intTypePromotion=3

Giáo trình Kế toán tiền lương - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Chia sẻ: Ochuong_999 Ochuong_999 | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:135

0
13
lượt xem
2
download

Giáo trình Kế toán tiền lương - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

(NB) Nội dung Giáo trình Kế toán tiền lương bao gồm: Tổng quan về Tiền lương; Quy định, chế độ về tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản giảm trừ; Các hình thức tính lương – trả lương; Hạch toán tiền lương; Hạch toán các khoản trích theo lương; Tính thuế Thu nhập cá nhân; Lập chứng từ và sổ sách kế toán có liên quan đến tiền lương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kế toán tiền lương - Nghề: Kế toán doanh nghiệp - CĐ Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa-Vũng Tàu

  1. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BR – VT TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG NGHỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG VÀ TRUNG CẤP   Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/QĐ­CĐN  ngày 04 tháng 01 năm 2016   của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề tỉnh BR – VT
  2. Bà Rịa – Vũng Tàu, năm 2016
  3. TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh   doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
  4. LỜI GIỚI THIỆU Trên phạm vi toàn bộ  nền kinh tế thì tiền lương là sự  cụ  thể  hoá của quá   trình phân phối vật chất do người lao động làm ra. Do đó việc xây dựng hệ  thống trả lương phù hợp để tiền lương thực sự  phát huy được vai trò khuyến  khích vật chất và tinh thần cho người lao động là hết sức cần thiết, quan   trọng  đối   với   mọi   doanh  nghiệp   sản   xuất   –  kinh   doanh   trong   cơ   chế   thị  trường. Để làm được điều đó thì công tác hoạch toán kế toán tiền lương cần phải   được chú trọng, có như  vậy mới cung cấp đầy đủ, chính xác về  số  lượng,  thời gian, và kết quả lao động cho các nhà quản trị  từ  đó các nhà quản trị  sẽ  có những quyết định đúng đắn trong  chiến lược sản xuất ­  kinh doanh của  doanh nghiệp. Giáo trình "Kế  toán tiền lương” được biên soạn theo hình thức tích hợp  giữa lý thuyết và thực hành, nhằm trang bị  các kiến thức cơ  bản về  kế  toán   tiền lương và những người sử dụng thông tin kế toán doanh nghiệp một cách   có hiệu quả.  Nội dung giáo trình gồm: Bài 1: Tổng quan về Tiền lương Bài 2: Quy định, chế độ về tiền lương, các khoản trích theo lương và các  khoản giảm trừ Bài 3: Các hình thức tính lương – trả lương Bài 4: Hạch toán tiền lương Bài 5: Hạch toán các khoản trích theo lương Bài 6: Tính thuế Thu nhập cá nhân Bài 7: Lập chứng từ và sổ sách kế toán có liên quan đến tiền lương 
  5. Mặc dù có nhiều cố  gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả  rất mong nhận được sự  góp ý của các thầy, cô giáo và các học viên để  giáo   trình ngày càng hoàn thiện hơn. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 02 tháng 01 năm 2016 Biên soạn Trần Thị Hoa  MỤC LỤC        TRANG Bài mở đầu..........................................................................................................1 Bài 1: Tổng quan về Tiền lương.....................................................................3 1. Các khái niệm về Tiền lương......................................................................3 2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương...............................................................6 3. Phân loại Tiền lương...................................................................................7 3.1. Theo tính chất lương...........................................................................7 3.2. Theo môi trường được trả lương.......................................................7 3.3. Theo hình thức trả lương....................................................................7 4. Tài khoản sử dụng........................................................................................9  4.1. Tài khoản 334 ­ Phải trả người lao động.............................................9 4.1.1. Nguyên tắc kế toán.........................................................................9 4.1.2. Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản..............................9 4.2. Tài khoản 335 – Chi phí phải trả........................................................10 4.2.1. Nguyên tắc kế toán.......................................................................10 4.2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản.............................10 4.3. Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (các khoản trích theo  lương)..................................................................................................................11 4.3.1. Nguyên tắc kế toán.......................................................................11
  6. 4.3.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản.............................11 4.4. Tài khoản 3335 ­ Thuế thu nhập cá nhân...........................................12 Bài 2: Quy định về các khoản trích theo lương, giảm trừ theo lương.....14 1. Bảo hiểm xã hội (BHXH)..........................................................................14 2. Bảo hiểm y tế (BHYT)..............................................................................15 2.1. Mưc đong BHXH ́ ́ .................................................................................15 2.2. Tăng mức phạt DN trốn đóng BHYT.................................................16 3. Kinh phí công đoàn (KPCĐ).......................................................................16 3.1. Đối tượng đóng kinh phí công đoàn....................................................17 3.2. Mức đóng kinh phí công đoàn.............................................................17 3.3. Phương thức đóng kinh phí công đoàn................................................18 3.4. Nguồn đóng kinh phí công đoàn..........................................................18 4. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).................................................................19 4.1. Mưc đong bao hiêm thât nghiêp ́ ́ ̉ ̉ ́ ̣ ........................................................19 ́ ượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp băt buôc 4.2. Đôi t ́ ̣ ........................19 ̀ ện hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.................................20 4.3. Điêu ki 4.4. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp....................21 5. Quy định về các khoản giảm trừ...............................................................21 5.1. Người phụ thuộc ................................................................................21 5.2. Giảm trừ gia cảnh...............................................................................22 6. Mức lương tối thiểu vùng..........................................................................23 6.1. Vai trò của tiền lương tối thiểu..........................................................23 6.2. Quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2015.............................24 Bài 3: Các hình thức tính lương – trả lương................................................26 1. Trả lương theo thời gian............................................................................28 1.1. Khái niệm và phạm vi áp dụng...........................................................28 1.2. Trả lương theo thời gian giản đơn.....................................................29 1.3. Trả lương theo thời gian có thưởng...................................................32
  7. 1.4 Trả lương tăng ca, thêm giờ, ngày lễ..................................................33 2. Trả lương theo sản phẩm..........................................................................35 2.1. Tiền lương tính theo sản phẩm..........................................................35 2.2. Trả lương tăng ca, thêm giờ, ngày lễ.................................................38 3. Lương khoán...............................................................................................41 3.1. Khái niệm.............................................................................................41 3.2. Cách tính Lương khoán.......................................................................42 3.3. Chế độ tiền lương hoa hồng..............................................................43 3.4. Ưu, nhược điểm..................................................................................43 Bài 4: Hạch toán tiền lương...........................................................................46 1. Chứng từ sử dụng. ..................................................................................46 2. Khái niệm, nguyên tắc hạch toán Kế toán tạm ứng...............................47 2.1. Khái niệm.............................................................................................47 2.2. Nguyên tắc kế toán..............................................................................47 2.3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 141 ­ Tạm ứng..........48 2.4. Các chứng từ sử dụng khi Tạm ứng lương.......................................48 3. Hạch toán chi tiết tiền lương, tạm ứng lương.......................................50 4. Hạch toán tổng hợp tiền lương, tạm ứng lương....................................51 Bài 5: Hạch toán các khoản trích theo lương...............................................55 1. Chứng từ sử dụng....................................................................................55 2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.................55 Bài 6: Tính thuế Thu nhập cá nhân...............................................................61 1. Khái niệm thuế Thu nhập cá nhân.............................................................61 2. Thuế suất thuế Thu nhập cá nhân.............................................................61 3. Tính thuế thu nhập cá nhân........................................................................62 Bài 7: Lập chứng từ và sổ sách kế toán có liên quan đến tiền lương......69 1. Lập Tờ khai và danh sách Lao động .........................................................69 ̉ ̣ ̀ ̀ ự tuyên lao đông 1.1. Thu tuc va trinh t ̉ ̣ .......................................................69
  8. 1.2. Lập, quản lý và sử dụng sổ quản lý lao động..................................71  ̣ 1.3. Lâp bao cáo s ́ ử dụng lao động............................................................72 2. Thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN, các khoản giảm trừ................75 2.1. Thủ tục tham gia BHXH, BHYT, BHTN...........................................75  ̣ ́ ̉ Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN .............75 2.1.1. Muc đich cua  2.1.2. Nhưng ng ̃ ươi phai l ̀ ̉ ập Mẫu TK01­TS.........................................75 2.1.3. Thời gian lập...............................................................................75  2.1.4. Căn cứ lập.....................................................................................75 ́ ̣ ơ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN 2.1.5. Cach lâp T ̀ ......................75 2.2. Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN...........................79 ̣ ́ ̉  Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT.......80 2.2.1. Muc đich cua  2.2.2. Căn cứ lập.....................................................................................80 2.2.3. Cach ghi Danh sách lao đ ́ ộng tham gia BHXH, BHYT ..............80 2.2.4. Nhưng chu y khi lâp M ̃ ́ ́ ̣ ẫu D02­TS...............................................82 2.3. Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2015..........82  2.3.1. Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh...............82  2.3.2. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh............85 3. Hệ thống thang bảng lương ......................................................................87 4. Bảng chấm công, Bảng tổng hợp chấm công...........................................93 4.1. Mẫu chấm công...................................................................................93 4.2. Cách cách lập bảng chấm công..........................................................94 5. Bảng tính lương..........................................................................................96 6. Bảng thanh toán tiền lương tháng, bảng tiền lương làm thêm giờ..........98 Các thuật ngữ chuyên môn............................................................................102 Danh mục bảng biểu.....................................................................................103 Danh mục hình ảnh........................................................................................103 Tài liệu tham khảo.........................................................................................104
  9. BÀI MỞ ĐẦU MÔN ĐUN: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG Mã mô đun: MĐ 17 (Hệ Trung cấp), MĐ 18 (Hệ Cao đẳng) Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:  Mô đun kế  toán Tiền lương là một mô đun chuyên ngành quan trọng trong   chương trình đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp. - Mô đun này được học sau các mô đun:  Nguyên lý kế toán, Kế toán thanh  toán, Kế toán Kho, Kế toán Tài sản cố định – Công cụ dụng cụ;  ­   Là cơ  sở  để  học các mô đun kế  toán  báo cáo tài chính  và thực hành kế  toán. Mô đun kế toán tiền lương là mô đun bắt buộc và có vai trò tích cực trong  việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế.  Mục tiêu của mô đun:  Sau khi học xong mô đun này, học sinh – sinh viên có năng lực: Trình bày được ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán tiền lương. Trình bày được các thủ tục đăng ký tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm  y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh… Trình bày được cách xây dựng thang bảng lương, chấm công và tỷ  lệ  trích các khoản trích theo lương. Trình bày được cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương,  thuế Thu nhập cá nhân, lương làm tăng ca, thêm giờ, ngày lễ… Trình bày được chê đô tai nan lao đông – Bênh nghê nghiêp ́ ̣ ̣ ̣ ̣ ̀ ̣ , Chế độ thai  sản Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ  tình hình hiện có và sự  biến động  về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử  dụng thời gian lao động và  kết quả lao động. Chấm công hang ngay va theo doi cán b ̀ ̀ ̀ ̃ ộ công nhân viên. Trang 1
  10. Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế  độ  và phân bổ  chính  xác, đúng đối tượng về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp  phải trả cho người lao động.  Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền lương, quỹ BHXH – Bảo hiểm y tế,   Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh.  Xây   dựng   được   kỳ   tính   lương   với   nhiều   thông   số   chi   tiết   như   loại  lương, cách tính giờ làm, ngày bắt đầu và kết thúc kỳ lương, trị giá cơ bản để  tính ... Lập các chứng từ, báo cáo kế toán cáo chi tiết, tổng hợp và phân tích tình   hình sử dụng thời gian lao động, tình hình sử  dụng quỹ tiền lương, quỹ bảo   hiểm xã hội, đề  xuất các biện pháp có hiệu quả  để  khai thác tiềm năng lao   động, tăng năng suất lao động. ́ ược thuê TNCN va kê khai thuê TNCN. Tinh đ ́ ̀ ́ Đưa bảng tính các đợt tạm  ứng lương trong tháng vào bảng lương cuối  kỳ để tính ra mức lương thực lĩnh cho từng nhân viên.   Phân bổ  chính xác, kịp thời đúng các khoản chi phí tiền lương và các  khoản tính trích theo lương vào các đối tượng có liên quan. Thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản phải trả  cho cán bộ  người   lao động theo chế độ. Cần mẫn, đạo đức nghề  nghiệp, yêu nghề  và có trách nhiệm với công  việc.    Nội dung của mô đun:  Số Thời gian  Hình thức  Tên các bài trong mô đun TT giờ) giảng dạy 1  Tổng quan về Tiền lương 5 Lý thuyết 2 Quy định, chế độ về tiền lương, các khoản trích  6 Lý thuyết theo lương và các khoản giảm trừ 3 Các hình thức tính lương – trả lương 20 Tích hợp 4 Hạch toán tiền lương 5 Tích hợp 5 Hạch toán các khoản trích theo lương 4 Tích hợp Kiểm tra bài 3, 4 và 5 3 Trang 2
  11. 6 Tính thuế Thu nhập cá nhân 6 Tích hợp Kiểm tra bài 6 1 7 Lập chứng từ và sổ sách kế toán có liên quan  20 Tích hợp đến tiền lương  Kiểm tra bài 7 5 Cộng 75 Trang 3
  12. BÀI 1:  TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG Giới thiệu: Lao động ­ sức lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh  doanh. Vấn đề đặt ra là quản lý lao động về mặt sử dụng lao động phải thật  hợp lý, hay nói cách khác quản lý số người lao động và thời gian lao động của  họ  một cách có hiệu quả nhất, Bởi vậy cần phải phân loại lao động. Ở  mỗi  DN, lực lượng lao động rất đa dạng nên việc phân loại lao động không giống  nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao động trong điều kiện cụ thể của từng   DN.  Ngoài việc giới thiệu tổng quan về kế toán tiền lương như: các khái niệm   liên quan đến Tiền lương, nhiệm vụ và phân loại Tiền lương, bài này sẽ  đề  cập đến các tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương.    Mục tiêu:  ­ Trình bày được các khái niệm về Tiền lương. ­ Trình bày được nhiệm vụ của Kế toán Tiền lương trong Doanh nghiệp. ­ Trình bày được cách thức phân loại Tiền lương. ­ Phân biệt được các loại Tiền lương trong Doanh nghiệp. ­ Xác định được các Tài khoản sử dụng trong Kế toán tiền lương ­ Trung thực, chính xác thực hiện các quy định về Tiền lương. Nội dung: 1. Các khái niệm về Tiền lương Ở  Việt Nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về  tiền lương. Một số  khái niệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau: “Tiền lương là giá cả  sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa   người sử  dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ  cung   cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”. Trang 4
  13. “Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ  đã hoàn   thành hoặc sẽ  hoàn thành  một công việc nào đó, mà công việc đó không bị   pháp luật ngăn cấm” . “Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được   hưởng từ công việc”, “Tiền lương được hiểu là số  lượng tiền tệ  mà người   sử  dụng lao động trả  cho người lao động khi họ  hoàn thành công việc theo   chức năng, nhiệm vụ  được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận   trong hợp đồng lao động”. Tiền công chỉ  là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương. Tiền  công gắn trực tiếp hơn với các quan hệ thỏa thuận mua bán sức lao động và   thường được sử  dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các hợp  động dân sự  thuê mướn lao động có thời hạn. Khái niệm tiền công được sử  dụng phổ biến trong những thỏa thuận thuê nhân công trên thị trường tự do và  có thể gọi là giá công lao động. (Ở Việt nam , trên thị trường tự do thuật ngữ  “tiền công” thường được dùng để trả công cho lao động chân ta, còn “thù lao”  dùng chỉ việc trả công cho lao động trí óc). Các khái niệm liên quan đến Tiền lương: –  Lương cơ bản: là lương thỏa thuận của giám đốc với người lao động,  lương này dùng để đóng bảo hiểm, và để tính các khoản trích bảo hiểm theo   lương. Cách tính lương cơ  bản như  sau: Đối với các doanh nghiệp (DN) căn  cứ để tính lương cơ bản chính là mức lương tối thiểu vùng được quy định tại   nghị định 103/2014/NĐ­CP. Ví dụ:  ở  vùng 1 đang là 3.100.000 đồng. Nhưng đối với những người đã  từng đào tạo qua từ cấp nghề trở lên phải được cộng thêm 7% mức lương tối   thiểu vùng nữa. Ví dụ   ở  huyện Gia Lâm ­ Hà Nội, và đã được đào tạo qua   Trung cấp thì mức lương cơ bản thấp nhất mà doanh nghiệp trả  cho bạn là:  3.100.000 + (3.100.000 x 7%) = 3.317.000 đồng/tháng. Trang 5
  14. –  Lương công việc: là lương bao gồm lương cơ  bản và cộng thêm các  khoản phụ  cấp như: phụ  cấp trách nhiệm, phụ  cấp năng lực, thâm niên, thu   hút… Các khoản phụ  cấp này phải được thể  hiện trên hợp đồng lao động   hoặc trong quy chế  lương thưởng của công ty thì mới được tính vào chi phí   được trừ khi tính thuế TNDN. –  Ngày công thực tế: là số  ngày bạn đi làm trong tháng, dựa vào bảng   chấm công để các bạn lấy số liệu. –  Lương thực tế  (hay còn gọi là lương tháng) là tiền lương trả  cố  định  theo hợp đồng lao động trong một tháng, hoặc có thể là tiền lương được quy  định sẵn đối với từng bậc lương trong chế độ tiền lương của nhà nước. Tiền   lương tháng thường áp dụng để  trả  lương cho nhân viên hành chính, nhân  viên quản lý hoặc người lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn. - Lương làm thêm giờ: Lương ngoài giờ = Đơn giá lương giờ x Tỉ lệ tính lương ngoài giờ Đơn giá lương giờ = Tổng lương / 200 giờ Tỉ lệ lương ngoài giờ làm: +  Ngoài giờ hành chính: 150% + Ngày nghỉ  (Thứ 7, chủ nhật): 200% + Ngày lễ, tết: 300% Phụ cấp: là các khoản chi phí xăng xe, tiền điện thoại, tiền ăn, phụ cấp  ca 3, phụ cấp đắt đỏ, tiền công tác phí, ăn giữa ca (trường hợp thuê dịch vụ  ăn uống bên ngoài không tính vào yếu tố này), trợ cấp thuê nhà và các khoản  phụ  cấp thường xuyên, không thường xuyên khác cho người lao động… do  người sử dụng lao động và người lao động tự thoả thuận với nhau.  Quỹ  bảo hiểm xã hội: Quỹ  bảo hiểm xã hội được hình thành do việc  trích lập theo tỷ  lệ  quy định trên tiền lương phải trả  cho cán bộ  công nhân  viên (tổng số  quỹ  lương cấp bậc và các khoản phụ  cấp của công nhân viên  Trang 6
  15. chức thực tế  phát sinh trong tháng) trong kỳ  theo chế   độ  hiện hành. Quỹ  BHXH được chi tiêu cho các trường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai   nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tử tuất. Quỹ này do cơ quan BHXH quản lý. Quỹ bảo hiểm y tế: Quỹ này được hình thành từ việc trích lập theo tỷ  lệ quy định trên tiền lương phải trả cho cán bộ  công nhân viên trong kỳ  theo   chế  độ  hiện hành. Quỹ  này được dùng để  thanh toán các khoản khám chữa   bệnh viện phí thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai  sản.  Kinh phí Công đoàn: là nguồn kinh phí cho hoạt động công đoàn được  hình thành từ  việc trích lập theo tỷ  lệ  quy định trên tiền lương phải trả  cho   cán bộ công nhân viên (kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh)   trong kỳ theo chế độ hiện hành.  Bảo hiểm thất nghiệp: (Thuộc BHXH) được hiểu là biện pháp để giải  quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ  giúp kịp thời cho những người thất   nghiệp trong thời gian chưa tìm được việc làm và tạo cơ  hội cho họ  học  nghề, tìm kiếm công việc mới. Dưới góc độ  pháp lý, chế  độ  BHTN là tổng  thể  các quy phạm pháp luật quy định việc đóng góp và sử  dụng quỹ  BHTN,  chi trả trợ cấp thất nghiệp để  bù đắp thu nhập cho NLĐ bị  mất việc làm và   thực hiện các biện pháp đưa người thất nghiệp trở lại làm việc. Tiền lương tối thiểu:  Là tiền lương trả  cho lao động giản đơn nhất  trong điều kiện bình thường của xã hội. Tiền lương tối thiểu được pháp luật   bảo vệ. Tiền lương tối thiểu có những đặc trưng cơ bản sau đây: + Được xác định ứng với trình độ lao động giản đơn nhất. + Tương ứng với cường độ lao động nhẹ nhàng nhất trong điều kiện lao  động bình thường. + Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng ở mức độ tối thiểu cần thiết. + Tương ứng với giá tư liệu sinh hoạt chủ yếu ở vùng có mức giá trung  bình. Trang 7
  16. Tiền lương tối thiểu là cơ  sở  là nền tảng để  xác định mức lương trả  cho   các loại lao động khác. Nó còn là công cụ  để  nhà nước quản lý và kiểm tra  việc trao đổi mua bán sức lao động và nhằm điều tiết thu nhập giữa các thành  phần kinh tế. 2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương: Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến  động về  số  lượng và chất lượng lao động, tình hình sử  dụng thời gian lao   động và kết quả lao động. Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ  về  các khoản tiền  lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động. Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế  độ  về  lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế  (BHYT) và   kinh phí công đoàn (KPCĐ). Kiểm tra tình hình sử  dụng quỹ tiền luơng, quỹ  BHXH, BHYT, KPCĐ. Tính toán và phân bổ  chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương,  khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. Lập   báo   cáo   về   lao   động,   tiền   lương   ,   BHXH,   BHYT,   KPCĐ   thuộc  phạm vi trách nhiệm của kế  toán. Tổ  chức phân tích tình hình sử  dụng lao   động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ. 3. Phân loại Tiền lương. 3. 1. Theo tính chất lương:  Tiền lương trả cho người lao động gồm: Lương chính: Trả cho CNV trong thời gian thực tế làm công việc chính. Lương phụ:  Trả  cho CNV trong thời gian không làm công việc chính  nhưng vẫn được hưởng lương (đi học, nghỉ phép, đi họp...). Phụ cấp lương: Trả  cho CNV của DN xây dựng do tính chất công việc  luôn phải lưu động, trả cho CNV trong thời gian làm đêm, làm thêm giờ hoặc  Trang 8
  17. làm việc trong môi trường độc hại... 3. 2. Theo môi trường được trả lương:  Tiền lương trả cho người lao động gồm: Tiền lương trực tiếp: Trả cho CNV trực tiếp sản xuất. Tiền lương quản lý: Trả cho CNV ở các bộ phận quản lý. 3. 3. Theo hình thức trả lương:  Tiền lương trả cho người lao động gồm: a. L ươ ng th ời gian: Lương thời gian trả  cho người lao động theo việc và trình độ  thành thạo   của người lao động, thang lương như  thang lương của công nhân xây dựng,   từng thang lương lại chia thành các bậc lương căn cứ vào trình độ thành thạo  kỹ thuật, nghiệp vụ hoặc chuyên môn của người lao động.  b. Hình th ứ c tr ả  l ươ ng theo s ả n ph ẩ m: Lương theo sản phẩm dựa trên số lượng và chất lượng mà người lao động  đã hoàn thành. Hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm các hình thức cụ thể sau: * Tr ả  l ươ ng theo s ản ph ẩm tr ực ti ếp: Mức lương được tính theo giá cố  định không phụ  thuộc vào định mức số  lượng sản phẩm hoàn thành. * Tr ả  l ươ ng theo s ản ph ẩm có thưở ng , ph ạ t: Hình thức này trả lương theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu   có thành tích tiết kiệm vật tư, nâng cao năng suất lao động hoặc nâng cao   chất lượng sản phẩm. Ngược lại, nếu   NLĐ    làm lãng phí vật tư  hoặc sản  xuất ra sản phẩm với chất lượng kém sẽ bị phạt lương. * Hình th ứ c tr ả  l ươ ng theo s ản ph ẩm gián ti ế p Sử  d ụ ng đ ể  tính l ươ ng cho các công nhân làm các công vi ệ c  ph ụ c  vụ  s ả n xu ấ t ho ặ c  các nhân viên gián tiếp. Mức lương của họ được xác định căn   cứ vào kết quả sản xuất của công nhân trực tiếp. Trang 9
  18. *  Tr ả  l ươ ng theo s ản ph ẩm lũy ti ế n: Mức lương trả ngoài phần tính theo lương sản phẩm trực tiếp còn có phần  thưởng thêm căn cứ  vào số  lượng sản phẩm vượt mức. Hình thức này áp  dụng trong trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ sản xuất.  c. Hình th ứ c tr ả  l ươ ng khoán theo kh ố i l ượ ng công vi ệ c: Hình thức này thường được áp dụng cho những công việc lao động giản  đơn có tính chất đột xuất như  vận chuyển, bốc vác. Mức lương được xác  định theo từng khối lượng công việc cụ thể. d. Ti ề n l ươ ng s ản ph ẩm t ập th ể: Trường hợp một số công nhân cùng làm chung một công việc nhưng khó  xác định được kết quả lao động của từng cá nhân thường áp dụng phương  pháp trả lương này.  e. Hình th ứ c khoán qu ỹ  l ươ ng: Tiền lương được quy định cho từng bộ  phận căn cứ  vào khối lượng công   việc phải hoàn thành. Việc tính lương cho từng cá nhân trong tập thể đó căn   cứ  vào thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật của họ. Phương pháp này  áp  dụng với các công việc của các bộ phận hành chính trong DN. 4. Tài khoản sử dụng 4.1. Tài khoản 334 ­ Phải trả người lao động 4.1.1. Nguyên tắc kế toán Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán  các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền   công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả  khác thuộc về  thu  nhập của người lao động. 4.1.2. Kết cấu và nội dung phản  ảnh của tài khoản 334 – Phải trả  người lao động Số dư đầu kỳ Bên Có: Số phải trả cho NLĐ chưa trả các tháng trước. Bên Nợ: Trang 10
  19. ­ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng  có tính chất lương, bảo  hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã  ứng trước cho   người lao  động;  ­ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. Bên Có:  Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng  có tính chất lương,  bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động; Số  dư  bên Có:  Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng   có tính chất  lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. Tài khoản 334 có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ tài khoản 334 rất cá   biệt ­ nếu có phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền   công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động. Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và  thanh toán các khoản khác. Tài khoản 334 ­ Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2: ­  Tài khoản 3341 ­ Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả  và tình hình thanh toán các khoản phải trả  cho công nhân viên của doanh   nghiệp về  tiền lương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và  các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên. ­  Tài khoản 3348 ­ Phải trả  người lao động khác:  Phản ánh các khoản  phải trả  và tình hình thanh toán các khoản phải trả  cho người lao động khác   ngoài công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có  tính chất về  tiền công và các khoản khác thuộc về  thu nhập của người lao   động. 4.2. Tài khoản 335 – Chi phí phải trả 4.2.1. Nguyên tắc kế toán a) Tài khoản này còn phản ánh cả  các khoản phải trả  cho người lao động  trong kỳ như phải trả về tiền lương nghỉ phép. b)  Việc trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ  phải được  Trang 11
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản