intTypePromotion=1
ADSENSE

Giáo trình Kĩ thuật an toàn và bảo hộ lao động - MĐ01: Quản lí công trình thủy nông

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

81
lượt xem
16
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giáo trình Kĩ thuật an toàn và bảo hộ lao động - MĐ01: Quản lí công trình thủy nông được biên sọan trên cơ sở cung cấp các kiến thức cần thiết cho các bài học của chương trình Quản lí công trình thủy nông. Giáo trình gồm 3 bài với các nội dung về bảo hộ lao động, các biện pháp kĩ thuật an toàn và phương pháp cấp cứu người bị tai nạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Kĩ thuật an toàn và bảo hộ lao động - MĐ01: Quản lí công trình thủy nông

  1. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁ T TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN TÊN MÔ ĐUN: KĨ THUẬT AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG MÃ SỐ: MĐ 01 NGHỀ : QUẢN LÍ CÔNG TRÌNH THỦY NÔNG Trình độ: Sơ cấ p nghề
  2. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN - Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ, cho nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. - Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01
  3. 2 LỜI GIỚI THIỆU Kĩ thuật an toàn và bảo hộ lao động nhằm trang bị cho học viên học nghề tại các trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về an toàn và bảo hộ lao động... Với các kiến thức này học viên có đầy đủ các kiến thức để áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực sản xuất cũng như công việc tại các trạm thủy nông. Để xây dựng giáo trình này chúng tôi đã đi tham khảo tại các cơ sở: Cty TNHH nhà nước một thành viên quản lí khai thác công trình thủy lợi Bắc Đuống, Cty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển Sông Đáy, sông Tích, sông Nhuệ... và trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực quản lí thủy nông kết hợp với kinh nghiệm thực tế chúng tôi xây dựng Mô đun gồm 3 bài: Bài 1: Bảo hộ lao động Bài 2: Các biện pháp kĩ thuật an toàn Bài 3: Phương pháp cấp cứu người bị tai nạn Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn ,nhưng giáo trình chắc không tránh khỏi những khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự góp ý của người sử dụng và các đồng nghiệp. Tham gia biên soạn Ban chủ nhiệm
  4. 3 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN............................................................................... 1 LỜI GIỚI THIỆU ............................................................................................ 2 MÔ ĐUN: KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG .................... 5 Giới thiệu mô đun ............................................................................................. 5 Bài 1: Bảo hộ lao động ..................................................................................... 5 Mục tiêu: ........................................................................................................... 5 A. Nội dung: ...................................................................................................... 5 1. Mục đích ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động .......................... 5 1.1 Mục đích ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động .................................... 5 1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động ................................................ 5 2. Nội dung công tác bảo hộ lao động ............................................................. 6 2.1 Khoa học vệ sinh lao động ........................................................................ 6 2.2 Cơ sở kỹ thuật an toàn .......................................................................... 8 2.3 Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động ............................ 8 B. Câu hỏi và bài tập thực hành ...................................................................... 8 C. Ghi nhớ: ....................................................................................................... 8 Bài 2 Các biện pháp kĩ thuật an toàn .................................................................. 9 Mục tiêu: ........................................................................................................... 9 A. Nội dung ....................................................................................................... 9 1. Công tác BHLĐ ở Việt Nam ...................................................................... 9 2. An toàn điện ............................................................................................. 12 2.1. Ảnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể con người. .............................. 12 2.2. Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện ...................................................... 15 B. Câu hỏi và bài tập thực hành .................................................................... 16 C. Ghi nhớ ...................................................................................................... 16 Bài 3: Phƣơng pháp cấp cứu ngƣời bị tai nạn .............................................. 17 Mục tiêu: ......................................................................................................... 17 A. Nội dung ..................................................................................................... 17 1. Cấp cứu người bị tai nạn lao động ............................................................ 17 2.Các biện pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật. ............................................ 20
  5. 4 B. Câu hỏi và bài tập thực hành: ................................................................... 21 2. Nội dung thực hiện ....................................................................................... 21 2.1 Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp ................................... 21 2.2. Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa ............................... 22 2.3. Thực hành hà hơi thổi ngạt ........................................................................ 22 2.4. Thực hành theo phương pháp ấn tim.......................................................... 22 C. Ghi nhớ ...................................................................................................... 24 HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN ........................................................ 25 I. Vị trí, tính chất của mô đun /môn học: ....................................................... 25 II. Mục tiêu:.................................................................................................. 25 III. Nội dung chính của mô đun: ................................................................... 25 IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành ............................................ 26 V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập ........................................................ 26 VI. Tài liệu tham khảo .................................................................................. 27 DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM CHỈNH SỬA CHƢƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: “ QUẢN LÍ CÔNG TR̀ ÌNH THỦY NÔNG” .................................................................. 28
  6. 5 MÔ ĐUN: KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG Mã mô đun: MĐ 01 Giới thiệu mô đun Hiểu biết các qui định và kỹ thuật phòng ngừa và xử lý các tai nạn về điện nói riêng và tai nạn lao động nói chung là một việc làm rất cần thiết đối với công nhân quản lí công trình thủy nông. Kĩ thuật an toàn và bảo hộ lao động sẽ cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản để giải quyết các vấn đề trên. Bài 1: Bảo hộ lao động Mục tiêu: - Trình bày được mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động. - Trình bày được tính chất và nội dung của công tác bảo hộ lao động. - Trình bày được trách nhiệm đối với công tác bảo hộ lao động. - Biết nội dung, ý nghĩa và trách nhiệm của công tác bảo hộ lao động. - Cẩn thận, tỉ mỉ. A. Nội dung: 1. Mục đích ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động 1.1 Mục đích ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học để lọai trừ các yếu tố có hại có thể xảy ra trong quá trình lao động sản xuất tạo nên một điều kiện làm việc thuận lợi, ngăn ngừa được các tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế các thiệt hại về sức khỏe và thiệt hại khác giúp tăng năng suất lao động. Bảo hộ lao động trong sản xuất nhằm bảo vệ người lao động. Mặt khác chăm lo sức khỏe cho người lao động, mạng lại hạnh phúc cho bản thân người lao động và gia đình hơn nữa còn mang ý nghĩa nhân đạo. 1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động Tính chất về khoa học kỹ thuật: mọi họat động đều xuất phát từ cơ sở khoa học và các biện pháp khoa học kỹ thuật Tính chất về pháp lý: Trong luật lao động quy định rõ trách nhiệm và quyền lợi của người lao động. Tính quần chúng: Người lao động là một lực lượng chiếm số đông trong xã hội, ngoài các biện pháp hành chính, khoa học kỹ thuật việc giáo dục và nâng cao ý thức cho người lao động thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là hết sức cần thiết.
  7. 6 2. Nội dung công tác bảo hộ lao động Nội dung khoa học của công tác bảo hộ lao động chiếm vị trí quan trọng, là phần chính yếu để lọai trừ các yếu tố nguy hiểm có hại, cải thiện nâng cao năng suất lao động. Khoa học bảo hộ lao động là lĩnh vực tổng hợp, được hình thành và phát triển dựa trên cơ sở của nhiều ngành khoa học khác nhau, từ khoa học tự nhiên đến khoa học chuyên ngành, cả những lĩnh vực khoa học về tâm sinh lý, xã hội, kinh tế... Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của khoa học bảo hộ rất cụ thể nhưng rất rộng, nó gắn liền với điều kiện lao động trong thời gian, không gian nhất định. Những nội dung chính của khoa học bảo hộ lao động gồm: 2.1 Khoa học vệ sinh lao động Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến điều kiện lao động, do đó ảnh hưởng đến con người, máy móc trang thiết bị. Sự chịu đựng quá tải dẫn đến khả năng sinh ra bệnh nghề nghiệp. Để tạo ra một môi trường làm việc tốt cho sức khỏe, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp cho người lao động chính là mục đích của vệ sinh lao động. Ở những điều kiện môi trường lao động có thể xảy ra các tình trạng không an toàn làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người lao động và có thể xảy ra tai nạn lao động. Chính vì vậy các điều kiện của môi trừơng lao động là một phần quan trọng. Các yếu tố tác động xấu đến hệ thống lao động cần được phát hiện và tối ưu hóa. Mục đích này đảm bảo sức khỏe an toàn lao động, tạo nên cơ sở làm việc giảm căng thẳng trong lao động, nâng cao hiệu suất, hiệu quả kinh tế, điều chỉnh những hoạt động của người lao động một cách thích hợp. Điều kiện môi trường lao động là điều kiện xung quanh của hệ thống lao động như thành phần của hệ thống là điều kiện về không gian, tổ chức, trao đổi cũng như xã hội. a) Đối tượng và mục tiêu đánh giá cũng như thể hiện các yếu tố của môi trường lao động. Các yếu tố của môi trường lao động được đặc trưng bởi các điều kiện xung quanh về vật lý, hóa học, vi sinh vật (như các tia bức xạ, dao động, bụi…) Mục đích chủ yếu của việc đánh giá các điều kiện xung quanh là: - Bảo đảm sức khỏe và an toàn lao động. - Tránh căng thẳng trong lao động. - Tạo khả năng hoàn thành công việc. - Bảo đảm các chức năng các trang thiết bị hoạt động tốt. - Tạo hứng thú trong lao động. Cơ sở của việc đánh giá các yếu tố của môi trường lao động là: - Khả năng lan truyền của các yếu tố môi trường lao động từ nguồn.
  8. 7 - Sự lan truyền của các yếu tố này thông qua co người ở vị trí lao động. b) Tác động chủ yếu của các yếu tố môi trường lao động đến con người. Các yếu tố tác động chủ yếu là các yếu tố môi trường lao động về vật lý, hóa học sinh học, ở đây chỉ xét về mặt yếu tố gây ảnh hưởng đến con người. Tình trạng sinh lý của cơ thể cũng chịu tác động và phải được điều chỉnh thích hợp. Tác động của năng suất lao động cũng ảnh hưởng trực tiếp về mặt tâm lý đối với người lao động. c) Đo và đánh giá vệ sinh lao động. Đầu tiên là phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao động về mặt số lượng, và chú ý đến những yếu tố ảnh hưởng chủ yếu. Từ đó tiến hành đo đánh giá. Mỗi yếu tố ảnh hưởng đến môi trường lao động đầu được đặc trưng bằng những đại lượng nhất định, xác định nó bằng đo trực tiếp hay gián tiếp. d) Cơ sở về các hình thức vệ sinh lao động. Các hình thức của yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao động là những điều kiện ở chỗ làm việc, trạng thái lao động, yêu cầu của công việc và các phương tiện vật liệu lao động. Phương thức hành động chú ý đến các vấn đề: - Xác định đúng các biện pháp về thiết kế, công nghệ, tổ chức và chống lại sự lan truyền của các yếu tố ảnh hưởng của môi trường lao động. - Biện pháp chống sự xâm nhập ảnh hưởng xấu của môi trường lao động đến chỗ làm việc, chống lan tỏa. - Hình thức lao động cũng như tổ chức lao động. - Biện pháp tối ưu làm giảm căng thẳng trong lao động. 2.2 Cơ sở kỹ thuật an toàn. a) Lý thuyết về an toàn và phương pháp an toàn. Những định nghĩa: An toàn: Xác suất cho những sự kiện được định nghĩa trong một khoảng thời gian nhất định không xuất hiện những tổn thương đối với người, môi trường và phương tiện. Sự nguy hiểm. Sự gây hại. Rủi ro. Giới hạn của rủi ro. b) đánh giá sự gây hại, an toàn rủi ro.
  9. 8 2.3 Khoa học về các phương tiện bảo vệ người lao động. a) Định nghĩa. b) Sự tác động giữa người máy và môi trường. c) Nhân trắc học Ecgụnụmi với chỗ làm việc. d) Đánh giá và chứng nhận chất lượng về an toàn lao động. e) Sử dụng các thiết bị khi làm việc với máy tính. B. Câu hỏi và bài tập thực hành 1. Nội dung công tác bảo hộ lao động. 2. Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động. C. Ghi nhớ Tìm hiểu các quy định của Nhà nước về bảo hộ lao động.
  10. 9 Bài 2 Các biện pháp kĩ thuật an toàn Mục tiêu: - Trình bày đúng về các biện pháp kỹ thuật an toàn, liên hệ trong vận hành quản lí khai thác hệ thống thủy nông. - Thực hiện an toàn điện, an toàn lao động. - Cẩn thận, chính xác, an toàn. A. Nội dung 1. Công tác BHLĐ ở Việt Nam Luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam. Hệ thống luật pháp về BHLĐ ở Việt Nam gồm 3 phần: Phần I: Bộ Luật Lao động và các luật khác có liên quan. Phần II: Nghị định 06/2005/NĐ-CP của Chính phủ và các nghị định khác liên quan. Phần III: Các thông tư, chỉ thị, tiêu chuẩn, qui phạm kỹ thuật. Có thể minh họa hệ thống luật pháp chế độ chính sách BHLĐ của Việt Nam bằng sơ đồ sau: HIẾN PHÁP Các Luật, Bộ luật Pháp lệnh có LAO ĐỘNG liên quan Các Nghị định Nghị định 06/1995/NĐ-CP có liên quan Các tiêu chuẩn, Thông tư Chỉ thị quy phạm
  11. 10 Phạm vi đối tượng của công tác bảo hộ lao động: Người lao động: Là những người làm việc, kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc được làm trong điều kiện an toàn, vệ sinh, không bị tai nạn lao động, không bị bệnh nghề nghiệp, không phân biệt người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp của Nhà nước hay trong các thành phần kinh tế khác, không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài. Người sử dụng lao động: Các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế khác, các cá nhân có sử dụng lao động để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị xí nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ các sơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân, các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.  Có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động trong đơn vị mình. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động. Đối với người sử dụng lao động. Trách nhiệm: Hàng năm phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện lao động. Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và các chế độ khác về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của Nhà nước. Có kế hoạch giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy, biên pháp an toàn, vệ sinh lao động. Phối hợp với công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lưới an toàn viên và vệ sinh viên. Xây dựng nội quy, quy trình an toàn, vệ sinh lao động. Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn, quy định, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động. Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với Sở LĐ-TB và XH, Sở Y tế địa phương. Quyền hạn:
  12. 11 Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội dung, biện pháp an toàn, vệ sinh lao động. Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người vi phạm thực hiện an toàn, vệ sinh lao động. Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của thanh tra viên an toàn lao động nhưng phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định đó. Đối với người lao động. Nghĩa vụ: Chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến công việc và nhiệm vụ được giao. Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang bị, cấp phát. Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tại nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc các sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động. Quyền lợi: Yêu cầu bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cũng như được cấp các thiết bị cá nhân, được huấn luyện biện pháp ATLĐ. Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của mình và sẽ không tiếp tục làm việc nếu như thấy nguy cơ đó vẫn chưa được khắc phục. Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng hoặc thoả ước lao động. 2. An toàn điện 2.1. Ảnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể con người. + Tác dụng nguy hiểm của dòng điện gây ra đối với cơ thể con người: Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có điện áp hay nói một cách khác là do có d ̣òng đi ện chạy qua cơ thể người. Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây ra các tác dụng sau đây: - Tác dụng nhiệt: Làm cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim não và các cơ quan nội tạng khác gây ra các rối loạn nghiêm trọng về chức năng. - Tác dụng điện phân: Biểu hiện ở việc phân ly máu và các chất lỏng hữu cơ dẫn đến phá huỷ thành phần lư của máu và các tế bào. - Tác dụng sinh học: Gây ra sự hưng phấn và kích thích các tổ chức sống dẫn đến co rút các bắp thịt trong đó có tim và phổi. Kết quả có thể đưa đến phá hoại, thậm chí làm ngừng hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn. Trong các tai nạn của ngành Điện thì tai nạn gây ra do điện giật là nguy hiểm nhất, mặc dù không
  13. 12 gây thương tích ở bên ngoài cho bệnh nhân, nhưng ảnh hưởng ngay tới thần kinh trung ương, tác dụng mạnh tới hệ tuần hoàn và hệ hô hấp, nếu không có biện pháp tách nạn nhân ra khỏi mạng điện và cấp cứu ngay thì dễ nguy hại tới tính mạng. Đối với điện cao thế thì nguy hiểm hơn, trong thời gian rất ngắn, nạn nhân bị đốt cháy do hồ quang và dẫn tới tử vong do bỏng nặng. Hồ quang phát sinh do sự cố, hoặc do đóng cắt mạch điện cũng có thể gây bỏng nguy hiểm đến tính mạng con người. Ngoài ra, khi làm việc ở trên cao do không có dây an toàn nên khi bị điện giật có thể bị ngã rơi xuống đất và gây thương tích, có nhiều trường hợp gây chết người, mặc dù dòng điện giật rất nhỏ không gây nguy hiểm đến cơ quan nội tạng của cơ thể. + Các nhân tố ảnh hưởng mức độ tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người. a. Điện trở của người. Thân thể người ta gồm có da thịt xương máu... tạo thành và có một tổng trở nào đó đối với d ̣òng đi ện chạy qua người. Lớp da có điện trở lớn nhất mà điện trở của da là do điện trở của lớp sừng trên da quyết định. Điện trở của người là một đại lượng rất không ổn định và không chỉ phụ thuộc vào trạng thái sức khoẻ của cơ thể người từng lúc mà con ph ụ thuộc vào môi trường xung ̣ quanh, điều kiện tổn thương. Điện trở của người luôn luôn thay đổi trong một phạm vi rất lớn từ vài chục nghìn ôm đến vài trăm ôm. Trong tính toán thường lấy giá trị trung bình là 1000. Khi da ẩm hoặc khi tiếp xúc với nước hoặc do mồ hôi đều làm cho điện trở người giảm xuống. b.Trị số dòng điện Dòng điện là nhân tố trực tiếp gây tổn thương khi bị điện giật. Cho tới nay vẫn c ̣òn nhi ều ý kiến khác nhau về giá trị ḍòng đi ện có thể gây nguy hiểm chết người. Trường hợp chung d ̣òng đi ện 100mA xoay chiều gây nguy hiểm chết người. Tuy vậy cũng có trường hợp d ̣òng đi ện chỉ khoảng vài chục mA đã làm chết người bởi tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa như điều kiện nơi xảy ra tai nạn, sức khoẻ trạng thái thần kinh của từng nạn nhân, đường đi của dòng điện. Trong tính toán thường lấy trị số dòng điện an toàn là 10mA đối với d ̣òng đi ện xoay chiều và 50mA với d ̣òng đi ện một chiều. Bảng 2.1 cho phép đánh giá tác dụng của d ̣òng điện đối với cơ thể người:
  14. 13 Bảng 2.1 Bảng trị số dòng điện đối với cơ thể người Trị số Tác dụng của dòng điện Tác dụng của dòng điện dòng điện (mA) xoay chiều một chiều 0.6-1.5 Bắt đầu thấy ngón tay tê Không có cảm giác 2–3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác 3–7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm cảm thấy nóng 8 – 10 Tay khó rời khỏi vật có điện nhưng Nóng tăng lên vẫn rời được. Ngón tay, khớp tay, lưng bàn tay cảm thấy đau 20 - 25 Tay không rời khỏi vật có điện, đau Nóng càng tăng lên thịt co khó thở quắp lại nhưng chưa mạnh 50 - 80 Cơ quan hô hấp bị tê liệt. Cảm giác nóng mạnh. Tim bắt đầu đập mạnh Bắp thịt ở tay co rút, khó thở. 90 - 100 Cơ quan hô hấp bị tê liệt. Kéo dài 3 Cơ quan hô hấp bị tê liệt giây hoặc dài hơn tim bị tê liệt đến ngừng đập c. Đường đi của dòng điện Về đường đi của d ̣òng điện qua người có thể có rất nhiều trường hợp khác nhau, tuy vậy có những đường đi cơ bản thường gặp là: ḍòng qua tay - chân, tay - tay, chân - chân. Một vấn đề c ̣òn tranh cãi là đường đi nào là nguy hiểm nhất. Đa số các nhà nghiên cứu cho rằng đường đi nguy hiểm nhất phụ thuộc vào số phần trăm d ̣òng đi ện tổng qua tim và phổi. Theo quan điểm này thấy d ̣òng đi ện đi từ tay phải qua chân, đầu qua chân, đầu qua tay là những đường đi nguy hiểm nhất: Ḍòng đi từ tay qua tay có 3.3% dòng điện tổng qua tim. Dòng đi từ tay trái qua chân có 3.7% dòng điện tổng qua tim. Dòng đi từ tay phải qua chân có 6.7% dòng điện tổng qua tim. Dòng đi từ chân qua chân có 0.4% dòng điện tổng qua tim. Dòng đi từ đầu qua tay có 7% dòng điện tổng qua tim.
  15. 14 Dòng đi từ đầu qua chân có 6.8% dòng điện tổng qua tim. d. Tần số dòng điện tác dụng. Dòng điện có tần số trong giới hạn 50 – 60 hz là phổ biến nhất và tần số đó nguy hiểm nhất về điện giật. Tần số càng tăng mức độ nguy hiểm càng giảm, dòng điện có tần số cao ít nguy hiểm, nhưng bị ảnh hưởng về nhiệt và điện từ trường. Nếu thời gian tiếp xúc kéo dài sẽ gây bỏng. Đối với cơ thể người thì dòng điện xoay chiều có tần số 200 hz là tương đối an toàn. e. Môi trường làm việc Môi trường làm việc xung quanh cũng ảnh hưởng tới mức độ an toàn khi người tiếp xúc với thiết bị điện. Nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng không tốt tới trạng thái an toàn của người và thiết bị. Nếu môi trường ẩm ướt làm giảm điện trở lớp da cơ thể người, làm giảm độ cách điện của thiết bị điện. Ảnh hưởng nguy hiểm của dòng điện còn phụ thuộc vào sức khỏe của người. Những người có bệnh thần kinh, tim, phổi, bộ phận bài tiết, tê thấp khi bị điện giật nguy hiểm hơn so với người khỏe mạnh. f. Điện áp Khi hai vị trí trên cơ thể người tồn tại một điện áp, sẽ có một dòng điện qua cơ thể người. Với một cơ thể nhất định thì ứng với một điện trở nào đó, khi điện áp càng lớn (theo định luật ôm), mặt khác như phàn trên ta đã biết điện áp càng tăng thì điện trở càng giảm, làm cho dòng điện càng lớn hơn và mức độ nguy hiểm cho người càng cao hơn. Dòng điện gây tác hại đối với con người, nhưng để sinh ra dòng điện phải tồn tại một điện áp trên cơ thể người. Vì vậy điện áp là nguồn gốc của tai nạn bị điện điện giật, trị số điện áp càng lớn thì mức độ nguy hiểm càng tăng. 2.2. Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện + Các quy tắc chung để đảm bảo an toàn điện. Để đảm bảo an toàn điện cần phải thực hiện đúng các quy định: - Phải che chắn các thiết bị và bộ phận mang điện để tránh nguy hiểm khi tiếp xúc bất ngờ vào vật dẫn điện. - Phải chọn đúng biện pháp sử dụng và thực hiện nối đất hoặc nối dây trung tính các thiết bị điện cũng như thắp sáng theo đúng quy chuẩn. - Nghiêm chỉnh sử dụng các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ khi làm việc. - Tổ chức kiểm tra, vận hành theo đúng quy tắc an toàn. - Phải thường xuyên kiểm tra dự phòng cách điện cũng như của hệ thống điện.
  16. 15 Qua kinh nghiệm cho thấy, tất cả các trường hợp để xảy ra tai nạn điện giật thì nguyên nhân chính không phải là do thiết bị không hoàn chỉnh, cũng không phải do phương tiện bảo vệ an toàn chưa đảm bảo mà chính là do vận hành sai quy cách, trình độ vận hành kém, sức khoẻ không đảm bảo. Để vận hành an toàn phải thường xuyên kiểm tra sửa chữa thiết bị, chọn cán bộ kỹ thuật, mở các lớp huấn luyện về chuyên môn, phân công trực đầy đủ vv… Muốn các thiết bị được an toàn đối với người làm việc và những người xung quanh, cần tu sửa chúng theo kế hoạch đã định, khi sửa chữa phải theo đúng quy trình vận hành. Ngoài các công việc làm theo chu kỳ cần có bộ phận trực tiếp với nhiệm vụ thường xuyên xem xét, theo dõi. Các kết quả kiểm tra cần ghi vào sổ trực và trên cơ sở đó mà đặt ra kế hoạch tu sửa. Thứ tự thao tác không đúng trong khi đóng cắt mạch điện là nguyên nhân của sự cố nghiêm trọng và tai nạn nguy hiểm cho người vận hành. Để tránh tình trạng trên, cần vận hành thiết bị theo đúng quy trình sơ đồ nối dây điện của các đường dây bao gồm tình trạng thực tế của các thiết bị điện và những điểm có nối đất. Các thao tác phải được tiến hành theo mệnh lệnh, trừ các trường hợp xảy ra tai nạn mới có quyền tự động thao tác rồi báo cáo sau. + Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện Để phòng ngừa, hạn chế tác hại tai nạn do điện, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật an toàn điện sau đây: a) Các biện pháp chủ động đề phòng xuất hiện tình trạng nguy hiểm có thể gây tai nạn: - Đảm bảo tốt cách điện của các thiết bị điện(TBĐ). - Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện. - Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly. - Sử dụng tín hiệu, biến báo, khoá liên động. b) Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm. - Thực hiện nối không bảo vệ. - Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng thế - Sử dụng các phương tiện bảo vệ dụng cụ phòng hộ. B. Câu hỏi và bài tập thực hành 1. Giới hạn an toàn của dòng điện với cơ thể người. 2. Đối tượng, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động C. Ghi nhớ - Giá trị cụ thể về giới hạn an toàn của dòng điện với cơ thể người.
  17. 16 Bài 3: Phƣơng pháp cấp cứu ngƣời bị tai nạn Mục tiêu: - Trình bày được các phương pháp sơ cấp cứu người khi bị tai nạn lao động, đuối nước và khi bị điện giật. - Cấp cứu được người bị điện giật, đuối nước. - Cẩn thận, chính xác. A. Nội dung 1. Cấp cứu người bị tai nạn lao động - Nạn nhân chưa mất tri giác. Nạn nhân dần dần hồi tỉnh, người bàng hoàng, cơ thể bị mỏi (tay, chân, lưng, các khớp…) thở yếu…thì lập tức đưa nạn nhân đến chỗ thoáng gió, yên tĩnh. Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê đầu cao hơn cho dễ thở và cử người chăm nom săn sóc. Cấm tụ tập người đông chỗ bị nạn. Nếu nạn nhân chỉ thấy hơi mệt, bàng hoàng, chân tay cử động bình thường thì làm một vài động tác thể dục cho cơ thể trở lại bình thường (tốt nhất là các động tác hít sâu và vận động toàn thân) - Nạn nhân bất tỉnh: Nạn nhân bị mê man bất tỉnh nhưng còn thở nhẹ. Trường hợp này cần có người theo dõi nạn nhân. Khi người bị nạn chưa tỉnh, không được đổ vào mồm nạn nhân bất kỳ chất lỏng gì. Để nạn nhân ở nơi bằng phẳng, yên tĩnh, thoáng gió (nếu trời rét đặt phòng ấm). Nới rộng quần áo cho dễ thở, vạch mồm nạn nhân lấy chất bẩn trong mồm ra (xoa dầu gió, chà xát cho ấm người nạn nhân) và cử người đi mời y, bác sỹ. Trong thời gian chờ y, bác sỹ có thể làm hô hấp nhân tạo cho nạn nhân và các biện pháp sơ cứu thích hợp để duy trì bộ máy hô hấp và hồi phục bộ máy tuần hoàn cho tới khi các cơ quan này làm việc trở lại. - Tim ngừng đập, toàn thân bị co giật như người chết thì phải đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí, bằng phẳng. Nới rộng quần áo, thắt lưng, moi sạch các thứ ở trong mồm ra (dớt dãi, nước bọt…) và nhanh chóng làm hô hấp nhân tạo hoặc hà hơi thổi ngạt cho đến khi chờ y, bác sỹ đến có ý kiến quyết định. Trường hợp khi con ngươi ở mắt nạn nhân đã dãn ra (thường gọi là dãn đồng tử) và không bắt được mạch cả ở cổ (nạn nhân vừa bị tê liệt về hô hấp và cả ở tim), khi đó phải chữa bằng cách vừa hô hấp nhân tạo vừa luân phiên xoa bóp tim. Khi nạn nhân mấp máy môi và mi mắt cổ họng bắt đầu nuốt thì kiểm tra xem họ đã bắt đầu tự thở thì ngừng hô hấp nhân tạo vì làm thêm chỉ gây tác hại… Sau khi chờ đợi một hoặc hai phút mà nạn nhân không thở nữa thì nhanh chóng khôi phục thở bằng hô hấp nhân tạo.
  18. 17 Chú ý: người không có trách nhiệm cứu chữa không xúm quanh người bị nạn. - Không đặt người bị nạn ở chỗ lồi, lõm, hố sâu, vì làm như vậy nạn nhân thêm đau đớn và tai nạn thêm trầm trọng. - Nếu nạn nhân bị gãy tay, gãy xương sườn thì băng bó như y tế qui định. + Các phương pháp hô hấp nhân tạo. - Làm hô hấp nhân tạo theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa. Thực hiện ngay sau khi tách người bị nạn ra khỏi bộ phận mang điện. Đặt nạn nhân ở chỗ thoáng khí, cởi các phần quần áo bó thân (cúc cổ, thắt lưng ...), lau sạch máu, nước bọt và các chất bẩn. Thao tác theo trình tự: - Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gáy bằng vật mềm để đầu ngửa về phía sau. Kiểm tra khí quản có thông suốt không và lấy các di vật ra. Nếu hàm bị co cứng phải mở miệng bằnh cách để tay và phía dưới của góc hàm dưới, tỳ ngón tay cái vào mép hàm để đẩy hàm dưới ra. - Kéo ngửa mặt nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đường thẳng đảm bảo cho không khí vào dể dàng. Đẩy hàm dưới về phía trước đề phòng lưỡi rơi xuống đóng thanh quản. - Mở miệng và bịt mũi nạn nhân. Người cấp cứu hít hơi và thở mạnh vào miệng nạn nhân (đặt khẩu trang hoặc khăn sạch lên miệng nạn nhân). Nếu không thể thổi vào miệng được thì có th ể bịt kít miệng nạn nhân và thổi vào mũi. - Lặp lại các thao tác trên nhiều lần. Việc thổi khí cần làm nhịp nhàng và liên tục 10-12 lần trong 1 phút với người lớn, 20 lần trong 1 Hình 1.5: Phương pháp hà hơi thổi phút với trẻ em. ngạt + Làm hô hấp nhân tạo theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp. Đặt nạn nhân nằm sấp, một tay gối vào đầu, một tay duỗi thẳng, mặt nghiêng về phía tay duỗi thẳng. Moi dớt rãi trong mồm và kéo lưỡi ra (nếu lưỡi bị thụt vào). Người làm hô hấp ngồi lên lưng nạn nhân, hai đầu gối quỳ xuống kẹp vào hai bên hông, hai bàn tay để vào hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái sát sống lưng, ấn tay xuống, dướn cả trọng lượng người về phía trước, đếm nhẩm 1,2,3 rồi lại từ từ thẳng người lên, tay vẫn để ở lưng, đếm nhẩm 4,5,6. Cứ như vậy 12 lần trong 1 phút đều đều theo nhịp thở của mình. Hô hấp nhân tạo theo cách này đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi. Phương pháp này chỉ cần 1 người làm.
  19. 18 + Ấn tim ngoài lồng ngực: Nếu có hai người cấp cứu thì một người thổi ngạt còn một người xoa bóp tim. Người xoa bóp tim đặt hai tay chồng lên nhau và đặt ở 1/3 phần dưới xương ức của nạn nhân, ấn khoảng 4-6 lần thì dừng lại 2 giây để người thứ nhất thổi không khí vào phổi nạn nhân. Khi ép mạnh lồng ngực xuống khoảng 4-6cm, sau đó giữ tay lại khoảng 1/3 giây rồi mới rời tay khỏi lồng ngực cho trở về vị trí cũ. Nếu có một người cấp cứu thì cứ sau hai ba lần thổi ngạt ấn vào lồng ngực nạn nhân như trên từ 4-6 lần. Hình 1.6: Cấp cứu theo phương pháp ấn tim vào lồng ngực Các thao tác phải được làm liên tục cho đến khi nạn nhân xuất hiện dấu hiệu sống trở lại, hệ hô hấp có thể tự hoạt động ổn định. Để kiểm tra nhip tim nên ngừng xoa bóp khoảng 2-3 giây. Sau khi thấy khí sắc mặt trở lại hồng hào, đồng tử co dãn, tim phổi bắt đầu hoạt động nhẹ... cần tiếp tục cấp cứu khoảng 5- 10 phút nữa để tiếp sức thêm cho nạn nhân. Sau đó kịp thời chuyển nạn nhân đến bệnh viện. Trong quá trnh v ận chuyển vẫn phải tiếp tục tiến hành công việc ́ cấp cứu liên tục. + Hà hơi thổi ngạt: Hà hơi thổi ngạt là phương pháp có hiệu quả cao nhất trong các phương pháp hô hấp nhân tạo. Sau khi tách nạn nhân ra khỏi mạch điện mà nạn nhân không thở hoặc thở rất yếu, tim còn đập thì phải tiến hành hà hơi thổi ngạt ngay. Đặt nạn nhân nằm ngửa, người cứu đứng phía bên nạn nhân (bên phải hay bên trái nạn nhân tùy thuộc vào hướng thuận tay người thực hiện) luồn một tay xuống gáy nạn nhân, còn tay kia ấn nhẹ lên trán nạn nhân cho đầu nạn nhân ngửa về phía sau. Mở mồm nạn nhân và moi hết dớt dãi và lau sạch bằng khăn tay hoặc miếng vải sạch. Để giữ được vị trí yêu như trên lấy quần áo cuộn lại và kê xuống dưới xương bả vai của nạn nhân. Người cấp cứu hít vào 2-3 lần thật sâu rồi thổi qua mồm nạn nhân đã được phủ gạc sạch, khi thổi qua mồm phải bịt mũi nạn nhân. Cần áp chặt miệng để không phí vào mũi nạn nhân. Sau lần thổi lại nghỉ lấy sức và tiếp tục lấy hơi chuẩn bị cho lần sau, mỗi phút làm khoảng 10 lần. Nếu có dụng cụ là ống thổi có thể thực hiện thổi hơi qua ống vào phổi nạn nhân trường hợp tim nạn nhân không đập thì đồng thời hà hơi thổi ngạt còn tiến hành xoa bóp tim của nạn nhân.
  20. 19 2.Các biện pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật. + Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện * Nếu nạn nhân chạm vào điện hạ áp cần: Nhanh chóng cắt nguồn điện (cầu dao, aptomat, cầu chì...), nếu không thể cắt nhanh nguồn điện thì phải dùng các vật cách điện khô như sào, gậy tre, gỗ khô để gạt dây điện ra khỏi nạn nhân, nếu nạn nhân nắm chặt vào dây điện cần phải đứng trên các vật cách điện khô (bệ gỗ) để kéo nạn nhân ra hoặc đi ủng hay dùng găng tay cách điện để gỡ nạn nhân ra; cũng có thể dùng dao rìu với cán gỗ khô, ḱm cách điện để chặt hoặc cắt đứt dây điện. * Nếu nạn nhân bị chạm hoặc bị phóng điện từ thiết bị có điện áp cao Không thể đến cứu ngay trực tiếp mà cần phải đi ủng, dùng gậy, sào cách điện để tách nạn nhân ra khỏi phạm vi có điện. Đồng thời báo cho người quản lý đến cắt điện trên đường dây. Nếu người bị nạn đang làm việc ở đường dây trên cao dùng dây nối đất làm ngắn mạch đường dây. Khi làm ngắn mạch và nối đất cần phải tiến hành nối đất trước, sau đó ném dây lên làm ngắn mạch đường dây. Dùng các biện pháp để đỡ chống rơi, ngã nếu người bị nạn ở trên cao. + Phương pháp cứu chữa nạn nhân sau khi tách khỏi mạng điện Sau khi tách nạn nhân ra khỏi mạng điện, căn cứ vào hiện tượng sau đây để xử lý cứu chữa ngay cho thích hợp và đảm bảo biện pháp cấp cứu. B. Câu hỏi và bài tập thực hành: 1. Hình thành được kỹ năng các kiểu hô hấp nhân tạo: đặt nạn nhân nằm sấp, đặt nạn nhân nằm ngửa, hà hơi thổi ngạt, ấn tim ngoài lồng ngực.  Yêu cầu: - Thực hiện đúng các thao tác kỹ thuật, đúng thời gian. - Nghiêm túc trong quá trình thực hiện. - Ghi chép đầy đủ quá trình thực hiện của từng người trong nhóm. - Dụng cụ, vật tư. - Tấm nilong, khăn tay, thìa, gối.  Hình thức tổ chức: - Cả lớp quan sát giáo viên làm mẫu. - Địa điểm thực hiện: trên sân trường. - Đối tượng thực hiện: đối tượng giả định (các học viên thay nhau làm người bị nạn). - Thực tập theo nhóm, mỗi nhóm từ 10 đến 15 người, mỗi học viên phải thực hiện ít nhất 1 lần.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2