trị Kế toán tài chính Đối tượng sử dụng thông Nhà quản trị bên trong Đối tượng bên ngoài là chủ tin doanh nghiệp yếu Đặc điểm thông tin Hướng về tương lai Phản ánh quá khứ Linh hoạt Tuân thủ nguyên tắc Biểu hiện cả 3 loại thước Biểu hiện chủ yếu là thước đo đo giá trị Yêu cầu thông tin Kịp thời cao hơn chính xác Chính xác cao, khách quan Phạm vi cung cấp thông tin Từng bộ phân Toàn doanh nghiệp Các loại báo cáo Báo cáo đặc biệt BCTC nhà nước quy định Kỳ lập báo cáo Thường xuyên, khi có yêu Định kỳ cầu Tính pháp lệnh Không có Tuân thủ theo luật kế toán 1.3/ Các phương pháp nghiệp vụ cơ sở dùng trong kế toán quản trị 1.3.1/ Thiết kế thông tin thành dạng so sánh được Với các số liệu thu thập được, kế toán quản trị sẽ phân tích chúng thành dạng so sánh được nhằm phục vụ tối ưu cho việc ra quyết định. 4
  5. 1.3.2/ Phân loại chi phí Việc phân loại chi phí phải phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin cho công tác quản lý. 1.3.3/ Trình bày mối liên hệ giữ các thông tin kế toán dưới dạng phương trình Phương pháp này dùng để làm cơ sở để tính toán và lập kế hoạch. 1.3.4/ Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị Cách trình bày này giúp ta thấy rõ rang nhất mối quan hệ và xu hướng 5
  6. Chương 2 CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ 2.1/ Phân loại chi phí 2.1.1/ Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động - Căn cứ để phân loại: căn cứ vào mục đích của chi phí để thực hiện các chức năng trong kinh doanh - Phân loại Gồm hai loại: - Chi phí sản xuất - Chi phí ngoài sản xuất Chi phí Chi phí sản Chi phí ngoài xuất sản xuất Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí chi phí nguyên nhân sản xuất quản lý bán vật liệu công chung doanh hàng trực trực nghiệp tiếp tiếp - Công dụng Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động cung cấp thông tin để: - Kiểm soát thực hiện chi phí theo định mức - Tính giá thành sản phẩm - Định mức chi phí, xác định giá thành định mức 6
  7. 2.1.2/ Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận (mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính) Căn cứ phân loại:Phân loại theo mối quan hệ của chi phí phát sinh đến chế tạo sản phẩm, mua hàng hóa hay thời kỳ kinh doanh - Phân loại * Chi phí sản phẩm: Là khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng vào để bán Nếu là hàng hóa mua thì chi phí sản phẩm là giá mua và chi phí thu mua Nếu sản phẩm chưa bán ra thì chi phí sản phẩm nằm trong giá thành hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán. Nếu sản phẩm đã được bán ra thì chi phí sản phẩm là giá vốn trên báo cáo kết quả kinh doanh * Chi phí thời kỳ Là các khoản chi phí để hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ, không tạo nên hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ mà chùng phát sinh Chú ý Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở điểm sau: Chi phí sản phẩm Chi phí thời kỳ Chi phí sản xuất chỉ phải tính để xác Chi phí thời kỳ phát sinh ở thời điểm định kết quả ở kỳ mà chúng được tiêu nào thì sẽ tính vào thời kỳ đó và ảnh thụ không phải tính vào kỳ mà chúng hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ phát sinh. mà chúng phát sinh - Công dụng Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận để xác định đúng phí tổn trong kỳ để xác định hiệu quả kinh doanh 7
  8. Chi phí Chi phí sản phẩm Chi phí thời kỳ Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí nguyên nhân sản xuất quản lý bán hàng vật liệu công trực chung doanh trực tiếp tiếp nghiệp Giá trị sản phẩm Giá vốn hàng Chi phí trong bán trong kỳ kỳ 2.1.3/ Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí và khả năng quy nạp vào chi phí - Phân loại * Chi phí trực tiếp Là khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra một đối tượng (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ) Chi phí trực tiếp khi phát sinh được tính ngay cho đối tượng liên quan. * Chi phí gián tiếp Là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng. - Công dụng. 8
  9. Cách phân loại này thuần túy có công dụng với kế toán để tập hợp và phân bổ chi phí thích hợp. 2.1.4/ Phân loại theo cách ứng xử của chi phí. ứng xử của chi phí là chi phí sẽ thay đổi như thế nào khi thay đổi mức độ hoạt động. Căn cứ để phân loại là căn cứ vào mối quan hệ của sự biến đổi chi phí với sự biến đổi của mức độ hoạt động. Theo cách phân loại này, chi phí chia thành 3 loại: + Chi phí khả biến (Biến phí) + Chi phí bất biến (Định phí) + Chi phí hỗn hợp Chi phí khả biến Là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng giảm theo sự tăng giảm với mức độ hoạt động. Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động. a) Chi phí khả biến tuyến tính (biến phí thực thụ) Là chi phí khả biến có sự biến động cùng tỷ lệ với mức độ hoạt động. Ví dụ: Chi phí NVL trực tiếp, Chi phí giá vốn hàng bán, chi phí bao bì đóng gói. Y= ax 9
  10. Đường biểu diễn chi phí khả biến tuyến tính. b) Chi phí khả biến cấp bậc Là chi phí khả biến không biến động liên tục với sự biến đổi của mức độ hoạt động. Sự hoạt động phải đạt mức độ nào đó mới dẫn đến sự biến đổi về chi phí. Ví dụ: lương phải trả cho nhân viên bảo trì máy móc . Chi phí Mức độ hoạt động Đường biểu diễn chi phí khả biến cấp bậc c) Chi phí khả biến phi tuyến tính Là những khoản chi phí khả biến không có mối quan hệ tuyến tính với mức độ hoạt động. Đường biểu diễn của nó là những đường cong phức tạp. * Chi phí bất biến Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi. Ví dụ: chi phí thuê mặt bằng hàng năm. Vì tổng số không thay đổi nên khi mức độ hoạt động tăng dần thì chi phí bất biến tính trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm đi. * Chi phí bất biến bắt buộc 10
  11. Là những định phí không thể thay đổi được một cách nhanh chóng. Ví dụ: chi phí khấu hao, chi phí nhân viên quản lý cấp cao trả cố định, chi phí điện thắp sang cho bảo vệ Chi phí này có đặc điểm: - Có tính chất lâu dài - Không thể giảm đến 0 * Chi phí bất biến không bắt buộc Là những chi phí bất biến có thể có thể thay đổi trong từng kỳ kế toán. Ví dụ: chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, ... Chi phí này có đặc điểm: - Có tính chất ngắn hạn - Có thể cắt giảm khi cần thiết Chi phí hỗn hợp Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến và cả yếu tố khả biến. Phần bất biến của chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì hoạt động. Phần khả biến thường phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng quá định mức. Chi phí hỗn hợp được trình bày dưới dạng phương trinh: y = ax + b trong đó: + y: chi phí hỗn hợp + a: biến phí đơn vị hoạt động +x: số lượng đơn vị hoạt động +b: tổng định phí Có 3 phương pháp phân tích chi phí hỗn hợp để xác định a và b: - Phương pháp cực đại – cực tiểu - Phương pháp đồ thị phân tán 11
  12. - Phương pháp bình phương bé nhất a) Phương pháp cực đại – cực tiểu (Tìm a và b bằng cách viết phương trình đường thẳng đi qua 2 điểm mà tại đó đạt x nhỏ nhất và x lớn nhất) * Xác định biến phí hoạt động đơn vị (a) Chi phí khả CP ở mức hoạt động cao nhất – CP ở mức hoạt động thấp nhất biến đơn vị = ------------------------------------------------------------------------------------------- hoạt động Mức độ hoạt động cao nhất – Mức độ hoạt động cao nhất * Xác định định phí (b) Định phí = Tổng CP ở mức cao (thấp) nhất – (Mức khối lượng cao(thấp) nhất * Biến phí đơn vị Ví dụ Tại DN Q có tài liệu về chi phí năng lượng của một phân xưởng sản xuất như sau: Tháng Công suật hoạt động (h) Chi phí (đồng) 1 100 150.000 2 120 160.000 3 105 152.500 Áp dụng phương pháp cực đại cực tiểu (chênh lệch) ta có: 160.000 – 150.000 a = ------------------------------- = 500đ/h 120 – 100 b = 160.000 – (120*500) = 100.000 đ Vậy ta có phương trình dự báo chi phí năng lượng mỗi tháng là: 12
  13. y = 500x + 100.000 * Nhận xét: - Đơn giản nhưng mức độ chính xác không cao. b) Phương pháp đồ thị phân tán Là phương pháp mà việc phân tích thông qua việc sử dụng đồ thị biểu diễn tất cả các giao điểm của chi phí với mức độ hoạt động. Nhận xét: phương pháp này chính xác hơn phương pháp chênh lệch do sử dụng nhiều quan sát, tuy nhiên chỉ sử dụng khi có sự trợ giúp của máy tính điện tử. c) Phương pháp bình phương bé nhất Khái niệm bình phương bé nhất có nghĩa là tổng của các bình phương của các độ lệch giữa các điểm với đường hồi quy là nhỏ nhất so với bất kỳ một đường biểu diễn nào. Ʃxy = bƩx + aƩx2 (1) Ʃy = nb + aƩx (2) (n: số lần thống kê chi phí) Ví dụ: lấy lại ví dụ trên chi phí Tháng Công suất lao động (x) (y) xy x2 1 100 150.000 15.000.000 10.000 2 120 160.000 19.200.000 14.400 3 105 152.500 160.12.500 11.025 tổng 325 462.500 50.212.500 35.425 Từ số liệu trên ta có hệ phương trình: 50.212.500 = 325b + 35.425a (1) 462.500 = 3b + 325a (2) Giải hệ phương trình ta được: a = 500đ/h b = 100.000đ Nhận xét: 13
  14. Phương pháp này cho kết quả với độ chính xác cao, thích hợp với dự đoán tương ứng. Chi phí Chi phí bất Chi phí khả Chi phí hỗn biến biến hợp Chi Chi Chi phí Chi phí Chi phí phí khả khả phí bất bất biến biến khả biến biến tuyến cấp biến không bắt tính bậc phi bắt buộc tuyến buộc tính 2.1.5/ Một số loại chi phí khác sử dụng kiểm tra và ra quyết định * Phân loại chi phí khi lựa chọn các phương án - Chi phí chênh lệch Chi phí chênh lệch là chi phí có trong phương án này nhưng lại không có hoặc chỉ xuất hiện một lần trong phương án khác. Chúng là căn cứ để người quản lý lựa chọn phương án. - Chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là lợi ích bị mất đi do chọn phương án này thay cho lựa chọn phương án kia. Ví dụ: với 100 triệu nếu đầu tư vào sản xuất kinh doanh thì mỗi năm đem lại lợi nhuận 15%, còn nếu gửi ngân hàng với lãi suất 0,9%/tháng thì mỗi năm thu lợi 10.8%/năm. Như vậy mức lợi nhuận này là chi phí cơ hội phải tính đến khi lựa chọn phương án kinh doanh. - Chi phí chìm 14
  15. Là khoản chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu bất kể doanh nghiệp lựa chọn phương án nào. Ví dụ: chi phí khấu hao chiếc máy là chi phí chìm vì chi phí này luôn tồn tại trong mọi phương án có liên quan đến sản phẩm mà chiếc máy này tạo ra * Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định. Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được. Chi phí kiểm soát được đối với một cấp nào đó là những chi phí mà nhà quản lý cấp đó được quyền ra quyết định. Ví dụ: chi phí vận chuyển hàng hóa đi bán là chi phí có thể kiểm soát được của bộ phận bán hàng nhưng chi phí lương quản lý phân xưởng là chi phí bộ phận bán hàng không kiểm soát được. 2.2/ Báo cáo kết quả kinh doanh 2.2.1/ Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí (lập theo phương pháp toàn bộ) Báo cáo được lập căn cứ vào cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động. Báo cáo kết quả kinh doanh lập theo phương pháp toàn bộ thích hợp cho kế toán tài chính vì mục đích báo cáo ra bên ngoài. Nhưng đối với nhà quản trị để sử dụng cho các quyết định nội bộ thì báo cáo kết quả kinh doanh lập theo phương pháp này lại không phù hợp. 2.2.2/ Báo cáo kết quả kinh doanh theo số dư đảm phí (lập theo phương pháp trực tiếp) Cách lập báo cáo này nhà quản lý sẽ có căn cứ dự đoán các chi phí sẽ ứng xử thế nào vì các biến động của mức độ hoạt động.. Báo cáo theo dạng này được sử dụng rộng rãi như một công cụ phục vụ cho quá trình phân tích để ra quyết định. Ví dụ: Cty thương mại A kinh doanh duy nhất một mặt hàng trong tháng có số liệu sau: 1) Giá mua một sản phẩm: 50.000đ/Sp 2) Giá bán một sản phẩm: 70.000đ/Sp 3) Chi phí điện, nước lương phục vụ bán hàng : 3.000.000đ/tháng 15
  16. 4) Chi phí lương nhân viên quản lý doanh nghiệp: 2.500.000đ/tháng. 5) Tiền thuê cửa hàng một tháng: 2.000.000đ/tháng (các khoản chi phí này không đổi trong phạm vi sản phẩm bán được từ 800 SP đến 2000 SP). 6) Số sản phẩm bán được trong tháng là 1.000Sp 7) Lãi vay phải trả trong tháng: 1.000.000đ/tháng 8) Chi phí quà tặng khi khách hàng mua sp: 1.000đ/Sp Biết đầu kỳ không có SP tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (theo phương pháp toàn bộ) Chỉ tiêu Số tiền Doanh thu thuần về bán hàng 70.000.000 Giá vốn hàng bán 50.000.000 Lợi nhuận gộp về bán hàng 20.000.000 Chi phí tài chính (lãi tiền vay) 1.000.000 Chi phí bán hàng ( 6.000.000 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.500.000 Lợi nhuận trước thuế 10.500.000 16
  17. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (theo số dư đảm phí) Số tiền Chỉ tiêu Tổng số Đơn vị Doanh thu 70.000.000 70.000 Chi phí khả biến(biến phí) 51.000.000 51.000 + Giá vốn: 50.000đ/Sp + Chi phí bao bì: 1.000đ/SP Số dư đảm phí 19.000.000 19.000 Chi phí bất biến: 8.500.000 + Chi phí bán hàng: 3.000.000 + Chi phí thuê cửa hàng : 2.000.000 + Chi phí quản lý :2.500.000 + Chi phí lãi vay: 1.000.000 Lãi thuần trước thuế 10.500.000 17
  18. Chương 3 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (CVP) Giả định làm cơ sở phân tích mối quan hệ CVP: - Mô hình biến động của doanh thu co dạng tuyến tính (giá của sản phẩm dịch vụ không thay đổi khi mức tiêu thụ thay đổi trong phạm vi phù hợp) - Chi phí có thể chia thành biến phí và định phí - Mức tiêu thụ và mức sản xuất trong kỳ bằng nhau 3.1/ Một số khái niệm cơ bản 3.1.1/ Số dư đảm phí (CM – Contribution margin) Số dư đảm phí (hay còn gọi là lãi trên biến phí) là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến. Số dư đảm phí = Doanh thu – Chi phí khả biến Gọi : - x: sản lượn tiêu thụ - g: giá bán - a: chi phí khả biến - b: chi phí bất biến Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí Chỉ tiêu Tổng số Đơn vị 1. Doanh thu Gx g 2. Chi phí khả biến ax a 3. Số dư đảm phí (g –a)x g–a 4. Chi phí bất biến b 5. Lợi nhuận (g – a)x - b Từ bảng trên ta thấy: + Khi x = 0: Cty không sản xuất LN : P = -b, công ty lỗ và số lỗ bằng chi phí bất biến + Khi x = xh mà ở mức sản lượng đó dư đảm phí bằng chi phí bất biến: LN = P = 0, nghĩa là doanh nghiệp đạt điểm hòa vốn. + Khi x = x1 :với x1>xh P1 = (g – a)x1 –b 18
  19. + Khi x = x2 :với x2>xh P2 = (g – a)x2 –b → khi sản lượng tăng 1 lượng ∆x = x2 - x1 thì LN tăng một lượng là: ∆P = P2 - P1 = (g – a)( x2 - x1) Vậy ∆P = (g – a)( x2 - x1) Kết luận :Thông qua số dư đảm phí ta thấy mối quan hệ giữa sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận: nếu sản lượng tăng (giảm) một lượng thì lợi nhuận tăng (giảm) một lượng bằng sản lượng tăng lên nhân số dư đảm phí đơn vị. Chú ý: kết luận trên chỉ đúng khi doanh nghiệp đã vượt qua điểm hòa vốn. Ví dụ 1 Quý II cty sản xuất và tiêu thụ 1.000Sp, giá bán 100đ/Sp; chi phí khả biến đơn vị là 60đ/Sp; chi phí bất biến trong toàn quý là 30.000đ. Báo cáo thu nhập quý II như sau: Chỉ tiêu Tổng số Đơn vị 1. Doanh thu 100.000 100 2. Chi phí khả biến 60.000 60 3. Số dư đảm phí 40.000 40 4. Chi phí bất biến 30.000 5. Lợi nhuận 10.000 Nếu như quý 3, sản lượng tiêu thụ tăng 20% so với quý 2 thì lợi nhuận sẽ tăng lên một lượng: 200Sp*40đ/sp = 8.000đ Kết luận chung: - Sử dụng số dư đảm phí thấy được mối quan hệ sản lượng và lợi nhuận. - Nhược điểm: + Không giúp người quản lý có cái nhìn tổng quát toàn doanh nghiệp nếu doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm + Làm người quản lý dễ nhầm lẫn bởi vì tưởng rằng tăng doanh thu của sản phẩm có số dư đảm phí lớn thì lợi nhuận tăng lên nhưng điều này có khi hoàn toàn ngược lại. 19
  20. Để khác phục nhược điểm này, kết hợp sử dụng tỷ lệ số dư đảm phí 3.1.2/ Tỷ lệ số dư đảm phí (CMR – contribution margin ratio) Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu. Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm. Số dư đảm phí (g – a) Tỷ lệ số dư đảm phí = ------------------------ *100% = ---------- *100% Doanh thu g Ta thấy: + Tại mức sản lượng x = x1 (x1>xh): Doanh thu: g x1 → P1 = (g – a)x1 –b +tại mức sản lương x = x2 :với x2>xh Doanh thu : g x2 → P2 = (g – a)x2 –b Vậy khi doanh thu tăng một lương (g x2 - g x1) = g(x2 - x1) thì lợi nhuận tăng: ∆P = P2 - P1 = (g – a)( x2 - x1) ∆P = (g – a)( x2 - x1)g g ∆P = (g – a)( x2 - x1)g g Kết luận: thông qua khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí ta rút ra mối quan hệ doanh thu và lợi nhuận: nếu doanh thu tăng (hoặc giảm) một lượng thì lợi nhuận tăng lên (hoặc giảm) một lượng bằng doanh thu tăng lên (hoặc giảm xuống) nhân cho tỷ lệ số dư đảm phí. Chú ý: kết luận trên chỉ đúng khi định phí không thay đổi Ví dụ 2 Quý II cty sản xuất và tiêu thụ 1.000Sp, giá bán 100đ/Sp; chi phí khả biến đơn vị là 60đ/Sp; chi phí bất biến trong toàn quý là 30.000đ. Báo cáo thu nhập quý II như sau: Chỉ tiêu Tổng số Đơn vị 1. Doanh thu 100.000 100 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2